text
stringlengths
9
718k
meta
dict
subject
stringlengths
47
760
VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 31 tháng 10 năm 2014 Số: 865/VPCP-KTTH V/v cấp tín dụng của SeaBank đối với PV Oil và người có liên quan. Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Xét đề nghị của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tại công văn số 6815/NHNN ngày 18 tháng 9 năm 2014 và ý kiến của Bộ Công Thương tại công văn số 9864/BCT-TCNL ngày 07 tháng 10 năm 2014 và Tập đoàn tại công văn số 7092/DKVN-TCKT ngày 14 tháng 10 năm 2014 dụng vượt giới hạn của Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Nam Á đối với Tổng Công ty Dầu Việt Nam và người có liên quan để phục vụ hoạt động kinh 1. Đồng ý về nguyên tắc với để nghị của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tại công văn nêu trên về việc Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Nam Á được. cấp tín dụng vượt các giới hạn vốn tự có đối với Tổng Công ty Dầu Việt Nam người có liền quan để bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt kinh doanh xăng dầu 2. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam căn cứ các tỷ lệ bảo toàn trong hoạt động ngân hàng của Ngân hàng thương mại cố phần Đông Nam Á xác định, phê duyệt cụ thể mức cấp tín dụng vượt giới hạn, bảo đảm việc dụng hạn mức tín dụng được cấp đúng mục đích; đồng thời chỉ đạo Ngân hàng thương mại cổ phần Đồng Nam Á chịu trách nhiệm hoàn toàn về việc thẩm định, đánh giá hiệu quả, cấp tín dụng và thu hồi nợ đối với Tổng Công ty Dầu Văn phòng Chính phủ xin thông báo đề Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và doanh xăng dầu, Thủ tướng Chính phủ có ý kiến như sau: trong năm 2014. Nam và người có liên quan theo quy định của pháp luật. các cơ quan liên quan biết, thực hiện./. KT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM PHÓ CHỦ NHIỆM Nơi nhận: - Như trên; - Thủ tướng Chính phủ; - Các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Bộ Công Thương; - NH TMCP Đông Nam Á; - Tập đoàn Dầu khí Việt Nam; - Tổng Công ty Dầu Việt Nam; - VPCP: BTCN, các PCN: các Trợ lý Thủ tướng; các Vụ: TH, TKBT, KTN; TGĐ Cổng TTĐT; - Lưu: VT,KTTH (3). Dương 30 )_hêЍ.2 ỹ Hiệp Nguyễn Sỹ H Lulietman:
{ "issuing_agency": "Văn phòng Chính phủ", "promulgation_date": "31/10/2014", "sign_number": "8650/VPCP-KTTH", "signer": "Nguyễn Sỹ Hiệp", "type": "Công văn" }
Công văn 8650/VPCP-KTTH của Văn phòng Chính phủ về việc cấp tín dụng của SeaBank đối với PV Oil và người có liên quan
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNHGIA LAI Số: 35/2017/QĐ-UBND CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Gia Lai, ngày 27 tháng 12 năm 2017. QUYẾT ĐỊNH Về việc quy định giá thóc thu thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2018 trên địa bàn tỉnh Gia Lai UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015; Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Căn cứ Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 1993; Căn cứ Luật Giá năm 2012; Căn cứ Nghị định số 74/CP ngày 25/10/1993 của Chính phủ quy Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 Căn cứ Thông tư số 89/TC-TCT ngày 09/11/1993 Của Bộ dẫn Nghị định số 74/CP ngày 25/10/1993 của Chính phủ quy định tiết thi hành Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; hành Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp. Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế tinh tại Tờ trình số 1677/TTr- ngày 12/12/2017 về việc đề nghị ban hành quyết định về giá thóc thu dụng đất nông nghiệp năm 2018. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định giá thóc thu thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2018 trên địa bàn tỉnh Gia Lai là 5.500 đồng/kg (năm ngàn Điều 2. Thời gian áp dụng Quy định giá thóc thu thuế sử dụng đất nông Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/01/ thay thế Quyết định số 55/2016/QĐ-UBND ngày 20/12/2016 dân tỉnh Gia Lai “Về việc quy định giá thóc thu thuế sử dụng kilôgram thóc). nghiệp tại Điều 1 Quyết định này từ ngày 01/01/2018. năm 2017 trên địa bàn tỉnh Gia Lai”. Lua\Wistnan Nhình 44 Chính Đ Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, chú tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, phố; các tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. TM. UỶ BAN NHÂN DÂN ↑. KT. CHỦ T Ủ TỊCH )phó chủ tịch Nơi nhận: … - Như điều4; - VP Chính phù; - Tổng cục Thuế; - Cục kiếm tra VBPL - Bộ Tư pháp; -T.Tr Tinh ủy; -T.Tr HĐND tỉnh; - Chù tịch, các PCT.UBND tỉnh; - Đoàn ĐBQH tinh; - Sở Tư pháp; - Báo Gia Lai; - Đài PTTH tỉnh; - Lãnh đạo VP.UBND tỉnh; - Lưu VT, Website, KTTH. (N $ Nguyễn Đức Hoàng LuaiVietnam Nnhann và Quân Đ
{ "issuing_agency": "Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "27/12/2017", "sign_number": "35/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Hoàng", "type": "Quyết định" }
Quyết định 35/2017/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc quy định giá thóc thu thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2018 trên địa bàn tỉnh Gia Lai
VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ Số: 10778/VPCP-CN V/v xử lý vướng mắc đối với Dự án đầu tư xây dựng cầu Châu Đốc, tỉnh An Giang CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 23 tháng 11 năm 2019 Kính gửi: Bộ Giao thông vận tải. Về đề nghị của Bộ Giao thông vận tải (văn bản số 9074/ ngày 25 tháng 9 năm 2019) và ý kiến của các Bộ, cơ quan: Tư 4419/BTP-PLDSKT ngày 08 tháng 11 năm 2019), Kế hoạch và số 7813/BKHĐT-KCHTĐT ngày 23 tháng 10 năm 2019), Tài chính 12605/BTC-ĐT ngày 22 tháng 10 năm 2019), Ủy ban nhân dân tỉnh (văn bản số 1008/UBND-KTN ngày 08 tháng 10 năm 2019) về khăn vướng mắc đối với Dự án đầu tư xây dựng cầu Châu Đốc, tỉnh An Giang theo hình thức Hợp đồng BOT (Dự án), Phó Thủ tướng Trịnh Đình Dũng có ý Yêu cầu Bộ Giao thông vận tải nghiên cứu ý kiến của các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tư pháp tại các văn bản nêu trên; làm rõ và sự phù hợp với các quy định của pháp luật về mối quan hệ từ việc đàm hợp đồng không thành công (đối với liên danh nhà đầu tư đã trúng thầu) đến việc đề xuất điều chuyển cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với Dự án từ Bộ Giao thông vận tải về Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang, báo cáo Thủ tướng kiến như sau: Chính phủ. Văn phòng Chính phủ thông báo để Bộ Giao thông vận tải và các cơ quan có liên quan biết, thực hiện./. Nơi nhận: - Như trên; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng CP; - Các Bộ: TP, KHĐT, TC; - UBND tỉnh An Giang; - VPCP: BTCN, PCN Nguyễn Cao Lục, Trợ lý TGĐ Cống TTĐT, các Vụ: TH, KTTH, QHĐP; - Lưu: VT, CN (2) cp 40 KT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM PHÓ CHỦ NHIỆM Nguyễn Cao Lục Lua@letnam [ Tiện 1ch vận bán luật Đ
{ "issuing_agency": "Văn phòng Chính phủ", "promulgation_date": "23/11/2019", "sign_number": "10778/VPCP-CN", "signer": "Nguyễn Cao Lục", "type": "Công văn" }
Công văn 10778/VPCP-CN của Văn phòng Chính phủ về việc xử lý vướng mắc đối với Dự án đầu tư xây dựng cầu Châu Đốc, tỉnh An Giang
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 10 tháng 6 năm 2020 Số: 700/TTg-CN V/v triển khai Báo cáo của Ủy ban QPAN của Quốc hội về công tác bảo đảm TTATGT Kính gửi: - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia. Về ý kiến của Ủy ban Quốc phòng và An ninh của Quốc hội tại Báo cáo. số 1542/BC-UBQPAN14N14 ngày 01 tháng 6 năm 2020 về của Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia đánh giá bổ sung kết quả thực hiện nhiệm vụ bảo đảm trật tự, an toàn giao thông năm 2019; việc triển khai nhiệm vụ bảo đảm trật tự, an toàn giao thông những tháng đầu năm 2020, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu: 1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban - Tiếp tục thực hiện nghiêm các ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về. triển khai, thực hiện Chỉ thị số 18-CT/TW ngày 04 tháng 9 năm số 45-KL/TW ngày 01 tháng 02 năm 2019 của Ban Bí thư về tăng đạo của Đảng đối với công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đường sắt, đường thủy nội địa và khắc phục ùn tắc giao thông. - Nỗ lực khắc phục khó khăn do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19, hiện tốt công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông trong điều kiện diễn biến phức tạp của dịch bệnh và sau khi hết dịch bệnh. - Nghiên cứu sửa đổi, ban hành các quy định thuộc lĩnh vực quản lý có liên - Tăng cường công tác tuyên truyền, bám sát chủ đề Năm an toàn giao thông 2020 và triển khai thực hiện Luật Phòng, chống tác hại của rượu, b� định số 100/2019/NĐ-CP, Nghị định số 10/2020/NĐ quan đến trật tự, an toàn giao thông. 2. Bộ Giao thông vận tải - Khẩn trương trình Chính phủ dự án Luật Giao thông đường bộ (sửa đổi) theo nhiệm vụ được giao để trình Quốc hội xem xét cho ý kiến tại Kỳ họp thứ thông qua tại kỳ họp thứ 11. - Đẩy nhanh tiến độ các dự án đầu tư, nâng cấp và bảo trì kết cấu tầng giao thông: Đường cao tốc Bắc-Nam phía Đông; Cảng hàng không Quốc tế Long Thành; Dự án sửa chữa đường cất hạ cánh Cảng hàng không Quốc tế. Nội Bài, Tân Sơn Nhất; Dự án nhà ga T3 Cảng hàng - Sớm hoàn thiện và đưa vào khai thác các dự án giao thông trọng điểm. trong năm 2020 (trong đó có tuyến đường sắt đô thị Cát Linh-Hà Đông), Chính phủ đầy đủ những vướng mắc của các dự án này, trình Quốc hội để có hướng xử lý. - Rà soát, tổ chức lại giao thông ở các tuyến phức tạp, khắc phục tình ùn tắc và xoá bỏ các điểm đen, điểm tiềm tiềm ẩn về tai nạn giao đường sắt, đường thủy nội địa; tăng cường công tác bảo đảm hành lang an toàn giao thông đường bộ, đường sắt. - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan sớm có phương án giải - Tiếp tục hoàn thiện, ban hành và tổ chức thực hiện những quy định nhằm. - Nâng cao hiệu quả việc quản lý và khai thác dữ liệu thiết bị giám sát hành trình của xe ô tô kinh doanh vận tải, kết nối, chia sẻ với lực lượng vụ công tác kiểm tra, xử lý vi phạm và bảo đảm an ninh trật tự; soát tải trọng phương tiện giao thông trên các tuyến quốc lộ trọng điểm quyết những khó khăn của lĩnh vực đường sắt. nâng cao chất lượng công tác đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe. đầu mối hàng hoá lớn. - Nghiên cứu hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức Uỷ ban An toàn giao thông Quốc gia và Ban An toàn giao thông các cấp để nâng cao hiệu hoạt động và phù hợp với yêu cầu của tình hình mới. 3. Bộ Công an - Chủ trì hoàn thiện Hồ sơ Đề nghị xây dựng Luật bảo đảm trật tự, an giao thông đường bộ theo Nghị quyết số 70/NQ-CP ngày 14 tháng 5 năm của Chính phủ và Kết luận của Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ tại thông. bảo số 81/TB-VPCP ngày 06 tháng 3 năm 2020 của Văn phòng Chính - Tăng cường kiểm tra, xử lý vi phạm về trật tự an toàn giao thông, là đối với lái xe có hành vi vi phạm nồng độ cồn, tốc độ, phần người đi mô tô, xe máy, xe đạp điện không đội mũ bảo hiểm, thắt dây an toàn theo quy định; đẩy mạnh giám sát, xử phạt vi phạm thông thống camera giám sát; kết hợp có hiệu quả công tác tuần tra, kiểm soát bảo trật tự an toàn giao thông với nhiệm vụ phòng, chống dịch bệnh Covid-19 công, phối hợp có hiệu quả giữa Cảnh sát giao thông và cảnh sát trật tự chồng chéo, bỏ sót các trường hợp vi phạm. - Có phương án phối hợp giữa cảnh sát giao thông với các lực lượng cảnh sát khác để kịp thời phát hiện, ngăn chặn và đấu tranh có hiệu quả với các động tội phạm trên các tuyến giao thông, các hoạt động đua xe trái phép; cương quyết đấu tranh, trấn áp hiệu quả các đối tượng chống người thi hành công vụ; đảm an ninh, an toàn tuyệt đối cho Đại hội Đảng các cấp hướng tới Đại hội toàn quốc lần thứ XIII. - Đề xuất, phối hợp với Bộ Giao thông vận tài và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương các phương án phân luồng, điều tiết, tổ chức giao thông để khắc phục ùn tắc giao thông, xử lý triệt để các điểm đen tai nạn giao thông. 4. Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia tiếp tục theo dõi, đôn đốc việc khai các nhiệm vụ trên đây, tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ tại các họp về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông./. Nơi nhận: - Như trên; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng CP; - Ủy ban QPAN của QH; - TTXVN, Đài TNVN, Đại THVNN; - VPCP: BTCN, các Phó Chủ nhiệm, Trợ lý TTg. TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: TH, PL, NC, KTTH, KT. THỦ TƯỚNG -PHá phù Tướng bình QHĐP; - Lưu: VT, CN (3) pvc Trương Hòa Bình
{ "issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/06/2020", "sign_number": "700/TTg-CN", "signer": "Trương Hòa Bình", "type": "Công văn" }
Công văn 700/TTg-CN của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai Báo cáo của Ủy ban Quốc phòng và An ninh của Quốc hội về công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông
BỘ TÀI CHÍNH TỔNG CỤC THUẾ Số 473/TCT-CS V/v chính sách thuế CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 16 tháng 10 năm 2017 Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế Tổng cục Thuế nhận được công văn số 5001/CT-TTr ngày 27/7 của Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế về chính sách thuế. Về nội dung này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau: Căn cứ khoản 6 Điều 1 Luật thuế GTGT số 31/2013/QH13 sửa đổi sung một số điều của Luật thuế GTGT quy định về điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào. Theo trình bày, Cục Thuế thanh tra sau hoàn thuế đối với Công ty TNHH MTV XK Thành Nguyên, Cục Thuế đã phối với các cơ quan (Cục Hải quan tỉnh Quảng Trị, Cục Thuế các tỉnh/thành phố, Công An tỉnh Thừa Thiên Huế) hỗ trợ xác minh. Qua thanh tra và kết quả trả lời xác minh một số đơn vị bán hàng thì Công ty đã không chứng minh được chi phí vận chuyển hàng hóa mua vào dùng để xuất khẩu; Công ty không chứng minh được phương tiện vận chuyển hàng hóa mua vào từ nơi bán về nhập kho của Công ty tại TP Huế; trong số sách kế toán của Công ty không thể hiện chi bốc xếp, vận chuyển hàng hóa. Công ty TNHH MTV XK Thành Nguyên dược xác định là doanh nghiệp có rủi ro cao về thuế. Về việc tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp có dấu hiệu rủi ro cao về thuế, Bộ Tài chính đã có công văn hướng dẫn (công văn số 7527/BTC-TCT ngày 12/6/2013, TCT ngày 19/7/2013, công văn số 13706/BTC-TCT ngày văn số 1752/BTC-TCT ngày 10/02/2014, công văn số 22/8/2014). Đề nghị Cục Thuế căn cứ công văn hướng dẫn nêu trên và tình hình thực tế thanh tra tại đơn vị để kết luận và xử lý vi phạm theo quy định Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế được biết./. Nơi nhận: - Như trên; - Vụ PC-BTC; - Vụ PC-TCT; - Website TCT; - Lưu: VT,CS(3). TL JỔNG CỤC TRƯỞNG vyh & Giang vụ chính sách - Phó TCTr Cao Anh Tuấn (để b/cáo); C Lao Đức Huy Lua/letn
{ "issuing_agency": "Tổng cục Thuế", "promulgation_date": "16/10/2017", "sign_number": "4773/TCT-CS", "signer": "Lưu Đức Huy", "type": "Công văn" }
Công văn 4773/TCT-CS của Tổng cục Thuế về chính sách thuế
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Số/428/BGDĐT-CSVCTBTH V/v tăng cường cơ sở vật chất cho các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 07 tháng 4 năm 2017 Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Trong thời gian qua, cùng với sự quan tâm của Đảng, Quốc hội, Chính phù và các Bộ, ngành hữu quan, ngành Giáo dục đã có nhiều nỗ lực trong tăng cường cơ sở vật chất đảm bảo chất lượng các hoạt động giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông. Tuy nhiên, cơ sở vật chất vẫn còn nhiều khó bất cập; tình trạng các cơ sở giáo dục còn thiếu phòng học, thư viện, sinh, bếp, nhà ăn, phòng ở nội trú, bán trú còn nhiều, nhất Thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW về “Đối mới căn dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” của Thủ tướng Chính phù tại Công thư số 281/1.ĐCP ngày 06 tháng 2016 “... huy động mọi nguồn lực xã hội, làm sao để trong sự tiến bộ rõ rệt về phòng học, thư viện, nhà vệ sinh, nhất là trung học cơ sở và các trường học ở vùng sâu, vùng xa...” vào tình hình thực tiễn nêu trên, để tăng cường cơ sở vật chất cho các cơ giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông giai đoạn 2017-2020, Bộ Đào tạo đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc vùng xa. Trung ương phối hợp chỉ đạo thực hiện các nội dung sau: 1. Hoàn thiện quy hoạch mạng lưới trường, lớp học Chỉ đạo các cơ quan quản lý giáo dục, các cơ sở giáo dục và các cơ - Rà soát, hoàn thiện quy hoạch mạng lưới trường, lớp học phù hợp với điều kiện kinh tế, điều kiện về biến đổi khí hậu và thiên tai, quy mô có liên quan: giáo dục của địa phương để làm cơ sở cho việc đầu tư. - Thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, trong đó đảm bảo quỹ đất đề xây dựng các cơ sở giáo dục phù hợp với quy hoạch mạng lưới trường, lớp Ưu tiên quỹ đất đề xây dựng trường học khi di chuyển thu hồi các kho bãi, khu đất bị bỏ hoang, sử dụng kém hiệu quả...; bố trí quỹ đất thị mới, khu tái định cư, khu vực đông dân cư để xây dựng trường học học, đảm hiệu quả đầu tư lâu dài. Lualienman. về chính sách đất đai để đầu tư xây dựng cơ sở giáo dục theo các quy định Nhà nước. 2. Rà soát, đánh giá thực trạng, xác định nhu cầu về cơ sở vật Chi đạo cơ quan quản lý giáo dục, các cơ sở giáo dục tổ chức rà soát đánh giá thực trạng cơ sở vật chất hiện có của các cơ sở giáo dục mầm non giáo dục phổ thông; trên cơ sử đó, xác định nhu cầu xây dựng mới, cải tạo, với mục tiêu ưu tiên các hạng mục công trình: phòng học, thư vệ sinh, nhà ăn, phòng ở cho học sinh nội trú, học sinh bán trú trọng các vùng khó khăn, vùng dân tộc thiểu số, biên giới, hải đảo. 3. Quản lý, sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất hiện có Chỉ đạo cơ quan quản lý giáo dục, các cơ sở giáo dục: - Rà soát, điều chính, bố trí, sắp xếp nhằm nâng cao hiệu quả sử - Kiểm tra và giám sát việc lập kế hoạch, tổ chức quản lý sử dụng, chữa và bảo quản cơ sở vật chất ở các cơ sở giáo dục để đảm bảo khai sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy và 4. Ưu tiên ngân sách địa phương, tăng cường huy động nguồn lực xã Dành ngân sách thỏa đáng từ nguồn vốn ngân sách địa phương để đầu tư. cơ sở vật chất cho giáo dục; thực hiện lồng ghép có hiệu quả chương trình mục tiêu quốc gia (Chương trình xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020, Chương trình giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020), chương trình mục tiêu của ngành giáo dục (Đề án kiên cố hóa trường, lớp học và nhà giáo viên giai đoạn 2014 - 2015, lộ trình đến năm 2020, Chương trình mục tiêu giáo dục miền núi, vùng dân tộc thiểu số, vùng khó khăn giai đoạn 2016- Đề án bảo đảm cơ sở vật chất cho chương trình giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt) và các chương trình Khuyến khích, huy động đến mức cao nhất mọi nguồn lực, các nguồn vốn trong dân cư, các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế và các nhà đầu tư dưới nhiều hình thức (góp vốn xây dựng, hiến đất xây dựng, đầu tư xây trực tiếp, cho vay vốn đầu tư xây dựng...) để góp phần giải quyết các khó sở vật chất hiện có của các cơ sở giáo dục. giáo dục. bội đầu tư cơ sở vật chất dự án, đề án khác đã được phê duyệt. trong đầu tư cơ sở vật chất cho giáo dục. Chỉ đạo các cơ quan quản lý giáo dục, các cơ sở giáo dục và các cơ có liên quan xây dựng các chương trình, đề án, dự án ưu tiên dầu tư dục nhất là các vùng khó khăn, vùng dân tộc thiểu số, biên giới đối tượng chính sách trên cơ sở quy hoạch mạng lưới trường, lớp học và yêu ! Lualletnan : cầu đảm bảo chất lượng giáo dục và đồng thời xây dựng các đề án huy động. nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước để tăng cường đầu tư cho cơ sở vật chất Trong quá trình triển khai thực hiện nếu gặp khó khăn, vướng mắc đề. nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương kịp thời phản ánh tình hình về Bộ Giáo dục và Đào tạo (qua Cục Cơ sở vật chất và trường học, đồ chơi trẻ em) để phối hợp, xem xét và giải quyết theo cho các cơ sở giáo dục. quyền. Trân trọng/. Nơi nhận: - Như trên; - PTTgCP Vũ Đức Đam (để b/c); - Bí thư tính ủy, thành ủy (để p/h chỉ đạo); - Bộ trưởng (để b/c); - Các Thứ trưởng; - Văn phòng Chính phủ; - Các đơn vị liên quan thuộc Bộ; - Các sở giáo dục và đào tạo (để Vh); - Cống thông tin điện từ của Bộ GDĐT; - Lưu: VT, CSVCTBTH. KT. BỘ TRƯỞNG Thá, trưởng □ 6. Phạm Mạnh Hùng “…………… ) L11-ian:
{ "issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "07/04/2017", "sign_number": "1428/BGDĐT-CSVCTBTH", "signer": "Phạm Mạnh Hùng", "type": "Công văn" }
Công văn 1428/BGDĐT-CSVCTBTH của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc tăng cường cơ sở vật chất cho các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 11 tháng 8 năm 2020 Số: 1215/QĐ-TTg QUYẾT ĐỊNH Công nhận huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang đạt chuẩn nông thôn mới năm 2020 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ,Quyết định số 558/QĐ-TTg ngày 05 tháng 4 Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Tiêu chí huyện nông thôn mới và quy định thị xã, thành phố trực thuộc cấp tỉnh hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới; Căn cứ Quyết định số 2540/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về việc ban hành quy định điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ nhận và công bố địa phương đạt chuẩn nông thôn mới, địa phương hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 5128/TTr-BNN-VPĐP ngày 03 tháng 8 năm 2020 QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công nhận huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang đạt chuẩn Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang có trách nhiệm công bố và khen thường theo quy định, chỉ đạo huyện Gò Công Đông tiếp tục duy trì và nâng cao chất lượng các tiêu chí, chú trọng tiêu chí về môi trường để đảm bảo tính nông thôn mới năm 2020. vững trong xây dựng nông thôn mới. 2 Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 4. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Thành viên Ban Chỉ đạo trung ương Chương trình mục tiêu quốc. gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020, Chủ tịch Ủy ban nhân Tiền Giang và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. Nơi nhận: KI.HỦ TƯỚNG 6 - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các thành viên BCĐ TW Chương trình MTVQG xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020; - Văn phòng Điều phối NTM TW (Bộ NNTNT); - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - UBTW MặtW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Tiền Giang; - Sở NN&PTNT, Văn phòng ĐP NTM tỉnh Tiền Giang; - Huyện ủy, UBND huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang; - VPCP: BTCN, các PCN, các Trợ lý TTg, các Vụ: KTTH, KGVX, TCCV, CN, TKBT, QH Trịnh Đình Dũng TGĐ Cổng TTĐT; - Lưu: VT, NN (3) Hg 61
{ "issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/08/2020", "sign_number": "1215/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định" }
Quyết định 1215/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc công nhận huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang đạt chuẩn nông thôn mới năm 2020
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 242/UBND-KH&ĐT V/v xử lý dứt điểm nọ XDCB trên địa bàn Thành phố CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 14 tháng 4 năm 2015 Kính gửi: - Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; - Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã. Thực hiện các Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ: Số 27/CT-TTg ngày 10/10/2012 về những giải pháp chủ yếu khắc phục tình trạng nợ đọng X các địa phương; số 14TCT-TTg ngày 28/6/2013 về tăng cường xử lý nợ đọng XDCB từ nguồn ngân sách nhà nước, trái phiếu Chính phủ. tịch UBND Thành phố đã có Chỉ thị số 16/CT-UBND ngày 30/ cường quản lý đầu tư và xử lý nợ XDCB từ nguồn ngân sách nhà nước Để thực hiện nghiêm chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, nhằm xử lý dứt điểm nợ XDCB trong năm 2015 và không phát sinh nợ mới; xét đề nghị của Kế hoạch và Đầu tư tại văn bản số 1069/KH&ĐT-QH ngày 1. Chủ tịch UBND hai (2) huyện: Quốc Oai, Ba Vì: Chỉ chức năng của Huyện kiểm tra, rà soát lại toàn bộ số nợ XDCB thời điểm 31/12/2014 (đặc biệt là nợ công trình giao thông thủy lợi nội đồng nông thôn mới), đảm bảo xác định chính xác số nợ của từng công trình, dự (có danh mục cụ thể) trên cơ sở khối lượng thực hiện hoàn thành đã nghiệm (có xác nhận của chủ đầu tư và đơn vị thi công). Đối chiếu với kết nợ do Thanh tra Thành phố đã có kết luận, làm rõ nguyên nhân, trách nhiệm có phương án xử lý theo đúng quy định. Phương án thiết kế, dự toán nội công việc đào đắp giao thông, thủy lợi nội đồng cần được rà soát, nghiên cứu dụng theo mức hỗ trợ tại Quyết định số 5925/QĐ-UBND ngày 12/ Trên cơ sở xác định chính xác số nợ cần phải xử lý dứt điểm trong năm 2015, Chủ tịch UBND các huyện tập trung quyết liệt, xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện, chỉ đạo các xã, tiếp tục bố trí vốn năm 2015 (điều vốn XDCB Thành phố phân cấp cho huyện năm 2015; bổ sung đất trên địa bàn, nguồn kết dư ngân sách, thưởng vượt thu và nguồn vốn động khác (ngoài ngân sách) của huyện, xã trong năm 2015), dàm bảo điểm nợ XDCB trong năm 2015 và tuyệt đối không phát sinh nợ mới. 2. Chủ tịch UBND các huyện, thị xã (11 đơn vị): Mỹ Đức, Trì, Thường Tín, Phúc Thọ, Phú Xuyên, Hoài Đức, Chương Mỹ, Ứng Hòa và thị xã Sơn Tây (chưa bố trí đủ vốn giao đầu năm 2015 để bàn Thành phố. Thành phố yêu cầu: UBND Thành phố. Llafletman. XDCB): Tập trung chỉ đạo quyết liệt, xây dựng kế hoạch triển khai thực tiếp tục bố trí vốn năm 2015 (điều chỉnh nguồn vốn xây dựng cơ bản Thành phố phần cấp cho các quận, huyện, thị xã năm 2015; bổ sung từ nguồn đấu trên địa bàn, nguồn kết dư ngân sách, thường vượt thu và nguồn vốn huy khác (ngoài ngân sách) của các quận, huyện, thị xã trong năm 2015), xử lý dứt điểm nợ XDCB trong năm 2015 và tuyệt đối không phát sinh nợ 3. Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã chịu trách nhiệm toàn diện (trước pháp luật, HĐND, UBND Thành phố) việc xây dựng phương án, triển khai thực hiện và bố trí vốn xử lý hết nợ XDCB từ nguồn vốn ngân huyện; chỉ đạo UBND cấp xã (chưa xử lý dứt điểm nợ XDCB) phương án, triển khai thực hiện và bố trí vốn xử lý hết nợ từ nguồn vốn sách cấp xã, đảm bảo các đơn vị xử lý dứt điểm nợ XDCB trong tuyệt đối không phát sinh nợ mới theo đúng chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ 4. Về thực hiện khoản 2.2.1, mục 2, điều 2 Quyết ngày 10/12/2014 của UBND Thành phố: “Đối với các 100% vốn phân cấp để xử lý nợ nhưng chưa hết nợ, khuyến khích các huyện xã tổ chức đấu giá đất trên địa bàn, lập tờ trình báo cáo UBND Thành phố phép ưu tiên 100% tiền thu đấu giá đất để trả nợ”, triển Thành phố ưu tiên cho phép các huyện, thị xã sử dụng 100% tiền thu đấu chi để trả số nợ tại thời điểm 31/12/2013; đối với số nợ 2014 (sau thời điểm 31/12/2013), các huyện, thị xã chịu nguồn vốn từ ngân sách cấp mình (cấp huyện, xđ) để trả nợ phố không trả nợ thay cho nợ thuộc trách nhiệm ngân sách cấp huyện, cấp xã. Chủ tịch UBND cấp huyện chịu trách nhiệm trước pháp luật và Chủ tịch UBND Thành phố khi để phát sinh nợ mới mà không có biện pháp khắc phục, xử lý thời (UBND Thành phố đã chỉ đạo tại nhiều văn bản yêu cầu Chủ tịch UBND và Chủ tịch UBND Thành phố. các quận, huyện, thị xã tuyệt đối không để phát sinh nợ mới). Đây là nhiệm vụ trọng tâm, quan trọng của năm 2015; Chủ tịch UBND Thành phố yêu cầu Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã nghiêm túc, khẩn trương triển khai thực hiện, đảm bảo tiến độ./. Nơi nhận: - Như trên; TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT.chủ TỊCH I C8 Mã - Thường trực HĐND Thành phố; - Chủ tịch UBNDThành phố; - Các Phó Chủ tịch UBND Thành phố; - Thường trực HĐND các quận, huyện, thị xã; - VPUB: CVP,PCVP (N.N.KY). Các phòng: TH, KT, XDGT; - Lnu: VT,KT. [ ª%”u) ủ Tịch% (*) “Nguyễn Văn Sửu ! Llafletman.
{ "issuing_agency": "Ủy ban nhân dân TP. Hà Nội", "promulgation_date": "14/04/2015", "sign_number": "2422/UBND-KH&ĐT", "signer": "Nguyễn Văn Sửu", "type": "Công văn" }
Công văn 2422/UBND-KH&ĐT của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội về việc xử lý dứt điểm nợ xây dựng cơ bản trên địa bàn Thành phố
BỘ TÀI CHÍNH TỔNG CỤC HẢI QUAN Số: 3277/TB-TCHQ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 20 tháng 4 năm 2016 THÔNG BÁO Về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014 Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan; Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích kiếm trả chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số 103/2015 BTC ngày 01/7/2015 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích Phân loại hàng hóa XNK, Chỉ nhánh tại TP. Hải Phòng tại thông báo số số 307/TB1 06/T/2015, công văn số 56/CNHP-NV ngày 01 trường Cục Thuế xuất nhập khẩu, Tổng cục Hải quan thông báo kết quá phân 1. Tên hàng theo khai báo: Bánh quy ngọt Original Grain Brown Roll b 2. Đơn vị xuất khẩu/nhập khẩu: Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển thông Rồng Việt; địa chí: số 3, ngõ 43, đường 158, Bạch Đằng 3. Số, ngày tờ khai hải quan: 10053307002/A11 Chi cục HQ CK Cảng Hải Phòng KV 1 - Cục Hải quan TP. Hải Phòng. xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; loại hàng hóa như sau: 192g (12 bags/CTN). (mục 30 Tờ khai) Trưng, Hà Nội; MST: 0104559628. 4. Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng hóa: lẻ (12g/cái, khối lượng tịnh 192g/túi). Chế phẩm thực phẩm dạng trụ tròn dẹp (chiều dài ≥ 8cm), chính gồm đạm, đường, sữa, dầu thực vật, tinh bột, 5. Kết quả phân loại: Tên gọi theo cấu tạo, công dụng: Chế phẩm thực phẩm dạng trụ tròn dẹt dài – 8cm), xốp, có thành phần chính gồm đạm, đường t, tinh 1.14/Vönjan; bột, muối ăn, đã đóng gói bán lẻ (12g/cái, khối lượng thuộc nhóm 19.05 “Bánh mì, bánh bột nhào (p ) các loại bánh khác, có hoặc không chứa ca cao; bánh thành; vỏ viên dùng trong ngành dược, bánh xốp sealing wafer, bánh đa và các tương tự”, phân nhóm 1905.90”- Loại khác� khác” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam./. Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. Nơi nhận: VKS - Tổng cục trưởng (để báo cáo); - Các Cục HQ tỉnh,TP (để t/hiện); - Chỉ cục HQ cảng Hài Phòng KV 1 - Cục HQ TP. Hải Phòng: - Trung tâm PTPL và các Chỉ nhánh (để t/hiện); - Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Truyền thông Rồng VII (số 3, ngõ 43, đường 158, Bạch Đằng, Hai Bà Trưng, Hà KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG PHỐNG C G CỤC TRƯỞNG Lê - Website Hài quan; - Lưu: VT, TXNK-PL-Đương (3b). Nguyễn Dương Thái [aky] [ L.14/26man.
{ "issuing_agency": "Tổng cục Hải quan", "promulgation_date": "20/04/2016", "sign_number": "3277/TB-TCHQ", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Thông báo" }
Thông báo 3277/TB-TCHQ Tổng cục Hải quan về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu - Bánh quy ngọt Original Grain Brown Roll biscuit 192g (12 Bags/CTN)
TƯỚNG CHÍNH PHỦ Số: 1015/QĐ-TTg CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 14 tháng 7 năm 2020 QUYẾT ĐỊNH Phê duyệt nhiệm vụ lập Quy hoạch tỉnh Gia Lai thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 Luật có liên quan đến Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến Căn cứ Pháp lệnh số 01/2018/QH14 ngày 22 tháng 12 năm Ủy ban Thường vụ Quốc hội về sửa đổi, bổ sung một số điều của 04 Pháp quy hoạch ngày 15 tháng 6 năm 2018; quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018; lệnh có liên quan đến quy hoạch; Căn cứ Nghị quyết số 757/2019/UBTVQH14 ngày 16 tháng 8 năm của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về giải thích một số điều của Luật Quy hoạch; Căn cứ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 Chính phủ quy định chỉ tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch; Căn cứ Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2018 của Căn cứ Nghị quyết số 69/NQ-CP ngày 13 tháng 9 năm 2019 của Căn cứ Nghị quyết số 110/NQ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ về việc ban hành Danh mục các quy hoạch được tích hợp vào quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh theo quy định tại điểm Chính phủ về triển khai thi hành Luật Quy hoạch; Chính phủ Phiên họp thường kỳ tháng 8 năm 2019; khoản 1 Điều 59 Luật Quy hoạch; 2 Theo đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai tại Tờ trình số 1389/TTr-UBND ngày 06 tháng 7 năm 2020 về việc phê duyệt nhiệm lập Quy hoạch tỉnh Gia Lai thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; cáo thẩm định số 3438/BC-HĐTĐ ngày 26 tháng 5 năm 2020 của thẩm định nhiệm vụ lập Quy hoạch tỉnh và Báo cáo số 91/BC-UBND ngày 06 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc tiếp thu, giải trình ý kiến của Hội đồng thẩm định. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ lập Quy hoạch tỉnh Gia Lai thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung sau: I. TÊN QUY HOẠCH Quy hoạch tỉnh Gia Lai thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050. II. PHẠM VI, THỜI KỲ QUY HOẠCH 1. Phạm vì quy hoạch: Phần lãnh thổ tỉnh Gia Lai với tổng diện nhiên là 15.510,98 km2: - Phía Bắc: Giáp tỉnh Kon Tum; - Phía Nam: Giáp tỉnh Đắk Lắk; - Phía Đông: Giáp các tỉnh: Quảng Ngãi, Bình Định và Phú Yên; - Phía Tây: Giáp Campuchia với đường biên giới dài 90 km. Có tọa độ địa lý từ 128’20”20� đến 108°54’40” kinh độ Đông. 2. Thời kỳ lập Quy hoạch: - Thời kỳ Quy hoạch: 2021 - 2030. - Tầm nhìn dài hạn: Đến năm 2050. III. QUAN ĐIỂM, NGUYÊN TÁC, MỤC TIÊU LẬP QUY HOẠCH 1. Quan điểm - Phát triển bền vững theo hướng chú trọng trên cả ba trụ cột: Kinh tế, - Lập Quy hoạch trên cơ sở đánh giá đúng thực trạng, dự báo xu hướng. phát triển để khai thác có hiệu quả tiềm năng, thế mạnh của các địa phương; đảm bảo phù hợp với khả năng cân đối, huy động nguồn nội lực và các nguồn hội và môi trường, đảm bảo phát triển bền vững trong dài hạn. 3 lực từ bên ngoài trên tất cả các lĩnh vực, các vùng của Tỉnh; liên kết giữa các địa phương trong Tỉnh và giữa tỉnh Gia Lai với các tỉnh trong vùng. Tây Nguyên và cả nước; xây dựng tỉnh Gia Lai phát triển nhanh và bền vững. trên cả ba trụ cột: Kinh tế, xã hội và môi trường. - Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với đảm bảo an sinh xã hội, bình đẳng giới, giảm nghèo bền vững, nâng cao mức sống vật chất, thụ hưởng văn hóa, tỉnh thần của người dân; chủ động hội nhập và hợp tác quốc tế tâm đầu tư phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và núi; củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc; giữ gìn, phát huy bản tốt đẹp của các dân tộc thiểu số, tạo sự thống nhất trong đa dạng nền Việt Nam; tăng cường quốc phòng, ổn định an ninh chính trị, bảo đảm trật an toàn xã hội; giữ vững chủ quyền biên giới trên bộ; chủ động hội nhập hợp tác quốc tế; tăng cường quan hệ hữu nghị, hợp tác với các tỉnh khu biên giới Việt Nam – Campuchia; sử dụng hợp lý, hiệu nguyên, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu; tái cơ cấu theo hướng tập trung để tiết kiệm chỉ phí hạ tầng. - Lập quy hoạch tỉnh Gia Lai phải phù hợp với quy hoạch tổng thể quốc. gia, quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch vùng Tây Nguyên. Đảm bảo chiến lược và các chính sách phát triển của tỉnh phù hợp với chiến lược phát triển của đất nước trong thời kỳ quy hoạch. - Đảm bảo sự phát triển tổng thể và đồng bộ giữa các ngành; khai thác tối đa có hiệu quả các tiềm năng, lợi thế của tỉnh về đất đai, chế phẩm nông nghiệp, năng lượng tái tạo, du lịch nghỉ dưỡng. Đẩy mạnh hội nhập quốc tế, liên kết với các địa phương trong vùng và cả nước theo trục. quốc lộ 19 và nâng cấp sân bay Pleiku, lấy thành phố Pleiku làm trung tâm đầu mối phát triển. Tập trung nghiên cứu để thực hiện đổi mới mô hình tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển hợp lý cả chiều rộng và chiều sâu; huy động, sử dụng tốt mọi nguồn lực để phát triển kinh tế hội nhanh, bền vững và bảo vệ môi trường sinh thái. Từng bước điều chỉnh tạo sự phát triển hài hòa, hợp lý giữa các vùng trong tỉnh, thu hẹp dần khoảng cách và mức sống giữa các tầng lớp dân cư; chú trọng công tác xóa đói, giảm nghèo, chăm sóc sức khỏe nhân dân, ổn định xã hội, đoàn kết giữa các dân tộc. Thúc đẩy mạnh mẽ khoa học, công nghệ, đổi sáng tạo nhằm tận dụng tốt mọi cơ hội phát triển, nhất là Cách mạng công. nghiệp lần thứ tư, xây dựng kinh tế số, xã hội số. - Phát huy mọi nguồn lực để phát triển kinh tế - xã hội, trong đó tập trung đầu tư cho các đô thị lớn của tỉnh, tạo điều kiện phát triển các tỉnh, lan tỏa đến các vùng, các địa phương lân cận. Chú trọng phát triển tế - xã hội và bảo đảm hạ tầng thiết yếu ở vùng đồng bào dân tộc thiểu 4 2. Nguyên tắc - Việc lập “Quy hoạch tỉnh Gia Lai thời kỳ 2021 - 2030, năm 2050” phải bảo đảm phù hợp, thống nhất, đồng hướng của Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2021 - 2030, Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021 - 2025 của cả nước; quốc gia về tăng trưởng xanh và phát triển bền vững; các điều ước quốc tế mà Việt Nam là nước thành viên. - Bảo đảm tính nhân dân, sự tuân thủ, tính liên tục, kế thừa, - Bảo đảm tính khả thi, khoa học, khách quan, công khai, minh bạch - Kết hợp quản lý ngành với quản lý lãnh thổ; bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, hài hòa lợi ích của quốc gia, các vùng, bậc trong hệ thống quy hoạch quốc gia; ứng dụng công nghệ hiện đại, kết nối liên thông, tiết kiệm, hiệu quả. phương và lợi ích của người dân. các văn bản hướng dẫn có liên quan. - Thực hiện theo đúng các quy định của Luật Quy hoạch năm 2017 và - Đảm bảo tính kế thừa và tính mở để tiếp cận các phương pháp quy hoạch hiện đại; nội dung quy hoạch sẽ chọn lọc, kế thừa các chủ trương sách lớn của Đảng và Nhà nước (trong đó có cụ thể hóa các nội dung của Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 - 2020 và Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2021 - 2030) cũng như các quy hoạch cấp quốc gia, vùng trước đó. - Đảm bảo tính thị trường trong việc huy động các yếu tố, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh cũng như trong xây dựng định hướng phát triển, tổ chức không gian phát triển các ngành, lĩnh vực trên địa bàn; đảm bảo nguyên tắc thị trường có sự quản lý của Nhà nước trong phân bổ nguồn lực. - Đảm bảo tính liên kết không gian, thời gian trong quá trình lựa chọn - Các nội dung đề xuất tích hợp vào quy hoạch tỉnh phải thống nhất, liên kết với nhau và được thể hiện bằng báo cáo quy hoạch và hệ thống sơ đồ, các công cụ sử dụng trong hoạt động quy hoạch. đồ, cơ sở dữ liệu về quy hoạch. 3. Mục tiêu - Quy hoạch tình Gia Lai là cơ sở để cụ thể hóa quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch vùng Tây Nguyên ở cấp tỉnh về không gian các hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, hệ thống đô thị và phân bố s kết cấu hạ tầng, phân bổ đất đai, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trên cơ sở kết nối quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch đô quy hoạch nông thôn. - Sắp xếp, phân bổ không gian các hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh gắn với phát triển hạ tầng, sử dụng tài nguyên và bảo vệ trường trên địa bàn để sử dụng các nguồn lực phục vụ mục tiêu phát triển cân đối, hài hòa, hiệu quả và bền vững trong thời kỳ Quy hoạch. - Là công cụ để lãnh đạo, chỉ đạo và quản lý toàn diện, thống nhất trên địa bàn tỉnh; là căn cứ để hoạch định chính sách và kiến tạo động lực phát triển. - Quy hoạch tỉnh Gia Lai là cơ sở để quản lý và thu hút đầu tư, nhanh các khâu đột phá chiến lược về phát triển hạ tầng; đồng thời loại bỏ các quy hoạch chồng chéo cản trở đầu tư phát triển trên địa bàn; cải cách thủ tục hành chính, bảo đảm công khai minh bạch, công bằng trong huy động, tiếp cận cũng như phát huy tối đa các nguồn lực trong hoạt động đầu tư và phát triển kinh tế - xã hội - môi trường. - Tiếp tục phát triển kinh tế - xã hội nhanh, hiệu quả và bền vững; cao chất lượng tăng trưởng. Đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu kinh tế, nâng cao. năng lực cạnh tranh dựa trên cách mạng công nghiệp lần thứ tư và kinh tế thị trường. Tập trung phát triển các lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp chế biến, năng lượng tái tạo, du lịch; phát triển khu vực tư nhân; xây dựng năng mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo. Sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tài chính, các nguồn vốn đầu tư để phát triển về kinh tế, văn hóa, xã cao đời sống vật chất và tỉnh thần của nhân dân, giữ vững ổn định an ninh chính trị. TV. NỘI DUNG CỦA QUY HOẠCH 1. Yêu cầu về nội dung lập Quy hoạch a) Định hướng phát triển, sắp xếp không gian và phân bố nguồn lực cho các hoạt động kinh tế - xã hội phải đồng bộ với quy hoạch cấp quốc gia, hoạch vùng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, hướng đến mục tiêu phát triển bền vững trên cả 3 trụ cột: Kinh tế, xã hội và phù hợp với bối cảnh hội nhập quốc tế, các cam kết trong các điều ước quốc tế đa phương và song phương mà Việt Nam là thành viên. b) Đảm bảo tính liên kết, đồng bộ, khai thác và sử dụng hiệu quả thống kết cấu hạ tầng hiện có giữa các ngành và các vùng liên huyện, các địa phương trên địa bàn tỉnh; xác định cụ thể các khu vực sử dụng cho mục đích quân sự, quốc phòng, an ninh ở cấp tỉnh, liên huyện và định hướng bố địa bàn cấp huyện. c) Xây dựng và cụ thể hóa các quan điểm chỉ đạo về phát triển kinh tế xã hội, bảo đảm an sinh xã hội; chú trọng thúc đẩy phát triển các khu điều kiện khó khăn, đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi và đảm bảo sinh kế bền vững, nâng cao đời sống vật chất thần cho người dân; phân bố, khai thác và sử dụng hợp lý, hiệu quả thiên nhiên gắn với bảo tồn các giá trị lịch sử - văn hóa, di sản thiên các thế hệ hiện tại và tương lai. d) Ứng dụng công nghệ hiện đại, số hóa, thông tin, cơ sở dữ quá trình lập Quy hoạch; đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn, kỹ thuật và hợp với yêu cầu phát triển, hội nhập quốc tế và liên kết vùng. đ) Xây dựng tỉnh Gia Lai trở thành trung tâm khu vực Bắc Tây Nguyên và vùng động lực trong tam giác phát triển Việt Nam - Lào - Campuchia; xây dựng thành phố Pleiku là một trong những đô thị hạt nhân trong tam giác phát triển Việt Nam - Lào - Campuchia theo hướng đô thị thông minh, với tính chất đô thị là cao nguyên xanh, vì sức khỏe con người. 2. Xác định nội dung quy hoạch Nội dung Quy hoạch tỉnh Gia Lai thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn năm 2050 phải thực hiện theo đúng các quy định tại Điều 27 Luật Quy và Điều 28 Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm Chính phủ, bao gồm các nội dung sau: a) Phân tích, đánh giá, dự báo về các yếu tố tiềm năng, điều b) Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng triển đặc thù của Gia Lai. hiện trạng hệ thống đô thị và nông thôn. c) Đánh giá việc thực hiện Quy hoạch thời kỳ trước. d) Dự báo bối cảnh quốc tế, trong nước tác động đến phát triển tỉnh Gia đ) Xây dựng quan điểm, xác định mục tiêu và lựa chọn các phương án phát triển, phương án quy hoạch, phương hướng phát triển các ngành quan trọng và phương án tổ chức hoạt động kinh tế - xã hội và phân bố không trên địa bàn Tỉnh; xây dựng và lựa chọn các phương án: - Phương án tổ chức các hoạt động kinh tế - xã hội. - Phương án quy hoạch và phát triển hệ thống đô thị, nông thôn, các khu vực và khu chức năng; phương án tổ chức lãnh thổ và phân bố dân cư hiện theo đúng quy định tại điểm d khoản 2 Điều 27 Luật Quy hoạch). 7 - Phương án phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội (thực hiện theo đúng quy định tại các điểm đ, c, g, h, i, Quy hoạch). - Phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai theo khu chức năng và theo - Phương án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, vùng huyện. - Phương án bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học - Phương án bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên trên địa bàn tỉnh. - Phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống - Phương án phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu trên e) Xây dựng danh mục dự án của tỉnh và thứ tự ưu tiên thực hiện. g) Xây dựng hệ thống các giải pháp, nhiệm vụ và nguồn lực thực hiện h) Xây dựng các nội dung đề xuất tích hợp vào Quy hoạch tỉnh Gia Lai. loại đất đến từng đơn vị hành chính cấp huyện. trên địa bàn tỉnh. khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra. địa bản tỉnh. quy hoạch. i) Một số nội dung đề xuất nghiên cứu. Các nội dung được tích hợp vào quy hoạch tỉnh Gia Lai thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được nghiên cứu, đề xuất thực hiện theo phương pháp tiếp cận tổng hợp và phối hợp đồng bộ giữa các ngành, lĩnh vực có liên quan đến kết cấu hạ tầng, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường trên phạm vi lãnh thổ của tỉnh nhằm đạt được mục tiêu phát triển cân đối, hòa, hiệu quả và bền vững. V. PHƯƠNG PHÁP LẬP QUY HOẠCH 1. Yêu cầu về phương pháp lập quy hoạch: Hệ thống các phương pháp lập Quy hoạch phải đảm bảo tính tiếp cận tổng hợp, đa chiều, đa lĩnh vực, khoa học, phù hợp, thực tiễn công nghệ hiện đại. 2. Các phương pháp lập Quy hoạch: - Tích hợp quy hoạch. 8 - Điều tra, khảo sát, thu thập, phân loại, thống kê, xử lý - So sánh đối chiếu, lồng ghép bản đồ với việc áp dụng công nghệ thông. tin, hệ thống thông tin địa lý (GIS). - Dự báo phát triển và quy hoạch chiến lược. - Phân tích hệ thống, so sánh, tổng hợp, mô hình tối ưu. - Chuyên gia, hội nghị, hội thảo. - Tiếp cận từ thực địa. - Nghiên cứu tại bản. - Các phương pháp khác phù hợp với quy trình kỹ thuật lập quy hoạch tỉnh. VI. THÀNH PHẦN, CHI PHÍ, TIẾN ĐỘ LẬP QUY HOẠCH TỈNH 1. Thành phần hồ sơ: a) Phần văn bản: - Tờ trình thẩm định và phê duyệt Quy hoạch, dự thảo văn bản phê duyệt. - Báo cáo Quy hoạch và các báo cáo liên quan kèm theo hệ thống sơ đồ, Quy hoạch. bản đồ, cơ sở dữ liệu về Quy hoạch. - Các phụ lục và văn bản pháp lý liên quan. - Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược (thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường). b) Bản đồ và sơ đồ phân tích: - Bản đồ in tỷ lệ 1:250.000 - 1:1.000. hệ của tỉnh Gia Lai. - Bản đồ số và bản đồ in, tỷ lệ 1:25.000 - 1 + Các bản đồ về hiện trạng phát triển. + Bản đồ đánh giá tổng hợp đất đai theo các mục đích sử dụng. + Bản đồ phương án quy hoạch hệ thống đô thị, nông thôn. + Bản đồ phương án tổ chức không gian và phân vùng chức năng. + Bản đồ phương án phát triển kết cấu hạ tầng xã hội. + Bản đồ phương án phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật. + Bản đồ phương án quy hoạch sử dụng đất. + Bản đồ phương án thăm dò, khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên + Bản đồ phương án bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học, + Bản đồ phương án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, vùng huyện. phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu. + Bản đồ vị trí các dự án và thứ tự ưu tiên thực hiện. + Một số bản đồ chuyên đề khác. - Các sơ đồ nghiên cứu phân tích quy hoạch. c) Cơ sở dữ liệu Quy hoạch (ĩa CD). 2. Chỉ phí Quy hoạch: Thực hiện theo quy định hiện hành. 3. Tiến độ lập Quy hoạch: Không quá 24 tháng, kể từ ngày nhiệm vụ hoạch được phê duyệt. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai căn cứ nội dung nhiệm vụ được phê duyệt tại Điều 1 của Quyết định này, tổ chức lập Quy hoạch tỉnh Gia Lai thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đảm bảo phù hợp quy định của Luật Quy hoạch và các quy định hiện hành, trình cấp có thẩm quyền phê. duyệt theo quy định của pháp luật. Trong quá trình lập Quy hoạch, Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai chủ động. phối hợp, cập nhật thông tin với quy hoạch cấp cao hơn để điều chỉnh, bổ sung mục tiêu, nhiệm vụ đảm bảo phù hợp với yêu cầu thực tiễn, tính thống nhất, đồng bộ giữa các cấp quy hoạch theo quy định tại Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH14 ngày 16 tháng 8 năm 2017 và quy liên quan. 2. Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, nguyên và Môi trường và các bộ, ngành, cơ quan liên quan, theo chức năng nhiệm vụ được giao và quy định hiện hành hướng dẫn Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai triển khai thực hiện lập Quy hoạch. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. 10 Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Như Điều 4; KT. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Tỉnh Ủy, HĐND, UBND tỉnh Gia Lai; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, các 97, các Vụ, Cục, TGĐ Cổng TTĐT; - Lưu: VT, QHĐP (3). TĐr 2 Trịnh Đình Dũng
{ "issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "14/07/2020", "sign_number": "1015/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định" }
Quyết định 1015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt nhiệm vụ lập Quy hoạch tỉnh Gia Lai thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050
BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH Số: 06/2015/TI-BVHTTDL CỘNG HÒA XÃ HỤCHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 08 tháng 7 năm 2015 THÔNG TƯ Quy định trình tự, thủ tục tiếp nhận hồ sơ cấp Giấy phép mang vũ khí, công cụ hỗ trợ vào, ra khỏi lãnh thổ Việt Nam để trưng bảy, triển lãm trong hoạt dộng văn hóa, nghệ thuật; trình tự, thủ tục cho phép triển khai sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ làm dạo cụ Căn cứ Pháp lệnh quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ số 16/2011/UBTVQH12 ngày 30 tháng 6 năm 2011 và Pháp lệnh sửa dối sung một số diều của Pháp lệnh quan lý, sử dụng vũ khí, vật liệu hỗ trợ số 07/2013/UBTVQH13 ngày 12 tháng 7 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 25/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2012 Chính phủ quy định chỉ tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh quản lý, sử vũ khi, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ; Căn cứ Nghị định số 76/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2013 Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức cua Văn hóa, Thế thao và Du lịch; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư quy định trình tự, thủ tục tiếp nhận hồ sợ cấp Giấy phép mang vũ khí ra khỏi lãnh thổ Việt Nam để trưng bây, triển lãm trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật; trình tự, thu tục cho phép triển khai sư dụng vũ khí, vật công cụ hỗ trợ làm dạo cụ. Điều 1. Phạm vi diều chỉnh Thông tư này quy định trình tự, thủ tục tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép mang vũ khí, công cụ hỗ trợ vào, ra khỏi lãnh thổ Việt Nam để triển lãm văn hóa, nghệ thuật; trình tự, thủ tục cho phép triển khai sử quân dụng, súng săng săo, vũ khí thế thao, tác dụng được sử dụng làm đạo cụ. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với: 1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt văn hóa, nghệ thuật tại Việt Nam. 2. Cơ quan văn hóa, thể thao và du lịch các cấp. Lua/linersman 3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. Điều 3. Cơ quan tiếp nhận bồ sơ cấp Giấy phép mang vũ khí, công hỗ trợ vào, ra khỏi lãnh thổ Việt Nam để trưng bảy, triển lãm văn hóa nghệ thuật Cục Di sản văn hóa, Cục Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và Triển năng, nhiệm vụ, quyền hạn được phân công tiếp nhận hồ sơ cấp Giấy phép mang vũ khí, công cụ hỗ trợ vào, ra khỏi lãnh thổ Việt Nam để lãm văn hóa, nghệ thuật của các tổ chức, cá nhân đề đề nghị lý hành chính về trật tự xã hội Bộ Công an cấp Giấy phép. Điều 4. Trình tự, thủ tục tiếp nhận hồ sơ dề nghị cấp Giấy phép mang vũ khí, công cụ hỗ trợ vào, ra khỏi lãnh thổ Việt Nam để trưng triển lâm văn hóa, nghệ thuật 1. Tổ chức, cá nhân theo quy định tại khoản I Điều 5 Thông tư liên số 24/2014/TTLTL/TTLI/-BVHTTDL-BCA ngày Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Bộ trưởng Hộ Công an quy định quản sư dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ làm đạo cụ hoặc để triên lãm trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật (sau dây gọi tắt là Thông tịch số 24/2014/TTLT-BVHTTDL, -BCA) nộp trực tiếp quan có thâm quyền tiếp nhận hồ sơ quy định tại Điều 3 Thông tư này để đề nghị cấp Giấy phép. 2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư số 30/2012/TT-BCA ngày 29 tháng 5 năm 2012 của quy định chi tiết thì hành một số điều của Pháp lệnh quản lý, sử dụng vũ vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ và Nghị định số 25/2012/NĐ- năm 2012 quy định chỉ tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh quản vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ. Văn bản dề nghị cho phép mang vũ khí, công cụ hỗ trợ vào, ra khỏi 3. Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại Điều 3 Thông tư này xem xét bản đề nghị kèm theo hồ sơ đến Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự thố Việt Nam (mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư hội Hộ Công an cấp (Giấy phép. Văn bản đề nghị cho phép mang vũ khi, công cụ hỗ trợ vào hoặc ra khỏi lãnh thổ Việt Nam của cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 3 Thông tư nảy phải nêu rõ lý do, thời hạn mang vào hoặc mang ra; họ và Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng của người mang vũ khi, công cụ hỗ trợ; số lượng, chủng loại, nhãn hiệu, số hiệu trợ; cơ số đạn, phụ kiện kèm theo (nếu có) và phương ti� hợp vận chuyên với số lượng lớn); của khâu mang vũ khí, công cụ hoặc ra khỏi lãnh thổ Việt Nam. Lua/linersman ! Trường hợp không đủ tài liệu để đề nghị Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Bộ Công an cấp Giấy phép, cơ quan tiếp nhận hồ sơ Điều 3 Thông tư này trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do. 4. Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép mang vũ khí, công cụ hỗ trợ khỏi lãnh thô Việt Nam để trưng bày, triển lãm văn hóa, nghệ thuật thực theo quy định của Pháp lệnh quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và trợ và các văn bản hướng dẫn thi hành. Điều 5. Trình tự, thủ tục cho phép tổ chức triển khai sử dụng vũ khí quân dụng, súng săn, vũ khí thể thao, vật liệu nổ, công cụ hỗ Cơ quan, tổ chức hoạt động văn hóa, nghệ thuật nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện một (01) bộ hồ sơ đến cơ quan chủ quản trực tiếp hoặc hóa, Thẻ thao và Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao để đề nghị cho khai sử dụng vũ khí quân dụng, súng săn, vũ khí thể thao, vật liệu trợ còn tính năng, tác dụng làm dạo cụ phù hợp với kịch bản phim, nội chương trình biểu diễn nghệ thuật theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 6 năng, tác dụng được sử dụng làm dạo cụ Thông tư liên tịch số 24/2014/TTLT-BVHTTDL-BCA. 1. Hồ sơ gồm: a) Đơn đề nghị cho phép tổ chức triển khai sử dụng vũ khí quân dụng/ săn/vũ khí thể thao/vật liệu nố/công cụ hỗ trợ để làm hành kèm theo Thông tư này; b) Bản sao chứng thực quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký c) Kịch bản phim hoặc Bản nội dung chương trình biểu diễn nghệ thuật. 2. Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ lệ, cơ quan chủ quản trực tiếp hoặc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hóa, Thể thao xem xét, có văn bản trả lời về việc đồng ý triển khai trường hợp không đồng ý phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do. Văn bản kinh doanh của cơ quan, tổ chức hoạt động văn hóa, nghệ thuật; thực hiện theo mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này. 3. Cơ quan, tổ chức hoạt động văn hóa, nghệ thuật chịu trách nhiệm liên hệ với cơ quan Tổng cục Cảnh sát, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để tổ chức triển khai sử dụng vũ khí quân dụng, súng săn, vũ khí vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ còn tính năng, tác dụng làm đạo cụ sau văn bản đồng ý về việc tổ chức triển khai thực hiện. Việc sử dụng vũ khí quân dụng, súng săn, vũ khí thể thao, vật liệu công cụ hỗ trợ còn tính năng, tác dụng làm đạo cụ thực hiện theo quy định Pháp lệnh quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ tịch số 24/2014/TTLT-BVHTTDL-BCA và các văn bản pháp Điều 6. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2015. Lua/linersinan Điều 7. Tổ chức thực hiện 1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Pháp chế) để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung./. Nơi nhận: _BỘ TRƯỞNG 2% - Thủ tướng, các Phú Thủ tướng CP: Văn phòng Tư và các Ban của Đảng; - Văn phòng Chủ tích nước; - Văn phòng Quốc hội: - Văn phòng Chính phía. - Hội đồng Dân tộc, các UB của Quốc hội: - UUBTUMTTQVN, Cơ quan TƯ các đoàn thế; - Các Bộ, CQ ngang, Bộ. Q thuộc CP; - Tvà án Nhân dân tối caux; - Viện Kiểm sát Nhân dẫn tối cao: IIDNQ, UBND tỉnh, TP trục thuộc TƯ; - Cục Kiêm tra VB)PM.Bộ Tư pháp); - Cục Kiểm soát TTHC (Hộ Tư pháp): - Bộ trưởng. các Thứ trưởng Bộ VH1101; - Các sơ quan thuộc Bộ VHTTDL; - Sở WHTIDI ; Sở Vho hóa, Thế thao; - Công báo: Công TTĐT l1Bộ VHTTDL: Luun VT,PC,IL30. Iloàng Tuấn Anh [daky] Lua/linersinan Mẫu số 01 (Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2015/TT-BVHTTDL ngày 08 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch TỔ CHỨC ĐẺ NGHI[ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ., ngày ... tháng … năm … ĐƠN DỀ NGIIIỊ CHIO PHÉP M CÔNG CỤ HỖ TRỢ VÀO/RA KHỎI LÃNH THỔ Kính gửi: - Cục Di sản văn hóa/Cục Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và - Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Bộ Công an Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; 1. Tên tổ chức, cá nhân (ghi bằng chữ in hoa):... 2. Địa chỉ (dịa chỉ trụ sở chính đối với tổ chức): 3. Họ tên của người mang vũ khí, công cụ hỗ trợ:… Điện thoại:.... Giới tính:... - Fax:... - Email:... ... Sinh ngày:........./…../….. Giấy chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu) còn giá trị sử dụng số: ... Ngày cấp: …../…../….. 4. Nội dung đề nghị: Số lượng: … Nhãn hiệu: ... Cơ số dạn:… .. Chùng loại: … Số hiệu vũ khí, công cụ hỗ trợ: ... Phụ kiện kèm theo (nếu có): ... 5. Lý do mang vào/mang ra: ... Phương tiện vận chuyển (trường hợp vận chuyển với số lượng lớn): ... Cửa khẩu mang vũ khí/công cụ hỗ trợ vào/ra khỏi lãnh thổ Việt Nam 6. Thời hạn mang vào/mang ra (ghí rõ từ ngày/tháng/ ngày/tháng/năm): … Căn cứ vào các quy định hiện hành, đề nghị Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Bộ Công an cấp Giấy phép mang vũ khi/công cụ Cam kết: Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về quản lý, vào/ra khỏi lãnh thổ Việt Nam. sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ/. TỔ CHỨCCÁ NHÂN DỀ NGHỊ (Ký, dòng dấu đối với tổ chức/ký, ghi rõ họ tên đối với Lu/Man; Mẫu số 02 (Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2015/TT-BVHTTDL ngày 08 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch TỔ CHỨC DỀ NGHỊ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Dộc lập - Tự do - Hạnh phúc ., ngày... tháng ... năm ... DƠN ĐỀ NGIIII) CHO PHÉP TRIỂN KIAI SỬ D� VŨ KHÍ QUÂN DỤNG/SÚNG SĂN/VŨ KHÍ THẾ VẬT LIỆU NỐ/CÔNG CỤ HỖ TRỢ ĐỂ LÀM Kính gửi: Tên cơ quan chủ quản/ Sở Văn hoá. Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa, Thể 1. Tên cơ quan/tổ chức (ghi hằng chữ in hoa):... 2. Địa chí trụ sở chính: ... Điện thoại:... Website:... Giới tính:…. Sinh ngày:......./…../….. Ngày cấp:…../…../….. Nơi 4. Nội dung đề nghị: - Loại vũ khí đề nghị sử dụng: Vũ khí quản dụng Sứng sân Vũ khí thế thao - Vật liệu nổ đề nghị sử dụng: ... - Công cụ hỗ trợ đề nghị sử dụng: . phim/chương trình biểu diễn nghệ thuật) ... - Fax:... - Email:... 3. Họ tên người đại diện theo pháp luật của cơ quan/tổ chức:� …Chức danh:... ....Dân tộc:... . Quốc tịch:... Giấy chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu) còn giá trị sử dụng số: ... Loại hình: Phim/chương trình biểu diễn nghệ thuật (ghỉ rõ tên Lý do đề nghị: … Đề nghị ... . (ghí rõ tên cơ quan chủ quản hoặc Sơ Văn hóa, Thể thao và Du (ch/Sở Văn hóa, Thể thao) cho hiện sử dụng vũ khí quản dụng/súng săn/vũ khí thể thao/vật liệu trợ còn tính năng, tác dụng để làm đạo cụ trong phim/chương trình biểu nghệ thuật. Cam kết: Chấp hành nghiêm chính các quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ. DẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC (Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên) Lua/linersinan Mẫu số 03 (Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2015/TT-BVHTTDL ngày 08 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch COQUANCÁPTRÊN CƠ QUANCHỦ QUẢN SỞVÂN HÓA, THẾ THAO VÀ DU LỊCH V/v triển khai thực hiện sử dụng vũ khí.../ vật liệu nốc/công cụ hỗ trợ còn tính năng. tác dụng làm đạo cụ CỘNG TỔA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NA Dộc lập - Tự do - Hạnh phúc ., ngày ... tháng ... năm ... Số: /CV-.. Kính gíi: (l) 3) đã nhận được Đơn đề nghị cho phép triển khai sử dụng vũ khí quân dụng/súng săn/vũ khí thể thao/vật hỗ trợ để làm đạo cụ ngày…..tháng....năm....... của ... (t) Sau khi xem xét kịch bản phim/bản nội dung chương trình biểu diễn nghệ thuật, ...2) đồng ý/không đồng ý (trường hợp không đồng ý ghi rõ lý cho cơ quan, tổ chức triển khai sử dụng vũ khí quân dụng/să thao/vật liệu nổ/công cụ hỗ trợ để làm đạo cụ. Loại hình được sử dụng: Phim/chương trình biểu diễn nghệ thuật (ghi r trên phim/chương trình biểu diễn nụ . 23) bn nghệ thuật) ... ...1) có trách nhiệm liên hệ với cơ quan có thẩm quyền ‿ ...../2015/TI-BVHTTDL và các văn bản pháp luật có liên quan triển khai thực hiện theo quy định của Pháp lệnh quân lý, sử dụng vũ khí, nồ và công cụ hỗ trợ, Thông tư liên tịch số 24/2014/TTLT Thông tư số... Nơi nhận: - Như trên; -lau - THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN (Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên) V. Tên cơ quan, tỏ chức đề nghị. 1.12@í&in &m : 2 Tên cơ quan chu quản hoặc Sơ Vân hóa, Thủ thao và Du lịch/Sơ
{ "issuing_agency": "Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch", "promulgation_date": "08/07/2015", "sign_number": "06/2015/TT-BVHTTDL", "signer": "Hoàng Tuấn Anh", "type": "Thông tư" }
Thông tư 06/2015/TT-BVHTTDL của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc Quy định trình tự, thủ tục tiếp nhận hồ sơ cấp Giấy phép mang vũ khí, công cụ hỗ trợ vào, ra khỏi lãnh thổ Việt Nam để trưng bày, triển lãm trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật; trình tự, thủ tục cho phép triển khai sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ làm đạo cụ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU Số: 18/2017/QĐ-UBND CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Bà Rịa- Vũng Tàu, ngày 20 tháng 74 năm 2017 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định việc cưỡng chế thi quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hòa giải thành trong tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 01/2017/QĐ-UBND ngày 05 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năn Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012; 2015; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; đai; Căn cứ Nghị định số 166/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 Chính phủ quy định về cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 2944/TTr-STNMT ngày 27 tháng 6 năm 2017 về việc sửa đổi, định việc cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hòa giải thành trong tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh ban hành kèm. theo Quyết định số 01/2017/QĐ-UBND ngày 05 tháng 01 năm 2017 của nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định việc cưỡng chế thì hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hòa giải thành trong tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 01/2017/QĐ-UBND ngày 05 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu: 1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 6 Điều 4 như sau: Lua/16man ? “a) Trong thời gian từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau 15 ngày trước và sau Tết Nguyên đán” 2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 6 Điều 4 như sau: "b) Các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật và trong thời diễn ra những sự kiện chính trị quan trọng của đất nước, của Tỉnh; các ngày thống đối với các đối tượng chính sách nếu họ là người bị cưỡng chế và các trường hợp đặc biệt khác làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến an ninh, chính trị, trật tự toàn xã hội, phong tục, tập quán tại địa phương” 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 5 như sau: (*). Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất tranh chấp ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hòa giải thành trong tranh chấp đất đai và tổ chức thực hiện quyết định cưỡng chế” 4. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 5 như sau: “2. Người có thẩm quyền ban hành quyết định cưỡng chế quy định t Khoản 1 Điều này có thể ủy quyền cho cấp phó, việc ủy quyền phải được thể bằng văn bản, trong đó xác định rõ phạm vi, nội dung, thời hạn được Cấp phó được ủy quyền phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình trước cấp trưởng và trước pháp luật. Người được ủy quyền không được ủy quyền lại kỳ người nào khác” 5. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 11 như sau: “a) Thành phần Ban thực hiện cưỡng chế gồm: Chủ tịch hoặc Phó Ủy ban nhân dân cấp huyện là Trưởng ban; Thủ trưởng hoặc cấp phó cơ quan chủ trì thực hiện cưỡng chế là Phó Trưởng ban; đại diện các cơ quan cấp huyện Thanh tra, Tư pháp, Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và môi trường; trận Tổ quốc Việt Nam, Hội Nông dân và Hội Liên hiệp Phụ nữ cấp huyện; tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi cưỡng chế và một số thành viên khác do người ra quyết định thành lập Ban thực hiện cưỡng chế quyết định” 6. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 17 như sau: “4. Đối với tài sản tạm quản lý nhưng không còn giá trị sử bán được thì cơ quan chủ trì cưỡng chế phải lập biên bản ghi rõ hiện trạng tài trước khi tiêu hủy, đồng thời tham mưu người ra quyết định cưỡng chế thành lị hội đồng tiêu hủy gồm: Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện Chủ tịch hội đồng, đại diện cơ quan tài chính, tư pháp cùng cấp, đại có liên quan là thành viên” Điều 2. 1. Bãi bỏ khoản 2 Điều 5; 2. Thay đổi cụm từ “Đoàn cưỡng chế” thành cụm chế” tại các Điều 11, 12, 13, 14 , 16, 19 L.1/16man Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 31 tháng X- năm 2017 Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Công an Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các nhân, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nh - vỡi nhã: - Như Điều 4; - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Tài nguyên và Môi trường; - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp; - TT Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh; - Đoàn Đại biểu Quốc hội tinh; - Ủy ban MTTQVN tỉnh; - Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tính; - Báo Bà Rịa - Vũng Tàu; Đài PTTH tính; - Trung tâm Công báo - Tin học tính; - Cổng thông tin điện từ tỉnh; - Sở Tư pháp (kiểm tra); - Lưu: VT, TN&MT (0w) TM. ỦY BAN NHÂN DÂN T_HỦ TỊCHV K_% Đã) Phú u%/ Nguyễn Văn Trình [aky] Lual&man
{ "issuing_agency": "Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "20/07/2017", "sign_number": "18/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trình", "type": "Quyết định" }
Quyết định 18/2017/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định việc cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hòa giải thành trong tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định 01/2017/QĐ-UBND ngày 05/01/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Số 1744/QĐ-BGDĐT Hà Nội, ngày 27 tháng 5 năm 2015 quyết ĐỊNH Về việc công bố thủ tục hành chính bị hủy bỏ, bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo Giáo dục và Đào tạo; nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; dục và Vụ trưởng Vụ Pháp chế, QUYét Định: ………. Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính bị hủy bỏ, bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, Thủ trưởng các đơn vị có liên trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Như Điều 3; - Bộ Tư pháp (Cục Kiểm soát TTHC); - Bộ trưởng (đề báo cáo); - Vụ Pháp chế; - Luuu: VT, Cục NGBQLGD. _KZ. BỘ TRƯỞNG Trung, Trưởng … Nguyễn Vinh Hiển C__ _ 30% Lulietnan: DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ HỦY BỎ, BÃI PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO (Ban hành kèm theo Quyết định sốff41/QĐ-BGDĐT ngày 21 tháng 9 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) [STT Số hồ sơ THC Tên thủ Trung chính_ Thủ tục chức ngạch giáo chức; Tên VBQPPPL quy định Lĩnh vực Cơ quan tục hành việc bãi bỏ, hủy bỏ thủ tục thực hiện ( hành chính Thủ tục hành chính cấp tỉnh 1 B-BGDĐT- 051309-TT tuyển - Nghị định số 29/2012/NĐ- Giáo dục CP ngày. 12/4/2012 của và đào tạo Giáo dục sử dụng và quản lý viên Sờ và Đảo tạo dụng viên Chính phủ về tuyển dụng, viên trung8 - Thông tư số 15/2012/TT- học cơ sở BNV ngày 25 tháng 12 năm 2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về tuyến dụng, ký kết hợp đồng làm việc và đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng đối với viên chức 2 B-BGDĐT- 051306-TT tuyển Thủ tục - Nghị định số 29/2012NĐ- Giáo dục dụng viên Chính phủ về tuyển dụng, viên trụn8 - Thông tư số 15/2012/TT- Sờ ( và Đào tạo CP. ngày 12/4/2012 của và đào tạo Giáo dục chức ngạch giáo chức; học phổ thông sử dụng và quản lý viên BNV ngày 25 tháng 12 năm 2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về tuyển dụng, ký kết hợp đồng làm việc và đền Tù chi phí đào tạo, bồi . dưỡng đối với viên chức Lualietman:
{ "issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "27/05/2015", "sign_number": "1744/QĐ-BGDĐT", "signer": "Nguyễn Vinh Hiển", "type": "Quyết định" }
Quyết định 1744/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc công bố thủ tục hành chính bị hủy bỏ, bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo
BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 27 tháng 02 năm 2023 Số: 413/QĐ-BVHTTDL QUYẾT ĐỊNH Ban hành Kế hoạch tổng kết tình hình thực hiện về xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước Quyết định số 22/2018/QĐ-TTg ngày 08/5/2018 của Thủ BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH Căn cứ Nghị định số 01/2023/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2023 Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Căn cứ Quyết định số 41/QĐ-BVHTTDL ngày 10 tháng 01 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Kế hoạch công tác quản Văn hóa, Thể thao và Du lịch; lý về xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước năm 2023; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch tổng kết tỉnh hình thực. hiện Quyết định số 22/2018/QĐ-TTg ngày 08/5/2018 của Điều 2. Kinh phí thực hiện được trích từ nguồn ngân sách sự nghiệp văn hóa thông tin của Bộ năm 2023 cấp cho Vụ Pháp chế qua Văn phòng Bộ. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thủ trưởng các cơ đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./24_ xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước. Nơi nhận: - Như Điều 4; - Bộ trưởng (để báo cáo); - Thứ trưởng Trịnh Thị Thủy; - Lưu: VT, PC, VN(70). KT. BỘ TRƯỞNG TõN/ trưởng “Trịnh Thị Thủy BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc KẾ HOẠCH Tổng kết tình hình thực hiện Quyết định số 22/2018/QĐ-TTg ngày 08 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước (Kèm theo Quyết định số /QĐ-BVHTTDL ngày tháng năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích Đánh giá tình hình thực hiện Quyết định số 22/2018/NĐ-CP ngày 08 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước (Quyết định số 22/2018/NĐ-CP), trong đó tập trung đánh giá kết quả thuận lợi, khó khăn, vương mắc, nguyên nhân, từ đó đề xuất các giải cao hiệu quả công tác xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước và một số xuất nhằm hoàn thiện pháp luật về xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước. 2. Yêu cầu tổng kết; chính xác; a) Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị trong quá b) Nội dung đánh giá phải khách quan, các thông tin, số liệu phải cụ c) Bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả. II. NỘI DUNG 1. Báo cáo tình hình thực hiện Quyết định số 22/2018/QĐ-TTg Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao các tỉnh phố trực thuộc Trung ương xây dựng báo cáo tình hình thực hiện Quyết định số 22/2018/QĐ-TTg. Thời gian thực hiện: tháng 2 - tháng 3 năm 2023. 2. Tổng hợp, xây dựng Báo cáo tổng kết tình hình thực hiện Quyết định Vụ Pháp chế là đơn vị đầu mối, tổng hợp báo cáo của các địa soát, thu thập thông tin có liên quan xây dựng dự thảo Báo cáo tổng kết số 22/2018/QĐ-TTg hình thực hiện Quyết định số 22/2018/QĐ-TTg. Thời gian thực hiện: tháng 3 năm 2023. 3. Tổ chức họp lấy ý kiến góp ý của các cơ quan, đơn vị có thảo Báo cáo tổng kết tình hình thực hiện Quyết định số 22/2018/QĐ- Vụ Pháp chế chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan họp lấy ý kiến góp ý đối với dự thảo Báo cáo tổng kết tình hình thực hiện định số 22/2018/QĐ-TTg. Thời gian thực hiện: tháng 3 năm 2023. 4. Chỉnh lý, hoàn thiện Báo cáo tổng kết tình hình thực hiện Quyết Vụ Pháp chế chính lý, hoàn thiện Báo cáo tổng kết tình hình thực Quyết định số 22/2018/QĐ-TTg trình Lãnh đạo Bộ Văn hóa, Thể định số 22/2018/QĐ-TTg lịch xem xét, quyết định. Thời gian thực hiện: tháng 4 năm 2023. 5. Tuyên truyền về kết quả thực hiện Quyết định số 22/2018/QĐ- Vụ Pháp chế chủ trì, phối hợp với các cơ quan báo chí thuộc truyền về kết quả thực hiện Quyết định số 22/2018/QĐ-TTg. Thời gian thực hiện: tháng 3 - tháng 4 năm 2023. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan, Sở Văn hóa, Thể thao và Văn hóa và Thể thao các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức thực hiện Kế hoạch này và gửi báo cáo tình hình thực hiện Quyết định số 22/2018/QĐ-TTg về Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch 2. Vụ Pháp chế có trách nhiệm đôn đốc, hướng dẫn và phối hợp với các quan, đơn vị thuộc Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch triển khai thực hiện hoạch này./.
{ "issuing_agency": "Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch", "promulgation_date": "27/02/2023", "sign_number": "413/QÐ-BVHTTDL", "signer": "Trịnh Thị Thủy", "type": "Quyết định" }
Quyết định 413/QÐ-BVHTTDL của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc ban hành Kế hoạch tổng kết tình hình thực hiện Quyết định 22/2018/QĐ-TTg ngày 08/5/2018 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước
CHỦ TỊCH NƯỚC Số: 1997/QĐ-CTN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 01 tháng 4 năm 2015 QUYẾT ĐỊNH Về việc cho trở lại quốc tịch Việt Nam CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Điều 88 và Điều 91 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Căn cứ Luật quốc tịch Việt Nam năm 2008; Xét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số 98/TTr-CP ngày 19/ ( TĐỊNH: □ quyét đỵ Điều 1. Cho trở lại quốc tịch Việt Nam đối với: Ông Trịnh Tân, sinh ngày 18/11/1961 tại Thái Bình. Có tên gọi Việt Nam là: Trịnh Công Tân Hiện trú tại: xã An Vinh, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Trương Tấn Sang Lalietan;
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "01/04/2015", "sign_number": "597/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Quyết định 597/QĐ-CTN của Chủ tịch nước về việc cho trở lại quốc tịch Việt Nam
BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 10 tháng 01 năm 2019 Số: 46/QĐ-BTTTT QUYẾT ĐỊNH Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của.Chinhẫnhẫẫnh.Trung tâm Internet Việt Nam BỘ/TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG Căn cứ Nghị định số 17/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thông tin và Truyền thông; Căn cứ Quyết định số 1756/QĐ-BTTTT ngày 13 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Internet Việt Nam; Xét đề nghị của Giám đốc Trung tâm Internet Việt Nam và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Vị trí và chức năng Chi nhánh Trung tâm Internet Việt Nam tại thành phố Đà Nẵng là tổ chức. trực thuộc Trung tâm Internet Việt Nam có chức năng giúp Giám đốc Trung tâm Internet Việt Nam quản lý (bao gồm: giám sát việc đăng ký, sử dụng, bổ) và thúc đẩy việc sử dụng tài nguyên Internet trên địa bàn các tỉnh, thành khu vực miền Trung và Tây Nguyên; quản lý và khai thác Hệ thống DNS quốc gia, Trạm trung chuyển Internet quốc gia tại Thành phố Đà Nẵng. dấu và tài khoản để giao dịch, có trụ sở chính tại thành phố Đà Nẵng. Chi nhánh Trung tâm Internet Việt Nam tại thành phố Đà Nẵng có con Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Đại diện cho Trung tâm Internet Việt Nam tham gia các hoạt động của 2. Tổ chức giám sát việc cấp, đăng ký, sử dụng tên miền, địa hiệu mạng đối với các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động Internet trên địa bản Trung tâm tại khu vực miền Trung và Tây Nguyên. được phân công. 3. Quản lý, khai thác và bảo đảm an toàn, bảo mật cho Hệ thống Lua@lishan Nhanh va Chún tên miền (DNS) quốc gia, Trạm trung chuyển Internet quốc gia (VNIX phố Đà Nẵng. 4. Tổ chức các hoạt động thúc đẩy phát triển tài nguyên Internet, dịch vụ kết nối VNIX trên địa bàn được phân công. Tư vấn hỗ trợ cộng đồng, dùng đầu cuối về sử dụng tài nguyên Internet và các sản phẩm, dịch vụ của Trung tâm Internet Việt Nam. 5. Thực hiện công tác tuyên truyền quảng bá, triển khai các hoạt động. quan hệ cộng đồng trên địa bàn theo phân công, ủy quyền của Giám đốc tâm Internet Việt Nam. 6. Tham gia thu thập, phân tích đánh giá các thông tin, các số liệu kê liên quan đến hoạt động Internet nói chung và tài nguyên Internet nói riêng. theo phân công của Giám đốc Trung tâm Internet Việt Nam. theo chương trình chung của Trung tâm Internet Việt Nam. 7. Tổ chức thực hiện các chương trình bồi dưỡng về tài nguyên Internet 8. Tham gia cung cấp các dịch vụ liên quan đến tài nguyên Internet, công nghệ thông tin và các hoạt động có liên quan phù hợp với chức năng, nhiệm vụ Chi nhánh. 9. Quản lý tài chính, tài sản và thực hiện việc mua bán, sửa chữa vật tư thiết bị theo quy định của pháp luật và phân cấp, ủy quyền của Giám Trung tâm Internet Việt Nam. 10. Quản lý viên chức và người lao động; tài sản, hồ sơ, tài của Chi nhánh theo quy định của pháp luật và phân cấp của Giám đốc Trung tâm Internet Việt Nam. Nam giao. 11. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Trung tâm Internet Việt Điều 3. Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh 1. Lãnh đạo: Chi nhánh Trung tâm Internet Việt Nam tại Thành phố Đà Nẵng có Trường Chi nhánh chịu trách nhiệm trước Giám đốc Trung tâm Internet Việt Nam và trước pháp luật về kết quả thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền Trưởng Chi nhánh và các Phó Trưởng Chi nhánh. hạn được giao. Các Phó Trưởng Chi nhánh giúp Trưởng Chi nhánh điều hành các mặt công tác của Chi nhánh, chịu trách nhiệm trước Trưởng Chi nhánh và trước pháp luật về phần việc được phân công. 1 Lua@lishan Ninh va Chún 2. Tổ chức bộ máy: - Phòng Tổng hợp và Dịch vụ; - Phòng Khai thác mạng. Chức năng, nhiệm vụ và mối quan hệ công tác giữa các phòng của Chi nhánh do Trưởng Chi nhánh xây dựng trình Giám đốc Trung tâm Internet Việt Nam quyết định. 3. Số lượng người làm việc, lao động của Chi nhánh do Trưởng Chi nhánh xây dựng, trình Giám đốc Trung tâm Internet Việt Nam quyết định. Điều 4. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. 2. Bãi bỏ Quyết định số 2066/QĐ-BTTTT ngày 24 tháng 11 năm của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi nhánh Trung tâm Internet Việt Nam tại thành phố Đà Nẵng. Điều 5. Trách nhiệm thi hành Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Giám đốc Trung tâm Internet Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. 12 Nơi nhận: - Như Điều 5; BỘ TRƯỞNG - Bộ trưởng và các Thứ trưởng; - UBND, Công an: TP. Đà Nẵng; - Kho bạc Nhà nước TP. Đõ Nẵng; - Sở TT&TT các tỉnh, TP trực thuộc TƯ; - Các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin; - Trung TTĐT của Bộ TT&TT; - Trung tâm Internet Việt Nam; - Lưu: VT, Vụ TCCB. (75) * Nguyễn Mạnh Hùng ) Lua@ichnam. Nam va
{ "issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "10/01/2019", "sign_number": "46/QĐ-BTTTT", "signer": "Nguyễn Mạnh Hùng", "type": "Quyết định" }
Quyết định 46/QĐ-BTTTT của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi nhánh Trung tâm Internet Việt Nam tại Thành phố Đà Nẵng
BỘ TÀI CHÍNH TỔNG CỤC THUẾ Số: 3975/TCT-TNCN V/v Bảng giá tính lệ phí trước bạ ô tô, xe máy. CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 01 tháng 9 năm 2017 Kính gửi: Cổng Thông tin điện từ Chính phủ Tổng cục Thuế nhận được công văn số 865/VPCP-KSTT ngày 16/8 2017 của Văn phòng Chính phủ về việc phản ánh, kiến nghị liên quan đến Giá tính lệ phí trước bạ xe máy của ông Nguyễn Văn Bảo trên Cổng Thông tin điện tử. Chính Phủ. Về việc này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau: Theo như nội dung phản ánh trên Cổng thông tin điện tử Chính phủ có hai mẫu xe máy là Honda Winner sản xuất lắp ráp trong nước và Honda Vario nhập. khẩu. Hai dòng xe này có giá tính lệ phí trước bạ quy định chi tiết tại Bảng giá tính lệ phí trước bạ ô tô, xe máy ban hành kèm theo Thông tư 304/2016/TT-BTC ngày 15/11/2017 của Bộ trường Bộ Tài hai bánh Honda Winner giá tính L.PTB 45.500.000 đồng, xe Vario dung tích 124.88 cm3 có giá tính LPTB là 40,000, 149.32 cm3có giá tính LPTB là 68,950,000 đồng. Đây Honda Việt Nam gửi Bộ Tài chính để làm căn cứ xây dựng giá tính lệ phí toàn quốc. Tại Mục b Khoản 2 Điều 6 Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày của Chính phủ quy định: “Trường hợp giá chuyển nhượng tài sản thực trường có biến động tăng hoặc giảm 20% trở lên so với giá tính lệ phí trước Bảng giá tính lệ phí trước bạ thì Bộ Tài chính ban hành giá tính lệ phí trước sung đảm bảo giá tính lệ phí trước bạ sát với giá chuyển nhượng tài sản thực tế trên thị trường”. Theo quy định của Chính Phủ nêu trên thì Bộ Tài chính chỉ cập nhật lại giá tính lệ phí trước bạ khi giá chuyển nhượng ô tô, xe máy thực tế trên thị biến động tăng hoặc giảm 20% trở lên so với giá tính lệ phí trước bạ tại tính lệ phí trước bạ. Trường hợp các xe như ông Bảo phản ánh có sự tăng so với Bảng giá tính lệ phí trước bạ thì Tổng cục Thuế chưa có căn cứ trình chính để cập nhật lại giá tính lệ phí trước bạ. Do Tổng cục Thuế không liên lạc được với người dân thông qua số điện thoại và email như trên phiếu chuyển của Cổng Thông tin điện tử Chính phủ chuyển. Vì L12@6man ≝ vậy, Tổng cục Thuế gửi công văn nội dung trả lời kiến nghị của ông Nguyễn Văn Bảo để Cổng Thông tin điện tử Chính phủ gửi người dân theo đường điện tử. Tổng cục Thuế trả lời để Cổng Thông tin điện tử Chính phủ được biết và hỗ. trợ trả lời người dân./.2/ Nơi nhận - Như trên; - Văn phòng Chính phú (để b/c); - Lãnh đạo Bộ (để báo cáo); - Website TCT; - Lun: VT, TNCN. ( KT.TỔNG CỤC TRƯỞNG 9h6 TỔNG CỤC TRƯỚNG. S& 8/ Có Nguyễn Đại Trí [ [ Lua/Vietnam.
{ "issuing_agency": "Tổng cục Thuế", "promulgation_date": "01/09/2017", "sign_number": "3975/TCT-TNCN", "signer": "Nguyễn Đại Trí", "type": "Công văn" }
Công văn 3975/TCT-TNCN của Tổng cục Thuế về bảng giá tính lệ phí trước bạ ô tô, xe máy
BỘ Y TẾ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 23 tháng 6 năm 2021 Số: 5020/BYT-DP V/v khẩn trương đẩy nhanh tiến độ tiêm vắc xin phòng COVID-19 Kính gửi: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. HỎA TỐC (theo danh sách) Ngày 20/5/2021, Bộ Y tế ban hành Quyết định số 2499/ bổ vắc xin phòng COVID-19 đợt 3. Ngày 14/6/2021 4718/BYT-DP gửi các địa phương, đơn vị, trong đó đề nghị chỉ đạo các đơn vị liên quan tổ chức tiêm ngay vắc xin phòng COVID- bàn hoàn thành trước ngày 18/6/2021 đảm bảo an toàn, các đối tượng đã tiêm mũi 1 để tăng tỷ lệ tiêm chủng. Ngày 18/6 tục có Công văn số 4925/BYT-DP gửi Bộ Quốc phòng, Bộ Tỉnh ủy tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Đồng chí Chủ tịch Ủy ban nhân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về việc đẩy nhanh tiến độ tiêm vắc xin phòng COVID-19 theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ. Tuy nhiên, đến nay theo Báo cáo nhanh kết quả tiêm chủng vắc xin phòng. COVID-19 hàng ngày của Dự án Tiêm chủng mở rộng Quốc gia (Yến dịch tễ Trung ương), tiến độ tiêm chủng vắc xin phòng COVID-19 của thành phố còn chậm (dưới 40%). Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về đẩy nhanh tiến độ triển khai, tăng tỷ lệ tiêm chủng, tập trung nguồn lực để triển khai tiêm chủng các theo, Bộ Y tế đề nghị Đồng chí Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, đạo các đơn vị liên quan khẩn trương triển khai tiêm chủng ngay số vắc xin được. cấp. Nếu đơn vị nào không hoàn thành kế hoạch tiêm chủng vắc xin theo chỉ đạo thì Lãnh đạo các đơn vị phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Thủ tướng. Chính phủ. Trân trọng cảm ơn./. Nơi nhận: - Như trên; - Đ/c Bộ trưởng (để báo cáo); - Các Đ/c Thứ trưởng: - Dự án TCMR Quốc gia (Viện VSDTTU); - Các viện VSDT/Viện Pasteur; - Sở Y tế các tỉnh, thành phố (để thực hiện); - TT.KSBT các tỉnh, thành phố (để thực hiện); - Lưu: VT,DP. KT. BỘ TRƯỞNG - THỨ TRƯỞNG ỗ Nhân T n Tuyên DANH SÁCH TỈNH, THÀNH PHỐ (Gửi kèm Công văn số5020/BYT-DP ngày 23/ 06/ 2021 7. UBND tỉnh Nam Định 2. UBND tỉnh Cao Bằng 3. UBND tỉnh Quảng Nam 4. UBND tỉnh Quảng Ngãi 5. UBND tỉnh Đắk Lắk 6. UBND tỉnh Tiền Giang 7. UBND tỉnh Lâm Đồng 8. UBND tỉnh Cần Thơ 9. UBND tỉnh Kiên Giang LuaVietnam
{ "issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "23/06/2021", "sign_number": "5020/BYT-DP", "signer": "Đỗ Xuân Tuyên", "type": "Công văn" }
Công văn 5020/BYT-DP của Bộ Y tế về việc khẩn trương đẩy nhanh tiến độ tiêm vắc xin phòng COVID-19
ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI Số: 107/NQ-UBTVQH14 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 21 tháng 9 năm 2020 NGHỊ QUYẾT Phê chuẩn việc miễn nhiệm chức vụ Phó Chủ nhiệm và cho thôi làm. thành viên Ủy ban Văn hóa, Giáo dục, Thanh niên, Thiếu niên và Nhi đồng của Quốc hội khóa XIV ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Căn cứ Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13; Căn cứ Công văn số 13110-CV/VPTW ngày 07/9/2020 Trung ương Đảng thông báo ý kiến của Ban Bí thư về nhân sự Thứ trưởng Bộ Căn cứ Quyết định số 1388/QĐ-TTg ngày 09/9/2020 của Chính phú về việc điều động, bổ nhiệm bà Ngô Thị Minh giữ chức vụ. Giáo dục và Đào tạo; Thứ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; Xét đề nghị của Chủ nhiệm Ủy ban Văn hóa, Giáo dục, Thanh niên, Thiếu niên và Nhi đồng tại Tờ trình số 3037/TTr-UBVHGDTT nghị của Trưởng Ban Công tác đại biểu tại Tờ trình số 598/TTr-BCTĐ 15/9/2020, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn việc miễn nhiệm chức vụ Phó Chủ nhiệm Ủy ban Văn hóa, Giáo dục, Thanh niên, Thiếu niên và Nhi đồng của Quốc hội khóa đối với bà Ngô Thị Minh để thực hiện nhiệm vụ Thứ trưởng Bộ Giáo dục và Đào Bà Ngô Thị Minh thôi làm thành viên Ủy ban Văn hóa, Giáo dục, Điều 2. Chủ nhiệm Ủy ban Văn hóa, Giáo dục, Thanh niên, Thiếu niên Nhi đồng của Quốc hội, Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Trưởng Ban Công tác đại biểu và bà Ngô Thị Minh theo trách nhiệm Thanh niên, Thiếu niên và Nhi đồng của Quốc hội khóa XIV. thi hành Nghị quyết này. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Nơi nhận: - Ni - Như Đi ư Điều 2; - UBTVQH; - HĐĐT, các Ủy ban của Quốc hội; - Ban TCTW; Bộ GDĐT; - Ban CTĐB; - VPQH@4QT, Vụ: TCCB, KHTC, HC, VHGD,TT; TTTH) - Lưu: HC, CTĐB. - Số ePas: ([747 TM.Y J QUỐC HỘI GVợQ S ÷% Thị Kim Ngân
{ "issuing_agency": "Ủy ban Thường vụ Quốc hội", "promulgation_date": "21/09/2020", "sign_number": "1007/NQ-UBTVQH14", "signer": "Nguyễn Thị Kim Ngân", "type": "Nghị quyết" }
Nghị quyết 1007/NQ-UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn việc miễn nhiệm chức vụ Phó Chủ nhiệm và cho thôi làm thành viên Ủy ban Văn hóa, Giáo dục, Thanh niên, Thiếu niên và Nhi đồng của Quốc hội khóa XIV
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG Số: 1305/QĐ-UBND CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Giang, ngày 15 tháng 8 năm 2022 QUYẾT ĐỊNH Về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Đăng kiểm của ngành Giao thông vận tải áp dụng trên địa bàn tỉnh Hà Giang CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015 ( được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019); Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ- năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 61/2018/NĐ- 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông giải quyết thủ tục hành chính (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định s� T07/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ 45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ Căn cứ Quyết định số 980/QĐ-BGTVT ngày 25 tháng 7 năm 2022 của Bộ thông vận tải, về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung vực đăng kiểm thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Giao thông vận tải; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tỉnh Hà Giang. môi trường điện tử; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Đăng kiểm của ngành Giao thông vận tải áp dụng trên bàn tỉnh Hà Giang (có danh mục và nội dung thủ tục hành chính đã được tái quy trình cung cấp dịch vụ công trực tuyến kèm theo). Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Giao thông vận tải; Giám đốc Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh; và các tổ chức cá nhân có chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Như Điều 2; - Chủ tịch UBND tỉnh; - Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh; - Lãnh đạo Văn phòng. - Lưu: VT,PVHCQ/ CHỦ TỊCH 6% S Nguyễn Văn Sơn Ô, _ - Phần I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỎ ĐẲNG KIÊM CỦA NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI ÁP DỤNG (Kèm theo Quyết định số 1305/QĐ-UBND ngày 15 tháng P năm TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang) Mã hồ sơ ( TTHC Tên thủ tục hành chính Tên VBQPPL quy định nội dung STT sửa đổi, bổ sung Danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông vận tải _I. Lĩnh vực: Đăng kiểm - Thông tư số 16/2022/TT-BGTVT ngày 30/6/2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đăng kiểm; Thông tư số 36/2022/TT-BTC ngày Cấp giấy chứng nhận [ 1.005018 chất lượng an toàn kỹ 16/6/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa thuật và bảo vệ môi) đổi, bổ sung một số điều của Thông tư, trường xe cơ giới cài 23 199/2016/TT-BTC ngày 08 l tạo định mức thu, chế độ thu, nộp, quận lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn. Phần II NỘI DUNG CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH Đã được tái cấu trúc quy trình cung cấp dịch vụ công trực tuyến Mã thủ tục: 1.005018 trường xe cơ giới cải tạo 1. Cấp thực hiện: Cấp tỉnh. 2. Lĩnh vực: Đường bộ. 3. Trình tự thực hiện: cơ giới tỉnh Hà Giang. tuyến toàn trình. [Địa điểm gửi hồ sơ: Trãi, thành phố Hà Giang). quốc gia (dichvucong.gov.vn). Thành phần hồ sơ: Tên thủ tục: Cấp Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi 3.1 Gửi (nộp) hồ sơ TTHC Tổ chức, cá nhân (khách hàng) nộp hồ sơ đến Trung tâm đăng kiểm Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ BCCI hoặc qua Dịch vụ công trực - Trung tâm Đăng kiểm đăng kiểm xe cơ giới tỉnh Hà Giang (Tổ 18, đường - Qua dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh tại địa chỉ (https://dichvucong.h Tiêu chuẩn hồ sơ Gửi trực tiếp hoặc qua DVBCCI bản giấy_ Số lượng 01 ) STT Tên thành phần hồ sơ Gửi trực tuyến được ký số Văn bản đề nghị nghiệm thu xe cơ Bản chính văn Bản điện tử l giới cải tạo_ Thiết kế đã được thẩm định. Đối với trường hợp miễn thiết kế quy định Điều 6 của Thông tư 85/2014/TT- BGTVT phải có bản vẽ tổng thể xe cơ giới sau cải tạo do cơ sở cải tạo ānh tổng thể chụp góc khoảng 45 độ phía trước và phía sau góc đối diện của xe cơ giới sau cải tạo; ảnh chụp chi tiết các hệ thống, tổng tại khoản 3, khoản 4 và khoản,6 Bản chính văn Bản điện tử 01 ! bản giấy được ký số Lê } Bìa ảnh File ảnh 0l thành cải tạo_ cơ giới cải tạo. thay thế mới theo mẫu Biên bản nghiệm thu xuất xưởng xe Bản chính văn Bản điện tử 4 ; 01 0l bàn giấy_ bản giấy được ký số Bàn điện tử Bảng kê các tổng thành, hệ thống Bản chính văn Xác nhận của cơ sở cải tạo các tài xe cơ giới cải tạo và các tổng thành, hệ thống cải tạo, thay thế và tài liệu xác nhận nguồn gốc của các hệ thống, tổng thành cải tạo Giấy chứng nhận chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với cần cẩu, xi téc chờ hàng nguy hiểm, xỉ téc chở khí nén, khí hóa lỏng và các thiết bị chuyên dùng theo quy định (Đối với hiệu, số loại, thông số kỹ thuật và do cùng một cơ sở cải tạo thì công thì được sử dụng cùng một thiết kế, việc nghiệm thu do cùng một cơ quan nghiệm thu thực hiện thì không phải nộp thành phần hồ sơ Văn bản của cơ quan thẩm định thiết kế về việc đồng ý cho sử dụng thiết kế đã được thẩm định để thi công cải tạo (đối với các xe cơ giới thông số kỹ thuật và do cùng một cơ sở cải tạo thì công thì được sử dụng cùng một thiết kế, việc nghiệm thu do cùng một cơ quan nghiệm thu thực hiện). Số lượng hồ sơ: 01 bộ. Giải quyết hồ sơ TTHC: liệu thông số, tính năng kỹ thuật của Bản sao chứng Bản sao chứng thực điện tử thực văn bản giấy 01 các xe cơ giới cài tạo có cùng nhãn Bản chính văn Bản đ 1 n điện tử được ký số 0l bản giấy này)_ 8 cải tạo có cùng nhãn hiệu, số loại, Bản chính văn Bản điện tử bản giấy được ký số 0l 3.2 Bước 1. Sở Giao thông vận tải (trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới) tiếp - Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định: Hướng dẫn khách hành bổ sung hoàn thiện lại ngay trong ngày làm việc (đối với trường hợp nộp hồ sơ trực hoặc thông báo và hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ trong 02 ngày làm việc (đối với trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ BCCI hoặc qua dịch vụ công trực tuyến); - Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định: Tiến hành nghiệm thu xe cơ giới Nếu kết quả nghiệm thu đạt yêu cầu thì cấp Giấy chứng nhận cải tạo cho khách hàng trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc nghiệm thu. Trường hợp cấp thì thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho khách hàng ngay trong ngày Bước 2. Sở Giao thông vận tải (trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ BCCI hoặc Dịch vụ công trực. tra hồ sơ của khách hàng: việc sau khi có kết quả nghiệm thu. khách hàng (tuyến. Địa điểm trả kết quả: - Trực tiếp hoặc qua dịch vụ BCCI: Kết quả giải quyết TTHC bằng bản giấy tại Trung tâm Đăng kiểm đăng kiểm xe cơ giới tỉnh Hà Giang (Tổ 18, đường Nguyễn - Dịch vụ công trực tuyến: Kết quả giải quyết điện tử được trả cho khách hàng mục dịch vụ công trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh (dichvucong.hagiang gov.vn), Cổng dịch vụ Trãi, thành phố Hà Giang). Kết quả giải quyết: Tiêu chuẩn, kết quả Trả trực tiếp hoặc qua DVBCCI | STT ( Tên kết quả TTHC Trả trực tuyến T lếm Giấy chứng nhận chất lượng an toàn Bản chính văn Bản điện tử 01 1 ; 6 kỹ thuật và bảo vệ môi trường xc CƠ bản giấy được ký số 0l giới cải tạo. Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc nghiệm thu. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: - Cơ quan thực hiện: Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới - Cơ quan phối hợp: Không có. - Cơ quan có thẩm quyền: Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới Phí, lệ phí (nếu có): | chứng nhận); - Lệ phí: 4Ó.000 Đồng (Lệ phí cấp Giấy chứng - Lệ phí: 90.000 Đồng (Lệ phí cấp Giấy chứng nhận đối với - Mức giá: 560.000 Đồng (Thay đổi hệ thống, tổng thành - Mức giá: 910.000 Đồng (Thay đổi mục đích sử dụng (công dụng Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): - Đáp ứng yêu cầu theo quy định tại Điều 4 của Thông tư số 85/2014 - Thông tư số 85/2014/TT-BGTVT ngày 13/05/2014 của thông vận tài quy định về cải tạo phương tiện giao thông cơ giới đường - Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy, thiết bị, phương t - Thông tư số 238/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của chính quy định vé giá dịch vụ kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ m trường đối với xe cơ giới, thiết bị và xe máy chuyên dùng đang lưu 1 chỗ 90.000 đồng/01 Giấy chứng nhận); chuyên dùng 560.000 đồng/xe); cơ giới, xe máy chuyên dùng 910.000 đồng/xe). 8 |BGTVT. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn; đánh giá, hiệu chuẩn thiết bị kiểm tra xe cơ giới; - Thông tư số 16/2022/TT-BGTVT ngày 30/6/2022 của thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực - Thông tư số 36/2022/TT-BTC ngày 16/6/2022 của sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 199/2016/TT- 08/11/2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy, thiết bị, phương - Quyết định số 989/QĐ-BGTVT ngày 25/7/2022 của Bộ bổ thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sungtrong lĩnh vực đăng | đăng kiểm; giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn; Phạm vi chức năng quản lý của Bộ Giao thông vận tải. 10_ Mẫu thành phần hồ sơ: Có mẫu kèm theo. Ghi chú: Thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung về thành phần hồ sơ, pháp lý. Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung. Mẫu: Văn bản đề nghị nghiệm thu xe cơ giới cải tạo (CƠSỞ CẢI TẠO) Số:... CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc .., ngày tháng năm VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ NGHIỆM THU XE CƠ GIỚI CẢI TẠO (Cơ sở cải tạo) đề nghị (cơ quan nghiệm thu ....) kiểm tra giới cải tạo như sau: 1. Đặc điểm xe cơ giới cải tạo: Biển số đăng ký (nếu đã được cấp): - Số khung: - Số động cơ: - Nhãn hiệu - số loại: 2. Căn cứ thi công cải tạo: Thiết kế có ký hiệu... thẩm định thiết kế xe cơ giới cải tạo số ... 3. Nội dung thi công cải tạo: . của (Cơ sở thiết kế) đã được Cục Đăng kiểm Việt Nam/Sở Giao thông vận tải cấp Giấy chứng nhận . ngày…/…/... (Ghi tóm tắt đầy đủ các nội dung thiết kế cải tạo thay đổi của xe cơ (Cơ sở cải tạo) xin chịu trách nhiệm về các nội dung đã được thì công xe cơ giới cải tạo. CƠSỞ CẢI TẠO (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) (CƠSỞ CẢITẠO) Số:... CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ., ngày tháng năm BẢNG KÊ CÁC HỆ THỐNG, TỔNG THÀNH THAY THẾ MỚI Biển số đăng ký: Số khung: Ký hiệu thiết kế: . Nhãn hiệu - số loại: Số động cơ: Nguồn gốc xuất Số Giấy chứng nhận/3) TT (1. Động cơ I1,I 2. Hệ thống lái 3. Hệ thống phanh 3.I | Bình khí nén 32 và tín hiệu 4I (42 Tổng thành, hệ thống Nhập khẩu Tự sản Mua trong Nơi sản xuất (3) nước(*) 4. Hệ thống điện, đèn chiếu sáng Đèn chiếu sáng phía trước Ghi chú: () Đối với trường hợp sử dụng lại động cơ của xe cơ giới đã qua sử (0) Phụ tùng nhập khẩu ghi nước sản xuất; phụ tùng mua trong nước ghi số/số khung của xe tháo động cơ để sử dụng. chỉ Cơ sở sản xuất. 9) Áp dụng với chỉ tiết, hệ thống, tổng thành phải có Giấy chứng nhận
{ "issuing_agency": "Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "15/08/2022", "sign_number": "1305/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định" }
Quyết định 1305/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Đăng kiểm của ngành Giao thông Vận tải áp dụng trên địa bàn tỉnh Hà Giang
BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 22 tháng 7 năm 2022 Số 1418/QĐ-BTTTT QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Tiêu chí nhận diện “báo hoá” tạp “báo hoá” trang thông tin điện tử tổng hợp, � và biểu hiện “tư nhân hoá” báo chí BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG Căn cứ Luật Báo chí ngày 05 tháng 4 năm 2016; Căn cứ Nghị định số 17/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thông tin và Truyền thông; Căn cứ Kế hoạch số 156-KH/BTGTW ngày 14 tháng 6 năm 2022 Tuyên giáo Trung ương về tăng cường công tác chi đạo, quản lý, chấn chỉnh hoạt động báo, tạp chí, trang thông tin điện tử, mạng xã hội trong giai đoạn Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Phó Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 2766/VPCP-KGVX ngày 04 tháng 5 năm 2022 của Văn phòng Chính phủ về xây dựng tiêu chí phân biệt báo, tạp chí điện tử, trang thông tin điện tử Căn cứ ý kiến thống nhất của Ban Tuyên giáo Trung ương tại văn bản số 3410-CV/BTGTW ngày 21 tháng 7 năm 2022 và Hội Nhà báo bản số 176/CV-HNBVN ngày 15 tháng 7 năm 2022; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Báo chí và Cục trưởng Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Tiêu chí nhận diện “ tạp chí”, “báo hóa” trang thông tin “tư nhân hoá” báo chí. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. 1 Điều 3. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Báo chí, Cục trưởng Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử và các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách thi hành Quyết định này./. - Thủ tướng Chính phủ (để b/c); - Phó Thủ tướng Vũ Đức Đam (để b/c); - Ban Tuyên giáo Trung ương; - Bộ trưởng (để b/c); - Thứ trưởng Phạm Anh Tuấn; - Sở TTTT các tính, TP. trực thuộc TW; - Các cơ quan chủ quản báo chí; - Các cơ quan báo chí; - Trung tâm Thông tin; - Lnunu: VT, CBC, Cục PTTH&TTĐT, NT ( Nơi nhận: -% - Như Điều 3; Ộ TRƯỞNG KT. BỘT THỨ TRƯỞNG Đ) “C□ X□ Phạm Anh Tuấn BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Tiêu chí nhận diện “báo hoá” tạp chí, “báo hoá” trang thông tin điện tử tổng hợp, “báo hoá” mạng xã hội và biển hiện � (Ban hành kèm theo Quyết định số/7@QĐ-BTTTT ngày 22 tháng 17 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông) I. MỤC ĐÍCH: Luật Báo chí, Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 07 của Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên Nghị định số 27/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2018 sửa đổi điều của Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng và bản quy phạm pháp luật đã phân định chức năng của báo, tạp chí, trang thông điện tử tổng hợp và mạng xã hội. Tuy nhiên, thời gian qua xuất hiện tình trạng nhiều cơ quan tạp chí có xu Một số trang thông tin điện tử tổng hợp có hình thức trình bày, dẫn nguồn, thậm chí, cử nhân viên đi tác nghiệp, tự sản xuất tin, bài gây hiểu Một số trang mạng xã hội có hình thức trình bày, đưa nội dung thông tin với danh nghĩa người dùng mạng xã hội nhưng thực chất được sản xuất, sao chép hướng tác nghiệp, xuất bản tin tức theo hướng gây hiểu nhẩm là báo. như tác phẩm báo chí gây hiểu lầm là báo điện tử. Một số cơ quan báo chí trong quá trình liên kết đã giao chuyên trang, chuyên mục, chương trình, kênh chương trình cho văn phòng đại diện, nhóm phóng viên hoặc đối tác hợp tác chịu trách nhiệm toàn bộ hoạt động, thực hiện liên doanh, liên kết theo hướng người đứng đầu, lãnh đạo cơ quan báo chí thực hiện đúng quyền hạn, trách nhiệm, buông lỏng quản lý, uỷ quyền, chuyển giao một phần hoặc toàn bộ quyền quản lý, điều hành, kiểm soát nội dung liên trên thực tế cho đối tác để đổi lấy lợi ích. Tất cả thực trạng trên dẫn tới tình trạng “báo hoá” tin điện tử tổng hợp, “báo hoá” mạng xã hội Bộ Tiêu chí nhận diện “báo hoá” tạp chí, tổng hợp, “báo hoá” mạng xã hội và biểu hiện chỉ đạo báo chí, cơ quan quản lý nhà nước về báo chí ở Trung ương và cơ quan chủ quản, các cơ quan báo chí và các tổ chức, cá nhân nhận 1 sát, khắc phục, chấn chỉnh, xử lý những dấu hiệu chệch hướng nhằm trường lành mạnh, tạo ra cơ chế, chính sách hỗ trợ báo chí, truyền thông sự phát triển của truyền thông hiện đại. II. NHẬN DIỆN “BÁO HOÁ” TẠ Thể hiện gây hiểu nhầm là báo, chủ yếu diễn ra trên môi trường điện tử. - Mẫu trình bày tên gọi ấn phẩm, mẫu trình bày giao diện trang chủ ghi hoặc ghi “tạp chí” rất nhỏ gây khó khăn trong 1. Về hình thức: nhẩm cho bạn đọc. - Chuyên trang nhưng mẫu trình bày giao diện trang chủ không ghi � trang”, không ghi thuộc tạp chí hoặc chỉ ghi tên cơ quan chủ quản là cơ quan báo chí độc lập trực thuộc trực tiếp cơ quan chủ quản. - Tên các chuyên mục không thể hiện tính chất chuyên sâu, chuyên ngành mà sử dụng các từ ngữ có nội hàm rộng mang tính chất loại hình báo, Bản tin hằng ngày, bản tin, bản tin truyền hình, tin nóng, tin - Thiết lập tài khoản, trang, kênh trên các nền tảng mạng xã hội với là báo, truyền hình dễ gây hiểu nhầm. 2. Về nội dung: - Không thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích ghi trong giấy phép. Phản ánh vấn đề, nội dung không thuộc lĩnh vực tôn chỉ, mục đích ghi Tạp chí thuộc lĩnh vực môi trường phản ánh về đấu thầu trong lĩnh vực giáo dục, tạp chí thuộc lĩnh vực sức khoẻ, y tế phản ánh về trật tự xây dựng). - Tạp chí khoa học nhưng có tỷ lệ thông tin phản ánh sự kiện, vụ việc nhiều hơn, chênh lệch so với thông tin khoa học, lý luận, thông tin chuyên 3. Về hoạt động tác nghiệp: - Tạp chí chuyên ngành, tạp chí khoa học nhưng cử phóng viên, nhà báo tác nghiệp hoặc yêu cầu cung cấp thông tin ngoài phạm vi tôn chỉ, mục đích thể hiện như: Điều tra theo đơn thư bạn đọc không phù hợp với chức năng, mục đích; tập trung khai thác những vụ việc nhằm mục đích ép ký hợp đồng truyền, quảng cáo để trục lợi. - Cấp giấy giới thiệu không ghi cụ thể nơi đến làm việc; yêu cầu cung cấp toàn bộ hồ sơ, tài liệu như cơ quan thanh tra, điều tra; gây tục điện thoại, nhắn tin gây phiền hà. - Tác nghiệp thành nhóm không liên hệ trước; chỉ 01 phóng viên liên hệ. nhưng khi đến làm việc là cả nhóm phóng viên thuộc nhiều tạp chí. 4. Về cơ cấu, tổ chức: ) - Tạp chí khoa học, tạp chí chuyên ngành mở nhiều văn phòng đại diện, có nhiều phóng viên thường trú, cộng tác viên không tương xứng với quy mô hoạt động. - Tạp chí sử dụng số lượng nhân sự không tương xứng quy mô hoạt động, III. NHẬN DIỆN “BÁO HOÁ” TRANG THÔNG 1. Về hình thức: Trình bày thể hiện gây nhầm lẫn là cơ quan báo chí - Tên miền sử dụng từ ngữ gây nhầm lẫn là cơ quan báo chí như: Báo - Cách trình bày giao diện trang thông tin điện tử tổng hợp không ghi rõ là trang thông tin điện tử, mạng xã hội, chỉ ghi là cơ quan, tiếng nói - Giao diện trang thông tin điện tử tổng hợp trình bày, thể hiện gần giống. - Bố trí giao diện trang chủ của mạng xã hội thành các chuyên mục: Chính trị, xã hội, đời sống, văn hóa, giải trí… và nội dung bài viết, tiêu đề, nội dung, chú thích ảnh, video-c tính chất của tạp chí chuyên ngành, tạp chí khoa học. TỔNG HỢP, “BÁO HOÁ” MẠNG XÃ HỘI chi, Tin, Tin tức, News, Times, Online, Daily… như nhận diện của sản phẩm báo chí (màu sắc, vị trí tên gọi� diện tử, trang thông tin điện tử tổng hợp. - Giao diện trang thông tin điện tử tổng hợp ghi thông tin: Toà soạn, phòng đại diện, Ban phóng viên… như cơ quan báo chí, mục nội dung” ghi họ tên kèm thêm từ “nhà báo� 2. Về nội dung: - Tổng hợp tin bài từ các cơ quan báo chí theo ý đồ riêng, nghiêng về thông tin tiêu cực, giật gân; tự tổng hợp viết và ghi thông tin Tổng hợp (PV). - Mạng xã hội không có người dùng tương tác, chia sẻ thông tin; đăng bài viết của thành viên quản trị với cách viết gây hiểu nhầm là các bài báo. 3. Về kỹ thuật: - Tự sản xuất tin bài như báo chí rồi chuyển cho cơ quan báo chí phát hành trên mạng, sau đó trang thông tin điện tử tổng hợp đăng tải lại ngay để hợp hóa nguồn tin. - Tin bài đăng trên trang thông tin điện tử trước khi đăng trên sản phẩm báo - Mạng xã hội tự sản xuất tin bài như cơ quan báo chí nhưng đăng dưới chí ghi là nguồn tin, bài. dạng người dùng đăng tải (một trang không quá 20 tài khoản đăng tải). 4. Về hoạt động: Cử nhân viên tới cơ quan, đơn vị để thu thập tin tức, tài liệu để xuất sản phẩm truyền thông như phóng viên, nhà báo tác nghiệp. 4 5. Về nhân sự: - Người chịu trách nhiệm nội dung, nhân sự trang thông tin điện tử tổng. - Trang thông tin điện tử tổng hợp, mạng xã hội có số lượng nhân sự lớn IV. BIỂU HIỆN “TƯ NHÂN HOÁ” TRONG HO Cơ quan báo chí giao chuyên trang, chuyên mục, chương trình, kênh chương trình cho văn phòng đại diện, nhóm phóng viên hoặc đối tác hợp tác chịu trách nhiệm toàn bộ hoạt động, thực hiện liên doanh liên kết theo hướng người đứng đầu cơ quan báo chí buông lỏng quản lý, uỷ quyền, chuyển giao quyền quản lý, điều hành, quyết định một phần hoặc toàn bộ nội dung chuyên trang, chuyên mục, chương trình, kênh chương trình liên kết trên thực tế cho đối tác để đổi hợp đồng thời là phóng viên, biên tập viên của cơ quan báo chí. ký hợp đồng làm phóng viên. KẾT BÁO CHÍ lợi ích. 1. Đối với báo, tạp chí điện tử: - Đơn vị liên kết có dấu hiệu được can thiệp vào hệ thống máy chủ để đăng - Hoạt động liên kết tạo lợi ích kinh tế, thương hiệu, ảnh hưởng cho phía tác liên kết chênh lệch nhiều hơn so với lợi ích, sự ảnh hưởng của cơ quan - Đối tác liên kết sử dụng cơ quan báo chí để “rửa nguồn những tin, bài tự sản xuất để đăng tải; tin bài đăng lại của cơ quan sử dụng hình ảnh đóng dấu nhận diện thương hiệu của đối tác liên kết. sửa, gỡ tin, bài. - Cơ quan báo chí cấp giấy giới thiệu cho nhân sự của đối tác liên kết để - Nội dung tin, bài đăng tải trên các sản phẩm của cơ quan báo chí theo đề, đề tài phục vụ lĩnh vực, tiêu chí của đối tác liên kết, mất nghiệp báo chí. tin, không đúng tôn chỉ, mục đích của cơ quan báo chí. 2. Đối với phát thanh, truyền hình: - Doanh nghiệp truyền thông, quảng bá chương trình, kênh chương trình liên kết với đài phát thanh, đài truyền hình ngay trong chương trình, kênh chương trình và trên các phương tiện truyền thông tạo nhận thức cho khán, là sản phẩm báo chí của doanh nghiệp. - Doanh nghiệp đăng tải các chương trình tin tức, truyền hình do doanh nghiệp tự sản xuất trên mạng xã hội nước ngoài./.
{ "issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "22/07/2022", "sign_number": "1418/QĐ-BTTTT", "signer": "Phạm Anh Tuấn", "type": "Quyết định" }
Quyết định 1418/QĐ-BTTTT của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc ban hành Tiêu chí nhận diện "báo hóa" tạp chí, "báo hóa" trang thông tin điện tử tổng hợp, "báo hóa" mạng xã hội và biểu hiện "tư nhân hóa" báo chí
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 23 tháng 12 năm 2017 Số: 1985/CĐ-TTg CÔNG ĐIỆN V/v chủ động đối phó với bão số 16 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ điện: - Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố: Ninh Thuận, Bình Thuận, Bà Rịa Vũng Tàu, thành phố Hồ Chí Minh, Long An, Tiền Giang Bến Tre, Trình, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, Kiên Giang An Giang, Đồng Tháp, Cần Thơ, Vĩnh Long, Hậu Giang, Tây Ninh, Bình Phước, Bình Dương, Đồng Nai; - Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên tai; - Ủy ban Quốc gia Ứng phó sự cố thiên tai và tìm kiểm cứu nạn; - Các Bộ: Quốc phòng, Công an, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông Vận tải, Ngoại giao, Công Thương, Tài nguyên và Môi trường, Thông tin và Truyền thông, Xây dựng, Văn hóa, thể thao và Du lịch; - Tập đoàn Dầu khí Việt Nam; - Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam; Thông tấn xã Việt Nam, Báo Nhân dân. Hiện nay, bão có tên có tên quốc tế là Tembin đang hoạt động cách đảo Pa-la-oan (Philippin) khoảng 280km, sức gió mạnh cấp 9-10, giật cấp 13. Dự báo sáng mai thành con bão số 16 và tiếp tục mạnh thêm. Đây là cơn bão mạnh nhanh, diễn biến phức tạp, có khả năng đổ bộ trực tiếp vào đất liền triều cường với cấp độ rủi ro thiên tai cấp 4 (cường độ mạnh nhất chưa trong khu vực); là vùng có quy mô kinh tế, đặc điểm dân sinh, thiết Rút kinh nghiệm, tránh tư tưởng chủ quan và để giám thiệt hại như đã xảy ra với bão số 12 vừa qua và bão số Linda năm 1997, để chủ động ứng phó thiệt hại về người và tài sản, Thủ tướng Chính phù yêu cầu các Bộ ngành, phương tập trung quyết liệt thực hiện một số nhiệm vụ cấp bách sau: 1. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố phối hợp với các Bộ: Quốc Công an, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Xây dựng: - Thường xuyên theo dõi, cập nhật thông tin, diễn biến của bão, tiếp tục kiếm đếm tàu thuyền còn đang hoạt động trên biển; không để tàu thuyền ra khơi và giữ liên lạc thường xuyên với các tàu thuyền đang hoạt động trong khu vục đặc điểm tự nhiên dễ bị tổn thương khi bão đổ bộ. Lua@istnan; -a. 16/0]-16]U&.VT) ảnh hưởng của bão để hướng dẫn di chuyển hoặc thoát ra khỏi khu vực nguy - Rà soát các phương án đảm bảo an toàn cho người trên đào, nhà gian, giàn khoan dầu khí, các hoạt động khai thác trên biến, ven có nguy cơ sạt lở mạnh, vùng thấp trũng do ảnh hưởng của triều cường. quyết sơ tán người dân ở khu vực nguy hiểm không đảm bảo an toàn; trong đó đặc biệt đối với huyện đảo, xã đảo như Trường Sa (tỉnh Khánh Hòa), Côn - Kiểm tra hướng dẫn việc neo đậu tàu tại bến (kể cả các tàu vận tải văng lai trên sông, trên biển; các bến phà,…), khu khu lồng bè nuôi trồng thủy, hải sản trên biển và đất liền nhằm đảm bảo an hiểm, kịp thời xử lý các tình huống xấu có thể xảy ra. (Bà Rịa Vũng Tàu),… cho người và tài sản. - Tổng rà soát các phương án, kịch bản ứng phó. Đặc biệt cần tăng cường trang thiết bị, nguồn lực để kịp thời chỉ đạo điều hành được thông suốt trong các tỉnh huống xấu nhất có thể xảy ra. Hoãn các cuộc họp không cần thiết để tập —trưng“ứng“phó� - Kiểm tra, rà soát sẵn sàng triển khai các phương án ứng phó đảm bảo an toàn cho hệ thống đê điều, hồ đập, các trọng điểm sạt lở bờ sông yếu, các công trình đang thi công, chống ngập đô thị do ảnh hướng của nước dâng, triều cường và gió mạnh. - Kiểm tra, hướng dẫn chằng chống nhà cửa, kho tàng, hệ thống lưới diện thông tin, cơ sở dịch vụ du lịch, chặt tia cành cây và các công trình dân sinh khác để đảm bảo an toàn. - Khẩn trương thu hoạch lúa, hoa màu, thủy sản theo phương châm xanh - Phân công các thành viên Ban Chỉ huy PCTT&TKCN trực tiếp đến địa bàn xung yếu để kiểm tra, rà soát phương án ứng phó với bão theo phương ch� “4 tại chỗ”; đặc biệt cần tăng cường các hình thức 2. Ủy ban Quốc gia tìm kiếm cứu nạn, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an đạo rà soát phương án, sẵn sàng bố trí lực lượng, phương tiện xung yếu đề thực hiện việc sơ tán dân, cứu hộ, cứu nạn khi có yêu 3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo công tác đảm bảo an toàn đê điều, công trình thuỷ lợi; hướng dẫn, kiểm tra việc neo đậu gia cố khu nuôi trồng thuỷ sản, thu hoạch sản phẩm nông nghiệp. 4. Bộ Công thương chỉ đạo công tác đàm bảo an toàn hệ thống lưới điện chuẩn bị dự trữ lương thực, thực phẩm, hàng hóa thiết yếu phù hợp để sẵn nhà hơn già đồng. phó với bão đến cộng đồng; hỗ trợ các địa phương khi có yêu cầu. Lua/lishan; Nam. V phút –5. Bộ Giao thông Vận tài chỉ đạo sẵn sàng biện pháp bảo đảm trên các tuyến giao thông chính; chủ động bó thi lực lượng, 4 khu vực trọng điểm có nguy cơ sạt lở do mưa lũ để sẵn sàng khắc phục ngay 6. Bộ Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo Trung tâm Khí tượng thủy văn Quốc gia tiếp tục theo dõi chặt chẽ diễn biến cơn bão, tăng dày các báo, cảnh báo, cung cấp cho các cơ quan thông tin đại chúng và các cơ liên quan để kịp thời truyền tải đến người dân và phục vụ công tác chỉ 7. Bộ Ngoại giao có công hàm gửi Đại sứ quán các nước trong khu vực đề nghị giúp đỡ các ngư dân, tàu cá Việt Nam vào tránh trú bão và đảm xảy ra sự cố. phó. toàn. 8. Các Bộ, ngành theo chức năng nhiệm vụ lên kế hoạch cụ thể phối hợp với chính quyền địa phương tổng rà soát các phương án cụ thể để chủ động xử lý trong các tình huống trước, trong và sau bão; duy trì lực lượng, phương t 9. Đài Truyền hình Việt Nam, Đài tiếng nói Việt Nam và các cơ quan thông tấn, báo chí nhất là các đài phường, xã tăng thời lượng phát sóng, về diễn biến của bão và phổ biến các kỹ năng ứng phó để người dân biết chủ động phòng, chống, giảm thiểu thiệt hại nhất là các vùng trên đảo, trên sông trên biển, ven biển, khu nuôi trồng thủy sản, vùng sâu, vùng xa. 10. Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên tai tổ chức thường trực, theo dõi chặt chẽ diễn biến của mưa bão, kịp thời chỉ đạo, đôn Bộ, ngành và địa phương triển khai các biện pháp ứng phó; chủ động thành lập các đoàn công tác liên ngành trực tiếp chỉ đạo, phối hợp với địa phương xử lý trong các tình huống cấp bách; báo cáo Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo kịp sàng ứng phó khi có tình huống xấu xảy ra. những vấn đề vượt thẩm quyền./. Nơi nhận: - Như trên; - Ban Bí thư TW Đảng; - Các Phó Thủ tướng Chính phú; - Văn phòng Tống Bí thư; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - VPCP: BTCN, các PCN, TGĐ cổng TTĐT; các Vụ: TH, KTTH, - Lưu: VT, NN (3), Tuynh.11 (Gh Trung KGVX,NC; Nguyễn Xuân Phúc Lua\verinan ≡
{ "issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/12/2017", "sign_number": "1985/CĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Công điện" }
Công điện 1985/CĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc chủ động đối phó với bão số 16
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHÓ HÀ NỘI Số: 37/KH-UBND CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 20 tháng 02 năm 2020 KÉ HOẠCH Triển khai thực hiện công tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ trên địa bàn Thành phố năm 2020 Năm 2020 là năm cuối thực hiện Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011-2020 và các Chương trình, Đề án liên quan về bình đẳng giới phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới giai đoạn đến năm 2020; là năm chuẩn bị, tiến hành Đại hội Đảng bộ các cấp tiến tới Đại hội Đại toàn quốc lần thứ XIII của Đảng và bầu cử Đại biểu Quốc hội khóa X� đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021-2026; Căn cứ vào tình hình thực tế UBND Thành phố ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện công tác bình đẳng. giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ trên địa bàn Thành phố năm 2020 như sau I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền ngành, đoàn thể, tiếp tục thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu của Chiến lược gia về bình đẳng giới và Chương trình hành động quốc gia về bình đẳng giới trên địa bàn thành phố Hà Nội; Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với công tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ trên địa bàn Thành phố 2. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến và vận động nhân dân thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và Thành phố. liên quan đến bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ, đặc trong lĩnh vực chính trị. II. NỘI DUNG THỰC HIỆN giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ. 1. Tuyên truyền, phố biến, giáo dục chính sách, pháp luật về bình đẳng - Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền thực hiện Luật Bình đẳng giới; Bộ luật Lao động (sửa đổi) năm 2019, đặc biệt quan tâm đến nội dung bình đẳng giới; Luật Phòng, chống bạo lực gia đình; Chỉ thị số 21- 20/01/2018 của Ban Bí thư về tiếp tục đẩy mạnh công tác phụ nữ mới; Quyết định số 2351/QĐ-TTg ngày 24/12/2010 của phê duyệt Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011-2020; Quyết định số 1696/QĐ-TTg ngày 02/10/2015 của Thủ tướng Chính Chương trình hành động quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2016-2020; Quyết định số 1464/QĐ-TTg ngày 22/7/2016 của Thủ tướng Chính án phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới giai đoạn 2016-2020 nhìn đến năm 2030; Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 02/7/ Chính phủ điều chỉnh, bổ sung một số nội dung của Chiến lược quốc gia về bình Luai@isman Tiện (cơ văn bán tu) đẳng giới giai đoạn 2011-2020; Chi thị số 22-CT/TU ngày 10 ủy Hà Nội về việc tiếp tục đẩy mạnh công tác phụ nữ của thành phố Hà Nội trong tình hình mới và các văn bản của Trung ương, Thành phố liền quan đến công tác bình đẳng giới, vì sự tiến bộ của phụ nữ. - Tăng cường truyền thông về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị hướng tới Đại hội Đảng các cấp nhiệm kỳ 2020-2025 và bầu cừ Đại biểu Quốc khóa XV, Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021-2026 với các nội dung phong phú nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm, sự đồng thuận, ủng hộ của hệ thống chính trị và nhân dân về lợi ích, sự cần thiết về việc phụ nữ vào các vị trí lãnh đạo, quản lý và tầm quan trọng của công tác cán bộ hoạch cán bộ nữ, từ đó đảm bảo sự bình đẳng của phụ nữ, hướng bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị. - Lồng ghép hoạt động thông tin, tuyên truyền về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị thông qua các hội nghị, hội thảo, tọa đàm, tập huấn chuyện chuyên đề, giao lưu trao đối, các sự kiện hoạt động tại cộng - Các hoạt động truyền thông về bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ với các hình thức đổi mới, phong phú, đa dạng, hướng đến nhóm đối tượng thể và phù hợp với trình độ, văn hóa từng địa phương. Tăng cường truyền thông trực tiếp tại cơ sở, nâng cao chất lượng tin, bài tuyên truyền, qua các phương tiện thông tin đại chúng, ứng dụng công nghệ thông tín vào. công tác tuyên truyền nhằm tạo hiệu ứng tốt cho công tác truyền thông. - Chú trọng đưa thông điệp bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị vào các sản phẩm truyền thông và phương tiện truyền thông phù hợp, sáng tạo, hiệu quả. Tập trung tuyên truyền nâng cao nhận thức cho cán bộ làm công tác truyền thông, các cấp lãnh đạo và các nhóm đối tượng trẻ như thanh niên, học sinh sinh viên. 2. Nâng cao năng lực thực hiện công tác bình đẳng giới - Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực, năng cho đội ngũ cán bộ làm công tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ phụ Thành phố tới cơ sở. Tổ chức tập huấn kiến thức nghiệp vụ và kỹ năng ghép vấn đề bình đẳng giới; kỹ năng phân tích, sử dụng số liệu tách biệt trong một số nội dung về phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới Đặc biệt, chú trọng tập huấn kiến thức, kỹ năng quản lý, lãnh đạo và của các cơ quan dân cứ cho cán bộ nữ tiềm năng nhằm tăng cường sự tham - Tăng cường vai trò lãnh đạo của cấp ủy Đảng, Thủ trưởng đơn vị, vai của tổ chức đoàn thể đối với những vấn đề liên quan đến nữ công chức, viên chức, người lao động; quan tâm và tạo mọi điều kiện để khơi dậy tiềm năng tuệ, sức sáng tạo của đội ngữ nữ cán bộ, công chức, viên chức để của phụ nữ trong lĩnh vực chính trị, chính quyền các cấp. trò, vị thế của mình trong công tác. - Nâng cao chất lượng công tác lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng văn bàn quy phạm pháp luật. Đảm bảo thành viên các Ban soạn thảo, Luai@isman Tiện (cơ văn tới luật 1 Tổ biên tập xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và các chương trình, đề án nội dung liên quan đến bình đẳng giới được tập huấn kiến thức về giới, phân tích - Vận động sự tham gia tích cực của các cấp, các ban, ngành, đoàn tổ chức, cộng đồng, gia đình và trẻ em nhằm nâng cao nhận thức, cam nhiệm và chuyển đổi hành vi tích cực trong công tác bình đẳng giới, vì sự tiến bộ của phụ nữ; Tiếp tục xây dựng, cùng cổ, bồi dưỡng, tập huấn đội ngũ cộng tác viên, tuyên truyền viên, báo cáo viên về bình đẳng giới ở 3. Tiếp tục tổ chức thực hiện hiệu quả các chính sách, Quyết định, Chương trình, Kế hoạch của Thủ tướng Chính phủ và UBND Thành phố về và lồng ghép giới. cấp, đặc biệt là cấp cơ sở. công tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ phụ nữ - Đẩy mạnh việc lồng ghép yếu tố giới trong hoạch định chính sách và thực hiện các chương trình phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố và từng ngành, từng địa phương. Chú trọng vào các nội dung còn tồn tại bất bình đẳng giới, tăng cường sự tham gia của phụ nữ trong các lĩnh lực, nhất là lĩnh chính trị, kinh tế, khai thác các nguồn lực chăm lo quyền lợi, đời sống nữ. quản lý của phụ nữ. - Tiếp tục rà soát, thu thập các số liệu thống kê tách biệt giới thuộc lĩnh ý nhà nước của ngành và trong phạm vi đơn vị, địa phương, tổng h Cấố kết và nhà nước điện cà p báo - Tổng kết 10 năm thực hiện Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011-2020); 5 năm thực hiện Chương trình hành động quốc gia về bình đăng giới giai đoạn 2016-20202 và Đề án Phòng ngừa và ứng phó với trên cơ sở giới giai đoạn 2016-2020 và tầm nhìn đến năm 20307. - Tổ chức triển khai thực hiện Tháng hành động vì bình đẳng giới và phòng, chống bạo lực trên cơ sở giới từ ngày 15/11-15/12 hiệu quả, sáng tạo, tiết kiệm, tạo sức lan tỏa rộng trên phạm vi toàn - Thực hiện Quy chế phối hợp giữa UBND và Hội Liên hiệp Phụ nữ cùng. cấp theo Nghị định số 56/2012/NĐ-CP ngày 16/7/2012 trách nhiệm của Bộ, ngành, UBND các cấp trong việc bảo dảm cho các y định Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam tham gia quản lý Nhà nước. - Tiếp tục tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả Quyết định số 1464/QĐ TTg ngày 22/7/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Phòng ngừa ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới giai đoạn 2016-2020, tầm nhìn đến 2030; Quyết định số 938/QĐ-TTg ngày 30/6/2017 của Thủ phê duyệt Đề án “Tuyên truyền, giáo dục, vận động, hỗ | Quyết định số 2351/QĐ-TTg, ngày 24/12/2010 và Chính phủ. hú tướng Quyết định số 1696/QĐ-TTg ngày 02/10/2015 của Thủ tư 3 Quyết định số 1464/QĐ-TTg ngày 22/7/2016 của Thủ Luat@ietnam Tiận (c) vận dân luật ) quyết một số vấn đề xã hội liên quan đến phụ nữ giai đoạn 2017 - 2027� định số 839/QĐ-TTg ngày 3076/2017 của Phú tương Chính Thủ Hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp giai đoạn 2017-2025”,.. trong đó thực hiện các hoạt động truyền thông, nâng cao năng lực và xây đường, phá mô hình thí điểm về bình đẳng giới và tống phó Fợ phòng ngừa và ứng phó với bạo lực đối với phụ nữ và trẻ em gái, đặc - Tiếp tục thực hiện các hoạt động của Dự án Hỗ trợ thực hiện các mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới thuộc chương trình mục tiêu phát triển hệ thống trở, - Tiếp tục thực hiện Chi thị số 07-CT/TU ngày 30/12/ Hà Nội về tăng cường sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng trong công tác q đào tạo và sử dụng cán bộ trẻ, cán bộ nữ. Quan tâm rà soát, cán bộ nữ tham gia quản lý, lãnh đạo, xây dựng kế hoạch đào tạo, quy hoạch và sử dụng cán bộ nữ theo lộ trình phù hợp với điều kiện của cơ quan, đơn vị và đưa ra các giải pháp, đề xuất, kiến nghị theo hướng hại tình dục và quấy rối tình dục. giúp xã hội giai đoạn 2016-2020. 3 (C……. cán bộ nữ vào các vị trí quản lý, lãnh đạo cho nhiệm kỳ tới. 4. Hoạt động của Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ - Rà soát, cũng cố, kiện toàn nhân sự Ban Vì sự tiến bộ của phụ khi có thay đổi, Tổ chức đánh giá kết quả Hoaại Động của B� phụ nữ theo quy định. Duy trì hoạt động Ban Vì sự tiến bộ của chế. oQuy - Phối hợp tổ chức tập huấn bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng cho nữ lãnh đạo quản lý, nữ cán bộ trong diện quy hoạch chức vụ, chức danh lãnh đạo quản các cấp, nữ đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp. n lý - Tăng cường kiểm tra hoạt động vì sự tiến bộ của phụ nữ ở các đơn vị cơ sở, tập trung vào các nội dung: Tổ chức và hoạt động của Ban vì phụ nữ; tình hình triển khai chính sách, pháp luật, chương trình liên bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ; công tác cán bộ nữ và hoạch, tạo nguồn, bổ nhiệm và sử dụng cán bộ nữ; tình trạng bạo nữ và trẻ em gái; những vấn đề tác động tiêu cực đến sự phát triển của trong ngành, địa phương; khó khăn, vướng mắc của đơn vị, địa phương trong việc triển khai công tác vì sự tiến bộ của phụ nữ và bình đẳng giới. - Tổ chức các hoạt động hưởng ứng và tổ chức gặp mặt cán bộ nữ lãnh đạo chủ chốt của Thành phố và các quận, huyện, thị xã nhân dịp kỷ niệm ngày tế phụ nữ 8/3, ngày Phụ nữ Việt Nam 20/10. phương, cơ quan, đơn vị trong và ngoài nước. - Tăng cường các hoạt động giao lưu trao đổi kinh nghiệm giữa các địa 5. Kinh phí thực hiện Căn cứ nhiệm vụ được giao, các Sở, ban, ngành, UBND các quận, thị xã chủ động xây dựng dự toán chi hàng năm, trình cơ quan thẩm quyền phê Lua@ietnam [ Tiện 1CT viện ban ban 1ật Độ duyệt. Các nội dung, mức chi thực hiện theo Thông tư số 191/2009 ngày 01/10/2009 của Bộ Tài chính về hướng dẫn quản lý và sử dụng hoạt động bình đăng giới và hoạt động vì sự tiến bộ của phụ nữ, Thông tư 88 2017/T-BTC ngấ 09/9/20П dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu Phát triển hệ thống trợ giúp xã hội giai đoạn 2016-2020. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Lao động Thương binh và Xã hội - Chủ trì tham mưu tổ chức Hội nghị tổng kết Chương trình quốc gia về bình đẳng giới; Chương trình hành động quốc gia về bình đẳng giới và Đề án phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới. - Chủ trì tham mưu tổ chức họp đáng giá kết quả hoạt động năm 2019 của - Chủ trì tham mưu UBND Thành phố ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Tháng hành động vì bình đẳng giới và phòng chống bạo lực trên cơ sở Ban vì sự tiến bộ phụ nữ Thành phố. từ 15/11-15/12/2020 trên địa bàn thành phố Hà Nội. - Chủ trì tổ chức thực hiện một số hoạt động: ở giới + Tổ chức các hoạt động truyền thông nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi về bình đẳng giới và vì sự tiến bộ phụ nữ, đặc biệt bình đẳng giới trong chính trị và công tác phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới trên bàn thành phố Hà Nội. Các hoạt động tuyên truyền chú trọng, quan tâm đầu tư + Tổ chức các hội nghị triển khai, tọa đàm, tập huấn về công tác bình giới và vì sự tiến bộ phụ nữ cho đội ngũ cán bộ, cộng tác viên làm đẳng giới và vì sự tiến bộ phụ nữ các cấp từ Thành phố đến cơ sở. + Tiếp tục triển khai, hướng dẫn và đầu tư Mô hình phòng ngừa và ứ với bạo lực trên cơ sở giới; Mô hình địa chi tìm cậy - phù và các hoạt động của Dự án Hỗ trợ thực hiện các mục tiêu quốc gia về bình giới thuộc Chương trình mục tiêu Phát triển hệ thống trợ giúp xã hội g thực hiện tại những địa bàn khó khăn, vùng dân tộc thiểu số. 2016-2020 t ji giai đoạn 0 theo kinh phí được phê duyệt. + Xây dựng Kế hoạch và tổ chức kiểm tra một số địa phương, đơn vị về + Tổng hợp định kỳ báo cáo UBND Thành phố, Bộ Lao động Thương binh công tác bình đẳng giới, vì sự tiến bộ của phụ nữ. và Xã hội theo quy định. 2. Hội Liên hiệp Phụ nữ Thành phố Hà Nội 2020 của UBND Thành phố đến các cấp Hội. - Triển khai Kế hoạch công tác bình đẳng giới, vì sự tiến bộ phụ nữ năm - Tiếp tục thực hiện các hiệu quả các Đề án: “Tuyên truyền động, hỗ trợ phụ nữ tham gia giải quyết một số vấn đề xã hội liên quan nữ giai đoạn 2018 - 2027”; “Hỗ trợ phụ nữ Luai@icman Tiện (cơ vận tới USD ; - Tăng cường các hoạt động tuyên truyền, giáo dục cho cán b viên về bình đẳng giới trong Bộ luật Lao động (sửa đổi) năm 2015.6 U ngày 10/5/2018 của Thành ủy Hà Nội về việc tiếp tụ tắc phụ nữ của thành phố Hà Nội tổng tỉnh hình khởi vụ tiếp vự ương, Thành phố liên quan đến công tác bình đẳng giới, Vị xếp bộ 9ụ nữ. Đặc biệt, quan tâm xây dựng các chương trình, sự kiện cộng đồng hình tuyên truyền về bình đẳng giới nói chung, bình đẳng giới trong lĩnh vực chính tr nói riêng và vai trò, năng lực, phẩm chất của phụ nữ Việt Nam nói r 22-CT/TU n ni thị số iy mạnh ci 2 ≡. Ñi riêng n n bộ y Quốc các sự kiện, ngày kì niệm. - Chủ trì tham mưu tổ chức gặp mặt giao lưu, trao đổi kinh nghiệm cán b nữ chủ chốt của Thành phố và các quận, huyện, thị xã nhân ký niệm ngày tế phụ nữ 8/3 và ngày Phụ nữ Việt Nam 20/Í0/2020 3. Sở Kế hoạch và Đầu tư Chủ trì tham mưu bố trí kế hoạch vốn cho các Dự án, Chương trình q Bia về bình đẳng giới thành phố Hà Nội nắm 2020, Công tế tỉnh đạ sự tiến bộ của phụ nữ các cấp; hướng dẫn thực hiện lồng ghép giới trong giao các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội hàng năm. g việc 4. Sở Tài chính Hướng dẫn, bố trí kinh phí thực hiện công tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ các cấp theo quy định Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn. 5. Sở Nội vụ - Chủ trì tổ chức các lớp tập huấn nâng cao năng lực cho đội ngũ cán lãnh đạo Thành phố, nữ đại biểu HĐND các cấp Đạc biệt quả nhân sự cấp ủy nhiệm kỳ 2020-2025, bầu của HĐND, UBND nhiệm k Cao 23%” n kỳ 2 2026 ở các cấp. - Thường xuyên theo dõi, cập nhật biến động của đội ngũ cán bộ nữ lãnh đạo chủ chốt của Thành phố, quận, huyện, thị xã và gửi về Thường trực sự tiến bộ phụ nữ Thành phố (Sở Lao động Thương binh và Xã hội) để báo cáo UBND Thành phố. 6. Sở Tư pháp tế tổng hợp - Tham mưu giám sát việc thực hiện lồng ghép vấn đề bình đẳng giới vào dự thảo các văn bản xây dựng chính sách, quy phạm pháp luật có nội dung liên quan đến bình đẳng giới hoặc có vấn đề bất bình đẳng giới, phân biệt đối xử - Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục, phổ biến chính sách ph về bình đăng giới và vì sự tiến bộ phụ nước Quân tâm tấyệt giới. p luật dung mới về bình đẳng giới trong Bộ luật Lao động (sửa đổi). - Chú trọng công tác trợ giúp pháp lý, tư vấn pháp luật cho phụ nữ, cơ sở. Luat@istman. tận (c) vạn tại tại tại.................. - Theo dõi và định kỳ báo cáo tình hình, tỷ lệ phụ nữ của Hà Nội với người nước ngoài. 7. Sở Giáo dục và Đào tạo - Tặng cường công tác bồi dưỡng, tập huấn, giảng dạy các nội dung g dục về giới, giới tính, sức khỏe sinh sản, bình đẳng giới tăng cường công tác phòng, chống bạo lực, xâm hại phụ nữ và trẻ em gái - Rà soát, thống kê và đẩy mạnh việc thực hiện các chỉ tiêu thuộc ngành phụ trách. Quan tâm tới các mô hình phòng tư vấn tâm lý và tổ học sinh, đặc biệt chú trọng đến trẻ em gái. 8. Sở Thông tin và Truyền thông Chủ trì xây dựng chương trình và tổ chức tuyên truyền về giới, bình đẳng. giới, đặc biệt có kế hoạch truyền thông về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính hướng tới Đại hội Đảng bộ các cấp nhiệm kỳ 2020-2025, bầu cử Đại biểu hội Khóa XV và Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021-26 trên các. phương hiện thông tin đại chúng, đồng thời tổ chức tập huấn nghiệp vụ tuyên truyền về bình đẳng giới cho đội ngũ phóng viên báo chí trên địa bàn Thành phố. 9. Cục Thống kê  Chủ trì phối hợp các ngành liên quan phân tích, đánh giá tình hình hiện các mục tiêu, chi tiêu năm 2020 và giai đoạn theo Kế hoạch số 100/ UBND ngày 22/8/2011 (của UBND Thành phố và Kế hoạch số 197 ngày 18/10/2018 của UBND Thành phố điều chỉnh, bổ sung một số nội hoạch số 100/KH-UBND ngày 22/8/2011 để chuẩn bị đánh lược quốc gia về bình đẳng giới, Chương trình hành động quốc gia về bình đẳng 10. Các Sở, ngành: Y tế, Văn hóa và Thể thao, Nông nghiệp nông thôn, Công an Thành phố và các cơ quan liên quan căn cứ Kế hoạch của Thành phố xây dựng và tổ chức thực hiện trong phạm vi hoạt động của ngành. Chịu trách nhiệm lồng ghép các hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ của ngành với các chương trình mục tiêu và các chương trình khác theo hướng ưu tiên cho 11. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội, các đoàn thể chính trị Thành phố phối hợp triển khai Kế hoạch hoạt động theo 12. Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã: Xây dựng và hiện Kế hoạch hoạt động năm 2020 phù hợp Kế hoạch của Thành phố và Kế. hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Bố trí nguồn lực triển NUBND Thành phố đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố Hà Nội, các đoàn thể Thành phố, các Sở, ban, ngành Thành phố và quận, huyện, thị xã nghiêm túc triển khai, thực hiện Kế hoạch đạt hiệu quả giới. trẻ em gái và phụ nữ, vì sự tiến bộ của toàn xã hội. chức năng, nhiệm vụ và đối tượng của tổ chức mình đạt hiệu quả. hiện các mục tiêu về bình đẳng giới tại địa phương. Luatwishnam. Tiện 1cn vận ban bản tại hiện chế độ thông tin, báo cáo gửi Sở Lao động Thương binh và Xã hội tổ chung báo cáo UBND Thành phố, cụ thể: ội tổng hợp lụ nữ n2 ộ phụ n ữ năm 6 tháng gửi n bộ phụ nữ - Ban hành Kế hoạch công tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ pl - Báo cáo công tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ phụ nữ 06 th - Báo cáo đánh giá kết quả công tác bình đẳng giới và vì sự tiến b 2020 và gửi Kế hoạch của đơn vị trước ngày 20/3/2020. trước ngày 30/5/2020. năm 2020 gửi trước ngày 30/11/2020.4 Nơi nhận:4 - Ủy ban QGVSTBPN; - Bộ Lao động TB&XH; - Chủ tịc ch UBND TI nù tịch U - Thường trực TƯ, HĐND Thành ph - UBMTTQVN thành phố Hà Nội; - Các Sở, ban, ngành, đoàn thế Thành phố; - UBND các quận, huyện, thị xã; -VPUB: CVP,PCVP Đ.H.Giang; phòng KGVX, TH, TKBT ; - Lưu VT,KGVX% (12) TM. ỦY B. YBAN NHÂN DÂN -KÉ.CHỦ T Vũ 7“УР/ ( Tốt vi D Thành phố; nh phố; Người Quý Luat@istman. Tiận (co vận tại..............
{ "issuing_agency": "Ủy ban nhân dân TP. Hà Nội", "promulgation_date": "20/02/2020", "sign_number": "37/KH-UBND", "signer": "Ngô Văn Quý", "type": "Kế hoạch" }
Kế hoạch 37/KH-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội về việc triển khai thực hiện công tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ trên địa bàn Thành phố năm 2020
CHÍNH PHỦ Số: 42/NQ-CP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 09 tháng 5 năm 2018 NGHỊ QUYẾT Về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) tỉnh Lạng Sơn CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn (Tờ trình số 33/TTr UBND ngày 08 tháng 5 năm 2017, số 25/BC-UBND ngày 31 tháng 01 năm 2018), của Bộ Tài nguyên và Môi trường (Tờ trình số 66/TTr-BTNMT ngày 23 tháng 10 năm 2017, số 6858/BTNMT ngày 19 tháng 12 năm 2017 và số 746/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 21 2018), QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê duyệt điều chính quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế. hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) của tỉnh Lạng Sơn với các 1. Diện tích, cơ cấu các loại đất: “. 2003 Điều chỉnh quy hoạch đến năm 2020 Cấptin ( bác bổ song _ (b) _6) _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ Tổng số Diện tích (ha) ( ■….6. 831009 ( 725,704 8133 40.680) 22.000 54,08 I | TT Chi tiêu sử dụng đất Diện tích (ba) _0) _ | 832.076] Cợ. quốc gia Cấu phân bổ định | (%) (ba) _( _□ 100/ Cr | (%) _11 _2) _ 1 Tổng diện tích đất tự nhiên 1 Đất nông nghiệp  Trong đó: 1.1 Đất trồng lúa Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước 100 666.142.142 1 80,06 725.704 [ 42005 20.089/ 47,75 631 40.680 22.000 5,61 Ua@ Hiện trọng nàn 2010 Điện tích (ha) Điều chỉnh quy hoạch đến năm 2020 Cấptin húc định, xác bố sung _(bu)_ 36.758] 50522] Tổng số Diện tích (ba) Cấp Cơ quốc gia Cấu phân bổ định | (%) (ha) TI Chỉ tiêu sử dụng đất S. | (%) 5,07 6,6) 2,81 0,2I ↵s 1.2 Đất trồng cây hàng năm ( khác 1.3 Đất trồng cây lâu năm 1.4 Đất rừng phòng hộ 1.5 Đất rừng đặc dụng 1.6 Đất rừng sàn xuất 1.7 Đất nuôi trồng thuỷ sản 2 Đất phi nông nghiệp Trong đó: 2.1 Đất quốc phòng 2.2 Đất an ninh 2.3 Đất khu công nghiệp 2.4 Đất khu chế xuất 2.5 Đất cụm công nghiệp 2.6 Đất thương mại, dịch vụ 2.7 Đất cơ sở sàn xuất phi nông nghiệp 2.8 Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản 2.9 Đất phát triển hạ tầng Trong 66: Đất cơ sở văn hóa Đất cơ sở y tế Đất cơ sở giáo dục - đào tạo Đất cơ sở thể dục - thể thao 2.10 Đất có di tích, danh thắng 2.11 Đất bãi thải, xử lý chất thải 33.804) 30.968] 112517] 16,89 1293 | 437.271 65,64 i.I& 0.721 11.474 2624 JI 0,07] s,07 165 121 0,18 s25 36.758] 50.522I (22.661 16,90 20387 452.861 62,40 1500 59.137) 13.636 02,94 126] 02I 162/ 128 126 62I $8 0,92 375 0,63 48 ⁜26 219 0,7) 18.721 31,50 [ 31 0,17 1JI 0,70 659 3,92 48 ≥9 863 145 840 14l “ 122.661] 20387 ( 452.861 1500 99.17 13.636 126 762 126] 48/ 375 148[ 219 57I 364 150/ 03 85 0,19] 42 1,13 168 1,06 II.457 2621 / 0,12 s7 0,30 ⁤I 3,67 I27 ↵ 8/9 …87 174 0,40] 18.150 395 131 69 485 863 40 Lua/lishan 2 Hiện trạng _min 2010 Diện tích (ha) Điều chỉnh quy hoạch đến năm 2020 Cấpển h các định, úc Cơ | cấu bổ sung | (%) _ (bị) 7.584) 7.584 12,76 4 1374 2JI 182 182/ 0,1 □8/ ≚8 022 I I 0,91 926 92 1,6 i 45.868 $1 ∜13% s70 15991/ 1,1 80.826 ( 562479 28.957 i34 25 1475 25.635 Đơn vị tính: ha Ciai đoạn 2016 - 2020 Chia ra các năm 2016 Năm6 Năm ( Năm Năm Năm ( 2017 ( 2018 ( 2019 ( 2020 ( Tổng số Diện tích (ha) ( II Chỉ tiêu sử dụng đất Cơ Cấp Cấu ( quốc gia (9,) phân bố định (ha) 2.12 Đất ở tại nông thôn 2.13 Đất ở tại đô thị 2.14 Đất xây dựng trụ sở cơ quan 2.15 Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp 2.16 Đất cơ sở tôn giáo Đất làm nghĩa trang, nghĩa 2.17 địa, nhà tang lễ, nhà hòa táng 3 Đất chưa sử dụng 4 Đất khu kinh tế 5 Đất đô thị II Các khu chức năng” I Khu sàn xuất nông nghiệp 2 Khu lâm nghiệp 3 Khu bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học 4 Khu phát triển công nghiệp 5 Khu đô thị 6 Khu thương mại - dịch vụ 7 Khu dân cư nông thôn 5.806 13,28 [ 913 2,09 17 0,18 198/ 0,45 “ 0,01/ 566 I29 12.213 14,69 19.683] 1,7 83 1,0 1310 ( 15.866 1139 IS991 80.826] 562.479 28.957 I534 25 1475 25.635 2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất: Cà thời4 Giai đoạn 2011- lị 2015() Tổng Năm T TT Chỉ tiêu sử dụng đất ⁦ Đất_ nông nghiệp _ chuyển sang phi nông  13971/ 3.403 10.574 2.333 1.266 3.139 1938 2. ) Lua/lishan 2 Nam. Ul Giai đoạn 2016 - 2020 Chia ra các nẵn Cá thời Giai đoạn lỷ ⁓ mII- - TT Chi tiêu sử dụng đất 2015(*) Tổng Năm năm Năm Năm Năm Năm 2016 2017 2018 2019 2020 _0 □phiệp Trong đó: 1.1 Đất trồng lúa Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước 1.2 Đất trồng cây hàng năm ( thúc 1.3 Đất trồng cây lâu năm _1.4 Đất rừng phòng b6. _1.5 Đất rừng đặc dụng 1.6 Đất rừng sàn xuất _1.7 Đất nuôi trồng thuỷ sản Chuyển đổi cơ cấu sử 2 dụng đất trong nội bộ 17.670 đất nông nghiệp. Đất trồng lúa chuyển 2.1 sang đất trồng cây lâu ▵n_ Đất trồng lún nước 2.2 chuyển sang đất trồng _ □. Đất trồng lúa chuyển 2.3 sang đất nuôi trồng thuỷ ▵n Đất trồng cậy hàng năm 2.4 khác chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản Đất rừng sản xuất 2.5 chuyển sang đất nông 17.322 nghiệp không phải là _rình. Đất phí nông nghiệp 3 không phải là đất ở chuyến sang đất ở 1265 478 2636 2lor 29/ _14 1399 _61 3” 890 11 80 281 14 3% s0 38 □ 655' 1.981 512 200) 624 177 17 460 ( 298_1.816 _J11 183_670 294 194 458 _low _x _19] □0 ’ 38 I22 □ □ + _6] _10 I _% □ 1 1.057 16.613 ( 37 14 l/ 10 16 l/ 167 “ 80 212 24 I70 1.840 5.559 1.168 1966 1.518 448 1.759 515 362) 5.070 ( 4.418 6.248 SI II 17] 169 M/ 9 1 736 16.586 16 S15) 345) 5.061 [ 4.417 [6.248 16 I Ghi chú: (*) Diện tích đã chuyển mục đích Lua/lishan 2 3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích: Đơn vị tính: ha Giai đoạn 2016 - 2020 Chia ra các năm Gu tị 2015 ( Tổng 0) 57.916 10.000 47.916 286 11.253 15.014 21.363 ▓87I I IS71 286 3.789 2.396 2.100 9.886_5.000 1_.886 ▓186] 1_3.000 100 100. _100 193343 5.000 34.343 5.478 12.602 16.263 n1 % 862 18 9] 164/ 13 116 180/ 6 174 172 □ 2 29 % % 16 % I l/ 1 1 V 24 I24 1 21 100 9 9 ) l65 ) 162 38/ 22 ; ; 6 26 40 I7 % □ 20] □ II □ ( s ) 8 13 70/ TT Chỉ tiêu sử dụng đất Cà thời 90Тy? Năm Năm ( Năm Năm Năm ( Năm 2016' 2017 2018 ( 2019 ( 2020 _1_ Đất nông nghiệp_ Trong đó: _ 1.2.2 Đất trồng cây lâu năm _1.3 Đất rừng phòng hộ L1.4 Đất rừng đặc dụng 11.5 Đất rừng sản xuất 2 Đất phi nông nghiệp Trong đó: 2.1 Đất quốc phòng 2.2 Đất Đất khu chế xuất 2.3 Đất cụm công nghiệp 2,4 Đất thương mại, dịch □ 2.5 Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp 2.6 Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản 2.7 Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh. 2.8 Đất danh lam, thắng cảnh 2,9 Đất bãi, xứ lý chất túi 2.10 Đất ở tại nông thôn 2.IT Đất ở tại đô thị 2.12 Đất xây dụng trụ sở cơ _ Đất làm nghĩa trang, 2.13 nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hòa táng 50 s0 31 21 ) 1 1 9 II l 14 “ ” l ) sI ” ) Ghi chú: (4) Diện tích đã đưa vào sử dụng cho các mục đích (Vị trí các loại đất trong điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) Bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Bản đồ kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020), tỷ lệ 1/100.000 do Ủy Lạng Sơn xác lập ngày 08 tháng 5 năm 2017). ; Lua/lishan 2 Nam. Ul 4. Phân bổ diện tích các loại đất trong kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối ( Đơn vị tính: ha Phần theo từng năm Xim NÃm  Năm 2016 ▿ 2017 ) 2018 () _(0] _ΙЖ _6] _ Hiện |…” □ 2015 _0L □ Lu Chi tiêu _2)_ Xin | 2019 _0L NÃm 2020 … _(0) _ TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỪ 831.009 831.009 831 NHIÊN Đất sông nghiệp. Trong đó: _ 1.1.1 Đất trồng lúa 688.362 686.029 ( 685.049 (693.164 44.173 43.936 02.921_40.754 140. 21.207 21.156 21.172 21.117 21.117 40.228 1_39.713 39.964 40.263 39 272117 27345 28273 26.822 43.640 50.522 117.736 117.718 117.598 104.995 1984.893 122 448.654. 646.971 ( 445.960 147.969 462.738 48.001 50.589 51.950 55.253 56.322 59 10928 1 11.586 L 11.964 12.612 12.199 Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước (từ 2 vụ lúa trở lên) 1.2 Đất trồng cây hàng năm khác 1.3 Đất trồng cây lâu năm _1.4 Đất rừng phòng hộ 1.5 Đất rừng đặc dụng 1,6 Đất rừng sản xuất 1.7 Đất nuôi trồng thuỷ sản _3. Đất phi nông nghiệp. Trong đó: _ 2.1 Đất quốc phòng. 22 Đất an ninh 2.3 Đất khu công nghiệp. 24 Đất khu chế xuất 2.5 Đất gym công nghiệp. _2.6 Đất thương mại, dịch vụ 2.7 Đất cơ sở sản xuất phi nông _1/ 2.8 Đất xứ dụng cho hoạt động khoáng x, 2.9 Đất phát triển hạ tầng. Trống 46: _ Đất cơ sở vin hóa Đất cơ sở y tế Đất cơ sở giáo dục - đào tạo Đất cơ sở thế dục - thể thao 2.10 Đất có di tích, danh thắng _ 2.11 Đất bãi thải, xử lý chất thải _129 _1.65 ▓187 _% 1.207 10.388 20.387 20.387 20. _%0 _14 1732 _1500 _% □ _11 _1 _11 _19 _($1 □ 240 178 197 % ▓11 _I5 _40 _40 _31 _31 _1% 290 _4% ▓% ▓]11 _]19 ▓)1 2% 329 41 191 197 205 _126 _162 _126 _% ▔11 148 219 14.708 T 15.995 16.508 17.38M 17. (4 _6] 4) _▵ _01] _64 _1] _/ 46 _(*) –686 _% _1 _1 _% _□I _SID _$% 30/ 400/ _64 _% _192 _12 □ _31 _$2 “6 _x0 _% _JI _1е _6% _48; _86] _w 6 Lua/lishan 2 Nam.V Hiện Phàn theo từng năm ) trọng Xim năm ‚ 2016 N Năm | Năm | Năm ) Năm | 2015 () 2017 | 2018 2 2019 | 2020) _11И 1215 □1 _7.50 _1.81 _1% % –1079 _1085 _13) 1335 _13% _113 _I19 _11 _□1] _1% _(& 39 $ 9% 9 99/ □8 _ ) I _ _1 .1 $6 59/ $81 &4 850 926 T Chi tiêu 2.12 Đất ở tại nông thôn 2.13 Đất ở tại đô thị 2.14 Đất xây dựng trụ sở co quan 2.15 Đất xây dựng trụ sở của tổ chức , xu% 2.16 Đất cơ sở tôn giáo 2.17 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, . nhà tang lễ, nhà hóa táng _3. Đất chưa sử dụng 4. Đất khu kinh tế 3. Đất đô thị trách nhiệm: 94.647 94.392_94.392_94.010 19.810 19810_19.810 ly.810 ly. &710_870 □0 _11 ▓710_IS91 Ghi chú: (*) Diện tích đã thực hiện Điều 2. Căn cứ vào Nghị quyết này, Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn có 1. Tổ chức thực hiện điều chính quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020), trong đó rà soát điều chỉnh hoạch của các ngành, lĩnh vực, các địa phương trong tỉnh có sử dụng đất thống nhất với điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) của tỉnh; việc tổ chức thực hiện điều hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải thống nhất chặt chẽ đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh 2. Xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa, rừng phòng hộ rừng đặc dụng cần bảo vệ nghiêm ngặt; điều tiết phân bổ nguồn lực, trước hết là nguồn ngân sách nhà nước bảo đảm lợi ích giữa các khu vực có điều kiện phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với các khu vực bảo vệ đất rừng; có chính sách, biện pháp phù hợp để giảm chỉ phí sản xuất, tăng nhập, để người trồng lúa yên tâm sản xuất; tăng đầu tư hạ tầng xã hội kỹ thuật, đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ giữa các khu vực; tạo môi thuận lợi để thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước tham gia tích cực xây dựng khu kinh tế của khẩu, khu công nghiệp, cụm công nghiệp; khai hoang mở rộng diện tích đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp nhằm bù lại phần diện tích đất nông nghiệp do bị chuyển mục đích sử dụng. 3. Tiếp tục chỉ đạo việc lập và phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện theo quy định của pháp luật đất đai làm căn cứ để thu hồi đất, giao đất, cho thuê phép chuyển mục đích sử dụng đất đảm bảo phù hợp với điều chỉnh quy hoạch, 4. Tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật đất đai để người sử dụng. kế hoạch sử dụng đất của tỉnh. ) Lua/lishan 2 Nam.V đất nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng đất đúng mục đích, tiết 5. Quản lý, sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng đất để tập trung cho phát triển kinh tế và chuyển đối cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển dịch vụ, đô nguồn thu cho ngân sách; đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất. Khuyến khích sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, khắc phục tình trạng bỏ hoang đất giao và đã cho thuê. Tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ quỹ đất được hoạch phát triển đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đất cơ kinh doanh phi nông nghiệp nhằm sử dụng tiết kiệm, hiệu quả quỹ đất, khắc phục tình trạng mất cân đối trong cơ cấu sử dụng đất giữa đất ở với đất xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và các yêu cầu về bảo 6. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất ngăn chặn và xử lý kịp thời các vi phạm trong thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kiên quyết không giải quyết giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất đối với các trường hợp không có trong quy hoạch kế hoạch sử dụng đất; kiểm tra, xử lý các trường hợp đã được giao đất thuê đất nhưng không sử dụng, sử dụng sai mục đích theo quy định của pháp 7. Tiếp tục rà soát, xác định ranh giới đất sử dụng cho mục đích quốc phòng, an ninh; đất quốc phòng, đất an ninh kết hợp làm kinh tế; đơn vị quốc phòng, công an làm kinh tế tại các địa phương để quản lý chặt 8. Tăng cường điều tra đánh giá về chất lượng, tiềm năng đất đai; đánh giá thoái hóa đất, ô nhiễm đất; phổ biến rộng rãi quy trình kỹ thuật canh trên đất dốc để hạn chế thấp nhất tình trạng xói mòn rửa trôi và đai; hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin về đất đai; đào lực; nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ cao trong quản lý đất đai cao chất lượng công tác dự báo, lập, thẩm định, quản lý, tổ chức 9. Chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trong việc chuyển mục đích sử dụng đất rừng sang các mục đích khác, hạn chế tối đa việc chuyển mục đích đất rừng và trong việc rà soát, kiểm tra hiện trạng sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên trước chuyến mục đích sử dụng đất để thực hiện các công trình, dự án theo quy định đối với các công trình, dự án có sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên thuộc trường hợp phải báo cáo Chính phù, Thủ tướng Chính phủ thì gửi báo cáo về Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định trình Thù tướng Chính phủ trước khi quyết định chuyến mục đích sử dụng đất theo quy định. Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn chỉ đạo, kiểm tra và chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trong việc sử dụng đất tiết kiệm, hiệu kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. luật đất đai. sử dụng tiết kiệm, hiệu quả. giám sát quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. quả, tuân thủ đúng các quy định của pháp luật. ) Lua/lishan 2 Nam. Ul 10. Định kỳ hàng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn có trách nhiệm gửi báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất về Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo Chính phủ trình Quốc hội theo Điều 3. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan chỉ đạo, kiểm tra việc chuyển đổi đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất là rừng tự nhiên theo đúng quy hoạch được phê. Điều 4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn, Thủ trưởng các bộ, quy định tại Điều 50 Luật Đất đai 2013. duyệt và quy định của pháp luật. ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./. Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Ủy ban thường vụ Quốc hội; - Thủ tư g, các Phó Thủ nưn hú tướng, cá - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan trung ương của các đoàn thế; - Các Bộ: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng, Công Thương. Giao thông vận tải, Quốc phòng, Công an, Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tư pháp; - UBND tinh Lạng Sơn; - Sở Tài nguyên và Môi trường tình Lạng Sơn; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: VT, NN (2).62 -M.CHÍNH PHỦ -trường 4 –□) bù tướng Chính phủ; Nguyễn Xuân Phúc 4 Lua/lishan 2
{ "issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "09/05/2018", "sign_number": "42/NQ-CP", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Nghị quyết" }
Nghị quyết 42/NQ-CP của Chính phủ về việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Lạng Sơn
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 17 tháng 3 năm 2023 Số: 258/QĐ-TTg QUYẾT ĐỊNH trong hoạt động xây dựng THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Phê duyệt Lộ trình áp dụng Mô hình thông tin công trình (BIM) Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung Căn cứ Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm Chính phủ quy định chỉ tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng tại Tờ trình số 51/TTr-BXD ngày 05 tháng 12 năm 2022 của Bộ Xây dựng và Công văn số 647/BXD- địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020; ngày 28 tháng 02 năm 2023. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Lộ trình áp dụng Mô hình thông tin công trình (BIM trong hoạt động xây dựng với những nội dung chủ yếu sau: 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng a) Lộ trình áp dụng mô hình thông tin công trình (BIM) trong hoạt xây dựng áp dụng đối với các dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư, dự án sử dụng b) Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc áp dụng mô hình thông 2. Mục đích, yêu cầu áp dụng Mô hình thông tin công trình (BIM a) Việc áp dụng BIM trong quá trình thiết kế nhằm nâng cao chất lượng. sản phẩm thiết kế; tăng cường quá trình trao đổi thông tin giữa cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng, chủ đầu tư, tổ chức tư vấn, nhà thầu thi trong quá trình thi công xây dựng nhằm hỗ trợ xây dựng phương án tổ chức thì công, tổ chức và quản lý các nguồn lực trong quá trình xây dựng, kiểm soát chất lượng xây dựng; trong quá trình nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào sử dụng nhằm hỗ trợ quá trình nghiệm thu, phục vụ cho giai đoạn quản lý, công trình (BIM) trong hoạt động xây dựng theo Lộ trình. hành công trình xây dựng. Lualletnam Tiện (C0 vận tại lặn 141 2 b) Đối với các cơ quan quản lý nhà nước, việc sử dụng mô hình BIM là công cụ để hỗ trợ trong quá trình thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước ( định báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ cấp phép xây dựng; quản lý xây dựng; kiểm tra công tác nghiệm thu...). c) Tùy theo yêu cầu của thiết kế cơ sở, thiết kế xây dựng triển khai thiết kế cơ sở, hồ sơ hoàn thành công trình, khi áp dụng mô hình BIM BIM cần phải đáp ứng một số yêu cầu tối thiểu sau: thể hiện được kiến công trình, các kích thước chủ yếu; hình dạng không gian ba chiều các kết cấu chính của công trình; hệ thống đường ống điều hòa, thông gió, cấp thoát nước công trình. Một số bản vẽ các bộ phận chi tiết ở dạng không gian hai chiều nhằm bổ sung thông tin (nếu có) phải ở định dạng số khi nộp kèm BIM. Các bản vẽ, khối lượng chủ yếu của các bộ phận công trình phải d) Đối với các dự án đầu tư xây dựng thuộc đối tượng điều chỉnh quy định tại Điều này, chủ đầu tư cần lưu ý các giải pháp để khuyến khích các nhà đã có năng lực, kinh nghiệm áp dụng BIM trong quá trình lựa chọn nhà thầu. 3. Lộ trình áp dụng Mô hình thông tin công trình (BIM) a) Giai đoạn 1: từ năm 2023, áp dụng BIM bắt buộc đối với các cấp I, cấp đặc biệt của các dự án đầu tư xây dựng mới sử dụng vốn vốn nhà nước ngoài đầu tư công và đầu tư theo phương thức đối tác công tư bắt b) Giai đoạn 2: từ năm 2025, áp dụng BIM bắt buộc đối với các cấp II trở lên của các dự án đầu tư xây dựng mới sử dụng vốn đầu tư nhà nước ngoài đầu tư công và đầu tư theo phương thức đối tác công tư bắt đầu c) Đối với các dự án, công trình xây dựng bắt buộc áp dụng BIM, BIM là một thành phần trong hồ sơ thiết kế xây dựng, hồ sơ hoàn thành trình. Chủ đầu tư hoặc đơn vị chuẩn bị đầu tư có trách nhiệm cung cấp tệp BIM cùng với loại hồ sơ khác theo quy định khi thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở, xin d) Đối với các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng mới sử dụng vốn khác, Chủ đầu tư cung cấp tệp tin BIM khi thực hiện thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở dựng, nghiệm thu công trình theo lộ trình sau: công trình cấp I, cấp đặc đ) Nội dung áp dụng và mức độ chỉ tiết của mô hình BIM do chủ đầu e) Từ năm 2023, đối với công trình áp dụng BIM, cơ quan quản lý nước sử dụng mô hình BIM để hỗ trợ trong quá trình thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở, xuất được từ tệp tin BIM. đầu thực hiện các công việc chuẩn bị dự án. thực hiện các công việc chuẩn bị dự án. xây dựng và nghiệm thu công trình. năm 2024; từ năm 2026, bổ sung thêm công trình cấp II. dự án quyết định. xây dựng, kiểm tra công tác nghiệm thu. _ __ __ _ _ Tận (ch vận tại 3 g) Chủ đầu tư các dự án áp dụng BIM theo lộ trình quy định có trách tổ chức cập nhật mô hình BIM để phục vụ quá trình quản lý, vận hành và h) Khuyến khích các doanh nghiệp áp dụng mô hình thông tin công trình trong hoạt động xây dựng sớm hơn thời gian quy định trong lộ trình. trì công trình. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Bộ Xây dựng a) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương tổ chức theo kết, đánh giá quá trình áp dụng BIM trong hoạt động xây dựng và báo cáo Thủ tướng Chính phủ cập nhật, điều chỉnh Lộ trình áp dụng BIM phù hợp với b) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan tiếp tục rà soát cứu, sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách trong đầu tư lượng, bảo trì công trình xây dựng, các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, mức kinh tế - kỹ thuật của việc áp dụng BIM; ban hành và tổ chức thực các văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền có liên quan đến hướng dẫn áp dụng BIM trong hoạt động xây dựng và quản lý vận hành công trình. c) Tổ chức, huy động các nguồn lực để nghiên cứu, thử nghiệm áp dụng các công nghệ trên nền tảng BIM nhằm xây dựng, hoàn thiện các hướng dẫn, hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và nâng cao hiệu quả áp dụng BIM. d) Chủ trì xây dựng, thống nhất quản lý cơ sở dữ liệu số về mô đảm bảo tính đồng bộ, liên thông từ trung ương đến địa phương; hướng dẫn các bộ quản lý công trình chuyên ngành, cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp tỉnh, chủ đầu tư các nội dung liên quan đến yêu cầu về mô hình BIM, cung cấp lý dữ liệu mô hình BIM. Cơ sở dữ liệu về mô hình BIM là một bộ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng theo Luật Xây đ) Tổ chức thông tin, tuyên truyền để nâng cao nhận thức về BIM trong. 2. Các Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương a) Phối hợp chặt chẽ với Bộ Xây dựng trong việc triển khai thực hiện lộ. trình áp dụng BIM thuộc phạm vi quản lý ngành, lĩnh vực, địa phương; ban hành theo thẩm quyền các cơ chế chính sách khuyến khích ứng dụng BIM trong. đầu tư xây dựng thuộc lĩnh vực, phạm vi quản lý; xây dựng hướng dẫn về b) Chỉ đạo các chủ đầu tư, ban quản lý dự án, các đơn vị quan chuẩn bị các nguồn lực cần thiết cho việc áp dụng BIM theo lộ trình quy định c) Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn về xây dựng tổ chức tiếp nhận, quản lý dữ liệu mô hình BIM do chủ đầu tư các dự án có áp dụng BIM cung Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký ban hành. yêu cầu phát triển trong từng thời kỳ. xã hội. trong lĩnh vực xây dựng chuyên ngành. tích hợp vào cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng. Luatletnam Tiện (C0 vận tại lặn tại 1 Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trường cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: KT. THỦ TƯỚNG _PHÓ THỦ TƯỚNG - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; - Ngân hàng Chính sách xã hội; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan trung ương của các đoàn thế; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, Công báo; - Lưu: VT, CN (2b). Tnàn Q) Trần Hồng Hà Luatletnam Tiện (C0 vận tại lặn 141
{ "issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/03/2023", "sign_number": "258/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định" }
Quyết định 258/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Lộ trình áp dụng Mô hình thông tin công trình (BIM) trong hoạt động xây dựng
BỘ TÀI CHÍNH TỔNG CỤC THUẾ Số: 4370/TCT-KK V/v hoàn thuế GTGT CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 26 tháng 9 năm 2017 i: Cục Thuế tỉnh Bạc Liêu, Sóc Trăng, Quảng Trị, Gia Lai, Đồng - Người: Cạn% Ủy ở :, HS, Biên 3≤ Ngày 08/09/2017, Tổng cục Thuế nhận được công văn số 15532/ KK&&KTT dề ngày 1/9/2017 của Cục Thuế tỉnh Bình Dương về hoàn thuế của Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoa Sen (MST: 370038 vướng mắc chủ yếu liên quan đến các khoản nợ phát sinh chưa chính xác tại các. đơn vị có liên quan đến công ty (bản chụp công văn số 15532/CT kèm theo), Tổng cục Thuế có ý kiến như sau: Căn cứ khoản 1, 2, 3 và 4, điều 14 Thông tư số 99/ Căn cứ Phần II Quy trình hoàn thuế ban hành kèm theo Quyết định số Căn cứ công văn số 3410/TCT-KK ngày 31/07/2017 của Căn cứ hưởng dẫn nêu trên, trường hợp Công ty Cổ phần tập đoàn Hoa Sen (Công ty) gửi hồ sơ đề nghị hoàn thuế tới Cục Thuế tỉnh Bình Dương nhiên, trên hệ thống quản lý thuế tập trung của cơ quan thuế hiện vẫn còn các khoản nợ tại các Chi nhánh của Công ty trên toàn quốc. Tổng cục Thuế đề nghị các cơ quan thuế có liên quan đến tình trạng nợ thuế của Công ty CP tập đoàn 1. Trường hợp Công ty có chứng từ nộp tại các chi nhánh khác nhưng các cơ quan thuế không hạch toán bù trừ thủ công dẫn tới phát sinh khoản nợ tại các Chi nhánh của Công ty Hoa Sen, bao gồm: Chư Sê - Gia Lai, Quảng Tài chính hướng dẫn về quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng; 905/QĐ-TCT ngày 01/7/2011; về việc rà soát, chuẩn hóa dữ liệu nộp thừa trên ứng dụng TMS. Hoa Sen theo công văn số 15532/CT-KK&KTT thực hiện: Bình, Long Phú – Sóc Trăng, Thiệu Hóa – Thanh Đề nghị các cơ quan thuế có liên quan hạch toán đầy đủ chứng từ nộp thuế của người nộp thuế vào hệ thống và thực hiện bù trừ thủ công ngay khi hạch toán chứng từ để xác định chính xác số tiền nợ thuế của người nộp thuế 2. Trên màn hình tổng quan của NNT không còn nợ thuế, nhưng tra cứu trên đề xuất hoàn thuế tại Tab tình trạng nợ của MST liên quan đến ngày 12/8/2017 vẫn còn số liệu về tình trạng nợ thuế, Quảng Trị, Đồng Tháp, Hưng Yên, Tây Ninh, Thanh Hóa, Phú Yên. Đề nghị cậc cơ quan thuế nêu trên xác nhận tình trạng nợ thuế của nộp thuế theo số liệu cụ thể tại công văn số 15532/CT-KK& tỉnh Bình Dương, gửi về Cục Thuế tỉnh Bình Dương trước ngày 23/9/2017 L.14/letnan 2 Cục Thuế tỉnh Bình Dương có cơ sở thực hiện giải quyết hoàn thuế cho NNT. theo đúng quy định Trường hợp kết quả giám sát còn tiêu chí giám sát không đạt do nguyên nhân khách quan, Cục Thuế phải đề nghị Tổng cục Thuế thực hiện giám sát trực. tiếp và gửi văn bản giải trình đối với từng tiêu chí để Tổng cục Thuế thực hiện chức năng giám sát trên Hệ thống quản lý thuế tập trung của cơ quan thuế. Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế các tỉnh, thành phố có liên quan được biết và thực hiện./. Nơi nhận: - Như trên; - Phó Tổng cục trưởng Nguyễn Đại Trí (để báo cáo); - Cục Thuế tỉnh Bình Dương; - VụPC (BTC); - Vụ PC (TCT) - Website TCT/ - Lưu: VT, KK (26)48 TL TỔNG CỤC TRƯỞNG PHÓ VỤ TRƯỞNG KT. VỤ TRƯỞNG VỤ KÊ KHAI VÀ KẾ TOÁN THUẾ “ Đ trở Ngọc Sơn “”” __....... L.14/Vietnam 2
{ "issuing_agency": "Tổng cục Thuế", "promulgation_date": "26/09/2017", "sign_number": "4370/TCT-KK", "signer": "Đào Ngọc Sơn", "type": "Công văn" }
Công văn 4370/TCT-KK của Tổng cục Thuế về việc hoàn thuế giá trị gia tăng
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI BAN CHỈ ĐẠO CÔNG TÁC PHÓNG, CHỐNG DỊCH BỆNH COVID-19, THÀNH PHỐ HÀ NỘI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 1/43/TB-BCĐ Hà Nội, ngày 30 tháng 10 năm 2020 THÔNG BÁO Kết luận của Phó Chủ tịch UBND Thành phố Ngô Văn Quý - Trưởng Ban Chỉ đạo về công tác phòng, chống dịch bệnh COVID-19, thành phố Hà (tại Phiên họp số 69) 14h30 ngày 28/10/2020, tại trụ sở UBND Thành phố, Ban phòng, chống dịch bệnh COVID-19 thành phố Hà Nội (Ban Chỉ đạo tổ chức họp Phiên thứ 69 nghe các đơn vị báo cáo về tình hình triển khai công phòng, chống dịch bệnh trên địa bàn Thành phố. Dự họp tại điểm cầu Thành phố các đồng chí thành viên Ban Chỉ đạo Thành phố. Tại điểm cầu địa phương có Giám đốc các Bệnh viện của Thành phố; Lãnh đạo UBND quận, huyện, thị xã thị trấn, các thành viên Ban Chỉ đạo quận, huyện, thị xã và xã, Sau khi nghe Sở Y tế báo cáo công tác phòng, chống dịch bệnh COVID kiến phát biểu của các đại biểu dự họp, đồng chí Phó Chủ tịch UBND Thành phố Ngô Văn Quý - Trưởng Ban Chỉ đạo Thành phố chỉ đạo như sau: I. Thông tin về tình hình dịch bệnh 1. Trên Thế giới - Từ ngày 21-28/10 (07 ngày), Thế giới ghi nhận thêm 3 mới và 41.717 ca tử vong. Lũy tích đến nay toàn Thế giới ghi nhận - Mỹ vẫn là quốc gia có số ca mắc và tử vong cao nhất Thế giới với triệu ca mắc và trên 230.000 ca tử vong. Tỉnh hình dịch COVID và Châu Âu tiếp tục diễn biến phức tạp, số ca mắc mới tăng nhanh. Tại - Trong bối cảnh dịch lây lan mạnh toàn cầu, ngày 25/10, Tổ chức giới (WHO) cảnh báo về khả năng chịu đựng của hệ thống y tế trong mắc và 1.171.308 ca tử vong. Án Độ ghi nhận hơn 57.000 ca mắc mới mỗi ngày. làn sóng dịch thứ hai. 2. Tại Việt Nam Việt Nam đứng thứ 165 quốc gia, vùng lãnh thổ có ca mắc trên thế giới; Hiện nay dịch bệnh tại nước ta đã được kiểm soát và đã qua 56 ngày không. ghi nhận thêm ca mắc mới ngoài cộng đồng. Lũy tích đợt 3 (từ ngày 25 nay), có 756 ca mắc và 35 ca tử vong. Trong đó 551 ca ngoài cộng 7/11 quốc gia có ca mắc trong khu vực Đông Nam Á. ca nhập cảnh được cách ly tập trung. 3. Tại Hà Nội - Từ ngày 17/8 đến nay đã qua 71 ngày không ghi nhận thêm ca mắc 1 ngoài cộng đồng. ngoài trở về. - Trong tuần (từ ngày 21-28/10), Hà Nội không ghi nhận ca - Lũy tích đợt 3 (từ ngày 25/7 đến nay), có 44 ca mắc Trong đó 11 ca ngoài cộng đồng và 33 ca từ được cách ly ngay khi nhập cảnh Dự báo trong thời gian tới: Dịch bệnh tại nước ta và Hà Nội đã được kiểm trong thời gian vừa qua chỉ ghi nhận các trường hợp mắc từ nước ngoài nhập cảnh và đã được cách ly tập trung ngay khi vào Việt Nam. Tại Hà Nội, từ ngày không ghi nhận ca mắc mới COVID-19 ngoài cộng đồng. Tuy nhiên theo của các chuyên gia dịch bệnh hoàn toàn có thể quay trở lại và bùng phát với các Mầm bệnh có thể còn tồn tại trong cộng đồng; Nguy cơ dịch xâm nhập khi đường bay thương mại và từ những người nhập cảnh trái phép vì trên thế giới dịch bệnh vẫn diễn biến phức tạp, người nhập cảnh hết cách ly vẫn có khả năng phát Cùng với tâm lý chủ quan của một số bộ phận người dân, cơ quan, đơn mùa Đông sắp tới sẽ là điều kiện thuận lợi cho tác nhân gây bệnh là vi rút Do đó, dịch bệnh vẫn có nguy cơ bùng phát cao tại Hà Nội, các đơn thực hiện nghiêm túc việc đeo khẩu trang tại các nơi công cộng, không được có tâm lý chủ quan, lơ là khi thấy dịch bệnh đã được kiểm soát. II. Nhiệm vụ trong thời gian tới 1. Các đơn vị quán triệt, ban hành văn bản triển khai thực hiện nghiêm nội dung chỉ đạo của UBND Thành phố tại văn bản số 515/UBND-KGVX ngày 28/10/2020 về việc tiếp tục tăng cường công tác phòng, chống dịch C tình hình mới. 2. Thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể: 2.1. UBND các quận, huyện, thị xã, xã, phường, thị Tiếp tục tăng cường công tác tuyên truyền, vận động người dân việc phòng, chống dịch bệnh theo hướng dẫn của Bộ Y tế về thực hiện thông điệp 5K. các trường hợp không thực hiện biện pháp phòng chống dịch như đeo khẩu trang bắt 2.2. Sở Thông tin và Truyền thông chỉ đạo các cơ quan báo, dài phố tiếp tục tăng cường công tác tuyên truyền nội dung tại các văn bản chỉ đạo của Thành phố đã ban hành về công tác phòng, chống dịch bệnh trên các phương ti� thông tin truyền thông, nêu rõ những đơn vị đã triển khai thực hiện tốt, những đã triển khai thực hiện nhưng chưa hiệu quả trong công tác phòng, chống dịch bệnh 2.3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị các đoàn thể, quần chúng, vận động các hội viên, đoàn viên tăng cường công tuyên truyền đến các tầng lớp nhân dân thực hiện nghiêm các hiện pháp phòng, chống dịch bệnh COVID-19, đặc biệt việc bắt buộc đeo khẩu trang tại các 2.4. Các Sở, ban, ngành và UBND các quận, huyện, thị năng nhiệm vụ thành lập các Đoàn kiểm tra về công tác phòng, chống dịch bệnh tại các cơ sở y tế, đặc biệt là các cơ sở khám chữa bệnh, trường học doanh, nhà hàng, dịch vụ ăn uống các khu cách ly tập trung và nơi thường chức các sự kiện đông người trên địa bàn, xử lý nghiêm những trường hợp vi phạm công tác phòng, chống dịch bệnh; báo cáo UBND Thành phố kết quả thực hiện thông buộc theo chỉ đạo của UBND Thành phố. để có biện pháp khắc phục. không được chủ quan, lơ là. ) qua Sở Y tế (cơ quan Thường trực) để tổng hợp báo cáo. 2.5. Giao Sở Lao động Thương binh và Xã hội phối hợp Sở Tài chính mưu văn bản UBND Thành phố về thực hiện chính sách các gói hỗ trợ an sinh hội, hỗ trợ các doanh nghiệp theo chỉ đạo của Chính phủ tại Nghị Quyết CP ngày 19/10/2020 sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 42/NQ Chính phủ về các biện pháp hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch COV và Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 32/2020/QĐ-TTg ngày 19 đổi, bổ sung một số điều Quyết định số 15/2020/QĐ-TTg ngày tướng Chính phủ quy định về việc thực hiện các chính sách hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch COVID-19, báo cáo UBND Thành phố trước ngày 05 Nghiên cứu nâng cao năng lực xét nghiệm phù hợp với khả năng, xét nghiệm trên diện rộng, khẩn trương, thần tốc truy vết các trường hợp có nguy cơ mắc cách ly ngay, xử lý ngay các ổ dịch; lưu ý xử lý các dịch bệnh 2.6. Sở Y tế dịch chồng dịch. 2.7. Sở Du lịch Phối hợp Sở Y tế tiếp tục rà soát lựa chọn các cơ sở cách ly dân sự Kiến nghị về việc thu phí tại các cơ sở cách ly có thu phí: Giao Sở chủ trì, phối hợp Sở Du lịch và Sở Y tế hướng dẫn các cơ sở cách niêm yết công khai mức thu phí và các gói dịch vụ trên trang thông tin điện để đáp ứng công tác cách ly của người dân khi có nhu cầu. 2.8. Về đề xuất kiến nghị của các đơn vị người có nhu cầu cách ly được biết. 2.9. Các Sở, ngành Thành phố; UBND các quận huyện thị xã Tiếp tục thực hiện nghiêm công tác phòng, chống dịch bệnh trên địa bàn Thành phố. Chủ động rà soát, thực hiện tốt các nhiệm vụ được Thành phố giao thời báo cáo Ban Chỉ đạo chỉ đạo nội dung vượt thẩm quyền của đơn vị. Giao Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo Thành phố theo dõi, đôn đốc, báo cáo Ban Chỉ đạo Thành phố kết quả thực hiện các nội dung kết luận trên./. Nơi nhận: ° - BCĐ Quốc gia phòng, chống dịch; - Đồng chí Bí thư Thành ủy; - Các đồng chí Phó Bí thư Thành ủy; (báo - Ban Thường vụ Thành ủy; - Chủ tịch UBND Thành phố; - Các Phó Chủ tịch UBND Thành phố;) - BCĐ phòng, chống dịch Thành phố; - Ủy ban MTTQ Việt Nam thành ph - Ban Tuyên giáo Thành ủy; - Ban Dân vận Thành ủy; - Văn phòng Thành ủy; - Văn phòng HĐND Thành phố; - Văn phòng Đoàn ĐBQH thành phố Hà Nội; - Cục Quản lý Thị trường Thành phố; - Các Sở, ngành Thành phố; - UBND các quận, huyện, thị xã; - Đài PTTH Hà Nội; Bảo: Hànộimới, Kính tế& Đô - VPUB: CVP; PCVP ĐH.Giang; Phòng: KGVX, KT, TKBT; - Lưu: VT, KGVX%%%/ TL. TRƯỞNG BAN (dể (cáo) @__ _ .... 3, _ “6 nh phố Hà Nội; .NH văn PHÒNG Vũ Đ ũ Đảng Định
{ "issuing_agency": "Ban Chỉ đạo công tác phòng, chống dịch bệnh COVID-19 Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "30/10/2020", "sign_number": "1143/TB-BCĐ", "signer": "Vũ Đăng Định", "type": "Thông báo" }
Thông báo 1143/TB-BCĐ của Ban Chỉ đạo công tác phòng, chống dịch bệnh COVID-19 Thành phố Hà Nội về kết luận của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Ngô Văn Quý - Trưởng Ban Chỉ đạo về công tác phòng, chống dịch bệnh COVID-19, Thành phố Hà Nội (tại Phiên họp số 69)
BỘTÀI CHÍNH TỔNG CỤC HẢI QUAN Số: 9789/TB-TCHQ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 19 tháng 10 năm 2016 THÔNG BÁO Về kết quả xác định trước mã số TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan; Căn cứ Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 03 năm Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra giám sát hải quan; xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông. 103/2015/TT-BTC ngày 01/7/2015 của Bộ Tài chính về tư số mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Trên cơ sở Đơn đề nghị xác định trước mã số số 20082016-3/HT 22/8/2016 của Công ty TNHH HITE/INRO Việt Nam; 0107161144 và hồ sơ kèm theo; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế Xuất nhập khẩu, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả xác định trước mã số như sau: 1. Hàng hóa đề nghị xác định trước mã số do tổ chức, cá nhân cung Tên thương mại: Rượu Jinro 24% Tên gọi theo cấu tạo, công dụng: Rượu Sinro 24% Ký, mã hiệu, chủng loại: Rượu Nhà sản xuất: HITEJIN Jim 24% Soju Quốc 2. Tóm tắt mô tả hàng hóa được xác định trước mã số: - Thành phần, cấu tạo, công thức hóa học: Theo Bảng phân tích thành phần của nhà sàn xuất (Certificate of Manufacturer’s Analysis) thì mặt hàng gồm: nồng độ cồn: (mg/mg/ml): ít hơn 0,005; Aldehy Lfalietman. Dầu Fus (v/v/v): ít hơn 0,008; tổng lượng 0,003; Kim loại nặng: âm tính; chiết xuất (w/v%; Theo Bảng thành phần (Ingredient List) thì mặt hàng gồm: nước: 72 Neutral spirit (nồng độ cồn 95%): 25 Sucrose (đường mía)/Citric acid. Glycine: 0,004%; Sodium Chloride: 0,002%. - Đóng chai thủy tinh 375ml/chai, 750ml/chai. - Cơ chế hoạt động, cách thức sử dụng: dùng để uống 3. Kết quả xác định trước mã số: Tên thương mại: Rượu Jinro 24% Tên gọi theo cấu tạo, công dụng: Rượu được chế biến bằng cách pha trộn giữa rượu chưng cất với nước và các phụ gia: sucrose, citric Ký, mã hiệu, chủng loại: Rượu Nhà sản xuất HITEJINRO thuộc nhóm 22.08 “Cồn ê-ti tính theo thể tích; rượu mạnh, rượu mùi và đồ uống có rượu khác� nhóm 2208.900.”- Loại khác”, mã sodium chloride, nồng độ cồn tính theo thể tích 24%. Jim 24% Soju Quốc. mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khấu Việt Nam. Thông báo này có hiệu lực từ ngày ký. HITEJINRO Việt Nam biết và thực hiện./. / Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty TNHH Nơi nhận: 17 KT.TỔNG CỤC TRƯỞNG PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG - Công ty TNHH HITEJINRO Việt Nam; (14/c: 2501-7 tầng 25 Keangnam Hà Nội Landmark, E6 ĐTM Cầu Giấy, P. Mễ Trì, Q. Nam Từ Liêm, Hà Nội); - Cục Hài quan tỉnh, thành phố (để thực hiện); - Website Hải quan; - Lưu: VT, TCHQ-TXNK-Đương (3b). Nguyễn Dương Thái _ _ (_ _ lưu) _ Lua@ichnam 2
{ "issuing_agency": "Tổng cục Hải quan", "promulgation_date": "13/10/2016", "sign_number": "9789/TB-TCHQ", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Thông báo" }
Thông báo 9789/TB-TCHQ của Tổng cục Hải quan về kết quả xác định trước mã số - Rượu Jinro 24%
BỘYTẾ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập- Tự do- Hạnh phúc Hà Nội, ngày 15 tháng 4 năm 2016 Số: 1414/QĐ-BYT QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Hướng dẫn bảo đảm an toàn truyền máu phòng chống lây nhiễm vi rút Zika BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2012 Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Bộ Xét biên bản họp ngày 5/4/2016 của Hội đồng chuyên môn xây dựng Hướng dẫn bảo đảm an toàn truyền máu phòng chống lây nhiễm vì rút Zika; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh - Bộ Y tế, qụ. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Hướng dẫn bảo đảm an toàn truyền máu phòng chống lây nhiễm vi rút Zika và các phụ lục kèm theo. Điều 2. Hướng dẫn bảo đảm an toàn truyền máu phòng chống lây nhiễm vi rút Zika được áp dụng tại các cơ sở y tế tiếp nhận hiến máu, lọc máu, điều chế, cung cấp máu và các cơ sở y tế nhà nước và bệnh, chữa bệnh có thực hiện truyền máu trong cả nước. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, ban hành. Điều 4. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Bộ; Cục trưởng Cục Quản l� Khám, chữa bệnh; Chánh Thanh tra Bộ; các Vụ trưởng, Cục trưởng của Bộ Giám đốc các bệnh viện, viện có giường bệnh trực thuộc Bộ Y tế; Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thủ trưởng y tế các Bộ Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Như Điều 4; - Bộ trưởngt/để báo cáo); - Các Thứ trưởng (để biết); - Website Bộ Y tế, website Cục QLKCB; - Lun: VT,KCB. KT. BỘ TRƯỞNG _THỨ TRƯỞNG (Q - Nguyễn Thị Xuyên Lalistian. BỘYTÉ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc HƯỚNG DÂN của Bộ trưởng Y tế) Bảo đảm an toàn truyền máu phòng chống lây nhiễm vi rút Zika (Ban hành kèm theo quyết định số: 1449/QĐ-BYT ngày 45 I. Vài nét về nguy cơ mắc bệnh do vì rút Zika và lây truyền qua truyền máu Vi rút Zika thuộc họ Flavivirus, do muỗi Aedes truyền cho người - là loại muỗi gây dịch Sốt xuất huyết Dengue. Ngoài đường lây truyền do muỗi, Zika có thể truyền qua đường máu, quan hệ tình dục không an toàn. Thời kỳ ủ bệnh có thể kéo dài từ vài ngày đến 2 tuần. Chỉ khoảng 20 người nhiễm vi rút Zika có biểu hiện triệu chứng lâm sàng như sốt nhẹ, ban sẩn trên da, đau đầu, đau mỏi cơ khớp, viêm kết m� Có thể phát hiện vi rút bằng xét nghiệm RNA trong máu, nước tiểu, nước Hiện Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) nghi ngờ về mối liên quan giữa nhiễm virus Zika và hội chứng não nhỏ ở trẻ sinh từ các bà mẹ nhiễm vi II. Phòng chống lây truyền vi rút Zika trong các hoạt động truyền máu Để chủ động phòng chống nguy cơ lây truyền vi rút Zika qua đường truyền máu theo khuyến cáo của WHO, Bộ Y tế yêu cầu các đơn vị y tế Thông tư số 26/2013/TT-BYT ban hành ngày 16/9/2013 Hướng dẫn hoạt động truyền máu,và các văn bản hiện hành liên quan đến phòng. chống vi rút Zika. Căn cứ vào tình hình dịch tễ và điều kiện của mỗi các cơ sở y tế có liên quan đến hoạt động cung cấp, sử dụng máu lâm khẩn trương điều chỉnh hoạt động của đơn vị mình và xem xét nghiêm túc việc bọt và tinh dịch. trong thời gian 3 tháng đầu của thai kỳ. triển khai một số biện pháp như sau: 1. Phòng ngừa lây truyền vì rút Zika trong hiến máu: - Đã được chẩn đoán khẳng định nhiễm vi rút Zika. trong 28 ngày kể từ ngày thông báo hết dịch. a. Trì hoãn hiến máu tạm thời tối thiểu 28 ngày đối với những người: - Tất cả những người ở trong vùng dịch (trong phạm vi thôn ấp/phường) Alletman. - Có xuất hiện một hoặc nhiều dấu hiệu, triệu chứng lâm sàng sốt nhẹ, ban sẩn trên da, đau đầu, đau mói cơ khớp, viêm kết nghi ngờ Sốt xuất huyết Dengue với xét nghiệm Dengue âm tính. - Có quan hệ tình dục không an toàn với người có chẩn đoán nhiễm vi rút Z và/hoặc với người có xuất hiện một hoặc nhiều dấu hiệu lâm sàng có liên b. Tất cả những người đã hiến máu, cần được hướng dẫn cách để thông báo nhanh chóng, kịp thời cho các cơ sở tiếp nhận hiến máu về những dấu hiệu triệu chứng lâm sàng có liên quan đến nhiễm vi rút Zika mới xuất hiện ở 2. Phòng ngừa lây truyền vi rút Zika trong lưu trữ máu và chế phẩm máu a. Đối với những đơn vị máu tiếp nhận ở vùng gần vùng có dịch, hoặc có dịch thì chỉ được sử dụng sau khi đã lưu trữ từ 14 ngày trở lên. b. Các đơn vị máu, thành phần máu lấy từ những người được quy định ở quan. người đã hiến máu trong vòng 14 ngày sau khi hiến máu. 1.b thì không được cấp phát để truyền máu. 3. Phòng ngừa lây nhiễm vi rút Zika đối với người nhận máu: a. Đối tượng áp dụng: Là những bệnh nhân cần truyền máu, đặc biệt là đang có thai trong 3 tháng đầu của thai kỳ. b. Nếu cần truyền máu thì nên sử dụng: - Máu và chế phẩm máu lấy từ vùng hoàn toàn không có dịch, hoặc nếu là vùng nghi ngờ, như quy định ở mục 2.a thì chỉ dùng sau lưu trữ - Hoặc máu và chế phẩm máu đã được bất hoạt vi rút (bằng cách chiếu xạ máu bằng tia UV, giúp phá hủy đồng thời các loại vi rút có vỏ, vi - Hoặc máu và chế phẩm máu đã được xét nghiệm sàng lọc vi rút Zika c. Đối với những đối tượng ở vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải - Nếu có các loại máu và chế phẩm máu đạt tiêu chuẩn thì sử dụng cho bệnh - Hoặc lấy máu từ những người có tỉnh trạng sức khỏe bình thường thuộc lị lượng hiến máu dự bị của ngân hàng máu sống ở địa phương. Sau khi truyền máu cho bệnh nhân cần tiếp tục theo dõi các triệu chứng lảm sàng của tình trạng nhiễm vì rút Zika ở cả người hiến máu và người sử dụng máu và ni có vỏ, vi khuẩn, vi sinh vật, bất hoạt bạch cầu, truyền máu cấp cứu vì tính mạng bị đe dọa: nhân như mục 3.b. phát hiện nhiễm vi rút Zika thì nên khám chuyên khoa. 1 Lniletman. d. Đối với các chế phẩm máu có thời gian sử dụng ngắn (khối tiểu cầu VIII) thì chỉ được lấy từ những người hiến máu ở vùng hoàn toàn không có dịch và phải không thuộc các đối tượng ở mục 1.a, nếu có thể thì thêm biện pháp bất hoạt vi rút. KT. BỘ TRƯỞNG - HỨ TRƯỞNG Nguyễn Thị Xuyên xuyên...................... ) Lhalletman PHỤ LỤC 1 Nội dung bổ sung bảng hỏi tình trạng sức khỏe người hiến máu (Ban hành kèm theo Quyết định số 4444/QĐ-BYT ngày/5 L. Thực hiện đăng ký người hiến máu có sử dụng “Bảng hỏi Khi khám tuyển người hiến máu, cần sử dụng “Bảng hỏi sức khỏe máu” theo quy định tại Phụ lục 2, Thông tư 26/2013/ II. Các câu hỏi, thông tin cần bổ sung có liên quan đến nguy cơ lây của Bộ trưởng Bộ Y tế) hiến máu” Y tế ban hành ngày 16/9/2013. rút Zika: STT l Câu bảng hỏi sức khỏe người hiến máu Trả lời Có _ Ghi chú (bổ sung) Không Ở khu vực không có dịch vi rút Zika trong vòng 28 ngày gần nhất, 1.1 Du lịch, công tác, học tập ở khu vực có dịch vì | rút Zika Có 1 trong những dấu hiệu, triệu chứng lâm 1.2 sàng sốt nhẹ, ban dát sản trên da, đau đầu, mòi cơ khớp, viêm kết mạc mắt. Có quan hệ tình dục không an toàn với người 1.3 đã đi đến vùng có dịch Zika và/hoặc có 1 trong những dấu hiệu, triệu trứng như trên Ở khu vực đã có dịch vi rút Zika ! Có 1 trong những dấu hiệu, triệu chứng: Sốt 2.1 nhẹ, ban dát sẩn trên da, đau đầu, đau 2.2 Có hàng xóm, láng giềng, người nhà có dấu khớp, viêm kết mạc mắt hiệu, triệu chứng như trên. Có quan hệ tình dục không an toàn với người 2.3 có một trong những dấu hiệu, triệu trứng như | trên. ) Cung cấp thông tin về tình trạng sức khỏe sau khi hiến máu: Lalistnan. ( Đồng ý trong 7 – 14 ngày sau hiến máu sẽ chủ 3.1. động gọi điện thông báo cho cơ sở tiếp nhận máu về tình trạng sức khỏe của bản thân. 3.2 Đồng ý cho phép cơ sở tiếp nhận máu hỏi thăm tình trạng sức khỏe sau hiến máu 7 - 14 ngày. Xử trí: nếu trả lời “Có” một trong các câu tối thiểu 28 ngày kể từ thời điểm rời vùng dịch/hết hắn các nghi ngờ/có quan hệ tình dục không an toàn lần cuối /người mắc bệnh bình III. Cơ cở tiếp nhận máu cần cung cấp thông tin về số điện thoại đường nóng của cơ sở tiếp nhận hiến máu để trao đổi, tư vấn với người hiến máu Việc cần làm: Cơ sở tiếp nhận máu cần thông báo số điện thoại liên lạc đường dây nóng qua tờ rơi, giấy chứng nhận hiến máu, website của đơn vị hoàn toàn. xuyên.................. Valletman PHỤ LỤC2 Tóm tắt nội dung tư vấn cho người bệnh cần truyền máu về nguy cơ, hậu (Ban hành kèm theo Quyết định số/4444/QĐ-BYT ngày quả nhiễm vi rút Zika do truyền máu của Bộ trưởng Bộ Y tế) Cơ sở y tế khám, chữa bệnh có thể cử cán bộ y tế thực hiện tư hoặc cung cấp các tờ rơi chứa thông tin tối thiểu về truyền máu và nguy cơ lây nhiễm, hậu quả, các nguồn lây, cách thức dự phòng,...cho người bệnh định truyền máu. Việc thực hiện tư vấn hoặc xác nhận đã đọc hiểu nội dung tư Nội dung tư vấn chi tiết cần thu thập từ nguồn thông tin chính thức của Bộ Tổ chức Y tế Thế giới. Phụ lục này chỉ liệt kê những chủ để cần tư 1. Tình trạng bệnh lý hiện tại của người bệnh và nhu cầu chế phẩm máu. Thông báo về lợi ích và nguy cơ có thể xảy ra do truyền 2. nhấn mạnh nguy cơ mới xuất hiện gần đây do lây truyền vi rút Zika 3. Trao đổi, tìm hiểu tiền sử đi lại, sinh sống có liên quan đến 4. Thông bảo về hậu quả có thể xảy ra với thai nhi khi phụ nữ nhiễm 5. Giải thích yêu cầu cần xác định khả năng có thai ở bệnh nhân nữ, 6. Khuyến cáo việc sử dụng các biện pháp tránh thai và thực hiện quan h tình dục an toàn có sử dụng bao cao su với những người được truyền máu, hoặc có nguy cơ nhiễm vi rút Zika trong thời gian tối thiểu 28 ngày kể từ thời vấn cần được lưu hồ sơ. gồm các nội dung tối thiểu như sau: đường truyền máu và các con đường lây truyền vì rút Zika. nhiễm vi rút Zika. Zika vào khoảng thời gian 3 tháng đầu của thai kỳ. luận khả năng đang mang thai và các biện pháp xác định. phơi nhiễm lần cuối. LAlletman ≔
{ "issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "15/04/2016", "sign_number": "1414/QĐ-BYT", "signer": "Nguyễn Thị Xuyên", "type": "Quyết định" }
Quyết định 1414/QĐ-BYT của Bộ Y tế về việc ban hành Hướng dẫn bảo đảm an toàn truyền máu phòng chống lây nhiễm vi rút Zika
VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ Số: 10063/VPCP-NN V/v báo cáo của Bộ TN&MT về tỉnh hình quản lý loài ngoại lai CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 04 tháng 11 năm 2019 xâm hại Kính gửi: - Bộ Tài nguyên và Môi trường, - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Tài chính. Về đề nghị của Bộ Tài nguyên và Môi trường tại Công văn số 3743/BTNMT-TCMT ngày 05 tháng 8 năm 2019 báo cáo về tình hình loài ngoại lai xâm hại, ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Công văn số 7760/BNN-TY ngày 16 tháng 10 năm 2019), Trịnh Đình Dũng có ý kiến như sau: Giao Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính, các bộ, ngành, địa phương và liên quan xây dựng dự thảo Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường. quản lý, kiểm soát loài ngoại lai xâm hại, trong đó tập trung vào các giải hữu hiệu để ngăn chặn các hành vi vi phạm các quy định pháp luật về nuôi trồng, phát triển, kinh doanh loài ngoại lai, các biện pháp kiểm soát, hạn động tiêu cực của loài ngoại lai xâm hại. Văn phòng Chính phủ thông báo để các cơ quan liên quan biết, thực hiện./. Nơi nhận: - Như trên; - TTg, các PTTg; - VPCP: BTCN, các PCN, Vụ KGVX, TGĐ Cống TTĐT; - Lưu: VT, NN (02), v1.a 10 KT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM PHÓ CHỦ NHIỆM Nguyễn Cao Lục Lua@letnam [ Tiện 1ch vàn bán luật Đ
{ "issuing_agency": "Văn phòng Chính phủ", "promulgation_date": "04/11/2019", "sign_number": "10063/VPCP-NN", "signer": "Nguyễn Cao Lục", "type": "Công văn" }
Công văn 10063/VPCP-NN của Văn phòng Chính phủ về báo cáo của Bộ Tài nguyên và Môi trường về tình hình quản lý loài ngoại lai xâm hại
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 26 tháng 7 năm 2019 Số: 938/QĐ-TTg QUYẾT ĐỊNH Phê chuẩn việc miễn nhiệm chức vụ Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh nhiệm kỳ 2016 - 2021 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 08/2016/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2016 phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và quy trình, thủ tục chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm, điều động, cách chức thành viên Ủy ban nhân Xét đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh tại Tờ trình số 427/TTr-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2019 và đề nghị của Bộ trường tại Tờ trình số 3268/TTr-BNV ngày 19 tháng 7 năm 2019, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn việc miễn nhiệm chức vụ Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh nhiệm kỳ 2016 - 2021 đối với ông Đặng Quốc Khánh, để nhận nhiệm v Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và ông Đặng Quốc Khánh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. mới. Nơi nhận: - Như Điều 3; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng CP; - Ban Tổ chức Trung ương; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTgCP, VPBCSĐCP, TCCV, TGĐ Cổng TTĐT CP; - Lưu: VT, QHĐP (03b) NHL. I7 TH Hướng G_2_9) - Nguyễn Xuân Phúc Lua@isman [ Tiện 1ch vàn bán luật Đ
{ "issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/07/2019", "sign_number": "938/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định" }
Quyết định 938/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phê chuẩn việc miễn nhiệm chức vụ Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh nhiệm kỳ 2016 - 2021
BỘ TÀI CHÍNH TỔNG CỤC HẢI QUAN Số: 8297/TB-TCHQ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 11 tháng 9 năm 2015 THÔNG BÁO Về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/ ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa. XNK Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh tại Thông báo số 603/TB-PTPL 26/03/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: 1. Tên hàng theo khai báo: Chế phẩm hoạt động bề mặt (dạng lỏng 2. Đơn vị nhập khẩu: Công ty TNHH Một thành viên Magic Vina; Địa chỉ U-1A, đường Long Hậu, KCN Long Hậu mở rộng, Long Hậu, 3. Số, ngày tờ khai hải quan: 10025461/A12 ngày 4. Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng hóa: Chế phẩm hoạt động bề không phân ly, ở dạng lỏng, thành phần chính là Poly(ethylene propyl ( bề mặt kim loại RCS-21 (Mục 2) An; Mã số thuế: 11017388 Hải quan Bến Lức - Cục Hải quan Tỉnh Long An và hỗn hợp Ethoxylated alcohol, hàm lượng rắn 30. 5. Kết quả phân loại: Tên thương mại: RCS-21 Tên gọi theo cấu tạo, công dụng: Chế phẩm hoạt động bề mặt dạng không phân ly, ở dạng lỏng, thành phần chính là Poly(ethylene propylene L14@16inan Hỗn hợp Ethoxylated alcohol, hàm lượng rắn 30.56 Ký, mã hiệu, chủng loại: Không có Nhà sản xuất: Không có thông tin thuộc nhóm 34.02 “Chất hữu cơ hoạt động bề mặt ( hoạt động bề mặt, các chế phẩm dùng để giặt, rửa (kể cả các ( giặt, rửa phụ trợ) và các chế phẩm làm sạch, có hoặc không chứa Các loại thuộc nhóm 34.01.”, phân nhóm 3402.90 Ở dạng lỏng”, phân nhóm ""- - - - Chế phẩm hoạt ) thông tin | 3402.90.15 - - Loại khác” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi. Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. Nơi nhận: 73 - Tổng cục trưởng (để b/c); - Các Cục HQ tỉnh,TP (để thực hiện); - Chỉ cục Hải quan Bến Lức - Cục Hải quan Từ Long An; - Trung tâm PTPL HHH XNK và các chi nhánh; - Website Hải quan; - Lưu: VT, TXNK-PL-Uyên (3b). KT. TÓNG CỤC TRƯỞNG - QuyềnQG cục trưởng (5% [daky [daky] Nguyễn Dương Thái Lua/ikman.
{ "issuing_agency": "Tổng cục Hải quan", "promulgation_date": "11/09/2015", "sign_number": "8297/TB-TCHQ", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Thông báo" }
Thông báo 8297/TB-TCHQ của Tổng cục Hải quan về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu - Chế phẩm hoạt động bề mặt (dạng lỏng) làm sạch bề mặt kim loại RCS-21
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Số: 500/QĐ-TTg CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 30 tháng 3 năm 2021 QUYẾT ĐỊNH Về việc giao dự toán thu, chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và chi phí quản lý bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp năm 2021 Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội ngày 20 tháng 11 năm 2014; Căn cứ Luật Việc làm ngày 16 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế ngày 14 tháng 11 năm 2008 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế ngày 13 tháng 6 năm Căn cứ Luật An toàn, vệ sinh lao động ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 528/2018/UBTVQH14 ngày 26 tháng 5 năm 2018 của Ủy ban Thường vụ quốc hội về chi phí quản lý bảo hiểm xã hội, Căn cứ Nghị quyết số 124/2020/QH14 ngày 11 tháng 11 năm 2020 của Căn cứ Nghị quyết số 129/2020/QH14 ngày 13 tháng 11 năm 2020 của Căn cứ Quyết định số 60/2015/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2015 cụa Thủ tướng Chính phủ về cơ chế quản lý tài chính về, hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và chi phí quản lý bảo hiểm xã Căn cứ Quyết định số 38/2019/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung Quyết định số 60/2015/ ngày 27 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế quản lý tài chính về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và chi Căn cứ Quyết định số 51/2018/QĐ-TTg ngày 25 tháng 12 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về chi phí quản lý bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất bảo hiểm thất nghiệp giai đoạn 2019-2021; Quốc hội về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2021; Quốc hội về phân bổ ngân sách trung ương năm 2021; y tế, bảo hiểm thất nghiệp; quản lý bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; nghiệp, bảo hiểm y tế giai đoạn 2019-2021; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao dự toán thu, chỉ về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y hiểm thất nghiệp và chi phí quản lý bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế thất nghiệp năm 2021 như sau: 1. Chỉ tiêu dự toán thu, chi năm 2021: (Đơn vị: Triệu đồng) STT I 1 Chỉ tiêu Dự toán 48.723.673.675/ 406.223.675 | 273.871.631 ( 1939.677 ( 112.952.366 42.500.000 ) 350.826.363/ | 210.471.586 21.721.795 106.118.250/ TỔNG SỐ THU Thu tiền đóng theo chế độ quy định - Thu bảo hiểm xã hội - Thu bảo hiểm thất nghiệp - Thu báo hiểm y tế (TỔNG SỐ CHI 1 II I 1 } 4 Tiền sinh lời của hoạt động đầu tư tài chính Chi chế độ bảo hiểm xã hội từ quỹ bảo hiểm xã hội Chi phí quản lý bộ máy của cơ quan Bảo hiểm xã hội các cấp, Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã hội Bộ Công an nhân dân và các đơn vị được giao thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động – bệnh nghề Chi các nhiệm vụ về tuyên truyền, phát triển đời tượng tham gia, quản lý người thụ hưởng, tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, cải cách thủ tục hành chính, phối hợp thu, chi trả chế độ, thanh tra, Trong đó chi ứng dụng tin học hóa trong khám Chi thực hiện các dự án đầu tư phát triển của Bảo Chi chế độ bảo hiểm thất nghiệp Chi chế độ bảo hiểm y tế 4.491.908/ nghiệp thuộc ngành lao động. -, 141ValWelnam- ; 6.130.324/ 892.500/ 50.000) 1.000.000 [ kiểm tra. 6 1 Chi ứng dụng công nghệ thông tin bệnh, chữa bệnh báo hiểm y tế iểm xã hội Việt Nam (Dự toán chỉ tiết giao cho các đơn vị theo phụ lục đính kèm) 2. Giao Báo hiểm xã hội Việt Nam, Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã hội Bộ Công an, Bộ Lao động – Thương binh và đơn vị được giao thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp thuộc ngành lao động) chủ động thực hiện giảm trong phạm vi các nội dung chi phí quản lý được giao để đảm bảo thực Ủy quyền Bộ trưởng Bộ Tài chính thực hiện điều chỉnh dự toán giữa nhiệm vụ chi hoạt động bộ máy và chi thực hiện các nhiệm vụ về tuyên truyền, phát triển đối tượng tham gia, quản lý người thụ hưởng, tập huấn, dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, cải cách thủ tục hành chính, thu, chi trả thanh tra, kiểm tra được giao năm 2021, giữa các đơn vị, giữa 02 nhiệm chi trên trong cùng đơn vị và điều chỉnh cơ cấu nhiệm vụ chỉ từ chỉ phí quản lý trên cơ sở đề xuất của Bảo hiểm xã hội Việt Nam và các cơ quan có hiện nhiệm vụ. 2 quan để đảm bảo phù hợp với tình hình thực tiễn (nếu cần thiết) sau khi 3. Mức chi hỗ trợ cho Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn nguồn dự toán chi phí quản lý bảo hiểm y tế để thực hiện lập danh sách tham gia bảo hiểm y tế trên địa bàn theo quy định tại Khoản 5 Điều 11 Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế là được Hội đồng quản lý Bảo hiểm xã hội Việt Nam thông qua. 7.000 đồng/người tính theo danh sách tăng, giảm đối tượng. tại Luật Đầu tư công và các văn bản hướng dẫn. 4. Việc phân bổ chi tiết vốn đầu tư phát triển thực hiện theo quy định 5. Chỉ ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp thực hiện theo chương trình, kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt; tuân thủ trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan 6. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm toàn diện trước Thủ tướngkinhdoanhyênhâu và các cơ quan liên quan về các thông tin, số liệu báo cáo, đề xuất Nhà nước. theo đúng quy định của pháp luật. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Giao Hội đồng quản lý Bảo hiểm xã hội Việt Nam: 2. Giao Tổng giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam: Chỉ đạo và giám sát việc thực hiện dự toán thu, chỉ được giao năm 2021 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, bảo đảm việc thực hiện đúng quy định; a) Tăng cường công tác thu, thực hiện thu đúng, thu đủ tiền đóng vào các quỹ theo chế độ quy định; bảo đảm đủ và kịp thời kinh phí để thanh b) Chủ động sắp xếp, bố trí kinh phí trong phạm vi dự toán chi phí quản lý được giao theo nhiệm vụ chỉ để thực hiện các nhiệm vụ quan trọng và các nhiệm vụ mới tăng thêm trong năm 2021; đảm bảo kinh phí thực hiện các c) Triển khai thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin và chi đầu tư. phát triển, đẩy nhanh tiến độ giải ngân kinh phí, đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ và sử dụng hiệu quả kinh phí được giao. Hoàn thiện việc cấp thẻ bảo hiểm y tế điện tử, duy trì, hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật, phần mềm nghiệp vụ quản trị, vận hành; thanh toán kinh phí đã tạm ứng từ quỹ dự phòng hiểm y tế thuê dịch vụ công nghệ thông tin giai đoạn 2016-2018 thực hiện liên thông hệ thống phần mềm giữa cơ quan bảo hiểm xã hội và cơ sở bệnh, chữa bệnh theo Nghị quyết số 68/2016/QH13 của Quốc hội. d) Định kỳ, báo cáo Hội đồng quản lý Bảo hiểm Xã hội Việt Nam tình hình, kết quả thực hiện các chỉ tiêu dự toán thu, chi năm 2021, về sử dụng các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp 3. Giao Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội: a) Chủ trì, phối hợp với Bảo hiểm xã hội Việt Nam và các cơ quan liên quan đề xuất chỉ tiêu phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội hiểm thất nghiệp giai đoạn 2021-2025 nhằm đạt mục tiêu đề ra tại Nghị quyết chi trả chế độ, chính sách cho người thụ hưởng theo quy định; chính sách đã ban hành. 3 số 28-NQ/TW ngày 23 tháng 5 năm 2018 của Hội nghị lần thứ bảy hành Trung ương khóa XIII về cải cách chính sách bảo hiểm xã hội. 8) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính nghiên cứu đề xuất của Bảo hiểm xã hội Việt Nam tại công văn số 02/BHXH-KHĐT ngày 20 tháng 01 năm 2021 về chính sách hỗ trợ bảo hiểm xã hội tự nguyện để đảm bảo đồng bộ, thống nhất với việc sửa đổi, bổ sung các chính sách bảo hiểm xã hội theo c) Chủ trì, phối hợp cùng các Bộ, cơ quan có liên quan khẩn trương đối quy định về căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của khu vực doanh nghiệp ít. nhất bằng khoảng 70% tổng tiền lương và các khoản thu nhập có tính tiền lương của người lao động để khắc phục tình trạng trốn đóng, đóng không đù bảo hiểm xã hội, ảnh hưởng đến khả năng cân đối quỹ bảo hiểm xã quyền lợi của người lao động theo Nghị quyết số 28-NQTW vàn số 125/NQ-CP ngày 8 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết 28-NQ/TW. d) Chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Tài chính khẩn trương quy định giá dịch vụ tư vấn, giới thiệu việc làm từ quỹ bảo hiểm thất nghiệp thực hiện thống nhất trên toàn quốc để có cơ sở triển khai thực hiện việc tư vấn, giới đ) Chỉ đạo, hướng dẫn các Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Trung tâm dịch vụ việc làm địa phương tổ chức điều hành trong phạm vi dự. toán được giao để thực hiện nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ, giải quyết các chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, bảo hiểm thất nghiệp; tổ chức thực hiện đồng bộ các hoạt động về ứng dụng công nghệ thông tin về bảo Nghị quyết số 28-NQ/TW. thiệu việc làm sử dụng từ quỹ bảo hiểm thất nghiệp; hiểm thất nghiệp. 4. Giao Bộ trưởng Bộ Y tế: a) Chủ trì, phối hợp với Bảo hiểm xã hội Việt Nam và các cơ quan liên quan đề xuất chỉ tiêu phát triển đối tượng bảo hiểm y tế giai đoạn 2025 nhằm đạt mục tiêu đề ra tại Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 25 năm 2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân b) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan tiếp tục xây dựng hoàn thiện quy định pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế theo chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW và Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Hội nghị lần thứ sáu hành Trung ương Đảng khóa XIII về nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình c) Chủ trì, phối hợp với cơ quan Bảo hiểm xã hội và các cơ quan quan tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động khám bệnh, chữa bệnh và thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế để ngăn chặn d) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bảo hiểm xã hội Việt Nam giá tình hình thực hiện giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế, năng thu, chỉ và cân đối quỹ bảo hiểm y tế, trên cơ sở đó, trong tình hình mới. hình mới và công tác dân số trong tình hình mới. tình trạng lạm dụng, trục lợi quỹ bảo hiểm y tế; cấu chỉ phí quản lý, chỉ phí khấu hao tài sản cố định vào 5. Giao Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an chỉ đạo Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân tổ chức hiện dự toán theo đúng quy định đảm bảo thực hiện nhiệm vụ được giao. 6. Giao Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. chỉ đạo các sở, ngành liên quan phối hợp với cơ quan Bảo hiểm xã hội tăng cường đôn đốc, kiểm tra, thanh tra các đơn vị sử dụng lao động Nguyễn thực hiện nghiêm việc trích, nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; thất nghiệp đúng thời hạn, đảm bảo tỷ lệ số nợ trên số tiền phải thu bảo xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp năm sau thấp hơn năm trước 7. Căn cứ vào dự toán thu, chi được Thủ tướng Chính phủ giao, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bảo hiểm xã hội Việt Nam triển khai phân bố, giao dự toán thu, chi năm 2021 đến từng đơn vị trực thuộc cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định. hiện công khai theo quy định. năm tài chính 2021. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và áp dụng đối với Điều 4. Chủ tịch Hội đồng quản lý Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Tổng giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam và Thủ trưởng các cơ quan có quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện dự toán thu, chỉ về bảo hiểm xã hội bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và chi phí quản lý bảo hiểm xã hội hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp năm 2021 theo chế độ quy định./ Nơi nhận: - Như Điều 4; - Thủ tướng CP - Các phó Thủ tướng CP; - Ủy ban về các vấn đề xã hội của Quốc hội; - Các Bộ: TC, KH&ĐT, Y tế, LĐTBXH, QP,CA; - Kiểm toán Nhà nước; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg; các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc; - Lưu: VT, KTTH (26) 12 C2_000. Xuân Phúc В Phụ lục năm 2021 CHi TIẾT dự toán thu, cư,AC):, Giám Lý báo (Kôm Ngô Chương định, /QĐ-TTg ngày 30/ Dmé. liịn lấy, | Năm 2021 so nào 30 V bán đó0] Bộ Lao động - TBXH |8 (t ) TH nàn – ) nhanh ( 31X 1) Bộ Quốc ) phòng ) Nội dương chí ( BHXH Việt ( An e CS% Bộ Lao dê……. (nxh ( “61 ( ( mọi | CQL ( BH bìnhTN (TNLĐ, gần INN t 1 ) Tổng số Tõg ( Tỷ ( (%) KỊ Í __ _ _ . ta% ……% ): 20U6/ 1% 1813% - so...; ( 108% |A] ) ‚ ( rông só NV … (1434) 1 40.70, 601 148.7236TS ( 125,1977,489 ( Thu tiền đông theo 103.14.6.6479 ( 10.243. | ven 2 ( 13… Thu Bảo hiểm xã hội 283.000.114 L_73.....1 ( Thu Bảo hiểm y tế 11- 161- 161 2013 (11,036 Thu Bòo hiểm thất , Tiển sinh lở hoạt _ động dëu tư gộ ) n. rông sóchi (Chỉ dế độ Chào Dảo hiểm xã hội Chi chế lộ Bảo ồ trấnyí | IN_4 ( 0%U) 19. Nguyễn, 12, … ) 06N ) .... – LuaVietnam_ … 32.15ers'%%%\NG) 104.000NI ( 1, s11,18).....) 2...6) 1NN... sang biến xậ hội từ quy ( 19.07,47_218.86 | ………... 1000 12...../ 6)% ) Jan70' 13% (so - 104,ВРЌК,14/ 1.692 ) HSN59/ 16U29) 0) ↣ ) i
{ "issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/03/2021", "sign_number": "500/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định" }
Quyết định 500/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán thu, chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và chi phí quản lý bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp năm 2021
BỘ NỘI VỤ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 09 tháng 10 năm 2018 Số: 12/2018/TT-BNV THÔNG TƯ Bãi Đỏ một số văn bản quy phạm pháp luật Cđờ-Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Căn xữ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm Chính phủ quy định chỉ tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành 20/5; văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Nghị định số 34/2017/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2017 Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Nội vụ Theo đề nghị của Vụ trường Vụ Pháp chế; Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành. Điều 1. Bãi bỏ toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật Bãi bỏ toàn bộ các văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Nội vụ. 1. Thông tư số 01/2006/TT-BNV ngày 13 tháng 01 năm 2006 trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn chi tiết việc giải quyết khiếu nại quyết định kỳ luật ban hành sau đây: công chức trong các cơ quan hành chính nhà nước. 2. Thông tư số 14/2011/TT-BNV ngày 08 tháng 11 năm 2011 trưởng Bộ Nội vụ quy định quản lý hồ sơ, tài liệu hình thành của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn. Lua@istnan; Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2018 2. Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thủ trường các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Nội vụ và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách Thông tư này/=≤ Nơi nhậu: - Bao Bí thu Trung ương Đảng. - Thi tướng Chính phủ: - Các Phó Thủ tướng Chính phú: - Văn phòng Quốc tội; - Văn phòng Chủ tịch nước: - Văn phòng Chính phú; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Tòa án nhân dân tối cao; - Tông kiếm toán nhà nước: BQTRƯƠNG - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phu; - Vân phòng Trung ương Đáng và các Ban của Đảng: - Ly ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. - Cơ quan Trung ương cua các tổ chức chính trị - xã hội, - HĐND. UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Công báo: Website Chính phủ. Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản quy phạm pháp luật: Công thông tin điện từ - Bộ Nội vụ: Bộ trưởng, các Thứ trường, các đoo ví - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp): Lê Vĩnh Tân Bộ Nội vụ. thuộc trực thuộc Bộ: )laV1. Lua\гСn
{ "issuing_agency": "Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "09/10/2018", "sign_number": "12/2018/TT-BNV", "signer": "Lê Vĩnh Tân", "type": "Thông tư" }
Thông tư 12/2018/TT-BNV của Bộ Nội vụ về việc bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TÍNH Số: 08/2020/QĐ-UBND CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Tĩnh, ngày 31 tháng 3 năm 2020 QUYẾT ĐỊNH Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015 Căn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 định về thu tiền sử dụng đất; Nghị định số 46/2014/NĐ-CP Chính phù quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Nghị định 3 135/2016/NĐ-CP ngày 09/9/2016 của Chính phủ về việc điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu thê mước; Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01 đối, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; số 123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017 của Chính phủ về Số điều của các Nghị định quy định về như tiền sử dụng đất thu mặt nước; Nghị định số 35/2017/NĐ-CP ngày 03/4/ về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong Khu kinh Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013; công nghệ cao; Căn cứ Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 Chính phủ; Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/ dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/ Thông tư số 332/2016/TT-BTC ngày 26/12/2016 của bố sung một số điều của Thông tư 76/2014/TT-BTC chính; Thông tư số 333/2016/TT-BTC ngày 26/12/2016 sủa đổi, bổ sung một số điều cịa Thông tư số 77 của Bộ Tài chính; Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 nguyên và Môi trường về việc quy định chi tiết phương pháp định giá đất, xây dựng, điều chính bảng giá đất, định giá đất cụ thế và tư chính bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất; 33/2017/TT-BTNMT ngày 29/9/2017 của Bộ Tài nguyên và định chi tiết Nghị định 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Văn bản số 436 /STC-G ngày 17/02/2020; Báo cáo thẩm định số 49/BC-STP ngày l pháp; sau khi có ý kiến thống nhất của Thường trực HĐND tinh tại Văn bản số 123/HĐND ngày 27/3/2020. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định về hệ số điều chính giá đất (K) năm 2020 để định giá đất cụ thể quy định tại Khoản 4 Điều 3 Nghị định số 01/2017 ngày 06/01/2017 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số định chi tiết thi hành Luật Đất đai và Điều 4, Điều 10 Nghị định số 35 CP ngày 03/4/2017 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất đất, thuê mặt nước trong khu kinh tế, khu công nghệ cao. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai, cơ quan 2. Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước đích sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất có thu tiền sử dụng đất, chức năng xác định giá đất cụ thể. 3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan. Điều 3. Các trường hợp áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất 1. Trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều 3 Nghị định số 01/2017/ Các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d Khoản 4 Điều Khoản 2 Điều 172 và Khoản 3 Điều 189 của Luật đất đai, xác định giá giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà thừa khu đất của dự án có giá trị (tính theo giá đất trong bàng giá đất) xác định giá đất để làm căn cứ tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thuê đất hàng năm mà phái xác định lại đơn giá thuê đất để điều chính cho chu tiếp theo) xác định giá đất để làm cơ sở xác định giá khởi điểm đấu giá ngày 06/01/2017 của Chính phủ cụ thể: dụng đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm. 2. Các trường hợp quy định tại: Điểm b Khoản 1, điểm b Khoản 3 Khoản 4 Điều 4; khoản 2 Điều 10 Nghị định số 35/2017/NĐ- 3. Quy định cụ thể tại điểm b Khoản 4 Điều 4 Nghị định số 35/ CP ngày 03/4/2017 của Chính phủ, như sau: * - Trường hợp thuê đất của thừa đất hoặc khu đất đấu giá có giá trị (tính theo giá đất giá đất) dưới 30 tỷ đồng, giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất thể do Ban Quản lý Khu kinh tế xác định theo phương pháp hệ số điều chính giá đất và phê duyệt sau khi có ý kiến thống nhất của Sở Tài chính. Sở Tài kiến về giá khởi điểm trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của Chính phủ. 2 nghị của Ban Quản lý Khu kinh tế. Giá đất để xác định số tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê là giá đất trúng đấu giá” Điều 4. Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2020 (Hệ số K) Hệ số điều chính giá đất đối với các loại đất năm 2020 áp dụng chung trên Điều 5. Nguyên tắc xác định giá các loại đất theo hệ số điều chỉnh giá đất Các trường hợp xác định giá đất cụ thể theo hệ số điều chỉnh giá dất định tại Điều 3 Quyết định này được xác định bằng giá đất theo mục đích sử dụng của Béng giá các loại đất do UBND tỉnh Hà Tĩnh quy định tại Quyết 61/2019/QĐ-UBND ngày 19/12/2019 của UBND tỉnh về việc đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh nhân với hệ số điều chính giá đất được địa bàn tỉnh bằng 1 (K = 1). định tại Điều 4 Quyết định này, cụ thể như sau: Giá đất cụ thể tính theo phương pháp hệ số điều → chinh giá đất Hệ số điều x chính giá đất (K) Giá đất trong Bảng giá đất do UBND tỉnh Hà Tĩnh quy định Điều 6. Tổ chức thực hiện Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, hoặc có biến động cần điều chính về giá đất trên thị trường thì các Sờ, ngành và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã phản ánh kịp thời về Sở. Tài chính để tổng trình Ủy ban nhân dân tinh xem xét, quyết định. Điều 7. Hiệu lực thi hành Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2020. Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh; Giám đốc Tài chính,Tài nguyên và Môi trường; Trường Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh; trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành trường các sở, ban, ngành; các tổ chức, hi nhiệm thi hành Quyết định này./. h, cá nhân cơ 3. Lê) c, hộ gia đình, c n có liên quan chịu trạt Nơi nhận: - Như Điều 7; - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Tài chính; Bộ Tài nguyên và Môi trường; - Tổng cục Thuế; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp; - TTr. Tỉnh ủy, HĐND tinh; - Đoàn Đại biểu Quốc hội tinh; - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh; - Chính, các Phó VP; - Sở Tư pháp; - Trung tâm TT-CB-TH tỉnh; - Lưu: VT,NC,NL3. W TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ T pháchủ TỊCH 6% $  Ủ TỊCH Đặng Ngọc Sơn 3
{ "issuing_agency": "Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "31/03/2020", "sign_number": "08/2020/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Ngọc Sơn", "type": "Quyết định" }
Quyết định 08/2020/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
7 BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM BẢO HIỂM XÃ HỘI TP.HỔ CHÍ MINH Số: 67/TB-BHXH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc TP. Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 01 năm 2017 THÔNG BÁO Điều chính lãi suất tính lãi chậm đóng, truy đóng BHYT Căn cứ Quyết định số 60/2015/QĐ-TTg ngày 27/11/2015 Chính phủ quy định chậm đóng BHYT từ 30 ngày trở lên, số tiền lãi thu bằng lần mức lãi suất thị trường liên ngân hang kỳ hạn 9 tháng do Ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố trên Cổng thông tin diện tử của Ngân hàng nhà nước Việt Nam năm trước liền kề tính trên số tiền, thời gian chậm đóng. Bảo hiểm xã hội Thành phố Hồ Chí Minh thông báo đến các đơn vị sử dụng lao động trên địa bản thành phố mức lãi suất tính chậm đóng BHYT áp dụng kể từ ngày 01/01/2017 là 0.967%/tháng.7, Nả nhận: - Các đơn vị sá dụng lao động; - Ban giám đốx; - Các phòng chức năng: - BHXHXII quản. ng tải trên website BHXHTP; lái trên wc - Đăng tải - Lm VT,P/QLTM) Tồ QH ĐÓC io Min */bào xả hội ( thành phố ) 2. tố chí MAX /- “)% - Nguyễn Thị Thu (_T2%_ _ -. 2≣ L12@leman.
{ "issuing_agency": "Bảo hiểm xã hội TP.HCM", "promulgation_date": "10/01/2017", "sign_number": "67/TB-BHXH", "signer": "Nguyễn Thị Thu", "type": "Thông báo" }
Thông báo 67/TB-BHXH của Bảo hiểm xã hội Thành phố Hồ Chí Minh về việc điều chỉnh lãi suất tính lãi chậm đóng, truy đóng bảo hiểm y tế
TỔNG CỤC THUẾ CỤC THUẾ TP HÀ NỘI Số: 92129/CT-THT. V/v trích lập dự phòng cổ phiếu chưa niêm yết CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2019 Kính gửi: Công ty cổ phần chứng khoán MB (Địa chỉ: Tầng M-3-7, Số 3 Liễu Giai, Q. MST: 0106393583) Trả lời công văn số 524/2019/MBS-CV ngày 21/10/ phần chứng khoán MB về việc trích lập dự phòng cổ phiếu chưa niêm yết đối với công ty chứng khoán, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau: - Căn cứ Thông tư số 48/2019/TT-BTC ngày 08/08/ trích lập xử lý các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản tư, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dựng tại doanh nghiệp: + Tại Điều 5 hướng dẫn dự phòng tổn thất các khoản đầu tư như sau: 19 ..”; co quy "1. Các khoản đầu tư chúng khoán: ...d) Đối với chứng khoán chưa niêm yết, chưa đăng ký giao dịch thì doanh Øp xác đ nghiệp x ác định m h mức trích dự pi g cho ti dự phòng ci o từng k g khoản đầu tư c4 g khoán theo q: ư chứng ki V định tại điểm b khoản 2 Điều này. ...2. Các khoản đầu tư khác: ...b) Mức trích lập: - Căn cứ báo cáo tài chính riêng của tổ chức kinh tế nhận vốn góp lập cùng thời điểm lập báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp góp vốn, doanh nghiệp góp vốn xác định mức trích dự phòng cho từng khoản đầu tư như sau: Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ thực góp (%) của doanh nghiệp tế nhận vốn góp tại thời điểm trích lập dự phòng Vốn đầu tư ) thực tế của các chủ sở . hữu ở tổ chức vốn góp tại ) thời điểm trích lập dự phòng Vốn chủ sở hữu của tổ chức kinh tế - nhận vốn góp tại thời điểm trích lập dự phòng Mức trích dự phòng cho từng khoản đầu tư tại tổ chức kinh X kinh tế nhận Lua@letnam [ Tiển ích vẵn ban tại Trong đó: - Vốn đầu tư thực tế của các chủ sở hữu ở tổ chức kinh tế nhận vốn thời điểm trích lập dự phòng được xác định trên Bảng cân đối kế toán năm của tổ chức kinh tế nhận vốn góp (mã số 411 và mã số 412 Bảng cân đối kế hành kèm theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/ và văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế - nếu có). - Vốn chủ sở hữu của tổ chức kinh tế nhận vốn góp tại thời điểm trích lập phòng được xác định trên Bảng cân đối kế toán năm của tổ chức kinh tế nhận góp tại thời điểm trích lập dự phòng (mã số 410 Bảng cân đối kế toán kèm theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế - nếu có). + Tại Khoản 3 Điều 8 hướng dẫn hiệu lực thi hành như sau: "...3. Việc thực hiện trích lập các khoản dự phòng tại các doanh nghiệp hoạt động trong một số lĩnh vực đặc thù (bảo hiểm, chứng khoán, đầu tư kinh vốn, mua bán nợ, bán lẻ hàng hóa trả chậm/trả góp) được thực dẫn tại Thông tư này và thực hiện theo quy định riêng (nếu có) phù hợp - Căn cứ Điều 7 Thông tư số 146/2014/TT-BTC ngày 06 Tài chính hướng dẫn chế độ tài chính đối với công ty chứng khoán, công ty quản quỹ hướng dẫn xác định trích lập dự phòng giám giá chứng khoán như sáu: thù thẹp hướng dẫn của Bộ Tài chính." "1. Điều kiện để trích lập dự phòng a) Các loại chứng khoán được công ty chứng khoán, công ty quán lý quỹ ghi b) Các loại chứng khoán được tự do mua, bán trên thị trường tại thời điểm lập báo cáo tài chính có giá thực tế trên thị trường giảm so với giá hạch toán nhận theo giá gốc theo quy định của pháp luật về kế toán. sách kế toán. c) Chứng khoán bị hạn chế chuyển nhượng theo quy định của pháp luật và cổ phiếu quỹ không được trích lập dự phòng giảm giá. 2. Phương pháp trích lập dự phòng: Mức dự phòng giảm giá chứng khoán được tính theo công thức sau: Số lượng chứng khoán bị giảm giá tại thời điểm lập báo cáo tài chính Mức dự phòng giảm giá chứng khoán Giá chứng khoán hạch toán trên ) số kế toán Giá chứng khoán thực tế trên thị trường ≡ 3. Xác định giá chứng khoán thực tế trên thị trường để trích lập dự phòng: 1 Lua@isman. Tiỡn 1ch vẵn ban ban 11 b) Đối với chứng khoán chưa niêm yết và chưa đăng ký giao dịch: - Giá chứng khoán thực tế trên thị trường làm cơ sở để trích lập dự phòng là giá trung bình của các mức giá giao dịch thực tế theo báo giá của 3 công ty khoán có giao dịch tại thời điểm gần nhất với thời điểm trích lập dự phòng nhưng không quá một tháng tính đến ngày trích lập dự phòng. Trường hợp chứng khoán không có giao dịch thực tế phát sinh trong khoảng thời gian trên thì không thực hiện trích lập dự phòng. - Người quản lý, điều hành của công ty chứng khoán được lựa chọn báo giá và người quản lý, điều hành của công ty chứng khoán/công ty quản lý quỹ giá không phải là người có liên quan theo quy định của Luật Chứng khoán. - Công ty chứng khoán báo giá được quyền thu phí đối với công ty chứng khoán/công ty quản lý quỹ đề nghị báo giá và phải chịu trách nhiệm về xác, trung thực của thông tin cung cấp. Mức thu phí do hai bên tự thỏa Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty cổ phần chứng khoán MB là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực đặc thù (chứng khoán) thì Công ty thực. hiện trích lập dự phòng đối với chứng khoán chưa niêm yết theo hướng dẫn tại Thông tư số 146/2014/TT-BTC ngày 06/10/2014 của Bộ Công ty được trừ khoản trích lập dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp nếu Công ty trích, lập và sử dụng khoản dụ phòng đúng hướng dẫn của Bộ Tài chính. Trong quá trình thực hiện nếu còn vướng mắc, đề nghị Công ty cổ phần chứng khoán MB liên hệ với Phòng Thanh tra – kiểm tra số 8 để thể. Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty cổ phần chứng khoán MB được biết : và thực hiện/ Nơi nhận: - Như trên; - Phòng TKT8; - Phòng DTPC; - L.m0: VT, Tỉnh□2). (6; 43/ >. Công Cá□С% 3 THàY4 P) 3 cỹ Nguyễn Tiến Trường 3 Lua@ichnam [ Tiịn ích vộn ban tại
{ "issuing_agency": "Cục Thuế TP. Hà Nội", "promulgation_date": "10/12/2019", "sign_number": "92129/CT-TTHT", "signer": "Nguyễn Tiến Trường", "type": "Công văn" }
Công văn 92129/CT-TTHT của Cục thuế Thành phố Hà Nội về việc trích lập dự phòng cổ phiếu chưa niêm yết
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 05 tháng 12 năm 2018 Số: 33/CT-TTg CHỈ THỊ Về tăng cường các biện pháp bảo đảm tái hòa nhập cộng đồng đối với người chấp hành xong án phạt tù Thực hiện Nghị định số 80/2011/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2011 Chính phủ quy định các biện pháp bảo đàm tái hòa nhập cộng đồng đối với người chấp hành xong án phạt tù (Nghị định số 80/2011/NĐ-CP các bộ, ngành, địa phương đã quán triệt, tổ chức triển khai thực hiện nghiêm và đạt được những kết quả tích cực. Đã tạo sự chuyển biến về nhận thức, nhiệm của các cấp ủy Đảng, chính quyền, các ban, ngành, đoàn thể xã bước xóa bỏ định kiến, kỳ thị, tạo sự đồng thuận, huy động sự tham đồng xã hội trong quản lý, giáo dục, giúp đỡ người chấp hành xong án phạt hòa nhập cộng đồng, hạn chế tình trạng tái phạm tội, góp phần bảo đảm an trật tự, an toàn xã hội tại các địa phương. Tuy nhiên, quá trình thực những tồn tại, hạn chế, mà nguyên nhân chủ yếu là: Sự phối hợp của ngành trong chi đạo, hướng dẫn thực hiện Nghị định số 80/2011/NĐ- chưa chặt chẽ, thường xuyên; một số bộ, ngành chức năng còn chậm triển khai thực hiện nhiệm vụ được phân công tại Nghị định số 80/2011/NĐ-CP chính quyền địa phương có nơi, có lúc còn chưa thực sự quan tâm chỉ đạo sâu công tác này; còn thiếu các cơ chế, chính sách khuyến khích, huy động các lực từ cộng đồng xã hội tham gia hỗ trợ, giúp đỡ người chấp hành xong án tù; nguồn kinh phí để thực hiện các biện pháp bảo đảm tái hòa nhập cộng đồng đối với người chấp hành xong án phạt tù chưa được quan tâm, đầu tư đúng mức trong xã hội vẫn còn nhiều người có thái độ định kiến, kỳ thị đối với người hành xong án phạt tù... Bên cạnh đó, số người được tha tù trước thời hạn kiện, người chấp hành xong quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng cũng cần được quan tâm hỗ trợ, giúp đỡ để họ tái hòa nhập cộng đồng, phòng ngừa tái vi phạm pháp luật. Do vậy, việc thực hiện các biện bảo đảm tái hòa nhập cộng đồng cần được mở rộng cho cả các đối tượng trên. Để tiếp tục nâng cao hiệu quả công tác tái hòa nhập cộng đồng đối với người chấp hành xong án phạt tù (bao gồm cả người được tha tù trước thời hạn có điều kiện, người chấp hành xong quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng), Thủ tướng Chính phủ yêu cầu các bộ, ngành chức năng, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tiếp tục quán triệt và thực hiện nghiêm túc chỉ đạo của Thường trực Ban Bí thư tại Công văn số 1753-CV/VPTW ngày 13 tháng 10 năm 2011 của Văn Trung ương Đảng; xác định công tác tái hòa nhập cộng đồng đối với người. Lua/lishman ≙ chấp hành xong án phạt tù là một trong những nhiệm vụ quan trọng của công. tác phòng, chống tội phạm, đảm bảo an ninh, trật tự tại địa phương; tập trung thực hiện tốt những nhiệm vụ trọng tâm sau: 1. Bộ Công an: a) Tiếp tục chủ trì giúp Chính phủ theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, các bộ, ngành, địa phương thực hiện có hiệu quả Nghị định số 80/2011 phối hợp với các bộ, ngành liên quan nghiên cứu, đề xuất ban hành cơ chế chính sách pháp luật, giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong thực hiện các biện pháp bảo đảm tái hòa nhập cộng đồng đối với người chấp hành xong án phạt tù; tăng cường phối hợp thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền về tái hòa nhập cộng đồng qua các phương tiện thông tin, trang b) Chỉ đạo Công an các đơn vị, địa phương tiếp tục làm tốt công tác tham mưu cho cấp ủy, chính quyền tổ chức thực hiện có hiệu quả Nghị định số 80/2011/NĐ-CP. Chú trọng công tác tiếp nhận, quản lý người chấp hành xong án phạt tù, phòng ngừa tái phạm tội và xây dựng, nhân rộng các mô hình, cá nhân điển hình trong công tác tái hỏa nhập cộng đồng; tăng cường nguồn lực đầu tư, nâng cao chất lượng công tác giáo dục, tư vấn hướng nghiệp, dạy nghề, truyền nghề cho phạm nhân trong các trại giam, trại tạm giam, nhà tạm giữ, trại viên trong các cơ sở giáo dục bắt buộc tin điện tử (website), các ấn phẩm chuyên đề…; sinh trong các trường giáo dưỡng. 2. Bộ Thông tin và Truyền thông: Chỉ đạo các cơ quan thông tấn, báo chí ở Trung ương và địa phương, các thống thông tin cơ sở tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, tổ chức, đoàn thể xã dân trong việc xóa bỏ định kiến, kỳ thị và quan tâm giúp đỡ người chấp hành án phạt tù tái hòa nhập cộng đồng; kịp thời tuyên truyền, biểu dương, khích nhân rộng những mô hình hiệu quả, cá nhân điển hình trong công tác quản lý, dục, giúp đỡ người chấp hành xong án phạt tù tái hòa nhập cộng 3. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội: a) Chỉ đạo cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội các cấp phối hợp với các cơ quan chức năng, tham mưu cho cấp ủy, chính quyền tiếp tục thực hiện có hiệu quả chính sách đào tạo nghề nghiệp, tạo việc làm cho người chấp. b) Phối hợp với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng triển khai các hoạt động tư vấn, định hướng nghề nghiệp, nâng cao khả năng tìm kiếm việc làm nhân sắp chấp hành xong án phạt tù, người sắp chấp hành xong quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng; nghiên cứu, hướng dẫn ....... việc đào tạo và cấp chứng chỉ đào tạo nghề cho phạm nhân trong các trại giam, trại tạm giam, nhà tạm giữ, trại viên, trong các cơ sở giáo hành xong án phạt tù; học sinh trong các trường giáo dưỡng. ! Lua/lishan; 4. Bộ Tư pháp: a) Phối hợp chặt chẽ với Bộ Công an và các cơ quan chức năng nghiên. cứu, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các văn bản quy phạm quan, tạo cơ sở pháp lý đầy đủ, phù hợp để thực hiện có hiệu quả pháp bảo đảm tái hòa nhập cộng đồng đối với người chấp hành xong án phạt tù; b) Chỉ đạo Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia, Sở Tư pháp các địa cập nhật thông tin về tình hình án tích của người bị kết án và cấp Phiếu Lý tư pháp khi có yêu cầu theo quy định của pháp luật; chỉ đạo cơ quan Thi dân sự rà soát và lập hồ sơ đề nghị Tòa án xét miễn, giảm nghĩa vụ dân sự cho người chấp hành xong án phạt tù khi có đủ điều kiện theo luật định 5. Bộ Quốc phòng: Chỉ đạo các trại giam, trại tạm giam trực thuộc Bộ Quốc phòng tiếp tục thực hiện có hiệu quả các hoạt động giáo dục, dạy nghề, chuẩn bị các điều kiện cần thiết để phạm nhân sắp chấp hành xong án phạt tù tái hòa nhập cộng. đồng. Quan tâm thực hiện tốt công tác tiếp nhận, bố trí sử dụng và giải chính sách đối với người trước khi bị phạt tù là quân nhân, công nhân viên chức quốc phòng giúp họ ổn định cuộc sống tái hòa nhập cộng đồng. 6. Các bộ, ngành khác có liên quan phối hợp thực hiện các biện pháp bảo đảm tái hòa nhập cộng đồng đối với người chấp hành xong án phạt tù theo. chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao. 7. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: a) Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đoàn thể xã hội và Nhân dân trong công hòa nhập cộng đồng đối với người chấp hành xong án phạt tù. Chú trọng quan tâm công tác tư vấn, đào tạo nghề nghiệp, giải quyết việc làm, xây dựng rộng các mô hình, cá nhân điển hình, các loại hình Quỹ xã hội để quản dục, hỗ trợ, giúp đỡ người chấp hành xong án phạt tù tái hòa b) Chủ động nghiên cứu, ban hành các cơ chế, chính sách phù hợp quy của pháp luật và thực tiễn địa phương để khuyến khích các cơ quan, tổ chức, nhân tham gia quản lý, giáo dục, giúp đỡ người chấp hành xong án phạt tù dự toán chi thường xuyên hàng năm và đàm bảo kinh phí từ ngân sách, đồng thời huy động các nguồn lực khác của địa phương để thực hiện có hiệu quả các biện pháp bảo đảm tải hòa nhập cộng đồng đối với người chấp hành xong án phạt tù; c) Thực hiện các biện pháp bảo đảm tái hòa nhập cộng đồng đối với người chấp hành xong án phạt tù lồng ghép trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội và công tác phòng, chống tội phạm tại địa phương trong từng giai đoạn, tiến hành sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm và biểu dương, khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong thực. hiện Nghị định số 80/2011/NĐ-CP. Lua\ternam 2 ) 8. Đề nghị Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: Chủ trì, phối hợp giữa các tổ chức thành viên, trước hết là các tổ chức chính trị - xã hội với Công an cùng cấp tăng cường thực hiện có hiệu quả công tác quản lý, giáo dục, giúp đỡ người chấp hành xong án phạt tù tái nhập cộng đồng, lồng ghép trong thực hiện các Đề án, chương trình, cuộc vận động, phong trào đang triển khai ở các địa phương; thực hiện trách nhiệm giám sát và phản biện đối với các chính sách giúp đỡ người chấp hành xong án phạt tù. Thủ tướng Chính phủ yêu cầu Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang. bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dấ thành phố trực thuộc trung ương xây dựng kế hoạch cụ thể tổ chức triển khai thực hiện. Hằng năm, trước ngày 15 tháng 12 báo cáo đánh giá tình hình, quả thực hiện các nhiệm vụ được giao về Bộ Công an để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. Giao Bộ Công an giúp Thủ tướng Chính phù theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các bộ, ngành, địa phương thực hiện nghiêm Chỉ thị này./. Nơi nhận: C___ - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; V - Văn phòng Quốc hội; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Tòa án nhân dân tối cao; - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan trung ương của các đoàn thể; - C11 (Bộ Công an); - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, Các Vụ: PL, KGVX, KTTH; - Lưu: VT, NC (02). PC +88 Nguyễn Xuân Phúc Lua\stnan 2
{ "issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "05/12/2018", "sign_number": "33/CT-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Chỉ thị" }
Chỉ thị 33/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường các biện pháp bảo đảm tái hòa nhập cộng đồng đối với người chấp hành xong án phạt tù
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI Số: 1769/QĐ-BGTVT CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 26 tháng 9 năm 2019 QUYẾT ĐỊNH Phê duyệt Cơ quan chủ trì thực hiện nhiệm vụ cập nhật, bổ sung, xây dựng mới tiêu chuẩn, quy chuẩn của Bộ Giao thông vận tải năm 2020 BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 ngày Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi hành một số diều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật, Nghị định số. 78/2018/NĐ-CP ngày 16/5/2018 của Chính phủ sửa đổi 29/06/2006; Nghị định số 127/2007/NĐ-CP; Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10/02/2017 định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông tải; Căn cứ Thông tư số 21/2007/TT-BKHCN hướng dẫn xây dựng và áp Căn cứ Thông tư số 23/2007/TT-BKHCN ngày 28/9/ học và Công nghệ hướng dẫn xây dựng, thẩm định và ban hành quy chuẩn kỹ tiêu chuẩn; thuật quốc gia; Căn cứ Quyết định số 1110/QĐ-BGTVT ngày 07/06/2019 của thông vận tải phê duyệt danh mục cập nhật, bổ sung, xây dựng mới tiêu chuẩn quy chuẩn của Bộ Giao thông vận tải năm 2020; Căn cứ Quyết định số 1176/QĐ-BGTVT ngày 19/6/2019 của thông vận tải về việc thành lập Hội đồng tuyển chọn Cơ quan chủ trì nhiệm vụ. cập nhật, bổ sung, xây dựng mới tiêu chuẩn, quy chuẩn của Bộ Giao thông năm 2020; Căn cứ Biên bản họp Hội đồng tuyển chọn Cơ quan chủ trì thực hiện nhiệm vụ cập nhật, bổ sung, xây dựng mới tiêu chuẩn, quy chuẩn của Bộ Giao tài năm 2020; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học - Công nghệ, Luai@ieman Tiện (cơ vận tới luật Độ QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Cơ quan chủ trì thực hiện nhiệm vụ cập nhật, bổ sung xây dựng mới tiêu chuẩn, quy chuẩn của Bộ Giao thông vận tải năm 2020 (có danh mục kèm theo). Điều 2. Vụ Khoa học - Công nghệ có trách nhiệm triển khai thực hiện việc. phê duyệt đề cương, dự toán nhiệm vụ cập nhật, bổ sung, xây dựng mới chuẩn, quy chuẩn của Bộ Giao thông vận tải năm 2020. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng các Vụ: Khoa học - Công nghệ Tài chính và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Như Điều 3; - Bộ trưởng (để báo cáo); :TCĐBVN, Cục ĐSVN, Cục ĐKVN, Cục HKVN, Viện KHCN GTVT; - Cống thông tin Bộ GTVT (để th/b); . Lnu VT, KHCN. KT. BỘ TRƯỞNG ( Giá. Nguyễn Ngọc Đông Luai@iam Tiện (Cá vận tới tuổi (u)1 Độ 6_ Dankn yiệm nhiệm xệp nhật, bổ sung, xây Thu Độc: Nguồn 2020 do Tổng cục Đường bộ Việt Nam thực hiện (tên %-89/QĐ-BGTVT ngày 26 tháng 9 năm 2019 của Bộ GTVT) Kinh phí dự kiến (triệu VNĐ) 100 100 Thời gian (tháng) ( I2 Mã số lã số Hình thức Ghi chủ | STT/ Tên nhiệm vụ Hỗn hợp bê tông nhựa nguội ) nhựa trong điều kiện mưa ướt - Thi công và nghiệm thu dùng để sửa chữa mặt đường tc 2001 rcCS Tổng kinh phí: Luai@istnam Tiện (ch vàn tới dưới - (6 Daợp,gạp,,,,ập nhật S Quốc Quốc NỪNNNN năm 2020 do (tđấy thứ (X63/QĐ-BGTVT ngày 26 tháng 9 năm 2019 của Bộ GTVT) Kinh phí dự kiến (triệu _VNĐ]_ 150 200 150 500 Thời gian | (tháng) I2 I2 I2 Hình thức Ghi chủ | SIT/ Tên nhiệm vụ Mã số | Hệ thống thông tin phục vụ chạy Tương thích điện từ - Tiêu chuẩn | môi trường công nghiệp Tương thích điện từ - Tiêu chuẩn 1 với môi trường công nghiệp_ ( ( tàu | TC2014' TCVN ( 2 chung: Miễn nhiệm điện từ đối với TC 2015 TCVN ) chung: Tiêu chuẩn về phát xạ đối TC 2016 TCVN Tổng kinh phí: Luai@istnam Tiện (cá vận tới tuổi (u)1 Độ Giáo Dankgbyy định phòng Cập nhật, bổ sung, ( Hợp3ị nghị năm 2020 do Cục Đăng kiểm Việt (kèm Nhị Nị m, 23 Thời gian ( (tháng) ( Kinh phí dụ kiến (triệu VNĐ) Hình thức | STT/ Tên nhiệm vụ Mã số Ghi chú ) Trong đó | từ Quỹ | KHCN ) ĐKVN ) 150 | tr.VNĐ | Trong d | từ Quỹ | KHCN | ĐKVN | 70 ) tr.VNĐ | Trong đó ( | từ Quỹ | KHCN | Cục ) 40 □ tr.VNĐ | Trong đó | từ Quỹ | KHCN | ĐKVN 80 ( tr.VNĐ | Trong đó | từ Quỹ ) KHCN | ĐKVN 80 ( | tr.VNĐ | Trong đó | từ Quý | KHCN | ĐKVN 50 | tr.VNĐ Ứng dụng đường sắt - Hệ thống 180 (NSNN 30) (&, I hãm - Bảo vệ chống trượt bánh TC 2017 TCVN I2 ) xe | Giàn cố định trên biển - Phần 100 (NSNN 30) (C45, ! 13: Tính toàn vẹn của kết cấu TC 2018 TCVN I2 ( trong khai thác I Phương tiện giao thông đường | xe hạng nặng và dài - Yêu cầu Kỹ thuật và phương pháp thử  Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về | đặc tính quang học đèn chiếu ( I tiện giao thông cơ giới đường ) Bộ- Tấm báo hiệu phía sau cho TC 2019 TCVN I2 70 (NSNN:30) [ĐKVN 4 ) sáng phía trước của phương QC2001 QCVN 12 80 (NSNN: 0) (Cục ( bộ, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ) phương tiện thủy nội địa ; ) quy phạm phân cấp và đóng QC2002 QCVN I2 100 (NSNNNN: 20) (Cục | QC kỹ thuật quốc gia về quy | đóng phương tiện thủy nội địa ( 6 I phạm giám sát kỹ, thuật và qc2003 QCVN I2 50 (NSNN: 0) (Cục | cỡ nhỏ. “ll Tiện ích vận bản tuổi | Trong đó | từ Quỹ ) KHON | ĐKVN | 250 | ư.VNĐ ( Trong ( từ Quỷ | KHCN Cỵc | ĐKVN |720 | ư.VNĐ | QC kỹ thuật quốc gia về phân | QCVN 21:2015/BGTVT. 300 (NSNN: 50) [&5VN 1 | cấp và đóng tàu biển vỏ thép QC2004 QCVN I2 Tổng kinh phí: 880 Luatlishan Tiện (cà vàn bản luật Đàn luật (5% Dank-ngứ hiện vụ tập nhật, bổ sung, xây dựng của Bộ- GV/ năm 2020 do Cục Hàng không Việt Nam thực hiện (hg) thức đường Nguyễn, H6//QĐ-BGTVT ngày 26 Thời gian ( (tháng) I2 I2 Kinh phí dự kiến (triệu VNĐ) 250 150 400 Hình / thức | STT ( Tên nhiệm vụ Mã số Ghi chủ Mặt đường bê tông nhựa sử ( I 1 dụng cho sân bay - Thi công và TC 2002 TCVN Tiêu chuẩn duy tu, bảo dưỡng Tc 2003 TCCS _ nghiệm thu | mặt đường sân bay Tổng kinh phí: LuatVietnam Tiện (cà vào bán bật Đàn luật Đ &N Dafh nghề Hưịcịc� ( của Bộ GỚ Nghị Ơm 30� (kòn theo. Điều 1 HH6/QĐ-BGTVT ngày 26 tháng 9 năm 2019 của Bộ GTVT Thời gian (tháng) I2 Kinh phí dự kiến (triệu VNĐ) 150 Hình thức ) STT/ Tên nhiệm vụ Mã số Ghi chú Bê tông phun trong công trình Bê tông nhựa - Phương pháp Người xác định khả năng kháng 1 nguyệt SCB (Semi-Circular Thi công và nghiệm thu Tiêu chuẩn nhựa đường phân ) cấp theo đặc tính làm việc - | Phương pháp xác định hoặc kiểm tra cấp nhựa  Cầu đường sắt - Tiêu chuẩn Ộ thiết kế Bao gồm các phần: - Phần 8. Gối cầu, khe co giãn, lan can, thiết bị chống rơi dầm (nền móng cho mố trụ, tường chắn, cống và kết cấu vùi) - Phần 10. Thiết kế cầu chịu tác động của động đất Gối cầu cao su cốt bản thép có I Yêu cầu kỹ thuật và phương | Mặt đường bê tông nhựa - | chặt bê tông nhựa bằng thiết bị ( L. điện từ tiếp xúc bề mặt 8 Tà Tà vợt và tấm đỡ bê tông | hầm giao thông - Thi công và TC 2005 TCVN I nghiệm thu ! Nứt bằng mô hình uốn dầm bán TC 2006 TCVN Mặt đường bê tông nhựa nón - Tc 2007 TCVN I2 70 | Bending). } 4 I2 I2 150 150 Б TC 2008/ TCVN | ; - Phần 9. Thiết kế địa kỹ thuật TC 2009 TCVN 18 500 tấm trượt trong cầu đường bộ - Tc 2011 TCVN I2 120 _ pháp thứ_ 1 Phương pháp đo và đánh giệ 45 TC 2012 TCVN I2 18 I2 120 300 150 /TC 2013 ( TCVN | Ứng dụng đường sắt - Lắp đặt | và mạch hồi lưu, Tương tác lẫn nhau của hệ Tiên (ch vận dân luật Đ Độ 9 cố định - An toàn diện, nối đất TC 2021 TCVN - Phần 3: Thống điện xoay chiều và hệ L thống điện một chiều Ứng dụng đường sắt - Lắp cố | định - Nguyên tắc bảo vệ đối ) với hệ thống kéo điện AC và I Ứng Ứng dụng đường sắt - Phối hợp | cách nhiệt - Phần 1: Yêu cầu cơ ) nhiệt đối với các thiết bị điện, điện tử; Phần 2: Bảo vệ chống Vượt áp và liên quan. Ứng dụng đường sắt - Hệ thống pháp thử đối với giải tiếp xúc 10 / | TC 2022 [ TCVN I2 160 | DC II bản - Khe hở và đường thoát TC 2023 TCVN I2 180 12 lấy điện trên cao - Phương TC 2020 TCVN I2 180 2230 Tổng kinh phí: Luai@istnam Tiện (cơ văn tới luật Độ
{ "issuing_agency": "Bộ Giao thông Vận tải", "promulgation_date": "26/09/2019", "sign_number": "1769/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Ngọc Đông", "type": "Quyết định" }
Quyết định 1769/QĐ-BGTVT của Bộ Giao thông Vận tải về việc phê duyệt Cơ quan chủ trì thực hiện nhiệm vụ cập nhật, bổ sung, xây dựng mới tiêu chuẩn, quy chuẩn của Bộ Giao thông Vận tải năm 2020
CHÍNH PHỦ Số:31 /NQ-CP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 12 tháng 3 năm 2022 NGHỊ QUYẾT Về thông qua Dự án Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu, mỡ nhìn đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2022 CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật Bản hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020; Căn cứ Nghị định số 138/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2016 Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính tại văn bản số 50/TTr-BTC Trên cơ sở kết quả biểu quyết của các Thành viên Chính phủ. của Chính phủ ban hành Quy chế làm việc của Chính phủ; ngày 11 tháng 3 năm 2022; QUYẾT NGHỊ: Điều 1. 1. Thông qua đồ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội dự án Nghị quyết. của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu, mỡ nhìn đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2022 theo đề nghị của Tài chính tại văn bản nêu trên. Bộ Tài chính, Bộ Công Thương chịu trách nhiệm về nội dung, số liệu báo cáo. 2. Giao Bộ trưởng Bộ Tư pháp, thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ, thay mặt Chính phù ký Tờ trình báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội trong. ngày 14 tháng 3 năm 2022 cho phép bổ sung dự án Nghị quyết vào Chương. trình xây dựng Luật, pháp lệnh năm 2022, trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội theo quy trình một phiên họp, soạn thảo theo trình tự, thủ tục rút gọn. chính khẩn trương gửi hồ sơ, tài liệu liên quan cho Bộ Tư pháp theo quy định Lua@lishman Tiện (c) vận tại tại (..... 1 3. Giao Bộ trưởng Bộ Tài chính, thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ, thay mặt Chính phủ ký Tờ trình báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội trong. ngày 14 tháng 3 năm 2022 về dự án Nghị quyết nêu trên để cho ý kiến và thông qua theo quy trình một phiên họp, soạn thảo theo trình tự, thủ tục rút gọn theo quy định. Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành Điều 3. Các Bộ trưởng Bộ: Tài chính, Tư pháp và Thủ trưởng cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./. Nơi nhận: - Như Điều 3; - Các đồng chí Thành viên Chính phủ; - Văn phòng Quốc hội; - Ủy ban TCNS của Quốc hội; - VPCP: BTCN, các PCN, Trỵ lý TTg, các Vụ: PL, TH, QHĐP; - Lưu: VT, KTTH(2).Tr y TM. CHÍNH PHỦ CQ. PHÚ TƯỚNG (6 _, 32 C– H. Tể Minh Khái Lua@idisman Tiện (c) với văn 11
{ "issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "12/03/2022", "sign_number": "31/NQ-CP", "signer": "Lê Minh Khái", "type": "Nghị quyết" }
Nghị quyết 31/NQ-CP của Chính phủ về việc thông qua Dự án Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu, mỡ nhờn đến hết ngày 31/12/2022
TỔNG CỤC THUẾ CỤC THUẾ TP HÀ NỘI Số: 85108/CT-TTHT. V/v hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 22 tháng 9 năm 2020 Kính gửi: Công ty TNHH Ultimate Biotech (Canada) Inc (Địa chỉ: Tòa nhà văn phòng, KCN Nội Bài, xã Quang Tiến, huyện Hà Nội – MST: 0107411073) Cục Thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 0401/CV-UBC/ 12/4/2018 và hồ sơ bổ sung số 0501/CV-UBC ty TNHH Ultimate Biotech (Canada) Inc (sau đây gọi tắt hướng dẫn về hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư. Sau khi báo cáo xin Tổng cục Thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau: - Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 được Quốc thông qua ngày 03/6/2018 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Luật được Quốc hội thông qua ngày 06/4/2016). - Căn cứ Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 100/2016/NĐ 01/7/2016 của Chính phủ). - Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/ chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số. 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng (đã được sửa đổi sung tại Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 - Căn cứ Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5 số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy hàng hóa, cung ứng dịch vụ. - Đối với vướng mắc của Công ty, Tổng cục Thuế đã có văn bản số Đề nghị Công ty nghiên cứu các văn bản quy phạm pháp luật và hướng dẫn tại công văn số 3703/TCT-CS ngày 08/9/2020 của 3703/TCT-CS ngày 08/9/2020 hướng dẫn (bản photo kèm với tình hình thực tế tại đơn vị để thực hiện theo đúng quy định. Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, Công ty có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gox.vn Thanh tra - Kiểm Tra số 1 để được hỗ trợ giải quyết. Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH Ultimate Biotech (Canada) Inc được biết và thực hiện,% Nơi nhận: - - Như trên; - Phòng TKT1; - Phòng DTPC; - Luou: VT, THỉnh/2). (6; 3) □RU ý6ng C– , KT- 9 ( Phú, ) Hà/Kố/ * Nguyễn Tiến Trường
{ "issuing_agency": "Cục Thuế TP. Hà Nội", "promulgation_date": "22/09/2020", "sign_number": "85108/CT-TTHT", "signer": "Nguyễn Tiến Trường", "type": "Công văn" }
Công văn 85108/CT-TTHT của Cục thuế Thành phố Hà Nội về việc hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư
BỘ TÀI CHÍNH TỔNG CỤC THUẾ Số: 532/TCT-CS V/v chính sách thuế TNDN. CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 19 tháng 2 năm 2019 Kính gửi: Chi nhánh Công ty TNHH Dược phẩm Đô Thành (Đ/c: 465 Nguyễn Trãi, phường Thanh Xuân Nam, quận Thanh Xuân Tổng cục Thuế nhận được công văn số 12789/VPCP-ĐMIDN của Văn Phòng Chính phủ kèm theo bản sao kiến nghị của Bà Lê Khánh, Chi nhánh Công ty TNHH Dược phẩm Đô Thành – thành phố Hà Nội về chính sách nhập doanh nghiệp. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau: Tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6 hướng dẫn về thuế TNDN sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014 ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính quy định các khoản chi được trừ và khi xác định thu nhập chịu thuế như sau: "1. Trừ các khoản chỉ không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh b) Khoản chỉ có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp c) Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau: của doanh nghiệp. toán không dùng tiền mặt. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn 2. Các khoản chỉ không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm: 26.6. Chỉ tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động thuộc a) Chi tiền lương, tiền công và các khoản phải trả khác cho người lao động doanh nghiệp đã hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật. b) Các khoản tiền lương, tiền thưởng, chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người động không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong. các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thoả ước lao động tập thể; Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng... các trường hợp sau: Lua@ichnam. Nam va Quần Đ 2.30. Các khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế, trừ các - Khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động như; chỉ hiếu, ký của bản thân và gia đình người lao động; chỉ hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo; chỉ hỗ trợ động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau; chi người lao động có thành tích tốt trong học tập; chi hỗ trợ chi phí đi lại cho người lao động; chỉ bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm khác cho người lao động (trừ khoản chỉ mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động hướng dẫn tại điểm 2.6, bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động điểm 2./1 Điều này) và những khoản chi có tính chất phúc lợi khác tính chất phúc lợi nêu trên không quả 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện sau:…. trong năm tính thuế của doanh nghiệp. Việc xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp được xác định bằng quỹ tiền lương thực hiện trong năm chia (:) tháng. Trường hợp doanh nghiệp hoạt động không đủ 12 tháng thì: Việc xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế được xác định bằng quỹ tiền lương thực hiện trong năm chia (:) số tháng thực tế hoạt động trong năm Quỹ tiền lương thực hiện là tổng số tiền lương thực tế đã chi trả của năm quyết toán đó đến thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ quyết toán theo quy định (không bao tiền trích lập quỹ dự phòng tiền lương của năm trước chỉ trong năm quyết toán thuế)”. Căn cứ quy định nêu trên, về nguyên tắc, trường hợp Chi nhánh Công ty TNHH Dược phẩm Đô Thành có phát sinh khoản chi phúc lợi chi trực tiếp cho người lao. động nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015 ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính nêu trên, có đầy đủ chứng từ định, mức chi theo đúng quy chế, quy định của Công ty và tổng số chi tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp trong Đề nghị Cục Thuế thành phố Hà Nội căn cứ quy định của pháp luật, tình hình thực tế của doanh nghiệp để hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện theo đúng quy định của pháp luật thuế./. Nơi nhận: - Như trên; TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH - Văn phòng Chính phủ (để b/c); - Cổng thông tin điện tử Chính phú; - Vụ Đối mới doanh nghiệp - VPCP; - Phòng TM&CN Việt Nam (VCCI); - Văn phòng Bộ (để b/cáo); - PTCTr Cao Anh Tuấn (để b/c); - Cục Thuế thành phố Hà Nội; - Vụ PC(TCT); - Website ICT; - Lun: VT,CS (36).uy Lưu Đức Huy lh Luaffnam. nhannh và Cún
{ "issuing_agency": "Tổng cục Thuế", "promulgation_date": "19/02/2019", "sign_number": "532/TCT-CS", "signer": "Lưu Đức Huy", "type": "Công văn" }
Công văn 532/TCT-CS của Tổng cục Thuế về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp
BỘ TÀI CHÍNH TỔNG CỤC HẢI QUAN Số: 3594/CHQ-TXNK V/v mã số mặt hàng bong bóng CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phác Hà Nội, ngày 22 tháng 4 năm 2015 Kính gửi: Công ty TNHH An Nhật Khang. (Địa chì: 1/23P Phạm Văn Chiệu, P16 Trà lời công văn số 04-03/CV-2015 ngày 02/4/2015 An Nhật Khang về việc đề nghị hướng dẫn phân loại, áp mã thuế xuất nhập khẩu đối với mặt hàng bong bóng đồ chơi. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan kiến như sau: 1. Căn cứ Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 Nhóm 9503 áp dụng cho hàng hoá có mô tà: “ có bàn đạp và đồ chơi tương tự có bánh; xẹ của búp bê; mẫu thu nhỏ theo tỷ lệ ("scale”) và các mẫu đồ “Đồ chơi khác: Nhóm này bao gồm đó chơi chủ yếu dùng giải (trẻ em và người líyЩFụy điện, đồ chơi mà dạng hoặc vật liệu đầy thành chắchúng, được xác định dành riêng cho động như các con vật hưởng,thù không thuộc nhóm này, nhưng lại được phân Trường hợp Công ty TNHH An Nhật Khang đề nghị tư vấn mã số hàng hoá nhưng chưa cổ/hàng hoá thực tế nhập khẩu, do vậy, chưa không vận hành; các loại đồ chơi đố trí”. Tham khảo chú giải chi tiết HS Nhóm 9503 bao gồm: thích hợp cho riểng chúng” cụ thể mã số hàng hoá. 2. Căn cứ Điều 24 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 Chính phù quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan; Căn cứ Điều 7 Thông 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý Trường hợp Công ty TNHH An Nhật Khang có yêu cầu xác định trước mã số hàng hoá nhập khẩu trước khi làm thủ tục hài quan, đề nghị Công ty nghiên "2. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân đề nghị xác định trước mã số với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu. cứu, thực hiện theo hướng dẫn về thủ tục, hồ sơ như sau (i), Về thủ tục xác định trước mã số: giá hài quan: 1.14/Vênjan; a) Nộp đủ hồ sơ đề nghị xác định trước mã số, xuất xứ, trị b) Tham gia đối thoại với cơ quan hải quan nhằm làm rõ nội dung đề nghị định trước mã số, xuất xứ, trị giá hài quan theo đề nghị của cơ quan c) Thông báo bằng văn bản cho Tổng cục Hải quan trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có sự thay đổi nào liên quan đến hàng hóa đã đề nghị xác trước mã số, xuất xứ, trị giá hài quan, trong đó nêu rõ nội dung Tổng cục Hải quan; tháng, năm có sự thay đổi... " (iii), Về hồ sơ xác định trước mã số: (a), Đơn đề nghị xác định trước theo mẫu số 01/XĐTMS/ VI ban hành kèm theo Thông tư này (Thông tư số 38/2015/TT- 01 bàn chính; (6), Mẫu hàng hoá dự kiến xuất khẩu, nhập khấu. Trường hợp không có mẫu hàng, tổ chức, cá nhân phải cung cấp tài liệu kỹ thuật (như bàn phân tích thành phần, catalogue, hình ảnh hàng hoá chi tiết thành phần, tính chất, cấu tạo, cộng dụng, phương thức vận hành hàng hoá: 01 bản chính. Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty TNHH An Nhật Khang được biết./. Nơi nhận: (2, - Như trên; [daky] TL TÒNG CỤC TRƯỞNG KT. CHƯƠNG CỤC THƯt XNK - Phó TCT Nguyễn Dương Thái (để b/c); - Lưu: VT, TXNK-PL(3b). QỤC TRƯỜNG Cạ Ô)_..0. Quốc Lg Mạnh Trường L.14/16inan
{ "issuing_agency": "Tổng cục Hải quan", "promulgation_date": "22/04/2015", "sign_number": "3594/TCHQ-TXNK", "signer": "Lưu Mạnh Tưởng", "type": "Công văn" }
Công văn 3594/TCHQ-TXNK của Tổng cục Hải quan về việc mã số mặt hàng bong bóng
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập- Tự do- Hạnh phúc Hà Nội, ngày 19 tháng 6 năm 2018 Số: 128/QĐ-BGTVT quyết ĐỊNH Về việc phân cấp quản lý, sở dụng tài sản công tại cơ quan sự nghiệp công lập thuộc Bộ Giao thông vận tải BỘ TRƯỜNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công; Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10/02/2017 định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông Căn cứ Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/ Căn cứ Nghị định số 152/2017/NĐ-CP ngày 27/12/ định tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự Căn cứ Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg ngày 31/12/2017 Chính phù quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị; định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công; Theo đề nghị của Vụ Trường Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về phân sử dụng tài sản công tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thì hành kể từ ngày ký, thay thế định số 2147/QĐ-BGTVT ngày 29/9/2011 của Bộ trưởng Bộ việc ban hành quy định về phân cấp quản lý tài sàn nhà nước tại cơ quan nhà Giao thông vận tải”. đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ Giao thông vận tải. Điều 3. Căn cứ quy định ban hành kèm theo Quyết định này, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị quyết định việc mua sắm, sửa chữa, quản lý và xử quan, đơn vị; chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Bộ trưởng Bộ Giao thông Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cục trưởng các Cục, Thủ trưởng các cơ quan nhà nước, vận tải về quyết định của mình. vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ và các cơ quan, tổ chức, trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Như Điều 4; - Bộ trưởng (để b/c); - Bộ Tài chính; - KBNN Trung ương; - Cục Quân lý công sản - Bộ Tài chính; - Lưu: VT, TC (Hạnh,10bn). Q TRƯỜNG Đường \ gyền Nhật 1 QUY ĐỊNH VẬN TẢI Bộ Giao thông vận tài) Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI NHÀ NƯỚC, ĐỠN/SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC BỘ GIAO THÔNG (Ban hành theo Quyết định sốM2M29N QĐ-BGTVT ngày.6 Điều 1. Phạm vi điều chính và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chính. a. Quy định này quy định về phân cấp một số nội dung trong công tác quản lý, sử dụng tài sàn công thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Giao thông. vận tái. Đối với các nội dung quản lý khác thực hiện theo quy định của Luật quản lý, sử dụng tài sản công và các văn bản pháp luật có liên quan). b. Tài sàn công trong Quy định tại Quyết định này là tài sản công tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ Giao thông vận tải (không bao gồm tài sàn là kết cấu hạ tầng giao thông). 2. Đối tượng áp dụng. Quy định này áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ Giao thông vận tài (sau đây gọi chung là đơn vị Chương 2. PÂN CẤP QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG Điều 2. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản công 1. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục quyết định mua sắm tải sản công trong trường hợp phái lập thành dự án đầu tư được thực hiện theo quy định về pháp luật về đầu tư công và pháp luật có liên quan. 2. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản công trong trường hợp không a. Đối với các trường hợp không phải là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt - Tổng cục trường Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cục trường các Cục trực thuộc Bộ được quyết định mua sắm các tài sàn có giá trị từ 01 tỷ đồng một đơn vị tài sàn đến dưới 10 tỷ đồng trên một đơn vị tài sản đối với thuộc phạm vi quy định tại khoản I Điều này được hiện như sau: sự nghiệp, xe ô tô: thuộc Tổng cục, Cục trực thuộc Bộ. - Thủ trưởng các đơn vị thuộc Tổng cục Đường bộ Việt Nam, các Cục trực thuộc Bộ được quyết định mua sắm các tài sàn có giá trị dưới 01 tỷ đồng trên một đơn vị tài sản. ) - Thủ trường các đơn vị trực thuộc Bộ (không bao gồm Tổng cục đường bộ Việt Nam, các Cục trực thuộc Bộ) được quyết định mua sắm các tài sản giá trị dưới 05 tỷ đồng trên một đơn vị tài sản. b. Bộ trường Bộ Giao thông vận tải quyết định hoặc trình cơ quan có thẩm quyền quyết định việc mua sắm tài sản trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều này. Điều 3. Thẩm quyền quyết định trong việc thuê tài sản 1. Tổng cục trường Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cục trưởng các Cục trực thuộc Bộ được quyết định thuê các tài sản có giá thuê từ 500 triệu đồng đến dưới 5 tỷ đồng trong một năm hoặc có tổng giá trị hợp đồng thuê từ 02 tỷ đến dưới 10 tỷ đồng trên một đơn vị tài sản đối với các đơn vị thuộc Tổng Cục trực thuộc Bộ. 2. “hù trường các đơn vị thuộc Tổng cục Đường bộ Việt trực thuộc Bộ được quyết định thuê tài sản có giá thuê trong một năm dưới 500 triệu đồng hoặc tổng giá trị hợp đồng thuê dưới 02 tỷ đồng trên một đơn vị sản. 3. Thù trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ (không bao gồm Tổng cục đường bộ Việt Nam, các Cục trực thuộc Bộ) được quyết định thuê tài sản có giá dưới 01 tỷ đồng trong một năm hoặc tổng giá trị hợp đồng thuê dưới 05 tỷ d� trên một đơn vị tài sản. 4. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tài quyết định hoặc trình cơ quan có quyền quyết định việc thuê tài sàn trừ các trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này. Điều 4. Khoản kinh phí sử dụng tài sản công. I. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ quyết định mức khoán cụ thể đối với cán bộ, công chức, người lao động của cơ quan mình đối với các trường hợp sau: vụ để bố trí. - Có tiêu chuẩn sử dụng nhà ở công vụ mà Nhà nước không có nhà ở công - Có tiêu chuẩn sử dụng máy móc, thiết bị mà đăng ký thực hiện khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị trang bị cho cá nhân để phục vụ nhiệm 2. Việc khoản kinh phí sử dụng xe ô tô thực hiện theo quy định riêng. Điều 5. Thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản công 1. Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam quyết định thu hồi các 2. Cục trưởng các Cục trực thuộc Bộ quyết định thu hồi các tài sản tại các được giao. tài sản tại các đơn vị thuộc phạm vi quản lý. đơn vị thuộc phạm vi quán lý. ( 3. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tài quyết định hoặc trình cơ quan có thẩm quyền quyết định việc thu hồi tài sản trừ các trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này. Điều 6. Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản công 1. Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam quyết định điều chuyển các tài sản (trừ các tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động các đơn vị thuộc phạm vi quản lý. 2. Cục trường các Cục trực thuộc Bộ quyết định điều chuyển các tài sản (trừ các tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp) 3. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tài quyết định hoặc trình cơ quan có thẩm quyền quyết định việc điều chuyển tài sàn trừ các trường hợp quy định tại khoản thuộc phạm vi quản lý. 1, khoản 2 Điều này. Điều 7. Thẩm quyền quyết định bán tài sản công 1. Thẩm quyền quyết định bán tài sản công không phải là trụ sở làm việc, a. Tổng cục trường Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cục trưởng các Cục trực thuộc Bộ quyết định bán các tài sản có giá trị còn lại theo triệu đồng trên một đơn vị tài sản đến dưới I tỷ đồng trên một đơn vị tài cơ sở hoạt động sự nghiệp được thực hiện như sau: các đơn vị thuộc Tổng cục, Cục trực thuộc Bộ. | b. Thủ trường các đơn vị thuộc Tổng cục Đường bộ Việt Nam, các Cục trực thuộc Bộ quyết định bán các tài sin có giá trị còn lại theo số kế toán 500 triệu đồng trên một đơn vị tài sản. c. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ (không bao gồm Tổng cục đường bộ Việt Nam, các Cục trực thuộc Bộ) quyết định bán các tài sản có giá 2. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tài quyết định hoặc trình cơ quan (có quyền quyết định việc bán tài sản trừ các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều theo số kế toán dưới 500 triệu đồng trên một đơn vị tài sàn. này. Điều 8. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản công 1. Đối với tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp trường hợp theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền phải di dời do ô nhiễm môi trường hoặc thuộc đối tượng thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, quy định của pháp luật về đất đai mà đơn vị phải có trách nhiệm thanh lý thì trưởng các đơn vị thuộc Bộ được giao quản lý, sử dụng tài sản 2. Đối với tài sản không phải là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động thanh lý. được quy định như sau: ; a. Tổng cục trường Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cục trưởng các Cục trực thuộc Bộ quyết định thanh lý các tài sản có giá trị còn lại theo số kế 500 triệu đồng trên một đơn vị tài sản đến dưới 1 tỷ đồng trên một đơn vị tại các đơn vị thuộc Tổng cục, Cục trực thuộc Bộ. b. Thủ trường các đơn vị thuộc Tổng cục Đường bộ Việt Nam, các Cục trực thuộc Bộ quyết định thanh lý các tài sản có giá trị còn lại theo số kế dưới 500 triệu đồng trên một đơn vị tài sản. c. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ (không bao gồm Tổng cục đường bộ Việt Nam, các Cục trực thuộc Bộ) quyết định thanh lý các tài sản có còn lại theo số kế toán dưới 500 triệu đồng trên một đơn vị tài sàn. 3. Bộ trường Bộ Giao thông vận tài quyết định hoặc trình cơ quan có thẩm quyền quyết định việc thanh lý tài sản trừ các trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này. Điều 9. Thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài sản công. I. Thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài sản công không phái là trụ sở làm a. Tổng cục trường Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cục trưởng các Cục trực thuộc Bộ quyết định tiêu hùy đối với tài sản có giá trị còn lại toán từ 1 tỷ đồng trên một đơn vị tài sản đến dưới 10 tỷ đồng trên một việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp được thực hiện như sau: sàn tại các đơn vị thuộc Tổng cục, Cục trực thuộc Bộ . b. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Tổng cục Đường bộ Việt Nam, các Cục trực thuộc Bộ quyết định tiêu hùy đối với các tài sản có giá trị còn toán dưới 01 tỷ đồng trên một đơn vị tài sản. c. Thủ trưởng các đơn vị trục thuộc Bộ (không bao gồm Tổng cục đường bộ Việt Nam, các Cục trực thuộc Bộ) quyết định tiêu hủy đối với các tài trị còn lại theo số kế toán dưới 05 tỷ đồng trên một đơn vị tài sản. 2. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định hoặc trình cơ quan có thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài sản công trừ các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này. Điều 10. Thẩm quyền quyết định xử lý tài sản công trong trường hợp I. Thẩm quyền quyết định xứ lý tài sàn công trong trường hợp bị mất, bị hùy hoại đối với tài sản không phải là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt a. Tổng cục trường Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cục trưởng các Cục trực thuộc Bộ quyết định xử lý trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại đối với sán có giá trị còn lại theo số kế toán từ 1 tỷ đồng trên một dưới 10 tỷ đồng trên một đơn vị tài sản tại các đơn vị thuộc Tổng cục, bị mất, bị bùy hoại. được thực hiện như sau: thuộc Bộ. b. Thủ trường các đơn vị thuộc Tổng cục Đường bộ Việt Nam, các Cục trực thuộc Bộ quyết định xử lý trong trường hợp bị mất, bị hủy loại đối với tài sản có giá trị còn lại theo số kế toán dưới 01 tỷ đồng trên một đ c. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ (không bao gồm Tổng cục đường. bộ Việt Nam, các Cục trực thuộc Bộ) quyết định xử lý trong trường hợp bị 6) Nghị Nghị Malaysia (c (cức tự một đơn vị tài sản. 2. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tài quyết định hoặc trình cơ quan có quyền quyết định xử lý trong trường hợp tài sàn bị mất, bị hủy hoại trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này. Điều 11. Thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng; tiêu chuẩn, định mức sử dụng công trình sự nghiệp thuộc cơ sở hoạt động sự nghiệp. I. Tổng cục trường Tổng cục Đường bộ Việt Nam quyết định ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng; công trình sự nghiệp thuộc cơ sở hoạt động sự nghiệp tại các đơn vị thuộc phạm vi quản lý sau khi có ý kiến của Bộ Giao thông vận tải. 2. Cục trưởng các Cục trực thuộc Bộ quyết định ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng; công trình sự nghiệp thuộc cơ sở hoạt động sự nghiệp tại các đơn vị thuộc phạm vi quán lý sau khi có ý kiến Bộ Giao thông vận tải. 3. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tài quyết định hoặc trình cơ quan có thẩm quyền quyết định ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng; công trình sự nghiệp thuộc cơ sở hoạt động sự nghiệp trừ các trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này. Điều 12. Đối với việc sửa chữa tài sản công. 1. Đối với tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp Việc sửa chữa tài sản công được thực hiện theo quy định tại Nghị định số. 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản công trình xây dựng và theo phân cấp riêng của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tãi (hiện nay là Quyết định số 2783/QĐ-BGTVT ngày 12 Bộ Giao thông vận tải quy định về phận cấp, iy quyền trong quản lý tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước do Bộ Giao thông vận tài quản lý, đầu tư). 2. Đối với các tài sản không phải là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt a. Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cục nướng các Cục trực thuộc Bộ quyết định việc sửa chữa tài sản có dự toán kinh phí sửa chữa từ tý đồng trở lên đến dưới 20 tỷ đồng trên một lần sửa chữa đối với nghiệp: sản tại các đơn vị thuộc phạm vi quản lý. 1 b. Thủ trường các đơn vị thuộc Tổng cục Đường bộ Việt Nam, các Cục trực thuộc Bộ quyết định việc sửa chữa tài sản có dự toán kinh phí sửa chữa dưới 2 tỷ đồng trên một lần sửa chữa đối với một đơn vị tài sàn. c. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ (không bao gồm Tổng cục đường bộ Việt Nam, các Cục trực thuộc Bộ) quyết định việc sửa chữa tài sản có toán kính phí sửa chữa dưới 5 tỷ đồng trên một lần sửa chữa đối với một đơn tài sàn. 3. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định hoặc trình cơ quan có thẩm quyền quyết định việc sửa chữa tài sản trừ các trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này. Điều 13. Công tác kiểm tra, thanh tra 1. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tài quyết định thanh tra, kiểm tra việc chấp hình chế độ quản lý, sử dụng tài sản công tại các đơn vị trực thuộc 2. Tổng cục trường Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cục trưởng các Cục trực thuộc Bộ có trách nhiệm quyết định thanh tra, kiểm tra việc chấp độ quản lý, sử dụng tài sản công tại các đơn vị thuộc Tổng cục, Cục Bộ. 3. Thù trường các đơn vị có trách nhiệm tự tổ chức kiểm tra việc chấp 4. Khi thực hiện thanh tra, kiểm tra, cơ quan thanh tra, kiểm tra yêu cầu các tổ chức, cá nhân được thanh tra, kiểm tra xuất trình các hồ liệu có liên quan đến việc quản lý và sử dụng tài sản công tại cơ quan, Nếu phát hiện vi phạm, có quyền xử lý hoặc kiến nghị với cơ quan nhà nước hành chế độ quán lý, sử dụng tài sàn công tại đơn vị mình. thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật. Chương3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 14. Tổ chức thực biện. 1. Căn cứ các quy định của Nhà nước tại Luật quản lý, sử dụng tài công; Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 chỉ tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công; Nghị định 152/2017NĐ-CP ngày 27/12/2017 của Chính phủ quy dụng trụ só làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp; Quyết định số 50 ngày 31/12/2017 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức dụng máy móc, thiết bị và phân cấp quản lý tài sản tại Quy định này, các đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm tố chức thực hiện quản lý, sử dụng công đúng quy định, tiết kiệm, có hiệu quả. 2. Tổng cục trường Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cục trưởng các Cục trực thuộc Bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm chi đạo, tổ thực hiện việc quản lý tài sản công thuộc phạm vi mình quản lý theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước và những nội dung phân cấp quản lý tài sản công. tại Quy định này. 3. Đối với các văn bàn được trích dẫn trong Quyết định này, trường hợp được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì được thực hiện theo văn bản sửa đổi thay thế. 4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các cơ quan, vị báo cáo về Bộ để xem xét, giải quyết/. )
{ "issuing_agency": "Bộ Giao thông Vận tải", "promulgation_date": "19/06/2018", "sign_number": "1281/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Nhật", "type": "Quyết định" }
Quyết định 1281/QĐ-BGTVT của Bộ Giao thông Vận tải về việc phân cấp quản lý, sử dụng tài sản công tại cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ Giao thông Vận tải
BỘ TÀI CHÍNH TỔNG CỤC HẢI QUAN Số2484/QĐ-TCHQ CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 21 tháng 8 năm 2015 QUYẾT ĐỊNH Về việc công nhận hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN Căn cứ Luật Hải/đđđđđđ� Căn cứ Thông tư số 12/20 N/TT-BTC ngày 30/01 quy định chi tiết thủ tục cấp Chứn chi nghiệp vụ khai hải quan; cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tụp hải quan; trình tự, thủ động của đại lý làm/thủ tục hải gan; Căn cứ hồ sơ đề nghị công nhận đại lý làm thủ tục hải quan gửi kèm công văn số 236/TT-ĐLHQ ngày 23/6/2015 của Công ty Xét đề nghị của Cục trưởng C c Giám sát quản lý về Hải quan, ) Xa sẽ nơi CH Công vướng Cư Pênhnh Điều 1. Công nhận: Công ty TNHH dịch vụ Toàn Tâm. Mã số thuế: 0312658482. Địa chí: 97/13 đường Đông Hưng Thuận 42, phường Tân Hưng Thuận, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do sở Kế hoạch và đầu tư Tp. Hồ quận 12, TP. Hồ Chí Minh. Chi Minh chứng nhận lần đầu ngày 21/02/2014. Đủ điều kiện hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan. Công ty TNHH dịch vụ Toàn Tâm có trách nhiệm thực hiện đúng quy định của Luật Hài quan, Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30 Tài chính quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hái quan. Luafletnan. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1123/HQHCM-GSQL ngày 10/04/2014 của Cục về việc Xác nhận đừ điều kiện hoạt động đại lý Hải quan. Điều 3. Các ông (bà) Giám đốc Công ty TNHH dịch vụ Toàn Tâm, trưởng Cục Giám sát quản lý về Hải quan và Cục trưởng Cục Hải quan TP. Chí Minh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. _ _ _ Nơi nhận: - Như Điều 3; - Cục CNTT&TKHQ; - Lun: VT, GSQL (3). KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG Vũ Ngọc Anh Q_ _ Mã_ _ _ _ _ _ _ _ - Lualietnan;
{ "issuing_agency": "Tổng cục Hải quan", "promulgation_date": "21/08/2015", "sign_number": "2484/QĐ-TCHQ", "signer": "Vũ Ngọc Anh", "type": "Quyết định" }
Quyết định 2484/QĐ-TCHQ của Tổng cục Hải quan về việc công nhận hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan
DỘVĂNHOÁ THẾ THAOVÀDU Số: 3382/QĐ-BVHTTDL CỘNG HOÀXÃHỘCHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc ấp- Tự do- Hạnh phúc Hà Nội, ngày 29 tháng 9 năm 2016 quYẾT ĐỊNH Về việc kiện toàn Ban Hội nhập quốc tế về kinh tế Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch BỘ TRƯỜNG BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH Căn cứ Nghị định số 76/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn hoá, Thể thao và Du lịch; Văn hoá, Thể thao và Du lịch; Cĩn cứ Quyết định số 1899/QĐ-BVHTTDL ngày 25 tháng 5 năm của Bộ Văn hoá, Thế thao và Du lịch phân công nhiệm vụ trong lãnh đạo Bộ Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Tài chính và Vụ trưởng Vụ Tổ chức càn bộ, QUYẾT Đ Điều 1. Kiện toàn Ban Hội nhập quốc tế về kinh tế B. ). Ông Nguyễn Ngọc Thiện, Bộ trưởng, Trường bun; lộ Văn hãn 4, Thế thao ế Bộ V in hóa, T 5.9%9: …nh tế 30 vẫn và Du lịch gồm các thành viên có tên sau: 2. Ông Huỳnh Vĩnh Ái, Thứ trưởng, Phó Trưởng ban Thường trục; 3. Bà Nguyễn Thị Hồng Liên, Phó Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Tài chính, 4. Ông Trần Đức Phấn, Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Thể dục thế thao, 5. Ông Hà Văn Siêu, Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Du lịch, 6. Bà Lê Thị Phượng, Phó Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Ủy viện 7. Ông Hoàng Minh Thải, Vụ trường Vụ Pháp chế; Ủy viên; 8. Bà Trần Tuyết Ánh, Vụ trưởng Vụ Gia đính, Ủy viên; 9. Bà Vũ Dương Thủy Ngà, Vụ trưởng Vụ Thư viện, Ủy viên; 10. Ông Võ Quốc Đoàn, Phó Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi 11. Ông Bùi Nguyên Hùng, Cục trưởng Cục Bản quyền tác giá, Ủy viên; 12. Bà Nguyễn Phương Hòa, Phó Cục trưởng Cục Hợp tác quốc tế, Ủy viên 13. Ông Phạm Đình Thắng, Phó Cục trưởng Cục Nghệ thuật biểu diễn, 14. Ông Đỗ Duy Anh, Phó Cục trưởng Cục Điện ảnh, Ủy viên; 15. Ông Phạm Định Phong, Phó Cục trường Cục Điện ảnh, Ủy viên; Phó Trường ban; Ủy viên; Ủy viên; Ủy viên; Lalittan; 16. Ông Mã Thế Anh, Phó Cục trưởng Cục Mỹ thuật, Nhịp ảnh và Triển 17. Bà Ninh Thị Thu Hương, Phó Cục trường Cục Văn hóa cơ sở, Ủy Các thành viên Ban Hội nhập quốc tế về kinh tế hoạt động theo chế độ kiêm Ủy viên; nhiệm. Điều 2. Ban Hội nhập quốc tế về kinh tế có nhiệm vụ: 1. Tham mưu, đề xuất với Bộ trưởng về phương hướng, nội dung, cơ chính sách và các giải pháp đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế về văn hóa, 2. Giúp Bộ trưởng chí đạo và phối hợp hoạt động của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong việc tham gia các hoạt động thương mại quốc tế, xây dựng kể hoạch hành động, chương trình, phương án đàm phán trong các tổ chức kinh tế thương mại quốc tế và triển khai các nội dung trong các hiệp định thương mại - đầu - dịch vụ của Nhà nước ta ký với nước ngoài thuộc lĩnh vực Bộ Văn hóa, 3. Tham mưu, đề xuất với Bộ trưởng chỉ đạo, điều chính, bổ sung thiện hệ thống chính sách, biện pháp quản lý kinh tế - thương mại của ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch, phù hợp với chủ trương của Chính phủ và 4. Nghiên cứu, tư vấn, tham mưu và báo cáo Bộ trường về tình hình quốc tế và khu vực, những vấn đề này sinh và các giải pháp nhằm nâng cao quá tham gia hội nhập kinh tế quốc tế trong phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa 5. Tham mưu giúp Bộ trưởng về việc tổ chức tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn các chủ trương, đường lối của Đáng và Nhà nước, các nội dung chính sách của Chính phủ về hội nhập kinh tế quốc tế, các kế hoạch và chương trình thực hiện cam kết hội nhập kinh tế quốc tế của Bộ Văn hóa, Thể thao và cho doanh nghiệp trong và ngoài ngành, các đối tượng có liên quan; 6. Tư vấn, tham mưu giúp Bộ trưởng việc tổ chức triển khai, theo dõi đốc, kiểm tra việc thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà hội nhập kinh tế quốc tế và việc thực hiện cam kết của Việt Nam tại các tổ kinh tế - thương mại quốc tế trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của Bộ Văn 7. Đại diện cho Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tham gia các hoạt thao và du lịch; thao và Du lịch phụ trách; cam kết quốc tế của Việt Nam; ≡ Thể thao và Du lịch; hóa, Thể thao và Du lịch; của Ban chỉ đạo liên ngành hội nhập quốc tế về kinh tế; 8. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao. Điều 3. Tổ chức và hoạt động: 1. Vụ Kế hoạch, Tài chính là cơ quan thường trực của Ban Hội nhập quốc tế về kinh tố, chịu trách nhiệm tổng hợp chung của Ban Hội nhập quốc tế về 2. Trường Ban Hội nhập quốc tế về kinh tế phân công nhiệm vụ các ủy kinh tế; viên và xác,imex, Quốchế làm việc của Ban; 3. Trường Ban Hội nhập quốc tế về kinh tế được sử dụng con dấu của Bộ 4. Giúp việc Ban Hội nhập quốc tế về kinh tế có Tổ giúp việc; Văn hóa, Thể thao và Du lịch; 5. Kinh phí hoạt động của Ban Hội nhập quốc tế về kinh tế do ngân sách nhà nước đàm bảo và bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của Bộ Văn hóa Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 4041/QĐ-BVHTTDL ngày 20 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Điều 5. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Tài chính, Thủ trường các cơ quan, đơn vị có liên quan thành viên có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này / Thể thao và Du lịch. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Nơi nhận: - Như Điều 5; - Bộ trưởng, - Các Thứ trưởng, - BCĐ liện ngành hội nghiệp quốc tế về kinh tế; - Lực V ▵ VT, TCCB,MP3. ▝ BỘ TRƯỞNG µ Nguyễn Ngọc Thiện a là doanh............. Lalietan.
{ "issuing_agency": "Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch", "promulgation_date": "28/09/2016", "sign_number": "3382/QĐ-BVHTTDL", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định" }
Quyết định 3382/QĐ-BVHTTDL của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch về việc kiện toàn Ban Hội nhập quốc tế về kinh tế Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch
BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 07 tháng 9 năm 2020 Số: 1520/QĐ-BTTTT QUYẾT ĐỊNH Về việc chỉ định tổ chức thử nghiệm BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG Căn cứ Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21/11/2007; Căm cứ Nghị định số 17/2017/NĐ-CP ngày 17/02 định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 định chi tiết thi hành một số điều Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Nghị số 74/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ sửa của Nghị định số 132 2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính tiết thi hành một số điều Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa; và Nghị định 154/2018/NĐ-CP ngày 09/11/2018 của Chính phủ sửa đổi quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Khoa học và Công nghệ và một số quy định về kiểm tra chuyên ngành; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ. Truyền thông; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Chỉ định Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế VIETNAMTEL thực hiện Điều 2. Thời hạn hiệu lực của Quyết định này là 03 (ba) năm kể Điều 3. Tổ chức thử nghiệm có trách nhiệm thực hiện việc thử nghiệm phục. vụ quản lý nhà nước khi có yêu cầu, phải tuân thủ các quy định, hướng quan nhà nước có thẩm quyền và chịu hoàn toàn trách nhiệm về kết quả đánh giá việc thứ nghiệm với phạm vi được chỉ định kèm theo. sự phù hợp do đơn vị mình thực hiện. Điều 4. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, tổ chức thử nghiệm có tên tại Điều 1 và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Như Điều 4; - Bộ trưởng (để b/c); - Thứ trưởng Phan Tâm; - Trung tâm Thông tin (để ph/h); - Các Tổ chức kiểm định (để th/hiện); - Bộ KHCN, Tổng cục TĐC (để biết); - Lưu: VT, KHCN (12). KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG 3,_ _ “………� Tình gian tý: 01ơ). 2004 13% 5 Phan Tâm PHẠM VI ĐƯỢC CHỈ ĐỊNH (kèm theo Quyết định số /QĐ-BTTTT ngày tháng năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông) Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế VIETNAMTTEL 1. Thông tin về tổ chức thử nghiệm: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần số: 0100109106 Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 23 Địa chỉ trụ sở chính: Số 1 Giang Văn Minh, Phường Kim Mã, Quận Ba Địa chỉ thử nghiệm: Tầng 3 – Tháp Tây - Tòa nhà Hanoi, 7 ngày 20/8/2018. Thành phố Hà Nội. Ninh, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội. 2. Phạm vi được chỉ định: TT I Tên sản phẩm, hàng hóa Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng QCVN 08:2010/BTTTT Trạm gốc điện thoại di động mặt đất công cộng (BTS)
{ "issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "07/09/2020", "sign_number": "1520/QĐ-BTTTT", "signer": "Phan Tâm", "type": "Quyết định" }
Quyết định 1520/QĐ-BTTTT của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc chỉ định tổ chức thử nghiệm
BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ VÀXÃ HỘI Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 20 tháng 9 năm 2016 Số 1239/QĐ-LĐTBXH QUYẾT ĐỊNH Về việc phê duyệt hình thức quản lý dự án, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng công trình và kế hoạch lựa chọn nhà thầu dự án Trung tâm điều dưỡng người có công tỉnh Nam Định BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ Căn cứ Nghị định số 106/2012/NĐ-CP ngày 20/12/2012 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao Căn cứ Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 định chỉ tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu; Căn cứ Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 Căn cứ Quyết định số 1591/QĐ-LĐTBXH ngày 30/10/2015 của trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội về việc phê duyệt dự dựng công trình Trung tâm điều dưỡng người có công tính Nam Định; Căn cứ Văn bản số 193/SXD-QLHĐXD ngày 22/8 dựng tỉnh Nam Định thông báo kết quả thẩm định thiết kế bản vẽ thi công, dự toán công trình Trung tâm điều dưỡng người có công tỉnh Nam Định; Căn cứ Công văn số 115/TD-PCCC ngày 12/9/2016 của Phòng phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ Công an tỉnh Nam Định về thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy công trình Trung tâm điều dưỡng người có công Thương binh và Xã hội; quản lý chi phí đầu tư xây dựng; quản lý dự án đầu tư xây dựng; tỉnh Nam Định; Xét Tờ trình số 93/TTr-LĐTBXH ngày 24/8/2016 của Giám đốc động - Thương binh và Xã hội tỉnh Nam Định về việc phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công, dự toán và kế hoạch lựa chọn nhà thầu dự án Trung tâm điều dưỡng người có công tỉnh Nam Định và Báo cáo số 105/BC-SLĐTBXH ngày 29/6/2016 của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Nam Định hình thức quản lý dự án (kèm theo hồ sơ có liên quan); Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt hình thức quản lý dự án Trung tâm điều dưỡng người có công tỉnh Nam Định như sau: Llalletran. Giao Chủ đầu tư thương thảo, làm rõ những công việc quản lý cần thiết và thực hiện trình tự, thủ tục để ký hợp đồng ủy thác quản lý dự án với dự án đầu tư xây dựng thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội theo quy định tại Thông tư số 16/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 hướng dẫn một số điều của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 Chính phủ về hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng và triển khai hiện theo quy định hiện hành. Điều 2. Phê duyệt thiết kế bản vẽ thì công, dự toán xây dựng công trình dự án Trung tâm điều dưỡng người có công tỉnh Nam Định với những nội dung chính như sau: 1. Tên dự án: Trung tâm điều dưỡng người có công tỉnh Nam Định. 2. Loại, cấp công trình: Công trình xây dựng dân dụng cấp IV. 3. Địa điểm xây dựng: Xã Nam Phong, Thành phố Nam Định, Tỉnh Nam 4. Nhà thầu lập báo cáo khảo sát xây dựng: Công ty Cổ phần Great Việt 5. Nhà thầu lập thiết kế xây dựng: Công ty Cổ phần Great Việt Nam. 6. Chủ nhiệm, các chủ trì khảo sát, thiết kế và dự toán. - Chủ trì khảo sát: Kiến trúc sư Mai Văn Bảy. - Chủ trì thiết kế: Kiến trúc sư Phạm Văn Đà. - Chủ trì Dự toán: Kỹ sư Ngô Văn Hòa. - Các hạng mục xây dựng chính: Định. Nam. 7. Quy mô, chỉ tiêu kỹ thuật, giải pháp thiết kế chủ yếu. + Nhà điều dưỡng số 1: Cải tạo, nâng cấp hạng mục hiện có để điều công năng thành nhà điều dưỡng người có công với diện tích sàn là 1.165 m m2, nhà cao 02 tầng. Nội dung cải tạo, nâng cấp chính gồm: chỉnh một số chi tiết trong nhà; mở rộng phía sau nhà để xây mới khu vệ lát lại nền nhà, thay mới hệ thống cửa đi và cửa sổ bằng cửa thép; thay mới hệ thống mái, cấp điện, cấp thoát nước và trang thiết bị + Nhà điều dưỡng số 2, số 3: Cải tạo, nâng cấp hạng mục hiện chỉnh công năng thành nhà điều dưỡng người có công với diện tích sản là 8442. m2, nhà cao 02 tầng. Nội dung cải tạo, nâng cấp chính gồm: chỉnh một số chi tiết trong nhà; mở rộng phía sau nhà để xây mới khu vệ lát lại nền nhà, thay mới hệ thống cửa đi và cửa sổ bằng cửa thép; thay mới hệ thống mái, cấp điện, cấp thoát nước và trang thiết bị + Nhà điều dưỡng số 4: Cải tạo, nâng cấp hạng mục hiện có để điều công năng thành nhà điều dưỡng người có công với diện tích sản là 828 m2, cao 02 tầng. Nội dung cải tạo, nâng cấp chính gồm: Phá dỡ để điều chi tiết trong nhà; xây mới khu vệ sinh; lát lại nền nhà, thay và cửa số bằng cửa khung nhựa, lõi thép; thay mới hệ thống mái, cấp thoát nước và trang thiết bị đồng bộ. Llalletran + Nhà hành chính: Cải tạo, nâng cấp hạng mục hiện có với diện tích sàn 728 m2, nhà cao 02 tầng. Nội dung cải tạo, nâng cấp chính gồm chỉnh một số chỉ tiết trong nhà; cải tạo khu vệ sinh; lát lại n� thống cửa đi và cửa số bằng cửa khung nhựa, lôi thép; thay mới hệ thống cấp điện, cấp thoát nước và trang thiết bị đồng bộ. + Nhà ăn: Cải tạo, nâng cấp hạng mục hiện có diện tích sàn là 496 nhà cao 01 tầng. Nội dung cải tạo, nâng cấp chính gồm: Phá dỡ để một số chi tiết trong nhà; cải tạo khu vệ sinh; lát lại nền nhà cửa đi và cửa số bằng cửa khung nhựa, lõi thép; thay mới hệ thống mái điện, cấp thoát nước và trang thiết bị đồng bộ. + Hội trường: Cải tạo, nâng cấp hội trường với quy mô khoảng 150 chỗ, diện tích sàn là 434 m2, nhà cao 01 tầng. Nội dung cải tạo, Phá dỡ để điều chỉnh một số chi tiết trong nhà; lát lại nền nhà, bằng cửa khung nhựa, lõi thép; thay mới hệ thống trần thạch cao khung xương chim, cấp điện, cấp thoát nước và trang thiết bị đồng bộ. + Nhà phục hồi chức năng, giặt là: Cải tạo, nâng cấp hạng mục hiện điều chỉnh công năng thành nhà phục hồi chức năng, giặt là với diện tích sàn là 823 m2, nhà cao 01 tầng. Nội dung cải tạo, nâng cấp chính gồm chi tiết trong nhà; lát lại nền nhà, thay mới hệ thống cửa số và khung nhựa, lõi thép; cải tạo khu vệ sinh; thay mới hệ thống trần thạc khung xương chìm, cấp điện, cấp thoát nước và trang thiết bị đồng bộ. + Nhà trực của cán bộ Trung tâm: Cải tạo, nâng cấp hạng mục hiện có điều chỉnh công năng thành nhà trực của cán bộ Trung tâm với diện tích sàn là. 198 m.2, nhà cao 01 tầng. Nội dung cải tạo, nâng cấp chính chi tiết trong nhà; lát lại nền nhà, thay mới hệ thống cửa số và cửa khung nhựa, lõi thép; cải tạo khu vệ sinh; thay mới hệ thống cấp điện nước và trang thiết bị đồng bộ. tác điều dưỡng người có công. - Sân đường, vườn hoa, cây xanh và cảnh quan đáp ứng yêu cầu cho công - Các hạng mục hạ tầng kỹ thuật và trang thiết bị đồng bộ. 8. Dự toán xây dựng công trình: 74.379.973.000 đồng (Bằng chữ: Bảy mươi bốn tỷ, ba trăm bảy mươi chín triệu chín trăm bảy mươi ba nghìn đồng). Trong đó: - Chi phí xây dựng: - Chi phí thiết bị: - Chi phí quản lý dự án: - Chỉ phí tư vấn đầu tư xây dựng: - Chỉ phí khác: - Chi phí dự phòng: 47.601.780.000 đồng 11.655.134.000 đồng 1.114.741.000 đồng 2.986.031.000 đồng 2.620.162.000 đồng 8.402.125.000 đồng (Chi tiết dự toán theo Phụ lục 1 kèm theo Quyết định này). Lla/iehan 9. Thời hạn sử dụng công trình: Thực hiện theo quy định tại Quy chuẩn 03:2012/BXD quy chuẩn quốc gia về phân loại, phân cấp công trình dân công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật do Bộ Xây dựng ban hành kèm theo Thông tư số 12/2012/TT-BXD ngày 28/12/2012 của Bộ Xây dựng 10. Một số nội dung lưu ý: - Chủ đầu tư chịu trách nhiệm tiếp thu ý kiến của Sở Xây dựng tỉnh Nam Định tại Văn bản số 193/SXD-QL.HĐXD ngày 12/8 hiện theo đúng quy định. - Đối với các hạng mục Cây xanh và trang thiết bị: Chủ đầu tư yêu cầu đơn vị tư vấn thiết kế kiểm tra, rà soát, điều chỉnh và bổ sung thiết cho phù hợp với yêu cầu sử dụng của công trình, đảm bảo tiết kiệm, tránh phí; hoàn thiện các thù tục cần thiết về thẩm định và báo cáo Bộ xem xét duyệt. 11. Giao Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính có văn bản hướng dẫn Chủ đầu tư dự án triển khai thực hiện cụ thể tại khoản 10 nêu trên và các nội liên quan đến thiết kế bản vẽ thi công, dự toán theo quy định. Điều 3. Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu dự án Trung tâm điều dưỡng người có công tỉnh Nam Định theo chí tiết tại Phụ lục 2 kèm theo Quyết định này. Chủ đầu tư dự án căn cứ vào các nội dung được phê duyệt tại Điều 2 của Quyết định này chịu trách nhiệm rà soát, phê duyệt dự toán gói thầu cho phù. hợp với đơn giá tại thời điểm thực hiện để làm căn cứ đánh giá, lựa chọn thầu theo quy định tại Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25 Điều 117, Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/ chức thực hiện theo quy định hiện hành. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 5. Các Ông (Bà) Chánh Văn phòng Bộ, Chủ đầu tư dự án Vụ Kế hoạch - Tài chính, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh Nam Định, Giám đốc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng thuộc Bộ các đơn vị và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./._ Nơi nhận: - Như Điều 5; - Bộ trưởng (để báo cáo); - Trung tâm Thông tin (công bố trên cống thông tin điện tử của Bộ); - Bộ Kế hoạch và Đầu tư; - Bộ Tài chính; - Lưu: VT, Vụ KHTC. Llalletran. HAQ TRƯỞNG ( Chính,, C22 Văn Tỉ 4 PHỤ LỤC1 TỔNG DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) DỰ ÁN: TRUNG TÂM ĐIỀU DƯỢNG NGƯỜI CÓ CÔNG TỈNH NAM (Kèm theo Quyết định số 2393QĐ-LĐTBXH ngày 20 tháng 9 năm 2016 Đn vị: đóng_ GIÁ TRỊ 47.601.780.000 5401 336000 37414500 3741 435000 3496680 000 1711176000 15927772000 1874605 000 2234390000 302 590 000 185619000 3177IS000 648 061.000 25126400 245764 000 102943 000 143835700] 1688211. 2060 785 000 998454000 1094396 000 639423300 453739000 645036 000 6980784000 11.655.134.000] 9.068.044.000 1.927.090.000 660.000.000 1.114.741.000] 2.986.031.000 248.756.000 250.000.000 984.126.000 15249.000 84.969.000 st KHOẢN MỤC CHI PHÍ T CHI PHÍ XÂY DỤNG 1 Nhà số 1 (nhà điều dưỡng) C2 Nhà số 2 (nhà điều dưỡng) П3 Nhà số 3 (nhà điều dưỡng) 4 Nhà số 4 (nhà điều dưởng) [5 Nhà số 5 (nhà hành chính) Có Nhà số 6 (nhà tiếp ăn) 7 Nhà số7 (nhà hội trường) □8. Nhà số 8 (nhà tập phục hồi chức năng, giặt là 9 Nhà số 9 (nhà thường trực + cổng chính) (10 Nhà số 10 (nhà để xe máy) II Nhà số 11 (nhà kỹ thuật điện nước) 12 Nhà số 15 (nhà nghỉ trực cán bộ) 13 Bế nước ngầm L14 Cấp nước chữa cháy_ 15 Cấp nước sinh hoạt 16 Diện tổng thế 17 San nền 18 thoát nước tổng thể • Kiến trúc cảnh quan 19 Phá dỡ kết cấu sân đường cũ 20 Hồ điều hòa (21 Đường dạo 22 Đài phun nước 23 Chòi nghỉ (24 Trồng cây xanh (tạm tính) II CHI PHÍ THIẾT BỊ (tạm tính) _ Thiết bị dụng. C2 Thiết bị phục hồi chức năng. 3 Thiết bị phòng cháy chữa cháy III CHI PHÍ QUẢN LÝ DỰ ÁN IV CHI PHÍ TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 1 Lập dự án đầu tư xây dựng công trình 2 Chỉ phí khảo sát xây dựng 3 Chi phí lập thiết kế bản vẽ thi công và dự toán 4 Chi phí thẩm tra tổng mức đầu tư dự án. 3 Chỉ phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu gói thầu xây Lla/iehan (sr KHOẢN MỤC CHI PHÍ GIÁ TRỊ 6 Chỉ phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu gói thầu thiết 7 Chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu; thẩm định mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu gói thầu tư vấn thiết kế g 23 Chi phí tạp hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu gói 33.333.000 20.100.000 15.000.000 962.936.000 77.961.000 47.601.000 2.000.000 4.000.000 220.000.000 20.000.000 2.620.162.000 10.250.000 523349.000 50.604.000 173858.000 602.293.000 142216.000 34.301.000 1.554.291.000 476.017.000 1078274.000 8.402.125.000 74379.973.000 □ giám sát 9 Chi phí giám sát thi công xây dựng 10 (Chi phí giám sát lắp đặt thiết bị . Chi phí thẩm định hồ sơ mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu thi 3 Chỉ phí thẩm định hồ sơ mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thấu gói 13 Chỉ phí thẩm định hồ sơ mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu gói 14 Chỉ phí lập báo cáo đánh giá tác động môi trường (tạm tính II công xây dựng II2 6 thầu thiết bị_ 2 Cháu giám sát thì công xây dựng 15 Thẩm định giá (tạm tính) V V CHI PHÍ KHÁC 1 Lệ phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình 2 Lệ phí thẩm định thiết bản vẽ thi công 3 Lệ phí thẩm định Tổng dự toán A Chi phí thẩm tra và phê duyệt quyết toán 5 Chi phí kiểm toán 16 Chi phí bảo hiểm công trình 7 Chi phí thẩm duyệt Phòng cháy chữa cháy 18 Chi phí hạng mục chung - Chi phí lán trại, xây dựng nhà tạm để ở và điều hành thi công -Chi phí một số công tác không xác định được khối lượng từ thiết kế ) vi CHI PHÍ DỰ PHÒNG Tổng CỘNG Ghi chó: này. - Đối với hạng mục xanh, Trang thiết bị: Giá trị dự toán là tạm chỉnh, bổ sung thiết kế, dự toán, thẩm định và trình phê duyệt theo quy - Đối với các hạng mục khác có dự toán tạm tính: Giá trị dự toán là trách nhiệm lập dự toán chỉ tiết phù hợp với quy định của Nhà nước và thẩm định trước khi thực hiện. N17M/11/11] PHỤ LỤC2 Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu dự án Trung tâm điều dưỡng người có công tỉnh (Kèm theo Quyết định số M139 (QĐ-LLĐTBXH ngày 20/ 9 Giá gói thầu (Đồng) Hình thức Phương thức Thời gian _ Thời gian (sr Tên gói thầu Nguồn vốn lựa chọn lựa chọn nhà hắ bất đầu tựa Loại hợp thực | nhà thầu thầu chọn nhà đồng hợp đồng thầu Phần công việc đã thực hiện 1 Chi phí lập dự án đầu tư 2 Chi phí khảo sát xây dựng 1.518.231.000] 248.756.000] 250.000.000] nh số 85 Quyết định số 8580/QĐ-LĐTBXH ngày 30/6/2015 của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Nam Định 3 Chi phí thẩm tra tổng mức đầu tư dự án Chi phí lập thiết kế bản vẽ thi công và tổng dự 5 Chi phí lập hồ sơ mời thầu và đánh giá hồ sơ dự thầu gói thầu tư vấn thiết kế. 6 Thẩm định hồ sơ mời thầu và thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu gói thầu tư vấn thiết kế ▵ Phần công việc không áp dụng một trong các hình thức lựa chọn nhà thầu Quản lý dự án 2 Thẩm tra, phê duyệt quyết toán 3 Phí thẩm định dự án đầu tư 4 Phí thẩm định thiết kế bản vẽ thi công 5 Phí thẩm định dự toán công trình 6 Phí thẩm duyệt Phòng cháy chữa cháy 15.249.000 Ngân sách Quyết định 11415/QĐ-LĐTBXH ngày 09 nhà nước động - Thương binh và Xã hội tỉnh Nam Định toán 984.126.000] 15.100.000 5.000.000 1.436.103.000 1.114.741.000 173.858.000 Ngân sách 10.250.000 nhà nước 52349.000 50.604.000 34301.000 Quyết định số 335/QĐ-LĐTBXH ngày 21/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Hình thức Phương thức Thời gian _ Thời gian SRT Tên gói thầu Giá gói thầu Nguồn vốn lựa chọn lựa, chọn khị bắ (Đồng) nhà thầu thầu chọn nhà đồng hợp đồng thầu 11 Phần công việc thuộc kế hoạch lựa chọn nhà 43.915.173.000 1 thầu Đấu thầu rộng rãi trong Một giai đoạn nước Chi định thầu Theo đơn giá 30 tháng cố định Quý Trọngngõ 60 ng III/2016 gn gói Quý II/2016 (Trọn gói 60 ngà Gói thầu xây lắp (không bao gồm cây xanh) 3 Lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu gói 41.965.863.000 Quý hai túi hồ sơ III/2016 74.909.000 ( thầu xây lắp Thẩm định hồ sơ mời thầu và thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu gói thầu xây lắp Giám sát thì công xây dựng công trình Lập hồ sơ mời thầu và đánh giá hồ sơ dự thầu 3 tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình Thẩm định hồ sơ mời thầu và thẩm định kết 6 quả lựa chọn nhà thầu tư vấn giám sát thì công 7 Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường 8 Bảo hiểm xây dựng công trình 9 Kiểm toán dự án 3 41.965.000 Chi định thầu Đấu thầu nước | 848.927.000 rộng hai trông Một giai đoạn Quỷ Dọn gọn gói 30 th hai túi hồ sơ I III/2016 Ngản sách 15.000.000. nhà nước Chỉ định thầu ...206 Trọn gói 60 ngày 4.000.000 [ 220.000.000 [ 142.216.000 [ 602.293.000 [ 3.411.824.662 [ 2.098.293.150 1 1.313.531.512 Chỉ định thầu Chỉ định thầu Chỉ định thầu  Đấu thầu rộng rãi trong Một giai đoạn _ nước еН. Sơn gói 60 ngày III/2016 Nguyễn. _II/2016 Quý III/2016 Quý xây dựng công trình Trọn gói 30 tháng Trọn gói 150 ngày Nai túi hồ sơ IV/2018 IV Dự phòng cho gói thầu xây lắp Dự phòng cho khối lượng phát sinh (5%) Dự phòng cho yếu tổ trượt giá (3,13%) Ghi.chú: Của gói thầu xây lắp gồm 40.620.996
{ "issuing_agency": "Bộ Lao động Thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "20/09/2016", "sign_number": "1239/QĐ-LĐTBXH", "signer": "Huỳnh Văn Tí", "type": "Quyết định" }
Quyết định 1239/QĐ-LĐTBXH của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc phê duyệt hình thức quản lý dự án, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng công trình và kế hoạch lựa chọn nhà thầu dự án Trung tâm điều dưỡng người có công tỉnh Nam Định
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Số: 1846/TTg-KTTH V/v bảo lãnh Hợp đồng vay không ràng buộc có bảo hiểm NEXI cho Dự án hai đường dây truyền tải Duyên Hải-Mỹ Tho và Long Phú-Sóc Trăng CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 24 tháng 9 năm 2014 Kính gửi: - Bộ Tài chính; - Bộ Tư pháp; - Bộ Công Thương; - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Xét đề nghị của Bộ Tài chính tại Công văn số 12975/BTC-QLN tháng 9 năm 2014 về việc bào lãnh Hợp đồng vay không ràng buộc có bảo hiểm NEXI cho Dự án hai đường dây truyền tải Duyên Hải-Mỹ Tho và Long Phú Trăng (dự án), Thủ tướng Chính phủ có ý kiến như sau: 1. Tổng công ty Truyền tài Điện Quốc gia (NPT) chịu trách nhiệm: a) Tổ chức thực hiện Dự án bảo đảm hiệu quả; đúng tiến độ đã dự kiến; bào đảm thu xếp đủ vốn chủ sở hữu cho Dự án theo quy định, với tiến độ triển khai Dự án; b) Cân đối nguồn, bảo đảm trà nợ khoản vay nước ngoài cho Dự án đầy đủ, đúng hạn trong mọi trường hợp và có các biện pháp xử lý khắc phục rủi ro về biến động tỷ giá và biến động lãi suất vay. c) Phê duyệt các Quyết định đầu tư cập nhật Đường dây 550kV Duyên Hải-Mỹ Tho và Đường dây 220kV Long Phú- Sóc Trăng theo báo cáo tại công văn số 3561/EVNNPT-TCKT ngày 04/09/2014 2. Giao Bộ Công Thương, Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) xây dựng lộ trình về phương án tăng giá truyền tải, đảm bảo xử lý các tồn tại mặt tài chính cũng như khả năng trà nợ của Dự án. 3. Giao EVN giám sát việc NPT thực hiện dự án đảm bảo tiến độ, sử dụng và bố trí nguồn vốn trả nợ khoản vay nước ngoài. Trường hợp NPT không đảm bảo cân đối nguồn trả nợ, EVN có trách nhiệm cân đối nguồn đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trả nợ đúng hạn với tư cách Công ty mẹ và có văn bản cam kết với Bộ Tài chính. 4. Giao Bộ Công Thương giám sát chặt chẽ tình hình tài chính của L142@artment EVN và NPT, báo cáo Thủ tướng Chính phủ nếu EVN gặp khó khăn tài chính; giám sát và đảm bào tiến độ thực hiện các dự án lưới điện và các án nguồn điện thuộc Trung tâm điện lực Duyên Hài và Trung tâm điện lực Long Phú- Sóc Trăng đúng thời hạn đã được phê duyệt. 5. Phê duyệt nội dung Thư bảo lãnh và giao Bộ Tài chính thay mặt Chính phủ ký Thư bào lãnh cho Hợp đồng tín dụng không ràng buộc có bảo hiểm NEXT vay Ngân hàng Citi. 6. Mức phí bảo lãnh là 0,25%/năm tính trên dư 7. Giao Bộ Tư pháp cấp Ý kiến pháp lý về Hợp đồng tín Người vay, Ý kiến pháp lý về Thư bảo lãnh và Người bảo lãnh đối với khoản bảo lãnh. vay nước ngoài. 8. Cho phép Bộ Tài chính bảo lãnh khoản vay trong hạn mức rút vốn ròng đối với bào lãnh vay nước ngoài năm 2014 đã được Thủ tướng Chính phù phê duyệt/. Nơi nhận: - Như trên; - TTg, các Phó TTg: - Văn phòng Tổng Bí thư; - Tịp đoàn Điện lực VN; - Tổng công ty Truyền tải điện QG; - VPCP.BTCN, các PON, Trụ lý TTg, các Vụ KTN, TH, TGĐ Công TTĐT; - Lmu: VT, KTTH (3). THỦ TƯỚNG Nguyễn Tấn Dũng Lul(ian 2
{ "issuing_agency": "Văn phòng Chính phủ", "promulgation_date": "24/09/2014", "sign_number": "1846/TTg-KTTH", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Công văn" }
Công văn 1846/TTg-KTTH của Thủ tướng Chính phủ về việc bảo lãnh Hợp đồng vay không ràng buộc có bảo hiểm NEXI cho Dự án hai đường dây truyền tải Duyên Hải - Mỹ Tho và Long Phú - Sóc Trăng
VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ Số: 4983/VPCP-QHQT V/v đề xuất xây dựng Báo cáo rà soát quốc gia đa chiều của OECD. CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 28 tháng 5 năm 2018 Kính gửi: Bộ Ngoại giao. Xét đề nghị của Bộ Ngoại giao tại Tờ trình số 1740/TTr-BNG ngày 17 tháng 5 năm 2018 về việc đề xuất xây dựng Báo cáo rà soát quốc gia đa chiều của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD), Phó Thủ Phạm Bình Minh có ý kiến như sau: Bộ Ngoại giao chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan vận động, tìm được nguồn tài trợ thì sẽ thực hiện Báo cáo rà soát quốc gia đa chiều của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế; báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét Văn phòng Chính phủ thông báo để Bộ Ngoại giao biết, thực hiện./. quyết định. KT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM Ủ NHIỆM - H06̀ CHÙ N _ ). Nơi nhận: -% - Như trên; - TTg, PTTg Phạm Bình Minh; - Các Bộ: KHĐT, TC, CT, KHCN, GDĐT, LĐTBXH, VHTrDL, TITT, GTVT; - VPCP: BTCN, PCN Nguyễn Văn Tùng Trợ lý TTg Các Vụ: KTTH, KGVX, NN, TH, TGĐ Cổng TTĐT; - Lưu: VT, QHQT (2). ĐT 16 Nguyễn Văn T n Tùng Lua@letnan 2
{ "issuing_agency": "Văn phòng Chính phủ", "promulgation_date": "28/05/2018", "sign_number": "4983/VPCP-QHQT", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Công văn" }
Công văn 4983/VPCP-QHQT của Văn phòng Chính phủ về việc đề xuất xây dựng Báo cáo rà soát quốc gia đa chiều của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD)
CÔNG ĐOÀN VIÊN CHỨC VIỆT NAM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM CÔNG ĐOÀN BỘ TƯ PHÁP Số: 36/CĐBTP V/v dùng thực hiện Quyết định số 3749/QĐ- TLĐ, ngày 15/12/2021 của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Hà Nội, ngày 08 tháng 3 năm 2022 Kính gửi: Các công đoàn trực thuộc Công đoàn Bộ Tư pháp Ngày 01/03/2022, Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam đã ban hành Quyết định số 4292/QĐ-TLĐ về việc dừng thực hiện Quyết 3749/QĐ-TLĐ ngày 15/12/2021 của Tổng Liên đoàn Lao việc chỉ hỗ trợ cho đoàn viên, người lao động bị ảnh hưởng bởi dịch Covid thực hiện Công văn số 62/CĐVC ngày 02/3/2022 của Công đoàn Nam, Ban Thường vụ Công đoàn Bộ Tư pháp gửi công đoàn các đơn vị Quyết định 422/QĐ-TLĐ của Tổng Liên đoàn để công đoàn các đơn vị biết đến đoàn viên và nghiêm túc triển khai thực hiện. (Văn bản được đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Bộ mục Văn bản điều hành/Đảng đoàn thể) Nơi nhận: - Như trên; - Đảng ủy Bộ (để báo cáo); - BTV Công đoàn Bộ (để biết); - Ban Đời sống Công đoàn Bộ; - Kế toán CĐ Bộ (để thiện); - Lưu CĐ Bộ. TM. BAN THƯỜNG VỤ CHỦ TỊCH (3. Khương Thị Thanh Huyền TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VIỆT NAM Số: 422/QĐ-TLĐ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 01 tháng 3 năm 2022 QUYẾT ĐỊNH Về việc dừng thực hiện Quyết định số 3749/QĐ-TLĐ ngày 15 tháng 12 năm 2021 về chỉ hỗ trợ cho đoàn viên, người lao động bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh COVID-19 ĐOÀN CHỦ TỊCH TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM - Căn cứ Luật Công đoàn năm 2012; - Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015; - Căn cứ Điều lệ Công đoàn Việt Nam; - Căn cứ Nghị định 191/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính - Căn cứ Nghị quyết số 128/NQ-CP ngày 11 tháng 10 năm 2021 của phù ban hành quy định tạm thời thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu - Căn cứ Quyết định số 3749/QĐ-TLĐ ngày 15 tháng 12 năm Liên đoàn Lao động Việt Nam về chi hỗ trợ cho đoàn viên, người lao động bị - Xét đề nghị của Ban Quan hệ Lao động và Ban Tài chính Tổng Liên đoàn. quy định chi tiết về tài chính Công đoàn; dịch COVID-19; hường bởi dịch bệnh COVID-19; QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Dừng thực hiện Quyết định số 3749/QĐ-TLĐ ngày 15 năm 2021 của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam về việc chỉ hỗ trợ viên và người lao động bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh COVID-19 kể từ tháng 3 năm 2022. Điều 2. Kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2022, việc chi hỗ trợ cho người lao động bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh COVID-19 (kể cả F thực hiện theo quy định về chi hỗ trợ, thăm hỏi, trợ cấp tại các Quyết 4290/QĐ-TLĐ ngày 01 tháng 3 năm 2022 của Tổng Liên đoàn Lao về việc ban hành quy định thu, chi, quản lý tài chính, tài sản công định số 4291/QĐ-TLĐ ngày 01 tháng 3 năm 2022 của Tổng Liên Việt Nam về việc ban hành quy định về tiêu chuẩn, định mức chế độ chi tiêu các cơ quan công đoàn. I Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Việc tiếp nhận hồ sơ quyết chỉ hỗ trợ cho các đối tượng bị nhiễm COVID-19 trước ngày 01 năm 2022 theo Quyết định số 3749/QĐ-TL.Đ ngày Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam được thực hiện chậm nhất đến ngày 31 tháng 3 năm 2022. 2. Ban Thường vụ Liên đoàn Lao động các tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành trung ương và tương đương, Công đoàn Tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam căn cứ Quyết định này để triển khai thực hiện; nghiên cứu sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các quy định hoặc quy chế chi tiêu bộ tại cấp mình và hướng dẫn các cấp công đoàn trực thuộc triển khai thực hiện đim bảo đúng các quy định của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam; tăng công tác thông tin tuyên truyền để các cấp công đoàn và đoàn viên, người lao. động nắm rõ chủ trương, chính sách và đồng thuận trong triển khai các chính sách hỗ trợ đoàn viên, người lao động của tổ chức công đoàn. 3. Các ban, Văn phòng Uỷ ban Kiểm tra, Văn phòng Tổng Liên đoàn, đơn vị trực thuộc Tổng Liên đoàn; Liên đoàn Lao động các tỉnh, thành phố; đoàn ngành Trung ương và tương đương; Công đoàn Tổng công ty trực thuộc. Tổng Liên đoàn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị báo cáo và phản ánh về Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam (qua Ban Quan hệ Lao động) để được xem xét, giải quyết./. Nơi nhận: - Như Khoản 3 Điều 3; -B - Ban Dân vận TW (b/c); -VPTwĐ,VP; - Bộ Tài chính; - Thường trực ĐCT TLĐ; - Lưu: VT, TC, QHLĐ. TM. ĐOÀN CHỦ TỊCH TPHÁ CHỦ T BAN Lưu □ (trung ương/5) Ủ TỊCH (0 4 ↚. Pbứ Văn Anh 2
{ "issuing_agency": "Công đoàn Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "08/03/2022", "sign_number": "36/CĐBTP", "signer": "Khương Thị Thanh Huyền", "type": "Công văn" }
Công văn 36/CĐBTP của Công đoàn Bộ Tư pháp về việc dừng thực hiện Quyết định 3749/QĐ-TLĐ, ngày 15/12/2021 của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam
BỘY TẾ Số: 4260/BYT-DP V/v tiêm vắc xin phòng COVID-19 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 25 tháng 5 năm 2021 KHẮN Kính gửi: Các đơn vị theo danh sách gửi Ngày 05/3/2021, Bộ Y tế đã ban hành Quyết định số 1467 việc phê duyệt kế hoạch tiêm vắc xin phòng COVID-19 giai đoạn 2021- Quyết định số 1464/QĐ-BYT về việc ban hành Hướng dẫn tiếp nhận, phân phối và sử dụng phòng COVID-19 trong đó nhiệm vụ của Ủy ban các tỉnh, thành phố là chịu trách nhiệm chỉ đạo việc xây dựng kế hoạch, triển khai tổ chức tiêm chủng tại địa phương cho các đối tượng theo Nghị quyết số. 21/NQ-CP ngày 26/02/2021 của Chính phủ đang sinh sống trên gồm cả các đối tượng thuộc các cơ quan trung ương và địa phường). Ngày 20/5/2021, Bộ Y tế ban hành Quyết định số 2499/QĐ xin đợt 3. Công văn số 3823/BYT-DP ngày 07/05/ vắc xin phòng COVID-19 cho các Cơ quan trung ương; các Bộ đoàn, Tổng công ty nhà nước; các Tổ chức quốc tế, Cơ quan đại diện trên địa bàn thành phố Hà Nội. Để đảm bảo sử dụng vắc xin an toàn và Bộ Y tế đề nghị: 1. Các Cơ quan trung ương, Bộ, ngành, Tập đoàn, Tổng công ty nước, Tổ chức Quốc tế tại Việt Nam, các đoàn ngoại giao đóng trên địa bàn thành phố Hà Nội chủ động liên hệ với các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế phân công triển khai tiêm chủng theo Công văn số 3823/BYT-DP ngày 07/5/2021 để lập danh sách đối tượng và tổ chức triển khai tiêm vắc COVID-19 cho các đơn vị trên địa bàn thành phố Hà Nội. Trường vị có nhân viên ở các địa phương khác thì chủ động liên hệ với Sở Y tế 2. Các Bệnh viện, đơn vị trực thuộc Bộ Y tế theo phân công tại Công số 3823/BYT-DP ngày 07/05/2021 và qui định tại điểm 2499/QĐ-BYT ngày 20/5/2021 của Bộ Y tế phối hợp tổng hợp nhu cầu vắc xin báo cáo Bộ Y tế để làm căn cứ phân bổ vắc dựng kế hoạch và tổ chức tiêm cho các cơ quan, đơn vị được phân công và cho cán bộ, nhân viên của đơn vị mình theo hướng dẫn tại điểm 2 Điều 2 trên địa bàn để được tiêm chủng. định 2499/QĐ-BYT ngày 20/5/2021 của Bộ Y tế. 3. Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ các qui của Chính phủ, Ban chỉ đạo quốc gia phòng chống COVID-19 và Bộ hướng dẫn các cơ quan, đơn vị trên địa bàn quản lý (cơ quan Trung ương đoàn, Tổng công ty; các đoàn ngoại giao, tổ chức quốc tế, các đơn hiệp hội...) thuộc đối tượng theo Nghị quyết số 21/NQ-CP ngày 26/ Chính phủ thông báo, đăng ký với Sở Y tế để lập kế hoạch tiêm chủng vắc phòng COVID-19 và tổ chức triển khai tiêm chủng an toàn và hiệu quả Sở.Y tế Hà Nội không thực hiện giám yắc, quan, đơn vị đóng trên địa bàn Thành phố Hà Nội đã nêu tại Công văn số 3823/BYT-DP ngày 07/5/2021 và điểm 2 Điều 1 Quyết ngày 20/5/2021 của Bộ Y tế. Đề nghị Thủ trưởng Đơn vị khẩn trương chỉ đạo thực hiện./. Nơi nhận: - Như trên; - Đ/c Bộ trưởng (để báo cáo); - Các đ/c Thứ trường; - UBND tỉnh, thành phố; - Cổng thông tín điện tử BYT; • Lưu: VT, DP -KT. BỘ TRƯỞNG .Tê/ TRƯỞNG ; Đổ Xuân Tuyên DANH SÁCH GỬI (Gửi kèm Công văn số /BYT-DP ngày /5/2021) 1. Các cơ quan tham mưu cho Ban chấp hành Trung ương Đảng; 2. Các đơn vị trực thuộc Ban chấp hành Trung ương Đảng; 3. 3 Ủy ban Kiểm tra Trung ương; 4. Văn phòng Chủ tịch nước; 5. Các cơ quan thuộc Quốc hội; 6. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; 7. Ủy ban Trung ương mặt trận tổ quốc Việt Nam và các T □ trị - Xã hã h ích Tổ Tổ (shính&NHánh " ã hội Trung ương; 8. Các Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước; 9. Các Tổ chức quốc tế tại Hà Nội; 10.Các cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài tại Hà Nội; 11.Bệnh viện Bạch Mai, Bệnh viện Phổi Trung ương, Bệnh viện E, Bệnh viện Nhi Trung ương; 12.Trường Đại học Y Hà Nội; 13.Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
{ "issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "25/05/2021", "sign_number": "4260/BYT-DP", "signer": "Đỗ Xuân Tuyên", "type": "Công văn" }
Công văn 4260/BYT-DP của Bộ Y tế về việc tiêm vắc xin phòng COVID-19
TỔNG CỤC THUẾ CỤC THUẾ TP HÀ NỘI Số: 71443/CT-TTHT V/v hướng dẫn xác định chi phí lãi vay theo khoản 3 Điều 8 Nghị định 20/2017/NĐ-CP. CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 11 tháng 9 năm 2019 Kính gửi: Công ty TNHHLotte Coralis Việt Nam TP.Hà Nội - Mã số thuế: 0101887130) (Địa chỉ: Tầng 12A Tháp Đông, Lótte Center Hanoi, 54 Liễu Giai Trả lời công văn hỏi số Lotte/Fin/Fin/032018 ngày 13 TNHH Lote Cdris Việt Nam hỏi về việc áp dụng quy định xác định chi y tại khoản 3 Điều 8 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP khi Nghị lực từ ngày 01/05/217. Sau khi báo cáo Tổng cục Thuế về vướng Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau: - Căn cứ Khoản 1 Điều 156 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Số 80/2015/QH13 ngày 22/6/2015 quy định việc áp pháp luật như sau: “1. Văn b hiệu lực. n bản q p dụng từ thời điểm bắt đầu có n quy phạm pháp luật được áp d p dụng đối với hành vi xảy ra tại thời điểm Văn bản quy phạm pháp luật được áp d mà văn bản đó đang có hiệu lực. Trong tr phạm pháp luật có hiệu lực trở về trước thì áp dụng th g trường hợp 9 y định của văn bàn quy 2.2_3% y định đó.” to quy đị - Căn cứ Nghị định số 20/2017/NĐ-CP ngày 24/02/ y định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết như sau: + Tại Khoản 3 Điều 8 hướng dẫn xác định chi phí để tính thuế trong một "3. Tổng chi phí lãi vay phát sinh trong kỳ của người nộp thuế được trừ khi xác định thu nhấp chịu thuế thu nhập doanh nghiệp không vượt quá 20% tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cộng với chi phí lãi vay, chi phí quy đ số trường hợp cụ thể: khấu hao trong kỳ của người nộp thuế. Quy định này không áp dụng với người nộp thuế là đối tượng áp dụng của Người nộp thuế kê khai tỷ lệ chi phí lãi vay trong kỳ tinh thuế theo Mẫu số Luật các tổ chức tín dụng và Luật kinh doanh bảo hiểm. 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.” + Tại Điều 14 quy định hiệu lực thi hành như sau: "Điều 14. Hiệu lực thi hành Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 5 năm 2017. Lua@ietnam [ Tín ích văn tan tại - Căn cứ Điều 6 Thông tư số 41/2017/TT-BTC ngày 28/ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 2ó 25/ như sau: “Điều 6. Hiệu lực thi hành 1. Thông tự này có hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định số 20 CP có hiệu lực thi hành. Bãi bồ Thông tư số 66/20/TT năm 2010 của Bộ Tài chính hướng đãn thực hiện việc xác tỉnh V trong giao dịch kinh doanh giữa các bên có quan hệ liên kết và 7/TNDNN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC yy 22 th aị trường à Mẫu số 03- C ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính. Căn cứ các quy định trên, việc xác định chi phí lãi vay của ng có giao dịch liên kết được trừ để xác định thông dhịnh thuế TR định tại Khoản 3 Điều 8 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP được thực - Áp dụng quy định đối với chi phí lãi vay phát sinh từ ng trở đi đến hết năm tài chính, không phân biệt hợp đồng Hy, nghệ y 01/05/2017 y được ký kết trước hay sau ngày 01/05/2017. - Trường hợp người nộp thuế hạch toán theo dõi ri doanh từ 01/05/20 07 đến hễ nểm tại nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cộng chi phí tải, đổ, phí kiểm trong kỳ” được xác định theo số liệu phát sinh thực tế. - Trường hợp người nộp thuế không hạch toán theo dõi ri kinh doanh từ ngày 01/03/2017 để hết năm tại Chính hộ Tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cộng chi p khấu hao trong kỳ” được phân bố tương ứng với số tư & còn lặi yụРi chủ phí n lại của năm tài ị liên h ề nghị li n hệ is Việt Nam chính kể từ ngày 01/05/2017. ố tháng c Trong quá trình thực hiện nếu đơn vị còn vướng mắc đề n . Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH Lotte Coralis V Phòng Thanh tra – Kiểm tra 1 để được hướng dẫn cụ thể. được biết và thực hiện./. Nơi nhận: - Như trên; - Phòng TKT1; -P.D trực; (. - Lưu: VT,TTHT(2) (6;3) “Nai Sơn C___ __ _ LuatWisman Tiện (Ch văn Can (1u)1 Đ
{ "issuing_agency": "Cục Thuế TP. Hà Nội", "promulgation_date": "11/09/2019", "sign_number": "71443/CT-TTHT", "signer": "Mai Sơn", "type": "Công văn" }
Công văn 71443/CT-TTHT của Cục thuế Thành phố Hà Nội về việc hướng dẫn xác định chi phí lãi vay theo khoản 3 Điều 8 Nghị định 20/2017/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 05 tháng 12 năm 2017 chủ TỊCH nước $6: 16/2017/L-CTN LỆNH Về việc công b6 Luật CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Điều 88 và Điều 91 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Căn cứ Điều 80 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Việt Nam; nay công bố Luật Thủy sản Đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 21 tháng 11 năm 2017./. CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Đõ ký: Trần Đại Quang SAOY BẢN CHÍNH Hà Nội, ngày 05 tháng 12 năm 2017 KT.CHỦ NHọM KĂN PHÒNG CHỦ TÍCH NƯỚC 2. , , –7,5) VÁN PHÒNG CHỦ TỊCH NƯỚC Số: 34/5Y-vCTN Gục Giang Sơn Lua/lishan;
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "05/12/2017", "sign_number": "16/2017/L-CTN", "signer": "Trần Đại Quang", "type": "Lệnh" }
Lệnh 16/2017/L-CTN của Chủ tịch nước về việc công bố Luật Thủy sản
BỘ TÀI CHÍNH Số: 6211/BTC-ĐT V/v thanh toán kế hoạch năm 2015. đối với các dự án khởi công mới có Quyết định đầu tư đến ngày CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 13 tháng 5 năm 2015 3/10/2014. Kính gửi: - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ - Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước. quan khác ở Trung ương; Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Phó Thủ tướng Chính phủ Vũ Văn Ninh tạ văn bản số 2931/VPCP-KTTH ngày 25/4/2015 của Văn việc giải ngân các dự án khởi công mới có quyết định phê duyệt đầu tư đến ngày 31/10/2014; Bộ Tài chính có ý kiến như sau: .... Các Bộ, cơ quan, địa phương được giải ngân vốn đầu tư kế hoạch năm 2015 đối với các dự án khởi công mới trong năm 2015 có quyết định đầu tư duyệt đến ngày 31/10/2014. Đề nghị Thủ trưởng các Bộ, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước và các đơn vị có liên quan chỉ đạo các cơ quan chức năng và các chủ đầu thực hiện/.6 Nơi nhận: - Như trên; XL BỘ TRƯỚNG (________ - Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo); - Phó Thủ tướng Vũ Văn Ninh (để báo cáo); - Kiếm toán Nhà nước; - Kho bạc Nhà nước; - Các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: - Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung - Vụ NSNN, Vụ 1, Vụ HCSN; Lưuc VT, Vụ Dĩ (40) ▵ n Văn Hiếu Lualitman.
{ "issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "13/05/2015", "sign_number": "6211/BTC-ĐT", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Công văn" }
Công văn 6211/BTC-ĐT của Bộ Tài chính về việc thanh toán kế hoạch năm 2015 đối với các dự án khởi công mới có Quyết định đầu tư đến ngày 31/10/2014
BỘ TÀI CHÍNH TỔNG CỤC HẢI QUAN Số: 2510/QĐ-TCHQ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Ty do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 27, tháng 8 năm 2015 QUYẾT ĐỊNH Về việc công nhận hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan 2. rông cục TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN Căn kứ Luật Hài quan số 54/2014/QH13 ngày Căn cặđộng tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01 quy định chi tiết Một tộc cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thú tục công động của đại lý làm thủ tục hải quan; Căn cứ hồ sơ đề nghị công nhận đại lý làm thủ tục hải quan gửi kèm công văn số 010715/VTC ngày 29/07/2015 của Công ty vận tải biến Việt Nam; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Giám sát quản lý về hải quan, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công nhận: Công ty TNHH TMDV tiếp vận và vận tải biển Việt Nam. Mã số thuế: 0302750217. Địa chi: Lô 212, đường C3, khu C6, Khu đô thị An Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0302750217 do Sở kế hoạch phường An Phú, quận 2, TP. Hồ Chí Minh. và đầu tư TP. Hồ Chí Minh cấp lần đầu ngày 18/10/2002. Đủ điều kiện hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan. Công ty TNHH TMDV tiếp vận và vận tài biển Việt Nam có trách nhiệm thực hiện đúng quy định của Luật Hải quan, Thông tư số 12/2015/TT 30/01/2015 của Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải tự, thủ tục công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan. Lla@letman Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Các ông (bà) Giám đốc Công ty TNHH TMDV tiếp vận và vận biển Việt Nam, Cục trưởng Cục Giám sát quản lý về hải quan vẬ Cục Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./ Nơi nhận: - Như Điều 3; - Cục CNTT&TKHQ; - Lưu: VT, GSQL(3). KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG PHó TONG CỤC TRƯỞNG Tên Công Bình ...................... Luafletnan.
{ "issuing_agency": "Tổng cục Hải quan", "promulgation_date": "27/08/2015", "sign_number": "2510/QĐ-TCHQ", "signer": "Nguyễn Công Bình", "type": "Quyết định" }
Quyết định 2510/QĐ-TCHQ của Tổng cục Hải quan về việc công nhận hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 21 tháng 12 năm 2017 Số: 2068/QĐ-TTg QUYẾT ĐỊNH Về việc chuyển giao Dự án đầu tư xây dựng Đại học Quốc gia Hà Nội tại Hòa Lạc THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Quyết định số 1907/QĐ-TTg ngày 18 tháng 10 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án quy hoạch tổng thế xây dựng Đại học Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về chuyển giao Dự án đầu tư xây dựng Đại học Quốc gia Hà Nội tại Hòa Lạc từ Bộ Xây dựng sang Đại học Quốc gia Hà Nội tại Công văn số 2865/BXD-KHTC ngày 27 tháng 11 Quốc gia Hà Nội; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Chuyển giao Dự án đầu tư xây dựng Đại học Quốc gia Hà Nội tại Hòa Lạc (sau đây gọi tắt là Dự án) từ Bộ Xây dựng sang Đại Điều 2. Trách nhiệm của Bộ Xây dựng, Đại học Quốc gia Hà Nội và các a) Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với Đại học Quốc gia Hà Nội tổ thực hiện việc chuyển giao nguyên trạng Dự án trong thời hạn không quá 60 b) Đại học Quốc gia Hà Nội là cơ quan quyết định đầu tư các dự án phần thuộc Dự án, chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Dự án theo đúng quy c) Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân thành Hà Nội và các cơ quan liên quan có trách nhiệm phối hợp với Bộ Xây dựng, Đại học Quốc gia Hà Nội để xử lý, giải quyết các vấn đề có liên quan Hà Nội. cơ quan có liên quan: ngày theo đúng quy định hiện hành; định của pháp luật; tác chuyển giao Dự án theo Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Lua@letnan 2 Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trường cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội và Thủ trưởng cơ quan, đơn liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Văn phòng Trung ương Đáng; - UBTW MặtW Mặt trận Tố quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thế; - Đại học Quốc gia Hà Nội; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg. TTĐT/các Vụ: PL, KTTH, TCCV,CN, NN, NBT, TH, Công báo; - Lưu: VT, KGVX (36). Nga 43 Týrưng Nguyễn Xuân Phúc “ Lua/lishan 2
{ "issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/12/2017", "sign_number": "2068/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định" }
Quyết định 2068/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc chuyển giao Dự án đầu tư xây dựng Đại học Quốc gia Hà Nội tại Hòa Lạc
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 15 tháng 01 năm 2018 Số: 116/QĐ-TTg quyết ĐỊNH Ban hành Kế hoạch thực hiện hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thống nhất trong cả nước kỳ 2014 - 2018 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Điều 170 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 Căn cứ Điều 164 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tháng 6 năm 2015; Luật ban hành văn bàn quy phạm pháp luật; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện hệ thống. hóa văn bản quy phạm pháp luật thống nhất trong cả nước kỳ 2014 - 2018. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tình, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: &.TƯỚNG - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Quốc hội; - Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan trung ương của các đoàn thế; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: VT, PL (2b). aI Lua\lishan : Nguyễn Xuân Phúc THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc KẾ HOẠCH Thực hiện hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thống nhất trong cả nước kỳ 2014 - 2018 (Ban hành kèm theo Quyết định số 126QĐ-TTg ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ) Theo quy định tại Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015. (khoản 2 Điều 170), Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật (Điều 164) thì văn bản quy phạm pháp còn hiệu lực phải được định kỳ hệ thống hóa và công bố kết quả hệ thống hóa 05 năm một lần. Như vậy, năm 2018, các cơ quan nhà nước có trách thực hiện hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thống nhất trong cá nước. kỳ 2014 - 2018' (thời điểm ấn định văn bản thuộc đối tượng hệ thống hóa công bố là ngày 31 tháng 12 năm 2018). Để việc triển khai nhiệm vụ hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật theo định kỳ bảo đảm tiến độ, chất lượng, Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật (sau đây gọi là Kế hoạch hệ thống hóa văn bản) thống nhất trong cá nước kỳ 2014 - 2018 với các nội dung cụ thể như sau: L MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích a) Xác định cụ thể nội dung các công việc, thời hạn, tiến độ hoàn trách nhiệm của các cơ quan nhà nước trong việc tổ chức thực hiện hệ thống. hóa văn bản; bảo đảm công bố đầy đủ các văn bản quy phạm pháp luật còn hiệu lực, giúp công tác xây dựng, áp dụng, thì hành pháp luật được hiệu thuận tiện, tăng cường tính công khai, minh bạch của hệ thống pháp luật; b) Xác định cơ chế phối hợp hiệu quả giữa các cơ quan trong việc tổ chức thực hiện hệ thống hóa văn bản. 2.Yêu cầu a) Nội dung công việc phải gắn với trách nhiệm và phát huy vai trò chủ động, tích cực của cơ quan giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về. công tác rà soát, hệ thống hóa văn bàn và cơ quan có trách nhiệm thực hiện soát, hệ thống hóa văn bản; 1 Ký hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật đầu tiên thống nhất trong cá nước năm 2013 (thời điểm ấn định văn bản thuộc đối tượng hệ thống hóa năm 2013 theo quy định tại Nghị định số 16/2013/NĐ- soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật). Lua\ Christmas b) Phối hợp tổ chức thực hiện hệ thống hóa văn bản phải bảo đảm thường xuyên, hiệu quả giữa Bộ Tư pháp với Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiềm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, các bộ, các địa phương trên phạm vi cả nước; c) Xác định cụ thể thời gian hoàn thành công việc; d) Thủ trưởng các cơ quan có trách nhiệm hệ thống hóa văn bản tập trung chỉ đạo triển khai thực hiện các công việc theo đúng Kế hoạch. II. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN 1. Đối tượng hệ thống hóa văn bản Đối tượng hệ thống hóa văn bản là văn bản quy phạm pháp luật còn hiệu lực và văn bản quy phạm pháp luật được ban hành nhưng chưa có hiệu lực. tính đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2018 (trừ Hiến pháp). 2. Phạm vì hệ thống hóa văn bản Phạm vi hệ thống hóa văn bản là tất cả các văn bản quy phạm pháp luật. được ban hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2018 qua rà soát xác định còn hiệu lực (bao gồm cả các văn bản được ban hành nhưng đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2018 chưa có hiệu lực, trừ Hiến pháp) thuộc trách nhiệm rà soát, hệ thống hóa của các cơ quan theo quy định của Luật ban hành văn quy phạm pháp luật năm 2015 và Nghị định số 34/2016/NĐ-CP. III. NỘI DUNG CÔNG VIỆC hệ thống hóa văn bản kỳ 2014 - 2018 a) Cơ quan thực hiện: Bộ Tư pháp. 1. Xây dựng tài liệu hướng dẫn xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện b) Cơ quan phối hợp: Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan có liên quan. c) Thời gian hoàn thành: Tháng 01 năm 2018. 2. Xây dựng Kế hoạch hệ thống hóa văn bản kỳ 2014 - 2018 tại các bộ a) Cơ quan thực hiện: Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân ngành, địa phương các cấp. b) Cơ quan phối hợp: Các cơ quan có liên quan. c) Thời gian hoàn thành: Tháng 02 năm 2018. 3. Tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ rà soát, hệ thống hóa văn bản phục a) Tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ rà soát, hệ thống hóa văn bản cho chức pháp chế thuộc bộ, cơ quan ngang bộ; Sở Tư pháp các tỉnh, thành hệ thống hóa văn bản kỳ 2014 - 2018 trực thuộc trung ương L.U 2/I&man - Cơ quan thực hiện: Bộ Tư pháp. - Cơ quan phối hợp: Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan có liên quan. - Thời gian hoàn thành: Quý II năm 2018. b) Tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ rà soát, hệ thống hóa văn bản cho cơ quan, đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các phố trực thuộc trung ương - Cơ quan thực hiện: Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. - Cơ quan phối hợp: Bộ Tư pháp và các cơ quan có liên quan. - Thời gian hoàn thành: Quý II năm 2018. 4. Tổ chức thực hiện hệ thống hóa văn bản kỳ 2014 - 2018 a) Cơ quan thực hiện: Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân b) Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, tổ chức có liên quan. c) Thời gian hoàn thành: Tháng 01 năm 2019. 5. Công bố kết quả hệ thống hóa văn bản kỳ 2014 - 2018 a) Cơ quan thực hiện: Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân b) Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, tổ chức có liên quan. c) Thời gian hoàn thành: - Đối với văn bản ở trung ương: Chậm nhất ngày 30 tháng 01 năm 2019. - Đối với văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp: Chậm nhất ngày 01 tháng 3 năm 2019. 6. Báo cáo kết quả hệ thống hóa văn bản kỳ 2014 - 2018 a) Báo cáo kết quả hệ thống hóa văn bản kỳ 2014 - 2018 của các cơ - Cơ quan thực hiện: Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân - Cơ quan phối hợp: Bộ Tư pháp và các cơ quan, tổ chức có liên - Thời gian hoàn thành: Tháng 3 năm 2019. 3 Người công bố: Thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 167 Nghị Lua\lishan : ) b) Báo cáo tổng hợp kết quả hệ thống hóa văn bản thống nhất trong cả nước kỳ 2014 -2018 - Cơ quan thực hiện: Bộ Tư pháp. - Cơ quan phối hợp: Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân cao, Kiểm toán nhà nước, các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan có liên quan. - Thời gian trình Thủ tướng Chính phủ: Tháng 5 năm 2019. IV. TÓ CHỨC THỰC HIỆN 1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan khác có trách nhiệm hệ thống hóa văn bản căn cứ nội dung Kế hoạch này và tình hình thực tế tại bộ, ngành, địa phương mình ban hành Kế hoạch chi tiết để tổ chức thực hiện hệ thống hóa văn bản bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng, hiệu quả. 2. Trên cợ sở Kế hoạch này, đề nghị Tòa án nhân dân tối cao sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình phối hợp với Bộ Tư pháp và cơ quan có liên quan xây dựng và triển khai thực hiện Kế hoạch tại cơ quan mình, gửi kết quả hệ thống hóa văn bản về Bộ Tư pháp để tổng hợp chung theo tiến độ tại khoản 6 Mục Kế hoạch này. Trong quá trình thực hiện Kế hoạch, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị kịp thời phản ánh về Bộ Tư pháp để cùng trao đổi, giải quyết 3. Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ ngân sách nhà nước trong dự toán chi thường xuyên hằng năm và các nguồn khác theo quy định của Các cơ quan được phân công chủ trì thực hiện các nhiệm v định trống Kế hoạch hấy Só trước nhiệm tập dự t bảo đảm việc triển khai hệ thống hóa văn bản. Việc lập dự toán, quyết toán quản lý, sử dụng kinh phí cho công tác tổ chức triển khai thực hiện hệ thống hóa văn bản thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. Đối với các cơ quan được phân công chủ trì thực hiện các nhiệm vụ cụ thể trong Kế hoạch hệ thống hóa văn bản nhưng chưa được bố trí kinh phí cho công tác tổ chức triển khai thực hiện hệ thống hóa văn bản thì được ngân sách nhà nước cấp bổ sung theo dự toán được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. 4. Bộ Tư pháp theo dõi, đôn đốc, chỉ đạo, kiểm tra, hướng quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức thực hiện hệ thống hóa văn bản theo đúng tiến độ và báo cáo Thủ tướng. pháp luật. ụ cụ thể quy Chính phủ kết quả thực hiện Kế hoạch này. Lua@istnam 2 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện đôn đốc, chỉ đạo, hướng dẫn việc chức thực hiện hệ thống hóa văn bản của Ủy ban nhân dân cấp dưới theo quy định/. C.HÔ/yọng Nguyễn Xuân Phúc Luafflishan
{ "issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/01/2018", "sign_number": "126/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định" }
Quyết định 126/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch thực hiện hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thống nhất trong cả nước kỳ 2014-2018
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 27 tháng 6 năm 2019 Số: 771/TTg-CN V/v chủ trương điều chỉnh QHCXD Khu KT Hòn La, tỉnh Quảng Bình Kính gửi: - Bộ Xây dựng; - Bộ Kế hoạch và Đầu tư; - Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình. Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình tại văn bản số 2193/UBND-XDCB ngày 24 tháng 12 năm 2018, ý kiến của văn bản số 1380/BXD-QHKT ngày 17 tháng 6 năm 2019 về chủ chỉnh Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Hòn La, Thủ tướng Chính phủ có ý kiến như sau: 1. Đồng ý về chủ trương điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Hòn La như đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình và ý kiến của Bộ Xây dựng tại các văn bản nêu trên. 2. Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Bình phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện việc lập và trình phê duyệt Nhiệm vụ và đồ án điều chỉnh Quy. hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Hòn La; tổ chức đấu thầu lựa chọn đơn tư vấn thực hiện việc rà soát, đánh giá và lập đồ án điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng theo quy định pháp luật về đấu thầu; trên cơ sở đó, Bộ dựng tổ chức thẩm định Nhiệm vụ và đồ án điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng theo đúng quy định pháp luật. 3. Bộ Xây dựng, Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn Ủy ban nhân tỉnh Quảng Bình cập nhật nội dung điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng vào các quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh theo đúng quy định pháp luật, Nơi nhận: - Như trên; KT. THỦ TƯỚNG “phó Thủ Tướng - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; 7 - Các Bộ: KH&ĐT, TC, CT, GTVT, TNMT,NN&PTNT; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg. TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: TH,NN, PL; - Lưu: VT, CN (2b) nea (10). 4/ Fịnh Đình Dũng Luai@istnam Tiên ích văn tới Luật Độ
{ "issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/06/2019", "sign_number": "771/TTg-CN", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Công văn" }
Công văn 771/TTg-CN của Thủ tướng Chính phủ về chủ trương điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Hòn La, tỉnh Quảng Bình
VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ Số: 595/TB-VPCP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 22 tháng 12 năm 2017 THÔNG BÁO Kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Vũ Đức Đam tại cuộc họp Ban Chỉ đạo liên ngành Trung ương về vệ sinh an toàn thực phẩm Ngày 14 tháng 12 năm 2017, tại trụ sở Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ Vũ Đức Đam đã chủ trì cuộc họp Ban Chỉ đạo liên ngành Trung ương về vệ sinh an toàn thực phẩm để đánh giá tình hình, kết quả hoạt động năm xây dựng phương hướng, nhiệm vụ hoạt động năm 2018 của Ban chỉ đạo; cho ý kiến về Dự thảo Nghị định thay thế Nghị định số 38/2012/NĐ-CP tiết Luật an toàn thực phẩm. Tham dự cuộc họp có lãnh đạo các Bộ, ngành thành viên Ban Chỉ đạo và đại diện các Bộ, cơ quan: Khoa học và Công pháp, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Viện nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương và một số hiệp hội trong lĩnh vực thực phẩm. Sau khi nghe báo cáo tổng hợp của Bộ Y tế và ý kiến phát biểu của các thành viên Ban Chỉ đạo, Phó Thủ tướng Chính phủ Vũ Đức Đam kết luận: 1. Trong năm 2017, các bộ, ngành, địa phương đã có nhiều cố gắng hiện công tác bảo đảm an toàn thực phẩm và đã tạo được nhiều chuyển biến tích cực trên các mặt như xây dựng thể chế, hoàn thiện chính sách; thông tin truyền thông; thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm; phòng chống ngộ độc thực bảo đảm an toàn thực phẩm tại các sự kiện quan trọng... Đặc biệt, đã thúc mạnh mẽ việc sản xuất thực phẩm an toàn gắn với các quy trình quản lý chất. lượng tiên tiến, một số vấn đề nóng như sử dụng chất salbutamol nuôi được tập trung chỉ đạo và đạt kết quả tốt. Các địa phương như Hà Nội thành phố Hồ Chí Minh đã có nhiều cách làm hiệu quả, nhất là tập trung chỉ sản xuất sạch, đề cao trách nhiệm của chính quyền cấp cơ sở, được đánh giá Tuy nhiên, thực tế vẫn còn nhiều tồn tại cần tập trung chỉ đạo như việc lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, kháng sinh trong thủy sản, sử dụng phụ gia trong chế biến thực phẩm, giết mổ không bảo đảm toản; buôn lậu thực phẩm còn diễn biến phức tạp; số nạn nhân bị tử độc còn lớn, trong đó chủ yếu là ngộ độc do sử dụng rượu giả có methanol Trong năm 2018, các bộ, ngành, địa phương cần tiếp tục quan tâm chỉ đạo công tác bảo đàm an toàn thực phẩm, thực hiện đồng bộ và hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp mà Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thúc đẩy mạnh mẽ việc sản xuất thực phẩm sạch, an toàn; tăng cường Lua@letnan 2 kiểm tra xử lý nghiêm các vi phạm; chủ động, tích cực phối hợp với Mặt quốc Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam thực hiện tốt các Chương trình phối hợp mà Chính phủ đã ký kết với Mặt trận Tổ quốc và các Hội; tiếp tục và kiên trì thực hiện các biện pháp bảo đảm an thực phẩm đối với thức ăn đường phố, thức ăn tại các chợ và an toàn thực tại lò mổ; kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng hóa chất, kháng sinh, thuốc thuốc bào vệ thực vật; quyết liệt ngăn chặn việc sản xuất, kinh doanh rượu giả Bộ Y tế khẩn trương xây dựng, trình Chính phủ xem xét ban hành Chương trình sức khỏe Việt Nam theo tỉnh thần Nghị quyết Trung ương 6 khóa XII về tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân trong tình hình mới, trong đó có nội dung về bảo đảm an toàn thực phẩm; trì, thiết kế hệ thống thu nhận thông tin báo cáo về công tác bảo đảm thực phẩm trên Cổng thông tin điện tử của Bộ và hướng dẫn cụ thể để các bộ 2. Về Dự thảo Nghị định thay thế Nghị định số 38/2012/NĐ- Việc xây dựng Nghị định thay thế Nghị định số 38/2012/NĐ-CP phái đàm đồng thời cả 2 yêu cầu là cải cách thủ tục hành chính, tạo điều kiện Bộ Y tế chủ trì nghiên cứu, tiếp thu ý kiến các bộ, cơ quan, phát biểu tại cuộc họp để hoàn chỉnh Dự thảo Nghị định, có quy định cụ thể ràng trách nhiệm quản lý của từng ngành, từng cấp, phù hợp thông lệ quốc quy định rất chi tiết về hậu kiểm, trong đó phải có hình thức xử lý nghiêm với các vi phạm. Cân nhắc tiếp thu ý kiến của Bộ Công an về việc ban danh mục chất cấm trong sản xuất, chế biến thực phẩm; nghiên cứu ý kiến của Viện quản lý kinh tế trung ương về việc miễn công bố đối với sản phẩm thực 3. Về việc kiện toàn Ban chỉ đạo liên ngành Trung ương về vệ sinh an Bộ Y tế khẩn trương hoàn chính Tờ trình và Dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về kiện toàn Ban chỉ đạo, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, ban hành. Thành phần Ban chỉ đạo vẫn có đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài 4. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn khẩn trương xây dựng kế hoạch thực hiện Chương trình phối hợp giữa Chính phủ với Hội Nông dân Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, trong đó đề xuất về kinh phí thực 5. Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam tiếp tục đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền về an toàn thực phẩm. Đài Truyền hình Việt không rõ nguồn gốc. ngành, địa phương thực hiện. chỉ tiết Luật an toàn thực phẩm. phát triển sản xuất kinh doanh và bảo đảm an toàn thực phẩm. phẩm cùng loại đã công bố trước đó. toàn thực phẩm: Truyền hình Việt Nam. Chương trình, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. ! Lua/lishan 2 Nam.V Nam xây dựng và dành thời lượng thỏa đáng để phát sóng các thông điệp về an toàn thực phẩm tại các chương trình quảng cáo trong các khung giờ có đông. Văn phòng Chính phủ thông báo để các Thành viên Ban Chỉ đạo liên ngành Trung ương về vệ sinh an toàn thực phẩm, các Bộ, cơ quan, Ủy dân các tính, thành phố trực thuộc Trung ương biết, thực hiện./ khán giả. Nơi nhận: - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng CP; - Các Bộ: TP, KHCN; - UBTWMTTQVN, Hội NVN, Hội LPNVN; - Các Thành viên BCĐ liên ngành TW về vệ sinh an toàn thực phẩm; - Phòng Thương mại và CNVN; - Viện Nghiên cứu quán lý kinh tế TW; - UBND các tinh, TP trực thuộc TW; - VPCP: BTCN, PCN Nguyễn Văn Tùng. Trợ lý TTCP, TGĐ cổng TTĐT, các Vụ: TH, TKBT, KTTH, NN, TCCV; - Lưu: VT, KGVX (3) q. 94 KT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM Ủ NHIỆM TT% Nguyễn Văn Tùng Lua/lishan 2
{ "issuing_agency": "Văn phòng Chính phủ", "promulgation_date": "22/12/2017", "sign_number": "595/TB-VPCP", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Thông báo" }
Thông báo 595/TB-VPCP của Văn phòng Chính phủ về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Vũ Đức Đam tại cuộc họp Ban Chỉ đạo liên ngành Trung ương về vệ sinh an toàn thực phẩm
BỘ TÀI CHÍNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Hà Nội, ngày 20 tháng 9 năm 2021 Số: 10847/BTC-TCT V/v Phối hợp triển khai hóa đơn điện từ theo quy định tại Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và Nghị định số 123/2020/NĐ-CP. Kính gửi: Đồng chí Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố: Hà Nội TP.Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Phú Thọ, Quảng Ninh, Bình Định. Thời gian qua, được sự quan tâm, giúp đỡ và sự phối hợp chỉ đạo của uỷ, Thành uỷ, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố, công tác thuế đã đạt được những kết quả tích cực. Ngành thuế đã từng bước thực hiện có quả công cuộc cải cách và hiện đại hoá ngành thuế. Bộ Tài chính xin trân trọng cảm ơn đồng chí Chủ tịch Uỷ ban nhân dân đã thường xuyên dành thời gian quan tâm, giúp đỡ cũng như phối hợp chặt chẽ với Bộ Tài chính trong chỉ đạo điều công tác thu trên địa bàn, góp phần quan trọng thực hiện thắng lợi nhiệm vụ kinh xã hội của địa phương nói riêng và cả nước nói chung. Ngày 13 tháng 06 năm 2019, Quốc hội khoá XIV đã thông qua Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 với hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng Để triển khai Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, ngày 19 tháng 2020, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 123/2020/NĐ-CP quy chứng từ. Điểm mới quan trọng nhất của Nghị định số 123/2020/NĐ- định về việc quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử: kể từ ngày 01/ doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh thực hiện hóa đơn (trừ một số trường hợp không đủ điều kiện theo quy định), khuyến khích cơ quan tổ chức, cá nhân đáp ứng điều kiện về hạ tầng công nghệ thông tin áp dụng Ngày 17 tháng 9 năm 2021, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 78/2021/TT-BTC hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quản lý tháng 6 năm 2019, Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng định về hóa đơn điện tử trước ngày 01/07/2022. Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ. Đây là các văn bản có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc chuyển đổi phương thức quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử và giúp tiết kiệm chi phí cho nghiệp, cho xã hội, cụ thể: (i) Đối với doanh nghiệp: - Sử dụng hóa đơn điện tử giúp doanh nghiệp giảm chi phí hơn so với sử dụng hóa đơn giấy (giảm chí phí giấy in, mực in, vận chuyển, lưu không gian lưu trữ hóa đơn,…); - Giúp doanh nghiệp giảm chi phí tuân thủ thủ tục hành chính thuế; - Khắc phục rủi ro làm mất, hỏng, cháy khi sử dụng hóa đơn giấy do thống lưu trữ hóa đơn điện tử được sao lưu nên khả năng mất hoàn toàn dữ liệu đơn là khó xảy ra; - Sử dụng hóa đơn điện tử tạo sự yên tâm cho người mua hàng hóa, dịch sau khi nhận hóa đơn điện tử, người mua hàng hóa, dịch vụ có thể kiểm trên hệ thống của cơ quan thuế để biết chính xác thông tin của hóa đơn người bán khai báo với cơ quan thuế và thông tin người bán cung cấp cho người mua. Bên cạnh đó, với việc hệ thống của cơ quan thuế ngừng ngay không cho doanh nghiệp. bỏ trốn, mất tích được xuất hóa đơn sẽ hạn chế việc người mua sử dụng phải đơn của các doanh nghiệp này. chức năng quản lý của mình: (ii) Đối với cơ quan thuế và cơ quan khác của Nhà nước trong việc thực - Sử dụng hóa đơn điện tử giúp cơ quan thuế xây dựng cơ sở dữ liệu về - Cơ quan thuế và các cơ quan quản lý không tốn nhiều chi phí, thời gian - Góp phần ngăn chặn kịp thời hóa đơn của các doanh nghiệp bỏ trốn, mất. đơn; chiếu hóa đơn như hiện nay; tích; ngăn chặn tình trạng gian lận thuế, trốn thuế. (iii) Đối với xã hội: - Sử dụng hóa đơn điện tử góp phần khắc phục được tình trạng gian lận sử dụng bất hợp pháp hóa đơn (lập hóa đơn sai lệch nội dung giữa các liên), làm giả hóa đơn; nghiệp; - Góp phần tạo một môi trường kinh doanh lành mạnh cho các doanh - Giúp việc triển khai thương mại điện tử được hoàn thiện hơn từ đặt hàng. - Sử dụng hóa đơn điện tử giảm tối đa việc sử dụng giấy in góp phần bảo Để thực hiện có hiệu quả hoá đơn điện tử theo quy định mới tại các văn bản nêu trên, Bộ Tài chính đã lập kế hoạch triển khai theo hai giai đoạn: giai tháng 11/2021 và giai đoạn 2 từ tháng 4/2022; đồng thời Bộ Tài Quyết định triển khai hóa đơn điện tử giai đoạn 1 tại sáu tỉnh, thành phố: trên mạng, giao hóa đơn điện tử qua mạng, thanh toán qua mạng; môi trường. 3 TP.Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Phú Thọ, Quảng Ninh, Bình Định. 11/2021 chỉ còn hai tháng, trong khi các công việc triển khai còn rất nhiều tạp, Bộ Tài chính kinh đề nghị đồng chí Chủ tịch Ủy ban nhân dân quan tâm hợp chỉ đạo một số công việc trọng tâm tại địa phương khi triển khai hóa đơn điện tử theo quy định, cụ thể: 1. Chỉ đạo Cục Thuế: - Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố thành lập Ban Chỉ đạo triển khai áp dụng hóa đơn điện tử tại địa phương do Lãnh đạo tỉnh, thành phố làm Trưởng Ban và thành viên là đại diện lãnh đạo của Cục Thuế và các sở, ban, quan (sau đây gọi là Ban Chỉ đạo). Ban Chỉ đạo có Tổ giúp việc do Cục Thuế làm Tổ trưởng và thành viên là đại diện lãnh đạo, công chức các Chi cục, Phòng trong Cục Thuế, đại diện các sở, ban, ngành và các đơn trên địa bàn; - Chủ động phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, các báo đài tại địa phương để tuyên truyền kịp thời những lợi ích của thực hiện hóa đơn điện tử và những nội dung mới của hóa đơn điện tử theo quy định tại Luật Quản lý thuế, định số 123/2020/NĐ-CP, Thông tư số 78/2021/TT nội dung tuyên truyền phù hợp từng đối tượng khác nhau và bằng các hình thức. tuyên truyền phong phú, đa dạng, liên tục trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện; - Rà soát, phân loại người nộp thuế là doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, nhân kinh doanh trên địa bàn là đối tượng sử dụng các loại hoá đơn điện tử theo quy định để thông báo đến từng doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá doanh về kế hoạch triển khai áp dụng hoá đơn điện tử và sẵn sàng chuẩn bị điều kiện về cơ sở hạ tầng và giải pháp công nghệ thông tin để thực hiện việc lập chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế, gửi hóa đơn điện tử cho mua và các nội dung khác về quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử; - Rà soát và thông báo đến các tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử địa bàn về việc triển khai hóa đơn điện tử để các tổ chức chuẩn bị các giải cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin đáp ứng được việc cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử cho khách hàng theo quy định tại Luật Quản lý thuế, Nghị định số 123/2020/NĐ-CP và Thông tư số 78/2021/TT-BTC - Tổ chức tập huấn cho người nộp thuế và cán bộ thuế các quy định về hóa đơn điện tử tại Luật Quản lý thuế, Nghị định số 123/2020/NĐ- 78/2021/TT-BTC và tổ chức triển khai thực hiện hóa đơn điện tử - Công bố đường dây nóng tại Cục Thuế và Chi cục Thuế. Thường xuyên rà soát, nắm bắt các vướng mắc trong quá trình chuẩn bị và trong thời gian đầu hiện hóa đơn diện tử để xử lý ngay các vướng mắc phát sinh tại địa phương. với những vấn đề vượt thẩm quyền, báo cáo Uỷ ban nhân dân, Tổng cục Thuế Bộ Tài chính để tháo gỡ kịp thời. 2. Chỉ đạo Sở Thông tin và Truyền thông, các đài, báo địa phương đẩy tuyên truyền ý nghĩa, lợi ích của việc áp dụng hóa đơn điện tử và các nội của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP và Thông tư số 78/2021 3. Chỉ đạo Sở Kế hoạch và Đầu tư thông báo, tuyên truyền các doanh nghiệp mới khi cấp đăng ký kinh doanh biết quyền, nghĩa vụ của mình trong việc sử dụng hóa đơn điện tử kể từ ngày triển khai hóa đơn điện tử tại địa phương. 4. Chỉ đạo các cơ quan quản lý Nhà nước trên địa bàn tỉnh, thành phố cầu sử dụng thông tin hóa đơn điện tử như: cơ quan Quản lý thị trường, Hải quan, cơ quan Công an,... chuẩn bị các điều kiện kỹ thuật cần thiết để thực hiện việc kết nối, tra cứu thông tin hóa đơn điện tử phục vụ công tác theo quy định pháp luật ngay sau khi triển khai hóa đơn điện tử tại địa phương. 5. Chỉ đạo cơ quan Công an nắm bắt kịp thời các hình thức gian lận nhằm mục đích thu lợi bất chính hoặc chiếm đoạt tiền thuế của Nhà nước để có. giải pháp ngăn chặn kịp thời. Việc triển khai áp dụng hoá đơn điện tử là nhiệm vụ trọng tâm của ngành Tài chính trong thời gian tới theo chỉ đạo của Chính phủ tại nghị quyết số 01/ CP ngày 01 tháng 01 năm 2021. Thực hiện thành công áp dụng hoá đơn điện tử tạo tiền đề tốt để ngành Thuế nói riêng và ngành Tài chính nói chung hoàn thành nhiệm vụ góp phần thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội của nước ta trong thời gian tới. Kính đề nghị đồng chí Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quan tâm chỉ đạo và phối hợp chặt chẽ, thường xuyên với Bộ. Tài chính để xử lý kịp thời những khó khăn vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện. Trân trọng cảm ơn sự phối hợp công tác của đồng chí/4& Nơi nhận: ( - Như trên; LỘ TRƯỞNG - Vọ PC, Cục KHTC, Cục THTK (BTC); - Cục Thuế: Hà Nội, TP HCM, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bình Định, Phú Thọ; - Các đơn vị thuộc Tổng cục Thuế; - Lnu VT,TCT3x/ ( Hồ Đức Phớc
{ "issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "20/09/2021", "sign_number": "10847/BTC-TCT", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Công văn" }
Công văn 10847/BTC-TCT của Bộ Tài chính về việc phối hợp triển khai hóa đơn điện tử theo quy định tại Luật Quản lý thuế 38/2019/QH14 và Nghị định 123/2020/NĐ-CP
BỘ TÀI CHÍNH rộng CỤC HẢI QUAN 26/TCHQ-TXNK V/v phân loại hàng hóa CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Hà Nội, ngày 02 tháng 01 năm 2019 Số: (*) Kính gửi: Cục Hải quan TP. Hải Phòng. Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 15275/HQHP-KTST 21/11/2018, số 12207/HQHP-KTSTD ngày KISTSTQ ngày 03/07/2018, của Cục Hải quan Hải Phòng vướng mắc các mặt hàng cầu hàng. Qua xem xét, Tổng cục Hải quan có 1. Ngày 12/07/2016 Tổng cục Hải quan đã có Thông báo kết quả loại số 6577/TB-TCHQ, đối với mặt hàng có mô tả cụ chuyên dùng xếp dỡ container giữa tàu và cầu càng. Cấu tạo chính gồm: 01 khung kết cấu bằng thép chạy trên 02 đường ray song dặt cảng. 01 cần (dạng dầm cầu) nâng tải vươn thẳng từ cầu t container với phần vươn dài được kết nối bằng khớp bản lề. Được trang bị chính cố định (Stationary main hoist) và 01 xe nâng (semi- trên ray dọc toàn bộ chiều dài cần nâng tải. 01 thiết bị gắp Các bộ phận và hệ thống đồng bộ (hệ thống điều khiển, hệ thống di chuyển thống cấp điện…) của cầu. Cấu có sức nâng 40 tấn, chiều với khoảng 36m, chuyên xếp dỡ container loại 20” và 40� Mặt hàng được xác định thuộc nhóm 84.26 “Cần cấu của tàu trục, kế cả cần trục cáp; khung thang nâng di động, xe chuyên chở kiểu đỡ cột chống và xe công xưởng có lắp cần cấu”, phân nhóm trên gian trượt (cần trục cổng di động), cần trục vận tải, cổng trục, khung thang nâng di động và xe chuyên chở kiểu khung đỡ cột chống”, nhóm 8426.19 “- - - Loại khác” 2. Đối với các mặt hàng tại các công văn báo cáo nêu trên, Tổng cục quan giao Cục Hải quan TP. Hải Phòng kiểm tra, căn cứ thực tế hàng hóa chiếu với quy định hiện hành và nội dung Thông báo kết quả phân loại nêu trên của Tổng cục Hải quan để xác định, trường hợp mặt hàng có mô tả đặc tỉnh như tại Thông báo số 6577/TB-TCHQ ngày 12/07/ Hải quan thì phân loại theo mã số 8426.19.90. Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan TP. Hải Phòng biết và thực hiện./. Nơi nhận: -N - Như trên; TLTỔNG C PV VKS G CỤC TRƯỞNC Duyc trưởng Đ. _./7 KT.QHƯỞNG CỤUYUYUYÊ XNK - PTCCT Nguyễn Dương Thái (để b/c); - Lưu: VT, TXNK (My -3b). QPV/ 6)1 "Trịnh Mạt Linh ⁚еch Lua@idisman …
{ "issuing_agency": "Tổng cục Hải quan", "promulgation_date": "02/01/2019", "sign_number": "26/TCHQ-TXNK", "signer": "Trịnh Mạc Linh", "type": "Công văn" }
Công văn 26/TCHQ-TXNK của Tổng cục Hải quan về việc phân loại hàng hóa
BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 13 tháng 10 năm 2016 VÀ XÃ HỘI Số: 1362/QĐ-LĐTBXH QUYẾT ĐỊNH Về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành thuộc phạm vi chức năng quản lý Nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Căn cứ Nghị định số 106/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 48/2013/NĐ ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Tổng Cục trưởng Tổng c; c Dạy nghề và Vụ trưởng Vụ Pháp chế, ,. TĐỊNH y 02 tH 2 thủ tục h; Điều 1. Công bố kèm theo Q c hành c : ”. ………� co Quyết định này 0; h chính mới ban hành trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp thuộc phạm vi chức năng quản lý Nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Tổng Cục trưởng Tổng cục Dạy nghề và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thì hành Quyết định này /,% Nơi nhận: - Như Điều 3; - Bộ trưởng (để b/c); - Các Thứ trưởng; Ộ TRƯỜNG KT. BỘT THỨ TRƯỞNG /6) Địa -.. - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Cơ quụ Trung Trung ương của các đoàn thế; - Cục Kiểm soát TTHC-Bộ Tư pháp; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Sở LĐTBXH, Sở GDĐT, Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Luo:VT, PC, TCDN. Co Trung Minh Iuân Llahletran DANH MỤC THỦ TỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH PK N PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ LAO ĐỘNG - định thêm theo Quyết định số 1362/QĐ-LĐTBXH ngày 13 40/6 a Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI 97. PHẢNI 3ÁNH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TT Tên TTHC Lính vực Giáo dục Cơ quan thực hiện Cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập Cấp chính sách nội trú cho học sinh, sinh viên tham gia chương trình đào tạo trình độ cao đẳng. nghề nghiệp trung cấp tại các cơ sở giáo dục L nghề nghiệp công lập. Cấp chính sách nội trú cho học sinh, sinh viên tham gia chương trình đào tạo trình độ cao đẳng, 2 trung cấp tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp ) nghề nghiệp tư thục hoặc cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh Giáo dục _ngoài_ PHÀN II NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 1. Thủ tục cấp chính sách nội trú cho học sinh, sinh viên tham gia chương trình đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập a) Trình tự thực hiện - Bước 1: Trong thời gian 30 ngày làm việc kể từ ngày khai giảng, cơ giáo dục nghề nghiệp thông báo cho học sinh, sinh viên tham gia chương trình đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp về chính sách nội trú, thời gian nộp hồ sơ và hướng dẫn học sinh, sinh viên về - Bước 2: Học sinh, sinh viên thuộc đối tượng quy định tại Thông tư liên tịch số 12/2016/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BTC nộp hồ sơ tới nghề nghiệp nơi học sinh, sinh viên đang theo học. - Bước 3: Thẩm định hồ sơ cấp chính sách nội trú Thủ trưởng cơ sở giáo dục nghề nghiệp tổ chức đối chiếu, thẩm định và chịu trách nhiệm về tính xác thực của hồ sơ; tổng hợp, lập danh sách đối được hưởng chính sách. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ sở giáo dục nghề L12@letnan. nghiệp có trách nhiệm thông báo cho người học được biết trong thời hạn 03. ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. - Bước 4: Chi trả học bổng chính sách và các khoản hỗ trợ Cơ sở giáo dục nghề nghiệp nơi học sinh, sinh viên đang theo học chịu trách nhiệm quản lý, tổ chức thực hiện chỉ trả học bổng chính sách và các khoản hỗ trợ khác trực tiếp bằng tiền mặt cho học sinh, sinh viên đang học tại cơ giáo dục nghề nghiệp đó. b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ gồm: - Đơn đề nghị cấp chính sách nội trú theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 12/2016/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BTC ngày 16/6/2016. - Bản sao Giấy khai sinh; - Đối với học sinh, sinh viên người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, ngoài đơn đề nghị cấp chính sách nội trú, bản sao giấy khai sinh bổ sung giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo do Ủy ban nhân cấp (Bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có mang bản chính để đối chiếu). - Đối với học sinh, sinh viên người dân tộc thiểu số là người khuyết tật, ngoài đơn đề nghị cấp chính sách nội trú, bản sao giấy khai sinh phải bổ sung Giấy xác nhận khuyết tật do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp hoặc Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện về việc trợ cấp xã hội đối với người khuyết tật sống tại cộng đồng trong trường hợp chưa có giấy xác nhận khuyết tật do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp (Bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có - Đối với học sinh, sinh viên người Kinh thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo có hộ khẩu thường trú tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số, biên giới, hải đảo ngoài đơn đề nghị cấp chính sách trú, bản sao giấy khai sinh phải bổ sung: Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ nghèo do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp (Bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có mang bản chính để đối chiếu) và Số hộ khẩu (13án chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có mang bản chính để đối chiếu). - Đối với học sinh, sinh viên người Kinh là người khuyết tật có hộ khấu. thưởng trú tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng thiểu số, biên giới, hải đảo ngoài đơn đồ nghị cấp chính sách nội trú giấy khai sinh phải bổ sung: Giấy xác nhận khuyết tật do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp hoặc Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện về việc trợ cấp xã hội đối với người khuyết tật sống tại cộng đồng trong trường hợp chưa có giấy xác nhận khuyết tật do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp (Bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có mang bản chính để đối chiếu) và Số hộ khẩu ( mang bản chính để đối chiếu). ? Llalletran. sao được chứng thực từ bản chính hoặc bàn sao có mang bản chính để đối chiếu). - Đối với học sinh, sinh viên tốt nghiệp trường phổ thông dân tộc nội trú, ngoài đơn đề nghị cấp chính sách nội trú, bản sao giấy khai sinh phải bổ sung bằng tốt nghiệp hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời (Bản sao dược chứng. thực từ bản chính hoặc bản sao có mang bản chính để đối chiếu). - Đối với học sinh, sinh viên ở lại trường trong dịp Tết Nguyên đán, ngoài các giấy tờ trên phải bổ sung Giấy xác nhận ở lại trường trong dịp Tết Nguyên đản theo mẫu tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư liên tịch 12/2016/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BTC ngày 16/6/2016. d) Thời hạn giải quyết: Cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập đối chiếu, thẩm định hồ sơ của học sinh, sinh viên trong vòng 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ Khi hồ sơ hợp lệ, học sinh, sinh viên được cấp học bổng chính sách và khoản hỗ trợ khác 02 lần trong năm học: lần 01 cấp cho 06 tháng vào tháng hoặc tháng 11 hàng năm; lần 02 cấp cho 06 tháng vào tháng 3 hoặc tháng 4 sau (Cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thông báo công khai về thời gian cấp học bổng chính sách và các khoản hỗ trợ khác). Trường hợp học sinh, chưa được nhận học bổng chính sách và các khoản hỗ trợ khác theo thời hạn quy d) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Học sinh, sinh viên học cao c) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ sở giáo dục nghề nghiệp công g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Học bổng chính sách và các khoản định thì được truy lĩnh trong lần chi trả tiếp theo. đẳng, trung cấp tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập. lập. hỗ trợ khác được cấp. h) Lệ phí: Không. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đơn đề nghị cấp chính sách nội trú theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 12/2016/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BTC ngày 16/6/2016. - Đơn đề nghị xác nhận và cấp hỗ trợ theo mẫu tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 12/2016/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BTC 16/6/2016. k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính Học sinh, sinh viên tham gia chương trình đảo tạo trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp hệ chính quy tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc. một trong những đối tượng sau: ) Llalietran. - Học sinh, sinh viên người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo - Học sinh, sinh viên tốt nghiệp trường phổ thông dân tộc nội trú; - Học sinh, sinh viên người dân tộc Kinh thuộc hộ nghèo, thuộc hộ cận nghèo hoặc là người khuyết tật có hộ khẩu thường trú tại vùng có điều kiện kinh tế- xã hội đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số, biên giới, người khuyết tật; l) Căn cứ pháp lý - Quyết định số 53/2015/QĐ-TTg ngày 20 tháng 10 năm 2015 của tướng Chính phủ về chính sách nội trú đối với học sinh, sinh viên học cao đẳng - Thông tư liên tịch số 12/2016/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-IBTC tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chính sách nội trú quy định tại Quyết định số 53/2015/QĐ-TTg ngày 10 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách nội trú dối với học sinh, 2. Thủ tục cấp chính sách nội trú cho học sinh, sinh viên tham gia chương trình đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục hoặc cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài trung cấp. sinh viên học cao đẳng, trung cấp. a) Trình tự thực hiện - Bước 1: Trong thời gian 30 ngày làm việc kể từ ngày khai giảng, cơ giáo dục nghề nghiệp thông báo cho học sinh, sinh viên tham gia chương trình đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp về chính sách nội trú, thời gian nộp hồ sơ và hướng dẫn học sinh, sinh viên về - Bước 2: Xác nhận đơn đề nghị cấp chính sách nội trú cho học sinh, Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị, thủ trưởng cơ sở giáo dục nghề nghiệp có trách nhiệm xác nhận vào đơn đề viên chính sách nội trú cho học sinh, sinh viên. - Bước 3: Nộp hồ sơ Học sinh, sinh viên thuộc đối tượng quy định tại Thông tư liên tịch số. 12/2016/TILT-BLĐTBXH-BGDĐT-BGDĐT-BTC nộp hồ sơ Thương binh và Xã hội huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh nơi sinh, sinh viên có hộ khấu thường trú. - Bước 4: Thẩm định hồ sơ cấp chính sách nội trú Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh tổ chức đối chiếu, thẩm định, phê duyệt danh sách đối tượng được hưởng chính sách. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh có L12@letnan. nhiệm thông báo cho người học được biết trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận dược hồ sơ. - IBước 5: Chi trả học bổng chính sách và các khoản hỗ trợ Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh nơi học sinh, sinh viên có hộ khẩu thường trú có trách nhiệm quản lý, tổ chức thực hiện chỉ trả học bổng chính sách và các khoản hỗ trợ trực tiếp bằng tiền mặt cho học sinh, sinh viên đang học tại cơ sở giáo dục nghiệp tư thục hoặc cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ, gồm: - Đơn đề nghị cấp chính sách nội trú theo mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 12/2016/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BTC ngày 16/6/2016. - Bản sao giấy khai sinh. - Đối với học sinh, sinh viên người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ nghèo, ngoài đơn đề nghị cấp chính sách nội trú và bản sao giấy khai phải bổ sung giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp (Bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có mang bản chính để đối chiếu). - Đối với học sinh, sinh viên người dân tộc thiểu số là người khuyết tật, ngoài đơn đề nghị cấp chính sách nội trú và bản sao giấy khai sinh phải bổ sung Giấy xác nhận khuyết tật do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp hoặc Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện về việc trợ cấp xã hội đối với người khuyết tật sống tại cộng đồng trong trường hợp chưa có giấy xác nhận khuyết tật do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp (Bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có - Đối với học sinh, sinh viên người Kinh thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo có hộ khẩu thường trú tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số, biên giới, hải đảo ngoài đơn đề nghị cấp chính sách trú và bản sao giấy khai sinh phải bổ sung: Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ nghèo do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp (Bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có mang bản chính để đối chiếu) và số hộ khẩu (13ản chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có mang bản chính để đối chiếu). - Đối với học sinh, sinh viên người Kinh là người khuyết tật có hộ khấu. thường trú tại vùng có diều kiện kinh tế - xđ hội đặc biệt khó khăn thiểu số, biên giới, hải đảo ngoài đơn đề nghị cấp chính sách nội trú giấy khai sinh phải bổ sung: Giấy xác nhận khuyết tật do Ủy ban nhân dân cấp cấp hoặc Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện về việc trợ cấp xã hội đối với người khuyết tật sống tại cộng đồng trong trường hợp chưa có giấy xác nhận khuyết tật do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp (Bản sao được chứng thực từ mang bản chính để đối chiếu). ; Llalietran. hoặc bản sao có mang bản chính để đối chiếu) và Số hộ khẩu (3ản chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có mang bản chính để đối chiếu). - Đối với học sinh, sinh viên tốt nghiệp trường phổ thông dân tộc nội trú, ngoài đơn đề nghị cấp chính sách nội trú và bản sao giấy khai sinh phải bổ sung bằng tốt nghiệp hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời (Bản sao được chứng. thực từ bản chính hoặc bản sao có mang bản chính để đối chiếu). - Đối với học sinh, sinh viên ở lại trường trong dịp Tết Nguyên đán, ngoài một số giấy tờ trên phải bổ sung Giấy xác nhận ở lại trường trong dịp Tết Nguyên đán theo mẫu tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số d) Thời hạn giải quyết: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh đối chiếu, thẩm dịnh hồ sinh viên trong vòng 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ sơ hợp lệ, học sinh, sinh viên được cấp học bổng chính sách và các khoản khác 02 lần trong năm học: lần 01 cấp cho 06 tháng vào tháng 10 hoặc tháng hàng năm; lần 02 cấp cho 06 tháng vào tháng 3 hoặc tháng 4 năm Lao động - Thương binh và Xã hội huyện, quận, thị xã, thành phố trực tỉnh thông báo công khai về thời gian cấp học bổng chính sách vì các khoản trợ khác). Trường hợp học sinh, sinh viên chưa được nhận học bổng chính sách và các khoản hỗ trợ khác theo thời hạn quy định thì được truy lĩnh trong lần chí d) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Học sinh, sinh viên học cao đẳng, trung cấp tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục hoặc cơ sở giáo dục c) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh nơi học sinh học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục và cơ sở giáo dục nghề nghiệp g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Học bổng chính sách và các khoản 12/2016/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BTC ngày 16/6/2016. trả tiếp theo. [ vốn dầu tư nước ngoài. vốn dầu tư nước ngoài có hộ khẩu thưởng trú. hỗ trợ khác được cấp. h) Lệ phí: Không. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đơn đề nghị cấp chính sách nội trú theo mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 12/2016/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BTC ngày - Đơn đề nghị xác nhận và cấp hỗ trợ theo mẫu tại Phụ lục V ban hành theo Thông tư liên tịch số 12/2016/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BTC 16/6/2016. 16/6/2016. 2 “3) k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính Larlietman. Học sinh, sinh viên tham gia chương trình đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp hệ chính quy tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục và cơ sở giáo nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thuộc một trong những đối tượng sau: - Học sinh, sinh viên người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo - Học sinh, sinh viên tốt nghiệp trường phổ thông dân tộc nội trú; - Học sinh, sinh viên người dân tộc Kinh thuộc hộ nghèo, thuộc hộ cận nghèo hoặc là người khuyết tật có hộ khẩu thường trú tại vùng có diều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số, biên giới, người khuyết tật; l) Căn cứ pháp lý - Quyết định số 53/2015/QĐ-TTg ngày 20 tháng 10 năm 2015 của tướng Chính phủ về chính sách nội trú đối với học sinh, sinh viên học cao đẳng - Thông tư liên tịch số 12/2016/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BTC ngày tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, trưởng lộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chính sách nội trú quy định tại Quyết định số 53/2015/QĐ-TTg ngày trung cáp. 10 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách nộ ội trú đối với học sinh, sinh viên học cao đẳng, trung cá sách nội trú cũ " 36 □ “…” 7 Llalietran.
{ "issuing_agency": "Bộ Lao động Thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "13/10/2016", "sign_number": "1362/QĐ-LĐTBXH", "signer": "Phạm Minh Huân", "type": "Quyết định" }
Quyết định 1362/QĐ-LĐTBXH của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành thuộc phạm vi chức năng quản lý Nhà nước của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 16 tháng 9 năm 2022 Số: 15/CT-TTg CHỈ THỊ Về các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, thúc đẩy tăng trưởng và bảo đảm các cân đối lớn của nền kinh tế trong tình hình mới Từ đầu năm 2022 đến nay, tình hình thế giới biến động nhanh, phức tạp, nhiều diễn biến chưa có tiền lệ, tác động, ảnh hưởng lớn đến nhiều quốc vực và phát triển kinh tế - xã hội (KTXH) ở nước của cả hệ thống chính trị dưới sự lãnh đạo của Đảng; sự đồng hành của Quốc hội; sự chỉ đạo, điều hành quyết liệt, linh hoạt, sáng tạo, hiệu đúng hướng, kịp thời, có trọng tâm, trọng điểm của Chính phủ, Thủ tướng phủ; sự nỗ lực của các cấp, các ngành, các địa phương; sự của nhân dân và cộng đồng doanh nghiệp; sự hỗ trợ hiệu quả của bạn bè quốc tình hình KTXH 8 tháng đầu năm 2022 phục hồi tích cực và đạt nhiều kết quả Kinh tế vĩ mô được duy trì ổn định, lạm phát được kiểm soát ở mức thấp các cân đối lớn của nền kinh tế được bảo đảm. Chỉ số giá tiêu dùng quân 8 tháng tăng 2,58%. Thị trường tiền tệ cơ bản ổn định, mặt giá được duy trì hợp lý; nợ công được kiểm soát tốt. Tăng trưởng kinh tế hồi nhanh; nhiều ngành, lĩnh vực chủ yếu của nền kinh tế phát triển là công nghiệp và dịch vụ; nông nghiệp phát triển ổn định. Thu hút vốn đầu phát triển doanh nghiệp đạt kết quả tích cực. Công tác phòng, chống dịch COVID-19, tiêm vắc-xin, điều trị bệnh nhân hóa, xã hội được quan tâm; cả nước tổ chức nhiều sự kiện trang trọng, toàn, thiết thực. An sinh xã hội được bảo đảm; đời sống nhân dân thiện. Quốc phòng, an ninh được tăng cường; trật tự an toàn xã hội được đảm. Các hoạt động đối ngoại, hội nhập quốc tế được đẩy mạnh. Công tác tin, truyền thông được chú trọng, góp phần củng cố niềm tin, tạo đồng thuận trong xã hội. Giải quyết tốt các nhiệm vụ thường xuyên; đồng thời xử lý kịp những vấn đề phát sinh và tập trung giải quyết những vấn đề tồn đọng kéo dài. nhiều tổ chức quốc tế uy tín tiếp tục đánh giá tích cực về tỉnh hình kinh tế Việt Nam. Moody's nâng xếp hạng tín nhiệm của Việt Nam từ Ba3 lên triển vọng “ổn định”; S&P nâng xếp hạng Fitch xếp hạng BB với triển vọng “tích cực� hồi COVID-19 của Việt Nam lên thứ 2 thế giới. Các tế và nhiều chuyên gia nâng dự báo tăng trưởng kinh tế của Việt Nam. Thời gian tới, dự báo tình hình quốc tế tiếp tục diễn biến phức tạp, khó lường, nhất là cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn, xung đột diễn biến phức tạp; phạm phát cao và xu hướng tăng lãi suất, thu hẹp chính quan trọng trên hầu hết các lĩnh vực. Lual@ietnam Tiận (CỘ vận 1Ẫn 141 tiền tệ, tài khóa ở nhiều nước; giá dầu thô, khí đốt, một số động mạnh; tăng trưởng kinh tế thế giới suy giảm, thị trường quốc tế bị thu tiềm ẩn nguy cơ suy thoái kinh tế và tiềm ẩn nhiều rủi ro đối với tiền tệ, nợ công, an ninh năng lượng, lương thực và các vấn đề căng chính trị khu vực, toàn cầu. Trong khi đó, dịch bệnh, thiên tai, biến đổi khí hậu diễn biến phức tạp, cực đoan hơn, ảnh hưởng l� gia, khu vực trên toàn cầu. Ở trong nước, nền kinh tế có những thời và khó khăn, thách thức đan xen nhưng khó khăn, thách thức nhiều hơn, nhất áp lực lạm phát, tỷ giá, chi phí sản xuất kinh doanh gia tăng; nhu trường xuất khẩu truyền thống thu hẹp; biến đổi khí hậu, thiên tai, dịch bệnh tục diễn biến khó lường, ảnh hưởng lớn đến sản xuất và đời sống nhân dân Trong bối cảnh đó, việc giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm thúc đẩy tăng trưởng và bảo đảm các cân đối lớn của nền kính tế là mang tính cấp bách, vừa có ý nghĩa chiến lược và cũng là nhiệm vụ ưu tâm, xuyên suốt trong thời gian tới để góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu nhiệm vụ đặt ra tại Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng các kế hoạch phát triển KTXH 5 năm và hằng năm. Trong những tháng cuối năm 2022 và thời gian tới, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu các Bộ trưởng, Thủ trưởng quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương tiếp tục thực hiện quyết liệt, đồng bộ, hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp đề ra theo các nghị quyết của Đảng, Quốc hội, chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ; theo chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực quản nước được giao tập trung quán triệt, thực hiện nghiêm các quan điểm, định hướng, nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm sau đây: I. QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG CHỈ ĐẠO ĐIỀU HÀNH 1. Quán triệt, bám sát chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách, của Nhà nước, chỉ đạo điều hành kinh tế vĩ mô chủ động, linh hoạt, thời, hiệu quả, bảo đảm phù hợp với tình hình và yêu cầu thực tiễn theo Bảo đảm ổn định trong điều kiện bất định; (2) Giữ thế chủ động trước biến phức tạp, khó lường; (3) Kiên định, nhất quán, phù hợp động, tác động nhiều chiều từ thế giới và trong nước; (4) Kiểm soát ứng phó với nguy cơ suy thoái, khủng hoảng; (5) Tạo dựng phòng tuyến 2. Thực hiện chính sách tiền tệ thận trọng, chắc chắn, bảo đảm tính chủ động, linh hoạt, hiệu quả, phối hợp đồng bộ, chặt chẽ, hài hòa chính sách tài khóa mở rộng hợp lý, có trọng tâm, trọng điểm, bảo đảm và các chính sách khác để góp phần ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm thúc đẩy tăng trưởng, bảo đảm các cân đối lớn của nền kinh tế. độ tăng trưởng kinh tế cao và kiểm soát lạm phát theo mục tiêu đề ra. 3. Bảo đảm an ninh, an toàn về tiền tệ, tín dụng, tài thực, năng lượng, thông tin; thúc đẩy mạnh mẽ các động lực tăng trưởng cả cung và phía cầu (tiêu dùng, đầu tư, xuất khẩu); tăng cường quản lý giá các hàng hóa, dịch vụ thiết yếu cho sản xuất kinh doanh và đời sống, xăng, dầu; tiếp tục/rà soát, hoàn thiện thể chế, pháp luật cạnh tranh kinh tế quốc tế trong điều kiện hội nhập sâu rộng. 11. Ti41 (ch viện tại lặn...; } làm tốt công tác quy hoạch; tăng cường đổi mới công nghệ, chuyển đổi số, chuyển đổi năng lượng xanh, đa dạng hóa chuỗi cung ứng, thị trường quốc tế, phát triển thương mại điện tử, khuyến khích đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp, nâng 4. Nỗ lực, quyết tâm hành động cao nhất để thích ứng linh hoạt, hiệu bối cảnh, tình hình mới, khắc phục khó khăn, vượt qua thách thức, tranh bội, tận dụng thời cơ để thúc đẩy phát triển KTXH. Tập trung thực hiện nhiệm vụ thường xuyên; xử lý hiệu quả các vấn đề tồn đọng kéo dài; kịp ứng phó những vấn đề cấp bách phát sinh, đồng thời chú trọng thực hiện các 5. Theo dõi sát diễn biến tình hình, tăng cường năng lực phân tích, dự ứng chính sách nhanh, kịp thời, không để bị động, bất ngờ trong mọi tình Chủ động, linh hoạt, hiệu quả trong xây dựng và thực hiện các cơ chế, Tăng cường ký luật, ký cương hành chính, đẩy mạnh phân cấp, phân quyền, trách nhiệm người đứng đầu. Nêu cao tỉnh thần tự lực, tự cường, phát huy mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc, huy động sự vào cuộc của hệ thống chính trị ủng hộ của cộng đồng doanh nghiệp, người dân và sự giúp đỡ của bản bè quốc Chơi thông, huy động và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực cho phát triển đất nước 6. Thực hiện nghiêm quy định về phòng, chống dịch COVID-19, phó với các dịch bệnh mới; chú trọng bảo đảm an sinh xã hội, khôn cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân; đẩy mạnh cải cách hành chính cường phòng chống tham nhũng, tiêu cực; tăng cường quốc phòng, an ninh, bảo vững chắc độc lập, chủ quyền, giữ vững ổn định chính trị, bảo đảm xã hội; đẩy mạnh công tác đối ngoại; xây dựng nền kinh tế độc lập, chủ động, tích cực hội nhập quốc tế sâu rộng, thực chất, hiệu quả, cạnh tranh và khả năng chống chịu của nền kinh tế trước những biến động từ bên ngoài; qua đó góp phần củng cố nền tảng, tạo điều kiện thuận lợi cho ổn cao năng suất, chất lượng và hiệu quả tổng thể của nền kinh tế. nhiệm vụ, giải pháp mang tính căn cơ, trung và dài hạn. tế vĩ mô và phát triển bền vững. II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM 1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên a) Phân tích, đánh giá, dự báo tình hình thế giới, trong nước, chính sách của các nước tác động đến KTXH nước ta; kịp thời tham mưu với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ các giải pháp, đối sách phù hợp để ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, thúc đẩy tăng trưởng, bảo b) Khẩn trương hoàn thiện, trình Chính phủ Đề án về ổn định kinh tế vĩ kiểm soát lạm phát, thúc đẩy tăng trưởng, bảo đảm các cân đối lớn của c) Theo dõi, đôn đốc các bộ, cơ quan, địa phương triển khai hiệu Nghị quyết số 124/NQ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ về vụ, giải pháp chủ yếu thúc đẩy giải ngân vốn đầu tư công những tháng cuối năm 2022. Đôn đốc đẩy mạnh thực hiện Chương trình phục hồi và phát triển KTXH. cân đối lớn của nền kinh tế. tế, thúc đẩy phục hồi nhanh và phát triển bền vững. Lua@letnam Tiệm (ch vận tại tại d) Khẩn trương rà soát, điều chỉnh, bổ sung, dự kiến đề xuất phân vốn đầu tư công với các cấp có thẩm quyền, bảo đảm tập trung, có đ) Đôn đốc, hướng dẫn các bộ, cơ quan, địa phương liên quan khẩn dựng, thẩm định, hoàn thiện các quy hoạch theo quy định của Luật Quy hoạch. 2. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan: trọng điểm, không phân tán, dàn trải, manh mún, chia cắt. a) Thực hiện chính sách tài khóa mở rộng hợp lý, có trọng tâm, trọng đảm hiệu quả, phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng, hiệu quả với chính sách tiền giải pháp huy động đủ nguồn lực để thực hiện Kế hoạch phát triển KTXH. Tăng cường ký luật, kỷ cương tài chính - ngân sách nhà nước; đẩy mạnh tăng thu rộng cơ sở thu, tăng cường chống thất thu; triệt để tiết kiệm chi thường xuyên là chỉ sự nghiệp có tính chất đầu tư, các khoản chi chưa thực sự cần thiết b) Bảo đảm an ninh, an toàn tài chính quốc gia; quản lý chặt chẽ Chính phủ, bảo đảm trong giới hạn theo quy định và khả năng trả nợ. c) Theo dõi sát diễn biến giá cả thị trường, kịp thời nghiên cứu, đề có thẩm quyền các giải pháp điều hành giá, các chính sách về thuế, phí và chính sách khác, góp phấn ổn định giá cả, giảm chi phí người dân trong trường hợp cần thiết và thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh. d) Tăng cường kiểm tra, giám sát thị trường chứng khoán, trái phiếu doanh nghiệp, kịp thời xử lý nghiêm các hành vi vi phạm để thị trường phát triển ổn lảnh mạnh, an toàn, hiệu quả. Tổ chức triển khai thực hiện đồng bộ định số 65/2022/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2022 sửa đổi, 153/2020/NĐ-CP về chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng trường trong nước và chào bản trải phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế. 3. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên a) Điều hành chính sách tiền tệ thận trọng, chắc chắn, bảo đảm tính linh hoạt, hiệu quả, nhất là về tỷ giá, lãi suất, tín dụng nhàng, hiệu quả với chính sách tài khóa để vừa kiểm soát lạm phát, hồi và tăng trưởng kinh tế. Tăng cường công tác truyền thông về quan điểm hướng điều hành chính sách tiền tệ, góp phần tránh lạm phát kỳ vọng. b) Bảo đảm an ninh tiền tệ, an toàn hệ thống tín dụng, ngân trương triển khai có hiệu quả kết luận của Bộ Chính trị về phương án xử lý với các ngân hàng thương mại yếu kém và Đề án cơ cấu lại các tổ chức c) Chỉ đạo, hướng dẫn các tổ chức tín dụng tiếp tục tiết giảm chi phí để phấn đấu giảm lãi suất cho vay, cùng chia sẻ khó khăn với người dân, nghiệp; hướng tín dụng vào các ngành nghề, lĩnh vực ưu tiên, kiểm soát chặt tín dụng đối với lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro. Khẩn trương hướng dẫn, tháo gỡ mắc, đẩy nhanh việc triển khai có hiệu quả chính sách hỗ trợ 2% lãi suất vay theo Nghị định 31/2022/NĐ-CP ngày 20 tháng 5 năm 2022 của Chú trọng phòng chống buôn lậu, gian lận thương mại. gắn với xử lý nợ xấu giai đoạn 2021 - 2025. Luai@ietnam Tiận (CỘ vận 1Ẫn 141 ; 4. Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan: a) Theo dõi sát diễn biến cung cầu, tình hình thị trường các mặt hàng thiết yếu, nhất là mặt hàng xăng, dầu; kiểm tra, xử lý nghiêm theo quy luật các hành vi đầu cơ, tích trữ, nâng giá, có giải pháp không để cung, đáp ứng nhu cầu sản xuất, tiêu dùng trong nước, nhất là thời điểm sau Tết Nguyên đán. Chú trọng công tác thông tin, truyền thông về việc điều hành giá xăng, dầu để tạo sự đồng thuận trong xã hội. Chủ động cùng Bộ chính, các cơ quan liên quan sử dụng hiệu quả Quỹ Bình ổn giá xăng dầu, đảm kiểm soát chặt chẽ giá xăng dầu, giảm thiểu tác động, ảnh hưởng đến sản b) Bảo đảm vững chắc an ninh năng lượng, đẩy mạnh chuyển đổi năng. lượng theo hướng xanh, giảm phát thải. Tập trung tháo gỡ khó khăn, đẩy nhanh tiến độ các dự án về nguồn điện, lưới điện theo quy định của pháp luật; chặt chẽ cân đối cung cầu điện năng tiêu thụ để chủ động phương án sản xuất nhập khẩu điện phù hợp; chủ động các nguồn điện thay thế trong trường hợp. thiếu nước cho thủy điện. Thường xuyên đôn đốc, kiểm tra, nhà nước để sớm đưa vào vận hành các dự án trọng điểm trong lĩnh vực dầu khí c) Thực hiện đồng bộ, hiệu quả các giải pháp khơi thông, thúc đẩy phát mạnh mẽ thị trường trong nước gắn với tăng cường quản lý thị trường; phát triển hệ thống phân phối bán lẻ, chú trọng thúc đẩy và kiểm soát tốt thương mại điện tử; tăng cường phòng chống gian lận thương mại, hàng giả, hàng kém lượng, bảo vệ sản xuất và tiêu dùng trong nước phù hợp với các cam kết quốc d) Đẩy mạnh xuất khẩu, nhất là xuất khẩu chính ngạch gắn với tái cơ cấu ngành hàng và xây dựng thương hiệu hàng Việt Nam. Phát huy mạnh mẽ, hiệu quả hơn nữa vai trò của các cơ quan thương vụ, đại diện xúc tiến thương Việt Nam tại nước ngoài để mở rộng, đa dạng hóa thị trường và các loại hàng hóa xuất khẩu; tăng cường quản lý nhập khẩu phù hợp, phấn đấu bảo đảm cán 5. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các cơ a) Bảo đảm an ninh lương thực quốc gia và nguồn cung lương thực, thực phẩm. Tập trung thúc đẩy sản xuất nông nghiệp, tiêu thụ và xuất khẩu nông sản; có giải pháp phù hợp để hỗ trợ người nông dân trong trường hợp cần thiết b) Tăng cường theo dõi sát diễn biến thị trường, có giải pháp bảo đảm nguồn cung, chất lượng thức ăn chăn nuôi, thịt lợn; phát triển đàn gia cầm, c) Chủ động theo dõi, tham mưu, chỉ đạo các biện pháp phòng ngừa, phó, khắc phục hậu quả thiên tai trong mùa mưa bão; theo dõi chặt chẽ tình hạn hán, có phương án tích trữ nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, nhất là xuất kinh doanh và đời sống nhân dân. công nghiệp chế biến, chế tạo. cân thương mại hài hòa, bền vững. liên quan: vùng Đồng bằng sông Cửu Long và Nam Trung Bộ. Lua@letnam Tiện (C0 vận tại lặn 141 6. Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan: a) Khẩn trương nghiên cứu, rà soát, đề xuất hoàn thiện các quy định pháp cơ chế, chính sách trong lĩnh vực bất động sản, bảo đảm đồng bộ, thảo vướng mắc để thị trường bất động sản phát triển ổn định, lành mạnh, vững. Chú trọng đẩy mạnh phát triển nhà ở xã hội, nhà cho công nhân b) Khẩn trương hoàn thiện để trình Quốc hội Luật nhà ở (sửa đổi), Luật doanh bất động sản (sửa đổi) để tạo khung pháp lý cho hoạt động kinh doanh động sản, tăng cường hiệu quả quản lý thị trường bất động sản. c) Tổ chức thực hiện hiệu quả Chỉ thị 13/CT-TTg ngày 29 tháng của Thủ tướng Chính phủ về một số giải pháp thúc đẩy thị trường bất động sản phát triển an toàn, lành mạnh, bền vững. Thường xuyên theo dõi sát tình hình, thị trường bất động sản, thị trường vật liệu xây dựng, đặc biệt là các vật yếu, hằng quý báo cáo Thủ tướng Chính phủ các giải pháp để phát triển ổn định trường bất động sản và bảo đảm cung cầu, giá cả vật liệu xây dựng. 7. Bộ Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan a) Tập trung giải quyết khó khăn, vướng mắc, hướng dẫn thủ tục để đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án giao thông trọng điểm, quan trọng quốc gia, có tính liên vùng, nhất là đường bộ cao tốc Bắc - Nam phía Đông giai đoạn - 2020 và giai đoạn 2021 - 2025; và các tuyến cao tốc khác được cấp có quyền quyết định; hỗ trợ, hướng dẫn các địa phương đẩy nhanh tiến độ triển khai các dự án đường sắt đô thị, các dự án đường cao tốc đầu tư theo đối tác công tư, đẩy nhanh tiến độ và hướng dẫn thực hiện nâng cấp mở rộng khởi công các sân bay lưỡng dụng được cấp có thẩm quyền quyết định; khẩn trương nghiên cứu nâng cấp, mở rộng theo phương thức hợp tác công tư để khai thác lưỡng dụng đối với một số sân bay khác được cấp có thẩm quyền xem xét b) Phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường, các địa phương có phương án bảo đảm vật liệu xây dựng (đất, đá, cát....) đáp ứng đầy đủ c) Thực hiện hiệu quả các giải pháp chống ùn tắc giao thông, nhất là tại cảng biển, cảng hàng không quốc tế, cửa khẩu biên giới, tạo thuận lợi 8. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên a) Khẩn trương nghiên cứu, đề xuất Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ cơ chế chính sách tháo gỡ những vướng mắc liên quan đến đất đai, hỗ trợ triển khai công tác giải phóng mặt bằng thuận lợi, nhanh chóng. Phối hợp chặt chẽ với Bộ Tài chính trong việc giải quyết những vướng mắc trong định giá đất, thu tiền sử dụng đất, bồi thường giải phóng mặt bằng… Khẩn trương xây dựng, hoàn dự án Luật Đất đai (sửa đổi) để trình cấp có thẩm quyền theo quy định b) Hướng dẫn ngay các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương về quy trình cấp phép mỏ, khai thác nguyên vật liệu đá, cát, đất, sỏi, cát quyết định. Phấn đấu rút ngắn thời gian thi công các dự án. các dự án giao thông quan trọng quốc gia, có tính liên vùng. thông hàng hóa, khôi phục sản xuất, kinh doanh. tư công, bảo đảm nhanh, hiệu quả, đúng quy định pháp luật. □ Tiận (CỒ vận dân d� 7 9. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các quan tăng cường xúc tiến, quảng bá du lịch, phát triển các sản phẩm mới; mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, thúc đẩy quá trình chuyến đổi số trong hoạt động du lịch; có giải pháp phù hợp, hiệu quả tăng cường thu hút khách 10. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các a) Tăng cường kiểm tra, đôn đốc việc triển khai các chính sách an sinh xã hội, tiếp tục triển khai các chương trình hỗ trợ phát triển thị trường lao hiệu quả, bền vững và hội nhập; kịp thời có phương án hỗ trợ doanh nghiệp b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan tập trung nghiên cứu, đề xuất chính sách đào tạo nghề, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao gắn với đẩy mạnh kết nối cung cầu phát triển thị trường lao động, đáp ứng kịp thời nhu cầu đầu tư trong và ngoài nước hiện nay. 11. Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan quốc tế. liên quan phục tình trạng thiếu hụt lao động. a) Tiếp tục theo dõi sát diễn biến dịch Covid-19 và các dịch bệnh không để “dịch chồng dịch”. Thực hiện nghiêm các biện dịch; quyết liệt đôn đốc, hướng dẫn tổ chức tiêm vắc xin an toàn, khoa b) Tăng cường quản lý giá thuốc, vật tư, trang thiết bị y tế, tăng giá, tham nhũng, tiêu cực. Khẩn trương hoàn thiện quy định, hướng dẫn giá dịch vụ y tế; nhập khẩu, mua sắm thuốc, vật tư, trang thiết trương xã hội hóa, hợp tác công tư trong lĩnh vực y tế; khẩn trương kịp thời, hiệu quả các tồn tại, vướng mắc, bảo đảm đủ thuốc, 12. Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp, các Bộ, ngành, phương khẩn trương chỉ đạo, hoàn thiện Đề án cơ cấu lại các tập đoàn, tổng công ty nhà nước thuộc phạm vi quản lý, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt theo đúng chỉ đạo tại Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày 12 tháng 2022 của Chính phủ và Quyết định số 360/QĐ-TTg ngày 17 tháng 02 năm Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp tập trung rà soát, hoàn thiện và chỉ đạo tổ chức thực hiện quyết liệt, hiệu quả phương án xử lý các dự 13. Bộ Ngoại giao tập trung thực hiện tốt các nhiệm vụ đối ngoại; tăng cường ngoại giao kinh tế, cùng cố, phát triển quan hệ với các đối tác thực hiệu quả, tạo thế đan xen lợi ích, mở rộng thị trường ra các khu vực cùng các bộ, ngành, địa phương tiếp tục thực hiện hiệu quả chủ trương xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ gắn với chủ động, tích cực hội nhập quốc quả phòng Covid-19 tại các địa phương. tư, sinh phẩm y tế. của Thủ tướng Chính phủ. doanh nghiệp thua lỗ, kém hiệu quả trong phạm vi quản lý. thực chất, hiệu quả. Lua\letnan Tiệm (ch vận bản 1ật Độ 14. Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao, Bộ Văn hoá và Du lịch và các cơ quan liên quan nghiên cứu, có giải pháp tạo thuận lợi trong cơ chế chính sách về visa cho người nước ngoài nhập cảnh để tăng cường. thu hút khách quốc tế đến Việt Nam, thúc đẩy phục hồi du lịch quốc tế, Thủ tướng Chính phủ trước 15 tháng 10 năm 2022. Chú trọng bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; tăng cường bảo đảm an ninh kinh tế chống các loại tội phạm, góp phần tạo môi trường kinh doanh thuận lợi, an toàn 15. Bộ Quốc phòng tập trung chỉ đạo tăng cường, cùng cố quốc phòng, an ninh, bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền; theo dõi sát và nắm tỉnh hình trên đất liền, vùng biển và vùng trời, chủ động có giải pháp phù không để bị động bất ngờ trước mọi tình huống; xây dựng biên giới hòa bình, 16. Các đồng chí Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương a) Tiếp tục chủ động, thực hiện quyết liệt các nhiệm vụ, giải pháp đã ra trong các Nghị quyết của Đảng, Quốc hội, Chính phủ, nhất là Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2022, Nghị quyết số 02/ tháng 01 năm 2022, Nghị quyết số 54/NQ-CP ngày 12 tháng 4 năm Nghị quyết chuyên đề của Chính phủ. Trong tháng 9 năm 2022 và định kỳ hàng. quý, báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ kết quả đạt được, hạn chế cập và đề xuất, kiến nghị theo phạm vi, chức năng, nhiệm vụ được b) Tăng cường phối hợp giữa các bộ, cơ quan liên quan, các địa phương trong toàn bộ quá trình xây dựng, ban hành, triển khai thực hiện và đánh giá các cơ chế, chính sách, giải pháp, biện pháp quản lý, điều hành mô, nhất là các chính sách tài khóa, tiền tệ, đầu tư, thương mại cả và các chính sách khác liên quan, bảo đảm nhịp nhàng, hiệu quả, đồng c) Theo dõi sát diễn biến trong nước, quốc tế, chủ động phân tích, dự báo để có giải pháp kịp thời, tổng thể, đồng bộ, tận dụng thời giảm thiểu tác động tiêu cực đối với nền kinh tế và sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Các Bộ, ngành tổng hợp, phụ trách theo dõi các lĩnh vực kinh vĩ mô có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ, hiệu quả trong tham mưu, đề pháp, biện pháp cụ thể, kịp thời báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ d) Tuyệt đối không lơ là, chủ quan, tiếp tục thực hiện các giải pháp đ) Đẩy mạnh thực hiện và giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công, Chương trình phục hồi và phát triển KTXH, 03 Chương trình mục tiêu quốc gia và các dự án quy mô lớn, trọng điểm, đặc biệt là các dự án Vành đai 3 Thành phố Minh, Cảnh đai 4.Thành phố Hà Nội, các tuyến cao tốc đi qua địa hữu nghị, hợp tác và phát triển. theo chức năng, nhiệm vụ được giao tập trung chỉ đạo: ngành, lĩnh vực, địa phương. thống nhất, thường xuyên, liên tục, có hệ thống. vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện. liệt, đồng bộ, hiệu quả Chương trình phòng, chống dịch COV LualVienam Tiận (c) với lặn...; Đối với Chương trình phục hồi và phát triển KTXH, cần chủ động rà soát, đánh giá khả năng giải ngân, đề xuất báo cáo cấp có thẩm quyền phương án điều chính, bổ sung nguồn lực cho chính sách khác còn dư địa để thực hiện theo cầu tại Nghị quyết số 11/NQ-CP của Chính phủ trong trường hợp cần thiết 17. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. a) Tập trung chỉ đạo thực hiện quyết liệt, đồng bộ, hiệu quả các nhiệm giải pháp đề ra về ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, b) Chủ động tổ chức kiểm tra, rà soát, đánh giá tổng thể việc công xây dựng, chỉ số giá xây hạng trên địa bàn quản lý từ năm 2021 trở công bố sát giá thị trường, công bằng, mình bạch, chống tiêu cực, tham c) Tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy mạnh cải cách thủ tục chính, tạo thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp, tăng cường thu hút đầu tư thúc đẩy phát triển sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh, thành phố. d) Tăng cường quản lý, kiểm soát giá cả, thị trường, phòng chống gian thương mại; thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội, bảo đảm đời sống dân; cùng cố quốc phòng, an ninh, giữ vững an ninh chính trị, trật hội và làm tốt công tác đối ngoại, hội nhập quốc tế trên địa bàn tỉnh, 18. Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tập trung chỉ đạo, hướng dẫn chuyển đổi số, phát triển kinh tế số thực hiệu quả; tăng cường công tác thông tin, truyền thông, góp phần tạo đồng thuận xã hội trong việc hưởng ứng, tích cực tham gia thực hiện các giải pháp giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, thúc đẩy tăng trưởng và bảo theo chức năng, nhiệm vụ được giao: trưởng, bảo đảm các cấn đối lớn trên địa bàn theo chức năng, nhiệm vụ được giao. cân đối lớn của nền kinh tế trong tỉnh hình mới. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tập trung quán triệt, khẩn trương sâu rộng tổ chức triển khai kịp thời, có hiệu quả và chỉ cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý thực hiện nghiêm các nhiệm nêu tại Chỉ thị này; chịu trách nhiệm trực tiếp trước Chính phủ, Thủ tướng. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa dõi, đôn đốc, tổng hợp tình hình thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp 2. Các Bộ, ngành, địa phương thường xuyên chủ động, phối hợp chặt chẽ theo dõi sát diễn biến tình hình KTXH thế giới và trong nước, phân tích, dự xây dựng các kịch bản, phương án ứng phó theo thẩm quyền, trường hợp vượt thẩm quyền đề xuất Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ có giải pháp, đối sách phù Chính phủ về việc triển khai và kết quả thực hiện Chỉ thị này. thị này, báo cáo Chính phủ tại Phiên họp thường kỳ hằng tháng tháng. hợp, kịp thời. LualVietnam Tiạn (c) với văn dận 11 10 3. Trân trọng đề nghị Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị hội, các tổ chức xã hội, các đoàn thế tiếp tục đồng hành, các Bộ, ngành, địa phương tăng cường tuyên truyền, vận động, hướng dẫn người dân ủng hộ, tích cực tham gia thực hiện các giải pháp giữ vững ổn định kinh vĩ mô, kiểm soát lạm phát, thúc đẩy tăng trưởng và bảo đảm các cân nền kinh tế trong tình hình mới; đồng thời thực hiện tốt các chương trình, phong trào thì đua về xây dựng nông thôn mới, đời sống văn hóa và các nhiệm pháp phát triển KTXH trên các lĩnh vực./. Nơi nhận: — THỦ TƯỚNG - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Văn phòng Tổng Bí thư; Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; - Kiểm toán Nhà nước; - Ngân hàng Chính sách xã hội; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - Các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Văn phòng Ti ag ương và các Ban cú -2UU g Trung ưc an của Đảng; Phạm Minh Chính - Lau: VT,KTTH.237 Lua@letnam Tiện (07 viện tại LẦn Lộ�
{ "issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/09/2022", "sign_number": "15/CT-TTg", "signer": "Phạm Minh Chính", "type": "Chỉ thị" }
Chỉ thị 15/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, thúc đẩy tăng trưởng và bảo đảm các cân đối lớn của nền kinh tế trong tình hình mới
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM Số: 02/CT-NHNN CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 31 tháng 3 năm 2020 CHỈ THỊ Về các giải pháp cấp bách của ngành ngân hàng nhằm tăng cường phòng, chống và khắc phục khó khăn do tác động của dịch bệnh Covid-19 9) Hoa TòC- (SĐ” Trước những diễn biến phức tạp của dịch bệnh Covid-19 (gọi tắt là dịch bệnh) tác động tiêu cực đến kinh tế trong nước, thời gian qua toàn ngành Ngân hàng đã chủ động xây dựng phương án phòng, chống dịch đảm bảo hoạt động hệ thống an toàn, thông suốt và hiệu quả; Ngân hàng Nhà nước Việt nam ( đã triển khai kịp thời các giải pháp chính sách như: điều hành linh hoạt các công chính sách tiền tệ, tỷ giá, cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn, nhóm nợ, giảm đồng thời các mức lãi suất điều hành để hỗ trợ sản xuất, doanh, miễn, giảm phí thanh toán. Những giải pháp của ngành Ngân hàng đã và đang được triển khai quyết liệt, bước đầu tháo gỡ khó khăn cho khách hàng vay vốn. Toàn ngành đã đóng góp trên 160 tỷ đồng cho phòng, chống dịch bệnh hiện tỉnh thần trách nhiệm cao của toàn hệ thống trong công tác an sinh xã hội. Hiện nay, dịch bệnh vẫn đang diễn biến hết sức phức tạp, khó lường, tiếp ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh và đời sống của người dân. trong thời gian tới. Nhiệm vụ phòng, chống và khắc phục khó khăn do ảnh hưởng của dịch là rất cấp bách. Thực hiện các văn bản chỉ đạo của Bộ Chính trị thư, Thủ tướng Chính phủ về quyết liệt thực hiện đợt cao điểm phòng, chống dịch bệnh, Thống đốc NHNN yêu cầu các đơn vị thuộc NHNN, các tổ chức chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi là TCTD), các đơn vị sự doanh nghiệp trực thuộc, Hiệp hội trong ngành thực hiện nghiêm túc, khẩn trương, kịp thời các nhiệm vụ, giải pháp cụ thể sau đây: I. NHIỆM VỤ CHUNG 1. Toàn ngành Ngân hàng tiếp tục quán triệt tinh thần “chống dịch chống giặc” với quyết tâm và sự đồng bộ thống nhất đến địa phương, từ NHNN đến các TCTD để triển khai có hiệu quả các giải pháp cấp bách phòng, chống dịch và khắc phục khó khăn do tác động của dịch bệnh đối với nền kinh tế. 2. Tập trung triển khai quyết liệt, chủ động, hiệu quả các giải pháp phòng chống và hỗ trợ khắc phục khó khăn do dịch bệnh trong tình hình mới theo chỉ đạo của Bộ Chính trị tại Thông báo kết luận số 172-TB/TW ngày 21 bí thư tại văn bản số 79-CV/TW ngày 29/01/2020, Chỉ thị số 11/CT-TTg ngày 4/3/2020, Chỉ thị số Chỉ thị số 15/CT-TTg ngày 27/3/2020, của Thống đ� 02/CĐ-NHNN ngày 11/3/2020, Thông tư 01/2020/ Nắm bắt, cập nhật kịp thời các thông tin chính thức về diễn biến dịch bệnh để động áp dụng các biện pháp phòng, chống dịch hiệu quả, đảm bảo hoạt động ngân hàng an toàn, thông suốt. 3. Quyết tâm thực hiện các mục tiêu đã đề ra tại Chỉ thị 01/CT 03/01/2020 của Thống đốc NHNN; tập trung thực hiện các giải soát lạm phát, duy trì ổn định thị trường tiền tệ, ngoại hối, ổn tập trung tín dụng cho các lĩnh vực ưu tiên, lĩnh vực sản xuất kinh doanh; kịp thời, đầy đủ vốn cho nền kinh tế, đặc biệt là để khôi cho các ngành, lĩnh vực bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh. 4. Lãnh đạo các cấp, cán bộ, công chức, viên chức trong toàn thức rõ vai trò, trách nhiệm, nâng cao ý thức chấp hành kỷ luật, kỷ tính chủ động, phối hợp trong hoạt động, tỉnh thần chia sẻ khó khăn thông qua hoạt động tiền tệ, tín dụng ngân hàng và an sinh xã hội. II. ĐỐI VỚI CÁC ĐƠN VỊ TẠI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC TRUNG ƯƠNG 1. Thường xuyên nghiên cứu, dự báo, đánh giá tác động của dịch bệnh đối với nền kính tế; bám sát diễn biến thị trường trong và ngoài nước để cập nhật chỉnh các kịch bản điều hành chính sách tiền tệ, tín dụng phù hợp; chủ động hành đồng bộ, linh hoạt các công cụ chính sách tiền tệ, điều tiết nghiệp vụ mở với kỳ hạn, khối lượng, lãi suất hợp lý và chuẩn bị các phương án thiết để đảm bảo thanh khoản thị trường thông suốt, cung ứng vốn kịp thời, giảm suất cho vay đối với nền kinh tế, hỗ trợ tăng trưởng kinh tế và kiểm soát mục tiêu. 2. Cho vay tái cấp vốn đối với TCTD để thực hiện các chương trình theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, hỗ trợ cơ cấu lại các TCTD và dưới các hình thức tái cấp vốn trên cơ sở trái phiếu đặc biệt của VAMC, cho theo hồ sơ tín dụng, cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá tái cấp vốn khác theo quy định. 3. Theo dõi sát diễn biến thị trường, điều hành tỷ giá trung tâm linh hoạt hợp, tiếp tục sử dụng đồng bộ các biện pháp và công cụ chính sách tiền t� thị trường ngoại tệ. Sẵn sàng can thiệp thị trường khi cần thiết để ngoại tệ, góp phần ổn định kinh tế vĩ mô. 4. Điều hành lãi suất phù hợp với cân đối vĩ mô, diễn biến thị tiêu chính sách tiền tệ; giám sát chặt chẽ việc thực thi giảm lãi suất của TCTD đạo của NHNN và chủ trương của Chính phủ trong việc tháo gỡ khó khăn cho sản 5. Chỉ đạo các TCTD tập trung tín dụng cho các lĩnh vực ưu tiên, xuất kinh doanh; thường xuyên theo dõi, đánh giá diễn biến và tác động của dịch bệnh đối với khả năng tăng trưởng tín dụng toàn ngành để xem xét điều chính chi tiêu tín dụng đối với các TCTD nhằm đáp ứng đầy đủ kịp thời vốn phục vụ sản xuất doanh, nhất là các ngành, lĩnh vực bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh, tạo điều xuất kinh doanh. ! khách hàng vay vốn tiếp tục vay mới khôi phục sản xuất; tiếp tục kiểm soát tín dụng vào các lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro. 6. Trực tiếp làm việc với Chủ tịch Hội đồng thành viên/Hội đồng quản trị/Tổng giám đốc các TCTD để đẩy mạnh triển khai có hiệu quả các tháo gỡ khó khăn cho khách hàng bị ảnh hưởng bởi dịch như: cơ cấu lại thời trả nợ, miễn, giảm lãi các khoản vay cũ, giữ nguyên nhóm nợ theo Thông 01/2020/TT-NHNN ngày 13/03/2020 và cho vay mới với xuyên theo dõi, tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện của các TCTD. 7. Tổ chức kiểm tra, thanh tra định kỳ, đột xuất việc triển khai thực của các TCTD; giám sát việc thực hiện Thông tư 01/2020/TT-NHNN định về miễn, giảm phí dịch vụ thanh toán điện tử và các văn bản pháp luật quan khác, kịp thời sửa đổi, bổ sung các quy định, cơ chế chính sách khuôn khổ pháp lý và tháo gỡ vướng mắc phát sinh cho TCTD và khách hàng. trong quá trình triển khai thực tế. 8. Phối hợp với các đơn vị chức năng của Bộ Kế hoạch & Đầu tư, chính, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội và các cơ quan liên quan tham xây dựng và tổ chức triển khai các phương án sử dụng công cụ chính sách tiền t� tín dụng phù hợp để hỗ trợ khắc phục dịch bệnh sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 9. Phối hợp các đơn vị chức năng của Bộ Tài chính hoàn tất thủ tục trình cấp có thẩm quyền xử lý việc tăng vốn điều lệ cho các Ngân hàng thương vốn Nhà nước. 10. Rà soát, xây dựng các quy định áp dụng công nghệ nhằm giảm thiểu giao dịch trực tiếp trong cung ứng, sử dụng các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng. trương phối hợp các Bộ, ngành hoàn thiện và trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định về việc triển khai thí điểm dùng tài khoản viễn thông thanh toán cho. các dịch vụ khác có giá trị nhỏ (Mobile Money), Chỉ thị về việc đẩy toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam. 11. Xây dựng kịch bản đảm bảo công tác tham mưu, chỉ đạo và điều hành các đơn vị, vụ cục NHNN thông suốt kịp thời; đảm bảo an toàn cho mọi nhất là công tác quản lý và hoạt động giao dịch trên thị trường nội thanh toán và công nghệ thông tin của NHNN. 12. Tăng cường công tác truyền thông của NHNN, phối hợp chặt chẽ với các TCTD để thông tin, tuyên truyền kịp thời, đầy đủ về các giải pháp chính III. ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH TỈNH, THÀNH PHỐ 1. Tăng cường vai trò cơ quan quản lý Nhà nước về hoạt động ngân hàng trên địa bàn, khẩn trương chỉ đạo quyết liệt việc triển khai các giải pháp phòng, chống, khắc phục khó khăn cho khách hàng vay vốn bị ảnh hưởng bởi dịch của các TCTD trên địa bàn theo chỉ đạo của Thống đốc NHNN, của UBND các quả triển khai thực hiện của ngành Ngân hàng. phương. ) 2. Thường xuyên đôn đốc việc triển khai của các TCTD trên địa bàn, tổ chức thanh tra, kiểm tra đột xuất việc chấp hành các quy định về cơ cấu lại hạn trả nợ, miễn giảm lãi, giữ nguyên nhóm nợ, cho vay mới đối với gịp khó khăn do dịch của TCTD và chịu trách nhiệm trước Thống đốc NHNN kết quả thực hiện. Có biện pháp xử lý nghiêm và kịp thời các trường hợp không chấp hành chủ trương, chậm xử lý, cố tình gây khó khăn, phiền hà, nhiệm trong triển khai các giải pháp tháo gỡ khó khăn cho khách hàng vay vốn theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Thống đốc NHNN. thời giám sát, theo dõi xử lý những trường hợp lợi dụng chính sách để làm sai lệch chủ trương hỗ trợ khắc phục dịch. 3. Phối hợp với các Sở, ban ngành liên quan nắm bắt mức độ ảnh hưởng của dịch bệnh đến các ngành kinh tế và ngành ngân hàng trên địa bản, tham mưu cho UBND các tỉnh/thành phố triển khai có hiệu quả công tác hỗ trợ tháo gỡ khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, nhất là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, gia đình, các lĩnh vực sản xuất lưu thông hàng hóa thiết yếu, các lĩnh vực 4. Chủ động thông tin về chương trình, chính sách tín dụng ngân hàng, giải pháp của ngành ngân hàng; Chủ động xử lý những khó khăn vướng mắc phát sinh, đề xuất báo cáo Thống đốc NHNN, UBND các tỉnh/thành phố vấn đề vượt thẩm quyền một cách kịp thời. 5. Giám đốc NHNN chi nhánh các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm tổ thực hiện các chủ trương, giải pháp cấp bách của ngành Ngân hàng tại Chỉ thị này và các chỉ đạo liên quan. Thổng đốc NHNN sẽ xử lý nghiêm Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh địa phương nào thiếu trách nhiệm, chậm trễ trong triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao. Đây sẽ là căn cứ quan trọng để NHNN TW đánh giá kết quả hoàn thành nhiệm vụ công tác cả năm. IV. ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG 1. Triển khai nghiêm túc, quyết liệt, có hiệu quả các nhiệm vụ, giải phòng chống dịch, hỗ trợ khách hàng bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh theo các văn bản chỉ đạo của Thống đốc NHNN tại Chỉ thị này, Thông báo 35/TB 07/02/2020, Công điện số 02/CĐ-NHNN ngày 11/3 NHNN ngày 13/3/2020 và các chỉ đạo của NHNN về việc miễn, giảm toán. Theo dõi sát các chỉ đạo tiếp theo của Thống đốc, các cấp quan để cập nhật, bổ sung và tổ chức triển khai thực hiện kịp thời. 2. Chủ động xây dựng các kịch bản kinh doanh chi tiết (bao gồm các kế kinh doanh dự phòng theo diễn biến của dịch bệnh) nhằm mục tiêu đảm bảo hoạt động kinh doanh liên tục, không để gián đoạn trong mọi tình huống. Xây dựng giải pháp cung cấp các dịch vụ ngân hàng theo từng kịch bản diễn biến dịch, phù hợp các biện pháp chống dịch của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và chính quyền địa phương; đồng thời, tăng cường cung cấp dịch vụ ngân hàng điện từ. 3. Khẩn trương ban hành và triển khai quy định nội bộ hướng dẫn Thông tu số 01/2020/TT-NHNN của NHNN. Chủ tịch Hội đồng thành viên/ trị/Tổng giám đốc các TCTD trực tiếp chỉ đạo việc triển khai công tác thời hạn trả nợ, miễn, giảm lãi, phí, giữ nguyên nhóm nợ, cho ( khách hàng gặp khó khăn do ảnh hưởng của dịch và chịu trách nhiệm trước. Thống đốc NHNN về kết quả thực hiện. Xử lý nghiêm những đơn vị, đạo và cán bộ nghiệp vụ triển khai chậm, cố tình gây khó khăn, phiền hà trách nhiệm, thực hiện không đúng quy định trong quá trình thực hiện các giải pháp tháo gỡ khó khăn cho khách hàng. 4. Tiếp tục triển khai có hiệu quả các giải pháp mở rộng tín dụng đối các lĩnh vực sản xuất kinh doanh, lĩnh vực ưu tiên, đặc biệt là cho vay và khôi phục các ngành, lĩnh vực bị ảnh hưởng bởi dịch. Kiểm soát chặt chẽ lượng tín dụng đối với lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro. 5. Chủ động rà soát, cắt giảm các chi phí hoạt động, đặc biệt là thưởng, kịp thời điều chỉnh kế hoạch kinh doanh, kế hoạch tài chính phù hợp với thực tế trước khi tổ chức đại hội cổ đông, trước mắt không chia cổ tức bằng mặt để tập trung nguồn lực giảm mạnh lãi suất cho vay đối với dư nợ hiện các khoản cho vay mới. 6. Nâng cao năng lực quản trị, điều hành, giám sát của Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên, Ban điều hành và Ban kiểm soát đối với các của TCTD. Tăng cường hiệu quả công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ, trong tập trung kiểm tra, giám sát việc thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ, lãi, phí, giữ nguyên nhóm nợ theo Thông tư số 01/2020/TT- 13/3/2020 nhằm đảm bảo thực hiện đúng chính sách; phát hiện và kiên lý kịp thời việc lợi dụng chính sách để trục lợi, phản ánh sai lệch chất lượng dụng. Định kỳ hằng tuần báo cáo NHNN (thông qua Vụ Tín dụng các ngành kinh tế) kết quả triển khai thực hiện các giải pháp hỗ trợ theo quy định tại Thông 01/2020/TT-NHNN. 7. Tăng cường sự phối hợp, chia sẻ thông tin giữa các TCTD để đảm bảo có sự đồng thuận cao trong triển khai các giải pháp tháo gỡ khó khăn cho khách hàng, đặc biệt là giải pháp giữ nguyên nhóm nợ khi thực hiện cơ cấu trả nợ, miễn, giảm lãi… Chủ động thông tin đầy đủ, kịp chính sách, chương trình, gói sản phẩm hỗ trợ để khách hàng vay vốn biết và phối hợp thực hiện. 8. Đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt; đa dạng các chương trình, sản phẩm tín dụng phù hợp để hỗ trợ tích cực hơn với tế; đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, áp dụng công nghệ để hạn chế dịch trực tiếp, tạo điều kiện tăng cường tiếp cận tín dụng cho khách hàng; tiếp triển khai các giải pháp phòng, chống dịch, biện pháp khắc phục khi cán bộ bị nhiễm dịch, đảm bảo hoạt động của hệ thống ngân hàng an toàn, thông suốt, không bị gián đoạn. 9. Tiếp tục tham gia và vận động cán bộ, nhân viên, người lao động toàn hệ thống TCTD có các hình thức an sinh xã hội kịp thời để đóng góp cho những ngành, lĩnh vực, người dân khắc phục hậu quả do dịch bệnh gây ra 10. Chủ tịch Hội đồng thành viên/Hội đồng quản trị/Tổng giám đốc chịu trách nhiệm toàn diện trước Thống đốc NHNN về việc thực hiện có hiệu quả, kịp thời các chủ trương, chính sách và các giải pháp cấp bách của ngành ngân hàng ; nhằm phòng, chống, khắc phục khó khăn do tác động của dịch bệnh. NHNN sẽ kiên quyết xử lý nghiêm tập thể, cá nhân thiếu trách nhiệm, gây khó khăn hoặc chậm trễ trong triển khai hoặc vi phạm các quy định hiện hành. Đồng thời NHNN sẽ có cơ chế khuyến khích, khen thưởng, tạo điều kiện đối với các chấp hành tốt chủ trương này. V. Các tổ chức Hiệp hội trong ngành Ngân hàng tiếp tục phát huy vai trò. kết nối các TCTD, tạo sự đồng thuận, thống nhất giữa các ngân hàng thành viên trong triển khai các giải pháp về lãi suất, cơ cấu lại thời hạn trả nợ, tháo gỡ khó khăn cho khách hàng vay vốn bị ảnh hưởng bởi dịch. Các đơn vị nghiệp, các doanh nghiệp trong ngành ngân hàng theo chức năng, nhiệm vụ của mình tích cực hỗ trợ, phối hợp với các đơn vị NHNN, các TCTD để triển đồng bộ và quyết liệt trong toàn Ngành. VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Chỉ thị này có hiệu lực kể từ ngày ký. 2. Các đơn vị tại trụ sở chính Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được giao tổ chức triển khai các nhiệm vụ tại Chỉ thị này; định kỳ tháng, báo cáo tình hình thực hiện Chỉ thị tại Báo cáo kết quả hoạt động ngân hàng gửi Văn phòng Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. 3. Văn phòng Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chủ trì, phối hợp với Vụ Tín dụng các ngành kinh tế, Vụ Chính sách tiền tệ, Cơ quan Thanh tra, giám hàng và các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo tình hình triển khai thực hiện Chỉ thị, tổng hợp báo cáo Thống đốc Ngân hàng. Nhà nước Việt Nam. 4. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám đố Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc ( đốc) tổ chức tín dụng, chỉ nhánh ngân hàng nước ngoài, các tổ chức trong ngành Ngân hàng chịu trách nhiệm thực hiện Chỉ thị này.6/г Nơi nhận: - Như điểm 4 mục VI; - Thủ tướng Chính phủ; và các Phó Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo); - Văn phòng Trung ương Đảng; õn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Chính phù; - Mặt trận tổ quốc Việt Nam; - Ban lãnh đạo NHNN; - Lưu VP, Vụ Tín dụng CNTT. 42≥□� THỐNG ĐỐC G8) - - Văn ph JX2 - Thành/tỉnh ủy, UBND các tính/thành phố (để p/h chi Lê Minh Hưng
{ "issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam", "promulgation_date": "31/03/2020", "sign_number": "02/CT-NHNN", "signer": "Lê Minh Hưng", "type": "Chỉ thị" }
Chỉ thị 02/CT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về các giải pháp cấp bách của ngành ngân hàng nhằm tăng cường phòng, chống và khắc phục khó khăn do tác động của dịch bệnh Covid-19
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 3630/QĐ-UBND CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 10 năm 2021 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH Về việc công bố danh mục thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nội vụ về thẩm định thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính; 01 tháng 10 năm 2021. Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 4343/TTr- QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này danh mục 08 thủ tục hành chính về thẩm định thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính thuộc phạm chức năng quản lý của Sở Nội vụ gồm 06 thủ tục hành chính thay thế và 02 tục hành chính bãi bỏ do được thay thế. Danh mục thủ tục hành chính đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố tại địa chỉ http://vpub. portal/Home/danh-muc-tthc/default.asp ! Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Bãi bỏ nội dung công bố cho 02 thủ tục có thứ tự A.II.1 mục thủ tục hành chính ban hành kèm theo Quyết định số 1637/QĐ-UBND 20 tháng 4 năm 2018 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố về việc công bố thủ tục hành chính lĩnh vực cán bộ, công chức, viên chức, chính quyền địa phương, tổ chức hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi chức. năng quản lý của Sở Nội vụ. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện, Thủ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Như Điều 3; - Cục Kiểm soát TTHC (VPCP); - TTUB: CT, PCTKT; - VPUB: CVP, PCVP/VX; - Trung tâm Tin học; Trung tâm Công báo; - Luu: VT, KSTT/L6 CHỦ TỊCH 6 LỮ) Phao Văn Mãi QõЀЀЀЀЀ QÀNH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VỀ THẨM ĐỊNH THÀNH LẬP, TỔ CHỨC 5 ▓ TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG Vụng hụng)y theo Quyết định số ° A. Danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền tiếp nhận của Sở Nội vụ Tên thủ tục hành Thời hạn Địa điểm thực Phí, lệ ) SIT Căn cứ pháp lý Ghi chủ chính giải quyết hiện phí Về thẩm định thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính I_ Thủ tục thẩm định 10 ngày  Bộ phận Tiếp ( Không thành lập tổ chức hành chính thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nhận và Trả kết quả Sở Nội vụ, Số 86B, Lê Thánh Tôn, phường Bến ( Nghé, Quận 1 22/11/2018 của Chính phủ quy định khoản 1 Điều 14 Nghị dị về thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ số 158/2020/NĐ- - Quyết định số 1068/QĐ-BNV ngày sơ theo quy định. 10/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội ) vụ về việc công bố thủ tục hành chính quy định tại Nghị định số ( 158/2020/NĐ-CP thuộc chức năng | quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ. ( chức hành chính. ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ 2 Thủ tục thẩm định 10 ngày ( Bộ phận Tiếp Không - Nghị định số tổ chức lại tổ chức hành chính thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nhận và Trả kết quá Sở Nội vụ, số 86B, Lê Thánh Tôn, phường Bến Nghé, Quận 1 22/11/2018 của Chính phủ quy định 11 Điều 17 Nghị định s về thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ 158/2018/ND- - Quyết định số 1068/QĐ-BNV ngày hành chính; 10/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội + Tờ trình tổ chức lẵ Vụ về việc công bố thủ tục hành chức hành chính; ( chức hành chính. + Đề án tổ chức lại tổ ch 1 Tên thủ tục hành Thời hạn Địa điểm thực Phí, lệ ( STT Căn cứ pháp lý Ghỉ chủ chính giải quyết hiện phí chính quy định tại Nghị định số + Dự thảo văn bản của c 158/2020/NĐ-CP thuộc chức năng quan hoặc người có tt quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ. quyền quyết định tổ ct lại tổ chức hành chính; 1 + Các văn bản của cơ qu tổ chức có thẩm quyền xã ) nhận việc hoàn thành ng | vụ về tài chính, tài sản, đ. ) đai, các khoản vay, nợ phải trả và các vấn đề khác có liên quan (nếu có). - Thời hạn giải quyết (điểm 6 khoản 1 Điều 14, khoản 2 Điều 17 Nghị định 158/2020/NĐ-CP): ngày, kể từ ngày nhận. hồ sơ theo quy định. 3 Thủ tục thẩm định 10 ngày Bộ phận Tiếp Không - Nghị định số 158/20 giài thể tổ chức hành chính thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban | nhân dân cấp tỉnh nhận và Trả kết quả Sở Nội vụ, số 86B, Lê Thánh Tôn, phường Bến Nghé, Quận 1 22/11/2018 của Chính phủ quy định 1 Điều 17 Nghị định (về thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ 158/2018/NĐ- - Quyết định số 1068/QĐ-BNV ngày hành chính; 10/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội + Tờ trình giải thể tổ cl vụ về việc công bố thủ tục hành hành chính; [ chức hành chính. + Đề án giải thể tổ c ) Tên thủ tục hành Thời bạn Địa điểm thực Phí, lệ ( STT ( Căn cứ pháp lý Ghi chủ chính giải quyết hiện phí chính quy định tại Nghị định số 17 Dự thảo văn bản của cơ 158/2020/NĐ-CP thuộc chức năng quan hoặc người có thẩm quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ. quyền quyết định giải thể t1 chức hành chính; + Các văn bản của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xác nhận việc hoàn thành nghĩ vụ về tài chính, tài sản, đã đai, các khoản vay, nợ phải trả và các vấn đề khác c liên quan (nếu có). - Thời hạn giải quyết (điểm b khoản 1 Điều 14, khoản 2 Điều 17 Nghị định số 158/2020/NĐ-CP): ) ngày, kể từ ngày nhận đ hồ sơ theo quy định. 10 B. Danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền tiếp nhận của Ủy ban nhân dân Tên thủ tục hành Thời hạn Địa điểm thực Phí, lệ STT Căn cứ pháp lý Ghi chủ chính giải quyết hiện phí Về Về thẩm định thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ 1 Thủ tục thẩm định thành lập tổ chức ( hành chính thuộc ( thẩm quyền quyết định của Ủy ban ( nhân dân cấp ( | huyện 10 ngày Bộ phận Tiếp ( Không ( - Nghị định số 158/2020/ ( nhận và Trả kết ( ) quả của Ủy ban ( nhân dân thành phố Thủ Đức, Ủy ban nhân dân quận, huyện ngày 22/11/2018 của Chính phủ ( khoản 1 Điều 14 Nghị định s quy định về thành lập, tổ chức lại, 158/2020/NĐ-CP): - Quyết định số 1068/QĐ-BNV quy định. ngày 10/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc công bố thủ tục hành chính quy định tại Nghị định số 158/2020/NĐ-CP thuộc chức năng quản lý nhà nước của Bộ giải thể tổ chức hành chính. | kể từ ngày nhận đủ hồ sơ th Nội vụ. 2 Thủ tục thẩm định ( ) tổ chức lại tổ chức ( ( hành chính thuộc ( thẩm quyền quyết định của Ủy ban ( nhân dân cấp ( huyện 10 ngày Bộ phận Tiếp Không - Nghị định số 158/2020/NĐ-CP nhận và Trả kết quả của Ủy ban ) nhân dân thành ( phố Thủ Đức, Ủy ban nhân dân huyện ngày 22/11/2018 của Chính phủ Điều 17 Nghị định số quy định về thành lập, tổ chức lại, 158/2018/NĐ-CP): - Quyết định số 1068/QĐ-BNV hành chính; ngày 10/12/2020 của Bộ trưởng + Tờ trình tổ chức lại tổ ch Bộ Nội vụ về việc công bố thủ tục ( hành chính; hành chính quy định tại Nghị định 14 Dự thảo văn bản của số 158/2020/NĐ-CP thuộc chức ( quan hoặc người có t năng quản lý nhà nước của Bộ ( quyền quyết định tổ chức lạ giải thể tổ chức hành chính. | + Đề án tổ chức lại tổ chức quận, Nội vụ. ( tổ chức hành chính; Tên thủ tục hành Thời hạn Địa điểm thực Phí, lệ (STT Căn cứ pháp lý Ghi chú chính giải quyết hiện phí 1 + Các văn bản của cơ quan, 1 | chức có thẩm quyền xác nh | việc hoàn thành nghĩa vụ ) tài chính, tài sản, đất đai, cé . khoản vay, nợ phải trả và cá | vấn đề khác có liên quan (n ( có). I - Thời hạn giải quyết (điểm bÊ khoản 1 Điều 14, khoản 2 Điều 17 Nghị định số 158/2020/ND-CP): 10 ngày, | kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo ( quy định. 3 Thủ tục thẩm định 10 ngày Bộ phận Tiếp Không - Nghị định số 158 giải thế tổ chức ( hành chính thuộc ( thẩm quyền quyết ( định của Ủy ban ] nhân dân cấp | huyện ( nhận và Trả kết ( ( quả của Ủy ban ( ( nhân dân thành ( ( phố Thủ Đức, (Ủy ban nhân ( dân quận, huyện ngày 22/11/2018 của Chính phủ Điều 17 Nghị định quy định về thành lập, tổ chức lại, 158/2018/NĐ-CP): giải thể tổ chức hành chính. - Quyết định số 1068/QĐ-BNV| chính; ngày 10/12/2020 của Bộ trưởng 14 Tờ trình giải thể tổ cl Bộ Nội vụ về việc công bố thủ tục ( hành chính; | + Đề án giải thể tổ chức hành hành chính quy định tại Nghị định + Dự thảo văn bản của cơ số 158/2020/NĐ-CP thuộc chức ( quan hoặc người có thẩm năng quản lý nhà nước của Bộ ( quyền quyết định giải thể tổ ( Nội vụ. | chức hành chính; Tên thủ tục hành Thời hạn Địa điểm thực Phí, lệ STT Căn cứ pháp lý Ghi chủ chính giải quyết hiện phí + Các văn bản của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ về tài chính, tài sản, đất đai, các khoản vay, nợ phải trả và các vấn đề khác có liên quan (nếu - Thời hạn giải quyết (điểm bó khoản 1 Điều 14, khoản 2 I Điều 17 Nghị định số 158/2020/NĐ-CP): 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo ( quy định. có). C. Danh mục thủ tục hành chính bãi bỏ thuộc thẩm quyền tiếp nhận của Sở Nội ( STT ( Mã TTHC ( Tên TTHC Văn bản quy định việc bãi bỏ Lĩnh vực tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập - Nghị định số 158/2020/NĐ-CP ngày 22/11/2018 của ) lại, giải thể tổ chức hành chính. Thủ tục thành lập - Quyết định số 1088/QĐ-BNV ngày 10/12 ( tổ chức hành chính tục hành chính quy định tại Nghị định số 158/2020/NĐ-CP thuộc chức ( của Bộ Nội vụ. 1 ( (Được thay thế bởi Thủ tục thẩm định thành lập tổ chức hành chính thuộc thẩm định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Thủ tục thẩm định thành lập tổ chức hành - Nghị định số 158/2020/NĐ-CP ngày 22/11/2018 của - Quyết định số 1068/QĐ-BNV ngày 10/12/2020 của Bộ tục hành chính quy định tại Nghị định số 158/2020/NĐ-CP thuộc chức (Được thay thế bởi Thủ tục thẩm định tổ chức lại tổ chức hành chính thuộc thẩm | định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Thủ tục thẩm định giải thể tổ chức ( quyền quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Thủ tục thẩm định tổ chức chính thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Thủ tục thẩm định tổ chức hành chỉnh thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện) quyền quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện) Tại lại, giải thể tổ chức hành chính. Thủ tục tổ chức lại, Giải thể tổ chức của Bộ Nội vụ. | hành chính 1
{ "issuing_agency": "Ủy ban nhân dân TP. HCM", "promulgation_date": "19/10/2021", "sign_number": "3630/QĐ-UBND", "signer": "Phan Văn Mãi", "type": "Quyết định" }
Quyết định 3630/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính về thẩm định thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nội vụ
ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 24 tháng 8 năm 2020 Số: 992/NQ-UBTVQH14 NGHỊ QUYẾT Về việc tiếp nhận và bổ nhiệm Phó Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI Căn cứ Hiến pháp Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Căn cứ Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13; Căn cứ Nghị quyết số 417/2003/NQ-UBTVQH11 ngày 01/ Thường vụ Quốc hội về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức phòng Quốc hội đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết s 618/2013/NQ-UBTVQH13; Căn cứ Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30/ Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn Bảng lương chức vụ, Bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước, Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Căn cứ Công văn số 12925-CV/VPTW ngày 22/8/ ương Đảng thông báo ý kiến của Bộ Chính trị về việc điều động, phân công cán Căn cứ đề nghị của Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội tại Tờ trình số 1445/TTr-VPQH và đề nghị của Ban Công tác án, ngành Kiểm sát; số 548/TTr-BCTĐB ngày 22/8/2020, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Tiếp nhận ông Trần Sỹ Thanh, Ủy viên Trung ương Đảng, Phó Trưởng Ban Kinh tế Trung ương, Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy khối Doanh nghiệp. Trung ương, Bí thu Đảng ủy, Chủ tịch Hội đồng thành viên Tập đoàn Dầu gia Việt Nam về nhận công tác tại Văn phòng Quốc hội và bổ nhiệm giữ chức vụ Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, kể từ ngày 24 tháng 8 năm 2020. ông Trần Sỹ Thanh được giữ nguyên phụ cấp chức vụ hệ số 1,40. Điều 2. Trong thời gian giữ chức vụ Phó Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Điều 3. Trưởng Ban Công tác đại biểu, Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội và ông Trần Sỹ Thanh theo trách nhiệm thi hành Nghị quyết này. Nơi nhận: - Như Điều 3; - Bộ Chính trị, Ban Bí thư; - UBTVQH, Ban TCTW; - Các co quan của QH, UBTVQH; UBTVQH; - VPQH(Cục QT, Vụ TCCB, Vụ KHTC, Vụ HC, Vụ TTTH); - Tập đoàn Dầu khí QGVN; - Lưu: HC, CTĐB. Số E-pas: 60432 TM. UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI “3hủ TỊCH - Nguyễn Thị Kim Ngân
{ "issuing_agency": "Ủy ban Thường vụ Quốc hội", "promulgation_date": "24/08/2020", "sign_number": "992/NQ-UBTVQH14", "signer": "Nguyễn Thị Kim Ngân", "type": "Nghị quyết" }
Nghị quyết 992/NQ-UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc tiếp nhận và bổ nhiệm Phó Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội
VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 11 tháng 9 năm 2015 Số: 193/VPCP-KTTH V/v sơ kết việc thực hiện QĐ số 2195/QĐ-TTg về Đề án xây dựng và phát triển hệ tống tài chính vi nó Kính gửi: - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Xét báo cáo và kiến nghị của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tại văn bản số 101/TTr-NHNN ngày 04 tháng 8 năm 2015 về việc sơ kết thực hiện Quyết 2195/QĐ-TTg ngày 6 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ phê án xây dựng và phát triển hệ thống tài chính vi mô tại Việt Nam đến năm 2020 Để đảm bảo mục tiêu và các giải pháp về xây dựng và phát triển hệ thống tài chính vì mô đã được Thủ tướng Chính phủ ban hành theo Quyết định số 2195/QĐ-TTg ngày 06 tháng 12 năm 2011 phê duyệt Đề án xây dựng triển hệ thống tài chính vi mô tại Việt Nam đến năm 2020 (Quyết định 2195/QĐ-TTg), yêu cầu các Bộ, cơ quan khẩn trương thực hiện đoạn 2012-2014, Phó Thủ tướng Vũ Văn Ninh có ý kiến như sau: suu: 1. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: a) Chủ trì, phối hợp với Đài truyền hình Việt Nam, Đài tiếng nói Việt xây dựng và triển khai các chương trình tuyên truyền về hoạt động tài chính vi mô. theo qui định của Quyết định 2195/QĐ-TTg. b)Chủ động đôn đốc các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các phố, tổ chức liên quan đảm bảo thực hiện đúng hạn các nhiệm vụ đã được. giao tại Quyết định 2195/QĐ-TTg, đặc biệt là các nhiệm vụ của c) Khẩn trương xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành trước ngày 01 tháng 12 năm 2015 các văn bản theo thẩm quyền hướng dẫn thi hành Luật các tổ chức tổ chức tín dụng về hoạt động tài chính vì theo hướng khuyến khích phát triển để góp phần vào công tác xóa đói, giám nghèo, giám tệ nạn cho vay nặng lãi, phù hợp với hoạt động thực tế trong thời gian qua, tạo điều kiện đề phát triển ở các vùng khó khăn, phục vụ (2011-2015). người nghèo, cận nghèo. Lua/linersinan d) Nghiên cứu áp dụng cơ chế lãi suất phù hợp với đặc thù của hoạt động tài chính vì mô, đảm bảo đủ bù đắp chỉ phí, phát triển bền vững, tiêu lợi nhuận để góp phần vào công tác xóa đói, giám nghèo. Nghiên cứu, xuất với các cơ quan có thẩm quyền đề xử lý bất cập về quy định lãi suất Luật dân sự đối với hoạt động tài chính vi mô. đ) Trước ngày 01 tháng 11 năm 2015, báo cáo Thủ tướng Chính phù về. việc ban hành quy định về nguồn vốn đối với các chương trình, dự án tài chính vi mô để cho vay người nghèo theo đúng chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 301/VPCP-KTTH ngày 27 tháng 4 năm 2015 của Văn phòng Chính phủ. e) Triển khai nghiên cứu cơ chế hỗ trợ vốn cho hoạt động tài chính vi mô theo hướng khuyến khích sự tham gia các tổ chức tài chính và các nhà đầu tư trong và ngoài nước, báo cáo Thủ tướng Chính phù trước ngày 01 tháng 11 năm. 2015. g) Hỗ trợ Nhóm Công tác Tài chính vì mô Việt Nam trong việc thành lập Hiệp hội tài chính vi mô theo hướng kế thừa các hoạt động hiện tại của mạng lưới tài chính vì mô tại Việt Nam, đảm bảo phù hợp với quy định pháp theo nhiệm vụ đã được giao của giai đoạn I (2011-2015) tại Quyết định 2195/QĐ-TTg. 2. Bộ Tài chính: a) Nghiên cứu, đề xuất ban hành chính sách thuế, phí, cơ chế tài chế độ hạch toán, kế toán phù hợp với hoạt động của tổ chức tài chính vì chương trình, dự án tài chính vì mô theo nhiệm vụ được giao tại Quyết định 2195/QĐ-TTg, phù hợp với qui định về chính sách ưu đãi theo b) Nghiên cứu, ban hành quy định phù hợp đối với hoạt động bảo hiểm vi năm 2014. mô theo nhiệm vụ được giao tại Quyết định 215/QĐ-TTg. 3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Hỗ trợ các chương trình, dự án tài chính vì mô, tổ chức tài chính vì được cấp phép tiếp cận các nguồn vốn vay ODA hoặc vay trực tiếp từ nước. ngoài, các nguồn vốn vay ưu đãi khác, được hướng nguồn vốn dành cho xóa 4. Bộ Nội vụ, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội, Bộ Ngoại truyền hình Việt Nam, Đài tiếng nói Việt Nam và các Bộ, ngành, tổ chức Chủ động, khẩn trương triển khai thực hiện các nhiệm vụ đã được Thủ tướng Chính phù giao tại Quyết định 215/QĐ-TTg, gửi đầy đủ, đúng thời cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam các báo cáo để tổng hợp báo cáo Thủ tướng đói, giám nghèo từ các quỹ quốc tế tài trợ. Chính phù Lua/linersinan 5. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố: a) Thực hiện theo quy định của Quyết định 2195 về việc rà soát, cung các thông tin liên quan đến hoạt động tài chính vi mô trên địa bàn cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. b) Tăng cường công tác tuyên truyền về tài chính vi mô để tổ chức, cá nhân trên địa bàn hiểu rõ, hiểu đúng về vai trò của hoạt động tài chính vì đối với công tác xóa đói, giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội, giảm cho vay nặng lãi. c) Tạo điều kiện về thủ tục hành chính cho các chương trình, dự án tài chính vi mô triển khai hoạt động trên địa bàn và mở rộng hoạt động ra các xã d) Phân bồ hợp lý các nguồn vốn ODA, vốn khác cho hoạt động tài đ) Tạo điều kiện về việc cơ sở vật chất (cấp đất xây dựng trụ sở các chính sách ưu đãi của địa phương...) cho các tổ chức, chương trình, dự e) Chủ động triển khai các nhiệm vụ khác được giao tại Quyết định 2195. Văn phòng Chính phủ thông bảo để các cơ quan, đơn vị, tổ chức liên quan huyện mới. vỉ mô, các chương trình, dự án tài chính vi mô trên địa tài chính vi mô trên địa bàn. biết, thực hiện./. Nơi nhận: - Như trên; [daky] . KT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM PHÓ CHỦ NHIỆM - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - UBTW MặtW Một trận Tố quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thế; - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; - Ngân hàng Chính sách Xĩ hội; - Các thành viên Ban công tác Tài chính vì mô; - Nhóm CTCPVN; - VPCP: BTCN, các PCN, các Trịý của Thủ tướng các Vục TH,III, KGVX, TGĐ Cổng TTĐT; - Lưu VT, KTTHO)MCm 40 Nguyễn Cao Lục Lua/licinan
{ "issuing_agency": "Văn phòng Chính phủ", "promulgation_date": "11/09/2015", "sign_number": "7193/VPCP-KTTH", "signer": "Nguyễn Cao Lục", "type": "Công văn" }
Công văn 7193/VPCP-KTTH của Văn phòng Chính phủ về việc sơ kết thực hiện Quyết định 2195/QĐ-TTg về Đề án xây dựng và phát triển hệ thống tài chính vi mô
BỘ TÀI CHÍNH TỔNG CỤC THUẾ Số: 5659/TCT-CS V/v hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 08 tháng 12 năm 2017 Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hải Phòng. Trả lời công văn số 9107/CT-HCAC ngày 09/08/2017 công văn số 7921/CT-HCAC ngày 13/07/2017 của Cục Phòng về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, Tổng cục Thuế có ý như sau: 1. Về việc khôi phục và sao lưu tài liệu kế toán: Tại Điều 42 Luật Kế toán năm 2015 quy định: “Điều 42. Trách nhiệm của đơn vị kế toán trong trường hợp tài liệu Khi phát hiện tài liệu kế toán bị mất hoặc bị hủy hoại, đơn vị kế toán 1. Kiểm tra, xác định và lập biên bản về số lượng, hiện trạng, nhân tài liệu kế toán bị mất hoặc bị hủy hoại; thông báo cho tổ chức, toán bị mất hoặc hủy hoại thực hiện ngay các công việc sau đây: liên quan và cơ quan nhà nước có thẩm quyền; 2. Tổ chức phục hồi lại tài liệu kế toán bị hư hỏng; 3. Liên hệ với tổ chức, cá nhân có giao dịch tài liệu, số liệu 4. Đối với tài liệu kế toán có liên quan đến tài sản nhưng không thể phục hồi bằng các biện pháp quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này thì được sao chụp hoặc xác nhận lại tài liệu kế toán bị mất hoặc bị hủy hoại; kê tài sản để lập lại tài liệu kế toán bị mất hoặc bị hủy hoại.� Ngày 04/06/2014, Tổng cục Thuế có công văn số 2070/TCT dẫn triển khai các biện pháp về thuế hỗ trợ doanh nghiệp bị tổn thất sau sự kiện 14/05/2014, trong đó có nội dung hướng dẫn khôi hóa đơn, chứng kế toán bị mất. (gửi kèm công văn số 2070/TCT-CS) Theo báo cáo của Cục Thuế thành phố Hải Phòng, trường hợp Công ty Cổ phần Cáp điện và Hệ thống LS-VINA đã kê khai thuế GTGT đầu ra của các đơn đã bị cháy cả 03 liên thì đề nghị Cục thuế Hải Phòng hướng dẫn Công ty phần Cáp điện và Hệ thống LS-VINA (là người bán) và người mua thực khôi phục và sao lưu tài liệu kế toán theo hướng dẫn tại Luật kế toán 2015 công văn số 2070/TCT-CS ngày 04/06/2014 nêu trên Lua\letnam [ WWF.VàРРБn/LoT.11at. được phục hồi hoặc được lập lại, Cục thuế căn cứ quy định của pháp luật thuế GTGT và thuế TNDN để xử lý theo quy định. 2. Về việc xử phạt VPHC về hóa đơn: Đề nghị Cục thuế căn cứ Nghị số 49/2016/NĐ-CP ngày 27/05/2016 của Chính phủ và 176/2016/TT-BTC ngày 31/10/2016 của Bộ Tài chính để Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế thành phố Hải Phòng biết/,Ρ Nơi nhận: ( _ _ _ _ - Như trên; - VụPC-BTC; - Vụ PC, KK, TTr-TCT; - Website TCT; - Lưu VT,CS (3) 10 KT.TỔNG CỤC TRƯỞNG PH6 TỔNG CỤC TRƯỞNG □□ " - Cao Anh Tuấn Lua@letnam ). Landmarkant.vn
{ "issuing_agency": "Tổng cục Thuế", "promulgation_date": "08/12/2017", "sign_number": "5659/TCT-CS", "signer": "Cao Anh Tuấn", "type": "Công văn" }
Công văn 5659/TCT-CS của Tổng cục Thuế về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
UỶ BAN QUẢN LÝ VỐN NHÀ NƯỚC TẠIDOANH NGHIỆP Số: 618/QĐ-UBQLV CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 09 tháng 12 năm 2022 QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Quy chế quản lý tài chính của Công ty mẹ - Tổng công ty Viễn thông MobiFone CHỦ TỊCH UỶ BAN QUẢN LÝ VỐN NHÀ NƯỚC TẠI Căn cứ Luật Quản lý vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp số Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020 Căn cứ Nghị định số 131/2018/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2018 Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Căn cứ Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2015 Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn Căn cứ Nghị định số 32/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 91/2015/ ngày 13 tháng 10 năm 2015 về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và Căn cứ Nghị định số 140/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 11 năm Chính phủ sửa đổi, bố sung một số điều của Nghị định số 126/ ngày 16 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp nhà nước và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do doanh nghiệp nhà nước đầu tư 100% vốn điều lệ thành công ty cổ phần; Nghị định số 91 CP ngày 13 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp và Nghị định số 32/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ sửa sung một số điều của Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13 2015 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử 69/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014; Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp; tài sản tại doanh nghiệp; quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp; dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp; Căn cứ Thông tư số 36/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 5 Tài chính hướng dẫn một số nội dung về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp quy định tại Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2015; Nghị định Lua@letnam [ Tiận (c0 vận bàn tại ! 32/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018; Nghị định số 121 ngày 09 tháng 10 năm 2020 và Nghị định số 140/2020/NĐ-CP ngày Căn cứ Điều lệ tổ chức và hoạt động của MobiFone ban hành kèm Quyết định số 45/QĐ-UBQLV ngày 22 tháng 02 năm 2021 của Ủy Căn cứ ý kiến của Bộ Tài chính tại văn bản số 4884/BTC-TC tháng 5 năm 2022 về Dự thảo Quy chế tài chính của Công ty mẹ - Tổng công 11 năm 2020 của Chính phủ; lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp; ty Viễn thông Mobilityone; Căn cứ đề xuất của Tổng công ty Viễn thông Mobilityone tại các văn bán: số 123/HĐTV-TCKT ngày 01 tháng 6 năm 2021, số 234 16 tháng 11 năm 2021, số 10/HĐTV-TCKT ngày 25 tháng Quy chế tài chính của Tổng công ty Viễn thông Mobilityphone; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Công nghệ và hạ tầng. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý tài chính Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 351/QĐ-BTTTT ngày 17 tháng 3 năm 2016 của Bộ Thông tin và thông về việc ban hành Quy chế tài chính của Tổng công ty Viễn thông của Công ty mẹ - Tổng công ty Viễn thông MobIFone. MobiFone. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban, Vụ trưởng các vụ: Công nghệ và hạ tầng, Pháp chế, Kiểm soát nội bộ, Tổ chức cán bộ, Tổng hợp, Trung tâm thông tin; Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc, Ban Kiểm soát Tổng công ty Viễn thông MobiFone và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. _g CHỦ TỊCH Nơi nhận: - Như Điều 3; - Văn phòng Chính phú; 6 N11% - Phó Thủ tướng Lê Minh Khái (để báo cáo); - Các bộ: Tư pháp, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Thông tin và Truyền Thông, Tài nguyên và Môi trường, Lao động, Thương binh và Xã hội; - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; - UBQLV: Lĩnh đạo Ủy ban, VPUB, các vụ: PC, KSNB, TH, TCCB, Trung tâm thông tin (để đăng tải Cổng TTĐT UB); - Tổng công ty Viễn thông MobIFone; - Lưu: VT, CNHT (TA03b). 773 Nguyễn Hoàng Anh Lua\letnam Tiện (cợp vận dân dân luật UỶ BAN QUẢN LÝ VỐN NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 69% QUY CHẾ Quýt lý dính của Công ty mẹ - Tổng công Qua,nănắmẩn hịnh) Ρo Quyết Qị lịch Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh 1. Quy chế này quy định việc quản lý tài chính đối với Công ty mẹ - 2. Tổng công ty Viễn thông Mobilityone có trách nhiệm thực hiện các quy định về quản lý tài chính của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn và quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác công ty Viễn thông MobIFone. theo quy định của pháp luật có liên quan và Quy chế này. Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. Trong Quy chế này các từ ngữ, thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau a) Tổng công ty Viễn thông MobiFone (sau đây viết tắt là nhóm công ty hoạt động theo hình thức công ty mẹ - công ty con, không có cách pháp nhân, được gắn bó chặt chẽ và lâu dài với nhau về lợi ích kinh nghệ, thị trường và các dịch vụ kinh doanh khác, bao gồm: - Công ty mẹ - Tổng công ty Viễn thông Mobilephone (sau đây viết tắt là Mobilephone) là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu theo Quyết định số 1798/QĐ-BTTTT ngày 01/12/2014 và Truyền thông (doanh nghiệp cấp I); - Các công ty con của Mobilityone (doanh nghiệp cấp II); - Các công ty con của doanh nghiệp cấp II; - Các công ty liên kết của MobIFone. Luaffisman Tiện (c) vận ban luật ! MobiFone và các doanh nghiệp trong Tổng công ty có tư cách pháp nhân có vốn và tài sản riêng, có quyền chiếm hữu, định đoạt tài sản của mình định của pháp luật và theo thỏa thuận chung giữa các doanh nghiệp trong Tổng công ty. b) “Điều lệ của MobileíFone” là Điều ban hành kèm theo Quyết định số 45/QĐ-UBQLV ngày 22/02 Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp. c) Các khái niệm: “Đơn vị trực thuộc Mobilityone� trực thuộc); “Công ty con của Mobilityone”; “Doanh nghiệp thành viên của Mobilityone”; “ phần, vốn góp chi phối của Mobile”one”; � với phần vốn góp của MobileFone tại doanh nghiệp khác” (sau đây đại diện) được quy định tại Điều lệ tổ chức và hoạt động của Mobilityone ban kèm theo Quyết định số 45/QĐ-UBQLV ngày 22/02/2021 vốn nhà nước tại doanh nghiệp. d) “Cơ quan tài chính cùng cấp” là Bộ Tài e) “Nghị định số 91/2015/NĐ-CP� 13/10/2015 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp. g) “Nghị định số 87/2015/NĐ-CP� 06/10/2015 của Chính phủ định về giám sát đầu tư vốn nhà nước vào nghiệp; giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai thông tin chính của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước. h) “Nghị định số 32/2018/NĐ-CP� 08/3/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị 91/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về đầu nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp. i) “Nghị định số 140/2020/NĐ-CP� 30/11/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị 126/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ về chuyển nghiệp nhà nước và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do doanh nghiệp. nhà nước đầu tư 100% vốn điều lệ thành công ty cổ phần; Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về đầu LuaiVietnam Tiện (c0 vận bàn tại tại ) nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp và định số 32/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ sung một số điều của Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng tài sàn tại doanh nghiệp. k) “Thông tư số 36/2021/TT-BTC� 26/5/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về đầu tư vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp quy định Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2015; Nghị 32/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 03 năm 2018; Nghị định số 121 ngày 09 tháng 10 năm 2020 và Nghị định số 140/2020/NĐ-CP ngày năm 2020 của Chính phủ. 2. Các từ ngữ khác trong Quy chế này đã được giải nghĩa trong Bộ luật Dân sự, Luật Doanh nghiệp và các văn bản pháp luật khác có nghĩa tương tự như trong các văn bản pháp luật đó. Danh từ “pháp luật” Điều 3. Chủ sở hữu 1. Nhà nước là chủ sở hữu của Mobilityone. Ủy ban Quản lý vốn nhà tại doanh nghiệp là Cơ quan đại diện chủ sở hữu thực hiện quyền hạn, trách nhiệm và nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với MobilFone theo quy định của luật và Điều lệ của Mobility. 2. Hội đồng thành viên MobileFone là đại diện chủ sở hữu nhà nước trực tại Mobilephone, được giao thực hiện các quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của chủ hữu nhà nước tại Mobilityone theo Điều lệ tổ chức và hoạt động của Mobilityone và pháp luật có liên quan. Hội đồng thành viên MobileFone có quyền nhân danh Mobilephone để quyết định mọi vấn đề liên quan đến việc xác định và thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ và quyền lợi của Mobilityone, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền trách nhiệm của Cơ quan đại diện chủ sở hữu. Lua@@istnam tận (Сn (Рn vay ban ban Lu3 Chương I QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA MOBIFONE Mục 1 QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN Điều 4. Vốn của MobiFone 1. Vốn của MobileFone bao gồm vốn chủ sở hữu của MobileFone và MobiFone huy động theo quy định của pháp luật. 2. Vốn điều lệ a) Vốn điều lệ của Mobilityphone được ghi trong Điều lệ của MobiFone b) Vốn điều lệ của MobileFone được điều chỉnh tăng, giảm trong quá trình • sản xuất kinh doanh; trình tự, thủ tục, thẩm quyền điều chỉnh lệ theo quy định của pháp luật. c) Nguồn bổ sung vốn điều lệ của Mobilityphone bao gồm: - Quỹ đầu tư phát triển của Mobilityone; - Giá trị tài sản tiếp nhận từ nơi khác chuyển đến được đầu tư bằng vốn có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, tiếp nhận tiền theo chính sách hỗ trợ của Nhà nước (hỗ trợ di dời, sắp xếp lại, xử lý nhà đất, hỗ trợ thuật khu công nghiệp) để thực hiện dự án đầu tư xây dựng, nâng cấp, sở sản xuất kinh doanh; giá trị chênh lệch tăng do đánh giá lại tài sản theo trương đã được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, doanh nghiệp căn cứ vào quyết. định điều chuyển tài sản của cấp có thẩm quyền và biên bản giao tài sản, quyết toán tiền hỗ trợ của Nhà nước, giá trị đánh giá lại tài sàn đã được cơ chủ sở hữu phê duyệt để thực hiện ghi tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu tại nghiệp; - Các nguồn vốn bổ sung khác theo quy định của pháp luật. 3. Trường hợp MobiFone có vốn chủ sở hữu lớn hơn so với vốn Hội đồng thành viên chỉ đạo MobIFone thực hiện theo quy định của pháp luật. Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của Mobilityone trong việc sử dụng vốn và 1. Mobilityone được quyền chủ động sử dụng số vốn nhà nước đầu tư, các loại vốn khác và các quỹ do Mobilityone quản lý vào hoạt động kinh doanh của các quỹ do MobIFone quản lý LualVietnam tận (Сn (Рn vay ban ban Lu3 ; MobiFone theo quy định của pháp luật và quy định tại Điều lệ của quản lý, sử dụng, bảo toàn và phát triển vốn có hiệu quả; báo cáo quan đại diện chủ sở hữu, Bộ Tài chính về việc doanh nghiệp hoạt động thua lỗ không đàm bảo khả năng thanh toán, không hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ do . chủ sở hữu giao hoặc trường hợp sai phạm khác để thực hiện giám sát theo quy định. 2. Việc sử dụng vốn và các quỹ để đầu tư xây dựng phải tuân theo các 3. Vốn đầu tư của chủ sở hữu tại MobIFone được hạch toán, quản dõi tại MobilFone. Trường hợp có sự điều chính phương pháp hạch toán vốn tư của chủ sở hữu tại MobiFone, Tổng giám đốc báo cáo Hội đồng định của pháp luật và Điều lệ của Mobilityone. xét, quyết định theo quy định của pháp luật. Điều 6. Huy động vốn 1. Việc huy động vốn của MobIFone thực hiện theo quy định tại Điều 23 Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại nghiệp và quy định của pháp luật có liên quan. 2. Mobilityone được trực tiếp vay vốn nước ngoài theo phương thức tự vay, tự chịu trách nhiệm trả nợ cho bên cho vay nước ngoài theo đúng các điều kiện đã cam kết trong các thỏa thuận vay. Điều kiện, trình tự, thủ tục xem thuận khoản vay nước ngoài của Mobilityone thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo. lãnh. Khoản vay nước ngoài của Mobilityone phải nằm trong hạn mức vay nợ nước ngoài của quốc gia hàng năm theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ và phải được đăng ký và xác nhận của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo quy định hiện hành. 3. Mobilityone sử dụng vốn vay đúng mục đích, tự chịu mọi rủi ro và trách nhiệm trước pháp luật trong quá trình huy động, quản lý, sử dụng vốn vay và trả nợ đúng hạn. Nhà nước không chịu trách nhiệm nghĩa vụ trả nợ đối với khoản nợ do MobiFone trực tiếp vay, trừ các khoản vay được Chính phủ 4. Tổng mức vốn huy động để phục vụ sàn xuất, kinh doanh của Mobilityone (bao gồm cả các khoản bảo lãnh vay vốn của các công ty con) phải bảo nợ phải trà không quá ba lần vốn chủ sở hữu được ghi trên báo cáo tài chính hoặc báo cáo tài chính năm của MobilityFone tại thời điểm gần nhất với thời điểm huy động vốn theo thẩm quyền quy định tại Khoản 6 Điều này. Trong đó: LualVietnam Tiậm (ch vận tại tại a) Vốn chủ sở hữu ghi trên bảng cân đối kế toán trong báo cáo tài chính hoặc báo cáo tài chính năm của Mobilityone được xác định không bao gồm chỉ tiêu. “nguồn kinh phí và quỹ khác”. b) Nợ phải trả ghi trên bảng cân đối kế toán trong báo cáo tài chính hoặc báo cáo tài chính năm của Mobilityone được xác định không bao gồm các chỉ tiêu: “Quỹ khen thưởng, phúc lợi”, � 5. Mobilityphone chỉ thực hiện bảo lãnh cho các công ty con vay vốn tại các chức tín dụng trong nước với điều kiện công ty con được bảo lãnh phải có tình: hình tài chính lành mạnh, không có các khoản nợ quá hạn; việc bảo lãnh vay để thực hiện dự án đầu tư phải trên cơ sở thẩm định hiệu quả của dự án phải có cam kết trả nợ đúng hạn đối với khoản vay được bảo lãnh. - Tổng giá trị các khoản bảo lãnh vay vốn tại một công ty con do Mobilityone sở hữu 100% vốn điều lệ không vượt quá giá trị vốn chủ sở hữu của công theo báo cáo tài chính quý hoặc báo cáo tài chính năm gần nhất tại thời điểm bảo lãnh. - Tổng giá trị các khoản bảo lãnh vay vốn đối với công ty con do Mobilityone nắm giữ trên 50% vốn điều lệ không được vượt quá giá trị vốn Mobifrone tại,thời điểm bảo lãnh. - Khi thực hiện bảo lãnh vay vốn, MobilityFone phải đảm bảo hệ số nợ trả trên vốn chủ sở hữu quy định tại Khoản 4 Điều này. MobileFone có giám sát các công ty con sử dụng vốn vay đúng mục đích và trả nợ đúng hạn 6. Thẩm quyền phê duyệt phương án huy động vốn: a) Hội đồng thành viên quyết định phương án huy động vốn đối với từng - dự án có mức huy động không quá 50% vốn chủ sở hữu được ghi trên chính quý hoặc Báo cáo tài chính năm của Mobilephone tại thời điểm gần nhất với thời điểm huy động vốn nhưng không quá mức vốn của dự án nhóm B theo quy định tại Luật đầu tư công. Hội đồng thành viên quy định cụ thể việc phân cấp Tổng giám đốc quyết định phương án huy động vốn đảm bảo phù hợp với quy định tại Quy chế Hội đồng thành viên và quy định pháp luật có liên quan. b) Trường hợp MobiFone có nhu cầu huy động vốn vượt mức quy định Khoản 4 và Điểm a Khoản 6 Điều này, huy động vốn của tổ chức, cá . ngoài, Hội đồng thành viên báo cáo Cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét duyệt theo quy định của pháp luật. 7. Mobilityone không được huy động vốn để đầu tư vào các lĩnh vực quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 10 Quy chế này. Lua@letnam Tiận (c) viện bản tại 1 Điều 7. Quản lý các khoản nợ phải trả 1. Mobilityphone có trách nhiệm mở số theo dõi đầy đủ các khoản nợ phải trả gồm cả các khoản lãi phải trà, các thông tin liên quan đến phạt chậm trả, liên quan đến người cho vay và thanh toán các khoản nợ phải trả theo đúng thời : hạn đã cam kết. Thường xuyên xem xét, đánh giá, phân tích khả năng thanh nợ của Mobilityone, phát hiện sớm tình hình khó khăn trong thanh toán nợ để có giải pháp khắc phục kịp thời không để phát sinh, các khoản nợ quá hạn. Các nợ phải trả mà không phải trả, không có đối tượng để trả thì hạch toán vào nhập khác của MobiFone. 2. Tổ chức thanh toán bù trừ công nợ giữa các đơn vị trong nội bộ khi thực hiện kế hoạch phối hợp kinh doanh theo quy định của pháp luật. 3. Khoản chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phải trả phát sinh trong kỳ, chênh lệch tỷ giá đánh giá lại số dư nợ ngoại tệ phải trả cuối năm tài chính được xử quy định của pháp luật hiện hành. 4. Việc quản lý và xử lý các khoản nợ phải trả của MobileFone thực quy định tại Nghị định số 206/2013/NĐ-CP ngày 09/12/ quản lý nợ của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, Nghị sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có), Quy chế quản lý nợ của quy định của pháp luật có liên quan. Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc MobifFone phải quản lý và điều hành doanh nghiệp bảo đảm khả năng thanh các khoản nợ; có trách nhiệm phát hiện sớm tình hình khó khăn trong thanh toán nợ để có giải pháp khắc phục kịp thời không để phát sinh các khoản nợ quá hạn nếu không xử lý kịp thời để phát sinh tình trạng nợ phải trả quá hạn không thanh toán trên 06 tháng, căn cứ vào hậu quả của việc không xử lý kịp thời, quyết định hình thức kỷ luật theo quy định của pháp luật đối với Chủ tịch Hội đồng thành viên, Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc MobIFone; nếu không lý kịp thời dẫn đến mất khả năng thanh toán nợ thì phải chịu trách nhiệm trước. chủ sở hữu và trước pháp luật. Điều 8. Quản lý vốn đầu tư xây dựng 1. Quản lý vốn trong quá trình đầu tư xây dựng từ khâu chuẩn bị đầu tư thực hiện đầu tư, đến khi quyết toán vốn đầu tư công trình hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng phải đảm bảo đúng quy định của pháp luật. Lua\Vietnam - Tiịnh 1ịn vẹn tại tại Đà l 2. Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc MobiFone chịu trách nhiệm về hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản phát sinh tại đơn vị và số liệu, tài chứng từ liên quan theo đúng quy định của pháp luật. Điều 9. Bảo toàn vốn nhà nước 1. Mobilityphone phải đảm bảo quản lý và sử dụng vốn nhà nước có hiệu quả bảo toàn và phát triển vốn theo đúng quy định của pháp luật. Mọi biến động về tăng, giám vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp, Mobility, Mobility phân báo cáo quan đại diện chủ sở hữu và Bộ Tài chính để theo dõi, giám sát. 2. MobilityFone thực hiện bảo toàn vốn Nhà nước bằng các biện pháp sau đây a) Thực hiện đúng chế độ quản lý sử dụng vốn, tài sản, phân phối chế độ quản lý tài chính khác và chế độ kế toán theo quy định của pháp luật b) Mua bảo hiểm tài sản theo quy định của pháp luật. c) Xử lý kịp thời giá trị tài sản tổn thất, các khoản nợ không có thu hồi và trích lập các khoản dự phòng rủi ro sau đây: - Dự phòng giám giá hàng tồn kho; - Dự phòng các khoản phải thu khó đòi; - Dự phòng giảm giá các khoản đầu tư tài chính dài hạn; - Dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp. d) Các biện pháp khác về bảo toàn vốn chủ sở hữu tại doanh nghiệp theo. 3. Việc trích lập các khoản dự phòng bao gồm dự phòng giám giá hàng tồn kho; dự phòng nợ phải thu khó đòi; dự phòng tổn thất các khoản dài hạn; dự phòng báo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp thực quy định trích lập dự phòng của Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ quy định của pháp luật. thay thế (nếu có). 4. Mobilityone phải thực hiện đánh giá chỉ tiêu mức độ bảo toàn vốn theo quy định. Trường hợp không bảo toàn được vốn chủ sở hữu thì Hội đồng thành viên phải có báo cáo giải trình rõ gửi Cơ quan đại diện chủ sở hữu và Bộ Tài . nguyên nhân không bảo toàn được vốn và biện pháp khắc phục. Điều 10. Đầu tư ra ngoài MobIFone 1. Mobilityone được quyền sử dụng tài sản, tiền vốn thuộc quyền quản lý, dụng của MobileFone đề đầu tư ra ngoài doanh nghiệp theo quy định tại Điều 28 LualVietnam [ tận (Сn (Рn vay ban ban Lu3 9 Điều 29 Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh nghiệp: a) Mobilityone được quyền sử dụng vốn của Mobilityphone để đầu tư ra ngoài Mobilephone thuộc các ngành nghề kinh doanh chính được quy định trong Điều lệ. tổ chức hoạt động của MobileFone. Việc đầu tư vốn ra ngoài MobilFone thù các quy định của pháp luật, không ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Mobilityone, đảm bảo có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn đầu b) Mobilityone không được sử dụng tài sản, tiền vốn, quyền sử dụng đất hoặc thuê để góp vốn hoặc đầu tư vào lĩnh vực bất động sản, không được góp mua cổ phần tại ngân hàng, công ty bảo hiểm, công ty chứng khoán, quỹ mạo hiểm, quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán và công lý quỹ đầu tư chứng khoán, trừ những trường hợp theo quyết định của Thủ tướng Chính phù trên cơ sở đề nghị của Cơ quan đại diện chủ sở hữu. c) Trường hợp Mobilityphone đã góp vốn, đầu tư vào các lĩnh vực quy định điểm b trên không thuộc trường hợp được Thủ tướng Chính phù cho phép đầu tư. phải thực hiện phương án cơ cấu lại và chuyển nhượng toàn bộ số vốn đã đầu tư theo quy định. 2. Việc sử dụng vốn, tài sản, quyền sử dụng đất của doanh nghiệp để tư ra ngoài doanh nghiệp phải tuân thù theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp, quy định pháp luật về đầu tư, pháp luật về đất đai và quy định khác của pháp luật quan; phù hợp với chiến lược, kế hoạch đầu tư phát triển 05 năm và kế xuất, kinh doanh hằng năm của doanh nghiệp. 3. Thẩm quyền quyết định dự án đầu tư vốn ra ngoài MobiFone: a) Hội đồng thành viên quyết định từng dự án đầu tư ra ngoài Mobilityone với giá trị không quá 50% vốn chủ sở hữu được ghi trên báo cáo tài chính hoặc báo cáo tài chính năm của MobiFone tại thời điểm gần nhất với quyết định dự án nhưng không quá mức vốn của dự án nhóm B theo quy định của Luật đầu tư công. b) Trường hợp dự án đầu tư ra ngoài MobIFone có giá trị lớn hơn định tại Điểm a Khoản này, dự án góp vốn liên doanh của doanh nghiệp với nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, dự án đầu tư vào doanh nghiệp khác để cung sản phẩm, dịch vụ công ích, Hội đồng thành viên báo cáo Cơ quan sở hữu xem xét, quyết định. 4. Các trường hợp Mobilityone không được đầu tư ra ngoài doanh nghiệp: LualVietnam [ tận (cr vạn ban bản ...; 10 a) Góp vốn, mua cổ phần, mua toàn bộ doanh nghiệp khác mà người quản lý, người đại diện tại doanh nghiệp đó là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột, dâu của Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên, Tổng đốc hoặc Giám đốc, Phó tổng giám đốc hoặc Phó giám đốc, Kế MobIFone; b) Góp vốn cùng công ty con để thành lập công ty cổ phần, công ty 5. MobilFone thực hiện các quyền và trách nhiệm của chủ sở hữu vốn đối với số vốn đầu tư vào các công ty con, công ty liên kết theo quy định nhiệm hữu hạn hoặc thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh. luật. 6. Mobilityone không được sử dụng tài sản do MobileFone đang đi thuê hoạt động, đi mượn, nhận giữ hộ, nhận gia công, nhận bán đại ngoài MobIFone. Điều 11. Đầu tư ra nước ngoài 1. Việc sử dụng vốn, tài sản của Mobilityone để đầu tư ra nước ngoài tuân thủ quy định của Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào kinh doanh tại doanh nghiệp, quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về lý ngoại hối và quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Hội đồng thành viên thực hiện các trách nhiệm theo quy định tại Khoản : 2 và Khoản 3 Điều 29 Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào kinh doanh tại doanh nghiệp, Điều lệ của Mobilityone để thực hiện việc đầu tư ra nước ngoài. Mục 2 QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TÀI SẢN Điều 12. Tài sản của Mobifone 1. Tài sản của MobiFone là các loại tài sản hữu hình và vô quản lý của Mobifrone, bao gồm các tài sản ngắn hạn (như tiền, tài sản ngắn hạn khác) và các tài sản dài hạn (như tài sản cố định đầu tư, các khoản phải thu dài hạn, tài sản dài hạn khác) được hình vốn chủ sở hữu, vốn huy động và các nguồn hợp pháp khác. 2. Mobilityphone phải quản lý, sử dụng tài sản có hiệu quả, tránh để đọng, không cần dùng, thất thoát, kém, mất phẩm chất, lạc hậu Luâttnam. Tiện 10/ - Vạn ban 11 Đ II hạch toán phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời; tổ chức kiểm kê định kỳ hoặc theo yêu cầu của chủ sở hữu. 3. Việc quản lý, sử dụng cơ sở nhà đất thuộc tài sản của MobileF thực hiện theo quy định của pháp luật và các văn bản hướng dẫn có liên quan. Điều 13. Đầu tư, xây dựng, mua sắm tài sản cố định 1. Thẩm quyền quyết định dự án đầu tư, xây dựng, mua sắm tài sản a) Căn cứ chiến lược, kế hoạch đầu tư phát triển 05 năm và kế hoạch xuất, kinh doanh hằng năm của doanh nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật, Hội đồng thành viên quyết định từng dự án đầu tư xây dựng, mua, bán tài sản cố định với giá trị không quá 50% vốn được ghi trên báo cáo tài chính quý hoặc báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp. tại thời điểm gần nhất với thời điểm quyết định dự án nhưng không quá mức vốn của Mobifone: của dự án nhóm B theo quy định của Luật đầu tư công. Hội đồng thành viên quy định cụ thể việc phân cấp cho Tổng giám đốc MobiFone quyết định, các dự án đầu tư, xây dựng, mua thẩm quyền quyết định của Hội đồng thành viên đàm bảo phù hợp với quy định tại Quy chế Hội đồng thành viên và quy định pháp luật có liên quan. b) Trường hợp dự án đầu tư, xây dựng, mua sắm tài sản cố định lớn hơn mức quy định tại Điểm a Khoản này, Hội đồng thành viên Mobilityone báo cáo Cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét, phê duyệt. c) Trình tự, thủ tục đầu tư, xây dựng, mua sắm tài sản cố 2. Đầu tư, mua sắm phương tiện đi lại phục vụ hoạt động của MobIF Đối với việc đầu tư, mua sắm, sử dụng phương tiện đi lại công tác cho các chức danh lãnh đạo và phục vụ công tác chung, MobilityFone đàm bảo đúng tiêu chuẩn, định mức mua sắm, sử dụng phục vụ công tác bảo công khai, minh bạch, tiết kiệm, hiệu quả theo quy định của Thủ tướng Chính 3. Người quyết định việc đầu tư, xây dựng, mua sắm tài sản cố định trách nhiệm nếu việc đầu tư, xây dựng, mua sắm tài sản cố định không phù hiện theo đúng quy định của pháp luật. lạc hậu kỹ thuật, không sử dụng được. Luat@istnam. Tiệm 1ch vận ban tại 12 Điều 14. Khấu hao tài sản cố định Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định, Mobilityone hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. Điều 15. Thuê tài sản hoạt động 1. Mobilityphone được thuê tài sản (bao gồm cả hình thức thuê tài chính) phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh phù hợp với nhu cầu của Mobilityone và đảm bảo kinh doanh có hiệu quả. 2. Việc thuê và sử dụng tài sản thuê phải tuân theo đúng quy định của Bộ 3. Hội đồng thành viên phân cấp cho Tổng giám đốc Mobilityone quyết định và ký các hợp đồng thuê tài sàn theo quy chế phân cấp nội bộ của MobilityF hợp với Điều lệ tổ chức và hoạt động của Mobilityone và quy định của pháp luật luật dân sự và các quy định của pháp luật khác có liên quan. liên quan. Điều 16. Cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản 1. Mobilityone được quyền cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản của Mobility theo nguyên tắc có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn theo quy định của pháp luật, trong đó: a) Hội đồng thành viên quyết định từng hợp đồng cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản có giá trị dưới 50% vốn chủ sở hữu ghi trong Báo cáo tài hoặc năm của MobifFone tại thời điểm gần nhất với thời điểm quyết định cho thế chấp, cầm cố tài sản nhưng giá trị còn lại của tài sản cho thuê, cố không quá mức vốn của dự án nhóm B theo quy định của Luật đầu tư công Hội đồng thành viên quy định cụ thể việc phân cấp cho Tổng giám đốc: MobiFone quyết định từng hợp đồng cho thuê, thế chấp, cầm cố phù hợp với quy định tại Quy chế Hội đồng thành viên và quy định pháp luật có liên quan. b) Trường hợp các hợp đồng cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản trên quy định tại Điểm a Khoản này, Hội đồng thành viên Mobilephone báo cáo Cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét, quyết định trước khi ký các hợp đồng cho thuê chấp, cầm cố tài sản. 2. Thẩm quyền quyết định sử dụng tài sản của MobiFone để thế cố vay vốn thực hiện theo quy định tại Khoản 6 Điều 6 Quy chế này. LualVietnam Tạn (0n tại Nam dân luật Đ 13 3. Việc sử dụng tài sản để cho thuê, thế chấp, cầm cố phải tuân các quy định của Bộ luật Dân sự và các quy định của pháp luật khác có liên Điều 17. Thanh lý, nhượng bán tài sản 1. Mobilityone được quyền chủ động thực hiện nhượng bán, thanh lý tài sản đã hư hỏng, lạc hậu kỹ thuật, không có nhu cầu sử dụng hoặc không sử để thu hồi vốn trên nguyên tắc công khai, minh bạch, bảo toàn vốn theo quy của pháp luật hiện hành. 2. Thẩm quyền quyết định việc thanh lý, nhượng bán tài sàn cố định: a) Hội đồng thành viên Mobifone quyết định các phương án thanh lý, nhượng bán tài sản có giá trị còn lại dưới 50% vốn chủ sở hữu ghi đối kế toán trong báo cáo tài chính quý hoặc báo cáo tài chính năm của Mobilityone “ tại thời điểm gần nhất với thời điểm thanh lý tài sản nhưng không quá nhóm B theo quy định của Luật đầu tư công. Các phương án thanh lý, nhượng bán tài sản cố định có giá trị lớn hơn mức phân cấp cho Hội đồng thành viên thì Hội đồng thành viên báo cáo Cơ quan đại - diện chủ sở hữu quyết định theo quy định của pháp luật. b) Trường hợp phương án nhượng bán tài sản cố định của MobilityFone không. có khả năng thu hồi đủ vốn đã đầu tư, Mobilityone phải giải trình rõ nguyên không có khả năng thu hồi vốn báo cáo Cơ quan đại diện chủ sở hữu trước nhượng bán tài sản cố định để thực hiện giám sát. c) Riêng trường hợp tài sản cố định mới đầu tư, mua sắm đã hoàn thành đưa vào sử dụng trong thời gian 03 năm đầu nhưng không mang lại hiệu quả kinh tế theo như phương án phê duyệt ban đầu, Mobilityphone không có nhu cầu tiếp tục khai thác sử dụng mà việc nhượng bán tài sản không có khả năng thu hồi đủ vốn đầu tư dẫn tới MobIFone không trả được nợ vay theo khế ước hoặc hợp đồng vốn thì Hội đồng thành viên phải làm rõ trách nhiệm của những người có liên quan để báo cáo Cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét, xử lý theo quy pháp luật. 3. Phương thức thanh lý, nhượng bán tài sản cố định: Việc nhượng bán tài sản cố định được thực hiện bằng hình thức đấu giá thông qua một tổ chức có chức năng bán đấu giá tài sản hoặc do MobilityFone chức thực hiện công khai theo đúng trình tự, thủ tục quy định của pháp luật về bán đấu giá tài sản: Trường hợp nhượng bán tài sản cố định có giá trị còn LUànhizЪm Tiệm 1ct Nam ban tại l4 trên số kế toán dưới 100 triệu đồng, Tổng giám đốc MobiFone quyết định chọn bán theo phương thức đấu giá hoặc thỏa thuận nhưng không thấp hơn giá thị trường. Trường hợp tài sàn cố định không có giao dịch trên thị trường thì MobíFone được thuê tổ chức có chức năng thẩm định giá xác định giá bán tài sàn theo các phương thức trên. 4. Việc thanh lý, nhượng bán tài sản gắn liền với đất đai phải thực hiện 5. Trình tự, thủ tục thanh lý, nhượng bán tài sàn theo quy định tại Điều 27 Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13/10/2015 định sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có) và quy định của pháp Điều 18. Chuyển nhượng các khoản đầu tư vốn ra ngoài MobIFone Việc chuyển nhượng, hạch toán tiền thu về chuyển nhượng các khoản vốn ( đầu tư ra ngoài MobiFone được thực hiện theo quy định của Luật dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp, các văn quy định của pháp luật về đất đai và quy định của pháp luật có liên quan hướng dẫn và các quy định của pháp luật có liên quan. Điều 19. Quản lý hàng tồn kho 1. Hàng tồn kho của MobileFone là những tài sản được mua vào để sản hoặc để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường, gồm: Hàng mua đang trên đường; Nguyên liệu, vật liệu; công cụ, dụng cụ; Sản phẩm, hàng hoá; hàng gửi bán; Hàng hoá được lưu giữ tại kho bảo nghiệp. 2. Mobilityone được quyền chủ động và chịu trách nhiệm xử lý ngay những hàng hóa tồn kho kém, mất phẩm chất, lạc hậu mốt, chậm luân chuyển để thu hồi vốn theo quy định của pháp luật. Thẩm quyền định xử lý theo quy định tại Khoản 2 Điều 17 Quy chế này. 3. Đối với hàng hóa tồn kho thuộc đối tượng trích lập dự phòng thì việc trích lập và sử dụng dự phòng giảm giá hàng tồn kho thực hiện theo hướng dẫn về trích lập dự phòng của Bộ Tài chính. 4. Mobilityone phải xây dựng quy chế, quy định về quản lý hàng tồn khó trong đó phải xác định rõ việc phối hợp của từng bộ phận quản lý trong Mobilityone và trách nhiệm của từng bộ phận, từng cá nhân có liên quan trong việc theo dõi quản lý tài sản của Mobilityone nêu trên. Lua@@artment Tiện (Рn "Рn Vạn bản luật Đ l5 5. Trình tự, thủ tục thanh lý, nhượng bán hàng tồn kho được thực hiện quy định tại Khoản 5 Điều 17 Quy chế này. Điều 20. Quản lý các khoản nợ phải thu 1. Trách nhiệm của Mobifone: a) Ban hành và thực hiện quy chế quản lý nợ của Mobilephone, phân công xác định rõ trách nhiệm của tập thể, cá nhân trong việc theo dõi, thu hồi . toán các khoản nợ phải thu. b) Mở số theo dõi các khoản nợ theo từng đối tượng nợ; thường xuyên loại các khoản nợ (nợ chưa đến hạn thanh toán, nợ đến hạn thanh toán hạn thanh toán, nợ khó đòi, nợ không có khả năng thu hồi), đôn đốc Khi xác định là nợ phải thu khó đòi, Mobilityphone phải trích lập dự phòng đối khoản nợ phải thu khó đòi theo quy định của Bộ Tài chính. c) Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc MobiFone có trách nhiệm xử lý kịp thời các khoản nợ phải thu khó thu hồi được theo quy định pháp luật. d) Nợ phải thu không có khả năng thu hồi, Mobilephone phải xác định rõ nguyên nhân khách quan hay chủ quan. Đối với nguyên nhân chủ quan, Mobilityone. có trách nhiệm xử lý bồi thường của cá nhân, tập thể có liên quan. Đối nhân khách quan, Hội đồng thành viên, Ban điều hành và các phòng ban có liên quan phải xác định rõ nguyên nhân và có biên bản xác nhận; nếu xác định các khoản nợ này có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp. được bù đắp bằng khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi; nếu còn thiếu thì toán vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp. đ) Nợ phải thu không có khả năng thu hồi sau khi xử lý như trên, vẫn phải theo dõi và tổ chức thu hồi. Số tiền thu hồi được sau khi trừ phí liên quan, được hạch toán vào thu nhập khác của Mobilityone. e) Mobilityone thường xuyên tổ chức thanh toán bù trừ công nợ giữa các đơn vị trong nội bộ MobiFone khi thực hiện kế hoạch phối hợp kinh doanh theo định của pháp luật. g) Khoản chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phải thu phát sinh trong kỳ, chênh tỷ giá đánh giá lại số dư nợ ngoại tệ phải thu cuối năm tài chính được quy định của pháp luật hiện hành. LuạiViebnam Tiện (cn vận bản tại /6 2. Quyền hạn của MobiFone: MobiFone được quyền bán các khoản nợ phải thu quá hạn, nợ phải đòi, nợ phải thu không đòi được để thu hồi vốn theo quy định tại Nghị định 206/2013/NĐ-CP ngày 09/12/2013 của Chính phủ về quản do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, Nghị định sửa đổi, bổ sung (nếu có), Quy chế quản lý nợ của Mobilityone và quy định của pháp luật quan. Điều 21. Kiểm kê tài sản 1. Mobilityone phải tổ chức kiểm kê thực tế để xác định số lượng các loại tài sàn ngắn hạn, tài sản dài hạn thuộc quyền quản lý, sử dụng nghiệp; số lượng cổ phiếu thuộc sở hữu của doanh nghiệp; đối chiếu các khoản - công nợ phải trả, phải thu trong các trường hợp sau: a) Thời điểm khoá số kế toán để lập báo cáo tài chính năm; b) Khi thực hiện quyết định của cấp có thẩm quyền chia, tách, sáp nhập c) Sau khi xảy ra thiên tai, địch họa; hoặc vì các nguyên nhân khác hợp nhất, giải thể, phá sản, chuyển đổi sở hữu; biến động tài sản của doanh nghiệp; d) Các trường hợp khác theo quy định của cấp có thẩm quyền. 2. Xử lý kết quả kiểm kê: a) Xử lý kết quả kiểm kê tại thời điểm lập báo cáo tài chính năm: - Trường hợp kết quả kiểm kê thiếu tài sàn so với số tài sản đã ghi vào - số sách kế toán nếu do nguyên nhân chủ quan của tập thể, cá nhân có gây ra thì tập thể, cá nhân gây ra phải bồi thường. Hội đồng thành viên quyết định mức bồi thường và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. Giá trị tài sản bị thiếu sau khi đã được bù đắp bằng tiền bồi thường của tập thể (nếu có) hoặc giá trị tài sản thiếu do nguyên nhân khách quan, doanh nghiệp toán vào chi phí sản xuất kinh doanh. - Trường hợp kết quả kiểm kê thừa tài sàn so với số tài sản đã ghi vào số sách kế toán, Mobilityphone phải xác định rõ nguyên nhân thừa tài sản, tài sản thừa không phải trả lại được hạch toán vào thu nhập khác của nghiệp; đối với tài sản thừa chưa xác định rõ nguyên nhân thì hạch toán vào phải trà, phải nộp khác; trường hợp giá trị tài sản thừa đã xác định được nguyên và có biên bản xử lý thì căn cứ vào quyết định xử lý để hạch toán cho Lualletnah Tạn (cn vận (nận tại l7 b) Việc xử lý kết quả kiểm kê theo quy định tại Điểm b, c và 1 Điều này thực hiện theo quy định của pháp luật đối với từng trường hợp kiểm kê cụ thể. c) Mobilityphone có trách nhiệm xử lý kịp thời các khoản tốn thất tài ng, trường hợp để các khoản tổn thất tài sản, công nợ không được xử lý đồng thành viên, Tổng giám đốc MobIFone chịu trách nhiệm trước Cơ quan đại diện chủ sở hữu và chịu trách nhiệm trước pháp luật về vi phạm gây tổn thất tài sản của doanh nghiệp. Điều 22. Đánh giá lại tài sản 1. Mobility one thực hiện đánh giá lại tài sản trong các trường hợp sau: a) Theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. b) Thực hiện chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp: cố phần hóa, bán hoặc chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp theo các hình thức khác. c) Dùng tài sản để đầu tư ra ngoài MobilFone. d) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật. 2. Việc đánh giá lại tài sản phải theo đúng các quy định của Nhà nước, khoản chênh lệch tăng hoặc giảm giá trị do đánh giá lại tài sản quy định tại Khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định đối với từng trường hợp cụ thể. Mục3 DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Điều 23. Doanh thu và thu nhập khác 1. Việc xác định doanh thu, thu nhập để xác định nghĩa vụ thuế và các vụ tài chính khác đối với doanh nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế và pháp luật khác có liên quan. 2. Toàn bộ doanh thu, thu nhập khác của Mobilityone phát sinh phải có đầy đù chứng từ theo quy định của pháp luật kế toán và phản ánh đầy đủ trong toán của MobiFone theo chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành. 3. Doanh thu, thu nhập khác được xác định bằng đồng Việt Nam, trường hợp thu bằng ngoại tệ phải quy đổi về đồng Việt Nam theo quy định của pháp. luật. 44 Tiậm (Càn vận tại 18 4. Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc MobIFone chịu trách nhiệm trước pháp luật, tổ chức quản lý chặt chẽ đàm bào về tính đúng đắn và hợp pháp khoản doanh thu, thu nhập khác của MobiFone. Điều 24. Chi phí hoạt động kinh doanh 1. Chi phí của Mobilityphone bao gồm chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh, chi phí hoạt động tài chính và các chi phí khác theo quy định của pháp luật. xác định chi phí để xác định nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác của MobileônbiFone thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế và pháp quan. 2. Đối với chi trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện, quỹ có tính chất an hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động quy định. Điều kiện hướng và mức hưởng bảo hiểm hưu trí tự nguyện như sau: a) Điều kiện hưởng: Người quản lý doanh nghiệp, Cán bộ công nhân viên ký hợp đồng lao động xác định thời hạn và không xác định thời hạn với Mobility one và có thời gian làm việc thực tế tại MobIFone từ 02 năm trở lên tại MobiFone triển khai mua bào hiểm hưu trí. b) Mức hướng: - Căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh hàng năm của đơn vị , Hội đồng thành viên Mobilityone xem xét, quyết định việc triển khai, chi mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện theo quy định của pháp luật. - Căn cứ kết quả sản xuất, kinh doanh hàng năm của Mobilityone và Đơn vị trực thuộc Mobilityphone, kết quả thực hiện nhiệm vụ của cán bộ công nhân viên, MobiFone, Đơn vị trực thuộc Mobilityone quy định mức hưởng, mức hưu trí tự nguyện cho cán bộ, công nhân viên nhưng không vượt quá mức chi được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp của Mobilephone theo quy định tại Điều 2 Nghị định 146/2017/NĐ-CP ngày 15/12/ bổ sung một số điều của Nghị định 100/2016/NĐ-CP ngày 01/ định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ thay thế (nếu có). hưu trí tự nguyện. MobiFone ban hành quy chế để quy định chi tiết về việc thực hiện Điều 25. Quản lý chi phí 1. Mobilityphone phải quản lý chặt chẽ các khoản chi phí đảm bảo hợp lý, lệ theo quy định pháp luật về thuế và pháp luật liên quan. Trong đó: LU37cidman Tiận (cn văn bản luật 19 a) Toàn bộ chi phí phát sinh trong hoạt động sàn xuất, kinh doanh của doanh nghiệp phải có đầy đủ hồ sơ, chứng từ theo quy định của pháp luật và phản đầy đủ trong số kế toán của doanh nghiệp theo chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành. b) Chi phí hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp được xác định bằng đồng Việt Nam, trường hợp thu hoặc chi bằng ngoại tệ phải quy đổi về đồng Việt Nam theo quy định của pháp luật hiện hành. 2. MobiFone phải xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện kinh tế - kỹ thuật phù hợp với quy định pháp luật; đặc điểm kinh tế - ngành nghề kinh doanh; mô hình tổ chức quản lý; trình độ trang bị của Mobility Các định mức phải được phổ biến đến tận người thực hiện, công bố công khai cho người lao động trong Mobilityphone biết để thực hiện và kiểm tra, giám sát. Trường hợp không thực hiện được các định mức, làm tăng chi phí phải phân tích rõ nguyên nhân, trách nhiệm để xử lý theo quy định của Nhà nước và cấp có thẩm quyền Nếu do nguyên nhân chủ quan phải bồi thường thiệt hại. Hội đồng thành viện MobiFone quyết định mức bồi thường và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. 3. Mobilityphone phải tính đúng, tính đủ chi phí hoạt động sản xuất, kinh tự trang trái mọi khoản chi phí bằng các khoản thu của MobiFone và nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh của mình. 4. Các khoản chi sai, chi không đúng đối tượng hoặc không có chứng từ, chứng từ không hợp lệ thì không được hạch toán vào chi phí. Đối với các khoản chi sai nguyên tắc, sai chế độ, người nào quyết định chi, người đó chịu bồi hoàn và chịu trách nhiệm trước pháp luật. Mục 4 LỢI NHUẬN VÀ PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN Điều 26. Lợi nhuận thực hiện 1. Lợi nhuận thực hiện trong năm của Mobilityone là tổng của lợi nhuận hoạt động kinh doanh và lợi nhuận hoạt động khác. 2. Lợi nhuận hoạt động kinh doanh bao gồm: Lua\letnam Tiện (c) vận cận tại dẠn luật Độ 20 a) Chênh lệch giữa doanh thu từ việc bán sản phẩm hàng hóa, cung cấp dịch vụ với tổng giá thành toàn bộ sản phẩm, hàng hóa tiêu thụ hoặc chi phí dịch tiêu thụ phát sinh trong kỳ. tài chính phát sinh trong kỳ. b) Chênh lệch giữa doanh thu từ hoạt động tài chính với chi phí hoạt động 3. Lợi nhuận hoạt động khác là chênh lệch giữa thu nhập từ hoạt động khác. với chi phí hoạt động khác phát sinh trong kỳ. Điều 27. Phân phối lợi nhuận MobiFone thực hiện phân phối lợi nhuận theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp và các quy định khác có liên quan. Điều 28. Quản lý, sử dụng các quỹ 1. Việc quản lý, trích lập, sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công của doanh nghiệp, Quỹ đầu tư phát triển, Quỹ khen thưởng phúc lợi, Quỹ thường người quản lý doanh nghiệp, Kiểm soát viên thực hiện theo quy định tại Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13/10/2015 và Nghị định sửa các quy định của pháp luật có liên quan. 2. MobiFone có trách nhiệm thực hiện công khai các quỹ nêu tại Điều này theo quy chế công khai tài chính, quy chế dân chủ ở cơ sở và của Nhà nước. 3. Mobilityphone ban hành Quy chế quản lý, sử dụng các quỹ theo quy định pháp luật để áp dụng trong nội bộ Mobility. Mục 5 KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH, KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN Điều 29. Kế hoạch tài chính 1. MobilityFone thực hiện xây dựng kế hoạch tài chính cho năm tiếp theo theo quy định tại Điều 33 Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13/ phù, Nghị định sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có) và gửi chù sở hữu, Cơ quan tài chính cùng cấp theo quy định. Lua\Vietnam " Tiận (C0 vận tại tại tại 14 21 2. Mẫu biểu và thời gian gửi báo cáo, Mobilityone thực hiện theo quy định tại Điều 8 Thông tư số 36/2021/TT-BTC ngày 26/5/ tư sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).và quy định của pháp Điều 30. Công tác kế toán, thống kê, kiểm toán 1. Mobilityphone phải tổ chức thực hiện chế độ kế toán, thống kê theo quy của pháp luật, ghi chép đầy đủ chứng từ ban đầu, cập nhật số sách kế ánh đầy đủ, kịp thời, trung thực, chính xác, khách quan các hoạt động MobiFone thực hiện tổ chức công tác kế toán, lập và trình bày theo quy định của pháp luật kế toán, thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính trước khi nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền và trước khi công khai theo quy. định. 2. Mobilityphone tổ chức và chỉ đạo thực hiện: a) Công tác kiểm toán nội bộ theo quy định của Bộ Tài chính nhằm phục vụ cho công tác điều hành của Tổng giám đốc và công tác giám sát, kiểm tra chủ sở hữu, của Hội đồng thành viên đối với các đơn vị trực thuộc, các con của Mobifone; b) Kiểm toán bắt buộc theo quy định của pháp luật đối với báo cáo tài chính của Mobilityphone (gồm báo cáo tài chính riêng của MobileFone và báo cáo tài hợp nhất), của các công ty con và báo cáo quyết toán các dự án đầu tư công trình theo quy định của pháp luật. 3. Đối với các công ty Mobilityone có cổ phần, vốn góp chi phối, diện có trách nhiệm yêu cầu công ty thực hiện theo hình thức, nội dung kiểm toán mà MobIFone quy định. Điều 31. Báo cáo tài chính và chế độ báo cáo 1. Mobilityphone có trách nhiệm lập và gửi các báo cáo tài chính quý, năm báo cáo khác theo quy định tại Điểm a, Điểm b, Điểm c Khoản 1 Điều tư số 36/2021/TT-BTC ngày 26/5/2021 của Bộ Tài sung, thay thế (nếu có) và quy định của pháp luật có liên quan. viên Mobilephone chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các báo cáo này. 2. Cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt để Hội đồng thành viên Mobilityone quyết định báo cáo tài chính hằng năm, phân phối lợi nhuận, trích lập và sử các quỹ theo quy định của pháp luật. là.là) Tiận ích văn bàn 1u 1 3. Các đơn vị trực thuộc, các công ty con do Mobilephone sở hữu 100 điều lệ, Người đại diện tại công ty Mobilityone có cổ phần, vốn góp chi nghĩa vụ báo cáo MobileFone theo quy định của pháp luật và quy định của MobIFone. 4. Ngoài các báo cáo theo quy định tại Khoản 1 Điều này, Mobilityone phải thực hiện lập, gửi các báo cáo đột xuất khi có yêu cầu của Cơ quan đại sờ hữu và cơ quan quản lý nhà nước theo quy định tại Điểm d Thông tư số 36/2021/TT-BTC ngày 26/5/2021 của Bộ đổi, bổ sung, thay thế (nếu có) và quy định của pháp luật có hợp MobiFone có khoản vay trong nước và vay nước ngoài được Chính phủ bảo lãnh, MobilFone phải thực hiện lập và gửi báo cáo theo các quy định hiện của pháp luật về quản lý nợ được Chính phù bào lãnh. Điều 32. Công khai tài chính MobiFOne thực hiện chế độ công khai tài chính của MobiFone định của pháp luật hiện hành. Mục 6 GIÁM SÁT ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP Điều 33. Giám sát đánh giá hiệu quả hoạt động doanh nghiệp MobiFone phải thực hiện công tác giám sát và đánh giá hiệu quả hoạt của Mobilityone và các doanh nghiệp có vốn góp của Mobilityone theo quy định tại Nghị định số 87/2015/NĐ-CP ngày 06/10/2015 của bổ sung, thay thế (nếu có) và quy định của pháp luật có liên quan Luailletnam Tiện (c) vận cận tại dẠn luật Độ 23 Chương Ѝ QUẢN LÝ VỐN CỦA MOBIFONE ĐẦU TƯ VÀO DOANH NGHIỆP KHÁC Điều 34. Quyền và nghĩa vụ của MobileFone tại doanh nghiệp khác có MobiFone thực hiện quyền và nghĩa vụ tại doanh nghiệp khác có vốn đầu của Mobilityone theo quy định tại Điều lệ của Mobilityone và quy định của pháp luật vốn đầu tư của MobiFone liên quan. Điều 35. Quyền và nghĩa vụ của Người đại diện phần vốn của 1. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của cổ đông, thành viên góp vốn, bên liên doanh do Mobilityone giao theo quy định của pháp luật, Điều của Mobilityone, Điều lệ của doanh nghiệp và các quy chế, quy định phân công Mobifone tại doanh nghiệp khác phân cấp cho người đại diện. 2. Tham gia ứng cử hoặc đề cử Người đại diện của MobiFone danh quản lý, điều hành của doanh nghiệp có vốn góp của Mobilephone theo Điều lệ của doanh nghiệp đó, hướng dẫn của Mobilityone và quy định của pháp luật có liên quan. 3. Thường xuyên theo dõi, thu thập thông tin về tình hình thực hiện kế hoạch phối hợp sản xuất, kinh doanh; tỉnh hình hoạt động và kết quả hoạt sản xuất, kinh doanh; giám sát tình hình tài chính, đầu tư của doanh nghiệp kỳ hoặc đột xuất báo cáo theo yêu cầu của MobileFone, các cơ quan quản nhóc có thẩm quyền về các nội dung theo quy định của pháp luật và Điều lệ MobiFone. Báo cáo kịp thời, đề xuất những giải pháp khi doanh nghiệp hoạt động thua lỗ; không đàm bảo khả năng thanh toán; đầu tư không đúng mục tiêu chiến quy hoạch, kế hoạch; không hoàn thành chi tiêu, mục tiêu nhiệm vụ do Mobility giao hoặc những trường hợp sai phạm khác. 4. Xây dựng, báo cáo và đề xuất các chương trình, kế hoạch, phương hoạt động của mình tại doanh nghiệp để Hội đồng thành viên Mobilityphone xem xét, có ý kiến. 5. Người đại diện xây dựng, báo cáo, đề xuất Hội đồng thành viên MobiFone phê duyệt hoặc có ý kiến bằng văn bàn đối với các nội | là Tiện (ch vận dân 11 % định của pháp luật, Điều lệ của Mobilityone và Điều lệ của doanh nghiệp trước khi tham gia ý kiến hoặc biểu quyết tại Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, Đại cổ đông hay các thành viên góp vốn hay bên liên doanh. Trường hợp nhiều người cùng đại diện của Mobilityphone tham gia vào Hội đồng quản trị ở doanh nghiệp có vốn góp của Mobilephone, người phụ trách nhóm: người đại diện chủ trì, bàn bạc, thống nhất ý kiến và gửi báo cáo hoặc đồng thành viên MobIFone các vấn đề của doanh nghiệp. 6. Chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên Mobilephone về hiệu quả sử dụng vốn góp của Mobilityphone tại doanh nghiệp mình được cử làm đại diện. 7. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật, Điều lệ doanh nghiệp đó và nhiệm vụ MobilityFone giao. Điều 36. Chế độ và chỉ tiêu báo cáo 1. Trên cơ sở báo cáo tài chính và các báo cáo khác của doanh nghiệp, Người đại diện có trách nhiệm lập Hồ sơ doanh nghiệp, lập báo cáo một số chỉ tiêu tài chính hàng quý, năm bao gồm cả phần phân tích đánh giá tình hình quản lý và sử dụng vốn tại doanh nghiệp, khả năng thanh toán, kết quả kinh doanh phân chia lợi tức và các quyền lợi khác, kiến nghị đề xuất biện pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc nhằm phát huy có hiệu quả vốn MobiFone tại doanh khác đề trình Hội đồng thành viên MobiFone xem xét, phê duyệt. 2. Người đại diện có trách nhiệm gửi báo cáo với đầy đủ nội dung nêu tại Khoản 1 Điều này cho MobíFone theo thời hạn quy định của pháp luật ' Mobifone. 3. Ngoài các báo cáo theo định kỳ nêu trên, Người đại diện phải báo cáo Hội đồng thành viên Mobilephone về tình hình doanh nghiệp trong các trường hợp có những vấn đề lớn phát sinh ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh và vốn đầu của Mobilityone hoặc khi Hội đồng thành viên Mobility’one yêu cầu. 4. Hội đồng thành viên Mobilityone có trách nhiệm: a) Trên cơ sở các báo cáo định kỳ của Người đại diện, Hội đồng thành MobiFone có trách nhiệm thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình theo quy tại Quy chế này, Điều lệ của MobIFone và quy định của pháp luật có b) Định kỳ sáu tháng, năm MobIFone thực hiện báo cáo giám sát tài công ty con, công ty liên kết theo quy định. Luaymentinmin tận (thận (n văn dân là 23 Chương IV KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 37. Khen thưởng, ký luật Chế độ khen thưởng, kỷ luật về quản lý tài chính đối với thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, các Phó tổng giám đốc, Kế toán Trưởng các phòng ban chức năng và thành viên khác trong Mobilityone được thực. hiện theo quy định của Quy chế này và các quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 38. Điều Khoản thi hành 1. Mobilityone có trách nhiệm thực hiện các quy định tại Quy chế này, các quy định về quản lý tài chính, các quy định về quản lý, sử dụng vốn tư vào sàn xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp và các quy định của pháp luật liên quan. -2. Căn cứ quy định tại Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp; Nghị định số 91/2015/NĐ-CP 13/10/2015, Nghị định số 32/2018/NĐ-CP ngày 08 140/2020/NĐ-CP ngày 30/11/2020 của Chính phủ, quy quan và các quy định tại Quy chế này, Hội đồng thành viên có trách nhiệm: a) Chỉ đạo Chủ tịch/ Hội đồng thành viên Công ty con do Mobilityone n giữ 100% vốn điều lệ xây dựng/sửa đổi/bổ sung quy chế quản lý công ty con, trình Hội đồng thành viên Mobilityone ban hành theo quy định. b) Chỉ đạo người đại diện phần vốn của MobileFone tại các doanh nghiệp có vốn góp của MobileFone từ 50% vốn điều lệ trở lên có lệ của doanh nghiệp và các quy chế quản trị nội bộ khác cho phù hợp khi quản sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp và tổ chức thoái vốn đầu tư tại doanh nghiệp/. : Lua/Vietnam [ Tiện (c0 vạn bàn tại
{ "issuing_agency": "Ủy ban Quản lý vốn Nhà nước tại doanh nghiệp", "promulgation_date": "09/12/2022", "sign_number": "618/QĐ-UBQLV", "signer": "Nguyễn Hoàng Anh", "type": "Quyết định" }
Quyết định 618/QĐ-UBQLV của Ủy ban Quản lý vốn Nhà nước tại doanh nghiệp về việc hành Quy chế quản lý tài chính của Công ty mẹ - Tổng công ty Viễn thông Mobifone
BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 2 tháng 02 năm 2020 Số: 5 /CT-BTTTT CHỈ THỊ Về việc thực hiện công tác phòng, chống dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của vi rút Corona gây ra Thực hiện công văn số 79-CV/TW ngày 29/01/2020 của Ban ương Đảng về việc phòng, chống dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của vi rút Corona gây ra; Thực hiện Chỉ thị số 05/CT-TTg ngày 28/01/2020 và Chỉ ngày 31/01/2020 của Thủ tướng Chính phủ về phòng, chống dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của vi rút Corona (nCoV) gây ra; Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông chỉ thị toàn ngành Thông tin và Truyền thông: I. YÊU CẦU CHUNG 1. Bám sát định hướng chỉ đạo của Đảng, Nhà nước về phòng, chống dịch a) Xác định công tác thông tin, tuyên truyền về phòng, chống dịch là nhiệm vụ quan trọng, bảo đảm thực hiện sâu rộng, có hiệu quả nhằm góp phần bảo súc khỏe, tính mạng cho nhân dân, hạn chế mức thiệt hại thấp nhất do bệnh, trong dó: gây ra. b) Kịp thời ngăn chặn, xử lý có hiệu quả những thông tin sai lệch, tình hình để gây hoang mang trong xã hội và khó khăn trong công tác phòng, chống dịch. 2. Tất cả các cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp trong ngành và Truyền thông phải vào cuộc, tham gia công tác phòng, chống dịch; phối hợp với ngành Y tế và các cơ quan có liên quan phòng, chống dịch hiệu quả. 3. Các doanh nghiệp công nghệ cần coi đây là thách thức, đồng thời là trách nhiệm của mình đối với xã hội, khẩn trương vào cuộc, đưa ra những giải pháp ứng dụng công nghệ số sáng tạo vào cuộc sống, góp phần nâng cao hiệu quả phòng, chống dịch. Luai@íetnam II. NHIỆM VỤ CỤ THỂ 1. Tuyên truyền dựa trên nền tảng công nghệ - Tổ chức nhắn tin tuyên truyền về phòng, chống dịch do chủng mới của vi - Sàn xuất các video clip, phim ngắn, thông tin dưới dạng đồ họa để tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng và các mạng xã hội có dùng tại Việt Nam, trên các nền tảng công nghệ số như Facebook, Zalo, rút Corona (nCoV) gây ra đến từng thuê bao điện thoại di động. Lotus v.v... - Phát động chiến dịch đồng bộ gắn hash tagеее� mẫu biểu trưng cho chiến dịch “Cộng đồng công nghệ số Việt Nam phòng dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của vi rút Corona gây ra� 2. Tuyên truyền qua báo chí, hệ thống phát thanh, truyền hình, thông - Phối hợp với Bộ Y tế định hướng nội dung thông tin về phòng, chống dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của vi rút Corona (nCoV) trên (báo in, phát thanh, truyền hình, báo điện tử) và hệ thống thông tín đối ngoại, các mạng lưới quảng cáo điện từ trên các nền tảng khác nhau. - Chỉ đạo các cơ quan báo chí, phát thanh, truyền hình mở chuyên trang, chuyên mục, chương trình riêng để thực hiện các chuyên đề, đối thoại, giao lưu trực tuyến, hỏi và đáp trực tuyến nhằm cập nhật thông tin cần thiết một cách kịp tin cơ sở, thông tin đối ngoại thời, chính xác tới người dân. - Xây dựng, đăng tải các video clip, banner ảnh tĩnh, biểu ngữ cố - Xây dựng các tin, bài tuyên truyền trên báo chí nhằm củng cố vững chắc niềm tin của người dân vào sự chỉ đạo của Đảng và Nhà nước, hệ thống đồng, y tế cơ sở; đấu tranh chống các thông tin sai lệch trên mạng xã để tuyên truyền trên các báo điện tử có lượng người xem lớn. - Tổ chức biên tập, lựa chọn các tin, bài từ nguồn Ban Chỉ đạo Quốc phòng, chống dịch bệnh viêm đường hô hấp do chúng mới của vi rút Corona (nCoV) gây ra (sau đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo Quốc gia) hợp với từng vùng miền, triển khai phát thanh phát sóng trên hệ thống cơ sở truyền thanh - truyền hình cấp huyện và đài truyền thanh cấp xã để khuyến cáo người dân cần hạn chế các hoạt động có nguy cơ gây bệnh và những dấu hiệu nhận biết khi nhiễm bệnh để chủ động đi khám, thông báo ngay cho cơ quan y tế khi triệu chứng kế trên. - Phối hợp với Bộ Ngoại giao tổ chức sản xuất tin bài phát sóng trên hệ. thống thông tin đối ngoại nhằm mục tiêu thể hiện rõ trách nhiệm quốc tế của Việt ” LuaiVietnam Nam, tính thần hợp tác, cộng đồng trách nhiệm, chia sẻ khó khăn với các khác…(báo in, báo điện tử đối ngoại, phát thanh, truyền 3. Bảo đảm thông tin liên lạc, kết nối các bệnh viện, các cơ sở - Phối hợp triển khai kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các bệnh viện, cơ đang quản lý, cách ly, điều trị bệnh nhân nhiễm, nghi nhiễm vi rút Corona và những địa bàn có thể xuất hiện ca nghi nhiễm với các hệ thống thông tin, thời chia sẻ thông tin dữ liệu của Bộ Y tế. - Bảo đàm miễn phí cước gọi đến các đường dây nóng của Bộ Y tế phục phòng, chống dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp do chùng mới của vi rút Corona (nCoV) gây ra. 4. Bảo đảm an toàn, an ninh mạng, kịp thời xử lý thông tin sai - Chủ động dấu tranh, đảm phán với Facebook và Google để yêu cầu ngăn chặn, gỡ bỏ các video clips, thông tin sai sự thật về dịch bệnh, lợi dụng gây hoang mang dư luận mạo đưa tin không đúng sự thật. - Tăng cường công tác giám sát, phát hiện và xử lý các đối tượng tung tin thất thiệt, gây hoang mang trong dư luận xã hội. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Thành lập Tổ công tác của Bộ Thông tin và Truyền thông về phòng, chống dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp do chúng mới của vi rút Corona (nCoV gây ra với thành phần gồm: - Lãnh đạo Bộ Thông tin và Truyền thông - Tổ trưởng; - Đại diện Lãnh đạo Vụ Báo chí - Xuất bản, Ban Tuyên giáo Trung ương; - Đại diện Lãnh đạo Văn phòng Bộ, Vụ Bưu chính, Vụ Công nghệ thông. tin, các Cục: Viễn thông, Bưu điện Trung ương, An toàn thông tin, thanh, truyền hình và thông tin điện tử, Thông tin cơ sở, Thông tin đối Công ty Bưu điện Việt Nam. 2. Vụ Bưu chính Chỉ đạo các doanh nghiệp bưu chính tạm dừng việc chấp nhận, vận chuyển gửi chuyển phát ra nước ngoài các mặt hàng là trang thiết bị y tế dùng cho việc phòng bệnh Viêm đường hô hấp cấp do chủng vi rút Corona (nCoV) gây thể: khẩu trang y tế, nước sát trùng, găng tay y tế kể từ 3. Cục Viễn thông - Phối hợp với các cơ quan có liên quan của Bộ Y tế, các doanh nghiệp thông triển khai kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các bệnh viện, cơ sở y Luai@ lý, cách ly, điều trị bệnh nhân nhiễm, nghi nhiễm vi rút Corona (n địa bàn có thể xuất hiện ca nghi nhiễm với các hệ thống thông tin, cơ sở của Bộ Y tế. - Chỉ dạo các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông thực hiện việc miễn cước gọi đến các đường dây nóng phòng, chống dịch bệnh của Bộ Y tế. - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan của Bộ Y tế và nghiệp cung cấp dịch vụ thông tin di động mặt đất tổ chức nhắn tin tuyên truyền về phòng, chống dịch do chùng mới của vi rút Corona (nCoV) gây ra bao điện thoại di động theo yêu cầu của Ban Chỉ đạo Quốc gia và Bộ Y tế 4. Cục Bưu điện Trung ương Bảo dàm thông tin liên lạc thông suốt trong mọi tình huống phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của các cấp Đảng, chính quyền và Ban chỉ đạo Quốc gia. 5. Cục An toàn thông tin - Tăng cường công tác giám sát tình hình, diễn biến trên không gian mạng. Việt Nam về các nội dung có liên quan đến dịch bệnh viêm đường hô hấp do. chúng mới của vi rút Corona (nCoV) gây ra; đẩy mạnh ứng dụng công tin và truyền thông góp phần tuyên truyền chính xác, kịp thời về việc phòng, chống dịch. - Phối hợp với các lực lượng chức năng thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng. và các Sở Thông tin và Truyền thông trong việc xác minh, xử lý các nguồn phát tán tin sai sự thật, tin vi phạm pháp luật trên không gian mạng Việt Nam về nội dung có liên quan đến dịch bệnh viêm đường hô hấp do chủng mới của vi rút Corona (nCoV) gây ra. - Chủ trì xây dựng mẫu biểu trưng cho chiến dịch “Cộng đồng công số Việt Nam phòng, chống dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của vi rút Corona gây ra”. - Phối hợp với Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử trong việc. trao đối với Facebook và Google để yêu cầu ngăn chặn, gỡ bỏ các thông tin sai sự thật về dịch bệnh. 6. Vụ Công nghệ thông tin Chỉ đạo các doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam tích cực tham gia hưởng. ứng, dành nguồn lực phát triển các giải pháp, công nghệ, dịch vụ, sản sáng tạo nhằm hỗ trợ cộng đồng phòng, chống dịch bệnh. 7.Cục Báo chí - Chủ trì các nhiệm vụ liên quan báo in, báo điện tử và phối hợp với đơn vị chức năng liên quan trong công tác chỉ đạo thông tin báo chí phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao. Lua/lietnam - Bám sát thông tin báo chí, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm (nếu trường hợp thông tin không chính xác, thông tin sai sự thật, gây hoang mang trong nhân dân. - Chủ động tham mưu cho Lãnh đạo Bộ công tác chỉ đạo, định hướng báo. chí trong thông tin, tuyên truyền phòng, chống dịch bệnh. 8. Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử - Chủ trì trao đổi với Facebook và Google để yêu cầu: ngăn chặn, gỡ bỏ video clips, thông tin sai sự thật về dịch bệnh; hiển thị kết quả khi lãnh thổ Việt Nam tìm kiếm các thông tin có liên quan về địch bệnh tới các nguồn thông tin chính thống theo đề nghị chính thức của Việt Nam tại những kết quả đầu. tiên. - Chỉ đạo các Đài phát thanh, truyền hình tăng cường thời lượng, chương. trình tuyên truyền về phòng, chống dịch bệnh do vi rút Corona (nCoV) gây cập nhật thường xuyên, liên tục thông tin về tình hình dịch bệnh, công tác phòng chống và cứu chữa bệnh nhân tại các bản tin trong ngày, đặc biệt ưu tiên thông trong bản tin thời sự sáng, trưa, tối. - Chỉ đạo các doanh nghiệp đang quản lý các mạng xã hội Việt Nam có nhiều người sử dụng tăng cường chia sẻ các thông tin cảnh báo, hướng dẫn người dân về việc phòng tránh lây nhiễm vi rút Corona (nCov). - Phối hợp với các Sở Thông tin và Truyền thông chỉ đạo các doanh nghiệp. quảng cáo sở hữu mạng lưới màn hình điện tử, các hệ thống wifi marketing, quảng cáo số trên các nền tảng khác nhau đăng tải các thông tin chính thống về tình hình phòng, chống dịch bệnh. - Phát động chiến dịch đồng bộ gắn hash tag QHCT_anti_nCoV với Cục An toàn thông tin xây dựng mẫu biểu trưng cho chiến dịch � công nghệ số Việt Nam phòng, chống dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng. mới của vi rút Corona gây ra”. 9. Cục Thông tin cơ sở Chỉ đạo, hướng dẫn hệ thống cơ sở truyền thanh - truyền hình cấp huyện, đài truyền thanh cấp xã tập trung thời lượng, tần suất tuyên truyền, phổ biến thông tin khuyến cáo người dân và cộng đồng phòng ngừa, hạn chế dịch bệnh; phối hợp thường xuyên với các đơn vị liên quan của Bộ Y tế để kịp thời cung thông tin, tài liệu tuyên truyền cho hệ thống thông tin cơ sở. 10. Cục Thông tin đối ngoại Tham gia triển khai truyền thông trong nước, đồng thời phối hợp với các cơ quan chức năng của Ban Tuyên giáo Trung ương, Bộ Ngoại giao triển khai chỉ đạo phòng chống dịch bệnh dưới góc độ tuyên truyền đổi ngoại: Lua\lletnam - Tuyên truyền về hình ảnh tích cực chỉ đạo phòng, chống dịch bệnh của - Tuyên truyền về hình ảnh, cách ứng xử có trình độ văn hóa và bản lĩnh của một đất nước nhân văn, của nhân dân Việt Nam đối với nhân dân Trung Quốc Đảng và Nhà nước, trách nhiệm với nhân dân và cộng đồng thế giới. và cộng đồng thế giới. 11. Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương - Kiểm tra, đôn đốc, giám sát việc thực hiện các nhiệm vụ được nêu trong - Chỉ đạo các cơ quan báo chí, phát thanh, truyền hình và hệ thống thông tin cơ sở của địa phương tăng thời lượng tuyên truyền về các biện pháp phòng, chỉ thị này tại địa phương. chống dịch bệnh. 12. Các doanh nghiệp công nghệ số - Chủ động hỗ trợ đơn vị chức năng của Bộ Y tế trong việc nâng cấp trang/cổng thông tin điện từ chính thống về dịch bệnh, bảo đảm tính sẵn sàng băng thông, đường truyền, tối ưu hoá hiệu ứng tuyên truyền. - Chủ động sử dụng công nghệ trí tuệ nhân tạo, truyền thông chủ động đề. phát hiện thông tin giả mạo, sai sự thực; tham gia lan truyền thông tin từ trang/cổng thông tin điện tử chính thống về dịch bệnh. - Ứng dụng công nghệ phân tích dữ liệu lớn, chủ động báo cáo, khuyến nghị, đề xuất với cơ quan chức năng có thẩm quyền về các giải pháp nâng cao hiệu quả phòng, chống dịch bệnh dựa trên kết quả phân tích. 13. Các doanh nghiệp bưu chính Tạm dừng việc chấp nhận, vận chuyển gửi chuyển phát ra nước ngoài các mặt hàng là trang thiết bị y tế dùng cho việc phòng bệnh Viêm đường hô hấp cấp do chủng vi rút Corona (nCoV) gây ra, cụ thể: khẩu trang găng tay y tế kể từ ngày 01/02/2020. 14. Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông, Internet, truyền hình qua Internet, các doanh nghiệp cung cấp nền tảng công nghệ số có đông người sử dụng tại Việt Nam (Zalo, Lotus, Cococ, Be, Mo Facebook, Google, Grab,...) - Chủ động, sáng tạo trong việc thực hiện lan truyền thông tin chính thống. từ các cơ quan chức năng tới người dùng của mình thông qua các nền tảng công nghệ. - Cung cấp bổ sung các tiện ích đơn giản, sáng tạo trên các mình để người dùng có thể dễ dàng tiếp cận thông tin chính thống về phòng, chống dịch bệnh; hỗ trợ người dùng phòng, chống dịch bệnh (hôi đáp, tư vấn tìm kiếm các thông tin, cơ sở y tế....). LuatVietnam - Sử dụng mạng lưới các điểm giao dịch của các doanh nghiệp để kịp thời cung cấp thông tin có liên quan về dịch bệnh để khách hàng đến giao dịch biết, chủ động phòng dịch (tờ rơi, standee, backdrop, màn hình 15. Các cán bộ, công chức, viên chức người lao động ngành Thông tin - Thực hiện nghiêm túc nội dung Công văn số 79-CV/TW ngày 29/ của Ban Bí thư Trung ương Đảng, các chỉ thị của Thủ tướng Chính phù và các văn bản chỉ đạo khác của cơ quan cấp trên về việc phòng, chống dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của vi rút Corona (nCoV) gây ra. và Truyền thông - Nêu cao tỉnh thần trách nhiệm trong việc thực hiện các nội dung của chỉ thị này; chủ động trong việc phòng, chống dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp do chúng mới của vi rút Corona (nCoV) tại cơ quan và gia đình. Bộ Thông tin và Truyền thông yêu cầu toàn thể các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, cá nhân trong toàn Ngành khẩn trương quán triệt, tổ chức triển khai. Đồng thời, Bộ Thông tin và Truyền thông kêu gọi toàn thể cộng đồng công nghệ Việt Nam cùng đoàn kết, chung tay, thể hiện trách nhiệm, năng lực và mệnh dùng công nghệ để giải quyết tốt hơn các vấn đề xã hội, đặc biệt là công tác phòng, chống dịch bệnh. Văn phòng Bộ chịu trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc và thường xuyên báo cáo Bộ trưởng kết quả việc thực hiện Chỉ thị này./. Nơi nhận; BỘ TRƯỞNG - Thủ tướng và các Phó TTg Chính phủ (để b/c); - Ban Chỉ đạo Quốc gia; - Sở TTTTTTT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Các cơ quan báo chí; - Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ TTTT; - Các doanh nghiệp công nghệ; - Cổng TTĐT BộTTTT; - Lnu: VT,VP. Nguyễn Mạnh Hùng Lua@@artment
{ "issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "02/02/2020", "sign_number": "5/CT-BTTTT", "signer": "Nguyễn Mạnh Hùng", "type": "Chỉ thị" }
Chỉ thị 5/CT-BTTTT của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc thực hiện công tác, phòng chống dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của vi rút Corona gây ra
BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ Số: 7030/BKHĐT-KCHTĐT V/v đề xuất danh mục, cơ chế đầu tư phục vụ Chương trình phục hồi kinh tế bền vëng đến năm 20/23 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 14 tháng 10 năm 2021 Kính gửi: - Bộ Thông tin và Truyền thông; - Bộ Tài chính; - Bộ Tài nguyên và Môi trường; - Bộ Tư pháp; - Bộ Giáo dục đào tạo; - Bộ Y Tế; - Bộ Nội vụ; - Bộ Giao thông vận tài; - Bộ Lao động thương binh và xã hội. 0”, ) - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thông; Thực hiện Nghị quyết số 75/NQ-CP ngày 14 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ về Phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 6 năm 2021 và Hội nghị trực tuyến Chính phù với địa phương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư triển khai xây dựng Chương trình phục hồi kinh tế bền vững đến năm 2023. Trong đó, chương trình đầu tư cấu hạ tầng (bao gồm hạ tầng số) và dự kiến gói bổ bốn nội dung chính của Chương trình phục hồi kinh tế bền vững đến năm 2023. Tại các Nghị quyết số 17/NQ-CP ngày 07/3/2019 của Chính định số 749/QĐ-TTg ngày 13/6/2020 phê duyệt Chương trình chuyển gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 và Quyết định số 942/QĐ- ngày 15/6/2021 phê duyệt Chiến lược phát triển Chính phủ điện tử hướng tới Chính phủ số giai đoạn 2021 – 2025, định hướng đến năm 2030 của Chính phủ; Chiến lược hạ tầng số quốc gia….đã đưa ra nhiều được giao cho nhiều Bộ, ngành, địa phương cần sớm triển khai thực hiện đầu tư để hoàn chính các hạ tầng số như hạ tầng mạng 4G, 5G; quốc gia; phát triển các nền tảng số quy mô quốc gia; nền tảng điện toán mây; bảo đảm an toàn, an ninh mạng… Tuy nhiên, theo thống kê nhu cầu đăng ký kế hoạch đầu tư trung hạn, hàng năm của Bộ Thông tin và Truyền thông và các Bộ, ngành TW, Kế hoạch và Đầu tư nhận thấy các chương trình, dự án về lĩnh vực Công n LualVietnam Tiện (vàn "n "n "n tuổi 1 thông tin đề thực hiện các mục tiêu Chiến lược về hạ tầng số chưa được cụ thể hóa. Đồng thời, hiện nay các Bộ cũng chưa đề xuất những giải pháp, danh ưu tiên đầu tư, dự kiến nguồn lực đầu tư trong thời gian tới. Để có những giải pháp quyết liệt, đẩy mạnh đầu tư hạ tầng số, thực hiện được các chỉ tiêu cụ thể nêu ra tại các Nghị quyết, Chiến lược, Đề án góp phần sớm phục hồi và phát triển nền kinh tế, Bộ Kế hoạch và Đầu tư mời Quý Bộ chuẩn bị nội dung báo cáo và tham gia cuộc họp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư để rà soát các nhiệm vụ cụ thể, thực tế triển khai và kế (Đề cương nội dung báo cáo cụ thể xin gửi kèm theo văn bản này), cụ - Chủ trì cuộc họp: Lãnh đạo Vụ Kết cấu hạ tầng và Đô thị - Thời gian: 14h30 chiều ngày 15 tháng 10 năm 2021 Riêng đối với Bộ TTTT, đề nghị Quý Bộ cử đơn vị chức năng của Bộ làm đầu mối, cùng các đơn vị liên quan trực tiếp đến hạ tầng số tham gia buổi việc và chuẩn bị nội dung báo cáo về hạ tầng số, nhiệm vụ cụ thể cần của các Bộ, ngành, địa phương liên quan. hạ tầng và Đô thị, di động: 0936306313) (Thông tin chi tiết liên hệ ông Phạm Thái Sơn - chuyên viên Vụ Kết cấu Rất mong nhận được sự quan tâm, hợp tác của Quý Bộ/ 46 Xớinhộ: - Nước; - Vụ Tổng hợp kinh tế quốc dân; - Lưu: VÍ, KCHT. TL. BỘ TRƯỞNG CHÁNH VĂN PHÒNG 1 Nguyễn Văn Đoàn LualVietnam Tiện (c) vền dân ( ) (9. S/,), Đế qưởngưởng tầo cáo về đầu tư phát triển hạ tầng (Kèm được 3 30/BKHĐT-KCHTĐT ngày 14 tháng 10 năm 2021) 1. Tên Chương trình/dự án cần triển khai theo các Nghị quyết, Chiến án về hạ tầng số quốc gia; 2. Kết quả thực hiện đến nay (nếu có); 3. Thời gian dự kiến thực hiện; 4. Nhu cầu vốn đầu tư; 5. Khả năng triển khai thực hiện đến 2023; 6. Nguồn vốn dự kiến; 7. Dự kiến kết quả đạt được; 8. Căn cứ Chiến lược phát triển Chính phủ điện tử , Đề án chuyển đổi số gia, các chiến lược phát triển hạ tầng bưu chính, hà tầng số quốc gia ( duyệt và sẽ được duyệt). Lua@ichnam [ Tiện 1CT vọn bản tuật Đ
{ "issuing_agency": "Bộ Kế hoạch và Đầu tư", "promulgation_date": "14/10/2021", "sign_number": "7030/BKHĐT-KCHTĐT", "signer": "Nguyễn Văn Đoàn", "type": "Công văn" }
Công văn 7030/BKHĐT-KCHTĐT của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc đề xuất danh mục, cơ chế đầu tư phục vụ Chương trình phục hồi kinh tế bền vững đến năm 2030
VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ Số: 31/TB-VPCP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 02 tháng 8 năm 2017 THÔNG BÁO Kết luận của Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc tại buổi làm việc với Trung ương Hội Chữ thập đỏ Việt Nam Ngày 19 tháng 7 năm 2017, tại trụ sở Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc đã có buổi làm việc với Trung ương Hội Chữ thập đó Việt Nam. Tham dự buổi làm việc có lãnh đạo các Bộ: Nội vụ, Y tế tạo, Văn hóa - Thể thao và Du lịch, Tài chính và Văn phòng Chính phủ Sau khi nghe báo cáo của Hội Chữ thập đó Việt Nam, báo cáo tổng hợp ý kiến các bộ về kiến nghị của Hội Chữ thập đò Việt Nam và ý kiến các họp, Thủ tướng Chính phủ kết luận như sau: I. MỘT SỐ VẤN ĐẺ CHUNG 1. Trong thời gian qua, căn cứ quy định của pháp luật, thực hiện chỉ Trung ương, của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ, Hội Chữ thập đó Việt Nam có nhiều cố gắng trong tổ chức, hoạt động và đạt được nhiều kết quả tốt đẹp hoạt động nhân đạo ngày càng đi vào nền nếp, hiệu quả cao. Nhiều cuộc vận phong trào của Hội như: “Mỗi tổ chức, cá nhân gắn với án “ngân hàng bò”, các hoạt động khám chữa bệnh "Tết vì người nghèo và nạn nhân chất độc da cam” đã trở có tác dụng lan tòa, thu hút được sự quan tâm, hưởng ứng tích cực của nhà hảo tâm, các doanh nghiệp, thiết thực trợ giúp những người có hoàn cảnh khó khăn vươn lên trong cuộc sống, góp phần thực hiện chính sách an sinh xã hội của Đảng và Nhà nước. Hoạt động của Hội tiếp tục khẳng định, thể hiện và phát truyền thống văn hóa, tương thân tương ái, nhân văn rất tốt đẹp của dân tộc trò, vị thế của tổ chức Hội trong xã hội và trong Phong trào Chữ thập Thay mặt Chính phù, Thủ tướng Chính phủ ghi nhận, đánh giá cao và biểu dương sự nỗ lực và các kết quả đạt được của Hội Chữ thập đó Việt Nam 2. Trong thời gian tới, đề nghị Hội Chữ thập đỏ Việt Nam tiếp tục phát vai trò, trách nhiệm của mình, chủ động sáng tạo thực hiện hoặc phối hợp chức, cá nhân thực hiện các hoạt động nhân đạo dựa vào cộng đồng theo các nguyên tắc tự nguyện, không vụ lợi, công khai, minh bạch; đúng mục đích tượng; kịp thời và hiệu quả, góp phần cùng cá nước tiếp tục bảo đảm an hội. Trong đó tập trung thực hiện có hiệu quả các công tác sau đây: a) Tập trung đầy mạnh các hoạt động chữ thập dò với 7 nội dung được quy định trong Luật hoạt động chữ thập đó; tiếp tục tổ chức thực hiện các cuộc vận động, phong trào, dự án, hoạt động thiết thực, cụ thể, kịp thời liềm đó quốc tế tiếp tục được nâng cao. L.14/lishan; nhân rộng các mô hình hoạt động nhân đạo phù hợp, hiệu quả; qua đó, dục, nấng cao hơn nữa ý thức, tỉnh thần nhân đạo Hội cần chủ động nghiên cứu, làm việc với các bộ, ngành để đề xuất cơ chế, chính sách cụ thể, đặc thù nhằm thúc đẩy, nâng cao vai trò là cốt trong thực hiện các hoạt động nhân đạo, phong trào chữ thập đỏ; chú ý bắt, có thông tin hướng dẫn, cung cấp các địa chi nhân đạo, cùng các quyền tổ chức và định hướng các hoạt động nhân đạo đúng địa chỉ, đối tượng. b) Tiếp tục đổi mới tổ chức, bảo đảm tỉnh gọn, hiệu quả; quan triển hệ thống các tổ chức Hội chữ thập đỏ ở cơ sở, chú trọng đào tạo triển đội ngũ tình nguyện viên và hoàn thiện quy chế, quy trình, giải pháp phù c) Đẩy mạnh hợp tác quốc tế và tiếp tục thực hiện tốt cộng tác đối ngoại nhân đạo, thu hút nguồn lực và sự úng hộ của cộng đồng quốc tế đối động nhân đạo trong nước; kịp thời và có biện pháp phù hợp nhằm hỗ trợ nhân 3. Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ luôn quan tâm đến hoạt động của Hội. Các bộ, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các địa phương cần quan tâm, kiện thuận lợi để Hội phát huy tốt nhất vai trò của mình trong tổ chức thực hiện hoạt động chữ thập đỏ; tiếp tục triển khai thực hiện mạnh mẽ và có hiệu quả chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Thông báo số 120/TB-VPCP ngày 8 II. VÀ CÁC KIẾN NGHỊ CỦA TRUNG ƯƠNG HỘI CHỮ THẬP ĐỎ 1. Giao Bộ Nội vụ chú trì cùng các bộ, cơ quan có liên quan phối Trung ương Hội Chữ thập đó Việt Nam trong quá trình xây dựng Điều lệ Hội và thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt sau khi được Đại hội đại biểu 2. Nhất trí việc ban hành Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về công tác chữ thập đó nhằm thể chế hóa đầy đủ các quan điểm, chủ trương của Đảng về công tác chữ thập đỏ, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới. Đề Chữ thập đó khẩn trương dự thảo Chỉ thị, lấy ý kiến Bộ Nội vụ và 3. Giao Bộ Y tế cùng các bộ, cơ quan có liên quan phối hợp với thập đỏ tổng kết 10 năm thực hiện hiến máu nhân đạo theo Quyết định số 235/QĐ-TTg ngày 26 tháng 2 năm 2008 của Thủ tướng Chính phù. kết quả tổng kết, đề nghị Hội đề xuất cụ thế việc ban hành Chỉ thị của 4. Hội Chữ thập đỏ Việt Nam chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính xây đề án về việc thí điểm cơ chế trích 5-10% tổng giá trị vận động năm cho các hoạt động nhân đạo để chi trả cho các hoạt động thường Hội (tương tự như cơ chế đối với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam), báo cáo hợp với từng loại đối tượng, từng hoạt động chữ thập đó. đạo đối với nạn nhân thiên tai, thảm họa trên thế giới. năm 2015 của Văn phòng Chính phủ. toàn quốc lần thứ X của Hội thông qua. liên quan sớm trình Thủ tướng Chính phủ. Chính phủ về tăng cường vận động hiến máu tình nguyện. phù xem xét, quyết định. 1 L.14/lishan; 5. Giao Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội chủ trì, bố trí kinh phí Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch, Hội Chữ thập đỏ xây dựng, thực cải tạo, nâng cấp di tích Đình làng Thanh Âm thuộc huyện Ứng Hòa thành phố 6. Về đầu tư xây dựng trụ sở 68 Bà Triệu, Hà Nội và cơ sở Minh Khai, thành phố Hồ Chí Minh làm trụ sở làm việc và liên kết tổ chức hoạt động dịch vụ nhân đạo: Đề nghị Hội Chữ thập đỏ chủ trì, cùng Ủy dân thành phố Hà Nội, Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh xây dựng đề theo hướng liên kết, thu hút nguồn lực xã hội để đầu tư, bảo đảm các quy hoạch, công khai minh bạch, chặt chẽ, hiệu quả, trình phê duyệt theo Các địa phương, trước hết là Hà Nội quan tâm quy hoạch, bố trí diện tích đất phù hợp và thông báo cho Hội Chữ thập đó để có căn cứ xây dựng dự 7. Căn cứ đề xuất của Hội chữ thập đỏ, các Bộ: Nông nghiệp và nông thôn, Lao động - Thương binh và Xã hội, Y tế, Tài nguyên và Kế hoạch và Đầu tư xem xét, xử lý cụ thể trên tinh thần tạo điều kiện tham gia các chương trình mục tiêu quốc gia giám nghèo bền vững, xây dựng. nông thôn mới, tuyên truyền về vệ sinh nước sạch, môi trường nông thôn và việc ưu tiên cho Hội tham gia các dự án do Liên hợp quốc tài trợ về phòng ngừa ứng phó thiên tai, xây dựng cộng đồng an toàn, trường học an toàn, chăm khóe trẻ em, hỗ trợ dạy nghề cho các đối tượng dễ bị tổn thương 8. Hội Chữ thập đỏ xây dựng Đề án về việc mở Văn phòng đại diện của ban Chữ thập đỏ quốc tế tại Việt Nam. Bộ Ngoại giao hướng dẫn Hội chữ thập thủ tục và chủ trì cùng các bộ liên quan xem xét, báo cáo Thủ tướng Chính 9. Văn phòng Chính phù chù trì, phối hợp với Trung ương Hội Chữ thập Việt Nam tổ chức để Thủ tướng Chính phủ gặp mặt các đại biểu Đại hội toàn Văn phòng Chính phủ thông báo để Hội Chữ thập đó Việt Nam, các Bộ, quan liên quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Hà Nội và Nhà truyền thống của Hội Chữ thập đỏ Việt Nam. của pháp luật. tư cụ thể các cơ sở hoạt động chữ thập đỏ theo quy định. chuyển giao, nhân rộng các mô hình thành công. xét, quyết định. quốc lần thứ X của Hội Chữ thập đó Việt Nam. biết, thực hiện./. Nơi nhận: - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng CP; -UBTWMTTQVN; - Các Bộ: NV, YT, KHĐT, TC, NNT, TNMT, TNMT LĐTBXH, GD&-DT, VHTTDL, NG TTTT, XD; - UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW; - VPCP: BTCN, PCN Nguyễn Văn Tùng. Trợ lý TTCP, TGĐ cổng TTĐT, các Vụ: TH, TKBT, KTTH, NN, QHQT, TCCV, QT; - Lưu: VT, KGVX (3) q 87 KT. BỘ TRƯỞNG CHỦ NHIỆM PHÓ CHỦ NHIỆM C3_ □ Nguyễn Văn Tùng ) L.14/Vishman 2
{ "issuing_agency": "Văn phòng Chính phủ", "promulgation_date": "02/08/2017", "sign_number": "331/TB-VPCP", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Thông báo" }
Thông báo 331/TB-VPCP của Văn phòng Chính phủ về kết luận của Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc tại buổi làm việc với Trung ương Hội Chữ thập đỏ Việt Nam
ỦY BAN DÂN TỘC Số: 228/QĐ-UBDT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 19 tháng 5 năm 2020 QUYẾT ĐỊNH Thành lập các Tổ thẩm định nội dung, kinh phí thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường và dự án điều tra cơ bản năm 2020 BỘ TRƯỞNG CHỦ NHIỆM ỦY BAN DÂN TỘC Căn cứ Nghị định số 13/2017/NĐ-CP ngày 10/02/2017 định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Dân Căn cứ các Quyết định số 979/QĐ-UBDT, Quyết định ngày 23/12/2019 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về việc toán chi ngân sách nhà nước năm 2020; Quyết định số 163/QĐ-UBDT 8/4/2020 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về việc điều Căn cứ Quyết định số 33/QĐ-UBDT ngày 16/01/2020 của nhiệm Ủy ban Dân tộc về việc giao thực hiện nhiệm vụ trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc năm 2020; chi ngân sách nhà nước năm 2020; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổng hợp. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập các Tổ thẩm định nội dung, dự toán kinh phí các nhiệm vụ, dự án bảo vệ môi trường, dự án điều tra cơ bản thực hiện năm thẩm định gồm 05 thành viên trong danh sách các Tổ kèm theo. Điều 2. Tổ thẩm định có trách nhiệm: - Đối với các dự án chuyển tiếp: Căn cứ Đề cương dự án đã được phê duyệt, rà soát các nội dung triển khai thực hiện năm 2020 và thẩm định dự - Đối với các dự án mở mới: Tổ thẩm định rà soát nội dung Đề cương án theo kết luận của Hội đồng thẩm định, thẩm định dự toán kinh phí năm 2020 Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban Vụ trưởng Vụ Tổng hợp, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan, các thành viên Tổ thẩm định và Chủ nhiệm dự án chịu kinh phí dự án năm 2020; Tổ thẩm định tự giải tán sau khi hoàn thành nhiệm vụ. nhiệm thi hành Quyết định này,3. Nơi nhậng - Như Điều 3; - Bộ trưởng, Chủ nhiệm (để b/c); - Cống TTĐT UBDT; - Lưu VT, Vụ TH (06 bản). KT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM THÚ/ TRƯỞNG, PHÓ CHỦ NHIỆM 4 – □ 5% Sà/NV_ __ Lê Sơn Hải Đ VỤ SÁCH THÀNH VIÊN TỔ THẨM ĐỊNH Nở dừng. Mự toán kinh phí nhiệm vụ bảo vệ môi trường �r định số Ấ../QĐ-UBDT, ngày 19 tháng 1 Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc) 1. Tên nhiệm vụ: Duy trì hoạt động Chuyên trang bảo vệ môi trường trên Cổng thông tin điện tử; cập nhật, bổ sung thông tin, dữ liệu vào khung 2. Cơ quan thực hiện dự án: Trung tâm Thông tin, Ủy ban Dân tộc liệu về bảo vệ môi trường vùng dân tộc thiểu số và miền núi. TT Họ và tên Chức vụ, đơn vị công tác Phó Vụ trưởng Vụ Tổng Phó Vụ trưởng Vụ Kế hoạch – Tài chính Phó trưởng Phòng Tài chính, Vụ Kế hoạch - Tài chính Chuyên viên chính Vụ ( Tổng hợp Kế Toán trưởng, Trung tâm Thông tin Chức danh trong Tổ thẩm định Tổ trưởng Phó Tổ trưởng Thành viên 1 Ông Trần Văn Đoài 2 Ông Nguyễn Huy Duẩn 3 Bà Mao Tiết Hiếu hợp 4 Bà Hà Thị Kim Oanh 5 Bà Lang Thị Minh Thành viên Thành viên NDANH SÁCH THÀNH VIÊN TỔ THÁM ĐỊNH Phường dự toán kinh phí dự án bảo vệ môi trường năm 2020 Ngày Nguyễn Quyết định số 288./QĐ-UBDT, ngày 19 tháng 5 ▤ 2 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc) T.Tên dự án: Xây dựng mô hình thu gom, sử dụng đệm lót sinh xử lý ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi cho đồng bào dân tộc thiểu số vùng khó khăn. 2. Cơ quan thực hiện dự án: Vụ Địa phương I, Ủy ban Dân tộc 3. Chủ nhiệm dự án: ThS. Tráng A Dương, Phó Vụ trưởng Vụ Địa phương I. TT Họ và tên Chức vụ, đơn vị công tác Phó Vụ trưởng Vụ Tổng Phó Vụ trưởng Vụ Kế hoạch – Tài chính Phó trưởng Phòng Tài chính, Vụ Kế hoạch – ( Tài chính Chuyên viên chính Vụ Tổng hợp Phó Trưởng phòng Kế toán - Tài vụ, Văn phòng Uỷ ban Dân tộc Chức danh trong Tổ thẩm định Tổ trưởng Phó Tổ trưởng Thành viên 1 Ông Trần Văn Đoài 2 Ông Nguyễn Huy Duẩn 3 Bà Mao Tiết Hiếu hợp 4 Bà Hà Thị Kim Oanh Thành viên Thành viên 5 Bà Vũ Thị Bẩy C DANH SÁCH THÀNH VIÊN TỔ THẨM ĐỊNH Nội trung, dự toán kinh phí dự án điều tra cơ bản năm 2020 (lấygịmịt định số R29./QĐ Trung của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc) 1. Tên dự án: Điều tra, nghiên cứu sửa đổi, bổ sung Nghị định 05/2011/NĐ-CP ngày 14/01/2011 của Chính phủ về Công 2. Cơ quan thực hiện dự án: Vụ Pháp chế, Ủy ban Dân tộc 3. Chủ nhiệm dự án: ThS. Nguyễn Chí Tuấn, Phó Vụ trưởng Vụ Pháp TT Họ và tên Chức vụ, đơn vị công tác Phó Vụ trưởng Vụ Tổng Phó Vụ trưởng Vụ Kế hoạch – Tài chính Phó trưởng Phòng Tài chính, Vụ Kế hoạch – ( Tài chính Phó Trưởng phòng Kế toán - Tài vụ, Văn phòng Uỷ ban Dân tộc Chuyên viên Vụ Tổng Chức danh trong Tổ thẩm định Tổ trưởng Phó Tổ trưởng Thành viên 1 Ông Trần Văn Đoài 2 Ông Nguyễn Huy Duẩn 3 Bà Mao Tiết Hiếu hợp 4 Bà Vũ Thị Bẩy Thành viên 5 Ông Lý Anh Ba Thành viên hợp S ĐỊNH SÁCH THÀNH VIÊN TỔ THẢM ĐỊNH Hội đường, dự toán kinh phí dự án bảo vệ môi trường năm 2020 hịyết định số 22t./QĐ-UBDT, , Của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc) 1. Tên dự án: Xây dựng mô hình cải thiện vệ sinh môi trường cho hộ 2. Cơ quan thực hiện dự án: Vụ Địa phương II, Ủy ban Dân tộc 3. Chủ nhiệm dự án: ThS. Điều Munu, Phó Vụ trưởng Vụ Địa bào dân tộc thiểu số vùng Tây Nguyên. TT I Họ và tên Chức vụ, đơn vị công tác Phó Vụ trưởng Vụ Tổng Phó Vụ trưởng Vụ Kế hoạch – Tài chính Phó trưởng Phòng Tài chính, Vụ Kế hoạch – | Tài chính Chuyên viên chính Vụ Tổng hợp Phó Trưởng phòng Kế | toán phòng Uỷ ban Dân tộc Chức danh trong Tổ thẩm định Tổ trưởng Phó Tổ trưởng Thành viên Ông Trần Văn Đoài 2 Ông Nguyễn Huy Duẩn 3 Bà Mao Tiết Hiếu hợp 4 Bà Hà Thị Kim Oanh Bà Bà Vũ Thị Bẩy Thành viên Thành viên s Tài vụ, Văn (& F BÀN SÁCH THÀNH VIÊN TỔ THẢM ĐỊNH Giá dựng yơự toán kinh phí dự án bảo vệ môi trường y ăuịnh định số &8/ 3h Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc) 1. Tên dự án chuyển tiếp từ năm 2019: Nâng cao nhận thức và năng lực bảo vệ môi trường cho cộng đồng vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2016-2020. 2. Đơn vị chủ trì thực hiện: Học viện Dân tộc 3. Chủ nhiệm dự án: PGS.TS Nguyễn Xuân Cự TT Họ và tên Chức vụ, đơn vị công tác Phó Vụ trưởng Vụ Tổng Phó Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính Phó trưởng Phòng Tài chính, Vụ Kế hoạch - Tài chính Chuyên viên chính Vụ Tổng hợp Trưởng Phòng Kế hoạch Tài vụ, Học viện Dân tộc Chức danh trong Tổ thẩm định Tổ trưởng Phó Tổ trưởng Thành viên 1 Ông Trần Văn Đoài 2 Ông Nguyễn Huy Duẩn 3 Bà Mao Tiết Hiếu hợp 4 Bà Hà Thị Kim Oanh 5 Bà Lê Tuấn Quỳnh Thành viên Thành viên → ẢNH SÁCH THÀNH VIÊN TỔ THẨM ĐỊNH Nị. đồng, dự toán kinh phí dự án bảo K8,HCM Người Quyết định số. 28/QĐ-UBDT, ngày 3 Của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc) 1. Tên dự án: Đánh giá tác động của hoạt động du lịch đến môi trường 2. Cơ quan thực hiện dự án: Trung tâm Tư vấn chuyển giao khoa học, công nghệ, bảo vệ môi trường vùng dân tộc và miền núi, Học viện Dân tộc đời sống người dân vùng dân tộc thiểu số và miền núi. 3. Chủ nhiệm dự án: TS. Phạm Thị Thu Hà TT Họ và tên Chức vụ, đơn vị công tác Phó Vụ trưởng Vụ Tổng Phó Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính Phó trưởng Phòng Tài chính, Vụ Kế hoạch - ( Tài chính Chuyên viên chính Vụ Tổng hợp Phụ trách kế toán Trung tâm Tư vấn, Học viện Chức danh trong Tổ thẩm định Tổ trưởng Phó Tổ trưởng Thành viên 1 Ông Trần Văn Đoài 2 Ông Nguyễn Huy Duẩn 3 Bà Mao Tiết Hiếu hợp 4 Bà Hà Thị Kim Oanh 5 Bà Nguyễn Thị Lan Thành viên Thành viên Dân tộc DANH SÁCH THÀNH VIÊN TỔ THẢM ĐỊNH NộNộ7uupe) d □ toán kinh phí dự án bảo vệ môi trường năm 2020 ế định số 2ắ8/QĐ-UBDT, ngày 19 tháng 5 năm â Bộ trường, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc) 1. Tên dự án: Cải thiện vệ sinh môi trường cho hộ dân của một số 2. Cơ quan thực hiện: Viện Chiến lược và Chính sách Dân tộc, Học viện 3. Chủ nhiệm dự án: TS. Nguyễn Hồng Vĩ, Viện trưởng Viện toàn khu vùng dân tộc thiểu số và miền núi. Dân tộc. và Chính sách Dân tộc. TT Họ và tên Chức vụ, đơn vị công tác Phó Vụ trưởng Vụ Tổng Phó Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính Phó trưởng Phòng Tài chính, Vụ Kế hoạch – Chuyên viên chính Vụ Kế toán trưởng Viện Chiến lược và Chính sách Dân tộc, Học viện Chức danh trong Tổ thẩm định Tổ trưởng Phó Tổ trưởng Thành viên 1 Ông Trần Văn Đoài 2 Ông Nguyễn Huy Duẩn 3 Bà Mao Tiết Hiếu hợp Р Tài chính Tổng hợp 4 Bà Hà Thị Kim Oanh Thành viên Thành viên s Bà Bùi Thùy Trang Dân tộc QU SÁCH THÀNH VIÊN TỔ THÁM ĐỊNH N Nốn phía, dự toán kinh phí dự án điều tra cơ bản năm Xènh trên6) ết định số 288/QĐ-UBDT, ngày 19 tháng 5 năm 2020 ⁚ Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc) 1. Tên dự án: Điều tra, đánh giá hiệu quả của Nghị định số 75 về cơ chế, chính sách bảo vệ và phát triển rừng gắn với chính sách giám nghèo nhanh, bền vững và hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2015-2020 2. Cơ quan thực hiện dự án: Vụ Chính sách Dân tộc, Ủy ban Dân 3. Chủ nhiệm dự án: CN. Bùi Văn Lịch, Vụ trưởng Vụ Chính sách TT I Họ và tên Chức vụ, đơn vị công tác Phó Vụ trưởng Vụ Tổng Phó Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính Phó trưởng Phòng Tài chính, Vụ Kế hoạch – ) Tài chính Phó Trưởng phòng Kế toán - Tài vụ, Văn phòng Uỷ ban Dân tộc Chuyên viên Vụ Tổng Chức danh trong Tổ thẩm định Tổ trưởng Phó Tổ trưởng Thành viên Ông Trần Văn Đoài 2 Ông Nguyễn Huy Duẩn 3 Bà Mao Tiết Hiếu hợp 4 Bà Vũ Thị Bẩy Thành viên 5 Ông Lý Anh Ba Thành viên hợp
{ "issuing_agency": "Ủy ban Dân tộc", "promulgation_date": "19/05/2020", "sign_number": "228/QĐ-UBDT", "signer": "Lê Sơn Hải", "type": "Quyết định" }
Quyết định 228/QĐ-UBDT của Ủy ban Dân tộc về việc thành lập các Tổ thẩm định nội dung, kinh phí thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường và điều tra cơ bản năm 2020
VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ Số: 1368/VPCP-KTTH V/v thuế nhập khẩu trứng Artemia CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 16 tháng 02 năm 2017. (69]/ ≤5% Kính gửi: -B - Bộ Tài chính; - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Về thông tin phản ánh một số doanh nghiệp bị truy thuế nhập khẩu trứng���� phía 5% (làm thức ăn cho tôm giống), Thủ tướng Chính phủ Bộ Tài chính chủ trì cùng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra, báo cáo Thủ tướng Chính phủ trước ngày 28 tháng 02 năm 2017. Văn phòng Chính phủ thông báo để các cơ quan biết, thực hiện./. Nơi nhận: - Như trên; - Thủ tướng Chính phủ; - Các Phó TTg: Vương Đình Huệ, - VPCP BTCN, 3, CHỦ N Ủ NHIỆM ………… … B� Trịnh Đình Dũng; PCN: Nguyễn Văn Tùng, Lê Mạnh Hà, Trợ lý TTgCP, các Vụ: TH, NN, TGĐ Cổng TTĐT; - Lưu: Văn thư, KTTH (3b ).S 12 Mai Tiến Dũng Lualletnan;
{ "issuing_agency": "Văn phòng Chính phủ", "promulgation_date": "16/02/2017", "sign_number": "1368/VPCP-KTTH", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Công văn" }
Công văn 1368/VPCP-KTTH của Văn phòng Chính phủ về thuế nhập khẩu trứng Artemia
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 220/KH-UBND CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Hà Nội, ngày 21 tháng 12 năm 2015 KẾ HOẠCH Triển khai thi hành Luật Tổ chức chính quyền địa phương Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương được Quốc hội khóa XIII, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 19 tháng 6 năm 2015; Quyết định số 1910/QĐ 05/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch triển khai hành Luật Tổ chức chính quyền địa phương, UBND Thành phố ban hành Kế hoạch triển khai tổ chức thực hiện Luật Tổ chức chính quyền địa phương trên địa bản Thành phố như sau: I. MỤC ĐÍCH- YÊU CÀU - Triển khai thực hiện đầy đủ, kịp thời các quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương trên địa bàn thành phố. Xác định các nội dung công việc cụ thể thời hạn, tiến độ hoàn thành và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, thời, đồng bộ, thống nhất. - Đảm bảo sự lãnh đạo chặt chẽ của cấp ủy Đảng, sự phối hợp thường xuyên - Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn, kịp thời tháo gỡ các vướng hiệu quả giữa các cấp, các ngành thành phố. mắc, đảm bảo tiến độ, chất lượng. II. NỘI DUNG CÔNG VIỆC 1. Tổ chức triển khai thực hiện tốt cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016-2021 (ngày bầu cử Quốc hội ấn định vào ngày 22/5/2016) với các nhiệm vụ cụ thể a) Thành lập các tổ chức bầu cử - Thành lập Ủy ban bầu cử Thành phố, Ủy ban bầu cử huyện, quận, Ủy ban bầu cử xã phường, thị trấn để tổ chức cuộc bầu cử trên địa bàn - Thành lập tại mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Quốc hội, mỗi đơn vị bầu Việc thành lập các tổ chức bầu cử nêu trên do UBND Thành phố; UBND huyện. quận, thị xã; UBND xã, phường, thị trấn quyết định sau khi thống nhất trực HĐND và Ban Thường trực UBMT Tổ quốc Việt Nam cùng cấp. Thời điểm biểu HĐND một Ban bầu cử; - Thành lập tại mỗi khu vực bỏ phiếu một Tổ bầu cử. 1.14/lishan, thành lập; số lượng, thành phần các thành viên các tổ chức cử theo quy định b) Tổ chức hiệp thương giới thiệu người ứng cử đại biểu Quốc hội và đại Ban Thường trực UBMT Tổ quốc Thành phố, Ban Thường trực UBMT Tổ quốc huyện, quận, thị xã và Ban Thường trực UBMT Tổ quốc xã, phường tổ chức hiệp thương để giới thiệu người ứng cừ đại biểu Quốc hội và đại biểu HĐND các cấp theo quy định của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu HĐND và hướng dẫn của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân. biểu Hội đồng nhân dân c. Lập danh sách cử trí Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn lập danh sách cử tri tham gia bầu đại biểu Quốc hội và đại biểu HĐND các cấp theo quy định của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu HĐND. Danh sách cử tri được niêm yết chậm nhất là ngày trước ngày bầu cừ. d) Tổ chức ngày bầu cử Ngày bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIV và đại biểu HĐND các cấp nhiệm. kỳ 2016-2021 đã được Quốc hội khóa XIII ấn định vào ngày Chủ nhật, 22 Các cấp, các ngành trên địa bàn thành phố có trách nhiệm phối hợp tổ chức cuộc bầu cử đạt kết quả tốt, đúng quy định của pháp luật, an toàn, tiết 2. Cùng với việc triển khai cuộc bầu cử, các cơ quan có liên quan và huyện, quận, thị xã tiến hành rà soát, thực hiện phân loại đơn vị hành huyện, cấp xã theo quy định, làm cơ sở để kiện toàn thành viên UBND các ngày hội của nhân dân Thủ đô. thực hiện các nhiệm vụ kinh tế- xã hội. Thời gian thực hiện: Quý I năm 2016. Cơ quan chủ trì tham mưu: Sở Nội vụ. 3. Sau khi kết thúc cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu HĐND, hành kiện toàn Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, UBND Thành phố; Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, UBND các huyện, quận, thị xã phường, thị trấn đảm bảo về chất lượng, đủ số lượng, đúng cơ cấu theo của Luật Tổ chức chính quyền địa phương và hướng dẫn của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, của Chính phủ. Thời gian thực hiện: Tháng 6/2016 Cơ quan chủ trì tham mưu: Sở Nội vụ. 4. Xây dựng quy chế làm việc, quy chế phối hợp giữa Thường trực HĐND, UBND, UBMT Tổ quốc Thành phố, các quận, huyện, thị xã; xã phù hợp với các nội dung quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương. Thời gian thực hiện: Quý I năm 2016. Cơ quan chủ trì tham mưu: Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Văn phòng 5. Thực hiện các trình tự, thủ tục để thành lập Văn phòng HĐND Thành phố kiện toàn, rà soát, bổ sung chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan chuyên UBND Thành phố. 2 1.14/@6in an. UBND Thành phố, UBND huyện, quận, thị xã theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương và hướng dẫn của Chính phủ, của các Bộ, Ngành Trung ương. Thời gian thực hiện: Quý II, Quý III năm 2016. Cơ quan chủ trì tham mưu: Sở Nội vụ 6. Thực hiện việc rà soát, đề xuất việc sửa đổi, bổ sung, thay quy phạm pháp luật của HĐND, UBND Thành phố, đảm bảo phù hợp với các quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương và các Văn bản của Chính phủ, của các Bộ, Ngành Trung ương. Thời gian thực hiện: Trong năm 2016, Cơ quan chủ trì tham mưu: Sở Tư pháp 7. Bên cạnh nội dung cụ thể nêu trên, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND Thành phố; UBND các huyện, quận, thị xã; UBND xã, phường, thị Tổ chức chính quyền địa phương và các Văn bản hướng dẫn, xây dựng Kế hoạch cụ thể, đúng quy định của pháp luật, phù hợp với đặc điểm tình hình, nhiệm vụ của cơ quan đơn vị để triển khai, thực hiện có hiệu quả Luật Tổ chính quyền địa phương trên địa bàn Thành phố. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Giao Sở Nội vụ chủ trì, tham mưu xây dựng Kế hoạch tổ chức triển cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIV và đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2016-2021; tham mưu các trình tự, thủ tục, hồ sơ để kiện toàn các Ban của HĐND, kiện toàn UBND, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND Thành phố. Hướng dẫn UBND các huyện, quận, thị xã thực hiện triển khai Luật chức chính quyền địa phương theo Kế hoạch của UBND thành phố. 2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc phát sinh, đề nghị các đơn kịp thời phản ánh về UBND Thành phố (qua Sở Nội vụ) để tổng hợp quyết/. Nơi nhận: - UBTVQH Quốc hội; - Chính phù; - VP Chính phủ; - Bộ Nội vụ, Tư pháp; -TTTU, TTHĐND TP; - Chủ tịch UBND TP; - Các PCT UBND TP; - Các sở, ban, ngành TP; - UBND các huyện, quận, thị xã; - VPUBTP:CPP; - Các Phòng: Các Phòng CV; - Lun: VT, NC; TM.ỦY BAN NHÂN DÂN KT.chủ TỊCH 3 PHÓ CHỦ TỊCH 2 6. 1 Vưỡng Thanh 3 Lua/linersinan
{ "issuing_agency": "Ủy ban nhân dân TP. Hà Nội", "promulgation_date": "21/12/2015", "sign_number": "220/KH-UBND", "signer": "Vũ Hồng Khanh", "type": "Kế hoạch" }
Kế hoạch 220/KH-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội về việc triển khai thi hành Luật Tổ chức chính quyền địa phương
BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 25 tháng 5 năm 2023 Số: 09/2023/TT-BKHCN THÔNG TƯ Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với thiết bị X-quang đo mật độ xương dùng trong y tế. Căn cứ Luật Năng lượng nguyên tử ngày 03 tháng 6 năm 2008; Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 07/2010/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2010 Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Năng lượng nguyên tử; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 Chính phủ quy định chỉ tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật; Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2007/ ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 95/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2017 Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạm và cơ cấu tổ chức Khoa học và Công nghệ; trưởng Vụ Pháp chế; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn bức xạ và hạt nhân và Vụ Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với thiết bị X-quang đo mật độ xương dùng trong Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với thiết bị X-quang đo mật độ xương dùng trong y tế. Số hiệu: QCVN 24:2023/BKHCN. Điều 2. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2023. Lualletnan T/1 (C% - văn 14n 141 ĐĐ ! Điều 3. Lộ trình áp dụng 1. Kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2023, thiết bị X-quang đo mật dùng trong y tế phải đáp ứng các quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN24:2023/BKHCN. 2. Đối với thiết bị X-quang đo mật độ xương đã đưa vào sử dụng a) Giấy chứng nhận kiểm định còn hiệu lực tiếp tục được công nhận cho. đến khi phải thực hiện kiểm định lại theo quy định tại QCVN 24:2023/BKH b) Trường hợp thiết bị được sản xuất sau ngày 01 tháng 01 năm 2017, tổ chức, cá nhân sử dụng thiết bị phải trang bị phantom đánh giá độ chính của mật độ xương cho từng thiết bị theo quy định tại Mục 4.1.2 ngày QCVN 24:2023/BKHCN có hiệu lực: 24:2023/BKHCN trước ngày 25 tháng 5 năm 2024. Điều 4. Tổ chức thực hiện 1. Cục trưởng Cục An toàn bức xạ và hạt nhân có trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn, phổ biến, tuyên truyền và triển khai thực hiện Thông tư này. 2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, tổ nhân kịp thời phản ánh bằng văn bản về Bộ Khoa học và Công nghệ để đ hướng dẫn hoặc nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. * 3) Nơi nhận: - Thủ tướng Chính pt - Các Phó Thủ tư Ϙ trưởng "8% Lưu nh phú; hú tướng Chính phù; - Các Bộ, CQ ngang Bộ, CQ thuộc Chính phú; - UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Toà án nhân dân tối cao; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL Bộ Tư pháp; - Công báo; - Lưu: VT, ATBXHN, PC. 3, 06 7/ “Lê Xuân Đ n Định ( _). Lualletman Tự (n (c) văn 1Ẫn 141 Đ Độ CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM QCVN 24:2023/BKHCN QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA ĐỐI VỚI THIẾT BỊ X-QUANG ĐO MẬT ĐỘ XƯƠNG DÙNG TRONG Y TẾ National technical regulation on bone densitometry X-ray equipment in medic HÀ NỘI - 2023 Lla/tisman ▵.577, 14̀n 14̀n 14̀� Lời nói đầu QCVN 24:2023/BKHCN do Cục An toàn bức xạ và hạt nhân biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành kèm theo Thông tư số 09/2023/TT-BKHCN ngày 25 tháng 5 năm 2023. Lualletman Tự (n (c) văn 1Ẫn 141 Đ Độ 2 QCVN 24:2023/BKHCN QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA National technical regulation ĐỐI VỚI THIẾT BỊ X-QUANG ĐO MẬT ĐỘ XƯƠNG D on bone densitometry X-ray equipment in medic 1. QUY ĐỊNH CHUNG 1.1. Phạm vi điều chỉnh Quy chuẩn kỹ thuật này quy định các yêu cầu kỹ thuật, yêu cầu quản lý đối hoạt động kiểm định và quy trình kiểm định thiết bị X-quang đo mật độ xương dùng trong y tế (sau đây viết tắt là thiết bị X-quang). Quy chuẩn kỹ thuật này áp dụng đối với: 1.2. Đối tượng áp dụng 1.2.1. Tổ chức, cá nhân sử dụng thiết bị X-quang 1.2.2.2. Tổ chức, cá nhân thực hiện kiểm định thiết 1.2.3. Cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức, cá nhân Trong Quy chuẩn kỹ thuật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1.3.1. Thiết bị X-quang đo mật độ xương (Bone equipment) là thiết bị phát tia X được sử dụng trong y tế để xương, bao gồm thiết bị có bóng phát chuyển động (với chùm tia X dạng quạt dải rộng, hình quạt dải hẹp hoặc hình dạng bút chì) và thiết bị cố định (với chùm tia X dạng hình nón hoặc hình quạt dải 1.3.2. Kiểm định thiết bị X-quang (Verification of b equipment) là việc kiểm tra và chứng nhận các đặc trưng làm việc của 1.3.3. Điện áp đỉnh (Peak kilovoltage - chỉnh lưu đặt vào giữa anốt và catốt của bóng phát tia X 1.3.4. Dòng bóng phát (Tube current) là cường độ dòng catốt của bóng phát tia X trong thời gian phát tia, đơn vị là mili 1.3.5. Thời gian phát tia (Exposure time) là thời X-quang phát tia X để quét hoặc chiếu vào bộ phận cần thăm khám của bệnh 1.3.6. Liều lối ra (Output dose) là giá 1.3.7. Bộ ghi nhận hình ảnh (Image receptor) 1.3. Giải thích từ ngữ đáp ứng yêu cầu quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật này. nhân, đơn vị là giây (s). ra từ bóng phát tia X, có đơn vị là mGy hoặc mR. nhận tia X đến và chuyển đổi thành hình ảnh. 3 Lualletian _14% (15 -n 14 141...1 ĐŌ QCVN 24:2023/BKHCN 1.3.8. Mật độ xương hay mật độ khoáng xương (Bone min BMW) là giá trị thể hiện lượng khoáng chất trong xương trên một đơn vị diện tích 1.3.9. Hệ số biến thiên COV (Coefficient 1.3.10. Độ lệch chuẩn (Standard deviation - SD) là dụng để đo mức độ phân tán của giá trị đo so với giá trị trung bình của 1.3.11. Phantom xương cột sống (Spine phantom) là chất của xương cột sống, được sử dụng trong kiểm tra chất lượng của thiết bị 1.3.12. Phantom xương cẳng tay (Forearm phantom) tính chất của xương cẳng tay, được sử dụng trong kiểm tra chất lượng của thiết ảnh, đơn vị là g/cm2. và giá trị trung bình của các giá trị đo. do. X-quang. bị X-quang. 2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT 2.1. Yêu cầu đối với các đặc trưng làm việc của thiết bị X- Thiết bị X-quang phải đáp ứng các yêu cầu nêu tại Bảng 1 của Quy chuẩn kỹ thuật này. Bảng 1. Yêu cầu đối với thiết bị X-quang Loại thiết bị X-quang Thiết bị Thiết bị phát chuyển cổ định động TT Nội dung kiểm tra có bóng có bóng Yêu cầu phát Kiểm tra ngoại quan Thiết bị phải có nhãn hàng hoá hoặc hồ sơ thể hiện đầy đủ các thông tin về quốc gia/hăng sản xuất, năm sản xuất, mã hiệu, số xêri của thiết bị và các bộ phận chính cấu thành thiết bị (trường hợp bị mất hoặc mờ số xêri, tổ chức thực hiện kiểm định phải đánh số xêri cho thiết bị). Bảng điều khiển phải hoạt động tốt, rõ ràng và dễ 1 Thông tin thiết bị x √ Bảng điều khiển để thiết lập thông số làm việc của thiết bị. Tận (ch văn lặn luật Đàn 2 √ quan sát. 4 QCVN 24:2023/BKHCN Loại thiết bị X-quang Thiết bị Thiết bị phát chuyển động TT Nội dung kiểm tra có bóng có bóng Yêu cầu phát cổ định □ và vị trí bàn bệnh ( nhân. Bàn bệnh nhân, bộ phận và cơ cấu | cơ khi 3 Cơ cấu nâng, hạ hệ thống bóng phát và bộ bộ ghi nhận hình Tỉnh (nếu có) 4 Tín hiệu cảnh báo ⁡ phát tia x _ Phải dịch chuyển nhẹ nhàng, chắc chắn và an | toàn x Có tín hiệu cảnh báo bằng âm thanh hoặc màu sắc khi thiết bị X-quang phát Nút bấm khẩn cấp phải hoạt động ổn định, cho phép dừng phát tia X ngay lập tức sau khi bấm nút. x √ | tia X. 5 Nút bấm khẩn cấp x II Thời gian phát tia (Áp dụng đối với thiết bị X-quang có chùm tia bình quạt dải rộng - wide fan beam và chùm tia X dạng hình nó | beam) Độ lệch tương đối giữa giá trị thời gian đo được so với giá trị thời gian phát tia cài đặt phải nằm trong khoảng Độ chính xác của ‚ thời gian phát tia 1 x x t20%. III Liều lối ra (Áp dụng đối với thiết bị X-quang có chùm tia X quạt dải rộng - wide fan beam và chùm tia X dạng hình nón Độ lệch giữa giá trị liều lối ra đo được lớn nhất và nhỏ nhất tại cùng một thông số đặt so với giá trị liều lối ra trung bình của ít nhất 3 lần đo phải nằm trong khoảng t 20%. 1 Độ lặp lại liều lối ra x x Lallieman T4n (c) - văn 14n 141 Đ 5 QCVN 24:2023/BKHCN Loại thiết bị X-quang Thiết bị Thiết bị phát chuyển cổ định động x TT Nội dung kiểm tra có bóng có bóng Yêu cầu phát Độ tuyến tính liều Độ tuyến tính liều lối ra phải nằm trong khoảng ± 2 ( lối ra IV BMD |20%. ↚ Độ chính xác của BMD (chế độ quét xương cột sống) Độ chính xác của BMW (chế độ chiếu xương cẳng tay) Độ lặp lại của BMD (chế độ quét xương cột sống) Độ lặp lại của BMD (chế độ chiếu xương cẳng tay) 2.2. Phương pháp kiểm định x Phải đáp ứng tiêu chí chấp – nhận của hãng sản xuất thiết bị X-quang 1 x x Hệ số biến thiên (COV) – phải nhỏ hơn hoặc bằng 2 3%. X Phương pháp kiểm định để đánh giá các đặc trưng làm việc của thiết bị X-quang nêu tại Mục 2.1 được thực hiện theo Phụ lục A của Quy chuẩn kỹ thuật 3. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ 3.1. Yêu cầu kiểm định đối với thiết bị X-quang đo mật độ 3.1.1. Phải kiểm định thiết bị X-quang trước khi đưa vào ký 02 (hai) năm một lần hoặc sau khi sửa chữa, thay thế bộ phận 3.1.2. Không được sử dụng thiết bị X-quang nếu thiết bị chứng nhận kiểm định hoặc Giấy chứng nhận kiểm định đã hết hiệu lực. đến tính năng an toàn và độ chính xác của thiết bị. 3.2. Quy định đối với hoạt động kiểm định 3.2.1. Việc kiểm định thiết bị X-quang phải được thực hiện Cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ cấp Giấy đăng ký. hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử về kiểm định thiết bị X-quang. Lualletman Tự (n (c) văn 1Ẫn 141 Đ Độ 6 QCVN 24:2023/BKHCN 3.2.2.2. Cá nhân thực hiện kiểm định (sau đây gọi Chứng chỉ hành nghề dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử về kiểm định thiết bị X-quang do Cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Khoa học và Công 3.2.3. Thiết bị đo, dụng cụ kiểm tra phục vụ kiểm định bị X-quang và được kiểm định, hiệu chuẩn theo quy định của pháp luật về nghệ cấp. lượng nguyên tử và đo lường. 3.3. Quy định đối với giấy chứng nhận và tem kiểm định 3.3.1. Chỉ cấp Giấy chứng nhận kiểm định và Tem kiểm định X-quang sau khi kiểm định và được kết luận thiết bị X-quang đạt toàn 3.3.2. Giấy chứng nhận kiểm định được lập theo Mẫu B.3 3.3.3. Tem kiểm định theo Mẫu B.4/TK phải được dán trên thiết bị X-quang tại vị trí không bị che khuất, dễ yêu cầu nêu tại Bảng 1 của Quy chuẩn kỹ thuật này. của Quy chuẩn kỹ thuật này. tránh bị tác động bất lợi của môi trường. 4. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN 4.1. Trách nhiệm của cơ sở sử dụng thiết bị X-quang 4.1.1. Bảo đảm thiết bị đáp ứng các yêu cầu nêu tại Bảng thuật này và thực hiện các quy định quản lý tại Mục 3.1 của Quy chuẩn 4.1.2. Phải trang bị tối thiểu 01 phantom đi kèm với thiết độ chính xác của BMD đối với thiết bị X-quang có ngày sản xuất sau 4.1.3. Lưu giữ bản gốc Biên bản kiểm định, Báo cáo đánh này. tháng 01 năm 2017. chứng nhận kiểm định. 4.2. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thực hiện kiểm định 4.2.1. Bảo đảm năng lực và yêu cầu quản lý được quy định 4.2.2. Xây dựng quy trình kiểm định phù hợp với thiết bị đo được sử dụng để kiểm định; thực hiện việc kiểm định theo đúng quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật này; chịu trách nhiệm về kết quả kiểm định và lưu giữ bản gốc Biên bản kiểm định, Báo cáo đánh giá kiểm định và Giấy chứng 4.2.3. Trường hợp thiết bị X-quang được kiểm định đạt toàn Bảng 1 của Quy chuẩn kỹ thuật này, tổ chức thực hiện kiểm định phải cấp cho cơ sở bản gốc Giấy chứng nhận kiểm định, Báo cáo đánh giá kiểm định và dán Tem kiểm định cho thiết bị X-quang trong thời hạn 15 (mười chuẩn kỹ thuật này. kiểm định. kể từ ngày thông qua Biên bản kiểm định. Lualletman T41 (c) văn 14 141 Đ 7 QCVN 24:2023/BKHCN 4.2.4. Trường hợp thiết bị X-quang được kiểm định không đạt yêu cầu nêu tại Bảng 1 của Quy chuẩn kỹ thuật này thì trong thời hạn 15 ( lăm) ngày làm việc kể từ ngày thông qua Biên bản kiểm định, kiểm định phải cấp cho cơ sở bản gốc Báo cáo đánh giá kiểm định và đồng thời thông báo bằng văn bản tới Sở Khoa học và Công nghệ nơi cấp phép sử dụng. thiết bị X-quang, kèm theo bản sao Biên bản kiểm định và Báo cáo đánh kiểm định. 5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 5.1. Cục An toàn bức xạ và hạt nhân có trách nhiệm phổ biến, tra và phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan tổ chức việc thực hiện 5.2. Căn cứ yêu cầu quản lý, Cục An toàn bức xạ và hạt báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung Quy chuẩn kỹ thuật này Quy chuẩn kỹ thuật này. phù hợp với thực tiễn. Lualletman Tự (n (c) văn 1Ẫn 141 Đ Độ 8 QCVN 24:2023/BKHCN PHỤ LỤC A DÙNG TRONG Y TẾ QUY TRÌNH KIỂM ĐỊNH THIẾT†BỊ X-QU A.1. Quy định chung Tổ chức thực hiện kiểm định có thể sử dụng phương pháp kiểm tra và thiết bị đo, dụng cụ kiểm tra khác so với hướng dẫn tại Phụ lục này với điều kiện đánh giá được đầy đủ các nội dung kiểm tra như quy định tại Bảng 1 của Quy chuẩn kỹ thuật này. A.2. Nội dung kiểm tra Nội dung kiểm tra quy định tại Bảng 1 của Quy chuẩn kỹ thuật này thực hiện đầy đủ khi kiểm định thiết bị X-quang. A.3. Thiết bị đo, dụng cụ kiểm tra kiểm tra nêu tại Bảng A.1 dưới đây. Tổ chức thực hiện kiểm định phải có đủ và sử dụng các thiết bị đo, dụng Bảng A.1. Thiết bị đo, dụng cụ kiểm tra phục vụ kiểm định Thiết bị đo đa chức năng hoặc thiết bị đo thời gian, thiết bị đo liều, STT: Thiết bị đo, dụng cụ kiểm tra với các thông số kỹ thuật tối thiểu: 1 - Dải đo thời gian: (1 + 500) s, độ chính xác: - Dải đo liều: 100 nGy + 100 mGy, độ chính xác 2 | lặp lại của BMD 3 | BMD Phantom xương cột sống, phantom xương cẳng tay để đánh giá độ Phantom đi kèm theo thiết bị X-quang để đánh giá độ chính xác của A.4. Yêu cầu bảo đảm an toàn trong kiểm định Người kiểm định phải thực hiện các biện pháp hành chính và kỹ thuật để hạn Người kiểm định phải đeo liều kế cá nhân trong quá trình thực hiện việc kiểm Việc vận hành thiết bị X-quang phải được thực hiện theo đúng quy trình nêu tại chế bị chiếu xạ không cần thiết. định. tài liệu hướng dẫn vận hành thiết bị. A.5. Tiến hành kiểm định A.5.1. Kiểm tra ngoại quan A.5.1.1.1. Kiểm tra thông tin thiết bị X- thiết bị và các bộ phận chính cấu thành thiết bị. - Kiểm tra thông tin quốc gia/hăng sản xuất, năm sản xuất, mã Lallieman Tạn (c) văn 1ạn 11) 1 QCVN 24:2023/BKHCN - Ghi các thông tin kiểm tra vào Biên bản kiểm định (trường hợp bị mất hoặc mờ số xêri, tổ chức thực hiện kiểm định phải đánh số xêri cho - Đánh giá kết quả kiểm tra theo yêu cầu nêu tại Tiểu mục 1 Mục I Bảng Quy chuẩn kỹ thuật này và ghi vào Báo cáo đánh giá kiểm định. A.5.1.2. Kiểm tra bảng điều khiển để đặt thông số làm - Kiểm tra hoạt động của bảng điều khiển để đặt và hiển thị thông số làm việc X-quang và thiết lập vị trí bàn bệnh nhân của thiết bị và thiết lập vị trí bàn bệnh nhân. - Ghi các thông tin kiểm tra vào Biên bản kiểm định. - Đánh giá kết quả kiểm tra theo yêu cầu nêu tại Tiểu mục 2 Mục I Bảng Quy chuẩn kỹ thuật này và ghi vào Báo cáo đánh giá kiểm định. A.5.1.3. Kiểm tra bộ phận và cơ cấu cơ khi - Kiểm tra sự dịch chuyển bàn bệnh nhân, đầu bóng phát và bộ ghi nhận hình ảnh đối với thiết bị có bóng phát chuyển động và cơ cấu nâng hệ thống bóng. phát và bộ ghi nhận hình ảnh đối với thiết bị có bóng phát cố định. - Ghi các thông tin kiểm tra vào Biên bản kiểm định. - Đánh giá kết quả kiểm tra theo yêu cầu nêu tại Tiểu mục 3 Mục I Bảng Quy chuẩn kỹ thuật này và ghi vào Báo cáo đánh giá kiểm định. A.5.1.4. Kiểm tra tín hiệu cảnh báo phát tia - Thực hiện phát tia và kiểm tra tín hiệu cảnh báo phát tia của thiết bị - Đánh giá kết quả kiểm tra theo yêu cầu nêu tại Tiểu mục 4 Mục I Bảng A.5.1.5. Kiểm tra hoạt động của nút bấm khẩn - Thực hiện phát tia và kiểm tra nút bấm khẩn cấp của thiết bị X - Ghi các thông tin kiểm tra vào Biên bản kiểm định. Quy chuẩn kỹ thuật này và ghi vào Báo cáo đánh giá kiểm định. có bóng phát chuyển động) - Ghi các thông tin kiểm tra vào Biên bản kiểm định. - Đánh giá kết quả kiểm tra theo yêu cầu nêu tại Tiểu mục 5 Mục I Bảng Quy chuẩn kỹ thuật này và ghi vào Báo cáo đánh giá kiểm định. A.5.2. Kiểm tra độ chính xác của thời gian phát tia A.5.2.1 Các bước kiểm tra độ chính xác của thời gian phát thiết bị X-quang có chùm tia X dạng hình quạt dải rộng - wide - Gắn cố định thiết bị đo đa năng hoặc thiết bị đo thời gian lên bề mặt - Thực hiện phát tia ứng với thời gian phát tia thay đổi theo mỗi chế độ quét hoặc chiếu được cài đặt sẵn. Thiết bị đo phải được thiết lập lại về mức 0 tia X dạng hình nón - cone beam) ghi nhận hình ảnh và tại tâm của trường xạ. mỗi lần đo. - Ghi lại các thông số kiểm tra vào Biên bản kiểm định. Llahbient Tiận (Ch vẫn DÂN Luật 11 Đồ 2 QCVN 24:2023/BKHCN A.5.2.2 Đánh giá độ chính xác của thời gian phát tia - Độ chính xác của thời gian tia được đánh giá qua độ lệch tương đối giữa giá trị thời gian đo được so với giá trị thời gian phát tia đã được cài đặt tương với từng chế độ quét hoặc chiếu và được xác định theo công thức A.1: U, = □ □□”� Tài dứt (A.1) Trong đó: U); là độ chính xác của thời gian phát tia, có đơn vị là%; Toa qui: là thời gian phát tia đã được cài đặt tương ứng với từng chế hoặc chiếu, đơn vị là s; T30: là thời gian đo được bằng thiết bị đo, đơn vị là s. - Đánh giá kết quả kiểm tra theo yêu cầu chấp nhận nêu tại Mục II Bảng 1 Quy chuẩn kỹ thuật này và ghi vào Báo cáo đánh giá kiểm định. A.5.3. Kiểm tra liều tối ra (Áp dụng đối với thiết bị hình quạt dải rộng - wide fan beam và chùm tia X dạng hình n A.5.3.1. Kiểm tra độ lặp lại liều lối ra A.5.3.1.1.1. Các bước kiểm tra độ lặp - Gắn cố định thiết bị đo đa năng hoặc thiết bị đo liều lên bề mặt bộ - Thực hiện phát tia tối thiểu 03 lần với cùng một chế độ quét hoặc chiếu đã được cài đặt. Thiết bị đo phải được thiết lập lại về mức 0 sau mỗi lần hình ảnh và tại tâm của trường xạ. - Ghi lại các thông tin kiểm tra vào Biên bản kiểm định. A.5.3.1.2. Đánh giá độ lặp lại liều lối ra - Độ lặp lại liều lối ra được đánh giá qua độ lệch tương đối giữa giá trị được lớn nhất và nhỏ nhất so với giá trị trung bình theo công thức A.2 R] = . _9ộnax ……� MGYtp (A.2) Trong đó: R, là độ lệch tương đối giữa giá trị liều lối ra đo được lớn nhất với giá trị liều lối ra trung bình của các lần đo, có đơn vị là mGynau: là giá trị liều lối ra đo được lớn nhất, có đơn mGym: là giá trị liều lối ra đo được nhỏ nhất, có đơn vị mGyy): là giá trị liều lối ra trung bình của các lần đo - Đánh giá kết quả kiểm tra theo yêu cầu chấp nhận nêu tại Tiểu mục 1 Mục Bảng 1 của Quy chuẩn kỹ thuật này và ghi vào Báo cáo đánh giá kiểm định. Lla/letian _14n (c) vàn ban..... 3 QCVN 24:2023/BKHCN phát chuyển động) A.5.3.2. Kiểm tra độ tuyến tính liều lối ra (Áp A.5.3.3.1. Các bước kiểm tra độ tuyến tính liều - Gắn cố định thiết bị đo đa chức năng hoặc thiết bị đo liều lên bề mặt - Thực hiện phát tia tối thiểu 03 lần tương ứng thời gian khác nhau theo từng chế độ quét đã được cài đặt sẵn. Thiết bị đo phải được thiết lập lại về nhận hình ảnh và tại tâm của trường xạ. sau mỗi lần đo. - Ghi lại các thông tin kiểm tra vào Biên bản kiểm định. A.5.3.2.2.2. Đánh giá độ tuyến tính liều - Độ tuyến tính liều lối ra được xác định theo công thức A.3: L. – (nấ…… (A3) ª Trong đó: L là độ tuyến tính liều lối ra, có đơn vị là %. Ymax là tỉ số lớn nhất giữa giá trị liều đo được và giá trị hằng tương ứng với phép đo, có đơn vị là mGy.mAs'' Yman là tỉ số nhỏ nhất giữa giá trị liều đo được và giá trị hằng tương ứng với phép đo, có đơn vị là mGy.mAs1 hoặc Yg, là tỉ số giữa giá trị trung bình của liều lối ra đo được và hằng số phát tia đặt tương ứng các phép đo, có đơn vị là mG - Đánh giá kết quả kiểm tra theo yêu cầu chấp nhận nêu tại Tiểu mục 2 Mục Bảng 1 của Quy chuẩn kỹ thuật này và ghi vào Báo cáo đánh giá mR.mAs”. kiểm định. A.5.4. BMD A.5.4.1. Độ chính xác của BMD A.5.4.1.1.1. Các bước kiểm tra độ chính - Đưa bàn bệnh nhân về vị trí quét xương cột sống. Trường hợp thiết bị X-quang có bóng phát chuyển động, chọn chế độ quét - Đặt phantom xương cột sống đi kèm theo thiết bị X-quang lên bàn bệnh tại tâm trường xạ và căn chỉnh theo hướng dẫn của nhà sản xuất phantom. Trường hợp thiết bị X-quang có bóng phát cố định, đặt phantom xương c tay đi kèm với thiết bị X-quang tại tâm trường xạ và căn chỉnh theo hướng - Xuất giá trị BMD đo được trên đồ thị kiểm soát chất lượng và ghi lại xương cột sống. của nhà sản xuất phantom. - Đối với mỗi trường hợp kiểm tra, thực hiện phát tia. tin kiểm tra vào Biên bản kiểm định. - Lưu lại các ảnh kiểm tra để tham khảo cho lần kiểm định sau. Luliethan T14% (dn văn 141 Đ- 4 QCVN 24:2023/BKHCN A.5.4.1.2. Đánh giá độ chính xác của BMD - Đánh giá độ chính xác của BMD theo yêu cầu nêu tại Tiểu mục 1 Mục 1 của Quy chuẩn kỹ thuật này và ghi vào Báo cáo đánh giá kiểm định. A.5.4.2. Kiểm tra độ lặp lại của BMD A.5.4.2.1. Các bước kiểm tra độ lặp lại của Trường hợp thiết bị X-quang có bóng phát chuyển động, chọn chế độ quét - Đặt phantom xương cột sống lên bàn bệnh nhân tại tâm trường xạ và căn Trường hợp thiết bị X-quang có bóng phát cố định, đặt phantom xương c tay tại tâm trường xạ và căn chính theo hướng dẫn của nhà sản xuất phantom. - Đối với mỗi trường hợp kiểm tra, thực hiện phát tia tối thiểu 5 lần. - Ghi lại các thông tin kiểm tra vào Biên bản kiểm định. - Lưu lại các ảnh kiểm tra để tham khảo cho lần kiểm định sau. xương cột sống. - Đưa bàn về vị trí quét xương cột sống. chỉnh theo hướng dẫn của nhà sản xuất phantom. A.5.4.2.2.2.2. Đánh giá độ lặp - Độ lặp lại của BMD được đánh giá thông qua hệ số biến thiên theo công A.4 sau đây: cov = 52 x 100% = = - x Trung = [ cũ]. x 100% (A.4) “ Trong đó: n là số lần đo; COV là hệ số biến thiên của n giá trị BMD; X; là giá trị BMD tại lần đo thứ i, đơn vị là g/ Xa là giá trị BMD trung bình của n lần đo, đơn vị là g/ - Đánh giá độ lặp lại của BMD theo yêu cầu nêu tại Tiểu mục 2 Mục của Quy chuẩn kỹ thuật này và ghi vào Báo cáo đánh giá kiểm định. A.6. Biên bản kiểm định Kết quả kiểm tra phải được lập thành Biên bản kiểm định với đầy đủ các nội dung theo Mẫu B.1/BBKĐ Phụ lục B của Quy chuẩn kỹ thuật Biên bản kiểm định phải được thông qua và được ký, đóng dấu (nếu có) khi kết thúc việc kiểm tra. A.7. Báo cáo đánh giá kiểm định Trên cơ sở số liệu kết quả kiểm tra nêu tại Biên bản kiểm định, Người kiểm phải tính toán, đánh giá đối với các đặc trưng làm việc của thiết bị X- hướng dẫn tại Mục A.5 Phụ lục này và lập Báo cáo đánh giá kiểm định Mẫu B.2/BCĐGKĐ Phụ lục B của Quy chuẩn kỹ thuật Lualletman T41 (C1% văn 1Ẫn 141 ĐĐ ; QCVN 24:2023/BKHCN Báo cáo đánh giá kiểm định phải chỉ rõ thông số nào của thiết bị X-quang yêu cầu hoặc không đạt yêu cầu, các nhận xét và kiến nghị khắc phục. Mỗi Biên bản kiểm định và Báo cáo đánh giá kiểm định được lập thành 02 (hai bản, mỗi bên giữ 01 (một) bản. Lualistian Tự (t (% "N -1 141 141 Đ- 6 QCVN 24:2023/BKHCN PHỤ LỤC B MẪU BIÊN BẢN KIỂM ĐỊNH, BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ K GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM ĐỊNH VÀ TEM KIỂM ĐỊNH T 1 2 3 4 Tên biểu mẫu Ký hiệu Biên bản kiểm định Báo cáo đánh giá kiểm định Giấy chứng nhận kiểm định Tem kiểm định Mẫu B.1/BBKĐ Mẫu B.2/BCĐGKĐ Mẫu B.3/GCNKĐ | Mẫu B.4/TĐK 1 Lualletman TẪn (c) văn 14 141 ĐĐ QCVN 24:2023/BKHCN Mẫu B.1/BBKĐ TÊN TỔ CHỨC THỰC HIỆN – CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KIỂM ĐỊNH Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ., ngày … . tháng .. . năm ... BIÊN BẢN KIỂM ĐỊNH (THIẾT BỊ X-QUANG) Số… Chúng tôi gồm: 1... 2. .. Số chứng chỉ hành nghề: … .. Số chứng chỉ hành nghề: … Thuộc tổ chức thực hiện kiểm định: … Số giấy đăng ký hoạt động dịch vụ của tổ chức thực hiện kiểm định: � Đã tiến hành kiểm định thiết bị X-quang tại: - Cơ sở: . - Địa chỉ (trụ sở chính): … Quy trình kiểm định áp dụng: … Đại diện cơ sở chứng kiến kiểm định và thông qua Biên bản kiểm định: 1... 2. . Chức vụ: … . Chức vụ: … I. THIẾT BỊ X-QUANG ĐƯỢC KIỂM ĐỊNH 1. Thiết bị X-QUANG Tên thiết bị: … Nơi đặt thiết bị:… Mã hiệu: … Số xêri: ... Năm sản xuất: – Hăng/quốc gia sản xuất: … Điện áp đỉnh lớn nhất: … Dòng bóng phát lớn nhất: ... Thiết bị có bóng phát Hình dạng chùm tia X: 2. Đầu bóng phát tia X_ . kV …..mA ) chuyển động □ cố định Lulieman Tự (n (c) văn 1Ẫn 141 Đ Độ 2 QCVN 24:2023/BKHCN Mã hiệu: … Số xêri: ... Hăng/quốc gia sản xuất: … Năm sản xuất: … II. THIẾT BỊ ĐO, DỤNG CỤ KIỂM TRA SỬ DỤNG ĐỀ Mô tả chi tiết các thiết bị đo, dụng cụ kiểm tra sử dụng để kiểm định Mã hiệu, số xêri, thời hạn kiểm định (nếu có). T |1 |2 )3 Thiết bị đo, dụng cụ kiểm tra Mã hiệu Số xêri Thời hạn kiểm định III. HÌNH THỨC KIỂM ĐỊNH Lần đầu □ Định kỳ □ Sau khi sửa chữa, thay thế bộ phận IV. KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH 1. Kiểm tra ngoại quan 1 Thông tin thiết bị T Hạng mục kiểm tra Nhận xét Bảng điều khiển để đặt và hiển thị thông số 2 làm việc của thiết bị và thiết lập vị trí bàn Ú bệnh nhân 3 Bộ phận và cơ cấu cơ khí 4 Tín hiệu cảnh báo phát tia 5 Nút bấm khẩn cấp 2. Độ chính xác của thời gian phát tia Thông số đặt khi kiểm tra: - Điện áp đỉnh: ……kV - Dòng bóng phát: …. mA Lallieman …T4n (C) văn 14n 141 ĐŌ 3 QCVN 24:2023/BKHCN Chế độ quét hoặc chiếu Gia trị thời gian cài đặt Giá trị thời gian đo được (s) (s) Toàn thân Xương cột sống Xương đùi trái Xương cẳng tay trái 3. Kiểm tra liều lối ra 3.1. Độ lặp lại liều lối ra Thông số đặt khi kiểm tra: - Chế độ quét hoặc chiếu:… - Khoảng cách từ tiêu điểm đến thiết bị đo: … ...cm T Thông số đặt Giá trị liều đo (mGy) - Điện áp: … - Dòng bóng phát tia: … - Thời gian phát tia: … ..kV ...mA ..8 - Kết quả đo lần 1: … - Kết quả đo lần 2: … - Kết quả đo lần 3: … - Kết quả đo lần 4: … - Kết quả đo lần 5: … - Kết quả đo lần 1: ... - Kết quả đo lần 2: … - Kết quả đo lần 3: … - Kết quả đo lần 4: … - Kết quả đo lần 5: ... 1 - Điện áp: … …kV - Dòng bóng phát tia: ……mA - Thời gian phát tia: … 2 .8 3.2. Độ tuyến tính liều lối ra Thông số đặt khi kiểm tra: - Điện áp: … - Dòng bóng phát tia: … ...kV; ..mA - Khoảng cách từ tiêu điểm đến thiết bị đo: … …….CM. Lualletman Tự (n (c) văn 1Ẫn 141 Đ Độ 4 QCVN 24:2023/BKHCN Hằng số phát tia (mAs) Giá trị liều đo (mGy) TT 1 2 3 4. BMD 4.1. Độ chính xác của BMD Thông số đặt khi kiểm tra: - Điện áp đỉnh: … - Dòng bóng phát: …. mA - Thời gian phát tia:… ...kV . - Chế độ quét: xương cột sống (đối với thiết bị có bóng phát chuyển động xương cẳng tay (đối với thiết bị có bóng phát cố định) Nhật xét Kết quả đo được Nằm trong giới hạn Nằm ngoài giới hạn cho cho phép của nhà sản xuất phép của nhà sản xuất | BMD (g/cm2) 4.2. Độ lặp lại của BMD Thông số đặt khi kiểm tra: - Điện áp đỉnh: … - Dòng bóng phát: … - Thời gian phát tia:… ..kV .. mA - Chế độ quét: xương cột sống (đối với thiết bị có bóng phát chuyển động xương cẳng tay (đối với thiết bị có bóng phát cố định) B0 |BMD | (g/cm2) 1 2 3 4 5 Lallietman T41 (1) Văn 14: 141 ĐŌ ; QCVN 24:2023/BKHCN Biên bản được lập ngày…..tháng… ... năm…. Tại:… Biên bản được lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản. chính xác đối với kết quả kiểm định ghi trong Biên bản này./. Chúng tôi, những người ký tên dưới đây hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính CHÙ CƠ SỞ SỬ DỤNG (Ký tên và đóng dấu) NGƯỜI CHỨNG KIẾN (Ký, ghi rõ họ, tên) NGƯỜI KIỂM ĐỊNH (Ký, ghi rõ họ, tên) Lualletman Tự (n (c) văn 1Ẫn 141 Đ Độ 6 QCVN 24:2023/BKHCN Mẫu B.2/BCĐGKĐ TÊN TỔ CHỨC THỰC HIỆN CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KIỂM ĐỊNH Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ., ngày … tháng .. năm … BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ KIỂM ĐỊNH Số... - Căn cứ Thông tư số 09/2023/TT-BKHCN ngày 25 tháng 5 năm trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với thiết bị X-quang đo mật độ xương dùng trong y tế; - Căn cứ Biên bản kiểm định số … ngày … ... tháng … ... năm … I. CƠ SỞ SỬ DỤNG THIẾT BỊ X-QUANG 1. Tên cơ sở: … 2. Địa chỉ (trụ sở chính): … II. THIẾT BỊ X-QUANG ĐƯỢC KIỂM ĐỊNH 1. Thiết bị X-quang Tên thiết bị: … Nơi đặt thiết bị:… Mã hiệu: … Số xêri: … Năm sản xuất: … Hãng/quốc gia sản xuất: … Điện áp đỉnh lớn nhất: … Dòng bóng phát lớn nhất: … Thiết bị có bóng phát Hình dạng chùm tia X: 2. Đầu bóng phát tia X . kV ...mA ) chuyển động □ cố định Mã hiệu: … Số xêri: ... Hãng/quốc gia sản xuất: … Năm sản xuất: … Lua\lletnan … TẠN (C1% văn 14 7 QCVN 24:2023/BKHCN III. HÌNH THỨC KIỂM ĐỊNH Lần đầu □ Định kỳ □ Sau khi sửa chữa, thay thế bộ phận IV. KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH 1. Kiểm tra ngoại quan T 1 2 3 4 5 - Nhận xét: … Hạng mục kiểm tra Đánh giá kết quả (Đạt/Không đạt) | Thông tin thiết bị ⁚ bệnh nhân Bảng điều khiển để đặt và hiển thị thông số làm việc của thiết bị và thiết lập vị trí bàn Bộ phận và cơ cấu cơ khí Tín hiệu cảnh báo phát tia Nút bấm khẩn cấp - Các kiến nghị (trong trường hợp kết quả kiểm định không đạt): � 2. Độ chính xác của thời gian phát tia Thông số đặt khi kiểm tra: - Điện áp đỉnh: … - Dòng bóng phát: … Chế độ quét hoặc chiếu Toàn thân Xương cột sống | Xương trái/phải Xương cẳng tay / trái/phải ..kV ..mA gạn Càtạt gian c Ñi đặt (s) U (%) Yêu cầu chấp nhận Đánh giá kết q (Đạt / Không đạt) ặt quả đùi Lulletnan Tự (n (c) văn 1Ẫn 141 Đ Độ 8 QCVN 24:2023/BKHCN - Nhận xét: - Các kiến nghị (trong trường hợp kết quả kiểm định không đạt): ... 3. Kiểm tra liều lối ra 3.1. Độ lặp lại liều lối ra Thông số đặt khi kiểm tra: - Chế độ quét hoặc chiếu: … - Khoảng cách từ tiêu điểm đến thiết bị đo: … -..0m Yêu cầu chấp nhận R2 (%) Đánh giá kết q (Đạt / Không đạt) Thông số đặt - Điện áp đặt: … - Dòng bóng phát tia: … - Thời gian phát tia: … - Điện áp đặt: … - Dòng bóng phát tia: … - Thời gian phát tia: … - Nhận xét: … …kV …mA; ..8 …kV …mA ... - Các kiến nghị khi kết quả kiểm định không đạt: ... 3.2. Độ tuyến tính liều lối ra Thông số đặt khi kiểm tra: - Điện áp đặt: … - Dòng bóng phát tia: ……mA …kV - Khoảng cách từ tiêu điểm đến thiết bị đo: … -..CM Lualistieman T4.1 (1% (1975 141 141 ĐĐ 9 QCVN 24:2023/BKHCN Độ tuyến tính (%) Yêu cầu chấp nhận Đánh giá kết quả (Đạt / Không đạt) - Nhận xét: … - Các kiến nghị khi kết quả kiểm định không đạt: … 4.BMW 4.1. Độ chính xác của BMD Thông số đặt khi kiểm tra: - Điện áp đỉnh: … - Dòng bóng phát: …… mA - Thời gian phát tia:… ...kV .8 - Chế độ quét: xương cột sống (đối với thiết bị có bóng phát chuyển động xương cẳng tay (đối với thiết bị có bóng phát cố định) Kết quả BMD đo được (g/cm2) Yêu cầu chấp nhận Đánh giá kết quả (Đạt / Không đạt) - Nhận xét: … - Các kiến nghị (trong trường hợp kết quả kiểm định không đạt):… 4.2. Độ lặp lại của BMD Thông số đặt khi kiểm tra: - Điện áp đỉnh: … - Dòng bóng phát: …. mA - Thời gian phát tia:… Luliethan TẠn (c) vận bản...; ...kV 10 QCVN 24:2023/BKHCN - Chế độ quét: xương cột sống (đối với thiết bị có bóng phát chuyển động xương cẳng tay (đối với thiết bị có bóng phát cố định) Yêu cầu chấp nhận Đánh giá kết quả (Đạt / Không đạt) TT 1 COV - Nhận xét: - Các kiến nghị (trong trường hợp kết quả kiểm định không đạt):… V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1. Thiết bị X-quang được kiểm định có kết quả: Đạt □ Không đạt 2. Các nội dung không đạt yêu cầu: 3. Các kiến nghị (trong trường hợp kết quả kiểm định không đạt): THỦ TRƯỞNG TỔ CHỨC (Ký tên, đóng dấu) NGƯỜI KIỂM ĐỊNH (Ký, ghi rõ họ, tên) Lallietman TẠn (c) vận 1,n 141 ĐŌ 11 QCVN 24:2023/BKHCN Mẫu B.3/GCNKĐ GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM ĐỊNH TÊN TỔ CHỨC THỰC HIỆN KIỀM ĐỊNH CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Địa chỉ (1d2)....... Điện thoại (Tel) … GIÁY CHỨNG NHẬN KIỂM ĐỊNH CERTIFICATE OF VERIFICATION Số/N): Tên đối tượng: Object: Mã hiệu: Model/Type: Nhà sản xuất: Manufacturer: Đặc trưng kỹ thuật: Specifications: Nơi đặt thiết bị: Place: Tổ chức, cả nhân sử dụng: User: Số xêni: Serial No: Năm: Year: Phương pháp thực hiện: Theo QCVN 24:2023/BKHCN Method of verification: According to QCVN 24: 2023/BKHCN Kết luận: Đạt yêu cầu theo QCVN 24:2023/BKHCN Conclusion: Complied with QCVN 24:2023/BKHCN Số tem kiểm định: Verification stamp N9: Thời hạn đến: (*) Valid until: …, ngày .... tháng ... năm ... Date ofissue THỦ TRƯỞNG TỔ CHỨC Director NGƯỜI KIỂM ĐỊNH Verified by (*) Với điều kiện tuân thủ các quy định về sử dụng và bảo quản. (With respectfulness of rules of use and maintenance Lulletnan Tự (n (c) văn 1Ẫn 141 Đ Độ 12 QCVN 24:2023/BKHCN Hướng dẫn cho Mẫu B.3/GCNKĐ: 1. Giấy chứng nhận được trình bày trên khổ giấy A4. 2. Phần chữ tiếng Anh phải có cỡ chữ nhỏ hơn chữ tiếng Việt. 3. Nội dung ghi phải rõ ràng, sạch, không viết tắt, không tẩy xóa đơn vị đo, giá trị đại lượng phải trình bày đúng quy định về đơn vị đo 4. Số xêri: Ghi theo số xêri của thiết bị X-quang. mất, tổ chức thực hiện kiểm định phải đánh số cho thiết bị. Số xêri theo mẫu như sau: x/20x/V/Z, trong đó, x chữ số Ả-rập), 20xx là năm cấp mới, Y là tên 5. Nhà sản xuất: Ghi rõ tên nhà máy hoặc hãng sản xuất và quốc gia 6. Phần đặc trưng kỹ thuật: Ghi tóm tắt các đặc trưng kỹ thuật chính của X-quang bao gồm điện áp (kV), dòng bóng phát (mA) và trong đó: WFB (Wide Fan Beam) là chùm tia X dạng hình (Norrow Fan Beam) là chùm tia X dạng hình quạt dải hẹp; P chùm tia X dạng hình bút chì; CB (Cone Beam) là chùm 7. Nơi đặt thiết bị: Ghi rõ địa điểm nơi đặt thiết bị X-quang 8. Tổ chức, cá nhân sử dụng: Ghi tên cơ sở sử dụng thiết bị quyết định thành lập tổ chức, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng viết tắt của tổ chức thực hiện kiểm định. của thiết bị X-quang. địa chỉ tổ chức, cá nhân sử dụng). nhận đầu tư hoặc Giấy đăng ký hành nghề. 9. Thời hạn đến: Ghi ngày cuối cùng của chu kỳ kiểm định. 10. Số tem kiểm định: Ghi số của tem kiểm định được dán cho thiết bị kiểm định. 11. Phần ký Giấy chứng nhận kiểm định: a) Có đủ chữ ký, họ và tên của người kiểm định; b) Có đủ chữ ký, họ và tên, dấu chức danh của Thủ trưởng hoặc ủy quyền và đóng dấu hành chính của tổ chức thực hiện kiểm định. Lallieman TẠn (c) vận 14 141 ĐŌ 13 QCVN 24:2023/BKHCN Mẫu B.4/TKĐ TEM KIỂM ĐỊNH TEM KIỂM ĐỊNH [1'Số (No): ạ đ 9 5 5 & 2 ứ ; [5] Thiết bị X-quang: - Số xêni: (2/Ngày kiểm định: ngày… tháng . (3/Thời hạn đến: | ngày… tháng ... . năm 20. . năm 20.. [6] B | Chú thích: để quản lý và theo dõi. [4). Màu chữ và mâu số: “Tên tổ chức kiểm định tiết hoa văn của tem do tổ chức kiểm định tự chọn. (1) Số (số tem): là các số tự nhiên kế tiếp nhau (2) Ngày kiểm định: ghi ngày, tháng, năm kiểm (5). den. định (ví dụ: ngày 01 tháng 12 năm 2023). kiểm định (ví dụ: ngày 30 tháng 11 năm 2025). [3]. Thời hạn đến: ghi ngày cuối cùng của chu kỳ [6). -B-56A; -C=1/58; - Giới hạn kích thước của tem: 50mm s A ≤ 60 Lualletman Tự (n (c) văn 1Ẫn 141 Đ Độ 14
{ "issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "25/05/2023", "sign_number": "09/2023/TT-BKHCN", "signer": "Lê Xuân Định", "type": "Thông tư" }
Thông tư 09/2023/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với thiết bị X-quang đo mật độ xương dùng trong y tế
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 22/2018/QĐ-UBND CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 02 tháng 7 năm 2018 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH Ban hành Bảng giá cho thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu Nhà nước trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012; Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 Căn cứ Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Nhà ở Căn cứ Quyết định số 17/2008/QĐ-TTg ngày 28 tháng 01 năm 2008 Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành bảng giá chuẩn cho thuê nhà ở thuộc sở năm 2015; hữu nhà nước chưa được cài tạo, xây dựng lại; Căn cứ Thông tư số 11/2008/TT-BXD ngày 05 tháng 5 năm 2008 Xây dựng hướng dẫn một số nội dung của Quyết định số 17/2008/QĐ- 28 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành bảng giá chuẩn cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại Căn cứ Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Luật Nhà ở và Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 6993/TTr-SXD ngày 19 tháng 6 năm 2018, Tờ trình số 2675/TTr-SXD- năm 2018 Tờ trình số 14348/TTr-SXD-QLN thẩm định của Sở Tư pháp tại Công văn số 19084/STP-VB ngày 24 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở; năm 2017. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng Quyết định này quy định về bảng giá cho thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu Nhà nước trên địa bàn thành phố (gọi tắt là: giá cho thuê nhà ở cũ); với các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan đến công tác quản lý thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước và các cá nhân, tổ chức đang thuê nhà thuộc sở hữu Nhà nước trên địa bàn thành phố. Lua@isman; 1 Điều 2. Ban hành Bảng giá cho thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu Nhà nước 1. Giá cho thuê nhà ở cũ đã bố trí sử dụng trước ngày 05 tháng 7 năm 1994 và chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn thành như sau: Loại nhà Cấp, hạng nhà Giá chuẩn (đồng/m3/tháng) Giá Giá thuê nhà điều chính theo tiền lương cơ bản ( (đồng/m3/tháng) Trong đó: Biệt thự (hạng) II Nhà ở thông thường (cấp) III IV I II III IV 11.300 ( 13.500 15.800 24.800 6.800 6 theo Quyết định số 17/2008/QĐ-TTg ngày 28 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ Giá chuẩn x Kr.c8 - Hạng biệt thự và cấp nhà ở được xác định theo Thông tư số 05-BXD - KT,gggg là tỷ lệ tăng lương cơ bản được xác định bởi do Chính phủ quy định tại thời điểm hiện hành so với lương tối thiểu được. 2. Giá cho thuê nhà ở cũ quy định tại Khoản 1 Điều 2 Quyết định này được Nhà nước cải tạo, xây dựng lại; nhà ở hoặc nhà không có nguồn gốc ở nhưng được bố trí sử dụng ở từ ngày 05 tháng 7 năm 1994 đến trước ngày ngày 09 tháng 02 năm 1993 của Bộ Xây dựng. Chính phủ quy định năm 2008. tháng 01 năm 2007 Giá thuê nhà (như đối với nhà ở xã hội) □ Giá chuẩn Trong đó: K, = 1,5 3. Giá cho thuê nhà ở cũ tạm áp dụng cho các trường hợp được bố trí dụng từ ngày 19 tháng 01 năm 2007 Giá thuê nhà = Giá chuẩn x KrLcg x K2 Trong đó: K1=2 Điều 3. Giá cho thuê nhà ở cũ được tính trên cơ sở giá quy định tại Điều 2, được điều tiết tăng (+), giảm (-) với các hệ số các hạng và nhà ở các cấp hạng áp dụng tối đa không vượt quá 03 hệ số quy định sau đây: 1. Hệ số vị trí xét theo khu vực (K1): -- Khu vực trong đô thị Quận trung tâm Huyện ngoại thành -0,20 Hệ số Trị số Kl nội thành +0,00 Quận nội thành -0,10 Lua/lishan; ) Phân vùng đô thị trong thành phố được áp dụng theo Phụ lục 2 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 135/2007/QĐ-UBND ngày 08 tháng năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố và các văn bản bổ sung Quyết định này (nếu có). 2. Hệ số tầng cao (K2): Tầng nhà | +0,15 II +0,05 III 0,00 IV 0,10 v -0,20 VI trở lên 0,30 Hệ số Trị số K2 3. Hệ số điều kiện hạ tầng kỹ thuật (K3): *–Điều kiện hạ tầng kỹ thuật Tốt 0,00 Trung bình -0,10 Kèm 0,20 Hệ số Trị số K3 Các điều kiện hạ tầng kỹ thuật chủ yếu gắn liền với nhà ở để đánh giá nhà ở bao gồm: Điều kiện giao thông, điều kiện vệ sinh của nhà ở, điều a) Điều kiện hạ tầng kỹ thuật đạt loại tốt khi đảm bảo cả ba điều kiện thống cấp thoát nước, cụ thể: - Điều kiện 1: nhà ở có đường cho ô tô đến tận ngôi nhà. - Điều kiện 2: có khu vệ sinh khép kín. - Điều kiện 3: có hệ thống cấp thoát nước hoạt động bình thường. b) Điều kiện hạ tầng kỹ thuật đạt loại trung bình khi chỉ đảm bảo điều c) Điều kiện hạ tầng kỹ thuật đạt loại kém khi nhà ở chỉ có điều kiện kiện 1 hoặc có đủ điều kiện 2 và 3. hoặc điều kiện 3 hoặc không đảm bảo cả 03 điều kiện trên. Điều 4. Phương pháp xác định giá thuê nhà ở 1. Phương pháp xác định đơn giá thuê 1m3 diện tích sử dụng nhà ở Giá cho thuê nhà ở Giá của cấp, hạng nhà ở 1 + tổng các hệ □ số áp dụng theo đồng/m2 si điều kiện nhà ở cho thuê (biệt thự hoặc nhà ( ở các cấp) tương ứng quy định tại Điều 1 Quyết định này dụng/tháng 2. Tiền thuê nhà phải trả hàng tháng: Tiền thuê phải trả cho toàn bộ diện tích sử dụng = tổng số Giá cho thuê 1m3 sử dụng tính theo quy định khoản 1 Điều 4 Diện tích sử dụng từng loại nhà tương ứng với giá cho thuê x Lua\гЪtnam. Điều 5. Trường hợp nhà biệt thự sử dụng cho nhiều hộ gia đình, giá thuê 1. Nhà phụ độc lập: hộ sử dụng ký hợp đồng thuê nhà độc lập, 2. Nhà chính biệt thự: các hộ sử dụng căn cứ hợp đồng thuê nhà được a) Trường hợp 1 hộ sử dụng độc lập: áp dụng nguyên giá thuê nhà biệt b) Trường hợp 2 hộ sử dụng: giảm 10% giá thuê nhà biệt thự theo c) Trường hợp 3 đến 5 hộ sử dụng: giám 20% giá thuê nhà biệt d) Trường hợp 6 đến 8 hộ sử dụng: giám 30% giá thuê nhà biệt đ) Trường hợp 9 hộ sử dụng trở lên: giảm 40% giá thuê nhà biệt Điều 6. Bãi bò thu điều tiết tiền thuê nhà trong trường hợp hộ sử dụng tiết kiệm một phần diện tích khuôn viên hoặc một phần diện tích sử dụng để tự kinh được tính như sau: tính theo giá nhà ở thông thường. giá thuê được tính như sau: theo hạng tương ứng. tương ứng. hạng tương ứng. hạng tương ứng. hạng tương ứng. doanh hoặc cho thuê lại. cải tạo, xây dựng lại Điều 7. Nguyên tắc thu tiền thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước chưa được. 1. Tiền thuê nhà được thu hàng tháng. 2. Các cơ quan quản lý nhà thu trực tiếp từ người sử dụng nhà. Điều 8. Đối tượng và điều kiện miễn, giám tiền thuê nhà ở cũ áp dụng theo quy định tại Điều 3 Quyết định số 17/2008/QĐ-TTg ngày 28 2008 của Thủ tướng Chính phủ và Khoản 4 Điều 38 Nghị định 99/2015/NĐ ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ. Điều 9. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 7 năm 2018, thay thế Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND ngày 03 tháng 02 năm 2010 Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành bảng giá cho thuê nhà ở thuộc s hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại. Điều 10. 1. Giám đốc Sở Xây dựng chịu trách nhiệm triển khai, hướng dẫn thực hiện thống nhất Quyết định này trên địa bàn thành phố. Tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố giải quyết những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện. Lua\lishan; ; 2. Đơn vị quản lý và ký hợp đồng thuê nhà có trách nhiệm thực hiện điều chỉnh giá thuê nhà theo Quyết định này. Kế từ ngày Quyết định này có hiệu lực trở về sau nếu Chính phủ điều chính tăng tiền lương cơ bản thì giá thuê nhà được điều chính tương ứng với tỷ lệ tăng lương cơ bản theo quy định. Điều 11. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Lao động - Thương hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện, Giám đốc Công thành viên Quản lý kinh doanh nhà thành phố, Giám đốc Công ty TNHH Một thành viên Dịch vụ công ích quận - huyện, các tổ chức và cá nhân đang quản sử dụng nhà ở cũ thuộc sở hữu Nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại địa bàn thành phố Hồ Chí Minh có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Như Điều 11; - Bộ Xây dụng; - Bộ Tư pháp - Cục kiểm tra VBQPPL; - Thường trực Thành ủy; - Thường trực HĐND TP; - Ủy ban Mặt trận TCVN TP; - TTUB: CT, các PCT; - Sở Tư pháp; Sở TN&MT; - VPUB: các PVP; - Phòng ĐT, KT, NCPC, KSTTHC; - Trung tâm công báo; - Lưu: VT, (ĐT-Anh) T.11. TM. ỦY BAN NHÂS DÂN xỵ chủ bệnh (3) , xây Anh (G 2 Trần Vĩnh T h Tuyến Lua@istnan.
{ "issuing_agency": "Ủy ban nhân dân TP. HCM", "promulgation_date": "02/07/2018", "sign_number": "22/2018/QĐ-UBND", "signer": "Trần Vĩnh Tuyến", "type": "Quyết định" }
Quyết định 22/2018/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về việc ban hành Bảng giá cho thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu Nhà nước trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
TỔNG CỤC THUẾ CỤC THUẾ TP HÀ NỘI Số: 10286/CTHN-TTHT V/v chính sách thuế GTGT đối với hoa hồng đại lý bảo CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 25 tháng 3 năm 2022 hiểm Kính gửi: Công ty Tài chính TNHH MB Shinsei Linh, quận Đống Đa. TP Hà Nội; MST: 0107349019) (Địa chỉ: Tầng 9,10,11,12 Tòa nhà MB Bank số 21 Trả lời công văn số 05/2022/CV-Mcredit-TGĐ ngày 02/ ty Tài chính TNHH MB Shinsei (sau đây gọi tắt là Công ty) hỏi về thuế GTGT đối với hoa hồng đại lý bảo hiểm, Cục Thuế TP Hà Nội có ý - Căn cứ Thông tư 09/2011/TT-BTC ngày 21/01/2011 dẫn về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với lĩnh vực kinh như sau: hiểm: + Tại Điều 3 hướng dẫn về đối tượng chịu thuế: "Điều 3. Đối tượng chịu thuế Trừ các dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT quy định tại Điều 4 Thông tư này, các dịch vụ hảo hiểm và các hàng hóa, dịch vụ khác do định tại Điều 2 của Thông tư này cung cấp là đổi tượng chịu thuế GTGT, bao - Bảo hiểm phi nhân thọ, dịch vụ tư vấn và môi giới bảo hiểm phi nhân - Đại lý giám định, đại lý xét bồi thường, đại lý yêu cầu người thứ - Hàng hóa, dịch vụ khác thuộc diện chịu thuế GTGT theo quy định của pháp luật về thuế GTGT phát sinh trong quá trình hoạt động của các công ty có hoạt động thuộc gộ Cao Võ lĩnh vực báo hiểm.” + Tại Điều 4 hướng dẫn về đối tượng không chịu thuế: "Điều 4. Đối tượng không chịu thuế 1. Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tai nạn con người bảo hiểm nhân thọ; bảo hiểm người học; bảo hiểm tai nạn thủy thủ, thuyền hiểm tai nạn con người (bao gồm cả bảo hiểm tai nạn, sinh mạng, bảo hiểm tai nạn hành khách; bảo hiểm khách du lịch; bảo hiểm tai nạn lãi người ngồi trên xe; bảo hiểm người đình sản; bảo hiểm trợ cấp nằm viện phẫu bảo hiểm sinh mạng cá nhân; bảo hiểm người sử dụng điện; bảo hiểm bồi thường lao động, bảo hiểm sức khỏe và các bảo hiểm khác liên quan đến con người, sức khỏe con người; khác; 2. Bảo hiểm vật nuôi, báo hiểm cây trồng và các dịch vụ bảo hiểm nông 3. Tái bảo hiểm; 4. Đào tạo đại lý bảo hiểm; 5. Báo hiểm các công trình, thiết bị dầu khí, tàu chứa dầu mạng quốc ngoài do nhà thầu dầu khí hoặc nhà thầu phụ nước ngoài thuê để hoạt động tại vùng 2 biển đặc quyền kinh tế của Việt Nam, vùng biển chồng lấn mà Việt Nam và các có bờ biến tiếp liền hay đối diện đã thỏa thuận đặt dưới chế độ khai thác chung + Tại khoản i Điều 9 quy định: "Điều 9. Hóa đơn, chứng từ mua bán hàng hóa, dịch vụ i) Đối với doanh nghiệp môi giới dịch vụ báo hiểm mà các dịch vụ báo hiểm đối tượng không chịu thuế GTGT, đại lý bảo hiểm là tổ chức khi nhận hoa hồng bào hiểm thì phải lập hóa đơn GTGT, trên hóa đơn ghi rõ số tiền môi giới hồng nhận được, dòng thuế suất, thuế GTGT không ghi, gạch chéo. " + Tại khoản 1 Điều 10 quy định: "Điều 10. Đăng ký, kê khai, nộp thuế Doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện đăng ký, kê khai, nộp thuế, hoàn thuế và toán thuế GTGT theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Một số trường hợp 1. Đại lý bảo hiểm hưởng hoa hồng không phải kê khai, nộp thuế GTGT đối - Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/ hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/ 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một thực hiện như sau: khoản hoa hồng đại lý được hưởng. Thuế GTGT: + Tại khoản 7 Điều 4 quy định các đối tượng không chịu thuế GTGT "7. Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm súc khỏe, báo hiểm người học, hiểm khác liên quan đến con người; bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm cây trồng bào hiểm nông nghiệp khác; bảo hiểm tàu, thuyền, trang thiết bị khác phục vụ trực tiếp đánh bắt thủy sản; tái bảo hiểm. ” + Tại Khoản 7 Điều 5 quy định các trường hợp không phải kê khai, tính nộp Cơ sở kinh doanh không phải kê khai, nộp thuế trong các trường hợp sau: đ) Doanh thu hàng hóa, dịch vụ nhận bán đại lý và doanh thu hoa hồng hưởng từ hoạt động đại lý bán đúng giá quy định của bên giao đại lý hưởng của dịch vụ: bưu chính, viễn thông, bản vé xổ số, vé máy bay lý vận tải quốc tế; đại lý của các dịch vụ ngành hàng không, hàng hải GTGT "...7. Các trường hợp khác: thuế suất thuế GTGT 0%, đại lý bán bảo hiểm. e) Doanh thu hàng hóa, dịch vụ và doanh thu hoa hồng đại lý được hưởng động đại lý bán hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT.� + Tại Điều 11 quy định về thuế suất thuế GTGT 10%: "Điều 11. Thuế suất 10% 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này. + Tại Điều 14 quy định: Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại "Điều 14. Nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào 3 1. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ, kể cả không được bồi thường của hàng hóa chịu thuế GTGT bị tổn thất. - Căn cứ Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/ + Tại khoản 9 Điều 1 sửa đổi, bổ sung Điều 14 Thông tư 219/2013 "2. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ (kể cả tài sản đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT. Cơ sở kinh doanh phải riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ; trường hợp không. hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ tỉnh theo tỷ lệ (% chịu thuế GTGT, doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra bao gồm cả doanh thu không phải kê khai Cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT hàng tháng/quý tạm phân bổ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ, tài sản được khấu trừ trong tháng/quý, cuối năm cơ sở kinh doanh thực hiện tinh phân bổ số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của năm để kê khai điều chỉnh thuế dẫn về thuế GTGT và quản lý thuế như sau: "a) Sita đổi khoản 2 Điều 14 như sau: thuế không hạch toán riêng được. GTGT đầu vào đã tạm phân bổ khấu trừ theo tháng/quý. � Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty ký hợp đồng làm đại lý bảo - Đối với doanh thu hoa hồng được hưởng từ hoạt động đại lý bán bảo hiểm bán đúng giá theo quy định của bên giao đại lý và doanh thu hoa hồng lý được hướng từ hoạt động đại lý bán bảo hiểm nhân thọ (thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT) thì Công ty không phải kê khai, nộp thuế GTGT theo định) sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu GTGT. Công ty phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ; trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế GTGT đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT; doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra bao gồm cả doanh thu không phải kế khai thuế không hạch toán riêng được theo quy định tại khoản 9 Điều 1 Thông tư số. Đề nghị Công ty căn cứ vào tình hình thực tế để thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về thuế. Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, Công ty có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế hiểm cho các công ty bảo hiểm thì: 3 ,6 "0.ối ( quy định tại tiết đ,e Khoản 7 Điều 5 Thông tư 219/2013/TT - Đối với thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ (kể cả tài sản 26/2015/TT-BTC. 4 TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gov.vn Phòng Thanh tra - Kiểm Tra số 8 để được hỗ trợ giải quyết. Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty Tài chính TNHH MB Shinsei được. biết và thực hiện,/ Nơi nhận: - Như trên; - Phòng NVDTPC; - Phòng TTKT8; - Website Cục thuế; - Lưu: VT,TTHT(2)k [6,3 ) Quốc 3 THÀNH/ (cịРРА, Nguyễn Tiến Trường
{ "issuing_agency": "Cục Thuế TP. Hà Nội", "promulgation_date": "25/03/2022", "sign_number": "10286/CTHN-TTHT", "signer": "Nguyễn Tiến Trường", "type": "Công văn" }
Công văn 10286/CTHN-TTHT của Cục thuế Thành phố Hà Nội về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hoa hồng đại lý bảo hiểm
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 07 tháng 9 năm 2018 Số121/QĐ-TTg QUYẾT ĐỊNH Ban hành Kế hoạch xây dựng Đề án Thống kê khu vực kinh tế chưa được quan sát THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật tổ chức Chính phù ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật thống kê ngày 23 tháng 11 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 86/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2017 Chính phù quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Kế hoạch và Đầu tư; Căn cứ Chỉ thị số 24/CT-TTg ngày 02 tháng 6 năm 2017 của Thủ Chính phù về các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thúc đẩy tăng trưởng các ngành, lĩnh vực nhằm thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế năm 2017; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch xây dựng Đề án Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan Thống kê khu vực kinh tế chưa được quan sát. liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: = CHỦ TƯỚNG - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Cú: Bộ, cơ quan ngay Bộ; - VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, trực thuộc, Công báo; - Lon: VT,KTTH@. - + * Nguyễn Xuân Phúc Luafflishan THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc KẾ HOẠCH Xây dựng Đề án Thống kê khu vực kinh tế chưa được quan sát (Ban hành kèm theo Quyết định số: M0/QĐ-TTg ngày PV Thủ tướng Chính phủ) I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích của Kế hoạch Xác định các nhiệm vụ cụ thể, phân công trách nhiệm và tiến độ thực hiện để xây dựng Đề án Thống kê khu vực kinh tế chưa được quan sát nhằm phản ánh đầy đủ quy mô của nền kinh tế theo chuẩn mực và thông lệ quốc tế, phù với bối cảnh thực tiễn của Việt Nam, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành. 2. Yêu cầu của Kế hoạch a) Phải xác định rõ nội dung của Kế hoạch xây dựng Đề án nhằm phản ánh đúng tình hình thực tế, đảm bảo tính khách quan, sát thực tiễn và có khả thi. b) Việc xây dựng Kế hoạch phái gắn với trách nhiệm của các bộ, ngành liên quan, nhất là trách nhiệm của người đứng đầu; cần phải có sự phối hợp chẽ giữa cơ quan chủ trì xây dựng Kế hoạch và các bộ, ngành liên IL NỘI DUNG 1. Xác định các căn cứ để xây dựng Đề án. 2. Sự cần thiết của Đề án. 3. Quan điểm xây dựng Đề án. 4. Mục tiêu, yêu cầu của Đề án. 5. Kinh nghiệm quốc tế và thực tế ở Việt Nam về khu vực kinh tế chưa được quan sát. 6. Xác định nội dung của Đề án. 7. Xác định các giải pháp để thực hiện Đề án. 8. Đề xuất trách nhiệm của Bộ, ngành và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 9. Xây dựng lộ trình và kế hoạch thực hiện Đề án. 10. Xác định kết quả đầu ra của Đề án. Lua@istnam 2 III. Nhiệm vụ và tiến độ thực hiện 8 [ ) Đề án của Đề án | dụng Đề án ( cầu của Đề án Cơ quan chi trì và Đầu tư và Đầu tư và Đầu tư và Đầu tư Cơ quan phối hợp Các Bộ, n ộ, ngành liên quan_ Các Bộ, ngành liên quan Các Bộ, ngành liên quan Các Bộ, ngành liên quan Các Bộ, ngành liên quan Thời gian hoàn thành 10/9/2018 109/2018 10/9/2018 10/9/2018 Nhiệm vụ Xác định căn cứ xây dựng Bộ Kế hoạch 2 Nghiên cứu sự cần thiết Bộ Kế hoạch 3 Xác định quan điểm xây Bộ Kế hoạch Xác định mục tiêu, yêu Bộ Kế hoạch Nghiên cứu phương pháp niệm, phạm vi hoạt động kinh tế chưa được quan sát Nghiên cứu kinh nghiệm Nam về khu vực kinh tế chưa được quan sát Xây dựng phương án thu 7 kết quả sản xuất của các hoạt động kinh tế chưa được quan sát của Việt Nam Đề xuất các giải pháp để động thuộc khu vực kinh tế chưa được quan sát Đề xuất các định hướng, nhà nước đối với các hoạt động kinh tế, ngành nghề Đề xuất các định hướng, 5 luận liên quan đến khái Bộ Kế hoạch 10/9/2018 và Đầu tư quốc tế và thực tế ở Việt Bộ Kế hoạch Các Bộ, ngành liên quan 10/9/2018 và Đầu tư thập thông tin để đánh giá Bộ Kế hoạch Các Bộ, ngành liên quan 12/9/2018 và Đầu tư 8 thống kê được các hoạt Bộ Kế hoạch Các Bộ, ngành liên quan 12/2018 và Đầu tư giải pháp, cơ chế quản lý Bộ Kế hoạch Các Bộ, ngành liên quan - Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Các Bộ, ngành liên quan 129/2018 và Đầu tư kinh doanh ) gài pháp, cơ chế quản lý Bộ Lao động - 10 Nhà nước đối với lĩnh vực Thương binh 129/2018 lao động, việc làm Lua@istnam 2 và Xã hội Đề xuất các chính sách 11 liên quan đến thuế nhằm mò rộng cơ sở thuế, chống sói mòn thất thu thuế Đề xuất các giải pháp đề xuất nhập khẩu chưa được 12 ghi chép trong thống kê xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) - Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Các Bộ, ngành liên quan - Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Các Bộ, ngành liên quan - Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Ban Chỉ đạo Quốc gia chống buôn lậu, gian I lận thương mại và hàng giả - Các Bộ, ngành liên quan Các Bộ, ngành liên quan Các Bộ, ngành liên quan Các Bộ, ngành liên quan Các Bộ, ngành liên quan Các Bộ, ngành liên quan 12/2018 thống kê đối với hoạt động Bộ Tài chính (Tổng cục Hải quan) 12/9/2018 (Đề xuất các giải pháp chống buôn lậu, gian lận ( thương mại và hàng giả. Đề xuất giải pháp thống kê được buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả Bộ Công Thương I3 12/2018 Đề xuất các giải pháp tăng 14 từng bước chuyển các hoạt động phí chính thức thành cường công tác quản lý đỗ Bộ Kế hoạch và Đầu tư 12/9/2018 chính thức thực hiện Đề án hoạch thực hiện Đề án ( của Đề án 15 Xác định các giải pháp để Bộ Kế hoạch 16 Xây dựng lộ trình và kế Bộ Kế hoạch 17 Xác định kết quả đầu ra Bộ Kế hoạch Đề xuất trách nhiệm của Bộ, Bộ Kế hoạch 20/9/2018 ) 20/9/2018 ) 209/2018 ) 209/2018 và Đầu tư và Đầu tư và Đầu tư và Đầu tư 18 ngành và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Tổng hợp biên soạn Đề án, 19 phù, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Tờ trình Thủ tướng Chính Bộ Kế hoạch Các Bộ, ngành liên quan Các Bộ, ngành và Đầu tư 229/2018 _20 Xin ý kiến Bộ, ngành về dự Kộ Kế hoạch 25/9/2018 Lua@lishan thảo Đề án, Tờ trình Thủ tướng Chính phủ, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Tiếp thu ý kiến của các Bộ ngành, hoàn thiện dự thảo ( Chính phủ, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê ( ( duyệt Đề án Trình Thủ tướng Chính phủ án Thống kê khu vực kinh tế chưa được quan sát IV. Tổ chức thực hiện và Đầu tư liên quan 21 Đề án, Tờ trình Thủ tướng Bộ Kế hoạch Các Bộ, ngành liên quan 8/10/2018 và Đầu tư 22 Quyết định phê duyệt Đề Bộ Kế hoạch Các Bộ, ngành liên quan | 15/10/2018. và Đầu tư 1. Giao Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư thành lập Ban Chỉ đạo xây dựng Đề án Thống kê khu vực kinh tế chưa được quan sát (gọi tắt là Ban Chỉ các thành viên sau đây: a) Trưởng ban: Thứ trường Bộ Kế hoạch và Đầu tư; b) Phó trưởng ban thường trực: Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê; c) Các thành viên: Lãnh đạo Tổng cục Thống kê (Bộ Kế hoạch và Đầu Lãnh đạo cấp Vụ và tương đương đại diện cho các Bộ, ngành, cơ quan: phòng, Công an, Công Thương, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Xây dựng, Lao động - Thương binh và Xã hội, Giao thông vận tải, Thông Truyền thông, Tài nguyên và Môi trường, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Tòa án Nhân dân Tối cao, Bảo hiểm Xã hội Việt Nam, Tổng cục Hải quan Tổng cục Thuế; Ban Chỉ đạo quốc gia chống buôn lậu, gian lận thương mại hàng giả (Ban Chỉ đạo 389 Quốc gia); Lãnh đạo cấp Vụ và tương đơn vị thuộc Tổng cục Thống kê (Bộ Kế hoạch và Đầu tư). 2. Giao Ban Chỉ đạo thành lập Tổ biên tập Đề án. 3. Trách nhiệm của các Bộ, ngành a) Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì chi đạo Ban Chỉ đạo và các Bộ ngành liên quan hoàn thiện Đề án trình Thủ tướng Chính phủ ban hành. b) Bộ Tài chính Bố trí kinh phí từ nguồn ngân sách Nhà nước để triển khai Kế hoạch xây dựng Đề án Thống kê khu vực kinh tế chưa được quan sát theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và pháp luật hiện hành. Lua@istnam 2 c) Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Công Thương, Bộ Tài Chủ động phối hợp với các cơ quan liên quan hoàn thành nhiệm vụ được giao chủ trì theo đúng tiến độ và gửi kết quả về Bộ Kế hoạch và Đầu tư d) Các Bộ, ngành khác chịu trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Công Thương, (Tổng cục Thuế và Tổng cục Hải quan) trong triển khai Kế hoạch xây dựng Đề án Thống kê khu vực kinh tế chưa được quan sát, bảo đảm tiến độ hoàn thành (Tổng cục Thuế và Tổng cục Hải quan). Thống kê). theo quy định./. Ё Sơn - Nguyễn Xuân Phúc Luafflishan
{ "issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/09/2018", "sign_number": "1121/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định" }
Quyết định 1121/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch xây dựng Đề án Thống kê khu vực kinh tế chưa được quan sát
BỘ Y TẾ Số: 1418/QĐ-BYT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 17 tháng 3 năm 2023 QUYẾT ĐỊNH Ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Nghị quyết số 80/2023/QH15 ngày 09 tháng 01 năm 2023 của Quốc hội về việc tiếp tục thực hiện một số chính sách trong phòng, chống dịch COVID-19 và sử dụng giấy đăng ký hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc hết thời hạn hiệu lực từ ngày 01/01/ đến ngày 31/12/2024 BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ Căn cứ Nghị quyết số 80/2023/QH15 ngày 09 tháng 01 năm 2023 của việc tiếp tục thực hiện một số chính sách trong phòng, chống dịch COVID- dụng giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc hết thời hạn hiệu lực từ 01/01/2023 đến ngày 31/12/2024; Căn cứ Nghị định số 95/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Kế hoạch triển khai Nghị quyết số 80/2023/QH15 ngày 09 tháng 01 năm 2023 của Quốc hội tiếp tục thực hiện một số chính sách trong phòng, chống dịch COVID-19 dụng giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc hết thời hạn hiệu lực từ ngày 01/01/2023 đến ngày 31/12/2024.” Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế tra Bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ, Giám đốc Sở Y thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Như Điều 3; - Thủ tướng Chính phủ (để b/c); - Các Phó Thủ tướng Chính phủ (để b/c); - Ủy ban xã hội của Quốc hội; - Văn phòng Chính phủ; - Các Thứ trường (dễ biết và chi đạo thực hiện); - Hội đồng nhân dân tỉnh, thành ph - Cổng Thông tin điện tử Bộ Y tế; - Lưu: VT,PC. BỘ TRƯỞNG ▝; % hỗ trực thi ộc Trung ưc nh phố tn yc thuộc Tr ng ương; 2- Đho Hồng Lan BỘ Y TẾ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc KẾ HOẠCH Triển khai thi hành Nghị quyết số 80/2023/QH15 ngày 09 tháng 01 năm 2023 của Quốc hội về việc tiếp tục thực hiện một số chính sách trong phòng, chống dịch COVID-19 và sử dụng giấy đăng ký hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc hết thời hạn hiệu lực từ ngày 01/01/ đến ngày 31/12/2024 (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 80/ (Ban hành kèm theo Quyết định số 1418 /QĐ-BYT ngày 17 tháng 3 của Bộ trưởng Bộ Y tế) I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích a) Xác định cụ thể nội dung công việc, tiến độ, thời hạn hoàn thành nhiệm của cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết số 80/2023/QH15, bảo đảm tính kịp thời, đồng bộ quả; b) Xác định trách nhiệm của các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ, Sở Y tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này trong việc tiến hành các hoạt động triển khai thi hành Nghị quyết số 80/2023/QH15. 2. Yêu cầu a) Bảo đảm sự chỉ đạo của Bộ Y tế trong việc tổ chức triển khai thi b) Xác định nội dung công việc gắn với trách nhiệm và phát huy vai trò chủ động, tích cực của các cơ quan, tổ chức thuộc trách nhiệm được giao quyết số 80/2023/QH15 bảo đảm chất lượng và tiến độ hoàn thành công c) Báo đảm sự phối hợp thường xuyên, hiệu quả giữa các cơ quan, tổ liên quan trong việc triển khai thi hành Nghị quyết số 80/2023/QH15; d) Tiến độ thực hiện chỉ tiết, cụ thể của từng cơ quan, tổ chức Nghị quyết số 80/2023/QH15 được triển khai kịp thời, thống nhất và quyết số 80/2023/QH15; phạm vi cả nước; ! đ) Thường xuyên kịp thời, kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn tháo gỡ, những vướng mắc, khó khăn phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện để đảm bảo tiến độ, hiệu quả của việc triển khai thi hành Nghị quyết số 80/2023 II. NỘI DUNG VÀ TRÁCH NHIỆM TRIỂN KHAI THI HÀNH NGHỊ QUYẾT SỐ 80/2023/QH15 1. Phổ biến, tuyên truyền Nghị quyết số 80/2023/QH15 a) Văn phòng Bộ chủ trì, phối hợp với Vụ Pháp chế và các cơ quan có liên quan tổ chức quán triệt việc thi hành Nghị quyết số 80/2023/QH truyền, phổ biến nội dung của Nghị quyết số 80/2023/QH15 trên Cổng điện tử của Bộ Y tế và Trang thông tin điện tử của các Vụ, Cục; phổ biến, giáo dục pháp luật y tế; b) Các đơn vị trực thuộc Bộ, Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc tổ chức tuyên truyền, phổ biến nội dung của Nghị quyết số 80/2023/QH các hình thức phù hợp với điều kiện, tình hình thực tế của đơn vị, địa c) Thời gian thực hiện: Hoàn thành trước ngày 30/3/2023 2. Rà soát và xử lý việc mua sắm với số lượng cao hơn nhu cầu thực phòng trường hợp dịch bệnh có diễn biến phức tạp, phát sinh; việc sử dụng số thuốc, vật tư, hóa chất, sinh phẩm, trang thiết bị đã mua từ ngân khám bệnh, chữa bệnh COVID-19 chuyển sang khám bệnh, chữa bệnh thông thường: - Đôn đốc các bộ, ngành, địa phương, đơn vị triển khai thực khoản 2 Điều 2 Nghị quyết số 80/2023/QH15 đúng tiến độ tại Nghị hội; - Hướng dẫn các bộ, ngành, địa phương, cơ sở y tế thuộc và trực tế rà soát, tổng hợp số lượng thuốc, vật tư, hoá chất sinh phẩm, mua sắm cao hơn và phương án xử lý để khẩn trương giải quyết theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền giải quyết; - Khẩn trương trình Chính phủ phương án sử dụng số thuốc, vật tư, hoá chất sinh phẩm, trang thiết bị đã mua từ ngân sách nhà nước cho khám bệnh, chữa COVID-19 chuyển sang khám bệnh, chữa bệnh thông thường và đôn đốc thực sau khi được phê duyệt; - Hướng dẫn các bộ, ngành, địa phương, cơ sở y tế thuộc và trực tế rà soát, tổng hợp số lượng mua sắm thuốc, vật tư, hoá chất, vụ công tác phòng, chống COVID-19 đã thực hiện dưới các hình thức vay, mượn, huy động và tiếp nhận tài trợ, viện trợ, phối hợp với ) Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn, xử lý theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền hướng dẫn, giải quyết để bảo đảm đáp ứng yêu cầu khám bệnh, chữa bệnh COVID-19 và quyền, lợi ích của người bệnh, cơ sở y tế Bộ Y tế tham mưu, thực hiện theo thẩm quyền; a) Cơ quan chủ trì: Vụ Kế hoạch - Tài chính chủ trì, phối hợp b) Cơ quan phối hợp: các đơn vị thuộc Bộ có liên quan và các đơn năng của các bộ, ngành liên quan; c) Thời gian hoàn thành: năm 2023 3. Rà soát và đề xuất sửa đổi, bổ sung, thay thế các văn bản hoặc văn bản của cấp có thẩm quyền để thực hiện hiệu quả, đúng thời hạn Nghị quyết này và bãi bỏ các văn bản thuộc thẩm quyền được ban hành theo Nghị quyết. số 30/2021/QH15, trừ các nội dung quy định chi tiết, hướng tục thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Nghị quyết 80/2023 thể: - Rà soát; kiến nghị và thực hiện theo thẩm quyền việc sửa đổi, bổ sung thế các văn bản do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Ban chỉ đạo Quốc gia chống dịch COVID-19, bộ, ngành, địa phương đã ban hành để đúng thời hạn Nghị quyết số 80/2023/QH15 và bãi bỏ các văn bản quyền đã được ban hành theo Nghị quyết số 30/2021/QH15, trừ các định chi tiết, hướng dẫn thi hành được tiếp tục thực hiện theo quy định tại khoản Điều 4 của Nghị quyết số 80/2023/QH15; - Tổng hợp đưa vào chương trình xây dựng Luật, pháp lệnh và đôn đốc thực hiện chương trình xây dựng luật, pháp lệnh để đảm bảo hành lang pháp lý triển khai Nghị quyết số 80/2023/QH15 gửi Bộ Tư pháp. a) Cơ quan chủ trì: Vụ Pháp chế chủ trì phối hợp với đơn vị có hợp kết quả rà soát, báo cáo Bộ trưởng Bộ trưởng Bộ Y tế trình cấp có b) Cơ quan phối hợp: các đơn vị thuộc Bộ có liên quan và các đơn năng của các bộ, ngành liên quan thực hiện việc rà soát, gửi kết quả rà Pháp chế; c) Thời gian hoàn thành: + Kết quả rà soát của các đơn vị thuộc Bộ có liên quan và các đơn vị năng của các bộ, ngành liên quan trực tiếp gửi về Vụ Pháp chế trong tháng 3 2023; + Vụ Pháp chế báo cáo Bộ trường trong tháng 4 năm 2023. 4. Rà soát, tham mưu, trình cấp có thẩm quyền hoặc ban hành theo thẩm quyền, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương triển khai các cơ chế, nguồn lực, khả năng dự báo, thúc đẩy nghiên cứu y sinh học, phát triển dược, vắc xin, sinh phẩm, trang thiết bị y tế trong nước để chủ động phòng, chống dịch bệnh, ứng phó với các biến chủng mới của vi rút SARS- 2, các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm mới phát sinh nhằm nâng cao hiệu quả công. tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe Nhân dân. a) Cơ quan chủ trì: - Vụ Trang thiết bị và Công trình y tế (Cục Cơ sở hạ tầng và Thiết trì phối hợp với đơn vị có liên quan rà soát, đề xuất hoàn thiện các sách thúc đẩy phát triển trang thiết bị y tế sản xuất trong nước; - Cục Quản lý Dược chủ trì phối hợp với đơn vị có liên quan rà soát, hoàn thiện các cơ chế, chính sách, nguồn lực, khả năng dự báo, cứu, phát triển công nghiệp dược, vắc xin, sinh phẩm trong nước b) Cơ quan phối hợp: Cục Khoa học, Công nghệ và Đào tạo và các thuộc Bộ có liên quan; c) Thời gian hoàn thành: Năm 2023 – 2024. 5. Khẩn trương công bố danh mục thuốc, nguyên liệu làm thuốc có giấy đăng. ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc hết thời hạn hiệu lực từ ngày 01/ đến ngày 31/12/2024 đã được cơ sở đăng ký nộp hồ sơ gia hạn hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc được kéo dài thời hạn thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 6 Nghị quyết số 12/2021/UBTVQH15 ngày 30/12 ban Thường vụ Quốc hội mà chưa được gia hạn kịp thời theo quy định của Luật Dược, được tiếp tục sử dụng từ ngày hết hiệu lực đến hết ngày 31/12 a) Cơ quan chủ trì: Cục Quản lý Dược, Cục Quản lý Y, dược b) Cơ quan phối hợp: các đơn vị thuộc Bộ có liên quan; c) Thời gian hoàn thành: Thực hiện từ tháng 2/2023 đến ngày 31/ 6. Chỉ đạo đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý, tham mưu cho cấp có thẩm quyền, hướng dẫn thực hiện theo thẩm quyền đối với các nhiệm vụ phòng, chống. dịch COVID-19 đã thực hiện theo các quy định, chính sách, hình hành theo Nghị quyết số 30/2021/QH15 thì khi thanh tra, kiểm tra toán, thanh toán, quyết toán và các hoạt động thi hành pháp luật khác cần được chiếu, áp dụng theo các quy định, đặc thù quy định tại Nghị quyết 30/2021/QH15; trường hợp có vướng mắc, khó khăn phải kịp thời thẩm quyền. ! a) Cơ quan chủ trì: Thanh tra Bộ; b) Cơ quan phối hợp: các đơn vị thuộc Bộ có liên quan; c) Thời gian hoàn thành: từ 2023 và theo yêu cầu, thẩm quyền quản lý 7. Các cơ sở y tế, cơ sở thu dung, điều trị COVID chính sách trong phòng, chống dịch COVID-19 đã được Quốc hội cho phép a) Các cơ sở y tế, cơ sở thu dung, điều trị COVID thanh toán chi phí phục vụ công tác phòng, chống dịch COVID-19 của cơ sở thu dung, điều trị COVID-19 và chế độ, chính sách động, huy động tham gia phòng, chống dịch COVID-19 đã thực hiện 31/12/2022 mà chưa thanh toán xong theo các quy định tại Điều 2, khoản 2 Điều 3, khoản 1 và khoản 2 Điều 4, Điều 8 của Nghị quyết 12/2021/UBTVQH15 ngày 30/12/2021 của Ủy ban Thường vụ Quốc cho phép thực hiện một số cơ chế, chính sách trong lĩnh vực y tế để phục tác phòng, chống dịch COVID-19 (sau đây gọi là Nghị quyết số 12/2021/UBTVQH15) và quy định chi tiết, hướng dẫn thực hiện các khoản chi phí, chế độ, chính sách này được chuyển nguồn sang năm 2023 để thanh toán và hạch toán, quyết toán vào niên độ ngân sách năm 2023; hiện từ ngày 01/01/2023 đến hết ngày 31/12/2023: b) Các cơ sở y tế tiếp tục thực hiện việc thanh toán chỉ phí phòng, COVID-19 của cơ sở y tế và chi phí khám bệnh, chữa bệnh COVID-19 theo các quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị quyết số UBTVQH15 ngày 06/8/2021 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Chính phủ ban hành nghị quyết có một số nội dung khác với quy định của luật để đáp ứng yêu cầu phòng, chống dịch COVID-19, Điều 2, khoản 3, khoản 1 và khoản 2 Điều 4, Điều 8 của Nghị quyết số 12/ quy định chi tiết, hướng dẫn thực hiện. a) Cơ quan chủ trì: Các cơ sở y tế có liên quan thuộc Bộ Y b) Cơ quan phối hợp: các cơ quan đơn vị thuộc Bộ có liên quan; c) Thời gian hoàn thành: năm 2023. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Các các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ có liên quan trong phạm vi quản của mình có trách nhiệm: Chủ động, tích cực triển khai thực hiện Kế hoạch này theo nhiệm vụ được phân công, đảm bảo đúng tiến độ, chất lượng, hiệu quả kiệm, tránh hình thức, lãng phí. t 2. Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm: a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: ban hành Kế hoạch tổ chức thực hiện Nghị quyết số 80/2023/QH15 tại địa b) Trên cơ sở các nhiệm vụ tại mục II Kế hoạch này xác định và thực c) Chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ trong phạm vi thẩm quyền quản lý; số 80/2023/QH15 thuộc phạm vi quản lý. 3. Kính phí thực hiện: Kính phí thực hiện Kế hoạch này được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hằng năm của các cơ quan, đơn vị theo quy định và các nguồn kinh phí khác theo quy định của pháp luật. 4. Vụ Pháp chế có trách nhiệm tổ chức kiểm tra, đôn đốc và sơ kết việc thực hiện Nghị quyết số 80/2023/QH15./.
{ "issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "17/03/2023", "sign_number": "1418/QĐ-BYT", "signer": "Đào Hồng Lan", "type": "Quyết định" }
Quyết định 1418/QĐ-BYT của Bộ Y tế về việc ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Nghị quyết 80/2023/QH15 ngày 09/01/2023 của Quốc hội về việc tiếp tục thực hiện một số chính sách trong phòng, chống dịch COVID-19 và sử dụng giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc hết thời hạn hiệu lực từ ngày 01/01/2023 đến ngày 31/12/2024
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH Số: 2918/QĐ-UBND CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Thái Bình, ngày 19 tháng 10 năm 2020 QUYẾT ĐỊNH Công bố Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực tư pháp thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Thái Bình CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 63/2010/NĐ-CP ngày về kiểm soát thủ tục hành chính; số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm tục hành chính; hành chính; 09/10/2020. Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục. Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 62/TTr QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này gồm Danh mục 01 (một) thủ tục hành chính mới ban hành, 27 (hai mươi bảy) thủ tục hành chính đổi, bổ sung trong lĩnh vực tư pháp thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã tại Quyết định số 316/QĐ-UBND ngày 03/12/ ban nhân dân tỉnh Thái Bình về việc công bố danh mục thủ tục hành chính chuẩn hóa trong lĩnh vực tư pháp thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Thái Bình (có Phụ lục kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi Quyết định này./. Nơi nhận: - Như Điều 3; - Cục KSTTHC, Văn phòng Chính phủ; - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh; - LĐVP UBND tỉnh; - Cổng thông tin đi - Lưu: VT, KSTTHC/ KT. CHỦ TỊCH -06 chủ T “Ъn U TỊCH ,n từ của tỉ in điện từ ja tỉnh; 256Khắc Thận Phụ học DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG L (Ban hành kèm theo Quyết định số_QYỘ (QĐ-UBND CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH Phần I: DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH &TT Tên thủ tục hành chính Thời hạn giải quyết Địa điểm thực hiện Phí, lệ phí Căn cứ pháp lý (nếu có) I. LĨNH VỰC BỐI THƯỜNG NHÀ NƯỚC - Trong trường hợp người yêu cầu bồi thường nộp hồ sơ trực tiếp, cơ quan giải quyết bồi thường tiếp nhận hồ sơ, ghi vào số nhận hồ sơ và cấp giấy xác nhận đã nhận hồ sơ cho người yêu cầu bồi thường. Trường hợp hồ sơ được gửi qua dịch vụ bưu chính thì trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan giải quyết bồi thường phải thông báo bằng văn bản về việc nhận hồ sơ cho người yêu cầu bồi thường. Trong thời 5t yêu hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Thủ Sải tới thường trường cơ quân giải quyết bối thường có thể yêu cầu 3 người yêu cứu bồi đường đồ sứng nộ số chống [ khoản 2 Điều 41 của Luật Trách nhiệm bồi thường của Quyết định số 1442/QĐ- BTP ngày 26/6/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố thù tục hành chính được ban hành mới, Định bị bại bóo trong tỉnh chính bị bãi bó trong lĩnh ): phục Minnhưởn,8,nàt nước quận Phước của Bộ tư phá Giải q tại cơ quan trực 5 Tại Bộ phận tiếp nhận và trả 0 ( Theo Quân “% Thành (6) HĐXX số 3. định người thì hành Nhà Nhà nước năm 2012. Trong thời hạn 05 ngày li� công . vụ gây kế từ ngày nhận được yêu cầu của Thủ thiệt hại giải quyết bồi thường, người yêu cầu bồi thường phải bổ sung hồ sơ. Khoảng thời gian có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan theo quy định của Bộ luật Dân sự không tính vào thời hạn quy định tại khoản - Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Điều 41 của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước năm 2017 cơ quan giải quyết bồi thường phải thụ lý hồ sơ và vào sổ này. [ thụ lý. - Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý hồ sơ, cơ quan giải quyết bồi thường phải cừ người giải - Trường hợp, người yêu cầu bồi thường đề nghị tạm ứng kinh phí bồi thường theo quy định tại điểm e khoản 3 Điều 41 của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước năm 2017, cơ quan giải quyết bồi thường tiến hành tạm ứng kinh phí bồi thường đối với những thiệt hại quy định tại khoản 1 Điều 44 Trách nhiệm bối thường của Nhà nước năm 2017. Cụ thể, thời hạn thực hiện tạm ứng kinh phí bồi thường được thực hiện như sau: (1) Ngay sau khi thụ lý hồ sơ, người giải quyết bồi thường có trách nhiệm xác định giá trị các thiệt hại quy định tại khoản 1 Điều 44 Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước năm 2017 và đề xuất Thủ trường cơ quan giải quyết bồi thường việc tạm ứng kinh phí bồi thường và mức tạm ứng cho người yêu cầu bồi thường; (2) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề xuất, nếu còn dự toán quán lý hành chính được cấp có thẩm quyền giao, cơ quan giải quyết bồi thường phải hoàn thành việc tạm ứng kinh phí và chỉ trả cho người yêu cầu bồi thường. Trường hợp không còn đủ dự toán quản lý hành chính được cấp có thẩm quyền giao, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề xuất, Thủ trưởng cơ quan giải quyết bồi thường có văn bản đề nghị cơ quan tài chính có thẩm quyền tạm ứng kinh phí để chi trả cho người yêu cầu bồi thường. Cơ quan tài chính có trách nhiệm cấp kinh phí cho cơ quan giải quyết bồi thường trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, cơ quan tài chính có thẩm quyền có trách nhiệm cấp kinh phí cho cơ quan giải quyết bồi thường. Thủ trường cơ quan giải quyết bồi thường quyết định mức tạm ứng cho người yêu cầu bồi thường nhưng không dưới 50% giá trị các thiệt hại quy định tại khoản 1 Điều 44 Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước năm 2017. - Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thụ lý hồ sơ, người quyết bối thường. T giải quyết bồi thường phải hoàn thành việc xác minh thiệt hại. Trường hợp vụ việc giải quyết yêu cầu bồi thường có Triều ưùn títếtê tại nhiều địa điểm thì thời hạn xác minh thiệt hại là 30 ngày kế từ ngày thụ lý hồ sơ. Thời hạn xác minh thiệt hại có thể được kéo dài theo thỏa thuận giữa người yêu cầu bồi thường và người giải quyết bồi thường nhưng tối đa là 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại lối An lặy,5 Trường thoại thấy này ngày kinh việc tệ từ kết thúc việc xác minh thiệt hại, người giải quyết bồi thường phải hoàn thành báo cáo xác minh thiệt hại làm căn cứ đề thương lượng việc bồi thường. - Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành báo cáo xác minh thiệt hại, cơ quan giải quyết bồi thường phải tiến hành thương lượng việc bồi thường. Trong thời hạn 10 ngày kế từ ngày tiến hành thương lượng, việc thương lượng phải được hoàn thành. Trường hợp vụ việc giải quyết yêu cầu bồi thường có nhiều tình tiết phức tạp thì thời hạn thương lượng tối đa là 15 ngày. Thời hạn thương lượng có thể được kéo dài theo thỏa thuận giữa người yêu cầu bồi thường và người giải quyết bồi thường nhưng tối đa là 10 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản này. - Ngay sau khi có biên bản kết quả thương lượng thành, Thủ trưởng cơ quan giải quyết bồi thường ra quyết định giải quyết bồi thường và trao cho người yêu cầu bồi thường tại buổi thương lượng. Trường hợp người yêu cầu bồi thường không nhận quyết định giải quyết bồi thường thì người giải quyết bối thường lập biên bản về việc không nhận quyết định. Biên bản phải có chữ ký của đại diện các cơ quan tham gia thương lượng. Biên bàn phải nêu rõ hậu quả pháp lý của việc không nhận quyết định giải quyết bồi thường theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 51 của Luật Trách nhiệm bồi thường ( của Nhà nước năm 2017. Cơ q thường phải gửi Cho người Vũ chủ bộ đường, trưởng thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày lập biên bản. n giải quyết bồi B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI STT Tên thủ tục hành chính Tỉnh vực HỘ TỊCH Đăng ký khai sinh (Thủ tục số 01, mục III, phần I Phụ lục kèm theo, hành chính; Quyết định số 3161/QĐ- UBND ngày 03/12/2018 của ( hành chính; Ủy ban nhân dân tỉnh) Đăng ký khai sinh kết hợp đăng ký nhận cha, mẹ, con (Thủ tục số 02, mục III, hành chính; phần I Phụ lục kèm theo.Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai; Quyết định số 316/QĐ- UBND ngày 03/12/2018 của hành chính. Ủy ban nhân dân tỉnh) Nội dung sửa đổi, bổ sung I - Cách thức thực hiện; - Thành phần hồ sơ; Căn cứ pháp lý Quyết định số 1872/QĐ-BTP ngày 04/9/2020 của Bộ Tư pháp chính sửa đổi, bổ sung trong lĩnh đăng ký hộ tịch trong r lý của Bộ Tư pháp Quyết định số 1872/QĐ-BTP ngày 04/9/2020 của Bộ Tư ph chính sửa đổi, bổ sung tr Sực hộ tịch thực hiện tại c0 quận thuộc phạm vi chức n lý của Bộ Tư pháp Quyết định số 1872/QĐ-BTP ngày 04/9/2020 của Bộ Tư pháp chính sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực hộ tịch thực hiện tại cơ quan thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp_ Quyết định số 1872/QĐ-BTP ngày 04/9/2020 của Bộ Tư pháp chính sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực hộ tịch thực hiện tại cơ quan thuộc phạm vi chức năng quản Lý của Bộ Tư pháp. Quyết định số 1872/QĐ-B ngày 04/9/2020 của Bộ Tư ph chính sửa đổi, bổ sung trong lĩ vực hộ tịch thực hiện tại cơ q ) thuộc phạm vi chức năng q lý của Bộ Tư pháp. Quyết định số 1872/QĐ-B ngày 04/9/2020 của Bộ Tư p chính sửa đổi, bổ sung trong li Ớ vực hộ tịch thực hiện tại cơ qu thuộc phạm vi chức năng q lý của Bộ Tư pháp_ - Cơ quan thực hiện thủ tục lễ việc công bố thủ tục hành - Kết quả thực hiện thủ tục Trực hộ tịch thực hiện tại cơ quan - Căn cứ pháp lý của thủ tục thuộc phạm vi chức năng quản - Kết quả thực hiện thủ tục tế việc công bộ thợ giờ - Căn cứ pháp lý của thủ tục đăng ký hộ tịch trong nước l. ↑ nước - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai; hành chính. - Thành phần hồ sơ; ag lĩnh 1. c năng quán Đăng ký khại sinh. cho - Cách thức thực hiện; người đã có hồ sơ, giấy tờ - Thành phần hồ sơ; (Thủ tục số 03, mục III, hành chính; phần I Phụ lục kèm theo. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai; Quyết định số 316/QĐ- UBND ngày 03/12/2018 của hành chính. Ủy ban nhân dân tỉnh) Đăng ký lại khai sinh (Thủ tục số 04, mục III, phần I Phụ lục kèm theo hành chính; UBND ngày 03/12/2018 của Ủy ban nhân dân tinh) Đăng ký kết hôn (Thủ tục số 05, mục III, phần I Phụ lục kèm theo hành chính; Quyết định số 316/QĐ- UBND ngày 03/12/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh) Đăng ký lại kết hôn (Thủ tục số 06, mục III, 6. phần I Phụ lục kèm theo hành chính; UBND ngày 03/12/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh) á cá nhân 3. - Kết quả thực hiện thủ tục về việc công bố thủ tục hành - Căn cứ pháp lý của thủ tục đăng ký hộ tịch trong nước - Cách thức thực hiện; - Thành phần hồ sơ; - Kết quả thực hiện thủ tục về việc công bố thủ tục hành ( - Căn cứ pháp lý của thủ tục đăng ký hộ tịch trong nước 1. Quyết định số. 3161/QĐ-. Trên mẫu đơn, mẫu tờ khai; | hành chính. - Cách thức thực hiện; - Thành phần hồ sơ; - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai; - Kết quả thực hiện thủ tục về việc cộng bố thủ tục h - Căn cứ pháp lý của thủ tục đảng ký hộ. tịch trong i. hành chính. - Thành phần hồ sơ; - Kết quả thực hiện thù tục về việc công bố thủ tục h - Căn cứ pháp lý của thủ tục đăng ký hộ tịch trong n Quyết định số 3161/QĐ- - Tên mẫu đơn, mẫ ( hành chính. ( Quyết định số 1872/QĐ-BTP ngày 04/9/2020 của Bộ Tư pháp chính sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực hộ tịch thực hiện tại cơ quan thuộc phạm vi chức năng quản Lý của Bộ Tư pháp _ Quyết định số 1872/QĐ-BTP ngày 04/9/2020 của Bộ Tư pháp chính sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực hộ tịch thực hiện tại cơ quan thuộc phạm vi chức năng quản Lý của Bộ Tư pháp _ Quyết định số 1872/QĐ-BTP ngày 04/9/2020 của Bộ Tư pháp chính sửa đổi, bố sung trong lĩnh vục hộ tịch thực hiện tại cơ quan thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp _ Quyết định số 1872/QĐ-BTP ngày 04/9/2020 của Bộ Tư pháp chính sửa đổi, bổ sung trong lĩnh đăng ký hộ tịch trong r ) thuộc phạm vi chức năng q Quyết định số 1872/QĐ-E ngày 04/9/2020 của Bộ Tư p S vực hộ tịch thực hiện tại cơ q đăng ký hộ tịch trong lý của Bộ Tư pháp Quyết định số 1872/QĐ-B ngày 04/9/2020 của Bộ Tư p ù tục về việc công bố thủ tục h chính sửa đổi, bổ su đăng ký hộ tịch trong 1 lý của Bộ Tư pháp Đăng ký nhận cha, mẹ, con (Thủ tục số 07, mục III, phần I Phụ lục kèm theo ( hành chính; UBND ngày 03/12/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh) Đăng ký khai từ - Thành phần hồ sơ; - Kết quả thực hiện thủ tục về việc công bố thủ tục hành - Căn cứ pháp lý của thù tục đăng ký hộ tịch trong nước 1. Quyết định số 3161/QĐ- - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai | hành chính. - Cách thức thực hiện; Thủ tục số 08, mục III. - Thành quyền thức hiện thủ tục 8. phần I Phụ lục kèm theo hành chính; UBND ngày 03/12/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh) Đăng ký lại khai từ (Thủ tục số 09, mục III, phần I Phụ lục kèm theo hành chính; Quyết định số 316/QĐ- UBND ngày 03/12/2018 của ( Ủy ban nhân dân tỉnh) Quyết định số 3161/QĐ- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai; - Căn cứ pháp lý của thủ tục đăng ký hộ tịch trong nước ( hành chính. - Cách thức thực hiện; - Thành phần hồ sơ; - Kết quả thực hiện thù tục vỗ việc công bố thì tục hành - Căn cứ pháp lý của thủ tục đăng ký hộ tịch trong nước 9. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai; Dành chính. - Cách thức thực hiện; - Thời hạn giải quyết; Cấp giấy xác nhận tình - Thành phần hồ sơ;. trạng hôn nhân (Thủ tục số 10, mục III, 10. phần I Phụ lục kèm theo hành chính; … Quyết định số 316/QĐ- Ủy ban nhân dân tỉnh) - Kết quả thực hiện thủ tục về việc công bố thủ tục hành - Yêu cầu, điều kiện thực hiện vực hộ tịch thực hiện tại cơ qu - Căn cứ pháp lý của thủ tục lý của Bộ Tư pháp UBND ngày 03/12/2018 của thủ tục hành chính; - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai; hành chính. - Cách thức thực hiện; - Thành phần hồ sơ; Đăng ký giám hộ (Thủ tục số 11, mục III, phần I Phụ lục kèm theo hành chính; Quyết định số 3161/QĐ- Thành chính, □ Đối tượng thực hiện thủ tục về việc công bố thủ | chính sửa đ” ổi, bổ su na đổi, bổ sung trong lĩ II. - Kết quả thực hiện thủ tục UBND ngày 03/12/2018 của . Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai; Ủy ban nhân dân tỉnh) - Căn cứ pháp lý của thủ tục thuộc phạm vi chức năng q hành chính. - Cách thức thực hiện;  BS, Bộ ( Nghệ Đức 5i tượng thực hiện tư Đăng ký chấm dứt giám hộ (Thủ tục số 12, mục III, phần I Phụ lục kèm theo hành chính; . 12 Quyết định số 3161/QĐ- Ủy ban nhân dân tỉnh) n thù tị - Kết quả thực hiện thủ tục Chích hưởng - Cắn cứ pháp lý của thủ tục thuộc phạm vi chức năng q UBND ngày 03/12/2018 của Hên khấu đơn, mẫu tờ hành chính. - Tên thủ tục hành chính; - Cách thức thực hiện; hành chính; Thay đổi, cải chính, bổ sung - Thành phần hồ sơ; Quyết định số 1872/QĐ-BTP về việc công bố thủ tục hành vục hộ tịch thực hiện tại cơ qu thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp thông tin hộ tịch (Thủ tục số 13, mục III, 13. Phần I Phụ lục kèm theo hành chính; Quyết định số 316/QĐ- Ủy ban nhân dân tỉnh) - Cơ quan thực hiện thủ tục ngày 04/9/2020 của Bộ Tư pháp - Kết quả thực hiện thủ tục chính sửa đổi, bổ sung trong lĩnh - Yêu cầu điều kiện thực hiện đăng ký hộ " lịch, đường UBND ngày 03/12/2018 của thủ tục hành chính; - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai; - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính. - Trình tự thực hiện; - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai; Quyết định số 1872/QĐ-BTP ngày 04/9/2020 của Bộ Tư pháp chính sửa đổi, bổ sung trong lĩnh Vực hộ tịch thực hiện tại cơ quan thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp. Quyết định số 1872/QĐ-BTP ngày 04/9/2020 của Bộ Tư pháp chính sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực hộ tịch thực hiện tại cơ quan thuộc phạm vi chức năng quản Lý của Bộ Tư pháp. Quyết định số 1872/QĐ-BTP ngày 04/9/2020 của Bộ Tư pháp chính sửa đổi, bổ sung trong lĩ: ) vực hộ tịch thực hiện tại cơ qu thuộc phạm vi chức năng q lý của Bộ Tư pháp Quyết định số 1872/QĐ-E ( ngày 04/9/2020 của Bộ Tư pí chính sửa đổi, bồ sung trong lĩ Vực hộ tịch thực hiện tại cơ q đăng ký hộ tịch trong r lý của Bộ Tư pháp Đăng ký khai sinh lưu động (Thủ tục số 14, mục III, 14. phần I Phụ lục kèm theo hành chính; Quyết định số 316/QĐ- UBND ngày 03/12/2018 của l Ủy ban nhân dân tỉnh) Đăng ký khai từ lưu động (Thủ tục số 15, mục III, 15. phần I Phụ lục kèm theo hành chính; Quyết định số 316/QĐ- UBND ngày 03/12/2018 của Ủy ban nhân dân tinh) Đăng ký kết hôn lưu động (Thủ tục số 16, mục III, 16. phần I Phụ lục kèm theo ( hành chính; Quyết định số 316/QĐ- UBND ngày 03/12/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh) Cấp bản sao trích lục hộ tịch (Thủ tục số 17, mục III, 17. phần 1 Phụ lục kèm theo hành chính; Quyết định số 316/QĐ- Ủy ban nhân dân tỉnh) II Lĩnh VỰC chứng THỰC - Kết quả thực hiện thủ tục về việc công bố thù tục hành - Căn cứ pháp lý của thủ tục đăng ký hộ tịch trong nước hành chính. - Trình tự thực hiện; - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai; - Kết quả thực hiện thủ tục về việc công bố thủ tục hành - Căn cứ pháp lý của thủ tục đăng ký hộ tịch trong nước ( hành chính. - Thành phần hồ sơ; - Kết quả thực hiện thủ tục về việc công bố thủ tục hành - Căn cứ pháp lý của thủ tục I đăng ký hộ tịch trong 1 - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai; hành chính. - Trình tự thực hiện; - Đối Trưng, học hiện; - Phí, lệ phí; hành chính. - Kết quả thực hiện thủ tục về việc công bố thủ tục h UBND ngày 03/12/2018 của . Tên nấu đơn, mẫu tờ khai; - Căn cứ pháp lý của thủ tục thuộc phạm vi chức năng q 1 Chứng thực bản sao từ bản chính giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam cấp . Trình tự thực hiện; hoặc chứng nhận (Thủ tục số 01, mục V, phần hành chính. 1 Phụ lục kèm theo Quyết định số 3161/QĐ-UBND ngày 03/12/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh) Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản (áp dụng cho yêu cầu chứng thực không ký, không điểm chi được) (Thủ tục số 02, mục V, phần I Phụ lục kèm theo Quyết hành chính. định số 3161/QĐ-UBND ) ngày 03/12/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh) Chứng thực việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao (Thủ tục số 03, mục V, phần I Phụ lục kèm theo Quyết hành chính. | định số 3161/QĐ-UBND ngày 03/12/2018 của Ủy -ban nhân dân tinh) Sừa lỗi sai sót trong hợp đồng, giao dịch (Thủ tục số 04, mục V, phần – Thành phần hồ sơ I Phụ lục kèm theo Quyết định số 3161/QĐ-UBND hành chính. ngày 03/12/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh) Cấp bản sao có chứng thực từ bản chính hợp đồng, giao . dịch đã được chứng thực (Thủ tục số 05, mục V, phần hành chính. 5 I Phụ lục kèm theo Quyết định số 3161/QĐ-UBND ngày 03/12/2018 của Ủy ban nhân dân tinh) Chứng thực Hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản là động sàn, quyền sử dụng đất (Thủ tục số 06, mục V, phần I Phụ lục kèm theo Quyết hành chính. định số 3161/QĐ-UBND ngày 03/12/2018 của Ủy ban nhân dân tinh) Quyết định số 1329/QĐ-BTP ngày 01/6/2020 của Bộ trường Bộ Tư pháp về việc công bố thủ trong lĩnh vực chứng thực thuộc phạm vi chức năng quản lý của - Căn cứ pháp lý của thủ tục tục hành chính sửa đổi, bổ sung Bộ Tư pháp cở trường hợp chứng thực - Trình tự thực hiện; điểm chỉ và trường hợp người - Thành phần hồ sơ; Quyết định số 1329/QĐ-BTP ngày 01/6/2020 của Bộ trưởng tục hành chính sửa đổi, bổ sung phạm vi chức năng quản lý của - Yêu cầu, điều kiện thực hiện Bộ Tư pháp về việc công bố thù - Căn cứ pháp lý của thủ tục trong lĩnh vực chứng thực thuộc ( 1 thù tục hành chính; Bộ Tư pháp Quyết định số 1329/QĐ-BTP ngày 01/6/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố thù trong lĩnh vực chứng thực thuộc Quyết định số 1329/QĐ-BTP ngày 01/6/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố th ) trong lĩnh vực chứng thực th phạm vi chức năng quản lý Bộ Tư pháp Quyết định số 1329/QĐ-B ngày 01/6/2020 của Bộ tr tục hành chính sửa đổi, bồ su trong lĩnh vực chứng thực th phạm vi chức năng quản lý Bộ Tư pháp dịch ) - Trình tự thực hiện; - Căn cứ pháp lý của thủ tục tục hành chính sửa đổi, bổ sung phạm vi chức n Bộ Tư pháp ý của c năng quản lý ci - Trình tự thực hiện; ( - Căn cử pháp lý của thủ tục tục hành chính sửa đổi, bổ s1 - Thành phần hồ sơ; - Căn cứ pháp lý của thủ tục Bộ Tư pháp về việc công bí | Quyết định số 1329/QĐ-H ) ngày 01/6/2020 của Bộ tr Bộ Tư pháp về việc công bố trong lĩnh vực chứng thực th phạm vi chức năng quản lý c. Bộ Tư pháp và nhà ở - Thành phần hồ sơ; - Căn cứ pháp lý của thủ tục tục hành chính sửa đổi, bổ su Chứng thực di chúc (Thủ tục số 07, mục V, phần) - Thành phần hồ sơ; 1 Phụ lục kèm theo Quyết định số 3161/QĐ-UBND ngày 03/12/2018 của Ủy hành chính. ben nhân dân tỉnh) Chứng thực văn bản từ chối nhận di sản (Thủ tục số 08, mục V, phần - Thành phần hồ sơ; 1 Phụ lục kèm theo Quyết ( định số 316/QĐ-UBND hành chính. ngày 03/12/2018 của Ủy ( ban nhân dân tỉnh) _ Chứng thực văn bàn thỏa thuận phân chia di sản mà di sản là động sản, quyền sử dụng đất, nhà ở (Thủ tục số 09, mục V, phần 1 Phụ lục kèm theo Quyết hành chính. định số 3161/QĐ-UBND ngày 03/12/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh) Chứng thực văn bản khai nhận di sản mà di sản là động sản, quyền sử dụng 10 (Thủ tục số 10, mục V, phần - I Phụ lục kèm theo Quyết hành chính. định số 3161/QĐ-UBND ngày 03/12/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh) _ Quyết định số 1329/QĐ-BTP ngày 01/6/2020 của Bộ trường Bộ Tư pháp về vi trong lĩnh vực chứng thực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Quyết định số 1329/QĐ-BTP ngày 01/6/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố thủ trong lĩnh vực chứng thực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Quyết định số 1329/QĐ-BTP ngày 01/6/2020 của Bộ trường Bộ Tư pháp về việc công bố thủ trong lĩnh vực chứng thực thuộc phạm vi chức năng quản lý của ệc công bố thù về việc cã 1 - Căn cứ pháp lý của thủ tục tục hành chính sửa đổi, bổ sung Bộ Tv pháp_ - Căn cứ pháp lý của thủ tục tục hành chính sửa đổi, bổ sung Bộ Tư pháp. - Thành phần hồ sơ; - Căn cứ pháp lý của thủ tục tục hành chính sửa đổi, bổ sung Bộ Tư pháp Quyết định số 1329/QĐ-BTP ngày 01/6/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố thù trong lĩnh vực chứng thực thuộc ( ) phạm vi chức năng quản lý của đất, nhà ở - Thành phần hồ sơ; - Căn cứ pháp lý của thủ tục tục hành chính sửa đổi, bổ sung Bộ Tư pháp
{ "issuing_agency": "Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "19/10/2020", "sign_number": "2918/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Khắc Thận", "type": "Quyết định" }
Quyết định 2918/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực tư pháp thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Thái Bình
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH Số: 36/2021/QĐ-UBND CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Bình Định, ngày 21 tháng 07 năm 2021 QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định về mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm trên địa bàn tỉnh Bình Định đối với từng loại vứ phạm hành chính quy định tại Nghị định số 91/2019/NĐ ngày 19 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 91/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 11 Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; 589/TTr-STNMT ngày 09 tháng 7 năm 2021. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm trên địa bàn tỉnh Bình Định đối với từng loại vi phạm hành chính quy định tại Nghị định số 91/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ về xử hành chính trong lĩnh vực đất đai. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày05 tháng 8 năm Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các 2021. 1 phường, thị trấn; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi Quyết định này./. Nơi nhận: - Như Điều 3; - Bộ Tài nguyên và Môi trường; - Bộ Tư pháp (Cục KT VB QPPL); - Thường trực Tỉnh ủy; - Thường trực HĐND tỉnh; - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; - UBMTTQVN tỉnh; - CT, các PCT UBND tỉnh; - Sở Tư pháp; - Lãnh đạo VP UBND tỉnh; - BTCD tỉnh; -TTHCB; - Lưu: VT, K4, K16, K11/g) TM. ỦY BAN NHÂN DÂN -KT. CHỦ TỊCH  Giành, chæ TỊCH -– Nguyễn Tuấn Thanh ) ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUY ĐỊNH Về mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm trên địa bàn tỉnh Bình Định đối với từng loại vi phạm hành chính quy định tại Nghị định số 91/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 11 năm 2019 của Chính xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai (Ban hành kèm theo Quyết định số /2021/QĐ-UBND ngày tháng năm 2021 của UBND tỉnh Bình Định) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu (thuộc biện pháp khắc phục hậu quả) của đất trước khi vi phạm trên địa bàn tỉnh Bình Định đối với từng loại vi phạm hành chính quy định tại Nghị định số 91/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ về xử hành chính trong lĩnh vực đất đai, cụ thể: 1. Sử dụng đất trồng lúa vào mục đích khác không được cơ quan nhà nước. có thẩm quyền cho phép theo quy định tại các điểm a và d khoản 1 Điều 57 2. Sử dụng đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất mục đích khác không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép theo quy Đất đai năm 2013. định tại các điểm c và d khoản 1 Điều 57 Luật Đất đai năm 2013. 3. Sử dụng đất nông nghiệp không phải là đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất vào mục đích khác không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép theo quy định tại các điểm b và d khoản 1 Điều 57 Luật Đất đai năm 2013. 4. Sử dụng đất trong nhóm đất phi nông nghiệp vào mục đích khác không. được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép theo quy định tại các điểm đ, và g khoản 1 Điều 57 Luật Đất đai năm 2013. 5. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa không đúng quy định của pháp luật. 6. Lần, chiếm đất. 7. Hủy hoại đất (trường hợp làm biến dạng địa hình hoặc làm suy giảm chất lượng đất). 4 8. Gây cản trở hoặc thiệt hại cho việc sử dụng đất của người khác. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Bình Định bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm. 2. Cơ quan, người có thẩm quyền xử phạt và tổ chức, cá nhân có đến việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai theo quy định. Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Gây cản trở hoặc thiệt hại cho việc sử dụng đất của người khác là hành vi đưa vật liệu xây dựng hoặc các vật khác, đưa chất thải, chất độc đất do người khác quản lý, sử dụng hoặc thửa đất của mình quản lý, sử đào bởi, xây tường, làm hàng rào mà gây cản trở hoặc thiệt hại cho việc 2. Tình trạng ban đầu của đất là tình trạng của loại đất tồn tại trước thời điểm đối tượng vi phạm thực hiện hành vi vi phạm, loại đất được xác định dựa đất do người khác quản lý, sử dụng. trên các căn cứ quy định tại Điều 11 Luật Đất đai năm 2013. môn phối hợp xác định mức độ, biện pháp, kết quả khôi phục Điều 4. Mức độ khôi phục, biện pháp khôi phục và cơ quan chuyên 1. Mức độ khôi phục tại Quy định này gồm 03 mức độ: Khôi phục lại trạng ban đầu của đất, khôi phục lại tình trạng của đất để giữ mục đích sử đất hoặc giữ nguyên hiện trạng sử dụng đất như tại thời điểm phát hiện vi phạm. 2. Khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất bao gồm những biện pháp nhằm khôi phục lại tình trạng của loại đất đó trước khi bị tác động bởi hành vi của đối tượng thực hiện hành vi vi phạm. 3. Khôi phục lại tình trạng của đất để giữ mục đích sử dụng đất bao gồm những biện pháp nhằm khôi phục lại tình trạng của loại đất, để phục hồi lại mục đích sử dụng của loại đất đó trước khi bị tác động. Đất khi được khôi phục yêu cầu phải có tính chất tương đồng với các thừa đất xung quanh có cùng mục. đích sử dụng và đảm bảo không ảnh hưởng đến việc sử dụng các thửa đất xung quanh. 4. Các biện pháp khôi phục nêu trên bao gồm các tác động cơ học (san đắp, đầm, đào.), sinh hóa học (bổ sung phân, thuốc cường độ ẩm...) và một số biện pháp khác phù hợp. 5. Các biện pháp phải thực hiện để khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất được nêu cụ thể trong Quyết định xử phạt vi phạm hành chính. i 6. Cơ quan chuyên môn tham gia xác định mức độ khôi phục, các biện pháp khôi phục là các cơ quan, đơn vị cùng cấp với cơ quan chủ trì kiểm cơ quan chủ trì kiểm tra mời. 7. Kết quả khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm được đại diện cơ quan, người có thẩm quyền xử phạt chủ trì, phối hợp với các chuyên môn có liên quan và địa phương nơi có đất tổ chức kiểm tra, xác nhận bằng biên bản. Trường hợp thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì cơ quan trình ban hành Quyết định xử phạt là cơ quan chủ trì kiểm tra, xác nhận. Chương II MỨC ĐỘ KHÔI PHỤC LẠI TÌNH TRẠNG BAN ĐẦU CỦA ĐẤT Điều 5. Đối với các vi phạm quy định tại Điều 9, 10, 11, 1. Đối với vị trí, loại đất đối tượng vi phạm tự ý chuyển mục đích hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc đã được chấp thuận dự án đầu tư, thì yêu cầu đối tượng vi nguyên hiện trạng sử dụng đất như tại thời điểm phát hiện vi phạm. TRƯỚC KHI VI PHẠM 91/2019/NĐ-CP 2. Đối với vị trí, loại đất đối tượng vi phạm tự ý chuyển mục đích phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì buộc đối tượng vi phạm phải áp dụng các biện pháp khôi phục lại tỉnh trạng ban đầu của đất. Điều 6. Đối với vi phạm quy định tại Điều 13 Nghị định số 91/2019 Chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định số 94/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 12 năm phủ quy định chỉ tiết một số điều của Luật Trồng trọt về giống cây trồng tác thì buộc đối tượng vi phạm phải áp dụng các biện pháp để khôi phục lại tình CP trạng ban đầu của đất trồng lúa trước khi vi phạm. Điều 7. Đối với vi phạm quy định tại Điều 14 Nghị định số 91/2019 1. Đối với diện tích đất lấn, chiếm mà tại vị trí này phù hợp với kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch đô thị hoặc quy hoạch nông thôn được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc chấp thuận dự án đầu tư, thì yêu cầu đối tượng phạm giữ nguyên hiện trạng sử dụng đất như tại thời điểm phát hiện vi phạm. CP 6 2. Đối với diện tích đất lấn, chiếm không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này thì đối tượng vi phạm phải khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm. Điều 8. Đối với vi phạm quy định tại Điều 15 Nghị định số 91/2019 1. Trường hợp làm biến dạng địa hình đối với đất trồng lúa, rừng phòng hộ rừng đặc dụng thì buộc đối tượng vi phạm phải áp dụng các biện pháp để khôi CP phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khỉ vi phạm. 2. Trường hợp làm biến dạng địa hình đối với các loại đất còn lại (trong nhóm đất nông nghiệp) thì mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất (Khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất, khôi phục lại tình trạng của đất mục đích sử dụng đất hoặc giữ nguyên hiện trạng sử dụng đất như tại thời điểm phát hiện vi phạm) được xác định căn cứ vào mức độ biến dạng địa hình, hướng dẫn của các cơ quan chuyên môn có liên quan. 3. Trường hợp làm suy giảm chất lượng đất thì yêu cầu đối tượng vi phạm phải áp dụng các biện pháp để khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm. Các biện pháp khôi phục chất lượng đất phụ thuộc vào mức độ suy giảm cụ thể, theo hướng dẫn của các cơ quan chuyên môn có liên quan. Điều 9. Đối với vi phạm quy định tại Điều 16 Nghị định số 91/2019 Trường hợp gây cản trở hoặc thiệt hại cho việc sử dụng đất của người khác. thì đối tượng vi phạm phải áp dụng các biện pháp để khôi phục lại tình trạng ban CP đầu của đất trước khi vi phạm. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 10. Tổ chức thực hiện 1. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan 2. Trong quá trình triển khai thực hiện Quy định này nếu có khó khăn, vướng mắc, cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có ý kiến gửi Môi trường để tổng hợp, báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quy định này. chỉnh cho phù hợp./.
{ "issuing_agency": "Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "21/07/2021", "sign_number": "36/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tuấn Thanh", "type": "Quyết định" }
Quyết định 36/2021/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định ban hành Quy định về mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm trên địa bàn tỉnh Bình Định đối với từng loại vi phạm hành chính quy định tại Nghị định 91/2019/NĐ-CP ngày 19/11/2019 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai
BỘ TƯ PHÁP Số: 665/QĐ-BTP CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 29 tháng 4 năm 2021 QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Kế hoạch phát động phong trào thi đua yêu nước ngành Tư pháp giai đoạn 2021-2025 BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng năm 2003; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013; Căn cứ Nghị định số 96/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tư pháp; Căn cứ Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017 Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng Căn cứ Thông tư số 05/2018/TT-BTP ngày 07 tháng 6 năm 2018 Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành Tư pháp; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Thi đua - Khen thưởng. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch phát động phong. trào thi đua yêu nước ngành Tư pháp giai đoạn 2021-2025. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Hội đồng Thi đua – Khen thưởng ngành Tư pháp, Vụ Thi đua – Khen thưởng, Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức trưởng Cục Kế hoạch – Tài chính, Tổng cục trưởng Tổng cục Thi sự, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ; Trưởng, Phó Trưởng các Cụm, Khu đua; Giám đốc Sở Tư pháp, Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Như Điều 3; (để báo cáo); “BỘ TRƯỞNG - Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương - Ban Thi đua – Khen thường Trung ương (để biết); - Trưởng Khối thi đua các bộ, ban, ngành nội chính - Các Thứ trường (để biết và chỉ đạo thực hiện); - Cổng Thông tin điện tử BTP (để đăng tải); Trung ương (để biết); - Lunu: VT, Vụ TĐKT. …. LêThành I h Long BỌ T& PHẮP CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc KẾ HOẠCH Phát động phong trào thi đua yêu nước ngành Tư pháp giai đoạn 2021-2025. (Ban hành kèm theo Quyết định số 668/QĐ-BTP ngày 10 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp) Phát huy truyền thống vẻ vang của Bộ, ngành Tư pháp qua 75 năm xây dựng, phát triển và kế thừa những thành tích đã đạt được trong phong trào thi đua giai đoạn 2016-2020, để tiếp tục cổ vũ, động viên cán bộ, chức, người lao động toàn Ngành thi đua sôi nổi, lập thành tích chào những sự kiện quan trọng của đất nước và của Bộ, Ngành, Bộ Tư pháp phát động phong trào thi đua giai đoạn 2021-2025 với chủ đề “Toàn đoàn kết, kỷ cương, trách nhiệm, hành động, sáng tạo, thực hiện thắng nhiệm vụ chính trị được giao” với các nội dung sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích 1.1. Tiếp tục phát huy tinh thần đoàn kết, tăng cường kỷ luật, trách nhiệm, hành động quyết liệt, kịp thời, nâng cao năng lực của đội ngũ bộ, công chức, viên chức, người lao động trong toàn Ngành; tạo sức mạnh hợp và động lực mới, phấn đấu nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác, phần hoàn thành xuất sắc các chỉ tiêu, nhiệm vụ công tác trọng tâm của ngành Tư pháp giai đoạn 2021-2025 và thực hiện thắng lợi các mục tiêu Nghị quyết Đại hội lần thứ XIII của Đảng, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 (2021-2025) của cả nước. 1.2. Từ kết quả thực hiện phong trào thi đua, chú trọng phát hiện dưỡng, khen thưởng kịp thời, biểu dương, nhân rộng các nhân tố mới, hay, sáng tạo, hiệu quả, các điển hình tiên tiến trên các lĩnh vực công 2. Yêu cầu 2.1. Phong trào thi đua phải được thực hiện thường xuyên, liên tục, rộng, thực chất, hiệu quả; hình thức tổ chức thực hiện phong phú, linh với lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị, chuyên môn; phù hợp đặc điểm, điều kiện thực tiễn của Bộ, Ngành, cơ quan, đơn vị, 2.2. Tổ chức thực hiện phong trào thi đua phải có trọng tâm, trọng hướng về cơ sở với các tiêu chí cụ thể, rõ ràng, thiết thực, khả 1 chẽ với các phong trào thi đua hàng năm, phong trào thi đua theo đợt trong giai đoạn. 2.3. Khen thưởng phải trên cơ sở kết quả, thành tích của phong trào đua, kết quả công tác; bảo đảm đúng quy định, công khai, minh bạch chú trọng khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích đột xuất; tạo điều để các điển hình tiên tiến được nêu gương, lan tỏa mạnh mẽ trong cơ quan, vị, Cụm, Khu vực thi đua, trong toàn ngành Tư pháp và trong cộng đồng II. NỘI DUNG 1. Phong trào thi đua 1.1. Phong trào thi đua hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ chuyên môn Các cơ quan, đơn vị trong Ngành triển khai thiết thực, hiệu quả phong trào 1.1.1. Phát huy vai trò quan trọng của Bộ, ngành Tư pháp mưu xây dựng, hoàn thiện và tổ chức thi hành pháp luật. Tham mưu thể đầy đủ, kịp thời Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII và các kiện của Đảng liên quan đến các lĩnh vực công tác của Bộ, ngành Tư pháp, thị số 43-CT/TTg ngày 11/12/2020 của Thủ tướng Chính phủ lượng công tác xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật và tăng cường hiệu quả thi hành pháp luật; bảo đảm hệ thống pháp luật Việt Nam đầy đủ, thống nhất đồng bộ, hiện đại, công khai, minh bạch, ổn định, dễ tiếp cận thủ thấp, có hiệu lực, hiệu quả cao, có sức cạnh tranh quốc tế, ích hợp pháp của người dân là trung tâm, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững kinh tế - xã hội và quốc phòng, an ninh trong điều kiện mới, thúc đẩy thi đua, trong đó chú trọng thực hiện tốt các nhiệm vụ trọng tâm sau: sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia. 1.1.2. Nghiên cứu xây dựng Luật về Tổ chức thi hành pháp luật bảo đảm thượng tôn pháp luật trở thành chuẩn mực ứng xử phổ biến trong đời sống xã hội và trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức. Đổi mới công biến, giáo dục pháp luật theo hướng lấy người dân làm trung tâm, chú trọng phổ biến những chính sách, quy định pháp luật ngay từ quá trình dự thảo; thực hiện hiệu quả chủ trương Nhà nước giữ vai trò nòng cốt đi đôi với xã hội động phổ biến, giáo dục pháp luật. Kịp thời ban hành các văn bản quy định tiết luật, pháp lệnh nhằm khắc phục triệt để tình trạng nợ ban hành văn bản quy định chi tiết, sớm đưa các luật, pháp lệnh vào cuộc sống. 1.1.3. Tiếp tục hoàn thiện thể chế về thi hành án dân sự đấu đạt hoặc vượt các chỉ tiêu thi hành án dân sự được giao; hàng năm giảm lượng án chuyển kỳ sau. Bảo đảm 100% bản án, quyết định có hiệu lực 3 luật của Tòa án về vụ án hành chính được theo dõi thi hành theo quy định của Luật Tố tụng hành chính. 1.1.4. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước và dịch vụ công trong lĩnh vực hành chính tư pháp, bổ trợ tư pháp, trợ giúp Hình thành được mạng lưới dịch vụ pháp lý rộng khắp, thuận tiện, người dân, doanh nghiệp; phát huy vai trò tự quản của các hội nghề nghiệp trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, lĩnh vực công tác hành chính tư pháp, bổ trợ tư pháp, xử lý vi với trọng tâm là xây dựng Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ vi phạm hành chính. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, triển khai có. hiệu quả Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin, phát triển Chính phủ số và bảo đảm an toàn thông tin mạng trong hoạt động của ngành Tư pháp giai đoạn 2021-2025; Kế hoạch chuyển đổi số ngành Tư pháp đến năm 2025, định hướng đến năm 2030. 1.1.5. Chủ động phòng ngừa và tăng cường năng lực giải quyết tranh chấp, khiếu kiện trong hoạt động đầu tư quốc tế. Nâng cao hiệu lực, hiệu quản lý nhà nước về hợp tác với nước ngoài về pháp luật và tương trợ tư pháp Song song với việc đẩy mạnh hợp tác quốc tế về pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước trong giai đoạn mới, cần tập trung rà soát, đánh giá tình thực hiện các thoả thuận hợp tác đã ký để có đề xuất, điều chỉnh phù hợp 1.1.6. Đổi mới mạnh mẽ, nâng cao chất lượng, mở rộng của Trường Đại học Luật Hà Nội, Học viện Tư pháp để bổ sung nguồn nhân lực pháp luật, tư pháp có năng, lực, trình độ cao, đáp ứng yêu cầu cố, kiện toàn, nâng cao năng lực, chất lượng đào tạo của các Trường Cao Trung cấp luật. Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học pháp lý, góp phần tích cực vào việc cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn về xây dựng, hoàn thiện thế chế cách hành chính, cải cách tư pháp. 1.1.7. Kiện toàn tổ chức bộ máy của Bộ Tư pháp, các các cơ quan tư pháp địa phương theo hướng tình gọn, hiệu lực, hiệu quả. tục đổi mới công tác cán bộ; xây dựng đội ngũ cán bộ tư pháp đủ năng lực và uy tín, ngang tầm nhiệm vụ. Chú trọng luân chuyển, đào dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong toàn 1.1.8. Phát huy vai trò của các tổ chức pháp chế, cơ ương đến địa phương trong việc tham mưu cho các bộ, ban, ngành Trung ương; cấp ủy, chính quyền địa phương trong xây dựng, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và tổ chức 4 hành pháp luật hiệu quả nhằm thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh. 1.2. Các phong trào thi đua khác 1.2.1. Các phong trào thi đua do Thủ tướng Chính phủ phát động Tiếp tục thực hiện có hiệu quả, sáng tạo các phong trào thi đua do Thủ tướng Chính phủ phát động, trong đó trọng tâm là các phong trào thi đua: nước chung sức xây dựng nông thôn mới”, “ Không để ai bị bỏ lại phía sau”, “Doanh nghiệp gắn với nhiệm vụ chính trị, nhiệm vụ chuyên môn và các phong trào thi đua khác để đa dạng nội dung tổ chức thực hiện, phù hợp với điều kiện thực tế của và của từng cơ quan, đơn vị trong giai đoạn mới. 1.2.2. Phong trào thi đua “Cán bộ, trong ngành Tư pháp thi đua thực hiện văn hóa công sở giai đoạn 2019-2025� Đẩy mạnh tổ chức thực hiện hiệu quả phong trào thi đua, triển khai đồng. bộ quy định về văn hóa công sở, gắn với tổ chức thực hiện phong trào thi “Cán bộ Tư pháp đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, Hồ Chí Minh”, Đề án Văn hóa công vụ theo Quyết định số 18 27/12/2018 của Thủ tướng Chính phủ, triển khai Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp của cán bộ, công chức, viên chức ngành Tư pháp theo Quyết định số. 2659/QĐ-BTP ngày 03/10/2012 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp truyền, tăng cường bồi dưỡng, tạo chuyển biến mạnh mẽ về ý thức, hành động của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động về văn hóa đạo đức công vụ; thi đua xây dựng môi trường làm việc dân chủ, văn hóa thiện, hiện đại, cơ quan xanh – sạch - đẹp � học, tiến tới đổi mới toàn diện trong thực hiện văn hóa công sở, và thực thi nhiệm vụ của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động ngành Tư pháp. 1.2.3. Phong trào thi đua “Cán bộ Tư Trên cơ sở kết quả đạt đã được, cùng với các bài học kinh nghiệm trong. quá trình triển khai phong trào thi đua “Cán bộ Tư pháp đẩy mạnh làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” giai đoạn dựng kế hoạch, xác định mục tiêu, giải pháp triển khai thực hiện phù hợp, quả phong trào thi đua trong giai đoạn tiếp theo gắn với thực hiện chỉ thị số 05 CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh. ; 1.2.4. Các phong trào thi đua theo đợt, theo chuyên đề khác Căn cứ vào tình hình thực tế, yêu cầu của nhiệm vụ công tác, tùy từng thời điểm, Bộ, ngành Tư pháp sẽ phát động các phong trào thì đua theo chuyên đề, theo đợt phù hợp khác nhằm thực hiện các nhiệm vụ đột xuất, đột phá những nhiệm vụ, lĩnh vực trọng tâm, trọng điểm để kịp thời giải quyết các vấn phát động đề khó khăn, cấp bách trong công tác. 2. Các giải pháp tổ chức thực hiện các phong trào thi đua 2.1. Tiếp tục quán triệt, tuyên truyền, tổ chức thực hiện tốt các đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quy định của ngành Tư pháp về công tác thi đua, khen thưởng, nhất là quán triệt sâu sắc tưởng thi đua ái quốc của Chủ tịch Hồ Chí Minh, chỉ đạo của Tổng Bí thư tịch nước tại Đại hội Thi đua yêu nước toàn quốc lần thứ X, Chỉ thị ngày 07/4/2014 của Bộ Chính trị khóa XI “Về tiếp khen thưởng” để tạo sự chuyển biến mạnh mẽ hơn nữa trong nhận thức, của các cấp uỷ đảng, chính quyền, trách nhiệm nêu gương của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị trong triển khai công tác thi đua, khen thưởng. Đề nhiệm trong lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen của các thành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp. 2.2. Tiếp tục rà soát, xây dựng, hoàn thiện thể chế về công khen thưởng của Bộ, Ngành, quy định của các cơ quan, đơn vị, đảm hợp với chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đáp ứng được yêu cầu thực tiễn đặc thù, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong triển khai thực hiện, đặc biệt là sau khi Luật Thi đua, khen thưởng (sửa được Quốc hội thông qua. 2.3. Chú trọng đổi mới nội dung, hình thức tổ chức, đổi mới đánh giá kết quả thực hiện phong trào thì đua đảm bảo thực chất, hiệu quả trên cơ sở bám sát nhiệm vụ trọng tâm của đơn vị, Bộ, Ngành hàng năm và giai đoạn 2021-2025; phát huy tỉnh thần sáng tạo, linh hoạt, phù hợp thực chất; huy động sự tham gia đông đảo, hưởng ứng tích cực của toàn thể bộ, công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan, đơn vị, Ngành. Tăng cường công tác theo dõi, kiểm tra, giám sát, kịp thời phát chấn chỉnh, khắc phục những tồn tại, hạn chế trong quá trình các phong trào thi đua và công tác khen thưởng. 2.4. Tiếp tục thực hiện tốt chính sách khen thưởng, bảo đảm đúng quy định, kịp thời, công khai, minh bạch. Khen thưởng phải phù hợp với thành và kết quả đạt được. Tập thể, cá nhân được khen thưởng phải thực sự tiêu nỗ lực, phấn đấu, đổi mới, sáng tạo, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ chú trọng khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc đột xuất; tạo chuyển biến rõ nét trong khen thưởng đối với công chức, viên chức chuyên môn, nghiệp vụ, người lao động trực tiếp. Nâng cao vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu trong việc phát hiện, bồi dưỡng, biểu dương, khen thưởng, tổng kết nhân rộng các điền hình tiên tiến. Việc phát hiện, bồi dưỡng, tổng kết và rộng điện hình tiên tiến phải được coi là nhiệm vụ trọng tâm trong tổ chức chỉ đạo các phong trào thi đua, bảo đảm thực hiện đồng bộ ở cả bốn khâu: bồi dưỡng, tổng kết và nhân rộng điển hình tiên tiến. 2.5. Đổi mới và nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác tuyên truyền phong trào thi đua; quan tâm phát hiện, tuyên truyền, nhân rộng diễn hình tiên tiến, gương người tốt, việc tốt, nhằm thúc đẩy, cổ vũ phong trào thi những cách làm hay, những kinh nghiệm tốt, những tấm gương tiêu biểu được. lan tỏa sâu rộng trong đơn vị, toàn Ngành và cộng đồng. 2.6. Tập trung kiện toàn, nâng cao chất lượng hoạt động của Hội đồng đua – Khen thường các cấp, Cụm, Khu vực thi đua; phát của cơ quan chuyên trách, công chức làm công tác thi đua, khen thưởng ở từng quan, đơn vị. 2.7. Đẩy mạnh cải cách hành chính và ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác thi đua, khen thưởng của Bộ, ngành Tư pháp; đảm bảo nguồn lực hợp cho tổ chức thực hiện hiệu quả công tác thi đua, khen thưởng của Bộ, Ngành cũng như của từng cơ quan, đơn vị. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Tiến độ tổ chức thực hiện Phong trào thi đua giai đoạn 2021-2025 được tổ chức thực hiện thường. 1.1. Đơn 1: Thời gian tính từ ngày 01/01/2021 đến chức sơ kết cùng với kỷ niệm 78 năm Ngày Truyền thống ngành Tư pháp. 1.2. Đơn 2: Thời gian tính từ ngày 29/8/2023 đến tổng kết cùng với kỷ niệm 80 năm Ngày Truyền thống ngành Tư pháp và Đại. xuyên, trong đó cao điểm là hai đợt: hội Thi đua yêu nước ngành Tư pháp lần thứ VI. Việc tiến hành sơ kết, tổng kết phong trào thi đua và bình xét khen thưởng sẽ thực hiện theo văn bản hướng dẫn cụ thể của Bộ Tư pháp cho từng đợt thi đua 1 2. Trách nhiệm thực hiện 2.1. Trên cơ sở nội dung của Kế hoạch này, Hội đồng Thi đua thưởng ngành Tư pháp có trách nhiệm tham mưu cho Bộ trưởng trong việc tổ. chức, chỉ đạo, thường xuyên hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan trong ngành Tư pháp triển khai thực hiện Kế hoạch. 2.2. Trưởng, Phó Trưởng các Cụm, Khu vực thi đua, Thủ trưởng vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở Tư pháp, Cục trưởng Cục Thi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được. giao có trách nhiệm: 2.2.1. Căn cứ Kế hoạch này và nhiệm vụ, chi tiêu được trình, kế hoạch công tác giai đoạn 2021-2025 được cấp có thẩm quyền phê. duyệt, xác định cụ thể những nhiệm vụ, chỉ tiêu, biện pháp tổ chức phù hợp với yêu cầu, điều kiện thực tế ở từng cơ quan, đơn vị; hành kế hoạch triển khai phong trào thi đua của đơn vị và gửi về Thường trực. Hội đồng Thi đua – Khen thưởng ngành Tư pháp trước ngày 15/7 dõi, tổng hợp; 2.2.2.2. Phối hợp với cấp ủy, tổ chức Đảng, quán triệt, chỉ đạo tổ chức thực hiện phong trào thi đua đến toàn thể cán bộ công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý; 2.2.3. Phát hiện, bồi dưỡng, nhân rộng các điển hình tiên tuyên truyền, tạo sự lan tỏa mạnh mẽ của các điển hình tiên tiến, làm nòng cho phong trào thi đua; 2.2.4. Xét khen thưởng và đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng 2.2.5. Thực hiện nghiêm túc chế độ thông tin, báo cáo và tổng kết thực hiện phong trào thì đua; hồ sơ đề nghị khen thưởng (nếu có Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Tư pháp theo hướng dẫn quy định; của Bộ Tư pháp. 2.3. Báo Pháp luật Việt Nam, Cục Công nghệ thông tin, các Tạp Ngành, Bản tin Tư pháp các địa phương chủ động, phối hợp với các cơ quan đơn vị liên quan tăng thời lượng các chuyên trang, chuyên mục về thi đua, khen thưởng; đẩy mạnh tuyên truyền về nội dung, kết quả thực hiện phong trào thi đua, nhân rộng các mô hình mới, cách làm hay, sáng tạo, hiệu quả hình tiên tiến trong các lĩnh vực hoạt động của Ngành. 2.4. Cục Kế hoạch - Tài chính có trách nhiệm phối hợp với Vụ Thi Khen thưởng đảm bảo kinh phí cho các hoạt động tại Kế hoạch này từ Quỹ Thi 8 đua, khen thưởng ngành Tư pháp và các nguồn kinh phí hợp pháp khác (nếu có) theo đúng quy định của pháp luật. 2.5. Vụ Thi đua – Khen thưởng (Thường trực Hội đồng thưởng ngành Tư pháp) có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu tổ chức thực hiện Kế hoạch này; theo dõi, hướng dẫn, đôn kiểm tra; tham mưu tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá tình hình triển hiện kế hoạch báo cáo Bộ trưởng và Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Tư. pháp; phát hiện, đề xuất khen thưởng, biểu dương kịp thời các tập thể, có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua; tuyên truyền kết quả thực hiện, các điển hình tiên tiến trong phong trào thi đua. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, vị kịp thời phản ánh về Vụ Thi đua – Khen thưởng (Thường trực đua - Khen thưởng ngành Tư pháp) để được hướng dẫn hoặc báo cáo Lãnh đạo. Bộ chỉ đạo, giải quyết./.
{ "issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "29/04/2021", "sign_number": "665/QĐ-BTP", "signer": "Lê Thành Long", "type": "Quyết định" }
Quyết định 665/QĐ-BTP của Bộ Tư pháp về việc ban hành Kế hoạch phát động phong trào thi đua yêu nước ngành Tư pháp giai đoạn 2021 - 2025
BỘ CÔNG THƯƠNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 19 tháng 9 năm 2017 Số 11 /2017/TT-BCT THÔNG TƯ Hướng dẫn thực hiện quy định về khu (điểm) chợ biên giới tại Hiệp định Thương mại biên giới giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Công Thương; Thực hiện Hiệp định Thương mại biên giới giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa ký ngày 12 tháng 9 năm 2016; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Thị trường trong nước, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện quy định về khu (điểm) chợ biên giới tại Hiệp định Thương mại biên giới giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa. nhân dân Trung Hoa (sau đây gọi tắt là Hiệp định). Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Hiệp định, bao gồm: 1. Trình tự, thủ tục thiết lập khu (điểm) chợ biên giới. 2. Trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh tại khu (điểm) chợ biên Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Thương nhân và cư dân biên giới của Việt Nam. 2. Thương nhân và cư dân biên giới của Trung Quốc được tham gia xuất khẩu, nhập khẩu, mua bán, trao đổi hàng hóa tại khu (điểm) chợ 3. Các cơ quan quản lý nhà nước đối với hoạt động thương mại biên giới Việt Nam - Trung Quốc. L.14/Giớiman 2 ! 4. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động thương mại biên giới Việt Nam - Trung Quốc. Điều 3. Khu (điểm) chợ biên giới I. Khu (điểm) chợ biên giới bao gồm chợ biên giới, chợ cử trong khu kinh tế cửa khẩu có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, mua bản, đổi hàng hóa của thương nhân và cư dân biên giới. 2. Người và phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh; hàng khẩu, nhập khẩu ra, vào các khu (điểm) chợ biên giới lối mở biên giới. Điều 4. Trình tự, thủ tục thiết lập khu (điểm) chợ biên giới 1. Sở Công Thương tỉnh biên giới chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành quan của tỉnh bao gồm Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng, Bộ Chỉ huy Quân s Công từ Ngoại 9, 45,HCM, Đại, Trong nghiệp và Phạt hiện hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài chính, Giao thông vận tải, Ủy huyện/thị xã/thành phố biên giới thuộc tỉnh tiến hành khảo sát địa điểm giá nhu cầu thiết lập khu (điểm) chợ biên giới. 2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo khảo sát, đánh giá nhu cầu thiết lập khu (điểm) chợ biên giới của Sở Công Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản gửi chính quyền địa phương cấp tỉnh/ Trung Quốc đề nghị tiến hành hội đàm hoặc cho ý kiến về việc cùng thiết lập các khu (điểm) chợ biên giới tương ứng ở lãnh thổ hai bên. 3. Trên cơ sở hội đàm hoặc ý kiến bằng văn bản của chính quyền địa phương cấp tình/khu của Trung Quốc, Ủy ban nhân dân tình biên giới bản gửi Bộ Công Thương về thiết lập khu (điểm) chợ biên giới, trong đó việc cùng thiết lập các khu (điểm) chợ biên giới tương ứng ở lãnh thổ hai hoặc chỉ thiết lập khu (điểm) chợ biên giới trong lãnh thổ Việt Nam. 4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Ủy ban nhận dân tỉnh biên giới, Bộ Công Thương xin ý kiến các Bộ, quan về việc thiết lập khu (điểm) chợ biên giới. Trong thời hạn 10 ngày việc, kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của Bộ Công Thương, các 5. Trong thời hạn 10 ngày làm việc sau khi nhận được ý kiến của các Bộ ngành, Bộ Công Thương có ý kiến về việc thiết lập khu (điểm) chợ biên 6. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến bằng văn bản của Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân tình biên giới ban hành Quyết định thiết lập khu (điểm) chợ biên giới; đồng thời có văn bản thông báo cho quyền địa phương cấp tỉnh/khu của Trung Quốc về việc thiết lập các khu (điểm ngành được gửi lấy ý kiến có văn bản trả lời. chợ biên giới. L.14/Giớiman 2 ) 7. Trước ngày 31 tháng 12 hàng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh biên giới có trích nhiệm thông báo cho Bộ Công Thương về Danh sách các khu (điểm) chợ biên giới đang hoạt động và mới thiết lập. Điều 5. Trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh tại khu (điểm) chợ 1. Thương nhân và cư dân biên giới Việt Nam kinh doanh tại khu (điểm) chợ biên giới theo điều kiện quy định tại Quyết định số 52/2015/QĐ- 20 tháng 10 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc quản lý hoạt động giỳi thương mại biên giới với các nước có chung biên giới. (điểm) chợ biên giới đăng ký theo trình tự, thủ tục sau: 2. Thương nhân và cư dân biên giới Trung Quốc kinh doanh tại khu a) Thương nhân và cư dân biên giới Trung Quốc có nhu cầu kinh doanh tại khu (điểm) chợ biên giới phải gửi 01 (một) bộ hồ sơ trực bưu điện đến Sở Công Thương hoặc cơ quan được Sở Công Thương ủy quyền (Ủy ban nhân dân huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh); hồ sơ bao Đơn đăng ký kinh doanh tại khu (điểm) chợ biên giới theo mẫu quy - 01 (một) bản sao có chứng thực (hoặc bản sao từ số gốc hoặc xuất trình kèm bản chính để đối chiếu) các giấy tờ: (i) Hợp đồng với Đơn vị (Ban, Cơ quan) quản lý chợ về việc thuê quầy hàng hoặc ki-ốt, cửa hàng tại chợ (nếu có); (ii) Giấy cư dân biên giới hoặc đại diện theo pháp luật của thương nhân (hộ chiếu hoặc giấy thông hành biên giới hoặc giấy thông hành xuất nhập cảnh vùng biên giới hoặc giấy tờ có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh khác); (iii) Giấy chứng định tại Phụ lục 1 kèm theo Thông tư này. ký kinh doanh đối với thương nhân. nhân: 02 (hai) ảnh cỡ 4x6. Ảnh của cư dân biên giới hoặc đại diện theo pháp luật của thương b) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ hợp lệ, Sở Công Thương hoặc cơ quan được Sở Công Thương ủy quyền căn cứ vào nhu cầu của thị trường địa phương, khả năng bố trí địa điểm kinh doanh tại khu (điểm) chợ biên giới có trách nhiệm xem xét, xác nhận thương nhân kinh doanh tại khu (điểm) chợ biên giới theo mẫu quy định tại Phụ lục II kèm Thông tư này hoặc không xác nhận và nêu rõ lý do. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Công Thương hoặc cơ quan được Sờ Công Thương ủy quyền gửi văn bản đề nghị thương nhân hoặc cư dân biên giới bổ sung. - Trong trường hợp cần thêm thời gian để xin ý kiến phối hợp với các cơ quan có liên quan của Việt Nam và Trung Quốc, Sở Công Thương hoặc cơ quan 1.12 VI_5 An 2 Trung 4 được Sở Công Thương ủy quyền thông báo bằng văn bản cho thương nhân hoặc. cư dân biên giới biết. Điều 6. Tổ chức thực hiện I. Vụ Thị trường trong nước của Bộ Công Thương chịu trách nhiệm kiểm 2. Sở Công Thương có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh biên giới Việt Nam – Trung Quốc kiểm tra, giám sát và tổ chức thực hiện tra, giám sát việc thực hiện Thông tư này. Điều 7. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2017 2. Các Giấy phép kinh doanh tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu được cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành còn thời hạn thì được tiếp tục thực hiện cho đến khi hết thời hạn hiệu lực của Giấy phép. 3. Trong quá trình thực hiện nếu các văn bàn dẫn chiếu tại Thông tư được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản mới./. Nơi nhận: BỘ TRƯỞNG - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các Ban của Đáng; - Các Vin phòng: TW, TBT, CTN, CP, QH; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thế; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp); - Công báo; - Các Cổng TTĐT Chính phủ, Bộ Công Thương; - Bộ Công Thương; BT, các TT, các đơn vị thuộc Bộ; - Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; Trần Tuấn Anh - Lưu: VT, TTTN (5b). L.14/Giớiman 2 Phụ lục I MÀU ĐƠN ĐĂNG KÝ KINH DOANH TẠI KHU (ĐIẾM) CHỢ của thương nhân hoặc cư dân biên giới trung quốc (Kèm theo Thông tư số 17/2017/TT-BCT ngày 19 tháng 9 của Bộ trường Bộ Công Thương) ĐƠN XIN ĐĂNG KÝ KINH DOANH Tại khu (điểm) chợ biên giới ... Số sạp hàng, ki-ốt, cửa hàng (nếu có ., ngày.... tháng... năm... Kính gửi: Sở Công Thương tỉnh…/Ủy ban nhân dân huyện... 1. Tổ chức, cá nhân làm đơn: - Tên thương nhân/Họ và tên cư dân biên g - Đại diện (Trường hợp thương nhân):... 5. …………… án giới: . ... Chức vụ:... - Sinh năm:... 2. Giấy tờ xuất nhập cảnh: - Số:. - Ngày cấp:.... - Thời hạn: ... 3. Địa chỉ: Cơ quan cấp: ... Nơi đăng ký trụ sở chính (Trường hợp thương nhân): ... . Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ... . Điện thoại: . Fx:. Cam kết: Tôi xin cam đoan những nội dung ghi trong đơn là đúng sự thật. Nếu có sai, tôi chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam. Khi được chấp tôi xin cam kết tuân thủ các quy định pháp luật của Nhà nước Việt Nam./. Người làm đơn - Đối với cá nhân hoặc hộ kinh doanh chi cần ký và ghi họ tên. . Đối với thương nhân phải ghi rõ chức danh, ký, ghi họ tên và đóng dấu. L.14/Giớiman 2 ! Phụ lục II MẪU GIÂY XÁC NHẬN KINH DOANH TẠI KHU (ĐIỉM) CỦA THƯƠNG NHÂN HOẶC CƯ DÂN BIÊN GIỚI TRUNG QUỐC (Kèm theo Thông tư số 17/2017/TT-BCT ngày 14 tháng 9 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH.. SỞ CÔNG THƯƠNG/ ỦY BAN NHÂN DÂN Huyện. Số: ……/XN-.... CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ., ngày … tháng… . năm… GIÁY XÁC NHẬN KINH DOANH Tại khu (điểm) chợ biên giới . Số sạp hàng, kỉ-ốt, cửa hàng (nếu có Ảnh4x6 1. Cấp cho: . - Sinh năm: ... - Số:… 3. Địa chỉ: Đại diện (Trường hợp thương nhân):... . Chức vụ:… 2. Giấy tờ xuất nhập cảnh: . Ngày cấp:... . Nơi cấp:… Được phép kinh doanh tại chợ…. Số sạp hàng, kỉ-ốt, cửa hàng (nếu có Thời hạn: 01 năm, kể từ ngày ....... tháng ....... năm đến ngày .... tháng .... năm ... GIÁM ĐỐC/ CHỦ TỊCH (Hoặc người được ủy quyền) (Ký tên và đóng dấu) L.14/Giớiman 2
{ "issuing_agency": "Bộ Công Thương", "promulgation_date": "19/09/2017", "sign_number": "17/2017/TT-BCT", "signer": "Trần Tuấn Anh", "type": "Thông tư" }
Thông tư 17/2017/TT-BCT của Bộ Công Thương về việc hướng dẫn thực hiện quy định về khu (điểm) chợ biên giới tại Hiệp định Thương mại biên giới giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa
BỘ TÀI CHÍNH Số: 7743/BTC-TCHQ V/v hoàn thuế hàng hóa xuất khẩu bị trà về quá 365 ngày CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Hà Nội, ngày 11 tháng 6 năm 2015 Kính gửi: Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh. Trả lời công văn số 856/HQHCM-TXNK ngày 02/4/ quan TP. Hồ Chỉ Minh về việc hoàn thuế nhập khẩu đối với lô hàng nhập khẩu trờ lại Việt Nam để sửa chữa theo tờ khai số 02/NTA25/ khi sửa chữa xong đã tái xuất theo tờ khai số 08/XTA19 ngày 7 Công ty Cổ phần gỗ Tân Thành, Bộ Tài chính có ý kiến như sau: Căn cứ khoản 7 Điều 112 Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/ của Bộ Tài chính thì: Hàng hoá đã xuất khẩu nhưng phải nhập khẩu trở lại Việt Nam được xét hoàn thuế xuất khẩu đã nộp và không phải nộp thuế nhập khẩu. Điều kiện để được xét hoàn thuế xuất khẩu đã nộp và không phải nộp thuế nhập khấu: Hàng hóa được thực nhập trở lại Việt Nam trong thời hạn tối đa 3 kể từ ngày đăng ký tờ khai xuất khẩu; hàng hóa chưa quá trình sản xuất, công, sửa chữa hoặc sử dụng ở nước ngoài. Trường hợp quá 365 ngày cơ hải quan nơi làm thủ tục hoàn thuế, không thu thuế, kiểm tra cụ thể và Tổng cục Hải quan để báo cáo Bộ Tài chính xem xét, xử lý từng trường hợp Bộ Tài chính giao Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh chịu trách nhiệm về việc kiểm tra đối chiếu hàng hóa thực xuất để hoàn thuế đúng đối tượng, đúng chúng loại hàng hóa đã xuất khẩu; kiểm tra hồ sơ gốc lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu trở lại để sửa chữa và lô hàng tái xuất; số sách chứng từ kế chứng từ thanh toán; các giao dịch có liên quan. Kết quả kiểm tra nếu xác hàng hóa nhập khẩu trở lại là hàng hóa xuất khẩu trước đây bị lỗi, trình sửa chữa, gia công hoặc sử dụng ở nước ngoài, khi sửa chữa xong đã xuất thì thực hiện hoàn thuế nhập khẩu đã nộp khi nhập khẩu trở lại tương ứng. với số lượng hàng hóa đã thực tái xuất theo quy định tại khoản 7 Điều 112. Thông tư 128/2013/TT-BTC. Hồ sơ, thù tục hoàn thuế thực tại Điều 121, Điều 132 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25 thế. Tài chính. Bộ Tài chính trả lời để Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh biết và thực hiện Nơi nhận:/ Nn Trung: - TT Đỗ Hoàng Anh Tuấn (để b/c); - Vụ CST, Vụ PC (BTC); - Lưu: VT, TCHQ (11). Llafletman. TL BỘ TRƯỞNG KT. TỔNG4 quưởNG TòNG CỤC HẢI QUAN GỤC TRƯỞNG Nguyễn Dương Thái
{ "issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "11/06/2015", "sign_number": "7743/BTC-TCHQ", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Công văn" }
Công văn 7743/BTC-TCHQ của Bộ Tài chính về việc hoàn thuế hàng hóa xuất khẩu bị trả về quá 365 ngày
quốc HỘI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Nghị quyết số: 76/2019/QH14 NGHỊ QUYẾT QUỐC HỘI Về Chương trình giám sát của Quốc hội năm 2020 Căn cử Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Căn cứ Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân số Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 387/TTr-UBTVQH14 ngày 08 tháng 4 2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về dự kiến Chương trình giám sát của Quốc 87/2015/QH13; hội năm 2020 và ý kiến của các vị đại biểu Quốc hội; QUYẾT NGHỊ: Điều 1 Năm 2020, Quốc hội tiến hành giám sát tối cao các nội dung sau đây: 1. Tại kỳ họp thứ 9 - Xem xét các báo cáo của Chính phủ về đánh giá bổ sung kết quả thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách nhà nước năm 2019; tình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội và ngân sách nhà nước những tháng đầu năm 2020; báo cáo về quyết toán ngân sách nhà nước năm 2018; báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội về kết quả giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri gửi đến kỳ họp thứ 8 và các báo cáo khác của các cơ quan hữu quan định của pháp luật. - Tiến hành chất vấn và trả lời chất vấn của đại biểu Quốc hội. - Xem xét báo cáo giám sát chuyên đề “Việc thực hiện chính sách - Xem xét báo cáo của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc thực hiện kiến nghị giám sát của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban về phòng, chống xâm hại trẻ em”. Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội (nếu có). 2. Tại kỳ họp thứ 10. - Xem xét các báo cáo của Chính phủ về: kết quả thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2020 và kế hoạch 5 năm 2016-2020; kế Luail@ Vietnam Tiện ích vín tới luật Đ ! kinh tế - xã hội năm 2021; kết quả thực hiện dự toán ngân sách nhà nước 2020, dự toán ngân sách nhà nước và phương án phân bổ ngân sách trung ương năm 2021; kết quả thực hiện kế hoạch tài chính 5 năm quốc gia hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020; kết quả thực hiện Nghị số 24/2016/QH14 về kế hoạch cơ cấu lại nền kinh tế giai đoạn thực hiện Nghị quyết số 100/2015/QH13 phê duyệt chủ trương đầu tư các trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020; về công tác phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, công tác phòng, chống tội phạm pháp luật, công tác thí hành án; tình hình thi hành Hiến pháp, luật quyết của Quốc hội; báo cáo của Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, sát nhân dân tối cao về việc giải quyết khiếu nại, tố cáo; báo cáo của Thường vụ Quốc hội về kết quả giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri gửi đến kỳ họp thứ 9, việc tiếp công dân, xử lý đơn thư và giải quyết báo cáo công tác năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc các Ủy ban của Quốc hội, Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện dân tối cao, Kiểm toán nhà nước và các báo cáo khác của các cơ quan hữu theo quy định của pháp luật. - Xem xét các báo cáo và tiến hành chất vấn về việc thực hiện nghị quyết của Quốc hội về giám sát chuyên đề và chất vấn tại kỳ họp, nghị quyết của Ủy Thường vụ Quốc hội về chất vấn tại phiên họp. - Xem xét báo cáo của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc thực hiện kiến nghị giám sát của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội (nếu có). Điều 2 Căn cứ vào chương trình giám sát của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội xây dựng, chương trình giám sát của mình; tổ chức hoạt động giải trình tại Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội. Căn cứ điều kiện và tình hình thực biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội chủ động lựa chọn nội dung để xây dựng chương trình, phối hợp và tiến hành hoạt động giám sát, báo cáo kết quả theo quy của pháp luật. Điều 3 Quốc hội giao Ủy ban Thường vụ Quốc hội: chú trì, phối hợp tổ chức thực hiện Nghị quyết về Chương trình giám sát của Quốc hội năm 2020; chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động giám sát của Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của hội; hướng dẫn Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội trong việc hoạt động giám sát; chỉ đạo tiếp tục nghiên cứu đổi mới, nâng cao chất lượng Luail@ Vietnam Tiện (ch vốn dân luật Độ hiệu quả hoạt động giám sát; chỉ đạo việc theo dõi, đôn đốc, tổng hợp quyết các kiến nghị sau giám sát; tổng hợp và báo cáo kết quả việc thực hiện chương trình giám sát. Các cơ quan, tổ chức ở trung ương và địa phương có liên quan có trách nhiệm hợp tác chặt chẽ với các cơ quan của Quốc hội, Đoàn giám sát của Quốc hội đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội trong hoạt động giám sát; báo cáo và cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác những thông tin, tài liệu cần thiết có nội dung giám sát theo yêu cầu của cơ quan tiến hành giám sát. Các cơ quan sự giám sát thực hiện đầy đủ, kịp thời, nghiêm túc những kiến nghị sau giám và báo cáo kết quả thực hiện đến Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội. khóa XIV, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 10 tháng 6 năm 2019. Nghị quyết này được Quốc hội nước Cộng hỏa xã hội chủ nghĩa Việt Nam CHỦ TỊCH QUỐC HỘI Nguyễn Thị Kim Ngân (Đã ký) VĂN PHÒNG QUỐC HỘI Số: 54/5Y-VPQH SAOY BẢN CHÍNH Hà Nội, ngày 21 tháng 6 năm 2019 KT.CHỦ NHIỆM PHÓ CHỦ NHIỆM Nơi nhận: - UBTVQH; Chính phủ; - Ủy ban TW MTTQVN; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc CP; - TANDTC, VKSNDTC, KTNN; - HĐĐT, UB của QH, cơ quan thuộc UBTVQH; - VPTWĐ, VPCTN, VPQH, VPCP; - Các vị đại biểu Quốc hội; - UBND, Đoàn ĐBQH TTPTTTW; - Các đơn vị của VPQH; - Lnu: HC, GS.14 Epus: 49742 31- Nguyễn Thị Thúy Ngần Luail@ Vietnam Tiện (ch vốn tới luật ĐŪ
{ "issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "10/06/2019", "sign_number": "76/2019/QH14", "signer": "Nguyễn Thị Kim Ngân", "type": "Nghị quyết" }
Nghị quyết 76/2019/QH14 của Quốc hội về Chương trình giám sát của Quốc hội năm 2020
BỘ TÀI CHÍNH Số: 3231/BTC-TCDN V/v Dự thảo Nghị quyết của CP hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp giai đoạn 2021 - 2025 CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 08 tháng 4 năm 2022 Kính gửi: Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Theo đề nghị của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại văn bản số 1976/BKHĐT- PTDN ngày 28/03/2022 về việc phối hợp giải trình ý kiến của Phó Minh Khái về Dự thảo Nghị quyết về một số chính sách, giải pháp trọng tâm hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp giai đoạn 2021 - 2025 (Dự thảo Nghị quyết), sau 1. Về việc làm rõ nội hàm “thông qua chỉ số chứng khoán vụ của Bộ Tài chính tại gạch đầu dòng thứ 2 điểm a khoản 4 mục III Dự khi nghiên cứu, Bộ Tài chính có ý kiến như sau: Nghị quyết - Chỉ số chứng khoán là thông số phản ánh diễn biến của thị trường chứng khoán. Các bộ chỉ số chứng khoản được thiết kế với mục đích tham chiếu cho thị trường và làm cơ sở xây dựng các sản phẩm dựa trên chỉ số như: quỹ chỉ số, sản phẩm phái sinh (hợp đồng tương lai), sản phẩm chứng quyền có đảm. Theo đó, việc nghiên cứu xây dựng Đề án phát triển thị trường vốn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNV) thông qua chỉ số chứng khoán dành cho các doanh nghiệp nhóm này sẽ không đạt được mục tiêu của khoản 4 Mục III Dự thảo Nghị Quyết là “Khơi thông và tăng cường khả năng tiếp cận chính”. - Trong trường hợp chuyển thành nhiệm vụ “Nghiên cứu xây dựng Để phát triển thị trường vốn cho DNNV cũng không khả thì với các lý do (i) Thứ nhất, có khả năng sẽ bị trùng lắp với nhiệm vụ của Bộ điểm c khoản 2 Mục III Dự thảo Nghị quyết “Nghiên cứu xây lập sàn giao dịch, chuyển nhượng chứng khoán cho các doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo...” do DNNNVV khởi nghiệp sáng tạo là một bộ DNNNVV theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật hỗ trợ DNNNV � nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo là doanh nghiệp nhỏ và vừa được thành lập để thực hiện ý tưởng trên cơ sở khai thác tài sản trí tuệ, công nghệ, mô (ii) Thứ hai, hiện nay DNNNVV có nhiều lựa chọn để huy động trường chứng khoán như: chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng (áp dụng cho công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn…), chào bán trái thị trường trong và ngoài nước (có thể áp dụng cho các công ty cổ phần chưa doanh mới và có khả năng tăng trưởng nhanh”. Lε/lettan — –□ ……� ! chúng, công ty trách nhiệm hữu hạn…). Đối với các DNNNVV chúng còn có thể huy động vốn thông qua kênh chào bán thêm cổ phiếu hoặc quyền mua cổ phần ra công chúng và các hình thức khác. - Ngoài ra, liên quan đến nội dung “phát triển thị trường trái nghiệp” (gạch đầu dòng thứ 2 điểm a khoản 4 mục III dự thảo Tài chính đã tổng hợp, cập nhật tình hình thị trường và đề xuất các giải pháp phát triển thị trường trái phiếu doanh nghiệp trong Chiến lược phát triển thị Do đó, đề nghị Bộ Kế hoạch và Đầu tư hiệu chỉnh lại nhiệm vụ của Bộ chính tại gạch đầu dòng thứ 2 điểm a khoản 4 mục III Dự thảo Nghị quyết ( 8) như sau: “ Triển khai các giải pháp phát triển thị trường nghiệp theo đúng định hướng tai Chiến lược phát triển thị trường chứng khoán 2. Về cơ quan chủ trì thực hiện nhiệm vụ đối mới nội dung về sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động của các tập đoàn kính tế, tổng trường chứng khoán đến năm 2030. đến năm 2030 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt”. nhà nước - Tại Quyết định số 360/QĐ-TTg ngày 17/3/2022 của Thủ phủ' (Quyết định số 360/QĐ-TTg), Bộ Tài chính được giao cứu, trình Chính phủ báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét sửa đổi Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp” và “ Nghiên cứu đổi mới nội dung về cơ chế hiệu quả hoạt động đối với từng tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước, Tại công văn số 5651/VPCP-ĐMDN ngày 17/8/2021 phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Minh Khái giao Bộ Tài chính nghiên cứu, thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế Nghị định số 87/2015/ ngày 06/10/2015 của Chính phủ; dự thảo Nghị định sẽ được trình Chính sau khi Quốc hội thông qua Luật sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế Luật số Do đó, việc nghiên cứu đổi mới nội dung về cơ chế giám sát tài chính, giá hiệu quả hoạt động đối với doanh nghiệp nhà nước tại Dự thảo Nghị quyết phù hợp với quy định tại Quyết định số 360/QĐ-TTg, thuộc nhiệm vụ Tài chính gắn với việc sửa đổi, bổ sung Luật số 69/2014/QH13 - Theo quy định tại Nghị quyết số 60/2018/QH14 ngày 15/6 Quốc hội7 (Nghị quyết số 60/2018/QH14), Nghị quyết số 73 | Phê duyệt Đề án “Cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước, trọng 3 Về giám sát đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp; giám sát tài chính, ) Về tiếp tục hoàn thiện và đẩy mạnh việc thực hiện chính sách, pháp luật về DNN”. 69/2014/QH13 ngày 26/11/2014. của Quốc hội. đoạn 2021-2025” khai thông tin tài chính của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước nước tại doanh nghiệp và cố phần hóa doanh nghiệp nhà nước Liam ): (% viện văn dân (luận ) 23/9/2019 của Chính phủ” (Nghị quyết số 73/NQ ĐMDN ngày 03/3/2022 của Văn phòng Chính phủ thì nhiệm vụ của hoạch và Đầu tư là “Nghiên cứu, trình Chính phủ, Thủ hành Bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh đối với DNN theo từng loại hình, lĩnh vực, địa bàn hoạt động đặc thù của doanh Nghị quyết số 60/2018/QH14 đã được thay thế bởi Nghị quyết số 134/2020/QH14 ngày 17/11/2020 của Quốc hội3, tuy đề án đổi mới quản trị doanh nghiệp nhà nước thuộc nhiệm vụ của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, không trùng với nhiệm vụ của Bộ Tài chính tại Dự thảo Nghị quyết nghiệp”. 3. Ý kiến khác Đối với nhiệm vụ của Bộ Tài chính tại gạch đầu dòng thứ nhất điểm a, khoản 4, mục III trang 8 Dự thảo Nghị quyết giao Bộ Tài chính” chỉnh lại như sau: - Thời gian thực hiện nhiệm vụ hiệu chỉnh thành “Trong quý II năm để đảm bảo phù hợp với thời gian ban hành Nghị quyết (hiện nay đã là Quý - Đề nghị bỏ nội dung “Kiến nghị phương hướng kiện toàn bộ máy cường năng lực tài chính của Quỹ, cơ chế bảo đảm an toàn vốn của quỹ nhằm đầy mạnh hoạt động bảo lãnh tín dụng, hỗ trợ dòng tiền cho các phục sản xuất kinh doanh.” do trên cơ sở rà soát, đánh giá 34/2018/NĐ-CP, Bộ Tài chính sẽ có các kiến nghị đề xuất II/2022). trạng của Quỹ bảo lãnh tín dụng. Đề nghị Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, báo cáo./. Nơi nhận: - Như trên; - Bộ trưởng Hồ Đức Phớc (để báo cáo); - Các Vụ: PC, TƠNH; -UBCKNNN; - Lưu: VT,TCDN ( 6 bản). KT. BỘ TRƯỞNG CThứ TRƯỞNG Nguyễn Đức Chỉ 6 Ban hành chương trình hành động của Chính phủ triển khai Nghị quyết số 60/2018 2018 của Quốc hội về tiếp tục hoàn thiện và đẩy mạnh việc thực hiện chính sách ) Về tiếp tục thực hiện các nghị quyết của Quốc hội về giám sát chuyên đề, " Trong qvỳ I năm 2022, phối hợp với Ngân hàng. Nhà vướng mắc trong việc thực hiện Nghị định số 34/2018/NĐ-CP của Chính toàn bộ máy, tăng cường năng lực tài chính của Quỹ, cơ chế bảo đảm vốn, tài sản nhà nước tại doanh nghiệp và cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước và một số nghị quyết trong nhiệm ký khóa XIII động báo lãnh tín dụng, hỗ trợ dòng tiền cho các DNNNV khôi phục sản xuất LAl(16man Ô – ” –%% dữ “□% □…�
{ "issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "08/04/2022", "sign_number": "3231/BTC-TCDN", "signer": "Nguyễn Đức Chi", "type": "Công văn" }
Công văn 3231/BTC-TCDN của Bộ Tài chính về Dự thảo Nghị quyết của Chính phủ hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp giai đoạn 2021 - 2025
BAO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Số: 815/CNTT-PM V/v dùng tin nhắn tra cứu tới đầu số 8179 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 29 tháng 07 năm 2019 Kính gửi: Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Trung tâm Công nghệ thông tin (Trung tâm) đã thực hiện triển khai Hệ thống tương tác đa phương tiện giữa người dân và doanh nghiệp với cơ quan BHXH chính thức từ ngày 03/4/2019 (Công văn số 330/CNTT- nội dung cá nhân/đơn vị tự tra cứu thông tin theo đầu số 8179, cứu theo thông báo của đơn vị cung cấp dịch vụ là 1.500 vụ này do Bộ Thông tin và Truyền thông quy định và nhà mạng được hưởng phí Để giảm chi phí tra cứu cho cá nhân/đơn vị khi tra cứu thông tin, tâm đã bổ sung thêm đầu số tra cứu 8079 với mức phí dịch vụ là 1 này từ tin nhắn của thuê bao di động cá nhân/đơn vị tra cứu. nhắn bắt đầu từ ngày 16/04/2019 (Công văn số 393/CNTT Được sự đồng ý của Lãnh đạo Ngành, Trung tâm sẽ dừng đầu số tra cứu Trường hợp, người dân gửi tin nhắn tra cứu tới đầu số 8179 sẽ nhận được 81779 từ ngày 01/08/2019. tin nhắn hướng dẫn tra cứu tới đầu số 8079, cụ thể như sau: STT Cú pháp gửi tin nhắn Tin nhắn nhận được tới đầu số 8179 TC BHXH (mã số bảo Vụi lòng sử dụng cú pháp: BHQT (mã I ( hiểm xã hội) hiểm xã hội) gửi 8079 để tra cứu thời gian tham gia BHXH. Trân trọng cảm ơn!. TC BHXH (mã số bảo Vụi lòng sử dụng cú pháp: BHQT (mã hiểm xã hội) (từ tháng. hiểm xã hội) (từ tháng-n 2 năm) gửi 8079 để tra cứu thời gian tham gia năm) (đến tháng-năm) BHXH. Trân trọng cảm ơn!/ TC BHXH (mã số bảo Vụi lòng sử dụng cú pháp: BHQT (mã hiểm xã hội) (từ năm) hiểm xã hội) (từ năm) ( 3 ( (đến năm) tra cứu thời gian tham gia BHXH. Trân trọng cảm ơn!. TC BHYT (mã thẻ bảo Vui lòng sử dụng cú pháp: BH THE (mã 4 hiểm y my tế) bảo hiểm y tế) gửi 8079 để tra cứu thời hạn sử dụng thẻ BHYT. Trân trọng cảm ơn!. Vui lòng sử dụng cú pháp: BH HS (mã hồ sơ) gửi 8079 để tra cứu hồ sơ đã nộp, tình trạng hồ s TC HS (mã hồ sơ} sơ. Trân trọng cảm ơn! Luai@istnam Tiện ích văn bán tuổi (Khi triển khai, các tin nhắn sẽ được chuyển sang tin nhắn tiếng Việt Trung tâm thông báo để BHXH các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung không dấu) ương được biết và tổ chức triển khai trong phạm vi quản lý. Trân trọng./. Nơi nhận: - Như trên; - Tổ ng Giám đi - Tổng G KT. GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM Đ ▿7 TRUNG TÂM ( i công% ) 1486 1 ĐỐ,Gởi: T tâm C thông ổn3 ngê } Cơ quan: Bảo 3 chiềm xã hội ViệtNam Ngày ký: 29.ỐT.2019 m đốc (để b/c); - PTGĐ Phạm Lương Sơn (để b/c); - PTGĐ Trần Đình Liệu (để b/c); - Các đơn vị: TCKT, PC, THU, ST, CSXH, GĐB, TTTT (đề p/h); - Giám đốc (để b/c); - Phòng KHDA; - Lưu: VT, PM. Phạm Đăng Khôả25:16 +07:00 Lua\Vietnam “% vi………N 11
{ "issuing_agency": "Trung tâm Công nghệ thông tin Bảo hiểm xã hội Việt Nam", "promulgation_date": "29/07/2019", "sign_number": "815/CNTT-PM", "signer": "Phạm Đăng Khoa", "type": "Công văn" }
Công văn 815/CNTT-PM của Trung tâm Công nghệ thông tin Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc dừng tin nhắn tra cứu tới đầu số 8179
BỘ XÂY DỰNG Số: 1386/QĐ-BXD CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 29 tháng 12 năm 2016 QUYẾT ĐỊNH Ban hành Kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính năm 2017 của Bộ Xây dựng BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG Căn cứ Nghị định số 62/2013/NĐ-CP ngày 25/6/2013 định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ Căn cứ Quyết định số 896/QĐ-TTg ngày 08/6/2013 của Thủ phù phê duyệt Đề án tổng thể đơn giản hóa TTHC, giấy tờ công dân và các kiểm soát thủ tục hành chính; hành chính; dữ liệu liên quan đến quản lý dân cư giai đoạn 2013-2020; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Kế hoạch kiểm soát Điều 2. Giao Vụ Pháp chế là đầu mối tổ chức triển khai thực hiện Kế. hoạch này. Các đơn vị được giao chủ trì hoặc phối hợp chủ động triển khai Văn phòng Bộ và Vụ Kế hoạch Tài chính có trách nhiệm bố trí kinh phí thực. hiện Kế hoạch từ ngân sách chi thường xuyên của Bộ theo quy định hiện hành. hành chính năm 2017 của Bộ Xây dựng”. công việc cụ thể theo đúng nội dung của Kế hoạch. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các đơn vị quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Nơi nhận: - Như Điều 3; - Bộ trưởng Phạm Hồng Hà; - Các Thứ trường; - Các đơn vị có liên quan; - Cục KSTTHC (Văn phòng Chính phủ); - Website BXD; - Lunu: VT, PC (KSTT). KT.BỘ TRƯỞNG - THỨ TRƯỞNG -… /Đỗ Đức Duy Lualienman. KÉ HOẠCH KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH C H CHÍNH NĂM 2017 CỦA BỘ XÂY DỰNG (Kèm theo Quyết định sốA386 ngày 29 tháng 12 năm 2017 Số TT ) Nội dung công việc Đơn vị chủ trì Đơn vị phối hợp Tiến độ Sản phẩm Đánh giá tác động về TTHC trong dự thảo các văn bản QPPL Đánh giá tác động về TTHC 1. trong dự thảo các văn bản QPPL thuộc thẩm quyền ban Đơn vị chủ trì soạn thảo hành của Quốc hội, Ủy ban văn bản QPPL có quy Vụ Pháp chế Tháng 1/2017 đến Các biểu mẫu đánh tháng 12/2017 giá tác động về thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ Đánh giá tác động về TTHC 2. trong dự thảo các văn bản QPPL thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ định về TTHC [aky TTHC theo quy định. II Tham gia ý kiến, thẩm định đối với các dự thảo Thông tư quy định Tham gia ý kiến đối với các dự 1. tháo Thông tư quy định về Vụ Pháp chế Đơn vị chủ trì soạn Tháng 1/2017 đến Văn bản g thảo văn bản QPPL và các đơn vị khác có liên quan tháng 12/2017 chấm định 86p 3. TTHC 2. Thẩm định đối với các dự thảo Thông tư quy định về TTHC III. Công bố, công khai, nhập dữ liệu TTHC vào Cơ sở dữ liệu quốc Xây dựng dự thảo Quyết định Đơn vị chủ trì soạn thảo 1. công bố TTHC mới ban hành, văn bản QPPL. có quy Vụ Pháp chế Trước 30 ngày kể từ Dự thảo Quyết ngày các văn bản định công bố QPPL có hiệu lực TTHC thuộc phạm sửa đổi, bổ sung, thay thế, bị hùy bỏ hoặc bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng 2. Kiểm tra chất lượng dự thảo Quyết định công bố TTHC mới ban hành, sửa đổi, bổ sung, thay thế, bị húy bó hoặc bãi bó thuộc phạm vi chức năng quán lý nhà nước của Bộ Xây dựng. định về TTHC ( thi hành vi chức năng quán lý nhà nước của Bộ Xây dựng. Vụ Pháp chế Đơn vị chủ trì soạn Trong thời gian 10 Văn bản góp ý về thảo văn bản QPPL ngày kể từ ngày các chất lượng dự thảo có quy định về đơn vị gửi dự thảo Quyết định công TTHC Quyết định công bố bố Quyết định công 3. Hoàn chính Dự thảo Quyết Đơn vị chủ trì soạn thảo định công bố, trình lãnh đạo Bộ văn bản QPPL có quy Vụ Pháp chế Trước 20 ngày kể từ bố TTHC thuộc ngày các văn bản phạm vi chức năng QPPL có hiệu lực quản lý nhà nước xem xét, ký phê duyệt. định về TTHC thi hành của Bộ Xây dụng. Ngay sau khi Quyết Các hồ sơ, văn bản định công bố TTHC về TTHC được cập thuộc phạm vi chức nhật vào Cơ sở dữ 4. N Nhập dữ liệu hồ sơ, văn bản về TTHC vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC Vụ Pháp chế Đơn vị chủ trì soạn năng QLNN của Bộ liệu quốc gia về tháo văn bản QPPL Xây dựng được ban TTHC có quy định về hành. THC g Văn bản thông báo 5. Thông báo việc cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC tới Cục Kiểm soát TTHC – Văn phòng Chính phủ Ngay sau khi cập việc cập nhật vào nhựt hồc Ủy, khoản bãp Cơ sở dư Xồ Tịch Quộc Cơ sệ Gia về Nghệ dữ liệu quốc gia về & TTHC ) 6. Niêm yết công khai TTHC tại trụ sở giải quyết TTHC - Đơn vị chủ trì soạn Ngay sau khi Quyết Các TTHC được thảo văn bản QPPL định công bố TTHC niêm yết tại trụ sở có quy định về thuộc phạm vi chức ( cơ quan Bộ. Văn phòng Bộ TTHC; - Vụ Pháp chế. năng quản lý nhà nước của Bộ Xây dụng được ban hành. TV. Rà soát, đề xuất phương án đơn giản hóa TTHC trong các lĩnh vực 1. Rà soà soát, đề xuất phương án sửa Đơn vị chủ đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ văn bản QPPL có quy Tháng 1/2017 đến tháng 12/2017 Báo cáo kết quả rà soát Vụ Pháp chế hoặc hùy bỏ TTHC trong các văn bàn QPPL hiện hành, đưa ra các phương án đơn giản hóa định về TTHC TTHC 2. Rà soát, hoàn thiện Nghị quyết đơn giản hóa TTЭЭ� quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; hoàn thành báo cáo kết quả rà soát và chuyên ngành liên quan đến quản lý dân cư (Đề án 896) - Hoàn thiện Nghị quyết đơn giản hóa TTHC, giấy tờ công dân liên quan đến quản lý dân cư thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Xây dụng sau khi có ý kiến góp ý của các Bộ, ngành, thành viên Chính phù Vụ Pháp chế - Đơn vị chủ trì soạn Quý I năm 2017 Tờ trình về việc thảo văn bàn QPPL Có quy định TTHC; - Thanh tra Bộ. xây dựng Nghị quyết đơn giản hóa TTHC, giấy tờ công dân liên quan đến quản lý dân cư thuộc phạm vi chức năng QLNN của Bộ Xây dụng . về - Các cơ sở dữ liệu chuyên ngành đã kích hoạt và sử dụng: Đề xuất phương án tích hợp với ng tâm Tò Trung tâm Thông tir 19 tin  Vụ Pháp chế, Tháng I/2017 đến Báo cáo KQ rà soát - Đơn vị chủ trì soạn tháng 12/2017 và Phương án đề tháo văn bản QPPL Có quy_ định về xuất tích hợp các cơ sở sở_dữ liệu 4 CSDL quốc gia về dân cư đề khai thác các thông tin về công dân phục vụ mục tiêu quản lý ngành và phương án thay thế các trường thông tin trùng với các trường thông tin đã có tại CSDL quốc gia về dân cư bằng số định danh cá nhân. - Các CSDL chuyên ngành đang được xây dụng: Bảo đảm khả năng kết nối với CSDL quốc gia về dân cư; khai thác, sử dụng thông tin cơ bản của công dân tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để giảm việc duy trì các trường thông tin trùng lặp, đồng thời tập trung xây dựng các trường thông tin phục _ vụ quản lý ngành, lĩnh vục. V. Giải quyết TTHC tại Bộ Xây dựng - Gửi số liệu báo cáo về tổng số hồ sơ yêu cầu giải quyết TTHC 06 tháng, 1 năm trong 1. đó nêu: Số hồ sơ mới tiếp nhận; Số hồ sơ từ kỳ báo cáo trước _ chuyến qua TTHC; - Thanh tra Bộ. chuyên ngành liên quan đến quản lý dân cư. [ Đơn vị chủ trì giái quyết TTHC Vụ Pháp chế Tháng 1/2017 đến Báo cáo về tỉnh tháng 12/2017 hình giải quyết TTHC ) - Kết quả giải quyết TTHC: Số hồ sơ đã giải quyết (trong đó: số hồ sơ giải quyết đúng hạn; 2. số hồ sơ giải quyết quá hạn); Số hồ sơ đang giải quyết, trong đó: số hồ sơ chưa đến hạn; số hồ sơ đã quá hạn. Đơn vị chủ trì giải quyết TTHC Vụ Pháp chế Tháng 1/2017 đến Báo cáo về tình tháng 12/2017 hình giải quyết TTHC y1. Tổ chức tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân - Tiếp nhận, phân loại PAKN - Trung tâm Thông tin; - Vụ Pháp chế Tháng 1/2017 đến Văn bản chuyển/xử tháng 12/2017 lý PAKN của Bộ của cá nhân, tổ chức về quy - Văn phòng Bộ định hành chính liên quan đến hoạt động kinh doanh và đời sống của nhân dân thuộc phạm 1. vi chức năng quản lý của Bộ - Các đơn vị có liên quan Xây dựng; Thông báo kết quả xử lý của cơ quan có thẩm quyền gửi Bộ X0. - Xử lý theo thẩm quyền đối Đơn vị chủ trì soạn thảo - Vụ Pháp chế với các phản ánh, kiến nghị của văn bản QPPL có quy Tháng 1/2017 đến Văn bản xử lý tháng 12/2017 PAKN của cá - Văn phòng Bộ, Trung tâm Thông tin - Các đơn vị khác có _ liên quan 2. cá nhân, tổ chức về quy định hành chính định về TTHC nhân, tổ chức trình cơ quan có thẩm quyền. VII. Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ kiểm soát TTHC tại các cơ quan, đơn đi kèm với công tác theo dõi thi hành pháp luật tại các Bộ, ngành, địa nhà nước của Bộ Xây dựng _ Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ kiểm soát TTHC tại các cơ 1. quan, đơn vị trực thuộc Bộ Vụ Pháp chế - Đơn vị chủ trì soạn Tháng 6/2017 đến tháo văn bàn QPPL có quy định về TTHC; - Đơn vị khác có liên quan. Báo cáo kết quả kiểm tra ết quả ki g 12/2017 tháng 12 Kiểm tra việc rà soát TTHC đồng thời với công tác theo dõi 2. thi hành pháp luật tại các Bộ, ngành, địa phương liên quan thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng Vụ Pháp chế Các Bộ, ngành, địa Tháng 6/2017 đến phương liên quan đến phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Xây dụng. tháng 12/2017 Báo cáo kết quả kiểm tra TV. Hướng dẫn nghiệp vụ kiểm soát bà tục hành chính cho các đơn vị trực Hướng dẫn, phát tài liệu cho các Cục, Vụ, đơn vị thuộc Bộ về cách thức rà soát các TTHC Vụ Pháp chế Đơn vị chủ trì soạn Tháng 1/2017 đến thào văn bản QPPL có quy định về TTHC Phát tài liệu tháng 12/2017 VII. Chế độ thông tin, báo cáo, tuyên truyền TTHC Báo cáo Văn phòng Chính phủ, 1. Thủ tướng Chính phủ về tình hình thực hiện nhiệm vụ kiểm soát TTHC tại Bộ Xây dựng và nhập liệu báo cáo điện từ theo quy định. Vụ Pháp chế - Đơn vị có liên Tháng 01/2017 và Báo cáo của Bộ quan; - Vụ Pháp chế tháng 12/2017 XD gửi Văn phòng Chính phủ và trình TTg (bản giấy và ( bản điện từ) 2. Tập nhật các Quyết định công Trung tâm Thông tin - Vụ Pháp chế; Tháng 1/2017 đến Các Quyết định tháng 12/2017 công bố TTHC, bài bố TTHC, các tin tức mới về tình hình cải cách TTHC thuộc phạm vi quản lý của Bộ trên Trang Thông tin điện tử của - Đơn vị chú trì soạn thào văn bản QPPL có quy định về |TTHC. viết về TTHC được đăng tài trên Trang Thông tin điện từ của Bộ. _ Bộ. _ _ 3. Đăng tải dự thảo văn bản Đơn vị chủ trì soạn thảo QPPL, báo cáo đánh giá tác văn bản QPPL có quy Vụ Pháp chế Tháng 1/2017 đến tháng 12/2017 động định về TTHC 1 4. Phổ biến văn bản QPPL có quy định về TTHC 5. Các hình thức khác Vụ Pháp chế Đơn vị chủ trì soạn Tháng 1/2017 đến tháo văn bản QPPL có quy định về |TTHC tháng 12/2017 [
{ "issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "29/12/2016", "sign_number": "1386/QĐ-BXD", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định" }
Quyết định 1386/QĐ-BXD của Bộ Xây dựng về việc ban hành Kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính năm 2017 của Bộ Xây dựng
VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ Số: 49/TB-VPCP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Hà Nội, ngày 05 tháng 02 năm 2018 THÔNG BÁO Kết luận của Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ Trương Hòa Bình tại buổi làm việc với lãnh đạo tỉnh Cà Mau Ngày 13 tháng 01 năm 2018, Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ Trương Hòa Bình làm việc với lãnh đạo tỉnh Cà Mau về Tình hình thực hiện nhiệm phía với nình 200 & và hịn Sở d� Phó Thủ tướng có lãnh đạo các Bộ, cơ quan: Công an, Tài chính, Giao thông vận tải, Thanh tra Chính phủ, Văn phòng Chính phủ. Sau khi nghe lãnh đạo Tỉnh báo cáo và ý kiến phát biểu của các Bộ, cơ quan, Phó vụ phát triển kinh tế - xã hội, x y dựng hệ thống chính trị năm 2017, phương hướng, Thường trực Trương Hòa Bình kết luận như sau: I. ĐÁNH GIÁ CHUNG Thay mặt Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Thường trực biểu dương và đánh giá cao Đảng bộ, chính quyền và nhân dân tỉnh Cà Mau đã nỗ lực cố đoàn kết, khắc phục khó khăn và đạt kết quả khá toàn diện về kinh tế - bảo đảm quốc phòng, an ninh thời gian qua. Sau hai năm thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XIII và Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ 15, đã chuyển biến, tiến bộ nhanh và phát triển khá toàn diện trên các lĩnh vực công tác, với nhiều mô hình kinh tế mới, cách làm mới, sáng tạo; xã nguồn lực, ứng dụng khoa học công nghệ, giúp kinh tế - xã hội của Cà triển, đóng góp quan trọng vào việc hoàn thành kế hoạch chung của cả nước. Năm 2017, kinh tế - xã hội của Tỉnh có 10/12 chỉ tiêu đạt và trong đó tổng sàn phẩm trên địa bàn (GRDP) tăng 7,0%; xuất khẩu trị sản xuất công nghiệp tăng 7,2%; tổng sản lượng khai thác và nuôi trồng sản tăng 7,9%. Hoàn thành đường ô tô đến 81/82 xĵ Các lĩnh vực văn hóa chuyển biến tích cực, chính sách an sinh xã hội, chính sách đối với người có công được quan tâm: Vận động Quỹ Đền ơn đáp nghĩa được gần 14,8 tỷ đồng; giải quyết việc làm cho 38.053 lao cho trên 35.337 lao động; tỷ lệ hộ nghèo giảm 2%, còn 5 chung của vùng Đồng bằng sông Cửu Long và cả nước). Quốc phòng, an ninh được giữ vững, trật tự an toàn xã hội được bảo đàm nạn giao thông giảm cả 3 tiêu chí. Công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm triển khai quyết liệt; công tác thanh tra, tiếp công dân, tư pháp, phòng nhũng, các chủ trương, chính sách về công tác dân tộc, tôn giáo được ngành quan tâm, triển khai có hiệu quả. Lua/Christnam 25 Tuy nhiên, kinh tế - xã hội của Tỉnh vẫn chưa tạo được bước đột phá mới phát triển, nhất là chưa khai thác tốt tiềm năng, lợi thế. Kết cấu hạ ứng được yêu cầu phát triển. Cải cách thủ tục hành chính, chỉ số năng tranh cấp tỉnh thấp so với các tỉnh trong khu vực. Hạn chế về an toàn vệ phẩm; công tác kiểm soát và xử lý rác thải, bảo vệ môi trường tại xuất, nhà máy chế biến thủy sản, khu dân cư ven sông... II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRONG THỜI GIAN TỚI Nhất trí cao với báo cáo của Tỉnh về nhiệm vụ, giải pháp kinh tế - xã hội trong thời gian tới; chú trọng làm tốt những nội dung chủ 1. Tập trung chỉ đạo quyết liệt, thực hiện có hiệu quả các Nghị quyết của Trung ương, Quốc hội về cơ cấu lại nền kinh tế, đổi mới mô hình Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 01 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ, hoàn thành vượt mức các mục tiêu, nhiệm vụ đề ra cho năm 2018, tạo vững chắc cho những năm tiếp theo; khai thác tiềm năng, lợi thế và có phá hơn nữa, phấn đấu đưa Cả Mau phát triển nhanh, bền vững, trở trong khu vực Đồng bằng sông Cứu Long vào cuối nhiệm kỳ 2016 - 2021. - Chủ động nghiên cứu xây dựng cơ chế, chính sách thu hút đầu tư, nhất đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các khu công nghiệp trên địa bàn, phát triển các ngành công nghiệp, nông nghiệp công nghệ cao thu hút nhiều lao động; dựa vào lợi thế tự nhiên, khai thác tiềm năng, phát huy thế mạnh nuôi trồng thủy sản, kinh tế biển, nhất là triển khai dự án cảng tổng hợp Hòn Khoai, góp phần phí vận chuyển và nâng cao tính cạnh tranh các mặt hàng xuất khẩu của toàn vùng. Tiếp tục đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp, phát triển doanh nghiệp đến năm 2020 Cà Mau tăng gấp 2 lần số doanh nghiệp hiện có. - Đẩy mạnh tái cơ cấu nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới. Chú trọng phát triển các ngành công nghiệp chế biến sâu phục vụ nông nghiệp công nghệ cao, các ngành dịch vụ có giá trị gia tăng cao, du lịch; nghiên dụng khoa học và công nghệ vào sản xuất và đời sống. Có cơ chế, chính hút và phát triển các doanh nghiệp nông nghiệp, khai thác, nuôi trồng, hài sản, trong đó có nuôi tôm là thế mạnh của Tỉnh; tạo ra thu lớn và giải quyết công ăn việc làm cho người dân. 2. Rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển kinh tế - xã an ninh quốc phòng. Chủ động phòng chống thiên tai, sạt lở, ứng phó với khí hậu; tập trung nguồn lực đầu tư xây dựng các công trình kè chống sạt lở công trình thích ứng với biến đổi khí hậu nhằm bảo vệ an toàn tính mạng, tài của người dân; chuyển đổi cơ cấu sản xuất, ngành nghề thích ứng với biến đổi hậu và xâm nhập mặn. Phối hợp chặt chẽ với cơ quan chỉ đạo, điều phối Đồng bằng sông Cửu Long nhằm phát huy thế mạnh của từng tỉnh và bổ trợ lẫn nhau trong Vùng, tạo thế mạnh liên kết với các địa phương trong Vùng. 3. Quản lý chặt chẽ, khắc phục tình trạng lãng phí tài nguyên đất, đất hoang hóa hoặc sử dụng sai mục đích. Làm tốt công tác quản lý nhà nước về trường, kiểm soát đặc biệt đối với các cơ sở sàn xuất có nguy cơ gây ô môi trường cao, nhất là các xí nghiệp, nhà máy chế biến thủy sản Lua@istnam 2 hiệu quả điểm "nóng” về ô nhiễm môi trường trên địa bàn tính; nghiêm các cơ sở sản xuất, doanh nghiệp gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Có cơ chế đột phá huy động nguồn lực, thu hút đầu tư, xã hội hóa bảo vệ môi trường. 4. Đẩy mạnh công tác cải cách hành chính, tiếp tục cải thiện chỉ số năng cạnh tranh cấp tỉnh. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính; xử lý nghiêm thời theo quy định của pháp luật các tổ chức và cá nhân có vi phạm trong thực công vụ. Xây dựng bộ máy hành chính trong sạch, vững mạnh, coi phục vụ dân và doanh nghiệp là mục đích cao nhất. Đồng thời, tập trung làm tốt công tiếp công dân, chủ động rà soát và có giải pháp giải quyết dứt điểm các vụ khiếu nại, tố cáo đông người, phức tạp. 5. Tiếp tục thực hiện tốt các chế độ, chính sách đối với người có công đối tượng bảo trợ xã hội và hộ nghèo, bảo đàm an sinh xã hội. Tăng bảo đảm an ninh và trật tự an toàn xã hội trên địa bàn; giữ vững chủ đảo. Tập trung bảo đảm an toàn giao thông; thực hiện quyết liệt, đồng bộ pháp phòng, chống tội phạm, cháy nổ, buôn lậu trên biển; làm tốt công cứu hộ. Hướng dẫn và giáo dục ngư dân hoạt động nghề cá trên pháp quốc tế, tránh xâm phạm vùng biển nước ngoài. III. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ CỦA TỈNH 1. Các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giao thông vận tải Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giáo dục và Đào tạo và các Bộ, cơ quan tiếp tục thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ được Thủ tướng Chính phủ giao. tại các Thông báo: số 341/TB-VPCP ngày 19 tháng 10 năm 2016, VPCP ngày 17 tháng 02 năm 2017 và số 252/TB-VPCP ngày 02 tháng 6 của Văn phòng Chính phủ, báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện trước ngày 15 tháng 3 năm 2018. 2. Về việc giải thể Trường Cao đẳng Sư phạm Cà Mau: Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan khẩn trương tiến các thủ tục theo quy định; báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện trước ngày 28 tháng 02 năm 2018. 3. Về tăng định mức đầu tư cơ sở hạ tầng, duy tu, bảo dưỡng cho các xã, ấp đặc biệt khó khăn: Giao Bộ Lao động - Thương binh và chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan cứu, đề xuất khi có chủ trương sửa đổi Quyết định số 48/2016/QĐ tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ. 4. Về việc phân bổ nguồn vốn để thực hiện chính sách đặc thù hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số năm 2018: Bộ Kế hoạch và khẩn trương thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 12816/VPCP-KTTH ngày 30 tháng 11 năm 2017 của Văn phòng Chính 5. Về mở rộng Quốc lộ 1 qua địa bàn tỉnh Cà Mau và đầu tư tuyến quốc lộ 1 qua thành phố Cà Mau: Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì các Bộ: Giao thông vận tải, Tài chính nghiên cứu, đề xuất nguồn vốn và thức triển khai như BOT, PPP (kể cả vốn dự phòng đầu tư công trung hạn Lua\lishan : 2020 khi Chính phủ có chủ trương sử dụng nguồn vốn này), trình cấp có thẩm quyền theo quy định. 6. Về thực hiện thủ tục miễn, giảm tiền thuê đất: Thực hiện theo khoản Điều 3, Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước. 7. Về đầu tư Cảng Hòn Khoai: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Giao thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phù tại Thông báo số 341/TB ngày 19 tháng 10 năm 2016 của Văn phòng Chính phủ. 8. Về việc hướng dẫn, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc đối với hoạt động Trạm kiểm tra tài trọng xe: Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau chỉ đạo lực lượng tại địa phương tăng cường phối hợp, tổ chức triển khai kiểm tra tải trọng phương tiện theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Chi thị số 32/CT-TTg tháng 11 năm 2016. 9. Về cơ chế quyết định dự toán kinh phí đảm bảo an toàn giao thông ( Trung ương điều tiết về địa phương) và điều động các lực lượng làm nhiệm vụ đảm trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh. - Về quyết định dự toán kinh phí đảm bảo an toàn giao thông: Thực hiện theo mục 7.2 Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 01 tháng 01 năm 2018 Thông tư số 01/2018/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2018 của Bộ - Về việc điều động các lực lượng làm nhiệm vụ đảm bảo trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh: Thực hiện theo Quyết định số 22/2017/QĐ- 6 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ. 10, Về sửa đổi quy định đối tượng áp dụng tại điểm c, khoản 1, định 56/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 6 năm 2016 theo hướng vi phạm 06 tháng; sửa đổi quy định đối tượng áp dụng tại điểm đ, khoản 1, 56/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 6 năm 2016 theo hướng thay thế cụm trật tự, an toàn xã hội”: Giao Bộ Tư pháp chủ trì, quan liên quan nghiên cứu, đề xuất báo cáo Chính phủ. 11. Về việc ban hành Nghị định về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo: Giao Thanh tra Chính phủ chủ hợp với Bộ Tư pháp tổng hợp ý kiến của các Bộ, ngành, địa phương về (trong đó có tỉnh Cà Mau) trên cơ sở đó nghiên cứu, đề xuất xây phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiếp công dân, giải quyết khiếu nại báo cáo Chính phủ. 12. Giao Thanh tra Chính phủ chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có quan xử lý đơn khiếu nại đối với những trường hợp địa phương đã thụ lý và giải quyết hết thẩm quyền, theo hướng trao đổi với địa phương để thống nhất hướng xử lý dứt điểm vụ việc. Về việc giải quyết kiến nghị của người dân ở các ấp 19, 20, 21 xã Thuận, huyện Ư Minh: Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phù Thông báo số 611/TB-VPCP ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Văn phòng Lua@istnam 2 Chính phủ, tỉnh Cà Mau rà soát, kiên quyết thu hồi dứt điểm những phần đất trước đây đã thu hồi của dân giao lại cho các cá nhân không đúng đối tượng và các tổ chức, doanh nghiệp (kể cả doanh nghiệp thuê đất trồng rừng). Về trang bị phần mềm quản lý việc giải quyết khiếu nại, tố cáo: Thanh tra Chính phủ khẩn trương hoàn thiện, đưa phần mềm quản lý đơn thư, giải quyết khiếu nại, tố cáo vào sử dụng, báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong tháng 4 13. Công tác cải cách hành chính - Về việc chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần: Giao Bộ Nội vụ nghiên cứu, đề xuất báo cáo Chính phù theo hướng tạo điều kiện thuận lợi để các địa phương triển khai thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW 25 tháng 10 năm 2017 của Hội nghị lần thứ 6 Ban Chấp hành Trung ương Đảng. khóa XII về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập. - Về quy định việc xếp ngạch lương theo vị trí việc làm: Giao Bộ Nội vụ nghiên cứu trong quá trình xây dựng Đề án cải cách chính sách tiền lương, báo cáo Chính phủ. - Về đề nghị phân cấp việc thi nâng ngạch từ chuyên viên lên chuyên viên chính cho cấp tỉnh thực hiện: Giao Bộ Nội vụ tổng hợp ý kiến của các địa (trong đó có tỉnh Cà Mau), nghiên cứu, trình cấp có thẩm quyền xem xét khi sửa đổi, bổ sung Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 Chính phủ. - Về việc thành lập cơ quan giám định tài chính, tài sản, pháp y; vật chất, trang thiết bị để đáp ứng nhu cầu chuyên môn cho các cơ quan tư cơ quan bố trợ tư pháp: Giao Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với các liên quan nghiên cứu, thành lập tổ chức giám định tư pháp (ngoài lĩnh vực pháp y, pháp y tâm thần, kỹ thuật hình sự) cho từng khu vực, trương tỉnh giản đầu mối, biên chế của Đảng và Nhà nước, báo cáo Thủ Chính phủ trước Qúy 2 năm 2018. - Về chính sách cải cách chế độ tiền lương đối với đội ngũ cán bộ, công viên chức; ban hành quy định về chế độ ưu đãi theo nghề đối với công chức công tác pháp chế: Chính phủ sẽ có quy định về các nội dung này sau khi cách chính sách tiền lương đối với công chức, viên chức được Ban Chấp hành Trung ương khóa XII thông qua. 14. Về thành lập trường Đại học tư thục Y - Dược Cà Mau: Bộ Giáo Đào tạo khẩn trương thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tụ Thông báo số 341/TB-VPCP ngày 19 tháng 10 năm 2016 của Văn phòng Chính phủ; thẩm định Đề án thành lập trường Đại học tư thục Y - Dược Cà trình Thủ tướng Chính phủ trước ngày 28 tháng 02 năm 2018. Lua@istnam 2 Văn phòng Chính phủ thông báo để Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau và các Bộ, quan liên quan biết, thực hiện./. KT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM Nơi nhận: .phó@ nhiệm - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng CP; - Các Bộ, co quan ngay Bộ; - Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Cả Mau; - VPCP: BTCN, các PCN, các Trợ lý TTgCP, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: TKBT, KTTH, NN, CN, QHQT, KGVX, ĐMDN, TCCV, NC, V.1, TH, PL, Cục KSTTHC; - Lưu: VT, QHĐP (3b). N Huyền 45 … Nguyễn Xuân Thành Luafflishan
{ "issuing_agency": "Văn phòng Chính phủ", "promulgation_date": "05/02/2018", "sign_number": "49/TB-VPCP", "signer": "Nguyễn Xuân Thành", "type": "Thông báo" }
Thông báo 49/TB-VPCP của Văn phòng Chính phủ về kết luận của Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ Trương Hòa Bình tại buổi làm việc với lãnh đạo tỉnh Cà Mau
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 14 tháng 11 năm 2014 Số: 2299/TTg-KGVX V/v bổ sung tuyến cáp treo và khu dịch vụ vào QHTT bảo tồn và phát huy giá trị Khu DTLS Nhà Trần ở Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh Kính gửi: - Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch; - Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh. Xét đề nghị của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch (Công văn số 3885/BVHTTDL-DSVH ngày 30 tháng 10 năm 2014) và Uỷ ban tỉnh Quảng Ninh (Tờ trình số 3559/TTr-UBND ngày 30 tháng 6 năm ý kiến của các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư (Công văn số 5838/ ngày 04 tháng 9 năm 2014), Tài chính (Công văn số 14375/BTC- tháng 10 năm 2014), Xây dựng (Công văn số 2192/BXD-QHKT tháng 9 năm 2014), Tài nguyên và Môi trường (Công văn số 4264/BTNMT ngày 02 tháng 10 năm 2014) và Hội đồng Di sản văn hóa quốc gia (Công số 29/HĐDSVHQG-VP ngày 23 tháng 9 năm 2014) về việc cáp treo và khu dịch vụ tại Cụm di tích lịch sử văn hóa chùa Ngọc Vân vào Quy hoạch tổng thể bảo tồn và phát huy giá trị Khu di tích lịch sử Nhà Trần ở Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh, Thủ tướng Chính phủ: Đồng ý bổ sung “Tuyến cáp treo và khu dịch vụ tại Cụm di văn hóa chùa Ngọc Vân - Hồ Thiên” vào Quy hoạch tổng thể bảo tồn huy giá trị Khu di tích lịch sử Nhà Trần ở Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh đã được Thủ tướng Chính phù phê duyệt tại Quyết định số 307/QĐ-TTg ngày 07 tháng 02 năm 2013; giao Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh và đơn vị nghiên cứu tiếp tục triển khai các bước tiếp theo theo quy định hiện hành./. Nơi nhận: - Như trên; KL. THỦ TƯỚNG (30xù 1 ‿. Ờ TƯỚNG - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các Bộ: KHĐT, TC, XD, TNMT; - Hội đồng Di sản văn hóa Quốc gia; - VPCP:BICN, các CN, Trợ lý TTg TGĐ các Vụ KTN, KTTH, V.III, TH; -Lư: VT, KGVX (3).dd. � Đức Đam Lulietman.
{ "issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "14/11/2014", "sign_number": "2299/TTg-KGVX", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Công văn" }
Công văn 2299/TTg-KGVX của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ sung tuyến cáp treo và khu dịch vụ vào quy hoạch tổng thể bảo tồn và phát huy giá trị Khu Di tích lịch sử Nhà Trần ở Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh
VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ Số: 2878/VPCP-DMDN V/v dự thảo Nghị định hướng dẫn thi hành một số điều Luật doanh nghiệp CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 30 tháng 4 năm 2021 Kính gửi: - Bộ Tài chính; - Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Xét đề nghị của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại các công văn số: 1755/BKHĐT-PTDN ngày 30 tháng 3 năm 2021; 1133/BKHĐT tháng 3 năm 2021; 8874/BKHĐT-PTDN ngày 31 tháng 12 năm 2020 Nghị định quy định chỉ tiết một số điều của Luật doanh nghiệp, Thủ tướng Chính phủ giao Bộ Tài chính: 1. Nghiên cứu, xác định đối tượng, nguồn vốn của các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu được chuyển giao về Tổng công ty Đầu tư và Kính doanh vốn nhà nước để đề. xuất, sửa đổi, bổ sung các cơ chế, chính sách có liên quan, bảo các quy định của pháp luật và phản ánh đúng bản chất nguồn vốn2 tã các doanh nghiệp này, báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. 2. Nghiên cứu cơ chế đặc thù về bổ sung nguồn vốn, trích lập và sử nguồn Quỹ đầu tư phát triển của các doanh nghiệp an ninh, quốc phòng, phục vụ phát triển công nghiệp quốc phòng của quốc gia trong quá trình sửa đổi, bổ sung. Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại nghiệp để đề xuất, báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. Văn phòng Chính phủ thông báo để Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư. và các cơ quan liên quan biết, thực hiện./. Nơi nhận: - Như trên; - Thủ tướng Chính phủ, các PTTg; - Bộ Tư pháp; - VPCP: BTCN, các PCN, các Vụ: KTTH, PL, TH. - Lưu: VT, ĐMDN (2).Linh BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM 62 02) 2 Trần Văn Sơn
{ "issuing_agency": "Văn phòng Chính phủ", "promulgation_date": "30/04/2021", "sign_number": "2878/VPCP-DMDN", "signer": "Trần Văn Sơn", "type": "Công văn" }
Công văn 2878/VPCP-DMDN của Văn phòng Chính phủ về dự thảo Nghị định hướng dẫn thi hành một số điều Luật Doanh nghiệp
BỘY TẾ Số: 4825/QĐ-BYT CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 07 tháng 9 năm 2016 QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành tài liệu Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Nhỉ khoa BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ Căn cứ Luật khám bệnh, chữa bệnh năm 2009; Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31/8/2012 Xét Biên bản họp của Hội đồng nghiệm thu Hướng dẫn Quy trình kỹ thuật định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế Nhi khoa của Bộ Y tế; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này tài liệu “Hướng dẫn Điều 2. Tài liệu “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Nhi khoa Căn cứ vào tài liệu hướng dẫn này và điều kiện cụ thể của đơn vị, Giám cơ sở khám bệnh, chữa bệnh xây dựng và ban hành tài liệu Hướng dẫn quy trình thuật Nhi khoa”, gồm 300 quy trình kỹ thuật. Quyết định này được áp dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. thuật Nhi khoa phù hợp để thực hiện tại đơn vị. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Điều 4. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý chữa bệnh, Chánh Thanh tra Bộ, Cục trưởng và Vụ trưởng các Cục, Vụ thuộc Y tế, Giám đốc các bệnh viện, viện có giường bệnh trực thuộc Bộ Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Thủ trưởng và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - - Như Điều 4; - Bộ trưởng Bộ Y tế (để b/c); - Các Thứ trưởng BYT; - Bảo hiểm Xã hội Việt Nam (để phối hợp); - Cổng thông tin điện từ BYT; - Website Cục KCB; - LnuVT,KCB. KT 200 trưởng 167 "Hồ TRƯỞNG. - Nguyễn Viết Tiến Lalléman BỘ Y TẾ CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do- Hạnh Phúc DANH SÁCH 300 HƯỚNG DÂN QUY TRÌNH KỸ THUẬT NHI KHOA (Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-BYT ngày tháng năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế) TÊN QUY TRÌNH KỸ THUẬT TT | 1. 2. 3. 4. 6. (1. ( 8. (9, NỘI KHOA Chăm sóc người bệnh dị ứng thuốc nặng: Lyell, Stevens-Johnson Sinh thiết gan bằng kim/ dụng cụ sinh thiết dưới siêu âm Nội soi khí phế quản hút đờm Chọc hút dịch, khí trung thất 5. Nội soi khi phế quản cấp cứu Bơm rứu phế quản không bàn chài Bơm rửa phê quản có bàn chải Nội soi màng phối để chẩn đoán Nội soi khí phế quản lấy dị vật 10. Nội soi màng phổi sinh thiết 11. Thời oxy gọng kinh-HHHH 12. Thó oxy gạo mặt nạ -HHH 13. Nội soi phế quản ống mềm 14. Nội soi phế quản ống cứng _13. Khí dung mũi họng. I6. Đặt sondc dẫn lưu khoang màng phối dưới hướng dẫn của chụp ▦8. Dẫn lưu ổ áp xe phối dưới hướng dẫn của máy chụp cắt ▓19. Đặt sonde dẫn lưu khoang màng phối dưới hướng dẫn của siêu 20. Kỳ thuật dẫn lưu tư thể điều trị giãn phê quản, áp xe phối _21. Rút sonde dẫn lưu màng phối, sonde dẫn lưu ố áp _22. Chọc dò mảng phối dưới hướng dẫn của siêu âm 17- Dẫn lưu ố áp xe phối dưới hướng dẫn của siêu âm 23. Điện não đồ thường quy 24. Điện não đồ video 23. Đo dẫn truyền thần kinh ngoại biên 26. Ghi diện cơ kim 27. Chọc dịch tủy sống 28. Điều trị trạng thái động kinh 29. Chọc dò màng ngoài tim cấp cứu 30. Ghi điện tìm cấp cứu tại giường 31. Bít lỗ thông liên nhĩ 32. Bit lỗ thông liên thất 33. Bit lỗ thông ống động mạch 36. Phá vách liên nhĩ 34. Phẫu thuật bệnh lý ống động mạch ở trẻ em bằng mổ 35. Phẫu thuật điều trị bệnh hẹp co động mạch chủ [37. Nông hẹp nhánh động mạch phối Lalléman 38. Nong van động mạch phối 39. Thông tìm ống lớn và chụp buồng tìm cán quang 40. Thận nhân tạo cấp cứu liên tục 41. Chọc hút nước tiểu trên xương mu 42. Đặt ống thông bàng quang 43. Đặt catheter lọc máu cấp cứu 44. Lọc màng bụng cấp cứu 45. Lọc. Lọc màng bụng chu kỳ 46. Thuận nhân tạo thường quy chu kỳ 47. Chọc dịch màng bụng 48. Sinh thiết thận qua da dưới siêu âm NGOẠI KHOA đoạn trung gian_ II 49. Phẫu thuật khoan xương có tưới rửa kháng sinh liên tục điều 50. Phẫu thuật điều trị trật khớp hàng bẩm sinh 51. Phẫu thuật dính khớp quay trụ bẩm sinh 52. Phẫu thuật dị tạt ngón, bằng và dưới 2 ngón tay 53. Phẫu thuật điều trị ngón tay có sung S4. Phẫu thuật điều trị Perthes (cắt xương tạo v 35. Phẫu thuật điều trị Perthes (cắt xương chậu, 36. Phẫu thuật gấp khớp gối do bại não, nổi dài gân cơ 37. Mẫu thuật viêm xương cánh tay: đục, mồ, nạo, 38. Phẫu thuật viêm xương cằng chân: đục, m� 39. Phẫu thuật viêm xương đùi dục, mỗ, 60. Phẫu thuật gấp và khép khớp háng do bại não 61. Phẫu thuật khớp giá xương chảy bẩm sinh có ghép xương 62. Phẵu thuật chuyển cơ giang ngắn ngón I điều trị tách ngón [63. Phẫu thuật điều trị viêm/chảy máu túi thừa Me [64. Phẫu thuật lại phình đại tràng bẩm sinh [63. Phẫu thuật nối thực quản ngay trong điều trị teo thực Có. Phẫu thuật điều trị luồng trào ngược dạ dày, thực quản 67. Mở cơ môn vị (điều trị hẹp phì đại môn vị)-m� 70. Phẫu thuật điều trị bệnh phình đại tràng bẩm sinh 1 thì 711. Phẫu thuật điều trị dị tật hậu môn trực tràng 72. Phẫu thuật rò hậu môn thế đơn giàn 73. Phẫu thuật nội soi điều trị tắc tá tràng 74. Phẫu thuật nội soi điều trị hẹp phì đại môn vị 73. Phẫu thuật nội soi hỗ trợ điều trị teo ruột 76. Phẫu thuật nội soi cắt túi thừa Meckel 777. Phẫu thuật nội soi cắt ruột non 68. Phẩu thuật điều trị teo ruột 69. Phẫu thuật điều trị còn ống rốn tràng, túi thừa Me _78. Phâu thuật nội soi phình đại tràng bẩm sinh trẻ sơ sinh _80. Phẫu thuật nội soi lồng ngực điều trị nh�ão cơ hoành trẻ 79. Phẫu thuật điều trị dị tật hậu môn trực tràng bằng đường trước xương _nyc tràng _ Llafletman. _81.. Phẫu thuật nội soi lồng ngực điều trị thoát vị 82. Phẫu thuật nội soi sau phúc mạc cắt u 83. Phẫu thuật nội soi thoát vị bẹn 84. Hạ tỉnh hoàn ấn, tỉnh hoàn lạc chỗ 1 bên một thì 85. Cắt phần phụ tỉnh hoàn/mào tỉnh hoàn xoắn 86. Cắt hẹp bao quy đầu (phimosis) 88. Mẫu thuật bệnh tìm bẩm sinh thông liên nhĩ 899. Phẫu thuật bệnh tim bẩm sinh thông liên thất 90.  Phẫu thuật bệnh tìm bấm sinh tử chứng Fallot 91. Mở thông dạ dày bằng nội soi 92. Nội soi dạ dày cầm máu 93. Cầm máu thực quản qua nội soi 94. Soi đại tràng chẩn đoán hằng ống soi mềm _93. Soi dạ dày thực quản chẩn đoán và cầm máu %.. Soi đại tràng cầm máu 97. Soi đại tràng sinh thiết 98. Nội soi trực tràng cấp cứu 99. Nội soi nong hẹp thực quán, tâm vị 100. Nội soi thực quản-dạ dày, lấy dị vật _101. Nội soi thực quản-dạ dày, tiêm cầm máu 87. Phẫu thuật sửa toàn bộ trong bệnh lý teo phối và vách ▦02: Nội soi thực quản-dạ dày, điều trị giãn tĩnh 103. Nội soi thực quản, dạ dày, tá tràng có thể kết hợp sinh thiết 06. Nội soi (Chích) tiêm keo điều trị giãn tĩnh mạch _108. Nội soi tiêu hoá với gây mê (dạ dày - đại tràng) _09. Nội soi cầm máu bằng clip trong chảy máu đường tiêu hóa 104. Soi đại tràng Sigma 105. Soi đại tràng lấy dj vật_ 107. Nội soi trực tràng _ T10. Nội soi dạ dày thực quản cấp cứu chảy máu tiêu hoá cao đề ch 11111. Tiêm xơ tĩnh mạch thực quản T12- Thắt tĩnh mạch thực quản 113. Nong hẹp thực quán, môn vị, tá tràng 1114. Thắt vòng cao su và tiêm cầm máu qua nội 116. Nội soi cắt polyp dạ dày Щ17. Nội soi cắt Polyp trực tràng, đại tràng 119. Phẫu thuật nội soi cắt hạch giao cám (120. Phẫu thuật nội soi cắt u trung thất е13. Nội soi cắt Polyp ống tiêu hóa (Thực quản, dạ L118. Phẫu thuật bệnh lý ống động mạch ở trẻ em bằng _221. Phẫu thuật nội soi lồng ngực điều trị thoát vị hoành trẻ 122. Phẫu thuật nội soi lồng ngực điều trị teo thực quản: nối ngay _23. Phẫu thuật nội soi điều trị lõm lồng ngực (Kỳ 124. Phẫu thuật nội soi cắt một thuỷ phối 125. Tiêm thuốc điều trị u bạch huyết _126. Phẫu thuật nội soi có Robot- cắt u trung thất Lalléman 27. Phẫu thuật nội soi có Robot- thùy phối III. Hòi SỨC CÁPCÚU 128. Số điện ngoài lồng ngực cấp cứu 129. Ép tìm ngoài lồng ngực 130. Bóp bóng Ambu qua mặt ng 13131. Đặt ống nội khí quản 132. Đặt mặt nạ thanh quản cấp cứu 133. Mở màng giáp nhẵn cấp cứu 134. Thối ngạt_ 136. Thở oxy qua ống chữ T 131. Thông tiểu 138. Rửa dạ dày cấp cứu 139. Đặt sonde hậu môn _140. Thụt tháo phân 35. Thủ thuật Heinrich (lấy dị vật đường thở) 141. Cố định cột sống cố bằng ngp cứng [142. Cố định tạm thời người bệnh gãy xương 143. Vận chuyển người bệnh an toàn 144. Cầm máu (vết thương chảy máu) _145. Vận chuyển người bệnh nặng có thở máy 146. Truyền dịch vào tùy xương 147. Tiêm tĩnh mạch 148. Truyền tỉnh mạch _149. Kỳ thuật chọc tỉnh mạch đùi 150. Thời máy với tần số cao (HFO) I31. Chọc hút/dẫn lưu dịch mảng phối 152. Cấp cứu ngừng tuần hoàn hô hấp 153. Thở máy bằng xâm nhập L54 Cai máy thờ 155. T Hút đờm khí phê quản ở người bệnh sau đặt L156. Theo dõi độ bão hòa ô xy (SP02) liên tục tại 157. Lọc máu liên tục (CRRT) L58. Lọc máu hấp thụ bằng than hoạt 159. Thay huyết tương (Plasma Exchange) _160. Siệu lọc máu tái hấp thụ phân từ (Siêu lọc gan _161. Đặt catheter não thất đo áp lực nội sọ liên tục I62. Kỹ thuật tiến hành và theo dõi áp lực nội sọ ▓163. Điều trị tăng áp lực động mạch phối hằng khí NO 164. Tìm phối nhân tạo (ECMO) 166. Dẫn lưu dịch màng ngoài tìm cấp cứu …67. Theo dõi điện tim cấp cứu tại giường liên tục 24 giờ. _168. Đo độ bão hoà oxy trung tâm cấp cứu 169. Kích thích tìm với tần số cao 170. Tạo nhịp tìm cấp cứu với điện cực trong _171. Xử trí và theo dõi loạn nhịp tim cấp cứu L65. Đặt, theo dõi, xử trí máy tạo nhịp tìm tạm thời bằng Lalléman 172. Mở mảng phối tối thiểu 73. Dẫn lưu màng phối liên tục 1774. Dẫn lưu ố bụng cấp cứu 175. Nuôi dưỡng người bệnh qua lỗ mở dạ dày 75. Nuôi dưỡng người bệnh bằng đường tĩnh mạch trung tâm 177. Thẩm phân phúc mạc 8. Kỳ thuật cấp cứu tụt huyết áp 179. Kỹ thuật cấp cứu ngừng thở (180. Nuôi dưỡng người bệnh qua ống thông dạ dày _181 … Liệu pháp kháng sinh dự phòng trước và sau phẫu thuật Lưu2. Dự phòng tắc tĩnh mạch sau phẫu thuật, sau chấn thương 183. Điều trị rối loạn đông máu trong ngoại khoa 184. Phát hiện, phòng, điều trị nhiễm khuẩn bệnh viện( vết phẫu thuật) _185. Phát hiện, phòng, điều trị nhiễm khuẩn bệnh viện ( catheter …186. Đặt catheter động mạch L187. Đặt catheter tĩnh mạch rốn ở trẻ sơ sinh L88. Đặt catheter tĩnh mạch trung tâm _/89. Theo dõi huyết áp liên tục tại giường _190. Bơm surfactant trong điều trị suy hô hấp sơ sinh _191. Thờ máy không xâm nhập (thờ CPAP, Thở BIPAP _192. Hút đòm qua ống nội khí quản bằng catheter kín 1933. Chiếu đèn điều trị vàng da sơ sinh 1194. Thay máu sơ sinh IV_ MÁT- RĂNG HÀM MẶT- TAI MÔI H� 295. X4 hình gan - một với ™Tc - H _%. SPECT thận 197. SPECT xương, khớp_ _198. Xạ hình chẩn đoán u máu trong gan với hồng cầu đánh dấu 1999. Xg hình chức năng thận với Г Hipp - Hipp 200. Xụ hình thận với ℓ DMS- DMSA _201. Xạ hình xương 3 pha 203. Lấy dị vật hốc mất 204. Điều trị một số bệnh vĩng mạc bằng laser 205. Phẫu thuật lác thông thường 206. Phẫu thuật rút ngắn cơ nâng mi trên điều trị sụp mi 207. Rửa tiền phòng (máu, xuất tiết, mù, hóa chất..) 208. Lấy dị vật giác mục 209. Lấy dị vật kết mục 210. Tiêm nội nhãn (kháng sinh, Avastin, corticoid) 2111. Rạch áp xe túi lệ 213. Cắt bỏ nhãn cầu + cắt thị thần kinh dài 214. Bơm thông lệ đạo 215. Bơm rửa lệ đạo 216. Chích chích chắp, lẹo, chích áp xe mi 202. Xg hình chẩn đoán túi thừa Mecket với "" Tc 212. Đặt kính áp tròng điều trị: tật khúc xạ, giác m Lulietman: 217. Bóng giả mục 218. Rạch áp xe mi 219. Soi đáy mắt trực tiếp 220. Soi đáy mắt bằng Schepens 221. Khán mắt 222. Phẫu thuật laser bệnh võng mạc sơ sinh (ROP) 223. Xử lý vết thương phần mềm, tổn thương nông vùng mắt 225. Điều trị thói quen xấu mút môi sử dụng khí cụ cố định 226. Điều trị thối quen xấu đẩy lưới sử dụng khí cụ cố định 227. Điều trị thói quen xấu mút ngón tay sử dụng khí cụ cố định 228. Nong rộng hàm bằng khí cụ cố định nong nhanh 229. Nắn chính dùng lực ngoài miệng sử dụng Headgear 230. Nắn chính dùng lực ngoài miệng sử dụng Facemask 231. Duy trì kết quả điều trị nắn chính răng bằng khí cụ cổ định 232. Nắn chỉnh răng sử dụng neo chặn bằng khí cụ cố định Nancy 234. Nắn chính răng có sử dụng neo chặn bằng Microimplant 233. Nắn chính răng xoay sử dụng khí cụ cố định 236. Nắn chính răng ngầm sử dụng khí cụ cố định 237. Nắn chính răng lạc chỗ sử dụng khí cụ cố định 239. Giữ khoảng bằng khí cụ cố định cung lưới (LA) [241. Làm dài thân răng lâm sàng bằng khí cụ cổ định 242. Gắn cố định mắc cài sử dụng chất gắn hóa trùng hợp 243. Gắn cố định mắc cài sử dụng chất gắn quang trùng hợp 244. Đóng khoảng răng bằng khí cụ cố định 245. Phẫu thuật nhố rằng lạc chỗ 246. Phẫu thuật nhố răng có tạo hình xương ố rang 247. Phẫu thuật mở xương cho rằng mọc 248. Phẫu thuật nạo quanh cuống rang 249. Phẫu thuật cắt cuống rang_ 250. Phẫu thuật cắt, nạo xương ố rang 224. Cít u mi cả bề dày không vá 233. Nắn chỉnh răng sử dụng neo chặn bằng khí cụ cố _TRA)_ 138. Giữ khoảng rằng bằng khí cụ cố định cung ngang vòm khẩu cái (TPA 240. Nắn chính trước phẫu thuật điều trị khe hở môi-vòm 251. Nắn chính khối tiền hàm trước phẫu thuật cho trẻ khe hở môi- 252. Điều trị thỏi quen xấu mút môi sử dụng khí cụ tháo lắp 253. Điều trị thói quen xấu mút ngón tay sử dụng khí cụ tháo lắp 254. Điều trị thói quen xấu thở miệng sử dụng khí cụ tháo lắp 235. Nhố ring thừa 256. Nhố ring vinh viễn 257. Điều trị tuỷ răng sữa 260. Nhố ràng sửa 258. Điều trị đóng cuống răng bằng Ca(QH)2 259. Hàn răng không sang chấn với Classlonomer Cement (GIC) [261. Sơ cứu vết thương phần mềm vùng hàm mặt Lafletman. 262. Mở khí quản 263. Chăm sóc lỗ mở khí quản 264. Nội soi thanh quản cắt papilloma 265. Phẫu thuật tiệt căn xương chăm 266. Cấy diện cực ốc tai 267. Phẫu thuật giảm áp dây thần kinh VII 268 Lấy dị vật tai 269. Nhét bắc mũi sau 270. Nhét bắc mũi trước 271. Cầm máu mũi bằng Meroxeo (2 bên) 272. Lấy dị vật hạ họng 2273. Nội soi cầm máu mũi 274. Phẫu thuật đặt ống thông khí 273. Phẫu thuật cuốn dưới bằng coblator 276. Phẫu thuật tạo hình toàn bộ vành tai 27777. Phẫu thuật nội soi chính hình vách ngăn mũi 278. Phẫu thuật nội soi chính hình cuốn dưới 279. Phẫu thuật nạo VA gây mê 280. Đo điện thính giác thân não(ABR) 281. Phẫu thuật chấn thương xoay trán 282. Test hành vi cảm xúc CBCC 283. Test tăng động giảm chú ý Vandebilt 284. Trắc nghiệm tâm lý Beckham 285. Trắc nghiệm tâm lý Trung 286. Trắc nghiệm tâm lý Raven 287. Liệu pháp thư giãn luyện tập 288. Liệu pháp tâm lý nhóm 289. Liệu pháp tâm lý gia đình 290. Tư vấn tâm lý cho người bệnh và gia đình 291. Liệu pháp giải thích hợp lý 292. Test Denver đánh giá phát triển tâm thần vận động. 293. Thang sàng lọc tự ký cho trẻ nhỏ 18 - 36 tháng (CH 294. Thang đánh giá mức độ tự kỷ (CARS) 295. Đánh giá trẻ tự ký DSM-IV 296. Đánh giá chung về sự phát triển của trẻ - ASQ 297. Kỳ năng giao tiếp sớm 298. Kỹ năng hiếu và diễn tả bằng ngôn ngữ nói 299. Kỹ năng kiểm soát hàm và nhai nuốt 300. Kỹ năng điều hoà cảm giác +7. Q TRƯỞNG 16 Ấn( Trưởng- - Nguyễn Tiến Lalléman
{ "issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "07/09/2016", "sign_number": "4825/QĐ-BYT", "signer": "Nguyễn Viết Tiến", "type": "Quyết định" }
Quyết định 4825/QĐ-BYT của Bộ Y tế về việc ban hành tài liệu Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Nhi khoa
CHỦ TỊCH NƯỚC Số: 414/QĐCTN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 22 tháng 3 năm 2019 QUYẾT ĐỊNH Về việc cho thôi quốc tịch Việt Nam CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Điều 88 và Điều 91 Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Cãn cử Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008; Xét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số 32/TTr-CP ngày 21/ QUYẾT ĐỊNH: Điều 1, Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với bà Phạm Lệ Viên, sinh 16/8/1984 tại Trung Quốc, hiện cư trú tại thành phố Côn Minh, Trung Quốc. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng. Chủ tịch nước và cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Đặng Thị Ngọc Thịnh NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Luat@ienman. Nnhann và Quân Đ
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "22/03/2019", "sign_number": "474/QĐ-CTN", "signer": "Đặng Thị Ngọc Thịnh", "type": "Quyết định" }
Quyết định 474/QĐ-CTN của Chủ tịch nước về việc cho thôi quốc tịch Việt Nam
VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 23 tháng 12 năm 2015 Số: 409/TB-VPCP THÔNG BÁO Ý kiến kết luận của Phó Thủ tướng Vũ Đức Đam tại cuộc họp Hội đồng Quốc gia về Phát triển bền vững và Nâng cao năng lực cạnh tranh Ngày 10 tháng 12 năm 2015, tại trụ sở Chính phủ, Phó Thủ tướng Vũ Đức Chủ tịch Hội đồng Quốc gia về Phát triển bền vững và Nâng cao năng lực cạnh tranh đã chủ trì cuộc họp của Hội đồng Quốc gia về Phát triển bền vững và Nâng cao năng lực cạnh tranh (sau đây viết tắt là Hội đồng) để thảo Báo cáo kết quả thực hiện Nghị quyết số 19/NQ-CP ngày 12 tháng 3 2015 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu tiếp tục cải thiện trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia hai năm 2015 - 2016 và bàn triển khai Các mục tiêu phát triển bền vững (SDGs) trong Chương nghị sự 2030 vì sự phát triển bền vững của Liên hợp quốc. Sau khi nghe đại diện lãnh đạo Văn phòng Chính phủ trình bày tóm tắt ý kiến về các báo cáo do Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình và ý kiến phát biểu thành viên, Phó Thủ tướng Vũ Đức Đam, Chủ tịch Hội đồng đã kết luận như 1. Hội đồng ghi nhận và đánh giá cao các báo cáo do Bộ Kế hoạch và tư chuẩn bị và các ý kiến phát biểu tâm huyết, thẳng thắc của các thành viên đồng 2. Về triển khai thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững trong Chương Nhất trí với nội dung Báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư chuẩn cáo đã nêu rõ những thuận lợi, khó khăn và thách thức của nước ta khi thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững trong Chương trình nghị sự 2030 của Liên hợp quốc. Hội đồng sẽ tham mưu cho Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ triển khai thực hiện Chương trình nghị sự 2030 vì sự phát triển bền vững của Liên hợp quốc. Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan xây dựng Chương trình tổng thể và Kế hoạch hành động 5. năm 2016 - 2020 thực hiện Chương trình nghị sự 2030 vì sự phát triển vững ở Việt Nam, trình Chính phủ trong tháng 3 năm 2016, trong đó xác rõ những mục tiêu ưu tiên, những trọng tâm, trọng điểm theo lộ trình phù hợp trình nghị sự 2030 của Liên hợp quốc. L.14/lishan; tham khảo, vận dụng hệ thống chỉ số và các hướng dẫn của Liên hợp quốc để xác định các chỉ tiêu phù hợp với Việt Nam. - Các Bộ, ngành, địa phương nghiên cứu, lồng ghép các mục tiêu Phát triển bền vững vào Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của ngành, địa phương - Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư làm việc với các nhà tài trợ để huy động trợ của quốc tế cho việc triển khai thực hiện các mục tiêu Phát triển bền vững. 3. Về tình hình thực hiện Nghị quyết số 19/NQ-CP ngày 12 tháng Hai năm qua, hoạt động của Hội đồng tập trung vào cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia với việc tổ chức thực hiện Nghị quyết số 19/NQ-CP (năm 2014, 2015) của những chính sách được cộng đồng doanh nghiệp và xã hội hết sức quan tâm, kỳ vọng và đã tạo ra những chuyển biến tích cực. Để duy trì kết quả và đầy các hoạt động nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, Hội đồng nhất 2015 của Chính phủ. trí đề nghị Chính phủ ban hành Nghị quyết 19 hàng năm. Nghị quyết năm 2016 cần tập trung vào các vấn đề: - Đánh giá kết quả thực hiện năm 2015 khách quan, cụ thể, thẳng chắn, những việc đã làm được, chưa làm được. Công khai, minh bạch, nêu rõ Bộ, ngành, địa phương triển khai tích cực và có hiệu quả rõ rệt - Phương hướng tới vẫn có những nội dung, nhiệm vụ, giải pháp phải làm nhiều năm, cần tiếp tục thực hiện; xác định rõ, lựa chọn những chỉ số trường kinh doanh và năng lực cạnh tranh mà Ngân hàng Thế giới (WB) và Diễn đàn Kinh tế thế giới (WEF) đã xếp hạng, tập trung vào những hạng phải tập trung để nâng bộc; những chỉ số chưa đạt phải lấy khoảng cách còn lại theo chỉ tiêu ASEAN-4; nâng hạng các chí tiêu đã đạt; - Đưa vào một số chỉ tiêu (chọn lọc, thiết thực nhất) về năng lực - Thể hiện rõ mối liên hệ giữa Nghị quyết 19 với Nghị quyết số 304/ CP ngày 08 tháng 11 năm 2011 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng. thể về cải cách hành chính giai đoạn 2011 - 2020, Nghị quyết số 361NQ ngày 14 tháng 10 năm 2015 về Chính phủ điện tử; đặc biệt là đẩy mạnh cung cấp dịch vụ công trực tuyến. Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng Bộ, ngành quy định rõ thời hạn, rõ trách nhiệm; - Có cơ chế tiếp thu ý kiến của cộng đồng doanh nghiệp. Tập trung giải quyết dứt điểm các vướng mắc từ cơ sở; đẩy mạnh hoạt động của Diễn đàn tiếp nhận, giải quyết kiến nghị của cộng đồng doanh nghiệp; Lua/linersinan - Chú trọng các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp và đầu tư. - Bộ Kế hoạch và Đầu tư khẩn trương hoàn thiện dự thảo Nghị quyết về Năng suất lao động gắn với đối mới sáng tạo, trình Chính phủ tại Phiên thường kỳ tháng 02 năm 2016. Chú trọng các ngành nông nghiệp, công nghệ mạo hiểm; thông tin, du lịch. 4. Về tổ chức và hoạt động của Hội đồng - Bộ Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với bộ phận thường trực của Hội đồng rà soát lại về tổ chức và hoạt động của Hội đồng, trình Chủ tịch Hội đồng quyết định việc điều chỉnh tổ chức và hoạt động của Hội đồng nếu cần thiết. - Trong năm 2016, Hội đồng sẽ tổ chức thực hiện một số chuyên đề, báo cáo chuyên sâu về những vấn đề bức xúc, những nút thắt, điểm nghẽn đang gây khó khăn cho doanh nghiệp và người dân, cán trở sự phát triển, kiến nghị Thủ tướng Chính phù chi đạo. cơ quan, địa phương biết, thực hì Văn phòng Chính phủ thông báo để các thành viên Hội đồng và các Bộ, Nơi nhận: - Các Bộ, cơ quan ng Chính phố; 3, CHỦ NHIỆM CHỦ NHIỆM - Thủ tướng, các PTTg Chính phủ (để b/c); - Các thành viên HĐQG về PTBV& NCNLCT; - HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW; - Viện NCQLKTTW, VP Phát triển bền vững (B&KH&ĐT); - VPCP: BTCN, các TCN, Trợ lý TTg các Vụ Cyc, Cổng TTĐT; - Lưu VT, KGVX (3), hoc 236 ng Bộ, cơ qu no ngog B ……………… cơ quan thuộc Ѐ�РР Nguyễn Khắc Định Lua/linersinan
{ "issuing_agency": "Văn phòng Chính phủ", "promulgation_date": "23/12/2015", "sign_number": "409/TB-VPCP", "signer": "Nguyễn Khắc Định", "type": "Thông báo" }
Thông báo 409/TB-VPCP của Văn phòng Chính phủ về ý kiến kết luận của Phó Thủ tướng Vũ Đức Đam tại cuộc họp Hội đồng Quốc gia về Phát triển bền vững và Nâng cao năng lực cạnh tranh
BỘNÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN số: 436/QĐ-BNN-TCCB CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 30 tháng 10 năm 2017 QUYẾT ĐỊNH Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trường Cao đẳng Công nghệ và Nông lâm Phú Thọ. BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 27 tháng 11 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 15/2017/NĐ-CP ngày 17/02/ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông Phát triển nông thôn; Căn cứ Thông tư số 46/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2016 Lao động - Thương binh và Xã hội Quy định về Điều lệ trường cao đẳng; Căn cứ Quyết định số 905/QĐ-LĐTBXH ngày 20/6/2017 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc đổi tên Trường Cao đẳng nghề Công nghệ và Nông lâm Phủ Thọ thành Trường Cao đẳng Công nghệ và Nông. lâm Phú Thọ; Xét đề nghị của Hiệu trường Trường Cao đẳng nghề Công nghệ và Nông. lâm Phú Thọ tại Tờ trình số 194/TTr-CNNLPT ngày 08/ Quyết định Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trường Cao đẳng Công nghệ và Nông lâm Phú Thọ; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, quyết ĐỊNH: Điều 1. Vị trí, chức năng 1. Trường Cao đẳng Công nghệ và Nông lâm Phú Thọ là đơn vị sự nghiệp giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (sau đây viết tắt là Trường). Trường có chức năng đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp, trình độ các ngành, nghề thuộc lĩnh vực công nghệ, nông, lâm nghiệp và theo nhu c xã hội; đào tạo thường xuyên và hợp tác quốc tế trong giáo dục nghề nghiệp; nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao khoa học công nghệ vào sản xuất; tư vấn các lình vực chuyên môn thuộc nhiệm vụ của Trường theo quy định của pháp luật. 2. Trường chịu sự quản lý trực tiếp của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, chịu sự quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp của Bộ Lao động- bình và Xã hội, chịu sự quản lý theo lãnh thổ của Ủy ban nhân dân tỉnh 3. Trường có tư cách pháp nhân, có con dấu (gồm cả con dấu nối khoản tại Kho bạc và Ngân hàng để hoạt động theo quy định của pháp luật. 4. Kinh phí hoạt động của trường theo quy định của pháp luật. 1.14/ VKSNDTCn an ≙ 5. Trụ sở của Trường đặt tại xã Hà Lộc, thị xã Phú Thọ, tỉnh Trường thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại Điều 23, Luật Giáo dục nghề nghiệp và Điều 8, Thông tư số 46/2016/TT-BLĐTBXH 28/12/2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các nhiệm 1. Xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển Trường. Tổ chức thực hiện sau 2. Tổ chức đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp, sơ cấp theo giấy nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp được cấp và quy định của pháp luật. 3. Tổ chức đào tạo thường xuyên theo quy định của pháp luật. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn khí đã được phê duyệt. 4. Tổ chức biên soạn chương trình, giáo trình đào tạo theo quy định của 3. Tuyển sinh, quản lý người học; bảo đàm quyền và lợi ích hợp pháp người học; bảo đảm môi trường sư phạm cho hoạt động giáo dục nghề nghiệp; phối hợp với gia đình người học, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong hoạt pháp luật. giáo dục nghề nghiệp. pháp luật. 6. Thực hiện kiểm định và đảm bảo chất lượng đào tạo theo quy định của 7. Nghiên cứu khoa học; ứng dụng, chuyển giao công nghệ. 8. Thực hiện các hoạt động dịch vụ, sản xuất, kinh doanh; tư vấn 9. Thực hiện hợp tác quốc tế; liên doanh, liên kết, hợp tác với kinh tế, giáo dục, nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước theo quy định của vấn việc làm theo quy định của pháp luật. pháp luật. 10. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo và chịu sự giám sát, thanh 11. Tổ chức bộ máy, tuyển dụng, quản lý, sử dụng viên chức, người lao động theo quy định; Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản, vật chất, trung thiết bị và các nguồn lực khác của Trường theo quy định của pháp tra theo quy định của pháp luật. luật. 12. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Bộ trưởng và quy định của pháp luật. Điều 3. Cơ cấu tổ chức 1. Hội đồng trường a) Hội đồng trường là tổ chức quản trị, đại diện quyền sở hữu của nhà trường do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định thành lập theo quy định của pháp luật. b) Chủ tịch hội đồng trường do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định của pháp luật. 1 1.14/VISman ≙ 2. Lãnh đạo Trường có Hiệu trưởng và không quá 03 Phó Hiệu trưởng do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bố nhiệm, miễn nhiệm theo a) Hiệu trưởng điều hành toàn bộ hoạt động của Trưởng, chịu trách nhiệm trước Bộ trường Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và trước pháp luật về các hoạt động của Trường; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu chức của các tổ chức trực thuộc Trường theo quy định; ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trường; bố trí viên chức, giảng viên và người lao động phù với nhiệm vụ được giao và đề án vị trí việc làm đã được phê duyệt; pháp luật về nhiệm vụ được phân công phụ trách hoặc ủy quyền. quy định; b) Phó Hiệu trưởng giúp Hiệu trường theo dõi, chỉ đạo một số mặt công tác theo phân công của Hiệu trưởng và chịu trách nhiệm trước Hiệu trường, trước 3. Các phòng chức năng a) Phòng Tổ chức, Hành chính; b) Phòng Tài chính, Kế toán; c) Phòng Đào tạo và Hợp tác quốc tế; d) Phòng Công tác học sinh, sinh viên; đ) Phòng Quản trị đời sống; e) Phòng Khảo thí và Kiểm định chất lư 4. Các khoa và bí a) Khoa Khoa Khoa học cơ bản; b) Khoa Nông Lâm; c) Khoa Điện, điện tử; d) Khoa Cơ khí, động lực; đ) Khoa Kinh tế; e) Bộ môn Chế biến gỗ. 5. Trung tâm trực thuộc rất lượng và bộ môn trực th [ □ thuộc a) Trung tâm đào tạo phát triển nông thôn; b) Trung tâm tư vấn học nghề và việc làm; c) Trung tâm đào tạo lái xe; d) Trung tâm thực nghiệm Lâm sinh. Trung tâm đào tạo phát triển nông thôn có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng để hoạt động. Các Trung tâm còn lại không có tư cách pháp nhân không có con dấu và tài khoản riêng, thực hiện chế độ tài chính hạch toán phụ thuộc Trường. Khi có nhu cầu và đủ điều kiện thành lập các tổ chức có tư pháp nhân, Hiệu trưởng nhà trường lập đề án và trình Bộ xem xét, quy định của pháp luật. Biên chế viên chức: Số lượng người làm việc trong phòng/khoa/bộ môn/trung tâm (sau đây viết tắt là tổ chức) được xác định theo Đế làm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt trên cơ sở đề nghị của trường. Hiệu trưởng có trách nhiệm sắp xếp đảm bảo một tổ chức có ít nhất 05 ) 1.14/VISman ≙ biên chế, trường hợp không đủ 05 biên chế, Hiệu trưởng có trách nhiệm Bộ sắp xếp lại tổ chức đảm bảo hoạt động hiệu quả và đúng pháp luật. Một tổ chức có cấp trưởng và một cấp phó được bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định. Trường hợp tổ chức có khối lượng công việc lớn, phức tạp; có lĩnh vực công tác trở lên hoặc biên chế viên chức có từ 10 người trở lên thì bổ nhiệm nhiều nhất 02 cấp phó. 6. Hội đồng tư vấn a) Hội đồng tư vấn do Hiệu trưởng trường quyết định thành lập để tư vấn giúp Hiệu trưởng trong việc thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong phạm vi 8) Tổ chức, hoạt động, nhiệm vụ, quyền hạn của hội đồng tư vấn thẩm quyền của mình. trưởng quy định. Điều 4. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành, thay thế Quyết định số 792/QĐ-BNN-TCCB ngày 31/3/2010 của Bộ trưởng Phát triển nông thôn Quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Trường Cao đẳng nghề Công nghệ và Nông lâm Phú Thọ; Quyết định số 100/QĐ- TCCB ngày 13/01/2012 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông việc thành lập Trung tâm Tư vấn học nghề và việc làm. Điều 5. Trách nhiệm thi hành Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Công nghệ và Nông lâm Phú Thọ, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. Ná nhậx: - Như Điều 5; -Cx Tú trưng; - BỘLĐ-TB&H; - Bộ Công un; - UBND tỉnh Phú Thọ; - Lau: VT, TCB. S Trung Nguyễn Xuân Cường 1.14/Vietnam ≙
{ "issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "30/10/2017", "sign_number": "4366/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Nguyễn Xuân Cường", "type": "Quyết định" }
Quyết định 4366/QĐ-BNN-TCCB của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trường Cao đẳng Công nghệ và Nông lâm Phú Thọ
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN Số: 23/2022/NQ-HĐND CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Bắc Kạn, ngày 10 tháng 12 năm 2022 NGHỊ QUYẾT Ban hành quy định mức phân bổ kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 11 Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản luật ngày 18 tháng 6 năm 2020; Căn cứ Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân mước đảm bảo cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thống pháp luật; Căn cứ Thông tư số 42/2022/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2022 chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 338/2016/TT 12 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước đảm bảo cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật; Xét Tờ trình số 200/TTr-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban dân tỉnh về việc ban hành quy định mức phân bổ kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn; Báo cáo thẩm tra số 201/BC-HĐND 12 năm 2022 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định mức phân bổ kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. ! Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. 3. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 17/2017/NQ-HĐND ngày tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn quy định mức phân bổ kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn khóa X, kỳ họp. thứ 11 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2022 và có hiệu lực kể từ ngày 20 12 năm 2022/. Nơi nhận: □ - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; - Chính phủ; - VPQH, VPCP, VPCTN; - Ban Công tác đại biểu (UBTVQH); - Bộ Tài chính; - Vụ Pháp chế (Bộ Tài chính); - Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp); - TT. Tỉnh ủy, UBND, UBMTTQVN tír - Đoàn ĐBQH tỉnh Bắc Kạn; - Đại biểu HĐND tỉnh; - Các sở, ban, ngành, hội, đoàn thế tỉnh; - TT. Huyện (Thành) ủy, HĐND, UBND, UBMTTQVN các huyện, thành phố; - TT. Đảng uỷ, HĐND, UBND các xđ, phường, thị trấn - Trung tâm Công báo - Tín học tỉnh; - Phòng Công tác HĐND; - Lun: VT, Hă.ny- CHỦ TỊCH 93УУ Số. Hoa.2_ Ninh; Phương Thị Thanh ) HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÁCHKẠN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUY ĐỊNH Mức phân bổ kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 22/2022/NQ-HĐND ngày 10 tháng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn) Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định mức phân bổ kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. 2. Đối tượng áp dụng Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan đến công tác lập dự toán kinh phí, sử dụng, thanh toán, quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. Điều 2. Mức phân bổ kinh phí ngân sách nhà nước I. Nghị quyết quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân các cấp a) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh STT Nội dung Mức phân bổ (đồng/dự thảo) ( Nghị quyết quy định các nội dung Tại khoản 4 Điều 27 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 30.000.000 Nghị quyết ban Nghị quyết quy định các nội dung hành mới hoặc tại khoản 2, khoản 3 Điều 27 Luật l thay thế ban hành văn bản quy phạm pháp Nghị quyết quy định các nội dung tại khoản 1 Điều 27 Luật ban hành; văn bản quy phạm pháp luật 27.000.000 luật 25.000.000 Nghị quyết quy định các nội dung tại khoản 4 Điều 27 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật Nghị quyết quy định các nội dung ban hành văn bản quy phạm pháp Nghị quyết quy định các nội dung tại khoản 1 Điều 27 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 24.000.000 2 Nghị quyết sửa tại khoản 2, khoản 3 Điều 27 Luật 21.000.000 đồi, bổ sung luật 20.000.000 Trong trường hợp cùng một Nghị quyết mà quy định nội dung thuộc nhiều khoản tại Điều 27 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật thì áp dụng mức. phân bổ cho Nghị quyết có nội dung quy định thuộc trường hợp có mức phân bổ cao nhất. Trường hợp Nghị quyết được ban hành mới hoặc thay thế theo trình tự, thủ tục rút gọn: 25.000.000 đồng/dự thảo; Nghị quyết sửa tự, thủ tục rút gọn: 20.000.000 đồng/dự thảo. b) Nghị quyết Hội đồng nhân dân cấp huyện, cấp xã STT I ! Nghị quyết Nghị quyết ban hành mới hoặc thay thế Nghị quyết sửa đổi, bổ …… Cấp huyện (đồng/dự thảo) 15.000.000 12.000.000 Cấp xã (đồng/dự thảo) 10.000.000 8.000.000 2. Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân các cấp STT I ! Quyết định | Quyết định ban hành mới hoặc thay thế_ Quyết định sửa ( đổi, bổ sung Cấp tỉnh | (đồng/dự thảo) 20.000.000 16.000.000 Cấp huyện (đồng/dự thảo) 10.000.000 8.000.000 Cấp xã 1 (đồng/dự thảo) 8.000.000 6.000.000 Điều 3. Kinh phí cho hoạt động thẩm định đề nghị xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh và thẩm định, thẩm tra dự thảo văn bản quy 1. Kinh phí cho hoạt động thẩm định đề nghị xây dựng Nghị quyết của Hội 2. Kinh phí cho hoạt động thẩm định, thẩm tra dự thảo văn bản quy phạm phạm pháp luật đồng nhân dân tỉnh: tối đa 3.700.000 đồng. pháp luật: ; a) Đối với dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành mới hoặc thay thế: tối đa 2.000.000 đồng; đối với dự thảo Nghị quyết b) Đối với dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành mới hoặc thay thế: tối đa 2.000.000 đồng; đối với dự thảo Quyết định tỉnh sửa đổi, bổ sung: tối đa 1.500.000 đồng. tỉnh sửa đổi, bổ sung: tối đa 1.500.000 đồng. c) Đối với dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, dự thảo Quyết định của Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp xã: Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn quyết định mức kinh phí thẩm định, thẩm tra trong định mức phân bổ cụ thể đối với từng loại văn bản quy phạm pháp luật tại Điều 2 Quy định này. 3. Kinh phí cho hoạt động thẩm định đề nghị xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh; thẩm định, thẩm tra dự thảo văn bản quy phạm pháp luật khoản 1, 2 Điều này nằm trong mức phân bổ kinh phí ngân sách nhà nước quy tại Điều 2Quy định này. Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện Nguồn ngân sách địa phương theo phân cấp ngân sách hiện hành./.
{ "issuing_agency": "Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "10/12/2022", "sign_number": "23/2022/NQ-HĐND", "signer": "Phương Thị Thanh", "type": "Nghị quyết" }
Nghị quyết 23/2022/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc ban hành quy định mức phân bổ kinh phí ngân sách Nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI Số: 10352/SGTVT-KT V/v: tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động di chuyển giữa thành phố Hồ Chi Minh và các tỉnh lân cận CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 9 năm 2021. Độc lập - Tự do - Hạnh phúc KHẢN Kính gửi: Ủy ban nhân dân thành phố. Căm cứ Công điện số 1265/CĐ-TTg ngày 30 tháng 9 tướng Chính phủ về tiếp tục kiểm soát người ra, vào thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh Bình Dương, Đồng Nai, Long An; Căn cứ Công văn số 82228/BYT-MT ngày 30 tháng 9 năm 2021 của vê hướng dẫn xét nghiệm SARS-CoV-2 đối với cơ sở sản xuất Căn cứ Công văn số 818/BYT-MT ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Bộ góp ý dự thảo Kế hoạch của Bộ Giao thông vận tải về tổ chức hoạt động vận hành khách của 05 lĩnh vực trong thời gian các địa phương nới lỏng biện pháp phòng, chống dịch COVID-19; Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Lê. Sở Giao thông vận tải đã hoàn chính phương án tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động di chuyển giữa thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận. Sở Giao thông vận tải kinh trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét chấp thuận và có văn bản gửi Ủy ban nhân dân các tỉnh để xem xét thống nhất phối Hòa Bình tại cuộc họp ngày 30 tháng 9 năm 2021; hợp thực hiện/. (Đính kèm: Dự thảo phương án và Công văn của Ủy ban nhân dân thành phố gửi Ủy ban nhân dân các tỉnh: Bình Dương, Đồng Nai, Long An, Nơi nhận: : Trru Thế báo cáo”; - TT UBNDTP “để báo cáo”; - Công an TP; Sở Y tế; - SOTVT (BQĐ); -P. QLVTĐB; GTĐT,KTHT; - Lưu VT, KTHT. L10. GIÁM ĐỐC Nggó ký: Số Gim ), tổng ya ) 6nỖ/ 5 0%9%…………� . ví (DL_ V – ………” 600 Trần Quang Lâm Lua/lishan ( (% □ ………� 2 ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHÓ HỒ CHÍ MINH Về tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động di chuyển, khôi phục sản xuất, kinh doanh an toàn. DỰ THẢO CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng 10 năm 2021 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: /UBND-ĐT Kính gửi: - Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai; - Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương; - Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh; - Ủy ban nhân dân tỉnh Long An. Căn cứ Công điện số 1265/CĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2021 của tướng Chính phủ về tiếp tục kiểm soát người ra, vào thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh Bình Dương, Đồng Nai, Long An; Căn cứ Công văn số 822/BYT-MT ngày 30 tháng 9 năm 2021 của Bộ vê hướng dẫn xét nghiệm SARS-CoV-2 đối với cơ sở sản xuất Thực hiện Công điện số 1265/CĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2021 của tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh đã chỉ đạo Sở Giao thông thành phố phối hợp với Sở Giao thông vận tải các tỉnh tham mưu điều chỉnh dự thảo Phương án tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động dỉ chuyển giữa thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh (đính kèm Công văn này). Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh xem xét, thống nhất thực hiện, tạo điều kiện thuận lợi cho khôi phục sản xuất, kinh doanh an toàn. Thời gian thực hiện: từ ngày 05 tháng 10 năm Nơi nhận: (kèm Phương án) - Như trên; - Thường trực Chính phủ; - Bộ Giao thông vận tải; - Thường trực Thành ủy; - Thường trực HĐNDTP; - TTUB: CT, các PCT; - Các Sở: GTVT, Y tế, LĐTBXH; - Công an TP; Bộ Tư lệnh TP; - UBND các quận, huyện, TP Thủ Đức; - BQL các KCX và CN (Hepza); - BQL Khu Công nghệ cao TP; - VPUB: CVP, các PCVP; - Phòng TH, KT, VX, ĐT; - Lưu: VT, (ĐT-HS) Liam T (% …………� KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Lê Hòa Bình DỰ THẢO 3 PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG DI CHUYỂN GIỮA THÀNH PHÓ HỒ CHÍ MINH VÀ CÁC TỈNH LÂN C (Đinh kèm theo Công văn số _ ngày 01 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh) 1. Vận chuyển bằng xe ô tô giữa thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh a. Đối tượng vận chuyển: là công nhân, chuyên gia do các doanh nghiệp tổ chức đưa đón từ các tỉnh (Bình Dương, Đồng Nai, Long An, Tây Ninh sở sản xuất đóng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh và ngược lại. lân cận: - Công nhân, chuyên gia khi di chuyển phải đáp ứng điều kiện: Là người mắc COVID-19 đã khỏi bệnh dưới 06 tháng hoặc đã tiêm chủng vắc xin COVID-19 (ít nhất 01 mũi đối với loại vac xin tiêm 02 tiêm); - Có kết quả xét nghiệm (SARS-CoV-2) âm tính (định Các đơn vị (có trụ sở đóng trên địa bàn Thành phố) xây dựng phương án vận chuyển công nhân, chuyên gia, thông qua đơn vị đầu mối (Ban Quản lý chế xuất và Công nghiệp, Ban Quản lý Khu công nghệ cao, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức và các quận huyện) đăng ký phương tiện, lộ hoạt động gửi đến Sở Giao thông vận tải Thành phố để cấp giấy (văn nhận diện theo mẫu Phụ lục đính kèm) tạo điều kiện lưu thông liên tỉnh. b. Phương thức nhận diện quản lý phương tiện: Đối với các đơn vị (có trụ sở đóng trên địa bàn các tỉnh): xây dựng phương án vận chuyển công nhân, chuyên gia và đăng ký phương tiện, thời gian hoạt động gửi đến Sở Giao thông vận tải các tỉnh đề cấp giấy tạo điều kiện lưu thông liên tỉnh (văn bản, nhận diện theo mẫu Phụ lục đính kèm). c. Tiêu chí an toàn trong hoạt động vận tải: - Người phục vụ, người điều khiển phương tiện: + Là người mắc COVID-19 đã khỏi bệnh dưới 06 tháng hoặc Đã tiêm chủng vắc xin ngừa COVID-19 (ít nhất 01 mũi đối với loại + Có kết quả xét nghiệm (SARS-CoV-2) âm tính (định - Thực hiện nghiêm túc nguyên tắc 5K (Khẩu trang - mũi và 14 ngày sau tiêm). - Khử khuẩn - Khoảng cách - Không tụ tập. - Trang bị dung dịch rửa tay (có ít nhất 70% nồng độ cồn) cho khách, dung dịch khử khuẩn cho phương tiện và thùng rác có nắp - Trên phương tiện có thông tin khuyến cáo và hướng dẫn người lao động hành khách và người dân chấp hành các biện pháp phòng, chống dịch COVID- phương tiện vận tải. 19 theo quy định. Lual/15lan; Tiện (ch vận bên bán 16 4 - Mức độ thông thoáng của phương tiện: Mở cửa toàn bộ, không - Mật độ người tập trung trên phương tiện vận tải (bao gồm nhân phục vụ và người điều khiển phương tiện): Vận chuyển không quá 50% máy lạnh hoặc đóng kín cửa, sử dụng máy lạnh từ 26 độ C trở lên. chứa của phương tiện. - Vệ sinh, khử khuẩn phương tiện sau mỗi chuyến. 2. Trường hợp sử dụng xe cá nhân (ô tô, mô tô, xe gắn - Là người mắc COVID-19 đã khỏi bệnh dưới 06 tháng hoặc Đã tiêm chủng vắc xin ngừa COVID-19 (ít nhất 01 mũi đối với loại và 14 ngày sau tiêm). - Có kết quả xét nghiệm (SARS-CoV-2) âm tính định kỳ 3. Phương thức nhận diện, kiểm soát: người tham gia lưu thông phải sử dụng mã QR khai báo di chuyển của ứng dụng ứng dụng VNEID và mã thể hiện lịch sử tiêm chủng của ứng dụng Y tế HCM hoặc Sổ sức khỏe điện (đến khi ứng dụng PC-COVID chính thức đưa vào hoạt động); trường không có mã QR, xuất trình một trong các giấy tờ sau: (1) Là COVID-19 đã khỏi bệnh dưới 06 tháng; (2) Đã tiêm chủng COVID-19 (ít nhất 01 mũi đối với loại vac xin tiêm 02 khi được cơ quan chức năng yêu cầu. ỦY BAN NHÂN DÂN TP.HỔ CHÍ MINH Lulisman Tê“nh vàn vàn Phụ lục mẫu 1: Có mã QR Code SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI XE Ô TÔ BIỂN SỐ 51B-123.XX VẬN CHUYỂN CÔNG NHÂN, CHUYÊN GIA CÔNG TY_ (THEO THÔNG BÁO SỐ _ /TB-SGTVT NGÀY _ THÁNG 10 NĂM 2021) Thời hạn: đến hết ngày…. tháng … năm 2021 ĐIỂM ĐI: ĐIỂM ĐẾN: LỘ TRÌNH: (Theo đề xuất của Ban Quản lý KCX-KCN tại Công văn số _ _/BQL...., ngày_ tháng _ năm 2021. Tiến (………� Phụ lục mẫu 2: Không có mã QR Code SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH_ XE Ô TÔ BIỂN SỐ 51B-123.XX VẬN CHUYỂN CÔNG NHÂN, CHUYÊN GIA CÔNG TY_ (THEO CÔNG VĂN SỐ _ _ NGÀY_ _THÁNG 10 NĂM 2021) Thời hạn: đến hết ngày…. tháng … năm 2021 ĐIỂM ĐI: ĐIỀM ĐẾN KT. GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC (Ký tên, đóng dấu) Nguyễn Văn A HÃ15--P
{ "issuing_agency": "Sở Giao thông Vận tải Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "30/09/2021", "sign_number": "10352/SGTVT-KT", "signer": "Trần Quang Lâm", "type": "Công văn" }
Công văn 10352/SGTVT-KT của Sở Giao thông Vận tải Thành phố Hồ Chí Minh về việc tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động di chuyển giữa Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận
BỘ TÀI CHÍNH Số: 421/BTC-TCDN V/v Báo cáo tỉnh hình tải cơ cấu, sắp xếp, cố phần hóa năm 2014 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 14 tháng 01 năm 2015 Ủ Kính gửi: - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ; - Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Các Tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước, doanh nghiệp nhà nước. Thực hiện Quyết định số 929/QĐ-TTg ngày 17/7/2012 của Chính phủ phê duyệt Đề án “Tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước, Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước giai đoạn 2011- 2015” 15/NQ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2014 của Chính phủ về một số giải mạnh cố phần hóa, thoái vốn nhà nước tại doanh nghiệp; Chỉ thị số 06/ ngày 12 tháng 3 năm 1014 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước, Bộ Tài chính đã có các công văn TCDN ngày 10/8/2012, số 3616/BTC-TCDN ngày TCDN ngày 06/9/2014 gửi các Bộ, ngành, địa phương và các tổng công ty nhà nước để hướng dẫn thực hiện, đồng thời yêu cầu các đơn vị định kỳ hàng tháng, quý, năm báo cáo về Bộ Tài chính tình hình triển khai án tái cơ cấu, tình hình sắp xếp, cổ phần hóa và thoái vốn nhà nước nghiệp để Bộ Tài chính tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. Để kịp thời báo cáo Thủ tướng Chính phủ tình hình triển khai Đề án tái cơ cấu, tỉnh hình sắp xếp, cổ phần hóa, thoái vốn nhà nước Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc ương, các Tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước và các doanh nghiệp nhà nước thực hiện báo cáo đầy đủ và đúng hạn tình hình triển khai Đề án tái cơ tình hình sắp xếp, cổ phần hóa doanh nghiệp năm 2014 theo tỉnh thần công văn số 10800/BTC-TCDN ngày 10/8/2012, công văn số 21/3/2014 và công văn số 12536/BTC-TCDN ngày trong đó: Lua/16man 1. Cập nhật đầy đủ số liệu về tình hình sắp xếp, cố phần hóa và năm 2014 theo phụ lục số 1 và số 2 kèm theo công văn số 2. Tập trung đánh giá những kết quả đạt được, những khó khăn, vướng mắc Báo cáo xin gửi về Bộ Tài chính (Cục Tài chính doanh nghiệp) trước ngày phát sinh và kiến nghị các giải pháp thực hiện trong năm 2015. 20 /1/2015 để Bộ Tài chính tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính Trân trọng cám ơn./. Ghi chú: Bản mềm xin gửi theo địa chí hộp thư điện tử: Ignhoangd dzanduchikien@iz),.ggs,vn. Thông tin chi quan liên hệ theo số điện thoại 090421870./. KL BỘ TRƯỞNG ; Nghị Nơi nhận Mm/ - Như trên; - Ban CĐ ĐM và PTDN (dế phối hợp); -Luu: VT, TCDN(250) [ [aky] 5 Văn Hiếu - Lua/leman !
{ "issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "14/01/2015", "sign_number": "421/BTC-TCDN", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Công văn" }
Công văn 421/BTC-TCDN của Bộ Tài chính về việc báo cáo tình hình tái cơ cấu, sắp xếp, cổ phần hóa năm 2014