text
stringlengths 9
718k
| meta
dict | subject
stringlengths 47
760
|
|---|---|---|
VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 31 tháng 10 năm 2014
Số: 865/VPCP-KTTH
V/v cấp tín dụng của SeaBank đối
với PV Oil và người có liên quan.
Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Xét đề nghị của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tại công văn số 6815/NHNN
ngày 18 tháng 9 năm 2014 và ý kiến của Bộ Công Thương tại công văn số
9864/BCT-TCNL ngày 07 tháng 10 năm 2014 và Tập đoàn
tại công văn số 7092/DKVN-TCKT ngày 14 tháng 10 năm 2014
dụng vượt giới hạn của Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Nam Á đối với
Tổng Công ty Dầu Việt Nam và người có liên quan để phục vụ hoạt động kinh
1. Đồng ý về nguyên tắc với để nghị của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tại
công văn nêu trên về việc Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Nam Á được.
cấp tín dụng vượt các giới hạn vốn tự có đối với Tổng Công ty Dầu Việt Nam
người có liền quan để bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt kinh doanh xăng dầu
2. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam căn cứ các tỷ lệ bảo
toàn trong hoạt động ngân hàng của Ngân hàng thương mại cố phần Đông Nam Á
xác định, phê duyệt cụ thể mức cấp tín dụng vượt giới hạn, bảo đảm việc
dụng hạn mức tín dụng được cấp đúng mục đích; đồng thời chỉ đạo Ngân hàng
thương mại cổ phần Đồng Nam Á chịu trách nhiệm hoàn toàn về việc thẩm định,
đánh giá hiệu quả, cấp tín dụng và thu hồi nợ đối với Tổng Công ty Dầu
Văn phòng Chính phủ xin thông báo đề Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và
doanh xăng dầu, Thủ tướng Chính phủ có ý kiến như sau:
trong năm 2014.
Nam và người có liên quan theo quy định của pháp luật.
các cơ quan liên quan biết, thực hiện./.
KT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM
PHÓ CHỦ NHIỆM
Nơi nhận:
- Như trên;
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Bộ Công Thương;
- NH TMCP Đông Nam Á;
- Tập đoàn Dầu khí Việt Nam;
- Tổng Công ty Dầu Việt Nam;
- VPCP: BTCN, các PCN:
các Trợ lý Thủ tướng;
các Vụ: TH, TKBT, KTN;
TGĐ Cổng TTĐT;
- Lưu: VT,KTTH (3). Dương 30
)_hêЍ.2
ỹ Hiệp
Nguyễn Sỹ H
Lulietman:
|
{
"issuing_agency": "Văn phòng Chính phủ",
"promulgation_date": "31/10/2014",
"sign_number": "8650/VPCP-KTTH",
"signer": "Nguyễn Sỹ Hiệp",
"type": "Công văn"
}
|
Công văn 8650/VPCP-KTTH của Văn phòng Chính phủ về việc cấp tín dụng của SeaBank đối với PV Oil và người có liên quan
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNHGIA LAI
Số: 35/2017/QĐ-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Gia Lai, ngày 27 tháng 12 năm 2017.
QUYẾT ĐỊNH
Về việc quy định giá thóc thu thuế sử dụng đất nông nghiệp
năm 2018 trên địa bàn tỉnh Gia Lai
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;
Căn cứ Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 1993;
Căn cứ Luật Giá năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 74/CP ngày 25/10/1993 của Chính phủ quy
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013
Căn cứ Thông tư số 89/TC-TCT ngày 09/11/1993 Của Bộ
dẫn Nghị định số 74/CP ngày 25/10/1993 của Chính phủ quy định
tiết thi hành Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp;
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
hành Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp.
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế tinh tại Tờ trình số 1677/TTr-
ngày 12/12/2017 về việc đề nghị ban hành quyết định về giá thóc thu
dụng đất nông nghiệp năm 2018.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định giá thóc thu thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2018
trên địa bàn tỉnh Gia Lai là 5.500 đồng/kg (năm ngàn
Điều 2. Thời gian áp dụng Quy định giá thóc thu thuế sử dụng đất nông
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/01/
thay thế Quyết định số 55/2016/QĐ-UBND ngày 20/12/2016
dân tỉnh Gia Lai “Về việc quy định giá thóc thu thuế sử dụng
kilôgram thóc).
nghiệp tại Điều 1 Quyết định này từ ngày 01/01/2018.
năm 2017 trên địa bàn tỉnh Gia Lai”.
Lua\Wistnan
Nhình 44 Chính Đ
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính,
Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, chú tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,
phố; các tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp
chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
↑. KT. CHỦ T
Ủ TỊCH
)phó chủ tịch
Nơi nhận:
…
- Như điều4;
- VP Chính phù;
- Tổng cục Thuế;
- Cục kiếm tra VBPL - Bộ Tư pháp;
-T.Tr Tinh ủy;
-T.Tr HĐND tỉnh;
- Chù tịch, các PCT.UBND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tinh;
- Sở Tư pháp;
- Báo Gia Lai;
- Đài PTTH tỉnh;
- Lãnh đạo VP.UBND tỉnh;
- Lưu VT, Website, KTTH.
(N
$
Nguyễn Đức Hoàng
LuaiVietnam
Nnhann và Quân Đ
|
{
"issuing_agency": "Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai",
"promulgation_date": "27/12/2017",
"sign_number": "35/2017/QĐ-UBND",
"signer": "Nguyễn Đức Hoàng",
"type": "Quyết định"
}
|
Quyết định 35/2017/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc quy định giá thóc thu thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2018 trên địa bàn tỉnh Gia Lai
|
VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
Số: 10778/VPCP-CN
V/v xử lý vướng mắc đối với Dự án đầu tư
xây dựng cầu Châu Đốc, tỉnh An Giang
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 23 tháng 11 năm 2019
Kính gửi: Bộ Giao thông vận tải.
Về đề nghị của Bộ Giao thông vận tải (văn bản số 9074/
ngày 25 tháng 9 năm 2019) và ý kiến của các Bộ, cơ quan: Tư
4419/BTP-PLDSKT ngày 08 tháng 11 năm 2019), Kế hoạch và
số 7813/BKHĐT-KCHTĐT ngày 23 tháng 10 năm 2019), Tài chính
12605/BTC-ĐT ngày 22 tháng 10 năm 2019), Ủy ban nhân dân tỉnh
(văn bản số 1008/UBND-KTN ngày 08 tháng 10 năm 2019) về
khăn vướng mắc đối với Dự án đầu tư xây dựng cầu Châu Đốc, tỉnh An Giang
theo hình thức Hợp đồng BOT (Dự án), Phó Thủ tướng Trịnh Đình Dũng có ý
Yêu cầu Bộ Giao thông vận tải nghiên cứu ý kiến của các Bộ: Kế hoạch
và Đầu tư, Tài chính, Tư pháp tại các văn bản nêu trên; làm rõ
và sự phù hợp với các quy định của pháp luật về mối quan hệ từ việc đàm
hợp đồng không thành công (đối với liên danh nhà đầu tư đã trúng thầu)
đến việc đề xuất điều chuyển cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với Dự án từ
Bộ Giao thông vận tải về Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang, báo cáo Thủ tướng
kiến như sau:
Chính phủ.
Văn phòng Chính phủ thông báo để Bộ Giao thông vận tải và các cơ quan
có liên quan biết, thực hiện./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng CP;
- Các Bộ: TP, KHĐT, TC;
- UBND tỉnh An Giang;
- VPCP: BTCN, PCN Nguyễn Cao Lục, Trợ lý
TGĐ Cống TTĐT, các Vụ: TH, KTTH, QHĐP;
- Lưu: VT, CN (2) cp 40
KT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM
PHÓ CHỦ NHIỆM
Nguyễn Cao Lục
Lua@letnam [
Tiện 1ch vận bán luật Đ
|
{
"issuing_agency": "Văn phòng Chính phủ",
"promulgation_date": "23/11/2019",
"sign_number": "10778/VPCP-CN",
"signer": "Nguyễn Cao Lục",
"type": "Công văn"
}
|
Công văn 10778/VPCP-CN của Văn phòng Chính phủ về việc xử lý vướng mắc đối với Dự án đầu tư xây dựng cầu Châu Đốc, tỉnh An Giang
|
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 10 tháng 6 năm 2020
Số: 700/TTg-CN
V/v triển khai Báo cáo của Ủy ban QPAN
của Quốc hội về công tác bảo đảm TTATGT
Kính gửi:
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia.
Về ý kiến của Ủy ban Quốc phòng và An ninh của Quốc hội tại Báo cáo.
số 1542/BC-UBQPAN14N14 ngày 01 tháng 6 năm 2020 về
của Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia đánh giá bổ sung kết quả thực hiện
nhiệm vụ bảo đảm trật tự, an toàn giao thông năm 2019; việc triển khai nhiệm
vụ bảo đảm trật tự, an toàn giao thông những tháng đầu năm 2020, Thủ tướng
Chính phủ yêu cầu:
1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban
- Tiếp tục thực hiện nghiêm các ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về.
triển khai, thực hiện Chỉ thị số 18-CT/TW ngày 04 tháng 9 năm
số 45-KL/TW ngày 01 tháng 02 năm 2019 của Ban Bí thư về tăng
đạo của Đảng đối với công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
đường sắt, đường thủy nội địa và khắc phục ùn tắc giao thông.
- Nỗ lực khắc phục khó khăn do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19,
hiện tốt công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông trong điều kiện diễn biến
phức tạp của dịch bệnh và sau khi hết dịch bệnh.
- Nghiên cứu sửa đổi, ban hành các quy định thuộc lĩnh vực quản lý có liên
- Tăng cường công tác tuyên truyền, bám sát chủ đề Năm an toàn giao
thông 2020 và triển khai thực hiện Luật Phòng, chống tác hại của rượu, b�
định số 100/2019/NĐ-CP, Nghị định số 10/2020/NĐ
quan đến trật tự, an toàn giao thông.
2. Bộ Giao thông vận tải
- Khẩn trương trình Chính phủ dự án Luật Giao thông đường bộ (sửa đổi)
theo nhiệm vụ được giao để trình Quốc hội xem xét cho ý kiến tại Kỳ họp thứ
thông qua tại kỳ họp thứ 11.
- Đẩy nhanh tiến độ các dự án đầu tư, nâng cấp và bảo trì kết cấu
tầng giao thông: Đường cao tốc Bắc-Nam phía Đông; Cảng hàng không Quốc tế
Long Thành; Dự án sửa chữa đường cất hạ cánh Cảng hàng không Quốc tế.
Nội Bài, Tân Sơn Nhất; Dự án nhà ga T3 Cảng hàng
- Sớm hoàn thiện và đưa vào khai thác các dự án giao thông trọng điểm.
trong năm 2020 (trong đó có tuyến đường sắt đô thị Cát Linh-Hà Đông),
Chính phủ đầy đủ những vướng mắc của các dự án này, trình Quốc hội để có
hướng xử lý.
- Rà soát, tổ chức lại giao thông ở các tuyến phức tạp, khắc phục tình
ùn tắc và xoá bỏ các điểm đen, điểm tiềm tiềm ẩn về tai nạn giao
đường sắt, đường thủy nội địa; tăng cường công tác bảo đảm hành lang an toàn
giao thông đường bộ, đường sắt.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan sớm có phương án giải
- Tiếp tục hoàn thiện, ban hành và tổ chức thực hiện những quy định nhằm.
- Nâng cao hiệu quả việc quản lý và khai thác dữ liệu thiết bị giám sát hành
trình của xe ô tô kinh doanh vận tải, kết nối, chia sẻ với lực lượng
vụ công tác kiểm tra, xử lý vi phạm và bảo đảm an ninh trật tự;
soát tải trọng phương tiện giao thông trên các tuyến quốc lộ trọng điểm
quyết những khó khăn của lĩnh vực đường sắt.
nâng cao chất lượng công tác đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe.
đầu mối hàng hoá lớn.
- Nghiên cứu hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức Uỷ ban An
toàn giao thông Quốc gia và Ban An toàn giao thông các cấp để nâng cao hiệu
hoạt động và phù hợp với yêu cầu của tình hình mới.
3. Bộ Công an
- Chủ trì hoàn thiện Hồ sơ Đề nghị xây dựng Luật bảo đảm trật tự, an
giao thông đường bộ theo Nghị quyết số 70/NQ-CP ngày 14 tháng 5 năm
của Chính phủ và Kết luận của Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ tại thông.
bảo số 81/TB-VPCP ngày 06 tháng 3 năm 2020 của Văn phòng Chính
- Tăng cường kiểm tra, xử lý vi phạm về trật tự an toàn giao thông,
là đối với lái xe có hành vi vi phạm nồng độ cồn, tốc độ, phần
người đi mô tô, xe máy, xe đạp điện không đội mũ bảo hiểm,
thắt dây an toàn theo quy định; đẩy mạnh giám sát, xử phạt vi phạm thông
thống camera giám sát; kết hợp có hiệu quả công tác tuần tra, kiểm soát bảo
trật tự an toàn giao thông với nhiệm vụ phòng, chống dịch bệnh Covid-19
công, phối hợp có hiệu quả giữa Cảnh sát giao thông và cảnh sát trật tự
chồng chéo, bỏ sót các trường hợp vi phạm.
- Có phương án phối hợp giữa cảnh sát giao thông với các lực lượng cảnh
sát khác để kịp thời phát hiện, ngăn chặn và đấu tranh có hiệu quả với các
động tội phạm trên các tuyến giao thông, các hoạt động đua xe trái phép; cương
quyết đấu tranh, trấn áp hiệu quả các đối tượng chống người thi hành công vụ;
đảm an ninh, an toàn tuyệt đối cho Đại hội Đảng các cấp hướng tới Đại hội
toàn quốc lần thứ XIII.
- Đề xuất, phối hợp với Bộ Giao thông vận tài và Ủy ban nhân dân các
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương các phương án phân luồng, điều tiết, tổ
chức giao thông để khắc phục ùn tắc giao thông, xử lý triệt để các điểm đen
tai nạn giao thông.
4. Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia tiếp tục theo dõi, đôn đốc việc
khai các nhiệm vụ trên đây, tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ tại các
họp về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng CP;
- Ủy ban QPAN của QH;
- TTXVN, Đài TNVN, Đại THVNN;
- VPCP: BTCN, các Phó Chủ nhiệm, Trợ lý TTg.
TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: TH, PL, NC, KTTH,
KT. THỦ TƯỚNG
-PHá phù Tướng
bình
QHĐP;
- Lưu: VT, CN (3) pvc
Trương Hòa Bình
|
{
"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ",
"promulgation_date": "10/06/2020",
"sign_number": "700/TTg-CN",
"signer": "Trương Hòa Bình",
"type": "Công văn"
}
|
Công văn 700/TTg-CN của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai Báo cáo của Ủy ban Quốc phòng và An ninh của Quốc hội về công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông
|
BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
Số 473/TCT-CS
V/v chính sách thuế
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 16 tháng 10 năm 2017
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 5001/CT-TTr ngày 27/7
của Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế về chính sách thuế. Về nội dung này,
Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 6 Điều 1 Luật thuế GTGT số 31/2013/QH13 sửa đổi
sung một số điều của Luật thuế GTGT quy định về điều kiện khấu trừ thuế
giá trị gia tăng đầu vào.
Theo trình bày, Cục Thuế thanh tra sau hoàn thuế đối với Công ty
TNHH MTV XK Thành Nguyên, Cục Thuế đã phối với các cơ quan (Cục
Hải quan tỉnh Quảng Trị, Cục Thuế các tỉnh/thành phố, Công An tỉnh Thừa
Thiên Huế) hỗ trợ xác minh. Qua thanh tra và kết quả trả lời xác minh
một số đơn vị bán hàng thì Công ty đã không chứng minh được chi phí vận
chuyển hàng hóa mua vào dùng để xuất khẩu; Công ty không chứng minh
được phương tiện vận chuyển hàng hóa mua vào từ nơi bán về nhập kho của
Công ty tại TP Huế; trong số sách kế toán của Công ty không thể hiện chi
bốc xếp, vận chuyển hàng hóa. Công ty TNHH MTV XK Thành Nguyên
dược xác định là doanh nghiệp có rủi ro cao về thuế.
Về việc tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra thuế đối với các doanh
nghiệp có dấu hiệu rủi ro cao về thuế, Bộ Tài chính đã có công văn hướng
dẫn (công văn số 7527/BTC-TCT ngày 12/6/2013,
TCT ngày 19/7/2013, công văn số 13706/BTC-TCT ngày
văn số 1752/BTC-TCT ngày 10/02/2014, công văn số
22/8/2014).
Đề nghị Cục Thuế căn cứ công văn hướng dẫn nêu trên và tình hình
thực tế thanh tra tại đơn vị để kết luận và xử lý vi phạm theo quy định
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế được
biết./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC-BTC;
- Vụ PC-TCT;
- Website TCT;
- Lưu: VT,CS(3).
TL JỔNG CỤC TRƯỞNG
vyh & Giang vụ chính sách
- Phó TCTr Cao Anh Tuấn (để b/cáo);
C Lao Đức Huy
Lua/letn
|
{
"issuing_agency": "Tổng cục Thuế",
"promulgation_date": "16/10/2017",
"sign_number": "4773/TCT-CS",
"signer": "Lưu Đức Huy",
"type": "Công văn"
}
|
Công văn 4773/TCT-CS của Tổng cục Thuế về chính sách thuế
|
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Số/428/BGDĐT-CSVCTBTH
V/v tăng cường cơ sở vật chất cho các cơ
sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 07 tháng 4 năm 2017
Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương
Trong thời gian qua, cùng với sự quan tâm của Đảng, Quốc hội, Chính
phù và các Bộ, ngành hữu quan, ngành Giáo dục đã có nhiều nỗ lực trong
tăng cường cơ sở vật chất đảm bảo chất lượng các hoạt động giáo dục mầm
non và giáo dục phổ thông. Tuy nhiên, cơ sở vật chất vẫn còn nhiều khó
bất cập; tình trạng các cơ sở giáo dục còn thiếu phòng học, thư viện,
sinh, bếp, nhà ăn, phòng ở nội trú, bán trú còn nhiều, nhất
Thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW về “Đối mới căn
dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong
kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”
của Thủ tướng Chính phù tại Công thư số 281/1.ĐCP ngày 06 tháng
2016 “... huy động mọi nguồn lực xã hội, làm sao để trong
sự tiến bộ rõ rệt về phòng học, thư viện, nhà vệ sinh, nhất là
trung học cơ sở và các trường học ở vùng sâu, vùng xa...”
vào tình hình thực tiễn nêu trên, để tăng cường cơ sở vật chất cho các cơ
giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông giai đoạn 2017-2020, Bộ
Đào tạo đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
vùng xa.
Trung ương phối hợp chỉ đạo thực hiện các nội dung sau:
1. Hoàn thiện quy hoạch mạng lưới trường, lớp học
Chỉ đạo các cơ quan quản lý giáo dục, các cơ sở giáo dục và các cơ
- Rà soát, hoàn thiện quy hoạch mạng lưới trường, lớp học phù hợp với
điều kiện kinh tế, điều kiện về biến đổi khí hậu và thiên tai, quy mô
có liên quan:
giáo dục của địa phương để làm cơ sở cho việc đầu tư.
- Thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, trong đó đảm bảo quỹ đất
đề xây dựng các cơ sở giáo dục phù hợp với quy hoạch mạng lưới trường, lớp
Ưu tiên quỹ đất đề xây dựng trường học khi di chuyển thu hồi các kho
bãi, khu đất bị bỏ hoang, sử dụng kém hiệu quả...; bố trí quỹ đất
thị mới, khu tái định cư, khu vực đông dân cư để xây dựng trường học
học, đảm hiệu quả đầu tư lâu dài.
Lualienman.
về chính sách đất đai để đầu tư xây dựng cơ sở giáo dục theo các quy định
Nhà nước.
2. Rà soát, đánh giá thực trạng, xác định nhu cầu về cơ sở vật
Chi đạo cơ quan quản lý giáo dục, các cơ sở giáo dục tổ chức rà soát
đánh giá thực trạng cơ sở vật chất hiện có của các cơ sở giáo dục mầm non
giáo dục phổ thông; trên cơ sử đó, xác định nhu cầu xây dựng mới,
cải tạo, với mục tiêu ưu tiên các hạng mục công trình: phòng học, thư
vệ sinh, nhà ăn, phòng ở cho học sinh nội trú, học sinh bán trú
trọng các vùng khó khăn, vùng dân tộc thiểu số, biên giới, hải đảo.
3. Quản lý, sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất hiện có
Chỉ đạo cơ quan quản lý giáo dục, các cơ sở giáo dục:
- Rà soát, điều chính, bố trí, sắp xếp nhằm nâng cao hiệu quả sử
- Kiểm tra và giám sát việc lập kế hoạch, tổ chức quản lý sử dụng,
chữa và bảo quản cơ sở vật chất ở các cơ sở giáo dục để đảm bảo khai
sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy và
4. Ưu tiên ngân sách địa phương, tăng cường huy động nguồn lực xã
Dành ngân sách thỏa đáng từ nguồn vốn ngân sách địa phương để đầu tư.
cơ sở vật chất cho giáo dục; thực hiện lồng ghép có hiệu quả chương trình mục
tiêu quốc gia (Chương trình xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020,
Chương trình giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020), chương trình mục
tiêu của ngành giáo dục (Đề án kiên cố hóa trường, lớp học và nhà
giáo viên giai đoạn 2014 - 2015, lộ trình đến năm 2020, Chương trình mục tiêu
giáo dục miền núi, vùng dân tộc thiểu số, vùng khó khăn giai đoạn 2016-
Đề án bảo đảm cơ sở vật chất cho chương trình giáo dục mầm non và giáo dục
phổ thông sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt) và các chương trình
Khuyến khích, huy động đến mức cao nhất mọi nguồn lực, các nguồn vốn
trong dân cư, các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế và các nhà đầu tư
dưới nhiều hình thức (góp vốn xây dựng, hiến đất xây dựng, đầu tư xây
trực tiếp, cho vay vốn đầu tư xây dựng...) để góp phần giải quyết các khó
sở vật chất hiện có của các cơ sở giáo dục.
giáo dục.
bội đầu tư cơ sở vật chất
dự án, đề án khác đã được phê duyệt.
trong đầu tư cơ sở vật chất cho giáo dục.
Chỉ đạo các cơ quan quản lý giáo dục, các cơ sở giáo dục và các cơ
có liên quan xây dựng các chương trình, đề án, dự án ưu tiên dầu tư
dục nhất là các vùng khó khăn, vùng dân tộc thiểu số, biên giới
đối tượng chính sách trên cơ sở quy hoạch mạng lưới trường, lớp học và yêu
!
Lualletnan :
cầu đảm bảo chất lượng giáo dục và đồng thời xây dựng các đề án huy động.
nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước để tăng cường đầu tư cho cơ sở vật chất
Trong quá trình triển khai thực hiện nếu gặp khó khăn, vướng mắc đề.
nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương kịp thời phản
ánh tình hình về Bộ Giáo dục và Đào tạo (qua Cục Cơ sở vật chất và
trường học, đồ chơi trẻ em) để phối hợp, xem xét và giải quyết theo
cho các cơ sở giáo dục.
quyền.
Trân trọng/.
Nơi nhận:
- Như trên;
- PTTgCP Vũ Đức Đam (để b/c);
- Bí thư tính ủy, thành ủy (để p/h chỉ đạo);
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các đơn vị liên quan thuộc Bộ;
- Các sở giáo dục và đào tạo (để Vh);
- Cống thông tin điện từ của Bộ GDĐT;
- Lưu: VT, CSVCTBTH.
KT. BỘ TRƯỞNG
Thá, trưởng
□
6.
Phạm Mạnh Hùng
“……………
)
L11-ian:
|
{
"issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo",
"promulgation_date": "07/04/2017",
"sign_number": "1428/BGDĐT-CSVCTBTH",
"signer": "Phạm Mạnh Hùng",
"type": "Công văn"
}
|
Công văn 1428/BGDĐT-CSVCTBTH của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc tăng cường cơ sở vật chất cho các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông
|
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 11 tháng 8 năm 2020
Số: 1215/QĐ-TTg
QUYẾT ĐỊNH
Công nhận huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang
đạt chuẩn nông thôn mới năm 2020
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ,Quyết định số 558/QĐ-TTg ngày 05 tháng 4
Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Tiêu chí huyện nông thôn mới và quy
định thị xã, thành phố trực thuộc cấp tỉnh hoàn thành nhiệm vụ xây dựng
nông thôn mới;
Căn cứ Quyết định số 2540/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2016 của
Chính phủ về việc ban hành quy định điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ
nhận và công bố địa phương đạt chuẩn nông thôn mới, địa phương hoàn thành
nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại
Tờ trình số 5128/TTr-BNN-VPĐP ngày 03 tháng 8 năm 2020
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công nhận huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang đạt chuẩn
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang có trách nhiệm công bố và
khen thường theo quy định, chỉ đạo huyện Gò Công Đông tiếp tục duy trì và nâng
cao chất lượng các tiêu chí, chú trọng tiêu chí về môi trường để đảm bảo tính
nông thôn mới năm 2020.
vững trong xây dựng nông thôn mới.
2
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 4. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan
thuộc Chính phủ, Thành viên Ban Chỉ đạo trung ương Chương trình mục tiêu quốc.
gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020, Chủ tịch Ủy ban nhân
Tiền Giang và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
quyết định này./.
Nơi nhận:
KI.HỦ TƯỚNG
6
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các thành viên BCĐ TW Chương trình MTVQG
xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020;
- Văn phòng Điều phối NTM TW (Bộ NNTNT);
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- UBTW MặtW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Tiền Giang;
- Sở NN&PTNT, Văn phòng ĐP NTM tỉnh Tiền Giang;
- Huyện ủy, UBND huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang;
- VPCP: BTCN, các PCN, các Trợ lý TTg,
các Vụ: KTTH, KGVX, TCCV, CN, TKBT, QH
Trịnh Đình Dũng
TGĐ Cổng TTĐT;
- Lưu: VT, NN (3) Hg 61
|
{
"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ",
"promulgation_date": "11/08/2020",
"sign_number": "1215/QĐ-TTg",
"signer": "Trịnh Đình Dũng",
"type": "Quyết định"
}
|
Quyết định 1215/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc công nhận huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang đạt chuẩn nông thôn mới năm 2020
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: 242/UBND-KH&ĐT
V/v xử lý dứt điểm nọ XDCB
trên địa bàn Thành phố
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 14 tháng 4 năm 2015
Kính gửi:
- Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính;
- Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã.
Thực hiện các Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ: Số 27/CT-TTg ngày
10/10/2012 về những giải pháp chủ yếu khắc phục tình trạng nợ đọng X
các địa phương; số 14TCT-TTg ngày 28/6/2013 về tăng cường
xử lý nợ đọng XDCB từ nguồn ngân sách nhà nước, trái phiếu Chính phủ.
tịch UBND Thành phố đã có Chỉ thị số 16/CT-UBND ngày 30/
cường quản lý đầu tư và xử lý nợ XDCB từ nguồn ngân sách nhà nước
Để thực hiện nghiêm chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, nhằm xử lý dứt
điểm nợ XDCB trong năm 2015 và không phát sinh nợ mới; xét đề nghị của
Kế hoạch và Đầu tư tại văn bản số 1069/KH&ĐT-QH ngày
1. Chủ tịch UBND hai (2) huyện: Quốc Oai, Ba Vì: Chỉ
chức năng của Huyện kiểm tra, rà soát lại toàn bộ số nợ XDCB thời điểm
31/12/2014 (đặc biệt là nợ công trình giao thông thủy lợi nội đồng
nông thôn mới), đảm bảo xác định chính xác số nợ của từng công trình, dự
(có danh mục cụ thể) trên cơ sở khối lượng thực hiện hoàn thành đã nghiệm
(có xác nhận của chủ đầu tư và đơn vị thi công). Đối chiếu với kết
nợ do Thanh tra Thành phố đã có kết luận, làm rõ nguyên nhân, trách nhiệm
có phương án xử lý theo đúng quy định. Phương án thiết kế, dự toán nội
công việc đào đắp giao thông, thủy lợi nội đồng cần được rà soát, nghiên cứu
dụng theo mức hỗ trợ tại Quyết định số 5925/QĐ-UBND ngày 12/
Trên cơ sở xác định chính xác số nợ cần phải xử lý dứt điểm trong năm
2015, Chủ tịch UBND các huyện tập trung quyết liệt, xây dựng kế hoạch triển
khai thực hiện, chỉ đạo các xã, tiếp tục bố trí vốn năm 2015 (điều
vốn XDCB Thành phố phân cấp cho huyện năm 2015; bổ sung
đất trên địa bàn, nguồn kết dư ngân sách, thưởng vượt thu và nguồn vốn
động khác (ngoài ngân sách) của huyện, xã trong năm 2015), dàm bảo
điểm nợ XDCB trong năm 2015 và tuyệt đối không phát sinh nợ mới.
2. Chủ tịch UBND các huyện, thị xã (11 đơn vị): Mỹ Đức,
Trì, Thường Tín, Phúc Thọ, Phú Xuyên, Hoài Đức, Chương Mỹ,
Ứng Hòa và thị xã Sơn Tây (chưa bố trí đủ vốn giao đầu năm 2015 để
bàn Thành phố.
Thành phố yêu cầu:
UBND Thành phố.
Llafletman.
XDCB): Tập trung chỉ đạo quyết liệt, xây dựng kế hoạch triển khai thực
tiếp tục bố trí vốn năm 2015 (điều chỉnh nguồn vốn xây dựng cơ bản Thành phố
phần cấp cho các quận, huyện, thị xã năm 2015; bổ sung từ nguồn đấu
trên địa bàn, nguồn kết dư ngân sách, thường vượt thu và nguồn vốn huy
khác (ngoài ngân sách) của các quận, huyện, thị xã trong năm 2015),
xử lý dứt điểm nợ XDCB trong năm 2015 và tuyệt đối không phát sinh nợ
3. Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã chịu trách nhiệm toàn diện
(trước pháp luật, HĐND, UBND Thành phố) việc xây dựng phương án, triển
khai thực hiện và bố trí vốn xử lý hết nợ XDCB từ nguồn vốn ngân
huyện; chỉ đạo UBND cấp xã (chưa xử lý dứt điểm nợ XDCB)
phương án, triển khai thực hiện và bố trí vốn xử lý hết nợ từ nguồn vốn
sách cấp xã, đảm bảo các đơn vị xử lý dứt điểm nợ XDCB trong
tuyệt đối không phát sinh nợ mới theo đúng chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ
4. Về thực hiện khoản 2.2.1, mục 2, điều 2 Quyết
ngày 10/12/2014 của UBND Thành phố: “Đối với các
100% vốn phân cấp để xử lý nợ nhưng chưa hết nợ, khuyến khích các huyện
xã tổ chức đấu giá đất trên địa bàn, lập tờ trình báo cáo UBND Thành phố
phép ưu tiên 100% tiền thu đấu giá đất để trả nợ”, triển
Thành phố ưu tiên cho phép các huyện, thị xã sử dụng 100% tiền thu đấu
chi để trả số nợ tại thời điểm 31/12/2013; đối với số nợ
2014 (sau thời điểm 31/12/2013), các huyện, thị xã chịu
nguồn vốn từ ngân sách cấp mình (cấp huyện, xđ) để trả nợ
phố không trả nợ thay cho nợ thuộc trách nhiệm ngân sách cấp huyện, cấp xã.
Chủ tịch UBND cấp huyện chịu trách nhiệm trước pháp luật và Chủ tịch UBND
Thành phố khi để phát sinh nợ mới mà không có biện pháp khắc phục, xử lý
thời (UBND Thành phố đã chỉ đạo tại nhiều văn bản yêu cầu Chủ tịch UBND
và Chủ tịch UBND Thành phố.
các quận, huyện, thị xã tuyệt đối không để phát sinh nợ mới).
Đây là nhiệm vụ trọng tâm, quan trọng của năm 2015; Chủ tịch UBND
Thành phố yêu cầu Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã nghiêm túc, khẩn
trương triển khai thực hiện, đảm bảo tiến độ./.
Nơi nhận:
- Như trên;
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT.chủ TỊCH I
C8
Mã
- Thường trực HĐND Thành phố;
- Chủ tịch UBNDThành phố;
- Các Phó Chủ tịch UBND Thành phố;
- Thường trực HĐND các quận, huyện, thị xã;
- VPUB: CVP,PCVP (N.N.KY).
Các phòng: TH, KT, XDGT;
- Lnu: VT,KT. [
ª%”u)
ủ Tịch%
(*)
“Nguyễn Văn Sửu
!
Llafletman.
|
{
"issuing_agency": "Ủy ban nhân dân TP. Hà Nội",
"promulgation_date": "14/04/2015",
"sign_number": "2422/UBND-KH&ĐT",
"signer": "Nguyễn Văn Sửu",
"type": "Công văn"
}
|
Công văn 2422/UBND-KH&ĐT của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội về việc xử lý dứt điểm nợ xây dựng cơ bản trên địa bàn Thành phố
|
BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
Số: 3277/TB-TCHQ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 20 tháng 4 năm 2016
THÔNG BÁO
Về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014
Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015
Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải
quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan;
Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015
hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích
kiếm trả chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số 103/2015
BTC ngày 01/7/2015 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng
Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích Phân loại hàng hóa
XNK, Chỉ nhánh tại TP. Hải Phòng tại thông báo số số 307/TB1
06/T/2015, công văn số 56/CNHP-NV ngày 01
trường Cục Thuế xuất nhập khẩu, Tổng cục Hải quan thông báo kết quá phân
1. Tên hàng theo khai báo: Bánh quy ngọt Original Grain Brown Roll b
2. Đơn vị xuất khẩu/nhập khẩu: Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển
thông Rồng Việt; địa chí: số 3, ngõ 43, đường 158, Bạch Đằng
3. Số, ngày tờ khai hải quan: 10053307002/A11
Chi cục HQ CK Cảng Hải Phòng KV 1 - Cục Hải quan TP. Hải Phòng.
xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam;
loại hàng hóa như sau:
192g (12 bags/CTN). (mục 30 Tờ khai)
Trưng, Hà Nội; MST: 0104559628.
4. Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng hóa:
lẻ (12g/cái, khối lượng tịnh 192g/túi).
Chế phẩm thực phẩm dạng trụ tròn dẹp (chiều dài ≥ 8cm),
chính gồm đạm, đường, sữa, dầu thực vật, tinh bột,
5. Kết quả phân loại:
Tên gọi theo cấu tạo, công dụng: Chế phẩm thực phẩm dạng trụ tròn dẹt
dài – 8cm), xốp, có thành phần chính gồm đạm, đường
t, tinh
1.14/Vönjan;
bột, muối ăn, đã đóng gói bán lẻ (12g/cái, khối lượng
thuộc nhóm 19.05 “Bánh mì, bánh bột nhào (p
) các loại bánh khác, có hoặc không chứa ca cao; bánh thành; vỏ viên
dùng trong ngành dược, bánh xốp sealing wafer, bánh đa và các
tương tự”, phân nhóm 1905.90”- Loại khác�
khác” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam./.
Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./.
Nơi nhận: VKS
- Tổng cục trưởng (để báo cáo);
- Các Cục HQ tỉnh,TP (để t/hiện);
- Chỉ cục HQ cảng Hài Phòng KV 1 - Cục HQ TP. Hải Phòng:
- Trung tâm PTPL và các Chỉ nhánh (để t/hiện);
- Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Truyền thông Rồng VII
(số 3, ngõ 43, đường 158, Bạch Đằng, Hai Bà Trưng, Hà
KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHỐNG C
G CỤC TRƯỞNG
Lê
- Website Hài quan;
- Lưu: VT, TXNK-PL-Đương (3b).
Nguyễn Dương Thái
[aky]
[
L.14/26man.
|
{
"issuing_agency": "Tổng cục Hải quan",
"promulgation_date": "20/04/2016",
"sign_number": "3277/TB-TCHQ",
"signer": "Nguyễn Dương Thái",
"type": "Thông báo"
}
|
Thông báo 3277/TB-TCHQ Tổng cục Hải quan về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu - Bánh quy ngọt Original Grain Brown Roll biscuit 192g (12 Bags/CTN)
|
TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Số: 1015/QĐ-TTg
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 14 tháng 7 năm 2020
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt nhiệm vụ lập Quy hoạch tỉnh Gia Lai
thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 Luật có liên quan đến
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến
Căn cứ Pháp lệnh số 01/2018/QH14 ngày 22 tháng 12 năm
Ủy ban Thường vụ Quốc hội về sửa đổi, bổ sung một số điều của 04 Pháp
quy hoạch ngày 15 tháng 6 năm 2018;
quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
lệnh có liên quan đến quy hoạch;
Căn cứ Nghị quyết số 757/2019/UBTVQH14 ngày 16 tháng 8 năm
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về giải thích một số điều của Luật Quy
hoạch;
Căn cứ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019
Chính phủ quy định chỉ tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2018 của
Căn cứ Nghị quyết số 69/NQ-CP ngày 13 tháng 9 năm 2019 của
Căn cứ Nghị quyết số 110/NQ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2019 của
Chính phủ về việc ban hành Danh mục các quy hoạch được tích hợp vào quy
hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh theo quy định tại điểm
Chính phủ về triển khai thi hành Luật Quy hoạch;
Chính phủ Phiên họp thường kỳ tháng 8 năm 2019;
khoản 1 Điều 59 Luật Quy hoạch;
2
Theo đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai tại Tờ trình
số 1389/TTr-UBND ngày 06 tháng 7 năm 2020 về việc phê duyệt nhiệm
lập Quy hoạch tỉnh Gia Lai thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
cáo thẩm định số 3438/BC-HĐTĐ ngày 26 tháng 5 năm 2020 của
thẩm định nhiệm vụ lập Quy hoạch tỉnh và Báo cáo số 91/BC-UBND
ngày 06 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc tiếp
thu, giải trình ý kiến của Hội đồng thẩm định.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ lập Quy hoạch tỉnh Gia Lai thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung sau:
I. TÊN QUY HOẠCH
Quy hoạch tỉnh Gia Lai thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
II. PHẠM VI, THỜI KỲ QUY HOẠCH
1. Phạm vì quy hoạch: Phần lãnh thổ tỉnh Gia Lai với tổng diện
nhiên là 15.510,98 km2:
- Phía Bắc: Giáp tỉnh Kon Tum;
- Phía Nam: Giáp tỉnh Đắk Lắk;
- Phía Đông: Giáp các tỉnh: Quảng Ngãi, Bình Định và Phú Yên;
- Phía Tây: Giáp Campuchia với đường biên giới dài 90 km.
Có tọa độ địa lý từ 128’20”20�
đến 108°54’40” kinh độ Đông.
2. Thời kỳ lập Quy hoạch:
- Thời kỳ Quy hoạch: 2021 - 2030.
- Tầm nhìn dài hạn: Đến năm 2050.
III. QUAN ĐIỂM, NGUYÊN TÁC, MỤC TIÊU LẬP QUY HOẠCH
1. Quan điểm
- Phát triển bền vững theo hướng chú trọng trên cả ba trụ cột: Kinh tế,
- Lập Quy hoạch trên cơ sở đánh giá đúng thực trạng, dự báo xu hướng.
phát triển để khai thác có hiệu quả tiềm năng, thế mạnh của các địa phương;
đảm bảo phù hợp với khả năng cân đối, huy động nguồn nội lực và các nguồn
hội và môi trường, đảm bảo phát triển bền vững trong dài hạn.
3
lực từ bên ngoài trên tất cả các lĩnh vực, các vùng của Tỉnh; liên kết
giữa các địa phương trong Tỉnh và giữa tỉnh Gia Lai với các tỉnh trong vùng.
Tây Nguyên và cả nước; xây dựng tỉnh Gia Lai phát triển nhanh và bền vững.
trên cả ba trụ cột: Kinh tế, xã hội và môi trường.
- Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với đảm bảo an sinh xã hội,
bình đẳng giới, giảm nghèo bền vững, nâng cao mức sống vật chất, thụ hưởng
văn hóa, tỉnh thần của người dân; chủ động hội nhập và hợp tác quốc tế
tâm đầu tư phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
núi; củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc; giữ gìn, phát huy bản
tốt đẹp của các dân tộc thiểu số, tạo sự thống nhất trong đa dạng nền
Việt Nam; tăng cường quốc phòng, ổn định an ninh chính trị, bảo đảm trật
an toàn xã hội; giữ vững chủ quyền biên giới trên bộ; chủ động hội nhập
hợp tác quốc tế; tăng cường quan hệ hữu nghị, hợp tác với các tỉnh khu
biên giới Việt Nam – Campuchia; sử dụng hợp lý, hiệu
nguyên, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu; tái cơ cấu
theo hướng tập trung để tiết kiệm chỉ phí hạ tầng.
- Lập quy hoạch tỉnh Gia Lai phải phù hợp với quy hoạch tổng thể quốc.
gia, quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch vùng Tây Nguyên. Đảm bảo chiến
lược và các chính sách phát triển của tỉnh phù hợp với chiến lược phát triển
của đất nước trong thời kỳ quy hoạch.
- Đảm bảo sự phát triển tổng thể và đồng bộ giữa các ngành; khai thác
tối đa có hiệu quả các tiềm năng, lợi thế của tỉnh về đất đai, chế
phẩm nông nghiệp, năng lượng tái tạo, du lịch nghỉ dưỡng. Đẩy mạnh hội
nhập quốc tế, liên kết với các địa phương trong vùng và cả nước theo trục.
quốc lộ 19 và nâng cấp sân bay Pleiku, lấy thành phố Pleiku làm trung tâm
đầu mối phát triển. Tập trung nghiên cứu để thực hiện đổi mới mô hình tăng
trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển hợp lý cả chiều rộng
và chiều sâu; huy động, sử dụng tốt mọi nguồn lực để phát triển kinh tế
hội nhanh, bền vững và bảo vệ môi trường sinh thái. Từng bước điều chỉnh
tạo sự phát triển hài hòa, hợp lý giữa các vùng trong tỉnh, thu hẹp dần
khoảng cách và mức sống giữa các tầng lớp dân cư; chú trọng công tác xóa
đói, giảm nghèo, chăm sóc sức khỏe nhân dân, ổn định xã hội,
đoàn kết giữa các dân tộc. Thúc đẩy mạnh mẽ khoa học, công nghệ, đổi
sáng tạo nhằm tận dụng tốt mọi cơ hội phát triển, nhất là Cách mạng công.
nghiệp lần thứ tư, xây dựng kinh tế số, xã hội số.
- Phát huy mọi nguồn lực để phát triển kinh tế - xã hội, trong đó tập
trung đầu tư cho các đô thị lớn của tỉnh, tạo điều kiện phát triển các
tỉnh, lan tỏa đến các vùng, các địa phương lân cận. Chú trọng phát triển
tế - xã hội và bảo đảm hạ tầng thiết yếu ở vùng đồng bào dân tộc thiểu
4
2. Nguyên tắc
- Việc lập “Quy hoạch tỉnh Gia Lai thời kỳ 2021 - 2030,
năm 2050” phải bảo đảm phù hợp, thống nhất, đồng
hướng của Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2021 - 2030, Kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021 - 2025 của cả nước;
quốc gia về tăng trưởng xanh và phát triển bền vững; các điều ước quốc tế mà
Việt Nam là nước thành viên.
- Bảo đảm tính nhân dân, sự tuân thủ, tính liên tục, kế thừa,
- Bảo đảm tính khả thi, khoa học, khách quan, công khai, minh bạch
- Kết hợp quản lý ngành với quản lý lãnh thổ; bảo đảm quốc phòng, an
ninh, bảo vệ môi trường, hài hòa lợi ích của quốc gia, các vùng,
bậc trong hệ thống quy hoạch quốc gia;
ứng dụng công nghệ hiện đại, kết nối liên thông, tiết kiệm, hiệu quả.
phương và lợi ích của người dân.
các văn bản hướng dẫn có liên quan.
- Thực hiện theo đúng các quy định của Luật Quy hoạch năm 2017 và
- Đảm bảo tính kế thừa và tính mở để tiếp cận các phương pháp quy
hoạch hiện đại; nội dung quy hoạch sẽ chọn lọc, kế thừa các chủ trương
sách lớn của Đảng và Nhà nước (trong đó có cụ thể hóa các nội dung của
Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 - 2020 và Chiến lược phát triển
kinh tế - xã hội 2021 - 2030) cũng như các quy hoạch cấp quốc gia,
vùng trước đó.
- Đảm bảo tính thị trường trong việc huy động các yếu tố, điều kiện phát
triển kinh tế - xã hội của tỉnh cũng như trong xây dựng định hướng phát triển,
tổ chức không gian phát triển các ngành, lĩnh vực trên địa bàn; đảm bảo
nguyên tắc thị trường có sự quản lý của Nhà nước trong phân bổ nguồn lực.
- Đảm bảo tính liên kết không gian, thời gian trong quá trình lựa chọn
- Các nội dung đề xuất tích hợp vào quy hoạch tỉnh phải thống nhất, liên
kết với nhau và được thể hiện bằng báo cáo quy hoạch và hệ thống sơ đồ,
các công cụ sử dụng trong hoạt động quy hoạch.
đồ, cơ sở dữ liệu về quy hoạch.
3. Mục tiêu
- Quy hoạch tình Gia Lai là cơ sở để cụ thể hóa quy hoạch tổng thể quốc
gia, quy hoạch vùng Tây Nguyên ở cấp tỉnh về không gian các hoạt động kinh
tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, hệ thống đô thị và phân bố
s
kết cấu hạ tầng, phân bổ đất đai, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi
trên cơ sở kết nối quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch đô
quy hoạch nông thôn.
- Sắp xếp, phân bổ không gian các hoạt động kinh tế - xã hội, quốc
phòng, an ninh gắn với phát triển hạ tầng, sử dụng tài nguyên và bảo vệ
trường trên địa bàn để sử dụng các nguồn lực phục vụ mục tiêu phát triển cân
đối, hài hòa, hiệu quả và bền vững trong thời kỳ Quy hoạch.
- Là công cụ để lãnh đạo, chỉ đạo và quản lý toàn diện, thống nhất
trên địa bàn tỉnh; là căn cứ để hoạch định chính sách và kiến tạo động lực
phát triển.
- Quy hoạch tỉnh Gia Lai là cơ sở để quản lý và thu hút đầu tư,
nhanh các khâu đột phá chiến lược về phát triển hạ tầng; đồng thời loại bỏ các
quy hoạch chồng chéo cản trở đầu tư phát triển trên địa bàn; cải cách thủ tục
hành chính, bảo đảm công khai minh bạch, công bằng trong huy động, tiếp
cận cũng như phát huy tối đa các nguồn lực trong hoạt động đầu tư và phát
triển kinh tế - xã hội - môi trường.
- Tiếp tục phát triển kinh tế - xã hội nhanh, hiệu quả và bền vững;
cao chất lượng tăng trưởng. Đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu kinh tế, nâng cao.
năng lực cạnh tranh dựa trên cách mạng công nghiệp lần thứ tư và kinh tế thị
trường. Tập trung phát triển các lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp chế biến,
năng lượng tái tạo, du lịch; phát triển khu vực tư nhân; xây dựng năng
mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo. Sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tài
chính, các nguồn vốn đầu tư để phát triển về kinh tế, văn hóa, xã
cao đời sống vật chất và tỉnh thần của nhân dân, giữ vững ổn định an ninh
chính trị.
TV. NỘI DUNG CỦA QUY HOẠCH
1. Yêu cầu về nội dung lập Quy hoạch
a) Định hướng phát triển, sắp xếp không gian và phân bố nguồn lực cho
các hoạt động kinh tế - xã hội phải đồng bộ với quy hoạch cấp quốc gia,
hoạch vùng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, hướng đến
mục tiêu phát triển bền vững trên cả 3 trụ cột: Kinh tế, xã hội và
phù hợp với bối cảnh hội nhập quốc tế, các cam kết trong các điều ước quốc
tế đa phương và song phương mà Việt Nam là thành viên.
b) Đảm bảo tính liên kết, đồng bộ, khai thác và sử dụng hiệu quả
thống kết cấu hạ tầng hiện có giữa các ngành và các vùng liên huyện, các địa
phương trên địa bàn tỉnh; xác định cụ thể các khu vực sử dụng cho mục đích
quân sự, quốc phòng, an ninh ở cấp tỉnh, liên huyện và định hướng bố
địa bàn cấp huyện.
c) Xây dựng và cụ thể hóa các quan điểm chỉ đạo về phát triển kinh tế
xã hội, bảo đảm an sinh xã hội; chú trọng thúc đẩy phát triển các khu
điều kiện khó khăn, đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi và đảm bảo sinh kế bền vững, nâng cao đời sống vật chất
thần cho người dân; phân bố, khai thác và sử dụng hợp lý, hiệu quả
thiên nhiên gắn với bảo tồn các giá trị lịch sử - văn hóa, di sản thiên
các thế hệ hiện tại và tương lai.
d) Ứng dụng công nghệ hiện đại, số hóa, thông tin, cơ sở dữ
quá trình lập Quy hoạch; đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn, kỹ thuật và
hợp với yêu cầu phát triển, hội nhập quốc tế và liên kết vùng.
đ) Xây dựng tỉnh Gia Lai trở thành trung tâm khu vực Bắc Tây Nguyên
và vùng động lực trong tam giác phát triển Việt Nam - Lào - Campuchia; xây
dựng thành phố Pleiku là một trong những đô thị hạt nhân trong tam giác phát
triển Việt Nam - Lào - Campuchia theo hướng đô thị thông minh, với tính
chất đô thị là cao nguyên xanh, vì sức khỏe con người.
2. Xác định nội dung quy hoạch
Nội dung Quy hoạch tỉnh Gia Lai thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn
năm 2050 phải thực hiện theo đúng các quy định tại Điều 27 Luật Quy
và Điều 28 Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm
Chính phủ, bao gồm các nội dung sau:
a) Phân tích, đánh giá, dự báo về các yếu tố tiềm năng, điều
b) Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng
triển đặc thù của Gia Lai.
hiện trạng hệ thống đô thị và nông thôn.
c) Đánh giá việc thực hiện Quy hoạch thời kỳ trước.
d) Dự báo bối cảnh quốc tế, trong nước tác động đến phát triển tỉnh Gia
đ) Xây dựng quan điểm, xác định mục tiêu và lựa chọn các phương án
phát triển, phương án quy hoạch, phương hướng phát triển các ngành quan
trọng và phương án tổ chức hoạt động kinh tế - xã hội và phân bố không
trên địa bàn Tỉnh; xây dựng và lựa chọn các phương án:
- Phương án tổ chức các hoạt động kinh tế - xã hội.
- Phương án quy hoạch và phát triển hệ thống đô thị, nông thôn, các khu
vực và khu chức năng; phương án tổ chức lãnh thổ và phân bố dân cư
hiện theo đúng quy định tại điểm d khoản 2 Điều 27 Luật Quy hoạch).
7
- Phương án phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội (thực
hiện theo đúng quy định tại các điểm đ, c, g, h, i,
Quy hoạch).
- Phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai theo khu chức năng và theo
- Phương án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, vùng huyện.
- Phương án bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
- Phương án bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên trên địa bàn tỉnh.
- Phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống
- Phương án phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu trên
e) Xây dựng danh mục dự án của tỉnh và thứ tự ưu tiên thực hiện.
g) Xây dựng hệ thống các giải pháp, nhiệm vụ và nguồn lực thực hiện
h) Xây dựng các nội dung đề xuất tích hợp vào Quy hoạch tỉnh Gia Lai.
loại đất đến từng đơn vị hành chính cấp huyện.
trên địa bàn tỉnh.
khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra.
địa bản tỉnh.
quy hoạch.
i) Một số nội dung đề xuất nghiên cứu.
Các nội dung được tích hợp vào quy hoạch tỉnh Gia Lai thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được nghiên cứu, đề xuất thực hiện theo
phương pháp tiếp cận tổng hợp và phối hợp đồng bộ giữa các ngành, lĩnh vực
có liên quan đến kết cấu hạ tầng, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường
trên phạm vi lãnh thổ của tỉnh nhằm đạt được mục tiêu phát triển cân đối,
hòa, hiệu quả và bền vững.
V. PHƯƠNG PHÁP LẬP QUY HOẠCH
1. Yêu cầu về phương pháp lập quy hoạch:
Hệ thống các phương pháp lập Quy hoạch phải đảm bảo tính tiếp cận
tổng hợp, đa chiều, đa lĩnh vực, khoa học, phù hợp, thực tiễn
công nghệ hiện đại.
2. Các phương pháp lập Quy hoạch:
- Tích hợp quy hoạch.
8
- Điều tra, khảo sát, thu thập, phân loại, thống kê, xử lý
- So sánh đối chiếu, lồng ghép bản đồ với việc áp dụng công nghệ thông.
tin, hệ thống thông tin địa lý (GIS).
- Dự báo phát triển và quy hoạch chiến lược.
- Phân tích hệ thống, so sánh, tổng hợp, mô hình tối ưu.
- Chuyên gia, hội nghị, hội thảo.
- Tiếp cận từ thực địa.
- Nghiên cứu tại bản.
- Các phương pháp khác phù hợp với quy trình kỹ thuật lập quy hoạch tỉnh.
VI. THÀNH PHẦN, CHI PHÍ, TIẾN ĐỘ LẬP QUY HOẠCH TỈNH
1. Thành phần hồ sơ:
a) Phần văn bản:
- Tờ trình thẩm định và phê duyệt Quy hoạch, dự thảo văn bản phê duyệt.
- Báo cáo Quy hoạch và các báo cáo liên quan kèm theo hệ thống sơ đồ,
Quy hoạch.
bản đồ, cơ sở dữ liệu về Quy hoạch.
- Các phụ lục và văn bản pháp lý liên quan.
- Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược (thực hiện theo đúng quy định
của pháp luật về bảo vệ môi trường).
b) Bản đồ và sơ đồ phân tích:
- Bản đồ in tỷ lệ 1:250.000 - 1:1.000.
hệ của tỉnh Gia Lai.
- Bản đồ số và bản đồ in, tỷ lệ 1:25.000 - 1
+ Các bản đồ về hiện trạng phát triển.
+ Bản đồ đánh giá tổng hợp đất đai theo các mục đích sử dụng.
+ Bản đồ phương án quy hoạch hệ thống đô thị, nông thôn.
+ Bản đồ phương án tổ chức không gian và phân vùng chức năng.
+ Bản đồ phương án phát triển kết cấu hạ tầng xã hội.
+ Bản đồ phương án phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật.
+ Bản đồ phương án quy hoạch sử dụng đất.
+ Bản đồ phương án thăm dò, khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên
+ Bản đồ phương án bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học,
+ Bản đồ phương án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, vùng huyện.
phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu.
+ Bản đồ vị trí các dự án và thứ tự ưu tiên thực hiện.
+ Một số bản đồ chuyên đề khác.
- Các sơ đồ nghiên cứu phân tích quy hoạch.
c) Cơ sở dữ liệu Quy hoạch (ĩa CD).
2. Chỉ phí Quy hoạch: Thực hiện theo quy định hiện hành.
3. Tiến độ lập Quy hoạch: Không quá 24 tháng, kể từ ngày nhiệm vụ
hoạch được phê duyệt.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai căn cứ nội dung nhiệm vụ được
phê duyệt tại Điều 1 của Quyết định này, tổ chức lập Quy hoạch tỉnh Gia Lai
thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đảm bảo phù hợp quy định của
Luật Quy hoạch và các quy định hiện hành, trình cấp có thẩm quyền phê.
duyệt theo quy định của pháp luật.
Trong quá trình lập Quy hoạch, Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai chủ động.
phối hợp, cập nhật thông tin với quy hoạch cấp cao hơn để điều chỉnh, bổ
sung mục tiêu, nhiệm vụ đảm bảo phù hợp với yêu cầu thực tiễn, tính thống
nhất, đồng bộ giữa các cấp quy hoạch theo quy định tại Nghị quyết
số 751/2019/UBTVQH14 ngày 16 tháng 8 năm 2017 và quy
liên quan.
2. Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng,
nguyên và Môi trường và các bộ, ngành, cơ quan liên quan, theo chức năng
nhiệm vụ được giao và quy định hiện hành hướng dẫn Ủy ban nhân dân tỉnh
Gia Lai triển khai thực hiện lập Quy hoạch.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
10
Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ
quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai và các đơn vị
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Tỉnh Ủy, HĐND, UBND tỉnh Gia Lai;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, các 97,
các Vụ, Cục, TGĐ Cổng TTĐT;
- Lưu: VT, QHĐP (3). TĐr
2 Trịnh Đình Dũng
|
{
"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ",
"promulgation_date": "14/07/2020",
"sign_number": "1015/QĐ-TTg",
"signer": "Trịnh Đình Dũng",
"type": "Quyết định"
}
|
Quyết định 1015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt nhiệm vụ lập Quy hoạch tỉnh Gia Lai thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050
|
BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Số: 06/2015/TI-BVHTTDL
CỘNG HÒA XÃ HỤCHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 08 tháng 7 năm 2015
THÔNG TƯ
Quy định trình tự, thủ tục tiếp nhận hồ sơ cấp Giấy phép mang vũ khí,
công cụ hỗ trợ vào, ra khỏi lãnh thổ Việt Nam để trưng bảy, triển lãm
trong hoạt dộng văn hóa, nghệ thuật; trình tự, thủ tục cho phép
triển khai sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ làm dạo cụ
Căn cứ Pháp lệnh quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ
số 16/2011/UBTVQH12 ngày 30 tháng 6 năm 2011 và Pháp lệnh sửa dối
sung một số diều của Pháp lệnh quan lý, sử dụng vũ khí, vật liệu
hỗ trợ số 07/2013/UBTVQH13 ngày 12 tháng 7 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 25/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2012
Chính phủ quy định chỉ tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh quản lý, sử
vũ khi, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ;
Căn cứ Nghị định số 76/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2013
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức cua
Văn hóa, Thế thao và Du lịch;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế,
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư quy định
trình tự, thủ tục tiếp nhận hồ sợ cấp Giấy phép mang vũ khí
ra khỏi lãnh thổ Việt Nam để trưng bây, triển lãm trong hoạt động văn hóa,
nghệ thuật; trình tự, thu tục cho phép triển khai sư dụng vũ khí, vật
công cụ hỗ trợ làm dạo cụ.
Điều 1. Phạm vi diều chỉnh
Thông tư này quy định trình tự, thủ tục tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp Giấy
phép mang vũ khí, công cụ hỗ trợ vào, ra khỏi lãnh thổ Việt Nam để
triển lãm văn hóa, nghệ thuật; trình tự, thủ tục cho phép triển khai sử
quân dụng, súng săng săo, vũ khí thế thao,
tác dụng được sử dụng làm đạo cụ.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với:
1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt
văn hóa, nghệ thuật tại Việt Nam.
2. Cơ quan văn hóa, thể thao và du lịch các cấp.
Lua/linersman
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 3. Cơ quan tiếp nhận bồ sơ cấp Giấy phép mang vũ khí, công
hỗ trợ vào, ra khỏi lãnh thổ Việt Nam để trưng bảy, triển lãm văn hóa
nghệ thuật
Cục Di sản văn hóa, Cục Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và Triển
năng, nhiệm vụ, quyền hạn được phân công tiếp nhận hồ sơ cấp Giấy phép
mang vũ khí, công cụ hỗ trợ vào, ra khỏi lãnh thổ Việt Nam để
lãm văn hóa, nghệ thuật của các tổ chức, cá nhân đề đề nghị
lý hành chính về trật tự xã hội Bộ Công an cấp Giấy phép.
Điều 4. Trình tự, thủ tục tiếp nhận hồ sơ dề nghị cấp Giấy phép
mang vũ khí, công cụ hỗ trợ vào, ra khỏi lãnh thổ Việt Nam để trưng
triển lâm văn hóa, nghệ thuật
1. Tổ chức, cá nhân theo quy định tại khoản I Điều 5 Thông tư liên
số 24/2014/TTLTL/TTLI/-BVHTTDL-BCA ngày
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Bộ trưởng Hộ Công an quy định quản
sư dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ làm đạo cụ hoặc để
triên lãm trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật (sau dây gọi tắt là Thông
tịch số 24/2014/TTLT-BVHTTDL, -BCA) nộp trực tiếp
quan có thâm quyền tiếp nhận hồ sơ quy định tại Điều 3 Thông tư này để đề
nghị cấp Giấy phép.
2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều
3 Thông tư số 30/2012/TT-BCA ngày 29 tháng 5 năm 2012 của
quy định chi tiết thì hành một số điều của Pháp lệnh quản lý, sử dụng vũ
vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ và Nghị định số 25/2012/NĐ-
năm 2012 quy định chỉ tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh quản
vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.
Văn bản dề nghị cho phép mang vũ khí, công cụ hỗ trợ vào, ra khỏi
3. Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ
lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại Điều 3 Thông tư này xem xét
bản đề nghị kèm theo hồ sơ đến Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự
thố Việt Nam (mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư
hội Hộ Công an cấp (Giấy phép.
Văn bản đề nghị cho phép mang vũ khi, công cụ hỗ trợ vào hoặc ra khỏi
lãnh thổ Việt Nam của cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 3 Thông tư
nảy phải nêu rõ lý do, thời hạn mang vào hoặc mang ra; họ và
Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng của người mang vũ
khi, công cụ hỗ trợ; số lượng, chủng loại, nhãn hiệu, số hiệu
trợ; cơ số đạn, phụ kiện kèm theo (nếu có) và phương ti�
hợp vận chuyên với số lượng lớn); của khâu mang vũ khí, công cụ
hoặc ra khỏi lãnh thổ Việt Nam.
Lua/linersman
!
Trường hợp không đủ tài liệu để đề nghị Cục Cảnh sát quản lý hành chính
về trật tự xã hội Bộ Công an cấp Giấy phép, cơ quan tiếp nhận hồ sơ
Điều 3 Thông tư này trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do.
4. Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép mang vũ khí, công cụ hỗ trợ
khỏi lãnh thô Việt Nam để trưng bày, triển lãm văn hóa, nghệ thuật thực
theo quy định của Pháp lệnh quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và
trợ và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Điều 5. Trình tự, thủ tục cho phép tổ chức triển khai sử dụng vũ khí
quân dụng, súng săn, vũ khí thể thao, vật liệu nổ, công cụ hỗ
Cơ quan, tổ chức hoạt động văn hóa, nghệ thuật nộp trực tiếp hoặc gửi qua
đường bưu điện một (01) bộ hồ sơ đến cơ quan chủ quản trực tiếp hoặc
hóa, Thẻ thao và Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao để đề nghị cho
khai sử dụng vũ khí quân dụng, súng săn, vũ khí thể thao, vật liệu
trợ còn tính năng, tác dụng làm dạo cụ phù hợp với kịch bản phim, nội
chương trình biểu diễn nghệ thuật theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 6
năng, tác dụng được sử dụng làm dạo cụ
Thông tư liên tịch số 24/2014/TTLT-BVHTTDL-BCA.
1. Hồ sơ gồm:
a) Đơn đề nghị cho phép tổ chức triển khai sử dụng vũ khí quân dụng/
săn/vũ khí thể thao/vật liệu nố/công cụ hỗ trợ để làm
hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao chứng thực quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký
c) Kịch bản phim hoặc Bản nội dung chương trình biểu diễn nghệ thuật.
2. Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ
lệ, cơ quan chủ quản trực tiếp hoặc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
hóa, Thể thao xem xét, có văn bản trả lời về việc đồng ý triển khai
trường hợp không đồng ý phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do. Văn bản
kinh doanh của cơ quan, tổ chức hoạt động văn hóa, nghệ thuật;
thực hiện theo mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Cơ quan, tổ chức hoạt động văn hóa, nghệ thuật chịu trách nhiệm liên
hệ với cơ quan Tổng cục Cảnh sát, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương để tổ chức triển khai sử dụng vũ khí quân dụng, súng săn, vũ khí
vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ còn tính năng, tác dụng làm đạo cụ sau
văn bản đồng ý về việc tổ chức triển khai thực hiện.
Việc sử dụng vũ khí quân dụng, súng săn, vũ khí thể thao, vật liệu
công cụ hỗ trợ còn tính năng, tác dụng làm đạo cụ thực hiện theo quy định
Pháp lệnh quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ
tịch số 24/2014/TTLT-BVHTTDL-BCA và các văn bản pháp
Điều 6. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2015.
Lua/linersinan
Điều 7. Tổ chức thực hiện
1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và
Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ
chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Pháp chế) để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung./.
Nơi nhận:
_BỘ TRƯỞNG
2%
- Thủ tướng, các Phú Thủ tướng CP:
Văn phòng Tư và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tích nước;
- Văn phòng Quốc hội:
- Văn phòng Chính phía.
- Hội đồng Dân tộc, các UB của Quốc hội:
- UUBTUMTTQVN, Cơ quan TƯ các đoàn thế;
- Các Bộ, CQ ngang, Bộ. Q thuộc CP;
- Tvà án Nhân dân tối caux;
- Viện Kiểm sát Nhân dẫn tối cao:
IIDNQ, UBND tỉnh, TP trục thuộc TƯ;
- Cục Kiêm tra VB)PM.Bộ Tư pháp);
- Cục Kiểm soát TTHC (Hộ Tư pháp):
- Bộ trưởng. các Thứ trưởng Bộ VH1101;
- Các sơ quan thuộc Bộ VHTTDL;
- Sở WHTIDI ; Sở Vho hóa, Thế thao;
- Công báo: Công TTĐT l1Bộ VHTTDL:
Luun VT,PC,IL30.
Iloàng Tuấn Anh
[daky]
Lua/linersinan
Mẫu số 01
(Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2015/TT-BVHTTDL
ngày 08 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
TỔ CHỨC ĐẺ NGHI[
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
., ngày ... tháng … năm …
ĐƠN DỀ NGIIIỊ CHIO PHÉP M
CÔNG CỤ HỖ TRỢ VÀO/RA KHỎI LÃNH THỔ
Kính gửi:
- Cục Di sản văn hóa/Cục Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và
- Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Bộ Công an
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
1. Tên tổ chức, cá nhân (ghi bằng chữ in hoa):...
2. Địa chỉ (dịa chỉ trụ sở chính đối với tổ chức):
3. Họ tên của người mang vũ khí, công cụ hỗ trợ:…
Điện thoại:....
Giới tính:...
- Fax:...
- Email:...
... Sinh ngày:........./…../…..
Giấy chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu) còn giá trị sử dụng số: ...
Ngày cấp: …../…../…..
4. Nội dung đề nghị:
Số lượng: …
Nhãn hiệu: ...
Cơ số dạn:…
.. Chùng loại: …
Số hiệu vũ khí, công cụ hỗ trợ: ...
Phụ kiện kèm theo (nếu có): ...
5. Lý do mang vào/mang ra: ...
Phương tiện vận chuyển (trường hợp vận chuyển với số lượng lớn): ...
Cửa khẩu mang vũ khí/công cụ hỗ trợ vào/ra khỏi lãnh thổ Việt Nam
6. Thời hạn mang vào/mang ra (ghí rõ từ ngày/tháng/
ngày/tháng/năm): …
Căn cứ vào các quy định hiện hành, đề nghị Cục Cảnh sát quản lý hành
chính về trật tự xã hội Bộ Công an cấp Giấy phép mang vũ khi/công cụ
Cam kết: Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về quản lý,
vào/ra khỏi lãnh thổ Việt Nam.
sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ/.
TỔ CHỨCCÁ NHÂN DỀ NGHỊ
(Ký, dòng dấu đối với tổ chức/ký, ghi rõ họ tên đối với
Lu/Man;
Mẫu số 02
(Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2015/TT-BVHTTDL
ngày 08 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
TỔ CHỨC DỀ NGHỊ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Dộc lập - Tự do - Hạnh phúc
., ngày... tháng ... năm ...
DƠN ĐỀ NGIIII) CHO PHÉP TRIỂN KIAI SỬ D�
VŨ KHÍ QUÂN DỤNG/SÚNG SĂN/VŨ KHÍ THẾ
VẬT LIỆU NỐ/CÔNG CỤ HỖ TRỢ ĐỂ LÀM
Kính gửi: Tên cơ quan chủ quản/
Sở Văn hoá. Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa, Thể
1. Tên cơ quan/tổ chức (ghi hằng chữ in hoa):...
2. Địa chí trụ sở chính: ...
Điện thoại:...
Website:...
Giới tính:….
Sinh ngày:......./…../…..
Ngày cấp:…../…../….. Nơi
4. Nội dung đề nghị:
- Loại vũ khí đề nghị sử dụng:
Vũ khí quản dụng
Sứng sân
Vũ khí thế thao
- Vật liệu nổ đề nghị sử dụng: ...
- Công cụ hỗ trợ đề nghị sử dụng: .
phim/chương trình biểu diễn nghệ thuật) ...
- Fax:...
- Email:...
3. Họ tên người đại diện theo pháp luật của cơ quan/tổ chức:�
…Chức danh:...
....Dân tộc:...
. Quốc tịch:...
Giấy chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu) còn giá trị sử dụng số: ...
Loại hình: Phim/chương trình biểu diễn nghệ thuật (ghỉ rõ tên
Lý do đề nghị: …
Đề nghị ...
. (ghí rõ tên cơ quan chủ quản hoặc Sơ
Văn hóa, Thể thao và Du (ch/Sở Văn hóa, Thể thao) cho
hiện sử dụng vũ khí quản dụng/súng săn/vũ khí thể thao/vật liệu
trợ còn tính năng, tác dụng để làm đạo cụ trong phim/chương trình biểu
nghệ thuật.
Cam kết: Chấp hành nghiêm chính các quy định của pháp luật về quản lý,
sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.
DẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
Lua/linersinan
Mẫu số 03
(Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2015/TT-BVHTTDL
ngày 08 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
COQUANCÁPTRÊN
CƠ QUANCHỦ QUẢN
SỞVÂN HÓA, THẾ THAO VÀ DU LỊCH
V/v triển khai thực hiện sử dụng vũ khí.../
vật liệu nốc/công cụ hỗ trợ còn tính năng.
tác dụng làm đạo cụ
CỘNG TỔA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NA
Dộc lập - Tự do - Hạnh phúc
., ngày ... tháng ... năm ...
Số:
/CV-..
Kính gíi:
(l)
3) đã nhận được Đơn đề nghị cho phép
triển khai sử dụng vũ khí quân dụng/súng săn/vũ khí thể thao/vật
hỗ trợ để làm đạo cụ ngày…..tháng....năm....... của ...
(t)
Sau khi xem xét kịch bản phim/bản nội dung chương trình biểu diễn nghệ thuật,
...2) đồng ý/không đồng ý (trường hợp không đồng ý ghi rõ lý
cho cơ quan, tổ chức triển khai sử dụng vũ khí quân dụng/să
thao/vật liệu nổ/công cụ hỗ trợ để làm đạo cụ.
Loại hình được sử dụng: Phim/chương trình biểu diễn nghệ thuật (ghi r
trên phim/chương trình biểu diễn nụ
. 23)
bn nghệ thuật) ...
...1) có trách nhiệm liên hệ với cơ quan có thẩm quyền ‿
...../2015/TI-BVHTTDL và các văn bản pháp luật có liên quan
triển khai thực hiện theo quy định của Pháp lệnh quân lý, sử dụng vũ khí,
nồ và công cụ hỗ trợ, Thông tư liên tịch số 24/2014/TTLT
Thông tư số...
Nơi nhận:
- Như trên;
-lau -
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
V. Tên cơ quan, tỏ chức đề nghị.
1.12@í&in &m :
2 Tên cơ quan chu quản hoặc Sơ Vân hóa, Thủ thao và Du lịch/Sơ
|
{
"issuing_agency": "Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch",
"promulgation_date": "08/07/2015",
"sign_number": "06/2015/TT-BVHTTDL",
"signer": "Hoàng Tuấn Anh",
"type": "Thông tư"
}
|
Thông tư 06/2015/TT-BVHTTDL của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc Quy định trình tự, thủ tục tiếp nhận hồ sơ cấp Giấy phép mang vũ khí, công cụ hỗ trợ vào, ra khỏi lãnh thổ Việt Nam để trưng bày, triển lãm trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật; trình tự, thủ tục cho phép triển khai sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ làm đạo cụ
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU
Số: 18/2017/QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Bà Rịa- Vũng Tàu, ngày 20 tháng 74 năm 2017
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUYẾT ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định việc cưỡng chế thi
quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hòa giải
thành trong tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo
Quyết định số 01/2017/QĐ-UBND ngày 05 tháng 01 năm 2017
của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năn
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012;
2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
đai;
Căn cứ Nghị định số 166/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013
Chính phủ quy định về cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình
số 2944/TTr-STNMT ngày 27 tháng 6 năm 2017 về việc sửa đổi,
định việc cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định
công nhận hòa giải thành trong tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh ban hành kèm.
theo Quyết định số 01/2017/QĐ-UBND ngày 05 tháng 01 năm 2017 của
nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định việc cưỡng chế thì
hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hòa giải
thành trong tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết
định số 01/2017/QĐ-UBND ngày 05 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban
tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu:
1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 6 Điều 4 như sau:
Lua/16man
?
“a) Trong thời gian từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau
15 ngày trước và sau Tết Nguyên đán”
2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 6 Điều 4 như sau:
"b) Các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật và trong thời
diễn ra những sự kiện chính trị quan trọng của đất nước, của Tỉnh; các ngày
thống đối với các đối tượng chính sách nếu họ là người bị cưỡng chế và các trường
hợp đặc biệt khác làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến an ninh, chính trị, trật tự
toàn xã hội, phong tục, tập quán tại địa phương”
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 5 như sau:
(*). Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất tranh chấp ban hành
quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết
định công nhận hòa giải thành trong tranh chấp đất đai và tổ chức thực hiện quyết
định cưỡng chế”
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 5 như sau:
“2. Người có thẩm quyền ban hành quyết định cưỡng chế quy định t
Khoản 1 Điều này có thể ủy quyền cho cấp phó, việc ủy quyền phải được thể
bằng văn bản, trong đó xác định rõ phạm vi, nội dung, thời hạn được
Cấp phó được ủy quyền phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình trước cấp
trưởng và trước pháp luật. Người được ủy quyền không được ủy quyền lại
kỳ người nào khác”
5. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 11 như sau:
“a) Thành phần Ban thực hiện cưỡng chế gồm: Chủ tịch hoặc Phó
Ủy ban nhân dân cấp huyện là Trưởng ban; Thủ trưởng hoặc cấp phó cơ quan chủ
trì thực hiện cưỡng chế là Phó Trưởng ban; đại diện các cơ quan cấp huyện
Thanh tra, Tư pháp, Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và môi trường;
trận Tổ quốc Việt Nam, Hội Nông dân và Hội Liên hiệp Phụ nữ cấp huyện;
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi
cưỡng chế và một số thành viên khác do người ra quyết định thành lập Ban thực
hiện cưỡng chế quyết định”
6. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 17 như sau:
“4. Đối với tài sản tạm quản lý nhưng không còn giá trị sử
bán được thì cơ quan chủ trì cưỡng chế phải lập biên bản ghi rõ hiện trạng tài
trước khi tiêu hủy, đồng thời tham mưu người ra quyết định cưỡng chế thành lị
hội đồng tiêu hủy gồm: Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
Chủ tịch hội đồng, đại diện cơ quan tài chính, tư pháp cùng cấp, đại
có liên quan là thành viên”
Điều 2.
1. Bãi bỏ khoản 2 Điều 5;
2. Thay đổi cụm từ “Đoàn cưỡng chế” thành cụm
chế” tại các Điều 11, 12, 13, 14 , 16, 19
L.1/16man
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 31 tháng X- năm 2017
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Công an
Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các
nhân, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nh
-
vỡi nhã:
- Như Điều 4;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tinh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tính;
- Báo Bà Rịa - Vũng Tàu; Đài PTTH tính;
- Trung tâm Công báo - Tin học tính;
- Cổng thông tin điện từ tỉnh;
- Sở Tư pháp (kiểm tra);
- Lưu: VT, TN&MT (0w)
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
T_HỦ TỊCHV
K_%
Đã) Phú
u%/
Nguyễn Văn Trình
[aky]
Lual&man
|
{
"issuing_agency": "Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu",
"promulgation_date": "20/07/2017",
"sign_number": "18/2017/QĐ-UBND",
"signer": "Nguyễn Văn Trình",
"type": "Quyết định"
}
|
Quyết định 18/2017/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định việc cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hòa giải thành trong tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định 01/2017/QĐ-UBND ngày 05/01/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
|
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số 1744/QĐ-BGDĐT
Hà Nội, ngày 27 tháng 5 năm 2015
quyết ĐỊNH
Về việc công bố thủ tục hành chính bị hủy bỏ, bãi bỏ
thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo
BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm
Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ
14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo
Giáo dục và Đào tạo;
nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
dục và Vụ trưởng Vụ Pháp chế,
QUYét Định: ……….
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính bị hủy bỏ,
bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Cục trưởng Cục Nhà
giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, Thủ trưởng các đơn vị có liên
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm soát TTHC);
- Bộ trưởng (đề báo cáo);
- Vụ Pháp chế;
- Luuu: VT, Cục NGBQLGD.
_KZ. BỘ TRƯỞNG
Trung, Trưởng
… Nguyễn Vinh Hiển
C__ _ 30%
Lulietnan:
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ HỦY BỎ, BÃI
PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO
(Ban hành kèm theo Quyết định sốff41/QĐ-BGDĐT ngày 21 tháng 9
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
[STT Số hồ sơ
THC
Tên thủ
Trung chính_
Thủ tục
chức
ngạch giáo chức;
Tên VBQPPPL quy định Lĩnh vực Cơ quan
tục hành việc bãi bỏ, hủy bỏ thủ tục
thực hiện (
hành chính
Thủ tục hành chính cấp tỉnh
1 B-BGDĐT-
051309-TT tuyển
- Nghị định số 29/2012/NĐ- Giáo dục
CP ngày. 12/4/2012 của và đào tạo Giáo dục
sử dụng và quản lý viên
Sờ
và Đảo tạo
dụng viên Chính phủ về tuyển dụng,
viên trung8 - Thông tư số 15/2012/TT-
học cơ sở BNV ngày 25 tháng 12 năm
2012 của Bộ Nội vụ hướng
dẫn về tuyến dụng, ký kết
hợp đồng làm việc và đền
bù chi phí đào tạo, bồi
dưỡng đối với viên chức
2 B-BGDĐT-
051306-TT tuyển
Thủ tục - Nghị định số 29/2012NĐ- Giáo dục
dụng viên Chính phủ về tuyển dụng,
viên trụn8 - Thông tư số 15/2012/TT-
Sờ
( và Đào tạo
CP. ngày 12/4/2012 của và đào tạo Giáo dục
chức
ngạch giáo chức;
học phổ
thông
sử dụng và quản lý viên
BNV ngày 25 tháng 12 năm
2012 của Bộ Nội vụ hướng
dẫn về tuyển dụng, ký kết
hợp đồng làm việc và đền
Tù chi phí đào tạo, bồi
. dưỡng đối với viên chức
Lualietman:
|
{
"issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo",
"promulgation_date": "27/05/2015",
"sign_number": "1744/QĐ-BGDĐT",
"signer": "Nguyễn Vinh Hiển",
"type": "Quyết định"
}
|
Quyết định 1744/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc công bố thủ tục hành chính bị hủy bỏ, bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 27 tháng 02 năm 2023
Số: 413/QĐ-BVHTTDL
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Kế hoạch tổng kết tình hình thực hiện
về xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước
Quyết định số 22/2018/QĐ-TTg ngày 08/5/2018 của Thủ
BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Căn cứ Nghị định số 01/2023/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2023
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Căn cứ Quyết định số 41/QĐ-BVHTTDL ngày 10 tháng 01 năm 2023 của
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Kế hoạch công tác quản
Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
lý về xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước năm 2023;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch tổng kết tỉnh hình thực.
hiện Quyết định số 22/2018/QĐ-TTg ngày 08/5/2018 của
Điều 2. Kinh phí thực hiện được trích từ nguồn ngân sách sự nghiệp văn
hóa thông tin của Bộ năm 2023 cấp cho Vụ Pháp chế qua Văn phòng Bộ.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thủ trưởng các cơ
đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở
và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./24_
xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Thứ trưởng Trịnh Thị Thủy;
- Lưu: VT, PC, VN(70).
KT. BỘ TRƯỞNG
TõN/ trưởng
“Trịnh Thị Thủy
BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
KẾ HOẠCH
Tổng kết tình hình thực hiện Quyết định số 22/2018/QĐ-TTg ngày 08
của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước
(Kèm theo Quyết định số
/QĐ-BVHTTDL ngày tháng năm 2023
của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Đánh giá tình hình thực hiện Quyết định số 22/2018/NĐ-CP ngày 08
của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước (Quyết
định số 22/2018/NĐ-CP), trong đó tập trung đánh giá kết quả
thuận lợi, khó khăn, vương mắc, nguyên nhân, từ đó đề xuất các giải
cao hiệu quả công tác xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước và một số
xuất nhằm hoàn thiện pháp luật về xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước.
2. Yêu cầu
tổng kết;
chính xác;
a) Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị trong quá
b) Nội dung đánh giá phải khách quan, các thông tin, số liệu phải cụ
c) Bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả.
II. NỘI DUNG
1. Báo cáo tình hình thực hiện Quyết định số 22/2018/QĐ-TTg
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao các tỉnh
phố trực thuộc Trung ương xây dựng báo cáo tình hình thực hiện Quyết định số
22/2018/QĐ-TTg.
Thời gian thực hiện: tháng 2 - tháng 3 năm 2023.
2. Tổng hợp, xây dựng Báo cáo tổng kết tình hình thực hiện Quyết định
Vụ Pháp chế là đơn vị đầu mối, tổng hợp báo cáo của các địa
soát, thu thập thông tin có liên quan xây dựng dự thảo Báo cáo tổng kết
số 22/2018/QĐ-TTg
hình thực hiện Quyết định số 22/2018/QĐ-TTg.
Thời gian thực hiện: tháng 3 năm 2023.
3. Tổ chức họp lấy ý kiến góp ý của các cơ quan, đơn vị có
thảo Báo cáo tổng kết tình hình thực hiện Quyết định số 22/2018/QĐ-
Vụ Pháp chế chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan
họp lấy ý kiến góp ý đối với dự thảo Báo cáo tổng kết tình hình thực hiện
định số 22/2018/QĐ-TTg.
Thời gian thực hiện: tháng 3 năm 2023.
4. Chỉnh lý, hoàn thiện Báo cáo tổng kết tình hình thực hiện Quyết
Vụ Pháp chế chính lý, hoàn thiện Báo cáo tổng kết tình hình thực
Quyết định số 22/2018/QĐ-TTg trình Lãnh đạo Bộ Văn hóa, Thể
định số 22/2018/QĐ-TTg
lịch xem xét, quyết định.
Thời gian thực hiện: tháng 4 năm 2023.
5. Tuyên truyền về kết quả thực hiện Quyết định số 22/2018/QĐ-
Vụ Pháp chế chủ trì, phối hợp với các cơ quan báo chí thuộc
truyền về kết quả thực hiện Quyết định số 22/2018/QĐ-TTg.
Thời gian thực hiện: tháng 3 - tháng 4 năm 2023.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan, Sở Văn hóa, Thể thao và
Văn hóa và Thể thao các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm
tổ chức thực hiện Kế hoạch này và gửi báo cáo tình hình thực hiện Quyết định
số 22/2018/QĐ-TTg về Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch
2. Vụ Pháp chế có trách nhiệm đôn đốc, hướng dẫn và phối hợp với các
quan, đơn vị thuộc Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch triển khai thực hiện
hoạch này./.
|
{
"issuing_agency": "Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch",
"promulgation_date": "27/02/2023",
"sign_number": "413/QÐ-BVHTTDL",
"signer": "Trịnh Thị Thủy",
"type": "Quyết định"
}
|
Quyết định 413/QÐ-BVHTTDL của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc ban hành Kế hoạch tổng kết tình hình thực hiện Quyết định 22/2018/QĐ-TTg ngày 08/5/2018 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước
|
CHỦ TỊCH NƯỚC
Số: 1997/QĐ-CTN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 01 tháng 4 năm 2015
QUYẾT ĐỊNH
Về việc cho trở lại quốc tịch Việt Nam
CHỦ TỊCH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Căn cứ Điều 88 và Điều 91 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam;
Căn cứ Luật quốc tịch Việt Nam năm 2008;
Xét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số 98/TTr-CP ngày 19/
(
TĐỊNH:
□
quyét đỵ
Điều 1. Cho trở lại quốc tịch Việt Nam đối với:
Ông Trịnh Tân, sinh ngày 18/11/1961 tại Thái Bình.
Có tên gọi Việt Nam là: Trịnh Công Tân
Hiện trú tại: xã An Vinh, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch
nước và cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
CHỦ TỊCH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Trương Tấn Sang
Lalietan;
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "01/04/2015",
"sign_number": "597/QĐ-CTN",
"signer": "Trương Tấn Sang",
"type": "Quyết định"
}
|
Quyết định 597/QĐ-CTN của Chủ tịch nước về việc cho trở lại quốc tịch Việt Nam
|
BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 10 tháng 01 năm 2019
Số: 46/QĐ-BTTTT
QUYẾT ĐỊNH
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của.Chinhẫnhẫẫnh.Trung tâm Internet Việt Nam
BỘ/TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
Căn cứ Nghị định số 17/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Thông tin và Truyền thông;
Căn cứ Quyết định số 1756/QĐ-BTTTT ngày 13 tháng 10 năm 2017 của
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Internet Việt Nam;
Xét đề nghị của Giám đốc Trung tâm Internet Việt Nam và Vụ trưởng Vụ
Tổ chức cán bộ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị trí và chức năng
Chi nhánh Trung tâm Internet Việt Nam tại thành phố Đà Nẵng là tổ chức.
trực thuộc Trung tâm Internet Việt Nam có chức năng giúp Giám đốc Trung tâm
Internet Việt Nam quản lý (bao gồm: giám sát việc đăng ký, sử dụng,
bổ) và thúc đẩy việc sử dụng tài nguyên Internet trên địa bàn các tỉnh, thành
khu vực miền Trung và Tây Nguyên; quản lý và khai thác Hệ thống DNS quốc
gia, Trạm trung chuyển Internet quốc gia tại Thành phố Đà Nẵng.
dấu và tài khoản để giao dịch, có trụ sở chính tại thành phố Đà Nẵng.
Chi nhánh Trung tâm Internet Việt Nam tại thành phố Đà Nẵng có con
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Đại diện cho Trung tâm Internet Việt Nam tham gia các hoạt động của
2. Tổ chức giám sát việc cấp, đăng ký, sử dụng tên miền, địa
hiệu mạng đối với các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động Internet trên địa bản
Trung tâm tại khu vực miền Trung và Tây Nguyên.
được phân công.
3. Quản lý, khai thác và bảo đảm an toàn, bảo mật cho Hệ thống
Lua@lishan
Nhanh va Chún
tên miền (DNS) quốc gia, Trạm trung chuyển Internet quốc gia (VNIX
phố Đà Nẵng.
4. Tổ chức các hoạt động thúc đẩy phát triển tài nguyên Internet, dịch vụ
kết nối VNIX trên địa bàn được phân công. Tư vấn hỗ trợ cộng đồng,
dùng đầu cuối về sử dụng tài nguyên Internet và các sản phẩm, dịch vụ của
Trung tâm Internet Việt Nam.
5. Thực hiện công tác tuyên truyền quảng bá, triển khai các hoạt động.
quan hệ cộng đồng trên địa bàn theo phân công, ủy quyền của Giám đốc
tâm Internet Việt Nam.
6. Tham gia thu thập, phân tích đánh giá các thông tin, các số liệu
kê liên quan đến hoạt động Internet nói chung và tài nguyên Internet nói riêng.
theo phân công của Giám đốc Trung tâm Internet Việt Nam.
theo chương trình chung của Trung tâm Internet Việt Nam.
7. Tổ chức thực hiện các chương trình bồi dưỡng về tài nguyên Internet
8. Tham gia cung cấp các dịch vụ liên quan đến tài nguyên Internet, công
nghệ thông tin và các hoạt động có liên quan phù hợp với chức năng, nhiệm vụ
Chi nhánh.
9. Quản lý tài chính, tài sản và thực hiện việc mua bán, sửa chữa
vật tư thiết bị theo quy định của pháp luật và phân cấp, ủy quyền của Giám
Trung tâm Internet Việt Nam.
10. Quản lý viên chức và người lao động; tài sản, hồ sơ, tài
của Chi nhánh theo quy định của pháp luật và phân cấp của Giám đốc Trung tâm
Internet Việt Nam.
Nam giao.
11. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Trung tâm Internet Việt
Điều 3. Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh
1. Lãnh đạo:
Chi nhánh Trung tâm Internet Việt Nam tại Thành phố Đà Nẵng có
Trường Chi nhánh chịu trách nhiệm trước Giám đốc Trung tâm Internet
Việt Nam và trước pháp luật về kết quả thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền
Trưởng Chi nhánh và các Phó Trưởng Chi nhánh.
hạn được giao.
Các Phó Trưởng Chi nhánh giúp Trưởng Chi nhánh điều hành các mặt
công tác của Chi nhánh, chịu trách nhiệm trước Trưởng Chi nhánh và trước pháp
luật về phần việc được phân công.
1
Lua@lishan
Ninh va Chún
2. Tổ chức bộ máy:
- Phòng Tổng hợp và Dịch vụ;
- Phòng Khai thác mạng.
Chức năng, nhiệm vụ và mối quan hệ công tác giữa các phòng của Chi
nhánh do Trưởng Chi nhánh xây dựng trình Giám đốc Trung tâm Internet Việt
Nam quyết định.
3. Số lượng người làm việc, lao động của Chi nhánh do Trưởng Chi nhánh
xây dựng, trình Giám đốc Trung tâm Internet Việt Nam quyết định.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
2. Bãi bỏ Quyết định số 2066/QĐ-BTTTT ngày 24 tháng 11 năm
của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi nhánh Trung tâm Internet Việt Nam tại
thành phố Đà Nẵng.
Điều 5. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Giám đốc Trung tâm
Internet Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./. 12
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
BỘ TRƯỞNG
- Bộ trưởng và các Thứ trưởng;
- UBND, Công an: TP. Đà Nẵng;
- Kho bạc Nhà nước TP. Đõ Nẵng;
- Sở TT&TT các tỉnh, TP trực thuộc TƯ;
- Các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông
và công nghệ thông tin;
- Trung TTĐT của Bộ TT&TT;
- Trung tâm Internet Việt Nam;
- Lưu: VT, Vụ TCCB. (75)
* Nguyễn Mạnh Hùng
)
Lua@ichnam.
Nam va
|
{
"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông",
"promulgation_date": "10/01/2019",
"sign_number": "46/QĐ-BTTTT",
"signer": "Nguyễn Mạnh Hùng",
"type": "Quyết định"
}
|
Quyết định 46/QĐ-BTTTT của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi nhánh Trung tâm Internet Việt Nam tại Thành phố Đà Nẵng
|
BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
Số: 3975/TCT-TNCN
V/v Bảng giá tính lệ phí
trước bạ ô tô, xe máy.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 01 tháng 9 năm 2017
Kính gửi: Cổng Thông tin điện từ Chính phủ
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 865/VPCP-KSTT ngày 16/8
2017 của Văn phòng Chính phủ về việc phản ánh, kiến nghị liên quan đến Giá tính
lệ phí trước bạ xe máy của ông Nguyễn Văn Bảo trên Cổng Thông tin điện tử.
Chính Phủ. Về việc này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Theo như nội dung phản ánh trên Cổng thông tin điện tử Chính phủ có hai
mẫu xe máy là Honda Winner sản xuất lắp ráp trong nước và Honda Vario nhập.
khẩu. Hai dòng xe này có giá tính lệ phí trước bạ quy định chi tiết tại
Bảng giá tính lệ phí trước bạ ô tô, xe máy ban hành kèm theo Thông tư
304/2016/TT-BTC ngày 15/11/2017 của Bộ trường Bộ Tài
hai bánh Honda Winner giá tính L.PTB 45.500.000 đồng, xe
Vario dung tích 124.88 cm3 có giá tính LPTB là 40,000,
149.32 cm3có giá tính LPTB là 68,950,000 đồng. Đây
Honda Việt Nam gửi Bộ Tài chính để làm căn cứ xây dựng giá tính lệ phí
toàn quốc.
Tại Mục b Khoản 2 Điều 6 Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày
của Chính phủ quy định: “Trường hợp giá chuyển nhượng tài sản thực
trường có biến động tăng hoặc giảm 20% trở lên so với giá tính lệ phí trước
Bảng giá tính lệ phí trước bạ thì Bộ Tài chính ban hành giá tính lệ phí trước
sung đảm bảo giá tính lệ phí trước bạ sát với giá chuyển nhượng tài sản thực tế
trên thị trường”.
Theo quy định của Chính Phủ nêu trên thì Bộ Tài chính chỉ cập nhật lại giá
tính lệ phí trước bạ khi giá chuyển nhượng ô tô, xe máy thực tế trên thị
biến động tăng hoặc giảm 20% trở lên so với giá tính lệ phí trước bạ tại
tính lệ phí trước bạ. Trường hợp các xe như ông Bảo phản ánh có sự tăng
so với Bảng giá tính lệ phí trước bạ thì Tổng cục Thuế chưa có căn cứ trình
chính để cập nhật lại giá tính lệ phí trước bạ.
Do Tổng cục Thuế không liên lạc được với người dân thông qua số điện thoại
và email như trên phiếu chuyển của Cổng Thông tin điện tử Chính phủ chuyển. Vì
L12@6man ≝
vậy, Tổng cục Thuế gửi công văn nội dung trả lời kiến nghị của ông Nguyễn Văn
Bảo để Cổng Thông tin điện tử Chính phủ gửi người dân theo đường điện tử.
Tổng cục Thuế trả lời để Cổng Thông tin điện tử Chính phủ được biết và hỗ.
trợ trả lời người dân./.2/
Nơi nhận
- Như trên;
- Văn phòng Chính phú (để b/c);
- Lãnh đạo Bộ (để báo cáo);
- Website TCT;
- Lun: VT, TNCN. (
KT.TỔNG CỤC TRƯỞNG
9h6 TỔNG CỤC TRƯỚNG.
S&
8/
Có Nguyễn Đại Trí
[
[
Lua/Vietnam.
|
{
"issuing_agency": "Tổng cục Thuế",
"promulgation_date": "01/09/2017",
"sign_number": "3975/TCT-TNCN",
"signer": "Nguyễn Đại Trí",
"type": "Công văn"
}
|
Công văn 3975/TCT-TNCN của Tổng cục Thuế về bảng giá tính lệ phí trước bạ ô tô, xe máy
|
BỘ Y TẾ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 23 tháng 6 năm 2021
Số: 5020/BYT-DP
V/v khẩn trương đẩy nhanh tiến độ
tiêm vắc xin phòng COVID-19
Kính gửi: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
HỎA TỐC
(theo danh sách)
Ngày 20/5/2021, Bộ Y tế ban hành Quyết định số 2499/
bổ vắc xin phòng COVID-19 đợt 3. Ngày 14/6/2021
4718/BYT-DP gửi các địa phương, đơn vị, trong đó đề nghị
chỉ đạo các đơn vị liên quan tổ chức tiêm ngay vắc xin phòng COVID-
bàn hoàn thành trước ngày 18/6/2021 đảm bảo an toàn,
các đối tượng đã tiêm mũi 1 để tăng tỷ lệ tiêm chủng. Ngày 18/6
tục có Công văn số 4925/BYT-DP gửi Bộ Quốc phòng, Bộ
Tỉnh ủy tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Đồng chí Chủ tịch Ủy ban nhân
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về việc đẩy nhanh tiến độ tiêm vắc xin phòng
COVID-19 theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.
Tuy nhiên, đến nay theo Báo cáo nhanh kết quả tiêm chủng vắc xin phòng.
COVID-19 hàng ngày của Dự án Tiêm chủng mở rộng Quốc gia (Yến
dịch tễ Trung ương), tiến độ tiêm chủng vắc xin phòng COVID-19 của
thành phố còn chậm (dưới 40%).
Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về đẩy nhanh tiến độ triển
khai, tăng tỷ lệ tiêm chủng, tập trung nguồn lực để triển khai tiêm chủng các
theo, Bộ Y tế đề nghị Đồng chí Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh,
đạo các đơn vị liên quan khẩn trương triển khai tiêm chủng ngay số vắc xin được.
cấp.
Nếu đơn vị nào không hoàn thành kế hoạch tiêm chủng vắc xin theo chỉ đạo
thì Lãnh đạo các đơn vị phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Thủ tướng.
Chính phủ.
Trân trọng cảm ơn./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Đ/c Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Đ/c Thứ trưởng:
- Dự án TCMR Quốc gia (Viện VSDTTU);
- Các viện VSDT/Viện Pasteur;
- Sở Y tế các tỉnh, thành phố (để thực hiện);
- TT.KSBT các tỉnh, thành phố (để thực hiện);
- Lưu: VT,DP.
KT. BỘ TRƯỞNG
- THỨ TRƯỞNG
ỗ Nhân T
n Tuyên
DANH SÁCH TỈNH, THÀNH PHỐ
(Gửi kèm Công văn số5020/BYT-DP ngày 23/ 06/ 2021
7. UBND tỉnh Nam Định
2. UBND tỉnh Cao Bằng
3. UBND tỉnh Quảng Nam
4. UBND tỉnh Quảng Ngãi
5. UBND tỉnh Đắk Lắk
6. UBND tỉnh Tiền Giang
7. UBND tỉnh Lâm Đồng
8. UBND tỉnh Cần Thơ
9. UBND tỉnh Kiên Giang
LuaVietnam
|
{
"issuing_agency": "Bộ Y tế",
"promulgation_date": "23/06/2021",
"sign_number": "5020/BYT-DP",
"signer": "Đỗ Xuân Tuyên",
"type": "Công văn"
}
|
Công văn 5020/BYT-DP của Bộ Y tế về việc khẩn trương đẩy nhanh tiến độ tiêm vắc xin phòng COVID-19
|
ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
Số: 107/NQ-UBTVQH14
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 21 tháng 9 năm 2020
NGHỊ QUYẾT
Phê chuẩn việc miễn nhiệm chức vụ Phó Chủ nhiệm và cho thôi làm.
thành viên Ủy ban Văn hóa, Giáo dục, Thanh niên, Thiếu niên và Nhi đồng
của Quốc hội khóa XIV
ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13;
Căn cứ Công văn số 13110-CV/VPTW ngày 07/9/2020
Trung ương Đảng thông báo ý kiến của Ban Bí thư về nhân sự Thứ trưởng Bộ
Căn cứ Quyết định số 1388/QĐ-TTg ngày 09/9/2020 của
Chính phú về việc điều động, bổ nhiệm bà Ngô Thị Minh giữ chức vụ.
Giáo dục và Đào tạo;
Thứ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Xét đề nghị của Chủ nhiệm Ủy ban Văn hóa, Giáo dục, Thanh niên, Thiếu
niên và Nhi đồng tại Tờ trình số 3037/TTr-UBVHGDTT
nghị của Trưởng Ban Công tác đại biểu tại Tờ trình số 598/TTr-BCTĐ
15/9/2020,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phê chuẩn việc miễn nhiệm chức vụ Phó Chủ nhiệm Ủy ban
Văn hóa, Giáo dục, Thanh niên, Thiếu niên và Nhi đồng của Quốc hội khóa
đối với bà Ngô Thị Minh để thực hiện nhiệm vụ Thứ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
Bà Ngô Thị Minh thôi làm thành viên Ủy ban Văn hóa, Giáo dục,
Điều 2. Chủ nhiệm Ủy ban Văn hóa, Giáo dục, Thanh niên, Thiếu niên
Nhi đồng của Quốc hội, Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng
Quốc hội, Trưởng Ban Công tác đại biểu và bà Ngô Thị Minh theo trách nhiệm
Thanh niên, Thiếu niên và Nhi đồng của Quốc hội khóa XIV.
thi hành Nghị quyết này.
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Nơi nhận:
- Ni
- Như Đi
ư Điều 2;
- UBTVQH;
- HĐĐT, các Ủy ban của Quốc hội;
- Ban TCTW; Bộ GDĐT;
- Ban CTĐB;
- VPQH@4QT, Vụ: TCCB, KHTC, HC,
VHGD,TT; TTTH)
- Lưu: HC, CTĐB.
- Số ePas: ([747
TM.Y
J QUỐC HỘI
GVợQ
S
÷% Thị Kim Ngân
|
{
"issuing_agency": "Ủy ban Thường vụ Quốc hội",
"promulgation_date": "21/09/2020",
"sign_number": "1007/NQ-UBTVQH14",
"signer": "Nguyễn Thị Kim Ngân",
"type": "Nghị quyết"
}
|
Nghị quyết 1007/NQ-UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn việc miễn nhiệm chức vụ Phó Chủ nhiệm và cho thôi làm thành viên Ủy ban Văn hóa, Giáo dục, Thanh niên, Thiếu niên và Nhi đồng của Quốc hội khóa XIV
|
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ GIANG
Số: 1305/QĐ-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Giang, ngày 15 tháng 8 năm 2022
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung
lĩnh vực Đăng kiểm của ngành Giao thông vận tải
áp dụng trên địa bàn tỉnh Hà Giang
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015 (
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019);
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010
phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-
năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị
quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 61/2018/NĐ-
4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông
giải quyết thủ tục hành chính (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định s�
T07/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ
45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ
Căn cứ Quyết định số 980/QĐ-BGTVT ngày 25 tháng 7 năm 2022 của Bộ
thông vận tải, về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung
vực đăng kiểm thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Giao thông vận tải;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tỉnh Hà Giang.
môi trường điện tử;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính được
sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Đăng kiểm của ngành Giao thông vận tải áp dụng trên
bàn tỉnh Hà Giang (có danh mục và nội dung thủ tục hành chính đã được tái
quy trình cung cấp dịch vụ công trực tuyến kèm theo).
Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Giao thông vận tải; Giám
đốc Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh; và các tổ chức cá nhân có
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Lãnh đạo Văn phòng.
- Lưu: VT,PVHCQ/
CHỦ TỊCH
6%
S Nguyễn Văn Sơn
Ô, _ -
Phần I.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỎ
ĐẲNG KIÊM CỦA NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI ÁP DỤNG
(Kèm theo Quyết định số 1305/QĐ-UBND ngày 15 tháng P năm
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang)
Mã hồ sơ (
TTHC
Tên thủ tục hành
chính
Tên VBQPPL quy định nội dung
STT
sửa đổi, bổ sung
Danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông vận tải
_I. Lĩnh vực: Đăng kiểm
- Thông tư số 16/2022/TT-BGTVT ngày
30/6/2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận
tải sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Thông tư trong lĩnh vực đăng kiểm;
Thông tư số 36/2022/TT-BTC ngày
Cấp giấy chứng nhận
[ 1.005018
chất lượng an toàn kỹ 16/6/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa
thuật và bảo vệ môi) đổi, bổ sung một số điều của Thông tư,
trường xe cơ giới cài 23 199/2016/TT-BTC ngày 08
l
tạo
định mức thu, chế độ thu, nộp, quận lý lệ phí
cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an
toàn kỹ thuật đối với máy, thiết bị, phương
tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm
ngặt về an toàn.
Phần II
NỘI DUNG CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Đã được tái cấu trúc quy trình cung cấp dịch vụ công trực tuyến
Mã thủ tục: 1.005018
trường xe cơ giới cải tạo
1. Cấp thực hiện: Cấp tỉnh.
2. Lĩnh vực: Đường bộ.
3. Trình tự thực hiện:
cơ giới tỉnh Hà Giang.
tuyến toàn trình.
[Địa điểm gửi hồ sơ:
Trãi, thành phố Hà Giang).
quốc gia (dichvucong.gov.vn).
Thành phần hồ sơ:
Tên thủ tục: Cấp Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi
3.1
Gửi (nộp) hồ sơ TTHC
Tổ chức, cá nhân (khách hàng) nộp hồ sơ đến Trung tâm đăng kiểm
Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ BCCI hoặc qua Dịch vụ công trực
- Trung tâm Đăng kiểm đăng kiểm xe cơ giới tỉnh Hà Giang (Tổ 18, đường
- Qua dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính tỉnh tại địa chỉ (https://dichvucong.h
Tiêu chuẩn hồ sơ
Gửi trực tiếp
hoặc qua
DVBCCI
bản giấy_
Số
lượng
01
) STT
Tên thành phần hồ sơ
Gửi trực
tuyến
được ký số
Văn bản đề nghị nghiệm thu xe cơ Bản chính văn Bản điện tử
l
giới cải tạo_
Thiết kế đã được thẩm định. Đối với
trường hợp miễn thiết kế quy định
Điều 6 của Thông tư 85/2014/TT-
BGTVT phải có bản vẽ tổng thể xe
cơ giới sau cải tạo do cơ sở cải tạo
ānh tổng thể chụp góc khoảng 45
độ phía trước và phía sau góc đối
diện của xe cơ giới sau cải tạo; ảnh
chụp chi tiết các hệ thống, tổng
tại khoản 3, khoản 4 và khoản,6 Bản chính văn Bản điện tử
01
!
bản giấy
được ký số
Lê
}
Bìa ảnh
File ảnh
0l
thành cải tạo_
cơ giới cải tạo.
thay thế mới theo mẫu
Biên bản nghiệm thu xuất xưởng xe Bản chính văn Bản điện tử
4
;
01
0l
bàn giấy_
bản giấy
được ký số
Bàn điện tử
Bảng kê các tổng thành, hệ thống Bản chính văn
Xác nhận của cơ sở cải tạo các tài
xe cơ giới cải tạo và các tổng thành,
hệ thống cải tạo, thay thế và tài liệu
xác nhận nguồn gốc của các hệ
thống, tổng thành cải tạo
Giấy chứng nhận chất lượng, an
toàn kỹ thuật đối với cần cẩu, xi téc
chờ hàng nguy hiểm, xỉ téc chở khí
nén, khí hóa lỏng và các thiết bị
chuyên dùng theo quy định (Đối với
hiệu, số loại, thông số kỹ thuật và
do cùng một cơ sở cải tạo thì công
thì được sử dụng cùng một thiết kế,
việc nghiệm thu do cùng một cơ
quan nghiệm thu thực hiện thì
không phải nộp thành phần hồ sơ
Văn bản của cơ quan thẩm định
thiết kế về việc đồng ý cho sử dụng
thiết kế đã được thẩm định để thi
công cải tạo (đối với các xe cơ giới
thông số kỹ thuật và do cùng một cơ
sở cải tạo thì công thì được sử dụng
cùng một thiết kế, việc nghiệm thu
do cùng một cơ quan nghiệm thu
thực hiện).
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Giải quyết hồ sơ TTHC:
liệu thông số, tính năng kỹ thuật của Bản sao chứng
Bản sao
chứng thực
điện tử
thực văn bản
giấy
01
các xe cơ giới cài tạo có cùng nhãn Bản chính văn Bản đ
1
n điện tử
được ký số
0l
bản giấy
này)_
8
cải tạo có cùng nhãn hiệu, số loại, Bản chính văn Bản điện tử
bản giấy
được ký số
0l
3.2
Bước 1. Sở Giao thông vận tải (trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới) tiếp
- Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định: Hướng dẫn khách hành bổ sung
hoàn thiện lại ngay trong ngày làm việc (đối với trường hợp nộp hồ sơ trực
hoặc thông báo và hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ trong 02 ngày làm việc (đối với
trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ BCCI hoặc qua dịch vụ công trực tuyến);
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định: Tiến hành nghiệm thu xe cơ giới
Nếu kết quả nghiệm thu đạt yêu cầu thì cấp Giấy chứng nhận cải tạo cho khách hàng
trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc nghiệm thu. Trường hợp
cấp thì thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho khách hàng ngay trong ngày
Bước 2. Sở Giao thông vận tải (trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới
Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ BCCI hoặc Dịch vụ công trực.
tra hồ sơ của khách hàng:
việc sau khi có kết quả nghiệm thu.
khách hàng
(tuyến.
Địa điểm trả kết quả:
- Trực tiếp hoặc qua dịch vụ BCCI: Kết quả giải quyết TTHC bằng bản giấy tại
Trung tâm Đăng kiểm đăng kiểm xe cơ giới tỉnh Hà Giang (Tổ 18, đường Nguyễn
- Dịch vụ công trực tuyến: Kết quả giải quyết điện tử được trả cho khách hàng
mục dịch vụ công trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh
(dichvucong.hagiang gov.vn), Cổng dịch vụ
Trãi, thành phố Hà Giang).
Kết quả giải quyết:
Tiêu chuẩn, kết quả
Trả trực tiếp
hoặc qua
DVBCCI
| STT (
Tên kết quả TTHC
Trả trực
tuyến
T lếm
Giấy chứng nhận chất lượng an toàn Bản chính văn Bản điện tử
01
1
;
6
kỹ thuật và bảo vệ môi trường xc CƠ bản giấy
được ký số
0l
giới cải tạo.
Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc nghiệm thu.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan thực hiện: Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới
- Cơ quan phối hợp: Không có.
- Cơ quan có thẩm quyền: Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới
Phí, lệ phí (nếu có):
| chứng nhận);
- Lệ phí: 4Ó.000 Đồng (Lệ phí cấp Giấy chứng
- Lệ phí: 90.000 Đồng (Lệ phí cấp Giấy chứng nhận đối với
- Mức giá: 560.000 Đồng (Thay đổi hệ thống, tổng thành
- Mức giá: 910.000 Đồng (Thay đổi mục đích sử dụng (công dụng
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
- Đáp ứng yêu cầu theo quy định tại Điều 4 của Thông tư số 85/2014
- Thông tư số 85/2014/TT-BGTVT ngày 13/05/2014 của
thông vận tài quy định về cải tạo phương tiện giao thông cơ giới đường
- Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy
bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy, thiết bị, phương t
- Thông tư số 238/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của
chính quy định vé giá dịch vụ kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ m
trường đối với xe cơ giới, thiết bị và xe máy chuyên dùng đang lưu
1
chỗ 90.000 đồng/01 Giấy chứng nhận);
chuyên dùng 560.000 đồng/xe);
cơ giới, xe máy chuyên dùng 910.000 đồng/xe).
8
|BGTVT.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn;
đánh giá, hiệu chuẩn thiết bị kiểm tra xe cơ giới;
- Thông tư số 16/2022/TT-BGTVT ngày 30/6/2022 của
thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực
- Thông tư số 36/2022/TT-BTC ngày 16/6/2022 của
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 199/2016/TT-
08/11/2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý
nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy, thiết bị, phương
- Quyết định số 989/QĐ-BGTVT ngày 25/7/2022 của Bộ
bổ thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sungtrong lĩnh vực đăng
| đăng kiểm;
giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn;
Phạm vi chức năng quản lý của Bộ Giao thông vận tải.
10_ Mẫu thành phần hồ sơ: Có mẫu kèm theo.
Ghi chú: Thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung về thành phần hồ sơ,
pháp lý. Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung.
Mẫu:
Văn bản đề nghị nghiệm thu xe cơ giới cải tạo
(CƠSỞ CẢI TẠO)
Số:...
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
.., ngày tháng năm
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ NGHIỆM THU XE CƠ GIỚI CẢI TẠO
(Cơ sở cải tạo) đề nghị (cơ quan nghiệm thu ....) kiểm tra
giới cải tạo như sau:
1. Đặc điểm xe cơ giới cải tạo:
Biển số đăng ký (nếu đã được cấp):
- Số khung:
- Số động cơ:
- Nhãn hiệu - số loại:
2. Căn cứ thi công cải tạo: Thiết kế có ký hiệu...
thẩm định thiết kế xe cơ giới cải tạo số ...
3. Nội dung thi công cải tạo:
. của (Cơ sở thiết kế)
đã được Cục Đăng kiểm Việt Nam/Sở Giao thông vận tải cấp Giấy chứng nhận
. ngày…/…/...
(Ghi tóm tắt đầy đủ các nội dung thiết kế cải tạo thay đổi của xe cơ
(Cơ sở cải tạo) xin chịu trách nhiệm về các nội dung đã được thì công
xe cơ giới cải tạo.
CƠSỞ CẢI TẠO
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
(CƠSỞ CẢITẠO)
Số:...
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
., ngày tháng năm
BẢNG KÊ CÁC HỆ THỐNG, TỔNG THÀNH THAY THẾ MỚI
Biển số đăng ký:
Số khung:
Ký hiệu thiết kế: .
Nhãn hiệu - số loại:
Số động cơ:
Nguồn gốc
xuất
Số Giấy
chứng
nhận/3)
TT
(1. Động cơ
I1,I
2. Hệ thống lái
3. Hệ thống phanh
3.I
| Bình khí nén
32
và tín hiệu
4I
(42
Tổng thành, hệ thống
Nhập
khẩu
Tự sản Mua trong Nơi sản
xuất (3)
nước(*)
4. Hệ thống điện, đèn chiếu sáng
Đèn chiếu sáng phía trước
Ghi chú:
() Đối với trường hợp sử dụng lại động cơ của xe cơ giới đã qua sử
(0) Phụ tùng nhập khẩu ghi nước sản xuất; phụ tùng mua trong nước ghi
số/số khung của xe tháo động cơ để sử dụng.
chỉ Cơ sở sản xuất.
9) Áp dụng với chỉ tiết, hệ thống, tổng thành phải có Giấy chứng nhận
|
{
"issuing_agency": "Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang",
"promulgation_date": "15/08/2022",
"sign_number": "1305/QĐ-UBND",
"signer": "Nguyễn Văn Sơn",
"type": "Quyết định"
}
|
Quyết định 1305/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Đăng kiểm của ngành Giao thông Vận tải áp dụng trên địa bàn tỉnh Hà Giang
|
BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 22 tháng 7 năm 2022
Số 1418/QĐ-BTTTT
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Tiêu chí nhận diện “báo hoá” tạp
“báo hoá” trang thông tin điện tử tổng hợp, �
và biểu hiện “tư nhân hoá” báo chí
BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
Căn cứ Luật Báo chí ngày 05 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Nghị định số 17/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Thông tin và Truyền thông;
Căn cứ Kế hoạch số 156-KH/BTGTW ngày 14 tháng 6 năm 2022
Tuyên giáo Trung ương về tăng cường công tác chi đạo, quản lý, chấn chỉnh hoạt
động báo, tạp chí, trang thông tin điện tử, mạng xã hội trong giai đoạn
Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Phó Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số
2766/VPCP-KGVX ngày 04 tháng 5 năm 2022 của Văn phòng Chính phủ về
xây dựng tiêu chí phân biệt báo, tạp chí điện tử, trang thông tin điện tử
Căn cứ ý kiến thống nhất của Ban Tuyên giáo Trung ương tại văn bản số
3410-CV/BTGTW ngày 21 tháng 7 năm 2022 và Hội Nhà báo
bản số 176/CV-HNBVN ngày 15 tháng 7 năm 2022;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Báo chí và Cục trưởng Cục Phát thanh,
truyền hình và thông tin điện tử.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Tiêu chí nhận diện “
tạp chí”, “báo hóa” trang thông tin
“tư nhân hoá” báo chí.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
1
Điều 3. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Báo chí, Cục trưởng Cục Phát thanh,
truyền hình và thông tin điện tử và các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách
thi hành Quyết định này./.
- Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Phó Thủ tướng Vũ Đức Đam (để b/c);
- Ban Tuyên giáo Trung ương;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Thứ trưởng Phạm Anh Tuấn;
- Sở TTTT các tính, TP. trực thuộc TW;
- Các cơ quan chủ quản báo chí;
- Các cơ quan báo chí;
- Trung tâm Thông tin;
- Lnunu: VT, CBC, Cục PTTH&TTĐT, NT (
Nơi nhận:
-%
- Như Điều 3;
Ộ TRƯỞNG
KT. BỘT
THỨ TRƯỞNG
Đ)
“C□
X□
Phạm Anh Tuấn
BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Tiêu chí nhận diện “báo hoá” tạp chí,
“báo hoá” trang thông tin điện tử tổng hợp,
“báo hoá” mạng xã hội và biển hiện �
(Ban hành kèm theo Quyết định số/7@QĐ-BTTTT ngày 22 tháng 17
của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)
I. MỤC ĐÍCH:
Luật Báo chí, Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 07
của Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên
Nghị định số 27/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2018 sửa đổi
điều của Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013
về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng và
bản quy phạm pháp luật đã phân định chức năng của báo, tạp chí, trang thông
điện tử tổng hợp và mạng xã hội.
Tuy nhiên, thời gian qua xuất hiện tình trạng nhiều cơ quan tạp chí có xu
Một số trang thông tin điện tử tổng hợp có hình thức trình bày, dẫn nguồn,
thậm chí, cử nhân viên đi tác nghiệp, tự sản xuất tin, bài gây hiểu
Một số trang mạng xã hội có hình thức trình bày, đưa nội dung thông tin
với danh nghĩa người dùng mạng xã hội nhưng thực chất được sản xuất, sao chép
hướng tác nghiệp, xuất bản tin tức theo hướng gây hiểu nhẩm là báo.
như tác phẩm báo chí gây hiểu lầm là báo điện tử.
Một số cơ quan báo chí trong quá trình liên kết đã giao chuyên trang,
chuyên mục, chương trình, kênh chương trình cho văn phòng đại diện, nhóm
phóng viên hoặc đối tác hợp tác chịu trách nhiệm toàn bộ hoạt động, thực hiện
liên doanh, liên kết theo hướng người đứng đầu, lãnh đạo cơ quan báo chí
thực hiện đúng quyền hạn, trách nhiệm, buông lỏng quản lý, uỷ quyền, chuyển
giao một phần hoặc toàn bộ quyền quản lý, điều hành, kiểm soát nội dung liên
trên thực tế cho đối tác để đổi lấy lợi ích.
Tất cả thực trạng trên dẫn tới tình trạng “báo hoá”
tin điện tử tổng hợp, “báo hoá” mạng xã hội
Bộ Tiêu chí nhận diện “báo hoá” tạp chí,
tổng hợp, “báo hoá” mạng xã hội và biểu hiện
chỉ đạo báo chí, cơ quan quản lý nhà nước về báo chí ở Trung ương và
cơ quan chủ quản, các cơ quan báo chí và các tổ chức, cá nhân nhận
1
sát, khắc phục, chấn chỉnh, xử lý những dấu hiệu chệch hướng nhằm
trường lành mạnh, tạo ra cơ chế, chính sách hỗ trợ báo chí, truyền thông
sự phát triển của truyền thông hiện đại.
II. NHẬN DIỆN “BÁO HOÁ” TẠ
Thể hiện gây hiểu nhầm là báo, chủ yếu diễn ra trên môi trường điện tử.
- Mẫu trình bày tên gọi ấn phẩm, mẫu trình bày giao diện trang chủ
ghi hoặc ghi “tạp chí” rất nhỏ gây khó khăn trong
1. Về hình thức:
nhẩm cho bạn đọc.
- Chuyên trang nhưng mẫu trình bày giao diện trang chủ không ghi �
trang”, không ghi thuộc tạp chí hoặc chỉ ghi tên cơ quan chủ quản
là cơ quan báo chí độc lập trực thuộc trực tiếp cơ quan chủ quản.
- Tên các chuyên mục không thể hiện tính chất chuyên sâu, chuyên ngành
mà sử dụng các từ ngữ có nội hàm rộng mang tính chất loại hình báo,
Bản tin hằng ngày, bản tin, bản tin truyền hình, tin nóng, tin
- Thiết lập tài khoản, trang, kênh trên các nền tảng mạng xã hội với
là báo, truyền hình dễ gây hiểu nhầm.
2. Về nội dung:
- Không thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích ghi trong giấy phép. Phản ánh
vấn đề, nội dung không thuộc lĩnh vực tôn chỉ, mục đích ghi
Tạp chí thuộc lĩnh vực môi trường phản ánh về đấu thầu trong lĩnh vực giáo dục,
tạp chí thuộc lĩnh vực sức khoẻ, y tế phản ánh về trật tự xây dựng).
- Tạp chí khoa học nhưng có tỷ lệ thông tin phản ánh sự kiện, vụ việc
nhiều hơn, chênh lệch so với thông tin khoa học, lý luận, thông tin chuyên
3. Về hoạt động tác nghiệp:
- Tạp chí chuyên ngành, tạp chí khoa học nhưng cử phóng viên, nhà báo
tác nghiệp hoặc yêu cầu cung cấp thông tin ngoài phạm vi tôn chỉ, mục đích thể
hiện như: Điều tra theo đơn thư bạn đọc không phù hợp với chức năng,
mục đích; tập trung khai thác những vụ việc nhằm mục đích ép ký hợp đồng
truyền, quảng cáo để trục lợi.
- Cấp giấy giới thiệu không ghi cụ thể nơi đến làm việc; yêu cầu cung cấp
toàn bộ hồ sơ, tài liệu như cơ quan thanh tra, điều tra; gây
tục điện thoại, nhắn tin gây phiền hà.
- Tác nghiệp thành nhóm không liên hệ trước; chỉ 01 phóng viên liên hệ.
nhưng khi đến làm việc là cả nhóm phóng viên thuộc nhiều tạp chí.
4. Về cơ cấu, tổ chức:
)
- Tạp chí khoa học, tạp chí chuyên ngành mở nhiều văn phòng đại diện, có
nhiều phóng viên thường trú, cộng tác viên không tương xứng với quy mô hoạt động.
- Tạp chí sử dụng số lượng nhân sự không tương xứng quy mô hoạt động,
III. NHẬN DIỆN “BÁO HOÁ” TRANG THÔNG
1. Về hình thức: Trình bày thể hiện gây nhầm lẫn là cơ quan báo chí
- Tên miền sử dụng từ ngữ gây nhầm lẫn là cơ quan báo chí như: Báo
- Cách trình bày giao diện trang thông tin điện tử tổng hợp không ghi rõ là
trang thông tin điện tử, mạng xã hội, chỉ ghi là cơ quan, tiếng nói
- Giao diện trang thông tin điện tử tổng hợp trình bày, thể hiện gần giống.
- Bố trí giao diện trang chủ của mạng xã hội thành các chuyên mục: Chính
trị, xã hội, đời sống, văn hóa, giải trí… và
nội dung bài viết, tiêu đề, nội dung, chú thích ảnh, video-c
tính chất của tạp chí chuyên ngành, tạp chí khoa học.
TỔNG HỢP, “BÁO HOÁ” MẠNG XÃ HỘI
chi, Tin, Tin tức, News, Times, Online, Daily…
như nhận diện của sản phẩm báo chí (màu sắc, vị trí tên gọi�
diện tử, trang thông tin điện tử tổng hợp.
- Giao diện trang thông tin điện tử tổng hợp ghi thông tin: Toà soạn,
phòng đại diện, Ban phóng viên… như cơ quan báo chí, mục
nội dung” ghi họ tên kèm thêm từ “nhà báo�
2. Về nội dung:
- Tổng hợp tin bài từ các cơ quan báo chí theo ý đồ riêng, nghiêng về
thông tin tiêu cực, giật gân; tự tổng hợp
viết và ghi thông tin Tổng hợp (PV).
- Mạng xã hội không có người dùng tương tác, chia sẻ thông tin; đăng bài
viết của thành viên quản trị với cách viết gây hiểu nhầm là các bài báo.
3. Về kỹ thuật:
- Tự sản xuất tin bài như báo chí rồi chuyển cho cơ quan báo chí phát hành
trên mạng, sau đó trang thông tin điện tử tổng hợp đăng tải lại ngay để hợp
hóa nguồn tin.
- Tin bài đăng trên trang thông tin điện tử trước khi đăng trên sản phẩm báo
- Mạng xã hội tự sản xuất tin bài như cơ quan báo chí nhưng đăng dưới
chí ghi là nguồn tin, bài.
dạng người dùng đăng tải (một trang không quá 20 tài khoản đăng tải).
4. Về hoạt động:
Cử nhân viên tới cơ quan, đơn vị để thu thập tin tức, tài liệu để
xuất sản phẩm truyền thông như phóng viên, nhà báo tác nghiệp.
4
5. Về nhân sự:
- Người chịu trách nhiệm nội dung, nhân sự trang thông tin điện tử tổng.
- Trang thông tin điện tử tổng hợp, mạng xã hội có số lượng nhân sự lớn
IV. BIỂU HIỆN “TƯ NHÂN HOÁ” TRONG HO
Cơ quan báo chí giao chuyên trang, chuyên mục, chương trình, kênh
chương trình cho văn phòng đại diện, nhóm phóng viên hoặc đối tác hợp tác chịu
trách nhiệm toàn bộ hoạt động, thực hiện liên doanh liên kết theo hướng người
đứng đầu cơ quan báo chí buông lỏng quản lý, uỷ quyền, chuyển giao quyền quản
lý, điều hành, quyết định một phần hoặc toàn bộ nội dung chuyên trang, chuyên
mục, chương trình, kênh chương trình liên kết trên thực tế cho đối tác để đổi
hợp đồng thời là phóng viên, biên tập viên của cơ quan báo chí.
ký hợp đồng làm phóng viên.
KẾT BÁO CHÍ
lợi ích.
1. Đối với báo, tạp chí điện tử:
- Đơn vị liên kết có dấu hiệu được can thiệp vào hệ thống máy chủ để đăng
- Hoạt động liên kết tạo lợi ích kinh tế, thương hiệu, ảnh hưởng cho phía
tác liên kết chênh lệch nhiều hơn so với lợi ích, sự ảnh hưởng của cơ quan
- Đối tác liên kết sử dụng cơ quan báo chí để “rửa nguồn
những tin, bài tự sản xuất để đăng tải; tin bài đăng lại của cơ quan
sử dụng hình ảnh đóng dấu nhận diện thương hiệu của đối tác liên kết.
sửa, gỡ tin, bài.
- Cơ quan báo chí cấp giấy giới thiệu cho nhân sự của đối tác liên kết để
- Nội dung tin, bài đăng tải trên các sản phẩm của cơ quan báo chí theo
đề, đề tài phục vụ lĩnh vực, tiêu chí của đối tác liên kết, mất
nghiệp báo chí.
tin, không đúng tôn chỉ, mục đích của cơ quan báo chí.
2. Đối với phát thanh, truyền hình:
- Doanh nghiệp truyền thông, quảng bá chương trình, kênh chương trình
liên kết với đài phát thanh, đài truyền hình ngay trong chương trình, kênh chương
trình và trên các phương tiện truyền thông tạo nhận thức cho khán,
là sản phẩm báo chí của doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp đăng tải các chương trình tin tức, truyền hình do doanh
nghiệp tự sản xuất trên mạng xã hội nước ngoài./.
|
{
"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông",
"promulgation_date": "22/07/2022",
"sign_number": "1418/QĐ-BTTTT",
"signer": "Phạm Anh Tuấn",
"type": "Quyết định"
}
|
Quyết định 1418/QĐ-BTTTT của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc ban hành Tiêu chí nhận diện "báo hóa" tạp chí, "báo hóa" trang thông tin điện tử tổng hợp, "báo hóa" mạng xã hội và biểu hiện "tư nhân hóa" báo chí
|
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 23 tháng 12 năm 2017
Số: 1985/CĐ-TTg
CÔNG ĐIỆN
V/v chủ động đối phó với bão số 16
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ điện:
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố: Ninh Thuận, Bình Thuận,
Bà Rịa Vũng Tàu, thành phố Hồ Chí Minh, Long An, Tiền Giang
Bến Tre, Trình, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, Kiên Giang
An Giang, Đồng Tháp, Cần Thơ, Vĩnh Long, Hậu Giang, Tây
Ninh, Bình Phước, Bình Dương, Đồng Nai;
- Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên tai;
- Ủy ban Quốc gia Ứng phó sự cố thiên tai và tìm kiểm cứu nạn;
- Các Bộ: Quốc phòng, Công an, Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, Giao thông Vận tải, Ngoại giao, Công Thương, Tài nguyên và
Môi trường, Thông tin và Truyền thông, Xây dựng, Văn hóa, thể
thao và Du lịch;
- Tập đoàn Dầu khí Việt Nam;
- Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam;
Thông tấn xã Việt Nam, Báo Nhân dân.
Hiện nay, bão có tên có tên quốc tế là Tembin đang hoạt động cách đảo
Pa-la-oan (Philippin) khoảng 280km, sức gió
mạnh cấp 9-10, giật cấp 13. Dự báo sáng mai
thành con bão số 16 và tiếp tục mạnh thêm. Đây là cơn bão mạnh
nhanh, diễn biến phức tạp, có khả năng đổ bộ trực tiếp vào đất liền
triều cường với cấp độ rủi ro thiên tai cấp 4 (cường độ mạnh nhất chưa
trong khu vực); là vùng có quy mô kinh tế, đặc điểm dân sinh, thiết
Rút kinh nghiệm, tránh tư tưởng chủ quan và để giám thiệt hại như đã xảy ra
với bão số 12 vừa qua và bão số Linda năm 1997, để chủ động ứng phó
thiệt hại về người và tài sản, Thủ tướng Chính phù yêu cầu các Bộ ngành,
phương tập trung quyết liệt thực hiện một số nhiệm vụ cấp bách sau:
1. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố phối hợp với các Bộ: Quốc
Công an, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Xây dựng:
- Thường xuyên theo dõi, cập nhật thông tin, diễn biến của bão, tiếp tục
kiếm đếm tàu thuyền còn đang hoạt động trên biển; không để tàu thuyền ra khơi
và giữ liên lạc thường xuyên với các tàu thuyền đang hoạt động trong khu vục
đặc điểm tự nhiên dễ bị tổn thương khi bão đổ bộ.
Lua@istnan;
-a. 16/0]-16]U&.VT)
ảnh hưởng của bão để hướng dẫn di chuyển hoặc thoát ra khỏi khu vực nguy
- Rà soát các phương án đảm bảo an toàn cho người trên đào, nhà gian,
giàn khoan dầu khí, các hoạt động khai thác trên biến, ven
có nguy cơ sạt lở mạnh, vùng thấp trũng do ảnh hưởng của triều cường.
quyết sơ tán người dân ở khu vực nguy hiểm không đảm bảo an toàn; trong đó
đặc biệt đối với huyện đảo, xã đảo như Trường Sa (tỉnh Khánh Hòa), Côn
- Kiểm tra hướng dẫn việc neo đậu tàu tại bến (kể cả các tàu vận tải
văng lai trên sông, trên biển; các bến phà,…), khu
khu lồng bè nuôi trồng thủy, hải sản trên biển và đất liền nhằm đảm bảo an
hiểm, kịp thời xử lý các tình huống xấu có thể xảy ra.
(Bà Rịa Vũng Tàu),…
cho người và tài sản.
- Tổng rà soát các phương án, kịch bản ứng phó. Đặc biệt cần tăng cường
trang thiết bị, nguồn lực để kịp thời chỉ đạo điều hành được thông suốt trong các
tỉnh huống xấu nhất có thể xảy ra. Hoãn các cuộc họp không cần thiết để tập
—trưng“ứng“phó�
- Kiểm tra, rà soát sẵn sàng triển khai các phương án ứng phó đảm bảo an
toàn cho hệ thống đê điều, hồ đập, các trọng điểm sạt lở bờ sông
yếu, các công trình đang thi công, chống ngập đô thị do ảnh hướng của nước
dâng, triều cường và gió mạnh.
- Kiểm tra, hướng dẫn chằng chống nhà cửa, kho tàng, hệ thống lưới diện
thông tin, cơ sở dịch vụ du lịch, chặt tia cành cây và các công trình
dân sinh khác để đảm bảo an toàn.
- Khẩn trương thu hoạch lúa, hoa màu, thủy sản theo phương châm xanh
- Phân công các thành viên Ban Chỉ huy PCTT&TKCN trực tiếp đến địa
bàn xung yếu để kiểm tra, rà soát phương án ứng phó với bão theo phương ch�
“4 tại chỗ”; đặc biệt cần tăng cường các hình thức
2. Ủy ban Quốc gia tìm kiếm cứu nạn, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an
đạo rà soát phương án, sẵn sàng bố trí lực lượng, phương tiện
xung yếu đề thực hiện việc sơ tán dân, cứu hộ, cứu nạn khi có yêu
3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo công tác đảm bảo an
toàn đê điều, công trình thuỷ lợi; hướng dẫn, kiểm tra việc neo đậu
gia cố khu nuôi trồng thuỷ sản, thu hoạch sản phẩm nông nghiệp.
4. Bộ Công thương chỉ đạo công tác đàm bảo an toàn hệ thống lưới điện
chuẩn bị dự trữ lương thực, thực phẩm, hàng hóa thiết yếu phù hợp để sẵn
nhà hơn già đồng.
phó với bão đến cộng đồng;
hỗ trợ các địa phương khi có yêu cầu.
Lua/lishan;
Nam. V phút
–5. Bộ Giao thông Vận tài chỉ đạo sẵn sàng biện pháp bảo đảm
trên các tuyến giao thông chính; chủ động bó thi lực lượng, 4
khu vực trọng điểm có nguy cơ sạt lở do mưa lũ để sẵn sàng khắc phục ngay
6. Bộ Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo Trung tâm Khí tượng thủy văn
Quốc gia tiếp tục theo dõi chặt chẽ diễn biến cơn bão, tăng dày các
báo, cảnh báo, cung cấp cho các cơ quan thông tin đại chúng và các cơ
liên quan để kịp thời truyền tải đến người dân và phục vụ công tác chỉ
7. Bộ Ngoại giao có công hàm gửi Đại sứ quán các nước trong khu vực
đề nghị giúp đỡ các ngư dân, tàu cá Việt Nam vào tránh trú bão và đảm
xảy ra sự cố.
phó.
toàn.
8. Các Bộ, ngành theo chức năng nhiệm vụ lên kế hoạch cụ thể phối hợp
với chính quyền địa phương tổng rà soát các phương án cụ thể để chủ động xử lý
trong các tình huống trước, trong và sau bão; duy trì lực lượng, phương t
9. Đài Truyền hình Việt Nam, Đài tiếng nói Việt Nam và các cơ quan
thông tấn, báo chí nhất là các đài phường, xã tăng thời lượng phát sóng,
về diễn biến của bão và phổ biến các kỹ năng ứng phó để người dân biết chủ
động phòng, chống, giảm thiểu thiệt hại nhất là các vùng trên đảo, trên sông
trên biển, ven biển, khu nuôi trồng thủy sản, vùng sâu, vùng xa.
10. Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên tai tổ chức thường
trực, theo dõi chặt chẽ diễn biến của mưa bão, kịp thời chỉ đạo, đôn
Bộ, ngành và địa phương triển khai các biện pháp ứng phó; chủ động thành lập
các đoàn công tác liên ngành trực tiếp chỉ đạo, phối hợp với địa phương xử lý
trong các tình huống cấp bách; báo cáo Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo kịp
sàng ứng phó khi có tình huống xấu xảy ra.
những vấn đề vượt thẩm quyền./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Ban Bí thư TW Đảng;
- Các Phó Thủ tướng Chính phú;
- Văn phòng Tống Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- VPCP: BTCN, các PCN, TGĐ cổng TTĐT;
các Vụ: TH, KTTH,
- Lưu: VT, NN (3), Tuynh.11
(Gh
Trung
KGVX,NC;
Nguyễn Xuân Phúc
Lua\verinan ≡
|
{
"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ",
"promulgation_date": "23/12/2017",
"sign_number": "1985/CĐ-TTg",
"signer": "Nguyễn Xuân Phúc",
"type": "Công điện"
}
|
Công điện 1985/CĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc chủ động đối phó với bão số 16
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHÓ HÀ NỘI
Số: 37/KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 20 tháng 02 năm 2020
KÉ HOẠCH
Triển khai thực hiện công tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ
của phụ nữ trên địa bàn Thành phố năm 2020
Năm 2020 là năm cuối thực hiện Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới
giai đoạn 2011-2020 và các Chương trình, Đề án liên quan về bình đẳng giới
phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới giai đoạn đến năm 2020;
là năm chuẩn bị, tiến hành Đại hội Đảng bộ các cấp tiến tới Đại hội Đại
toàn quốc lần thứ XIII của Đảng và bầu cử Đại biểu Quốc hội khóa X�
đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021-2026; Căn cứ vào tình hình thực tế
UBND Thành phố ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện công tác bình đẳng.
giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ trên địa bàn Thành phố năm 2020 như sau
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền
ngành, đoàn thể, tiếp tục thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu của Chiến lược
gia về bình đẳng giới và Chương trình hành động quốc gia về bình đẳng giới
trên địa bàn thành phố Hà Nội; Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với
công tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ trên địa bàn Thành phố
2. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến và vận động nhân dân thực
hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và Thành phố.
liên quan đến bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ, đặc
trong lĩnh vực chính trị.
II. NỘI DUNG THỰC HIỆN
giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ.
1. Tuyên truyền, phố biến, giáo dục chính sách, pháp luật về bình đẳng
- Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền thực hiện Luật Bình đẳng giới;
Bộ luật Lao động (sửa đổi) năm 2019, đặc biệt quan tâm đến nội dung
bình đẳng giới; Luật Phòng, chống bạo lực gia đình; Chỉ thị số 21-
20/01/2018 của Ban Bí thư về tiếp tục đẩy mạnh công tác phụ nữ
mới; Quyết định số 2351/QĐ-TTg ngày 24/12/2010 của
phê duyệt Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011-2020; Quyết
định số 1696/QĐ-TTg ngày 02/10/2015 của Thủ tướng Chính
Chương trình hành động quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2016-2020; Quyết
định số 1464/QĐ-TTg ngày 22/7/2016 của Thủ tướng Chính
án phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới giai đoạn 2016-2020
nhìn đến năm 2030; Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 02/7/
Chính phủ điều chỉnh, bổ sung một số nội dung của Chiến lược quốc gia về bình
Luai@isman
Tiện (cơ văn bán tu)
đẳng giới giai đoạn 2011-2020; Chi thị số 22-CT/TU ngày 10
ủy Hà Nội về việc tiếp tục đẩy mạnh công tác phụ nữ của thành phố Hà Nội
trong tình hình mới và các văn bản của Trung ương, Thành phố liền quan đến
công tác bình đẳng giới, vì sự tiến bộ của phụ nữ.
- Tăng cường truyền thông về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị hướng
tới Đại hội Đảng các cấp nhiệm kỳ 2020-2025 và bầu cừ Đại biểu Quốc
khóa XV, Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021-2026 với các nội dung
phong phú nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm, sự đồng thuận, ủng hộ của
hệ thống chính trị và nhân dân về lợi ích, sự cần thiết về việc phụ nữ
vào các vị trí lãnh đạo, quản lý và tầm quan trọng của công tác cán bộ
hoạch cán bộ nữ, từ đó đảm bảo sự bình đẳng của phụ nữ, hướng
bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị.
- Lồng ghép hoạt động thông tin, tuyên truyền về bình đẳng giới trong lĩnh
vực chính trị thông qua các hội nghị, hội thảo, tọa đàm, tập huấn
chuyện chuyên đề, giao lưu trao đối, các sự kiện hoạt động tại cộng
- Các hoạt động truyền thông về bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ
với các hình thức đổi mới, phong phú, đa dạng, hướng đến nhóm đối tượng
thể và phù hợp với trình độ, văn hóa từng địa phương. Tăng cường
truyền thông trực tiếp tại cơ sở, nâng cao chất lượng tin, bài tuyên truyền,
qua các phương tiện thông tin đại chúng, ứng dụng công nghệ thông tín vào.
công tác tuyên truyền nhằm tạo hiệu ứng tốt cho công tác truyền thông.
- Chú trọng đưa thông điệp bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị vào các
sản phẩm truyền thông và phương tiện truyền thông phù hợp, sáng tạo, hiệu quả.
Tập trung tuyên truyền nâng cao nhận thức cho cán bộ làm công tác truyền
thông, các cấp lãnh đạo và các nhóm đối tượng trẻ như thanh niên, học sinh
sinh viên.
2. Nâng cao năng lực thực hiện công tác bình đẳng giới
- Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực,
năng cho đội ngũ cán bộ làm công tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ phụ
Thành phố tới cơ sở. Tổ chức tập huấn kiến thức nghiệp vụ và kỹ năng
ghép vấn đề bình đẳng giới; kỹ năng phân tích, sử dụng số liệu tách biệt
trong một số nội dung về phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới
Đặc biệt, chú trọng tập huấn kiến thức, kỹ năng quản lý, lãnh đạo và
của các cơ quan dân cứ cho cán bộ nữ tiềm năng nhằm tăng cường sự tham
- Tăng cường vai trò lãnh đạo của cấp ủy Đảng, Thủ trưởng đơn vị, vai
của tổ chức đoàn thể đối với những vấn đề liên quan đến nữ công chức, viên
chức, người lao động; quan tâm và tạo mọi điều kiện để khơi dậy tiềm năng
tuệ, sức sáng tạo của đội ngữ nữ cán bộ, công chức, viên chức để
của phụ nữ trong lĩnh vực chính trị, chính quyền các cấp.
trò, vị thế của mình trong công tác.
- Nâng cao chất lượng công tác lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây
dựng văn bàn quy phạm pháp luật. Đảm bảo thành viên các Ban soạn thảo,
Luai@isman
Tiện (cơ văn tới luật
1
Tổ biên tập xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và các chương trình, đề án
nội dung liên quan đến bình đẳng giới được tập huấn kiến thức về giới, phân tích
- Vận động sự tham gia tích cực của các cấp, các ban, ngành, đoàn
tổ chức, cộng đồng, gia đình và trẻ em nhằm nâng cao nhận thức, cam
nhiệm và chuyển đổi hành vi tích cực trong công tác bình đẳng giới, vì sự tiến
bộ của phụ nữ; Tiếp tục xây dựng, cùng cổ, bồi dưỡng, tập huấn
đội ngũ cộng tác viên, tuyên truyền viên, báo cáo viên về bình đẳng giới ở
3. Tiếp tục tổ chức thực hiện hiệu quả các chính sách, Quyết định,
Chương trình, Kế hoạch của Thủ tướng Chính phủ và UBND Thành phố về
và lồng ghép giới.
cấp, đặc biệt là cấp cơ sở.
công tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ phụ nữ
- Đẩy mạnh việc lồng ghép yếu tố giới trong hoạch định chính sách và
thực hiện các chương trình phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố và từng
ngành, từng địa phương. Chú trọng vào các nội dung còn tồn tại bất bình đẳng
giới, tăng cường sự tham gia của phụ nữ trong các lĩnh lực, nhất là lĩnh
chính trị, kinh tế, khai thác các nguồn lực chăm lo quyền lợi, đời sống
nữ.
quản lý
của phụ nữ.
- Tiếp tục rà soát, thu thập các số liệu thống kê tách biệt giới thuộc lĩnh
ý nhà nước của ngành và trong phạm vi đơn vị, địa phương, tổng h
Cấố kết và nhà nước điện cà
p báo
- Tổng kết 10 năm thực hiện Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai
đoạn 2011-2020); 5 năm thực hiện Chương trình hành động quốc gia về bình
đăng giới giai đoạn 2016-20202 và Đề án Phòng ngừa và ứng phó với
trên cơ sở giới giai đoạn 2016-2020 và tầm nhìn đến năm 20307.
- Tổ chức triển khai thực hiện Tháng hành động vì bình đẳng giới và
phòng, chống bạo lực trên cơ sở giới từ ngày 15/11-15/12
hiệu quả, sáng tạo, tiết kiệm, tạo sức lan tỏa rộng trên phạm vi toàn
- Thực hiện Quy chế phối hợp giữa UBND và Hội Liên hiệp Phụ nữ cùng.
cấp theo Nghị định số 56/2012/NĐ-CP ngày 16/7/2012
trách nhiệm của Bộ, ngành, UBND các cấp trong việc bảo dảm cho các
y định
Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam tham gia quản lý Nhà nước.
- Tiếp tục tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả Quyết định số 1464/QĐ
TTg ngày 22/7/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Phòng ngừa
ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới giai đoạn 2016-2020, tầm nhìn đến
2030; Quyết định số 938/QĐ-TTg ngày 30/6/2017 của Thủ
phê duyệt Đề án “Tuyên truyền, giáo dục, vận động, hỗ
| Quyết định số 2351/QĐ-TTg, ngày 24/12/2010 và
Chính phủ.
hú tướng
Quyết định số 1696/QĐ-TTg ngày 02/10/2015 của Thủ tư
3 Quyết định số 1464/QĐ-TTg ngày 22/7/2016 của Thủ
Luat@ietnam
Tiận (c) vận dân luật
)
quyết một số vấn đề xã hội liên quan đến phụ nữ giai đoạn 2017 - 2027�
định số 839/QĐ-TTg ngày 3076/2017 của Phú tương Chính Thủ
Hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp giai đoạn 2017-2025”,.. trong đó
thực hiện các hoạt động truyền thông, nâng cao năng lực và xây đường, phá
mô hình thí điểm về bình đẳng giới và tống phó Fợ
phòng ngừa và ứng phó với bạo lực đối với phụ nữ và trẻ em gái, đặc
- Tiếp tục thực hiện các hoạt động của Dự án Hỗ trợ thực hiện các mục tiêu
quốc gia về bình đẳng giới thuộc chương trình mục tiêu phát triển hệ thống trở,
- Tiếp tục thực hiện Chi thị số 07-CT/TU ngày 30/12/
Hà Nội về tăng cường sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng trong công tác q
đào tạo và sử dụng cán bộ trẻ, cán bộ nữ. Quan tâm rà soát,
cán bộ nữ tham gia quản lý, lãnh đạo, xây dựng kế hoạch đào tạo,
quy hoạch và sử dụng cán bộ nữ theo lộ trình phù hợp với điều kiện của cơ
quan, đơn vị và đưa ra các giải pháp, đề xuất, kiến nghị theo hướng
hại tình dục và quấy rối tình dục.
giúp xã hội giai đoạn 2016-2020.
3 (C…….
cán bộ nữ vào các vị trí quản lý, lãnh đạo cho nhiệm kỳ tới.
4. Hoạt động của Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ
- Rà soát, cũng cố, kiện toàn nhân sự Ban Vì sự tiến bộ của phụ
khi có thay đổi, Tổ chức đánh giá kết quả Hoaại Động của B�
phụ nữ theo quy định. Duy trì hoạt động Ban Vì sự tiến bộ của
chế.
oQuy
- Phối hợp tổ chức tập huấn bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng cho nữ lãnh đạo
quản lý, nữ cán bộ trong diện quy hoạch chức vụ, chức danh lãnh đạo quản
các cấp, nữ đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp.
n lý
- Tăng cường kiểm tra hoạt động vì sự tiến bộ của phụ nữ ở các đơn vị
cơ sở, tập trung vào các nội dung: Tổ chức và hoạt động của Ban vì
phụ nữ; tình hình triển khai chính sách, pháp luật, chương trình liên
bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ; công tác cán bộ nữ và
hoạch, tạo nguồn, bổ nhiệm và sử dụng cán bộ nữ; tình trạng bạo
nữ và trẻ em gái; những vấn đề tác động tiêu cực đến sự phát triển của
trong ngành, địa phương; khó khăn, vướng mắc của đơn vị, địa phương trong
việc triển khai công tác vì sự tiến bộ của phụ nữ và bình đẳng giới.
- Tổ chức các hoạt động hưởng ứng và tổ chức gặp mặt cán bộ nữ lãnh đạo
chủ chốt của Thành phố và các quận, huyện, thị xã nhân dịp kỷ niệm ngày
tế phụ nữ 8/3, ngày Phụ nữ Việt Nam 20/10.
phương, cơ quan, đơn vị trong và ngoài nước.
- Tăng cường các hoạt động giao lưu trao đổi kinh nghiệm giữa các địa
5. Kinh phí thực hiện
Căn cứ nhiệm vụ được giao, các Sở, ban, ngành, UBND các quận,
thị xã chủ động xây dựng dự toán chi hàng năm, trình cơ quan thẩm quyền phê
Lua@ietnam [
Tiện 1CT viện ban ban 1ật Độ
duyệt. Các nội dung, mức chi thực hiện theo Thông tư số 191/2009
ngày 01/10/2009 của Bộ Tài chính về hướng dẫn quản lý và sử dụng
hoạt động bình đăng giới và hoạt động vì sự tiến bộ của phụ nữ, Thông tư
88 2017/T-BTC ngấ 09/9/20П
dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu Phát triển hệ thống trợ
giúp xã hội giai đoạn 2016-2020.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Lao động Thương binh và Xã hội
- Chủ trì tham mưu tổ chức Hội nghị tổng kết Chương trình quốc gia về
bình đẳng giới; Chương trình hành động quốc gia về bình đẳng giới và Đề án
phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới.
- Chủ trì tham mưu tổ chức họp đáng giá kết quả hoạt động năm 2019 của
- Chủ trì tham mưu UBND Thành phố ban hành Kế hoạch triển khai thực
hiện Tháng hành động vì bình đẳng giới và phòng chống bạo lực trên cơ sở
Ban vì sự tiến bộ phụ nữ Thành phố.
từ 15/11-15/12/2020 trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Chủ trì tổ chức thực hiện một số hoạt động:
ở giới
+ Tổ chức các hoạt động truyền thông nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi
về bình đẳng giới và vì sự tiến bộ phụ nữ, đặc biệt bình đẳng giới trong
chính trị và công tác phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới trên
bàn thành phố Hà Nội. Các hoạt động tuyên truyền chú trọng, quan tâm đầu tư
+ Tổ chức các hội nghị triển khai, tọa đàm, tập huấn về công tác bình
giới và vì sự tiến bộ phụ nữ cho đội ngũ cán bộ, cộng tác viên làm
đẳng giới và vì sự tiến bộ phụ nữ các cấp từ Thành phố đến cơ sở.
+ Tiếp tục triển khai, hướng dẫn và đầu tư Mô hình phòng ngừa và ứ
với bạo lực trên cơ sở giới; Mô hình địa chi tìm cậy - phù
và các hoạt động của Dự án Hỗ trợ thực hiện các mục tiêu quốc gia về bình
giới thuộc Chương trình mục tiêu Phát triển hệ thống trợ giúp xã hội g
thực hiện tại những địa bàn khó khăn, vùng dân tộc thiểu số.
2016-2020 t
ji giai đoạn
0 theo kinh phí được phê duyệt.
+ Xây dựng Kế hoạch và tổ chức kiểm tra một số địa phương, đơn vị về
+ Tổng hợp định kỳ báo cáo UBND Thành phố, Bộ Lao động Thương binh
công tác bình đẳng giới, vì sự tiến bộ của phụ nữ.
và Xã hội theo quy định.
2. Hội Liên hiệp Phụ nữ Thành phố Hà Nội
2020 của UBND Thành phố đến các cấp Hội.
- Triển khai Kế hoạch công tác bình đẳng giới, vì sự tiến bộ phụ nữ năm
- Tiếp tục thực hiện các hiệu quả các Đề án: “Tuyên truyền
động, hỗ trợ phụ nữ tham gia giải quyết một số vấn đề xã hội liên quan
nữ giai đoạn 2018 - 2027”; “Hỗ trợ phụ nữ
Luai@icman
Tiện (cơ vận tới USD
;
- Tăng cường các hoạt động tuyên truyền, giáo dục cho cán b
viên về bình đẳng giới trong Bộ luật Lao động (sửa đổi) năm 2015.6
U ngày 10/5/2018 của Thành ủy Hà Nội về việc tiếp tụ
tắc phụ nữ của thành phố Hà Nội tổng tỉnh hình khởi vụ tiếp vự
ương, Thành phố liên quan đến công tác bình đẳng giới, Vị xếp bộ 9ụ
nữ. Đặc biệt, quan tâm xây dựng các chương trình, sự kiện cộng đồng hình
tuyên truyền về bình đẳng giới nói chung, bình đẳng giới trong lĩnh vực chính tr
nói riêng và vai trò, năng lực, phẩm chất của phụ nữ Việt Nam nói r
22-CT/TU n
ni thị số
iy mạnh ci
2 ≡.
Ñi riêng n
n bộ
y Quốc
các sự kiện, ngày kì niệm.
- Chủ trì tham mưu tổ chức gặp mặt giao lưu, trao đổi kinh nghiệm cán b
nữ chủ chốt của Thành phố và các quận, huyện, thị xã nhân ký niệm ngày
tế phụ nữ 8/3 và ngày Phụ nữ Việt Nam 20/Í0/2020
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Chủ trì tham mưu bố trí kế hoạch vốn cho các Dự án, Chương trình q
Bia về bình đẳng giới thành phố Hà Nội nắm 2020, Công tế tỉnh đạ
sự tiến bộ của phụ nữ các cấp; hướng dẫn thực hiện lồng ghép giới trong
giao các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội hàng năm.
g việc
4. Sở Tài chính
Hướng dẫn, bố trí kinh phí thực hiện công tác bình đẳng giới và vì sự tiến
bộ của phụ nữ các cấp theo quy định Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản
hướng dẫn.
5. Sở Nội vụ
- Chủ trì tổ chức các lớp tập huấn nâng cao năng lực cho đội ngũ cán
lãnh đạo Thành phố, nữ đại biểu HĐND các cấp Đạc biệt quả
nhân sự cấp ủy nhiệm kỳ 2020-2025, bầu của HĐND, UBND nhiệm k
Cao 23%”
n kỳ 2
2026 ở các cấp.
- Thường xuyên theo dõi, cập nhật biến động của đội ngũ cán bộ nữ lãnh
đạo chủ chốt của Thành phố, quận, huyện, thị xã và gửi về Thường trực
sự tiến bộ phụ nữ Thành phố (Sở Lao động Thương binh và Xã hội) để
báo cáo UBND Thành phố.
6. Sở Tư pháp
tế tổng hợp
- Tham mưu giám sát việc thực hiện lồng ghép vấn đề bình đẳng giới vào
dự thảo các văn bản xây dựng chính sách, quy phạm pháp luật có nội dung liên
quan đến bình đẳng giới hoặc có vấn đề bất bình đẳng giới, phân biệt đối xử
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục, phổ biến chính sách ph
về bình đăng giới và vì sự tiến bộ phụ nước Quân tâm tấyệt
giới.
p luật
dung mới về bình đẳng giới trong Bộ luật Lao động (sửa đổi).
- Chú trọng công tác trợ giúp pháp lý, tư vấn pháp luật cho phụ nữ,
cơ sở.
Luat@istman.
tận (c) vạn tại tại tại..................
- Theo dõi và định kỳ báo cáo tình hình, tỷ lệ phụ nữ của Hà Nội
với người nước ngoài.
7. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Tặng cường công tác bồi dưỡng, tập huấn, giảng dạy các nội dung g
dục về giới, giới tính, sức khỏe sinh sản, bình đẳng giới
tăng cường công tác phòng, chống bạo lực, xâm hại phụ nữ và trẻ em gái
- Rà soát, thống kê và đẩy mạnh việc thực hiện các chỉ tiêu thuộc ngành
phụ trách. Quan tâm tới các mô hình phòng tư vấn tâm lý và tổ
học sinh, đặc biệt chú trọng đến trẻ em gái.
8. Sở Thông tin và Truyền thông
Chủ trì xây dựng chương trình và tổ chức tuyên truyền về giới, bình đẳng.
giới, đặc biệt có kế hoạch truyền thông về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính
hướng tới Đại hội Đảng bộ các cấp nhiệm kỳ 2020-2025, bầu cử Đại biểu
hội Khóa XV và Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021-26 trên các.
phương hiện thông tin đại chúng, đồng thời tổ chức tập huấn nghiệp vụ tuyên
truyền về bình đẳng giới cho đội ngũ phóng viên báo chí trên địa bàn Thành
phố.
9. Cục Thống kê
Chủ trì phối hợp các ngành liên quan phân tích, đánh giá tình hình
hiện các mục tiêu, chi tiêu năm 2020 và giai đoạn theo Kế hoạch số 100/
UBND ngày 22/8/2011 (của UBND Thành phố và Kế hoạch số 197
ngày 18/10/2018 của UBND Thành phố điều chỉnh, bổ sung một số nội
hoạch số 100/KH-UBND ngày 22/8/2011 để chuẩn bị đánh
lược quốc gia về bình đẳng giới, Chương trình hành động quốc gia về bình đẳng
10. Các Sở, ngành: Y tế, Văn hóa và Thể thao, Nông nghiệp
nông thôn, Công an Thành phố và các cơ quan liên quan căn cứ Kế hoạch của
Thành phố xây dựng và tổ chức thực hiện trong phạm vi hoạt động của ngành.
Chịu trách nhiệm lồng ghép các hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ của ngành
với các chương trình mục tiêu và các chương trình khác theo hướng ưu tiên cho
11. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội, các
đoàn thể chính trị Thành phố phối hợp triển khai Kế hoạch hoạt động theo
12. Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã: Xây dựng và
hiện Kế hoạch hoạt động năm 2020 phù hợp Kế hoạch của Thành phố và Kế.
hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Bố trí nguồn lực triển
NUBND Thành phố đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố
Hà Nội, các đoàn thể Thành phố, các Sở, ban, ngành Thành phố và
quận, huyện, thị xã nghiêm túc triển khai, thực hiện Kế hoạch đạt hiệu quả
giới.
trẻ em gái và phụ nữ, vì sự tiến bộ của toàn xã hội.
chức năng, nhiệm vụ và đối tượng của tổ chức mình đạt hiệu quả.
hiện các mục tiêu về bình đẳng giới tại địa phương.
Luatwishnam.
Tiện 1cn vận ban bản tại
hiện chế độ thông tin, báo cáo gửi Sở Lao động Thương binh và Xã hội tổ
chung báo cáo UBND Thành phố, cụ thể:
ội tổng hợp
lụ nữ n2
ộ phụ n
ữ năm
6 tháng gửi
n bộ phụ nữ
- Ban hành Kế hoạch công tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ pl
- Báo cáo công tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ phụ nữ 06 th
- Báo cáo đánh giá kết quả công tác bình đẳng giới và vì sự tiến b
2020 và gửi Kế hoạch của đơn vị trước ngày 20/3/2020.
trước ngày 30/5/2020.
năm 2020 gửi trước ngày 30/11/2020.4
Nơi nhận:4
- Ủy ban QGVSTBPN;
- Bộ Lao động TB&XH;
- Chủ tịc
ch UBND TI
nù tịch U
- Thường trực TƯ, HĐND Thành ph
- UBMTTQVN thành phố Hà Nội;
- Các Sở, ban, ngành, đoàn thế Thành phố;
- UBND các quận, huyện, thị xã;
-VPUB: CVP,PCVP Đ.H.Giang;
phòng KGVX, TH, TKBT ;
- Lưu VT,KGVX% (12)
TM. ỦY B.
YBAN NHÂN DÂN
-KÉ.CHỦ T
Vũ 7“УР/
( Tốt vi
D Thành phố;
nh phố;
Người Quý
Luat@istman.
Tiận (co vận tại..............
|
{
"issuing_agency": "Ủy ban nhân dân TP. Hà Nội",
"promulgation_date": "20/02/2020",
"sign_number": "37/KH-UBND",
"signer": "Ngô Văn Quý",
"type": "Kế hoạch"
}
|
Kế hoạch 37/KH-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội về việc triển khai thực hiện công tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ trên địa bàn Thành phố năm 2020
|
CHÍNH PHỦ
Số: 42/NQ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 09 tháng 5 năm 2018
NGHỊ QUYẾT
Về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020
và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) tỉnh Lạng Sơn
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn (Tờ trình số 33/TTr
UBND ngày 08 tháng 5 năm 2017, số 25/BC-UBND ngày 31 tháng 01
năm 2018), của Bộ Tài nguyên và Môi trường (Tờ trình
số 66/TTr-BTNMT ngày 23 tháng 10 năm 2017, số 6858/BTNMT
ngày 19 tháng 12 năm 2017 và số 746/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 21
2018),
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phê duyệt điều chính quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế.
hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) của tỉnh Lạng Sơn với các
1. Diện tích, cơ cấu các loại đất:
“. 2003
Điều chỉnh quy hoạch đến năm 2020
Cấptin
( bác
bổ
song
_ (b)
_6) _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _
Tổng số
Diện
tích (ha) (
■….6.
831009 (
725,704 8133
40.680)
22.000 54,08 I
| TT
Chi tiêu sử dụng đất
Diện
tích
(ba)
_0) _
| 832.076]
Cợ. quốc gia
Cấu phân bổ định
| (%)
(ba)
_(
_□
100/
Cr
| (%)
_11
_2) _
1 Tổng diện tích đất tự nhiên
1 Đất nông nghiệp
Trong đó:
1.1 Đất trồng lúa
Trong đó: Đất chuyên trồng
lúa nước
100
666.142.142 1 80,06 725.704 [
42005
20.089/ 47,75
631
40.680
22.000
5,61
Ua@
Hiện trọng
nàn 2010
Điện
tích
(ha)
Điều chỉnh quy hoạch đến năm 2020
Cấptin
húc
định,
xác
bố
sung
_(bu)_
36.758]
50522]
Tổng số
Diện
tích (ba)
Cấp
Cơ quốc gia
Cấu phân bổ định
| (%)
(ha)
TI
Chỉ tiêu sử dụng đất
S.
| (%)
5,07
6,6)
2,81
0,2I
↵s
1.2 Đất trồng cây hàng năm
( khác
1.3 Đất trồng cây lâu năm
1.4 Đất rừng phòng hộ
1.5 Đất rừng đặc dụng
1.6 Đất rừng sàn xuất
1.7 Đất nuôi trồng thuỷ sản
2 Đất phi nông nghiệp
Trong đó:
2.1 Đất quốc phòng
2.2 Đất an ninh
2.3 Đất khu công nghiệp
2.4 Đất khu chế xuất
2.5 Đất cụm công nghiệp
2.6 Đất thương mại, dịch vụ
2.7 Đất cơ sở sàn xuất phi nông
nghiệp
2.8 Đất sử dụng cho hoạt động
khoáng sản
2.9 Đất phát triển hạ tầng
Trong 66:
Đất cơ sở văn hóa
Đất cơ sở y tế
Đất cơ sở giáo dục - đào tạo
Đất cơ sở thể dục - thể thao
2.10 Đất có di tích, danh thắng
2.11 Đất bãi thải, xử lý chất thải
33.804)
30.968]
112517] 16,89
1293
| 437.271 65,64
i.I&
0.721
11.474 2624
JI
0,07]
s,07
165
121
0,18
s25
36.758]
50.522I
(22.661 16,90
20387
452.861 62,40
1500
59.137)
13.636 02,94
126]
02I
162/
128
126
62I
$8
0,92
375
0,63
48
⁜26
219
0,7)
18.721 31,50 [
31
0,17
1JI
0,70
659
3,92
48
≥9
863
145
840
14l
“
122.661]
20387 (
452.861
1500
99.17
13.636
126
762
126]
48/
375
148[
219
57I
364
150/
03
85
0,19]
42
1,13
168
1,06
II.457 2621
/
0,12
s7
0,30
I
3,67
I27
↵
8/9
…87
174
0,40]
18.150
395
131
69
485
863
40
Lua/lishan 2
Hiện trạng
_min 2010
Diện
tích
(ha)
Điều chỉnh quy hoạch đến năm 2020
Cấpển
h các
định,
úc
Cơ
| cấu
bổ
sung
| (%)
_ (bị)
7.584)
7.584 12,76
4
1374
2JI
182
182/
0,1
□8/
≚8
022
I
I
0,91
926
92
1,6
i
45.868
$1
∜13%
s70
15991/
1,1
80.826 (
562479
28.957
i34
25
1475
25.635
Đơn vị tính: ha
Ciai đoạn 2016 - 2020
Chia ra các năm
2016 Năm6 Năm ( Năm Năm Năm
( 2017 ( 2018 ( 2019 ( 2020 (
Tổng số
Diện
tích (ha)
( II
Chỉ tiêu sử dụng đất
Cơ
Cấp
Cấu ( quốc gia
(9,) phân bố định
(ha)
2.12 Đất ở tại nông thôn
2.13 Đất ở tại đô thị
2.14 Đất xây dựng trụ sở cơ quan
2.15 Đất xây dựng trụ sở của tổ
chức sự nghiệp
2.16 Đất cơ sở tôn giáo
Đất làm nghĩa trang, nghĩa
2.17 địa, nhà tang lễ, nhà hòa
táng
3 Đất chưa sử dụng
4 Đất khu kinh tế
5 Đất đô thị
II Các khu chức năng”
I
Khu sàn xuất nông nghiệp
2 Khu lâm nghiệp
3 Khu bảo tồn thiên nhiên và
đa dạng sinh học
4 Khu phát triển công nghiệp
5 Khu đô thị
6 Khu thương mại - dịch vụ
7 Khu dân cư nông thôn
5.806 13,28 [
913
2,09
17
0,18
198/
0,45
“
0,01/
566
I29
12.213 14,69
19.683]
1,7
83
1,0
1310 (
15.866
1139
IS991
80.826]
562.479
28.957
I534
25
1475
25.635
2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất:
Cà thời4 Giai đoạn
2011-
lị
2015() Tổng Năm T
TT Chỉ tiêu sử dụng đất
Đất_ nông nghiệp
_ chuyển sang phi nông
13971/
3.403 10.574 2.333 1.266 3.139 1938 2.
)
Lua/lishan 2
Nam. Ul
Giai đoạn 2016 - 2020
Chia ra các nẵn
Cá thời Giai đoạn
lỷ
⁓ mII-
- TT Chi tiêu sử dụng đất
2015(*) Tổng Năm năm Năm Năm Năm Năm
2016 2017 2018 2019 2020
_0
□phiệp
Trong đó:
1.1 Đất trồng lúa
Trong đó: Đất chuyên
trồng lúa nước
1.2 Đất trồng cây hàng năm
( thúc
1.3 Đất trồng cây lâu năm
_1.4 Đất rừng phòng b6.
_1.5 Đất rừng đặc dụng
1.6 Đất rừng sàn xuất
_1.7 Đất nuôi trồng thuỷ sản
Chuyển đổi cơ cấu sử
2 dụng đất trong nội bộ 17.670
đất nông nghiệp.
Đất trồng lúa chuyển
2.1 sang đất trồng cây lâu
▵n_
Đất trồng lún nước
2.2 chuyển sang đất trồng
_ □.
Đất trồng lúa chuyển
2.3 sang đất nuôi trồng thuỷ
▵n
Đất trồng cậy hàng năm
2.4 khác chuyển sang đất
nuôi trồng thủy sản
Đất rừng sản xuất
2.5 chuyển sang đất nông 17.322
nghiệp không phải là
_rình.
Đất phí nông nghiệp
3 không phải là đất ở
chuyến sang đất ở
1265
478
2636
2lor
29/
_14
1399
_61
3”
890
11
80 281
14
3%
s0
38
□
655' 1.981
512 200) 624 177 17 460 (
298_1.816
_J11
183_670 294 194 458
_low
_x
_19]
□0
’
38
I22
□
□
+
_6]
_10
I
_%
□
1
1.057 16.613 (
37
14
l/
10
16
l/
167
“
80 212
24 I70
1.840 5.559 1.168 1966 1.518 448 1.759
515 362) 5.070 ( 4.418 6.248
SI
II
17]
169
M/
9
1
736 16.586
16
S15) 345) 5.061 [ 4.417 [6.248
16
I
Ghi chú: (*) Diện tích đã chuyển mục đích
Lua/lishan 2
3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích:
Đơn vị tính: ha
Giai đoạn 2016 - 2020
Chia ra các năm
Gu
tị
2015 ( Tổng
0)
57.916 10.000 47.916
286 11.253 15.014 21.363
▓87I
I IS71
286 3.789 2.396 2.100
9.886_5.000 1_.886
▓186]
1_3.000
100
100.
_100
193343 5.000 34.343
5.478 12.602 16.263
n1
%
862
18
9]
164/
13
116
180/
6
174
172
□
2
29
%
%
16
%
I
l/
1
1
V
24
I24
1
21
100
9
9
)
l65
)
162
38/
22
;
;
6
26
40
I7
%
□
20]
□
II
□
(
s
)
8
13
70/
TT Chỉ tiêu sử dụng đất Cà thời 90Тy?
Năm Năm ( Năm Năm Năm ( Năm
2016' 2017 2018 ( 2019 ( 2020
_1_ Đất nông nghiệp_
Trong đó: _
1.2.2 Đất trồng cây lâu năm
_1.3 Đất rừng phòng hộ
L1.4 Đất rừng đặc dụng
11.5 Đất rừng sản xuất
2 Đất phi nông nghiệp
Trong đó:
2.1 Đất quốc phòng
2.2 Đất Đất khu chế xuất
2.3 Đất cụm công nghiệp
2,4 Đất thương mại, dịch
□
2.5 Đất cơ sở sản xuất phi
nông nghiệp
2.6 Đất sử dụng cho hoạt
động khoáng sản
2.7 Đất phát triển hạ tầng
cấp quốc gia, cấp tỉnh.
2.8 Đất danh lam, thắng
cảnh
2,9 Đất bãi, xứ lý chất
túi
2.10 Đất ở tại nông thôn
2.IT Đất ở tại đô thị
2.12 Đất xây dụng trụ sở cơ
_
Đất làm nghĩa trang,
2.13 nghĩa địa, nhà tang lễ,
nhà hòa táng
50
s0
31
21
)
1
1
9
II
l
14
“
”
l
)
sI
”
)
Ghi chú: (4) Diện tích đã đưa vào sử dụng cho các mục đích
(Vị trí các loại đất trong điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến
năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020)
Bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Bản đồ kế hoạch sử
dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020), tỷ lệ 1/100.000 do Ủy
Lạng Sơn xác lập ngày 08 tháng 5 năm 2017).
;
Lua/lishan 2
Nam. Ul
4. Phân bổ diện tích các loại đất trong kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (
Đơn vị tính: ha
Phần theo từng năm
Xim
NÃm
Năm
2016
▿ 2017
) 2018
()
_(0]
_ΙЖ
_6] _
Hiện
|…”
□ 2015
_0L
□
Lu
Chi tiêu
_2)_
Xin
| 2019
_0L
NÃm
2020 …
_(0) _
TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỪ 831.009 831.009 831
NHIÊN
Đất sông nghiệp.
Trong đó: _
1.1.1 Đất trồng lúa
688.362 686.029 ( 685.049 (693.164
44.173 43.936 02.921_40.754 140.
21.207 21.156 21.172 21.117 21.117
40.228 1_39.713 39.964 40.263 39
272117 27345 28273 26.822 43.640 50.522
117.736 117.718 117.598 104.995 1984.893 122
448.654. 646.971 ( 445.960 147.969 462.738
48.001 50.589 51.950 55.253 56.322 59
10928 1 11.586 L 11.964 12.612 12.199
Trong đó: Đất chuyên trồng lúa
nước (từ 2 vụ lúa trở lên)
1.2 Đất trồng cây hàng năm khác
1.3 Đất trồng cây lâu năm
_1.4 Đất rừng phòng hộ
1.5 Đất rừng đặc dụng
1,6 Đất rừng sản xuất
1.7 Đất nuôi trồng thuỷ sản
_3. Đất phi nông nghiệp.
Trong đó: _
2.1 Đất quốc phòng.
22 Đất an ninh
2.3 Đất khu công nghiệp.
24 Đất khu chế xuất
2.5 Đất gym công nghiệp.
_2.6 Đất thương mại, dịch vụ
2.7 Đất cơ sở sản xuất phi nông
_1/
2.8 Đất xứ dụng cho hoạt động
khoáng x,
2.9 Đất phát triển hạ tầng.
Trống 46: _
Đất cơ sở vin hóa
Đất cơ sở y tế
Đất cơ sở giáo dục - đào tạo
Đất cơ sở thế dục - thể thao
2.10 Đất có di tích, danh thắng _
2.11 Đất bãi thải, xử lý chất thải
_129
_1.65
▓187
_%
1.207 10.388 20.387 20.387 20.
_%0
_14
1732
_1500
_%
□
_11
_1
_11
_19
_($1
□
240
178
197
%
▓11
_I5
_40
_40
_31
_31
_1%
290
_4%
▓%
▓]11
_]19
▓)1
2%
329
41
191
197
205
_126
_162
_126
_%
▔11
148
219
14.708 T 15.995 16.508 17.38M 17.
(4
_6]
4)
_▵
_01]
_64
_1]
_/
46
_(*)
–686
_%
_1
_1
_%
_□I
_SID
_$%
30/
400/
_64
_%
_192
_12
□
_31
_$2
“6
_x0
_%
_JI
_1е
_6%
_48;
_86]
_w
6
Lua/lishan 2
Nam.V
Hiện
Phàn theo từng năm
) trọng
Xim
năm
‚ 2016
N Năm
| Năm
| Năm
) Năm
| 2015
()
2017
| 2018
2 2019
| 2020)
_11И
1215
□1
_7.50
_1.81
_1%
%
–1079
_1085
_13)
1335
_13%
_113
_I19
_11
_□1]
_1%
_(&
39
$
9%
9
99/
□8
_
)
I
_
_1
.1
$6
59/
$81
&4
850
926
T
Chi tiêu
2.12 Đất ở tại nông thôn
2.13 Đất ở tại đô thị
2.14 Đất xây dựng trụ sở co quan
2.15 Đất xây dựng trụ sở của tổ chức
, xu%
2.16 Đất cơ sở tôn giáo
2.17 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa,
. nhà tang lễ, nhà hóa táng
_3. Đất chưa sử dụng
4. Đất khu kinh tế
3. Đất đô thị
trách nhiệm:
94.647 94.392_94.392_94.010
19.810 19810_19.810 ly.810 ly.
&710_870
□0
_11
▓710_IS91
Ghi chú: (*) Diện tích đã thực hiện
Điều 2. Căn cứ vào Nghị quyết này, Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn có
1. Tổ chức thực hiện điều chính quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và
kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020), trong đó rà soát điều chỉnh
hoạch của các ngành, lĩnh vực, các địa phương trong tỉnh có sử dụng đất
thống nhất với điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử
dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) của tỉnh; việc tổ chức thực hiện điều
hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải thống nhất chặt chẽ đáp ứng yêu cầu phát
triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh
2. Xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa, rừng phòng hộ
rừng đặc dụng cần bảo vệ nghiêm ngặt; điều tiết phân bổ nguồn lực, trước hết
là nguồn ngân sách nhà nước bảo đảm lợi ích giữa các khu vực có điều kiện
phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với các khu vực bảo vệ đất
rừng; có chính sách, biện pháp phù hợp để giảm chỉ phí sản xuất, tăng
nhập, để người trồng lúa yên tâm sản xuất; tăng đầu tư hạ tầng xã hội
kỹ thuật, đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ giữa các khu vực; tạo môi
thuận lợi để thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước tham gia tích cực
xây dựng khu kinh tế của khẩu, khu công nghiệp, cụm công nghiệp; khai
hoang mở rộng diện tích đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp nhằm bù lại
phần diện tích đất nông nghiệp do bị chuyển mục đích sử dụng.
3. Tiếp tục chỉ đạo việc lập và phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng
đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện theo quy định
của pháp luật đất đai làm căn cứ để thu hồi đất, giao đất, cho thuê
phép chuyển mục đích sử dụng đất đảm bảo phù hợp với điều chỉnh quy hoạch,
4. Tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật đất đai để người sử dụng.
kế hoạch sử dụng đất của tỉnh.
)
Lua/lishan 2
Nam.V
đất nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng đất đúng mục đích, tiết
5. Quản lý, sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng đất để tập trung cho phát triển kinh tế
và chuyển đối cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển dịch vụ, đô
nguồn thu cho ngân sách; đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất. Khuyến
khích sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, khắc phục tình trạng bỏ hoang đất
giao và đã cho thuê. Tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ quỹ đất được
hoạch phát triển đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đất cơ
kinh doanh phi nông nghiệp nhằm sử dụng tiết kiệm, hiệu quả quỹ đất, khắc
phục tình trạng mất cân đối trong cơ cấu sử dụng đất giữa đất ở với đất xây
dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và các yêu cầu về bảo
6. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất
ngăn chặn và xử lý kịp thời các vi phạm trong thực hiện quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất; kiên quyết không giải quyết giao đất, cho thuê đất, chuyển mục
đích sử dụng đất, thu hồi đất đối với các trường hợp không có trong quy hoạch
kế hoạch sử dụng đất; kiểm tra, xử lý các trường hợp đã được giao đất
thuê đất nhưng không sử dụng, sử dụng sai mục đích theo quy định của pháp
7. Tiếp tục rà soát, xác định ranh giới đất sử dụng cho mục đích quốc
phòng, an ninh; đất quốc phòng, đất an ninh kết hợp làm kinh tế;
đơn vị quốc phòng, công an làm kinh tế tại các địa phương để quản lý chặt
8. Tăng cường điều tra đánh giá về chất lượng, tiềm năng đất đai; đánh
giá thoái hóa đất, ô nhiễm đất; phổ biến rộng rãi quy trình kỹ thuật canh
trên đất dốc để hạn chế thấp nhất tình trạng xói mòn rửa trôi và
đai; hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin về đất đai; đào
lực; nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ cao trong quản lý đất đai
cao chất lượng công tác dự báo, lập, thẩm định, quản lý, tổ chức
9. Chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trong việc
chuyển mục đích sử dụng đất rừng sang các mục đích khác, hạn chế tối đa việc
chuyển mục đích đất rừng và trong việc rà soát, kiểm tra hiện trạng sử dụng đất
rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên trước
chuyến mục đích sử dụng đất để thực hiện các công trình, dự án theo quy định
đối với các công trình, dự án có sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng
đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên thuộc trường hợp phải báo cáo Chính phù, Thủ
tướng Chính phủ thì gửi báo cáo về Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối
hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định trình Thù tướng
Chính phủ trước khi quyết định chuyến mục đích sử dụng đất theo quy định.
Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn chỉ đạo, kiểm tra và chịu trách nhiệm
trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trong việc sử dụng đất tiết kiệm, hiệu
kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
luật đất đai.
sử dụng tiết kiệm, hiệu quả.
giám sát quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
quả, tuân thủ đúng các quy định của pháp luật.
)
Lua/lishan 2
Nam. Ul
10. Định kỳ hàng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn có trách nhiệm
gửi báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất về Bộ Tài
nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo Chính phủ trình Quốc hội theo
Điều 3. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan chỉ đạo, kiểm tra việc chuyển đổi đất rừng phòng hộ, rừng
đặc dụng, rừng sản xuất là rừng tự nhiên theo đúng quy hoạch được phê.
Điều 4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn, Thủ trưởng các bộ,
quy định tại Điều 50 Luật Đất đai 2013.
duyệt và quy định của pháp luật.
ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./.
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Ủy ban thường vụ Quốc hội;
- Thủ tư
g, các Phó Thủ nưn
hú tướng, cá
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thế;
- Các Bộ: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư,
Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng,
Công Thương. Giao thông vận tải, Quốc phòng, Công an,
Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tư pháp;
- UBND tinh Lạng Sơn;
- Sở Tài nguyên và Môi trường tình Lạng Sơn;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, NN (2).62
-M.CHÍNH PHỦ
-trường
4
–□)
bù tướng Chính phủ;
Nguyễn Xuân Phúc
4
Lua/lishan 2
|
{
"issuing_agency": "Chính phủ",
"promulgation_date": "09/05/2018",
"sign_number": "42/NQ-CP",
"signer": "Nguyễn Xuân Phúc",
"type": "Nghị quyết"
}
|
Nghị quyết 42/NQ-CP của Chính phủ về việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Lạng Sơn
|
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 17 tháng 3 năm 2023
Số: 258/QĐ-TTg
QUYẾT ĐỊNH
trong hoạt động xây dựng
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Phê duyệt Lộ trình áp dụng Mô hình thông tin công trình (BIM)
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung
Căn cứ Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm
Chính phủ quy định chỉ tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng tại Tờ trình số 51/TTr-BXD
ngày 05 tháng 12 năm 2022 của Bộ Xây dựng và Công văn số 647/BXD-
địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;
ngày 28 tháng 02 năm 2023.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Lộ trình áp dụng Mô hình thông tin công trình (BIM
trong hoạt động xây dựng với những nội dung chủ yếu sau:
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
a) Lộ trình áp dụng mô hình thông tin công trình (BIM) trong hoạt
xây dựng áp dụng đối với các dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà
đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư, dự án sử dụng
b) Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc áp dụng mô hình thông
2. Mục đích, yêu cầu áp dụng Mô hình thông tin công trình (BIM
a) Việc áp dụng BIM trong quá trình thiết kế nhằm nâng cao chất lượng.
sản phẩm thiết kế; tăng cường quá trình trao đổi thông tin giữa cơ quan quản lý
nhà nước về xây dựng, chủ đầu tư, tổ chức tư vấn, nhà thầu thi
trong quá trình thi công xây dựng nhằm hỗ trợ xây dựng phương án tổ chức thì
công, tổ chức và quản lý các nguồn lực trong quá trình xây dựng, kiểm soát
chất lượng xây dựng; trong quá trình nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào
sử dụng nhằm hỗ trợ quá trình nghiệm thu, phục vụ cho giai đoạn quản lý,
công trình (BIM) trong hoạt động xây dựng theo Lộ trình.
hành công trình xây dựng.
Lualletnam
Tiện (C0 vận tại lặn 141
2
b) Đối với các cơ quan quản lý nhà nước, việc sử dụng mô hình BIM
là công cụ để hỗ trợ trong quá trình thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước (
định báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ
cấp phép xây dựng; quản lý xây dựng; kiểm tra công tác nghiệm thu...).
c) Tùy theo yêu cầu của thiết kế cơ sở, thiết kế xây dựng triển khai
thiết kế cơ sở, hồ sơ hoàn thành công trình, khi áp dụng mô hình BIM
BIM cần phải đáp ứng một số yêu cầu tối thiểu sau: thể hiện được kiến
công trình, các kích thước chủ yếu; hình dạng không gian ba chiều các kết cấu
chính của công trình; hệ thống đường ống điều hòa, thông gió, cấp thoát nước
công trình. Một số bản vẽ các bộ phận chi tiết ở dạng không gian hai chiều
nhằm bổ sung thông tin (nếu có) phải ở định dạng số khi nộp kèm
BIM. Các bản vẽ, khối lượng chủ yếu của các bộ phận công trình phải
d) Đối với các dự án đầu tư xây dựng thuộc đối tượng điều chỉnh quy định
tại Điều này, chủ đầu tư cần lưu ý các giải pháp để khuyến khích các nhà
đã có năng lực, kinh nghiệm áp dụng BIM trong quá trình lựa chọn nhà thầu.
3. Lộ trình áp dụng Mô hình thông tin công trình (BIM)
a) Giai đoạn 1: từ năm 2023, áp dụng BIM bắt buộc đối với các
cấp I, cấp đặc biệt của các dự án đầu tư xây dựng mới sử dụng vốn
vốn nhà nước ngoài đầu tư công và đầu tư theo phương thức đối tác công tư bắt
b) Giai đoạn 2: từ năm 2025, áp dụng BIM bắt buộc đối với các
cấp II trở lên của các dự án đầu tư xây dựng mới sử dụng vốn đầu tư
nhà nước ngoài đầu tư công và đầu tư theo phương thức đối tác công tư bắt đầu
c) Đối với các dự án, công trình xây dựng bắt buộc áp dụng BIM,
BIM là một thành phần trong hồ sơ thiết kế xây dựng, hồ sơ hoàn thành
trình. Chủ đầu tư hoặc đơn vị chuẩn bị đầu tư có trách nhiệm cung cấp tệp
BIM cùng với loại hồ sơ khác theo quy định khi thẩm định báo cáo nghiên cứu
khả thi, thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở, xin
d) Đối với các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng mới sử dụng vốn
khác, Chủ đầu tư cung cấp tệp tin BIM khi thực hiện thẩm định báo cáo nghiên
cứu khả thi, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở
dựng, nghiệm thu công trình theo lộ trình sau: công trình cấp I, cấp đặc
đ) Nội dung áp dụng và mức độ chỉ tiết của mô hình BIM do chủ đầu
e) Từ năm 2023, đối với công trình áp dụng BIM, cơ quan quản lý
nước sử dụng mô hình BIM để hỗ trợ trong quá trình thẩm định báo cáo nghiên
cứu khả thi, thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở,
xuất được từ tệp tin BIM.
đầu thực hiện các công việc chuẩn bị dự án.
thực hiện các công việc chuẩn bị dự án.
xây dựng và nghiệm thu công trình.
năm 2024; từ năm 2026, bổ sung thêm công trình cấp II.
dự án quyết định.
xây dựng, kiểm tra công tác nghiệm thu.
_ __ __ _ _
Tận (ch vận tại
3
g) Chủ đầu tư các dự án áp dụng BIM theo lộ trình quy định có trách
tổ chức cập nhật mô hình BIM để phục vụ quá trình quản lý, vận hành và
h) Khuyến khích các doanh nghiệp áp dụng mô hình thông tin công trình
trong hoạt động xây dựng sớm hơn thời gian quy định trong lộ trình.
trì công trình.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Bộ Xây dựng
a) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương tổ chức theo
kết, đánh giá quá trình áp dụng BIM trong hoạt động xây dựng và báo cáo
Thủ tướng Chính phủ cập nhật, điều chỉnh Lộ trình áp dụng BIM phù hợp với
b) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan tiếp tục rà soát
cứu, sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách trong đầu tư
lượng, bảo trì công trình xây dựng, các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật,
mức kinh tế - kỹ thuật của việc áp dụng BIM; ban hành và tổ chức thực
các văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền có liên quan đến hướng dẫn
áp dụng BIM trong hoạt động xây dựng và quản lý vận hành công trình.
c) Tổ chức, huy động các nguồn lực để nghiên cứu, thử nghiệm áp dụng
các công nghệ trên nền tảng BIM nhằm xây dựng, hoàn thiện các hướng dẫn,
hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và nâng cao hiệu quả áp dụng BIM.
d) Chủ trì xây dựng, thống nhất quản lý cơ sở dữ liệu số về mô
đảm bảo tính đồng bộ, liên thông từ trung ương đến địa phương; hướng dẫn các
bộ quản lý công trình chuyên ngành, cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp tỉnh,
chủ đầu tư các nội dung liên quan đến yêu cầu về mô hình BIM, cung cấp
lý dữ liệu mô hình BIM. Cơ sở dữ liệu về mô hình BIM là một bộ
thống thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng theo Luật Xây
đ) Tổ chức thông tin, tuyên truyền để nâng cao nhận thức về BIM trong.
2. Các Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
a) Phối hợp chặt chẽ với Bộ Xây dựng trong việc triển khai thực hiện lộ.
trình áp dụng BIM thuộc phạm vi quản lý ngành, lĩnh vực, địa phương; ban
hành theo thẩm quyền các cơ chế chính sách khuyến khích ứng dụng BIM trong.
đầu tư xây dựng thuộc lĩnh vực, phạm vi quản lý; xây dựng hướng dẫn về
b) Chỉ đạo các chủ đầu tư, ban quản lý dự án, các đơn vị
quan chuẩn bị các nguồn lực cần thiết cho việc áp dụng BIM theo lộ trình quy định
c) Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn về xây dựng tổ chức tiếp nhận, quản
lý dữ liệu mô hình BIM do chủ đầu tư các dự án có áp dụng BIM cung
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký ban hành.
yêu cầu phát triển trong từng thời kỳ.
xã hội.
trong lĩnh vực xây dựng chuyên ngành.
tích hợp vào cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.
Luatletnam
Tiện (C0 vận tại lặn tại
1
Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trường cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan
thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
Nơi nhận:
KT. THỦ TƯỚNG
_PHÓ THỦ TƯỚNG
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thế;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg,
TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, CN (2b). Tnàn
Q)
Trần Hồng Hà
Luatletnam
Tiện (C0 vận tại lặn 141
|
{
"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ",
"promulgation_date": "17/03/2023",
"sign_number": "258/QĐ-TTg",
"signer": "Trần Hồng Hà",
"type": "Quyết định"
}
|
Quyết định 258/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Lộ trình áp dụng Mô hình thông tin công trình (BIM) trong hoạt động xây dựng
|
BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
Số: 4370/TCT-KK
V/v hoàn thuế GTGT
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 26 tháng 9 năm 2017
i: Cục Thuế tỉnh Bạc Liêu, Sóc Trăng, Quảng Trị, Gia Lai, Đồng
- Người: Cạn% Ủy ở :, HS, Biên
3≤
Ngày 08/09/2017, Tổng cục Thuế nhận được công văn số 15532/
KK&&KTT dề ngày 1/9/2017 của Cục Thuế tỉnh Bình Dương về
hoàn thuế của Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoa Sen (MST: 370038
vướng mắc chủ yếu liên quan đến các khoản nợ phát sinh chưa chính xác tại các.
đơn vị có liên quan đến công ty (bản chụp công văn số 15532/CT
kèm theo), Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 1, 2, 3 và 4, điều 14 Thông tư số 99/
Căn cứ Phần II Quy trình hoàn thuế ban hành kèm theo Quyết định số
Căn cứ công văn số 3410/TCT-KK ngày 31/07/2017 của
Căn cứ hưởng dẫn nêu trên, trường hợp Công ty Cổ phần tập đoàn Hoa
Sen (Công ty) gửi hồ sơ đề nghị hoàn thuế tới Cục Thuế tỉnh Bình Dương
nhiên, trên hệ thống quản lý thuế tập trung của cơ quan thuế hiện vẫn còn các
khoản nợ tại các Chi nhánh của Công ty trên toàn quốc. Tổng cục Thuế đề nghị
các cơ quan thuế có liên quan đến tình trạng nợ thuế của Công ty CP tập đoàn
1. Trường hợp Công ty có chứng từ nộp tại các chi nhánh khác nhưng các
cơ quan thuế không hạch toán bù trừ thủ công dẫn tới phát sinh khoản nợ tại các
Chi nhánh của Công ty Hoa Sen, bao gồm: Chư Sê - Gia Lai, Quảng
Tài chính hướng dẫn về quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng;
905/QĐ-TCT ngày 01/7/2011;
về việc rà soát, chuẩn hóa dữ liệu nộp thừa trên ứng dụng TMS.
Hoa Sen theo công văn số 15532/CT-KK&KTT thực hiện:
Bình, Long Phú – Sóc Trăng, Thiệu Hóa – Thanh
Đề nghị các cơ quan thuế có liên quan hạch toán đầy đủ chứng từ nộp
thuế của người nộp thuế vào hệ thống và thực hiện bù trừ thủ công ngay khi
hạch toán chứng từ để xác định chính xác số tiền nợ thuế của người nộp thuế
2. Trên màn hình tổng quan của NNT không còn nợ thuế, nhưng tra cứu
trên đề xuất hoàn thuế tại Tab tình trạng nợ của MST liên quan đến ngày
12/8/2017 vẫn còn số liệu về tình trạng nợ thuế,
Quảng Trị, Đồng Tháp, Hưng Yên, Tây Ninh, Thanh Hóa, Phú Yên.
Đề nghị cậc cơ quan thuế nêu trên xác nhận tình trạng nợ thuế của
nộp thuế theo số liệu cụ thể tại công văn số 15532/CT-KK&
tỉnh Bình Dương, gửi về Cục Thuế tỉnh Bình Dương trước ngày 23/9/2017
L.14/letnan 2
Cục Thuế tỉnh Bình Dương có cơ sở thực hiện giải quyết hoàn thuế cho NNT.
theo đúng quy định
Trường hợp kết quả giám sát còn tiêu chí giám sát không đạt do nguyên
nhân khách quan, Cục Thuế phải đề nghị Tổng cục Thuế thực hiện giám sát trực.
tiếp và gửi văn bản giải trình đối với từng tiêu chí để Tổng cục Thuế thực hiện
chức năng giám sát trên Hệ thống quản lý thuế tập trung của cơ quan thuế.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế các tỉnh, thành phố có liên quan
được biết và thực hiện./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó Tổng cục trưởng Nguyễn
Đại Trí (để báo cáo);
- Cục Thuế tỉnh Bình Dương;
- VụPC (BTC);
- Vụ PC (TCT)
- Website TCT/
- Lưu: VT, KK (26)48
TL TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ VỤ TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ KÊ KHAI VÀ KẾ TOÁN THUẾ
“ Đ trở Ngọc Sơn
“””
__.......
L.14/Vietnam 2
|
{
"issuing_agency": "Tổng cục Thuế",
"promulgation_date": "26/09/2017",
"sign_number": "4370/TCT-KK",
"signer": "Đào Ngọc Sơn",
"type": "Công văn"
}
|
Công văn 4370/TCT-KK của Tổng cục Thuế về việc hoàn thuế giá trị gia tăng
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
BAN CHỈ ĐẠO CÔNG TÁC
PHÓNG, CHỐNG DỊCH BỆNH
COVID-19, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 1/43/TB-BCĐ
Hà Nội, ngày 30 tháng 10 năm 2020
THÔNG BÁO
Kết luận của Phó Chủ tịch UBND Thành phố Ngô Văn Quý - Trưởng Ban Chỉ
đạo về công tác phòng, chống dịch bệnh COVID-19, thành phố Hà
(tại Phiên họp số 69)
14h30 ngày 28/10/2020, tại trụ sở UBND Thành phố, Ban
phòng, chống dịch bệnh COVID-19 thành phố Hà Nội (Ban Chỉ đạo
tổ chức họp Phiên thứ 69 nghe các đơn vị báo cáo về tình hình triển khai công
phòng, chống dịch bệnh trên địa bàn Thành phố. Dự họp tại điểm cầu Thành phố
các đồng chí thành viên Ban Chỉ đạo Thành phố. Tại điểm cầu địa phương có Giám
đốc các Bệnh viện của Thành phố; Lãnh đạo UBND quận, huyện, thị xã
thị trấn, các thành viên Ban Chỉ đạo quận, huyện, thị xã và xã,
Sau khi nghe Sở Y tế báo cáo công tác phòng, chống dịch bệnh COVID
kiến phát biểu của các đại biểu dự họp, đồng chí Phó Chủ tịch UBND Thành phố
Ngô Văn Quý - Trưởng Ban Chỉ đạo Thành phố chỉ đạo như sau:
I. Thông tin về tình hình dịch bệnh
1. Trên Thế giới
- Từ ngày 21-28/10 (07 ngày), Thế giới ghi nhận thêm 3
mới và 41.717 ca tử vong. Lũy tích đến nay toàn Thế giới ghi nhận
- Mỹ vẫn là quốc gia có số ca mắc và tử vong cao nhất Thế giới với
triệu ca mắc và trên 230.000 ca tử vong. Tỉnh hình dịch COVID
và Châu Âu tiếp tục diễn biến phức tạp, số ca mắc mới tăng nhanh. Tại
- Trong bối cảnh dịch lây lan mạnh toàn cầu, ngày 25/10, Tổ chức
giới (WHO) cảnh báo về khả năng chịu đựng của hệ thống y tế trong
mắc và 1.171.308 ca tử vong.
Án Độ ghi nhận hơn 57.000 ca mắc mới mỗi ngày.
làn sóng dịch thứ hai.
2. Tại Việt Nam
Việt Nam đứng thứ 165 quốc gia, vùng lãnh thổ có ca mắc trên thế giới;
Hiện nay dịch bệnh tại nước ta đã được kiểm soát và đã qua 56 ngày không.
ghi nhận thêm ca mắc mới ngoài cộng đồng. Lũy tích đợt 3 (từ ngày 25
nay), có 756 ca mắc và 35 ca tử vong. Trong đó 551 ca ngoài cộng
7/11 quốc gia có ca mắc trong khu vực Đông Nam Á.
ca nhập cảnh được cách ly tập trung.
3. Tại Hà Nội
- Từ ngày 17/8 đến nay đã qua 71 ngày không ghi nhận thêm ca mắc
1
ngoài cộng đồng.
ngoài trở về.
- Trong tuần (từ ngày 21-28/10), Hà Nội không ghi nhận ca
- Lũy tích đợt 3 (từ ngày 25/7 đến nay), có 44 ca mắc
Trong đó 11 ca ngoài cộng đồng và 33 ca từ được cách ly ngay khi nhập cảnh
Dự báo trong thời gian tới: Dịch bệnh tại nước ta và Hà Nội đã được kiểm
trong thời gian vừa qua chỉ ghi nhận các trường hợp mắc từ nước ngoài nhập cảnh và
đã được cách ly tập trung ngay khi vào Việt Nam. Tại Hà Nội, từ ngày
không ghi nhận ca mắc mới COVID-19 ngoài cộng đồng. Tuy nhiên theo
của các chuyên gia dịch bệnh hoàn toàn có thể quay trở lại và bùng phát với các
Mầm bệnh có thể còn tồn tại trong cộng đồng; Nguy cơ dịch xâm nhập khi
đường bay thương mại và từ những người nhập cảnh trái phép vì trên thế giới dịch
bệnh vẫn diễn biến phức tạp, người nhập cảnh hết cách ly vẫn có khả năng phát
Cùng với tâm lý chủ quan của một số bộ phận người dân, cơ quan, đơn
mùa Đông sắp tới sẽ là điều kiện thuận lợi cho tác nhân gây bệnh là vi rút
Do đó, dịch bệnh vẫn có nguy cơ bùng phát cao tại Hà Nội, các đơn
thực hiện nghiêm túc việc đeo khẩu trang tại các nơi công cộng, không được có tâm
lý chủ quan, lơ là khi thấy dịch bệnh đã được kiểm soát.
II. Nhiệm vụ trong thời gian tới
1. Các đơn vị quán triệt, ban hành văn bản triển khai thực hiện nghiêm nội
dung chỉ đạo của UBND Thành phố tại văn bản số 515/UBND-KGVX ngày
28/10/2020 về việc tiếp tục tăng cường công tác phòng, chống dịch C
tình hình mới.
2. Thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể:
2.1. UBND các quận, huyện, thị xã, xã, phường, thị
Tiếp tục tăng cường công tác tuyên truyền, vận động người dân việc phòng,
chống dịch bệnh theo hướng dẫn của Bộ Y tế về thực hiện thông điệp 5K.
các trường hợp không thực hiện biện pháp phòng chống dịch như đeo khẩu trang bắt
2.2. Sở Thông tin và Truyền thông chỉ đạo các cơ quan báo, dài
phố tiếp tục tăng cường công tác tuyên truyền nội dung tại các văn bản chỉ đạo của
Thành phố đã ban hành về công tác phòng, chống dịch bệnh trên các phương ti�
thông tin truyền thông, nêu rõ những đơn vị đã triển khai thực hiện tốt, những
đã triển khai thực hiện nhưng chưa hiệu quả trong công tác phòng, chống dịch bệnh
2.3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị
các đoàn thể, quần chúng, vận động các hội viên, đoàn viên tăng cường công
tuyên truyền đến các tầng lớp nhân dân thực hiện nghiêm các hiện pháp phòng, chống
dịch bệnh COVID-19, đặc biệt việc bắt buộc đeo khẩu trang tại các
2.4. Các Sở, ban, ngành và UBND các quận, huyện, thị
năng nhiệm vụ thành lập các Đoàn kiểm tra về công tác phòng, chống dịch bệnh tại
các cơ sở y tế, đặc biệt là các cơ sở khám chữa bệnh, trường học
doanh, nhà hàng, dịch vụ ăn uống các khu cách ly tập trung và nơi thường
chức các sự kiện đông người trên địa bàn, xử lý nghiêm những trường hợp vi phạm
công tác phòng, chống dịch bệnh; báo cáo UBND Thành phố kết quả thực hiện thông
buộc theo chỉ đạo của UBND Thành phố.
để có biện pháp khắc phục.
không được chủ quan, lơ là.
)
qua Sở Y tế (cơ quan Thường trực) để tổng hợp báo cáo.
2.5. Giao Sở Lao động Thương binh và Xã hội phối hợp Sở Tài chính
mưu văn bản UBND Thành phố về thực hiện chính sách các gói hỗ trợ an sinh
hội, hỗ trợ các doanh nghiệp theo chỉ đạo của Chính phủ tại Nghị Quyết
CP ngày 19/10/2020 sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 42/NQ
Chính phủ về các biện pháp hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch COV
và Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 32/2020/QĐ-TTg ngày 19
đổi, bổ sung một số điều Quyết định số 15/2020/QĐ-TTg ngày
tướng Chính phủ quy định về việc thực hiện các chính sách hỗ trợ người dân gặp khó
khăn do đại dịch COVID-19, báo cáo UBND Thành phố trước ngày 05
Nghiên cứu nâng cao năng lực xét nghiệm phù hợp với khả năng, xét nghiệm
trên diện rộng, khẩn trương, thần tốc truy vết các trường hợp có nguy cơ mắc
cách ly ngay, xử lý ngay các ổ dịch; lưu ý xử lý các dịch bệnh
2.6. Sở Y tế
dịch chồng dịch.
2.7. Sở Du lịch
Phối hợp Sở Y tế tiếp tục rà soát lựa chọn các cơ sở cách ly dân sự
Kiến nghị về việc thu phí tại các cơ sở cách ly có thu phí: Giao Sở
chủ trì, phối hợp Sở Du lịch và Sở Y tế hướng dẫn các cơ sở cách
niêm yết công khai mức thu phí và các gói dịch vụ trên trang thông tin điện
để đáp ứng công tác cách ly của người dân khi có nhu cầu.
2.8. Về đề xuất kiến nghị của các đơn vị
người có nhu cầu cách ly được biết.
2.9. Các Sở, ngành Thành phố; UBND các quận huyện thị xã
Tiếp tục thực hiện nghiêm công tác phòng, chống dịch bệnh trên địa bàn
Thành phố. Chủ động rà soát, thực hiện tốt các nhiệm vụ được Thành phố giao
thời báo cáo Ban Chỉ đạo chỉ đạo nội dung vượt thẩm quyền của đơn vị.
Giao Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo Thành phố theo dõi, đôn đốc, báo
cáo Ban Chỉ đạo Thành phố kết quả thực hiện các nội dung kết luận trên./.
Nơi nhận: °
- BCĐ Quốc gia phòng, chống dịch;
- Đồng chí Bí thư Thành ủy;
- Các đồng chí Phó Bí thư Thành ủy; (báo
- Ban Thường vụ Thành ủy;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các Phó Chủ tịch UBND Thành phố;)
- BCĐ phòng, chống dịch Thành phố;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam thành ph
- Ban Tuyên giáo Thành ủy;
- Ban Dân vận Thành ủy;
- Văn phòng Thành ủy;
- Văn phòng HĐND Thành phố;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH thành phố Hà Nội;
- Cục Quản lý Thị trường Thành phố;
- Các Sở, ngành Thành phố;
- UBND các quận, huyện, thị xã;
- Đài PTTH Hà Nội; Bảo: Hànộimới, Kính tế& Đô
- VPUB: CVP; PCVP ĐH.Giang;
Phòng: KGVX, KT, TKBT;
- Lưu: VT, KGVX%%%/
TL. TRƯỞNG BAN
(dể
(cáo)
@__ _ ....
3, _
“6
nh phố Hà Nội;
.NH văn PHÒNG
Vũ Đ
ũ Đảng Định
|
{
"issuing_agency": "Ban Chỉ đạo công tác phòng, chống dịch bệnh COVID-19 Thành phố Hà Nội",
"promulgation_date": "30/10/2020",
"sign_number": "1143/TB-BCĐ",
"signer": "Vũ Đăng Định",
"type": "Thông báo"
}
|
Thông báo 1143/TB-BCĐ của Ban Chỉ đạo công tác phòng, chống dịch bệnh COVID-19 Thành phố Hà Nội về kết luận của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Ngô Văn Quý - Trưởng Ban Chỉ đạo về công tác phòng, chống dịch bệnh COVID-19, Thành phố Hà Nội (tại Phiên họp số 69)
|
BỘTÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
Số: 9789/TB-TCHQ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 19 tháng 10 năm 2016
THÔNG BÁO
Về kết quả xác định trước mã số
TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN
Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm
Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015
Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải
quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan;
Căn cứ Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 03 năm
Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra giám sát hải quan;
xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập
khẩu; Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015
chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân
tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông.
103/2015/TT-BTC ngày 01/7/2015 của Bộ Tài chính về
tư
số
mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam;
Trên cơ sở Đơn đề nghị xác định trước mã số số 20082016-3/HT
22/8/2016 của Công ty TNHH HITE/INRO Việt Nam;
0107161144 và hồ sơ kèm theo;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế Xuất nhập khẩu,
Tổng cục Hải quan thông báo kết quả xác định trước mã số như sau:
1. Hàng hóa đề nghị xác định trước mã số do tổ chức, cá nhân cung
Tên thương mại: Rượu Jinro 24%
Tên gọi theo cấu tạo, công dụng: Rượu Sinro 24%
Ký, mã hiệu, chủng loại: Rượu Nhà sản xuất: HITEJIN
Jim 24% Soju
Quốc
2. Tóm tắt mô tả hàng hóa được xác định trước mã số:
- Thành phần, cấu tạo, công thức hóa học:
Theo Bảng phân tích thành phần của nhà sàn xuất (Certificate of
Manufacturer’s Analysis) thì mặt hàng gồm: nồng độ cồn:
(mg/mg/ml): ít hơn 0,005; Aldehy
Lfalietman.
Dầu Fus (v/v/v): ít hơn 0,008; tổng lượng
0,003; Kim loại nặng: âm tính; chiết xuất (w/v%;
Theo Bảng thành phần (Ingredient List) thì mặt hàng gồm: nước: 72
Neutral spirit (nồng độ cồn 95%): 25
Sucrose (đường mía)/Citric acid.
Glycine: 0,004%; Sodium Chloride: 0,002%.
- Đóng chai thủy tinh 375ml/chai, 750ml/chai.
- Cơ chế hoạt động, cách thức sử dụng: dùng để uống
3. Kết quả xác định trước mã số:
Tên thương mại: Rượu Jinro 24%
Tên gọi theo cấu tạo, công dụng: Rượu được chế biến bằng cách pha trộn
giữa rượu chưng cất với nước và các phụ gia: sucrose, citric
Ký, mã hiệu, chủng loại: Rượu Nhà sản xuất HITEJINRO
thuộc nhóm 22.08 “Cồn ê-ti
tính theo thể tích; rượu mạnh, rượu mùi và đồ uống có rượu khác�
nhóm 2208.900.”- Loại khác”, mã
sodium chloride, nồng độ cồn tính theo thể tích 24%.
Jim 24% Soju
Quốc.
mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khấu Việt Nam.
Thông báo này có hiệu lực từ ngày ký.
HITEJINRO Việt Nam biết và thực hiện./. /
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty TNHH
Nơi nhận: 17
KT.TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG
- Công ty TNHH HITEJINRO Việt Nam;
(14/c: 2501-7 tầng 25 Keangnam Hà Nội Landmark, E6
ĐTM Cầu Giấy, P. Mễ Trì, Q. Nam Từ Liêm, Hà Nội);
- Cục Hài quan tỉnh, thành phố (để thực hiện);
- Website Hải quan;
- Lưu: VT, TCHQ-TXNK-Đương (3b).
Nguyễn Dương Thái
_ _ (_ _ lưu) _
Lua@ichnam 2
|
{
"issuing_agency": "Tổng cục Hải quan",
"promulgation_date": "13/10/2016",
"sign_number": "9789/TB-TCHQ",
"signer": "Nguyễn Dương Thái",
"type": "Thông báo"
}
|
Thông báo 9789/TB-TCHQ của Tổng cục Hải quan về kết quả xác định trước mã số - Rượu Jinro 24%
|
BỘYTẾ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 15 tháng 4 năm 2016
Số: 1414/QĐ-BYT
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Hướng dẫn bảo đảm an toàn truyền máu
phòng chống lây nhiễm vi rút Zika
BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2012
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Bộ
Xét biên bản họp ngày 5/4/2016 của Hội đồng chuyên môn xây dựng
Hướng dẫn bảo đảm an toàn truyền máu phòng chống lây nhiễm vì rút Zika;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh - Bộ Y tế,
qụ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Hướng dẫn bảo đảm an toàn
truyền máu phòng chống lây nhiễm vi rút Zika và các phụ lục kèm theo.
Điều 2. Hướng dẫn bảo đảm an toàn truyền máu phòng chống lây nhiễm
vi rút Zika được áp dụng tại các cơ sở y tế tiếp nhận hiến máu,
lọc máu, điều chế, cung cấp máu và các cơ sở y tế nhà nước và
bệnh, chữa bệnh có thực hiện truyền máu trong cả nước.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, ban hành.
Điều 4. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Bộ; Cục trưởng Cục Quản l�
Khám, chữa bệnh; Chánh Thanh tra Bộ; các Vụ trưởng, Cục trưởng của Bộ
Giám đốc các bệnh viện, viện có giường bệnh trực thuộc Bộ Y tế;
Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thủ trưởng y tế các Bộ
Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ trưởngt/để báo cáo);
- Các Thứ trưởng (để biết);
- Website Bộ Y tế, website Cục QLKCB;
- Lun: VT,KCB.
KT. BỘ TRƯỞNG
_THỨ TRƯỞNG
(Q
- Nguyễn Thị Xuyên
Lalistian.
BỘYTÉ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
HƯỚNG DÂN
của Bộ trưởng Y tế)
Bảo đảm an toàn truyền máu phòng chống lây nhiễm vi rút Zika
(Ban hành kèm theo quyết định số: 1449/QĐ-BYT ngày 45
I. Vài nét về nguy cơ mắc bệnh do vì rút Zika và lây truyền qua
truyền máu
Vi rút Zika thuộc họ Flavivirus, do muỗi Aedes truyền cho người - là loại
muỗi gây dịch Sốt xuất huyết Dengue. Ngoài đường lây truyền do muỗi,
Zika có thể truyền qua đường máu, quan hệ tình dục không an toàn.
Thời kỳ ủ bệnh có thể kéo dài từ vài ngày đến 2 tuần. Chỉ khoảng 20
người nhiễm vi rút Zika có biểu hiện triệu chứng lâm sàng như sốt nhẹ, ban
sẩn trên da, đau đầu, đau mỏi cơ khớp, viêm kết m�
Có thể phát hiện vi rút bằng xét nghiệm RNA trong máu, nước tiểu, nước
Hiện Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) nghi ngờ về mối liên quan giữa
nhiễm virus Zika và hội chứng não nhỏ ở trẻ sinh từ các bà mẹ nhiễm vi
II. Phòng chống lây truyền vi rút Zika trong các hoạt động truyền máu
Để chủ động phòng chống nguy cơ lây truyền vi rút Zika qua đường
truyền máu theo khuyến cáo của WHO, Bộ Y tế yêu cầu các đơn vị y tế
Thông tư số 26/2013/TT-BYT ban hành ngày 16/9/2013
Hướng dẫn hoạt động truyền máu,và các văn bản hiện hành liên quan đến phòng.
chống vi rút Zika. Căn cứ vào tình hình dịch tễ và điều kiện của mỗi
các cơ sở y tế có liên quan đến hoạt động cung cấp, sử dụng máu lâm
khẩn trương điều chỉnh hoạt động của đơn vị mình và xem xét nghiêm túc việc
bọt và tinh dịch.
trong thời gian 3 tháng đầu của thai kỳ.
triển khai một số biện pháp như sau:
1. Phòng ngừa lây truyền vì rút Zika trong hiến máu:
- Đã được chẩn đoán khẳng định nhiễm vi rút Zika.
trong 28 ngày kể từ ngày thông báo hết dịch.
a. Trì hoãn hiến máu tạm thời tối thiểu 28 ngày đối với những người:
- Tất cả những người ở trong vùng dịch (trong phạm vi thôn ấp/phường)
Alletman.
- Có xuất hiện một hoặc nhiều dấu hiệu, triệu chứng lâm sàng sốt nhẹ, ban
sẩn trên da, đau đầu, đau mói cơ khớp, viêm kết
nghi ngờ Sốt xuất huyết Dengue với xét nghiệm Dengue âm tính.
- Có quan hệ tình dục không an toàn với người có chẩn đoán nhiễm vi rút Z
và/hoặc với người có xuất hiện một hoặc nhiều dấu hiệu lâm sàng có liên
b. Tất cả những người đã hiến máu, cần được hướng dẫn cách để thông báo
nhanh chóng, kịp thời cho các cơ sở tiếp nhận hiến máu về những dấu hiệu
triệu chứng lâm sàng có liên quan đến nhiễm vi rút Zika mới xuất hiện ở
2. Phòng ngừa lây truyền vi rút Zika trong lưu trữ máu và chế phẩm máu
a. Đối với những đơn vị máu tiếp nhận ở vùng gần vùng có dịch, hoặc
có dịch thì chỉ được sử dụng sau khi đã lưu trữ từ 14 ngày trở lên.
b. Các đơn vị máu, thành phần máu lấy từ những người được quy định ở
quan.
người đã hiến máu trong vòng 14 ngày sau khi hiến máu.
1.b thì không được cấp phát để truyền máu.
3. Phòng ngừa lây nhiễm vi rút Zika đối với người nhận máu:
a. Đối tượng áp dụng: Là những bệnh nhân cần truyền máu, đặc biệt là
đang có thai trong 3 tháng đầu của thai kỳ.
b. Nếu cần truyền máu thì nên sử dụng:
- Máu và chế phẩm máu lấy từ vùng hoàn toàn không có dịch, hoặc nếu là
vùng nghi ngờ, như quy định ở mục 2.a thì chỉ dùng sau lưu trữ
- Hoặc máu và chế phẩm máu đã được bất hoạt vi rút (bằng cách chiếu xạ
máu bằng tia UV, giúp phá hủy đồng thời các loại vi rút có vỏ, vi
- Hoặc máu và chế phẩm máu đã được xét nghiệm sàng lọc vi rút Zika
c. Đối với những đối tượng ở vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải
- Nếu có các loại máu và chế phẩm máu đạt tiêu chuẩn thì sử dụng cho bệnh
- Hoặc lấy máu từ những người có tỉnh trạng sức khỏe bình thường thuộc lị
lượng hiến máu dự bị của ngân hàng máu sống ở địa phương. Sau khi truyền
máu cho bệnh nhân cần tiếp tục theo dõi các triệu chứng lảm sàng của tình
trạng nhiễm vì rút Zika ở cả người hiến máu và người sử dụng máu và ni
có vỏ, vi khuẩn, vi sinh vật, bất hoạt bạch cầu,
truyền máu cấp cứu vì tính mạng bị đe dọa:
nhân như mục 3.b.
phát hiện nhiễm vi rút Zika thì nên khám chuyên khoa.
1
Lniletman.
d. Đối với các chế phẩm máu có thời gian sử dụng ngắn (khối tiểu cầu
VIII) thì chỉ được lấy từ những người hiến máu ở vùng hoàn toàn không có
dịch và phải không thuộc các đối tượng ở mục 1.a, nếu có thể thì
thêm biện pháp bất hoạt vi rút.
KT. BỘ TRƯỞNG -
HỨ TRƯỞNG
Nguyễn Thị Xuyên
xuyên......................
)
Lhalletman
PHỤ LỤC 1
Nội dung bổ sung bảng hỏi tình trạng sức khỏe người hiến máu
(Ban hành kèm theo Quyết định số 4444/QĐ-BYT ngày/5
L. Thực hiện đăng ký người hiến máu có sử dụng “Bảng hỏi
Khi khám tuyển người hiến máu, cần sử dụng “Bảng hỏi sức khỏe
máu” theo quy định tại Phụ lục 2, Thông tư 26/2013/
II. Các câu hỏi, thông tin cần bổ sung có liên quan đến nguy cơ lây
của Bộ trưởng Bộ Y tế)
hiến máu”
Y tế ban hành ngày 16/9/2013.
rút Zika:
STT
l
Câu bảng hỏi sức khỏe người hiến máu
Trả lời
Có
_ Ghi chú
(bổ sung)
Không
Ở khu vực không có dịch vi rút Zika trong vòng 28 ngày gần nhất,
1.1 Du lịch, công tác, học tập ở khu vực có dịch vì
| rút Zika
Có 1 trong những dấu hiệu, triệu chứng lâm
1.2 sàng sốt nhẹ, ban dát sản trên da, đau đầu,
mòi cơ khớp, viêm kết mạc mắt.
Có quan hệ tình dục không an toàn với người
1.3 đã đi đến vùng có dịch Zika và/hoặc có 1 trong
những dấu hiệu, triệu trứng như trên
Ở khu vực đã có dịch vi rút Zika
!
Có 1 trong những dấu hiệu, triệu chứng: Sốt
2.1 nhẹ, ban dát sẩn trên da, đau đầu, đau
2.2 Có hàng xóm, láng giềng, người nhà có dấu
khớp, viêm kết mạc mắt
hiệu, triệu chứng như trên.
Có quan hệ tình dục không an toàn với người
2.3 có một trong những dấu hiệu, triệu trứng như
| trên.
)
Cung cấp thông tin về tình trạng sức khỏe sau khi hiến máu:
Lalistnan.
(
Đồng ý trong 7 – 14 ngày sau hiến máu sẽ chủ
3.1. động gọi điện thông báo cho cơ sở tiếp nhận
máu về tình trạng sức khỏe của bản thân.
3.2 Đồng ý cho phép cơ sở tiếp nhận máu hỏi thăm
tình trạng sức khỏe sau hiến máu 7 - 14 ngày.
Xử trí: nếu trả lời “Có” một trong các câu
tối thiểu 28 ngày kể từ thời điểm rời vùng dịch/hết hắn các
nghi ngờ/có quan hệ tình dục không an toàn lần cuối /người mắc bệnh bình
III. Cơ cở tiếp nhận máu cần cung cấp thông tin về số điện thoại đường
nóng của cơ sở tiếp nhận hiến máu để trao đổi, tư vấn với người hiến máu
Việc cần làm: Cơ sở tiếp nhận máu cần thông báo số điện thoại liên lạc
đường dây nóng qua tờ rơi, giấy chứng nhận hiến máu, website của đơn vị
hoàn toàn.
xuyên..................
Valletman
PHỤ LỤC2
Tóm tắt nội dung tư vấn cho người bệnh cần truyền máu về nguy cơ, hậu
(Ban hành kèm theo Quyết định số/4444/QĐ-BYT ngày
quả nhiễm vi rút Zika do truyền máu
của Bộ trưởng Bộ Y tế)
Cơ sở y tế khám, chữa bệnh có thể cử cán bộ y tế thực hiện tư
hoặc cung cấp các tờ rơi chứa thông tin tối thiểu về truyền máu và nguy cơ lây
nhiễm, hậu quả, các nguồn lây, cách thức dự phòng,...cho người bệnh
định truyền máu. Việc thực hiện tư vấn hoặc xác nhận đã đọc hiểu nội dung tư
Nội dung tư vấn chi tiết cần thu thập từ nguồn thông tin chính thức của Bộ
Tổ chức Y tế Thế giới. Phụ lục này chỉ liệt kê những chủ để cần tư
1. Tình trạng bệnh lý hiện tại của người bệnh và nhu cầu
chế phẩm máu. Thông báo về lợi ích và nguy cơ có thể xảy ra do truyền
2. nhấn mạnh nguy cơ mới xuất hiện gần đây do lây truyền vi rút Zika
3. Trao đổi, tìm hiểu tiền sử đi lại, sinh sống có liên quan đến
4. Thông bảo về hậu quả có thể xảy ra với thai nhi khi phụ nữ nhiễm
5. Giải thích yêu cầu cần xác định khả năng có thai ở bệnh nhân nữ,
6. Khuyến cáo việc sử dụng các biện pháp tránh thai và thực hiện quan h
tình dục an toàn có sử dụng bao cao su với những người được truyền máu, hoặc
có nguy cơ nhiễm vi rút Zika trong thời gian tối thiểu 28 ngày kể từ thời
vấn cần được lưu hồ sơ.
gồm các nội dung tối thiểu như sau:
đường truyền máu và các con đường lây truyền vì rút Zika.
nhiễm vi rút Zika.
Zika vào khoảng thời gian 3 tháng đầu của thai kỳ.
luận khả năng đang mang thai và các biện pháp xác định.
phơi nhiễm lần cuối.
LAlletman
≔
|
{
"issuing_agency": "Bộ Y tế",
"promulgation_date": "15/04/2016",
"sign_number": "1414/QĐ-BYT",
"signer": "Nguyễn Thị Xuyên",
"type": "Quyết định"
}
|
Quyết định 1414/QĐ-BYT của Bộ Y tế về việc ban hành Hướng dẫn bảo đảm an toàn truyền máu phòng chống lây nhiễm vi rút Zika
|
VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
Số: 10063/VPCP-NN
V/v báo cáo của Bộ TN&MT về
tỉnh hình quản lý loài ngoại lai
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 04 tháng 11 năm 2019
xâm hại
Kính gửi:
- Bộ Tài nguyên và Môi trường,
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Bộ Tài chính.
Về đề nghị của Bộ Tài nguyên và Môi trường tại Công văn số
3743/BTNMT-TCMT ngày 05 tháng 8 năm 2019 báo cáo về tình hình
loài ngoại lai xâm hại, ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
(Công văn số 7760/BNN-TY ngày 16 tháng 10 năm 2019),
Trịnh Đình Dũng có ý kiến như sau:
Giao Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính, các bộ, ngành, địa phương và
liên quan xây dựng dự thảo Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường.
quản lý, kiểm soát loài ngoại lai xâm hại, trong đó tập trung vào các giải
hữu hiệu để ngăn chặn các hành vi vi phạm các quy định pháp luật về nuôi
trồng, phát triển, kinh doanh loài ngoại lai, các biện pháp kiểm soát, hạn
động tiêu cực của loài ngoại lai xâm hại.
Văn phòng Chính phủ thông báo để các cơ quan liên quan biết, thực hiện./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- TTg, các PTTg;
- VPCP: BTCN, các PCN,
Vụ KGVX, TGĐ Cống TTĐT;
- Lưu: VT, NN (02), v1.a 10
KT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM
PHÓ CHỦ NHIỆM
Nguyễn Cao Lục
Lua@letnam [
Tiện 1ch vàn bán luật Đ
|
{
"issuing_agency": "Văn phòng Chính phủ",
"promulgation_date": "04/11/2019",
"sign_number": "10063/VPCP-NN",
"signer": "Nguyễn Cao Lục",
"type": "Công văn"
}
|
Công văn 10063/VPCP-NN của Văn phòng Chính phủ về báo cáo của Bộ Tài nguyên và Môi trường về tình hình quản lý loài ngoại lai xâm hại
|
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 26 tháng 7 năm 2019
Số: 938/QĐ-TTg
QUYẾT ĐỊNH
Phê chuẩn việc miễn nhiệm chức vụ Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh nhiệm kỳ 2016 - 2021
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 08/2016/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2016
phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và quy trình, thủ tục
chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm, điều động, cách chức thành viên Ủy ban nhân
Xét đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh tại Tờ trình
số 427/TTr-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2019 và đề nghị của Bộ trường
tại Tờ trình số 3268/TTr-BNV ngày 19 tháng 7 năm 2019,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê chuẩn việc miễn nhiệm chức vụ Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Hà Tĩnh nhiệm kỳ 2016 - 2021 đối với ông Đặng Quốc Khánh, để nhận nhiệm v
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân
và ông Đặng Quốc Khánh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
mới.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng CP;
- Ban Tổ chức Trung ương;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTgCP,
VPBCSĐCP, TCCV, TGĐ Cổng TTĐT CP;
- Lưu: VT, QHĐP (03b) NHL. I7
TH Hướng
G_2_9) -
Nguyễn Xuân Phúc
Lua@isman [
Tiện 1ch vàn bán luật Đ
|
{
"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ",
"promulgation_date": "26/07/2019",
"sign_number": "938/QĐ-TTg",
"signer": "Nguyễn Xuân Phúc",
"type": "Quyết định"
}
|
Quyết định 938/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phê chuẩn việc miễn nhiệm chức vụ Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh nhiệm kỳ 2016 - 2021
|
BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
Số: 8297/TB-TCHQ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 11 tháng 9 năm 2015
THÔNG BÁO
Về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003
Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013
hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu
nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư
49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng
hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập
số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính
mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/
ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu
định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế;
Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa.
XNK Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh tại Thông báo số 603/TB-PTPL
26/03/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải
thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau:
1. Tên hàng theo khai báo: Chế phẩm hoạt động bề mặt (dạng lỏng
2. Đơn vị nhập khẩu: Công ty TNHH Một thành viên Magic Vina; Địa chỉ
U-1A, đường Long Hậu, KCN Long Hậu mở rộng, Long Hậu,
3. Số, ngày tờ khai hải quan: 10025461/A12 ngày
4. Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng hóa: Chế phẩm hoạt động bề
không phân ly, ở dạng lỏng, thành phần chính là Poly(ethylene propyl
( bề mặt kim loại RCS-21 (Mục 2)
An; Mã số thuế: 11017388
Hải quan Bến Lức - Cục Hải quan Tỉnh Long An
và hỗn hợp Ethoxylated alcohol, hàm lượng rắn 30.
5. Kết quả phân loại:
Tên thương mại: RCS-21
Tên gọi theo cấu tạo, công dụng: Chế phẩm hoạt động bề mặt dạng không
phân ly, ở dạng lỏng, thành phần chính là Poly(ethylene propylene
L14@16inan
Hỗn hợp Ethoxylated alcohol, hàm lượng rắn 30.56
Ký, mã hiệu, chủng loại: Không có Nhà sản xuất: Không có thông tin
thuộc nhóm 34.02 “Chất hữu cơ hoạt động bề mặt (
hoạt động bề mặt, các chế phẩm dùng để giặt, rửa (kể cả các
( giặt, rửa phụ trợ) và các chế phẩm làm sạch, có hoặc không chứa
Các loại thuộc nhóm 34.01.”, phân nhóm 3402.90
Ở dạng lỏng”, phân nhóm ""- - - - Chế phẩm hoạt
) thông tin
| 3402.90.15 -
- Loại khác” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt
Nam và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.
Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./.
Nơi nhận: 73
- Tổng cục trưởng (để b/c);
- Các Cục HQ tỉnh,TP (để thực hiện);
- Chỉ cục Hải quan Bến Lức - Cục Hải quan Từ
Long An;
- Trung tâm PTPL HHH XNK và các chi nhánh;
- Website Hải quan;
- Lưu: VT, TXNK-PL-Uyên (3b).
KT. TÓNG CỤC TRƯỞNG
- QuyềnQG cục trưởng
(5%
[daky
[daky]
Nguyễn Dương Thái
Lua/ikman.
|
{
"issuing_agency": "Tổng cục Hải quan",
"promulgation_date": "11/09/2015",
"sign_number": "8297/TB-TCHQ",
"signer": "Nguyễn Dương Thái",
"type": "Thông báo"
}
|
Thông báo 8297/TB-TCHQ của Tổng cục Hải quan về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu - Chế phẩm hoạt động bề mặt (dạng lỏng) làm sạch bề mặt kim loại RCS-21
|
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Số: 500/QĐ-TTg
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 30 tháng 3 năm 2021
QUYẾT ĐỊNH
Về việc giao dự toán thu, chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,
bảo hiểm thất nghiệp và chi phí quản lý bảo hiểm xã hội,
bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp năm 2021
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015 và Luật
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ
chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội ngày 20 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Việc làm ngày 16 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế ngày 14 tháng 11 năm 2008 và Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế ngày 13 tháng 6 năm
Căn cứ Luật An toàn, vệ sinh lao động ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 528/2018/UBTVQH14 ngày 26 tháng 5 năm
2018 của Ủy ban Thường vụ quốc hội về chi phí quản lý bảo hiểm xã hội,
Căn cứ Nghị quyết số 124/2020/QH14 ngày 11 tháng 11 năm 2020 của
Căn cứ Nghị quyết số 129/2020/QH14 ngày 13 tháng 11 năm 2020 của
Căn cứ Quyết định số 60/2015/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2015
cụa Thủ tướng Chính phủ về cơ chế quản lý tài chính về,
hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và chi phí quản lý bảo hiểm xã
Căn cứ Quyết định số 38/2019/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2019
của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung Quyết định số 60/2015/
ngày 27 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế quản lý tài
chính về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và chi
Căn cứ Quyết định số 51/2018/QĐ-TTg ngày 25 tháng 12 năm 2018
của Thủ tướng Chính phủ về chi phí quản lý bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất
bảo hiểm thất nghiệp giai đoạn 2019-2021;
Quốc hội về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2021;
Quốc hội về phân bổ ngân sách trung ương năm 2021;
y tế, bảo hiểm thất nghiệp;
quản lý bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp;
nghiệp, bảo hiểm y tế giai đoạn 2019-2021;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Giao dự toán thu, chỉ về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y
hiểm thất nghiệp và chi phí quản lý bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế
thất nghiệp năm 2021 như sau:
1. Chỉ tiêu dự toán thu, chi năm 2021:
(Đơn vị: Triệu đồng)
STT
I
1
Chỉ tiêu
Dự toán
48.723.673.675/
406.223.675
| 273.871.631 (
1939.677 (
112.952.366
42.500.000
) 350.826.363/
| 210.471.586
21.721.795
106.118.250/
TỔNG SỐ THU
Thu tiền đóng theo chế độ quy định
- Thu bảo hiểm xã hội
- Thu bảo hiểm thất nghiệp
- Thu báo hiểm y tế
(TỔNG SỐ CHI
1
II
I
1
}
4
Tiền sinh lời của hoạt động đầu tư tài chính
Chi chế độ bảo hiểm xã hội từ quỹ bảo hiểm xã hội
Chi phí quản lý bộ máy của cơ quan Bảo hiểm xã
hội các cấp, Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Bảo
hiểm xã hội Bộ Công an nhân dân và các đơn vị
được giao thực hiện chính sách bảo hiểm thất
nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động – bệnh nghề
Chi các nhiệm vụ về tuyên truyền, phát triển đời
tượng tham gia, quản lý người thụ hưởng, tập huấn,
bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, cải cách thủ tục
hành chính, phối hợp thu, chi trả chế độ, thanh tra,
Trong đó chi ứng dụng tin học hóa trong khám
Chi thực hiện các dự án đầu tư phát triển của Bảo
Chi chế độ bảo hiểm thất nghiệp
Chi chế độ bảo hiểm y tế
4.491.908/
nghiệp thuộc ngành lao động.
-, 141ValWelnam-
;
6.130.324/
892.500/
50.000)
1.000.000 [
kiểm tra.
6
1
Chi ứng dụng công nghệ thông tin
bệnh, chữa bệnh báo hiểm y tế
iểm xã hội Việt Nam
(Dự toán chỉ tiết giao cho các đơn vị theo phụ lục đính kèm)
2. Giao Báo hiểm xã hội Việt Nam, Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng,
Bảo hiểm xã hội Bộ Công an, Bộ Lao động – Thương binh và
đơn vị được giao thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn
lao động – bệnh nghề nghiệp thuộc ngành lao động) chủ động thực hiện
giảm trong phạm vi các nội dung chi phí quản lý được giao để đảm bảo thực
Ủy quyền Bộ trưởng Bộ Tài chính thực hiện điều chỉnh dự toán giữa
nhiệm vụ chi hoạt động bộ máy và chi thực hiện các nhiệm vụ về tuyên
truyền, phát triển đối tượng tham gia, quản lý người thụ hưởng, tập huấn,
dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, cải cách thủ tục hành chính, thu, chi trả
thanh tra, kiểm tra được giao năm 2021, giữa các đơn vị, giữa 02 nhiệm
chi trên trong cùng đơn vị và điều chỉnh cơ cấu nhiệm vụ chỉ từ chỉ phí quản
lý trên cơ sở đề xuất của Bảo hiểm xã hội Việt Nam và các cơ quan có
hiện nhiệm vụ.
2
quan để đảm bảo phù hợp với tình hình thực tiễn (nếu cần thiết) sau khi
3. Mức chi hỗ trợ cho Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn
nguồn dự toán chi phí quản lý bảo hiểm y tế để thực hiện lập danh sách tham
gia bảo hiểm y tế trên địa bàn theo quy định tại Khoản 5 Điều 11 Nghị định
số 146/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ
tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế là
được Hội đồng quản lý Bảo hiểm xã hội Việt Nam thông qua.
7.000 đồng/người tính theo danh sách tăng, giảm đối tượng.
tại Luật Đầu tư công và các văn bản hướng dẫn.
4. Việc phân bổ chi tiết vốn đầu tư phát triển thực hiện theo quy định
5. Chỉ ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý bảo hiểm xã hội,
bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp thực hiện theo chương trình, kế hoạch
được cấp có thẩm quyền phê duyệt; tuân thủ trình tự, thủ tục theo quy định
của pháp luật về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan
6. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm toàn diện trước Thủ tướngkinhdoanhyênhâu
và các cơ quan liên quan về các thông tin, số liệu báo cáo, đề xuất
Nhà nước.
theo đúng quy định của pháp luật.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Hội đồng quản lý Bảo hiểm xã hội Việt Nam:
2. Giao Tổng giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam:
Chỉ đạo và giám sát việc thực hiện dự toán thu, chỉ được giao năm
2021 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, bảo đảm việc thực hiện đúng quy định;
a) Tăng cường công tác thu, thực hiện thu đúng, thu đủ tiền đóng vào
các quỹ theo chế độ quy định; bảo đảm đủ và kịp thời kinh phí để thanh
b) Chủ động sắp xếp, bố trí kinh phí trong phạm vi dự toán chi phí
quản lý được giao theo nhiệm vụ chỉ để thực hiện các nhiệm vụ quan trọng và
các nhiệm vụ mới tăng thêm trong năm 2021; đảm bảo kinh phí thực hiện các
c) Triển khai thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin và chi đầu tư.
phát triển, đẩy nhanh tiến độ giải ngân kinh phí, đảm bảo thực hiện tốt nhiệm
vụ và sử dụng hiệu quả kinh phí được giao. Hoàn thiện việc cấp thẻ bảo hiểm
y tế điện tử, duy trì, hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật, phần mềm nghiệp
vụ quản trị, vận hành; thanh toán kinh phí đã tạm ứng từ quỹ dự phòng
hiểm y tế thuê dịch vụ công nghệ thông tin giai đoạn 2016-2018 thực hiện
liên thông hệ thống phần mềm giữa cơ quan bảo hiểm xã hội và cơ sở
bệnh, chữa bệnh theo Nghị quyết số 68/2016/QH13 của Quốc hội.
d) Định kỳ, báo cáo Hội đồng quản lý Bảo hiểm Xã hội Việt Nam tình
hình, kết quả thực hiện các chỉ tiêu dự toán thu, chi năm 2021, về
sử dụng các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp
3. Giao Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội:
a) Chủ trì, phối hợp với Bảo hiểm xã hội Việt Nam và các cơ quan
liên quan đề xuất chỉ tiêu phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội
hiểm thất nghiệp giai đoạn 2021-2025 nhằm đạt mục tiêu đề ra tại Nghị quyết
chi trả chế độ, chính sách cho người thụ hưởng theo quy định;
chính sách đã ban hành.
3
số 28-NQ/TW ngày 23 tháng 5 năm 2018 của Hội nghị lần thứ bảy
hành Trung ương khóa XIII về cải cách chính sách bảo hiểm xã hội.
8) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính nghiên cứu đề xuất của Bảo hiểm
xã hội Việt Nam tại công văn số 02/BHXH-KHĐT ngày 20 tháng 01 năm
2021 về chính sách hỗ trợ bảo hiểm xã hội tự nguyện để đảm bảo đồng bộ,
thống nhất với việc sửa đổi, bổ sung các chính sách bảo hiểm xã hội theo
c) Chủ trì, phối hợp cùng các Bộ, cơ quan có liên quan khẩn trương
đối quy định về căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của khu vực doanh nghiệp ít.
nhất bằng khoảng 70% tổng tiền lương và các khoản thu nhập có tính
tiền lương của người lao động để khắc phục tình trạng trốn đóng, đóng không
đù bảo hiểm xã hội, ảnh hưởng đến khả năng cân đối quỹ bảo hiểm xã
quyền lợi của người lao động theo Nghị quyết số 28-NQTW vàn
số 125/NQ-CP ngày 8 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ ban hành Chương
trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết 28-NQ/TW.
d) Chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Tài chính khẩn trương quy định
giá dịch vụ tư vấn, giới thiệu việc làm từ quỹ bảo hiểm thất nghiệp thực hiện
thống nhất trên toàn quốc để có cơ sở triển khai thực hiện việc tư vấn, giới
đ) Chỉ đạo, hướng dẫn các Sở Lao động - Thương binh và Xã hội,
Trung tâm dịch vụ việc làm địa phương tổ chức điều hành trong phạm vi dự.
toán được giao để thực hiện nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ, giải quyết các chế độ
bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, bảo hiểm thất nghiệp; tổ chức
thực hiện đồng bộ các hoạt động về ứng dụng công nghệ thông tin về bảo
Nghị quyết số 28-NQ/TW.
thiệu việc làm sử dụng từ quỹ bảo hiểm thất nghiệp;
hiểm thất nghiệp.
4. Giao Bộ trưởng Bộ Y tế:
a) Chủ trì, phối hợp với Bảo hiểm xã hội Việt Nam và các cơ quan
liên quan đề xuất chỉ tiêu phát triển đối tượng bảo hiểm y tế giai đoạn
2025 nhằm đạt mục tiêu đề ra tại Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 25
năm 2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa
XII về tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân
b) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan tiếp tục xây dựng
hoàn thiện quy định pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế theo
chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW và Nghị quyết
số 21-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Hội nghị lần thứ sáu
hành Trung ương Đảng khóa XIII về nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình
c) Chủ trì, phối hợp với cơ quan Bảo hiểm xã hội và các cơ quan
quan tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động khám bệnh, chữa
bệnh và thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế để ngăn chặn
d) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bảo hiểm xã hội Việt Nam
giá tình hình thực hiện giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế,
năng thu, chỉ và cân đối quỹ bảo hiểm y tế, trên cơ sở đó,
trong tình hình mới.
hình mới và công tác dân số trong tình hình mới.
tình trạng lạm dụng, trục lợi quỹ bảo hiểm y tế;
cấu chỉ phí quản lý, chỉ phí khấu hao tài sản cố định vào
5. Giao Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an chỉ đạo Bảo
hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân tổ chức
hiện dự toán theo đúng quy định đảm bảo thực hiện nhiệm vụ được giao.
6. Giao Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
chỉ đạo các sở, ngành liên quan phối hợp với cơ quan Bảo hiểm xã hội tăng
cường đôn đốc, kiểm tra, thanh tra các đơn vị sử dụng lao động Nguyễn
thực hiện nghiêm việc trích, nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế;
thất nghiệp đúng thời hạn, đảm bảo tỷ lệ số nợ trên số tiền phải thu bảo
xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp năm sau thấp hơn năm trước
7. Căn cứ vào dự toán thu, chi được Thủ tướng Chính phủ giao,
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bảo hiểm xã hội Việt Nam triển khai
phân bố, giao dự toán thu, chi năm 2021 đến từng đơn vị trực thuộc
cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định.
hiện công khai theo quy định.
năm tài chính 2021.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và áp dụng đối với
Điều 4. Chủ tịch Hội đồng quản lý Bảo hiểm xã hội Việt Nam,
Tổng giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam và Thủ trưởng các cơ quan có
quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện dự toán thu, chỉ về bảo hiểm xã hội
bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và chi phí quản lý bảo hiểm xã hội
hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp năm 2021 theo chế độ quy định./
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Thủ tướng CP
- Các phó Thủ tướng CP;
- Ủy ban về các vấn đề xã hội của Quốc hội;
- Các Bộ: TC, KH&ĐT, Y tế, LĐTBXH,
QP,CA;
- Kiểm toán Nhà nước;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg;
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc;
- Lưu: VT, KTTH (26) 12
C2_000.
Xuân Phúc
В
Phụ lục
năm 2021
CHi TIẾT dự toán thu, cư,AC):, Giám Lý báo
(Kôm Ngô Chương định, /QĐ-TTg ngày 30/
Dmé. liịn lấy,
| Năm 2021 so nào
30
V bán đó0]
Bộ Lao động - TBXH
|8
(t
) TH nàn
–
) nhanh ( 31X
1) Bộ Quốc
) phòng
)
Nội dương chí
( BHXH Việt (
An
e CS% Bộ Lao
dê…….
(nxh
(
“61 (
( mọi
| CQL ( BH
bìnhTN (TNLĐ, gần
INN
t
1
) Tổng số
Tõg ( Tỷ
( (%)
KỊ
Í
__ _ _
. ta%
……%
):
20U6/ 1%
1813%
- so...; ( 108%
|A]
)
‚ ( rông só NV
…
(1434)
1
40.70, 601 148.7236TS ( 125,1977,489 (
Thu tiền đông theo 103.14.6.6479 ( 10.243.
| ven
2 ( 13…
Thu Bảo hiểm xã hội 283.000.114 L_73.....1
( Thu Bảo hiểm y tế 11- 161- 161 2013 (11,036
Thu Bòo hiểm thất
,
Tiển sinh lở hoạt
_ động dëu tư gộ
) n. rông sóchi
(Chỉ dế độ Chào
Dảo hiểm xã hội
Chi chế lộ Bảo
ồ trấnyí
| IN_4 (
0%U)
19. Nguyễn, 12,
…
) 06N
) ....
– LuaVietnam_
…
32.15ers'%%%\NG) 104.000NI ( 1,
s11,18).....) 2...6) 1NN... sang
biến xậ hội từ quy ( 19.07,47_218.86
| ………... 1000
12...../ 6)%
) Jan70' 13%
(so
- 104,ВРЌК,14/ 1.692
) HSN59/ 16U29)
0)
↣
)
i
|
{
"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ",
"promulgation_date": "30/03/2021",
"sign_number": "500/QĐ-TTg",
"signer": "Nguyễn Xuân Phúc",
"type": "Quyết định"
}
|
Quyết định 500/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán thu, chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và chi phí quản lý bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp năm 2021
|
BỘ NỘI VỤ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 09 tháng 10 năm 2018
Số: 12/2018/TT-BNV
THÔNG TƯ
Bãi Đỏ một số văn bản quy phạm pháp luật
Cđờ-Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
Căn xữ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm
Chính phủ quy định chỉ tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành
20/5;
văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 34/2017/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2017
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Nội vụ
Theo đề nghị của Vụ trường Vụ Pháp chế;
Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư bãi bỏ một số văn bản quy phạm
pháp luật do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành.
Điều 1. Bãi bỏ toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật
Bãi bỏ toàn bộ các văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
1. Thông tư số 01/2006/TT-BNV ngày 13 tháng 01 năm 2006
trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn chi tiết việc giải quyết khiếu nại quyết định kỳ luật
ban hành sau đây:
công chức trong các cơ quan hành chính nhà nước.
2. Thông tư số 14/2011/TT-BNV ngày 08 tháng 11 năm 2011
trưởng Bộ Nội vụ quy định quản lý hồ sơ, tài liệu hình thành
của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.
Lua@istnan;
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2018
2. Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thủ trường các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ
Nội vụ và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
Thông tư này/=≤
Nơi nhậu:
- Bao Bí thu Trung ương Đảng.
- Thi tướng Chính phủ:
- Các Phó Thủ tướng Chính phú:
- Văn phòng Quốc tội;
- Văn phòng Chủ tịch nước:
- Văn phòng Chính phú;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Tông kiếm toán nhà nước:
BQTRƯƠNG
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phu;
- Vân phòng Trung ương Đáng và các Ban của Đảng:
- Ly ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
- Cơ quan Trung ương cua các tổ chức chính trị - xã hội,
- HĐND. UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Công báo: Website Chính phủ. Cơ sở dữ liệu quốc gia
về văn bản quy phạm pháp luật: Công thông tin điện từ
- Bộ Nội vụ: Bộ trưởng, các Thứ trường, các đoo ví
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp):
Lê Vĩnh Tân
Bộ Nội vụ.
thuộc trực thuộc Bộ:
)laV1.
Lua\гСn
|
{
"issuing_agency": "Bộ Nội vụ",
"promulgation_date": "09/10/2018",
"sign_number": "12/2018/TT-BNV",
"signer": "Lê Vĩnh Tân",
"type": "Thông tư"
}
|
Thông tư 12/2018/TT-BNV của Bộ Nội vụ về việc bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TÍNH
Số: 08/2020/QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Tĩnh, ngày 31 tháng 3 năm 2020
QUYẾT ĐỊNH
Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015
Căn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014
định về thu tiền sử dụng đất; Nghị định số 46/2014/NĐ-CP
Chính phù quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Nghị định 3
135/2016/NĐ-CP ngày 09/9/2016 của Chính phủ về việc
điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu thê
mước; Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01
đối, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
số 123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017 của Chính phủ về
Số điều của các Nghị định quy định về như tiền sử dụng đất thu
mặt nước; Nghị định số 35/2017/NĐ-CP ngày 03/4/
về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong Khu kinh
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
công nghệ cao;
Căn cứ Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014
hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15
Chính phủ; Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/
dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/
Thông tư số 332/2016/TT-BTC ngày 26/12/2016 của
bố sung một số điều của Thông tư 76/2014/TT-BTC
chính; Thông tư số 333/2016/TT-BTC ngày 26/12/2016
sủa đổi, bổ sung một số điều cịa Thông tư số 77
của Bộ Tài chính; Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30
nguyên và Môi trường về việc quy định chi tiết phương pháp định giá đất, xây
dựng, điều chính bảng giá đất, định giá đất cụ thế và tư
chính bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;
33/2017/TT-BTNMT ngày 29/9/2017 của Bộ Tài nguyên và
định chi tiết Nghị định 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Văn bản số 436 /STC-G
ngày 17/02/2020; Báo cáo thẩm định số 49/BC-STP ngày
l
pháp; sau khi có ý kiến thống nhất của Thường trực HĐND tinh tại Văn bản số
123/HĐND ngày 27/3/2020.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về hệ số điều chính giá đất (K) năm 2020 để
định giá đất cụ thể quy định tại Khoản 4 Điều 3 Nghị định số 01/2017
ngày 06/01/2017 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số
định chi tiết thi hành Luật Đất đai và Điều 4, Điều 10 Nghị định số 35
CP ngày 03/4/2017 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất
đất, thuê mặt nước trong khu kinh tế, khu công nghệ cao.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai, cơ quan
2. Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp
vốn đầu tư nước ngoài, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước
đích sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất có thu tiền sử dụng đất,
chức năng xác định giá đất cụ thể.
3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Các trường hợp áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất
1. Trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều 3 Nghị định số 01/2017/
Các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d Khoản 4 Điều
Khoản 2 Điều 172 và Khoản 3 Điều 189 của Luật đất đai, xác định giá
giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử
đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà thừa
khu đất của dự án có giá trị (tính theo giá đất trong bàng giá đất)
xác định giá đất để làm căn cứ tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất
thuê đất hàng năm mà phái xác định lại đơn giá thuê đất để điều chính cho chu
tiếp theo) xác định giá đất để làm cơ sở xác định giá khởi điểm đấu giá
ngày 06/01/2017 của Chính phủ cụ thể:
dụng đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm.
2. Các trường hợp quy định tại: Điểm b Khoản 1, điểm b Khoản 3
Khoản 4 Điều 4; khoản 2 Điều 10 Nghị định số 35/2017/NĐ-
3. Quy định cụ thể tại điểm b Khoản 4 Điều 4 Nghị định số 35/
CP ngày 03/4/2017 của Chính phủ, như sau: * - Trường hợp
thuê đất của thừa đất hoặc khu đất đấu giá có giá trị (tính theo giá đất
giá đất) dưới 30 tỷ đồng, giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất
thể do Ban Quản lý Khu kinh tế xác định theo phương pháp hệ số điều chính giá
đất và phê duyệt sau khi có ý kiến thống nhất của Sở Tài chính. Sở Tài
kiến về giá khởi điểm trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được văn bản
của Chính phủ.
2
nghị của Ban Quản lý Khu kinh tế. Giá đất để xác định số tiền thuê đất
một lần cho cả thời gian thuê là giá đất trúng đấu giá”
Điều 4. Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2020 (Hệ số K)
Hệ số điều chính giá đất đối với các loại đất năm 2020 áp dụng chung trên
Điều 5. Nguyên tắc xác định giá các loại đất theo hệ số điều chỉnh giá đất
Các trường hợp xác định giá đất cụ thể theo hệ số điều chỉnh giá dất
định tại Điều 3 Quyết định này được xác định bằng giá đất theo mục đích sử dụng
của Béng giá các loại đất do UBND tỉnh Hà Tĩnh quy định tại Quyết
61/2019/QĐ-UBND ngày 19/12/2019 của UBND tỉnh về việc
đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh nhân với hệ số điều chính giá đất được
địa bàn tỉnh bằng 1 (K = 1).
định tại Điều 4 Quyết định này, cụ thể như sau:
Giá đất cụ thể tính theo
phương pháp hệ số điều →
chinh giá đất
Hệ số điều
x chính giá đất
(K)
Giá đất trong Bảng giá đất do
UBND tỉnh Hà Tĩnh quy định
Điều 6. Tổ chức thực hiện
Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, hoặc có biến động cần
điều chính về giá đất trên thị trường thì các Sờ, ngành và Ủy ban nhân dân
huyện, thành phố, thị xã phản ánh kịp thời về Sở. Tài chính để tổng
trình Ủy ban nhân dân tinh xem xét, quyết định.
Điều 7. Hiệu lực thi hành
Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2020.
Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh; Giám đốc
Tài chính,Tài nguyên và Môi trường; Trường Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh;
trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành
trường các sở, ban, ngành; các tổ chức, hi
nhiệm thi hành Quyết định này./.
h, cá nhân cơ
3. Lê)
c, hộ gia đình, c
n có liên quan chịu trạt
Nơi nhận:
- Như Điều 7;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính; Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Tổng cục Thuế;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- TTr. Tỉnh ủy, HĐND tinh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tinh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Chính, các Phó VP;
- Sở Tư pháp;
- Trung tâm TT-CB-TH tỉnh;
- Lưu: VT,NC,NL3.
W
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ T
pháchủ TỊCH
6%
$
Ủ TỊCH
Đặng Ngọc Sơn
3
|
{
"issuing_agency": "Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh",
"promulgation_date": "31/03/2020",
"sign_number": "08/2020/QĐ-UBND",
"signer": "Đặng Ngọc Sơn",
"type": "Quyết định"
}
|
Quyết định 08/2020/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
|
7
BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
BẢO HIỂM XÃ HỘI TP.HỔ CHÍ MINH
Số: 67/TB-BHXH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TP. Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 01 năm 2017
THÔNG BÁO
Điều chính lãi suất tính lãi chậm đóng, truy đóng BHYT
Căn cứ Quyết định số 60/2015/QĐ-TTg ngày 27/11/2015
Chính phủ quy định chậm đóng BHYT từ 30 ngày trở lên, số tiền lãi thu bằng
lần mức lãi suất thị trường liên ngân hang kỳ hạn 9 tháng do Ngân hàng nhà nước
Việt Nam công bố trên Cổng thông tin diện tử của Ngân hàng nhà nước Việt Nam
năm trước liền kề tính trên số tiền, thời gian chậm đóng.
Bảo hiểm xã hội Thành phố Hồ Chí Minh thông báo đến các đơn vị sử dụng
lao động trên địa bản thành phố mức lãi suất tính chậm đóng BHYT áp dụng kể từ
ngày 01/01/2017 là 0.967%/tháng.7,
Nả nhận:
- Các đơn vị sá dụng lao động;
- Ban giám đốx;
- Các phòng chức năng:
- BHXHXII quản.
ng tải trên website BHXHTP;
lái trên wc
- Đăng tải
- Lm VT,P/QLTM)
Tồ QH ĐÓC
io Min
*/bào
xả hội
( thành phố )
2. tố chí MAX /-
“)%
- Nguyễn Thị Thu
(_T2%_ _
-.
2≣
L12@leman.
|
{
"issuing_agency": "Bảo hiểm xã hội TP.HCM",
"promulgation_date": "10/01/2017",
"sign_number": "67/TB-BHXH",
"signer": "Nguyễn Thị Thu",
"type": "Thông báo"
}
|
Thông báo 67/TB-BHXH của Bảo hiểm xã hội Thành phố Hồ Chí Minh về việc điều chỉnh lãi suất tính lãi chậm đóng, truy đóng bảo hiểm y tế
|
TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
Số: 92129/CT-THT.
V/v trích lập dự phòng cổ phiếu
chưa niêm yết
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2019
Kính gửi: Công ty cổ phần chứng khoán MB
(Địa chỉ: Tầng M-3-7, Số 3 Liễu Giai, Q.
MST: 0106393583)
Trả lời công văn số 524/2019/MBS-CV ngày 21/10/
phần chứng khoán MB về việc trích lập dự phòng cổ phiếu chưa niêm yết đối với
công ty chứng khoán, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 48/2019/TT-BTC ngày 08/08/
trích lập xử lý các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản
tư, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ
dựng tại doanh nghiệp:
+ Tại Điều 5 hướng dẫn dự phòng tổn thất các khoản đầu tư như sau:
19
..”;
co quy
"1. Các khoản đầu tư chúng khoán:
...d) Đối với chứng khoán chưa niêm yết, chưa đăng ký giao dịch thì doanh
Øp xác đ
nghiệp x
ác định m
h mức trích dự pi
g cho ti
dự phòng ci
o từng k
g khoản đầu tư c4
g khoán theo q:
ư chứng ki
V
định tại điểm b khoản 2 Điều này.
...2. Các khoản đầu tư khác:
...b) Mức trích lập:
- Căn cứ báo cáo tài chính riêng của tổ chức kinh tế nhận vốn góp lập cùng
thời điểm lập báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp góp vốn, doanh nghiệp góp
vốn xác định mức trích dự phòng cho từng khoản đầu tư như sau:
Tỷ lệ sở hữu
vốn điều lệ thực
góp (%) của
doanh nghiệp
tế nhận vốn góp
tại thời điểm
trích lập dự
phòng
Vốn đầu tư
) thực tế của
các chủ sở
. hữu ở tổ chức
vốn góp tại
) thời điểm trích
lập dự phòng
Vốn chủ sở
hữu của tổ
chức kinh
tế - nhận
vốn góp
tại thời
điểm trích
lập dự
phòng
Mức trích dự
phòng cho từng
khoản đầu tư
tại tổ chức kinh X kinh tế nhận
Lua@letnam [
Tiển ích vẵn ban tại
Trong đó:
- Vốn đầu tư thực tế của các chủ sở hữu ở tổ chức kinh tế nhận vốn
thời điểm trích lập dự phòng được xác định trên Bảng cân đối kế toán năm của tổ
chức kinh tế nhận vốn góp (mã số 411 và mã số 412 Bảng cân đối kế
hành kèm theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/
và văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế - nếu có).
- Vốn chủ sở hữu của tổ chức kinh tế nhận vốn góp tại thời điểm trích lập
phòng được xác định trên Bảng cân đối kế toán năm của tổ chức kinh tế nhận
góp tại thời điểm trích lập dự phòng (mã số 410 Bảng cân đối kế toán
kèm theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014
bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế - nếu có).
+ Tại Khoản 3 Điều 8 hướng dẫn hiệu lực thi hành như sau:
"...3. Việc thực hiện trích lập các khoản dự phòng tại các doanh nghiệp hoạt
động trong một số lĩnh vực đặc thù (bảo hiểm, chứng khoán, đầu tư kinh
vốn, mua bán nợ, bán lẻ hàng hóa trả chậm/trả góp) được thực
dẫn tại Thông tư này và thực hiện theo quy định riêng (nếu có) phù hợp
- Căn cứ Điều 7 Thông tư số 146/2014/TT-BTC ngày 06
Tài chính hướng dẫn chế độ tài chính đối với công ty chứng khoán, công ty quản
quỹ hướng dẫn xác định trích lập dự phòng giám giá chứng khoán như sáu:
thù thẹp hướng dẫn của Bộ Tài chính."
"1. Điều kiện để trích lập dự phòng
a) Các loại chứng khoán được công ty chứng khoán, công ty quán lý quỹ ghi
b) Các loại chứng khoán được tự do mua, bán trên thị trường tại thời điểm
lập báo cáo tài chính có giá thực tế trên thị trường giảm so với giá hạch toán
nhận theo giá gốc theo quy định của pháp luật về kế toán.
sách kế toán.
c) Chứng khoán bị hạn chế chuyển nhượng theo quy định của pháp luật và cổ
phiếu quỹ không được trích lập dự phòng giảm giá.
2. Phương pháp trích lập dự phòng:
Mức dự phòng giảm giá chứng khoán được tính theo công thức sau:
Số lượng
chứng khoán
bị giảm giá
tại thời điểm
lập báo cáo
tài chính
Mức dự
phòng giảm
giá chứng
khoán
Giá chứng
khoán hạch
toán trên
) số kế toán
Giá chứng
khoán thực
tế trên thị
trường
≡
3. Xác định giá chứng khoán thực tế trên thị trường để trích lập dự phòng:
1
Lua@isman.
Tiỡn 1ch vẵn ban ban 11
b) Đối với chứng khoán chưa niêm yết và chưa đăng ký giao dịch:
- Giá chứng khoán thực tế trên thị trường làm cơ sở để trích lập dự phòng là
giá trung bình của các mức giá giao dịch thực tế theo báo giá của 3 công ty
khoán có giao dịch tại thời điểm gần nhất với thời điểm trích lập dự phòng nhưng
không quá một tháng tính đến ngày trích lập dự phòng. Trường hợp chứng khoán
không có giao dịch thực tế phát sinh trong khoảng thời gian trên thì không thực hiện
trích lập dự phòng.
- Người quản lý, điều hành của công ty chứng khoán được lựa chọn báo giá
và người quản lý, điều hành của công ty chứng khoán/công ty quản lý quỹ
giá không phải là người có liên quan theo quy định của Luật Chứng khoán.
- Công ty chứng khoán báo giá được quyền thu phí đối với công ty chứng
khoán/công ty quản lý quỹ đề nghị báo giá và phải chịu trách nhiệm về
xác, trung thực của thông tin cung cấp. Mức thu phí do hai bên tự thỏa
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty cổ phần chứng khoán MB là
doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực đặc thù (chứng khoán) thì Công ty thực.
hiện trích lập dự phòng đối với chứng khoán chưa niêm yết theo hướng dẫn tại
Thông tư số 146/2014/TT-BTC ngày 06/10/2014 của Bộ
Công ty được trừ khoản trích lập dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài
chính khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp nếu Công ty trích, lập và sử dụng khoản
dụ phòng đúng hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Trong quá trình thực hiện nếu còn vướng mắc, đề nghị Công ty cổ phần
chứng khoán MB liên hệ với Phòng Thanh tra – kiểm tra số 8 để
thể.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty cổ phần chứng khoán MB được biết :
và thực hiện/
Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng TKT8;
- Phòng DTPC;
- L.m0: VT, Tỉnh□2). (6;
43/
>. Công
Cá□С%
3 THàY4 P)
3 cỹ
Nguyễn Tiến Trường
3
Lua@ichnam [
Tiịn ích vộn ban tại
|
{
"issuing_agency": "Cục Thuế TP. Hà Nội",
"promulgation_date": "10/12/2019",
"sign_number": "92129/CT-TTHT",
"signer": "Nguyễn Tiến Trường",
"type": "Công văn"
}
|
Công văn 92129/CT-TTHT của Cục thuế Thành phố Hà Nội về việc trích lập dự phòng cổ phiếu chưa niêm yết
|
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 05 tháng 12 năm 2018
Số: 33/CT-TTg
CHỈ THỊ
Về tăng cường các biện pháp bảo đảm tái hòa nhập cộng đồng
đối với người chấp hành xong án phạt tù
Thực hiện Nghị định số 80/2011/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2011
Chính phủ quy định các biện pháp bảo đàm tái hòa nhập cộng đồng đối với
người chấp hành xong án phạt tù (Nghị định số 80/2011/NĐ-CP
các bộ, ngành, địa phương đã quán triệt, tổ chức triển khai thực hiện nghiêm
và đạt được những kết quả tích cực. Đã tạo sự chuyển biến về nhận thức,
nhiệm của các cấp ủy Đảng, chính quyền, các ban, ngành, đoàn thể xã
bước xóa bỏ định kiến, kỳ thị, tạo sự đồng thuận, huy động sự tham
đồng xã hội trong quản lý, giáo dục, giúp đỡ người chấp hành xong án phạt
hòa nhập cộng đồng, hạn chế tình trạng tái phạm tội, góp phần bảo đảm an
trật tự, an toàn xã hội tại các địa phương. Tuy nhiên, quá trình thực
những tồn tại, hạn chế, mà nguyên nhân chủ yếu là: Sự phối hợp của
ngành trong chi đạo, hướng dẫn thực hiện Nghị định số 80/2011/NĐ-
chưa chặt chẽ, thường xuyên; một số bộ, ngành chức năng còn chậm triển khai
thực hiện nhiệm vụ được phân công tại Nghị định số 80/2011/NĐ-CP
chính quyền địa phương có nơi, có lúc còn chưa thực sự quan tâm chỉ đạo sâu
công tác này; còn thiếu các cơ chế, chính sách khuyến khích, huy động các
lực từ cộng đồng xã hội tham gia hỗ trợ, giúp đỡ người chấp hành xong án
tù; nguồn kinh phí để thực hiện các biện pháp bảo đảm tái hòa nhập cộng đồng
đối với người chấp hành xong án phạt tù chưa được quan tâm, đầu tư đúng mức
trong xã hội vẫn còn nhiều người có thái độ định kiến, kỳ thị đối với người
hành xong án phạt tù... Bên cạnh đó, số người được tha tù trước thời hạn
kiện, người chấp hành xong quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, trường
giáo dưỡng cũng cần được quan tâm hỗ trợ, giúp đỡ để họ tái hòa nhập cộng
đồng, phòng ngừa tái vi phạm pháp luật. Do vậy, việc thực hiện các biện
bảo đảm tái hòa nhập cộng đồng cần được mở rộng cho cả các đối tượng trên.
Để tiếp tục nâng cao hiệu quả công tác tái hòa nhập cộng đồng đối với
người chấp hành xong án phạt tù (bao gồm cả người được tha tù trước thời
hạn có điều kiện, người chấp hành xong quyết định đưa vào cơ sở giáo dục
bắt buộc, trường giáo dưỡng), Thủ tướng Chính phủ yêu cầu các bộ, ngành
chức năng, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tiếp
tục quán triệt và thực hiện nghiêm túc chỉ đạo của Thường trực Ban Bí thư tại
Công văn số 1753-CV/VPTW ngày 13 tháng 10 năm 2011 của Văn
Trung ương Đảng; xác định công tác tái hòa nhập cộng đồng đối với người.
Lua/lishman ≙
chấp hành xong án phạt tù là một trong những nhiệm vụ quan trọng của công.
tác phòng, chống tội phạm, đảm bảo an ninh, trật tự tại địa phương;
tập trung thực hiện tốt những nhiệm vụ trọng tâm sau:
1. Bộ Công an:
a) Tiếp tục chủ trì giúp Chính phủ theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra,
các bộ, ngành, địa phương thực hiện có hiệu quả Nghị định số 80/2011
phối hợp với các bộ, ngành liên quan nghiên cứu, đề xuất ban hành cơ chế
chính sách pháp luật, giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong thực hiện
các biện pháp bảo đảm tái hòa nhập cộng đồng đối với người chấp hành
xong án phạt tù; tăng cường phối hợp thực hiện công tác thông tin, tuyên
truyền về tái hòa nhập cộng đồng qua các phương tiện thông tin, trang
b) Chỉ đạo Công an các đơn vị, địa phương tiếp tục làm tốt công tác
tham mưu cho cấp ủy, chính quyền tổ chức thực hiện có hiệu quả Nghị định
số 80/2011/NĐ-CP. Chú trọng công tác tiếp nhận, quản lý
người chấp hành xong án phạt tù, phòng ngừa tái phạm tội và xây dựng, nhân
rộng các mô hình, cá nhân điển hình trong công tác tái hỏa nhập cộng đồng;
tăng cường nguồn lực đầu tư, nâng cao chất lượng công tác giáo dục, tư vấn
hướng nghiệp, dạy nghề, truyền nghề cho phạm nhân trong các trại giam,
trại tạm giam, nhà tạm giữ, trại viên trong các cơ sở giáo dục bắt buộc
tin điện tử (website), các ấn phẩm chuyên đề…;
sinh trong các trường giáo dưỡng.
2. Bộ Thông tin và Truyền thông:
Chỉ đạo các cơ quan thông tấn, báo chí ở Trung ương và địa phương, các
thống thông tin cơ sở tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền nhằm nâng cao
nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, tổ chức, đoàn thể xã
dân trong việc xóa bỏ định kiến, kỳ thị và quan tâm giúp đỡ người chấp hành
án phạt tù tái hòa nhập cộng đồng; kịp thời tuyên truyền, biểu dương, khích
nhân rộng những mô hình hiệu quả, cá nhân điển hình trong công tác quản lý,
dục, giúp đỡ người chấp hành xong án phạt tù tái hòa nhập cộng
3. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội:
a) Chỉ đạo cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội các cấp phối hợp
với các cơ quan chức năng, tham mưu cho cấp ủy, chính quyền tiếp tục thực
hiện có hiệu quả chính sách đào tạo nghề nghiệp, tạo việc làm cho người chấp.
b) Phối hợp với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng triển khai các hoạt động tư
vấn, định hướng nghề nghiệp, nâng cao khả năng tìm kiếm việc làm
nhân sắp chấp hành xong án phạt tù, người sắp chấp hành xong quyết định
đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng; nghiên cứu, hướng dẫn
....... việc đào tạo và cấp chứng chỉ đào tạo nghề cho phạm nhân trong các trại
giam, trại tạm giam, nhà tạm giữ, trại viên, trong các cơ sở giáo
hành xong án phạt tù;
học sinh trong các trường giáo dưỡng.
!
Lua/lishan;
4. Bộ Tư pháp:
a) Phối hợp chặt chẽ với Bộ Công an và các cơ quan chức năng nghiên.
cứu, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các văn bản quy phạm
quan, tạo cơ sở pháp lý đầy đủ, phù hợp để thực hiện có hiệu quả
pháp bảo đảm tái hòa nhập cộng đồng đối với người chấp hành xong án phạt tù;
b) Chỉ đạo Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia, Sở Tư pháp các địa
cập nhật thông tin về tình hình án tích của người bị kết án và cấp Phiếu Lý
tư pháp khi có yêu cầu theo quy định của pháp luật; chỉ đạo cơ quan Thi
dân sự rà soát và lập hồ sơ đề nghị Tòa án xét miễn, giảm nghĩa vụ
dân sự cho người chấp hành xong án phạt tù khi có đủ điều kiện theo luật định
5. Bộ Quốc phòng:
Chỉ đạo các trại giam, trại tạm giam trực thuộc Bộ Quốc phòng tiếp tục
thực hiện có hiệu quả các hoạt động giáo dục, dạy nghề, chuẩn bị các điều
kiện cần thiết để phạm nhân sắp chấp hành xong án phạt tù tái hòa nhập cộng.
đồng. Quan tâm thực hiện tốt công tác tiếp nhận, bố trí sử dụng và giải
chính sách đối với người trước khi bị phạt tù là quân nhân, công nhân viên
chức quốc phòng giúp họ ổn định cuộc sống tái hòa nhập cộng đồng.
6. Các bộ, ngành khác có liên quan phối hợp thực hiện các biện pháp bảo
đảm tái hòa nhập cộng đồng đối với người chấp hành xong án phạt tù theo.
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
7. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương:
a) Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền nâng cao nhận thức, trách
nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đoàn thể xã hội và Nhân dân trong công
hòa nhập cộng đồng đối với người chấp hành xong án phạt tù. Chú trọng quan
tâm công tác tư vấn, đào tạo nghề nghiệp, giải quyết việc làm, xây dựng
rộng các mô hình, cá nhân điển hình, các loại hình Quỹ xã hội để quản
dục, hỗ trợ, giúp đỡ người chấp hành xong án phạt tù tái hòa
b) Chủ động nghiên cứu, ban hành các cơ chế, chính sách phù hợp quy
của pháp luật và thực tiễn địa phương để khuyến khích các cơ quan, tổ chức,
nhân tham gia quản lý, giáo dục, giúp đỡ người chấp hành xong án phạt tù
dự toán chi thường xuyên hàng năm và đàm bảo kinh phí từ ngân sách, đồng thời
huy động các nguồn lực khác của địa phương để thực hiện có hiệu quả các biện
pháp bảo đảm tải hòa nhập cộng đồng đối với người chấp hành xong án phạt tù;
c) Thực hiện các biện pháp bảo đảm tái hòa nhập cộng đồng đối với
người chấp hành xong án phạt tù lồng ghép trong các chương trình, kế hoạch
phát triển kinh tế, xã hội và công tác phòng, chống tội phạm tại địa phương
trong từng giai đoạn, tiến hành sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm và biểu
dương, khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong thực.
hiện Nghị định số 80/2011/NĐ-CP.
Lua\ternam 2
)
8. Đề nghị Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam:
Chủ trì, phối hợp giữa các tổ chức thành viên, trước hết là các tổ chức
chính trị - xã hội với Công an cùng cấp tăng cường thực hiện có hiệu quả
công tác quản lý, giáo dục, giúp đỡ người chấp hành xong án phạt tù tái
nhập cộng đồng, lồng ghép trong thực hiện các Đề án, chương trình, cuộc vận
động, phong trào đang triển khai ở các địa phương; thực hiện trách nhiệm
giám sát và phản biện đối với các chính sách giúp đỡ người chấp hành xong
án phạt tù.
Thủ tướng Chính phủ yêu cầu Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang.
bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dấ
thành phố trực thuộc trung ương xây dựng kế hoạch cụ thể tổ chức triển khai
thực hiện. Hằng năm, trước ngày 15 tháng 12 báo cáo đánh giá tình hình,
quả thực hiện các nhiệm vụ được giao về Bộ Công an để tổng hợp, báo cáo
Thủ tướng Chính phủ. Giao Bộ Công an giúp Thủ tướng Chính phù theo dõi,
hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các bộ, ngành, địa phương thực hiện nghiêm
Chỉ thị này./.
Nơi nhận:
C___
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; V
- Văn phòng Quốc hội;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- C11 (Bộ Công an);
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
Các Vụ: PL, KGVX, KTTH;
- Lưu: VT, NC (02). PC +88
Nguyễn Xuân Phúc
Lua\stnan 2
|
{
"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ",
"promulgation_date": "05/12/2018",
"sign_number": "33/CT-TTg",
"signer": "Nguyễn Xuân Phúc",
"type": "Chỉ thị"
}
|
Chỉ thị 33/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường các biện pháp bảo đảm tái hòa nhập cộng đồng đối với người chấp hành xong án phạt tù
|
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
Số: 1769/QĐ-BGTVT
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 26 tháng 9 năm 2019
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Cơ quan chủ trì thực hiện nhiệm vụ cập nhật, bổ sung,
xây dựng mới tiêu chuẩn, quy chuẩn của Bộ Giao thông vận tải năm 2020
BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 ngày
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi
hành một số diều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật, Nghị định số.
78/2018/NĐ-CP ngày 16/5/2018 của Chính phủ sửa đổi
29/06/2006;
Nghị định số 127/2007/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10/02/2017
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông
tải;
Căn cứ Thông tư số 21/2007/TT-BKHCN hướng dẫn xây dựng và áp
Căn cứ Thông tư số 23/2007/TT-BKHCN ngày 28/9/
học và Công nghệ hướng dẫn xây dựng, thẩm định và ban hành quy chuẩn kỹ
tiêu chuẩn;
thuật quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 1110/QĐ-BGTVT ngày 07/06/2019 của
thông vận tải phê duyệt danh mục cập nhật, bổ sung, xây dựng mới tiêu chuẩn
quy chuẩn của Bộ Giao thông vận tải năm 2020;
Căn cứ Quyết định số 1176/QĐ-BGTVT ngày 19/6/2019 của
thông vận tải về việc thành lập Hội đồng tuyển chọn Cơ quan chủ trì nhiệm vụ.
cập nhật, bổ sung, xây dựng mới tiêu chuẩn, quy chuẩn của Bộ Giao thông
năm 2020;
Căn cứ Biên bản họp Hội đồng tuyển chọn Cơ quan chủ trì thực hiện nhiệm
vụ cập nhật, bổ sung, xây dựng mới tiêu chuẩn, quy chuẩn của Bộ Giao
tài năm 2020;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học - Công nghệ,
Luai@ieman
Tiện (cơ vận tới luật Độ
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Cơ quan chủ trì thực hiện nhiệm vụ cập nhật, bổ sung
xây dựng mới tiêu chuẩn, quy chuẩn của Bộ Giao thông vận tải năm 2020 (có
danh mục kèm theo).
Điều 2. Vụ Khoa học - Công nghệ có trách nhiệm triển khai thực hiện việc.
phê duyệt đề cương, dự toán nhiệm vụ cập nhật, bổ sung, xây dựng mới
chuẩn, quy chuẩn của Bộ Giao thông vận tải năm 2020.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng các Vụ: Khoa học - Công nghệ
Tài chính và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
:TCĐBVN, Cục ĐSVN, Cục ĐKVN,
Cục HKVN, Viện KHCN GTVT;
- Cống thông tin Bộ GTVT (để th/b);
. Lnu VT, KHCN.
KT. BỘ TRƯỞNG
( Giá.
Nguyễn Ngọc Đông
Luai@iam
Tiện (Cá vận tới tuổi (u)1 Độ
6_
Dankn yiệm nhiệm xệp nhật, bổ sung, xây
Thu Độc: Nguồn 2020 do Tổng cục Đường bộ Việt Nam thực hiện
(tên
%-89/QĐ-BGTVT ngày 26 tháng 9 năm 2019 của Bộ GTVT)
Kinh phí
dự kiến
(triệu
VNĐ)
100
100
Thời
gian
(tháng) (
I2
Mã số
lã số
Hình
thức
Ghi chủ
| STT/
Tên nhiệm vụ
Hỗn hợp bê tông nhựa nguội
) nhựa trong điều kiện mưa ướt -
Thi công và nghiệm thu
dùng để sửa chữa mặt đường tc 2001 rcCS
Tổng kinh phí:
Luai@istnam
Tiện (ch vàn tới dưới -
(6
Daợp,gạp,,,,ập nhật
S Quốc Quốc NỪNNNN năm 2020 do
(tđấy thứ
(X63/QĐ-BGTVT ngày 26 tháng 9 năm 2019 của Bộ GTVT)
Kinh phí
dự kiến
(triệu
_VNĐ]_
150
200
150
500
Thời
gian
| (tháng)
I2
I2
I2
Hình
thức
Ghi chủ
| SIT/
Tên nhiệm vụ
Mã số
| Hệ thống thông tin phục vụ chạy
Tương thích điện từ - Tiêu chuẩn
| môi trường công nghiệp
Tương thích điện từ - Tiêu chuẩn
1 với môi trường công nghiệp_
(
( tàu
| TC2014' TCVN (
2 chung: Miễn nhiệm điện từ đối với TC 2015 TCVN
)
chung: Tiêu chuẩn về phát xạ đối TC 2016 TCVN
Tổng kinh phí:
Luai@istnam
Tiện (cá vận tới tuổi (u)1 Độ
Giáo
Dankgbyy định phòng Cập nhật, bổ sung,
( Hợp3ị nghị năm 2020 do Cục Đăng kiểm Việt
(kèm Nhị Nị m, 23
Thời
gian
( (tháng) (
Kinh phí
dụ kiến
(triệu
VNĐ)
Hình
thức
| STT/
Tên nhiệm vụ
Mã số
Ghi chú
) Trong đó
| từ Quỹ
| KHCN
) ĐKVN
) 150
| tr.VNĐ
| Trong d
| từ Quỹ
| KHCN
| ĐKVN
| 70
) tr.VNĐ
| Trong đó (
| từ Quỹ
| KHCN
| Cục
) 40
□ tr.VNĐ
| Trong đó
| từ Quỹ
| KHCN
| ĐKVN 80 (
tr.VNĐ
| Trong đó
| từ Quỹ
) KHCN
| ĐKVN 80 (
| tr.VNĐ
| Trong đó
| từ Quý
| KHCN
| ĐKVN 50
| tr.VNĐ
Ứng dụng đường sắt - Hệ thống
180
(NSNN 30) (&,
I hãm - Bảo vệ chống trượt bánh TC 2017 TCVN
I2
) xe
| Giàn cố định trên biển - Phần
100
(NSNN 30) (C45,
!
13: Tính toàn vẹn của kết cấu TC 2018 TCVN
I2
( trong khai thác
I Phương tiện giao thông đường
| xe hạng nặng và dài - Yêu cầu
Kỹ thuật và phương pháp thử
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
| đặc tính quang học đèn chiếu (
I tiện giao thông cơ giới đường
)
Bộ- Tấm báo hiệu phía sau cho TC 2019 TCVN
I2
70
(NSNN:30) [ĐKVN
4
) sáng phía trước của phương QC2001 QCVN
12
80
(NSNN: 0) (Cục
( bộ,
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
) phương tiện thủy nội địa
;
) quy phạm phân cấp và đóng QC2002 QCVN
I2
100
(NSNNNN: 20) (Cục
| QC kỹ thuật quốc gia về quy
| đóng phương tiện thủy nội địa (
6
I phạm giám sát kỹ, thuật và qc2003 QCVN
I2
50
(NSNN: 0) (Cục
| cỡ nhỏ.
“ll
Tiện ích vận bản tuổi
| Trong đó
| từ Quỹ
) KHON
| ĐKVN
| 250
| ư.VNĐ
( Trong
( từ
Quỷ
| KHCN
Cỵc
| ĐKVN
|720
| ư.VNĐ
| QC kỹ thuật quốc gia về phân
| QCVN 21:2015/BGTVT.
300
(NSNN: 50) [&5VN
1
| cấp và đóng tàu biển vỏ thép QC2004 QCVN
I2
Tổng kinh phí:
880
Luatlishan
Tiện (cà vàn bản luật Đàn luật
(5%
Dank-ngứ hiện vụ tập nhật, bổ sung, xây dựng
của Bộ- GV/ năm 2020 do Cục Hàng không Việt Nam thực hiện
(hg) thức đường Nguyễn, H6//QĐ-BGTVT ngày 26
Thời
gian
( (tháng)
I2
I2
Kinh phí
dự kiến
(triệu
VNĐ)
250
150
400
Hình /
thức
| STT (
Tên nhiệm vụ
Mã số
Ghi chủ
Mặt đường bê tông nhựa sử (
I
1
dụng cho sân bay - Thi công và TC 2002 TCVN
Tiêu chuẩn duy tu, bảo dưỡng Tc 2003 TCCS
_ nghiệm thu
| mặt đường sân bay
Tổng kinh phí:
LuatVietnam
Tiện (cà vào bán bật Đàn luật Đ
&N
Dafh nghề Hưịcịc�
( của Bộ GỚ Nghị Ơm 30�
(kòn theo. Điều
1 HH6/QĐ-BGTVT ngày 26 tháng 9 năm 2019 của Bộ GTVT
Thời
gian
(tháng)
I2
Kinh phí
dự kiến
(triệu
VNĐ)
150
Hình
thức
) STT/
Tên nhiệm vụ
Mã số
Ghi chú
Bê tông phun trong công trình
Bê tông nhựa - Phương pháp
Người xác định khả năng kháng
1 nguyệt SCB (Semi-Circular
Thi công và nghiệm thu
Tiêu chuẩn nhựa đường phân
) cấp theo đặc tính làm việc -
| Phương pháp xác định hoặc
kiểm tra cấp nhựa
Cầu đường sắt - Tiêu chuẩn
Ộ thiết kế
Bao gồm các phần:
- Phần 8. Gối cầu, khe co giãn,
lan can, thiết bị chống rơi dầm
(nền móng cho mố trụ, tường
chắn, cống và kết cấu vùi)
- Phần 10. Thiết kế cầu chịu tác
động của động đất
Gối cầu cao su cốt bản thép có I
Yêu cầu kỹ thuật và phương
| Mặt đường bê tông nhựa -
| chặt bê tông nhựa bằng thiết bị (
L. điện từ tiếp xúc bề mặt
8 Tà Tà vợt và tấm đỡ bê tông
|
hầm giao thông - Thi công và TC 2005 TCVN
I nghiệm thu
!
Nứt bằng mô hình uốn dầm bán TC 2006 TCVN
Mặt đường bê tông nhựa nón - Tc 2007 TCVN
I2
70
| Bending).
}
4
I2
I2
150
150
Б TC 2008/ TCVN |
;
- Phần 9. Thiết kế địa kỹ thuật TC 2009 TCVN
18
500
tấm trượt trong cầu đường bộ - Tc 2011 TCVN
I2
120
_ pháp thứ_
1
Phương pháp đo và đánh giệ 45 TC 2012 TCVN
I2
18
I2
120
300
150
/TC 2013 ( TCVN
| Ứng dụng đường sắt - Lắp đặt
| và mạch hồi lưu,
Tương tác lẫn nhau của hệ
Tiên (ch vận dân luật Đ Độ
9
cố định - An toàn diện, nối đất TC 2021 TCVN
- Phần 3:
Thống điện xoay chiều và hệ
L thống điện một chiều
Ứng dụng đường sắt - Lắp cố
| định - Nguyên tắc bảo vệ đối
) với hệ thống kéo điện AC và I
Ứng Ứng dụng đường sắt - Phối hợp
| cách nhiệt - Phần 1: Yêu cầu cơ
) nhiệt đối với các thiết bị điện,
điện tử; Phần 2: Bảo vệ chống
Vượt áp và liên quan.
Ứng dụng đường sắt - Hệ thống
pháp thử đối với giải tiếp xúc
10 /
| TC 2022 [ TCVN
I2
160
| DC
II
bản - Khe hở và đường thoát TC 2023 TCVN
I2
180
12 lấy điện trên cao - Phương TC 2020 TCVN
I2
180
2230
Tổng kinh phí:
Luai@istnam
Tiện (cơ văn tới luật Độ
|
{
"issuing_agency": "Bộ Giao thông Vận tải",
"promulgation_date": "26/09/2019",
"sign_number": "1769/QĐ-BGTVT",
"signer": "Nguyễn Ngọc Đông",
"type": "Quyết định"
}
|
Quyết định 1769/QĐ-BGTVT của Bộ Giao thông Vận tải về việc phê duyệt Cơ quan chủ trì thực hiện nhiệm vụ cập nhật, bổ sung, xây dựng mới tiêu chuẩn, quy chuẩn của Bộ Giao thông Vận tải năm 2020
|
CHÍNH PHỦ
Số:31 /NQ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 12 tháng 3 năm 2022
NGHỊ QUYẾT
Về thông qua Dự án Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức
thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu, mỡ nhìn
đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2022
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức
Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Bản hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6
năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban
quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 138/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2016
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính tại văn bản số 50/TTr-BTC
Trên cơ sở kết quả biểu quyết của các Thành viên Chính phủ.
của Chính phủ ban hành Quy chế làm việc của Chính phủ;
ngày 11 tháng 3 năm 2022;
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1.
1. Thông qua đồ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội dự án Nghị quyết.
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thuế bảo vệ môi trường đối với
xăng, dầu, mỡ nhìn đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2022 theo đề nghị của
Tài chính tại văn bản nêu trên. Bộ Tài chính, Bộ Công Thương chịu trách
nhiệm về nội dung, số liệu báo cáo.
2. Giao Bộ trưởng Bộ Tư pháp, thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ,
thay mặt Chính phù ký Tờ trình báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội trong.
ngày 14 tháng 3 năm 2022 cho phép bổ sung dự án Nghị quyết vào Chương.
trình xây dựng Luật, pháp lệnh năm 2022, trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội
theo quy trình một phiên họp, soạn thảo theo trình tự, thủ tục rút gọn.
chính khẩn trương gửi hồ sơ, tài liệu liên quan cho Bộ Tư pháp theo quy định
Lua@lishman
Tiện (c) vận tại tại (.....
1
3. Giao Bộ trưởng Bộ Tài chính, thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ,
thay mặt Chính phủ ký Tờ trình báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội trong.
ngày 14 tháng 3 năm 2022 về dự án Nghị quyết nêu trên để cho ý kiến và
thông qua theo quy trình một phiên họp, soạn thảo theo trình tự, thủ tục rút
gọn theo quy định.
Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành
Điều 3. Các Bộ trưởng Bộ: Tài chính, Tư pháp và Thủ trưởng cơ quan
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Các đồng chí Thành viên Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Ủy ban TCNS của Quốc hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trỵ lý TTg,
các Vụ: PL, TH, QHĐP;
- Lưu: VT, KTTH(2).Tr y
TM. CHÍNH PHỦ
CQ. PHÚ TƯỚNG
(6 _,
32
C–
H.
Tể Minh Khái
Lua@idisman
Tiện (c) với văn 11
|
{
"issuing_agency": "Chính phủ",
"promulgation_date": "12/03/2022",
"sign_number": "31/NQ-CP",
"signer": "Lê Minh Khái",
"type": "Nghị quyết"
}
|
Nghị quyết 31/NQ-CP của Chính phủ về việc thông qua Dự án Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu, mỡ nhờn đến hết ngày 31/12/2022
|
TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
Số: 85108/CT-TTHT.
V/v hoàn thuế GTGT đối với
dự án đầu tư
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 22 tháng 9 năm 2020
Kính gửi: Công ty TNHH Ultimate Biotech (Canada) Inc
(Địa chỉ: Tòa nhà văn phòng, KCN Nội Bài, xã Quang Tiến, huyện
Hà Nội – MST: 0107411073)
Cục Thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 0401/CV-UBC/
12/4/2018 và hồ sơ bổ sung số 0501/CV-UBC
ty TNHH Ultimate Biotech (Canada) Inc (sau đây gọi tắt
hướng dẫn về hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư. Sau khi báo cáo xin
Tổng cục Thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 được Quốc
thông qua ngày 03/6/2018 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Luật
được Quốc hội thông qua ngày 06/4/2016).
- Căn cứ Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia
tăng (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 100/2016/NĐ
01/7/2016 của Chính phủ).
- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/
chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số.
209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định
dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng (đã được sửa đổi
sung tại Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016
- Căn cứ Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014
hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5
số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy
hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
- Đối với vướng mắc của Công ty, Tổng cục Thuế đã có văn bản số
Đề nghị Công ty nghiên cứu các văn bản quy phạm pháp luật và hướng
dẫn tại công văn số 3703/TCT-CS ngày 08/9/2020 của
3703/TCT-CS ngày 08/9/2020 hướng dẫn (bản photo kèm
với tình hình thực tế tại đơn vị để thực hiện theo đúng quy định.
Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc,
Công ty có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội
được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gox.vn
Thanh tra - Kiểm Tra số 1 để được hỗ trợ giải quyết.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH Ultimate Biotech (Canada)
Inc được biết và thực hiện,%
Nơi nhận:
-
- Như trên;
- Phòng TKT1;
- Phòng DTPC;
- Luou: VT, THỉnh/2). (6; 3)
□RU
ý6ng
C–
, KT- 9
( Phú,
) Hà/Kố/
* Nguyễn Tiến Trường
|
{
"issuing_agency": "Cục Thuế TP. Hà Nội",
"promulgation_date": "22/09/2020",
"sign_number": "85108/CT-TTHT",
"signer": "Nguyễn Tiến Trường",
"type": "Công văn"
}
|
Công văn 85108/CT-TTHT của Cục thuế Thành phố Hà Nội về việc hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư
|
BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
Số: 532/TCT-CS
V/v chính sách thuế TNDN.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 19 tháng 2 năm 2019
Kính gửi: Chi nhánh Công ty TNHH Dược phẩm Đô Thành
(Đ/c: 465 Nguyễn Trãi, phường Thanh Xuân Nam, quận Thanh Xuân
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 12789/VPCP-ĐMIDN
của Văn Phòng Chính phủ kèm theo bản sao kiến nghị của Bà Lê Khánh, Chi nhánh
Công ty TNHH Dược phẩm Đô Thành – thành phố Hà Nội về chính sách
nhập doanh nghiệp. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6
hướng dẫn về thuế TNDN sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014
ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính quy định các khoản chi được trừ và
khi xác định thu nhập chịu thuế như sau:
"1. Trừ các khoản chỉ không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh
b) Khoản chỉ có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp
c) Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá
triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng
được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
của doanh nghiệp.
toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn
2. Các khoản chỉ không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
26.6. Chỉ tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động thuộc
a) Chi tiền lương, tiền công và các khoản phải trả khác cho người lao động
doanh nghiệp đã hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế
không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật.
b) Các khoản tiền lương, tiền thưởng, chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người
động không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong.
các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thoả ước lao động tập thể;
Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng
Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty
bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng...
các trường hợp sau:
Lua@ichnam.
Nam va Quần Đ
2.30. Các khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế, trừ các
- Khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động như; chỉ
hiếu, ký của bản thân và gia đình người lao động;
chỉ hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo; chỉ hỗ trợ
động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau; chi
người lao động có thành tích tốt trong học tập; chi hỗ trợ chi phí đi lại
cho người lao động; chỉ bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm
khác cho người lao động (trừ khoản chỉ mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động
hướng dẫn tại điểm 2.6, bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động
điểm 2./1 Điều này) và những khoản chi có tính chất phúc lợi khác
tính chất phúc lợi nêu trên không quả 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện
sau:….
trong năm tính thuế của doanh nghiệp.
Việc xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế
của doanh nghiệp được xác định bằng quỹ tiền lương thực hiện trong năm chia (:)
tháng. Trường hợp doanh nghiệp hoạt động không đủ 12 tháng thì: Việc xác định 01
tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế được xác định bằng quỹ
tiền lương thực hiện trong năm chia (:) số tháng thực tế hoạt động trong năm
Quỹ tiền lương thực hiện là tổng số tiền lương thực tế đã chi trả của năm quyết
toán đó đến thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ quyết toán theo quy định (không bao
tiền trích lập quỹ dự phòng tiền lương của năm trước chỉ trong năm quyết toán
thuế)”.
Căn cứ quy định nêu trên, về nguyên tắc, trường hợp Chi nhánh Công ty TNHH
Dược phẩm Đô Thành có phát sinh khoản chi phúc lợi chi trực tiếp cho người lao.
động nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015
ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính nêu trên, có đầy đủ chứng từ
định, mức chi theo đúng quy chế, quy định của Công ty và tổng số chi
tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế thì được tính vào chi phí
được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp trong
Đề nghị Cục Thuế thành phố Hà Nội căn cứ quy định của pháp luật, tình hình
thực tế của doanh nghiệp để hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện theo đúng quy định
của pháp luật thuế./.
Nơi nhận:
- Như trên;
TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
- Văn phòng Chính phủ (để b/c);
- Cổng thông tin điện tử Chính phú;
- Vụ Đối mới doanh nghiệp - VPCP;
- Phòng TM&CN Việt Nam (VCCI);
- Văn phòng Bộ (để b/cáo);
- PTCTr Cao Anh Tuấn (để b/c);
- Cục Thuế thành phố Hà Nội;
- Vụ PC(TCT);
- Website ICT;
- Lun: VT,CS (36).uy
Lưu Đức Huy
lh
Luaffnam.
nhannh và Cún
|
{
"issuing_agency": "Tổng cục Thuế",
"promulgation_date": "19/02/2019",
"sign_number": "532/TCT-CS",
"signer": "Lưu Đức Huy",
"type": "Công văn"
}
|
Công văn 532/TCT-CS của Tổng cục Thuế về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp
|
BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
Số: 3594/CHQ-TXNK
V/v mã số mặt hàng bong bóng
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phác
Hà Nội, ngày 22 tháng 4 năm 2015
Kính gửi: Công ty TNHH An Nhật Khang.
(Địa chì: 1/23P Phạm Văn Chiệu, P16
Trà lời công văn số 04-03/CV-2015 ngày 02/4/2015
An Nhật Khang về việc đề nghị hướng dẫn phân loại, áp mã thuế xuất nhập khẩu
đối với mặt hàng bong bóng đồ chơi. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan
kiến như sau:
1. Căn cứ Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành
kèm theo Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011
Nhóm 9503 áp dụng cho hàng hoá có mô tà: “
có bàn đạp và đồ chơi tương tự có bánh; xẹ của búp bê;
mẫu thu nhỏ theo tỷ lệ ("scale”) và các mẫu đồ
“Đồ chơi khác: Nhóm này bao gồm đó chơi chủ yếu dùng giải
(trẻ em và người líyЩFụy điện, đồ chơi mà
dạng hoặc vật liệu đầy thành chắchúng, được xác định dành riêng cho động
như các con vật hưởng,thù không thuộc nhóm này, nhưng lại được phân
Trường hợp Công ty TNHH An Nhật Khang đề nghị tư vấn mã số hàng
hoá nhưng chưa cổ/hàng hoá thực tế nhập khẩu, do vậy, chưa
không vận hành; các loại đồ chơi đố trí”.
Tham khảo chú giải chi tiết HS Nhóm 9503 bao gồm:
thích hợp cho riểng chúng”
cụ thể mã số hàng hoá.
2. Căn cứ Điều 24 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21
Chính phù quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải
quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan; Căn cứ Điều 7 Thông
38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy
kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý
Trường hợp Công ty TNHH An Nhật Khang có yêu cầu xác định trước mã
số hàng hoá nhập khẩu trước khi làm thủ tục hài quan, đề nghị Công ty nghiên
"2. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân đề nghị xác định trước mã số
với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.
cứu, thực hiện theo hướng dẫn về thủ tục, hồ sơ như sau
(i), Về thủ tục xác định trước mã số:
giá hài quan:
1.14/Vênjan;
a) Nộp đủ hồ sơ đề nghị xác định trước mã số, xuất xứ, trị
b) Tham gia đối thoại với cơ quan hải quan nhằm làm rõ nội dung đề nghị
định trước mã số, xuất xứ, trị giá hài quan theo đề nghị của cơ quan
c) Thông báo bằng văn bản cho Tổng cục Hải quan trong thời hạn 10 ngày làm
việc kể từ ngày có sự thay đổi nào liên quan đến hàng hóa đã đề nghị xác
trước mã số, xuất xứ, trị giá hài quan, trong đó nêu rõ nội dung
Tổng cục Hải quan;
tháng, năm có sự thay đổi... "
(iii), Về hồ sơ xác định trước mã số:
(a), Đơn đề nghị xác định trước theo mẫu số 01/XĐTMS/
VI ban hành kèm theo Thông tư này (Thông tư số 38/2015/TT-
01 bàn chính;
(6), Mẫu hàng hoá dự kiến xuất khẩu, nhập khấu.
Trường hợp không có mẫu hàng, tổ chức, cá nhân phải cung cấp tài liệu
kỹ thuật (như bàn phân tích thành phần, catalogue, hình ảnh hàng hoá
chi tiết thành phần, tính chất, cấu tạo, cộng dụng, phương thức vận hành
hàng hoá: 01 bản chính.
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty TNHH An Nhật Khang được
biết./.
Nơi nhận: (2,
- Như trên;
[daky]
TL TÒNG CỤC TRƯỞNG
KT. CHƯƠNG CỤC THƯt XNK
- Phó TCT Nguyễn Dương Thái (để b/c);
- Lưu: VT, TXNK-PL(3b).
QỤC TRƯỜNG
Cạ Ô)_..0.
Quốc Lg Mạnh Trường
L.14/16inan
|
{
"issuing_agency": "Tổng cục Hải quan",
"promulgation_date": "22/04/2015",
"sign_number": "3594/TCHQ-TXNK",
"signer": "Lưu Mạnh Tưởng",
"type": "Công văn"
}
|
Công văn 3594/TCHQ-TXNK của Tổng cục Hải quan về việc mã số mặt hàng bong bóng
|
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 19 tháng 6 năm 2018
Số: 128/QĐ-BGTVT
quyết ĐỊNH
Về việc phân cấp quản lý, sở dụng tài sản công tại cơ quan
sự nghiệp công lập thuộc Bộ Giao thông vận tải
BỘ TRƯỜNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10/02/2017
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông
Căn cứ Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/
Căn cứ Nghị định số 152/2017/NĐ-CP ngày 27/12/
định tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự
Căn cứ Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg ngày 31/12/2017
Chính phù quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị;
định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
Theo đề nghị của Vụ Trường Vụ Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về phân
sử dụng tài sản công tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thì hành kể từ ngày ký, thay thế
định số 2147/QĐ-BGTVT ngày 29/9/2011 của Bộ trưởng Bộ
việc ban hành quy định về phân cấp quản lý tài sàn nhà nước tại cơ quan nhà
Giao thông vận tải”.
đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ Giao thông vận tải.
Điều 3. Căn cứ quy định ban hành kèm theo Quyết định này, Thủ trưởng các
cơ quan, đơn vị quyết định việc mua sắm, sửa chữa, quản lý và xử
quan, đơn vị; chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Bộ trưởng Bộ Giao thông
Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Tổng cục trưởng Tổng cục
Đường bộ Việt Nam, Cục trưởng các Cục, Thủ trưởng các cơ quan nhà nước,
vận tải về quyết định của mình.
vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ và các cơ quan, tổ chức,
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Bộ Tài chính;
- KBNN Trung ương;
- Cục Quân lý công sản - Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, TC (Hạnh,10bn).
Q TRƯỜNG
Đường
\
gyền Nhật
1
QUY ĐỊNH
VẬN TẢI
Bộ Giao thông vận tài)
Chương I.
QUY ĐỊNH CHUNG
VỀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI
NHÀ NƯỚC, ĐỠN/SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC BỘ GIAO THÔNG
(Ban hành theo Quyết định sốM2M29N QĐ-BGTVT ngày.6
Điều 1. Phạm vi điều chính và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chính.
a. Quy định này quy định về phân cấp một số nội dung trong công tác
quản lý, sử dụng tài sàn công thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Giao thông.
vận tái. Đối với các nội dung quản lý khác thực hiện theo quy định của Luật
quản lý, sử dụng tài sản công và các văn bản pháp luật có liên quan).
b. Tài sàn công trong Quy định tại Quyết định này là tài sản công tại cơ
quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ Giao thông vận tải (không
bao gồm tài sàn là kết cấu hạ tầng giao thông).
2. Đối tượng áp dụng.
Quy định này áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc Bộ Giao thông vận tài (sau đây gọi chung là đơn vị
Chương 2.
PÂN CẤP QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG
Điều 2. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản công
1. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục quyết định mua sắm tải sản công trong
trường hợp phái lập thành dự án đầu tư được thực hiện theo quy định về pháp
luật về đầu tư công và pháp luật có liên quan.
2. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản công trong trường hợp không
a. Đối với các trường hợp không phải là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt
- Tổng cục trường Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cục trường các Cục
trực thuộc Bộ được quyết định mua sắm các tài sàn có giá trị từ 01 tỷ đồng
một đơn vị tài sàn đến dưới 10 tỷ đồng trên một đơn vị tài sản đối với
thuộc phạm vi quy định tại khoản I Điều này được hiện như sau:
sự nghiệp, xe ô tô:
thuộc Tổng cục, Cục trực thuộc Bộ.
- Thủ trưởng các đơn vị thuộc Tổng cục Đường bộ Việt Nam, các Cục
trực thuộc Bộ được quyết định mua sắm các tài sàn có giá trị dưới 01 tỷ đồng
trên một đơn vị tài sản.
)
- Thủ trường các đơn vị trực thuộc Bộ (không bao gồm Tổng cục đường
bộ Việt Nam, các Cục trực thuộc Bộ) được quyết định mua sắm các tài sản
giá trị dưới 05 tỷ đồng trên một đơn vị tài sản.
b. Bộ trường Bộ Giao thông vận tải quyết định hoặc trình cơ quan có thẩm
quyền quyết định việc mua sắm tài sản trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản
2 Điều này.
Điều 3. Thẩm quyền quyết định trong việc thuê tài sản
1. Tổng cục trường Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cục trưởng các Cục
trực thuộc Bộ được quyết định thuê các tài sản có giá thuê từ 500 triệu đồng đến
dưới 5 tỷ đồng trong một năm hoặc có tổng giá trị hợp đồng thuê từ 02 tỷ
đến dưới 10 tỷ đồng trên một đơn vị tài sản đối với các đơn vị thuộc Tổng
Cục trực thuộc Bộ.
2. “hù trường các đơn vị thuộc Tổng cục Đường bộ Việt
trực thuộc Bộ được quyết định thuê tài sản có giá thuê trong một năm dưới 500
triệu đồng hoặc tổng giá trị hợp đồng thuê dưới 02 tỷ đồng trên một đơn vị
sản.
3. Thù trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ (không bao gồm Tổng cục đường
bộ Việt Nam, các Cục trực thuộc Bộ) được quyết định thuê tài sản có giá
dưới 01 tỷ đồng trong một năm hoặc tổng giá trị hợp đồng thuê dưới 05 tỷ d�
trên một đơn vị tài sản.
4. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tài quyết định hoặc trình cơ quan có
quyền quyết định việc thuê tài sàn trừ các trường hợp quy định tại khoản 1,
khoản 2, khoản 3 Điều này.
Điều 4. Khoản kinh phí sử dụng tài sản công.
I. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ quyết định mức khoán cụ thể đối với
cán bộ, công chức, người lao động của cơ quan mình đối với các trường hợp
sau:
vụ để bố trí.
- Có tiêu chuẩn sử dụng nhà ở công vụ mà Nhà nước không có nhà ở công
- Có tiêu chuẩn sử dụng máy móc, thiết bị mà đăng ký thực hiện khoán
kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị trang bị cho cá nhân để phục vụ nhiệm
2. Việc khoản kinh phí sử dụng xe ô tô thực hiện theo quy định riêng.
Điều 5. Thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản công
1. Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam quyết định thu hồi các
2. Cục trưởng các Cục trực thuộc Bộ quyết định thu hồi các tài sản tại các
được giao.
tài sản tại các đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
đơn vị thuộc phạm vi quán lý.
(
3. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tài quyết định hoặc trình cơ quan có thẩm
quyền quyết định việc thu hồi tài sản trừ các trường hợp quy định tại khoản 1,
khoản 2 Điều này.
Điều 6. Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản công
1. Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam quyết định điều chuyển
các tài sản (trừ các tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động
các đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
2. Cục trường các Cục trực thuộc Bộ quyết định điều chuyển các tài sản
(trừ các tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp)
3. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tài quyết định hoặc trình cơ quan có thẩm
quyền quyết định việc điều chuyển tài sàn trừ các trường hợp quy định tại khoản
thuộc phạm vi quản lý.
1, khoản 2 Điều này.
Điều 7. Thẩm quyền quyết định bán tài sản công
1. Thẩm quyền quyết định bán tài sản công không phải là trụ sở làm việc,
a. Tổng cục trường Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cục trưởng các Cục
trực thuộc Bộ quyết định bán các tài sản có giá trị còn lại theo
triệu đồng trên một đơn vị tài sản đến dưới I tỷ đồng trên một đơn vị tài
cơ sở hoạt động sự nghiệp được thực hiện như sau:
các đơn vị thuộc Tổng cục, Cục trực thuộc Bộ.
|
b. Thủ trường các đơn vị thuộc Tổng cục Đường bộ Việt Nam, các Cục
trực thuộc Bộ quyết định bán các tài sin có giá trị còn lại theo số kế toán
500 triệu đồng trên một đơn vị tài sản.
c. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ (không bao gồm Tổng cục đường
bộ Việt Nam, các Cục trực thuộc Bộ) quyết định bán các tài sản có giá
2. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tài quyết định hoặc trình cơ quan (có
quyền quyết định việc bán tài sản trừ các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều
theo số kế toán dưới 500 triệu đồng trên một đơn vị tài sàn.
này.
Điều 8. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản công
1. Đối với tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp
trường hợp theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền phải di dời do ô nhiễm
môi trường hoặc thuộc đối tượng thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc
phòng, an ninh, phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia,
quy định của pháp luật về đất đai mà đơn vị phải có trách nhiệm thanh lý thì
trưởng các đơn vị thuộc Bộ được giao quản lý, sử dụng tài sản
2. Đối với tài sản không phải là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động
thanh lý.
được quy định như sau:
;
a. Tổng cục trường Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cục trưởng các Cục
trực thuộc Bộ quyết định thanh lý các tài sản có giá trị còn lại theo số kế
500 triệu đồng trên một đơn vị tài sản đến dưới 1 tỷ đồng trên một đơn vị
tại các đơn vị thuộc Tổng cục, Cục trực thuộc Bộ.
b. Thủ trường các đơn vị thuộc Tổng cục Đường bộ Việt Nam, các Cục
trực thuộc Bộ quyết định thanh lý các tài sản có giá trị còn lại theo số kế
dưới 500 triệu đồng trên một đơn vị tài sản.
c. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ (không bao gồm Tổng cục đường
bộ Việt Nam, các Cục trực thuộc Bộ) quyết định thanh lý các tài sản có
còn lại theo số kế toán dưới 500 triệu đồng trên một đơn vị tài sàn.
3. Bộ trường Bộ Giao thông vận tài quyết định hoặc trình cơ quan có thẩm
quyền quyết định việc thanh lý tài sản trừ các trường hợp quy định tại khoản 1,
khoản 2 Điều này.
Điều 9. Thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài sản công.
I. Thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài sản công không phái là trụ sở làm
a. Tổng cục trường Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cục trưởng các Cục
trực thuộc Bộ quyết định tiêu hùy đối với tài sản có giá trị còn lại
toán từ 1 tỷ đồng trên một đơn vị tài sản đến dưới 10 tỷ đồng trên một
việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp được thực hiện như sau:
sàn tại các đơn vị thuộc Tổng cục, Cục trực thuộc Bộ .
b. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Tổng cục Đường bộ Việt Nam, các Cục
trực thuộc Bộ quyết định tiêu hùy đối với các tài sản có giá trị còn
toán dưới 01 tỷ đồng trên một đơn vị tài sản.
c. Thủ trưởng các đơn vị trục thuộc Bộ (không bao gồm Tổng cục đường
bộ Việt Nam, các Cục trực thuộc Bộ) quyết định tiêu hủy đối với các tài
trị còn lại theo số kế toán dưới 05 tỷ đồng trên một đơn vị tài sản.
2. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định hoặc trình cơ quan có thẩm
quyền quyết định tiêu hủy tài sản công trừ các trường hợp quy định tại khoản 1
Điều này.
Điều 10. Thẩm quyền quyết định xử lý tài sản công trong trường hợp
I. Thẩm quyền quyết định xứ lý tài sàn công trong trường hợp bị mất, bị
hùy hoại đối với tài sản không phải là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt
a. Tổng cục trường Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cục trưởng các Cục
trực thuộc Bộ quyết định xử lý trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại đối với
sán có giá trị còn lại theo số kế toán từ 1 tỷ đồng trên một
dưới 10 tỷ đồng trên một đơn vị tài sản tại các đơn vị thuộc Tổng cục,
bị mất, bị bùy hoại.
được thực hiện như sau:
thuộc Bộ.
b. Thủ trường các đơn vị thuộc Tổng cục Đường bộ Việt Nam, các Cục
trực thuộc Bộ quyết định xử lý trong trường hợp bị mất, bị hủy loại đối với
tài sản có giá trị còn lại theo số kế toán dưới 01 tỷ đồng trên một đ
c. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ (không bao gồm Tổng cục đường.
bộ Việt Nam, các Cục trực thuộc Bộ) quyết định xử lý trong trường hợp bị
6) Nghị Nghị Malaysia (c (cức tự
một đơn vị tài sản.
2. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tài quyết định hoặc trình cơ quan có
quyền quyết định xử lý trong trường hợp tài sàn bị mất, bị hủy hoại trừ
trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 11. Thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy
móc, thiết bị chuyên dùng; tiêu chuẩn, định mức sử dụng công trình sự
nghiệp thuộc cơ sở hoạt động sự nghiệp.
I. Tổng cục trường Tổng cục Đường bộ Việt Nam quyết định ban hành
tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng; công trình sự
nghiệp thuộc cơ sở hoạt động sự nghiệp tại các đơn vị thuộc phạm vi quản lý sau
khi có ý kiến của Bộ Giao thông vận tải.
2. Cục trưởng các Cục trực thuộc Bộ quyết định ban hành tiêu chuẩn, định
mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng; công trình sự nghiệp thuộc cơ sở
hoạt động sự nghiệp tại các đơn vị thuộc phạm vi quán lý sau khi có ý kiến
Bộ Giao thông vận tải.
3. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tài quyết định hoặc trình cơ quan có thẩm
quyền quyết định ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị
chuyên dùng; công trình sự nghiệp thuộc cơ sở hoạt động sự nghiệp trừ các
trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
Điều 12. Đối với việc sửa chữa tài sản công.
1. Đối với tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp
Việc sửa chữa tài sản công được thực hiện theo quy định tại Nghị định số.
46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản
công trình xây dựng và theo phân cấp riêng của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận
tãi (hiện nay là Quyết định số 2783/QĐ-BGTVT ngày 12
Bộ Giao thông vận tải quy định về phận cấp, iy quyền trong quản lý
tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước do Bộ Giao
thông vận tài quản lý, đầu tư).
2. Đối với các tài sản không phải là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt
a. Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cục nướng các Cục
trực thuộc Bộ quyết định việc sửa chữa tài sản có dự toán kinh phí sửa chữa từ
tý đồng trở lên đến dưới 20 tỷ đồng trên một lần sửa chữa đối với
nghiệp:
sản tại các đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
1
b. Thủ trường các đơn vị thuộc Tổng cục Đường bộ Việt Nam, các Cục
trực thuộc Bộ quyết định việc sửa chữa tài sản có dự toán kinh phí sửa chữa
dưới 2 tỷ đồng trên một lần sửa chữa đối với một đơn vị tài sàn.
c. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ (không bao gồm Tổng cục đường
bộ Việt Nam, các Cục trực thuộc Bộ) quyết định việc sửa chữa tài sản có
toán kính phí sửa chữa dưới 5 tỷ đồng trên một lần sửa chữa đối với một đơn
tài sàn.
3. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định hoặc trình cơ quan có thẩm
quyền quyết định việc sửa chữa tài sản trừ các trường hợp quy định tại khoản 1,
khoản 2 Điều này.
Điều 13. Công tác kiểm tra, thanh tra
1. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tài quyết định thanh tra, kiểm tra việc
chấp hình chế độ quản lý, sử dụng tài sản công tại các đơn vị trực thuộc
2. Tổng cục trường Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cục trưởng các Cục
trực thuộc Bộ có trách nhiệm quyết định thanh tra, kiểm tra việc chấp
độ quản lý, sử dụng tài sản công tại các đơn vị thuộc Tổng cục, Cục
Bộ.
3. Thù trường các đơn vị có trách nhiệm tự tổ chức kiểm tra việc chấp
4. Khi thực hiện thanh tra, kiểm tra, cơ quan thanh tra, kiểm tra
yêu cầu các tổ chức, cá nhân được thanh tra, kiểm tra xuất trình các hồ
liệu có liên quan đến việc quản lý và sử dụng tài sản công tại cơ quan,
Nếu phát hiện vi phạm, có quyền xử lý hoặc kiến nghị với cơ quan nhà nước
hành chế độ quán lý, sử dụng tài sàn công tại đơn vị mình.
thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.
Chương3.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 14. Tổ chức thực biện.
1. Căn cứ các quy định của Nhà nước tại Luật quản lý, sử dụng tài
công; Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017
chỉ tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công; Nghị định
152/2017NĐ-CP ngày 27/12/2017 của Chính phủ quy
dụng trụ só làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp; Quyết định số 50
ngày 31/12/2017 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức
dụng máy móc, thiết bị và phân cấp quản lý tài sản tại Quy định này,
các đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm tố chức thực hiện quản lý, sử dụng
công đúng quy định, tiết kiệm, có hiệu quả.
2. Tổng cục trường Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cục trưởng các Cục
trực thuộc Bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm chi đạo, tổ
thực hiện việc quản lý tài sản công thuộc phạm vi mình quản lý theo đúng quy
định hiện hành của Nhà nước và những nội dung phân cấp quản lý tài sản công.
tại Quy định này.
3. Đối với các văn bàn được trích dẫn trong Quyết định này, trường hợp
được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì được thực hiện theo văn bản sửa đổi
thay thế.
4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các cơ quan,
vị báo cáo về Bộ để xem xét, giải quyết/.
)
|
{
"issuing_agency": "Bộ Giao thông Vận tải",
"promulgation_date": "19/06/2018",
"sign_number": "1281/QĐ-BGTVT",
"signer": "Nguyễn Nhật",
"type": "Quyết định"
}
|
Quyết định 1281/QĐ-BGTVT của Bộ Giao thông Vận tải về việc phân cấp quản lý, sử dụng tài sản công tại cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ Giao thông Vận tải
|
BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
Số2484/QĐ-TCHQ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 21 tháng 8 năm 2015
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công nhận hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan
TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN
Căn cứ Luật Hải/đđđđđđ�
Căn cứ Thông tư số 12/20 N/TT-BTC ngày 30/01
quy định chi tiết thủ tục cấp Chứn chi nghiệp vụ khai hải quan; cấp
mã số nhân viên đại lý làm thủ tụp hải quan; trình tự, thủ
động của đại lý làm/thủ tục hải gan;
Căn cứ hồ sơ đề nghị công nhận đại lý làm thủ tục hải quan gửi kèm công
văn số 236/TT-ĐLHQ ngày 23/6/2015 của Công ty
Xét đề nghị của Cục trưởng C
c Giám sát quản lý về Hải quan, )
Xa sẽ nơi CH Công vướng Cư Pênhnh
Điều 1. Công nhận:
Công ty TNHH dịch vụ Toàn Tâm.
Mã số thuế: 0312658482.
Địa chí: 97/13 đường Đông Hưng Thuận 42, phường Tân Hưng Thuận,
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do sở Kế hoạch và đầu tư Tp. Hồ
quận 12, TP. Hồ Chí Minh.
Chi Minh chứng nhận lần đầu ngày 21/02/2014.
Đủ điều kiện hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan.
Công ty TNHH dịch vụ Toàn Tâm có trách nhiệm thực hiện đúng quy
định của Luật Hài quan, Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30
Tài chính quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp
và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự,
nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hái quan.
Luafletnan.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định
số 1123/HQHCM-GSQL ngày 10/04/2014 của Cục
về việc Xác nhận đừ điều kiện hoạt động đại lý Hải quan.
Điều 3. Các ông (bà) Giám đốc Công ty TNHH dịch vụ Toàn Tâm,
trưởng Cục Giám sát quản lý về Hải quan và Cục trưởng Cục Hải quan TP.
Chí Minh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. _ _ _
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục CNTT&TKHQ;
- Lun: VT, GSQL (3).
KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG
Vũ Ngọc Anh
Q_ _
Mã_ _ _ _ _ _ _ _ -
Lualietnan;
|
{
"issuing_agency": "Tổng cục Hải quan",
"promulgation_date": "21/08/2015",
"sign_number": "2484/QĐ-TCHQ",
"signer": "Vũ Ngọc Anh",
"type": "Quyết định"
}
|
Quyết định 2484/QĐ-TCHQ của Tổng cục Hải quan về việc công nhận hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan
|
DỘVĂNHOÁ THẾ THAOVÀDU
Số: 3382/QĐ-BVHTTDL
CỘNG HOÀXÃHỘCHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc ấp- Tự do- Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 29 tháng 9 năm 2016
quYẾT ĐỊNH
Về việc kiện toàn Ban Hội nhập quốc tế về kinh tế
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
BỘ TRƯỜNG BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Căn cứ Nghị định số 76/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Văn hoá, Thể thao và Du lịch;
Văn hoá, Thể thao và Du lịch;
Cĩn cứ Quyết định số 1899/QĐ-BVHTTDL ngày 25 tháng 5 năm
của Bộ Văn hoá, Thế thao và Du lịch phân công nhiệm vụ trong lãnh đạo Bộ
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Tài chính và Vụ trưởng Vụ Tổ chức
càn bộ,
QUYẾT Đ
Điều 1. Kiện toàn Ban Hội nhập quốc tế về kinh tế B.
). Ông Nguyễn Ngọc Thiện, Bộ trưởng, Trường bun;
lộ Văn hãn
4, Thế thao
ế Bộ V
in hóa, T
5.9%9: …nh tế 30 vẫn
và Du lịch gồm các thành viên có tên sau:
2. Ông Huỳnh Vĩnh Ái, Thứ trưởng, Phó Trưởng ban Thường trục;
3. Bà Nguyễn Thị Hồng Liên, Phó Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Tài chính,
4. Ông Trần Đức Phấn, Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Thể dục thế thao,
5. Ông Hà Văn Siêu, Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Du lịch,
6. Bà Lê Thị Phượng, Phó Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Ủy viện
7. Ông Hoàng Minh Thải, Vụ trường Vụ Pháp chế; Ủy viên;
8. Bà Trần Tuyết Ánh, Vụ trưởng Vụ Gia đính, Ủy viên;
9. Bà Vũ Dương Thủy Ngà, Vụ trưởng Vụ Thư viện, Ủy viên;
10. Ông Võ Quốc Đoàn, Phó Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi
11. Ông Bùi Nguyên Hùng, Cục trưởng Cục Bản quyền tác giá, Ủy viên;
12. Bà Nguyễn Phương Hòa, Phó Cục trưởng Cục Hợp tác quốc tế, Ủy viên
13. Ông Phạm Đình Thắng, Phó Cục trưởng Cục Nghệ thuật biểu diễn,
14. Ông Đỗ Duy Anh, Phó Cục trưởng Cục Điện ảnh, Ủy viên;
15. Ông Phạm Định Phong, Phó Cục trường Cục Điện ảnh, Ủy viên;
Phó Trường ban;
Ủy viên;
Ủy viên;
Ủy viên;
Lalittan;
16. Ông Mã Thế Anh, Phó Cục trưởng Cục Mỹ thuật, Nhịp ảnh và Triển
17. Bà Ninh Thị Thu Hương, Phó Cục trường Cục Văn hóa cơ sở, Ủy
Các thành viên Ban Hội nhập quốc tế về kinh tế hoạt động theo chế độ kiêm
Ủy viên;
nhiệm.
Điều 2. Ban Hội nhập quốc tế về kinh tế có nhiệm vụ:
1. Tham mưu, đề xuất với Bộ trưởng về phương hướng, nội dung, cơ
chính sách và các giải pháp đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế về văn hóa,
2. Giúp Bộ trưởng chí đạo và phối hợp hoạt động của Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch trong việc tham gia các hoạt động thương mại quốc tế, xây dựng
kể hoạch hành động, chương trình, phương án đàm phán trong các tổ chức kinh tế
thương mại quốc tế và triển khai các nội dung trong các hiệp định thương mại - đầu
- dịch vụ của Nhà nước ta ký với nước ngoài thuộc lĩnh vực Bộ Văn hóa,
3. Tham mưu, đề xuất với Bộ trưởng chỉ đạo, điều chính, bổ sung
thiện hệ thống chính sách, biện pháp quản lý kinh tế - thương mại của ngành
Văn hóa, Thể thao và Du lịch, phù hợp với chủ trương của Chính phủ và
4. Nghiên cứu, tư vấn, tham mưu và báo cáo Bộ trường về tình hình
quốc tế và khu vực, những vấn đề này sinh và các giải pháp nhằm nâng cao
quá tham gia hội nhập kinh tế quốc tế trong phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa
5. Tham mưu giúp Bộ trưởng về việc tổ chức tuyên truyền, phổ biến,
hướng dẫn các chủ trương, đường lối của Đáng và Nhà nước, các nội dung chính
sách của Chính phủ về hội nhập kinh tế quốc tế, các kế hoạch và chương trình
thực hiện cam kết hội nhập kinh tế quốc tế của Bộ Văn hóa, Thể thao và
cho doanh nghiệp trong và ngoài ngành, các đối tượng có liên quan;
6. Tư vấn, tham mưu giúp Bộ trưởng việc tổ chức triển khai, theo dõi
đốc, kiểm tra việc thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà
hội nhập kinh tế quốc tế và việc thực hiện cam kết của Việt Nam tại các tổ
kinh tế - thương mại quốc tế trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của Bộ Văn
7. Đại diện cho Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tham gia các hoạt
thao và du lịch;
thao và Du lịch phụ trách;
cam kết quốc tế của Việt Nam;
≡
Thể thao và Du lịch;
hóa, Thể thao và Du lịch;
của Ban chỉ đạo liên ngành hội nhập quốc tế về kinh tế;
8. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao.
Điều 3. Tổ chức và hoạt động:
1. Vụ Kế hoạch, Tài chính là cơ quan thường trực của Ban Hội nhập quốc
tế về kinh tố, chịu trách nhiệm tổng hợp chung của Ban Hội nhập quốc tế về
2. Trường Ban Hội nhập quốc tế về kinh tế phân công nhiệm vụ các ủy
kinh tế;
viên và xác,imex, Quốchế làm việc của Ban;
3. Trường Ban Hội nhập quốc tế về kinh tế được sử dụng con dấu của Bộ
4. Giúp việc Ban Hội nhập quốc tế về kinh tế có Tổ giúp việc;
Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
5. Kinh phí hoạt động của Ban Hội nhập quốc tế về kinh tế do ngân sách
nhà nước đàm bảo và bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của Bộ Văn hóa
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế
Quyết định số 4041/QĐ-BVHTTDL ngày 20 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng
Điều 5. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng
Vụ Kế hoạch, Tài chính, Thủ trường các cơ quan, đơn vị có liên quan
thành viên có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này /
Thể thao và Du lịch.
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Bộ trưởng,
- Các Thứ trưởng,
- BCĐ liện ngành hội nghiệp quốc tế về kinh tế;
- Lực V
▵ VT, TCCB,MP3.
▝ BỘ TRƯỞNG
µ
Nguyễn Ngọc Thiện
a là doanh.............
Lalietan.
|
{
"issuing_agency": "Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch",
"promulgation_date": "28/09/2016",
"sign_number": "3382/QĐ-BVHTTDL",
"signer": "Nguyễn Ngọc Thiện",
"type": "Quyết định"
}
|
Quyết định 3382/QĐ-BVHTTDL của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch về việc kiện toàn Ban Hội nhập quốc tế về kinh tế Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch
|
BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 07 tháng 9 năm 2020
Số: 1520/QĐ-BTTTT
QUYẾT ĐỊNH
Về việc chỉ định tổ chức thử nghiệm
BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
Căn cứ Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21/11/2007;
Căm cứ Nghị định số 17/2017/NĐ-CP ngày 17/02
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin
Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008
định chi tiết thi hành một số điều Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Nghị
số 74/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ sửa
của Nghị định số 132 2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính
tiết thi hành một số điều Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa; và Nghị định
154/2018/NĐ-CP ngày 09/11/2018 của Chính phủ sửa đổi
quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của
Khoa học và Công nghệ và một số quy định về kiểm tra chuyên ngành;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ.
Truyền thông;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Chỉ định Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế VIETNAMTEL thực hiện
Điều 2. Thời hạn hiệu lực của Quyết định này là 03 (ba) năm kể
Điều 3. Tổ chức thử nghiệm có trách nhiệm thực hiện việc thử nghiệm phục.
vụ quản lý nhà nước khi có yêu cầu, phải tuân thủ các quy định, hướng
quan nhà nước có thẩm quyền và chịu hoàn toàn trách nhiệm về kết quả đánh giá
việc thứ nghiệm với phạm vi được chỉ định kèm theo.
sự phù hợp do đơn vị mình thực hiện.
Điều 4. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, tổ chức
thử nghiệm có tên tại Điều 1 và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu
thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Thứ trưởng Phan Tâm;
- Trung tâm Thông tin (để ph/h);
- Các Tổ chức kiểm định (để th/hiện);
- Bộ KHCN, Tổng cục TĐC (để biết);
- Lưu: VT, KHCN (12).
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
3,_ _ “………�
Tình gian tý: 01ơ). 2004 13%
5 Phan Tâm
PHẠM VI ĐƯỢC CHỈ ĐỊNH
(kèm theo Quyết định số
/QĐ-BTTTT ngày tháng năm 2020
của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)
Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế VIETNAMTTEL
1. Thông tin về tổ chức thử nghiệm:
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần số: 0100109106
Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 23
Địa chỉ trụ sở chính: Số 1 Giang Văn Minh, Phường Kim Mã, Quận Ba
Địa chỉ thử nghiệm: Tầng 3 – Tháp Tây - Tòa nhà Hanoi,
7 ngày 20/8/2018.
Thành phố Hà Nội.
Ninh, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội.
2. Phạm vi được chỉ định:
TT
I
Tên sản phẩm, hàng hóa
Tiêu chuẩn, quy chuẩn
kỹ thuật áp dụng
QCVN 08:2010/BTTTT
Trạm gốc điện thoại di động mặt đất công
cộng (BTS)
|
{
"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông",
"promulgation_date": "07/09/2020",
"sign_number": "1520/QĐ-BTTTT",
"signer": "Phan Tâm",
"type": "Quyết định"
}
|
Quyết định 1520/QĐ-BTTTT của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc chỉ định tổ chức thử nghiệm
|
BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ
VÀXÃ HỘI
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 20 tháng 9 năm 2016
Số 1239/QĐ-LĐTBXH
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt hình thức quản lý dự án, thiết kế bản vẽ thi công,
dự toán xây dựng công trình và kế hoạch lựa chọn nhà thầu dự án
Trung tâm điều dưỡng người có công tỉnh Nam Định
BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ
Căn cứ Nghị định số 106/2012/NĐ-CP ngày 20/12/2012
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao
Căn cứ Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014
định chỉ tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;
Căn cứ Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015
Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015
Căn cứ Quyết định số 1591/QĐ-LĐTBXH ngày 30/10/2015 của
trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội về việc phê duyệt dự
dựng công trình Trung tâm điều dưỡng người có công tính Nam Định;
Căn cứ Văn bản số 193/SXD-QLHĐXD ngày 22/8
dựng tỉnh Nam Định thông báo kết quả thẩm định thiết kế bản vẽ thi công, dự
toán công trình Trung tâm điều dưỡng người có công tỉnh Nam Định;
Căn cứ Công văn số 115/TD-PCCC ngày 12/9/2016 của Phòng
phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ Công an tỉnh Nam Định về thẩm duyệt
về phòng cháy và chữa cháy công trình Trung tâm điều dưỡng người có công
Thương binh và Xã hội;
quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
quản lý dự án đầu tư xây dựng;
tỉnh Nam Định;
Xét Tờ trình số 93/TTr-LĐTBXH ngày 24/8/2016 của Giám đốc
động - Thương binh và Xã hội tỉnh Nam Định về việc phê duyệt thiết kế bản vẽ
thi công, dự toán và kế hoạch lựa chọn nhà thầu dự án Trung tâm điều dưỡng
người có công tỉnh Nam Định và Báo cáo số 105/BC-SLĐTBXH ngày
29/6/2016 của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Nam Định
hình thức quản lý dự án (kèm theo hồ sơ có liên quan);
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt hình thức quản lý dự án Trung tâm điều dưỡng người
có công tỉnh Nam Định như sau:
Llalletran.
Giao Chủ đầu tư thương thảo, làm rõ những công việc quản lý cần thiết và
thực hiện trình tự, thủ tục để ký hợp đồng ủy thác quản lý dự án với
dự án đầu tư xây dựng thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội theo quy
định tại Thông tư số 16/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016
hướng dẫn một số điều của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18
Chính phủ về hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng và triển khai
hiện theo quy định hiện hành.
Điều 2. Phê duyệt thiết kế bản vẽ thì công, dự toán xây dựng công trình
dự án Trung tâm điều dưỡng người có công tỉnh Nam Định với những nội dung
chính như sau:
1. Tên dự án: Trung tâm điều dưỡng người có công tỉnh Nam Định.
2. Loại, cấp công trình: Công trình xây dựng dân dụng cấp IV.
3. Địa điểm xây dựng: Xã Nam Phong, Thành phố Nam Định, Tỉnh Nam
4. Nhà thầu lập báo cáo khảo sát xây dựng: Công ty Cổ phần Great Việt
5. Nhà thầu lập thiết kế xây dựng: Công ty Cổ phần Great Việt Nam.
6. Chủ nhiệm, các chủ trì khảo sát, thiết kế và dự toán.
- Chủ trì khảo sát: Kiến trúc sư Mai Văn Bảy.
- Chủ trì thiết kế: Kiến trúc sư Phạm Văn Đà.
- Chủ trì Dự toán: Kỹ sư Ngô Văn Hòa.
- Các hạng mục xây dựng chính:
Định.
Nam.
7. Quy mô, chỉ tiêu kỹ thuật, giải pháp thiết kế chủ yếu.
+ Nhà điều dưỡng số 1: Cải tạo, nâng cấp hạng mục hiện có để điều
công năng thành nhà điều dưỡng người có công với diện tích sàn là 1.165 m
m2, nhà cao 02 tầng. Nội dung cải tạo, nâng cấp chính gồm:
chỉnh một số chi tiết trong nhà; mở rộng phía sau nhà để xây mới khu vệ
lát lại nền nhà, thay mới hệ thống cửa đi và cửa sổ bằng cửa
thép; thay mới hệ thống mái, cấp điện, cấp thoát nước và trang thiết bị
+ Nhà điều dưỡng số 2, số 3: Cải tạo, nâng cấp hạng mục hiện
chỉnh công năng thành nhà điều dưỡng người có công với diện tích sản là 8442.
m2, nhà cao 02 tầng. Nội dung cải tạo, nâng cấp chính gồm:
chỉnh một số chi tiết trong nhà; mở rộng phía sau nhà để xây mới khu vệ
lát lại nền nhà, thay mới hệ thống cửa đi và cửa sổ bằng cửa
thép; thay mới hệ thống mái, cấp điện, cấp thoát nước và trang thiết bị
+ Nhà điều dưỡng số 4: Cải tạo, nâng cấp hạng mục hiện có để điều
công năng thành nhà điều dưỡng người có công với diện tích sản là 828 m2,
cao 02 tầng. Nội dung cải tạo, nâng cấp chính gồm: Phá dỡ để điều
chi tiết trong nhà; xây mới khu vệ sinh; lát lại nền nhà, thay
và cửa số bằng cửa khung nhựa, lõi thép; thay mới hệ thống mái, cấp
thoát nước và trang thiết bị đồng bộ.
Llalletran
+ Nhà hành chính: Cải tạo, nâng cấp hạng mục hiện có với diện tích sàn
728 m2, nhà cao 02 tầng. Nội dung cải tạo, nâng cấp chính gồm
chỉnh một số chỉ tiết trong nhà; cải tạo khu vệ sinh; lát lại n�
thống cửa đi và cửa số bằng cửa khung nhựa, lôi thép; thay mới hệ thống
cấp điện, cấp thoát nước và trang thiết bị đồng bộ.
+ Nhà ăn: Cải tạo, nâng cấp hạng mục hiện có diện tích sàn là 496
nhà cao 01 tầng. Nội dung cải tạo, nâng cấp chính gồm: Phá dỡ để
một số chi tiết trong nhà; cải tạo khu vệ sinh; lát lại nền nhà
cửa đi và cửa số bằng cửa khung nhựa, lõi thép; thay mới hệ thống mái
điện, cấp thoát nước và trang thiết bị đồng bộ.
+ Hội trường: Cải tạo, nâng cấp hội trường với quy mô khoảng 150 chỗ,
diện tích sàn là 434 m2, nhà cao 01 tầng. Nội dung cải tạo,
Phá dỡ để điều chỉnh một số chi tiết trong nhà; lát lại nền nhà,
bằng cửa khung nhựa, lõi thép; thay mới hệ thống trần thạch cao khung xương
chim, cấp điện, cấp thoát nước và trang thiết bị đồng bộ.
+ Nhà phục hồi chức năng, giặt là: Cải tạo, nâng cấp hạng mục hiện
điều chỉnh công năng thành nhà phục hồi chức năng, giặt là với diện tích sàn là
823 m2, nhà cao 01 tầng. Nội dung cải tạo, nâng cấp chính gồm
chi tiết trong nhà; lát lại nền nhà, thay mới hệ thống cửa số và
khung nhựa, lõi thép; cải tạo khu vệ sinh; thay mới hệ thống trần thạc
khung xương chìm, cấp điện, cấp thoát nước và trang thiết bị đồng bộ.
+ Nhà trực của cán bộ Trung tâm: Cải tạo, nâng cấp hạng mục hiện có
điều chỉnh công năng thành nhà trực của cán bộ Trung tâm với diện tích sàn là.
198 m.2, nhà cao 01 tầng. Nội dung cải tạo, nâng cấp chính
chi tiết trong nhà; lát lại nền nhà, thay mới hệ thống cửa số và cửa
khung nhựa, lõi thép; cải tạo khu vệ sinh; thay mới hệ thống cấp điện
nước và trang thiết bị đồng bộ.
tác điều dưỡng người có công.
- Sân đường, vườn hoa, cây xanh và cảnh quan đáp ứng yêu cầu cho công
- Các hạng mục hạ tầng kỹ thuật và trang thiết bị đồng bộ.
8. Dự toán xây dựng công trình: 74.379.973.000 đồng
(Bằng chữ: Bảy mươi bốn tỷ, ba trăm bảy mươi chín triệu
chín trăm bảy mươi ba nghìn đồng).
Trong đó:
- Chi phí xây dựng:
- Chi phí thiết bị:
- Chi phí quản lý dự án:
- Chỉ phí tư vấn đầu tư xây dựng:
- Chỉ phí khác:
- Chi phí dự phòng:
47.601.780.000 đồng
11.655.134.000 đồng
1.114.741.000 đồng
2.986.031.000 đồng
2.620.162.000 đồng
8.402.125.000 đồng
(Chi tiết dự toán theo Phụ lục 1 kèm theo Quyết định này).
Lla/iehan
9. Thời hạn sử dụng công trình: Thực hiện theo quy định tại Quy chuẩn
03:2012/BXD quy chuẩn quốc gia về phân loại, phân cấp công trình dân
công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật do Bộ Xây dựng ban hành kèm theo Thông tư
số 12/2012/TT-BXD ngày 28/12/2012 của Bộ Xây dựng
10. Một số nội dung lưu ý:
- Chủ đầu tư chịu trách nhiệm tiếp thu ý kiến của Sở Xây dựng tỉnh Nam
Định tại Văn bản số 193/SXD-QL.HĐXD ngày 12/8
hiện theo đúng quy định.
- Đối với các hạng mục Cây xanh và trang thiết bị: Chủ đầu tư yêu cầu
đơn vị tư vấn thiết kế kiểm tra, rà soát, điều chỉnh và bổ sung thiết
cho phù hợp với yêu cầu sử dụng của công trình, đảm bảo tiết kiệm, tránh
phí; hoàn thiện các thù tục cần thiết về thẩm định và báo cáo Bộ xem xét
duyệt.
11. Giao Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính có văn bản hướng dẫn Chủ
đầu tư dự án triển khai thực hiện cụ thể tại khoản 10 nêu trên và các nội
liên quan đến thiết kế bản vẽ thi công, dự toán theo quy định.
Điều 3. Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu dự án Trung tâm điều
dưỡng người có công tỉnh Nam Định theo chí tiết tại Phụ lục 2 kèm theo Quyết
định này.
Chủ đầu tư dự án căn cứ vào các nội dung được phê duyệt tại Điều 2 của
Quyết định này chịu trách nhiệm rà soát, phê duyệt dự toán gói thầu cho phù.
hợp với đơn giá tại thời điểm thực hiện để làm căn cứ đánh giá, lựa chọn
thầu theo quy định tại Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25
Điều 117, Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/
chức thực hiện theo quy định hiện hành.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 5. Các Ông (Bà) Chánh Văn phòng Bộ, Chủ đầu tư dự án
Vụ Kế hoạch - Tài chính, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh
Nam Định, Giám đốc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng thuộc Bộ
các đơn vị và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./._
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Trung tâm Thông tin (công bố trên cống
thông tin điện tử của Bộ);
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, Vụ KHTC.
Llalletran.
HAQ TRƯỞNG
( Chính,,
C22
Văn Tỉ
4
PHỤ LỤC1
TỔNG DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)
DỰ ÁN: TRUNG TÂM ĐIỀU DƯỢNG NGƯỜI CÓ CÔNG TỈNH NAM
(Kèm theo Quyết định số 2393QĐ-LĐTBXH ngày 20 tháng 9 năm 2016
Đn vị: đóng_
GIÁ TRỊ
47.601.780.000
5401 336000
37414500
3741 435000
3496680 000
1711176000
15927772000
1874605 000
2234390000
302 590 000
185619000
3177IS000
648 061.000
25126400
245764 000
102943 000
143835700]
1688211.
2060 785 000
998454000
1094396 000
639423300
453739000
645036 000
6980784000
11.655.134.000]
9.068.044.000
1.927.090.000
660.000.000
1.114.741.000]
2.986.031.000
248.756.000
250.000.000
984.126.000
15249.000
84.969.000
st
KHOẢN MỤC CHI PHÍ
T CHI PHÍ XÂY DỤNG
1 Nhà số 1 (nhà điều dưỡng)
C2 Nhà số 2 (nhà điều dưỡng)
П3 Nhà số 3 (nhà điều dưỡng)
4 Nhà số 4 (nhà điều dưởng)
[5 Nhà số 5 (nhà hành chính)
Có Nhà số 6 (nhà tiếp ăn)
7 Nhà số7 (nhà hội trường)
□8. Nhà số 8 (nhà tập phục hồi chức năng, giặt là
9 Nhà số 9 (nhà thường trực + cổng chính)
(10 Nhà số 10 (nhà để xe máy)
II Nhà số 11 (nhà kỹ thuật điện nước)
12 Nhà số 15 (nhà nghỉ trực cán bộ)
13 Bế nước ngầm
L14 Cấp nước chữa cháy_
15 Cấp nước sinh hoạt
16 Diện tổng thế
17 San nền
18 thoát nước tổng thể
• Kiến trúc cảnh quan
19 Phá dỡ kết cấu sân đường cũ
20 Hồ điều hòa
(21 Đường dạo
22 Đài phun nước
23 Chòi nghỉ
(24 Trồng cây xanh (tạm tính)
II CHI PHÍ THIẾT BỊ (tạm tính)
_ Thiết bị dụng.
C2 Thiết bị phục hồi chức năng.
3 Thiết bị phòng cháy chữa cháy
III CHI PHÍ QUẢN LÝ DỰ ÁN
IV CHI PHÍ TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
1 Lập dự án đầu tư xây dựng công trình
2 Chỉ phí khảo sát xây dựng
3 Chi phí lập thiết kế bản vẽ thi công và dự toán
4 Chi phí thẩm tra tổng mức đầu tư dự án.
3 Chỉ phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu gói thầu xây
Lla/iehan
(sr
KHOẢN MỤC CHI PHÍ
GIÁ TRỊ
6 Chỉ phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu gói thầu thiết
7 Chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu; thẩm định
mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu gói thầu tư vấn thiết kế
g 23 Chi phí tạp hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu gói
33.333.000
20.100.000
15.000.000
962.936.000
77.961.000
47.601.000
2.000.000
4.000.000
220.000.000
20.000.000
2.620.162.000
10.250.000
523349.000
50.604.000
173858.000
602.293.000
142216.000
34.301.000
1.554.291.000
476.017.000
1078274.000
8.402.125.000
74379.973.000
□ giám sát
9 Chi phí giám sát thi công xây dựng
10 (Chi phí giám sát lắp đặt thiết bị
. Chi phí thẩm định hồ sơ mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu thi
3 Chỉ phí thẩm định hồ sơ mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thấu gói
13 Chỉ phí thẩm định hồ sơ mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu gói
14 Chỉ phí lập báo cáo đánh giá tác động môi trường (tạm tính
II
công xây dựng
II2
6 thầu thiết bị_
2 Cháu giám sát thì công xây dựng
15 Thẩm định giá (tạm tính)
V V CHI PHÍ KHÁC
1 Lệ phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình
2 Lệ phí thẩm định thiết bản vẽ thi công
3 Lệ phí thẩm định Tổng dự toán
A Chi phí thẩm tra và phê duyệt quyết toán
5 Chi phí kiểm toán
16 Chi phí bảo hiểm công trình
7 Chi phí thẩm duyệt Phòng cháy chữa cháy
18 Chi phí hạng mục chung
- Chi phí lán trại, xây dựng nhà tạm để ở và điều hành thi công
-Chi phí một số công tác không xác định được khối lượng từ thiết kế
) vi CHI PHÍ DỰ PHÒNG
Tổng CỘNG
Ghi chó:
này.
- Đối với hạng mục xanh, Trang thiết bị: Giá trị dự toán là tạm
chỉnh, bổ sung thiết kế, dự toán, thẩm định và trình phê duyệt theo quy
- Đối với các hạng mục khác có dự toán tạm tính: Giá trị dự toán là
trách nhiệm lập dự toán chỉ tiết phù hợp với quy định của Nhà nước và thẩm định
trước khi thực hiện.
N17M/11/11]
PHỤ LỤC2
Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu dự án Trung tâm điều dưỡng người có công tỉnh
(Kèm theo Quyết định số M139 (QĐ-LLĐTBXH ngày 20/ 9
Giá gói thầu
(Đồng)
Hình thức Phương thức Thời gian
_ Thời gian
(sr
Tên gói thầu
Nguồn vốn lựa chọn lựa chọn nhà hắ bất đầu tựa Loại hợp thực
| nhà thầu
thầu
chọn nhà đồng hợp đồng
thầu
Phần công việc đã thực hiện
1 Chi phí lập dự án đầu tư
2 Chi phí khảo sát xây dựng
1.518.231.000]
248.756.000]
250.000.000]
nh số 85
Quyết định số 8580/QĐ-LĐTBXH ngày 30/6/2015 của Sở Lao
động - Thương binh và Xã hội tỉnh Nam Định
3 Chi phí thẩm tra tổng mức đầu tư dự án
Chi phí lập thiết kế bản vẽ thi công và tổng dự
5 Chi phí lập hồ sơ mời thầu và đánh giá hồ sơ
dự thầu gói thầu tư vấn thiết kế.
6 Thẩm định hồ sơ mời thầu và thẩm định kết
quả lựa chọn nhà thầu gói thầu tư vấn thiết kế
▵ Phần công việc không áp dụng một trong
các hình thức lựa chọn nhà thầu
Quản lý dự án
2 Thẩm tra, phê duyệt quyết toán
3 Phí thẩm định dự án đầu tư
4 Phí thẩm định thiết kế bản vẽ thi công
5 Phí thẩm định dự toán công trình
6 Phí thẩm duyệt Phòng cháy chữa cháy
15.249.000 Ngân sách Quyết định 11415/QĐ-LĐTBXH ngày 09
nhà nước
động - Thương binh và Xã hội tỉnh Nam Định
toán
984.126.000]
15.100.000
5.000.000
1.436.103.000
1.114.741.000
173.858.000 Ngân sách
10.250.000 nhà nước
52349.000
50.604.000
34301.000
Quyết định số 335/QĐ-LĐTBXH ngày 21/3/2016 của Bộ trưởng
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Hình thức Phương thức Thời gian
_ Thời gian
SRT
Tên gói thầu
Giá gói thầu Nguồn vốn lựa chọn lựa, chọn khị bắ
(Đồng)
nhà thầu
thầu
chọn nhà đồng hợp đồng
thầu
11 Phần công việc thuộc kế hoạch lựa chọn nhà 43.915.173.000
1 thầu
Đấu thầu
rộng rãi trong Một giai đoạn
nước
Chi định thầu
Theo
đơn giá 30 tháng
cố định
Quý
Trọngngõ
60 ng
III/2016
gn gói
Quý
II/2016 (Trọn gói 60 ngà
Gói thầu xây lắp (không bao gồm cây xanh)
3 Lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu gói
41.965.863.000
Quý
hai túi hồ sơ III/2016
74.909.000 (
thầu xây lắp
Thẩm định hồ sơ mời thầu và thẩm định kết
quả lựa chọn nhà thầu gói thầu xây lắp
Giám sát thì công xây dựng công trình
Lập hồ sơ mời thầu và đánh giá hồ sơ dự thầu
3 tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình
Thẩm định hồ sơ mời thầu và thẩm định kết
6 quả lựa chọn nhà thầu tư vấn giám sát thì công
7 Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường
8 Bảo hiểm xây dựng công trình
9 Kiểm toán dự án
3
41.965.000
Chi định thầu
Đấu thầu
nước
|
848.927.000 rộng hai trông Một giai đoạn
Quỷ
Dọn gọn gói 30 th
hai túi hồ sơ I III/2016
Ngản sách
15.000.000. nhà nước Chỉ định thầu
...206
Trọn gói 60 ngày
4.000.000 [
220.000.000 [
142.216.000 [
602.293.000 [
3.411.824.662 [
2.098.293.150 1
1.313.531.512
Chỉ định thầu
Chỉ định thầu
Chỉ định thầu
Đấu thầu
rộng rãi trong Một giai đoạn
_ nước
еН. Sơn gói 60 ngày
III/2016
Nguyễn.
_II/2016
Quý
III/2016
Quý
xây dựng công trình
Trọn gói 30 tháng
Trọn gói 150 ngày
Nai túi hồ sơ IV/2018
IV Dự phòng cho gói thầu xây lắp
Dự phòng cho khối lượng phát sinh (5%)
Dự phòng cho yếu tổ trượt giá (3,13%)
Ghi.chú: Của gói thầu xây lắp gồm 40.620.996
|
{
"issuing_agency": "Bộ Lao động Thương binh và Xã hội",
"promulgation_date": "20/09/2016",
"sign_number": "1239/QĐ-LĐTBXH",
"signer": "Huỳnh Văn Tí",
"type": "Quyết định"
}
|
Quyết định 1239/QĐ-LĐTBXH của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc phê duyệt hình thức quản lý dự án, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng công trình và kế hoạch lựa chọn nhà thầu dự án Trung tâm điều dưỡng người có công tỉnh Nam Định
|
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Số: 1846/TTg-KTTH
V/v bảo lãnh Hợp đồng vay không
ràng buộc có bảo hiểm NEXI cho
Dự án hai đường dây truyền tải
Duyên Hải-Mỹ Tho và
Long Phú-Sóc Trăng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 24 tháng 9 năm 2014
Kính gửi:
- Bộ Tài chính;
- Bộ Tư pháp;
- Bộ Công Thương;
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Xét đề nghị của Bộ Tài chính tại Công văn số 12975/BTC-QLN
tháng 9 năm 2014 về việc bào lãnh Hợp đồng vay không ràng buộc có bảo hiểm
NEXI cho Dự án hai đường dây truyền tải Duyên Hải-Mỹ Tho và Long Phú
Trăng (dự án), Thủ tướng Chính phủ có ý kiến như sau:
1. Tổng công ty Truyền tài Điện Quốc gia (NPT) chịu trách nhiệm:
a) Tổ chức thực hiện Dự án bảo đảm hiệu quả; đúng tiến độ đã dự
kiến; bào đảm thu xếp đủ vốn chủ sở hữu cho Dự án theo quy định,
với tiến độ triển khai Dự án;
b) Cân đối nguồn, bảo đảm trà nợ khoản vay nước ngoài cho Dự án
đầy đủ, đúng hạn trong mọi trường hợp và có các biện pháp xử lý khắc phục
rủi ro về biến động tỷ giá và biến động lãi suất vay.
c) Phê duyệt các Quyết định đầu tư cập nhật Đường dây 550kV Duyên
Hải-Mỹ Tho và Đường dây 220kV Long Phú- Sóc Trăng theo báo cáo tại
công văn số 3561/EVNNPT-TCKT ngày 04/09/2014
2. Giao Bộ Công Thương, Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) xây
dựng lộ trình về phương án tăng giá truyền tải, đảm bảo xử lý các tồn tại
mặt tài chính cũng như khả năng trà nợ của Dự án.
3. Giao EVN giám sát việc NPT thực hiện dự án đảm bảo tiến độ, sử
dụng và bố trí nguồn vốn trả nợ khoản vay nước ngoài. Trường hợp NPT
không đảm bảo cân đối nguồn trả nợ, EVN có trách nhiệm cân đối nguồn
đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trả nợ đúng hạn với tư cách Công ty mẹ và có
văn bản cam kết với Bộ Tài chính.
4. Giao Bộ Công Thương giám sát chặt chẽ tình hình tài chính của
L142@artment
EVN và NPT, báo cáo Thủ tướng Chính phủ nếu EVN gặp khó khăn tài
chính; giám sát và đảm bào tiến độ thực hiện các dự án lưới điện và các
án nguồn điện thuộc Trung tâm điện lực Duyên Hài và Trung tâm điện lực
Long Phú- Sóc Trăng đúng thời hạn đã được phê duyệt.
5. Phê duyệt nội dung Thư bảo lãnh và giao Bộ Tài chính thay mặt
Chính phủ ký Thư bào lãnh cho Hợp đồng tín dụng không ràng buộc có bảo
hiểm NEXT vay Ngân hàng Citi.
6. Mức phí bảo lãnh là 0,25%/năm tính trên dư
7. Giao Bộ Tư pháp cấp Ý kiến pháp lý về Hợp đồng tín
Người vay, Ý kiến pháp lý về Thư bảo lãnh và Người bảo lãnh đối với khoản
bảo lãnh.
vay nước ngoài.
8. Cho phép Bộ Tài chính bảo lãnh khoản vay trong hạn mức rút vốn
ròng đối với bào lãnh vay nước ngoài năm 2014 đã được Thủ tướng Chính
phù phê duyệt/.
Nơi nhận:
- Như trên;
- TTg, các Phó TTg:
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Tịp đoàn Điện lực VN;
- Tổng công ty Truyền tải điện QG;
- VPCP.BTCN,
các PON, Trụ lý TTg,
các Vụ KTN, TH, TGĐ Công TTĐT;
- Lmu: VT, KTTH (3).
THỦ TƯỚNG
Nguyễn Tấn Dũng
Lul(ian
2
|
{
"issuing_agency": "Văn phòng Chính phủ",
"promulgation_date": "24/09/2014",
"sign_number": "1846/TTg-KTTH",
"signer": "Nguyễn Tấn Dũng",
"type": "Công văn"
}
|
Công văn 1846/TTg-KTTH của Thủ tướng Chính phủ về việc bảo lãnh Hợp đồng vay không ràng buộc có bảo hiểm NEXI cho Dự án hai đường dây truyền tải Duyên Hải - Mỹ Tho và Long Phú - Sóc Trăng
|
VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
Số: 4983/VPCP-QHQT
V/v đề xuất xây dựng Báo cáo
rà soát quốc gia đa chiều của OECD.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 28 tháng 5 năm 2018
Kính gửi: Bộ Ngoại giao.
Xét đề nghị của Bộ Ngoại giao tại Tờ trình số 1740/TTr-BNG
ngày 17 tháng 5 năm 2018 về việc đề xuất xây dựng Báo cáo rà soát quốc gia
đa chiều của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD), Phó Thủ
Phạm Bình Minh có ý kiến như sau:
Bộ Ngoại giao chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan vận động, tìm
được nguồn tài trợ thì sẽ thực hiện Báo cáo rà soát quốc gia đa chiều của
Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế; báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét
Văn phòng Chính phủ thông báo để Bộ Ngoại giao biết, thực hiện./.
quyết định.
KT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM
Ủ NHIỆM
- H06̀ CHÙ N
_
).
Nơi nhận:
-%
- Như trên;
- TTg, PTTg Phạm Bình Minh;
- Các Bộ: KHĐT, TC, CT,
KHCN, GDĐT, LĐTBXH,
VHTrDL, TITT, GTVT;
- VPCP: BTCN, PCN Nguyễn Văn Tùng
Trợ lý TTg
Các Vụ: KTTH, KGVX, NN,
TH, TGĐ Cổng TTĐT;
- Lưu: VT, QHQT (2). ĐT 16
Nguyễn Văn T
n Tùng
Lua@letnan 2
|
{
"issuing_agency": "Văn phòng Chính phủ",
"promulgation_date": "28/05/2018",
"sign_number": "4983/VPCP-QHQT",
"signer": "Nguyễn Văn Tùng",
"type": "Công văn"
}
|
Công văn 4983/VPCP-QHQT của Văn phòng Chính phủ về việc đề xuất xây dựng Báo cáo rà soát quốc gia đa chiều của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD)
|
CÔNG ĐOÀN VIÊN CHỨC VIỆT NAM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
CÔNG ĐOÀN BỘ TƯ PHÁP
Số: 36/CĐBTP
V/v dùng thực hiện Quyết định số 3749/QĐ-
TLĐ, ngày 15/12/2021 của Tổng Liên đoàn
Lao động Việt Nam
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 08 tháng 3 năm 2022
Kính gửi: Các công đoàn trực thuộc Công đoàn Bộ Tư pháp
Ngày 01/03/2022, Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam đã
ban hành Quyết định số 4292/QĐ-TLĐ về việc dừng thực hiện Quyết
3749/QĐ-TLĐ ngày 15/12/2021 của Tổng Liên đoàn Lao
việc chỉ hỗ trợ cho đoàn viên, người lao động bị ảnh hưởng bởi dịch Covid
thực hiện Công văn số 62/CĐVC ngày 02/3/2022 của Công đoàn
Nam, Ban Thường vụ Công đoàn Bộ Tư pháp gửi công đoàn các đơn vị Quyết
định 422/QĐ-TLĐ của Tổng Liên đoàn để công đoàn các đơn vị biết
đến đoàn viên và nghiêm túc triển khai thực hiện.
(Văn bản được đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Bộ mục Văn bản
điều hành/Đảng đoàn thể)
Nơi nhận:
- Như trên;
- Đảng ủy Bộ (để báo cáo);
- BTV Công đoàn Bộ (để biết);
- Ban Đời sống Công đoàn Bộ;
- Kế toán CĐ Bộ (để thiện);
- Lưu CĐ Bộ.
TM. BAN THƯỜNG VỤ
CHỦ TỊCH
(3.
Khương Thị Thanh Huyền
TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
VIỆT NAM
Số: 422/QĐ-TLĐ
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 01 tháng 3 năm 2022
QUYẾT ĐỊNH
Về việc dừng thực hiện Quyết định số 3749/QĐ-TLĐ
ngày 15 tháng 12 năm 2021 về chỉ hỗ trợ cho đoàn viên, người lao động
bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh COVID-19
ĐOÀN CHỦ TỊCH TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM
- Căn cứ Luật Công đoàn năm 2012;
- Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015;
- Căn cứ Điều lệ Công đoàn Việt Nam;
- Căn cứ Nghị định 191/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính
- Căn cứ Nghị quyết số 128/NQ-CP ngày 11 tháng 10 năm 2021 của
phù ban hành quy định tạm thời thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu
- Căn cứ Quyết định số 3749/QĐ-TLĐ ngày 15 tháng 12 năm
Liên đoàn Lao động Việt Nam về chi hỗ trợ cho đoàn viên, người lao động bị
- Xét đề nghị của Ban Quan hệ Lao động và Ban Tài chính Tổng Liên đoàn.
quy định chi tiết về tài chính Công đoàn;
dịch COVID-19;
hường bởi dịch bệnh COVID-19;
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Dừng thực hiện Quyết định số 3749/QĐ-TLĐ ngày 15
năm 2021 của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam về việc chỉ hỗ trợ
viên và người lao động bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh COVID-19 kể từ
tháng 3 năm 2022.
Điều 2. Kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2022, việc chi hỗ trợ cho
người lao động bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh COVID-19 (kể cả F
thực hiện theo quy định về chi hỗ trợ, thăm hỏi, trợ cấp tại các Quyết
4290/QĐ-TLĐ ngày 01 tháng 3 năm 2022 của Tổng Liên đoàn Lao
về việc ban hành quy định thu, chi, quản lý tài chính, tài sản công
định số 4291/QĐ-TLĐ ngày 01 tháng 3 năm 2022 của Tổng Liên
Việt Nam về việc ban hành quy định về tiêu chuẩn, định mức chế độ chi tiêu
các cơ quan công đoàn.
I
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Việc tiếp nhận hồ sơ
quyết chỉ hỗ trợ cho các đối tượng bị nhiễm COVID-19 trước ngày 01
năm 2022 theo Quyết định số 3749/QĐ-TL.Đ ngày
Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam được thực hiện chậm nhất đến ngày 31
tháng 3 năm 2022.
2. Ban Thường vụ Liên đoàn Lao động các tỉnh, thành phố, Công đoàn
ngành trung ương và tương đương, Công đoàn Tổng công ty trực thuộc Tổng
Liên đoàn Lao động Việt Nam căn cứ Quyết định này để triển khai thực hiện;
nghiên cứu sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các quy định hoặc quy chế chi tiêu
bộ tại cấp mình và hướng dẫn các cấp công đoàn trực thuộc triển khai thực hiện
đim bảo đúng các quy định của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam; tăng
công tác thông tin tuyên truyền để các cấp công đoàn và đoàn viên, người lao.
động nắm rõ chủ trương, chính sách và đồng thuận trong triển khai các chính
sách hỗ trợ đoàn viên, người lao động của tổ chức công đoàn.
3. Các ban, Văn phòng Uỷ ban Kiểm tra, Văn phòng Tổng Liên đoàn,
đơn vị trực thuộc Tổng Liên đoàn; Liên đoàn Lao động các tỉnh, thành phố;
đoàn ngành Trung ương và tương đương; Công đoàn Tổng công ty trực thuộc.
Tổng Liên đoàn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị báo cáo và phản ánh
về Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam (qua Ban Quan hệ Lao động) để được
xem xét, giải quyết./.
Nơi nhận:
- Như Khoản 3 Điều 3;
-B
- Ban Dân vận TW (b/c);
-VPTwĐ,VP;
- Bộ Tài chính;
- Thường trực ĐCT TLĐ;
- Lưu: VT, TC, QHLĐ.
TM. ĐOÀN CHỦ TỊCH
TPHÁ CHỦ T
BAN
Lưu
□ (trung ương/5)
Ủ TỊCH
(0
4
↚. Pbứ Văn Anh
2
|
{
"issuing_agency": "Công đoàn Bộ Tư pháp",
"promulgation_date": "08/03/2022",
"sign_number": "36/CĐBTP",
"signer": "Khương Thị Thanh Huyền",
"type": "Công văn"
}
|
Công văn 36/CĐBTP của Công đoàn Bộ Tư pháp về việc dừng thực hiện Quyết định 3749/QĐ-TLĐ, ngày 15/12/2021 của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam
|
BỘY TẾ
Số: 4260/BYT-DP
V/v tiêm vắc xin phòng COVID-19
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 25 tháng 5 năm 2021
KHẮN
Kính gửi: Các đơn vị theo danh sách gửi
Ngày 05/3/2021, Bộ Y tế đã ban hành Quyết định số 1467
việc phê duyệt kế hoạch tiêm vắc xin phòng COVID-19 giai đoạn 2021-
Quyết định số 1464/QĐ-BYT về việc ban hành Hướng dẫn tiếp nhận,
phân phối và sử dụng phòng COVID-19 trong đó nhiệm vụ của Ủy ban
các tỉnh, thành phố là chịu trách nhiệm chỉ đạo việc xây dựng kế hoạch, triển
khai tổ chức tiêm chủng tại địa phương cho các đối tượng theo Nghị quyết số.
21/NQ-CP ngày 26/02/2021 của Chính phủ đang sinh sống trên
gồm cả các đối tượng thuộc các cơ quan trung ương và địa phường). Ngày
20/5/2021, Bộ Y tế ban hành Quyết định số 2499/QĐ
xin đợt 3. Công văn số 3823/BYT-DP ngày 07/05/
vắc xin phòng COVID-19 cho các Cơ quan trung ương; các Bộ
đoàn, Tổng công ty nhà nước; các Tổ chức quốc tế, Cơ quan đại diện
trên địa bàn thành phố Hà Nội. Để đảm bảo sử dụng vắc xin an toàn và
Bộ Y tế đề nghị:
1. Các Cơ quan trung ương, Bộ, ngành, Tập đoàn, Tổng công ty
nước, Tổ chức Quốc tế tại Việt Nam, các đoàn ngoại giao đóng trên địa bàn
thành phố Hà Nội chủ động liên hệ với các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế
phân công triển khai tiêm chủng theo Công văn số 3823/BYT-DP ngày
07/5/2021 để lập danh sách đối tượng và tổ chức triển khai tiêm vắc
COVID-19 cho các đơn vị trên địa bàn thành phố Hà Nội. Trường
vị có nhân viên ở các địa phương khác thì chủ động liên hệ với Sở Y tế
2. Các Bệnh viện, đơn vị trực thuộc Bộ Y tế theo phân công tại Công
số 3823/BYT-DP ngày 07/05/2021 và qui định tại điểm
2499/QĐ-BYT ngày 20/5/2021 của Bộ Y tế phối hợp
tổng hợp nhu cầu vắc xin báo cáo Bộ Y tế để làm căn cứ phân bổ vắc
dựng kế hoạch và tổ chức tiêm cho các cơ quan, đơn vị được phân công và
cho cán bộ, nhân viên của đơn vị mình theo hướng dẫn tại điểm 2 Điều 2
trên địa bàn để được tiêm chủng.
định 2499/QĐ-BYT ngày 20/5/2021 của Bộ Y tế.
3. Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ các qui
của Chính phủ, Ban chỉ đạo quốc gia phòng chống COVID-19 và Bộ
hướng dẫn các cơ quan, đơn vị trên địa bàn quản lý (cơ quan Trung ương
đoàn, Tổng công ty; các đoàn ngoại giao, tổ chức quốc tế, các đơn
hiệp hội...) thuộc đối tượng theo Nghị quyết số 21/NQ-CP ngày 26/
Chính phủ thông báo, đăng ký với Sở Y tế để lập kế hoạch tiêm chủng vắc
phòng COVID-19 và tổ chức triển khai tiêm chủng an toàn và hiệu quả
Sở.Y tế Hà Nội không thực hiện giám yắc,
quan, đơn vị đóng trên địa bàn Thành phố Hà Nội đã nêu tại Công văn số
3823/BYT-DP ngày 07/5/2021 và điểm 2 Điều 1 Quyết
ngày 20/5/2021 của Bộ Y tế.
Đề nghị Thủ trưởng Đơn vị khẩn trương chỉ đạo thực hiện./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Đ/c Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các đ/c Thứ trường;
- UBND tỉnh, thành phố;
- Cổng thông tín điện tử BYT;
• Lưu: VT, DP
-KT. BỘ TRƯỞNG
.Tê/ TRƯỞNG
; Đổ Xuân Tuyên
DANH SÁCH GỬI
(Gửi kèm Công văn số /BYT-DP ngày /5/2021)
1. Các cơ quan tham mưu cho Ban chấp hành Trung ương Đảng;
2. Các đơn vị trực thuộc Ban chấp hành Trung ương Đảng;
3. 3 Ủy ban Kiểm tra Trung ương;
4. Văn phòng Chủ tịch nước;
5. Các cơ quan thuộc Quốc hội;
6. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
7. Ủy ban Trung ương mặt trận tổ quốc Việt Nam và các T
□ trị -
Xã hã h
ích Tổ Tổ (shính&NHánh "
ã hội Trung ương;
8. Các Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước;
9. Các Tổ chức quốc tế tại Hà Nội;
10.Các cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài tại Hà Nội;
11.Bệnh viện Bạch Mai, Bệnh viện Phổi Trung ương, Bệnh viện E, Bệnh
viện Nhi Trung ương;
12.Trường Đại học Y Hà Nội;
13.Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
|
{
"issuing_agency": "Bộ Y tế",
"promulgation_date": "25/05/2021",
"sign_number": "4260/BYT-DP",
"signer": "Đỗ Xuân Tuyên",
"type": "Công văn"
}
|
Công văn 4260/BYT-DP của Bộ Y tế về việc tiêm vắc xin phòng COVID-19
|
TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
Số: 71443/CT-TTHT
V/v hướng dẫn xác định chi
phí lãi vay theo khoản 3 Điều
8 Nghị định 20/2017/NĐ-CP.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 11 tháng 9 năm 2019
Kính gửi: Công ty TNHHLotte Coralis Việt Nam
TP.Hà Nội - Mã số thuế: 0101887130)
(Địa chỉ: Tầng 12A Tháp Đông, Lótte Center Hanoi, 54 Liễu Giai
Trả lời công văn hỏi số Lotte/Fin/Fin/032018 ngày 13
TNHH Lote Cdris Việt Nam hỏi về việc áp dụng quy định xác định chi
y tại khoản 3 Điều 8 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP khi Nghị
lực từ ngày 01/05/217. Sau khi báo cáo Tổng cục Thuế về vướng
Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Khoản 1 Điều 156 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
Số 80/2015/QH13 ngày 22/6/2015 quy định việc áp
pháp luật như sau:
“1. Văn b
hiệu lực.
n bản q
p dụng từ thời điểm bắt đầu có
n quy phạm pháp luật được áp d
p dụng đối với hành vi xảy ra tại thời điểm
Văn bản quy phạm pháp luật được áp d
mà văn bản đó đang có hiệu lực. Trong tr
phạm pháp luật có hiệu lực trở về trước thì áp dụng th
g trường hợp 9
y định của văn bàn quy
2.2_3%
y định đó.”
to quy đị
- Căn cứ Nghị định số 20/2017/NĐ-CP ngày 24/02/
y định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết như sau:
+ Tại Khoản 3 Điều 8 hướng dẫn xác định chi phí để tính thuế trong một
"3. Tổng chi phí lãi vay phát sinh trong kỳ của người nộp thuế được trừ
khi xác định thu nhấp chịu thuế thu nhập doanh nghiệp không vượt quá 20%
tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cộng với chi phí lãi vay, chi phí
quy đ
số trường hợp cụ thể:
khấu hao trong kỳ của người nộp thuế.
Quy định này không áp dụng với người nộp thuế là đối tượng áp dụng của
Người nộp thuế kê khai tỷ lệ chi phí lãi vay trong kỳ tinh thuế theo Mẫu số
Luật các tổ chức tín dụng và Luật kinh doanh bảo hiểm.
01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.”
+ Tại Điều 14 quy định hiệu lực thi hành như sau:
"Điều 14. Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 5 năm 2017.
Lua@ietnam [
Tín ích văn tan tại
- Căn cứ Điều 6 Thông tư số 41/2017/TT-BTC ngày 28/
Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 2ó 25/
như sau:
“Điều 6. Hiệu lực thi hành
1. Thông tự này có hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định số 20
CP có hiệu lực thi hành. Bãi bồ Thông tư số 66/20/TT
năm 2010 của Bộ Tài chính hướng đãn thực hiện việc xác tỉnh V
trong giao dịch kinh doanh giữa các bên có quan hệ liên kết và
7/TNDNN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC
yy 22 th
aị trường
à Mẫu số 03-
C ngày 06 tháng 11
năm 2013 của Bộ Tài chính.
Căn cứ các quy định trên, việc xác định chi phí lãi vay của ng
có giao dịch liên kết được trừ để xác định thông dhịnh thuế TR
định tại Khoản 3 Điều 8 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP được thực
- Áp dụng quy định đối với chi phí lãi vay phát sinh từ ng
trở đi đến hết năm tài chính, không phân biệt hợp đồng Hy, nghệ
y 01/05/2017
y được ký kết trước
hay sau ngày 01/05/2017.
- Trường hợp người nộp thuế hạch toán theo dõi ri
doanh từ 01/05/20 07 đến hễ nểm tại
nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cộng chi phí tải, đổ, phí kiểm
trong kỳ” được xác định theo số liệu phát sinh thực tế.
- Trường hợp người nộp thuế không hạch toán theo dõi ri
kinh doanh từ ngày 01/03/2017 để hết năm tại Chính hộ
Tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cộng chi p
khấu hao trong kỳ” được phân bố tương ứng với số tư
& còn lặi yụРi chủ phí
n lại của năm tài
ị liên h
ề nghị li
n hệ
is Việt Nam
chính kể từ ngày 01/05/2017.
ố tháng c
Trong quá trình thực hiện nếu đơn vị còn vướng mắc đề n
. Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH Lotte Coralis V
Phòng Thanh tra – Kiểm tra 1 để được hướng dẫn cụ thể.
được biết và thực hiện./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng TKT1;
-P.D trực;
(.
- Lưu: VT,TTHT(2) (6;3)
“Nai Sơn
C___ __ _
LuatWisman
Tiện (Ch văn Can (1u)1 Đ
|
{
"issuing_agency": "Cục Thuế TP. Hà Nội",
"promulgation_date": "11/09/2019",
"sign_number": "71443/CT-TTHT",
"signer": "Mai Sơn",
"type": "Công văn"
}
|
Công văn 71443/CT-TTHT của Cục thuế Thành phố Hà Nội về việc hướng dẫn xác định chi phí lãi vay theo khoản 3 Điều 8 Nghị định 20/2017/NĐ-CP
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 05 tháng 12 năm 2017
chủ TỊCH nước
$6: 16/2017/L-CTN
LỆNH
Về việc công b6 Luật
CHỦ TỊCH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Căn cứ Điều 88 và Điều 91 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Căn cứ Điều 80 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Việt Nam;
nay công bố
Luật Thủy sản
Đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV,
kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 21 tháng 11 năm 2017./.
CHỦ TỊCH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Đõ ký: Trần Đại Quang
SAOY BẢN CHÍNH
Hà Nội, ngày 05 tháng 12 năm 2017
KT.CHỦ NHọM KĂN PHÒNG CHỦ TÍCH NƯỚC
2. , ,
–7,5)
VÁN PHÒNG
CHỦ TỊCH NƯỚC
Số: 34/5Y-vCTN
Gục
Giang Sơn
Lua/lishan;
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "05/12/2017",
"sign_number": "16/2017/L-CTN",
"signer": "Trần Đại Quang",
"type": "Lệnh"
}
|
Lệnh 16/2017/L-CTN của Chủ tịch nước về việc công bố Luật Thủy sản
|
BỘ TÀI CHÍNH
Số: 6211/BTC-ĐT
V/v thanh toán kế hoạch năm 2015.
đối với các dự án khởi công mới có
Quyết định đầu tư đến ngày
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 13 tháng 5 năm 2015
3/10/2014.
Kính gửi:
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ
- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước.
quan khác ở Trung ương;
Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Phó Thủ tướng Chính phủ Vũ Văn Ninh tạ
văn bản số 2931/VPCP-KTTH ngày 25/4/2015 của Văn
việc giải ngân các dự án khởi công mới có quyết định phê duyệt đầu tư đến ngày
31/10/2014; Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
....
Các Bộ, cơ quan, địa phương được giải ngân vốn đầu tư kế hoạch năm
2015 đối với các dự án khởi công mới trong năm 2015 có quyết định đầu tư
duyệt đến ngày 31/10/2014.
Đề nghị Thủ trưởng các Bộ, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương, các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước
và các đơn vị có liên quan chỉ đạo các cơ quan chức năng và các chủ đầu
thực hiện/.6
Nơi nhận:
- Như trên;
XL BỘ TRƯỚNG
(________
- Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
- Phó Thủ tướng Vũ Văn Ninh (để báo cáo);
- Kiếm toán Nhà nước;
- Kho bạc Nhà nước;
- Các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương:
- Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
- Vụ NSNN, Vụ 1, Vụ HCSN;
Lưuc VT, Vụ Dĩ (40)
▵
n Văn Hiếu
Lualitman.
|
{
"issuing_agency": "Bộ Tài chính",
"promulgation_date": "13/05/2015",
"sign_number": "6211/BTC-ĐT",
"signer": "Trần Văn Hiếu",
"type": "Công văn"
}
|
Công văn 6211/BTC-ĐT của Bộ Tài chính về việc thanh toán kế hoạch năm 2015 đối với các dự án khởi công mới có Quyết định đầu tư đến ngày 31/10/2014
|
BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
Số: 2510/QĐ-TCHQ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Ty do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 27, tháng 8 năm 2015
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công nhận hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan
2. rông cục TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN
Căn kứ Luật Hài quan số 54/2014/QH13 ngày
Căn cặđộng tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01
quy định chi tiết Một tộc cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan;
mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thú tục công
động của đại lý làm thủ tục hải quan;
Căn cứ hồ sơ đề nghị công nhận đại lý làm thủ tục hải quan gửi kèm công
văn số 010715/VTC ngày 29/07/2015 của Công ty
vận tải biến Việt Nam;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Giám sát quản lý về hải quan,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công nhận:
Công ty TNHH TMDV tiếp vận và vận tải biển Việt Nam.
Mã số thuế: 0302750217.
Địa chi: Lô 212, đường C3, khu C6, Khu đô thị An
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0302750217 do Sở kế hoạch
phường An Phú, quận 2, TP. Hồ Chí Minh.
và đầu tư TP. Hồ Chí Minh cấp lần đầu ngày 18/10/2002.
Đủ điều kiện hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan.
Công ty TNHH TMDV tiếp vận và vận tài biển Việt Nam có trách nhiệm
thực hiện đúng quy định của Luật Hải quan, Thông tư số 12/2015/TT
30/01/2015 của Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ
khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải
tự, thủ tục công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan.
Lla@letman
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Các ông (bà) Giám đốc Công ty TNHH TMDV tiếp vận và vận
biển Việt Nam, Cục trưởng Cục Giám sát quản lý về hải quan vẬ Cục
Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục CNTT&TKHQ;
- Lưu: VT, GSQL(3).
KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHó TONG CỤC TRƯỞNG
Tên Công Bình
......................
Luafletnan.
|
{
"issuing_agency": "Tổng cục Hải quan",
"promulgation_date": "27/08/2015",
"sign_number": "2510/QĐ-TCHQ",
"signer": "Nguyễn Công Bình",
"type": "Quyết định"
}
|
Quyết định 2510/QĐ-TCHQ của Tổng cục Hải quan về việc công nhận hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan
|
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 21 tháng 12 năm 2017
Số: 2068/QĐ-TTg
QUYẾT ĐỊNH
Về việc chuyển giao Dự án đầu tư xây dựng
Đại học Quốc gia Hà Nội tại Hòa Lạc
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Quyết định số 1907/QĐ-TTg ngày 18 tháng 10 năm 2013 của
Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án quy hoạch tổng thế xây dựng Đại học
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về chuyển giao Dự án đầu tư xây
dựng Đại học Quốc gia Hà Nội tại Hòa Lạc từ Bộ Xây dựng sang Đại học Quốc
gia Hà Nội tại Công văn số 2865/BXD-KHTC ngày 27 tháng 11
Quốc gia Hà Nội;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Chuyển giao Dự án đầu tư xây dựng Đại học Quốc gia Hà Nội
tại Hòa Lạc (sau đây gọi tắt là Dự án) từ Bộ Xây dựng sang Đại
Điều 2. Trách nhiệm của Bộ Xây dựng, Đại học Quốc gia Hà Nội và các
a) Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với Đại học Quốc gia Hà Nội tổ
thực hiện việc chuyển giao nguyên trạng Dự án trong thời hạn không quá 60
b) Đại học Quốc gia Hà Nội là cơ quan quyết định đầu tư các dự án
phần thuộc Dự án, chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Dự án theo đúng quy
c) Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân thành
Hà Nội và các cơ quan liên quan có trách nhiệm phối hợp với Bộ Xây dựng,
Đại học Quốc gia Hà Nội để xử lý, giải quyết các vấn đề có liên quan
Hà Nội.
cơ quan có liên quan:
ngày theo đúng quy định hiện hành;
định của pháp luật;
tác chuyển giao Dự án theo Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Lua@letnan 2
Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trường cơ
quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương, Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội và Thủ trưởng cơ quan, đơn
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương Đáng;
- UBTW MặtW Mặt trận Tố quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thế;
- Đại học Quốc gia Hà Nội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg.
TTĐT/các Vụ: PL, KTTH, TCCV,CN, NN,
NBT, TH, Công báo;
- Lưu: VT, KGVX (36). Nga 43
Týrưng
Nguyễn Xuân Phúc
“
Lua/lishan 2
|
{
"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ",
"promulgation_date": "21/12/2017",
"sign_number": "2068/QĐ-TTg",
"signer": "Nguyễn Xuân Phúc",
"type": "Quyết định"
}
|
Quyết định 2068/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc chuyển giao Dự án đầu tư xây dựng Đại học Quốc gia Hà Nội tại Hòa Lạc
|
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 15 tháng 01 năm 2018
Số: 116/QĐ-TTg
quyết ĐỊNH
Ban hành Kế hoạch thực hiện hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
thống nhất trong cả nước kỳ 2014 - 2018
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Điều 170 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22
Căn cứ Điều 164 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày
năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp
tháng 6 năm 2015;
Luật ban hành văn bàn quy phạm pháp luật;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện hệ thống.
hóa văn bản quy phạm pháp luật thống nhất trong cả nước kỳ 2014 - 2018.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các tình, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
Nơi nhận:
&.TƯỚNG
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thế;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, PL (2b). aI
Lua\lishan :
Nguyễn Xuân Phúc
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH
Thực hiện hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
thống nhất trong cả nước kỳ 2014 - 2018
(Ban hành kèm theo Quyết định số 126QĐ-TTg
ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ)
Theo quy định tại Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015.
(khoản 2 Điều 170), Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban
hành văn bản quy phạm pháp luật (Điều 164) thì văn bản quy phạm pháp
còn hiệu lực phải được định kỳ hệ thống hóa và công bố kết quả hệ thống hóa
05 năm một lần. Như vậy, năm 2018, các cơ quan nhà nước có trách
thực hiện hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thống nhất trong cá nước.
kỳ 2014 - 2018' (thời điểm ấn định văn bản thuộc đối tượng hệ thống hóa
công bố là ngày 31 tháng 12 năm 2018). Để việc triển khai nhiệm vụ hệ thống
hóa văn bản quy phạm pháp luật theo định kỳ bảo đảm tiến độ, chất lượng,
Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện hệ thống hóa văn bản quy
phạm pháp luật (sau đây gọi là Kế hoạch hệ thống hóa văn bản) thống nhất
trong cá nước kỳ 2014 - 2018 với các nội dung cụ thể như sau:
L MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Xác định cụ thể nội dung các công việc, thời hạn, tiến độ hoàn
trách nhiệm của các cơ quan nhà nước trong việc tổ chức thực hiện hệ thống.
hóa văn bản; bảo đảm công bố đầy đủ các văn bản quy phạm pháp luật còn
hiệu lực, giúp công tác xây dựng, áp dụng, thì hành pháp luật được hiệu
thuận tiện, tăng cường tính công khai, minh bạch của hệ thống pháp luật;
b) Xác định cơ chế phối hợp hiệu quả giữa các cơ quan trong việc tổ
chức thực hiện hệ thống hóa văn bản.
2.Yêu cầu
a) Nội dung công việc phải gắn với trách nhiệm và phát huy vai trò chủ
động, tích cực của cơ quan giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về.
công tác rà soát, hệ thống hóa văn bàn và cơ quan có trách nhiệm thực hiện
soát, hệ thống hóa văn bản;
1 Ký hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật đầu tiên thống nhất trong cá nước
năm 2013 (thời điểm ấn định văn bản thuộc đối tượng hệ thống hóa
năm 2013 theo quy định tại Nghị định số 16/2013/NĐ-
soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật).
Lua\ Christmas
b) Phối hợp tổ chức thực hiện hệ thống hóa văn bản phải bảo đảm
thường xuyên, hiệu quả giữa Bộ Tư pháp với Tòa án nhân dân tối cao, Viện
kiềm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, các bộ,
các địa phương trên phạm vi cả nước;
c) Xác định cụ thể thời gian hoàn thành công việc;
d) Thủ trưởng các cơ quan có trách nhiệm hệ thống hóa văn bản tập
trung chỉ đạo triển khai thực hiện các công việc theo đúng Kế hoạch.
II. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN
1. Đối tượng hệ thống hóa văn bản
Đối tượng hệ thống hóa văn bản là văn bản quy phạm pháp luật còn hiệu
lực và văn bản quy phạm pháp luật được ban hành nhưng chưa có hiệu lực.
tính đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2018 (trừ Hiến pháp).
2. Phạm vì hệ thống hóa văn bản
Phạm vi hệ thống hóa văn bản là tất cả các văn bản quy phạm pháp luật.
được ban hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2018 qua rà soát xác định còn
hiệu lực (bao gồm cả các văn bản được ban hành nhưng đến hết ngày 31
tháng 12 năm 2018 chưa có hiệu lực, trừ Hiến pháp) thuộc trách nhiệm rà
soát, hệ thống hóa của các cơ quan theo quy định của Luật ban hành văn
quy phạm pháp luật năm 2015 và Nghị định số 34/2016/NĐ-CP.
III. NỘI DUNG CÔNG VIỆC
hệ thống hóa văn bản kỳ 2014 - 2018
a) Cơ quan thực hiện: Bộ Tư pháp.
1. Xây dựng tài liệu hướng dẫn xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện
b) Cơ quan phối hợp: Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan có liên quan.
c) Thời gian hoàn thành: Tháng 01 năm 2018.
2. Xây dựng Kế hoạch hệ thống hóa văn bản kỳ 2014 - 2018 tại các bộ
a) Cơ quan thực hiện: Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân
ngành, địa phương
các cấp.
b) Cơ quan phối hợp: Các cơ quan có liên quan.
c) Thời gian hoàn thành: Tháng 02 năm 2018.
3. Tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ rà soát, hệ thống hóa văn bản phục
a) Tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ rà soát, hệ thống hóa văn bản cho
chức pháp chế thuộc bộ, cơ quan ngang bộ; Sở Tư pháp các tỉnh, thành
hệ thống hóa văn bản kỳ 2014 - 2018
trực thuộc trung ương
L.U 2/I&man
- Cơ quan thực hiện: Bộ Tư pháp.
- Cơ quan phối hợp: Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan có liên quan.
- Thời gian hoàn thành: Quý II năm 2018.
b) Tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ rà soát, hệ thống hóa văn bản cho
cơ quan, đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các
phố trực thuộc trung ương
- Cơ quan thực hiện: Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
- Cơ quan phối hợp: Bộ Tư pháp và các cơ quan có liên quan.
- Thời gian hoàn thành: Quý II năm 2018.
4. Tổ chức thực hiện hệ thống hóa văn bản kỳ 2014 - 2018
a) Cơ quan thực hiện: Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân
b) Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, tổ chức có liên quan.
c) Thời gian hoàn thành: Tháng 01 năm 2019.
5. Công bố kết quả hệ thống hóa văn bản kỳ 2014 - 2018
a) Cơ quan thực hiện: Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân
b) Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, tổ chức có liên quan.
c) Thời gian hoàn thành:
- Đối với văn bản ở trung ương: Chậm nhất ngày 30 tháng 01 năm 2019.
- Đối với văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp:
Chậm nhất ngày 01 tháng 3 năm 2019.
6. Báo cáo kết quả hệ thống hóa văn bản kỳ 2014 - 2018
a) Báo cáo kết quả hệ thống hóa văn bản kỳ 2014 - 2018 của các cơ
- Cơ quan thực hiện: Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân
- Cơ quan phối hợp: Bộ Tư pháp và các cơ quan, tổ chức có liên
- Thời gian hoàn thành: Tháng 3 năm 2019.
3 Người công bố: Thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 167 Nghị
Lua\lishan :
)
b) Báo cáo tổng hợp kết quả hệ thống hóa văn bản thống nhất trong cả
nước kỳ 2014 -2018
- Cơ quan thực hiện: Bộ Tư pháp.
- Cơ quan phối hợp: Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân
cao, Kiểm toán nhà nước, các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan có liên quan.
- Thời gian trình Thủ tướng Chính phủ: Tháng 5 năm 2019.
IV. TÓ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
các cấp và các cơ quan khác có trách nhiệm hệ thống hóa văn bản căn cứ nội
dung Kế hoạch này và tình hình thực tế tại bộ, ngành, địa phương mình ban
hành Kế hoạch chi tiết để tổ chức thực hiện hệ thống hóa văn bản bảo đảm
đúng tiến độ, chất lượng, hiệu quả.
2. Trên cợ sở Kế hoạch này, đề nghị Tòa án nhân dân tối cao
sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ
và quyền hạn của mình phối hợp với Bộ Tư pháp và cơ quan có liên quan xây
dựng và triển khai thực hiện Kế hoạch tại cơ quan mình, gửi kết quả hệ thống
hóa văn bản về Bộ Tư pháp để tổng hợp chung theo tiến độ tại khoản 6 Mục
Kế hoạch này. Trong quá trình thực hiện Kế hoạch, nếu có khó khăn, vướng
mắc đề nghị kịp thời phản ánh về Bộ Tư pháp để cùng trao đổi, giải quyết
3. Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ ngân sách nhà nước trong
dự toán chi thường xuyên hằng năm và các nguồn khác theo quy định của
Các cơ quan được phân công chủ trì thực hiện các nhiệm v
định trống Kế hoạch hấy Só trước nhiệm tập dự t
bảo đảm việc triển khai hệ thống hóa văn bản. Việc lập dự toán, quyết toán
quản lý, sử dụng kinh phí cho công tác tổ chức triển khai thực hiện hệ thống
hóa văn bản thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
Đối với các cơ quan được phân công chủ trì thực hiện các nhiệm vụ cụ thể
trong Kế hoạch hệ thống hóa văn bản nhưng chưa được bố trí kinh phí cho công
tác tổ chức triển khai thực hiện hệ thống hóa văn bản thì được ngân sách nhà
nước cấp bổ sung theo dự toán được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
4. Bộ Tư pháp theo dõi, đôn đốc, chỉ đạo, kiểm tra, hướng
quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ
chức thực hiện hệ thống hóa văn bản theo đúng tiến độ và báo cáo Thủ tướng.
pháp luật.
ụ cụ thể quy
Chính phủ kết quả thực hiện Kế hoạch này.
Lua@istnam 2
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện đôn đốc, chỉ đạo, hướng dẫn việc
chức thực hiện hệ thống hóa văn bản của Ủy ban nhân dân cấp dưới theo
quy định/.
C.HÔ/yọng
Nguyễn Xuân Phúc
Luafflishan
|
{
"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ",
"promulgation_date": "25/01/2018",
"sign_number": "126/QĐ-TTg",
"signer": "Nguyễn Xuân Phúc",
"type": "Quyết định"
}
|
Quyết định 126/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch thực hiện hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thống nhất trong cả nước kỳ 2014-2018
|
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 27 tháng 6 năm 2019
Số: 771/TTg-CN
V/v chủ trương điều chỉnh QHCXD
Khu KT Hòn La, tỉnh Quảng Bình
Kính gửi:
- Bộ Xây dựng;
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình.
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình tại văn bản số
2193/UBND-XDCB ngày 24 tháng 12 năm 2018, ý kiến của
văn bản số 1380/BXD-QHKT ngày 17 tháng 6 năm 2019 về chủ
chỉnh Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Hòn La, Thủ tướng Chính phủ
có ý kiến như sau:
1. Đồng ý về chủ trương điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng Khu
kinh tế Hòn La như đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình và ý kiến
của Bộ Xây dựng tại các văn bản nêu trên.
2. Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Bình phối hợp với các cơ quan liên
quan thực hiện việc lập và trình phê duyệt Nhiệm vụ và đồ án điều chỉnh Quy.
hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Hòn La; tổ chức đấu thầu lựa chọn đơn
tư vấn thực hiện việc rà soát, đánh giá và lập đồ án điều chỉnh Quy hoạch
chung xây dựng theo quy định pháp luật về đấu thầu; trên cơ sở đó, Bộ
dựng tổ chức thẩm định Nhiệm vụ và đồ án điều chỉnh Quy hoạch chung xây
dựng theo đúng quy định pháp luật.
3. Bộ Xây dựng, Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn Ủy ban nhân
tỉnh Quảng Bình cập nhật nội dung điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng
vào các quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh theo đúng quy định pháp luật,
Nơi nhận:
- Như trên;
KT. THỦ TƯỚNG
“phó Thủ Tướng
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; 7
- Các Bộ: KH&ĐT, TC, CT, GTVT,
TNMT,NN&PTNT;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg.
TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: TH,NN, PL;
- Lưu: VT, CN (2b) nea (10).
4/
Fịnh Đình Dũng
Luai@istnam
Tiên ích văn tới Luật Độ
|
{
"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ",
"promulgation_date": "27/06/2019",
"sign_number": "771/TTg-CN",
"signer": "Trịnh Đình Dũng",
"type": "Công văn"
}
|
Công văn 771/TTg-CN của Thủ tướng Chính phủ về chủ trương điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Hòn La, tỉnh Quảng Bình
|
VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
Số: 595/TB-VPCP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 22 tháng 12 năm 2017
THÔNG BÁO
Kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Vũ Đức Đam
tại cuộc họp Ban Chỉ đạo liên ngành Trung ương
về vệ sinh an toàn thực phẩm
Ngày 14 tháng 12 năm 2017, tại trụ sở Chính phủ, Phó Thủ tướng
Chính phủ Vũ Đức Đam đã chủ trì cuộc họp Ban Chỉ đạo liên ngành Trung ương
về vệ sinh an toàn thực phẩm để đánh giá tình hình, kết quả hoạt động năm
xây dựng phương hướng, nhiệm vụ hoạt động năm 2018 của Ban chỉ đạo; cho ý
kiến về Dự thảo Nghị định thay thế Nghị định số 38/2012/NĐ-CP
tiết Luật an toàn thực phẩm. Tham dự cuộc họp có lãnh đạo các Bộ, ngành
thành viên Ban Chỉ đạo và đại diện các Bộ, cơ quan: Khoa học và Công
pháp, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Viện nghiên cứu quản lý
kinh tế Trung ương và một số hiệp hội trong lĩnh vực thực phẩm.
Sau khi nghe báo cáo tổng hợp của Bộ Y tế và ý kiến phát biểu của các
thành viên Ban Chỉ đạo, Phó Thủ tướng Chính phủ Vũ Đức Đam kết luận:
1. Trong năm 2017, các bộ, ngành, địa phương đã có nhiều cố gắng
hiện công tác bảo đảm an toàn thực phẩm và đã tạo được nhiều chuyển biến tích
cực trên các mặt như xây dựng thể chế, hoàn thiện chính sách; thông tin truyền
thông; thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm; phòng chống ngộ độc thực
bảo đảm an toàn thực phẩm tại các sự kiện quan trọng... Đặc biệt, đã thúc
mạnh mẽ việc sản xuất thực phẩm an toàn gắn với các quy trình quản lý chất.
lượng tiên tiến, một số vấn đề nóng như sử dụng chất salbutamol
nuôi được tập trung chỉ đạo và đạt kết quả tốt. Các địa phương như Hà Nội
thành phố Hồ Chí Minh đã có nhiều cách làm hiệu quả, nhất là tập trung chỉ
sản xuất sạch, đề cao trách nhiệm của chính quyền cấp cơ sở, được đánh giá
Tuy nhiên, thực tế vẫn còn nhiều tồn tại cần tập trung chỉ đạo như việc
lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, kháng sinh trong
thủy sản, sử dụng phụ gia trong chế biến thực phẩm, giết mổ không bảo đảm
toản; buôn lậu thực phẩm còn diễn biến phức tạp; số nạn nhân bị tử
độc còn lớn, trong đó chủ yếu là ngộ độc do sử dụng rượu giả có methanol
Trong năm 2018, các bộ, ngành, địa phương cần tiếp tục quan tâm chỉ đạo
công tác bảo đàm an toàn thực phẩm, thực hiện đồng bộ và hiệu quả các nhiệm
vụ, giải pháp mà Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
thúc đẩy mạnh mẽ việc sản xuất thực phẩm sạch, an toàn; tăng cường
Lua@letnan 2
kiểm tra xử lý nghiêm các vi phạm; chủ động, tích cực phối hợp với Mặt
quốc Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam thực
hiện tốt các Chương trình phối hợp mà Chính phủ đã ký kết với Mặt trận Tổ
quốc và các Hội; tiếp tục và kiên trì thực hiện các biện pháp bảo đảm an
thực phẩm đối với thức ăn đường phố, thức ăn tại các chợ và an toàn thực
tại lò mổ; kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng hóa chất, kháng sinh, thuốc
thuốc bào vệ thực vật; quyết liệt ngăn chặn việc sản xuất, kinh doanh rượu giả
Bộ Y tế khẩn trương xây dựng, trình Chính phủ xem xét ban hành
Chương trình sức khỏe Việt Nam theo tỉnh thần Nghị quyết Trung ương 6 khóa
XII về tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân
trong tình hình mới, trong đó có nội dung về bảo đảm an toàn thực phẩm;
trì, thiết kế hệ thống thu nhận thông tin báo cáo về công tác bảo đảm
thực phẩm trên Cổng thông tin điện tử của Bộ và hướng dẫn cụ thể để các bộ
2. Về Dự thảo Nghị định thay thế Nghị định số 38/2012/NĐ-
Việc xây dựng Nghị định thay thế Nghị định số 38/2012/NĐ-CP phái
đàm đồng thời cả 2 yêu cầu là cải cách thủ tục hành chính, tạo điều kiện
Bộ Y tế chủ trì nghiên cứu, tiếp thu ý kiến các bộ, cơ quan,
phát biểu tại cuộc họp để hoàn chỉnh Dự thảo Nghị định, có quy định cụ thể
ràng trách nhiệm quản lý của từng ngành, từng cấp, phù hợp thông lệ quốc
quy định rất chi tiết về hậu kiểm, trong đó phải có hình thức xử lý nghiêm
với các vi phạm. Cân nhắc tiếp thu ý kiến của Bộ Công an về việc ban
danh mục chất cấm trong sản xuất, chế biến thực phẩm; nghiên cứu ý kiến của
Viện quản lý kinh tế trung ương về việc miễn công bố đối với sản phẩm thực
3. Về việc kiện toàn Ban chỉ đạo liên ngành Trung ương về vệ sinh an
Bộ Y tế khẩn trương hoàn chính Tờ trình và Dự thảo Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ về kiện toàn Ban chỉ đạo, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét,
ban hành. Thành phần Ban chỉ đạo vẫn có đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân
Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài
4. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn khẩn trương xây dựng kế
hoạch thực hiện Chương trình phối hợp giữa Chính phủ với Hội Nông dân Việt
Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, trong đó đề xuất về kinh phí thực
5. Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam tiếp tục đẩy mạnh
công tác thông tin, tuyên truyền về an toàn thực phẩm. Đài Truyền hình Việt
không rõ nguồn gốc.
ngành, địa phương thực hiện.
chỉ tiết Luật an toàn thực phẩm.
phát triển sản xuất kinh doanh và bảo đảm an toàn thực phẩm.
phẩm cùng loại đã công bố trước đó.
toàn thực phẩm:
Truyền hình Việt Nam.
Chương trình, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
!
Lua/lishan 2
Nam.V
Nam xây dựng và dành thời lượng thỏa đáng để phát sóng các thông điệp về an
toàn thực phẩm tại các chương trình quảng cáo trong các khung giờ có đông.
Văn phòng Chính phủ thông báo để các Thành viên Ban Chỉ đạo liên
ngành Trung ương về vệ sinh an toàn thực phẩm, các Bộ, cơ quan, Ủy
dân các tính, thành phố trực thuộc Trung ương biết, thực hiện./
khán giả.
Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng CP;
- Các Bộ: TP, KHCN;
- UBTWMTTQVN, Hội NVN, Hội LPNVN;
- Các Thành viên BCĐ liên ngành TW
về vệ sinh an toàn thực phẩm;
- Phòng Thương mại và CNVN;
- Viện Nghiên cứu quán lý kinh tế TW;
- UBND các tinh, TP trực thuộc TW;
- VPCP: BTCN, PCN Nguyễn Văn Tùng.
Trợ lý TTCP, TGĐ cổng TTĐT, các Vụ: TH,
TKBT, KTTH, NN, TCCV;
- Lưu: VT, KGVX (3) q. 94
KT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM
Ủ NHIỆM
TT%
Nguyễn Văn Tùng
Lua/lishan 2
|
{
"issuing_agency": "Văn phòng Chính phủ",
"promulgation_date": "22/12/2017",
"sign_number": "595/TB-VPCP",
"signer": "Nguyễn Văn Tùng",
"type": "Thông báo"
}
|
Thông báo 595/TB-VPCP của Văn phòng Chính phủ về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Vũ Đức Đam tại cuộc họp Ban Chỉ đạo liên ngành Trung ương về vệ sinh an toàn thực phẩm
|
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 20 tháng 9 năm 2021
Số: 10847/BTC-TCT
V/v Phối hợp triển khai hóa đơn
điện từ theo quy định tại Luật Quản
lý thuế số 38/2019/QH14 và Nghị
định số 123/2020/NĐ-CP.
Kính gửi: Đồng chí Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố: Hà Nội
TP.Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Phú Thọ, Quảng Ninh, Bình Định.
Thời gian qua, được sự quan tâm, giúp đỡ và sự phối hợp chỉ đạo của
uỷ, Thành uỷ, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố, công tác
thuế đã đạt được những kết quả tích cực. Ngành thuế đã từng bước thực hiện có
quả công cuộc cải cách và hiện đại hoá ngành thuế. Bộ Tài chính xin trân trọng
cảm ơn đồng chí Chủ tịch Uỷ ban nhân dân đã thường xuyên dành thời gian quan
tâm, giúp đỡ cũng như phối hợp chặt chẽ với Bộ Tài chính trong chỉ đạo điều
công tác thu trên địa bàn, góp phần quan trọng thực hiện thắng lợi nhiệm vụ kinh
xã hội của địa phương nói riêng và cả nước nói chung.
Ngày 13 tháng 06 năm 2019, Quốc hội khoá XIV đã thông qua Luật Quản lý
thuế số 38/2019/QH14 với hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng
Để triển khai Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, ngày 19 tháng
2020, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 123/2020/NĐ-CP quy
chứng từ. Điểm mới quan trọng nhất của Nghị định số 123/2020/NĐ-
định về việc quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử: kể từ ngày 01/
doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh thực hiện hóa đơn
(trừ một số trường hợp không đủ điều kiện theo quy định), khuyến khích cơ quan
tổ chức, cá nhân đáp ứng điều kiện về hạ tầng công nghệ thông tin áp dụng
Ngày 17 tháng 9 năm 2021, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số
78/2021/TT-BTC hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quản lý
tháng 6 năm 2019, Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng
định về hóa đơn điện tử trước ngày 01/07/2022.
Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ.
Đây là các văn bản có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc chuyển đổi
phương thức quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử và giúp tiết kiệm chi phí cho
nghiệp, cho xã hội, cụ thể:
(i) Đối với doanh nghiệp:
- Sử dụng hóa đơn điện tử giúp doanh nghiệp giảm chi phí hơn so với sử
dụng hóa đơn giấy (giảm chí phí giấy in, mực in, vận chuyển, lưu
không gian lưu trữ hóa đơn,…);
- Giúp doanh nghiệp giảm chi phí tuân thủ thủ tục hành chính thuế;
- Khắc phục rủi ro làm mất, hỏng, cháy khi sử dụng hóa đơn giấy do
thống lưu trữ hóa đơn điện tử được sao lưu nên khả năng mất hoàn toàn dữ liệu
đơn là khó xảy ra;
- Sử dụng hóa đơn điện tử tạo sự yên tâm cho người mua hàng hóa, dịch
sau khi nhận hóa đơn điện tử, người mua hàng hóa, dịch vụ có thể kiểm
trên hệ thống của cơ quan thuế để biết chính xác thông tin của hóa đơn người bán
khai báo với cơ quan thuế và thông tin người bán cung cấp cho người mua. Bên
cạnh đó, với việc hệ thống của cơ quan thuế ngừng ngay không cho doanh nghiệp.
bỏ trốn, mất tích được xuất hóa đơn sẽ hạn chế việc người mua sử dụng phải
đơn của các doanh nghiệp này.
chức năng quản lý của mình:
(ii) Đối với cơ quan thuế và cơ quan khác của Nhà nước trong việc thực
- Sử dụng hóa đơn điện tử giúp cơ quan thuế xây dựng cơ sở dữ liệu về
- Cơ quan thuế và các cơ quan quản lý không tốn nhiều chi phí, thời gian
- Góp phần ngăn chặn kịp thời hóa đơn của các doanh nghiệp bỏ trốn, mất.
đơn;
chiếu hóa đơn như hiện nay;
tích; ngăn chặn tình trạng gian lận thuế, trốn thuế.
(iii) Đối với xã hội:
- Sử dụng hóa đơn điện tử góp phần khắc phục được tình trạng gian lận sử
dụng bất hợp pháp hóa đơn (lập hóa đơn sai lệch nội dung giữa các liên),
làm giả hóa đơn;
nghiệp;
- Góp phần tạo một môi trường kinh doanh lành mạnh cho các doanh
- Giúp việc triển khai thương mại điện tử được hoàn thiện hơn từ đặt hàng.
- Sử dụng hóa đơn điện tử giảm tối đa việc sử dụng giấy in góp phần bảo
Để thực hiện có hiệu quả hoá đơn điện tử theo quy định mới tại các văn bản
nêu trên, Bộ Tài chính đã lập kế hoạch triển khai theo hai giai đoạn: giai
tháng 11/2021 và giai đoạn 2 từ tháng 4/2022; đồng thời Bộ Tài
Quyết định triển khai hóa đơn điện tử giai đoạn 1 tại sáu tỉnh, thành phố:
trên mạng, giao hóa đơn điện tử qua mạng, thanh toán qua mạng;
môi trường.
3
TP.Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Phú Thọ, Quảng Ninh, Bình Định.
11/2021 chỉ còn hai tháng, trong khi các công việc triển khai còn rất nhiều
tạp, Bộ Tài chính kinh đề nghị đồng chí Chủ tịch Ủy ban nhân dân quan tâm
hợp chỉ đạo một số công việc trọng tâm tại địa phương khi triển khai hóa đơn điện
tử theo quy định, cụ thể:
1. Chỉ đạo Cục Thuế:
- Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố thành lập Ban Chỉ đạo triển khai
áp dụng hóa đơn điện tử tại địa phương do Lãnh đạo tỉnh, thành phố làm Trưởng
Ban và thành viên là đại diện lãnh đạo của Cục Thuế và các sở, ban,
quan (sau đây gọi là Ban Chỉ đạo). Ban Chỉ đạo có Tổ giúp việc do
Cục Thuế làm Tổ trưởng và thành viên là đại diện lãnh đạo, công chức các Chi
cục, Phòng trong Cục Thuế, đại diện các sở, ban, ngành và các đơn
trên địa bàn;
- Chủ động phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, các báo đài tại địa
phương để tuyên truyền kịp thời những lợi ích của thực hiện hóa đơn điện tử và
những nội dung mới của hóa đơn điện tử theo quy định tại Luật Quản lý thuế,
định số 123/2020/NĐ-CP, Thông tư số 78/2021/TT
nội dung tuyên truyền phù hợp từng đối tượng khác nhau và bằng các hình thức.
tuyên truyền phong phú, đa dạng, liên tục trong quá trình tổ chức triển khai thực
hiện;
- Rà soát, phân loại người nộp thuế là doanh nghiệp, tổ chức kinh tế,
nhân kinh doanh trên địa bàn là đối tượng sử dụng các loại hoá đơn điện tử theo
quy định để thông báo đến từng doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá
doanh về kế hoạch triển khai áp dụng hoá đơn điện tử và sẵn sàng chuẩn bị điều
kiện về cơ sở hạ tầng và giải pháp công nghệ thông tin để thực hiện việc lập
chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế, gửi hóa đơn điện tử cho
mua và các nội dung khác về quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử;
- Rà soát và thông báo đến các tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử
địa bàn về việc triển khai hóa đơn điện tử để các tổ chức chuẩn bị các giải
cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin đáp ứng được việc cung cấp dịch vụ hóa đơn
điện tử cho khách hàng theo quy định tại Luật Quản lý thuế, Nghị định số
123/2020/NĐ-CP và Thông tư số 78/2021/TT-BTC
- Tổ chức tập huấn cho người nộp thuế và cán bộ thuế các quy định về hóa
đơn điện tử tại Luật Quản lý thuế, Nghị định số 123/2020/NĐ-
78/2021/TT-BTC và tổ chức triển khai thực hiện hóa đơn điện tử
- Công bố đường dây nóng tại Cục Thuế và Chi cục Thuế. Thường xuyên rà
soát, nắm bắt các vướng mắc trong quá trình chuẩn bị và trong thời gian đầu
hiện hóa đơn diện tử để xử lý ngay các vướng mắc phát sinh tại địa phương.
với những vấn đề vượt thẩm quyền, báo cáo Uỷ ban nhân dân, Tổng cục Thuế
Bộ Tài chính để tháo gỡ kịp thời.
2. Chỉ đạo Sở Thông tin và Truyền thông, các đài, báo địa phương đẩy
tuyên truyền ý nghĩa, lợi ích của việc áp dụng hóa đơn điện tử và các nội
của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP và Thông tư số 78/2021
3. Chỉ đạo Sở Kế hoạch và Đầu tư thông báo, tuyên truyền các doanh nghiệp
mới khi cấp đăng ký kinh doanh biết quyền, nghĩa vụ của mình trong việc sử dụng
hóa đơn điện tử kể từ ngày triển khai hóa đơn điện tử tại địa phương.
4. Chỉ đạo các cơ quan quản lý Nhà nước trên địa bàn tỉnh, thành phố
cầu sử dụng thông tin hóa đơn điện tử như: cơ quan Quản lý thị trường,
Hải quan, cơ quan Công an,... chuẩn bị các điều kiện kỹ thuật cần thiết để
thực hiện việc kết nối, tra cứu thông tin hóa đơn điện tử phục vụ công tác
theo quy định pháp luật ngay sau khi triển khai hóa đơn điện tử tại địa phương.
5. Chỉ đạo cơ quan Công an nắm bắt kịp thời các hình thức gian lận
nhằm mục đích thu lợi bất chính hoặc chiếm đoạt tiền thuế của Nhà nước để có.
giải pháp ngăn chặn kịp thời.
Việc triển khai áp dụng hoá đơn điện tử là nhiệm vụ trọng tâm của ngành
Tài chính trong thời gian tới theo chỉ đạo của Chính phủ tại nghị quyết số 01/
CP ngày 01 tháng 01 năm 2021. Thực hiện thành công áp dụng hoá đơn điện tử
tạo tiền đề tốt để ngành Thuế nói riêng và ngành Tài chính nói chung hoàn thành
nhiệm vụ góp phần thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội của
nước ta trong thời gian tới.
Kính đề nghị đồng chí Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương quan tâm chỉ đạo và phối hợp chặt chẽ, thường xuyên với Bộ.
Tài chính để xử lý kịp thời những khó khăn vướng mắc trong quá trình triển khai
thực hiện.
Trân trọng cảm ơn sự phối hợp công tác của đồng chí/4&
Nơi nhận: (
- Như trên;
LỘ TRƯỞNG
- Vọ PC, Cục KHTC, Cục THTK (BTC);
- Cục Thuế: Hà Nội, TP HCM, Hải Phòng,
Quảng Ninh, Bình Định, Phú Thọ;
- Các đơn vị thuộc Tổng cục Thuế;
- Lnu VT,TCT3x/
(
Hồ Đức Phớc
|
{
"issuing_agency": "Bộ Tài chính",
"promulgation_date": "20/09/2021",
"sign_number": "10847/BTC-TCT",
"signer": "Hồ Đức Phớc",
"type": "Công văn"
}
|
Công văn 10847/BTC-TCT của Bộ Tài chính về việc phối hợp triển khai hóa đơn điện tử theo quy định tại Luật Quản lý thuế 38/2019/QH14 và Nghị định 123/2020/NĐ-CP
|
BỘ TÀI CHÍNH
rộng CỤC HẢI QUAN
26/TCHQ-TXNK
V/v phân loại hàng hóa
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 02 tháng 01 năm 2019
Số:
(*)
Kính gửi: Cục Hải quan TP. Hải Phòng.
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 15275/HQHP-KTST
21/11/2018, số 12207/HQHP-KTSTD ngày
KISTSTQ ngày 03/07/2018, của Cục Hải quan Hải Phòng vướng mắc
các mặt hàng cầu hàng. Qua xem xét, Tổng cục Hải quan có
1. Ngày 12/07/2016 Tổng cục Hải quan đã có Thông báo kết quả
loại số 6577/TB-TCHQ, đối với mặt hàng có mô tả cụ
chuyên dùng xếp dỡ container giữa tàu và cầu càng. Cấu tạo chính gồm: 01
khung kết cấu bằng thép chạy trên 02 đường ray song dặt
cảng. 01 cần (dạng dầm cầu) nâng tải vươn thẳng từ cầu t
container với phần vươn dài được kết nối bằng khớp bản lề. Được trang bị
chính cố định (Stationary main hoist) và 01 xe nâng (semi-
trên ray dọc toàn bộ chiều dài cần nâng tải. 01 thiết bị gắp
Các bộ phận và hệ thống đồng bộ (hệ thống điều khiển, hệ thống di chuyển
thống cấp điện…) của cầu. Cấu có sức nâng 40 tấn, chiều
với khoảng 36m, chuyên xếp dỡ container loại 20” và 40�
Mặt hàng được xác định thuộc nhóm 84.26 “Cần cấu của tàu
trục, kế cả cần trục cáp; khung thang nâng di động, xe chuyên chở kiểu
đỡ cột chống và xe công xưởng có lắp cần cấu”, phân nhóm
trên gian trượt (cần trục cổng di động), cần trục vận tải, cổng trục,
khung thang nâng di động và xe chuyên chở kiểu khung đỡ cột chống”,
nhóm 8426.19 “- - - Loại khác”
2. Đối với các mặt hàng tại các công văn báo cáo nêu trên, Tổng cục
quan giao Cục Hải quan TP. Hải Phòng kiểm tra, căn cứ thực tế hàng hóa
chiếu với quy định hiện hành và nội dung Thông báo kết quả phân loại nêu trên
của Tổng cục Hải quan để xác định, trường hợp mặt hàng có mô tả
đặc tỉnh như tại Thông báo số 6577/TB-TCHQ ngày 12/07/
Hải quan thì phân loại theo mã số 8426.19.90.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan TP. Hải Phòng biết và
thực hiện./.
Nơi nhận:
-N
- Như trên;
TLTỔNG C
PV VKS
G CỤC TRƯỞNC
Duyc trưởng
Đ. _./7
KT.QHƯỞNG CỤUYUYUYÊ XNK
- PTCCT Nguyễn Dương Thái (để b/c);
- Lưu: VT, TXNK (My -3b). QPV/
6)1
"Trịnh Mạt Linh
⁚еch
Lua@idisman
…
|
{
"issuing_agency": "Tổng cục Hải quan",
"promulgation_date": "02/01/2019",
"sign_number": "26/TCHQ-TXNK",
"signer": "Trịnh Mạc Linh",
"type": "Công văn"
}
|
Công văn 26/TCHQ-TXNK của Tổng cục Hải quan về việc phân loại hàng hóa
|
BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 13 tháng 10 năm 2016
VÀ XÃ HỘI
Số: 1362/QĐ-LĐTBXH
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành thuộc phạm vi chức năng
quản lý Nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Căn cứ Nghị định số 106/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012
Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010
Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 48/2013/NĐ
ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Xét đề nghị của Tổng Cục trưởng Tổng c;
c Dạy nghề và Vụ trưởng Vụ
Pháp chế,
,.
TĐỊNH
y 02 tH
2 thủ tục h;
Điều 1. Công bố kèm theo Q
c hành c
: ”. ………�
co Quyết định này 0;
h chính mới ban
hành trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp thuộc phạm vi chức năng quản lý
Nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Tổng Cục trưởng
Tổng cục Dạy nghề và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thì
hành Quyết định này /,%
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng;
Ộ TRƯỜNG
KT. BỘT
THỨ TRƯỞNG
/6)
Địa -..
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Cơ quụ Trung Trung ương của các đoàn thế;
- Cục Kiểm soát TTHC-Bộ Tư pháp;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Sở LĐTBXH, Sở GDĐT, Sở Tài chính các tỉnh, thành
phố trực thuộc TW;
- Luo:VT, PC, TCDN.
Co Trung Minh Iuân
Llahletran
DANH MỤC THỦ TỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH
PK
N PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ LAO ĐỘNG -
định thêm theo Quyết định số 1362/QĐ-LĐTBXH ngày 13 40/6
a Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)
THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
97.
PHẢNI
3ÁNH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH
TT
Tên TTHC
Lính vực
Giáo dục
Cơ quan thực hiện
Cơ sở giáo dục nghề
nghiệp công lập
Cấp chính sách nội trú cho học
sinh, sinh viên tham gia chương
trình đào tạo trình độ cao đẳng. nghề nghiệp
trung cấp tại các cơ sở giáo dục
L nghề nghiệp công lập.
Cấp chính sách nội trú cho học
sinh, sinh viên tham gia chương
trình đào tạo trình độ cao đẳng,
2 trung cấp tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp
) nghề nghiệp tư thục hoặc cơ sở
giáo dục có vốn đầu tư nước
Phòng Lao động -
Thương binh và Xã hội
huyện, quận, thị xã,
thành phố trực thuộc tỉnh
Giáo dục
_ngoài_
PHÀN II
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Thủ tục cấp chính sách nội trú cho học sinh, sinh viên tham gia
chương trình đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp tại các cơ sở giáo dục
nghề nghiệp công lập
a) Trình tự thực hiện
- Bước 1: Trong thời gian 30 ngày làm việc kể từ ngày khai giảng, cơ
giáo dục nghề nghiệp thông báo cho học sinh, sinh viên tham gia chương trình
đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp về chính
sách nội trú, thời gian nộp hồ sơ và hướng dẫn học sinh, sinh viên về
- Bước 2: Học sinh, sinh viên thuộc đối tượng quy định tại Thông tư liên
tịch số 12/2016/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BTC nộp hồ sơ tới
nghề nghiệp nơi học sinh, sinh viên đang theo học.
- Bước 3: Thẩm định hồ sơ cấp chính sách nội trú
Thủ trưởng cơ sở giáo dục nghề nghiệp tổ chức đối chiếu, thẩm định và
chịu trách nhiệm về tính xác thực của hồ sơ; tổng hợp, lập danh sách đối
được hưởng chính sách. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ sở giáo dục nghề
L12@letnan.
nghiệp có trách nhiệm thông báo cho người học được biết trong thời hạn 03.
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ.
- Bước 4: Chi trả học bổng chính sách và các khoản hỗ trợ
Cơ sở giáo dục nghề nghiệp nơi học sinh, sinh viên đang theo học chịu
trách nhiệm quản lý, tổ chức thực hiện chỉ trả học bổng chính sách và các khoản
hỗ trợ khác trực tiếp bằng tiền mặt cho học sinh, sinh viên đang học tại cơ
giáo dục nghề nghiệp đó.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ gồm:
- Đơn đề nghị cấp chính sách nội trú theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm
theo Thông tư liên tịch số 12/2016/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BTC ngày
16/6/2016.
- Bản sao Giấy khai sinh;
- Đối với học sinh, sinh viên người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ
cận nghèo, ngoài đơn đề nghị cấp chính sách nội trú, bản sao giấy khai sinh
bổ sung giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo do Ủy ban nhân
cấp (Bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có mang bản chính để
đối chiếu).
- Đối với học sinh, sinh viên người dân tộc thiểu số là người khuyết tật,
ngoài đơn đề nghị cấp chính sách nội trú, bản sao giấy khai sinh phải bổ sung
Giấy xác nhận khuyết tật do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp hoặc Quyết định của
Ủy ban nhân dân cấp huyện về việc trợ cấp xã hội đối với người khuyết tật sống
tại cộng đồng trong trường hợp chưa có giấy xác nhận khuyết tật do Ủy ban
nhân dân cấp xã cấp (Bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có
- Đối với học sinh, sinh viên người Kinh thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo có
hộ khẩu thường trú tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
vùng dân tộc thiểu số, biên giới, hải đảo ngoài đơn đề nghị cấp chính sách
trú, bản sao giấy khai sinh phải bổ sung: Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ
nghèo do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp (Bản sao được chứng thực từ bản chính
hoặc bản sao có mang bản chính để đối chiếu) và Số hộ khẩu (13án
chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có mang bản chính để đối chiếu).
- Đối với học sinh, sinh viên người Kinh là người khuyết tật có hộ khấu.
thưởng trú tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng
thiểu số, biên giới, hải đảo ngoài đơn đồ nghị cấp chính sách nội trú
giấy khai sinh phải bổ sung: Giấy xác nhận khuyết tật do Ủy ban nhân dân cấp
xã cấp hoặc Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện về việc trợ cấp xã hội
đối với người khuyết tật sống tại cộng đồng trong trường hợp chưa có giấy xác
nhận khuyết tật do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp (Bản sao được chứng thực từ
bản chính hoặc bản sao có mang bản chính để đối chiếu) và Số hộ khẩu (
mang bản chính để đối chiếu).
?
Llalletran.
sao được chứng thực từ bản chính hoặc bàn sao có mang bản chính để đối
chiếu).
- Đối với học sinh, sinh viên tốt nghiệp trường phổ thông dân tộc nội trú,
ngoài đơn đề nghị cấp chính sách nội trú, bản sao giấy khai sinh phải bổ sung
bằng tốt nghiệp hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời (Bản sao dược chứng.
thực từ bản chính hoặc bản sao có mang bản chính để đối chiếu).
- Đối với học sinh, sinh viên ở lại trường trong dịp Tết Nguyên đán, ngoài
các giấy tờ trên phải bổ sung Giấy xác nhận ở lại trường trong dịp Tết Nguyên
đản theo mẫu tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư liên tịch
12/2016/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BTC ngày 16/6/2016.
d) Thời hạn giải quyết:
Cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập đối chiếu, thẩm định hồ sơ của học
sinh, sinh viên trong vòng 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ
Khi hồ sơ hợp lệ, học sinh, sinh viên được cấp học bổng chính sách và
khoản hỗ trợ khác 02 lần trong năm học: lần 01 cấp cho 06 tháng vào tháng
hoặc tháng 11 hàng năm; lần 02 cấp cho 06 tháng vào tháng 3 hoặc tháng 4
sau (Cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thông báo công khai về thời gian cấp
học bổng chính sách và các khoản hỗ trợ khác). Trường hợp học sinh,
chưa được nhận học bổng chính sách và các khoản hỗ trợ khác theo thời hạn quy
d) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Học sinh, sinh viên học cao
c) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ sở giáo dục nghề nghiệp công
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Học bổng chính sách và các khoản
định thì được truy lĩnh trong lần chi trả tiếp theo.
đẳng, trung cấp tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập.
lập.
hỗ trợ khác được cấp.
h) Lệ phí: Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn đề nghị cấp chính sách nội trú theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm
theo Thông tư liên tịch số 12/2016/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BTC ngày
16/6/2016.
- Đơn đề nghị xác nhận và cấp hỗ trợ theo mẫu tại Phụ lục IV ban hành
kèm theo Thông tư liên tịch số 12/2016/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BTC
16/6/2016.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Học sinh, sinh viên tham gia chương trình đảo tạo trình độ cao đẳng, trình
độ trung cấp hệ chính quy tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc.
một trong những đối tượng sau:
)
Llalietran.
- Học sinh, sinh viên người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo
- Học sinh, sinh viên tốt nghiệp trường phổ thông dân tộc nội trú;
- Học sinh, sinh viên người dân tộc Kinh thuộc hộ nghèo, thuộc hộ cận
nghèo hoặc là người khuyết tật có hộ khẩu thường trú tại vùng có điều kiện kinh
tế- xã hội đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số, biên giới,
người khuyết tật;
l) Căn cứ pháp lý
- Quyết định số 53/2015/QĐ-TTg ngày 20 tháng 10 năm 2015 của
tướng Chính phủ về chính sách nội trú đối với học sinh, sinh viên học cao đẳng
- Thông tư liên tịch số 12/2016/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-IBTC
tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện
chính sách nội trú quy định tại Quyết định số 53/2015/QĐ-TTg ngày
10 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách nội trú dối với học sinh,
2. Thủ tục cấp chính sách nội trú cho học sinh, sinh viên tham gia
chương trình đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp tại các cơ sở giáo dục
nghề nghiệp tư thục hoặc cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài
trung cấp.
sinh viên học cao đẳng, trung cấp.
a) Trình tự thực hiện
- Bước 1: Trong thời gian 30 ngày làm việc kể từ ngày khai giảng, cơ
giáo dục nghề nghiệp thông báo cho học sinh, sinh viên tham gia chương trình
đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp về chính
sách nội trú, thời gian nộp hồ sơ và hướng dẫn học sinh, sinh viên về
- Bước 2: Xác nhận đơn đề nghị cấp chính sách nội trú cho học sinh,
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị, thủ
trưởng cơ sở giáo dục nghề nghiệp có trách nhiệm xác nhận vào đơn đề
viên
chính sách nội trú cho học sinh, sinh viên.
- Bước 3: Nộp hồ sơ
Học sinh, sinh viên thuộc đối tượng quy định tại Thông tư liên tịch số.
12/2016/TILT-BLĐTBXH-BGDĐT-BGDĐT-BTC nộp hồ sơ
Thương binh và Xã hội huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh nơi
sinh, sinh viên có hộ khấu thường trú.
- Bước 4: Thẩm định hồ sơ cấp chính sách nội trú
Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện, quận, thị xã, thành phố
trực thuộc tỉnh tổ chức đối chiếu, thẩm định, phê duyệt danh sách đối tượng
được hưởng chính sách. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Phòng Lao động -
Thương binh và Xã hội huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh có
L12@letnan.
nhiệm thông báo cho người học được biết trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ
ngày nhận dược hồ sơ.
- IBước 5: Chi trả học bổng chính sách và các khoản hỗ trợ
Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện, quận, thị xã, thành phố
trực thuộc tỉnh nơi học sinh, sinh viên có hộ khẩu thường trú có trách nhiệm
quản lý, tổ chức thực hiện chỉ trả học bổng chính sách và các khoản hỗ trợ
trực tiếp bằng tiền mặt cho học sinh, sinh viên đang học tại cơ sở giáo dục
nghiệp tư thục hoặc cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ, gồm:
- Đơn đề nghị cấp chính sách nội trú theo mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm
theo Thông tư liên tịch số 12/2016/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BTC ngày
16/6/2016.
- Bản sao giấy khai sinh.
- Đối với học sinh, sinh viên người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ
nghèo, ngoài đơn đề nghị cấp chính sách nội trú và bản sao giấy khai phải bổ
sung giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp
(Bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có mang bản chính để đối
chiếu).
- Đối với học sinh, sinh viên người dân tộc thiểu số là người khuyết tật,
ngoài đơn đề nghị cấp chính sách nội trú và bản sao giấy khai sinh phải bổ sung
Giấy xác nhận khuyết tật do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp hoặc Quyết định của
Ủy ban nhân dân cấp huyện về việc trợ cấp xã hội đối với người khuyết tật sống
tại cộng đồng trong trường hợp chưa có giấy xác nhận khuyết tật do Ủy ban
nhân dân cấp xã cấp (Bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có
- Đối với học sinh, sinh viên người Kinh thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo có
hộ khẩu thường trú tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
vùng dân tộc thiểu số, biên giới, hải đảo ngoài đơn đề nghị cấp chính sách
trú và bản sao giấy khai sinh phải bổ sung: Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ
nghèo do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp (Bản sao được chứng thực từ bản chính
hoặc bản sao có mang bản chính để đối chiếu) và số hộ khẩu (13ản
chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có mang bản chính để đối chiếu).
- Đối với học sinh, sinh viên người Kinh là người khuyết tật có hộ khấu.
thường trú tại vùng có diều kiện kinh tế - xđ hội đặc biệt khó khăn
thiểu số, biên giới, hải đảo ngoài đơn đề nghị cấp chính sách nội trú
giấy khai sinh phải bổ sung: Giấy xác nhận khuyết tật do Ủy ban nhân dân cấp
cấp hoặc Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện về việc trợ cấp xã hội đối
với người khuyết tật sống tại cộng đồng trong trường hợp chưa có giấy xác nhận
khuyết tật do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp (Bản sao được chứng thực từ
mang bản chính để đối chiếu).
;
Llalietran.
hoặc bản sao có mang bản chính để đối chiếu) và Số hộ khẩu (3ản
chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có mang bản chính để đối chiếu).
- Đối với học sinh, sinh viên tốt nghiệp trường phổ thông dân tộc nội trú,
ngoài đơn đề nghị cấp chính sách nội trú và bản sao giấy khai sinh phải bổ sung
bằng tốt nghiệp hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời (Bản sao được chứng.
thực từ bản chính hoặc bản sao có mang bản chính để đối chiếu).
- Đối với học sinh, sinh viên ở lại trường trong dịp Tết Nguyên đán, ngoài
một số giấy tờ trên phải bổ sung Giấy xác nhận ở lại trường trong dịp Tết
Nguyên đán theo mẫu tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số
d) Thời hạn giải quyết: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện,
quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh đối chiếu, thẩm dịnh hồ
sinh viên trong vòng 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ
sơ hợp lệ, học sinh, sinh viên được cấp học bổng chính sách và các khoản
khác 02 lần trong năm học: lần 01 cấp cho 06 tháng vào tháng 10 hoặc tháng
hàng năm; lần 02 cấp cho 06 tháng vào tháng 3 hoặc tháng 4 năm
Lao động - Thương binh và Xã hội huyện, quận, thị xã, thành phố trực
tỉnh thông báo công khai về thời gian cấp học bổng chính sách vì các khoản
trợ khác). Trường hợp học sinh, sinh viên chưa được nhận học bổng chính sách
và các khoản hỗ trợ khác theo thời hạn quy định thì được truy lĩnh trong lần chí
d) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Học sinh, sinh viên học cao
đẳng, trung cấp tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục hoặc cơ sở giáo dục
c) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Lao động - Thương binh
và Xã hội huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh nơi học sinh
học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục và cơ sở giáo dục nghề nghiệp
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Học bổng chính sách và các khoản
12/2016/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BTC ngày 16/6/2016.
trả tiếp theo.
[
vốn dầu tư nước ngoài.
vốn dầu tư nước ngoài có hộ khẩu thưởng trú.
hỗ trợ khác được cấp.
h) Lệ phí: Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn đề nghị cấp chính sách nội trú theo mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm
theo Thông tư liên tịch số 12/2016/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BTC ngày
- Đơn đề nghị xác nhận và cấp hỗ trợ theo mẫu tại Phụ lục V ban hành
theo Thông tư liên tịch số 12/2016/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BTC
16/6/2016.
16/6/2016.
2 “3)
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Larlietman.
Học sinh, sinh viên tham gia chương trình đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ
trung cấp hệ chính quy tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục và cơ sở giáo
nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thuộc một trong những đối tượng sau:
- Học sinh, sinh viên người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo
- Học sinh, sinh viên tốt nghiệp trường phổ thông dân tộc nội trú;
- Học sinh, sinh viên người dân tộc Kinh thuộc hộ nghèo, thuộc hộ cận
nghèo hoặc là người khuyết tật có hộ khẩu thường trú tại vùng có diều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số, biên giới,
người khuyết tật;
l) Căn cứ pháp lý
- Quyết định số 53/2015/QĐ-TTg ngày 20 tháng 10 năm 2015 của
tướng Chính phủ về chính sách nội trú đối với học sinh, sinh viên học cao đẳng
- Thông tư liên tịch số 12/2016/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BTC ngày
tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,
trưởng lộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện
chính sách nội trú quy định tại Quyết định số 53/2015/QĐ-TTg ngày
trung cáp.
10 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách nộ
ội trú đối với học sinh,
sinh viên học cao đẳng, trung cá
sách nội trú cũ
" 36
□
“…”
7
Llalietran.
|
{
"issuing_agency": "Bộ Lao động Thương binh và Xã hội",
"promulgation_date": "13/10/2016",
"sign_number": "1362/QĐ-LĐTBXH",
"signer": "Phạm Minh Huân",
"type": "Quyết định"
}
|
Quyết định 1362/QĐ-LĐTBXH của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành thuộc phạm vi chức năng quản lý Nhà nước của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội
|
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 16 tháng 9 năm 2022
Số: 15/CT-TTg
CHỈ THỊ
Về các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô,
kiểm soát lạm phát, thúc đẩy tăng trưởng và bảo đảm các cân đối lớn
của nền kinh tế trong tình hình mới
Từ đầu năm 2022 đến nay, tình hình thế giới biến động nhanh, phức tạp,
nhiều diễn biến chưa có tiền lệ, tác động, ảnh hưởng lớn đến nhiều quốc
vực và phát triển kinh tế - xã hội (KTXH) ở nước
của cả hệ thống chính trị dưới sự lãnh đạo của Đảng; sự đồng hành của Quốc
hội; sự chỉ đạo, điều hành quyết liệt, linh hoạt, sáng tạo, hiệu
đúng hướng, kịp thời, có trọng tâm, trọng điểm của Chính phủ, Thủ tướng
phủ; sự nỗ lực của các cấp, các ngành, các địa phương; sự
của nhân dân và cộng đồng doanh nghiệp; sự hỗ trợ hiệu quả của bạn bè quốc
tình hình KTXH 8 tháng đầu năm 2022 phục hồi tích cực và đạt nhiều kết quả
Kinh tế vĩ mô được duy trì ổn định, lạm phát được kiểm soát ở mức thấp
các cân đối lớn của nền kinh tế được bảo đảm. Chỉ số giá tiêu dùng
quân 8 tháng tăng 2,58%. Thị trường tiền tệ cơ bản ổn định, mặt
giá được duy trì hợp lý; nợ công được kiểm soát tốt. Tăng trưởng kinh tế
hồi nhanh; nhiều ngành, lĩnh vực chủ yếu của nền kinh tế phát triển
là công nghiệp và dịch vụ; nông nghiệp phát triển ổn định. Thu hút vốn đầu
phát triển doanh nghiệp đạt kết quả tích cực. Công tác phòng, chống dịch
COVID-19, tiêm vắc-xin, điều trị bệnh nhân
hóa, xã hội được quan tâm; cả nước tổ chức nhiều sự kiện trang trọng,
toàn, thiết thực. An sinh xã hội được bảo đảm; đời sống nhân dân
thiện. Quốc phòng, an ninh được tăng cường; trật tự an toàn xã hội được
đảm. Các hoạt động đối ngoại, hội nhập quốc tế được đẩy mạnh. Công tác
tin, truyền thông được chú trọng, góp phần củng cố niềm tin, tạo đồng thuận
trong xã hội. Giải quyết tốt các nhiệm vụ thường xuyên; đồng thời xử lý kịp
những vấn đề phát sinh và tập trung giải quyết những vấn đề tồn đọng kéo dài.
nhiều tổ chức quốc tế uy tín tiếp tục đánh giá tích cực về tỉnh hình kinh tế
Việt Nam. Moody's nâng xếp hạng tín nhiệm của Việt Nam từ Ba3 lên
triển vọng “ổn định”; S&P nâng xếp hạng
Fitch xếp hạng BB với triển vọng “tích cực�
hồi COVID-19 của Việt Nam lên thứ 2 thế giới. Các
tế và nhiều chuyên gia nâng dự báo tăng trưởng kinh tế của Việt Nam.
Thời gian tới, dự báo tình hình quốc tế tiếp tục diễn biến phức tạp, khó
lường, nhất là cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn, xung đột
diễn biến phức tạp; phạm phát cao và xu hướng tăng lãi suất, thu hẹp chính
quan trọng trên hầu hết các lĩnh vực.
Lual@ietnam
Tiận (CỘ vận 1Ẫn 141
tiền tệ, tài khóa ở nhiều nước; giá dầu thô, khí đốt, một số
động mạnh; tăng trưởng kinh tế thế giới suy giảm, thị trường quốc tế bị thu
tiềm ẩn nguy cơ suy thoái kinh tế và tiềm ẩn nhiều rủi ro đối với
tiền tệ, nợ công, an ninh năng lượng, lương thực và các vấn đề căng
chính trị khu vực, toàn cầu. Trong khi đó, dịch bệnh, thiên tai,
biến đổi khí hậu diễn biến phức tạp, cực đoan hơn, ảnh hưởng l�
gia, khu vực trên toàn cầu. Ở trong nước, nền kinh tế có những thời
và khó khăn, thách thức đan xen nhưng khó khăn, thách thức nhiều hơn, nhất
áp lực lạm phát, tỷ giá, chi phí sản xuất kinh doanh gia tăng; nhu
trường xuất khẩu truyền thống thu hẹp; biến đổi khí hậu, thiên tai, dịch bệnh
tục diễn biến khó lường, ảnh hưởng lớn đến sản xuất và đời sống nhân dân
Trong bối cảnh đó, việc giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm
thúc đẩy tăng trưởng và bảo đảm các cân đối lớn của nền kính tế là
mang tính cấp bách, vừa có ý nghĩa chiến lược và cũng là nhiệm vụ ưu
tâm, xuyên suốt trong thời gian tới để góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu
nhiệm vụ đặt ra tại Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng
các kế hoạch phát triển KTXH 5 năm và hằng năm. Trong những tháng cuối năm
2022 và thời gian tới, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu các Bộ trưởng, Thủ trưởng
quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh
thành phố trực thuộc Trung ương tiếp tục thực hiện quyết liệt, đồng bộ, hiệu quả
các nhiệm vụ, giải pháp đề ra theo các nghị quyết của Đảng, Quốc hội,
chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ; theo chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực quản
nước được giao tập trung quán triệt, thực hiện nghiêm các quan điểm, định hướng,
nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm sau đây:
I. QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG CHỈ ĐẠO ĐIỀU HÀNH
1. Quán triệt, bám sát chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách,
của Nhà nước, chỉ đạo điều hành kinh tế vĩ mô chủ động, linh hoạt,
thời, hiệu quả, bảo đảm phù hợp với tình hình và yêu cầu thực tiễn theo
Bảo đảm ổn định trong điều kiện bất định; (2) Giữ thế chủ động trước
biến phức tạp, khó lường; (3) Kiên định, nhất quán, phù hợp
động, tác động nhiều chiều từ thế giới và trong nước; (4) Kiểm soát
ứng phó với nguy cơ suy thoái, khủng hoảng; (5) Tạo dựng phòng tuyến
2. Thực hiện chính sách tiền tệ thận trọng, chắc chắn, bảo đảm tính chủ
động, linh hoạt, hiệu quả, phối hợp đồng bộ, chặt chẽ, hài hòa
chính sách tài khóa mở rộng hợp lý, có trọng tâm, trọng điểm, bảo đảm
và các chính sách khác để góp phần ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm
thúc đẩy tăng trưởng, bảo đảm các cân đối lớn của nền kinh tế.
độ tăng trưởng kinh tế cao và kiểm soát lạm phát theo mục tiêu đề ra.
3. Bảo đảm an ninh, an toàn về tiền tệ, tín dụng, tài
thực, năng lượng, thông tin; thúc đẩy mạnh mẽ các động lực tăng trưởng cả
cung và phía cầu (tiêu dùng, đầu tư, xuất khẩu); tăng cường quản lý
giá các hàng hóa, dịch vụ thiết yếu cho sản xuất kinh doanh và đời sống,
xăng, dầu; tiếp tục/rà soát, hoàn thiện thể chế, pháp luật
cạnh tranh kinh tế quốc tế trong điều kiện hội nhập sâu rộng.
11.
Ti41 (ch viện tại lặn...;
}
làm tốt công tác quy hoạch; tăng cường đổi mới công nghệ, chuyển đổi số,
chuyển đổi năng lượng xanh, đa dạng hóa chuỗi cung ứng, thị trường quốc tế,
phát triển thương mại điện tử, khuyến khích đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp, nâng
4. Nỗ lực, quyết tâm hành động cao nhất để thích ứng linh hoạt, hiệu
bối cảnh, tình hình mới, khắc phục khó khăn, vượt qua thách thức, tranh
bội, tận dụng thời cơ để thúc đẩy phát triển KTXH. Tập trung thực hiện
nhiệm vụ thường xuyên; xử lý hiệu quả các vấn đề tồn đọng kéo dài; kịp
ứng phó những vấn đề cấp bách phát sinh, đồng thời chú trọng thực hiện các
5. Theo dõi sát diễn biến tình hình, tăng cường năng lực phân tích, dự
ứng chính sách nhanh, kịp thời, không để bị động, bất ngờ trong mọi tình
Chủ động, linh hoạt, hiệu quả trong xây dựng và thực hiện các cơ chế,
Tăng cường ký luật, ký cương hành chính, đẩy mạnh phân cấp, phân quyền,
trách nhiệm người đứng đầu. Nêu cao tỉnh thần tự lực, tự cường, phát huy
mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc, huy động sự vào cuộc của hệ thống chính trị
ủng hộ của cộng đồng doanh nghiệp, người dân và sự giúp đỡ của bản bè quốc
Chơi thông, huy động và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực cho phát triển đất nước
6. Thực hiện nghiêm quy định về phòng, chống dịch COVID-19,
phó với các dịch bệnh mới; chú trọng bảo đảm an sinh xã hội, khôn
cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân; đẩy mạnh cải cách hành chính
cường phòng chống tham nhũng, tiêu cực; tăng cường quốc phòng, an ninh, bảo
vững chắc độc lập, chủ quyền, giữ vững ổn định chính trị, bảo đảm
xã hội; đẩy mạnh công tác đối ngoại; xây dựng nền kinh tế độc lập,
chủ động, tích cực hội nhập quốc tế sâu rộng, thực chất, hiệu quả,
cạnh tranh và khả năng chống chịu của nền kinh tế trước những biến động từ bên
ngoài; qua đó góp phần củng cố nền tảng, tạo điều kiện thuận lợi cho ổn
cao năng suất, chất lượng và hiệu quả tổng thể của nền kinh tế.
nhiệm vụ, giải pháp mang tính căn cơ, trung và dài hạn.
tế vĩ mô và phát triển bền vững.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên
a) Phân tích, đánh giá, dự báo tình hình thế giới, trong nước,
chính sách của các nước tác động đến KTXH nước ta; kịp thời tham mưu với
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ các giải pháp, đối sách phù hợp để
ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, thúc đẩy tăng trưởng, bảo
b) Khẩn trương hoàn thiện, trình Chính phủ Đề án về ổn định kinh tế vĩ
kiểm soát lạm phát, thúc đẩy tăng trưởng, bảo đảm các cân đối lớn của
c) Theo dõi, đôn đốc các bộ, cơ quan, địa phương triển khai hiệu
Nghị quyết số 124/NQ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ về
vụ, giải pháp chủ yếu thúc đẩy giải ngân vốn đầu tư công những tháng cuối năm
2022. Đôn đốc đẩy mạnh thực hiện Chương trình phục hồi và phát triển KTXH.
cân đối lớn của nền kinh tế.
tế, thúc đẩy phục hồi nhanh và phát triển bền vững.
Lua@letnam
Tiệm (ch vận tại tại
d) Khẩn trương rà soát, điều chỉnh, bổ sung, dự kiến đề xuất phân
vốn đầu tư công với các cấp có thẩm quyền, bảo đảm tập trung, có
đ) Đôn đốc, hướng dẫn các bộ, cơ quan, địa phương liên quan khẩn
dựng, thẩm định, hoàn thiện các quy hoạch theo quy định của Luật Quy hoạch.
2. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan:
trọng điểm, không phân tán, dàn trải, manh mún, chia cắt.
a) Thực hiện chính sách tài khóa mở rộng hợp lý, có trọng tâm, trọng
đảm hiệu quả, phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng, hiệu quả với chính sách tiền
giải pháp huy động đủ nguồn lực để thực hiện Kế hoạch phát triển KTXH. Tăng
cường ký luật, kỷ cương tài chính - ngân sách nhà nước; đẩy mạnh tăng thu
rộng cơ sở thu, tăng cường chống thất thu; triệt để tiết kiệm chi thường xuyên
là chỉ sự nghiệp có tính chất đầu tư, các khoản chi chưa thực sự cần thiết
b) Bảo đảm an ninh, an toàn tài chính quốc gia; quản lý chặt chẽ
Chính phủ, bảo đảm trong giới hạn theo quy định và khả năng trả nợ.
c) Theo dõi sát diễn biến giá cả thị trường, kịp thời nghiên cứu, đề
có thẩm quyền các giải pháp điều hành giá, các chính sách về thuế, phí và
chính sách khác, góp phấn ổn định giá cả, giảm chi phí
người dân trong trường hợp cần thiết và thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh.
d) Tăng cường kiểm tra, giám sát thị trường chứng khoán, trái phiếu doanh
nghiệp, kịp thời xử lý nghiêm các hành vi vi phạm để thị trường phát triển ổn
lảnh mạnh, an toàn, hiệu quả. Tổ chức triển khai thực hiện đồng bộ
định số 65/2022/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2022 sửa đổi,
153/2020/NĐ-CP về chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng
trường trong nước và chào bản trải phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế.
3. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên
a) Điều hành chính sách tiền tệ thận trọng, chắc chắn, bảo đảm tính
linh hoạt, hiệu quả, nhất là về tỷ giá, lãi suất, tín dụng
nhàng, hiệu quả với chính sách tài khóa để vừa kiểm soát lạm phát,
hồi và tăng trưởng kinh tế. Tăng cường công tác truyền thông về quan điểm
hướng điều hành chính sách tiền tệ, góp phần tránh lạm phát kỳ vọng.
b) Bảo đảm an ninh tiền tệ, an toàn hệ thống tín dụng, ngân
trương triển khai có hiệu quả kết luận của Bộ Chính trị về phương án xử lý
với các ngân hàng thương mại yếu kém và Đề án cơ cấu lại các tổ chức
c) Chỉ đạo, hướng dẫn các tổ chức tín dụng tiếp tục tiết giảm chi phí
để phấn đấu giảm lãi suất cho vay, cùng chia sẻ khó khăn với người dân,
nghiệp; hướng tín dụng vào các ngành nghề, lĩnh vực ưu tiên, kiểm soát chặt
tín dụng đối với lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro. Khẩn trương hướng dẫn, tháo gỡ
mắc, đẩy nhanh việc triển khai có hiệu quả chính sách hỗ trợ 2% lãi suất
vay theo Nghị định 31/2022/NĐ-CP ngày 20 tháng 5 năm 2022 của
Chú trọng phòng chống buôn lậu, gian lận thương mại.
gắn với xử lý nợ xấu giai đoạn 2021 - 2025.
Luai@ietnam
Tiận (CỘ vận 1Ẫn 141
;
4. Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan:
a) Theo dõi sát diễn biến cung cầu, tình hình thị trường các mặt hàng thiết
yếu, nhất là mặt hàng xăng, dầu; kiểm tra, xử lý nghiêm theo quy
luật các hành vi đầu cơ, tích trữ, nâng giá, có giải pháp không để
cung, đáp ứng nhu cầu sản xuất, tiêu dùng trong nước, nhất là thời điểm
sau Tết Nguyên đán. Chú trọng công tác thông tin, truyền thông về việc điều
hành giá xăng, dầu để tạo sự đồng thuận trong xã hội. Chủ động cùng Bộ
chính, các cơ quan liên quan sử dụng hiệu quả Quỹ Bình ổn giá xăng dầu,
đảm kiểm soát chặt chẽ giá xăng dầu, giảm thiểu tác động, ảnh hưởng đến sản
b) Bảo đảm vững chắc an ninh năng lượng, đẩy mạnh chuyển đổi năng.
lượng theo hướng xanh, giảm phát thải. Tập trung tháo gỡ khó khăn, đẩy nhanh
tiến độ các dự án về nguồn điện, lưới điện theo quy định của pháp luật;
chặt chẽ cân đối cung cầu điện năng tiêu thụ để chủ động phương án sản xuất
nhập khẩu điện phù hợp; chủ động các nguồn điện thay thế trong trường hợp.
thiếu nước cho thủy điện. Thường xuyên đôn đốc, kiểm tra,
nhà nước để sớm đưa vào vận hành các dự án trọng điểm trong lĩnh vực dầu khí
c) Thực hiện đồng bộ, hiệu quả các giải pháp khơi thông, thúc đẩy phát
mạnh mẽ thị trường trong nước gắn với tăng cường quản lý thị trường; phát triển
hệ thống phân phối bán lẻ, chú trọng thúc đẩy và kiểm soát tốt thương mại điện
tử; tăng cường phòng chống gian lận thương mại, hàng giả, hàng kém
lượng, bảo vệ sản xuất và tiêu dùng trong nước phù hợp với các cam kết quốc
d) Đẩy mạnh xuất khẩu, nhất là xuất khẩu chính ngạch gắn với tái cơ cấu
ngành hàng và xây dựng thương hiệu hàng Việt Nam. Phát huy mạnh mẽ, hiệu
quả hơn nữa vai trò của các cơ quan thương vụ, đại diện xúc tiến thương
Việt Nam tại nước ngoài để mở rộng, đa dạng hóa thị trường và các loại hàng
hóa xuất khẩu; tăng cường quản lý nhập khẩu phù hợp, phấn đấu bảo đảm cán
5. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các cơ
a) Bảo đảm an ninh lương thực quốc gia và nguồn cung lương thực, thực
phẩm. Tập trung thúc đẩy sản xuất nông nghiệp, tiêu thụ và xuất khẩu nông
sản; có giải pháp phù hợp để hỗ trợ người nông dân trong trường hợp cần thiết
b) Tăng cường theo dõi sát diễn biến thị trường, có giải pháp bảo đảm nguồn
cung, chất lượng thức ăn chăn nuôi, thịt lợn; phát triển đàn gia cầm,
c) Chủ động theo dõi, tham mưu, chỉ đạo các biện pháp phòng ngừa,
phó, khắc phục hậu quả thiên tai trong mùa mưa bão; theo dõi chặt chẽ tình
hạn hán, có phương án tích trữ nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, nhất là
xuất kinh doanh và đời sống nhân dân.
công nghiệp chế biến, chế tạo.
cân thương mại hài hòa, bền vững.
liên quan:
vùng Đồng bằng sông Cửu Long và Nam Trung Bộ.
Lua@letnam
Tiện (C0 vận tại lặn 141
6. Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan:
a) Khẩn trương nghiên cứu, rà soát, đề xuất hoàn thiện các quy định pháp
cơ chế, chính sách trong lĩnh vực bất động sản, bảo đảm đồng bộ, thảo
vướng mắc để thị trường bất động sản phát triển ổn định, lành mạnh,
vững. Chú trọng đẩy mạnh phát triển nhà ở xã hội, nhà cho công nhân
b) Khẩn trương hoàn thiện để trình Quốc hội Luật nhà ở (sửa đổi), Luật
doanh bất động sản (sửa đổi) để tạo khung pháp lý cho hoạt động kinh doanh
động sản, tăng cường hiệu quả quản lý thị trường bất động sản.
c) Tổ chức thực hiện hiệu quả Chỉ thị 13/CT-TTg ngày 29 tháng
của Thủ tướng Chính phủ về một số giải pháp thúc đẩy thị trường bất động sản phát
triển an toàn, lành mạnh, bền vững. Thường xuyên theo dõi sát tình hình,
thị trường bất động sản, thị trường vật liệu xây dựng, đặc biệt là các vật
yếu, hằng quý báo cáo Thủ tướng Chính phủ các giải pháp để phát triển ổn định
trường bất động sản và bảo đảm cung cầu, giá cả vật liệu xây dựng.
7. Bộ Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan
a) Tập trung giải quyết khó khăn, vướng mắc, hướng dẫn thủ tục để đẩy
nhanh tiến độ thực hiện các dự án giao thông trọng điểm, quan trọng quốc gia,
có tính liên vùng, nhất là đường bộ cao tốc Bắc - Nam phía Đông giai đoạn
- 2020 và giai đoạn 2021 - 2025; và các tuyến cao tốc khác được cấp có
quyền quyết định; hỗ trợ, hướng dẫn các địa phương đẩy nhanh tiến độ triển
khai các dự án đường sắt đô thị, các dự án đường cao tốc đầu tư theo
đối tác công tư, đẩy nhanh tiến độ và hướng dẫn thực hiện nâng cấp mở rộng
khởi công các sân bay lưỡng dụng được cấp có thẩm quyền quyết định; khẩn
trương nghiên cứu nâng cấp, mở rộng theo phương thức hợp tác công tư để khai
thác lưỡng dụng đối với một số sân bay khác được cấp có thẩm quyền xem xét
b) Phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường, các địa phương có phương án
bảo đảm vật liệu xây dựng (đất, đá, cát....) đáp ứng đầy đủ
c) Thực hiện hiệu quả các giải pháp chống ùn tắc giao thông, nhất là tại
cảng biển, cảng hàng không quốc tế, cửa khẩu biên giới, tạo thuận lợi
8. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên
a) Khẩn trương nghiên cứu, đề xuất Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ cơ chế
chính sách tháo gỡ những vướng mắc liên quan đến đất đai, hỗ trợ triển khai
công tác giải phóng mặt bằng thuận lợi, nhanh chóng. Phối hợp chặt chẽ với Bộ
Tài chính trong việc giải quyết những vướng mắc trong định giá đất, thu tiền sử
dụng đất, bồi thường giải phóng mặt bằng… Khẩn trương xây dựng, hoàn
dự án Luật Đất đai (sửa đổi) để trình cấp có thẩm quyền theo quy định
b) Hướng dẫn ngay các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương về quy trình
cấp phép mỏ, khai thác nguyên vật liệu đá, cát, đất, sỏi, cát
quyết định. Phấn đấu rút ngắn thời gian thi công các dự án.
các dự án giao thông quan trọng quốc gia, có tính liên vùng.
thông hàng hóa, khôi phục sản xuất, kinh doanh.
tư công, bảo đảm nhanh, hiệu quả, đúng quy định pháp luật.
□
Tiận (CỒ vận dân d�
7
9. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các
quan tăng cường xúc tiến, quảng bá du lịch, phát triển các sản phẩm mới;
mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, thúc đẩy quá trình chuyến đổi số trong
hoạt động du lịch; có giải pháp phù hợp, hiệu quả tăng cường thu hút khách
10. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các
a) Tăng cường kiểm tra, đôn đốc việc triển khai các chính sách an sinh xã
hội, tiếp tục triển khai các chương trình hỗ trợ phát triển thị trường lao
hiệu quả, bền vững và hội nhập; kịp thời có phương án hỗ trợ doanh nghiệp
b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan
tập trung nghiên cứu, đề xuất chính sách đào tạo nghề, phát triển nguồn nhân lực
chất lượng cao gắn với đẩy mạnh kết nối cung cầu phát triển thị trường lao
động, đáp ứng kịp thời nhu cầu đầu tư trong và ngoài nước hiện nay.
11. Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan
quốc tế.
liên quan
phục tình trạng thiếu hụt lao động.
a) Tiếp tục theo dõi sát diễn biến dịch Covid-19 và các dịch bệnh
không để “dịch chồng dịch”. Thực hiện nghiêm các biện
dịch; quyết liệt đôn đốc, hướng dẫn tổ chức tiêm vắc xin an toàn, khoa
b) Tăng cường quản lý giá thuốc, vật tư, trang thiết bị y tế,
tăng giá, tham nhũng, tiêu cực. Khẩn trương hoàn thiện quy định, hướng dẫn
giá dịch vụ y tế; nhập khẩu, mua sắm thuốc, vật tư, trang thiết
trương xã hội hóa, hợp tác công tư trong lĩnh vực y tế; khẩn trương
kịp thời, hiệu quả các tồn tại, vướng mắc, bảo đảm đủ thuốc,
12. Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp, các Bộ, ngành,
phương khẩn trương chỉ đạo, hoàn thiện Đề án cơ cấu lại các tập đoàn, tổng
công ty nhà nước thuộc phạm vi quản lý, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét,
phê duyệt theo đúng chỉ đạo tại Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày 12 tháng
2022 của Chính phủ và Quyết định số 360/QĐ-TTg ngày 17 tháng 02 năm
Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp tập trung rà soát, hoàn thiện
và chỉ đạo tổ chức thực hiện quyết liệt, hiệu quả phương án xử lý các dự
13. Bộ Ngoại giao tập trung thực hiện tốt các nhiệm vụ đối ngoại; tăng
cường ngoại giao kinh tế, cùng cố, phát triển quan hệ với các đối tác thực
hiệu quả, tạo thế đan xen lợi ích, mở rộng thị trường ra các khu vực
cùng các bộ, ngành, địa phương tiếp tục thực hiện hiệu quả chủ trương xây dựng
nền kinh tế độc lập, tự chủ gắn với chủ động, tích cực hội nhập quốc
quả phòng Covid-19 tại các địa phương.
tư, sinh phẩm y tế.
của Thủ tướng Chính phủ.
doanh nghiệp thua lỗ, kém hiệu quả trong phạm vi quản lý.
thực chất, hiệu quả.
Lua\letnan
Tiệm (ch vận bản 1ật Độ
14. Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao, Bộ Văn hoá
và Du lịch và các cơ quan liên quan nghiên cứu, có giải pháp tạo thuận lợi
trong cơ chế chính sách về visa cho người nước ngoài nhập cảnh để tăng cường.
thu hút khách quốc tế đến Việt Nam, thúc đẩy phục hồi du lịch quốc tế,
Thủ tướng Chính phủ trước 15 tháng 10 năm 2022. Chú trọng bảo đảm an ninh
chính trị, trật tự an toàn xã hội; tăng cường bảo đảm an ninh kinh tế
chống các loại tội phạm, góp phần tạo môi trường kinh doanh thuận lợi, an toàn
15. Bộ Quốc phòng tập trung chỉ đạo tăng cường, cùng cố quốc phòng, an
ninh, bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền; theo dõi sát và nắm
tỉnh hình trên đất liền, vùng biển và vùng trời, chủ động có giải pháp phù
không để bị động bất ngờ trước mọi tình huống; xây dựng biên giới hòa bình,
16. Các đồng chí Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
a) Tiếp tục chủ động, thực hiện quyết liệt các nhiệm vụ, giải pháp đã
ra trong các Nghị quyết của Đảng, Quốc hội, Chính phủ, nhất là Nghị quyết
số 01/NQ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2022, Nghị quyết số 02/
tháng 01 năm 2022, Nghị quyết số 54/NQ-CP ngày 12 tháng 4 năm
Nghị quyết chuyên đề của Chính phủ. Trong tháng 9 năm 2022 và định kỳ hàng.
quý, báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ kết quả đạt được, hạn chế
cập và đề xuất, kiến nghị theo phạm vi, chức năng, nhiệm vụ được
b) Tăng cường phối hợp giữa các bộ, cơ quan liên quan, các địa
phương trong toàn bộ quá trình xây dựng, ban hành, triển khai thực hiện và đánh
giá các cơ chế, chính sách, giải pháp, biện pháp quản lý, điều hành
mô, nhất là các chính sách tài khóa, tiền tệ, đầu tư, thương mại
cả và các chính sách khác liên quan, bảo đảm nhịp nhàng, hiệu quả, đồng
c) Theo dõi sát diễn biến trong nước, quốc tế, chủ động phân tích,
dự báo để có giải pháp kịp thời, tổng thể, đồng bộ, tận dụng thời
giảm thiểu tác động tiêu cực đối với nền kinh tế và sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Các Bộ, ngành tổng hợp, phụ trách theo dõi các lĩnh vực kinh
vĩ mô có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ, hiệu quả trong tham mưu, đề
pháp, biện pháp cụ thể, kịp thời báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
d) Tuyệt đối không lơ là, chủ quan, tiếp tục thực hiện các giải pháp
đ) Đẩy mạnh thực hiện và giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công, Chương trình
phục hồi và phát triển KTXH, 03 Chương trình mục tiêu quốc gia và các dự án
quy mô lớn, trọng điểm, đặc biệt là các dự án Vành đai 3 Thành phố
Minh, Cảnh đai 4.Thành phố Hà Nội, các tuyến cao tốc đi qua địa
hữu nghị, hợp tác và phát triển.
theo chức năng, nhiệm vụ được giao tập trung chỉ đạo:
ngành, lĩnh vực, địa phương.
thống nhất, thường xuyên, liên tục, có hệ thống.
vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện.
liệt, đồng bộ, hiệu quả Chương trình phòng, chống dịch COV
LualVienam
Tiận (c) với lặn...;
Đối với Chương trình phục hồi và phát triển KTXH, cần chủ động rà soát,
đánh giá khả năng giải ngân, đề xuất báo cáo cấp có thẩm quyền phương án điều
chính, bổ sung nguồn lực cho chính sách khác còn dư địa để thực hiện theo
cầu tại Nghị quyết số 11/NQ-CP của Chính phủ trong trường hợp cần thiết
17. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
a) Tập trung chỉ đạo thực hiện quyết liệt, đồng bộ, hiệu quả các nhiệm
giải pháp đề ra về ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát,
b) Chủ động tổ chức kiểm tra, rà soát, đánh giá tổng thể việc công
xây dựng, chỉ số giá xây hạng trên địa bàn quản lý từ năm 2021 trở
công bố sát giá thị trường, công bằng, mình bạch, chống tiêu cực, tham
c) Tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy mạnh cải cách thủ tục
chính, tạo thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp, tăng cường thu hút đầu tư
thúc đẩy phát triển sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh, thành phố.
d) Tăng cường quản lý, kiểm soát giá cả, thị trường, phòng chống gian
thương mại; thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội, bảo đảm đời sống
dân; cùng cố quốc phòng, an ninh, giữ vững an ninh chính trị, trật
hội và làm tốt công tác đối ngoại, hội nhập quốc tế trên địa bàn tỉnh,
18. Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên
quan tập trung chỉ đạo, hướng dẫn chuyển đổi số, phát triển kinh tế số thực
hiệu quả; tăng cường công tác thông tin, truyền thông, góp phần tạo đồng thuận
xã hội trong việc hưởng ứng, tích cực tham gia thực hiện các giải pháp giữ vững
ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, thúc đẩy tăng trưởng và bảo
theo chức năng, nhiệm vụ được giao:
trưởng, bảo đảm các cấn đối lớn trên địa bàn
theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
cân đối lớn của nền kinh tế trong tỉnh hình mới.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ,
tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tập trung quán
triệt, khẩn trương sâu rộng tổ chức triển khai kịp thời, có hiệu quả và chỉ
cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý thực hiện nghiêm các nhiệm
nêu tại Chỉ thị này; chịu trách nhiệm trực tiếp trước Chính phủ, Thủ tướng.
Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa
dõi, đôn đốc, tổng hợp tình hình thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp
2. Các Bộ, ngành, địa phương thường xuyên chủ động, phối hợp chặt chẽ
theo dõi sát diễn biến tình hình KTXH thế giới và trong nước, phân tích, dự
xây dựng các kịch bản, phương án ứng phó theo thẩm quyền, trường hợp vượt
thẩm quyền đề xuất Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ có giải pháp, đối sách phù
Chính phủ về việc triển khai và kết quả thực hiện Chỉ thị này.
thị này, báo cáo Chính phủ tại Phiên họp thường kỳ hằng tháng tháng.
hợp, kịp thời.
LualVietnam
Tiạn (c) với văn dận 11
10
3. Trân trọng đề nghị Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị
hội, các tổ chức xã hội, các đoàn thế tiếp tục đồng hành,
các Bộ, ngành, địa phương tăng cường tuyên truyền, vận động, hướng dẫn người
dân ủng hộ, tích cực tham gia thực hiện các giải pháp giữ vững ổn định kinh
vĩ mô, kiểm soát lạm phát, thúc đẩy tăng trưởng và bảo đảm các cân
nền kinh tế trong tình hình mới; đồng thời thực hiện tốt các chương trình, phong
trào thì đua về xây dựng nông thôn mới, đời sống văn hóa và các nhiệm
pháp phát triển KTXH trên các lĩnh vực./.
Nơi nhận:
— THỦ TƯỚNG
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng Tổng Bí thư; Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao; Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Văn phòng Ti
ag ương và các Ban cú
-2UU
g Trung ưc
an của Đảng;
Phạm Minh Chính
- Lau: VT,KTTH.237
Lua@letnam
Tiện (07 viện tại LẦn Lộ�
|
{
"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ",
"promulgation_date": "16/09/2022",
"sign_number": "15/CT-TTg",
"signer": "Phạm Minh Chính",
"type": "Chỉ thị"
}
|
Chỉ thị 15/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, thúc đẩy tăng trưởng và bảo đảm các cân đối lớn của nền kinh tế trong tình hình mới
|
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
Số: 02/CT-NHNN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 31 tháng 3 năm 2020
CHỈ THỊ
Về các giải pháp cấp bách của ngành ngân hàng nhằm tăng cường phòng,
chống và khắc phục khó khăn do tác động của dịch bệnh Covid-19
9) Hoa TòC-
(SĐ”
Trước những diễn biến phức tạp của dịch bệnh Covid-19 (gọi tắt là dịch
bệnh) tác động tiêu cực đến kinh tế trong nước, thời gian qua toàn ngành Ngân
hàng đã chủ động xây dựng phương án phòng, chống dịch đảm bảo hoạt động
hệ thống an toàn, thông suốt và hiệu quả; Ngân hàng Nhà nước Việt nam (
đã triển khai kịp thời các giải pháp chính sách như: điều hành linh hoạt các công
chính sách tiền tệ, tỷ giá, cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn,
nhóm nợ, giảm đồng thời các mức lãi suất điều hành để hỗ trợ sản xuất,
doanh, miễn, giảm phí thanh toán. Những giải pháp của ngành Ngân hàng đã và
đang được triển khai quyết liệt, bước đầu tháo gỡ khó khăn cho khách hàng vay
vốn. Toàn ngành đã đóng góp trên 160 tỷ đồng cho phòng, chống dịch bệnh
hiện tỉnh thần trách nhiệm cao của toàn hệ thống trong công tác an sinh xã hội.
Hiện nay, dịch bệnh vẫn đang diễn biến hết sức phức tạp, khó lường, tiếp
ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh và đời sống của người dân.
trong thời gian tới. Nhiệm vụ phòng, chống và khắc phục khó khăn do ảnh hưởng
của dịch là rất cấp bách. Thực hiện các văn bản chỉ đạo của Bộ Chính trị
thư, Thủ tướng Chính phủ về quyết liệt thực hiện đợt cao điểm phòng, chống dịch
bệnh, Thống đốc NHNN yêu cầu các đơn vị thuộc NHNN, các tổ chức
chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi là TCTD), các đơn vị sự
doanh nghiệp trực thuộc, Hiệp hội trong ngành thực hiện nghiêm túc, khẩn trương,
kịp thời các nhiệm vụ, giải pháp cụ thể sau đây:
I. NHIỆM VỤ CHUNG
1. Toàn ngành Ngân hàng tiếp tục quán triệt tinh thần “chống dịch
chống giặc” với quyết tâm và sự đồng bộ thống nhất
đến địa phương, từ NHNN đến các TCTD để triển khai có hiệu quả các giải pháp
cấp bách phòng, chống dịch và khắc phục khó khăn do tác động của dịch bệnh đối
với nền kinh tế.
2. Tập trung triển khai quyết liệt, chủ động, hiệu quả các giải pháp phòng
chống và hỗ trợ khắc phục khó khăn do dịch bệnh trong tình hình mới theo chỉ đạo
của Bộ Chính trị tại Thông báo kết luận số 172-TB/TW ngày 21
bí thư tại văn bản số 79-CV/TW ngày 29/01/2020,
Chỉ thị số 11/CT-TTg ngày 4/3/2020, Chỉ thị số
Chỉ thị số 15/CT-TTg ngày 27/3/2020, của Thống đ�
02/CĐ-NHNN ngày 11/3/2020, Thông tư 01/2020/
Nắm bắt, cập nhật kịp thời các thông tin chính thức về diễn biến dịch bệnh để
động áp dụng các biện pháp phòng, chống dịch hiệu quả, đảm bảo hoạt động ngân
hàng an toàn, thông suốt.
3. Quyết tâm thực hiện các mục tiêu đã đề ra tại Chỉ thị 01/CT
03/01/2020 của Thống đốc NHNN; tập trung thực hiện các giải
soát lạm phát, duy trì ổn định thị trường tiền tệ, ngoại hối, ổn
tập trung tín dụng cho các lĩnh vực ưu tiên, lĩnh vực sản xuất kinh doanh;
kịp thời, đầy đủ vốn cho nền kinh tế, đặc biệt là để khôi
cho các ngành, lĩnh vực bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh.
4. Lãnh đạo các cấp, cán bộ, công chức, viên chức trong toàn
thức rõ vai trò, trách nhiệm, nâng cao ý thức chấp hành kỷ luật, kỷ
tính chủ động, phối hợp trong hoạt động, tỉnh thần chia sẻ khó khăn thông qua
hoạt động tiền tệ, tín dụng ngân hàng và an sinh xã hội.
II. ĐỐI VỚI CÁC ĐƠN VỊ TẠI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC TRUNG ƯƠNG
1. Thường xuyên nghiên cứu, dự báo, đánh giá tác động của dịch bệnh đối
với nền kính tế; bám sát diễn biến thị trường trong và ngoài nước để cập nhật
chỉnh các kịch bản điều hành chính sách tiền tệ, tín dụng phù hợp; chủ động
hành đồng bộ, linh hoạt các công cụ chính sách tiền tệ, điều tiết nghiệp vụ
mở với kỳ hạn, khối lượng, lãi suất hợp lý và chuẩn bị các phương án
thiết để đảm bảo thanh khoản thị trường thông suốt, cung ứng vốn kịp thời, giảm
suất cho vay đối với nền kinh tế, hỗ trợ tăng trưởng kinh tế và kiểm soát
mục tiêu.
2. Cho vay tái cấp vốn đối với TCTD để thực hiện các chương trình theo chỉ
đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, hỗ trợ cơ cấu lại các TCTD và
dưới các hình thức tái cấp vốn trên cơ sở trái phiếu đặc biệt của VAMC, cho
theo hồ sơ tín dụng, cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá
tái cấp vốn khác theo quy định.
3. Theo dõi sát diễn biến thị trường, điều hành tỷ giá trung tâm linh hoạt
hợp, tiếp tục sử dụng đồng bộ các biện pháp và công cụ chính sách tiền t�
thị trường ngoại tệ. Sẵn sàng can thiệp thị trường khi cần thiết để
ngoại tệ, góp phần ổn định kinh tế vĩ mô.
4. Điều hành lãi suất phù hợp với cân đối vĩ mô, diễn biến thị
tiêu chính sách tiền tệ; giám sát chặt chẽ việc thực thi giảm lãi suất của TCTD
đạo của NHNN và chủ trương của Chính phủ trong việc tháo gỡ khó khăn cho sản
5. Chỉ đạo các TCTD tập trung tín dụng cho các lĩnh vực ưu tiên,
xuất kinh doanh; thường xuyên theo dõi, đánh giá diễn biến và tác động của dịch
bệnh đối với khả năng tăng trưởng tín dụng toàn ngành để xem xét điều chính chi tiêu
tín dụng đối với các TCTD nhằm đáp ứng đầy đủ kịp thời vốn phục vụ sản xuất
doanh, nhất là các ngành, lĩnh vực bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh, tạo điều
xuất kinh doanh.
!
khách hàng vay vốn tiếp tục vay mới khôi phục sản xuất; tiếp tục kiểm soát
tín dụng vào các lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro.
6. Trực tiếp làm việc với Chủ tịch Hội đồng thành viên/Hội đồng quản
trị/Tổng giám đốc các TCTD để đẩy mạnh triển khai có hiệu quả các
tháo gỡ khó khăn cho khách hàng bị ảnh hưởng bởi dịch như: cơ cấu lại thời
trả nợ, miễn, giảm lãi các khoản vay cũ, giữ nguyên nhóm nợ theo Thông
01/2020/TT-NHNN ngày 13/03/2020 và cho vay mới với
xuyên theo dõi, tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện của các TCTD.
7. Tổ chức kiểm tra, thanh tra định kỳ, đột xuất việc triển khai thực
của các TCTD; giám sát việc thực hiện Thông tư 01/2020/TT-NHNN
định về miễn, giảm phí dịch vụ thanh toán điện tử và các văn bản pháp luật
quan khác, kịp thời sửa đổi, bổ sung các quy định, cơ chế chính sách
khuôn khổ pháp lý và tháo gỡ vướng mắc phát sinh cho TCTD và khách hàng.
trong quá trình triển khai thực tế.
8. Phối hợp với các đơn vị chức năng của Bộ Kế hoạch & Đầu tư,
chính, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội và các cơ quan liên quan tham
xây dựng và tổ chức triển khai các phương án sử dụng công cụ chính sách tiền t�
tín dụng phù hợp để hỗ trợ khắc phục dịch bệnh sau khi được cấp có thẩm quyền
phê duyệt.
9. Phối hợp các đơn vị chức năng của Bộ Tài chính hoàn tất thủ tục trình
cấp có thẩm quyền xử lý việc tăng vốn điều lệ cho các Ngân hàng thương
vốn Nhà nước.
10. Rà soát, xây dựng các quy định áp dụng công nghệ nhằm giảm thiểu giao
dịch trực tiếp trong cung ứng, sử dụng các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng.
trương phối hợp các Bộ, ngành hoàn thiện và trình Thủ tướng Chính phủ ban hành
Quyết định về việc triển khai thí điểm dùng tài khoản viễn thông thanh toán cho.
các dịch vụ khác có giá trị nhỏ (Mobile Money), Chỉ thị về việc đẩy
toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam.
11. Xây dựng kịch bản đảm bảo công tác tham mưu, chỉ đạo và điều hành
các đơn vị, vụ cục NHNN thông suốt kịp thời; đảm bảo an toàn cho mọi
nhất là công tác quản lý và hoạt động giao dịch trên thị trường nội
thanh toán và công nghệ thông tin của NHNN.
12. Tăng cường công tác truyền thông của NHNN, phối hợp chặt chẽ với các
TCTD để thông tin, tuyên truyền kịp thời, đầy đủ về các giải pháp chính
III. ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH TỈNH, THÀNH PHỐ
1. Tăng cường vai trò cơ quan quản lý Nhà nước về hoạt động ngân hàng
trên địa bàn, khẩn trương chỉ đạo quyết liệt việc triển khai các giải pháp phòng,
chống, khắc phục khó khăn cho khách hàng vay vốn bị ảnh hưởng bởi dịch của
các TCTD trên địa bàn theo chỉ đạo của Thống đốc NHNN, của UBND các
quả triển khai thực hiện của ngành Ngân hàng.
phương.
)
2. Thường xuyên đôn đốc việc triển khai của các TCTD trên địa bàn, tổ
chức thanh tra, kiểm tra đột xuất việc chấp hành các quy định về cơ cấu lại
hạn trả nợ, miễn giảm lãi, giữ nguyên nhóm nợ, cho vay mới đối với
gịp khó khăn do dịch của TCTD và chịu trách nhiệm trước Thống đốc NHNN
kết quả thực hiện. Có biện pháp xử lý nghiêm và kịp thời các trường hợp không
chấp hành chủ trương, chậm xử lý, cố tình gây khó khăn, phiền hà,
nhiệm trong triển khai các giải pháp tháo gỡ khó khăn cho khách hàng vay vốn
theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Thống đốc NHNN.
thời giám sát, theo dõi xử lý những trường hợp lợi dụng chính sách để làm sai
lệch chủ trương hỗ trợ khắc phục dịch.
3. Phối hợp với các Sở, ban ngành liên quan nắm bắt mức độ ảnh hưởng
của dịch bệnh đến các ngành kinh tế và ngành ngân hàng trên địa bản, tham mưu
cho UBND các tỉnh/thành phố triển khai có hiệu quả công tác hỗ trợ tháo gỡ
khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, nhất là các doanh nghiệp vừa và nhỏ,
gia đình, các lĩnh vực sản xuất lưu thông hàng hóa thiết yếu, các lĩnh vực
4. Chủ động thông tin về chương trình, chính sách tín dụng ngân hàng,
giải pháp của ngành ngân hàng; Chủ động xử lý những khó khăn vướng mắc phát
sinh, đề xuất báo cáo Thống đốc NHNN, UBND các tỉnh/thành phố
vấn đề vượt thẩm quyền một cách kịp thời.
5. Giám đốc NHNN chi nhánh các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm tổ
thực hiện các chủ trương, giải pháp cấp bách của ngành Ngân hàng tại Chỉ thị này
và các chỉ đạo liên quan. Thổng đốc NHNN sẽ xử lý nghiêm Giám đốc Ngân
hàng Nhà nước chi nhánh địa phương nào thiếu trách nhiệm, chậm trễ trong triển
khai thực hiện các nhiệm vụ được giao. Đây sẽ là căn cứ quan trọng để NHNN
TW đánh giá kết quả hoàn thành nhiệm vụ công tác cả năm.
IV. ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG
1. Triển khai nghiêm túc, quyết liệt, có hiệu quả các nhiệm vụ, giải
phòng chống dịch, hỗ trợ khách hàng bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh theo các văn bản
chỉ đạo của Thống đốc NHNN tại Chỉ thị này, Thông báo 35/TB
07/02/2020, Công điện số 02/CĐ-NHNN ngày 11/3
NHNN ngày 13/3/2020 và các chỉ đạo của NHNN về việc miễn, giảm
toán. Theo dõi sát các chỉ đạo tiếp theo của Thống đốc, các cấp
quan để cập nhật, bổ sung và tổ chức triển khai thực hiện kịp thời.
2. Chủ động xây dựng các kịch bản kinh doanh chi tiết (bao gồm các kế
kinh doanh dự phòng theo diễn biến của dịch bệnh) nhằm mục tiêu đảm bảo hoạt
động kinh doanh liên tục, không để gián đoạn trong mọi tình huống. Xây dựng giải
pháp cung cấp các dịch vụ ngân hàng theo từng kịch bản diễn biến dịch, phù hợp
các biện pháp chống dịch của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và chính quyền địa
phương; đồng thời, tăng cường cung cấp dịch vụ ngân hàng điện từ.
3. Khẩn trương ban hành và triển khai quy định nội bộ hướng dẫn Thông tu
số 01/2020/TT-NHNN của NHNN. Chủ tịch Hội đồng thành viên/
trị/Tổng giám đốc các TCTD trực tiếp chỉ đạo việc triển khai công tác
thời hạn trả nợ, miễn, giảm lãi, phí, giữ nguyên nhóm nợ, cho
(
khách hàng gặp khó khăn do ảnh hưởng của dịch và chịu trách nhiệm trước.
Thống đốc NHNN về kết quả thực hiện. Xử lý nghiêm những đơn vị,
đạo và cán bộ nghiệp vụ triển khai chậm, cố tình gây khó khăn, phiền hà
trách nhiệm, thực hiện không đúng quy định trong quá trình thực hiện các giải
pháp tháo gỡ khó khăn cho khách hàng.
4. Tiếp tục triển khai có hiệu quả các giải pháp mở rộng tín dụng đối
các lĩnh vực sản xuất kinh doanh, lĩnh vực ưu tiên, đặc biệt là cho vay
và khôi phục các ngành, lĩnh vực bị ảnh hưởng bởi dịch. Kiểm soát chặt chẽ
lượng tín dụng đối với lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro.
5. Chủ động rà soát, cắt giảm các chi phí hoạt động, đặc biệt là
thưởng, kịp thời điều chỉnh kế hoạch kinh doanh, kế hoạch tài chính phù hợp với
thực tế trước khi tổ chức đại hội cổ đông, trước mắt không chia cổ tức bằng
mặt để tập trung nguồn lực giảm mạnh lãi suất cho vay đối với dư nợ hiện
các khoản cho vay mới.
6. Nâng cao năng lực quản trị, điều hành, giám sát của Hội đồng quản
trị/Hội đồng thành viên, Ban điều hành và Ban kiểm soát đối với các
của TCTD. Tăng cường hiệu quả công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ, trong
tập trung kiểm tra, giám sát việc thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ,
lãi, phí, giữ nguyên nhóm nợ theo Thông tư số 01/2020/TT-
13/3/2020 nhằm đảm bảo thực hiện đúng chính sách; phát hiện và kiên
lý kịp thời việc lợi dụng chính sách để trục lợi, phản ánh sai lệch chất lượng
dụng. Định kỳ hằng tuần báo cáo NHNN (thông qua Vụ Tín dụng các ngành kinh
tế) kết quả triển khai thực hiện các giải pháp hỗ trợ theo quy định tại Thông
01/2020/TT-NHNN.
7. Tăng cường sự phối hợp, chia sẻ thông tin giữa các TCTD để đảm bảo
có sự đồng thuận cao trong triển khai các giải pháp tháo gỡ khó khăn cho khách
hàng, đặc biệt là giải pháp giữ nguyên nhóm nợ khi thực hiện cơ cấu
trả nợ, miễn, giảm lãi… Chủ động thông tin đầy đủ, kịp
chính sách, chương trình, gói sản phẩm hỗ trợ để khách hàng vay vốn biết và
phối hợp thực hiện.
8. Đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt; đa dạng các chương trình,
sản phẩm tín dụng phù hợp để hỗ trợ tích cực hơn với
tế; đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, áp dụng công nghệ để hạn chế
dịch trực tiếp, tạo điều kiện tăng cường tiếp cận tín dụng cho khách hàng; tiếp
triển khai các giải pháp phòng, chống dịch, biện pháp khắc phục khi cán bộ bị
nhiễm dịch, đảm bảo hoạt động của hệ thống ngân hàng an toàn, thông suốt,
không bị gián đoạn.
9. Tiếp tục tham gia và vận động cán bộ, nhân viên, người lao động
toàn hệ thống TCTD có các hình thức an sinh xã hội kịp thời để đóng góp
cho những ngành, lĩnh vực, người dân khắc phục hậu quả do dịch bệnh gây ra
10. Chủ tịch Hội đồng thành viên/Hội đồng quản trị/Tổng giám đốc chịu
trách nhiệm toàn diện trước Thống đốc NHNN về việc thực hiện có hiệu quả, kịp
thời các chủ trương, chính sách và các giải pháp cấp bách của ngành ngân hàng
;
nhằm phòng, chống, khắc phục khó khăn do tác động của dịch bệnh. NHNN sẽ
kiên quyết xử lý nghiêm tập thể, cá nhân thiếu trách nhiệm, gây khó khăn hoặc
chậm trễ trong triển khai hoặc vi phạm các quy định hiện hành. Đồng thời
NHNN sẽ có cơ chế khuyến khích, khen thưởng, tạo điều kiện đối với các
chấp hành tốt chủ trương này.
V. Các tổ chức Hiệp hội trong ngành Ngân hàng tiếp tục phát huy vai trò.
kết nối các TCTD, tạo sự đồng thuận, thống nhất giữa các ngân hàng thành viên
trong triển khai các giải pháp về lãi suất, cơ cấu lại thời hạn trả nợ,
tháo gỡ khó khăn cho khách hàng vay vốn bị ảnh hưởng bởi dịch. Các đơn vị
nghiệp, các doanh nghiệp trong ngành ngân hàng theo chức năng, nhiệm vụ của
mình tích cực hỗ trợ, phối hợp với các đơn vị NHNN, các TCTD để triển
đồng bộ và quyết liệt trong toàn Ngành.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Chỉ thị này có hiệu lực kể từ ngày ký.
2. Các đơn vị tại trụ sở chính Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Ngân hàng
Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trên cơ sở chức năng,
nhiệm vụ được giao tổ chức triển khai các nhiệm vụ tại Chỉ thị này; định kỳ
tháng, báo cáo tình hình thực hiện Chỉ thị tại Báo cáo kết quả hoạt động ngân
hàng gửi Văn phòng Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
3. Văn phòng Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chủ trì, phối hợp với Vụ Tín
dụng các ngành kinh tế, Vụ Chính sách tiền tệ, Cơ quan Thanh tra, giám
hàng và các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo
tình hình triển khai thực hiện Chỉ thị, tổng hợp báo cáo Thống đốc Ngân hàng.
Nhà nước Việt Nam.
4. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám đố
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ
tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc (
đốc) tổ chức tín dụng, chỉ nhánh ngân hàng nước ngoài, các tổ chức
trong ngành Ngân hàng chịu trách nhiệm thực hiện Chỉ thị này.6/г
Nơi nhận:
- Như điểm 4 mục VI;
- Thủ tướng Chính phủ;
và các Phó Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
- Văn phòng Trung ương Đảng;
õn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phù;
- Mặt trận tổ quốc Việt Nam;
- Ban lãnh đạo NHNN;
- Lưu VP, Vụ Tín dụng CNTT. 42≥□�
THỐNG ĐỐC
G8)
-
- Văn ph
JX2
- Thành/tỉnh ủy, UBND các tính/thành phố (để p/h chi
Lê Minh Hưng
|
{
"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam",
"promulgation_date": "31/03/2020",
"sign_number": "02/CT-NHNN",
"signer": "Lê Minh Hưng",
"type": "Chỉ thị"
}
|
Chỉ thị 02/CT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về các giải pháp cấp bách của ngành ngân hàng nhằm tăng cường phòng, chống và khắc phục khó khăn do tác động của dịch bệnh Covid-19
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 3630/QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 10 năm 2021
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố danh mục thủ tục hành chính
thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nội vụ
về thẩm định thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ
chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6
Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ
07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017
Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát
thủ tục hành chính;
01 tháng 10 năm 2021.
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 4343/TTr-
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này danh mục 08 thủ tục hành chính
về thẩm định thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính thuộc phạm
chức năng quản lý của Sở Nội vụ gồm 06 thủ tục hành chính thay thế và 02
tục hành chính bãi bỏ do được thay thế.
Danh mục thủ tục hành chính đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Văn
phòng Ủy ban nhân dân Thành phố tại địa chỉ http://vpub.
portal/Home/danh-muc-tthc/default.asp
!
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Bãi bỏ nội dung công bố cho 02 thủ tục có thứ tự A.II.1
mục thủ tục hành chính ban hành kèm theo Quyết định số 1637/QĐ-UBND
20 tháng 4 năm 2018 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố về việc công bố
thủ tục hành chính lĩnh vực cán bộ, công chức, viên chức, chính quyền địa
phương, tổ chức hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi chức.
năng quản lý của Sở Nội vụ.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Nội
vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện, Thủ
quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục Kiểm soát TTHC (VPCP);
- TTUB: CT, PCTKT;
- VPUB: CVP, PCVP/VX;
- Trung tâm Tin học; Trung tâm Công báo;
- Luu: VT, KSTT/L6
CHỦ TỊCH
6 LỮ)
Phao Văn Mãi
QõЀЀЀЀЀ
QÀNH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VỀ THẨM ĐỊNH THÀNH LẬP, TỔ CHỨC
5 ▓ TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG
Vụng hụng)y theo Quyết định số °
A. Danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền tiếp nhận của Sở Nội vụ
Tên thủ tục hành Thời hạn Địa điểm thực Phí, lệ
) SIT
Căn cứ pháp lý
Ghi chủ
chính
giải quyết
hiện
phí
Về thẩm định thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính
I_ Thủ tục thẩm định 10 ngày Bộ phận Tiếp ( Không
thành lập tổ chức
hành chính thuộc
thẩm quyền quyết
định của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh
nhận và Trả kết
quả Sở Nội vụ,
Số 86B, Lê
Thánh Tôn,
phường Bến
( Nghé, Quận 1
22/11/2018 của Chính phủ quy định khoản 1 Điều 14 Nghị dị
về thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ số 158/2020/NĐ-
- Quyết định số 1068/QĐ-BNV ngày sơ theo quy định.
10/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội
) vụ về việc công bố thủ tục hành
chính quy định tại Nghị định số (
158/2020/NĐ-CP thuộc chức năng
| quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.
( chức hành chính.
ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ
2 Thủ tục thẩm định 10 ngày ( Bộ phận Tiếp Không - Nghị định số
tổ chức lại tổ chức
hành chính thuộc
thẩm quyền quyết
định của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh
nhận và Trả kết
quá Sở Nội vụ,
số 86B, Lê
Thánh Tôn,
phường Bến
Nghé, Quận 1
22/11/2018 của Chính phủ quy định 11 Điều 17 Nghị định s
về thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ 158/2018/ND-
- Quyết định số 1068/QĐ-BNV ngày hành chính;
10/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội + Tờ trình tổ chức lẵ
Vụ về việc công bố thủ tục hành chức hành chính;
( chức hành chính.
+ Đề án tổ chức lại tổ ch
1
Tên thủ tục hành Thời hạn Địa điểm thực Phí, lệ
( STT
Căn cứ pháp lý
Ghỉ chủ
chính
giải quyết
hiện
phí
chính quy định tại Nghị định số + Dự thảo văn bản của c
158/2020/NĐ-CP thuộc chức năng quan hoặc người có tt
quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.
quyền quyết định tổ ct
lại tổ chức hành chính;
1 + Các văn bản của cơ qu
tổ chức có thẩm quyền xã
) nhận việc hoàn thành ng
| vụ về tài chính, tài sản, đ.
) đai, các khoản vay, nợ phải
trả và các vấn đề khác có
liên quan (nếu có).
- Thời hạn giải quyết (điểm
6 khoản 1 Điều 14, khoản 2
Điều 17 Nghị định
158/2020/NĐ-CP):
ngày, kể từ ngày nhận.
hồ sơ theo quy định.
3 Thủ tục thẩm định 10 ngày Bộ phận Tiếp Không - Nghị định số 158/20
giài thể tổ chức
hành chính thuộc
thẩm quyền quyết
định của Ủy ban
| nhân dân cấp tỉnh
nhận và Trả kết
quả Sở Nội vụ,
số 86B, Lê
Thánh Tôn,
phường Bến
Nghé, Quận 1
22/11/2018 của Chính phủ quy định 1 Điều 17 Nghị định
(về thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ 158/2018/NĐ-
- Quyết định số 1068/QĐ-BNV ngày hành chính;
10/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội + Tờ trình giải thể tổ cl
vụ về việc công bố thủ tục hành hành chính;
[ chức hành chính.
+ Đề án giải thể tổ c
)
Tên thủ tục hành Thời bạn Địa điểm thực Phí, lệ
( STT (
Căn cứ pháp lý
Ghi chủ
chính
giải quyết
hiện
phí
chính quy định tại Nghị định số 17 Dự thảo văn bản của cơ
158/2020/NĐ-CP thuộc chức năng quan hoặc người có thẩm
quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.
quyền quyết định giải thể t1
chức hành chính;
+ Các văn bản của cơ quan,
tổ chức có thẩm quyền xác
nhận việc hoàn thành nghĩ
vụ về tài chính, tài sản, đã
đai, các khoản vay, nợ phải
trả và các vấn đề khác c
liên quan (nếu có).
- Thời hạn giải quyết (điểm
b khoản 1 Điều 14, khoản 2
Điều 17 Nghị định số
158/2020/NĐ-CP):
) ngày, kể từ ngày nhận đ
hồ sơ theo quy định.
10
B. Danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền tiếp nhận của Ủy ban nhân dân
Tên thủ tục hành Thời hạn Địa điểm thực Phí, lệ
STT
Căn cứ pháp lý
Ghi chủ
chính
giải quyết
hiện
phí
Về Về thẩm định thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ
1 Thủ tục thẩm định
thành lập tổ chức
( hành chính thuộc (
thẩm quyền quyết
định của Ủy ban (
nhân dân cấp (
| huyện
10 ngày Bộ phận Tiếp ( Không ( - Nghị định số 158/2020/
( nhận và Trả kết (
) quả của Ủy ban
( nhân dân thành
phố Thủ Đức,
Ủy ban nhân
dân
quận,
huyện
ngày 22/11/2018 của Chính phủ ( khoản 1 Điều 14 Nghị định s
quy định về thành lập, tổ chức lại, 158/2020/NĐ-CP):
- Quyết định số 1068/QĐ-BNV quy định.
ngày 10/12/2020 của Bộ trưởng
Bộ Nội vụ về việc công bố thủ tục
hành chính quy định tại Nghị định
số 158/2020/NĐ-CP thuộc chức
năng quản lý nhà nước của Bộ
giải thể tổ chức hành chính.
| kể từ ngày nhận đủ hồ sơ th
Nội vụ.
2 Thủ tục thẩm định (
) tổ chức lại tổ chức (
( hành chính thuộc (
thẩm quyền quyết
định của Ủy ban
( nhân dân cấp (
huyện
10 ngày Bộ phận Tiếp Không - Nghị định số 158/2020/NĐ-CP
nhận và Trả kết
quả của Ủy ban
) nhân dân thành (
phố Thủ Đức,
Ủy ban nhân
dân
huyện
ngày 22/11/2018 của Chính phủ Điều 17 Nghị định số
quy định về thành lập, tổ chức lại, 158/2018/NĐ-CP):
- Quyết định số 1068/QĐ-BNV hành chính;
ngày 10/12/2020 của Bộ trưởng + Tờ trình tổ chức lại tổ ch
Bộ Nội vụ về việc công bố thủ tục ( hành chính;
hành chính quy định tại Nghị định 14 Dự thảo văn bản của
số 158/2020/NĐ-CP thuộc chức ( quan hoặc người có t
năng quản lý nhà nước của Bộ ( quyền quyết định tổ chức lạ
giải thể tổ chức hành chính.
| + Đề án tổ chức lại tổ chức
quận,
Nội vụ.
( tổ chức hành chính;
Tên thủ tục hành Thời hạn Địa điểm thực Phí, lệ
(STT
Căn cứ pháp lý
Ghi chú
chính
giải quyết
hiện
phí
1 + Các văn bản của cơ quan, 1
| chức có thẩm quyền xác nh
| việc hoàn thành nghĩa vụ
) tài chính, tài sản, đất đai, cé
. khoản vay, nợ phải trả và cá
| vấn đề khác có liên quan (n
( có).
I - Thời hạn giải quyết (điểm bÊ
khoản 1 Điều 14, khoản 2
Điều 17 Nghị định số
158/2020/ND-CP): 10 ngày,
| kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo
( quy định.
3 Thủ tục thẩm định 10 ngày Bộ phận Tiếp Không - Nghị định số 158
giải thế tổ chức
( hành chính thuộc (
thẩm quyền quyết
( định của Ủy ban
] nhân dân cấp
| huyện
( nhận và Trả kết (
( quả của Ủy ban (
( nhân dân thành (
( phố Thủ Đức,
(Ủy ban nhân
( dân
quận,
huyện
ngày 22/11/2018 của Chính phủ Điều 17 Nghị định
quy định về thành lập, tổ chức lại, 158/2018/NĐ-CP):
giải thể tổ chức hành chính.
- Quyết định số 1068/QĐ-BNV| chính;
ngày 10/12/2020 của Bộ trưởng 14 Tờ trình giải thể tổ cl
Bộ Nội vụ về việc công bố thủ tục ( hành chính;
| + Đề án giải thể tổ chức hành
hành chính quy định tại Nghị định + Dự thảo văn bản của cơ
số 158/2020/NĐ-CP thuộc chức ( quan hoặc người có thẩm
năng quản lý nhà nước của Bộ ( quyền quyết định giải thể tổ
( Nội vụ.
| chức hành chính;
Tên thủ tục hành Thời hạn Địa điểm thực Phí, lệ
STT
Căn cứ pháp lý
Ghi chủ
chính
giải quyết
hiện
phí
+ Các văn bản của cơ quan, tổ
chức có thẩm quyền xác nhận
việc hoàn thành nghĩa vụ về
tài chính, tài sản, đất đai, các
khoản vay, nợ phải trả và các
vấn đề khác có liên quan (nếu
- Thời hạn giải quyết (điểm bó
khoản 1 Điều 14, khoản 2 I
Điều 17 Nghị định số
158/2020/NĐ-CP): 10 ngày,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo (
quy định.
có).
C. Danh mục thủ tục hành chính bãi bỏ thuộc thẩm quyền tiếp nhận của Sở Nội
( STT ( Mã TTHC ( Tên TTHC
Văn bản quy định việc bãi bỏ
Lĩnh vực tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập
- Nghị định số 158/2020/NĐ-CP ngày 22/11/2018 của
) lại, giải thể tổ chức hành chính.
Thủ tục thành lập - Quyết định số 1088/QĐ-BNV ngày 10/12
( tổ chức hành chính
tục hành chính quy định tại Nghị định số 158/2020/NĐ-CP thuộc chức
( của Bộ Nội vụ.
1
( (Được thay thế bởi Thủ tục thẩm định thành lập tổ chức hành chính thuộc thẩm
định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Thủ tục thẩm định thành lập tổ chức hành
- Nghị định số 158/2020/NĐ-CP ngày 22/11/2018 của
- Quyết định số 1068/QĐ-BNV ngày 10/12/2020 của Bộ
tục hành chính quy định tại Nghị định số 158/2020/NĐ-CP thuộc chức
(Được thay thế bởi Thủ tục thẩm định tổ chức lại tổ chức hành chính thuộc thẩm
| định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Thủ tục thẩm định giải thể tổ chức
( quyền quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Thủ tục thẩm định tổ chức
chính thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Thủ tục thẩm định
tổ chức hành chỉnh thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện)
quyền quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện)
Tại lại, giải thể tổ chức hành chính.
Thủ tục tổ chức lại,
Giải thể tổ chức của Bộ Nội vụ.
| hành chính
1
|
{
"issuing_agency": "Ủy ban nhân dân TP. HCM",
"promulgation_date": "19/10/2021",
"sign_number": "3630/QĐ-UBND",
"signer": "Phan Văn Mãi",
"type": "Quyết định"
}
|
Quyết định 3630/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính về thẩm định thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nội vụ
|
ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 24 tháng 8 năm 2020
Số: 992/NQ-UBTVQH14
NGHỊ QUYẾT
Về việc tiếp nhận và bổ nhiệm Phó Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội
ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
Căn cứ Hiến pháp Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13;
Căn cứ Nghị quyết số 417/2003/NQ-UBTVQH11 ngày 01/
Thường vụ Quốc hội về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
phòng Quốc hội đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết s
618/2013/NQ-UBTVQH13;
Căn cứ Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30/
Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn Bảng lương chức vụ, Bảng phụ cấp chức vụ
đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước, Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành
Căn cứ Công văn số 12925-CV/VPTW ngày 22/8/
ương Đảng thông báo ý kiến của Bộ Chính trị về việc điều động, phân công cán
Căn cứ đề nghị của Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội
tại Tờ trình số 1445/TTr-VPQH và đề nghị của Ban Công tác
án, ngành Kiểm sát;
số 548/TTr-BCTĐB ngày 22/8/2020,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Tiếp nhận ông Trần Sỹ Thanh, Ủy viên Trung ương Đảng, Phó Trưởng
Ban Kinh tế Trung ương, Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy khối Doanh nghiệp.
Trung ương, Bí thu Đảng ủy, Chủ tịch Hội đồng thành viên Tập đoàn Dầu
gia Việt Nam về nhận công tác tại Văn phòng Quốc hội và bổ nhiệm giữ chức vụ
Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, kể từ ngày 24 tháng 8 năm 2020.
ông Trần Sỹ Thanh được giữ nguyên phụ cấp chức vụ hệ số 1,40.
Điều 2. Trong thời gian giữ chức vụ Phó Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội,
Điều 3. Trưởng Ban Công tác đại biểu, Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm
Văn phòng Quốc hội và ông Trần Sỹ Thanh theo trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Chính trị, Ban Bí thư;
- UBTVQH, Ban TCTW;
- Các co quan của QH, UBTVQH; UBTVQH;
- VPQH(Cục QT, Vụ TCCB,
Vụ KHTC, Vụ HC, Vụ TTTH);
- Tập đoàn Dầu khí QGVN;
- Lưu: HC, CTĐB.
Số E-pas: 60432
TM. UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
“3hủ TỊCH
- Nguyễn Thị Kim Ngân
|
{
"issuing_agency": "Ủy ban Thường vụ Quốc hội",
"promulgation_date": "24/08/2020",
"sign_number": "992/NQ-UBTVQH14",
"signer": "Nguyễn Thị Kim Ngân",
"type": "Nghị quyết"
}
|
Nghị quyết 992/NQ-UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc tiếp nhận và bổ nhiệm Phó Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội
|
VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 11 tháng 9 năm 2015
Số: 193/VPCP-KTTH
V/v sơ kết việc thực hiện
QĐ số 2195/QĐ-TTg
về Đề án xây dựng và phát triển hệ
tống tài chính vi nó
Kính gửi:
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Xét báo cáo và kiến nghị của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tại văn bản số
101/TTr-NHNN ngày 04 tháng 8 năm 2015 về việc sơ kết thực hiện Quyết
2195/QĐ-TTg ngày 6 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ phê
án xây dựng và phát triển hệ thống tài chính vi mô tại Việt Nam đến năm 2020
Để đảm bảo mục tiêu và các giải pháp về xây dựng và phát triển hệ thống tài
chính vì mô đã được Thủ tướng Chính phủ ban hành theo Quyết định số
2195/QĐ-TTg ngày 06 tháng 12 năm 2011 phê duyệt Đề án xây dựng
triển hệ thống tài chính vi mô tại Việt Nam đến năm 2020 (Quyết định
2195/QĐ-TTg), yêu cầu các Bộ, cơ quan khẩn trương thực hiện
đoạn 2012-2014, Phó Thủ tướng Vũ Văn Ninh có ý kiến như sau:
suu:
1. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam:
a) Chủ trì, phối hợp với Đài truyền hình Việt Nam, Đài tiếng nói Việt
xây dựng và triển khai các chương trình tuyên truyền về hoạt động tài chính vi mô.
theo qui định của Quyết định 2195/QĐ-TTg.
b)Chủ động đôn đốc các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các
phố, tổ chức liên quan đảm bảo thực hiện đúng hạn các nhiệm vụ đã được.
giao tại Quyết định 2195/QĐ-TTg, đặc biệt là các nhiệm vụ của
c) Khẩn trương xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban
hành trước ngày 01 tháng 12 năm 2015 các văn bản theo thẩm quyền hướng
dẫn thi hành Luật các tổ chức tổ chức tín dụng về hoạt động tài chính vì
theo hướng khuyến khích phát triển để góp phần vào công tác xóa đói, giám
nghèo, giám tệ nạn cho vay nặng lãi, phù hợp với hoạt động thực tế trong
thời gian qua, tạo điều kiện đề phát triển ở các vùng khó khăn, phục vụ
(2011-2015).
người nghèo, cận nghèo.
Lua/linersinan
d) Nghiên cứu áp dụng cơ chế lãi suất phù hợp với đặc thù của hoạt động
tài chính vì mô, đảm bảo đủ bù đắp chỉ phí, phát triển bền vững,
tiêu lợi nhuận để góp phần vào công tác xóa đói, giám nghèo. Nghiên cứu,
xuất với các cơ quan có thẩm quyền đề xử lý bất cập về quy định lãi suất
Luật dân sự đối với hoạt động tài chính vi mô.
đ) Trước ngày 01 tháng 11 năm 2015, báo cáo Thủ tướng Chính phù về.
việc ban hành quy định về nguồn vốn đối với các chương trình, dự án tài chính
vi mô để cho vay người nghèo theo đúng chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại
văn bản số 301/VPCP-KTTH ngày 27 tháng 4 năm 2015 của Văn phòng
Chính phủ.
e) Triển khai nghiên cứu cơ chế hỗ trợ vốn cho hoạt động tài chính vi mô
theo hướng khuyến khích sự tham gia các tổ chức tài chính và các nhà đầu tư
trong và ngoài nước, báo cáo Thủ tướng Chính phù trước ngày 01 tháng 11 năm.
2015.
g) Hỗ trợ Nhóm Công tác Tài chính vì mô Việt Nam trong việc thành lập
Hiệp hội tài chính vi mô theo hướng kế thừa các hoạt động hiện tại của mạng
lưới tài chính vì mô tại Việt Nam, đảm bảo phù hợp với quy định pháp
theo nhiệm vụ đã được giao của giai đoạn I (2011-2015) tại Quyết định
2195/QĐ-TTg.
2. Bộ Tài chính:
a) Nghiên cứu, đề xuất ban hành chính sách thuế, phí, cơ chế tài
chế độ hạch toán, kế toán phù hợp với hoạt động của tổ chức tài chính vì
chương trình, dự án tài chính vì mô theo nhiệm vụ được giao tại Quyết định
2195/QĐ-TTg, phù hợp với qui định về chính sách ưu đãi theo
b) Nghiên cứu, ban hành quy định phù hợp đối với hoạt động bảo hiểm vi
năm 2014.
mô theo nhiệm vụ được giao tại Quyết định 215/QĐ-TTg.
3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư:
Hỗ trợ các chương trình, dự án tài chính vì mô, tổ chức tài chính vì
được cấp phép tiếp cận các nguồn vốn vay ODA hoặc vay trực tiếp từ nước.
ngoài, các nguồn vốn vay ưu đãi khác, được hướng nguồn vốn dành cho xóa
4. Bộ Nội vụ, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội, Bộ Ngoại
truyền hình Việt Nam, Đài tiếng nói Việt Nam và các Bộ, ngành, tổ chức
Chủ động, khẩn trương triển khai thực hiện các nhiệm vụ đã được Thủ tướng
Chính phù giao tại Quyết định 215/QĐ-TTg, gửi đầy đủ, đúng thời
cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam các báo cáo để tổng hợp báo cáo Thủ tướng
đói, giám nghèo từ các quỹ quốc tế tài trợ.
Chính phù
Lua/linersinan
5. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố:
a) Thực hiện theo quy định của Quyết định 2195 về việc rà soát, cung
các thông tin liên quan đến hoạt động tài chính vi mô trên địa bàn cho Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
b) Tăng cường công tác tuyên truyền về tài chính vi mô để tổ chức, cá
nhân trên địa bàn hiểu rõ, hiểu đúng về vai trò của hoạt động tài chính vì
đối với công tác xóa đói, giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội, giảm
cho vay nặng lãi.
c) Tạo điều kiện về thủ tục hành chính cho các chương trình, dự án tài
chính vi mô triển khai hoạt động trên địa bàn và mở rộng hoạt động ra các xã
d) Phân bồ hợp lý các nguồn vốn ODA, vốn khác cho hoạt động tài
đ) Tạo điều kiện về việc cơ sở vật chất (cấp đất xây dựng trụ sở
các chính sách ưu đãi của địa phương...) cho các tổ chức, chương trình, dự
e) Chủ động triển khai các nhiệm vụ khác được giao tại Quyết định 2195.
Văn phòng Chính phủ thông bảo để các cơ quan, đơn vị, tổ chức liên quan
huyện mới.
vỉ mô, các chương trình, dự án tài chính vi mô trên địa
tài chính vi mô trên địa bàn.
biết, thực hiện./.
Nơi nhận:
- Như trên;
[daky]
.
KT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM
PHÓ CHỦ NHIỆM
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- UBTW MặtW Một trận Tố quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thế;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách Xĩ hội;
- Các thành viên Ban công tác Tài chính vì mô;
- Nhóm CTCPVN;
- VPCP: BTCN, các PCN,
các Trịý của Thủ tướng
các Vục TH,III, KGVX, TGĐ Cổng TTĐT;
- Lưu VT, KTTHO)MCm 40
Nguyễn Cao Lục
Lua/licinan
|
{
"issuing_agency": "Văn phòng Chính phủ",
"promulgation_date": "11/09/2015",
"sign_number": "7193/VPCP-KTTH",
"signer": "Nguyễn Cao Lục",
"type": "Công văn"
}
|
Công văn 7193/VPCP-KTTH của Văn phòng Chính phủ về việc sơ kết thực hiện Quyết định 2195/QĐ-TTg về Đề án xây dựng và phát triển hệ thống tài chính vi mô
|
BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
Số: 5659/TCT-CS
V/v hóa đơn bán hàng
hóa, cung ứng dịch vụ.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 08 tháng 12 năm 2017
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hải Phòng.
Trả lời công văn số 9107/CT-HCAC ngày 09/08/2017
công văn số 7921/CT-HCAC ngày 13/07/2017 của Cục
Phòng về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, Tổng cục Thuế có ý
như sau:
1. Về việc khôi phục và sao lưu tài liệu kế toán:
Tại Điều 42 Luật Kế toán năm 2015 quy định:
“Điều 42. Trách nhiệm của đơn vị kế toán trong trường hợp tài liệu
Khi phát hiện tài liệu kế toán bị mất hoặc bị hủy hoại, đơn vị kế toán
1. Kiểm tra, xác định và lập biên bản về số lượng, hiện trạng,
nhân tài liệu kế toán bị mất hoặc bị hủy hoại; thông báo cho tổ chức,
toán bị mất hoặc hủy hoại
thực hiện ngay các công việc sau đây:
liên quan và cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
2. Tổ chức phục hồi lại tài liệu kế toán bị hư hỏng;
3. Liên hệ với tổ chức, cá nhân có giao dịch tài liệu, số liệu
4. Đối với tài liệu kế toán có liên quan đến tài sản nhưng không thể phục
hồi bằng các biện pháp quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này thì
được sao chụp hoặc xác nhận lại tài liệu kế toán bị mất hoặc bị hủy hoại;
kê tài sản để lập lại tài liệu kế toán bị mất hoặc bị hủy hoại.�
Ngày 04/06/2014, Tổng cục Thuế có công văn số 2070/TCT
dẫn triển khai các biện pháp về thuế hỗ trợ doanh nghiệp bị tổn thất sau sự kiện
14/05/2014, trong đó có nội dung hướng dẫn khôi hóa đơn, chứng
kế toán bị mất. (gửi kèm công văn số 2070/TCT-CS)
Theo báo cáo của Cục Thuế thành phố Hải Phòng, trường hợp Công ty Cổ
phần Cáp điện và Hệ thống LS-VINA đã kê khai thuế GTGT đầu ra của các
đơn đã bị cháy cả 03 liên thì đề nghị Cục thuế Hải Phòng hướng dẫn Công ty
phần Cáp điện và Hệ thống LS-VINA (là người bán) và người mua thực
khôi phục và sao lưu tài liệu kế toán theo hướng dẫn tại Luật kế toán 2015
công văn số 2070/TCT-CS ngày 04/06/2014 nêu trên
Lua\letnam [
WWF.VàРРБn/LoT.11at.
được phục hồi hoặc được lập lại, Cục thuế căn cứ quy định của pháp luật thuế
GTGT và thuế TNDN để xử lý theo quy định.
2. Về việc xử phạt VPHC về hóa đơn: Đề nghị Cục thuế căn cứ Nghị
số 49/2016/NĐ-CP ngày 27/05/2016 của Chính phủ và
176/2016/TT-BTC ngày 31/10/2016 của Bộ Tài chính để
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế thành phố Hải Phòng biết/,Ρ
Nơi nhận: ( _ _ _ _
- Như trên;
- VụPC-BTC;
- Vụ PC, KK, TTr-TCT;
- Website TCT;
- Lưu VT,CS (3) 10
KT.TỔNG CỤC TRƯỞNG
PH6 TỔNG CỤC TRƯỞNG
□□
"
- Cao Anh Tuấn
Lua@letnam
). Landmarkant.vn
|
{
"issuing_agency": "Tổng cục Thuế",
"promulgation_date": "08/12/2017",
"sign_number": "5659/TCT-CS",
"signer": "Cao Anh Tuấn",
"type": "Công văn"
}
|
Công văn 5659/TCT-CS của Tổng cục Thuế về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
|
UỶ BAN QUẢN LÝ VỐN
NHÀ NƯỚC TẠIDOANH NGHIỆP
Số: 618/QĐ-UBQLV
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 09 tháng 12 năm 2022
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Quy chế quản lý tài chính
của Công ty mẹ - Tổng công ty Viễn thông MobiFone
CHỦ TỊCH UỶ BAN QUẢN LÝ VỐN NHÀ NƯỚC TẠI
Căn cứ Luật Quản lý vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp số
Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020
Căn cứ Nghị định số 131/2018/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2018
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Căn cứ Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2015
Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn
Căn cứ Nghị định số 32/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 91/2015/
ngày 13 tháng 10 năm 2015 về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và
Căn cứ Nghị định số 140/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 11 năm
Chính phủ sửa đổi, bố sung một số điều của Nghị định số 126/
ngày 16 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp nhà nước
và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do doanh nghiệp nhà nước
đầu tư 100% vốn điều lệ thành công ty cổ phần; Nghị định số 91
CP ngày 13 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào
doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp và Nghị định
số 32/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ sửa
sung một số điều của Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13
2015 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử
69/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
tài sản tại doanh nghiệp;
quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp;
dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp;
Căn cứ Thông tư số 36/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 5
Tài chính hướng dẫn một số nội dung về đầu tư vốn nhà nước vào doanh
nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp quy định tại Nghị
định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2015; Nghị định
Lua@letnam [
Tiận (c0 vận bàn tại
!
32/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018; Nghị định số 121
ngày 09 tháng 10 năm 2020 và Nghị định số 140/2020/NĐ-CP ngày
Căn cứ Điều lệ tổ chức và hoạt động của MobiFone ban hành kèm
Quyết định số 45/QĐ-UBQLV ngày 22 tháng 02 năm 2021 của Ủy
Căn cứ ý kiến của Bộ Tài chính tại văn bản số 4884/BTC-TC
tháng 5 năm 2022 về Dự thảo Quy chế tài chính của Công ty mẹ - Tổng công
11 năm 2020 của Chính phủ;
lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
ty Viễn thông Mobilityone;
Căn cứ đề xuất của Tổng công ty Viễn thông Mobilityone tại các văn bán:
số 123/HĐTV-TCKT ngày 01 tháng 6 năm 2021, số 234
16 tháng 11 năm 2021, số 10/HĐTV-TCKT ngày 25 tháng
Quy chế tài chính của Tổng công ty Viễn thông Mobilityphone;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Công nghệ và hạ tầng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý tài chính
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định
số 351/QĐ-BTTTT ngày 17 tháng 3 năm 2016 của Bộ Thông tin và
thông về việc ban hành Quy chế tài chính của Tổng công ty Viễn thông
của Công ty mẹ - Tổng công ty Viễn thông MobIFone.
MobiFone.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban, Vụ trưởng các vụ: Công nghệ và hạ
tầng, Pháp chế, Kiểm soát nội bộ, Tổ chức cán bộ, Tổng hợp,
Trung tâm thông tin; Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc, Ban Kiểm soát
Tổng công ty Viễn thông MobiFone và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. _g
CHỦ TỊCH
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phú;
6 N11%
- Phó Thủ tướng Lê Minh Khái (để báo cáo);
- Các bộ: Tư pháp, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư,
Thông tin và Truyền Thông, Tài nguyên và Môi
trường, Lao động, Thương binh và Xã hội;
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
- UBQLV: Lĩnh đạo Ủy ban,
VPUB, các vụ: PC, KSNB, TH, TCCB,
Trung tâm thông tin (để đăng tải Cổng TTĐT UB);
- Tổng công ty Viễn thông MobIFone;
- Lưu: VT, CNHT (TA03b). 773
Nguyễn Hoàng Anh
Lua\letnam
Tiện (cợp vận dân dân luật
UỶ BAN QUẢN LÝ VỐN
NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
69%
QUY CHẾ
Quýt lý dính của Công ty mẹ - Tổng công
Qua,nănắmẩn hịnh) Ρo Quyết
Qị lịch Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh
1. Quy chế này quy định việc quản lý tài chính đối với Công ty mẹ -
2. Tổng công ty Viễn thông Mobilityone có trách nhiệm thực hiện các quy
định về quản lý tài chính của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà
nước nắm giữ 100% vốn và quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác
công ty Viễn thông MobIFone.
theo quy định của pháp luật có liên quan và Quy chế này.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
1. Trong Quy chế này các từ ngữ, thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau
a) Tổng công ty Viễn thông MobiFone (sau đây viết tắt là
nhóm công ty hoạt động theo hình thức công ty mẹ - công ty con, không có
cách pháp nhân, được gắn bó chặt chẽ và lâu dài với nhau về lợi ích kinh
nghệ, thị trường và các dịch vụ kinh doanh khác, bao gồm:
- Công ty mẹ - Tổng công ty Viễn thông Mobilephone (sau đây viết tắt là
Mobilephone) là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ
sở hữu theo Quyết định số 1798/QĐ-BTTTT ngày 01/12/2014
và Truyền thông (doanh nghiệp cấp I);
- Các công ty con của Mobilityone (doanh nghiệp cấp II);
- Các công ty con của doanh nghiệp cấp II;
- Các công ty liên kết của MobIFone.
Luaffisman
Tiện (c) vận ban luật
!
MobiFone và các doanh nghiệp trong Tổng công ty có tư cách pháp nhân
có vốn và tài sản riêng, có quyền chiếm hữu, định đoạt tài sản của mình
định của pháp luật và theo thỏa thuận chung giữa các doanh nghiệp trong Tổng
công ty.
b) “Điều lệ của MobileíFone” là Điều
ban hành kèm theo Quyết định số 45/QĐ-UBQLV ngày 22/02
Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
c) Các khái niệm: “Đơn vị trực thuộc Mobilityone�
trực thuộc); “Công ty con của Mobilityone”;
“Doanh nghiệp thành viên của Mobilityone”; “
phần, vốn góp chi phối của Mobile”one”; �
với phần vốn góp của MobileFone tại doanh nghiệp khác” (sau đây
đại diện) được quy định tại Điều lệ tổ chức và hoạt động của Mobilityone ban
kèm theo Quyết định số 45/QĐ-UBQLV ngày 22/02/2021
vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
d) “Cơ quan tài chính cùng cấp” là Bộ Tài
e) “Nghị định số 91/2015/NĐ-CP�
13/10/2015 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và
sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp.
g) “Nghị định số 87/2015/NĐ-CP�
06/10/2015 của Chính phủ định về giám sát đầu tư vốn nhà nước vào
nghiệp; giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai thông tin
chính của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước.
h) “Nghị định số 32/2018/NĐ-CP�
08/3/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
91/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về đầu
nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp.
i) “Nghị định số 140/2020/NĐ-CP�
30/11/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
126/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ về chuyển
nghiệp nhà nước và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do doanh nghiệp.
nhà nước đầu tư 100% vốn điều lệ thành công ty cổ phần; Nghị định số
91/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về đầu
LuaiVietnam
Tiện (c0 vận bàn tại tại
)
nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp và
định số 32/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ
sung một số điều của Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng
của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng
tài sàn tại doanh nghiệp.
k) “Thông tư số 36/2021/TT-BTC�
26/5/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về đầu tư
vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp quy định
Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2015; Nghị
32/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 03 năm 2018; Nghị định số 121
ngày 09 tháng 10 năm 2020 và Nghị định số 140/2020/NĐ-CP ngày
năm 2020 của Chính phủ.
2. Các từ ngữ khác trong Quy chế này đã được giải nghĩa trong Bộ luật Dân
sự, Luật Doanh nghiệp và các văn bản pháp luật khác có nghĩa tương tự như trong
các văn bản pháp luật đó. Danh từ “pháp luật”
Điều 3. Chủ sở hữu
1. Nhà nước là chủ sở hữu của Mobilityone. Ủy ban Quản lý vốn nhà
tại doanh nghiệp là Cơ quan đại diện chủ sở hữu thực hiện quyền hạn, trách nhiệm
và nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với MobilFone theo quy định của
luật và Điều lệ của Mobility.
2. Hội đồng thành viên MobileFone là đại diện chủ sở hữu nhà nước trực
tại Mobilephone, được giao thực hiện các quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của chủ
hữu nhà nước tại Mobilityone theo Điều lệ tổ chức và hoạt động của Mobilityone và
pháp luật có liên quan. Hội đồng thành viên MobileFone có quyền nhân danh
Mobilephone để quyết định mọi vấn đề liên quan đến việc xác định và thực hiện mục
tiêu, nhiệm vụ và quyền lợi của Mobilityone, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền
trách nhiệm của Cơ quan đại diện chủ sở hữu.
Lua@@istnam
tận (Сn (Рn vay ban ban Lu3
Chương I
QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA MOBIFONE
Mục 1
QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN
Điều 4. Vốn của MobiFone
1. Vốn của MobileFone bao gồm vốn chủ sở hữu của MobileFone và
MobiFone huy động theo quy định của pháp luật.
2. Vốn điều lệ
a) Vốn điều lệ của Mobilityphone được ghi trong Điều lệ của MobiFone
b) Vốn điều lệ của MobileFone được điều chỉnh tăng, giảm trong quá trình
• sản xuất kinh doanh; trình tự, thủ tục, thẩm quyền điều chỉnh
lệ theo quy định của pháp luật.
c) Nguồn bổ sung vốn điều lệ của Mobilityphone bao gồm:
- Quỹ đầu tư phát triển của Mobilityone;
- Giá trị tài sản tiếp nhận từ nơi khác chuyển đến được đầu tư bằng vốn có
nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, tiếp nhận tiền theo chính sách hỗ trợ của Nhà
nước (hỗ trợ di dời, sắp xếp lại, xử lý nhà đất, hỗ trợ
thuật khu công nghiệp) để thực hiện dự án đầu tư xây dựng, nâng cấp,
sở sản xuất kinh doanh; giá trị chênh lệch tăng do đánh giá lại tài sản theo
trương đã được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, doanh nghiệp căn cứ vào quyết.
định điều chuyển tài sản của cấp có thẩm quyền và biên bản giao tài sản, quyết
toán tiền hỗ trợ của Nhà nước, giá trị đánh giá lại tài sàn đã được cơ
chủ sở hữu phê duyệt để thực hiện ghi tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu tại
nghiệp;
- Các nguồn vốn bổ sung khác theo quy định của pháp luật.
3. Trường hợp MobiFone có vốn chủ sở hữu lớn hơn so với vốn
Hội đồng thành viên chỉ đạo MobIFone thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của Mobilityone trong việc sử dụng vốn và
1. Mobilityone được quyền chủ động sử dụng số vốn nhà nước đầu tư, các
loại vốn khác và các quỹ do Mobilityone quản lý vào hoạt động kinh doanh của
các quỹ do MobIFone quản lý
LualVietnam
tận (Сn (Рn vay ban ban Lu3
;
MobiFone theo quy định của pháp luật và quy định tại Điều lệ của
quản lý, sử dụng, bảo toàn và phát triển vốn có hiệu quả; báo cáo
quan đại diện chủ sở hữu, Bộ Tài chính về việc doanh nghiệp hoạt động thua lỗ
không đàm bảo khả năng thanh toán, không hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ do .
chủ sở hữu giao hoặc trường hợp sai phạm khác để thực hiện giám sát theo quy
định.
2. Việc sử dụng vốn và các quỹ để đầu tư xây dựng phải tuân theo các
3. Vốn đầu tư của chủ sở hữu tại MobIFone được hạch toán, quản
dõi tại MobilFone. Trường hợp có sự điều chính phương pháp hạch toán vốn
tư của chủ sở hữu tại MobiFone, Tổng giám đốc báo cáo Hội đồng
định của pháp luật và Điều lệ của Mobilityone.
xét, quyết định theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Huy động vốn
1. Việc huy động vốn của MobIFone thực hiện theo quy định tại Điều 23
Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại
nghiệp và quy định của pháp luật có liên quan.
2. Mobilityone được trực tiếp vay vốn nước ngoài theo phương thức tự vay,
tự chịu trách nhiệm trả nợ cho bên cho vay nước ngoài theo đúng các điều kiện
đã cam kết trong các thỏa thuận vay. Điều kiện, trình tự, thủ tục xem
thuận khoản vay nước ngoài của Mobilityone thực hiện theo quy định của pháp luật
về quản lý vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo.
lãnh. Khoản vay nước ngoài của Mobilityone phải nằm trong hạn mức vay nợ nước
ngoài của quốc gia hàng năm theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ và phải
được đăng ký và xác nhận của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo quy định hiện
hành.
3. Mobilityone sử dụng vốn vay đúng mục đích, tự chịu mọi rủi ro và
trách nhiệm trước pháp luật trong quá trình huy động, quản lý, sử dụng vốn vay
và trả nợ đúng hạn. Nhà nước không chịu trách nhiệm nghĩa vụ trả nợ đối với
khoản nợ do MobiFone trực tiếp vay, trừ các khoản vay được Chính phủ
4. Tổng mức vốn huy động để phục vụ sàn xuất, kinh doanh của Mobilityone
(bao gồm cả các khoản bảo lãnh vay vốn của các công ty con) phải bảo
nợ phải trà không quá ba lần vốn chủ sở hữu được ghi trên báo cáo tài chính
hoặc báo cáo tài chính năm của MobilityFone tại thời điểm gần nhất với thời điểm
huy động vốn theo thẩm quyền quy định tại Khoản 6 Điều này. Trong đó:
LualVietnam
Tiậm (ch vận tại tại
a) Vốn chủ sở hữu ghi trên bảng cân đối kế toán trong báo cáo tài chính
hoặc báo cáo tài chính năm của Mobilityone được xác định không bao gồm chỉ tiêu.
“nguồn kinh phí và quỹ khác”.
b) Nợ phải trả ghi trên bảng cân đối kế toán trong báo cáo tài chính
hoặc báo cáo tài chính năm của Mobilityone được xác định không bao gồm các chỉ
tiêu: “Quỹ khen thưởng, phúc lợi”, �
5. Mobilityphone chỉ thực hiện bảo lãnh cho các công ty con vay vốn tại các
chức tín dụng trong nước với điều kiện công ty con được bảo lãnh phải có tình:
hình tài chính lành mạnh, không có các khoản nợ quá hạn; việc bảo lãnh vay
để thực hiện dự án đầu tư phải trên cơ sở thẩm định hiệu quả của dự án
phải có cam kết trả nợ đúng hạn đối với khoản vay được bảo lãnh.
- Tổng giá trị các khoản bảo lãnh vay vốn tại một công ty con do Mobilityone
sở hữu 100% vốn điều lệ không vượt quá giá trị vốn chủ sở hữu của công
theo báo cáo tài chính quý hoặc báo cáo tài chính năm gần nhất tại thời điểm bảo
lãnh.
- Tổng giá trị các khoản bảo lãnh vay vốn đối với công ty con do Mobilityone
nắm giữ trên 50% vốn điều lệ không được vượt quá giá trị vốn
Mobifrone tại,thời điểm bảo lãnh.
- Khi thực hiện bảo lãnh vay vốn, MobilityFone phải đảm bảo hệ số nợ
trả trên vốn chủ sở hữu quy định tại Khoản 4 Điều này. MobileFone có
giám sát các công ty con sử dụng vốn vay đúng mục đích và trả nợ đúng hạn
6. Thẩm quyền phê duyệt phương án huy động vốn:
a) Hội đồng thành viên quyết định phương án huy động vốn đối với từng
- dự án có mức huy động không quá 50% vốn chủ sở hữu được ghi trên
chính quý hoặc Báo cáo tài chính năm của Mobilephone tại thời điểm gần nhất với
thời điểm huy động vốn nhưng không quá mức vốn của dự án nhóm B theo quy
định tại Luật đầu tư công. Hội đồng thành viên quy định cụ thể việc phân cấp
Tổng giám đốc quyết định phương án huy động vốn đảm bảo phù hợp với quy
định tại Quy chế Hội đồng thành viên và quy định pháp luật có liên quan.
b) Trường hợp MobiFone có nhu cầu huy động vốn vượt mức quy định
Khoản 4 và Điểm a Khoản 6 Điều này, huy động vốn của tổ chức, cá
. ngoài, Hội đồng thành viên báo cáo Cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét
duyệt theo quy định của pháp luật.
7. Mobilityone không được huy động vốn để đầu tư vào các lĩnh vực quy định
tại Điểm b Khoản 1 Điều 10 Quy chế này.
Lua@letnam
Tiận (c) viện bản tại
1
Điều 7. Quản lý các khoản nợ phải trả
1. Mobilityphone có trách nhiệm mở số theo dõi đầy đủ các khoản nợ phải trả
gồm cả các khoản lãi phải trà, các thông tin liên quan đến phạt chậm trả,
liên quan đến người cho vay và thanh toán các khoản nợ phải trả theo đúng thời :
hạn đã cam kết. Thường xuyên xem xét, đánh giá, phân tích khả năng thanh
nợ của Mobilityone, phát hiện sớm tình hình khó khăn trong thanh toán nợ để có
giải pháp khắc phục kịp thời không để phát sinh, các khoản nợ quá hạn. Các
nợ phải trả mà không phải trả, không có đối tượng để trả thì hạch toán vào
nhập khác của MobiFone.
2. Tổ chức thanh toán bù trừ công nợ giữa các đơn vị trong nội bộ
khi thực hiện kế hoạch phối hợp kinh doanh theo quy định của pháp luật.
3. Khoản chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phải trả phát sinh trong kỳ, chênh lệch
tỷ giá đánh giá lại số dư nợ ngoại tệ phải trả cuối năm tài chính được xử
quy định của pháp luật hiện hành.
4. Việc quản lý và xử lý các khoản nợ phải trả của MobileFone thực
quy định tại Nghị định số 206/2013/NĐ-CP ngày 09/12/
quản lý nợ của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, Nghị
sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có), Quy chế quản lý nợ của
quy định của pháp luật có liên quan.
Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc
MobifFone phải quản lý và điều hành doanh nghiệp bảo đảm khả năng thanh
các khoản nợ; có trách nhiệm phát hiện sớm tình hình khó khăn trong thanh toán
nợ để có giải pháp khắc phục kịp thời không để phát sinh các khoản nợ quá hạn
nếu không xử lý kịp thời để phát sinh tình trạng nợ phải trả quá hạn không thanh
toán trên 06 tháng, căn cứ vào hậu quả của việc không xử lý kịp thời,
quyết định hình thức kỷ luật theo quy định của pháp luật đối với Chủ tịch Hội
đồng thành viên, Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc MobIFone; nếu không
lý kịp thời dẫn đến mất khả năng thanh toán nợ thì phải chịu trách nhiệm trước.
chủ sở hữu và trước pháp luật.
Điều 8. Quản lý vốn đầu tư xây dựng
1. Quản lý vốn trong quá trình đầu tư xây dựng từ khâu chuẩn bị đầu tư
thực hiện đầu tư, đến khi quyết toán vốn đầu tư công trình hoàn thành bàn giao
đưa vào sử dụng phải đảm bảo đúng quy định của pháp luật.
Lua\Vietnam
- Tiịnh 1ịn vẹn tại tại Đà
l
2. Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc MobiFone chịu trách nhiệm về
hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản phát sinh tại đơn vị và số liệu, tài
chứng từ liên quan theo đúng quy định của pháp luật.
Điều 9. Bảo toàn vốn nhà nước
1. Mobilityphone phải đảm bảo quản lý và sử dụng vốn nhà nước có hiệu quả
bảo toàn và phát triển vốn theo đúng quy định của pháp luật. Mọi biến động về
tăng, giám vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp, Mobility, Mobility phân báo cáo
quan đại diện chủ sở hữu và Bộ Tài chính để theo dõi, giám sát.
2. MobilityFone thực hiện bảo toàn vốn Nhà nước bằng các biện pháp sau đây
a) Thực hiện đúng chế độ quản lý sử dụng vốn, tài sản, phân phối
chế độ quản lý tài chính khác và chế độ kế toán theo quy định của pháp luật
b) Mua bảo hiểm tài sản theo quy định của pháp luật.
c) Xử lý kịp thời giá trị tài sản tổn thất, các khoản nợ không có
thu hồi và trích lập các khoản dự phòng rủi ro sau đây:
- Dự phòng giám giá hàng tồn kho;
- Dự phòng các khoản phải thu khó đòi;
- Dự phòng giảm giá các khoản đầu tư tài chính dài hạn;
- Dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp.
d) Các biện pháp khác về bảo toàn vốn chủ sở hữu tại doanh nghiệp theo.
3. Việc trích lập các khoản dự phòng bao gồm dự phòng giám giá hàng tồn
kho; dự phòng nợ phải thu khó đòi; dự phòng tổn thất các khoản
dài hạn; dự phòng báo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp thực
quy định trích lập dự phòng của Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ
quy định của pháp luật.
thay thế (nếu có).
4. Mobilityone phải thực hiện đánh giá chỉ tiêu mức độ bảo toàn vốn theo quy
định. Trường hợp không bảo toàn được vốn chủ sở hữu thì Hội đồng thành viên
phải có báo cáo giải trình rõ gửi Cơ quan đại diện chủ sở hữu và Bộ Tài
. nguyên nhân không bảo toàn được vốn và biện pháp khắc phục.
Điều 10. Đầu tư ra ngoài MobIFone
1. Mobilityone được quyền sử dụng tài sản, tiền vốn thuộc quyền quản lý,
dụng của MobileFone đề đầu tư ra ngoài doanh nghiệp theo quy định tại Điều 28
LualVietnam [
tận (Сn (Рn vay ban ban Lu3
9
Điều 29 Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh
doanh nghiệp:
a) Mobilityone được quyền sử dụng vốn của Mobilityphone để đầu tư ra ngoài
Mobilephone thuộc các ngành nghề kinh doanh chính được quy định trong Điều lệ.
tổ chức hoạt động của MobileFone. Việc đầu tư vốn ra ngoài MobilFone
thù các quy định của pháp luật, không ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh
doanh của Mobilityone, đảm bảo có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn đầu
b) Mobilityone không được sử dụng tài sản, tiền vốn, quyền sử dụng đất
hoặc thuê để góp vốn hoặc đầu tư vào lĩnh vực bất động sản, không được góp
mua cổ phần tại ngân hàng, công ty bảo hiểm, công ty chứng khoán, quỹ
mạo hiểm, quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán và công
lý quỹ đầu tư chứng khoán, trừ những trường hợp theo quyết định của Thủ tướng
Chính phù trên cơ sở đề nghị của Cơ quan đại diện chủ sở hữu.
c) Trường hợp Mobilityphone đã góp vốn, đầu tư vào các lĩnh vực quy định
điểm b trên không thuộc trường hợp được Thủ tướng Chính phù cho phép đầu tư.
phải thực hiện phương án cơ cấu lại và chuyển nhượng toàn bộ số vốn đã đầu tư
theo quy định.
2. Việc sử dụng vốn, tài sản, quyền sử dụng đất của doanh nghiệp để
tư ra ngoài doanh nghiệp phải tuân thù theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng
vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp, quy định
pháp luật về đầu tư, pháp luật về đất đai và quy định khác của pháp luật
quan; phù hợp với chiến lược, kế hoạch đầu tư phát triển 05 năm và kế
xuất, kinh doanh hằng năm của doanh nghiệp.
3. Thẩm quyền quyết định dự án đầu tư vốn ra ngoài MobiFone:
a) Hội đồng thành viên quyết định từng dự án đầu tư ra ngoài Mobilityone
với giá trị không quá 50% vốn chủ sở hữu được ghi trên báo cáo tài chính
hoặc báo cáo tài chính năm của MobiFone tại thời điểm gần nhất với
quyết định dự án nhưng không quá mức vốn của dự án nhóm B theo quy định của
Luật đầu tư công.
b) Trường hợp dự án đầu tư ra ngoài MobIFone có giá trị lớn hơn
định tại Điểm a Khoản này, dự án góp vốn liên doanh của doanh nghiệp với nhà
đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, dự án đầu tư vào doanh nghiệp khác để cung
sản phẩm, dịch vụ công ích, Hội đồng thành viên báo cáo Cơ quan
sở hữu xem xét, quyết định.
4. Các trường hợp Mobilityone không được đầu tư ra ngoài doanh nghiệp:
LualVietnam [
tận (cr vạn ban bản ...;
10
a) Góp vốn, mua cổ phần, mua toàn bộ doanh nghiệp khác mà người quản
lý, người đại diện tại doanh nghiệp đó là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha
mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột,
dâu của Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên, Tổng
đốc hoặc Giám đốc, Phó tổng giám đốc hoặc Phó giám đốc, Kế
MobIFone;
b) Góp vốn cùng công ty con để thành lập công ty cổ phần, công ty
5. MobilFone thực hiện các quyền và trách nhiệm của chủ sở hữu vốn đối
với số vốn đầu tư vào các công ty con, công ty liên kết theo quy định
nhiệm hữu hạn hoặc thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh.
luật.
6. Mobilityone không được sử dụng tài sản do MobileFone đang đi thuê hoạt
động, đi mượn, nhận giữ hộ, nhận gia công, nhận bán đại
ngoài MobIFone.
Điều 11. Đầu tư ra nước ngoài
1. Việc sử dụng vốn, tài sản của Mobilityone để đầu tư ra nước ngoài
tuân thủ quy định của Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào
kinh doanh tại doanh nghiệp, quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về
lý ngoại hối và quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Hội đồng thành viên thực hiện các trách nhiệm theo quy định tại Khoản :
2 và Khoản 3 Điều 29 Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào
kinh doanh tại doanh nghiệp, Điều lệ của Mobilityone để thực hiện việc đầu tư ra
nước ngoài.
Mục 2
QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TÀI SẢN
Điều 12. Tài sản của Mobifone
1. Tài sản của MobiFone là các loại tài sản hữu hình và vô
quản lý của Mobifrone, bao gồm các tài sản ngắn hạn (như tiền,
tài sản ngắn hạn khác) và các tài sản dài hạn (như tài sản cố định
đầu tư, các khoản phải thu dài hạn, tài sản dài hạn khác) được hình
vốn chủ sở hữu, vốn huy động và các nguồn hợp pháp khác.
2. Mobilityphone phải quản lý, sử dụng tài sản có hiệu quả, tránh để
đọng, không cần dùng, thất thoát, kém, mất phẩm chất, lạc hậu
Luâttnam.
Tiện 10/ - Vạn ban 11 Đ
II
hạch toán phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời; tổ chức kiểm kê
định kỳ hoặc theo yêu cầu của chủ sở hữu.
3. Việc quản lý, sử dụng cơ sở nhà đất thuộc tài sản của MobileF
thực hiện theo quy định của pháp luật và các văn bản hướng dẫn có liên quan.
Điều 13. Đầu tư, xây dựng, mua sắm tài sản cố định
1. Thẩm quyền quyết định dự án đầu tư, xây dựng, mua sắm tài sản
a) Căn cứ chiến lược, kế hoạch đầu tư phát triển 05 năm và kế hoạch
xuất, kinh doanh hằng năm của doanh nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt
theo quy định của pháp luật, Hội đồng thành viên quyết định từng dự án đầu tư
xây dựng, mua, bán tài sản cố định với giá trị không quá 50% vốn
được ghi trên báo cáo tài chính quý hoặc báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp.
tại thời điểm gần nhất với thời điểm quyết định dự án nhưng không quá mức vốn
của Mobifone:
của dự án nhóm B theo quy định của Luật đầu tư công.
Hội đồng thành viên quy định cụ thể việc phân cấp cho Tổng giám đốc
MobiFone quyết định, các dự án đầu tư, xây dựng, mua
thẩm quyền quyết định của Hội đồng thành viên đàm bảo phù hợp với quy định
tại Quy chế Hội đồng thành viên và quy định pháp luật có liên quan.
b) Trường hợp dự án đầu tư, xây dựng, mua sắm tài sản cố định
lớn hơn mức quy định tại Điểm a Khoản này, Hội đồng thành viên Mobilityone báo
cáo Cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét, phê duyệt.
c) Trình tự, thủ tục đầu tư, xây dựng, mua sắm tài sản cố
2. Đầu tư, mua sắm phương tiện đi lại phục vụ hoạt động của MobIF
Đối với việc đầu tư, mua sắm, sử dụng phương tiện đi lại
công tác cho các chức danh lãnh đạo và phục vụ công tác chung, MobilityFone
đàm bảo đúng tiêu chuẩn, định mức mua sắm, sử dụng phục vụ công tác bảo
công khai, minh bạch, tiết kiệm, hiệu quả theo quy định của Thủ tướng Chính
3. Người quyết định việc đầu tư, xây dựng, mua sắm tài sản cố định
trách nhiệm nếu việc đầu tư, xây dựng, mua sắm tài sản cố định không phù
hiện theo đúng quy định của pháp luật.
lạc hậu kỹ thuật, không sử dụng được.
Luat@istnam.
Tiệm 1ch vận ban tại
12
Điều 14. Khấu hao tài sản cố định
Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định, Mobilityone
hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Điều 15. Thuê tài sản hoạt động
1. Mobilityphone được thuê tài sản (bao gồm cả hình thức thuê tài chính)
phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh phù hợp với nhu cầu của Mobilityone và
đảm bảo kinh doanh có hiệu quả.
2. Việc thuê và sử dụng tài sản thuê phải tuân theo đúng quy định của Bộ
3. Hội đồng thành viên phân cấp cho Tổng giám đốc Mobilityone quyết định
và ký các hợp đồng thuê tài sàn theo quy chế phân cấp nội bộ của MobilityF
hợp với Điều lệ tổ chức và hoạt động của Mobilityone và quy định của pháp luật
luật dân sự và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
liên quan.
Điều 16. Cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản
1. Mobilityone được quyền cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản của Mobility
theo nguyên tắc có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn theo quy định của pháp
luật, trong đó:
a) Hội đồng thành viên quyết định từng hợp đồng cho thuê, thế chấp, cầm
cố tài sản có giá trị dưới 50% vốn chủ sở hữu ghi trong Báo cáo tài
hoặc năm của MobifFone tại thời điểm gần nhất với thời điểm quyết định cho
thế chấp, cầm cố tài sản nhưng giá trị còn lại của tài sản cho thuê,
cố không quá mức vốn của dự án nhóm B theo quy định của Luật đầu tư công
Hội đồng thành viên quy định cụ thể việc phân cấp cho Tổng giám đốc:
MobiFone quyết định từng hợp đồng cho thuê, thế chấp, cầm cố
phù hợp với quy định tại Quy chế Hội đồng thành viên và quy định pháp luật có
liên quan.
b) Trường hợp các hợp đồng cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản trên
quy định tại Điểm a Khoản này, Hội đồng thành viên Mobilephone báo cáo Cơ quan
đại diện chủ sở hữu xem xét, quyết định trước khi ký các hợp đồng cho thuê
chấp, cầm cố tài sản.
2. Thẩm quyền quyết định sử dụng tài sản của MobiFone để thế
cố vay vốn thực hiện theo quy định tại Khoản 6 Điều 6 Quy chế này.
LualVietnam
Tạn (0n tại Nam dân luật Đ
13
3. Việc sử dụng tài sản để cho thuê, thế chấp, cầm cố phải tuân
các quy định của Bộ luật Dân sự và các quy định của pháp luật khác có liên
Điều 17. Thanh lý, nhượng bán tài sản
1. Mobilityone được quyền chủ động thực hiện nhượng bán, thanh lý tài sản
đã hư hỏng, lạc hậu kỹ thuật, không có nhu cầu sử dụng hoặc không sử
để thu hồi vốn trên nguyên tắc công khai, minh bạch, bảo toàn vốn theo quy
của pháp luật hiện hành.
2. Thẩm quyền quyết định việc thanh lý, nhượng bán tài sàn cố định:
a) Hội đồng thành viên Mobifone quyết định các phương án thanh lý,
nhượng bán tài sản có giá trị còn lại dưới 50% vốn chủ sở hữu ghi
đối kế toán trong báo cáo tài chính quý hoặc báo cáo tài chính năm của Mobilityone
“ tại thời điểm gần nhất với thời điểm thanh lý tài sản nhưng không quá
nhóm B theo quy định của Luật đầu tư công.
Các phương án thanh lý, nhượng bán tài sản cố định có giá trị lớn hơn mức
phân cấp cho Hội đồng thành viên thì Hội đồng thành viên báo cáo Cơ quan đại
- diện chủ sở hữu quyết định theo quy định của pháp luật.
b) Trường hợp phương án nhượng bán tài sản cố định của MobilityFone không.
có khả năng thu hồi đủ vốn đã đầu tư, Mobilityone phải giải trình rõ nguyên
không có khả năng thu hồi vốn báo cáo Cơ quan đại diện chủ sở hữu trước
nhượng bán tài sản cố định để thực hiện giám sát.
c) Riêng trường hợp tài sản cố định mới đầu tư, mua sắm đã hoàn thành
đưa vào sử dụng trong thời gian 03 năm đầu nhưng không mang lại hiệu quả kinh
tế theo như phương án phê duyệt ban đầu, Mobilityphone không có nhu cầu tiếp tục
khai thác sử dụng mà việc nhượng bán tài sản không có khả năng thu hồi đủ vốn
đầu tư dẫn tới MobIFone không trả được nợ vay theo khế ước hoặc hợp đồng
vốn thì Hội đồng thành viên phải làm rõ trách nhiệm của những người có liên
quan để báo cáo Cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét, xử lý theo quy
pháp luật.
3. Phương thức thanh lý, nhượng bán tài sản cố định:
Việc nhượng bán tài sản cố định được thực hiện bằng hình thức đấu giá
thông qua một tổ chức có chức năng bán đấu giá tài sản hoặc do MobilityFone
chức thực hiện công khai theo đúng trình tự, thủ tục quy định của pháp luật về
bán đấu giá tài sản: Trường hợp nhượng bán tài sản cố định có giá trị còn
LUànhizЪm
Tiệm 1ct Nam ban tại
l4
trên số kế toán dưới 100 triệu đồng, Tổng giám đốc MobiFone quyết định
chọn bán theo phương thức đấu giá hoặc thỏa thuận nhưng không thấp hơn giá thị
trường. Trường hợp tài sàn cố định không có giao dịch trên thị trường thì
MobíFone được thuê tổ chức có chức năng thẩm định giá xác định giá
bán tài sàn theo các phương thức trên.
4. Việc thanh lý, nhượng bán tài sản gắn liền với đất đai phải thực hiện
5. Trình tự, thủ tục thanh lý, nhượng bán tài sàn theo quy định tại
Điều 27 Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13/10/2015
định sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có) và quy định của pháp
Điều 18. Chuyển nhượng các khoản đầu tư vốn ra ngoài MobIFone
Việc chuyển nhượng, hạch toán tiền thu về chuyển nhượng các khoản vốn
( đầu tư ra ngoài MobiFone được thực hiện theo quy định của Luật
dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp, các văn
quy định của pháp luật về đất đai và quy định của pháp luật có liên quan
hướng dẫn và các quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 19. Quản lý hàng tồn kho
1. Hàng tồn kho của MobileFone là những tài sản được mua vào để sản
hoặc để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường, gồm: Hàng mua đang
trên đường; Nguyên liệu, vật liệu; công cụ, dụng cụ; Sản
phẩm, hàng hoá; hàng gửi bán; Hàng hoá được lưu giữ tại kho bảo
nghiệp.
2. Mobilityone được quyền chủ động và chịu trách nhiệm xử lý ngay những
hàng hóa tồn kho kém, mất phẩm chất, lạc hậu mốt,
chậm luân chuyển để thu hồi vốn theo quy định của pháp luật. Thẩm quyền
định xử lý theo quy định tại Khoản 2 Điều 17 Quy chế này.
3. Đối với hàng hóa tồn kho thuộc đối tượng trích lập dự phòng thì việc
trích lập và sử dụng dự phòng giảm giá hàng tồn kho thực hiện theo hướng dẫn
về trích lập dự phòng của Bộ Tài chính.
4. Mobilityone phải xây dựng quy chế, quy định về quản lý hàng tồn khó
trong đó phải xác định rõ việc phối hợp của từng bộ phận quản lý trong Mobilityone
và trách nhiệm của từng bộ phận, từng cá nhân có liên quan trong việc theo dõi
quản lý tài sản của Mobilityone nêu trên.
Lua@@artment
Tiện (Рn "Рn Vạn bản luật Đ
l5
5. Trình tự, thủ tục thanh lý, nhượng bán hàng tồn kho được thực hiện
quy định tại Khoản 5 Điều 17 Quy chế này.
Điều 20. Quản lý các khoản nợ phải thu
1. Trách nhiệm của Mobifone:
a) Ban hành và thực hiện quy chế quản lý nợ của Mobilephone, phân công
xác định rõ trách nhiệm của tập thể, cá nhân trong việc theo dõi, thu hồi
. toán các khoản nợ phải thu.
b) Mở số theo dõi các khoản nợ theo từng đối tượng nợ; thường xuyên
loại các khoản nợ (nợ chưa đến hạn thanh toán, nợ đến hạn thanh toán
hạn thanh toán, nợ khó đòi, nợ không có khả năng thu hồi), đôn đốc
Khi xác định là nợ phải thu khó đòi, Mobilityphone phải trích lập dự phòng đối
khoản nợ phải thu khó đòi theo quy định của Bộ Tài chính.
c) Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc
MobiFone có trách nhiệm xử lý kịp thời các khoản nợ phải thu khó
thu hồi được theo quy định pháp luật.
d) Nợ phải thu không có khả năng thu hồi, Mobilephone phải xác định rõ
nguyên nhân khách quan hay chủ quan. Đối với nguyên nhân chủ quan, Mobilityone.
có trách nhiệm xử lý bồi thường của cá nhân, tập thể có liên quan. Đối
nhân khách quan, Hội đồng thành viên, Ban điều hành và các phòng ban có liên
quan phải xác định rõ nguyên nhân và có biên bản xác nhận; nếu xác định các
khoản nợ này có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp.
được bù đắp bằng khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi; nếu còn thiếu thì
toán vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp.
đ) Nợ phải thu không có khả năng thu hồi sau khi xử lý như trên,
vẫn phải theo dõi và tổ chức thu hồi. Số tiền thu hồi được sau khi trừ
phí liên quan, được hạch toán vào thu nhập khác của Mobilityone.
e) Mobilityone thường xuyên tổ chức thanh toán bù trừ công nợ giữa các đơn
vị trong nội bộ MobiFone khi thực hiện kế hoạch phối hợp kinh doanh theo
định của pháp luật.
g) Khoản chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phải thu phát sinh trong kỳ, chênh
tỷ giá đánh giá lại số dư nợ ngoại tệ phải thu cuối năm tài chính được
quy định của pháp luật hiện hành.
LuạiViebnam
Tiện (cn vận bản tại
/6
2. Quyền hạn của MobiFone:
MobiFone được quyền bán các khoản nợ phải thu quá hạn, nợ phải
đòi, nợ phải thu không đòi được để thu hồi vốn theo quy định tại Nghị định
206/2013/NĐ-CP ngày 09/12/2013 của Chính phủ về quản
do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, Nghị định sửa đổi, bổ sung
(nếu có), Quy chế quản lý nợ của Mobilityone và quy định của pháp luật
quan.
Điều 21. Kiểm kê tài sản
1. Mobilityone phải tổ chức kiểm kê thực tế để xác định số lượng các
loại tài sàn ngắn hạn, tài sản dài hạn thuộc quyền quản lý, sử dụng
nghiệp; số lượng cổ phiếu thuộc sở hữu của doanh nghiệp; đối chiếu các khoản -
công nợ phải trả, phải thu trong các trường hợp sau:
a) Thời điểm khoá số kế toán để lập báo cáo tài chính năm;
b) Khi thực hiện quyết định của cấp có thẩm quyền chia, tách, sáp nhập
c) Sau khi xảy ra thiên tai, địch họa; hoặc vì các nguyên nhân khác
hợp nhất, giải thể, phá sản, chuyển đổi sở hữu;
biến động tài sản của doanh nghiệp;
d) Các trường hợp khác theo quy định của cấp có thẩm quyền.
2. Xử lý kết quả kiểm kê:
a) Xử lý kết quả kiểm kê tại thời điểm lập báo cáo tài chính năm:
- Trường hợp kết quả kiểm kê thiếu tài sàn so với số tài sản đã ghi vào
- số sách kế toán nếu do nguyên nhân chủ quan của tập thể, cá nhân có
gây ra thì tập thể, cá nhân gây ra phải bồi thường. Hội đồng thành viên
quyết định mức bồi thường và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. Giá trị
tài sản bị thiếu sau khi đã được bù đắp bằng tiền bồi thường của tập thể
(nếu có) hoặc giá trị tài sản thiếu do nguyên nhân khách quan, doanh nghiệp
toán vào chi phí sản xuất kinh doanh.
- Trường hợp kết quả kiểm kê thừa tài sàn so với số tài sản đã ghi
vào số sách kế toán, Mobilityphone phải xác định rõ nguyên nhân thừa tài sản,
tài sản thừa không phải trả lại được hạch toán vào thu nhập khác của
nghiệp; đối với tài sản thừa chưa xác định rõ nguyên nhân thì hạch toán vào phải
trà, phải nộp khác; trường hợp giá trị tài sản thừa đã xác định được nguyên
và có biên bản xử lý thì căn cứ vào quyết định xử lý để hạch toán cho
Lualletnah
Tạn (cn vận (nận tại
l7
b) Việc xử lý kết quả kiểm kê theo quy định tại Điểm b, c và
1 Điều này thực hiện theo quy định của pháp luật đối với từng trường hợp kiểm
kê cụ thể.
c) Mobilityphone có trách nhiệm xử lý kịp thời các khoản tốn thất tài
ng, trường hợp để các khoản tổn thất tài sản, công nợ không được xử lý
đồng thành viên, Tổng giám đốc MobIFone chịu trách nhiệm trước Cơ quan đại
diện chủ sở hữu và chịu trách nhiệm trước pháp luật về vi phạm gây tổn thất
tài sản của doanh nghiệp.
Điều 22. Đánh giá lại tài sản
1. Mobility one thực hiện đánh giá lại tài sản trong các trường hợp sau:
a) Theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
b) Thực hiện chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp: cố phần hóa, bán hoặc
chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp theo các hình thức khác.
c) Dùng tài sản để đầu tư ra ngoài MobilFone.
d) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
2. Việc đánh giá lại tài sản phải theo đúng các quy định của Nhà nước,
khoản chênh lệch tăng hoặc giảm giá trị do đánh giá lại tài sản quy định tại Khoản
1 Điều này thực hiện theo quy định đối với từng trường hợp cụ thể.
Mục3
DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Điều 23. Doanh thu và thu nhập khác
1. Việc xác định doanh thu, thu nhập để xác định nghĩa vụ thuế và các
vụ tài chính khác đối với doanh nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật về
thuế và pháp luật khác có liên quan.
2. Toàn bộ doanh thu, thu nhập khác của Mobilityone phát sinh phải có đầy
đù chứng từ theo quy định của pháp luật kế toán và phản ánh đầy đủ trong
toán của MobiFone theo chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành.
3. Doanh thu, thu nhập khác được xác định bằng đồng Việt Nam, trường
hợp thu bằng ngoại tệ phải quy đổi về đồng Việt Nam theo quy định của pháp.
luật.
44
Tiậm (Càn vận tại
18
4. Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc MobIFone chịu trách nhiệm trước
pháp luật, tổ chức quản lý chặt chẽ đàm bào về tính đúng đắn và hợp pháp
khoản doanh thu, thu nhập khác của MobiFone.
Điều 24. Chi phí hoạt động kinh doanh
1. Chi phí của Mobilityphone bao gồm chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh,
chi phí hoạt động tài chính và các chi phí khác theo quy định của pháp luật.
xác định chi phí để xác định nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác của
MobileônbiFone thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế và pháp
quan.
2. Đối với chi trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện, quỹ có tính chất an
hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động
quy định. Điều kiện hướng và mức hưởng bảo hiểm hưu trí tự nguyện như sau:
a) Điều kiện hưởng: Người quản lý doanh nghiệp, Cán bộ công nhân viên
ký hợp đồng lao động xác định thời hạn và không xác định thời hạn với Mobility one
và có thời gian làm việc thực tế tại MobIFone từ 02 năm trở lên tại
MobiFone triển khai mua bào hiểm hưu trí.
b) Mức hướng:
- Căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh hàng năm của đơn vị , Hội đồng
thành viên Mobilityone xem xét, quyết định việc triển khai, chi mua bảo hiểm hưu
trí tự nguyện theo quy định của pháp luật.
- Căn cứ kết quả sản xuất, kinh doanh hàng năm của Mobilityone và Đơn vị
trực thuộc Mobilityphone, kết quả thực hiện nhiệm vụ của cán bộ công nhân viên,
MobiFone, Đơn vị trực thuộc Mobilityone quy định mức hưởng, mức
hưu trí tự nguyện cho cán bộ, công nhân viên nhưng không vượt quá mức chi
được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp của Mobilephone theo quy định
tại Điều 2 Nghị định 146/2017/NĐ-CP ngày 15/12/
bổ sung một số điều của Nghị định 100/2016/NĐ-CP ngày 01/
định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ
thay thế (nếu có).
hưu trí tự nguyện.
MobiFone ban hành quy chế để quy định chi tiết về việc thực hiện
Điều 25. Quản lý chi phí
1. Mobilityphone phải quản lý chặt chẽ các khoản chi phí đảm bảo hợp lý,
lệ theo quy định pháp luật về thuế và pháp luật liên quan. Trong đó:
LU37cidman
Tiận (cn văn bản luật
19
a) Toàn bộ chi phí phát sinh trong hoạt động sàn xuất, kinh doanh của doanh
nghiệp phải có đầy đủ hồ sơ, chứng từ theo quy định của pháp luật và phản
đầy đủ trong số kế toán của doanh nghiệp theo chế độ kế toán doanh nghiệp hiện
hành.
b) Chi phí hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp được xác định
bằng đồng Việt Nam, trường hợp thu hoặc chi bằng ngoại tệ phải quy đổi về đồng
Việt Nam theo quy định của pháp luật hiện hành.
2. MobiFone phải xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện
kinh tế - kỹ thuật phù hợp với quy định pháp luật; đặc điểm kinh tế -
ngành nghề kinh doanh; mô hình tổ chức quản lý; trình độ trang bị của Mobility
Các định mức phải được phổ biến đến tận người thực hiện, công bố công khai cho
người lao động trong Mobilityphone biết để thực hiện và kiểm tra, giám sát. Trường
hợp không thực hiện được các định mức, làm tăng chi phí phải phân tích rõ nguyên
nhân, trách nhiệm để xử lý theo quy định của Nhà nước và cấp có thẩm quyền
Nếu do nguyên nhân chủ quan phải bồi thường thiệt hại. Hội đồng thành viện
MobiFone quyết định mức bồi thường và chịu trách nhiệm về quyết định của
mình.
3. Mobilityphone phải tính đúng, tính đủ chi phí hoạt động sản xuất, kinh
tự trang trái mọi khoản chi phí bằng các khoản thu của MobiFone và
nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh của mình.
4. Các khoản chi sai, chi không đúng đối tượng hoặc không có chứng từ,
chứng từ không hợp lệ thì không được hạch toán vào chi phí. Đối với các khoản
chi sai nguyên tắc, sai chế độ, người nào quyết định chi, người đó chịu
bồi hoàn và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Mục 4
LỢI NHUẬN VÀ PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN
Điều 26. Lợi nhuận thực hiện
1. Lợi nhuận thực hiện trong năm của Mobilityone là tổng của lợi nhuận hoạt
động kinh doanh và lợi nhuận hoạt động khác.
2. Lợi nhuận hoạt động kinh doanh bao gồm:
Lua\letnam
Tiện (c) vận cận tại dẠn luật Độ
20
a) Chênh lệch giữa doanh thu từ việc bán sản phẩm hàng hóa, cung cấp dịch
vụ với tổng giá thành toàn bộ sản phẩm, hàng hóa tiêu thụ hoặc chi phí dịch
tiêu thụ phát sinh trong kỳ.
tài chính phát sinh trong kỳ.
b) Chênh lệch giữa doanh thu từ hoạt động tài chính với chi phí hoạt động
3. Lợi nhuận hoạt động khác là chênh lệch giữa thu nhập từ hoạt động khác.
với chi phí hoạt động khác phát sinh trong kỳ.
Điều 27. Phân phối lợi nhuận
MobiFone thực hiện phân phối lợi nhuận theo quy định của pháp luật về
quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp
và các quy định khác có liên quan.
Điều 28. Quản lý, sử dụng các quỹ
1. Việc quản lý, trích lập, sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công
của doanh nghiệp, Quỹ đầu tư phát triển, Quỹ khen thưởng phúc lợi, Quỹ thường
người quản lý doanh nghiệp, Kiểm soát viên thực hiện theo quy định tại Nghị định
số 91/2015/NĐ-CP ngày 13/10/2015 và Nghị định sửa
các quy định của pháp luật có liên quan.
2. MobiFone có trách nhiệm thực hiện công khai các quỹ nêu tại
Điều này theo quy chế công khai tài chính, quy chế dân chủ ở cơ sở và
của Nhà nước.
3. Mobilityphone ban hành Quy chế quản lý, sử dụng các quỹ theo quy định
pháp luật để áp dụng trong nội bộ Mobility.
Mục 5
KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH, KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN
Điều 29. Kế hoạch tài chính
1. MobilityFone thực hiện xây dựng kế hoạch tài chính cho năm tiếp theo theo
quy định tại Điều 33 Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13/
phù, Nghị định sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có) và gửi
chù sở hữu, Cơ quan tài chính cùng cấp theo quy định.
Lua\Vietnam
" Tiận (C0 vận tại tại tại 14
21
2. Mẫu biểu và thời gian gửi báo cáo, Mobilityone thực hiện theo quy định
tại Điều 8 Thông tư số 36/2021/TT-BTC ngày 26/5/
tư sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).và quy định của pháp
Điều 30. Công tác kế toán, thống kê, kiểm toán
1. Mobilityphone phải tổ chức thực hiện chế độ kế toán, thống kê theo quy
của pháp luật, ghi chép đầy đủ chứng từ ban đầu, cập nhật số sách kế
ánh đầy đủ, kịp thời, trung thực, chính xác, khách quan các hoạt động
MobiFone thực hiện tổ chức công tác kế toán, lập và trình bày
theo quy định của pháp luật kế toán, thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính trước
khi nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền và trước khi công khai theo quy.
định.
2. Mobilityphone tổ chức và chỉ đạo thực hiện:
a) Công tác kiểm toán nội bộ theo quy định của Bộ Tài chính nhằm phục
vụ cho công tác điều hành của Tổng giám đốc và công tác giám sát, kiểm tra
chủ sở hữu, của Hội đồng thành viên đối với các đơn vị trực thuộc, các
con của Mobifone;
b) Kiểm toán bắt buộc theo quy định của pháp luật đối với báo cáo tài chính
của Mobilityphone (gồm báo cáo tài chính riêng của MobileFone và báo cáo tài
hợp nhất), của các công ty con và báo cáo quyết toán các dự án đầu tư
công trình theo quy định của pháp luật.
3. Đối với các công ty Mobilityone có cổ phần, vốn góp chi phối,
diện có trách nhiệm yêu cầu công ty thực hiện theo hình thức, nội dung kiểm toán
mà MobIFone quy định.
Điều 31. Báo cáo tài chính và chế độ báo cáo
1. Mobilityphone có trách nhiệm lập và gửi các báo cáo tài chính quý, năm
báo cáo khác theo quy định tại Điểm a, Điểm b, Điểm c Khoản 1 Điều
tư số 36/2021/TT-BTC ngày 26/5/2021 của Bộ Tài
sung, thay thế (nếu có) và quy định của pháp luật có liên quan.
viên Mobilephone chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các báo cáo
này.
2. Cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt để Hội đồng thành viên Mobilityone
quyết định báo cáo tài chính hằng năm, phân phối lợi nhuận, trích lập và sử
các quỹ theo quy định của pháp luật.
là.là)
Tiận ích văn bàn 1u
1
3. Các đơn vị trực thuộc, các công ty con do Mobilephone sở hữu 100
điều lệ, Người đại diện tại công ty Mobilityone có cổ phần, vốn góp chi
nghĩa vụ báo cáo MobileFone theo quy định của pháp luật và quy định của
MobIFone.
4. Ngoài các báo cáo theo quy định tại Khoản 1 Điều này, Mobilityone phải
thực hiện lập, gửi các báo cáo đột xuất khi có yêu cầu của Cơ quan đại
sờ hữu và cơ quan quản lý nhà nước theo quy định tại Điểm d
Thông tư số 36/2021/TT-BTC ngày 26/5/2021 của Bộ
đổi, bổ sung, thay thế (nếu có) và quy định của pháp luật có
hợp MobiFone có khoản vay trong nước và vay nước ngoài được Chính phủ bảo
lãnh, MobilFone phải thực hiện lập và gửi báo cáo theo các quy định hiện
của pháp luật về quản lý nợ được Chính phù bào lãnh.
Điều 32. Công khai tài chính
MobiFOne thực hiện chế độ công khai tài chính của MobiFone
định của pháp luật hiện hành.
Mục 6
GIÁM SÁT ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
Điều 33. Giám sát đánh giá hiệu quả hoạt động doanh nghiệp
MobiFone phải thực hiện công tác giám sát và đánh giá hiệu quả hoạt
của Mobilityone và các doanh nghiệp có vốn góp của Mobilityone theo quy định tại
Nghị định số 87/2015/NĐ-CP ngày 06/10/2015 của
bổ sung, thay thế (nếu có) và quy định của pháp luật có liên quan
Luailletnam
Tiện (c) vận cận tại dẠn luật Độ
23
Chương Ѝ
QUẢN LÝ VỐN CỦA MOBIFONE
ĐẦU TƯ VÀO DOANH NGHIỆP KHÁC
Điều 34. Quyền và nghĩa vụ của MobileFone tại doanh nghiệp khác có
MobiFone thực hiện quyền và nghĩa vụ tại doanh nghiệp khác có vốn đầu
của Mobilityone theo quy định tại Điều lệ của Mobilityone và quy định của pháp luật
vốn đầu tư của MobiFone
liên quan.
Điều 35. Quyền và nghĩa vụ của Người đại diện phần vốn của
1. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của cổ đông, thành viên
góp vốn, bên liên doanh do Mobilityone giao theo quy định của pháp luật, Điều
của Mobilityone, Điều lệ của doanh nghiệp và các quy chế, quy định phân công
Mobifone tại doanh nghiệp khác
phân cấp cho người đại diện.
2. Tham gia ứng cử hoặc đề cử Người đại diện của MobiFone
danh quản lý, điều hành của doanh nghiệp có vốn góp của Mobilephone theo Điều
lệ của doanh nghiệp đó, hướng dẫn của Mobilityone và quy định của pháp luật có
liên quan.
3. Thường xuyên theo dõi, thu thập thông tin về tình hình thực hiện kế
hoạch phối hợp sản xuất, kinh doanh; tỉnh hình hoạt động và kết quả hoạt
sản xuất, kinh doanh; giám sát tình hình tài chính, đầu tư của doanh nghiệp
kỳ hoặc đột xuất báo cáo theo yêu cầu của MobileFone, các cơ quan quản
nhóc có thẩm quyền về các nội dung theo quy định của pháp luật và Điều lệ
MobiFone.
Báo cáo kịp thời, đề xuất những giải pháp khi doanh nghiệp hoạt động thua
lỗ; không đàm bảo khả năng thanh toán; đầu tư không đúng mục tiêu chiến
quy hoạch, kế hoạch; không hoàn thành chi tiêu, mục tiêu nhiệm vụ do Mobility
giao hoặc những trường hợp sai phạm khác.
4. Xây dựng, báo cáo và đề xuất các chương trình, kế hoạch, phương
hoạt động của mình tại doanh nghiệp để Hội đồng thành viên Mobilityphone xem xét,
có ý kiến.
5. Người đại diện xây dựng, báo cáo, đề xuất Hội đồng thành viên
MobiFone phê duyệt hoặc có ý kiến bằng văn bàn đối với các nội
| là
Tiện (ch vận dân 11
%
định của pháp luật, Điều lệ của Mobilityone và Điều lệ của doanh nghiệp trước khi
tham gia ý kiến hoặc biểu quyết tại Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, Đại
cổ đông hay các thành viên góp vốn hay bên liên doanh.
Trường hợp nhiều người cùng đại diện của Mobilityphone tham gia vào Hội
đồng quản trị ở doanh nghiệp có vốn góp của Mobilephone, người phụ trách nhóm:
người đại diện chủ trì, bàn bạc, thống nhất ý kiến và gửi báo cáo hoặc
đồng thành viên MobIFone các vấn đề của doanh nghiệp.
6. Chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên Mobilephone về hiệu quả sử
dụng vốn góp của Mobilityphone tại doanh nghiệp mình được cử làm đại diện.
7. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm khác theo quy định của
pháp luật, Điều lệ doanh nghiệp đó và nhiệm vụ MobilityFone giao.
Điều 36. Chế độ và chỉ tiêu báo cáo
1. Trên cơ sở báo cáo tài chính và các báo cáo khác của doanh nghiệp,
Người đại diện có trách nhiệm lập Hồ sơ doanh nghiệp, lập báo cáo một số chỉ
tiêu tài chính hàng quý, năm bao gồm cả phần phân tích đánh giá tình hình quản
lý và sử dụng vốn tại doanh nghiệp, khả năng thanh toán, kết quả kinh doanh
phân chia lợi tức và các quyền lợi khác, kiến nghị đề xuất biện pháp tháo gỡ
khó khăn, vướng mắc nhằm phát huy có hiệu quả vốn MobiFone tại doanh
khác đề trình Hội đồng thành viên MobiFone xem xét, phê duyệt.
2. Người đại diện có trách nhiệm gửi báo cáo với đầy đủ nội dung nêu tại
Khoản 1 Điều này cho MobíFone theo thời hạn quy định của pháp luật
' Mobifone.
3. Ngoài các báo cáo theo định kỳ nêu trên, Người đại diện phải báo cáo
Hội đồng thành viên Mobilephone về tình hình doanh nghiệp trong các trường hợp
có những vấn đề lớn phát sinh ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh và vốn đầu
của Mobilityone hoặc khi Hội đồng thành viên Mobility’one yêu cầu.
4. Hội đồng thành viên Mobilityone có trách nhiệm:
a) Trên cơ sở các báo cáo định kỳ của Người đại diện, Hội đồng thành
MobiFone có trách nhiệm thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình theo quy
tại Quy chế này, Điều lệ của MobIFone và quy định của pháp luật có
b) Định kỳ sáu tháng, năm MobIFone thực hiện báo cáo giám sát tài
công ty con, công ty liên kết theo quy định.
Luaymentinmin
tận (thận (n văn dân là
23
Chương IV
KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 37. Khen thưởng, ký luật
Chế độ khen thưởng, kỷ luật về quản lý tài chính đối với thành viên Hội
đồng thành viên, Tổng giám đốc, các Phó tổng giám đốc, Kế toán
Trưởng các phòng ban chức năng và thành viên khác trong Mobilityone được thực.
hiện theo quy định của Quy chế này và các quy định hiện hành của Nhà nước.
Điều 38. Điều Khoản thi hành
1. Mobilityone có trách nhiệm thực hiện các quy định tại Quy chế này, các
quy định về quản lý tài chính, các quy định về quản lý, sử dụng vốn
tư vào sàn xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp và các quy định của pháp luật
liên quan.
-2. Căn cứ quy định tại Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước
xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp; Nghị định số 91/2015/NĐ-CP
13/10/2015, Nghị định số 32/2018/NĐ-CP ngày 08
140/2020/NĐ-CP ngày 30/11/2020 của Chính phủ, quy
quan và các quy định tại Quy chế này, Hội đồng thành viên có trách nhiệm:
a) Chỉ đạo Chủ tịch/ Hội đồng thành viên Công ty con do Mobilityone n
giữ 100% vốn điều lệ xây dựng/sửa đổi/bổ sung quy chế quản lý
công ty con, trình Hội đồng thành viên Mobilityone ban hành theo quy định.
b) Chỉ đạo người đại diện phần vốn của MobileFone tại các doanh nghiệp có
vốn góp của MobileFone từ 50% vốn điều lệ trở lên có
lệ của doanh nghiệp và các quy chế quản trị nội bộ khác cho phù hợp khi quản
sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp và tổ chức thoái vốn đầu tư tại doanh
nghiệp/.
: Lua/Vietnam [
Tiện (c0 vạn bàn tại
|
{
"issuing_agency": "Ủy ban Quản lý vốn Nhà nước tại doanh nghiệp",
"promulgation_date": "09/12/2022",
"sign_number": "618/QĐ-UBQLV",
"signer": "Nguyễn Hoàng Anh",
"type": "Quyết định"
}
|
Quyết định 618/QĐ-UBQLV của Ủy ban Quản lý vốn Nhà nước tại doanh nghiệp về việc hành Quy chế quản lý tài chính của Công ty mẹ - Tổng công ty Viễn thông Mobifone
|
BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 2 tháng 02 năm 2020
Số: 5
/CT-BTTTT
CHỈ THỊ
Về việc thực hiện công tác phòng, chống
dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của vi rút Corona gây ra
Thực hiện công văn số 79-CV/TW ngày 29/01/2020 của Ban
ương Đảng về việc phòng, chống dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng mới
của vi rút Corona gây ra;
Thực hiện Chỉ thị số 05/CT-TTg ngày 28/01/2020 và Chỉ
ngày 31/01/2020 của Thủ tướng Chính phủ về phòng, chống dịch bệnh viêm
đường hô hấp cấp do chủng mới của vi rút Corona (nCoV) gây ra;
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông chỉ thị toàn ngành Thông tin và
Truyền thông:
I. YÊU CẦU CHUNG
1. Bám sát định hướng chỉ đạo của Đảng, Nhà nước về phòng, chống dịch
a) Xác định công tác thông tin, tuyên truyền về phòng, chống dịch là nhiệm
vụ quan trọng, bảo đảm thực hiện sâu rộng, có hiệu quả nhằm góp phần bảo
súc khỏe, tính mạng cho nhân dân, hạn chế mức thiệt hại thấp nhất do
bệnh, trong dó:
gây ra.
b) Kịp thời ngăn chặn, xử lý có hiệu quả những thông tin sai lệch,
tình hình để gây hoang mang trong xã hội và khó khăn trong công tác phòng,
chống dịch.
2. Tất cả các cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp trong ngành
và Truyền thông phải vào cuộc, tham gia công tác phòng, chống dịch; phối hợp
với ngành Y tế và các cơ quan có liên quan phòng, chống dịch hiệu quả.
3. Các doanh nghiệp công nghệ cần coi đây là thách thức, đồng thời là trách
nhiệm của mình đối với xã hội, khẩn trương vào cuộc, đưa ra những giải pháp
ứng dụng công nghệ số sáng tạo vào cuộc sống, góp phần nâng cao hiệu quả
phòng, chống dịch.
Luai@íetnam
II. NHIỆM VỤ CỤ THỂ
1. Tuyên truyền dựa trên nền tảng công nghệ
- Tổ chức nhắn tin tuyên truyền về phòng, chống dịch do chủng mới của vi
- Sàn xuất các video clip, phim ngắn, thông tin dưới dạng đồ họa để tuyên
truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng và các mạng xã hội có
dùng tại Việt Nam, trên các nền tảng công nghệ số như Facebook, Zalo,
rút Corona (nCoV) gây ra đến từng thuê bao điện thoại di động.
Lotus v.v...
- Phát động chiến dịch đồng bộ gắn hash tagеее�
mẫu biểu trưng cho chiến dịch “Cộng đồng công nghệ số Việt Nam phòng
dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của vi rút Corona gây ra�
2. Tuyên truyền qua báo chí, hệ thống phát thanh, truyền hình, thông
- Phối hợp với Bộ Y tế định hướng nội dung thông tin về phòng, chống dịch
bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của vi rút Corona (nCoV) trên
(báo in, phát thanh, truyền hình, báo điện tử) và hệ thống thông
tín đối ngoại, các mạng lưới quảng cáo điện từ trên các nền tảng khác nhau.
- Chỉ đạo các cơ quan báo chí, phát thanh, truyền hình mở chuyên trang,
chuyên mục, chương trình riêng để thực hiện các chuyên đề, đối thoại, giao lưu
trực tuyến, hỏi và đáp trực tuyến nhằm cập nhật thông tin cần thiết một cách kịp
tin cơ sở, thông tin đối ngoại
thời, chính xác tới người dân.
- Xây dựng, đăng tải các video clip, banner ảnh tĩnh, biểu ngữ cố
- Xây dựng các tin, bài tuyên truyền trên báo chí nhằm củng cố vững chắc
niềm tin của người dân vào sự chỉ đạo của Đảng và Nhà nước, hệ thống
đồng, y tế cơ sở; đấu tranh chống các thông tin sai lệch trên mạng xã
để tuyên truyền trên các báo điện tử có lượng người xem lớn.
- Tổ chức biên tập, lựa chọn các tin, bài từ nguồn Ban Chỉ đạo Quốc
phòng, chống dịch bệnh viêm đường hô hấp do chúng mới của vi rút Corona
(nCoV) gây ra (sau đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo Quốc gia)
hợp với từng vùng miền, triển khai phát thanh phát sóng trên hệ thống cơ sở truyền
thanh - truyền hình cấp huyện và đài truyền thanh cấp xã để khuyến cáo người
dân cần hạn chế các hoạt động có nguy cơ gây bệnh và những dấu hiệu nhận biết
khi nhiễm bệnh để chủ động đi khám, thông báo ngay cho cơ quan y tế khi
triệu chứng kế trên.
- Phối hợp với Bộ Ngoại giao tổ chức sản xuất tin bài phát sóng trên hệ.
thống thông tin đối ngoại nhằm mục tiêu thể hiện rõ trách nhiệm quốc tế của Việt
”
LuaiVietnam
Nam, tính thần hợp tác, cộng đồng trách nhiệm, chia sẻ khó khăn với các
khác…(báo in, báo điện tử đối ngoại, phát thanh, truyền
3. Bảo đảm thông tin liên lạc, kết nối các bệnh viện, các cơ sở
- Phối hợp triển khai kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các bệnh viện, cơ
đang quản lý, cách ly, điều trị bệnh nhân nhiễm, nghi nhiễm vi rút Corona
và những địa bàn có thể xuất hiện ca nghi nhiễm với các hệ thống thông tin,
thời chia sẻ thông tin
dữ liệu của Bộ Y tế.
- Bảo đàm miễn phí cước gọi đến các đường dây nóng của Bộ Y tế phục
phòng, chống dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp do chùng mới của vi rút Corona
(nCoV) gây ra.
4. Bảo đảm an toàn, an ninh mạng, kịp thời xử lý thông tin sai
- Chủ động dấu tranh, đảm phán với Facebook và Google để yêu cầu ngăn
chặn, gỡ bỏ các video clips, thông tin sai sự thật về dịch bệnh,
lợi dụng gây hoang mang dư luận
mạo đưa tin không đúng sự thật.
- Tăng cường công tác giám sát, phát hiện và xử lý các đối tượng tung tin
thất thiệt, gây hoang mang trong dư luận xã hội.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thành lập Tổ công tác của Bộ Thông tin và Truyền thông về phòng,
chống dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp do chúng mới của vi rút Corona (nCoV
gây ra với thành phần gồm:
- Lãnh đạo Bộ Thông tin và Truyền thông - Tổ trưởng;
- Đại diện Lãnh đạo Vụ Báo chí - Xuất bản, Ban Tuyên giáo Trung ương;
- Đại diện Lãnh đạo Văn phòng Bộ, Vụ Bưu chính, Vụ Công nghệ thông.
tin, các Cục: Viễn thông, Bưu điện Trung ương, An toàn thông tin,
thanh, truyền hình và thông tin điện tử, Thông tin cơ sở, Thông tin đối
Công ty Bưu điện Việt Nam.
2. Vụ Bưu chính
Chỉ đạo các doanh nghiệp bưu chính tạm dừng việc chấp nhận, vận chuyển
gửi chuyển phát ra nước ngoài các mặt hàng là trang thiết bị y tế dùng cho việc
phòng bệnh Viêm đường hô hấp cấp do chủng vi rút Corona (nCoV) gây
thể: khẩu trang y tế, nước sát trùng, găng tay y tế kể từ
3. Cục Viễn thông
- Phối hợp với các cơ quan có liên quan của Bộ Y tế, các doanh nghiệp
thông triển khai kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các bệnh viện, cơ sở y
Luai@
lý, cách ly, điều trị bệnh nhân nhiễm, nghi nhiễm vi rút Corona (n
địa bàn có thể xuất hiện ca nghi nhiễm với các hệ thống thông tin, cơ sở
của Bộ Y tế.
- Chỉ dạo các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông thực hiện việc
miễn cước gọi đến các đường dây nóng phòng, chống dịch bệnh của Bộ Y tế.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan của Bộ Y tế và
nghiệp cung cấp dịch vụ thông tin di động mặt đất tổ chức nhắn tin tuyên truyền
về phòng, chống dịch do chùng mới của vi rút Corona (nCoV) gây ra
bao điện thoại di động theo yêu cầu của Ban Chỉ đạo Quốc gia và Bộ Y tế
4. Cục Bưu điện Trung ương
Bảo dàm thông tin liên lạc thông suốt trong mọi tình huống phục vụ sự chỉ
đạo, điều hành của các cấp Đảng, chính quyền và Ban chỉ đạo Quốc gia.
5. Cục An toàn thông tin
- Tăng cường công tác giám sát tình hình, diễn biến trên không gian mạng.
Việt Nam về các nội dung có liên quan đến dịch bệnh viêm đường hô hấp do.
chúng mới của vi rút Corona (nCoV) gây ra; đẩy mạnh ứng dụng công
tin và truyền thông góp phần tuyên truyền chính xác, kịp thời về việc phòng, chống
dịch.
- Phối hợp với các lực lượng chức năng thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng.
và các Sở Thông tin và Truyền thông trong việc xác minh, xử lý các nguồn phát
tán tin sai sự thật, tin vi phạm pháp luật trên không gian mạng Việt Nam về
nội dung có liên quan đến dịch bệnh viêm đường hô hấp do chủng mới của vi rút
Corona (nCoV) gây ra.
- Chủ trì xây dựng mẫu biểu trưng cho chiến dịch “Cộng đồng công
số Việt Nam phòng, chống dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của
vi rút Corona gây ra”.
- Phối hợp với Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử trong việc.
trao đối với Facebook và Google để yêu cầu ngăn chặn, gỡ bỏ các
thông tin sai sự thật về dịch bệnh.
6. Vụ Công nghệ thông tin
Chỉ đạo các doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam tích cực tham gia hưởng.
ứng, dành nguồn lực phát triển các giải pháp, công nghệ, dịch vụ, sản
sáng tạo nhằm hỗ trợ cộng đồng phòng, chống dịch bệnh.
7.Cục Báo chí
- Chủ trì các nhiệm vụ liên quan báo in, báo điện tử và phối hợp với
đơn vị chức năng liên quan trong công tác chỉ đạo thông tin báo chí phù hợp với
chức năng, nhiệm vụ được giao.
Lua/lietnam
- Bám sát thông tin báo chí, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm (nếu
trường hợp thông tin không chính xác, thông tin sai sự thật, gây hoang mang trong
nhân dân.
- Chủ động tham mưu cho Lãnh đạo Bộ công tác chỉ đạo, định hướng báo.
chí trong thông tin, tuyên truyền phòng, chống dịch bệnh.
8. Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử
- Chủ trì trao đổi với Facebook và Google để yêu cầu: ngăn chặn, gỡ bỏ
video clips, thông tin sai sự thật về dịch bệnh; hiển thị kết quả khi
lãnh thổ Việt Nam tìm kiếm các thông tin có liên quan về địch bệnh tới các nguồn
thông tin chính thống theo đề nghị chính thức của Việt Nam tại những kết quả đầu.
tiên.
- Chỉ đạo các Đài phát thanh, truyền hình tăng cường thời lượng, chương.
trình tuyên truyền về phòng, chống dịch bệnh do vi rút Corona (nCoV) gây
cập nhật thường xuyên, liên tục thông tin về tình hình dịch bệnh, công tác phòng
chống và cứu chữa bệnh nhân tại các bản tin trong ngày, đặc biệt ưu tiên thông
trong bản tin thời sự sáng, trưa, tối.
- Chỉ đạo các doanh nghiệp đang quản lý các mạng xã hội Việt Nam có
nhiều người sử dụng tăng cường chia sẻ các thông tin cảnh báo, hướng dẫn người
dân về việc phòng tránh lây nhiễm vi rút Corona (nCov).
- Phối hợp với các Sở Thông tin và Truyền thông chỉ đạo các doanh nghiệp.
quảng cáo sở hữu mạng lưới màn hình điện tử, các hệ thống wifi marketing, quảng
cáo số trên các nền tảng khác nhau đăng tải các thông tin chính thống về tình hình
phòng, chống dịch bệnh.
- Phát động chiến dịch đồng bộ gắn hash tag QHCT_anti_nCoV
với Cục An toàn thông tin xây dựng mẫu biểu trưng cho chiến dịch �
công nghệ số Việt Nam phòng, chống dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng.
mới của vi rút Corona gây ra”.
9. Cục Thông tin cơ sở
Chỉ đạo, hướng dẫn hệ thống cơ sở truyền thanh - truyền hình cấp huyện,
đài truyền thanh cấp xã tập trung thời lượng, tần suất tuyên truyền, phổ biến
thông tin khuyến cáo người dân và cộng đồng phòng ngừa, hạn chế dịch bệnh;
phối hợp thường xuyên với các đơn vị liên quan của Bộ Y tế để kịp thời cung
thông tin, tài liệu tuyên truyền cho hệ thống thông tin cơ sở.
10. Cục Thông tin đối ngoại
Tham gia triển khai truyền thông trong nước, đồng thời phối hợp với các
cơ quan chức năng của Ban Tuyên giáo Trung ương, Bộ Ngoại giao triển khai chỉ
đạo phòng chống dịch bệnh dưới góc độ tuyên truyền đổi ngoại:
Lua\lletnam
- Tuyên truyền về hình ảnh tích cực chỉ đạo phòng, chống dịch bệnh của
- Tuyên truyền về hình ảnh, cách ứng xử có trình độ văn hóa và bản lĩnh
của một đất nước nhân văn, của nhân dân Việt Nam đối với nhân dân Trung Quốc
Đảng và Nhà nước, trách nhiệm với nhân dân và cộng đồng thế giới.
và cộng đồng thế giới.
11. Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương
- Kiểm tra, đôn đốc, giám sát việc thực hiện các nhiệm vụ được nêu trong
- Chỉ đạo các cơ quan báo chí, phát thanh, truyền hình và hệ thống thông
tin cơ sở của địa phương tăng thời lượng tuyên truyền về các biện pháp phòng,
chỉ thị này tại địa phương.
chống dịch bệnh.
12. Các doanh nghiệp công nghệ số
- Chủ động hỗ trợ đơn vị chức năng của Bộ Y tế trong việc nâng cấp
trang/cổng thông tin điện từ chính thống về dịch bệnh, bảo đảm tính sẵn sàng
băng thông, đường truyền, tối ưu hoá hiệu ứng tuyên truyền.
- Chủ động sử dụng công nghệ trí tuệ nhân tạo, truyền thông chủ động đề.
phát hiện thông tin giả mạo, sai sự thực; tham gia lan truyền thông tin từ
trang/cổng thông tin điện tử chính thống về dịch bệnh.
- Ứng dụng công nghệ phân tích dữ liệu lớn, chủ động báo cáo, khuyến
nghị, đề xuất với cơ quan chức năng có thẩm quyền về các giải pháp nâng cao
hiệu quả phòng, chống dịch bệnh dựa trên kết quả phân tích.
13. Các doanh nghiệp bưu chính
Tạm dừng việc chấp nhận, vận chuyển gửi chuyển phát ra nước ngoài các
mặt hàng là trang thiết bị y tế dùng cho việc phòng bệnh Viêm đường hô hấp cấp
do chủng vi rút Corona (nCoV) gây ra, cụ thể: khẩu trang
găng tay y tế kể từ ngày 01/02/2020.
14. Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông, Internet, truyền
hình qua Internet, các doanh nghiệp cung cấp nền tảng công nghệ số có đông
người sử dụng tại Việt Nam (Zalo, Lotus, Cococ, Be, Mo
Facebook, Google, Grab,...)
- Chủ động, sáng tạo trong việc thực hiện lan truyền thông tin chính thống.
từ các cơ quan chức năng tới người dùng của mình thông qua các nền tảng công
nghệ.
- Cung cấp bổ sung các tiện ích đơn giản, sáng tạo trên các
mình để người dùng có thể dễ dàng tiếp cận thông tin chính thống về phòng, chống
dịch bệnh; hỗ trợ người dùng phòng, chống dịch bệnh (hôi đáp, tư vấn
tìm kiếm các thông tin, cơ sở y tế....).
LuatVietnam
- Sử dụng mạng lưới các điểm giao dịch của các doanh nghiệp để kịp thời
cung cấp thông tin có liên quan về dịch bệnh để khách hàng đến giao dịch biết,
chủ động phòng dịch (tờ rơi, standee, backdrop, màn hình
15. Các cán bộ, công chức, viên chức người lao động ngành Thông tin
- Thực hiện nghiêm túc nội dung Công văn số 79-CV/TW ngày 29/
của Ban Bí thư Trung ương Đảng, các chỉ thị của Thủ tướng Chính phù và các
văn bản chỉ đạo khác của cơ quan cấp trên về việc phòng, chống dịch bệnh viêm
đường hô hấp cấp do chủng mới của vi rút Corona (nCoV) gây ra.
và Truyền thông
- Nêu cao tỉnh thần trách nhiệm trong việc thực hiện các nội dung của chỉ
thị này; chủ động trong việc phòng, chống dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp do
chúng mới của vi rút Corona (nCoV) tại cơ quan và gia đình.
Bộ Thông tin và Truyền thông yêu cầu toàn thể các cơ quan, đơn vị, doanh
nghiệp, cá nhân trong toàn Ngành khẩn trương quán triệt, tổ chức triển khai.
Đồng thời, Bộ Thông tin và Truyền thông kêu gọi toàn thể cộng đồng công
nghệ Việt Nam cùng đoàn kết, chung tay, thể hiện trách nhiệm, năng lực và
mệnh dùng công nghệ để giải quyết tốt hơn các vấn đề xã hội, đặc biệt là
công tác phòng, chống dịch bệnh.
Văn phòng Bộ chịu trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc và thường xuyên báo cáo
Bộ trưởng kết quả việc thực hiện Chỉ thị này./.
Nơi nhận;
BỘ TRƯỞNG
- Thủ tướng và các Phó TTg Chính phủ (để b/c);
- Ban Chỉ đạo Quốc gia;
- Sở TTTTTTT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Các cơ quan báo chí;
- Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ TTTT;
- Các doanh nghiệp công nghệ;
- Cổng TTĐT BộTTTT;
- Lnu: VT,VP.
Nguyễn Mạnh Hùng
Lua@@artment
|
{
"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông",
"promulgation_date": "02/02/2020",
"sign_number": "5/CT-BTTTT",
"signer": "Nguyễn Mạnh Hùng",
"type": "Chỉ thị"
}
|
Chỉ thị 5/CT-BTTTT của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc thực hiện công tác, phòng chống dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của vi rút Corona gây ra
|
BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
Số: 7030/BKHĐT-KCHTĐT
V/v đề xuất danh mục, cơ chế đầu tư phục
vụ Chương trình phục hồi kinh tế bền
vëng đến năm 20/23
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 14 tháng 10 năm 2021
Kính gửi:
- Bộ Thông tin và Truyền thông;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Bộ Tư pháp;
- Bộ Giáo dục đào tạo;
- Bộ Y Tế;
- Bộ Nội vụ;
- Bộ Giao thông vận tài;
- Bộ Lao động thương binh và xã hội.
0”,
)
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thông;
Thực hiện Nghị quyết số 75/NQ-CP ngày 14 tháng 7 năm 2021 của Chính
phủ về Phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 6 năm 2021 và Hội nghị trực tuyến
Chính phù với địa phương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư triển khai xây dựng Chương
trình phục hồi kinh tế bền vững đến năm 2023. Trong đó, chương trình đầu tư
cấu hạ tầng (bao gồm hạ tầng số) và dự kiến gói bổ
bốn nội dung chính của Chương trình phục hồi kinh tế bền vững đến năm 2023.
Tại các Nghị quyết số 17/NQ-CP ngày 07/3/2019 của Chính
định số 749/QĐ-TTg ngày 13/6/2020 phê duyệt Chương trình chuyển
gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 và Quyết định số 942/QĐ-
ngày 15/6/2021 phê duyệt Chiến lược phát triển Chính phủ điện tử hướng tới
Chính phủ số giai đoạn 2021 – 2025, định hướng đến năm 2030 của
Chính phủ; Chiến lược hạ tầng số quốc gia….đã đưa ra nhiều
được giao cho nhiều Bộ, ngành, địa phương cần sớm triển khai thực hiện đầu tư
để hoàn chính các hạ tầng số như hạ tầng mạng 4G, 5G;
quốc gia; phát triển các nền tảng số quy mô quốc gia; nền tảng điện toán
mây; bảo đảm an toàn, an ninh mạng…
Tuy nhiên, theo thống kê nhu cầu đăng ký kế hoạch đầu tư trung hạn, hàng
năm của Bộ Thông tin và Truyền thông và các Bộ, ngành TW,
Kế hoạch và Đầu tư nhận thấy các chương trình, dự án về lĩnh vực Công n
LualVietnam
Tiện (vàn "n "n "n tuổi
1
thông tin đề thực hiện các mục tiêu Chiến lược về hạ tầng số chưa được cụ thể
hóa. Đồng thời, hiện nay các Bộ cũng chưa đề xuất những giải pháp, danh
ưu tiên đầu tư, dự kiến nguồn lực đầu tư trong thời gian tới.
Để có những giải pháp quyết liệt, đẩy mạnh đầu tư hạ tầng số, thực hiện
được các chỉ tiêu cụ thể nêu ra tại các Nghị quyết, Chiến lược, Đề án
góp phần sớm phục hồi và phát triển nền kinh tế, Bộ Kế hoạch và Đầu tư
mời Quý Bộ chuẩn bị nội dung báo cáo và tham gia cuộc họp với Bộ Kế hoạch
và Đầu tư để rà soát các nhiệm vụ cụ thể, thực tế triển khai và kế
(Đề cương nội dung báo cáo cụ thể xin gửi kèm theo văn bản này), cụ
- Chủ trì cuộc họp: Lãnh đạo Vụ Kết cấu hạ tầng và Đô thị
- Thời gian: 14h30 chiều ngày 15 tháng 10 năm 2021
Riêng đối với Bộ TTTT, đề nghị Quý Bộ cử đơn vị chức năng của Bộ làm
đầu mối, cùng các đơn vị liên quan trực tiếp đến hạ tầng số tham gia buổi
việc và chuẩn bị nội dung báo cáo về hạ tầng số, nhiệm vụ cụ thể cần
của các Bộ, ngành, địa phương liên quan.
hạ tầng và Đô thị, di động: 0936306313)
(Thông tin chi tiết liên hệ ông Phạm Thái Sơn - chuyên viên Vụ Kết cấu
Rất mong nhận được sự quan tâm, hợp tác của Quý Bộ/ 46
Xớinhộ:
- Nước;
- Vụ Tổng hợp kinh tế quốc dân;
- Lưu: VÍ, KCHT.
TL. BỘ TRƯỞNG
CHÁNH VĂN PHÒNG
1
Nguyễn Văn Đoàn
LualVietnam
Tiện (c) vền dân (
)
(9.
S/,),
Đế qưởngưởng tầo cáo về đầu tư phát triển hạ tầng
(Kèm được
3 30/BKHĐT-KCHTĐT ngày 14 tháng 10 năm 2021)
1. Tên Chương trình/dự án cần triển khai theo các Nghị quyết, Chiến
án về hạ tầng số quốc gia;
2. Kết quả thực hiện đến nay (nếu có);
3. Thời gian dự kiến thực hiện;
4. Nhu cầu vốn đầu tư;
5. Khả năng triển khai thực hiện đến 2023;
6. Nguồn vốn dự kiến;
7. Dự kiến kết quả đạt được;
8. Căn cứ Chiến lược phát triển Chính phủ điện tử , Đề án chuyển đổi số
gia, các chiến lược phát triển hạ tầng bưu chính, hà tầng số quốc gia (
duyệt và sẽ được duyệt).
Lua@ichnam [
Tiện 1CT vọn bản tuật Đ
|
{
"issuing_agency": "Bộ Kế hoạch và Đầu tư",
"promulgation_date": "14/10/2021",
"sign_number": "7030/BKHĐT-KCHTĐT",
"signer": "Nguyễn Văn Đoàn",
"type": "Công văn"
}
|
Công văn 7030/BKHĐT-KCHTĐT của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc đề xuất danh mục, cơ chế đầu tư phục vụ Chương trình phục hồi kinh tế bền vững đến năm 2030
|
VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
Số: 31/TB-VPCP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 02 tháng 8 năm 2017
THÔNG BÁO
Kết luận của Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc
tại buổi làm việc với Trung ương Hội Chữ thập đỏ Việt Nam
Ngày 19 tháng 7 năm 2017, tại trụ sở Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
Nguyễn Xuân Phúc đã có buổi làm việc với Trung ương Hội Chữ thập đó Việt
Nam. Tham dự buổi làm việc có lãnh đạo các Bộ: Nội vụ, Y tế
tạo, Văn hóa - Thể thao và Du lịch, Tài chính và Văn phòng Chính phủ
Sau khi nghe báo cáo của Hội Chữ thập đó Việt Nam, báo cáo tổng hợp ý
kiến các bộ về kiến nghị của Hội Chữ thập đò Việt Nam và ý kiến các
họp, Thủ tướng Chính phủ kết luận như sau:
I. MỘT SỐ VẤN ĐẺ CHUNG
1. Trong thời gian qua, căn cứ quy định của pháp luật, thực hiện chỉ
Trung ương, của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ, Hội Chữ thập đó Việt Nam
có nhiều cố gắng trong tổ chức, hoạt động và đạt được nhiều kết quả tốt đẹp
hoạt động nhân đạo ngày càng đi vào nền nếp, hiệu quả cao. Nhiều cuộc vận
phong trào của Hội như: “Mỗi tổ chức, cá nhân gắn với
án “ngân hàng bò”, các hoạt động khám chữa bệnh
"Tết vì người nghèo và nạn nhân chất độc da cam” đã trở
có tác dụng lan tòa, thu hút được sự quan tâm, hưởng ứng tích cực của
nhà hảo tâm, các doanh nghiệp, thiết thực trợ giúp những người có hoàn cảnh khó
khăn vươn lên trong cuộc sống, góp phần thực hiện chính sách an sinh xã hội của
Đảng và Nhà nước. Hoạt động của Hội tiếp tục khẳng định, thể hiện và phát
truyền thống văn hóa, tương thân tương ái, nhân văn rất tốt đẹp của dân tộc
trò, vị thế của tổ chức Hội trong xã hội và trong Phong trào Chữ thập
Thay mặt Chính phù, Thủ tướng Chính phủ ghi nhận, đánh giá cao và biểu
dương sự nỗ lực và các kết quả đạt được của Hội Chữ thập đó Việt Nam
2. Trong thời gian tới, đề nghị Hội Chữ thập đỏ Việt Nam tiếp tục phát
vai trò, trách nhiệm của mình, chủ động sáng tạo thực hiện hoặc phối hợp
chức, cá nhân thực hiện các hoạt động nhân đạo dựa vào cộng đồng theo các
nguyên tắc tự nguyện, không vụ lợi, công khai, minh bạch; đúng mục đích
tượng; kịp thời và hiệu quả, góp phần cùng cá nước tiếp tục bảo đảm an
hội. Trong đó tập trung thực hiện có hiệu quả các công tác sau đây:
a) Tập trung đầy mạnh các hoạt động chữ thập dò với 7 nội dung được quy
định trong Luật hoạt động chữ thập đó; tiếp tục tổ chức thực hiện các cuộc vận
động, phong trào, dự án, hoạt động thiết thực, cụ thể, kịp thời
liềm đó quốc tế tiếp tục được nâng cao.
L.14/lishan;
nhân rộng các mô hình hoạt động nhân đạo phù hợp, hiệu quả; qua đó,
dục, nấng cao hơn nữa ý thức, tỉnh thần nhân đạo
Hội cần chủ động nghiên cứu, làm việc với các bộ, ngành để đề xuất cơ
chế, chính sách cụ thể, đặc thù nhằm thúc đẩy, nâng cao vai trò là
cốt trong thực hiện các hoạt động nhân đạo, phong trào chữ thập đỏ; chú ý
bắt, có thông tin hướng dẫn, cung cấp các địa chi nhân đạo, cùng các
quyền tổ chức và định hướng các hoạt động nhân đạo đúng địa chỉ, đối tượng.
b) Tiếp tục đổi mới tổ chức, bảo đảm tỉnh gọn, hiệu quả; quan
triển hệ thống các tổ chức Hội chữ thập đỏ ở cơ sở, chú trọng đào tạo
triển đội ngũ tình nguyện viên và hoàn thiện quy chế, quy trình, giải pháp phù
c) Đẩy mạnh hợp tác quốc tế và tiếp tục thực hiện tốt cộng tác đối ngoại
nhân đạo, thu hút nguồn lực và sự úng hộ của cộng đồng quốc tế đối
động nhân đạo trong nước; kịp thời và có biện pháp phù hợp nhằm hỗ trợ nhân
3. Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ luôn quan tâm đến hoạt động của Hội.
Các bộ, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các địa phương cần quan tâm,
kiện thuận lợi để Hội phát huy tốt nhất vai trò của mình trong tổ chức thực hiện
hoạt động chữ thập đỏ; tiếp tục triển khai thực hiện mạnh mẽ và có hiệu quả
chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Thông báo số 120/TB-VPCP ngày 8
II. VÀ CÁC KIẾN NGHỊ CỦA TRUNG ƯƠNG HỘI CHỮ THẬP ĐỎ
1. Giao Bộ Nội vụ chú trì cùng các bộ, cơ quan có liên quan phối
Trung ương Hội Chữ thập đó Việt Nam trong quá trình xây dựng Điều lệ Hội và
thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt sau khi được Đại hội đại biểu
2. Nhất trí việc ban hành Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về công tác chữ
thập đó nhằm thể chế hóa đầy đủ các quan điểm, chủ trương của Đảng về công
tác chữ thập đỏ, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới. Đề
Chữ thập đó khẩn trương dự thảo Chỉ thị, lấy ý kiến Bộ Nội vụ và
3. Giao Bộ Y tế cùng các bộ, cơ quan có liên quan phối hợp với
thập đỏ tổng kết 10 năm thực hiện hiến máu nhân đạo theo Quyết định số
235/QĐ-TTg ngày 26 tháng 2 năm 2008 của Thủ tướng Chính phù.
kết quả tổng kết, đề nghị Hội đề xuất cụ thế việc ban hành Chỉ thị của
4. Hội Chữ thập đỏ Việt Nam chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính xây
đề án về việc thí điểm cơ chế trích 5-10% tổng giá trị vận động
năm cho các hoạt động nhân đạo để chi trả cho các hoạt động thường
Hội (tương tự như cơ chế đối với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam), báo cáo
hợp với từng loại đối tượng, từng hoạt động chữ thập đó.
đạo đối với nạn nhân thiên tai, thảm họa trên thế giới.
năm 2015 của Văn phòng Chính phủ.
toàn quốc lần thứ X của Hội thông qua.
liên quan sớm trình Thủ tướng Chính phủ.
Chính phủ về tăng cường vận động hiến máu tình nguyện.
phù xem xét, quyết định.
1
L.14/lishan;
5. Giao Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội chủ trì, bố trí kinh phí
Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch, Hội Chữ thập đỏ xây dựng, thực
cải tạo, nâng cấp di tích Đình làng Thanh Âm thuộc huyện Ứng Hòa thành phố
6. Về đầu tư xây dựng trụ sở 68 Bà Triệu, Hà Nội và cơ sở
Minh Khai, thành phố Hồ Chí Minh làm trụ sở làm việc và liên kết tổ chức
hoạt động dịch vụ nhân đạo: Đề nghị Hội Chữ thập đỏ chủ trì, cùng Ủy
dân thành phố Hà Nội, Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh xây dựng đề
theo hướng liên kết, thu hút nguồn lực xã hội để đầu tư, bảo đảm các
quy hoạch, công khai minh bạch, chặt chẽ, hiệu quả, trình phê duyệt theo
Các địa phương, trước hết là Hà Nội quan tâm quy hoạch, bố trí diện tích
đất phù hợp và thông báo cho Hội Chữ thập đó để có căn cứ xây dựng dự
7. Căn cứ đề xuất của Hội chữ thập đỏ, các Bộ: Nông nghiệp và
nông thôn, Lao động - Thương binh và Xã hội, Y tế, Tài nguyên và
Kế hoạch và Đầu tư xem xét, xử lý cụ thể trên tinh thần tạo điều kiện
tham gia các chương trình mục tiêu quốc gia giám nghèo bền vững, xây dựng.
nông thôn mới, tuyên truyền về vệ sinh nước sạch, môi trường nông thôn và việc
ưu tiên cho Hội tham gia các dự án do Liên hợp quốc tài trợ về phòng ngừa
ứng phó thiên tai, xây dựng cộng đồng an toàn, trường học an toàn, chăm
khóe trẻ em, hỗ trợ dạy nghề cho các đối tượng dễ bị tổn thương
8. Hội Chữ thập đỏ xây dựng Đề án về việc mở Văn phòng đại diện của
ban Chữ thập đỏ quốc tế tại Việt Nam. Bộ Ngoại giao hướng dẫn Hội chữ thập
thủ tục và chủ trì cùng các bộ liên quan xem xét, báo cáo Thủ tướng Chính
9. Văn phòng Chính phù chù trì, phối hợp với Trung ương Hội Chữ thập
Việt Nam tổ chức để Thủ tướng Chính phủ gặp mặt các đại biểu Đại hội toàn
Văn phòng Chính phủ thông báo để Hội Chữ thập đó Việt Nam, các Bộ,
quan liên quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Hà Nội và Nhà truyền thống của Hội Chữ thập đỏ Việt Nam.
của pháp luật.
tư cụ thể các cơ sở hoạt động chữ thập đỏ theo quy định.
chuyển giao, nhân rộng các mô hình thành công.
xét, quyết định.
quốc lần thứ X của Hội Chữ thập đó Việt Nam.
biết, thực hiện./.
Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng CP;
-UBTWMTTQVN;
- Các Bộ: NV, YT, KHĐT, TC, NNT, TNMT, TNMT
LĐTBXH, GD&-DT, VHTTDL, NG TTTT, XD;
- UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- VPCP: BTCN, PCN Nguyễn Văn Tùng.
Trợ lý TTCP, TGĐ cổng TTĐT, các Vụ: TH,
TKBT, KTTH, NN, QHQT, TCCV, QT;
- Lưu: VT, KGVX (3) q 87
KT. BỘ TRƯỞNG CHỦ NHIỆM
PHÓ CHỦ NHIỆM
C3_
□
Nguyễn Văn Tùng
)
L.14/Vishman 2
|
{
"issuing_agency": "Văn phòng Chính phủ",
"promulgation_date": "02/08/2017",
"sign_number": "331/TB-VPCP",
"signer": "Nguyễn Văn Tùng",
"type": "Thông báo"
}
|
Thông báo 331/TB-VPCP của Văn phòng Chính phủ về kết luận của Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc tại buổi làm việc với Trung ương Hội Chữ thập đỏ Việt Nam
|
ỦY BAN DÂN TỘC
Số: 228/QĐ-UBDT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 19 tháng 5 năm 2020
QUYẾT ĐỊNH
Thành lập các Tổ thẩm định nội dung, kinh phí thực hiện
nhiệm vụ bảo vệ môi trường và dự án điều tra cơ bản năm 2020
BỘ TRƯỞNG CHỦ NHIỆM ỦY BAN DÂN TỘC
Căn cứ Nghị định số 13/2017/NĐ-CP ngày 10/02/2017
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Dân
Căn cứ các Quyết định số 979/QĐ-UBDT, Quyết định
ngày 23/12/2019 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về việc
toán chi ngân sách nhà nước năm 2020; Quyết định số 163/QĐ-UBDT
8/4/2020 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về việc điều
Căn cứ Quyết định số 33/QĐ-UBDT ngày 16/01/2020 của
nhiệm Ủy ban Dân tộc về việc giao thực hiện nhiệm vụ trình Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc năm 2020;
chi ngân sách nhà nước năm 2020;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổng hợp.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thành lập các Tổ thẩm định nội dung, dự toán kinh phí các nhiệm
vụ, dự án bảo vệ môi trường, dự án điều tra cơ bản thực hiện năm
thẩm định gồm 05 thành viên trong danh sách các Tổ kèm theo.
Điều 2. Tổ thẩm định có trách nhiệm:
- Đối với các dự án chuyển tiếp: Căn cứ Đề cương dự án đã được phê
duyệt, rà soát các nội dung triển khai thực hiện năm 2020 và thẩm định dự
- Đối với các dự án mở mới: Tổ thẩm định rà soát nội dung Đề cương
án theo kết luận của Hội đồng thẩm định, thẩm định dự toán kinh phí năm 2020
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban
Vụ trưởng Vụ Tổng hợp, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Thủ trưởng các
đơn vị có liên quan, các thành viên Tổ thẩm định và Chủ nhiệm dự án chịu
kinh phí dự án năm 2020;
Tổ thẩm định tự giải tán sau khi hoàn thành nhiệm vụ.
nhiệm thi hành Quyết định này,3.
Nơi nhậng
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng, Chủ nhiệm (để b/c);
- Cống TTĐT UBDT;
- Lưu VT, Vụ TH (06 bản).
KT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM
THÚ/ TRƯỞNG, PHÓ CHỦ NHIỆM
4
–
□
5%
Sà/NV_ __
Lê Sơn Hải
Đ VỤ SÁCH THÀNH VIÊN TỔ THẨM ĐỊNH
Nở dừng. Mự toán kinh phí nhiệm vụ bảo vệ môi trường
�r định số Ấ../QĐ-UBDT, ngày 19 tháng
1 Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc)
1. Tên nhiệm vụ: Duy trì hoạt động Chuyên trang bảo vệ môi trường trên
Cổng thông tin điện tử; cập nhật, bổ sung thông tin, dữ liệu vào khung
2. Cơ quan thực hiện dự án: Trung tâm Thông tin, Ủy ban Dân tộc
liệu về bảo vệ môi trường vùng dân tộc thiểu số và miền núi.
TT
Họ và tên
Chức vụ, đơn vị
công tác
Phó Vụ trưởng Vụ Tổng
Phó Vụ trưởng Vụ Kế
hoạch – Tài chính
Phó trưởng Phòng Tài
chính, Vụ Kế hoạch -
Tài chính
Chuyên viên chính Vụ (
Tổng hợp
Kế Toán trưởng, Trung
tâm Thông tin
Chức danh trong
Tổ thẩm định
Tổ trưởng
Phó Tổ trưởng
Thành viên
1 Ông Trần Văn Đoài
2 Ông Nguyễn Huy Duẩn
3 Bà Mao Tiết Hiếu
hợp
4 Bà Hà Thị Kim Oanh
5 Bà Lang Thị Minh
Thành viên
Thành viên
NDANH SÁCH THÀNH VIÊN TỔ THÁM ĐỊNH
Phường dự toán kinh phí dự án bảo vệ môi trường năm 2020
Ngày Nguyễn Quyết định số 288./QĐ-UBDT, ngày 19 tháng 5
▤
2 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc)
T.Tên dự án: Xây dựng mô hình thu gom, sử dụng đệm lót sinh
xử lý ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi cho đồng bào dân tộc thiểu số vùng
khó khăn.
2. Cơ quan thực hiện dự án: Vụ Địa phương I, Ủy ban Dân tộc
3. Chủ nhiệm dự án: ThS. Tráng A Dương, Phó Vụ trưởng Vụ Địa
phương I.
TT
Họ và tên
Chức vụ, đơn vị
công tác
Phó Vụ trưởng Vụ Tổng
Phó Vụ trưởng Vụ Kế
hoạch – Tài chính
Phó trưởng Phòng Tài
chính, Vụ Kế hoạch – (
Tài chính
Chuyên viên chính Vụ
Tổng hợp
Phó Trưởng phòng Kế
toán - Tài vụ, Văn
phòng Uỷ ban Dân tộc
Chức danh trong
Tổ thẩm định
Tổ trưởng
Phó Tổ trưởng
Thành viên
1 Ông Trần Văn Đoài
2 Ông Nguyễn Huy Duẩn
3 Bà Mao Tiết Hiếu
hợp
4
Bà Hà Thị Kim Oanh
Thành viên
Thành viên
5 Bà Vũ Thị Bẩy
C DANH SÁCH THÀNH VIÊN TỔ THẨM ĐỊNH
Nội trung, dự toán kinh phí dự án điều tra cơ bản năm 2020
(lấygịmịt định số R29./QĐ
Trung của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc)
1. Tên dự án: Điều tra, nghiên cứu sửa đổi, bổ sung Nghị định
05/2011/NĐ-CP ngày 14/01/2011 của Chính phủ về Công
2. Cơ quan thực hiện dự án: Vụ Pháp chế, Ủy ban Dân tộc
3. Chủ nhiệm dự án: ThS. Nguyễn Chí Tuấn, Phó Vụ trưởng Vụ Pháp
TT
Họ và tên
Chức vụ, đơn vị
công tác
Phó Vụ trưởng Vụ Tổng
Phó Vụ trưởng Vụ Kế
hoạch – Tài chính
Phó trưởng Phòng Tài
chính, Vụ Kế hoạch – (
Tài chính
Phó Trưởng phòng Kế
toán - Tài vụ, Văn
phòng Uỷ ban Dân tộc
Chuyên viên Vụ Tổng
Chức danh trong
Tổ thẩm định
Tổ trưởng
Phó Tổ trưởng
Thành viên
1 Ông Trần Văn Đoài
2 Ông Nguyễn Huy Duẩn
3 Bà Mao Tiết Hiếu
hợp
4 Bà Vũ Thị Bẩy
Thành viên
5 Ông Lý Anh Ba
Thành viên
hợp
S ĐỊNH SÁCH THÀNH VIÊN TỔ THẢM ĐỊNH
Hội đường, dự toán kinh phí dự án bảo vệ môi trường năm 2020
hịyết định số 22t./QĐ-UBDT,
, Của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc)
1. Tên dự án: Xây dựng mô hình cải thiện vệ sinh môi trường cho hộ
2. Cơ quan thực hiện dự án: Vụ Địa phương II, Ủy ban Dân tộc
3. Chủ nhiệm dự án: ThS. Điều Munu, Phó Vụ trưởng Vụ Địa
bào dân tộc thiểu số vùng Tây Nguyên.
TT
I
Họ và tên
Chức vụ, đơn vị
công tác
Phó Vụ trưởng Vụ Tổng
Phó Vụ trưởng Vụ Kế
hoạch – Tài chính
Phó trưởng Phòng Tài
chính, Vụ Kế hoạch –
| Tài chính
Chuyên viên chính Vụ
Tổng hợp
Phó Trưởng phòng Kế
| toán
phòng Uỷ ban Dân tộc
Chức danh trong
Tổ thẩm định
Tổ trưởng
Phó Tổ trưởng
Thành viên
Ông Trần Văn Đoài
2 Ông Nguyễn Huy Duẩn
3 Bà Mao Tiết Hiếu
hợp
4 Bà Hà Thị Kim Oanh
Bà Bà Vũ Thị Bẩy
Thành viên
Thành viên
s
Tài vụ, Văn
(&
F BÀN SÁCH THÀNH VIÊN TỔ THẢM ĐỊNH
Giá dựng yơự toán kinh phí dự án bảo vệ môi trường
y ăuịnh định số &8/
3h Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc)
1. Tên dự án chuyển tiếp từ năm 2019: Nâng cao nhận thức và năng lực
bảo vệ môi trường cho cộng đồng vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2016-2020.
2. Đơn vị chủ trì thực hiện: Học viện Dân tộc
3. Chủ nhiệm dự án: PGS.TS Nguyễn Xuân Cự
TT
Họ và tên
Chức vụ, đơn vị
công tác
Phó Vụ trưởng Vụ Tổng
Phó Vụ trưởng Vụ Kế
hoạch - Tài chính
Phó trưởng Phòng Tài
chính, Vụ Kế hoạch -
Tài chính
Chuyên viên chính Vụ
Tổng hợp
Trưởng Phòng Kế hoạch
Tài vụ, Học viện Dân tộc
Chức danh trong
Tổ thẩm định
Tổ trưởng
Phó Tổ trưởng
Thành viên
1 Ông Trần Văn Đoài
2 Ông Nguyễn Huy Duẩn
3 Bà Mao Tiết Hiếu
hợp
4 Bà Hà Thị Kim Oanh
5 Bà Lê Tuấn Quỳnh
Thành viên
Thành viên
→ ẢNH SÁCH THÀNH VIÊN TỔ THẨM ĐỊNH
Nị. đồng, dự toán kinh phí dự án bảo
K8,HCM Người Quyết định số. 28/QĐ-UBDT, ngày
3 Của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc)
1. Tên dự án: Đánh giá tác động của hoạt động du lịch đến môi trường
2. Cơ quan thực hiện dự án: Trung tâm Tư vấn chuyển giao khoa học,
công nghệ, bảo vệ môi trường vùng dân tộc và miền núi, Học viện Dân tộc
đời sống người dân vùng dân tộc thiểu số và miền núi.
3. Chủ nhiệm dự án: TS. Phạm Thị Thu Hà
TT
Họ và tên
Chức vụ, đơn vị
công tác
Phó Vụ trưởng Vụ Tổng
Phó Vụ trưởng Vụ Kế
hoạch - Tài chính
Phó trưởng Phòng Tài
chính, Vụ Kế hoạch -
( Tài chính
Chuyên viên chính Vụ
Tổng hợp
Phụ trách kế toán Trung
tâm Tư vấn, Học viện
Chức danh trong
Tổ thẩm định
Tổ trưởng
Phó Tổ trưởng
Thành viên
1 Ông Trần Văn Đoài
2 Ông Nguyễn Huy Duẩn
3 Bà Mao Tiết Hiếu
hợp
4 Bà Hà Thị Kim Oanh
5 Bà Nguyễn Thị Lan
Thành viên
Thành viên
Dân tộc
DANH SÁCH THÀNH VIÊN TỔ THẢM ĐỊNH
NộNộ7uupe) d
□ toán kinh phí dự án bảo vệ môi trường năm 2020
ế định số 2ắ8/QĐ-UBDT, ngày 19 tháng 5 năm
â Bộ trường, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc)
1. Tên dự án: Cải thiện vệ sinh môi trường cho hộ dân của một số
2. Cơ quan thực hiện: Viện Chiến lược và Chính sách Dân tộc, Học viện
3. Chủ nhiệm dự án: TS. Nguyễn Hồng Vĩ, Viện trưởng Viện
toàn khu vùng dân tộc thiểu số và miền núi.
Dân tộc.
và Chính sách Dân tộc.
TT
Họ và tên
Chức vụ, đơn vị
công tác
Phó Vụ trưởng Vụ Tổng
Phó Vụ trưởng Vụ Kế
hoạch - Tài chính
Phó trưởng Phòng Tài
chính, Vụ Kế hoạch –
Chuyên viên chính Vụ
Kế toán trưởng Viện
Chiến lược và Chính
sách Dân tộc, Học viện
Chức danh trong
Tổ thẩm định
Tổ trưởng
Phó Tổ trưởng
Thành viên
1 Ông Trần Văn Đoài
2 Ông Nguyễn Huy Duẩn
3 Bà Mao Tiết Hiếu
hợp
Р Tài chính
Tổng hợp
4 Bà Hà Thị Kim Oanh
Thành viên
Thành viên
s
Bà Bùi Thùy Trang
Dân tộc
QU SÁCH THÀNH VIÊN TỔ THÁM ĐỊNH
N Nốn phía, dự toán kinh phí dự án điều tra cơ bản năm
Xènh trên6)
ết định số 288/QĐ-UBDT, ngày 19 tháng 5 năm 2020
⁚ Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc)
1. Tên dự án: Điều tra, đánh giá hiệu quả của Nghị định số 75
về cơ chế, chính sách bảo vệ và phát triển rừng gắn với chính sách giám nghèo
nhanh, bền vững và hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2015-2020
2. Cơ quan thực hiện dự án: Vụ Chính sách Dân tộc, Ủy ban Dân
3. Chủ nhiệm dự án: CN. Bùi Văn Lịch, Vụ trưởng Vụ Chính sách
TT
I
Họ và tên
Chức vụ, đơn vị
công tác
Phó Vụ trưởng Vụ Tổng
Phó Vụ trưởng Vụ Kế
hoạch - Tài chính
Phó trưởng Phòng Tài
chính, Vụ Kế hoạch –
) Tài chính
Phó Trưởng phòng Kế
toán - Tài vụ, Văn
phòng Uỷ ban Dân tộc
Chuyên viên Vụ Tổng
Chức danh trong
Tổ thẩm định
Tổ trưởng
Phó Tổ trưởng
Thành viên
Ông Trần Văn Đoài
2 Ông Nguyễn Huy Duẩn
3 Bà Mao Tiết Hiếu
hợp
4 Bà Vũ Thị Bẩy
Thành viên
5 Ông Lý Anh Ba
Thành viên
hợp
|
{
"issuing_agency": "Ủy ban Dân tộc",
"promulgation_date": "19/05/2020",
"sign_number": "228/QĐ-UBDT",
"signer": "Lê Sơn Hải",
"type": "Quyết định"
}
|
Quyết định 228/QĐ-UBDT của Ủy ban Dân tộc về việc thành lập các Tổ thẩm định nội dung, kinh phí thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường và điều tra cơ bản năm 2020
|
VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
Số: 1368/VPCP-KTTH
V/v thuế nhập khẩu trứng Artemia
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 16 tháng 02 năm 2017.
(69]/
≤5%
Kính gửi:
-B
- Bộ Tài chính;
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Về thông tin phản ánh một số doanh nghiệp bị truy thuế nhập khẩu
trứng���� phía 5% (làm thức ăn cho tôm giống), Thủ tướng Chính phủ
Bộ Tài chính chủ trì cùng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra,
báo cáo Thủ tướng Chính phủ trước ngày 28 tháng 02 năm 2017.
Văn phòng Chính phủ thông báo để các cơ quan biết, thực hiện./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó TTg: Vương Đình Huệ,
- VPCP BTCN,
3, CHỦ N
Ủ NHIỆM
………… … B�
Trịnh Đình Dũng;
PCN: Nguyễn Văn Tùng,
Lê Mạnh Hà,
Trợ lý TTgCP,
các Vụ: TH, NN, TGĐ Cổng TTĐT;
- Lưu: Văn thư, KTTH (3b ).S 12
Mai Tiến Dũng
Lualletnan;
|
{
"issuing_agency": "Văn phòng Chính phủ",
"promulgation_date": "16/02/2017",
"sign_number": "1368/VPCP-KTTH",
"signer": "Mai Tiến Dũng",
"type": "Công văn"
}
|
Công văn 1368/VPCP-KTTH của Văn phòng Chính phủ về thuế nhập khẩu trứng Artemia
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: 220/KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 21 tháng 12 năm 2015
KẾ HOẠCH
Triển khai thi hành Luật Tổ chức chính quyền địa phương
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương được Quốc hội khóa XIII, kỳ
họp thứ 9 thông qua ngày 19 tháng 6 năm 2015; Quyết định số 1910/QĐ
05/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch triển khai
hành Luật Tổ chức chính quyền địa phương, UBND Thành phố ban hành Kế hoạch
triển khai tổ chức thực hiện Luật Tổ chức chính quyền địa phương trên địa bản
Thành phố như sau:
I. MỤC ĐÍCH- YÊU CÀU
- Triển khai thực hiện đầy đủ, kịp thời các quy định của Luật Tổ chức chính
quyền địa phương trên địa bàn thành phố. Xác định các nội dung công việc cụ thể
thời hạn, tiến độ hoàn thành và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức,
thời, đồng bộ, thống nhất.
- Đảm bảo sự lãnh đạo chặt chẽ của cấp ủy Đảng, sự phối hợp thường xuyên
- Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn, kịp thời tháo gỡ các vướng
hiệu quả giữa các cấp, các ngành thành phố.
mắc, đảm bảo tiến độ, chất lượng.
II. NỘI DUNG CÔNG VIỆC
1. Tổ chức triển khai thực hiện tốt cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIV
và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016-2021 (ngày bầu cử
Quốc hội ấn định vào ngày 22/5/2016) với các nhiệm vụ cụ thể
a) Thành lập các tổ chức bầu cử
- Thành lập Ủy ban bầu cử Thành phố, Ủy ban bầu cử huyện, quận,
Ủy ban bầu cử xã phường, thị trấn để tổ chức cuộc bầu cử trên địa bàn
- Thành lập tại mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Quốc hội, mỗi đơn vị bầu
Việc thành lập các tổ chức bầu cử nêu trên do UBND Thành phố; UBND huyện.
quận, thị xã; UBND xã, phường, thị trấn quyết định sau khi thống nhất
trực HĐND và Ban Thường trực UBMT Tổ quốc Việt Nam cùng cấp. Thời điểm
biểu HĐND một Ban bầu cử;
- Thành lập tại mỗi khu vực bỏ phiếu một Tổ bầu cử.
1.14/lishan,
thành lập; số lượng, thành phần các thành viên các tổ chức cử theo quy định
b) Tổ chức hiệp thương giới thiệu người ứng cử đại biểu Quốc hội và đại
Ban Thường trực UBMT Tổ quốc Thành phố, Ban Thường trực UBMT Tổ
quốc huyện, quận, thị xã và Ban Thường trực UBMT Tổ quốc xã, phường
tổ chức hiệp thương để giới thiệu người ứng cừ đại biểu Quốc hội và đại biểu
HĐND các cấp theo quy định của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu
HĐND và hướng dẫn của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân.
biểu Hội đồng nhân dân
c. Lập danh sách cử trí
Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn lập danh sách cử tri tham gia bầu
đại biểu Quốc hội và đại biểu HĐND các cấp theo quy định của Luật bầu cử đại
biểu Quốc hội và đại biểu HĐND. Danh sách cử tri được niêm yết chậm nhất là
ngày trước ngày bầu cừ.
d) Tổ chức ngày bầu cử
Ngày bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIV và đại biểu HĐND các cấp nhiệm.
kỳ 2016-2021 đã được Quốc hội khóa XIII ấn định vào ngày Chủ nhật, 22
Các cấp, các ngành trên địa bàn thành phố có trách nhiệm phối hợp tổ chức cuộc
bầu cử đạt kết quả tốt, đúng quy định của pháp luật, an toàn, tiết
2. Cùng với việc triển khai cuộc bầu cử, các cơ quan có liên quan và
huyện, quận, thị xã tiến hành rà soát, thực hiện phân loại đơn vị hành
huyện, cấp xã theo quy định, làm cơ sở để kiện toàn thành viên UBND các
ngày hội của nhân dân Thủ đô.
thực hiện các nhiệm vụ kinh tế- xã hội.
Thời gian thực hiện: Quý I năm 2016.
Cơ quan chủ trì tham mưu: Sở Nội vụ.
3. Sau khi kết thúc cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu HĐND,
hành kiện toàn Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, UBND Thành phố;
Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, UBND các huyện, quận, thị xã
phường, thị trấn đảm bảo về chất lượng, đủ số lượng, đúng cơ cấu theo
của Luật Tổ chức chính quyền địa phương và hướng dẫn của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội, của Chính phủ.
Thời gian thực hiện: Tháng 6/2016
Cơ quan chủ trì tham mưu: Sở Nội vụ.
4. Xây dựng quy chế làm việc, quy chế phối hợp giữa Thường trực HĐND,
UBND, UBMT Tổ quốc Thành phố, các quận, huyện, thị xã; xã
phù hợp với các nội dung quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương.
Thời gian thực hiện: Quý I năm 2016.
Cơ quan chủ trì tham mưu: Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Văn phòng
5. Thực hiện các trình tự, thủ tục để thành lập Văn phòng HĐND Thành phố
kiện toàn, rà soát, bổ sung chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan chuyên
UBND Thành phố.
2
1.14/@6in an.
UBND Thành phố, UBND huyện, quận, thị xã theo quy định của Luật Tổ chức
chính quyền địa phương và hướng dẫn của Chính phủ, của các Bộ, Ngành Trung
ương.
Thời gian thực hiện: Quý II, Quý III năm 2016.
Cơ quan chủ trì tham mưu: Sở Nội vụ
6. Thực hiện việc rà soát, đề xuất việc sửa đổi, bổ sung, thay
quy phạm pháp luật của HĐND, UBND Thành phố, đảm bảo phù hợp với các quy
định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương và các Văn bản của Chính phủ, của
các Bộ, Ngành Trung ương.
Thời gian thực hiện: Trong năm 2016,
Cơ quan chủ trì tham mưu: Sở Tư pháp
7. Bên cạnh nội dung cụ thể nêu trên, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND
Thành phố; UBND các huyện, quận, thị xã; UBND xã, phường, thị
Tổ chức chính quyền địa phương và các Văn bản hướng dẫn, xây dựng Kế hoạch
cụ thể, đúng quy định của pháp luật, phù hợp với đặc điểm tình hình,
nhiệm vụ của cơ quan đơn vị để triển khai, thực hiện có hiệu quả Luật Tổ
chính quyền địa phương trên địa bàn Thành phố.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Giao Sở Nội vụ chủ trì, tham mưu xây dựng Kế hoạch tổ chức triển
cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIV và đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ
2016-2021; tham mưu các trình tự, thủ tục, hồ sơ để kiện toàn
các Ban của HĐND, kiện toàn UBND, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND
Thành phố. Hướng dẫn UBND các huyện, quận, thị xã thực hiện triển khai Luật
chức chính quyền địa phương theo Kế hoạch của UBND thành phố.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc phát sinh, đề nghị các đơn
kịp thời phản ánh về UBND Thành phố (qua Sở Nội vụ) để tổng hợp
quyết/.
Nơi nhận:
- UBTVQH Quốc hội;
- Chính phù;
- VP Chính phủ;
- Bộ Nội vụ, Tư pháp;
-TTTU, TTHĐND TP;
- Chủ tịch UBND TP;
- Các PCT UBND TP;
- Các sở, ban, ngành TP;
- UBND các huyện, quận, thị xã;
- VPUBTP:CPP;
- Các Phòng: Các Phòng CV;
- Lun: VT, NC;
TM.ỦY BAN NHÂN DÂN
KT.chủ TỊCH 3
PHÓ CHỦ TỊCH 2
6.
1
Vưỡng Thanh
3
Lua/linersinan
|
{
"issuing_agency": "Ủy ban nhân dân TP. Hà Nội",
"promulgation_date": "21/12/2015",
"sign_number": "220/KH-UBND",
"signer": "Vũ Hồng Khanh",
"type": "Kế hoạch"
}
|
Kế hoạch 220/KH-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội về việc triển khai thi hành Luật Tổ chức chính quyền địa phương
|
BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 25 tháng 5 năm 2023
Số: 09/2023/TT-BKHCN
THÔNG TƯ
Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
đối với thiết bị X-quang đo mật độ xương dùng trong y tế.
Căn cứ Luật Năng lượng nguyên tử ngày 03 tháng 6 năm 2008;
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 07/2010/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2010
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Năng
lượng nguyên tử;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007
Chính phủ quy định chỉ tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy
chuẩn kỹ thuật; Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2007/
ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 95/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2017
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạm và cơ cấu tổ chức
Khoa học và Công nghệ;
trưởng Vụ Pháp chế;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn bức xạ và hạt nhân và Vụ
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư ban hành Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với thiết bị X-quang đo mật độ xương dùng trong
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
đối với thiết bị X-quang đo mật độ xương dùng trong y tế.
Số hiệu: QCVN 24:2023/BKHCN.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2023.
Lualletnan
T/1 (C% - văn 14n 141 ĐĐ
!
Điều 3. Lộ trình áp dụng
1. Kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2023, thiết bị X-quang đo mật
dùng trong y tế phải đáp ứng các quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
QCVN24:2023/BKHCN.
2. Đối với thiết bị X-quang đo mật độ xương đã đưa vào sử dụng
a) Giấy chứng nhận kiểm định còn hiệu lực tiếp tục được công nhận cho.
đến khi phải thực hiện kiểm định lại theo quy định tại QCVN 24:2023/BKH
b) Trường hợp thiết bị được sản xuất sau ngày 01 tháng 01 năm 2017,
tổ chức, cá nhân sử dụng thiết bị phải trang bị phantom đánh giá độ chính
của mật độ xương cho từng thiết bị theo quy định tại Mục 4.1.2
ngày QCVN 24:2023/BKHCN có hiệu lực:
24:2023/BKHCN trước ngày 25 tháng 5 năm 2024.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Cục trưởng Cục An toàn bức xạ và hạt nhân có trách nhiệm tổ chức,
hướng dẫn, phổ biến, tuyên truyền và triển khai thực hiện Thông tư này.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân
quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, tổ
nhân kịp thời phản ánh bằng văn bản về Bộ Khoa học và Công nghệ để đ
hướng dẫn hoặc nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
* 3)
Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính pt
- Các Phó Thủ tư
Ϙ trưởng
"8%
Lưu
nh phú;
hú tướng Chính phù;
- Các Bộ, CQ ngang Bộ, CQ thuộc Chính phú;
- UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL Bộ Tư pháp;
- Công báo;
- Lưu: VT, ATBXHN, PC.
3, 06 7/
“Lê Xuân Đ
n Định
( _).
Lualletman
Tự (n (c) văn 1Ẫn 141 Đ Độ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
QCVN 24:2023/BKHCN
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
ĐỐI VỚI THIẾT BỊ X-QUANG ĐO MẬT ĐỘ XƯƠNG
DÙNG TRONG Y TẾ
National technical regulation
on bone densitometry X-ray equipment in medic
HÀ NỘI - 2023
Lla/tisman
▵.577, 14̀n 14̀n 14̀�
Lời nói đầu
QCVN 24:2023/BKHCN do Cục An toàn
bức xạ và hạt nhân biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ trưởng Bộ
Khoa học và Công nghệ ban hành kèm theo Thông tư
số 09/2023/TT-BKHCN ngày 25 tháng 5 năm 2023.
Lualletman
Tự (n (c) văn 1Ẫn 141 Đ Độ
2
QCVN 24:2023/BKHCN
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
National technical regulation
ĐỐI VỚI THIẾT BỊ X-QUANG ĐO MẬT ĐỘ XƯƠNG D
on bone densitometry X-ray equipment in medic
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn kỹ thuật này quy định các yêu cầu kỹ thuật, yêu cầu quản lý đối
hoạt động kiểm định và quy trình kiểm định thiết bị X-quang đo mật độ xương
dùng trong y tế (sau đây viết tắt là thiết bị X-quang).
Quy chuẩn kỹ thuật này áp dụng đối với:
1.2. Đối tượng áp dụng
1.2.1. Tổ chức, cá nhân sử dụng thiết bị X-quang
1.2.2.2. Tổ chức, cá nhân thực hiện kiểm định thiết
1.2.3. Cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức, cá nhân
Trong Quy chuẩn kỹ thuật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.3.1. Thiết bị X-quang đo mật độ xương (Bone
equipment) là thiết bị phát tia X được sử dụng trong y tế để
xương, bao gồm thiết bị có bóng phát chuyển động (với chùm tia X dạng
quạt dải rộng, hình quạt dải hẹp hoặc hình dạng bút chì) và thiết bị
cố định (với chùm tia X dạng hình nón hoặc hình quạt dải
1.3.2. Kiểm định thiết bị X-quang (Verification of b
equipment) là việc kiểm tra và chứng nhận các đặc trưng làm việc của
1.3.3. Điện áp đỉnh (Peak kilovoltage -
chỉnh lưu đặt vào giữa anốt và catốt của bóng phát tia X
1.3.4. Dòng bóng phát (Tube current) là cường độ dòng
catốt của bóng phát tia X trong thời gian phát tia, đơn vị là mili
1.3.5. Thời gian phát tia (Exposure time) là thời
X-quang phát tia X để quét hoặc chiếu vào bộ phận cần thăm khám của bệnh
1.3.6. Liều lối ra (Output dose) là giá
1.3.7. Bộ ghi nhận hình ảnh (Image receptor)
1.3. Giải thích từ ngữ
đáp ứng yêu cầu quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật này.
nhân, đơn vị là giây (s).
ra từ bóng phát tia X, có đơn vị là mGy hoặc mR.
nhận tia X đến và chuyển đổi thành hình ảnh.
3
Lualletian
_14% (15 -n 14 141...1 ĐŌ
QCVN 24:2023/BKHCN
1.3.8. Mật độ xương hay mật độ khoáng xương (Bone min
BMW) là giá trị thể hiện lượng khoáng chất trong xương trên một đơn vị diện tích
1.3.9. Hệ số biến thiên COV (Coefficient
1.3.10. Độ lệch chuẩn (Standard deviation - SD) là
dụng để đo mức độ phân tán của giá trị đo so với giá trị trung bình của
1.3.11. Phantom xương cột sống (Spine phantom) là
chất của xương cột sống, được sử dụng trong kiểm tra chất lượng của thiết bị
1.3.12. Phantom xương cẳng tay (Forearm phantom)
tính chất của xương cẳng tay, được sử dụng trong kiểm tra chất lượng của thiết
ảnh, đơn vị là g/cm2.
và giá trị trung bình của các giá trị đo.
do.
X-quang.
bị X-quang.
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1. Yêu cầu đối với các đặc trưng làm việc của thiết bị X-
Thiết bị X-quang phải đáp ứng các yêu cầu nêu tại Bảng 1 của Quy chuẩn
kỹ thuật này.
Bảng 1. Yêu cầu đối với thiết bị X-quang
Loại thiết bị
X-quang
Thiết bị Thiết bị
phát
chuyển cổ định
động
TT
Nội dung kiểm tra có bóng có bóng
Yêu cầu
phát
Kiểm tra ngoại quan
Thiết bị phải có nhãn hàng
hoá hoặc hồ sơ thể hiện
đầy đủ các thông tin về
quốc gia/hăng sản xuất,
năm sản xuất, mã hiệu, số
xêri của thiết bị và các bộ
phận chính cấu thành thiết
bị (trường hợp bị mất hoặc
mờ số xêri, tổ chức thực
hiện kiểm định phải đánh
số xêri cho thiết bị).
Bảng điều khiển phải hoạt
động tốt, rõ ràng và dễ
1
Thông tin thiết bị
x
√
Bảng điều khiển để
thiết lập thông số
làm việc của thiết bị.
Tận (ch văn lặn luật Đàn
2
√
quan sát.
4
QCVN 24:2023/BKHCN
Loại thiết bị
X-quang
Thiết bị Thiết bị
phát
chuyển
động
TT Nội dung kiểm tra có bóng có bóng
Yêu cầu
phát
cổ định
□ và vị trí bàn bệnh
( nhân.
Bàn bệnh nhân, bộ
phận và cơ cấu
| cơ khi
3
Cơ cấu nâng, hạ hệ
thống bóng phát và
bộ bộ ghi nhận hình
Tỉnh (nếu có)
4 Tín hiệu cảnh báo
phát tia
x
_ Phải dịch chuyển nhẹ
nhàng, chắc chắn và an
| toàn
x
Có tín hiệu cảnh báo bằng
âm thanh hoặc màu sắc
khi thiết bị X-quang phát
Nút bấm khẩn cấp phải
hoạt động ổn định, cho
phép dừng phát tia X ngay
lập tức sau khi bấm nút.
x
√
| tia X.
5 Nút bấm khẩn cấp
x
II
Thời gian phát tia (Áp dụng đối với thiết bị X-quang có chùm tia
bình quạt dải rộng - wide fan beam và chùm tia X dạng hình nó
| beam)
Độ lệch tương đối giữa giá
trị thời gian đo được so với
giá trị thời gian phát tia cài
đặt phải nằm trong khoảng
Độ chính xác của
‚ thời gian phát tia
1
x
x
t20%.
III Liều lối ra (Áp dụng đối với thiết bị X-quang có chùm tia X
quạt dải rộng - wide fan beam và chùm tia X dạng hình nón
Độ lệch giữa giá trị liều lối
ra đo được lớn nhất và
nhỏ nhất tại cùng một
thông số đặt so với giá trị
liều lối ra trung bình của ít
nhất 3 lần đo phải nằm
trong khoảng t 20%.
1
Độ lặp lại liều lối ra
x
x
Lallieman
T4n (c) - văn 14n 141 Đ
5
QCVN 24:2023/BKHCN
Loại thiết bị
X-quang
Thiết bị Thiết bị
phát
chuyển cổ định
động
x
TT
Nội dung kiểm tra có bóng có bóng
Yêu cầu
phát
Độ tuyến tính liều
Độ tuyến tính liều lối ra
phải nằm trong khoảng ±
2 ( lối ra
IV BMD
|20%.
↚ Độ chính xác của
BMD (chế độ quét
xương cột sống)
Độ chính xác của
BMW (chế độ chiếu
xương cẳng tay)
Độ lặp lại của BMD
(chế độ quét xương
cột sống)
Độ lặp lại của BMD
(chế độ chiếu
xương cẳng tay)
2.2. Phương pháp kiểm định
x
Phải đáp ứng tiêu chí chấp
– nhận của hãng sản xuất
thiết bị X-quang
1
x
x
Hệ số biến thiên (COV)
– phải nhỏ hơn hoặc bằng
2
3%.
X
Phương pháp kiểm định để đánh giá các đặc trưng làm việc của thiết bị X-quang
nêu tại Mục 2.1 được thực hiện theo Phụ lục A của Quy chuẩn kỹ thuật
3. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
3.1. Yêu cầu kiểm định đối với thiết bị X-quang đo mật độ
3.1.1. Phải kiểm định thiết bị X-quang trước khi đưa vào
ký 02 (hai) năm một lần hoặc sau khi sửa chữa, thay thế bộ phận
3.1.2. Không được sử dụng thiết bị X-quang nếu thiết bị
chứng nhận kiểm định hoặc Giấy chứng nhận kiểm định đã hết hiệu lực.
đến tính năng an toàn và độ chính xác của thiết bị.
3.2. Quy định đối với hoạt động kiểm định
3.2.1. Việc kiểm định thiết bị X-quang phải được thực hiện
Cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ cấp Giấy đăng ký.
hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử về kiểm định thiết bị
X-quang.
Lualletman
Tự (n (c) văn 1Ẫn 141 Đ Độ
6
QCVN 24:2023/BKHCN
3.2.2.2. Cá nhân thực hiện kiểm định (sau đây gọi
Chứng chỉ hành nghề dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử về kiểm
định thiết bị X-quang do Cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Khoa học và Công
3.2.3. Thiết bị đo, dụng cụ kiểm tra phục vụ kiểm định
bị X-quang và được kiểm định, hiệu chuẩn theo quy định của pháp luật về
nghệ cấp.
lượng nguyên tử và đo lường.
3.3. Quy định đối với giấy chứng nhận và tem kiểm định
3.3.1. Chỉ cấp Giấy chứng nhận kiểm định và Tem kiểm định
X-quang sau khi kiểm định và được kết luận thiết bị X-quang đạt toàn
3.3.2. Giấy chứng nhận kiểm định được lập theo Mẫu B.3
3.3.3. Tem kiểm định theo Mẫu B.4/TK
phải được dán trên thiết bị X-quang tại vị trí không bị che khuất, dễ
yêu cầu nêu tại Bảng 1 của Quy chuẩn kỹ thuật này.
của Quy chuẩn kỹ thuật này.
tránh bị tác động bất lợi của môi trường.
4. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
4.1. Trách nhiệm của cơ sở sử dụng thiết bị X-quang
4.1.1. Bảo đảm thiết bị đáp ứng các yêu cầu nêu tại Bảng
thuật này và thực hiện các quy định quản lý tại Mục 3.1 của Quy chuẩn
4.1.2. Phải trang bị tối thiểu 01 phantom đi kèm với thiết
độ chính xác của BMD đối với thiết bị X-quang có ngày sản xuất sau
4.1.3. Lưu giữ bản gốc Biên bản kiểm định, Báo cáo đánh
này.
tháng 01 năm 2017.
chứng nhận kiểm định.
4.2. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thực hiện kiểm định
4.2.1. Bảo đảm năng lực và yêu cầu quản lý được quy định
4.2.2. Xây dựng quy trình kiểm định phù hợp với thiết bị đo
được sử dụng để kiểm định; thực hiện việc kiểm định theo đúng quy định tại
Quy chuẩn kỹ thuật này; chịu trách nhiệm về kết quả kiểm định và lưu giữ bản
gốc Biên bản kiểm định, Báo cáo đánh giá kiểm định và Giấy chứng
4.2.3. Trường hợp thiết bị X-quang được kiểm định đạt toàn
Bảng 1 của Quy chuẩn kỹ thuật này, tổ chức thực hiện kiểm định phải cấp cho
cơ sở bản gốc Giấy chứng nhận kiểm định, Báo cáo đánh giá kiểm định và dán
Tem kiểm định cho thiết bị X-quang trong thời hạn 15 (mười
chuẩn kỹ thuật này.
kiểm định.
kể từ ngày thông qua Biên bản kiểm định.
Lualletman
T41 (c) văn 14 141 Đ
7
QCVN 24:2023/BKHCN
4.2.4. Trường hợp thiết bị X-quang được kiểm định không đạt
yêu cầu nêu tại Bảng 1 của Quy chuẩn kỹ thuật này thì trong thời hạn 15 (
lăm) ngày làm việc kể từ ngày thông qua Biên bản kiểm định,
kiểm định phải cấp cho cơ sở bản gốc Báo cáo đánh giá kiểm định và đồng thời
thông báo bằng văn bản tới Sở Khoa học và Công nghệ nơi cấp phép sử dụng.
thiết bị X-quang, kèm theo bản sao Biên bản kiểm định và Báo cáo đánh
kiểm định.
5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
5.1. Cục An toàn bức xạ và hạt nhân có trách nhiệm phổ biến,
tra và phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan tổ chức việc thực hiện
5.2. Căn cứ yêu cầu quản lý, Cục An toàn bức xạ và hạt
báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung Quy chuẩn kỹ thuật này
Quy chuẩn kỹ thuật này.
phù hợp với thực tiễn.
Lualletman
Tự (n (c) văn 1Ẫn 141 Đ Độ
8
QCVN 24:2023/BKHCN
PHỤ LỤC A
DÙNG TRONG Y TẾ
QUY TRÌNH KIỂM ĐỊNH THIẾT†BỊ X-QU
A.1. Quy định chung
Tổ chức thực hiện kiểm định có thể sử dụng phương pháp kiểm tra và thiết bị
đo, dụng cụ kiểm tra khác so với hướng dẫn tại Phụ lục này với điều kiện
đánh giá được đầy đủ các nội dung kiểm tra như quy định tại Bảng 1 của
Quy chuẩn kỹ thuật này.
A.2. Nội dung kiểm tra
Nội dung kiểm tra quy định tại Bảng 1 của Quy chuẩn kỹ thuật này
thực hiện đầy đủ khi kiểm định thiết bị X-quang.
A.3. Thiết bị đo, dụng cụ kiểm tra
kiểm tra nêu tại Bảng A.1 dưới đây.
Tổ chức thực hiện kiểm định phải có đủ và sử dụng các thiết bị đo, dụng
Bảng A.1. Thiết bị đo, dụng cụ kiểm tra phục vụ kiểm định
Thiết bị đo đa chức năng hoặc thiết bị đo thời gian, thiết bị đo liều,
STT:
Thiết bị đo, dụng cụ kiểm tra
với các thông số kỹ thuật tối thiểu:
1
- Dải đo thời gian: (1 + 500) s, độ chính xác:
- Dải đo liều: 100 nGy + 100 mGy, độ chính xác
2
| lặp lại của BMD
3
| BMD
Phantom xương cột sống, phantom xương cẳng tay để đánh giá độ
Phantom đi kèm theo thiết bị X-quang để đánh giá độ chính xác của
A.4. Yêu cầu bảo đảm an toàn trong kiểm định
Người kiểm định phải thực hiện các biện pháp hành chính và kỹ thuật để hạn
Người kiểm định phải đeo liều kế cá nhân trong quá trình thực hiện việc kiểm
Việc vận hành thiết bị X-quang phải được thực hiện theo đúng quy trình nêu tại
chế bị chiếu xạ không cần thiết.
định.
tài liệu hướng dẫn vận hành thiết bị.
A.5. Tiến hành kiểm định
A.5.1. Kiểm tra ngoại quan
A.5.1.1.1. Kiểm tra thông tin thiết bị X-
thiết bị và các bộ phận chính cấu thành thiết bị.
- Kiểm tra thông tin quốc gia/hăng sản xuất, năm sản xuất, mã
Lallieman
Tạn (c) văn 1ạn 11)
1
QCVN 24:2023/BKHCN
- Ghi các thông tin kiểm tra vào Biên bản kiểm định (trường hợp bị mất hoặc
mờ số xêri, tổ chức thực hiện kiểm định phải đánh số xêri cho
- Đánh giá kết quả kiểm tra theo yêu cầu nêu tại Tiểu mục 1 Mục I Bảng
Quy chuẩn kỹ thuật này và ghi vào Báo cáo đánh giá kiểm định.
A.5.1.2. Kiểm tra bảng điều khiển để đặt thông số làm
- Kiểm tra hoạt động của bảng điều khiển để đặt và hiển thị thông số làm việc
X-quang và thiết lập vị trí bàn bệnh nhân
của thiết bị và thiết lập vị trí bàn bệnh nhân.
- Ghi các thông tin kiểm tra vào Biên bản kiểm định.
- Đánh giá kết quả kiểm tra theo yêu cầu nêu tại Tiểu mục 2 Mục I Bảng
Quy chuẩn kỹ thuật này và ghi vào Báo cáo đánh giá kiểm định.
A.5.1.3. Kiểm tra bộ phận và cơ cấu cơ khi
- Kiểm tra sự dịch chuyển bàn bệnh nhân, đầu bóng phát và bộ ghi nhận hình
ảnh đối với thiết bị có bóng phát chuyển động và cơ cấu nâng hệ thống bóng.
phát và bộ ghi nhận hình ảnh đối với thiết bị có bóng phát cố định.
- Ghi các thông tin kiểm tra vào Biên bản kiểm định.
- Đánh giá kết quả kiểm tra theo yêu cầu nêu tại Tiểu mục 3 Mục I Bảng
Quy chuẩn kỹ thuật này và ghi vào Báo cáo đánh giá kiểm định.
A.5.1.4. Kiểm tra tín hiệu cảnh báo phát tia
- Thực hiện phát tia và kiểm tra tín hiệu cảnh báo phát tia của thiết bị
- Đánh giá kết quả kiểm tra theo yêu cầu nêu tại Tiểu mục 4 Mục I Bảng
A.5.1.5. Kiểm tra hoạt động của nút bấm khẩn
- Thực hiện phát tia và kiểm tra nút bấm khẩn cấp của thiết bị X
- Ghi các thông tin kiểm tra vào Biên bản kiểm định.
Quy chuẩn kỹ thuật này và ghi vào Báo cáo đánh giá kiểm định.
có bóng phát chuyển động)
- Ghi các thông tin kiểm tra vào Biên bản kiểm định.
- Đánh giá kết quả kiểm tra theo yêu cầu nêu tại Tiểu mục 5 Mục I Bảng
Quy chuẩn kỹ thuật này và ghi vào Báo cáo đánh giá kiểm định.
A.5.2. Kiểm tra độ chính xác của thời gian phát tia
A.5.2.1 Các bước kiểm tra độ chính xác của thời gian phát
thiết bị X-quang có chùm tia X dạng hình quạt dải rộng - wide
- Gắn cố định thiết bị đo đa năng hoặc thiết bị đo thời gian lên bề mặt
- Thực hiện phát tia ứng với thời gian phát tia thay đổi theo mỗi chế độ quét
hoặc chiếu được cài đặt sẵn. Thiết bị đo phải được thiết lập lại về mức 0
tia X dạng hình nón - cone beam)
ghi nhận hình ảnh và tại tâm của trường xạ.
mỗi lần đo.
- Ghi lại các thông số kiểm tra vào Biên bản kiểm định.
Llahbient
Tiận (Ch vẫn DÂN Luật 11 Đồ
2
QCVN 24:2023/BKHCN
A.5.2.2 Đánh giá độ chính xác của thời gian phát tia
- Độ chính xác của thời gian tia được đánh giá qua độ lệch tương đối giữa giá
trị thời gian đo được so với giá trị thời gian phát tia đã được cài đặt tương
với từng chế độ quét hoặc chiếu và được xác định theo công thức A.1:
U, = □ □□”�
Tài dứt
(A.1)
Trong đó:
U); là độ chính xác của thời gian phát tia, có đơn vị là%;
Toa qui: là thời gian phát tia đã được cài đặt tương ứng với từng chế
hoặc chiếu, đơn vị là s;
T30: là thời gian đo được bằng thiết bị đo, đơn vị là s.
- Đánh giá kết quả kiểm tra theo yêu cầu chấp nhận nêu tại Mục II Bảng 1
Quy chuẩn kỹ thuật này và ghi vào Báo cáo đánh giá kiểm định.
A.5.3. Kiểm tra liều tối ra (Áp dụng đối với thiết bị
hình quạt dải rộng - wide fan beam và chùm tia X dạng hình n
A.5.3.1. Kiểm tra độ lặp lại liều lối ra
A.5.3.1.1.1. Các bước kiểm tra độ lặp
- Gắn cố định thiết bị đo đa năng hoặc thiết bị đo liều lên bề mặt bộ
- Thực hiện phát tia tối thiểu 03 lần với cùng một chế độ quét hoặc chiếu đã
được cài đặt. Thiết bị đo phải được thiết lập lại về mức 0 sau mỗi lần
hình ảnh và tại tâm của trường xạ.
- Ghi lại các thông tin kiểm tra vào Biên bản kiểm định.
A.5.3.1.2. Đánh giá độ lặp lại liều lối ra
- Độ lặp lại liều lối ra được đánh giá qua độ lệch tương đối giữa giá trị
được lớn nhất và nhỏ nhất so với giá trị trung bình theo công thức A.2
R] =
. _9ộnax ……�
MGYtp
(A.2)
Trong đó:
R, là độ lệch tương đối giữa giá trị liều lối ra đo được lớn nhất
với giá trị liều lối ra trung bình của các lần đo, có đơn vị là
mGynau: là giá trị liều lối ra đo được lớn nhất, có đơn
mGym: là giá trị liều lối ra đo được nhỏ nhất, có đơn vị
mGyy): là giá trị liều lối ra trung bình của các lần đo
- Đánh giá kết quả kiểm tra theo yêu cầu chấp nhận nêu tại Tiểu mục 1 Mục
Bảng 1 của Quy chuẩn kỹ thuật này và ghi vào Báo cáo đánh giá
kiểm định.
Lla/letian
_14n (c) vàn ban.....
3
QCVN 24:2023/BKHCN
phát chuyển động)
A.5.3.2. Kiểm tra độ tuyến tính liều lối ra (Áp
A.5.3.3.1. Các bước kiểm tra độ tuyến tính liều
- Gắn cố định thiết bị đo đa chức năng hoặc thiết bị đo liều lên bề mặt
- Thực hiện phát tia tối thiểu 03 lần tương ứng thời gian khác nhau theo từng
chế độ quét đã được cài đặt sẵn. Thiết bị đo phải được thiết lập lại về
nhận hình ảnh và tại tâm của trường xạ.
sau mỗi lần đo.
- Ghi lại các thông tin kiểm tra vào Biên bản kiểm định.
A.5.3.2.2.2. Đánh giá độ tuyến tính liều
- Độ tuyến tính liều lối ra được xác định theo công thức A.3:
L. – (nấ……
(A3)
ª
Trong đó:
L là độ tuyến tính liều lối ra, có đơn vị là %.
Ymax là tỉ số lớn nhất giữa giá trị liều đo được và giá trị hằng
tương ứng với phép đo, có đơn vị là mGy.mAs''
Yman là tỉ số nhỏ nhất giữa giá trị liều đo được và giá trị hằng
tương ứng với phép đo, có đơn vị là mGy.mAs1 hoặc
Yg, là tỉ số giữa giá trị trung bình của liều lối ra đo được và
hằng số phát tia đặt tương ứng các phép đo, có đơn vị là mG
- Đánh giá kết quả kiểm tra theo yêu cầu chấp nhận nêu tại Tiểu mục 2 Mục
Bảng 1 của Quy chuẩn kỹ thuật này và ghi vào Báo cáo đánh giá
mR.mAs”.
kiểm định.
A.5.4. BMD
A.5.4.1. Độ chính xác của BMD
A.5.4.1.1.1. Các bước kiểm tra độ chính
- Đưa bàn bệnh nhân về vị trí quét xương cột sống.
Trường hợp thiết bị X-quang có bóng phát chuyển động, chọn chế độ quét
- Đặt phantom xương cột sống đi kèm theo thiết bị X-quang lên bàn bệnh
tại tâm trường xạ và căn chỉnh theo hướng dẫn của nhà sản xuất phantom.
Trường hợp thiết bị X-quang có bóng phát cố định, đặt phantom xương c
tay đi kèm với thiết bị X-quang tại tâm trường xạ và căn chỉnh theo hướng
- Xuất giá trị BMD đo được trên đồ thị kiểm soát chất lượng và ghi lại
xương cột sống.
của nhà sản xuất phantom.
- Đối với mỗi trường hợp kiểm tra, thực hiện phát tia.
tin kiểm tra vào Biên bản kiểm định.
- Lưu lại các ảnh kiểm tra để tham khảo cho lần kiểm định sau.
Luliethan
T14% (dn văn 141 Đ-
4
QCVN 24:2023/BKHCN
A.5.4.1.2. Đánh giá độ chính xác của BMD
- Đánh giá độ chính xác của BMD theo yêu cầu nêu tại Tiểu mục 1 Mục
1 của Quy chuẩn kỹ thuật này và ghi vào Báo cáo đánh giá kiểm định.
A.5.4.2. Kiểm tra độ lặp lại của BMD
A.5.4.2.1. Các bước kiểm tra độ lặp lại của
Trường hợp thiết bị X-quang có bóng phát chuyển động, chọn chế độ quét
- Đặt phantom xương cột sống lên bàn bệnh nhân tại tâm trường xạ và căn
Trường hợp thiết bị X-quang có bóng phát cố định, đặt phantom xương c
tay tại tâm trường xạ và căn chính theo hướng dẫn của nhà sản xuất phantom.
- Đối với mỗi trường hợp kiểm tra, thực hiện phát tia tối thiểu 5 lần.
- Ghi lại các thông tin kiểm tra vào Biên bản kiểm định.
- Lưu lại các ảnh kiểm tra để tham khảo cho lần kiểm định sau.
xương cột sống.
- Đưa bàn về vị trí quét xương cột sống.
chỉnh theo hướng dẫn của nhà sản xuất phantom.
A.5.4.2.2.2.2. Đánh giá độ lặp
- Độ lặp lại của BMD được đánh giá thông qua hệ số biến thiên theo công
A.4 sau đây:
cov = 52 x 100% = =
- x
Trung = [ cũ].
x 100% (A.4)
“
Trong đó:
n là số lần đo;
COV là hệ số biến thiên của n giá trị BMD;
X; là giá trị BMD tại lần đo thứ i, đơn vị là g/
Xa là giá trị BMD trung bình của n lần đo, đơn vị là g/
- Đánh giá độ lặp lại của BMD theo yêu cầu nêu tại Tiểu mục 2 Mục
của Quy chuẩn kỹ thuật này và ghi vào Báo cáo đánh giá kiểm định.
A.6. Biên bản kiểm định
Kết quả kiểm tra phải được lập thành Biên bản kiểm định với đầy đủ các nội
dung theo Mẫu B.1/BBKĐ Phụ lục B của Quy chuẩn kỹ thuật
Biên bản kiểm định phải được thông qua và được ký, đóng dấu (nếu có)
khi kết thúc việc kiểm tra.
A.7. Báo cáo đánh giá kiểm định
Trên cơ sở số liệu kết quả kiểm tra nêu tại Biên bản kiểm định, Người kiểm
phải tính toán, đánh giá đối với các đặc trưng làm việc của thiết bị X-
hướng dẫn tại Mục A.5 Phụ lục này và lập Báo cáo đánh giá kiểm định
Mẫu B.2/BCĐGKĐ Phụ lục B của Quy chuẩn kỹ thuật
Lualletman
T41 (C1% văn 1Ẫn 141 ĐĐ
;
QCVN 24:2023/BKHCN
Báo cáo đánh giá kiểm định phải chỉ rõ thông số nào của thiết bị X-quang
yêu cầu hoặc không đạt yêu cầu, các nhận xét và kiến nghị khắc phục.
Mỗi Biên bản kiểm định và Báo cáo đánh giá kiểm định được lập thành 02 (hai
bản, mỗi bên giữ 01 (một) bản.
Lualistian
Tự (t (% "N -1 141 141 Đ-
6
QCVN 24:2023/BKHCN
PHỤ LỤC B
MẪU BIÊN BẢN KIỂM ĐỊNH, BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ K
GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM ĐỊNH VÀ TEM KIỂM ĐỊNH
T
1
2
3
4
Tên biểu mẫu
Ký hiệu
Biên bản kiểm định
Báo cáo đánh giá kiểm định
Giấy chứng nhận kiểm định
Tem kiểm định
Mẫu B.1/BBKĐ
Mẫu B.2/BCĐGKĐ
Mẫu B.3/GCNKĐ
| Mẫu B.4/TĐK
1
Lualletman
TẪn (c) văn 14 141 ĐĐ
QCVN 24:2023/BKHCN
Mẫu B.1/BBKĐ
TÊN TỔ CHỨC THỰC HIỆN – CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KIỂM ĐỊNH
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
., ngày …
. tháng ..
. năm ...
BIÊN BẢN KIỂM ĐỊNH
(THIẾT BỊ X-QUANG)
Số…
Chúng tôi gồm:
1...
2.
.. Số chứng chỉ hành nghề: …
.. Số chứng chỉ hành nghề: …
Thuộc tổ chức thực hiện kiểm định: …
Số giấy đăng ký hoạt động dịch vụ của tổ chức thực hiện kiểm định: �
Đã tiến hành kiểm định thiết bị X-quang tại:
- Cơ sở: .
- Địa chỉ (trụ sở chính): …
Quy trình kiểm định áp dụng: …
Đại diện cơ sở chứng kiến kiểm định và thông qua Biên bản kiểm định:
1...
2.
. Chức vụ: …
. Chức vụ: …
I. THIẾT BỊ X-QUANG ĐƯỢC KIỂM ĐỊNH
1. Thiết bị X-QUANG
Tên thiết bị: …
Nơi đặt thiết bị:…
Mã hiệu: …
Số xêri: ...
Năm sản xuất: –
Hăng/quốc gia sản xuất: …
Điện áp đỉnh lớn nhất: …
Dòng bóng phát lớn nhất: ...
Thiết bị có bóng phát
Hình dạng chùm tia X:
2. Đầu bóng phát tia X_
. kV
…..mA
) chuyển động
□ cố định
Lulieman
Tự (n (c) văn 1Ẫn 141 Đ Độ
2
QCVN 24:2023/BKHCN
Mã hiệu: …
Số xêri: ...
Hăng/quốc gia sản xuất: …
Năm sản xuất: …
II. THIẾT BỊ ĐO, DỤNG CỤ KIỂM TRA SỬ DỤNG ĐỀ
Mô tả chi tiết các thiết bị đo, dụng cụ kiểm tra sử dụng để kiểm định
Mã hiệu, số xêri, thời hạn kiểm định (nếu có).
T
|1
|2
)3
Thiết bị đo, dụng cụ
kiểm tra
Mã hiệu
Số xêri
Thời hạn
kiểm định
III. HÌNH THỨC KIỂM ĐỊNH
Lần đầu □
Định kỳ □
Sau khi sửa chữa, thay thế bộ phận
IV. KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH
1. Kiểm tra ngoại quan
1 Thông tin thiết bị
T
Hạng mục kiểm tra
Nhận xét
Bảng điều khiển để đặt và hiển thị thông số
2 làm việc của thiết bị và thiết lập vị trí bàn
Ú bệnh nhân
3 Bộ phận và cơ cấu cơ khí
4 Tín hiệu cảnh báo phát tia
5 Nút bấm khẩn cấp
2. Độ chính xác của thời gian phát tia
Thông số đặt khi kiểm tra:
- Điện áp đỉnh: ……kV
- Dòng bóng phát: …. mA
Lallieman
…T4n (C) văn 14n 141 ĐŌ
3
QCVN 24:2023/BKHCN
Chế độ quét hoặc chiếu Gia trị thời gian cài đặt
Giá trị thời gian
đo được
(s)
(s)
Toàn thân
Xương cột sống
Xương đùi trái
Xương cẳng tay trái
3. Kiểm tra liều lối ra
3.1. Độ lặp lại liều lối ra
Thông số đặt khi kiểm tra:
- Chế độ quét hoặc chiếu:…
- Khoảng cách từ tiêu điểm đến thiết bị đo: …
...cm
T
Thông số đặt
Giá trị liều đo
(mGy)
- Điện áp: …
- Dòng bóng phát tia: …
- Thời gian phát tia: …
..kV
...mA
..8
- Kết quả đo lần 1: …
- Kết quả đo lần 2: …
- Kết quả đo lần 3: …
- Kết quả đo lần 4: …
- Kết quả đo lần 5: …
- Kết quả đo lần 1: ...
- Kết quả đo lần 2: …
- Kết quả đo lần 3: …
- Kết quả đo lần 4: …
- Kết quả đo lần 5: ...
1
- Điện áp: …
…kV
- Dòng bóng phát tia: ……mA
- Thời gian phát tia: …
2
.8
3.2. Độ tuyến tính liều lối ra
Thông số đặt khi kiểm tra:
- Điện áp: …
- Dòng bóng phát tia: …
...kV;
..mA
- Khoảng cách từ tiêu điểm đến thiết bị đo: …
…….CM.
Lualletman
Tự (n (c) văn 1Ẫn 141 Đ Độ
4
QCVN 24:2023/BKHCN
Hằng số phát tia
(mAs)
Giá trị liều đo
(mGy)
TT
1
2
3
4. BMD
4.1. Độ chính xác của BMD
Thông số đặt khi kiểm tra:
- Điện áp đỉnh: …
- Dòng bóng phát: …. mA
- Thời gian phát tia:…
...kV
.
- Chế độ quét: xương cột sống (đối với thiết bị có bóng phát chuyển động
xương cẳng tay (đối với thiết bị có bóng phát cố định)
Nhật xét
Kết quả
đo được
Nằm trong giới hạn Nằm ngoài giới hạn cho
cho phép của nhà
sản xuất
phép của nhà sản xuất
| BMD
(g/cm2)
4.2. Độ lặp lại của BMD
Thông số đặt khi kiểm tra:
- Điện áp đỉnh: …
- Dòng bóng phát: …
- Thời gian phát tia:…
..kV
.. mA
- Chế độ quét: xương cột sống (đối với thiết bị có bóng phát chuyển động
xương cẳng tay (đối với thiết bị có bóng phát cố định)
B0
|BMD
| (g/cm2)
1
2
3
4
5
Lallietman
T41 (1) Văn 14: 141 ĐŌ
;
QCVN 24:2023/BKHCN
Biên bản được lập ngày…..tháng…
... năm….
Tại:…
Biên bản được lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản.
chính xác đối với kết quả kiểm định ghi trong Biên bản này./.
Chúng tôi, những người ký tên dưới đây hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính
CHÙ CƠ SỞ SỬ DỤNG
(Ký tên và đóng dấu)
NGƯỜI CHỨNG KIẾN
(Ký, ghi rõ họ, tên)
NGƯỜI KIỂM ĐỊNH
(Ký, ghi rõ họ, tên)
Lualletman
Tự (n (c) văn 1Ẫn 141 Đ Độ
6
QCVN 24:2023/BKHCN
Mẫu B.2/BCĐGKĐ
TÊN TỔ CHỨC THỰC HIỆN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KIỂM ĐỊNH
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
., ngày …
tháng ..
năm …
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ KIỂM ĐỊNH
Số...
- Căn cứ Thông tư số 09/2023/TT-BKHCN ngày 25 tháng 5 năm
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối
với thiết bị X-quang đo mật độ xương dùng trong y tế;
- Căn cứ Biên bản kiểm định số … ngày …
... tháng …
... năm …
I. CƠ SỞ SỬ DỤNG THIẾT BỊ X-QUANG
1. Tên cơ sở: …
2. Địa chỉ (trụ sở chính): …
II. THIẾT BỊ X-QUANG ĐƯỢC KIỂM ĐỊNH
1. Thiết bị X-quang
Tên thiết bị: …
Nơi đặt thiết bị:…
Mã hiệu: …
Số xêri: …
Năm sản xuất: …
Hãng/quốc gia sản xuất: …
Điện áp đỉnh lớn nhất: …
Dòng bóng phát lớn nhất: …
Thiết bị có bóng phát
Hình dạng chùm tia X:
2. Đầu bóng phát tia X
. kV
...mA
) chuyển động
□ cố định
Mã hiệu: …
Số xêri: ...
Hãng/quốc gia sản xuất: …
Năm sản xuất: …
Lua\lletnan
… TẠN (C1% văn 14
7
QCVN 24:2023/BKHCN
III. HÌNH THỨC KIỂM ĐỊNH
Lần đầu □ Định kỳ □
Sau khi sửa chữa, thay thế bộ phận
IV. KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH
1. Kiểm tra ngoại quan
T
1
2
3
4
5
- Nhận xét: …
Hạng mục kiểm tra
Đánh giá kết quả
(Đạt/Không đạt)
| Thông tin thiết bị
⁚ bệnh nhân
Bảng điều khiển để đặt và hiển thị thông số
làm việc của thiết bị và thiết lập vị trí bàn
Bộ phận và cơ cấu cơ khí
Tín hiệu cảnh báo phát tia
Nút bấm khẩn cấp
- Các kiến nghị (trong trường hợp kết quả kiểm định không đạt): �
2. Độ chính xác của thời gian phát tia
Thông số đặt khi kiểm tra:
- Điện áp đỉnh: …
- Dòng bóng phát: …
Chế độ quét
hoặc chiếu
Toàn thân
Xương cột sống
| Xương
trái/phải
Xương cẳng tay
/ trái/phải
..kV
..mA
gạn Càtạt
gian c
Ñi đặt
(s)
U
(%)
Yêu cầu
chấp nhận
Đánh giá kết q
(Đạt / Không đạt)
ặt quả
đùi
Lulletnan
Tự (n (c) văn 1Ẫn 141 Đ Độ
8
QCVN 24:2023/BKHCN
- Nhận xét:
- Các kiến nghị (trong trường hợp kết quả kiểm định không đạt): ...
3. Kiểm tra liều lối ra
3.1. Độ lặp lại liều lối ra
Thông số đặt khi kiểm tra:
- Chế độ quét hoặc chiếu: …
- Khoảng cách từ tiêu điểm đến thiết bị đo: …
-..0m
Yêu cầu
chấp nhận
R2
(%)
Đánh giá kết q
(Đạt / Không đạt)
Thông số đặt
- Điện áp đặt: …
- Dòng bóng phát tia: …
- Thời gian phát tia: …
- Điện áp đặt: …
- Dòng bóng phát tia: …
- Thời gian phát tia: …
- Nhận xét: …
…kV
…mA;
..8
…kV
…mA
...
- Các kiến nghị khi kết quả kiểm định không đạt: ...
3.2. Độ tuyến tính liều lối ra
Thông số đặt khi kiểm tra:
- Điện áp đặt: …
- Dòng bóng phát tia: ……mA
…kV
- Khoảng cách từ tiêu điểm đến thiết bị đo: …
-..CM
Lualistieman
T4.1 (1% (1975 141 141 ĐĐ
9
QCVN 24:2023/BKHCN
Độ tuyến tính
(%)
Yêu cầu chấp nhận
Đánh giá kết quả
(Đạt / Không đạt)
- Nhận xét: …
- Các kiến nghị khi kết quả kiểm định không đạt: …
4.BMW
4.1. Độ chính xác của BMD
Thông số đặt khi kiểm tra:
- Điện áp đỉnh: …
- Dòng bóng phát: …… mA
- Thời gian phát tia:…
...kV
.8
- Chế độ quét: xương cột sống (đối với thiết bị có bóng phát chuyển động
xương cẳng tay (đối với thiết bị có bóng phát cố định)
Kết quả BMD
đo được
(g/cm2)
Yêu cầu chấp nhận
Đánh giá kết quả
(Đạt / Không đạt)
- Nhận xét: …
- Các kiến nghị (trong trường hợp kết quả kiểm định không đạt):…
4.2. Độ lặp lại của BMD
Thông số đặt khi kiểm tra:
- Điện áp đỉnh: …
- Dòng bóng phát: …. mA
- Thời gian phát tia:…
Luliethan
TẠn (c) vận bản...;
...kV
10
QCVN 24:2023/BKHCN
- Chế độ quét: xương cột sống (đối với thiết bị có bóng phát chuyển động
xương cẳng tay (đối với thiết bị có bóng phát cố định)
Yêu cầu
chấp nhận
Đánh giá kết quả
(Đạt / Không đạt)
TT
1
COV
- Nhận xét:
- Các kiến nghị (trong trường hợp kết quả kiểm định không đạt):…
V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Thiết bị X-quang được kiểm định có kết quả:
Đạt □
Không đạt
2. Các nội dung không đạt yêu cầu:
3. Các kiến nghị (trong trường hợp kết quả kiểm định không đạt):
THỦ TRƯỞNG TỔ CHỨC
(Ký tên, đóng dấu)
NGƯỜI KIỂM ĐỊNH
(Ký, ghi rõ họ, tên)
Lallietman
TẠn (c) vận 1,n 141 ĐŌ
11
QCVN 24:2023/BKHCN
Mẫu B.3/GCNKĐ
GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM ĐỊNH
TÊN TỔ CHỨC THỰC HIỆN
KIỀM ĐỊNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Địa chỉ (1d2).......
Điện thoại (Tel) …
GIÁY CHỨNG NHẬN KIỂM ĐỊNH
CERTIFICATE OF VERIFICATION
Số/N):
Tên đối tượng:
Object:
Mã hiệu:
Model/Type:
Nhà sản xuất:
Manufacturer:
Đặc trưng kỹ thuật:
Specifications:
Nơi đặt thiết bị:
Place:
Tổ chức, cả nhân sử dụng:
User:
Số xêni:
Serial No:
Năm:
Year:
Phương pháp thực hiện: Theo QCVN 24:2023/BKHCN
Method of verification: According to QCVN 24: 2023/BKHCN
Kết luận: Đạt yêu cầu theo QCVN 24:2023/BKHCN
Conclusion: Complied with QCVN 24:2023/BKHCN
Số tem kiểm định:
Verification stamp N9:
Thời hạn đến: (*)
Valid until:
…, ngày .... tháng ... năm ...
Date ofissue
THỦ TRƯỞNG TỔ CHỨC
Director
NGƯỜI KIỂM ĐỊNH
Verified by
(*) Với điều kiện tuân thủ các quy định về sử dụng và bảo quản.
(With respectfulness of rules of use and maintenance
Lulletnan
Tự (n (c) văn 1Ẫn 141 Đ Độ
12
QCVN 24:2023/BKHCN
Hướng dẫn cho Mẫu B.3/GCNKĐ:
1. Giấy chứng nhận được trình bày trên khổ giấy A4.
2. Phần chữ tiếng Anh phải có cỡ chữ nhỏ hơn chữ tiếng Việt.
3. Nội dung ghi phải rõ ràng, sạch, không viết tắt, không tẩy xóa
đơn vị đo, giá trị đại lượng phải trình bày đúng quy định về đơn vị đo
4. Số xêri: Ghi theo số xêri của thiết bị X-quang.
mất, tổ chức thực hiện kiểm định phải đánh số cho thiết bị. Số xêri
theo mẫu như sau: x/20x/V/Z, trong đó, x
chữ số Ả-rập), 20xx là năm cấp mới, Y là tên
5. Nhà sản xuất: Ghi rõ tên nhà máy hoặc hãng sản xuất và quốc gia
6. Phần đặc trưng kỹ thuật: Ghi tóm tắt các đặc trưng kỹ thuật chính của
X-quang bao gồm điện áp (kV), dòng bóng phát (mA) và
trong đó: WFB (Wide Fan Beam) là chùm tia X dạng hình
(Norrow Fan Beam) là chùm tia X dạng hình quạt dải hẹp; P
chùm tia X dạng hình bút chì; CB (Cone Beam) là chùm
7. Nơi đặt thiết bị: Ghi rõ địa điểm nơi đặt thiết bị X-quang
8. Tổ chức, cá nhân sử dụng: Ghi tên cơ sở sử dụng thiết bị
quyết định thành lập tổ chức, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng
viết tắt của tổ chức thực hiện kiểm định.
của thiết bị X-quang.
địa chỉ tổ chức, cá nhân sử dụng).
nhận đầu tư hoặc Giấy đăng ký hành nghề.
9. Thời hạn đến: Ghi ngày cuối cùng của chu kỳ kiểm định.
10. Số tem kiểm định: Ghi số của tem kiểm định được dán cho thiết bị
kiểm định.
11. Phần ký Giấy chứng nhận kiểm định:
a) Có đủ chữ ký, họ và tên của người kiểm định;
b) Có đủ chữ ký, họ và tên, dấu chức danh của Thủ trưởng hoặc
ủy quyền và đóng dấu hành chính của tổ chức thực hiện kiểm định.
Lallieman
TẠn (c) vận 14 141 ĐŌ
13
QCVN 24:2023/BKHCN
Mẫu B.4/TKĐ
TEM KIỂM ĐỊNH
TEM KIỂM ĐỊNH
[1'Số (No):
ạ
đ
9 5
5 &
2
ứ
;
[5]
Thiết bị X-quang:
- Số xêni:
(2/Ngày kiểm định:
ngày… tháng .
(3/Thời hạn đến:
| ngày… tháng ...
. năm 20.
. năm 20..
[6]
B
| Chú thích:
để quản lý và theo dõi.
[4). Màu chữ và mâu số: “Tên tổ chức kiểm định
tiết hoa văn của tem do tổ chức kiểm định tự chọn.
(1) Số (số tem): là các số tự nhiên kế tiếp nhau
(2) Ngày kiểm định: ghi ngày, tháng, năm kiểm (5).
den.
định (ví dụ: ngày 01 tháng 12 năm 2023).
kiểm định (ví dụ: ngày 30 tháng 11 năm 2025).
[3]. Thời hạn đến: ghi ngày cuối cùng của chu kỳ [6).
-B-56A;
-C=1/58;
- Giới hạn kích thước của tem: 50mm s A ≤ 60
Lualletman
Tự (n (c) văn 1Ẫn 141 Đ Độ
14
|
{
"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ",
"promulgation_date": "25/05/2023",
"sign_number": "09/2023/TT-BKHCN",
"signer": "Lê Xuân Định",
"type": "Thông tư"
}
|
Thông tư 09/2023/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với thiết bị X-quang đo mật độ xương dùng trong y tế
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 22/2018/QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 02 tháng 7 năm 2018
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Bảng giá cho thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu Nhà nước
trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6
Căn cứ Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Nhà ở
Căn cứ Quyết định số 17/2008/QĐ-TTg ngày 28 tháng 01 năm 2008
Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành bảng giá chuẩn cho thuê nhà ở thuộc sở
năm 2015;
hữu nhà nước chưa được cài tạo, xây dựng lại;
Căn cứ Thông tư số 11/2008/TT-BXD ngày 05 tháng 5 năm 2008
Xây dựng hướng dẫn một số nội dung của Quyết định số 17/2008/QĐ-
28 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành bảng giá
chuẩn cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại
Căn cứ Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016
Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Luật Nhà ở và Nghị định số
99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định
Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 6993/TTr-SXD
ngày 19 tháng 6 năm 2018, Tờ trình số 2675/TTr-SXD-
năm 2018 Tờ trình số 14348/TTr-SXD-QLN
thẩm định của Sở Tư pháp tại Công văn số 19084/STP-VB ngày 24
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở;
năm 2017.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
Quyết định này quy định về bảng giá cho thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu Nhà
nước trên địa bàn thành phố (gọi tắt là: giá cho thuê nhà ở cũ);
với các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan đến công tác quản lý
thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước và các cá nhân, tổ chức đang thuê nhà
thuộc sở hữu Nhà nước trên địa bàn thành phố.
Lua@isman;
1
Điều 2. Ban hành Bảng giá cho thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu Nhà nước
1. Giá cho thuê nhà ở cũ đã bố trí sử dụng trước ngày 05 tháng 7
năm 1994 và chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn thành
như sau:
Loại nhà
Cấp, hạng nhà
Giá chuẩn
(đồng/m3/tháng)
Giá Giá thuê nhà điều chính
theo tiền lương cơ bản (
(đồng/m3/tháng)
Trong đó:
Biệt thự (hạng)
II
Nhà ở thông thường (cấp)
III
IV
I
II
III
IV
11.300 ( 13.500 15.800 24.800 6.800 6
theo Quyết định số 17/2008/QĐ-TTg ngày 28 tháng 01
năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ
Giá chuẩn x Kr.c8
- Hạng biệt thự và cấp nhà ở được xác định theo Thông tư số 05-BXD
- KT,gggg là tỷ lệ tăng lương cơ bản được xác định bởi
do Chính phủ quy định tại thời điểm hiện hành so với lương tối thiểu được.
2. Giá cho thuê nhà ở cũ quy định tại Khoản 1 Điều 2 Quyết định này
được Nhà nước cải tạo, xây dựng lại; nhà ở hoặc nhà không có nguồn gốc
ở nhưng được bố trí sử dụng ở từ ngày 05 tháng 7 năm 1994 đến trước ngày
ngày 09 tháng 02 năm 1993 của Bộ Xây dựng.
Chính phủ quy định năm 2008.
tháng 01 năm 2007
Giá thuê nhà (như đối với nhà ở xã hội) □ Giá chuẩn
Trong đó: K, = 1,5
3. Giá cho thuê nhà ở cũ tạm áp dụng cho các trường hợp được bố trí
dụng từ ngày 19 tháng 01 năm 2007
Giá thuê nhà = Giá chuẩn x KrLcg x K2
Trong đó: K1=2
Điều 3. Giá cho thuê nhà ở cũ được tính trên cơ sở giá quy định tại
Điều 2, được điều tiết tăng (+), giảm (-) với các hệ số
các hạng và nhà ở các cấp hạng áp dụng tối đa không vượt quá 03 hệ số
quy định sau đây:
1. Hệ số vị trí xét theo khu vực (K1):
-- Khu vực trong đô thị Quận trung tâm
Huyện ngoại
thành
-0,20
Hệ số
Trị số Kl
nội thành
+0,00
Quận nội thành
-0,10
Lua/lishan;
)
Phân vùng đô thị trong thành phố được áp dụng theo Phụ lục 2 của Quy
định ban hành kèm theo Quyết định số 135/2007/QĐ-UBND ngày 08 tháng
năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố và các văn bản bổ sung
Quyết định này (nếu có).
2. Hệ số tầng cao (K2):
Tầng nhà
|
+0,15
II
+0,05
III
0,00
IV
0,10
v
-0,20
VI trở lên
0,30
Hệ số
Trị số K2
3. Hệ số điều kiện hạ tầng kỹ thuật (K3):
*–Điều kiện hạ tầng kỹ thuật
Tốt
0,00
Trung bình
-0,10
Kèm
0,20
Hệ số
Trị số K3
Các điều kiện hạ tầng kỹ thuật chủ yếu gắn liền với nhà ở để đánh giá nhà
ở bao gồm: Điều kiện giao thông, điều kiện vệ sinh của nhà ở, điều
a) Điều kiện hạ tầng kỹ thuật đạt loại tốt khi đảm bảo cả ba điều kiện
thống cấp thoát nước, cụ thể:
- Điều kiện 1: nhà ở có đường cho ô tô đến tận ngôi nhà.
- Điều kiện 2: có khu vệ sinh khép kín.
- Điều kiện 3: có hệ thống cấp thoát nước hoạt động bình thường.
b) Điều kiện hạ tầng kỹ thuật đạt loại trung bình khi chỉ đảm bảo điều
c) Điều kiện hạ tầng kỹ thuật đạt loại kém khi nhà ở chỉ có điều kiện
kiện 1 hoặc có đủ điều kiện 2 và 3.
hoặc điều kiện 3 hoặc không đảm bảo cả 03 điều kiện trên.
Điều 4. Phương pháp xác định giá thuê nhà ở
1. Phương pháp xác định đơn giá thuê 1m3 diện tích sử dụng nhà ở
Giá cho thuê nhà ở Giá của cấp, hạng nhà ở
1 + tổng các hệ
□ số áp dụng theo đồng/m2 si
điều kiện nhà ở
cho thuê
(biệt thự hoặc nhà (
ở các cấp)
tương ứng quy định tại
Điều 1 Quyết định này
dụng/tháng
2. Tiền thuê nhà phải trả hàng tháng:
Tiền thuê phải trả cho
toàn bộ diện tích sử
dụng = tổng số
Giá cho thuê 1m3 sử
dụng tính theo quy định
khoản 1 Điều 4
Diện tích sử dụng
từng loại nhà tương ứng
với giá cho thuê
x
Lua\гЪtnam.
Điều 5. Trường hợp nhà biệt thự sử dụng cho nhiều hộ gia đình, giá thuê
1. Nhà phụ độc lập: hộ sử dụng ký hợp đồng thuê nhà độc lập,
2. Nhà chính biệt thự: các hộ sử dụng căn cứ hợp đồng thuê nhà được
a) Trường hợp 1 hộ sử dụng độc lập: áp dụng nguyên giá thuê nhà biệt
b) Trường hợp 2 hộ sử dụng: giảm 10% giá thuê nhà biệt thự theo
c) Trường hợp 3 đến 5 hộ sử dụng: giám 20% giá thuê nhà biệt
d) Trường hợp 6 đến 8 hộ sử dụng: giám 30% giá thuê nhà biệt
đ) Trường hợp 9 hộ sử dụng trở lên: giảm 40% giá thuê nhà biệt
Điều 6. Bãi bò thu điều tiết tiền thuê nhà trong trường hợp hộ sử dụng tiết
kiệm một phần diện tích khuôn viên hoặc một phần diện tích sử dụng để tự kinh
được tính như sau:
tính theo giá nhà ở thông thường.
giá thuê được tính như sau:
theo hạng tương ứng.
tương ứng.
hạng tương ứng.
hạng tương ứng.
hạng tương ứng.
doanh hoặc cho thuê lại.
cải tạo, xây dựng lại
Điều 7. Nguyên tắc thu tiền thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước chưa được.
1. Tiền thuê nhà được thu hàng tháng.
2. Các cơ quan quản lý nhà thu trực tiếp từ người sử dụng nhà.
Điều 8. Đối tượng và điều kiện miễn, giám tiền thuê nhà ở cũ áp dụng
theo quy định tại Điều 3 Quyết định số 17/2008/QĐ-TTg ngày 28
2008 của Thủ tướng Chính phủ và Khoản 4 Điều 38 Nghị định 99/2015/NĐ
ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ.
Điều 9. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 7 năm 2018,
thay thế Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND ngày 03 tháng 02 năm 2010
Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành bảng giá cho thuê nhà ở thuộc s
hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại.
Điều 10.
1. Giám đốc Sở Xây dựng chịu trách nhiệm triển khai, hướng dẫn thực
hiện thống nhất Quyết định này trên địa bàn thành phố. Tổng hợp báo cáo
Ủy ban nhân dân thành phố giải quyết những khó khăn, vướng mắc phát sinh
trong quá trình triển khai thực hiện.
Lua\lishan;
;
2. Đơn vị quản lý và ký hợp đồng thuê nhà có trách nhiệm thực hiện điều
chỉnh giá thuê nhà theo Quyết định này. Kế từ ngày Quyết định này có hiệu lực
trở về sau nếu Chính phủ điều chính tăng tiền lương cơ bản thì giá thuê nhà
được điều chính tương ứng với tỷ lệ tăng lương cơ bản theo quy định.
Điều 11. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở
Xây dựng, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Lao động - Thương
hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện, Giám đốc Công
thành viên Quản lý kinh doanh nhà thành phố, Giám đốc Công ty TNHH Một
thành viên Dịch vụ công ích quận - huyện, các tổ chức và cá nhân đang quản
sử dụng nhà ở cũ thuộc sở hữu Nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại
địa bàn thành phố Hồ Chí Minh có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 11;
- Bộ Xây dụng;
- Bộ Tư pháp - Cục kiểm tra VBQPPL;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND TP;
- Ủy ban Mặt trận TCVN TP;
- TTUB: CT, các PCT;
- Sở Tư pháp; Sở TN&MT;
- VPUB: các PVP;
- Phòng ĐT, KT, NCPC, KSTTHC;
- Trung tâm công báo;
- Lưu: VT, (ĐT-Anh) T.11.
TM. ỦY BAN NHÂS DÂN
xỵ chủ bệnh
(3) , xây Anh
(G
2
Trần Vĩnh T
h Tuyến
Lua@istnan.
|
{
"issuing_agency": "Ủy ban nhân dân TP. HCM",
"promulgation_date": "02/07/2018",
"sign_number": "22/2018/QĐ-UBND",
"signer": "Trần Vĩnh Tuyến",
"type": "Quyết định"
}
|
Quyết định 22/2018/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về việc ban hành Bảng giá cho thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu Nhà nước trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
|
TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
Số: 10286/CTHN-TTHT
V/v chính sách thuế GTGT
đối với hoa hồng đại lý bảo
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 25 tháng 3 năm 2022
hiểm
Kính gửi: Công ty Tài chính TNHH MB Shinsei
Linh, quận Đống Đa. TP Hà Nội; MST: 0107349019)
(Địa chỉ: Tầng 9,10,11,12 Tòa nhà MB Bank số 21
Trả lời công văn số 05/2022/CV-Mcredit-TGĐ ngày 02/
ty Tài chính TNHH MB Shinsei (sau đây gọi tắt là Công ty) hỏi về
thuế GTGT đối với hoa hồng đại lý bảo hiểm, Cục Thuế TP Hà Nội có ý
- Căn cứ Thông tư 09/2011/TT-BTC ngày 21/01/2011
dẫn về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với lĩnh vực kinh
như sau:
hiểm:
+ Tại Điều 3 hướng dẫn về đối tượng chịu thuế:
"Điều 3. Đối tượng chịu thuế
Trừ các dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT quy định tại Điều 4
Thông tư này, các dịch vụ hảo hiểm và các hàng hóa, dịch vụ khác do
định tại Điều 2 của Thông tư này cung cấp là đổi tượng chịu thuế GTGT, bao
- Bảo hiểm phi nhân thọ, dịch vụ tư vấn và môi giới bảo hiểm phi nhân
- Đại lý giám định, đại lý xét bồi thường, đại lý yêu cầu người thứ
- Hàng hóa, dịch vụ khác thuộc diện chịu thuế GTGT theo quy định của pháp luật
về thuế GTGT phát sinh trong quá trình hoạt động của các công ty có hoạt động thuộc
gộ
Cao
Võ
lĩnh vực báo hiểm.”
+ Tại Điều 4 hướng dẫn về đối tượng không chịu thuế:
"Điều 4. Đối tượng không chịu thuế
1. Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tai nạn con người
bảo hiểm nhân thọ; bảo hiểm người học; bảo hiểm tai nạn thủy thủ, thuyền
hiểm tai nạn con người (bao gồm cả bảo hiểm tai nạn, sinh mạng,
bảo hiểm tai nạn hành khách; bảo hiểm khách du lịch; bảo hiểm tai nạn lãi
người ngồi trên xe; bảo hiểm người đình sản; bảo hiểm trợ cấp nằm viện phẫu
bảo hiểm sinh mạng cá nhân; bảo hiểm người sử dụng điện; bảo hiểm bồi thường
lao động, bảo hiểm sức khỏe và các bảo hiểm khác liên quan đến con người,
sức khỏe con người;
khác;
2. Bảo hiểm vật nuôi, báo hiểm cây trồng và các dịch vụ bảo hiểm nông
3. Tái bảo hiểm;
4. Đào tạo đại lý bảo hiểm;
5. Báo hiểm các công trình, thiết bị dầu khí, tàu chứa dầu mạng quốc
ngoài do nhà thầu dầu khí hoặc nhà thầu phụ nước ngoài thuê để hoạt động tại vùng
2
biển đặc quyền kinh tế của Việt Nam, vùng biển chồng lấn mà Việt Nam và các
có bờ biến tiếp liền hay đối diện đã thỏa thuận đặt dưới chế độ khai thác chung
+ Tại khoản i Điều 9 quy định:
"Điều 9. Hóa đơn, chứng từ mua bán hàng hóa, dịch vụ
i) Đối với doanh nghiệp môi giới dịch vụ báo hiểm mà các dịch vụ báo hiểm
đối tượng không chịu thuế GTGT, đại lý bảo hiểm là tổ chức khi nhận hoa hồng
bào hiểm thì phải lập hóa đơn GTGT, trên hóa đơn ghi rõ số tiền môi giới
hồng nhận được, dòng thuế suất, thuế GTGT không ghi, gạch chéo. "
+ Tại khoản 1 Điều 10 quy định:
"Điều 10. Đăng ký, kê khai, nộp thuế
Doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện đăng ký, kê khai, nộp thuế, hoàn thuế và
toán thuế GTGT theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Một số trường hợp
1. Đại lý bảo hiểm hưởng hoa hồng không phải kê khai, nộp thuế GTGT đối
- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/
hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/
18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một
thực hiện như sau:
khoản hoa hồng đại lý được hưởng.
Thuế GTGT:
+ Tại khoản 7 Điều 4 quy định các đối tượng không chịu thuế GTGT
"7. Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm súc khỏe, báo hiểm người học,
hiểm khác liên quan đến con người; bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm cây trồng
bào hiểm nông nghiệp khác; bảo hiểm tàu, thuyền, trang thiết bị
khác phục vụ trực tiếp đánh bắt thủy sản; tái bảo hiểm. ”
+ Tại Khoản 7 Điều 5 quy định các trường hợp không phải kê khai, tính nộp
Cơ sở kinh doanh không phải kê khai, nộp thuế trong các trường hợp sau:
đ) Doanh thu hàng hóa, dịch vụ nhận bán đại lý và doanh thu hoa hồng
hưởng từ hoạt động đại lý bán đúng giá quy định của bên giao đại lý hưởng
của dịch vụ: bưu chính, viễn thông, bản vé xổ số, vé máy bay
lý vận tải quốc tế; đại lý của các dịch vụ ngành hàng không, hàng hải
GTGT
"...7. Các trường hợp khác:
thuế suất thuế GTGT 0%, đại lý bán bảo hiểm.
e) Doanh thu hàng hóa, dịch vụ và doanh thu hoa hồng đại lý được hưởng
động đại lý bán hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT.�
+ Tại Điều 11 quy định về thuế suất thuế GTGT 10%:
"Điều 11. Thuế suất 10%
4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.
+ Tại Điều 14 quy định:
Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại
"Điều 14. Nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
3
1. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh
hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ, kể cả
không được bồi thường của hàng hóa chịu thuế GTGT bị tổn thất.
- Căn cứ Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/
+ Tại khoản 9 Điều 1 sửa đổi, bổ sung Điều 14 Thông tư 219/2013
"2. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ (kể cả tài sản
đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu
GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng
xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT. Cơ sở kinh doanh phải
riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ; trường hợp không.
hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ tỉnh theo tỷ lệ (%
chịu thuế GTGT, doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT
thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra bao gồm cả doanh thu không phải kê khai
Cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT hàng
tháng/quý tạm phân bổ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ, tài sản
được khấu trừ trong tháng/quý, cuối năm cơ sở kinh doanh thực hiện tinh
phân bổ số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của năm để kê khai điều chỉnh thuế
dẫn về thuế GTGT và quản lý thuế như sau:
"a) Sita đổi khoản 2 Điều 14 như sau:
thuế không hạch toán riêng được.
GTGT đầu vào đã tạm phân bổ khấu trừ theo tháng/quý. �
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty ký hợp đồng làm đại lý bảo
- Đối với doanh thu hoa hồng được hưởng từ hoạt động đại lý bán bảo
hiểm bán đúng giá theo quy định của bên giao đại lý và doanh thu hoa hồng
lý được hướng từ hoạt động đại lý bán bảo hiểm nhân thọ (thuộc đối tượng
không chịu thuế GTGT) thì Công ty không phải kê khai, nộp thuế GTGT theo
định) sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu
và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của
hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu
GTGT. Công ty phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và
không được khấu trừ; trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế GTGT
đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT;
doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT so với tổng doanh thu của
hàng hóa, dịch vụ bán ra bao gồm cả doanh thu không phải kế khai
thuế không hạch toán riêng được theo quy định tại khoản 9 Điều 1 Thông tư số.
Đề nghị Công ty căn cứ vào tình hình thực tế để thực hiện theo đúng quy
định của pháp luật về thuế. Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp
còn vướng mắc, Công ty có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế
hiểm cho các công ty bảo hiểm thì:
3 ,6
"0.ối (
quy định tại tiết đ,e Khoản 7 Điều 5 Thông tư 219/2013/TT
- Đối với thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ (kể cả tài sản
26/2015/TT-BTC.
4
TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gov.vn
Phòng Thanh tra - Kiểm Tra số 8 để được hỗ trợ giải quyết.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty Tài chính TNHH MB Shinsei được.
biết và thực hiện,/
Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng NVDTPC;
- Phòng TTKT8;
- Website Cục thuế;
- Lưu: VT,TTHT(2)k [6,3 )
Quốc
3 THÀNH/
(cịРРА,
Nguyễn Tiến Trường
|
{
"issuing_agency": "Cục Thuế TP. Hà Nội",
"promulgation_date": "25/03/2022",
"sign_number": "10286/CTHN-TTHT",
"signer": "Nguyễn Tiến Trường",
"type": "Công văn"
}
|
Công văn 10286/CTHN-TTHT của Cục thuế Thành phố Hà Nội về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hoa hồng đại lý bảo hiểm
|
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 07 tháng 9 năm 2018
Số121/QĐ-TTg
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Kế hoạch xây dựng
Đề án Thống kê khu vực kinh tế chưa được quan sát
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật tổ chức Chính phù ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật thống kê ngày 23 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 86/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2017
Chính phù quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Kế hoạch và Đầu tư;
Căn cứ Chỉ thị số 24/CT-TTg ngày 02 tháng 6 năm 2017 của Thủ
Chính phù về các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thúc đẩy tăng trưởng các ngành,
lĩnh vực nhằm thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế năm 2017;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch xây dựng Đề án
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan
Thống kê khu vực kinh tế chưa được quan sát.
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
= CHỦ TƯỚNG
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Cú: Bộ, cơ quan ngay Bộ;
- VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục,
trực thuộc, Công báo;
- Lon: VT,KTTH@.
-
+
*
Nguyễn Xuân Phúc
Luafflishan
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH
Xây dựng Đề án Thống kê khu vực kinh tế chưa được quan sát
(Ban hành kèm theo Quyết định số: M0/QĐ-TTg ngày PV
Thủ tướng Chính phủ)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích của Kế hoạch
Xác định các nhiệm vụ cụ thể, phân công trách nhiệm và tiến độ thực hiện
để xây dựng Đề án Thống kê khu vực kinh tế chưa được quan sát nhằm phản ánh
đầy đủ quy mô của nền kinh tế theo chuẩn mực và thông lệ quốc tế, phù
với bối cảnh thực tiễn của Việt Nam, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành.
2. Yêu cầu của Kế hoạch
a) Phải xác định rõ nội dung của Kế hoạch xây dựng Đề án nhằm phản
ánh đúng tình hình thực tế, đảm bảo tính khách quan, sát thực tiễn và có
khả thi.
b) Việc xây dựng Kế hoạch phái gắn với trách nhiệm của các bộ, ngành
liên quan, nhất là trách nhiệm của người đứng đầu; cần phải có sự phối hợp
chẽ giữa cơ quan chủ trì xây dựng Kế hoạch và các bộ, ngành liên
IL NỘI DUNG
1. Xác định các căn cứ để xây dựng Đề án.
2. Sự cần thiết của Đề án.
3. Quan điểm xây dựng Đề án.
4. Mục tiêu, yêu cầu của Đề án.
5. Kinh nghiệm quốc tế và thực tế ở Việt Nam về khu vực kinh tế chưa
được quan sát.
6. Xác định nội dung của Đề án.
7. Xác định các giải pháp để thực hiện Đề án.
8. Đề xuất trách nhiệm của Bộ, ngành và các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương.
9. Xây dựng lộ trình và kế hoạch thực hiện Đề án.
10. Xác định kết quả đầu ra của Đề án.
Lua@istnam 2
III. Nhiệm vụ và tiến độ thực hiện
8
[
)
Đề án
của Đề án
| dụng Đề án
( cầu của Đề án
Cơ quan
chi trì
và Đầu tư
và Đầu tư
và Đầu tư
và Đầu tư
Cơ quan
phối hợp
Các Bộ, n
ộ, ngành
liên quan_
Các Bộ, ngành
liên quan
Các Bộ, ngành
liên quan
Các Bộ, ngành
liên quan
Các Bộ, ngành
liên quan
Thời gian
hoàn
thành
10/9/2018
109/2018
10/9/2018
10/9/2018
Nhiệm vụ
Xác định căn cứ xây dựng Bộ Kế hoạch
2 Nghiên cứu sự cần thiết Bộ Kế hoạch
3 Xác định quan điểm xây Bộ Kế hoạch
Xác định mục tiêu, yêu Bộ Kế hoạch
Nghiên cứu phương pháp
niệm, phạm vi hoạt động
kinh tế chưa được quan sát
Nghiên cứu kinh nghiệm
Nam về khu vực kinh tế
chưa được quan sát
Xây dựng phương án thu
7 kết quả sản xuất của các
hoạt động kinh tế chưa được
quan sát của Việt Nam
Đề xuất các giải pháp để
động thuộc khu vực kinh
tế chưa được quan sát
Đề xuất các định hướng,
nhà nước đối với các hoạt
động kinh tế, ngành nghề
Đề xuất các định hướng,
5 luận liên quan đến khái Bộ Kế hoạch
10/9/2018
và Đầu tư
quốc tế và thực tế ở Việt Bộ Kế hoạch
Các Bộ, ngành
liên quan
10/9/2018
và Đầu tư
thập thông tin để đánh giá Bộ Kế hoạch
Các Bộ, ngành
liên quan
12/9/2018
và Đầu tư
8 thống kê được các hoạt Bộ Kế hoạch
Các Bộ, ngành
liên quan
12/2018
và Đầu tư
giải pháp, cơ chế quản lý Bộ Kế hoạch
Các Bộ, ngành
liên quan
- Bộ Kế hoạch
và Đầu tư
- Các Bộ, ngành
liên quan
129/2018
và Đầu tư
kinh doanh
) gài pháp, cơ chế quản lý Bộ Lao động -
10 Nhà nước đối với lĩnh vực Thương binh
129/2018
lao động, việc làm
Lua@istnam 2
và Xã hội
Đề xuất các chính sách
11 liên quan đến thuế nhằm
mò rộng cơ sở thuế, chống
sói mòn thất thu thuế
Đề xuất các giải pháp đề
xuất nhập khẩu chưa được
12 ghi chép trong thống kê
xuất nhập khẩu hàng hóa
của Việt Nam
Bộ Tài chính
(Tổng cục
Thuế)
- Bộ Kế hoạch
và Đầu tư
- Các Bộ, ngành
liên quan
- Bộ Kế hoạch
và Đầu tư
- Các Bộ, ngành
liên quan
- Bộ Kế hoạch
và Đầu tư
- Ban Chỉ đạo
Quốc gia chống
buôn lậu, gian
I lận thương mại
và hàng giả
- Các Bộ, ngành
liên quan
Các Bộ, ngành
liên quan
Các Bộ, ngành
liên quan
Các Bộ, ngành
liên quan
Các Bộ, ngành
liên quan
Các Bộ, ngành
liên quan
12/2018
thống kê đối với hoạt động Bộ Tài chính
(Tổng cục
Hải quan)
12/9/2018
(Đề xuất các giải pháp
chống buôn lậu, gian lận (
thương mại và hàng giả.
Đề xuất giải pháp thống kê
được buôn lậu, gian lận
thương mại và hàng giả
Bộ Công
Thương
I3
12/2018
Đề xuất các giải pháp tăng
14 từng bước chuyển các hoạt
động phí chính thức thành
cường công tác quản lý đỗ Bộ Kế hoạch
và Đầu tư
12/9/2018
chính thức
thực hiện Đề án
hoạch thực hiện Đề án
( của Đề án
15 Xác định các giải pháp để Bộ Kế hoạch
16 Xây dựng lộ trình và kế Bộ Kế hoạch
17 Xác định kết quả đầu ra Bộ Kế hoạch
Đề xuất trách nhiệm của Bộ, Bộ Kế hoạch
20/9/2018
) 20/9/2018
) 209/2018
) 209/2018
và Đầu tư
và Đầu tư
và Đầu tư
và Đầu tư
18 ngành và các tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương
Tổng hợp biên soạn Đề án,
19 phù, Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ phê
duyệt Đề án
Tờ trình Thủ tướng Chính Bộ Kế hoạch
Các Bộ, ngành
liên quan
Các Bộ, ngành
và Đầu tư
229/2018
_20 Xin ý kiến Bộ, ngành về dự Kộ Kế hoạch
25/9/2018
Lua@lishan
thảo Đề án, Tờ trình Thủ
tướng Chính phủ, Quyết
định của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt Đề án
Tiếp thu ý kiến của các Bộ
ngành, hoàn thiện dự thảo (
Chính phủ, Quyết định của
Thủ tướng Chính phủ phê (
( duyệt Đề án
Trình Thủ tướng Chính phủ
án Thống kê khu vực kinh
tế chưa được quan sát
IV. Tổ chức thực hiện
và Đầu tư
liên quan
21 Đề án, Tờ trình Thủ tướng Bộ Kế hoạch
Các Bộ, ngành
liên quan
8/10/2018
và Đầu tư
22 Quyết định phê duyệt Đề Bộ Kế hoạch
Các Bộ, ngành
liên quan
| 15/10/2018.
và Đầu tư
1. Giao Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư thành lập Ban Chỉ đạo xây dựng
Đề án Thống kê khu vực kinh tế chưa được quan sát (gọi tắt là Ban Chỉ
các thành viên sau đây:
a) Trưởng ban: Thứ trường Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
b) Phó trưởng ban thường trực: Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê;
c) Các thành viên: Lãnh đạo Tổng cục Thống kê (Bộ Kế hoạch và Đầu
Lãnh đạo cấp Vụ và tương đương đại diện cho các Bộ, ngành, cơ quan:
phòng, Công an, Công Thương, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Xây dựng, Lao động - Thương binh và Xã hội, Giao thông vận tải, Thông
Truyền thông, Tài nguyên và Môi trường, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam,
Tòa án Nhân dân Tối cao, Bảo hiểm Xã hội Việt Nam, Tổng cục Hải quan
Tổng cục Thuế; Ban Chỉ đạo quốc gia chống buôn lậu, gian lận thương mại
hàng giả (Ban Chỉ đạo 389 Quốc gia); Lãnh đạo cấp Vụ và tương
đơn vị thuộc Tổng cục Thống kê (Bộ Kế hoạch và Đầu tư).
2. Giao Ban Chỉ đạo thành lập Tổ biên tập Đề án.
3. Trách nhiệm của các Bộ, ngành
a) Bộ Kế hoạch và Đầu tư:
Chủ trì chi đạo Ban Chỉ đạo và các Bộ ngành liên quan hoàn thiện Đề án
trình Thủ tướng Chính phủ ban hành.
b) Bộ Tài chính
Bố trí kinh phí từ nguồn ngân sách Nhà nước để triển khai Kế hoạch
xây dựng Đề án Thống kê khu vực kinh tế chưa được quan sát theo quy định
của Luật ngân sách nhà nước và pháp luật hiện hành.
Lua@istnam 2
c) Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Công Thương, Bộ Tài
Chủ động phối hợp với các cơ quan liên quan hoàn thành nhiệm vụ được
giao chủ trì theo đúng tiến độ và gửi kết quả về Bộ Kế hoạch và Đầu tư
d) Các Bộ, ngành khác chịu trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Bộ Kế hoạch
và Đầu tư, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Công Thương,
(Tổng cục Thuế và Tổng cục Hải quan) trong triển khai Kế hoạch xây dựng Đề
án Thống kê khu vực kinh tế chưa được quan sát, bảo đảm tiến độ hoàn thành
(Tổng cục Thuế và Tổng cục Hải quan).
Thống kê).
theo quy định./.
Ё Sơn -
Nguyễn Xuân Phúc
Luafflishan
|
{
"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ",
"promulgation_date": "07/09/2018",
"sign_number": "1121/QĐ-TTg",
"signer": "Nguyễn Xuân Phúc",
"type": "Quyết định"
}
|
Quyết định 1121/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch xây dựng Đề án Thống kê khu vực kinh tế chưa được quan sát
|
BỘ Y TẾ
Số: 1418/QĐ-BYT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 17 tháng 3 năm 2023
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Nghị quyết số 80/2023/QH15
ngày 09 tháng 01 năm 2023 của Quốc hội về việc tiếp tục thực hiện một số
chính sách trong phòng, chống dịch COVID-19 và sử dụng giấy đăng ký
hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc hết thời hạn hiệu lực từ ngày 01/01/
đến ngày 31/12/2024
BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Căn cứ Nghị quyết số 80/2023/QH15 ngày 09 tháng 01 năm 2023 của
việc tiếp tục thực hiện một số chính sách trong phòng, chống dịch COVID-
dụng giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc hết thời hạn hiệu lực từ
01/01/2023 đến ngày 31/12/2024;
Căn cứ Nghị định số 95/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 11
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Kế hoạch triển khai
Nghị quyết số 80/2023/QH15 ngày 09 tháng 01 năm 2023 của Quốc hội
tiếp tục thực hiện một số chính sách trong phòng, chống dịch COVID-19
dụng giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc hết thời hạn hiệu lực từ
ngày 01/01/2023 đến ngày 31/12/2024.”
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế
tra Bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ, Giám đốc Sở Y
thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Ủy ban xã hội của Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Thứ trường (dễ biết và chi đạo thực hiện);
- Hội đồng nhân dân tỉnh, thành ph
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Y tế;
- Lưu: VT,PC.
BỘ TRƯỞNG ▝;
%
hỗ trực thi
ộc Trung ưc
nh phố tn
yc thuộc Tr
ng ương;
2-
Đho Hồng Lan
BỘ Y TẾ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH
Triển khai thi hành Nghị quyết số 80/2023/QH15
ngày 09 tháng 01 năm 2023 của Quốc hội về việc tiếp tục thực hiện một số
chính sách trong phòng, chống dịch COVID-19 và sử dụng giấy đăng ký
hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc hết thời hạn hiệu lực từ ngày 01/01/
đến ngày 31/12/2024 (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 80/
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1418 /QĐ-BYT ngày 17 tháng 3
của Bộ trưởng Bộ Y tế)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Xác định cụ thể nội dung công việc, tiến độ, thời hạn hoàn thành
nhiệm của cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc tổ chức triển khai thực hiện
Nghị quyết số 80/2023/QH15, bảo đảm tính kịp thời, đồng bộ
quả;
b) Xác định trách nhiệm của các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ, Sở Y
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này trong việc tiến hành các hoạt động triển khai
thi hành Nghị quyết số 80/2023/QH15.
2. Yêu cầu
a) Bảo đảm sự chỉ đạo của Bộ Y tế trong việc tổ chức triển khai thi
b) Xác định nội dung công việc gắn với trách nhiệm và phát huy vai trò chủ
động, tích cực của các cơ quan, tổ chức thuộc trách nhiệm được giao
quyết số 80/2023/QH15 bảo đảm chất lượng và tiến độ hoàn thành công
c) Báo đảm sự phối hợp thường xuyên, hiệu quả giữa các cơ quan, tổ
liên quan trong việc triển khai thi hành Nghị quyết số 80/2023/QH15;
d) Tiến độ thực hiện chỉ tiết, cụ thể của từng cơ quan, tổ chức
Nghị quyết số 80/2023/QH15 được triển khai kịp thời, thống nhất và
quyết số 80/2023/QH15;
phạm vi cả nước;
!
đ) Thường xuyên kịp thời, kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn tháo gỡ,
những vướng mắc, khó khăn phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện để đảm
bảo tiến độ, hiệu quả của việc triển khai thi hành Nghị quyết số 80/2023
II. NỘI DUNG VÀ TRÁCH NHIỆM TRIỂN KHAI THI HÀNH NGHỊ
QUYẾT SỐ 80/2023/QH15
1. Phổ biến, tuyên truyền Nghị quyết số 80/2023/QH15
a) Văn phòng Bộ chủ trì, phối hợp với Vụ Pháp chế và các cơ quan
có liên quan tổ chức quán triệt việc thi hành Nghị quyết số 80/2023/QH
truyền, phổ biến nội dung của Nghị quyết số 80/2023/QH15 trên Cổng
điện tử của Bộ Y tế và Trang thông tin điện tử của các Vụ, Cục;
phổ biến, giáo dục pháp luật y tế;
b) Các đơn vị trực thuộc Bộ, Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc
tổ chức tuyên truyền, phổ biến nội dung của Nghị quyết số 80/2023/QH
các hình thức phù hợp với điều kiện, tình hình thực tế của đơn vị, địa
c) Thời gian thực hiện: Hoàn thành trước ngày 30/3/2023
2. Rà soát và xử lý việc mua sắm với số lượng cao hơn nhu cầu thực
phòng trường hợp dịch bệnh có diễn biến phức tạp, phát sinh; việc sử dụng số
thuốc, vật tư, hóa chất, sinh phẩm, trang thiết bị đã mua từ ngân
khám bệnh, chữa bệnh COVID-19 chuyển sang khám bệnh, chữa bệnh thông
thường:
- Đôn đốc các bộ, ngành, địa phương, đơn vị triển khai thực
khoản 2 Điều 2 Nghị quyết số 80/2023/QH15 đúng tiến độ tại Nghị
hội;
- Hướng dẫn các bộ, ngành, địa phương, cơ sở y tế thuộc và trực
tế rà soát, tổng hợp số lượng thuốc, vật tư, hoá chất sinh phẩm,
mua sắm cao hơn và phương án xử lý để khẩn trương giải quyết theo thẩm quyền
hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền giải quyết;
- Khẩn trương trình Chính phủ phương án sử dụng số thuốc, vật tư, hoá chất
sinh phẩm, trang thiết bị đã mua từ ngân sách nhà nước cho khám bệnh, chữa
COVID-19 chuyển sang khám bệnh, chữa bệnh thông thường và đôn đốc thực
sau khi được phê duyệt;
- Hướng dẫn các bộ, ngành, địa phương, cơ sở y tế thuộc và trực
tế rà soát, tổng hợp số lượng mua sắm thuốc, vật tư, hoá chất,
vụ công tác phòng, chống COVID-19 đã thực hiện dưới các hình thức
vay, mượn, huy động và tiếp nhận tài trợ, viện trợ, phối hợp với
)
Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn, xử lý theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm
quyền hướng dẫn, giải quyết để bảo đảm đáp ứng yêu cầu khám bệnh, chữa bệnh
COVID-19 và quyền, lợi ích của người bệnh, cơ sở y tế
Bộ Y tế tham mưu, thực hiện theo thẩm quyền;
a) Cơ quan chủ trì: Vụ Kế hoạch - Tài chính chủ trì, phối hợp
b) Cơ quan phối hợp: các đơn vị thuộc Bộ có liên quan và các đơn
năng của các bộ, ngành liên quan;
c) Thời gian hoàn thành: năm 2023
3. Rà soát và đề xuất sửa đổi, bổ sung, thay thế các văn bản
hoặc văn bản của cấp có thẩm quyền để thực hiện hiệu quả, đúng thời hạn Nghị
quyết này và bãi bỏ các văn bản thuộc thẩm quyền được ban hành theo Nghị quyết.
số 30/2021/QH15, trừ các nội dung quy định chi tiết, hướng
tục thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Nghị quyết 80/2023
thể:
- Rà soát; kiến nghị và thực hiện theo thẩm quyền việc sửa đổi, bổ sung
thế các văn bản do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Ban chỉ đạo Quốc gia
chống dịch COVID-19, bộ, ngành, địa phương đã ban hành để
đúng thời hạn Nghị quyết số 80/2023/QH15 và bãi bỏ các văn bản
quyền đã được ban hành theo Nghị quyết số 30/2021/QH15, trừ các
định chi tiết, hướng dẫn thi hành được tiếp tục thực hiện theo quy định tại khoản
Điều 4 của Nghị quyết số 80/2023/QH15;
- Tổng hợp đưa vào chương trình xây dựng Luật, pháp lệnh và đôn đốc thực
hiện chương trình xây dựng luật, pháp lệnh để đảm bảo hành lang pháp lý triển
khai Nghị quyết số 80/2023/QH15 gửi Bộ Tư pháp.
a) Cơ quan chủ trì: Vụ Pháp chế chủ trì phối hợp với đơn vị có
hợp kết quả rà soát, báo cáo Bộ trưởng Bộ trưởng Bộ Y tế trình cấp có
b) Cơ quan phối hợp: các đơn vị thuộc Bộ có liên quan và các đơn
năng của các bộ, ngành liên quan thực hiện việc rà soát, gửi kết quả rà
Pháp chế;
c) Thời gian hoàn thành:
+ Kết quả rà soát của các đơn vị thuộc Bộ có liên quan và các đơn vị
năng của các bộ, ngành liên quan trực tiếp gửi về Vụ Pháp chế trong tháng 3
2023;
+ Vụ Pháp chế báo cáo Bộ trường trong tháng 4 năm 2023.
4. Rà soát, tham mưu, trình cấp có thẩm quyền hoặc ban hành theo thẩm
quyền, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương triển khai các cơ chế,
nguồn lực, khả năng dự báo, thúc đẩy nghiên cứu y sinh học, phát triển
dược, vắc xin, sinh phẩm, trang thiết bị y tế trong nước để chủ động
phòng, chống dịch bệnh, ứng phó với các biến chủng mới của vi rút SARS-
2, các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm mới phát sinh nhằm nâng cao hiệu quả công.
tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe Nhân dân.
a) Cơ quan chủ trì:
- Vụ Trang thiết bị và Công trình y tế (Cục Cơ sở hạ tầng và Thiết
trì phối hợp với đơn vị có liên quan rà soát, đề xuất hoàn thiện các
sách thúc đẩy phát triển trang thiết bị y tế sản xuất trong nước;
- Cục Quản lý Dược chủ trì phối hợp với đơn vị có liên quan rà soát,
hoàn thiện các cơ chế, chính sách, nguồn lực, khả năng dự báo,
cứu, phát triển công nghiệp dược, vắc xin, sinh phẩm trong nước
b) Cơ quan phối hợp: Cục Khoa học, Công nghệ và Đào tạo và các
thuộc Bộ có liên quan;
c) Thời gian hoàn thành: Năm 2023 – 2024.
5. Khẩn trương công bố danh mục thuốc, nguyên liệu làm thuốc có giấy đăng.
ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc hết thời hạn hiệu lực từ ngày 01/
đến ngày 31/12/2024 đã được cơ sở đăng ký nộp hồ sơ gia hạn
hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc được kéo dài thời hạn thực hiện theo quy định
tại khoản 5 Điều 6 Nghị quyết số 12/2021/UBTVQH15 ngày 30/12
ban Thường vụ Quốc hội mà chưa được gia hạn kịp thời theo quy định của Luật
Dược, được tiếp tục sử dụng từ ngày hết hiệu lực đến hết ngày 31/12
a) Cơ quan chủ trì: Cục Quản lý Dược, Cục Quản lý Y, dược
b) Cơ quan phối hợp: các đơn vị thuộc Bộ có liên quan;
c) Thời gian hoàn thành: Thực hiện từ tháng 2/2023 đến ngày 31/
6. Chỉ đạo đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý, tham mưu cho cấp có thẩm
quyền, hướng dẫn thực hiện theo thẩm quyền đối với các nhiệm vụ phòng, chống.
dịch COVID-19 đã thực hiện theo các quy định, chính sách, hình
hành theo Nghị quyết số 30/2021/QH15 thì khi thanh tra, kiểm tra
toán, thanh toán, quyết toán và các hoạt động thi hành pháp luật khác cần được
chiếu, áp dụng theo các quy định, đặc thù quy định tại Nghị quyết
30/2021/QH15; trường hợp có vướng mắc, khó khăn phải kịp thời
thẩm quyền.
!
a) Cơ quan chủ trì: Thanh tra Bộ;
b) Cơ quan phối hợp: các đơn vị thuộc Bộ có liên quan;
c) Thời gian hoàn thành: từ 2023 và theo yêu cầu, thẩm quyền quản lý
7. Các cơ sở y tế, cơ sở thu dung, điều trị COVID
chính sách trong phòng, chống dịch COVID-19 đã được Quốc hội cho phép
a) Các cơ sở y tế, cơ sở thu dung, điều trị COVID
thanh toán chi phí phục vụ công tác phòng, chống dịch COVID-19 của
cơ sở thu dung, điều trị COVID-19 và chế độ, chính sách
động, huy động tham gia phòng, chống dịch COVID-19 đã thực hiện
31/12/2022 mà chưa thanh toán xong theo các quy định tại Điều 2,
khoản 2 Điều 3, khoản 1 và khoản 2 Điều 4, Điều 8 của Nghị quyết
12/2021/UBTVQH15 ngày 30/12/2021 của Ủy ban Thường vụ Quốc
cho phép thực hiện một số cơ chế, chính sách trong lĩnh vực y tế để phục
tác phòng, chống dịch COVID-19 (sau đây gọi là Nghị quyết số
12/2021/UBTVQH15) và quy định chi tiết, hướng dẫn thực
hiện các khoản chi phí, chế độ, chính sách này được chuyển nguồn sang năm 2023
để thanh toán và hạch toán, quyết toán vào niên độ ngân sách năm 2023;
hiện từ ngày 01/01/2023 đến hết ngày 31/12/2023:
b) Các cơ sở y tế tiếp tục thực hiện việc thanh toán chỉ phí phòng,
COVID-19 của cơ sở y tế và chi phí khám bệnh, chữa bệnh
COVID-19 theo các quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị quyết số
UBTVQH15 ngày 06/8/2021 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về
Chính phủ ban hành nghị quyết có một số nội dung khác với quy định của luật để
đáp ứng yêu cầu phòng, chống dịch COVID-19, Điều 2, khoản
3, khoản 1 và khoản 2 Điều 4, Điều 8 của Nghị quyết số 12/
quy định chi tiết, hướng dẫn thực hiện.
a) Cơ quan chủ trì: Các cơ sở y tế có liên quan thuộc Bộ Y
b) Cơ quan phối hợp: các cơ quan đơn vị thuộc Bộ có liên quan;
c) Thời gian hoàn thành: năm 2023.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ có liên quan trong phạm vi quản
của mình có trách nhiệm: Chủ động, tích cực triển khai thực hiện Kế hoạch này
theo nhiệm vụ được phân công, đảm bảo đúng tiến độ, chất lượng, hiệu quả
kiệm, tránh hình thức, lãng phí.
t
2. Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: ban
hành Kế hoạch tổ chức thực hiện Nghị quyết số 80/2023/QH15 tại địa
b) Trên cơ sở các nhiệm vụ tại mục II Kế hoạch này xác định và thực
c) Chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc tổ chức thực hiện
nhiệm vụ trong phạm vi thẩm quyền quản lý;
số 80/2023/QH15 thuộc phạm vi quản lý.
3. Kính phí thực hiện:
Kính phí thực hiện Kế hoạch này được bố trí trong dự toán chi thường xuyên
hằng năm của các cơ quan, đơn vị theo quy định và các nguồn kinh phí
khác theo quy định của pháp luật.
4. Vụ Pháp chế có trách nhiệm tổ chức kiểm tra, đôn đốc và sơ kết
việc thực hiện Nghị quyết số 80/2023/QH15./.
|
{
"issuing_agency": "Bộ Y tế",
"promulgation_date": "17/03/2023",
"sign_number": "1418/QĐ-BYT",
"signer": "Đào Hồng Lan",
"type": "Quyết định"
}
|
Quyết định 1418/QĐ-BYT của Bộ Y tế về việc ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Nghị quyết 80/2023/QH15 ngày 09/01/2023 của Quốc hội về việc tiếp tục thực hiện một số chính sách trong phòng, chống dịch COVID-19 và sử dụng giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc hết thời hạn hiệu lực từ ngày 01/01/2023 đến ngày 31/12/2024
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI BÌNH
Số: 2918/QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Thái Bình, ngày 19 tháng 10 năm 2020
QUYẾT ĐỊNH
Công bố Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành,
thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực tư pháp
thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã
trên địa bàn tỉnh Thái Bình
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 63/2010/NĐ-CP ngày
về kiểm soát thủ tục hành chính; số 92/2017/NĐ-CP ngày 07
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm
tục hành chính;
hành chính;
09/10/2020.
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017
Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục.
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 62/TTr
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này gồm Danh mục 01 (một) thủ
tục hành chính mới ban hành, 27 (hai mươi bảy) thủ tục hành chính
đổi, bổ sung trong lĩnh vực tư pháp thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban
nhân dân cấp xã tại Quyết định số 316/QĐ-UBND ngày 03/12/
ban nhân dân tỉnh Thái Bình về việc công bố danh mục thủ tục hành chính
chuẩn hóa trong lĩnh vực tư pháp thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân
dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Thái Bình (có Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục KSTTHC, Văn phòng Chính phủ;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- LĐVP UBND tỉnh;
- Cổng thông tin đi
- Lưu: VT, KSTTHC/
KT. CHỦ TỊCH
-06 chủ T
“Ъn
U TỊCH
,n từ của tỉ
in điện từ
ja tỉnh;
256Khắc Thận
Phụ học
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG L
(Ban hành kèm theo Quyết định số_QYỘ (QĐ-UBND
CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
Phần I: DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH
&TT Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn giải quyết
Địa điểm thực hiện Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
(nếu có)
I. LĨNH VỰC BỐI THƯỜNG NHÀ NƯỚC
- Trong trường hợp người yêu cầu bồi thường nộp hồ sơ
trực tiếp, cơ quan giải quyết bồi thường tiếp nhận hồ sơ,
ghi vào số nhận hồ sơ và cấp giấy xác nhận đã nhận hồ
sơ cho người yêu cầu bồi thường. Trường hợp hồ sơ
được gửi qua dịch vụ bưu chính thì trong thời hạn 02
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan giải
quyết bồi thường phải thông báo bằng văn bản về việc
nhận hồ sơ cho người yêu cầu bồi thường. Trong thời
5t yêu hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Thủ
Sải tới thường trường cơ quân giải quyết bối thường có thể yêu cầu
3 người yêu cứu bồi đường đồ sứng nộ số chống
[ khoản 2 Điều 41 của Luật Trách nhiệm bồi thường của
Quyết định số 1442/QĐ-
BTP ngày 26/6/2018 của
Bộ trưởng Bộ Tư pháp về
việc công bố thù tục hành
chính được ban hành mới,
Định bị bại bóo trong tỉnh
chính bị bãi bó trong lĩnh
): phục Minnhưởn,8,nàt nước
quận Phước của Bộ tư phá
Giải q
tại cơ quan trực
5 Tại Bộ phận tiếp nhận và trả
0 ( Theo Quân “% Thành (6) HĐXX số 3.
định
người thì hành Nhà Nhà nước năm 2012. Trong thời hạn 05 ngày li�
công . vụ gây kế từ ngày nhận được yêu cầu của Thủ
thiệt hại
giải quyết bồi thường, người yêu cầu bồi thường phải
bổ sung hồ sơ. Khoảng thời gian có sự kiện bất khả
kháng hoặc trở ngại khách quan theo quy định của Bộ
luật Dân sự không tính vào thời hạn quy định tại khoản
- Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Điều 41 của Luật
Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước năm 2017 cơ
quan giải quyết bồi thường phải thụ lý hồ sơ và vào sổ
này.
[ thụ lý.
- Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý hồ
sơ, cơ quan giải quyết bồi thường phải cừ người giải
- Trường hợp, người yêu cầu bồi thường đề nghị tạm
ứng kinh phí bồi thường theo quy định tại điểm e khoản
3 Điều 41 của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà
nước năm 2017, cơ quan giải quyết bồi thường tiến
hành tạm ứng kinh phí bồi thường đối với những thiệt
hại quy định tại khoản 1 Điều 44 Trách nhiệm bối
thường của Nhà nước năm 2017. Cụ thể, thời hạn thực
hiện tạm ứng kinh phí bồi thường được thực hiện như
sau: (1) Ngay sau khi thụ lý hồ sơ, người giải quyết bồi
thường có trách nhiệm xác định giá trị các thiệt hại quy
định tại khoản 1 Điều 44 Trách nhiệm bồi thường của
Nhà nước năm 2017 và đề xuất Thủ trường cơ quan giải
quyết bồi thường việc tạm ứng kinh phí bồi thường và
mức tạm ứng cho người yêu cầu bồi thường; (2) Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề
xuất, nếu còn dự toán quán lý hành chính được cấp có
thẩm quyền giao, cơ quan giải quyết bồi thường phải
hoàn thành việc tạm ứng kinh phí và chỉ trả cho người
yêu cầu bồi thường. Trường hợp không còn đủ dự toán
quản lý hành chính được cấp có thẩm quyền giao, trong
thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề
xuất, Thủ trưởng cơ quan giải quyết bồi thường có văn
bản đề nghị cơ quan tài chính có thẩm quyền tạm ứng
kinh phí để chi trả cho người yêu cầu bồi thường. Cơ
quan tài chính có trách nhiệm cấp kinh phí cho cơ quan
giải quyết bồi thường trong thời hạn 07 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, cơ quan tài
chính có thẩm quyền có trách nhiệm cấp kinh phí cho
cơ quan giải quyết bồi thường. Thủ trường cơ quan giải
quyết bồi thường quyết định mức tạm ứng cho người
yêu cầu bồi thường nhưng không dưới 50% giá trị các
thiệt hại quy định tại khoản 1 Điều 44 Trách nhiệm bồi
thường của Nhà nước năm 2017.
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thụ lý hồ sơ, người
quyết bối thường.
T giải quyết bồi thường phải hoàn thành việc xác minh
thiệt hại. Trường hợp vụ việc giải quyết yêu cầu bồi
thường có Triều ưùn títếtê
tại nhiều địa điểm thì thời hạn xác minh thiệt hại là 30
ngày kế từ ngày thụ lý hồ sơ. Thời hạn xác minh thiệt
hại có thể được kéo dài theo thỏa thuận giữa người yêu
cầu bồi thường và người giải quyết bồi thường nhưng
tối đa là 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại
lối An lặy,5 Trường thoại thấy này ngày kinh việc tệ từ
kết thúc việc xác minh thiệt hại, người giải quyết bồi
thường phải hoàn thành báo cáo xác minh thiệt hại làm
căn cứ đề thương lượng việc bồi thường.
- Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày hoàn
thành báo cáo xác minh thiệt hại, cơ quan giải quyết bồi
thường phải tiến hành thương lượng việc bồi thường.
Trong thời hạn 10 ngày kế từ ngày tiến hành thương
lượng, việc thương lượng phải được hoàn thành.
Trường hợp vụ việc giải quyết yêu cầu bồi thường có
nhiều tình tiết phức tạp thì thời hạn thương lượng tối đa
là 15 ngày. Thời hạn thương lượng có thể được kéo dài
theo thỏa thuận giữa người yêu cầu bồi thường và
người giải quyết bồi thường nhưng tối đa là 10 ngày kể
từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản này.
- Ngay sau khi có biên bản kết quả thương lượng thành,
Thủ trưởng cơ quan giải quyết bồi thường ra quyết định
giải quyết bồi thường và trao cho người yêu cầu bồi
thường tại buổi thương lượng. Trường hợp người yêu
cầu bồi thường không nhận quyết định giải quyết bồi
thường thì người giải quyết bối thường lập biên bản về
việc không nhận quyết định. Biên bản phải có chữ ký
của đại diện các cơ quan tham gia thương lượng. Biên
bàn phải nêu rõ hậu quả pháp lý của việc không nhận
quyết định giải quyết bồi thường theo quy định tại điểm
đ khoản 1 Điều 51 của Luật Trách nhiệm bồi thường
( của Nhà nước năm 2017. Cơ q
thường phải gửi Cho người Vũ chủ bộ đường, trưởng
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày lập biên bản.
n giải quyết bồi
B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI
STT
Tên thủ tục hành chính
Tỉnh vực HỘ TỊCH
Đăng ký khai sinh
(Thủ tục số 01, mục III,
phần I Phụ lục kèm theo, hành chính;
Quyết định số 3161/QĐ-
UBND ngày 03/12/2018 của ( hành chính;
Ủy ban nhân dân tỉnh)
Đăng ký khai sinh kết hợp
đăng ký nhận cha, mẹ, con
(Thủ tục số 02, mục III, hành chính;
phần I Phụ lục kèm theo.Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai;
Quyết định số 316/QĐ-
UBND ngày 03/12/2018 của hành chính.
Ủy ban nhân dân tỉnh)
Nội dung sửa đổi, bổ sung
I - Cách thức thực hiện;
- Thành phần hồ sơ;
Căn cứ pháp lý
Quyết định số 1872/QĐ-BTP
ngày 04/9/2020 của Bộ Tư pháp
chính sửa đổi, bổ sung trong lĩnh
đăng ký hộ tịch trong r
lý của Bộ Tư pháp
Quyết định số 1872/QĐ-BTP
ngày 04/9/2020 của Bộ Tư ph
chính sửa đổi, bổ sung tr
Sực hộ tịch thực hiện tại c0 quận
thuộc phạm vi chức n
lý của Bộ Tư pháp
Quyết định số 1872/QĐ-BTP
ngày 04/9/2020 của Bộ Tư pháp
chính sửa đổi, bổ sung trong lĩnh
vực hộ tịch thực hiện tại cơ quan
thuộc phạm vi chức năng quản
lý của Bộ Tư pháp_
Quyết định số 1872/QĐ-BTP
ngày 04/9/2020 của Bộ Tư pháp
chính sửa đổi, bổ sung trong lĩnh
vực hộ tịch thực hiện tại cơ quan
thuộc phạm vi chức năng quản
Lý của Bộ Tư pháp.
Quyết định số 1872/QĐ-B
ngày 04/9/2020 của Bộ Tư ph
chính sửa đổi, bổ sung trong lĩ
vực hộ tịch thực hiện tại cơ q
) thuộc phạm vi chức năng q
lý của Bộ Tư pháp.
Quyết định số 1872/QĐ-B
ngày 04/9/2020 của Bộ Tư p
chính sửa đổi, bổ sung trong li
Ớ vực hộ tịch thực hiện tại cơ qu
thuộc phạm vi chức năng q
lý của Bộ Tư pháp_
- Cơ quan thực hiện thủ tục lễ việc công bố thủ tục hành
- Kết quả thực hiện thủ tục Trực hộ tịch thực hiện tại cơ quan
- Căn cứ pháp lý của thủ tục thuộc phạm vi chức năng quản
- Kết quả thực hiện thủ tục tế việc công bộ thợ giờ
- Căn cứ pháp lý của thủ tục đăng ký hộ tịch trong nước
l.
↑ nước
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai;
hành chính.
- Thành phần hồ sơ;
ag lĩnh
1.
c năng quán
Đăng ký khại sinh. cho - Cách thức thực hiện;
người đã có hồ sơ, giấy tờ - Thành phần hồ sơ;
(Thủ tục số 03, mục III, hành chính;
phần I Phụ lục kèm theo. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai;
Quyết định số 316/QĐ-
UBND ngày 03/12/2018 của hành chính.
Ủy ban nhân dân tỉnh)
Đăng ký lại khai sinh
(Thủ tục số 04, mục III,
phần I Phụ lục kèm theo hành chính;
UBND ngày 03/12/2018 của
Ủy ban nhân dân tinh)
Đăng ký kết hôn
(Thủ tục số 05, mục III,
phần I Phụ lục kèm theo hành chính;
Quyết định số 316/QĐ-
UBND ngày 03/12/2018 của
Ủy ban nhân dân tỉnh)
Đăng ký lại kết hôn
(Thủ tục số 06, mục III,
6. phần I Phụ lục kèm theo hành chính;
UBND ngày 03/12/2018 của
Ủy ban nhân dân tỉnh)
á cá nhân
3.
- Kết quả thực hiện thủ tục về việc công bố thủ tục hành
- Căn cứ pháp lý của thủ tục đăng ký hộ tịch trong nước
- Cách thức thực hiện;
- Thành phần hồ sơ;
- Kết quả thực hiện thủ tục về việc công bố thủ tục hành (
- Căn cứ pháp lý của thủ tục đăng ký hộ tịch trong nước
1.
Quyết định số. 3161/QĐ-. Trên mẫu đơn, mẫu tờ khai;
| hành chính.
- Cách thức thực hiện;
- Thành phần hồ sơ;
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai;
- Kết quả thực hiện thủ tục về việc cộng bố thủ tục h
- Căn cứ pháp lý của thủ tục đảng ký hộ. tịch trong
i.
hành chính.
- Thành phần hồ sơ;
- Kết quả thực hiện thù tục về việc công bố thủ tục h
- Căn cứ pháp lý của thủ tục đăng ký hộ tịch trong n
Quyết định số 3161/QĐ- - Tên mẫu đơn, mẫ
( hành chính.
(
Quyết định số 1872/QĐ-BTP
ngày 04/9/2020 của Bộ Tư pháp
chính sửa đổi, bổ sung trong lĩnh
vực hộ tịch thực hiện tại cơ quan
thuộc phạm vi chức năng quản
Lý của Bộ Tư pháp _
Quyết định số 1872/QĐ-BTP
ngày 04/9/2020 của Bộ Tư pháp
chính sửa đổi, bổ sung trong lĩnh
vực hộ tịch thực hiện tại cơ quan
thuộc phạm vi chức năng quản
Lý của Bộ Tư pháp _
Quyết định số 1872/QĐ-BTP
ngày 04/9/2020 của Bộ Tư pháp
chính sửa đổi, bố sung trong lĩnh
vục hộ tịch thực hiện tại cơ quan
thuộc phạm vi chức năng quản
lý của Bộ Tư pháp _
Quyết định số 1872/QĐ-BTP
ngày 04/9/2020 của Bộ Tư pháp
chính sửa đổi, bổ sung trong lĩnh
đăng ký hộ tịch trong r
) thuộc phạm vi chức năng q
Quyết định số 1872/QĐ-E
ngày 04/9/2020 của Bộ Tư p
S vực hộ tịch thực hiện tại cơ q
đăng ký hộ tịch trong
lý của Bộ Tư pháp
Quyết định số 1872/QĐ-B
ngày 04/9/2020 của Bộ Tư p
ù tục về việc công bố thủ tục h
chính sửa đổi, bổ su
đăng ký hộ tịch trong 1
lý của Bộ Tư pháp
Đăng ký nhận cha, mẹ, con
(Thủ tục số 07, mục III,
phần I Phụ lục kèm theo ( hành chính;
UBND ngày 03/12/2018 của
Ủy ban nhân dân tỉnh)
Đăng ký khai từ
- Thành phần hồ sơ;
- Kết quả thực hiện thủ tục về việc công bố thủ tục hành
- Căn cứ pháp lý của thù tục đăng ký hộ tịch trong nước
1.
Quyết định số 3161/QĐ- - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
| hành chính.
- Cách thức thực hiện;
Thủ tục số 08, mục III. - Thành quyền thức hiện thủ tục
8.
phần I Phụ lục kèm theo hành chính;
UBND ngày 03/12/2018 của
Ủy ban nhân dân tỉnh)
Đăng ký lại khai từ
(Thủ tục số 09, mục III,
phần I Phụ lục kèm theo hành chính;
Quyết định số 316/QĐ-
UBND ngày 03/12/2018 của (
Ủy ban nhân dân tỉnh)
Quyết định số 3161/QĐ- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai;
- Căn cứ pháp lý của thủ tục đăng ký hộ tịch trong nước
( hành chính.
- Cách thức thực hiện;
- Thành phần hồ sơ;
- Kết quả thực hiện thù tục vỗ việc công bố thì tục hành
- Căn cứ pháp lý của thủ tục đăng ký hộ tịch trong nước
9.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai;
Dành chính.
- Cách thức thực hiện;
- Thời hạn giải quyết;
Cấp giấy xác nhận tình - Thành phần hồ sơ;.
trạng hôn nhân
(Thủ tục số 10, mục III,
10. phần I Phụ lục kèm theo hành chính; …
Quyết định số 316/QĐ-
Ủy ban nhân dân tỉnh)
- Kết quả thực hiện thủ tục về việc công bố thủ tục hành
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện vực hộ tịch thực hiện tại cơ qu
- Căn cứ pháp lý của thủ tục lý của Bộ Tư pháp
UBND ngày 03/12/2018 của thủ tục hành chính;
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai;
hành chính.
- Cách thức thực hiện;
- Thành phần hồ sơ;
Đăng ký giám hộ
(Thủ tục số 11, mục III,
phần I Phụ lục kèm theo hành chính;
Quyết định số 3161/QĐ- Thành chính,
□ Đối tượng thực hiện thủ tục về việc công bố thủ
| chính sửa đ”
ổi, bổ su
na đổi, bổ sung trong lĩ
II.
- Kết quả thực hiện thủ tục
UBND ngày 03/12/2018 của . Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai;
Ủy ban nhân dân tỉnh)
- Căn cứ pháp lý của thủ tục thuộc phạm vi chức năng q
hành chính.
- Cách thức thực hiện;
BS, Bộ ( Nghệ Đức
5i tượng thực hiện tư
Đăng ký chấm dứt giám hộ
(Thủ tục số 12, mục III,
phần I Phụ lục kèm theo hành chính; .
12 Quyết định số 3161/QĐ-
Ủy ban nhân dân tỉnh)
n thù tị
- Kết quả thực hiện thủ tục Chích hưởng
- Cắn cứ pháp lý của thủ tục thuộc phạm vi chức năng q
UBND ngày 03/12/2018 của Hên khấu đơn, mẫu tờ
hành chính.
- Tên thủ tục hành chính;
- Cách thức thực hiện;
hành chính;
Thay đổi, cải chính, bổ sung - Thành phần hồ sơ;
Quyết định số 1872/QĐ-BTP
về việc công bố thủ tục hành
vục hộ tịch thực hiện tại cơ qu
thuộc phạm vi chức năng quản
lý của Bộ Tư pháp
thông tin hộ tịch
(Thủ tục số 13, mục III,
13. Phần I Phụ lục kèm theo hành chính;
Quyết định số 316/QĐ-
Ủy ban nhân dân tỉnh)
- Cơ quan thực hiện thủ tục ngày 04/9/2020 của Bộ Tư pháp
- Kết quả thực hiện thủ tục chính sửa đổi, bổ sung trong lĩnh
- Yêu cầu điều kiện thực hiện đăng ký hộ " lịch, đường
UBND ngày 03/12/2018 của thủ tục hành chính;
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai;
- Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính.
- Trình tự thực hiện;
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai;
Quyết định số 1872/QĐ-BTP
ngày 04/9/2020 của Bộ Tư pháp
chính sửa đổi, bổ sung trong lĩnh
Vực hộ tịch thực hiện tại cơ quan
thuộc phạm vi chức năng quản
lý của Bộ Tư pháp.
Quyết định số 1872/QĐ-BTP
ngày 04/9/2020 của Bộ Tư pháp
chính sửa đổi, bổ sung trong lĩnh
vực hộ tịch thực hiện tại cơ quan
thuộc phạm vi chức năng quản
Lý của Bộ Tư pháp.
Quyết định số 1872/QĐ-BTP
ngày 04/9/2020 của Bộ Tư pháp
chính sửa đổi, bổ sung trong lĩ:
) vực hộ tịch thực hiện tại cơ qu
thuộc phạm vi chức năng q
lý của Bộ Tư pháp
Quyết định số 1872/QĐ-E
( ngày 04/9/2020 của Bộ Tư pí
chính sửa đổi, bồ sung trong lĩ
Vực hộ tịch thực hiện tại cơ q
đăng ký hộ tịch trong r
lý của Bộ Tư pháp
Đăng ký khai sinh lưu động
(Thủ tục số 14, mục III,
14. phần I Phụ lục kèm theo hành chính;
Quyết định số 316/QĐ-
UBND ngày 03/12/2018 của l
Ủy ban nhân dân tỉnh)
Đăng ký khai từ lưu động
(Thủ tục số 15, mục III,
15. phần I Phụ lục kèm theo hành chính;
Quyết định số 316/QĐ-
UBND ngày 03/12/2018 của
Ủy ban nhân dân tinh)
Đăng ký kết hôn lưu động
(Thủ tục số 16, mục III,
16. phần I Phụ lục kèm theo ( hành chính;
Quyết định số 316/QĐ-
UBND ngày 03/12/2018 của
Ủy ban nhân dân tỉnh)
Cấp bản sao trích lục hộ tịch
(Thủ tục số 17, mục III,
17. phần 1 Phụ lục kèm theo hành chính;
Quyết định số 316/QĐ-
Ủy ban nhân dân tỉnh)
II Lĩnh VỰC chứng THỰC
- Kết quả thực hiện thủ tục về việc công bố thù tục hành
- Căn cứ pháp lý của thủ tục đăng ký hộ tịch trong nước
hành chính.
- Trình tự thực hiện;
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai;
- Kết quả thực hiện thủ tục về việc công bố thủ tục hành
- Căn cứ pháp lý của thủ tục đăng ký hộ tịch trong nước
( hành chính.
- Thành phần hồ sơ;
- Kết quả thực hiện thủ tục về việc công bố thủ tục hành
- Căn cứ pháp lý của thủ tục I đăng ký hộ tịch trong 1
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai;
hành chính.
- Trình tự thực hiện;
- Đối Trưng, học hiện;
- Phí, lệ phí;
hành chính.
- Kết quả thực hiện thủ tục về việc công bố thủ tục h
UBND ngày 03/12/2018 của . Tên nấu đơn, mẫu tờ khai;
- Căn cứ pháp lý của thủ tục thuộc phạm vi chức năng q
1
Chứng thực bản sao từ bản
chính giấy tờ, văn bản do cơ
quan, tổ chức có thẩm
quyền của Việt Nam cấp . Trình tự thực hiện;
hoặc chứng nhận
(Thủ tục số 01, mục V, phần hành chính.
1 Phụ lục kèm theo Quyết
định số 3161/QĐ-UBND
ngày 03/12/2018 của Ủy
ban nhân dân tỉnh)
Chứng thực chữ ký trong các
giấy tờ, văn bản (áp dụng cho
yêu cầu chứng thực không ký,
không điểm chi được)
(Thủ tục số 02, mục V, phần
I Phụ lục kèm theo Quyết hành chính.
định số 3161/QĐ-UBND
) ngày 03/12/2018 của Ủy
ban nhân dân tỉnh)
Chứng thực việc sửa đổi, bổ
sung, hủy bỏ hợp đồng, giao
(Thủ tục số 03, mục V, phần
I Phụ lục kèm theo Quyết hành chính.
| định số 3161/QĐ-UBND
ngày 03/12/2018 của Ủy
-ban nhân dân tinh)
Sừa lỗi sai sót trong hợp
đồng, giao dịch
(Thủ tục số 04, mục V, phần – Thành phần hồ sơ
I Phụ lục kèm theo Quyết
định số 3161/QĐ-UBND hành chính.
ngày 03/12/2018 của Ủy
ban nhân dân tỉnh)
Cấp bản sao có chứng thực
từ bản chính hợp đồng, giao .
dịch đã được chứng thực
(Thủ tục số 05, mục V, phần hành chính.
5 I Phụ lục kèm theo Quyết
định số 3161/QĐ-UBND
ngày 03/12/2018 của Ủy
ban nhân dân tinh)
Chứng thực Hợp đồng, giao
dịch liên quan đến tài sản là
động sàn, quyền sử dụng đất
(Thủ tục số 06, mục V, phần
I Phụ lục kèm theo Quyết hành chính.
định số 3161/QĐ-UBND
ngày 03/12/2018 của Ủy
ban nhân dân tinh)
Quyết định số 1329/QĐ-BTP
ngày 01/6/2020 của Bộ trường
Bộ Tư pháp về việc công bố thủ
trong lĩnh vực chứng thực thuộc
phạm vi chức năng quản lý của
- Căn cứ pháp lý của thủ tục tục hành chính sửa đổi, bổ sung
Bộ Tư pháp
cở trường hợp chứng thực - Trình tự thực hiện;
điểm chỉ và trường hợp người - Thành phần hồ sơ;
Quyết định số 1329/QĐ-BTP
ngày 01/6/2020 của Bộ trưởng
tục hành chính sửa đổi, bổ sung
phạm vi chức năng quản lý của
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện Bộ Tư pháp về việc công bố thù
- Căn cứ pháp lý của thủ tục trong lĩnh vực chứng thực thuộc (
1
thù tục hành chính;
Bộ Tư pháp
Quyết định số 1329/QĐ-BTP
ngày 01/6/2020 của Bộ trưởng
Bộ Tư pháp về việc công bố thù
trong lĩnh vực chứng thực thuộc
Quyết định số 1329/QĐ-BTP
ngày 01/6/2020 của Bộ trưởng
Bộ Tư pháp về việc công bố th
) trong lĩnh vực chứng thực th
phạm vi chức năng quản lý
Bộ Tư pháp
Quyết định số 1329/QĐ-B
ngày 01/6/2020 của Bộ tr
tục hành chính sửa đổi, bồ su
trong lĩnh vực chứng thực th
phạm vi chức năng quản lý
Bộ Tư pháp
dịch
)
- Trình tự thực hiện;
- Căn cứ pháp lý của thủ tục tục hành chính sửa đổi, bổ sung
phạm vi chức n
Bộ Tư pháp
ý của
c năng quản lý ci
- Trình tự thực hiện;
(
- Căn cử pháp lý của thủ tục tục hành chính sửa đổi, bổ s1
- Thành phần hồ sơ;
- Căn cứ pháp lý của thủ tục Bộ Tư pháp về việc công bí
| Quyết định số 1329/QĐ-H
) ngày 01/6/2020 của Bộ tr
Bộ Tư pháp về việc công bố
trong lĩnh vực chứng thực th
phạm vi chức năng quản lý c.
Bộ Tư pháp
và nhà ở
- Thành phần hồ sơ;
- Căn cứ pháp lý của thủ tục tục hành chính sửa đổi, bổ su
Chứng thực di chúc
(Thủ tục số 07, mục V, phần) - Thành phần hồ sơ;
1 Phụ lục kèm theo Quyết
định số 3161/QĐ-UBND
ngày 03/12/2018 của Ủy hành chính.
ben nhân dân tỉnh)
Chứng thực văn bản từ chối
nhận di sản
(Thủ tục số 08, mục V, phần - Thành phần hồ sơ;
1 Phụ lục kèm theo Quyết (
định số 316/QĐ-UBND hành chính.
ngày 03/12/2018 của Ủy
( ban nhân dân tỉnh) _
Chứng thực văn bàn thỏa
thuận phân chia di sản mà di
sản là động sản, quyền sử
dụng đất, nhà ở
(Thủ tục số 09, mục V, phần
1 Phụ lục kèm theo Quyết hành chính.
định số 3161/QĐ-UBND
ngày 03/12/2018 của Ủy
ban nhân dân tỉnh)
Chứng thực văn bản khai
nhận di sản mà di sản là
động sản, quyền sử dụng
10 (Thủ tục số 10, mục V, phần -
I Phụ lục kèm theo Quyết hành chính.
định số 3161/QĐ-UBND
ngày 03/12/2018 của Ủy
ban nhân dân tỉnh) _
Quyết định số 1329/QĐ-BTP
ngày 01/6/2020 của Bộ trường
Bộ Tư pháp về vi
trong lĩnh vực chứng thực thuộc
phạm vi chức năng quản lý của
Quyết định số 1329/QĐ-BTP
ngày 01/6/2020 của Bộ trưởng
Bộ Tư pháp về việc công bố thủ
trong lĩnh vực chứng thực thuộc
phạm vi chức năng quản lý của
Quyết định số 1329/QĐ-BTP
ngày 01/6/2020 của Bộ trường
Bộ Tư pháp về việc công bố thủ
trong lĩnh vực chứng thực thuộc
phạm vi chức năng quản lý của
ệc công bố thù
về việc cã
1
- Căn cứ pháp lý của thủ tục tục hành chính sửa đổi, bổ sung
Bộ Tv pháp_
- Căn cứ pháp lý của thủ tục tục hành chính sửa đổi, bổ sung
Bộ Tư pháp.
- Thành phần hồ sơ;
- Căn cứ pháp lý của thủ tục tục hành chính sửa đổi, bổ sung
Bộ Tư pháp
Quyết định số 1329/QĐ-BTP
ngày 01/6/2020 của Bộ trưởng
Bộ Tư pháp về việc công bố thù
trong lĩnh vực chứng thực thuộc (
) phạm vi chức năng quản lý của
đất, nhà ở
- Thành phần hồ sơ;
- Căn cứ pháp lý của thủ tục tục hành chính sửa đổi, bổ sung
Bộ Tư pháp
|
{
"issuing_agency": "Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình",
"promulgation_date": "19/10/2020",
"sign_number": "2918/QĐ-UBND",
"signer": "Nguyễn Khắc Thận",
"type": "Quyết định"
}
|
Quyết định 2918/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực tư pháp thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Thái Bình
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH ĐỊNH
Số: 36/2021/QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bình Định, ngày 21 tháng 07 năm 2021
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy định về mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của
đất trước khi vi phạm trên địa bàn tỉnh Bình Định đối với từng loại
vứ phạm hành chính quy định tại Nghị định số 91/2019/NĐ
ngày 19 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ về xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ
chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm ngày 22 tháng 6
năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban
phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 91/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 11
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số
Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
589/TTr-STNMT ngày 09 tháng 7 năm 2021.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về mức độ khôi
phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm trên địa bàn tỉnh Bình
Định đối với từng loại vi phạm hành chính quy định tại Nghị định số
91/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ về xử
hành chính trong lĩnh vực đất đai.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày05 tháng 8 năm
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài
nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch
nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
2021.
1
phường, thị trấn; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Bộ Tư pháp (Cục KT VB QPPL);
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- BTCD tỉnh;
-TTHCB;
- Lưu: VT, K4, K16, K11/g)
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
-KT. CHỦ TỊCH
Giành, chæ TỊCH
-–
Nguyễn Tuấn Thanh
)
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH ĐỊNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY ĐỊNH
Về mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm trên
địa bàn tỉnh Bình Định đối với từng loại vi phạm hành chính quy định tại
Nghị định số 91/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 11 năm 2019 của Chính
xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai
(Ban hành kèm theo Quyết định số
/2021/QĐ-UBND ngày
tháng
năm
2021 của UBND tỉnh Bình Định)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu (thuộc
biện pháp khắc phục hậu quả) của đất trước khi vi phạm trên địa bàn tỉnh Bình
Định đối với từng loại vi phạm hành chính quy định tại Nghị định số
91/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ về xử
hành chính trong lĩnh vực đất đai, cụ thể:
1. Sử dụng đất trồng lúa vào mục đích khác không được cơ quan nhà nước.
có thẩm quyền cho phép theo quy định tại các điểm a và d khoản 1 Điều 57
2. Sử dụng đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất
mục đích khác không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép theo quy
Đất đai năm 2013.
định tại các điểm c và d khoản 1 Điều 57 Luật Đất đai năm 2013.
3. Sử dụng đất nông nghiệp không phải là đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ
đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất vào mục đích khác không được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền cho phép theo quy định tại các điểm b và d khoản 1
Điều 57 Luật Đất đai năm 2013.
4. Sử dụng đất trong nhóm đất phi nông nghiệp vào mục đích khác không.
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép theo quy định tại các điểm đ,
và g khoản 1 Điều 57 Luật Đất đai năm 2013.
5. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa không đúng quy định của
pháp luật.
6. Lần, chiếm đất.
7. Hủy hoại đất (trường hợp làm biến dạng địa hình hoặc làm suy giảm chất
lượng đất).
4
8. Gây cản trở hoặc thiệt hại cho việc sử dụng đất của người khác.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai trên địa
bàn tỉnh Bình Định bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc khôi phục lại
tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm.
2. Cơ quan, người có thẩm quyền xử phạt và tổ chức, cá nhân có
đến việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai theo quy định.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Gây cản trở hoặc thiệt hại cho việc sử dụng đất của người khác là hành
vi đưa vật liệu xây dựng hoặc các vật khác, đưa chất thải, chất độc
đất do người khác quản lý, sử dụng hoặc thửa đất của mình quản lý, sử
đào bởi, xây tường, làm hàng rào mà gây cản trở hoặc thiệt hại cho việc
2. Tình trạng ban đầu của đất là tình trạng của loại đất tồn tại trước thời
điểm đối tượng vi phạm thực hiện hành vi vi phạm, loại đất được xác định dựa
đất do người khác quản lý, sử dụng.
trên các căn cứ quy định tại Điều 11 Luật Đất đai năm 2013.
môn phối hợp xác định mức độ, biện pháp, kết quả khôi phục
Điều 4. Mức độ khôi phục, biện pháp khôi phục và cơ quan chuyên
1. Mức độ khôi phục tại Quy định này gồm 03 mức độ: Khôi phục lại
trạng ban đầu của đất, khôi phục lại tình trạng của đất để giữ mục đích sử
đất hoặc giữ nguyên hiện trạng sử dụng đất như tại thời điểm phát hiện vi phạm.
2. Khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất bao gồm những biện pháp nhằm
khôi phục lại tình trạng của loại đất đó trước khi bị tác động bởi hành vi
của đối tượng thực hiện hành vi vi phạm.
3. Khôi phục lại tình trạng của đất để giữ mục đích sử dụng đất bao gồm
những biện pháp nhằm khôi phục lại tình trạng của loại đất, để phục hồi lại mục
đích sử dụng của loại đất đó trước khi bị tác động. Đất khi được khôi phục
yêu cầu phải có tính chất tương đồng với các thừa đất xung quanh có cùng mục.
đích sử dụng và đảm bảo không ảnh hưởng đến việc sử dụng các thửa đất xung
quanh.
4. Các biện pháp khôi phục nêu trên bao gồm các tác động cơ học (san
đắp, đầm, đào.), sinh hóa học (bổ sung phân, thuốc
cường độ ẩm...) và một số biện pháp khác phù hợp.
5. Các biện pháp phải thực hiện để khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất
được nêu cụ thể trong Quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
i
6. Cơ quan chuyên môn tham gia xác định mức độ khôi phục, các biện
pháp khôi phục là các cơ quan, đơn vị cùng cấp với cơ quan chủ trì kiểm
cơ quan chủ trì kiểm tra mời.
7. Kết quả khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm được
đại diện cơ quan, người có thẩm quyền xử phạt chủ trì, phối hợp với các
chuyên môn có liên quan và địa phương nơi có đất tổ chức kiểm tra, xác nhận
bằng biên bản. Trường hợp thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính là Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì cơ quan
trình ban hành Quyết định xử phạt là cơ quan chủ trì kiểm tra, xác nhận.
Chương II
MỨC ĐỘ KHÔI PHỤC LẠI TÌNH TRẠNG BAN ĐẦU CỦA ĐẤT
Điều 5. Đối với các vi phạm quy định tại Điều 9, 10, 11,
1. Đối với vị trí, loại đất đối tượng vi phạm tự ý chuyển mục đích
hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê
duyệt hoặc đã được chấp thuận dự án đầu tư, thì yêu cầu đối tượng vi
nguyên hiện trạng sử dụng đất như tại thời điểm phát hiện vi phạm.
TRƯỚC KHI VI PHẠM
91/2019/NĐ-CP
2. Đối với vị trí, loại đất đối tượng vi phạm tự ý chuyển mục đích
phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt thì buộc đối tượng vi phạm phải áp dụng các biện pháp khôi phục lại
tỉnh trạng ban đầu của đất.
Điều 6. Đối với vi phạm quy định tại Điều 13 Nghị định số 91/2019
Chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa vi phạm quy định tại khoản
1 Điều 13 Nghị định số 94/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 12 năm
phủ quy định chỉ tiết một số điều của Luật Trồng trọt về giống cây trồng
tác thì buộc đối tượng vi phạm phải áp dụng các biện pháp để khôi phục lại tình
CP
trạng ban đầu của đất trồng lúa trước khi vi phạm.
Điều 7. Đối với vi phạm quy định tại Điều 14 Nghị định số 91/2019
1. Đối với diện tích đất lấn, chiếm mà tại vị trí này phù hợp với
kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch đô thị hoặc quy hoạch nông thôn được cơ quan
có thẩm quyền phê duyệt hoặc chấp thuận dự án đầu tư, thì yêu cầu đối tượng
phạm giữ nguyên hiện trạng sử dụng đất như tại thời điểm phát hiện vi phạm.
CP
6
2. Đối với diện tích đất lấn, chiếm không thuộc trường hợp quy định tại
khoản 1 Điều này thì đối tượng vi phạm phải khôi phục lại tình trạng ban đầu
của đất trước khi vi phạm.
Điều 8. Đối với vi phạm quy định tại Điều 15 Nghị định số 91/2019
1. Trường hợp làm biến dạng địa hình đối với đất trồng lúa, rừng phòng hộ
rừng đặc dụng thì buộc đối tượng vi phạm phải áp dụng các biện pháp để khôi
CP
phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khỉ vi phạm.
2. Trường hợp làm biến dạng địa hình đối với các loại đất còn lại (trong
nhóm đất nông nghiệp) thì mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất
(Khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất, khôi phục lại tình trạng của đất
mục đích sử dụng đất hoặc giữ nguyên hiện trạng sử dụng đất như tại thời điểm
phát hiện vi phạm) được xác định căn cứ vào mức độ biến dạng địa hình,
hướng dẫn của các cơ quan chuyên môn có liên quan.
3. Trường hợp làm suy giảm chất lượng đất thì yêu cầu đối tượng vi phạm
phải áp dụng các biện pháp để khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi
vi phạm. Các biện pháp khôi phục chất lượng đất phụ thuộc vào mức độ suy
giảm cụ thể, theo hướng dẫn của các cơ quan chuyên môn có liên quan.
Điều 9. Đối với vi phạm quy định tại Điều 16 Nghị định số 91/2019
Trường hợp gây cản trở hoặc thiệt hại cho việc sử dụng đất của người khác.
thì đối tượng vi phạm phải áp dụng các biện pháp để khôi phục lại tình trạng ban
CP
đầu của đất trước khi vi phạm.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 10. Tổ chức thực hiện
1. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan
2. Trong quá trình triển khai thực hiện Quy định này nếu có khó khăn,
vướng mắc, cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có ý kiến gửi
Môi trường để tổng hợp, báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét,
liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quy định này.
chỉnh cho phù hợp./.
|
{
"issuing_agency": "Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định",
"promulgation_date": "21/07/2021",
"sign_number": "36/2021/QĐ-UBND",
"signer": "Nguyễn Tuấn Thanh",
"type": "Quyết định"
}
|
Quyết định 36/2021/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định ban hành Quy định về mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm trên địa bàn tỉnh Bình Định đối với từng loại vi phạm hành chính quy định tại Nghị định 91/2019/NĐ-CP ngày 19/11/2019 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai
|
BỘ TƯ PHÁP
Số: 665/QĐ-BTP
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 29 tháng 4 năm 2021
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Kế hoạch phát động phong trào thi đua yêu nước
ngành Tư pháp giai đoạn 2021-2025
BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng năm 2003; Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung
số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 96/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 8
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Tư pháp;
Căn cứ Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
Căn cứ Thông tư số 05/2018/TT-BTP ngày 07 tháng 6 năm 2018
Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành Tư pháp;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Thi đua - Khen thưởng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch phát động phong.
trào thi đua yêu nước ngành Tư pháp giai đoạn 2021-2025.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Hội đồng Thi đua – Khen thưởng ngành Tư pháp, Vụ
Thi đua – Khen thưởng, Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức
trưởng Cục Kế hoạch – Tài chính, Tổng cục trưởng Tổng cục Thi
sự, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ; Trưởng, Phó Trưởng các Cụm, Khu
đua; Giám đốc Sở Tư pháp, Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự
phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
(để báo cáo);
“BỘ TRƯỞNG
- Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương
- Ban Thi đua – Khen thường Trung ương (để biết);
- Trưởng Khối thi đua các bộ, ban, ngành nội chính
- Các Thứ trường (để biết và chỉ đạo thực hiện);
- Cổng Thông tin điện tử BTP (để đăng tải);
Trung ương (để biết);
- Lunu: VT, Vụ TĐKT.
…. LêThành I
h Long
BỌ T& PHẮP
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH
Phát động phong trào thi đua yêu nước ngành Tư pháp giai đoạn 2021-2025.
(Ban hành kèm theo Quyết định số 668/QĐ-BTP
ngày 10 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)
Phát huy truyền thống vẻ vang của Bộ, ngành Tư pháp qua 75 năm xây
dựng, phát triển và kế thừa những thành tích đã đạt được trong phong trào thi
đua giai đoạn 2016-2020, để tiếp tục cổ vũ, động viên cán bộ,
chức, người lao động toàn Ngành thi đua sôi nổi, lập thành tích chào
những sự kiện quan trọng của đất nước và của Bộ, Ngành, Bộ Tư pháp phát
động phong trào thi đua giai đoạn 2021-2025 với chủ đề “Toàn
đoàn kết, kỷ cương, trách nhiệm, hành động, sáng tạo, thực hiện thắng
nhiệm vụ chính trị được giao” với các nội dung sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
1.1. Tiếp tục phát huy tinh thần đoàn kết, tăng cường kỷ luật,
trách nhiệm, hành động quyết liệt, kịp thời, nâng cao năng lực của đội ngũ
bộ, công chức, viên chức, người lao động trong toàn Ngành; tạo sức mạnh
hợp và động lực mới, phấn đấu nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác,
phần hoàn thành xuất sắc các chỉ tiêu, nhiệm vụ công tác trọng tâm của ngành
Tư pháp giai đoạn 2021-2025 và thực hiện thắng lợi các mục tiêu Nghị quyết
Đại hội lần thứ XIII của Đảng, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05
(2021-2025) của cả nước.
1.2. Từ kết quả thực hiện phong trào thi đua, chú trọng phát hiện
dưỡng, khen thưởng kịp thời, biểu dương, nhân rộng các nhân tố mới,
hay, sáng tạo, hiệu quả, các điển hình tiên tiến trên các lĩnh vực công
2. Yêu cầu
2.1. Phong trào thi đua phải được thực hiện thường xuyên, liên tục,
rộng, thực chất, hiệu quả; hình thức tổ chức thực hiện phong phú, linh
với lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị, chuyên môn; phù hợp
đặc điểm, điều kiện thực tiễn của Bộ, Ngành, cơ quan, đơn vị,
2.2. Tổ chức thực hiện phong trào thi đua phải có trọng tâm, trọng
hướng về cơ sở với các tiêu chí cụ thể, rõ ràng, thiết thực, khả
1
chẽ với các phong trào thi đua hàng năm, phong trào thi đua theo đợt
trong giai đoạn.
2.3. Khen thưởng phải trên cơ sở kết quả, thành tích của phong trào
đua, kết quả công tác; bảo đảm đúng quy định, công khai, minh bạch
chú trọng khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích đột xuất; tạo điều
để các điển hình tiên tiến được nêu gương, lan tỏa mạnh mẽ trong cơ quan,
vị, Cụm, Khu vực thi đua, trong toàn ngành Tư pháp và trong cộng đồng
II. NỘI DUNG
1. Phong trào thi đua
1.1. Phong trào thi đua hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ chuyên môn
Các cơ quan, đơn vị trong Ngành triển khai thiết thực, hiệu quả phong trào
1.1.1. Phát huy vai trò quan trọng của Bộ, ngành Tư pháp
mưu xây dựng, hoàn thiện và tổ chức thi hành pháp luật. Tham mưu thể
đầy đủ, kịp thời Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII và các
kiện của Đảng liên quan đến các lĩnh vực công tác của Bộ, ngành Tư pháp,
thị số 43-CT/TTg ngày 11/12/2020 của Thủ tướng Chính phủ
lượng công tác xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật và tăng cường hiệu quả
thi hành pháp luật; bảo đảm hệ thống pháp luật Việt Nam đầy đủ, thống nhất
đồng bộ, hiện đại, công khai, minh bạch, ổn định, dễ tiếp cận
thủ thấp, có hiệu lực, hiệu quả cao, có sức cạnh tranh quốc tế,
ích hợp pháp của người dân là trung tâm, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững
kinh tế - xã hội và quốc phòng, an ninh trong điều kiện mới, thúc đẩy
thi đua, trong đó chú trọng thực hiện tốt các nhiệm vụ trọng tâm sau:
sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia.
1.1.2. Nghiên cứu xây dựng Luật về Tổ chức thi hành pháp luật
bảo đảm thượng tôn pháp luật trở thành chuẩn mực ứng xử phổ biến trong đời
sống xã hội và trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức. Đổi mới công
biến, giáo dục pháp luật theo hướng lấy người dân làm trung tâm, chú trọng phổ
biến những chính sách, quy định pháp luật ngay từ quá trình dự thảo; thực hiện
hiệu quả chủ trương Nhà nước giữ vai trò nòng cốt đi đôi với xã hội
động phổ biến, giáo dục pháp luật. Kịp thời ban hành các văn bản quy định
tiết luật, pháp lệnh nhằm khắc phục triệt để tình trạng nợ ban hành văn bản quy
định chi tiết, sớm đưa các luật, pháp lệnh vào cuộc sống.
1.1.3. Tiếp tục hoàn thiện thể chế về thi hành án dân sự
đấu đạt hoặc vượt các chỉ tiêu thi hành án dân sự được giao; hàng năm giảm
lượng án chuyển kỳ sau. Bảo đảm 100% bản án, quyết định có hiệu lực
3
luật của Tòa án về vụ án hành chính được theo dõi thi hành theo quy định của
Luật Tố tụng hành chính.
1.1.4. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước và
dịch vụ công trong lĩnh vực hành chính tư pháp, bổ trợ tư pháp, trợ giúp
Hình thành được mạng lưới dịch vụ pháp lý rộng khắp, thuận tiện,
người dân, doanh nghiệp; phát huy vai trò tự quản của các hội nghề nghiệp trong
lĩnh vực bổ trợ tư pháp. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính,
lĩnh vực công tác hành chính tư pháp, bổ trợ tư pháp, xử lý vi
với trọng tâm là xây dựng Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ
vi phạm hành chính. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, triển khai có.
hiệu quả Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin, phát triển Chính phủ số và
bảo đảm an toàn thông tin mạng trong hoạt động của ngành Tư pháp giai đoạn
2021-2025; Kế hoạch chuyển đổi số ngành Tư pháp đến năm 2025, định hướng
đến năm 2030.
1.1.5. Chủ động phòng ngừa và tăng cường năng lực giải quyết tranh
chấp, khiếu kiện trong hoạt động đầu tư quốc tế. Nâng cao hiệu lực, hiệu
quản lý nhà nước về hợp tác với nước ngoài về pháp luật và tương trợ tư pháp
Song song với việc đẩy mạnh hợp tác quốc tế về pháp luật đáp ứng yêu cầu phát
triển của đất nước trong giai đoạn mới, cần tập trung rà soát, đánh giá tình
thực hiện các thoả thuận hợp tác đã ký để có đề xuất, điều chỉnh phù hợp
1.1.6. Đổi mới mạnh mẽ, nâng cao chất lượng, mở rộng
của Trường Đại học Luật Hà Nội, Học viện Tư pháp để bổ sung nguồn nhân lực
pháp luật, tư pháp có năng, lực, trình độ cao, đáp ứng yêu cầu
cố, kiện toàn, nâng cao năng lực, chất lượng đào tạo của các Trường Cao
Trung cấp luật. Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học pháp lý, góp phần tích cực vào
việc cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn về xây dựng, hoàn thiện thế chế
cách hành chính, cải cách tư pháp.
1.1.7. Kiện toàn tổ chức bộ máy của Bộ Tư pháp, các
các cơ quan tư pháp địa phương theo hướng tình gọn, hiệu lực, hiệu quả.
tục đổi mới công tác cán bộ; xây dựng đội ngũ cán bộ tư pháp đủ
năng lực và uy tín, ngang tầm nhiệm vụ. Chú trọng luân chuyển, đào
dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong toàn
1.1.8. Phát huy vai trò của các tổ chức pháp chế, cơ
ương đến địa phương trong việc tham mưu cho các bộ, ban, ngành Trung ương;
cấp ủy, chính quyền địa phương trong xây dựng, hoàn thiện hệ thống văn bản
quy phạm pháp luật, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và tổ chức
4
hành pháp luật hiệu quả nhằm thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế -
xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh.
1.2. Các phong trào thi đua khác
1.2.1. Các phong trào thi đua do Thủ tướng Chính phủ phát động
Tiếp tục thực hiện có hiệu quả, sáng tạo các phong trào thi đua do Thủ
tướng Chính phủ phát động, trong đó trọng tâm là các phong trào thi đua:
nước chung sức xây dựng nông thôn mới”, “
Không để ai bị bỏ lại phía sau”, “Doanh nghiệp
gắn với nhiệm vụ chính trị, nhiệm vụ chuyên môn và các phong trào thi đua khác
để đa dạng nội dung tổ chức thực hiện, phù hợp với điều kiện thực tế của
và của từng cơ quan, đơn vị trong giai đoạn mới.
1.2.2. Phong trào thi đua “Cán bộ,
trong ngành Tư pháp thi đua thực hiện văn hóa công sở giai đoạn 2019-2025�
Đẩy mạnh tổ chức thực hiện hiệu quả phong trào thi đua, triển khai đồng.
bộ quy định về văn hóa công sở, gắn với tổ chức thực hiện phong trào thi
“Cán bộ Tư pháp đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng,
Hồ Chí Minh”, Đề án Văn hóa công vụ theo Quyết định số 18
27/12/2018 của Thủ tướng Chính phủ, triển khai Chuẩn mực đạo đức nghề
nghiệp của cán bộ, công chức, viên chức ngành Tư pháp theo Quyết định số.
2659/QĐ-BTP ngày 03/10/2012 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
truyền, tăng cường bồi dưỡng, tạo chuyển biến mạnh mẽ về ý thức, hành động
của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động về văn hóa
đạo đức công vụ; thi đua xây dựng môi trường làm việc dân chủ, văn hóa
thiện, hiện đại, cơ quan xanh – sạch - đẹp �
học, tiến tới đổi mới toàn diện trong thực hiện văn hóa công sở,
và thực thi nhiệm vụ của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
ngành Tư pháp.
1.2.3. Phong trào thi đua “Cán bộ Tư
Trên cơ sở kết quả đạt đã được, cùng với các bài học kinh nghiệm trong.
quá trình triển khai phong trào thi đua “Cán bộ Tư pháp đẩy mạnh
làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” giai đoạn
dựng kế hoạch, xác định mục tiêu, giải pháp triển khai thực hiện phù hợp,
quả phong trào thi đua trong giai đoạn tiếp theo gắn với thực hiện chỉ thị số 05
CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập
tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”
tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh.
;
1.2.4. Các phong trào thi đua theo đợt, theo chuyên đề khác
Căn cứ vào tình hình thực tế, yêu cầu của nhiệm vụ công tác, tùy từng
thời điểm, Bộ, ngành Tư pháp sẽ phát động các phong trào thì đua theo chuyên
đề, theo đợt phù hợp khác nhằm thực hiện các nhiệm vụ đột xuất, đột phá
những nhiệm vụ, lĩnh vực trọng tâm, trọng điểm để kịp thời giải quyết các vấn
phát động
đề khó khăn, cấp bách trong công tác.
2. Các giải pháp tổ chức thực hiện các phong trào thi đua
2.1. Tiếp tục quán triệt, tuyên truyền, tổ chức thực hiện tốt các
đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quy định của
ngành Tư pháp về công tác thi đua, khen thưởng, nhất là quán triệt sâu sắc
tưởng thi đua ái quốc của Chủ tịch Hồ Chí Minh, chỉ đạo của Tổng Bí thư
tịch nước tại Đại hội Thi đua yêu nước toàn quốc lần thứ X, Chỉ thị
ngày 07/4/2014 của Bộ Chính trị khóa XI “Về tiếp
khen thưởng” để tạo sự chuyển biến mạnh mẽ hơn nữa trong nhận thức,
của các cấp uỷ đảng, chính quyền, trách nhiệm nêu gương của người đứng đầu
các cơ quan, đơn vị trong triển khai công tác thi đua, khen thưởng. Đề
nhiệm trong lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen
của các thành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp.
2.2. Tiếp tục rà soát, xây dựng, hoàn thiện thể chế về công
khen thưởng của Bộ, Ngành, quy định của các cơ quan, đơn vị, đảm
hợp với chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đáp ứng
được yêu cầu thực tiễn đặc thù, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong
triển khai thực hiện, đặc biệt là sau khi Luật Thi đua, khen thưởng (sửa
được Quốc hội thông qua.
2.3. Chú trọng đổi mới nội dung, hình thức tổ chức, đổi mới
đánh giá kết quả thực hiện phong trào thì đua đảm bảo thực chất, hiệu quả trên
cơ sở bám sát nhiệm vụ trọng tâm của đơn vị, Bộ, Ngành hàng năm và
giai đoạn 2021-2025; phát huy tỉnh thần sáng tạo, linh hoạt, phù hợp
thực chất; huy động sự tham gia đông đảo, hưởng ứng tích cực của toàn thể
bộ, công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan, đơn vị,
Ngành. Tăng cường công tác theo dõi, kiểm tra, giám sát, kịp thời phát
chấn chỉnh, khắc phục những tồn tại, hạn chế trong quá trình
các phong trào thi đua và công tác khen thưởng.
2.4. Tiếp tục thực hiện tốt chính sách khen thưởng, bảo đảm đúng quy
định, kịp thời, công khai, minh bạch. Khen thưởng phải phù hợp với thành
và kết quả đạt được. Tập thể, cá nhân được khen thưởng phải thực sự tiêu
nỗ lực, phấn đấu, đổi mới, sáng tạo, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
chú trọng khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc đột xuất; tạo
chuyển biến rõ nét trong khen thưởng đối với công chức, viên chức chuyên môn,
nghiệp vụ, người lao động trực tiếp. Nâng cao vai trò, trách nhiệm của người
đứng đầu trong việc phát hiện, bồi dưỡng, biểu dương, khen thưởng, tổng kết
nhân rộng các điền hình tiên tiến. Việc phát hiện, bồi dưỡng, tổng kết và
rộng điện hình tiên tiến phải được coi là nhiệm vụ trọng tâm trong tổ chức chỉ
đạo các phong trào thi đua, bảo đảm thực hiện đồng bộ ở cả bốn khâu:
bồi dưỡng, tổng kết và nhân rộng điển hình tiên tiến.
2.5. Đổi mới và nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác tuyên truyền
phong trào thi đua; quan tâm phát hiện, tuyên truyền, nhân rộng diễn hình tiên
tiến, gương người tốt, việc tốt, nhằm thúc đẩy, cổ vũ phong trào thi
những cách làm hay, những kinh nghiệm tốt, những tấm gương tiêu biểu được.
lan tỏa sâu rộng trong đơn vị, toàn Ngành và cộng đồng.
2.6. Tập trung kiện toàn, nâng cao chất lượng hoạt động của Hội đồng
đua – Khen thường các cấp, Cụm, Khu vực thi đua; phát
của cơ quan chuyên trách, công chức làm công tác thi đua, khen thưởng ở từng
quan, đơn vị.
2.7. Đẩy mạnh cải cách hành chính và ứng dụng công nghệ thông tin trong
công tác thi đua, khen thưởng của Bộ, ngành Tư pháp; đảm bảo nguồn lực
hợp cho tổ chức thực hiện hiệu quả công tác thi đua, khen thưởng của Bộ,
Ngành cũng như của từng cơ quan, đơn vị.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Tiến độ tổ chức thực hiện
Phong trào thi đua giai đoạn 2021-2025 được tổ chức thực hiện thường.
1.1. Đơn 1: Thời gian tính từ ngày 01/01/2021 đến
chức sơ kết cùng với kỷ niệm 78 năm Ngày Truyền thống ngành Tư pháp.
1.2. Đơn 2: Thời gian tính từ ngày 29/8/2023 đến
tổng kết cùng với kỷ niệm 80 năm Ngày Truyền thống ngành Tư pháp và Đại.
xuyên, trong đó cao điểm là hai đợt:
hội Thi đua yêu nước ngành Tư pháp lần thứ VI.
Việc tiến hành sơ kết, tổng kết phong trào thi đua và bình xét khen thưởng sẽ
thực hiện theo văn bản hướng dẫn cụ thể của Bộ Tư pháp cho từng đợt thi đua
1
2. Trách nhiệm thực hiện
2.1. Trên cơ sở nội dung của Kế hoạch này, Hội đồng Thi đua
thưởng ngành Tư pháp có trách nhiệm tham mưu cho Bộ trưởng trong việc tổ.
chức, chỉ đạo, thường xuyên hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan
trong ngành Tư pháp triển khai thực hiện Kế hoạch.
2.2. Trưởng, Phó Trưởng các Cụm, Khu vực thi đua, Thủ trưởng
vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở Tư pháp, Cục trưởng Cục Thi
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được.
giao có trách nhiệm:
2.2.1. Căn cứ Kế hoạch này và nhiệm vụ, chi tiêu được
trình, kế hoạch công tác giai đoạn 2021-2025 được cấp có thẩm quyền phê.
duyệt, xác định cụ thể những nhiệm vụ, chỉ tiêu, biện pháp tổ chức
phù hợp với yêu cầu, điều kiện thực tế ở từng cơ quan, đơn vị;
hành kế hoạch triển khai phong trào thi đua của đơn vị và gửi về Thường trực.
Hội đồng Thi đua – Khen thưởng ngành Tư pháp trước ngày 15/7
dõi, tổng hợp;
2.2.2.2. Phối hợp với cấp ủy, tổ chức Đảng,
quán triệt, chỉ đạo tổ chức thực hiện phong trào thi đua đến toàn thể cán bộ
công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý;
2.2.3. Phát hiện, bồi dưỡng, nhân rộng các điển hình tiên
tuyên truyền, tạo sự lan tỏa mạnh mẽ của các điển hình tiên tiến, làm nòng
cho phong trào thi đua;
2.2.4. Xét khen thưởng và đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng
2.2.5. Thực hiện nghiêm túc chế độ thông tin, báo cáo và
tổng kết thực hiện phong trào thì đua; hồ sơ đề nghị khen thưởng (nếu có
Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Tư pháp theo hướng dẫn
quy định;
của Bộ Tư pháp.
2.3. Báo Pháp luật Việt Nam, Cục Công nghệ thông tin, các Tạp
Ngành, Bản tin Tư pháp các địa phương chủ động, phối hợp với các cơ quan
đơn vị liên quan tăng thời lượng các chuyên trang, chuyên mục về thi đua, khen
thưởng; đẩy mạnh tuyên truyền về nội dung, kết quả thực hiện phong trào thi
đua, nhân rộng các mô hình mới, cách làm hay, sáng tạo, hiệu quả
hình tiên tiến trong các lĩnh vực hoạt động của Ngành.
2.4. Cục Kế hoạch - Tài chính có trách nhiệm phối hợp với Vụ Thi
Khen thưởng đảm bảo kinh phí cho các hoạt động tại Kế hoạch này từ Quỹ Thi
8
đua, khen thưởng ngành Tư pháp và các nguồn kinh phí hợp pháp khác (nếu
có) theo đúng quy định của pháp luật.
2.5. Vụ Thi đua – Khen thưởng (Thường trực Hội đồng
thưởng ngành Tư pháp) có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên
quan tham mưu tổ chức thực hiện Kế hoạch này; theo dõi, hướng dẫn, đôn
kiểm tra; tham mưu tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá tình hình triển
hiện kế hoạch báo cáo Bộ trưởng và Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Tư.
pháp; phát hiện, đề xuất khen thưởng, biểu dương kịp thời các tập thể,
có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua; tuyên truyền kết quả thực hiện,
các điển hình tiên tiến trong phong trào thi đua.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan,
vị kịp thời phản ánh về Vụ Thi đua – Khen thưởng (Thường trực
đua - Khen thưởng ngành Tư pháp) để được hướng dẫn hoặc báo cáo Lãnh đạo.
Bộ chỉ đạo, giải quyết./.
|
{
"issuing_agency": "Bộ Tư pháp",
"promulgation_date": "29/04/2021",
"sign_number": "665/QĐ-BTP",
"signer": "Lê Thành Long",
"type": "Quyết định"
}
|
Quyết định 665/QĐ-BTP của Bộ Tư pháp về việc ban hành Kế hoạch phát động phong trào thi đua yêu nước ngành Tư pháp giai đoạn 2021 - 2025
|
BỘ CÔNG THƯƠNG
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 19 tháng 9 năm 2017
Số 11
/2017/TT-BCT
THÔNG TƯ
Hướng dẫn thực hiện quy định về khu (điểm) chợ biên giới
tại Hiệp định Thương mại biên giới giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa
Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Công Thương;
Thực hiện Hiệp định Thương mại biên giới giữa Chính phủ nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa nhân dân Trung
Hoa ký ngày 12 tháng 9 năm 2016;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Thị trường trong nước,
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện quy
định về khu (điểm) chợ biên giới tại Hiệp định Thương mại biên giới giữa Chính
phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa.
nhân dân Trung Hoa (sau đây gọi tắt là Hiệp định).
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Hiệp định, bao
gồm:
1. Trình tự, thủ tục thiết lập khu (điểm) chợ biên giới.
2. Trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh tại khu (điểm) chợ biên
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Thương nhân và cư dân biên giới của Việt Nam.
2. Thương nhân và cư dân biên giới của Trung Quốc được tham gia xuất
khẩu, nhập khẩu, mua bán, trao đổi hàng hóa tại khu (điểm) chợ
3. Các cơ quan quản lý nhà nước đối với hoạt động thương mại biên giới
Việt Nam - Trung Quốc.
L.14/Giớiman 2
!
4. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động thương mại biên
giới Việt Nam - Trung Quốc.
Điều 3. Khu (điểm) chợ biên giới
I. Khu (điểm) chợ biên giới bao gồm chợ biên giới, chợ cử
trong khu kinh tế cửa khẩu có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, mua bản,
đổi hàng hóa của thương nhân và cư dân biên giới.
2. Người và phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh; hàng
khẩu, nhập khẩu ra, vào các khu (điểm) chợ biên giới
lối mở biên giới.
Điều 4. Trình tự, thủ tục thiết lập khu (điểm) chợ biên giới
1. Sở Công Thương tỉnh biên giới chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành
quan của tỉnh bao gồm Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng, Bộ Chỉ huy Quân s
Công từ Ngoại 9, 45,HCM, Đại, Trong nghiệp và Phạt hiện
hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài chính, Giao thông vận tải, Ủy
huyện/thị xã/thành phố biên giới thuộc tỉnh tiến hành khảo sát địa điểm
giá nhu cầu thiết lập khu (điểm) chợ biên giới.
2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo khảo
sát, đánh giá nhu cầu thiết lập khu (điểm) chợ biên giới của Sở Công
Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản gửi chính quyền địa phương cấp tỉnh/
Trung Quốc đề nghị tiến hành hội đàm hoặc cho ý kiến về việc cùng thiết lập
các khu (điểm) chợ biên giới tương ứng ở lãnh thổ hai bên.
3. Trên cơ sở hội đàm hoặc ý kiến bằng văn bản của chính quyền địa
phương cấp tình/khu của Trung Quốc, Ủy ban nhân dân tình biên giới
bản gửi Bộ Công Thương về thiết lập khu (điểm) chợ biên giới, trong đó
việc cùng thiết lập các khu (điểm) chợ biên giới tương ứng ở lãnh thổ hai
hoặc chỉ thiết lập khu (điểm) chợ biên giới trong lãnh thổ Việt Nam.
4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Ủy
ban nhận dân tỉnh biên giới, Bộ Công Thương xin ý kiến các Bộ,
quan về việc thiết lập khu (điểm) chợ biên giới. Trong thời hạn 10 ngày
việc, kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của Bộ Công Thương, các
5. Trong thời hạn 10 ngày làm việc sau khi nhận được ý kiến của các Bộ
ngành, Bộ Công Thương có ý kiến về việc thiết lập khu (điểm) chợ biên
6. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến bằng văn
bản của Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân tình biên giới ban hành Quyết định
thiết lập khu (điểm) chợ biên giới; đồng thời có văn bản thông báo cho
quyền địa phương cấp tỉnh/khu của Trung Quốc về việc thiết lập các khu (điểm
ngành được gửi lấy ý kiến có văn bản trả lời.
chợ biên giới.
L.14/Giớiman 2
)
7. Trước ngày 31 tháng 12 hàng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh biên giới có
trích nhiệm thông báo cho Bộ Công Thương về Danh sách các khu (điểm) chợ
biên giới đang hoạt động và mới thiết lập.
Điều 5. Trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh tại khu (điểm) chợ
1. Thương nhân và cư dân biên giới Việt Nam kinh doanh tại khu (điểm)
chợ biên giới theo điều kiện quy định tại Quyết định số 52/2015/QĐ-
20 tháng 10 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc quản lý hoạt động
giỳi
thương mại biên giới với các nước có chung biên giới.
(điểm) chợ biên giới đăng ký theo trình tự, thủ tục sau:
2. Thương nhân và cư dân biên giới Trung Quốc kinh doanh tại khu
a) Thương nhân và cư dân biên giới Trung Quốc có nhu cầu kinh doanh
tại khu (điểm) chợ biên giới phải gửi 01 (một) bộ hồ sơ trực
bưu điện đến Sở Công Thương hoặc cơ quan được Sở Công Thương ủy quyền
(Ủy ban nhân dân huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh); hồ sơ bao
Đơn đăng ký kinh doanh tại khu (điểm) chợ biên giới theo mẫu quy
- 01 (một) bản sao có chứng thực (hoặc bản sao từ số gốc hoặc
xuất trình kèm bản chính để đối chiếu) các giấy tờ: (i) Hợp đồng
với Đơn vị (Ban, Cơ quan) quản lý chợ về việc thuê quầy hàng hoặc
ki-ốt, cửa hàng tại chợ (nếu có); (ii) Giấy
cư dân biên giới hoặc đại diện theo pháp luật của thương nhân (hộ chiếu hoặc
giấy thông hành biên giới hoặc giấy thông hành xuất nhập cảnh vùng biên giới
hoặc giấy tờ có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh khác); (iii) Giấy chứng
định tại Phụ lục 1 kèm theo Thông tư này.
ký kinh doanh đối với thương nhân.
nhân: 02 (hai) ảnh cỡ 4x6.
Ảnh của cư dân biên giới hoặc đại diện theo pháp luật của thương
b) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ
hợp lệ, Sở Công Thương hoặc cơ quan được Sở Công Thương ủy quyền căn cứ
vào nhu cầu của thị trường địa phương, khả năng bố trí địa điểm kinh doanh tại
khu (điểm) chợ biên giới có trách nhiệm xem xét, xác nhận thương nhân kinh
doanh tại khu (điểm) chợ biên giới theo mẫu quy định tại Phụ lục II kèm
Thông tư này hoặc không xác nhận và nêu rõ lý do.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Công Thương hoặc cơ quan được Sờ Công
Thương ủy quyền gửi văn bản đề nghị thương nhân hoặc cư dân biên giới
bổ sung.
- Trong trường hợp cần thêm thời gian để xin ý kiến phối hợp với các cơ
quan có liên quan của Việt Nam và Trung Quốc, Sở Công Thương hoặc cơ quan
1.12 VI_5 An 2 Trung
4
được Sở Công Thương ủy quyền thông báo bằng văn bản cho thương nhân hoặc.
cư dân biên giới biết.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
I. Vụ Thị trường trong nước của Bộ Công Thương chịu trách nhiệm kiểm
2. Sở Công Thương có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh biên giới
Việt Nam – Trung Quốc kiểm tra, giám sát và tổ chức thực hiện
tra, giám sát việc thực hiện Thông tư này.
Điều 7. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2017
2. Các Giấy phép kinh doanh tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong
khu kinh tế cửa khẩu được cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành còn
thời hạn thì được tiếp tục thực hiện cho đến khi hết thời hạn hiệu lực của
Giấy phép.
3. Trong quá trình thực hiện nếu các văn bàn dẫn chiếu tại Thông tư
được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản mới./.
Nơi nhận:
BỘ TRƯỞNG
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Ban của Đáng;
- Các Vin phòng: TW, TBT, CTN, CP, QH;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thế;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Các Cổng TTĐT Chính phủ, Bộ Công Thương;
- Bộ Công Thương; BT, các TT, các đơn vị thuộc Bộ;
- Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
Trần Tuấn Anh
- Lưu: VT, TTTN (5b).
L.14/Giớiman 2
Phụ lục I
MÀU ĐƠN ĐĂNG KÝ KINH DOANH TẠI KHU (ĐIẾM) CHỢ
của thương nhân hoặc cư dân biên giới trung quốc
(Kèm theo Thông tư số 17/2017/TT-BCT ngày 19 tháng 9
của Bộ trường Bộ Công Thương)
ĐƠN XIN ĐĂNG KÝ KINH DOANH
Tại khu (điểm) chợ biên giới ...
Số sạp hàng, ki-ốt, cửa hàng (nếu có
., ngày.... tháng... năm...
Kính gửi: Sở Công Thương tỉnh…/Ủy ban nhân dân huyện...
1. Tổ chức, cá nhân làm đơn:
- Tên thương nhân/Họ và tên cư dân biên g
- Đại diện (Trường hợp thương nhân):...
5. ……………
án giới: .
... Chức vụ:...
- Sinh năm:...
2. Giấy tờ xuất nhập cảnh:
- Số:.
- Ngày cấp:....
- Thời hạn: ...
3. Địa chỉ:
Cơ quan cấp: ...
Nơi đăng ký trụ sở chính (Trường hợp thương nhân): ...
. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ...
. Điện thoại: .
Fx:.
Cam kết: Tôi xin cam đoan những nội dung ghi trong đơn là đúng sự thật.
Nếu có sai, tôi chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam. Khi được chấp
tôi xin cam kết tuân thủ các quy định pháp luật của Nhà nước Việt Nam./.
Người làm đơn
- Đối với cá nhân hoặc hộ kinh doanh
chi cần ký và ghi họ tên.
. Đối với thương nhân phải ghi rõ chức
danh, ký, ghi họ tên và đóng dấu.
L.14/Giớiman 2
!
Phụ lục II
MẪU GIÂY XÁC NHẬN KINH DOANH TẠI KHU (ĐIỉM)
CỦA THƯƠNG NHÂN HOẶC CƯ DÂN BIÊN GIỚI TRUNG QUỐC
(Kèm theo Thông tư số 17/2017/TT-BCT ngày 14 tháng 9
của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH..
SỞ CÔNG THƯƠNG/
ỦY BAN NHÂN DÂN
Huyện.
Số: ……/XN-....
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
., ngày … tháng…
. năm…
GIÁY XÁC NHẬN KINH DOANH
Tại khu (điểm) chợ biên giới .
Số sạp hàng, kỉ-ốt, cửa hàng (nếu có
Ảnh4x6
1. Cấp cho: .
- Sinh năm: ...
- Số:…
3. Địa chỉ:
Đại diện (Trường hợp thương nhân):...
. Chức vụ:…
2. Giấy tờ xuất nhập cảnh:
. Ngày cấp:...
. Nơi cấp:…
Được phép kinh doanh tại chợ….
Số sạp hàng, kỉ-ốt, cửa hàng (nếu có
Thời hạn: 01 năm, kể từ ngày ....... tháng ....... năm
đến ngày .... tháng .... năm ...
GIÁM ĐỐC/ CHỦ TỊCH
(Hoặc người được ủy quyền)
(Ký tên và đóng dấu)
L.14/Giớiman 2
|
{
"issuing_agency": "Bộ Công Thương",
"promulgation_date": "19/09/2017",
"sign_number": "17/2017/TT-BCT",
"signer": "Trần Tuấn Anh",
"type": "Thông tư"
}
|
Thông tư 17/2017/TT-BCT của Bộ Công Thương về việc hướng dẫn thực hiện quy định về khu (điểm) chợ biên giới tại Hiệp định Thương mại biên giới giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa
|
BỘ TÀI CHÍNH
Số: 7743/BTC-TCHQ
V/v hoàn thuế hàng hóa xuất khẩu
bị trà về quá 365 ngày
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 11 tháng 6 năm 2015
Kính gửi: Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh.
Trả lời công văn số 856/HQHCM-TXNK ngày 02/4/
quan TP. Hồ Chỉ Minh về việc hoàn thuế nhập khẩu đối với lô hàng nhập khẩu
trờ lại Việt Nam để sửa chữa theo tờ khai số 02/NTA25/
khi sửa chữa xong đã tái xuất theo tờ khai số 08/XTA19 ngày 7
Công ty Cổ phần gỗ Tân Thành, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 7 Điều 112 Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/
của Bộ Tài chính thì: Hàng hoá đã xuất khẩu nhưng phải nhập khẩu trở lại Việt
Nam được xét hoàn thuế xuất khẩu đã nộp và không phải nộp thuế nhập khẩu.
Điều kiện để được xét hoàn thuế xuất khẩu đã nộp và không phải nộp thuế nhập
khấu: Hàng hóa được thực nhập trở lại Việt Nam trong thời hạn tối đa 3
kể từ ngày đăng ký tờ khai xuất khẩu; hàng hóa chưa quá trình sản xuất,
công, sửa chữa hoặc sử dụng ở nước ngoài. Trường hợp quá 365 ngày cơ
hải quan nơi làm thủ tục hoàn thuế, không thu thuế, kiểm tra cụ thể và
Tổng cục Hải quan để báo cáo Bộ Tài chính xem xét, xử lý từng trường hợp
Bộ Tài chính giao Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh chịu trách nhiệm về
việc kiểm tra đối chiếu hàng hóa thực xuất để hoàn thuế đúng đối tượng, đúng
chúng loại hàng hóa đã xuất khẩu; kiểm tra hồ sơ gốc lô hàng xuất khẩu,
nhập khẩu trở lại để sửa chữa và lô hàng tái xuất; số sách chứng từ kế
chứng từ thanh toán; các giao dịch có liên quan. Kết quả kiểm tra nếu xác
hàng hóa nhập khẩu trở lại là hàng hóa xuất khẩu trước đây bị lỗi,
trình sửa chữa, gia công hoặc sử dụng ở nước ngoài, khi sửa chữa xong đã
xuất thì thực hiện hoàn thuế nhập khẩu đã nộp khi nhập khẩu trở lại tương ứng.
với số lượng hàng hóa đã thực tái xuất theo quy định tại khoản 7 Điều 112.
Thông tư 128/2013/TT-BTC. Hồ sơ, thù tục hoàn thuế thực
tại Điều 121, Điều 132 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25
thế.
Tài chính.
Bộ Tài chính trả lời để Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh biết và thực hiện
Nơi nhận:/
Nn Trung:
- TT Đỗ Hoàng Anh Tuấn
(để b/c);
- Vụ CST, Vụ PC (BTC);
- Lưu: VT, TCHQ (11).
Llafletman.
TL BỘ TRƯỞNG
KT. TỔNG4
quưởNG TòNG CỤC HẢI QUAN
GỤC TRƯỞNG
Nguyễn Dương Thái
|
{
"issuing_agency": "Bộ Tài chính",
"promulgation_date": "11/06/2015",
"sign_number": "7743/BTC-TCHQ",
"signer": "Nguyễn Dương Thái",
"type": "Công văn"
}
|
Công văn 7743/BTC-TCHQ của Bộ Tài chính về việc hoàn thuế hàng hóa xuất khẩu bị trả về quá 365 ngày
|
quốc HỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Nghị quyết số: 76/2019/QH14
NGHỊ QUYẾT
QUỐC HỘI
Về Chương trình giám sát của Quốc hội năm 2020
Căn cử Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân số
Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 387/TTr-UBTVQH14 ngày 08 tháng 4
2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về dự kiến Chương trình giám sát của Quốc
87/2015/QH13;
hội năm 2020 và ý kiến của các vị đại biểu Quốc hội;
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1
Năm 2020, Quốc hội tiến hành giám sát tối cao các nội dung sau đây:
1. Tại kỳ họp thứ 9
- Xem xét các báo cáo của Chính phủ về đánh giá bổ sung kết quả thực hiện
kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách nhà nước năm 2019; tình
thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội và ngân sách nhà nước những tháng
đầu năm 2020; báo cáo về quyết toán ngân sách nhà nước năm 2018; báo cáo
Ủy ban Thường vụ Quốc hội về kết quả giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử
tri gửi đến kỳ họp thứ 8 và các báo cáo khác của các cơ quan hữu quan
định của pháp luật.
- Tiến hành chất vấn và trả lời chất vấn của đại biểu Quốc hội.
- Xem xét báo cáo giám sát chuyên đề “Việc thực hiện chính sách
- Xem xét báo cáo của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc thực hiện kiến
nghị giám sát của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban
về phòng, chống xâm hại trẻ em”.
Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội (nếu có).
2. Tại kỳ họp thứ 10.
- Xem xét các báo cáo của Chính phủ về: kết quả thực hiện kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội năm 2020 và kế hoạch 5 năm 2016-2020; kế
Luail@ Vietnam
Tiện ích vín tới luật Đ
!
kinh tế - xã hội năm 2021; kết quả thực hiện dự toán ngân sách nhà nước
2020, dự toán ngân sách nhà nước và phương án phân bổ ngân sách trung ương
năm 2021; kết quả thực hiện kế hoạch tài chính 5 năm quốc gia
hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020; kết quả thực hiện Nghị
số 24/2016/QH14 về kế hoạch cơ cấu lại nền kinh tế giai đoạn
thực hiện Nghị quyết số 100/2015/QH13 phê duyệt chủ trương đầu tư các
trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020; về công tác phòng, chống tham
nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, công tác phòng, chống tội
phạm pháp luật, công tác thí hành án; tình hình thi hành Hiến pháp, luật
quyết của Quốc hội; báo cáo của Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao,
sát nhân dân tối cao về việc giải quyết khiếu nại, tố cáo; báo cáo của
Thường vụ Quốc hội về kết quả giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri gửi
đến kỳ họp thứ 9, việc tiếp công dân, xử lý đơn thư và giải quyết
báo cáo công tác năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc
các Ủy ban của Quốc hội, Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện
dân tối cao, Kiểm toán nhà nước và các báo cáo khác của các cơ quan hữu
theo quy định của pháp luật.
- Xem xét các báo cáo và tiến hành chất vấn về việc thực hiện nghị quyết của
Quốc hội về giám sát chuyên đề và chất vấn tại kỳ họp, nghị quyết của Ủy
Thường vụ Quốc hội về chất vấn tại phiên họp.
- Xem xét báo cáo của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc thực hiện kiến
nghị giám sát của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban
Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội (nếu có).
Điều 2
Căn cứ vào chương trình giám sát của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc
hội, Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội xây dựng,
chương trình giám sát của mình; tổ chức hoạt động giải trình tại Hội đồng Dân
tộc, các Ủy ban của Quốc hội. Căn cứ điều kiện và tình hình thực
biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội chủ động lựa chọn nội dung để xây dựng chương
trình, phối hợp và tiến hành hoạt động giám sát, báo cáo kết quả theo quy
của pháp luật.
Điều 3
Quốc hội giao Ủy ban Thường vụ Quốc hội: chú trì, phối hợp tổ chức thực
hiện Nghị quyết về Chương trình giám sát của Quốc hội năm 2020; chỉ đạo, điều
hòa, phối hợp hoạt động giám sát của Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của
hội; hướng dẫn Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội trong việc
hoạt động giám sát; chỉ đạo tiếp tục nghiên cứu đổi mới, nâng cao chất lượng
Luail@ Vietnam
Tiện (ch vốn dân luật Độ
hiệu quả hoạt động giám sát; chỉ đạo việc theo dõi, đôn đốc, tổng hợp
quyết các kiến nghị sau giám sát; tổng hợp và báo cáo kết quả việc thực hiện
chương trình giám sát.
Các cơ quan, tổ chức ở trung ương và địa phương có liên quan có trách nhiệm
hợp tác chặt chẽ với các cơ quan của Quốc hội, Đoàn giám sát của Quốc hội
đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội trong hoạt động giám sát; báo cáo và
cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác những thông tin, tài liệu cần thiết có
nội dung giám sát theo yêu cầu của cơ quan tiến hành giám sát. Các cơ quan
sự giám sát thực hiện đầy đủ, kịp thời, nghiêm túc những kiến nghị sau giám
và báo cáo kết quả thực hiện đến Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
khóa XIV, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 10 tháng 6 năm 2019.
Nghị quyết này được Quốc hội nước Cộng hỏa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
CHỦ TỊCH QUỐC HỘI
Nguyễn Thị Kim Ngân
(Đã ký)
VĂN PHÒNG QUỐC HỘI
Số: 54/5Y-VPQH
SAOY BẢN CHÍNH
Hà Nội, ngày 21 tháng 6 năm 2019
KT.CHỦ NHIỆM
PHÓ CHỦ NHIỆM
Nơi nhận:
- UBTVQH; Chính phủ;
- Ủy ban TW MTTQVN;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc CP;
- TANDTC, VKSNDTC, KTNN;
- HĐĐT, UB của QH, cơ quan thuộc UBTVQH;
- VPTWĐ, VPCTN, VPQH, VPCP;
- Các vị đại biểu Quốc hội;
- UBND, Đoàn ĐBQH TTPTTTW;
- Các đơn vị của VPQH;
- Lnu: HC, GS.14
Epus: 49742
31-
Nguyễn Thị Thúy Ngần
Luail@ Vietnam
Tiện (ch vốn tới luật ĐŪ
|
{
"issuing_agency": "Quốc hội",
"promulgation_date": "10/06/2019",
"sign_number": "76/2019/QH14",
"signer": "Nguyễn Thị Kim Ngân",
"type": "Nghị quyết"
}
|
Nghị quyết 76/2019/QH14 của Quốc hội về Chương trình giám sát của Quốc hội năm 2020
|
BỘ TÀI CHÍNH
Số: 3231/BTC-TCDN
V/v Dự thảo Nghị quyết của CP
hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp
giai đoạn 2021 - 2025
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 08 tháng 4 năm 2022
Kính gửi: Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Theo đề nghị của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại văn bản số 1976/BKHĐT-
PTDN ngày 28/03/2022 về việc phối hợp giải trình ý kiến của Phó
Minh Khái về Dự thảo Nghị quyết về một số chính sách, giải pháp trọng tâm hỗ
trợ và phát triển doanh nghiệp giai đoạn 2021 - 2025 (Dự thảo Nghị quyết), sau
1. Về việc làm rõ nội hàm “thông qua chỉ số chứng khoán
vụ của Bộ Tài chính tại gạch đầu dòng thứ 2 điểm a khoản 4 mục III Dự
khi nghiên cứu, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
Nghị quyết
- Chỉ số chứng khoán là thông số phản ánh diễn biến của thị trường chứng
khoán. Các bộ chỉ số chứng khoản được thiết kế với mục đích tham chiếu cho
thị trường và làm cơ sở xây dựng các sản phẩm dựa trên chỉ số như: quỹ
chỉ số, sản phẩm phái sinh (hợp đồng tương lai), sản phẩm chứng quyền có
đảm. Theo đó, việc nghiên cứu xây dựng Đề án phát triển thị trường vốn cho
doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNV) thông qua chỉ số chứng khoán dành cho các
doanh nghiệp nhóm này sẽ không đạt được mục tiêu của khoản 4 Mục III Dự
thảo Nghị Quyết là “Khơi thông và tăng cường khả năng tiếp cận
chính”.
- Trong trường hợp chuyển thành nhiệm vụ “Nghiên cứu xây dựng Để
phát triển thị trường vốn cho DNNV cũng không khả thì với các lý do
(i) Thứ nhất, có khả năng sẽ bị trùng lắp với nhiệm vụ của Bộ
điểm c khoản 2 Mục III Dự thảo Nghị quyết “Nghiên cứu xây
lập sàn giao dịch, chuyển nhượng chứng khoán cho các doanh nghiệp khởi
nghiệp sáng tạo...” do DNNNVV khởi nghiệp sáng tạo là một bộ
DNNNVV theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật hỗ trợ DNNNV �
nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo là doanh nghiệp nhỏ và vừa được thành lập để
thực hiện ý tưởng trên cơ sở khai thác tài sản trí tuệ, công nghệ, mô
(ii) Thứ hai, hiện nay DNNNVV có nhiều lựa chọn để huy động
trường chứng khoán như: chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng (áp dụng cho
công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn…), chào bán trái
thị trường trong và ngoài nước (có thể áp dụng cho các công ty cổ phần chưa
doanh mới và có khả năng tăng trưởng nhanh”.
Lε/lettan
— –□ ……�
!
chúng, công ty trách nhiệm hữu hạn…). Đối với các DNNNVV
chúng còn có thể huy động vốn thông qua kênh chào bán thêm cổ phiếu hoặc
quyền mua cổ phần ra công chúng và các hình thức khác.
- Ngoài ra, liên quan đến nội dung “phát triển thị trường trái
nghiệp” (gạch đầu dòng thứ 2 điểm a khoản 4 mục III dự thảo
Tài chính đã tổng hợp, cập nhật tình hình thị trường và đề xuất các giải pháp
phát triển thị trường trái phiếu doanh nghiệp trong Chiến lược phát triển thị
Do đó, đề nghị Bộ Kế hoạch và Đầu tư hiệu chỉnh lại nhiệm vụ của Bộ
chính tại gạch đầu dòng thứ 2 điểm a khoản 4 mục III Dự thảo Nghị quyết (
8) như sau: “ Triển khai các giải pháp phát triển thị trường
nghiệp theo đúng định hướng tai Chiến lược phát triển thị trường chứng khoán
2. Về cơ quan chủ trì thực hiện nhiệm vụ đối mới nội dung về
sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động của các tập đoàn kính tế, tổng
trường chứng khoán đến năm 2030.
đến năm 2030 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt”.
nhà nước
- Tại Quyết định số 360/QĐ-TTg ngày 17/3/2022 của Thủ
phủ' (Quyết định số 360/QĐ-TTg), Bộ Tài chính được giao
cứu, trình Chính phủ báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét sửa đổi
Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh
nghiệp” và “ Nghiên cứu đổi mới nội dung về cơ chế
hiệu quả hoạt động đối với từng tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước,
Tại công văn số 5651/VPCP-ĐMDN ngày 17/8/2021
phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Minh Khái giao Bộ Tài chính nghiên cứu,
thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế Nghị định số 87/2015/
ngày 06/10/2015 của Chính phủ; dự thảo Nghị định sẽ được trình Chính
sau khi Quốc hội thông qua Luật sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế Luật số
Do đó, việc nghiên cứu đổi mới nội dung về cơ chế giám sát tài chính,
giá hiệu quả hoạt động đối với doanh nghiệp nhà nước tại Dự thảo Nghị quyết
phù hợp với quy định tại Quyết định số 360/QĐ-TTg, thuộc nhiệm vụ
Tài chính gắn với việc sửa đổi, bổ sung Luật số 69/2014/QH13
- Theo quy định tại Nghị quyết số 60/2018/QH14 ngày 15/6
Quốc hội7 (Nghị quyết số 60/2018/QH14), Nghị quyết số 73
| Phê duyệt Đề án “Cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước, trọng
3 Về giám sát đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp; giám sát tài chính,
) Về tiếp tục hoàn thiện và đẩy mạnh việc thực hiện chính sách, pháp luật về
DNN”.
69/2014/QH13 ngày 26/11/2014.
của Quốc hội.
đoạn 2021-2025”
khai thông tin tài chính của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước
nước tại doanh nghiệp và cố phần hóa doanh nghiệp nhà nước
Liam
): (% viện văn dân (luận
)
23/9/2019 của Chính phủ” (Nghị quyết số 73/NQ
ĐMDN ngày 03/3/2022 của Văn phòng Chính phủ thì nhiệm vụ của
hoạch và Đầu tư là “Nghiên cứu, trình Chính phủ, Thủ
hành Bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh đối với
DNN theo từng loại hình, lĩnh vực, địa bàn hoạt động đặc thù của doanh
Nghị quyết số 60/2018/QH14 đã được thay thế bởi Nghị quyết số
134/2020/QH14 ngày 17/11/2020 của Quốc hội3, tuy
đề án đổi mới quản trị doanh nghiệp nhà nước thuộc nhiệm vụ của Bộ Kế hoạch
và Đầu tư, không trùng với nhiệm vụ của Bộ Tài chính tại Dự thảo Nghị quyết
nghiệp”.
3. Ý kiến khác
Đối với nhiệm vụ của Bộ Tài chính tại gạch đầu dòng thứ nhất điểm a,
khoản 4, mục III trang 8 Dự thảo Nghị quyết giao Bộ Tài chính”
chỉnh lại như sau:
- Thời gian thực hiện nhiệm vụ hiệu chỉnh thành “Trong quý II năm
để đảm bảo phù hợp với thời gian ban hành Nghị quyết (hiện nay đã là Quý
- Đề nghị bỏ nội dung “Kiến nghị phương hướng kiện toàn bộ máy
cường năng lực tài chính của Quỹ, cơ chế bảo đảm an toàn vốn của quỹ nhằm
đầy mạnh hoạt động bảo lãnh tín dụng, hỗ trợ dòng tiền cho các
phục sản xuất kinh doanh.” do trên cơ sở rà soát, đánh giá
34/2018/NĐ-CP, Bộ Tài chính sẽ có các kiến nghị đề xuất
II/2022).
trạng của Quỹ bảo lãnh tín dụng.
Đề nghị Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, báo cáo./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng Hồ Đức Phớc (để báo cáo);
- Các Vụ: PC, TƠNH;
-UBCKNNN;
- Lưu: VT,TCDN ( 6 bản).
KT. BỘ TRƯỞNG
CThứ TRƯỞNG
Nguyễn Đức Chỉ
6 Ban hành chương trình hành động của Chính phủ triển khai Nghị quyết số 60/2018
2018 của Quốc hội về tiếp tục hoàn thiện và đẩy mạnh việc thực hiện chính sách
) Về tiếp tục thực hiện các nghị quyết của Quốc hội về giám sát chuyên đề,
" Trong qvỳ I năm 2022, phối hợp với Ngân hàng. Nhà
vướng mắc trong việc thực hiện Nghị định số 34/2018/NĐ-CP của Chính
toàn bộ máy, tăng cường năng lực tài chính của Quỹ, cơ chế bảo đảm
vốn, tài sản nhà nước tại doanh nghiệp và cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước
và một số nghị quyết trong nhiệm ký khóa XIII
động báo lãnh tín dụng, hỗ trợ dòng tiền cho các DNNNV khôi phục sản xuất
LAl(16man
Ô – ” –%%
dữ “□% □…�
|
{
"issuing_agency": "Bộ Tài chính",
"promulgation_date": "08/04/2022",
"sign_number": "3231/BTC-TCDN",
"signer": "Nguyễn Đức Chi",
"type": "Công văn"
}
|
Công văn 3231/BTC-TCDN của Bộ Tài chính về Dự thảo Nghị quyết của Chính phủ hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp giai đoạn 2021 - 2025
|
BAO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Số: 815/CNTT-PM
V/v dùng tin nhắn tra cứu tới đầu số 8179
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 29 tháng 07 năm 2019
Kính gửi: Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Trung tâm Công nghệ thông tin (Trung tâm) đã thực hiện triển khai Hệ
thống tương tác đa phương tiện giữa người dân và doanh nghiệp với cơ quan
BHXH chính thức từ ngày 03/4/2019 (Công văn số 330/CNTT-
nội dung cá nhân/đơn vị tự tra cứu thông tin theo đầu số 8179,
cứu theo thông báo của đơn vị cung cấp dịch vụ là 1.500
vụ này do Bộ Thông tin và Truyền thông quy định và nhà mạng được hưởng phí
Để giảm chi phí tra cứu cho cá nhân/đơn vị khi tra cứu thông tin,
tâm đã bổ sung thêm đầu số tra cứu 8079 với mức phí dịch vụ là 1
này từ tin nhắn của thuê bao di động cá nhân/đơn vị tra cứu.
nhắn bắt đầu từ ngày 16/04/2019 (Công văn số 393/CNTT
Được sự đồng ý của Lãnh đạo Ngành, Trung tâm sẽ dừng đầu số tra cứu
Trường hợp, người dân gửi tin nhắn tra cứu tới đầu số 8179 sẽ nhận được
81779 từ ngày 01/08/2019.
tin nhắn hướng dẫn tra cứu tới đầu số 8079, cụ thể như sau:
STT Cú pháp gửi tin nhắn
Tin nhắn nhận được
tới đầu số 8179
TC BHXH (mã số bảo Vụi lòng sử dụng cú pháp: BHQT (mã
I
( hiểm xã hội)
hiểm xã hội) gửi 8079 để tra cứu thời gian
tham gia BHXH. Trân trọng cảm ơn!.
TC BHXH (mã số bảo Vụi lòng sử dụng cú pháp: BHQT (mã
hiểm xã hội) (từ tháng. hiểm xã hội) (từ tháng-n
2
năm) gửi 8079 để tra cứu thời gian tham gia
năm) (đến tháng-năm)
BHXH. Trân trọng cảm ơn!/
TC BHXH (mã số bảo Vụi lòng sử dụng cú pháp: BHQT (mã
hiểm xã hội) (từ năm) hiểm xã hội) (từ năm) (
3
( (đến năm)
tra cứu thời gian tham gia BHXH. Trân trọng
cảm ơn!.
TC BHYT (mã thẻ bảo Vui lòng sử dụng cú pháp: BH THE (mã
4
hiểm y
my tế)
bảo hiểm y tế) gửi 8079 để tra cứu thời hạn sử
dụng thẻ BHYT. Trân trọng cảm ơn!.
Vui lòng sử dụng cú pháp: BH HS (mã hồ sơ)
gửi 8079 để tra cứu hồ sơ đã nộp, tình trạng hồ
s
TC HS (mã hồ sơ}
sơ. Trân trọng cảm ơn!
Luai@istnam
Tiện ích văn bán tuổi
(Khi triển khai, các tin nhắn sẽ được chuyển sang tin nhắn tiếng Việt
Trung tâm thông báo để BHXH các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
không dấu)
ương được biết và tổ chức triển khai trong phạm vi quản lý.
Trân trọng./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Tổ
ng Giám đi
- Tổng G
KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM Đ
▿7 TRUNG TÂM (
i công%
) 1486
1 ĐỐ,Gởi: T
tâm C
thông ổn3 ngê
} Cơ quan: Bảo
3 chiềm xã hội
ViệtNam
Ngày ký:
29.ỐT.2019
m đốc (để b/c);
- PTGĐ Phạm Lương Sơn (để b/c);
- PTGĐ Trần Đình Liệu (để b/c);
- Các đơn vị: TCKT, PC, THU, ST,
CSXH, GĐB, TTTT (đề p/h);
- Giám đốc (để b/c);
- Phòng KHDA;
- Lưu: VT, PM.
Phạm Đăng Khôả25:16 +07:00
Lua\Vietnam
“% vi………N 11
|
{
"issuing_agency": "Trung tâm Công nghệ thông tin Bảo hiểm xã hội Việt Nam",
"promulgation_date": "29/07/2019",
"sign_number": "815/CNTT-PM",
"signer": "Phạm Đăng Khoa",
"type": "Công văn"
}
|
Công văn 815/CNTT-PM của Trung tâm Công nghệ thông tin Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc dừng tin nhắn tra cứu tới đầu số 8179
|
BỘ XÂY DỰNG
Số: 1386/QĐ-BXD
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 29 tháng 12 năm 2016
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính năm 2017 của Bộ Xây dựng
BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
Căn cứ Nghị định số 62/2013/NĐ-CP ngày 25/6/2013
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010
Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ
Căn cứ Quyết định số 896/QĐ-TTg ngày 08/6/2013 của Thủ
phù phê duyệt Đề án tổng thể đơn giản hóa TTHC, giấy tờ công dân và các
kiểm soát thủ tục hành chính;
hành chính;
dữ liệu liên quan đến quản lý dân cư giai đoạn 2013-2020;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Kế hoạch kiểm soát
Điều 2. Giao Vụ Pháp chế là đầu mối tổ chức triển khai thực hiện Kế.
hoạch này. Các đơn vị được giao chủ trì hoặc phối hợp chủ động triển khai
Văn phòng Bộ và Vụ Kế hoạch Tài chính có trách nhiệm bố trí kinh phí thực.
hiện Kế hoạch từ ngân sách chi thường xuyên của Bộ theo quy định hiện hành.
hành chính năm 2017 của Bộ Xây dựng”.
công việc cụ thể theo đúng nội dung của Kế hoạch.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các đơn vị
quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng Phạm Hồng Hà;
- Các Thứ trường;
- Các đơn vị có liên quan;
- Cục KSTTHC (Văn phòng Chính phủ);
- Website BXD;
- Lunu: VT, PC (KSTT).
KT.BỘ TRƯỞNG
- THỨ TRƯỞNG
-…
/Đỗ Đức Duy
Lualienman.
KÉ HOẠCH KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH C
H CHÍNH NĂM 2017 CỦA BỘ XÂY DỰNG
(Kèm theo Quyết định sốA386 ngày 29 tháng 12 năm 2017
Số TT
)
Nội dung công việc
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp
Tiến độ
Sản phẩm
Đánh giá tác động về TTHC trong dự thảo các văn bản QPPL
Đánh giá tác động về TTHC
1. trong dự thảo các văn bản
QPPL thuộc thẩm quyền ban Đơn vị chủ trì soạn thảo
hành của Quốc hội, Ủy ban văn bản QPPL có quy
Vụ Pháp chế
Tháng 1/2017 đến Các biểu mẫu đánh
tháng 12/2017 giá tác động về
thường vụ Quốc hội, Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ
Đánh giá tác động về TTHC
2. trong dự thảo các văn bản
QPPL thuộc thẩm quyền ban
hành của Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang Bộ
định về TTHC
[aky
TTHC theo quy
định.
II Tham gia ý kiến, thẩm định đối với các dự thảo Thông tư quy định
Tham gia ý kiến đối với các dự
1. tháo Thông tư quy định về
Vụ Pháp chế
Đơn vị chủ trì soạn Tháng 1/2017 đến Văn bản g
thảo văn bản QPPL
và các đơn vị khác
có liên quan
tháng 12/2017
chấm định 86p 3.
TTHC
2. Thẩm định đối với các dự thảo
Thông tư quy định về TTHC
III. Công bố, công khai, nhập dữ liệu TTHC vào Cơ sở dữ liệu quốc
Xây dựng dự thảo Quyết định Đơn vị chủ trì soạn thảo
1. công bố TTHC mới ban hành, văn bản QPPL. có quy
Vụ Pháp chế
Trước 30 ngày kể từ Dự thảo Quyết
ngày các văn bản định công bố
QPPL có hiệu lực TTHC thuộc phạm
sửa đổi, bổ sung, thay thế, bị
hùy bỏ hoặc bãi bỏ thuộc phạm
vi chức năng quản lý nhà nước
của Bộ Xây dựng
2. Kiểm tra chất lượng dự thảo
Quyết định công bố TTHC mới
ban hành, sửa đổi, bổ sung,
thay thế, bị húy bó hoặc bãi bó
thuộc phạm vi chức năng quán
lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
định về TTHC
( thi hành
vi chức năng quán
lý nhà nước của Bộ
Xây dựng.
Vụ Pháp chế
Đơn vị chủ trì soạn Trong thời gian 10 Văn bản góp ý về
thảo văn bản QPPL ngày kể từ ngày các chất lượng dự thảo
có quy định về đơn vị gửi dự thảo Quyết định công
TTHC
Quyết định công bố bố
Quyết định công
3. Hoàn chính Dự thảo Quyết Đơn vị chủ trì soạn thảo
định công bố, trình lãnh đạo Bộ văn bản QPPL có quy
Vụ Pháp chế
Trước 20 ngày kể từ bố TTHC thuộc
ngày các văn bản phạm vi chức năng
QPPL có hiệu lực quản lý nhà nước
xem xét, ký phê duyệt.
định về TTHC
thi hành
của Bộ Xây dụng.
Ngay sau khi Quyết Các hồ sơ, văn bản
định công bố TTHC về TTHC được cập
thuộc phạm vi chức nhật vào Cơ sở dữ
4. N Nhập dữ liệu hồ sơ, văn bản về
TTHC vào Cơ sở dữ liệu quốc
gia về TTHC
Vụ Pháp chế
Đơn vị chủ trì soạn năng QLNN của Bộ liệu quốc gia về
tháo văn bản QPPL Xây dựng được ban TTHC
có quy định về hành.
THC
g Văn bản thông báo
5. Thông báo việc cập nhật vào
Cơ sở dữ liệu quốc gia về
TTHC tới Cục Kiểm soát
TTHC – Văn phòng Chính phủ
Ngay sau khi cập việc cập nhật vào
nhựt hồc Ủy, khoản bãp Cơ sở dư
Xồ Tịch Quộc Cơ sệ Gia về Nghệ
dữ liệu quốc gia về &
TTHC
)
6. Niêm yết công khai TTHC tại
trụ sở giải quyết TTHC
- Đơn vị chủ trì soạn Ngay sau khi Quyết Các TTHC được
thảo văn bản QPPL định công bố TTHC niêm yết tại trụ sở
có quy định về thuộc phạm vi chức ( cơ quan Bộ.
Văn phòng Bộ
TTHC;
- Vụ Pháp chế.
năng quản lý nhà
nước của Bộ Xây
dụng được ban
hành.
TV. Rà soát, đề xuất phương án đơn giản hóa TTHC trong các lĩnh vực
1. Rà soà soát, đề xuất phương án sửa Đơn vị chủ
đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ văn bản QPPL có quy
Tháng 1/2017 đến
tháng 12/2017
Báo cáo
kết quả rà soát
Vụ Pháp chế
hoặc hùy bỏ TTHC trong các
văn bàn QPPL hiện hành, đưa
ra các phương án đơn giản hóa
định về TTHC
TTHC
2. Rà soát, hoàn thiện Nghị quyết đơn giản hóa TTЭЭ�
quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; hoàn thành báo cáo kết quả rà soát và
chuyên ngành liên quan đến quản lý dân cư (Đề án 896)
- Hoàn thiện Nghị quyết đơn
giản hóa TTHC, giấy tờ công
dân liên quan đến quản lý dân
cư thuộc phạm vi chức năng
quản lý nhà nước của Bộ Xây
dụng sau khi có ý kiến góp ý
của các Bộ, ngành, thành viên
Chính phù
Vụ Pháp chế
- Đơn vị chủ trì soạn Quý I năm 2017 Tờ trình về việc
thảo văn bàn QPPL
Có
quy định
TTHC;
- Thanh tra Bộ.
xây dựng Nghị
quyết đơn giản hóa
TTHC, giấy tờ
công dân liên quan
đến quản lý dân cư
thuộc phạm vi
chức năng QLNN
của Bộ Xây dụng
. về
- Các cơ sở dữ liệu chuyên
ngành đã kích hoạt và sử dụng:
Đề xuất phương án tích hợp với
ng tâm Tò
Trung tâm Thông tir
19 tin Vụ Pháp chế,
Tháng I/2017 đến Báo cáo KQ rà soát
- Đơn vị chủ trì soạn tháng 12/2017 và Phương án đề
tháo văn bản QPPL
Có quy_ định về
xuất tích hợp các
cơ sở sở_dữ liệu
4
CSDL quốc gia về dân cư đề
khai thác các thông tin về công
dân phục vụ mục tiêu quản lý
ngành và phương án thay thế
các trường thông tin trùng với
các trường thông tin đã có tại
CSDL quốc gia về dân cư bằng
số định danh cá nhân.
- Các CSDL chuyên ngành
đang được xây dụng: Bảo đảm
khả năng kết nối với CSDL
quốc gia về dân cư; khai thác,
sử dụng thông tin cơ bản của
công dân tại Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư để giảm việc duy
trì các trường thông tin trùng
lặp, đồng thời tập trung xây
dựng các trường thông tin phục
_ vụ quản lý ngành, lĩnh vục.
V. Giải quyết TTHC tại Bộ Xây dựng
- Gửi số liệu báo cáo về tổng
số hồ sơ yêu cầu giải quyết
TTHC 06 tháng, 1 năm trong
1. đó nêu: Số hồ sơ mới tiếp nhận;
Số hồ sơ từ kỳ báo cáo trước
_ chuyến qua
TTHC;
- Thanh tra Bộ.
chuyên ngành liên
quan đến quản lý
dân cư.
[
Đơn vị chủ trì
giái quyết TTHC
Vụ Pháp chế
Tháng 1/2017 đến Báo cáo về tỉnh
tháng 12/2017
hình giải quyết
TTHC
)
- Kết quả giải quyết TTHC: Số
hồ sơ đã giải quyết (trong đó:
số hồ sơ giải quyết đúng hạn;
2. số hồ sơ giải quyết quá hạn);
Số hồ sơ đang giải quyết, trong
đó: số hồ sơ chưa đến hạn; số
hồ sơ đã quá hạn.
Đơn vị chủ trì
giải quyết TTHC
Vụ Pháp chế
Tháng 1/2017 đến Báo cáo về tình
tháng 12/2017 hình giải quyết
TTHC
y1. Tổ chức tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân
- Tiếp nhận, phân loại PAKN - Trung tâm Thông tin; - Vụ Pháp chế
Tháng 1/2017 đến Văn bản chuyển/xử
tháng 12/2017 lý PAKN của Bộ
của cá nhân, tổ chức về quy - Văn phòng Bộ
định hành chính liên quan đến
hoạt động kinh doanh và đời
sống của nhân dân thuộc phạm
1. vi chức năng quản lý của Bộ
- Các đơn vị có liên
quan
Xây dựng; Thông
báo kết quả xử lý
của cơ quan có
thẩm quyền gửi Bộ
X0.
- Xử lý theo thẩm quyền đối Đơn vị chủ trì soạn thảo - Vụ Pháp chế
với các phản ánh, kiến nghị của văn bản QPPL có quy
Tháng 1/2017 đến Văn bản xử lý
tháng 12/2017 PAKN của cá
- Văn phòng Bộ,
Trung tâm Thông tin
- Các đơn vị khác có
_ liên quan
2. cá nhân, tổ chức về quy định
hành chính
định về TTHC
nhân, tổ chức trình
cơ quan có thẩm
quyền.
VII. Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ kiểm soát TTHC tại các cơ quan, đơn
đi kèm với công tác theo dõi thi hành pháp luật tại các Bộ, ngành, địa
nhà nước của Bộ Xây dựng _
Kiểm tra việc thực hiện nhiệm
vụ kiểm soát TTHC tại các cơ
1. quan, đơn vị trực thuộc Bộ
Vụ Pháp chế
- Đơn vị chủ trì soạn Tháng 6/2017 đến
tháo văn bàn QPPL
có quy định về
TTHC;
- Đơn vị khác có
liên quan.
Báo cáo
kết quả kiểm tra
ết quả ki
g 12/2017
tháng 12
Kiểm tra việc rà soát TTHC
đồng thời với công tác theo dõi
2. thi hành pháp luật tại các Bộ,
ngành, địa phương liên quan
thuộc phạm vi chức năng quản
lý nhà nước của Bộ Xây dựng
Vụ Pháp chế
Các Bộ, ngành, địa Tháng 6/2017 đến
phương liên quan
đến phạm vi chức
năng quản lý nhà
nước của Bộ Xây
dụng.
tháng 12/2017
Báo cáo
kết quả kiểm tra
TV. Hướng dẫn nghiệp vụ kiểm soát bà tục hành chính cho các đơn vị trực
Hướng dẫn, phát tài liệu cho
các Cục, Vụ, đơn vị thuộc Bộ
về cách thức rà soát các TTHC
Vụ Pháp chế
Đơn vị chủ trì soạn Tháng 1/2017 đến
thào văn bản QPPL
có quy định về
TTHC
Phát tài liệu
tháng 12/2017
VII. Chế độ thông tin, báo cáo, tuyên truyền TTHC
Báo cáo Văn phòng Chính phủ,
1. Thủ tướng Chính phủ về tình
hình thực hiện nhiệm vụ kiểm
soát TTHC tại Bộ Xây dựng và
nhập liệu báo cáo điện từ theo
quy định.
Vụ Pháp chế
- Đơn vị có liên Tháng 01/2017 và Báo cáo của Bộ
quan;
- Vụ Pháp chế
tháng 12/2017 XD gửi Văn phòng
Chính phủ và trình
TTg (bản giấy và
( bản điện từ)
2. Tập nhật các Quyết định công Trung tâm Thông tin - Vụ Pháp chế;
Tháng 1/2017 đến Các Quyết định
tháng 12/2017 công bố TTHC, bài
bố TTHC, các tin tức mới về
tình hình cải cách TTHC thuộc
phạm vi quản lý của Bộ trên
Trang Thông tin điện tử của
- Đơn vị chú trì soạn
thào văn bản QPPL
có quy định về
|TTHC.
viết về TTHC được
đăng tài trên Trang
Thông tin điện từ
của Bộ.
_ Bộ. _ _
3. Đăng tải dự thảo văn bản Đơn vị chủ trì soạn thảo
QPPL, báo cáo đánh giá tác văn bản QPPL có quy
Vụ Pháp chế
Tháng 1/2017 đến
tháng 12/2017
động
định về TTHC
1
4. Phổ biến văn bản QPPL có quy
định về TTHC
5. Các hình thức khác
Vụ Pháp chế
Đơn vị chủ trì soạn Tháng 1/2017 đến
tháo văn bản QPPL
có quy định về
|TTHC
tháng 12/2017
[
|
{
"issuing_agency": "Bộ Xây dựng",
"promulgation_date": "29/12/2016",
"sign_number": "1386/QĐ-BXD",
"signer": "Đỗ Đức Duy",
"type": "Quyết định"
}
|
Quyết định 1386/QĐ-BXD của Bộ Xây dựng về việc ban hành Kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính năm 2017 của Bộ Xây dựng
|
VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
Số: 49/TB-VPCP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 05 tháng 02 năm 2018
THÔNG BÁO
Kết luận của Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ
Trương Hòa Bình tại buổi làm việc với lãnh đạo tỉnh Cà Mau
Ngày 13 tháng 01 năm 2018, Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ
Trương Hòa Bình làm việc với lãnh đạo tỉnh Cà Mau về Tình hình thực hiện
nhiệm phía với nình 200 & và hịn Sở d�
Phó Thủ tướng có lãnh đạo các Bộ, cơ quan: Công an, Tài chính,
Giao thông vận tải, Thanh tra Chính phủ, Văn phòng Chính phủ. Sau khi nghe
lãnh đạo Tỉnh báo cáo và ý kiến phát biểu của các Bộ, cơ quan, Phó
vụ phát triển kinh tế - xã hội, x
y dựng hệ thống chính trị năm 2017, phương hướng,
Thường trực Trương Hòa Bình kết luận như sau:
I. ĐÁNH GIÁ CHUNG
Thay mặt Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Thường trực biểu dương và
đánh giá cao Đảng bộ, chính quyền và nhân dân tỉnh Cà Mau đã nỗ lực cố
đoàn kết, khắc phục khó khăn và đạt kết quả khá toàn diện về kinh tế -
bảo đảm quốc phòng, an ninh thời gian qua. Sau hai năm thực hiện Nghị quyết
Đại hội Đảng lần thứ XIII và Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ 15,
đã chuyển biến, tiến bộ nhanh và phát triển khá toàn diện trên các lĩnh vực công
tác, với nhiều mô hình kinh tế mới, cách làm mới, sáng tạo; xã
nguồn lực, ứng dụng khoa học công nghệ, giúp kinh tế - xã hội của Cà
triển, đóng góp quan trọng vào việc hoàn thành kế hoạch chung của cả nước.
Năm 2017, kinh tế - xã hội của Tỉnh có 10/12 chỉ tiêu đạt và
trong đó tổng sàn phẩm trên địa bàn (GRDP) tăng 7,0%; xuất khẩu
trị sản xuất công nghiệp tăng 7,2%; tổng sản lượng khai thác và nuôi trồng
sản tăng 7,9%. Hoàn thành đường ô tô đến 81/82 xĵ
Các lĩnh vực văn hóa chuyển biến tích cực, chính sách an sinh xã hội, chính
sách đối với người có công được quan tâm: Vận động Quỹ Đền ơn đáp nghĩa được
gần 14,8 tỷ đồng; giải quyết việc làm cho 38.053 lao
cho trên 35.337 lao động; tỷ lệ hộ nghèo giảm 2%, còn 5
chung của vùng Đồng bằng sông Cửu Long và cả nước).
Quốc phòng, an ninh được giữ vững, trật tự an toàn xã hội được bảo đàm
nạn giao thông giảm cả 3 tiêu chí. Công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm
triển khai quyết liệt; công tác thanh tra, tiếp công dân, tư pháp, phòng
nhũng, các chủ trương, chính sách về công tác dân tộc, tôn giáo được
ngành quan tâm, triển khai có hiệu quả.
Lua/Christnam 25
Tuy nhiên, kinh tế - xã hội của Tỉnh vẫn chưa tạo được bước đột phá mới
phát triển, nhất là chưa khai thác tốt tiềm năng, lợi thế. Kết cấu hạ
ứng được yêu cầu phát triển. Cải cách thủ tục hành chính, chỉ số năng
tranh cấp tỉnh thấp so với các tỉnh trong khu vực. Hạn chế về an toàn vệ
phẩm; công tác kiểm soát và xử lý rác thải, bảo vệ môi trường tại
xuất, nhà máy chế biến thủy sản, khu dân cư ven sông...
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRONG THỜI GIAN TỚI
Nhất trí cao với báo cáo của Tỉnh về nhiệm vụ, giải pháp
kinh tế - xã hội trong thời gian tới; chú trọng làm tốt những nội dung chủ
1. Tập trung chỉ đạo quyết liệt, thực hiện có hiệu quả các Nghị quyết của
Trung ương, Quốc hội về cơ cấu lại nền kinh tế, đổi mới mô hình
Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 01 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ,
hoàn thành vượt mức các mục tiêu, nhiệm vụ đề ra cho năm 2018, tạo
vững chắc cho những năm tiếp theo; khai thác tiềm năng, lợi thế và có
phá hơn nữa, phấn đấu đưa Cả Mau phát triển nhanh, bền vững, trở
trong khu vực Đồng bằng sông Cứu Long vào cuối nhiệm kỳ 2016 - 2021.
- Chủ động nghiên cứu xây dựng cơ chế, chính sách thu hút đầu tư, nhất
đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các khu công nghiệp trên địa bàn, phát triển các
ngành công nghiệp, nông nghiệp công nghệ cao thu hút nhiều lao động; dựa vào lợi
thế tự nhiên, khai thác tiềm năng, phát huy thế mạnh nuôi trồng thủy sản,
kinh tế biển, nhất là triển khai dự án cảng tổng hợp Hòn Khoai, góp phần
phí vận chuyển và nâng cao tính cạnh tranh các mặt hàng xuất khẩu của toàn
vùng. Tiếp tục đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp, phát triển doanh nghiệp
đến năm 2020 Cà Mau tăng gấp 2 lần số doanh nghiệp hiện có.
- Đẩy mạnh tái cơ cấu nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới. Chú
trọng phát triển các ngành công nghiệp chế biến sâu phục vụ nông nghiệp công
nghệ cao, các ngành dịch vụ có giá trị gia tăng cao, du lịch; nghiên
dụng khoa học và công nghệ vào sản xuất và đời sống. Có cơ chế, chính
hút và phát triển các doanh nghiệp nông nghiệp, khai thác, nuôi trồng,
hài sản, trong đó có nuôi tôm là thế mạnh của Tỉnh; tạo ra
thu lớn và giải quyết công ăn việc làm cho người dân.
2. Rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển kinh tế - xã
an ninh quốc phòng. Chủ động phòng chống thiên tai, sạt lở, ứng phó với
khí hậu; tập trung nguồn lực đầu tư xây dựng các công trình kè chống sạt lở
công trình thích ứng với biến đổi khí hậu nhằm bảo vệ an toàn tính mạng, tài
của người dân; chuyển đổi cơ cấu sản xuất, ngành nghề thích ứng với biến đổi
hậu và xâm nhập mặn. Phối hợp chặt chẽ với cơ quan chỉ đạo, điều phối
Đồng bằng sông Cửu Long nhằm phát huy thế mạnh của từng tỉnh và bổ trợ lẫn
nhau trong Vùng, tạo thế mạnh liên kết với các địa phương trong Vùng.
3. Quản lý chặt chẽ, khắc phục tình trạng lãng phí tài nguyên đất, đất
hoang hóa hoặc sử dụng sai mục đích. Làm tốt công tác quản lý nhà nước về
trường, kiểm soát đặc biệt đối với các cơ sở sàn xuất có nguy cơ gây ô
môi trường cao, nhất là các xí nghiệp, nhà máy chế biến thủy sản
Lua@istnam 2
hiệu quả điểm "nóng” về ô nhiễm môi trường trên địa bàn tính;
nghiêm các cơ sở sản xuất, doanh nghiệp gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.
Có cơ chế đột phá huy động nguồn lực, thu hút đầu tư, xã hội hóa
bảo vệ môi trường.
4. Đẩy mạnh công tác cải cách hành chính, tiếp tục cải thiện chỉ số năng
cạnh tranh cấp tỉnh. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính; xử lý nghiêm
thời theo quy định của pháp luật các tổ chức và cá nhân có vi phạm trong thực
công vụ. Xây dựng bộ máy hành chính trong sạch, vững mạnh, coi phục vụ
dân và doanh nghiệp là mục đích cao nhất. Đồng thời, tập trung làm tốt công
tiếp công dân, chủ động rà soát và có giải pháp giải quyết dứt điểm các vụ
khiếu nại, tố cáo đông người, phức tạp.
5. Tiếp tục thực hiện tốt các chế độ, chính sách đối với người có công
đối tượng bảo trợ xã hội và hộ nghèo, bảo đàm an sinh xã hội. Tăng
bảo đảm an ninh và trật tự an toàn xã hội trên địa bàn; giữ vững chủ
đảo. Tập trung bảo đảm an toàn giao thông; thực hiện quyết liệt, đồng bộ
pháp phòng, chống tội phạm, cháy nổ, buôn lậu trên biển; làm tốt công
cứu hộ. Hướng dẫn và giáo dục ngư dân hoạt động nghề cá trên
pháp quốc tế, tránh xâm phạm vùng biển nước ngoài.
III. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ CỦA TỈNH
1. Các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giao thông vận tải
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giáo dục và Đào tạo và các Bộ, cơ
quan tiếp tục thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ được Thủ tướng Chính phủ giao.
tại các Thông báo: số 341/TB-VPCP ngày 19 tháng 10 năm 2016,
VPCP ngày 17 tháng 02 năm 2017 và số 252/TB-VPCP ngày 02 tháng 6
của Văn phòng Chính phủ, báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện trước
ngày 15 tháng 3 năm 2018.
2. Về việc giải thể Trường Cao đẳng Sư phạm Cà Mau: Bộ Giáo dục và
Đào tạo chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan khẩn trương tiến
các thủ tục theo quy định; báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện trước
ngày 28 tháng 02 năm 2018.
3. Về tăng định mức đầu tư cơ sở hạ tầng, duy tu, bảo dưỡng
cho các xã, ấp đặc biệt khó khăn: Giao Bộ Lao động - Thương binh và
chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan
cứu, đề xuất khi có chủ trương sửa đổi Quyết định số 48/2016/QĐ
tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ.
4. Về việc phân bổ nguồn vốn để thực hiện chính sách đặc thù hỗ trợ phát
triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số năm 2018: Bộ Kế hoạch và
khẩn trương thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại công văn
số 12816/VPCP-KTTH ngày 30 tháng 11 năm 2017 của Văn phòng Chính
5. Về mở rộng Quốc lộ 1 qua địa bàn tỉnh Cà Mau và đầu tư tuyến
quốc lộ 1 qua thành phố Cà Mau: Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì
các Bộ: Giao thông vận tải, Tài chính nghiên cứu, đề xuất nguồn vốn và
thức triển khai như BOT, PPP (kể cả vốn dự phòng đầu tư công trung hạn
Lua\lishan :
2020 khi Chính phủ có chủ trương sử dụng nguồn vốn này), trình cấp có thẩm
quyền theo quy định.
6. Về thực hiện thủ tục miễn, giảm tiền thuê đất: Thực hiện theo khoản
Điều 3, Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm
về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu
đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.
7. Về đầu tư Cảng Hòn Khoai: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Giao
thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phù tại Thông báo số 341/TB
ngày 19 tháng 10 năm 2016 của Văn phòng Chính phủ.
8. Về việc hướng dẫn, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc đối với hoạt động
Trạm kiểm tra tài trọng xe: Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau chỉ đạo lực lượng
tại địa phương tăng cường phối hợp, tổ chức triển khai kiểm tra tải trọng phương
tiện theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Chi thị số 32/CT-TTg
tháng 11 năm 2016.
9. Về cơ chế quyết định dự toán kinh phí đảm bảo an toàn giao thông (
Trung ương điều tiết về địa phương) và điều động các lực lượng làm nhiệm vụ đảm
trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh.
- Về quyết định dự toán kinh phí đảm bảo an toàn giao thông: Thực hiện theo
mục 7.2 Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 01 tháng 01 năm 2018
Thông tư số 01/2018/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2018 của Bộ
- Về việc điều động các lực lượng làm nhiệm vụ đảm bảo trật tự an toàn giao
thông trên địa bàn tỉnh: Thực hiện theo Quyết định số 22/2017/QĐ-
6 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ.
10, Về sửa đổi quy định đối tượng áp dụng tại điểm c, khoản 1,
định 56/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 6 năm 2016 theo hướng vi phạm
06 tháng; sửa đổi quy định đối tượng áp dụng tại điểm đ, khoản 1,
56/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 6 năm 2016 theo hướng thay thế cụm
trật tự, an toàn xã hội”: Giao Bộ Tư pháp chủ trì,
quan liên quan nghiên cứu, đề xuất báo cáo Chính phủ.
11. Về việc ban hành Nghị định về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực
tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo: Giao Thanh tra Chính phủ chủ
hợp với Bộ Tư pháp tổng hợp ý kiến của các Bộ, ngành, địa phương về
(trong đó có tỉnh Cà Mau) trên cơ sở đó nghiên cứu, đề xuất xây
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiếp công dân, giải quyết khiếu nại
báo cáo Chính phủ.
12. Giao Thanh tra Chính phủ chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có
quan xử lý đơn khiếu nại đối với những trường hợp địa phương đã thụ lý và giải
quyết hết thẩm quyền, theo hướng trao đổi với địa phương để thống nhất hướng xử
lý dứt điểm vụ việc.
Về việc giải quyết kiến nghị của người dân ở các ấp 19, 20, 21 xã
Thuận, huyện Ư Minh: Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phù
Thông báo số 611/TB-VPCP ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Văn phòng
Lua@istnam 2
Chính phủ, tỉnh Cà Mau rà soát, kiên quyết thu hồi dứt điểm những phần đất
trước đây đã thu hồi của dân giao lại cho các cá nhân không đúng đối tượng và
các tổ chức, doanh nghiệp (kể cả doanh nghiệp thuê đất trồng rừng).
Về trang bị phần mềm quản lý việc giải quyết khiếu nại, tố cáo: Thanh tra
Chính phủ khẩn trương hoàn thiện, đưa phần mềm quản lý đơn thư, giải quyết khiếu
nại, tố cáo vào sử dụng, báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong tháng 4
13. Công tác cải cách hành chính
- Về việc chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần: Giao
Bộ Nội vụ nghiên cứu, đề xuất báo cáo Chính phù theo hướng tạo điều kiện
thuận lợi để các địa phương triển khai thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW
25 tháng 10 năm 2017 của Hội nghị lần thứ 6 Ban Chấp hành Trung ương Đảng.
khóa XII về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất
hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập.
- Về quy định việc xếp ngạch lương theo vị trí việc làm: Giao Bộ Nội vụ
nghiên cứu trong quá trình xây dựng Đề án cải cách chính sách tiền lương, báo cáo
Chính phủ.
- Về đề nghị phân cấp việc thi nâng ngạch từ chuyên viên lên chuyên viên
chính cho cấp tỉnh thực hiện: Giao Bộ Nội vụ tổng hợp ý kiến của các địa
(trong đó có tỉnh Cà Mau), nghiên cứu, trình cấp có thẩm quyền xem xét
khi sửa đổi, bổ sung Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15
Chính phủ.
- Về việc thành lập cơ quan giám định tài chính, tài sản, pháp y;
vật chất, trang thiết bị để đáp ứng nhu cầu chuyên môn cho các cơ quan tư
cơ quan bố trợ tư pháp: Giao Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với các
liên quan nghiên cứu, thành lập tổ chức giám định tư pháp (ngoài lĩnh vực
pháp y, pháp y tâm thần, kỹ thuật hình sự) cho từng khu vực,
trương tỉnh giản đầu mối, biên chế của Đảng và Nhà nước, báo cáo Thủ
Chính phủ trước Qúy 2 năm 2018.
- Về chính sách cải cách chế độ tiền lương đối với đội ngũ cán bộ, công
viên chức; ban hành quy định về chế độ ưu đãi theo nghề đối với công chức
công tác pháp chế: Chính phủ sẽ có quy định về các nội dung này sau khi
cách chính sách tiền lương đối với công chức, viên chức được Ban Chấp hành
Trung ương khóa XII thông qua.
14. Về thành lập trường Đại học tư thục Y - Dược Cà Mau: Bộ Giáo
Đào tạo khẩn trương thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tụ
Thông báo số 341/TB-VPCP ngày 19 tháng 10 năm 2016 của Văn phòng
Chính phủ; thẩm định Đề án thành lập trường Đại học tư thục Y - Dược Cà
trình Thủ tướng Chính phủ trước ngày 28 tháng 02 năm 2018.
Lua@istnam 2
Văn phòng Chính phủ thông báo để Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau và các Bộ,
quan liên quan biết, thực hiện./.
KT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM
Nơi nhận:
.phó@ nhiệm
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng CP;
- Các Bộ, co quan ngay Bộ;
- Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Cả Mau;
- VPCP: BTCN, các PCN, các Trợ lý
TTgCP, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: TKBT,
KTTH, NN, CN, QHQT, KGVX, ĐMDN,
TCCV, NC, V.1, TH, PL, Cục KSTTHC;
- Lưu: VT, QHĐP (3b). N Huyền 45
…
Nguyễn Xuân Thành
Luafflishan
|
{
"issuing_agency": "Văn phòng Chính phủ",
"promulgation_date": "05/02/2018",
"sign_number": "49/TB-VPCP",
"signer": "Nguyễn Xuân Thành",
"type": "Thông báo"
}
|
Thông báo 49/TB-VPCP của Văn phòng Chính phủ về kết luận của Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ Trương Hòa Bình tại buổi làm việc với lãnh đạo tỉnh Cà Mau
|
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 14 tháng 11 năm 2014
Số: 2299/TTg-KGVX
V/v bổ sung tuyến cáp treo và khu
dịch vụ vào QHTT bảo tồn và phát
huy giá trị Khu DTLS Nhà Trần
ở Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh
Kính gửi:
- Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch;
- Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh.
Xét đề nghị của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch (Công văn
số 3885/BVHTTDL-DSVH ngày 30 tháng 10 năm 2014) và Uỷ ban
tỉnh Quảng Ninh (Tờ trình số 3559/TTr-UBND ngày 30 tháng 6 năm
ý kiến của các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư (Công văn số 5838/
ngày 04 tháng 9 năm 2014), Tài chính (Công văn số 14375/BTC-
tháng 10 năm 2014), Xây dựng (Công văn số 2192/BXD-QHKT
tháng 9 năm 2014), Tài nguyên và Môi trường (Công văn số 4264/BTNMT
ngày 02 tháng 10 năm 2014) và Hội đồng Di sản văn hóa quốc gia (Công
số 29/HĐDSVHQG-VP ngày 23 tháng 9 năm 2014) về việc
cáp treo và khu dịch vụ tại Cụm di tích lịch sử văn hóa chùa Ngọc Vân
vào Quy hoạch tổng thể bảo tồn và phát huy giá trị Khu di tích lịch sử
Nhà Trần ở Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh, Thủ tướng Chính phủ:
Đồng ý bổ sung “Tuyến cáp treo và khu dịch vụ tại Cụm di
văn hóa chùa Ngọc Vân - Hồ Thiên” vào Quy hoạch tổng thể bảo tồn
huy giá trị Khu di tích lịch sử Nhà Trần ở Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh đã
được Thủ tướng Chính phù phê duyệt tại Quyết định số 307/QĐ-TTg ngày 07
tháng 02 năm 2013; giao Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh và đơn vị
nghiên cứu tiếp tục triển khai các bước tiếp theo theo quy định hiện hành./.
Nơi nhận:
- Như trên;
KL. THỦ TƯỚNG
(30xù 1
‿.
Ờ TƯỚNG
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ: KHĐT, TC, XD, TNMT;
- Hội đồng Di sản văn hóa Quốc gia;
- VPCP:BICN, các CN, Trợ lý TTg TGĐ
các Vụ KTN, KTTH, V.III, TH;
-Lư: VT, KGVX (3).dd. �
Đức Đam
Lulietman.
|
{
"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ",
"promulgation_date": "14/11/2014",
"sign_number": "2299/TTg-KGVX",
"signer": "Vũ Đức Đam",
"type": "Công văn"
}
|
Công văn 2299/TTg-KGVX của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ sung tuyến cáp treo và khu dịch vụ vào quy hoạch tổng thể bảo tồn và phát huy giá trị Khu Di tích lịch sử Nhà Trần ở Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh
|
VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
Số: 2878/VPCP-DMDN
V/v dự thảo Nghị định hướng dẫn thi hành
một số điều Luật doanh nghiệp
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 30 tháng 4 năm 2021
Kính gửi:
- Bộ Tài chính;
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Xét đề nghị của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại các công văn số:
1755/BKHĐT-PTDN ngày 30 tháng 3 năm 2021; 1133/BKHĐT
tháng 3 năm 2021; 8874/BKHĐT-PTDN ngày 31 tháng 12 năm 2020
Nghị định quy định chỉ tiết một số điều của Luật doanh nghiệp, Thủ tướng
Chính phủ giao Bộ Tài chính:
1. Nghiên cứu, xác định đối tượng, nguồn vốn của các doanh nghiệp do
Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu
được chuyển giao về Tổng công ty Đầu tư và Kính doanh vốn nhà nước để đề.
xuất, sửa đổi, bổ sung các cơ chế, chính sách có liên quan, bảo
các quy định của pháp luật và phản ánh đúng bản chất nguồn vốn2 tã
các doanh nghiệp này, báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
2. Nghiên cứu cơ chế đặc thù về bổ sung nguồn vốn, trích lập và sử
nguồn Quỹ đầu tư phát triển của các doanh nghiệp an ninh, quốc phòng, phục vụ
phát triển công nghiệp quốc phòng của quốc gia trong quá trình sửa đổi, bổ sung.
Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại
nghiệp để đề xuất, báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và cấp có thẩm
quyền xem xét, quyết định.
Văn phòng Chính phủ thông báo để Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
và các cơ quan liên quan biết, thực hiện./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Thủ tướng Chính phủ, các PTTg;
- Bộ Tư pháp;
- VPCP: BTCN, các PCN,
các Vụ: KTTH, PL, TH.
- Lưu: VT, ĐMDN (2).Linh
BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM
62
02) 2
Trần Văn Sơn
|
{
"issuing_agency": "Văn phòng Chính phủ",
"promulgation_date": "30/04/2021",
"sign_number": "2878/VPCP-DMDN",
"signer": "Trần Văn Sơn",
"type": "Công văn"
}
|
Công văn 2878/VPCP-DMDN của Văn phòng Chính phủ về dự thảo Nghị định hướng dẫn thi hành một số điều Luật Doanh nghiệp
|
BỘY TẾ
Số: 4825/QĐ-BYT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 07 tháng 9 năm 2016
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành tài liệu Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Nhỉ khoa
BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Căn cứ Luật khám bệnh, chữa bệnh năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31/8/2012
Xét Biên bản họp của Hội đồng nghiệm thu Hướng dẫn Quy trình kỹ thuật
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế
Nhi khoa của Bộ Y tế;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này tài liệu “Hướng dẫn
Điều 2. Tài liệu “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Nhi khoa
Căn cứ vào tài liệu hướng dẫn này và điều kiện cụ thể của đơn vị, Giám
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh xây dựng và ban hành tài liệu Hướng dẫn quy trình
thuật Nhi khoa”, gồm 300 quy trình kỹ thuật.
Quyết định này được áp dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
thuật Nhi khoa phù hợp để thực hiện tại đơn vị.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 4. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý
chữa bệnh, Chánh Thanh tra Bộ, Cục trưởng và Vụ trưởng các Cục, Vụ thuộc
Y tế, Giám đốc các bệnh viện, viện có giường bệnh trực thuộc Bộ
Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Thủ trưởng
và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
-
- Như Điều 4;
- Bộ trưởng Bộ Y tế (để b/c);
- Các Thứ trưởng BYT;
- Bảo hiểm Xã hội Việt Nam (để phối hợp);
- Cổng thông tin điện từ BYT;
- Website Cục KCB;
- LnuVT,KCB.
KT 200 trưởng 167
"Hồ TRƯỞNG.
- Nguyễn Viết Tiến
Lalléman
BỘ Y TẾ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do- Hạnh Phúc
DANH SÁCH 300 HƯỚNG DÂN QUY TRÌNH KỸ THUẬT NHI KHOA
(Ban hành kèm theo Quyết định số
/QĐ-BYT ngày tháng năm 2016
của Bộ trưởng Bộ Y tế)
TÊN QUY TRÌNH KỸ THUẬT
TT
|
1.
2.
3.
4.
6.
(1.
( 8.
(9,
NỘI KHOA
Chăm sóc người bệnh dị ứng thuốc nặng: Lyell, Stevens-Johnson
Sinh thiết gan bằng kim/ dụng cụ sinh thiết dưới siêu âm
Nội soi khí phế quản hút đờm
Chọc hút dịch, khí trung thất
5. Nội soi khi phế quản cấp cứu
Bơm rứu phế quản không bàn chài
Bơm rửa phê quản có bàn chải
Nội soi màng phối để chẩn đoán
Nội soi khí phế quản lấy dị vật
10. Nội soi màng phổi sinh thiết
11. Thời oxy gọng kinh-HHHH
12. Thó oxy gạo mặt nạ -HHH
13. Nội soi phế quản ống mềm
14. Nội soi phế quản ống cứng
_13. Khí dung mũi họng.
I6. Đặt sondc dẫn lưu khoang màng phối dưới hướng dẫn của chụp
▦8. Dẫn lưu ổ áp xe phối dưới hướng dẫn của máy chụp cắt
▓19. Đặt sonde dẫn lưu khoang màng phối dưới hướng dẫn của siêu
20. Kỳ thuật dẫn lưu tư thể điều trị giãn phê quản, áp xe phối
_21. Rút sonde dẫn lưu màng phối, sonde dẫn lưu ố áp
_22. Chọc dò mảng phối dưới hướng dẫn của siêu âm
17- Dẫn lưu ố áp xe phối dưới hướng dẫn của siêu âm
23. Điện não đồ thường quy
24. Điện não đồ video
23. Đo dẫn truyền thần kinh ngoại biên
26. Ghi diện cơ kim
27. Chọc dịch tủy sống
28. Điều trị trạng thái động kinh
29. Chọc dò màng ngoài tim cấp cứu
30. Ghi điện tìm cấp cứu tại giường
31. Bít lỗ thông liên nhĩ
32. Bit lỗ thông liên thất
33. Bit lỗ thông ống động mạch
36. Phá vách liên nhĩ
34. Phẫu thuật bệnh lý ống động mạch ở trẻ em bằng mổ
35. Phẫu thuật điều trị bệnh hẹp co động mạch chủ
[37. Nông hẹp nhánh động mạch phối
Lalléman
38. Nong van động mạch phối
39. Thông tìm ống lớn và chụp buồng tìm cán quang
40. Thận nhân tạo cấp cứu liên tục
41. Chọc hút nước tiểu trên xương mu
42. Đặt ống thông bàng quang
43. Đặt catheter lọc máu cấp cứu
44. Lọc màng bụng cấp cứu
45. Lọc. Lọc màng bụng chu kỳ
46. Thuận nhân tạo thường quy chu kỳ
47. Chọc dịch màng bụng
48. Sinh thiết thận qua da dưới siêu âm
NGOẠI KHOA
đoạn trung gian_
II
49. Phẫu thuật khoan xương có tưới rửa kháng sinh liên tục điều
50. Phẫu thuật điều trị trật khớp hàng bẩm sinh
51. Phẫu thuật dính khớp quay trụ bẩm sinh
52. Phẫu thuật dị tạt ngón, bằng và dưới 2 ngón tay
53. Phẫu thuật điều trị ngón tay có sung
S4. Phẫu thuật điều trị Perthes (cắt xương tạo v
35. Phẫu thuật điều trị Perthes (cắt xương chậu,
36. Phẫu thuật gấp khớp gối do bại não, nổi dài gân cơ
37. Mẫu thuật viêm xương cánh tay: đục, mồ, nạo,
38. Phẫu thuật viêm xương cằng chân: đục, m�
39. Phẫu thuật viêm xương đùi dục, mỗ,
60. Phẫu thuật gấp và khép khớp háng do bại não
61. Phẫu thuật khớp giá xương chảy bẩm sinh có ghép xương
62. Phẵu thuật chuyển cơ giang ngắn ngón I điều trị tách ngón
[63. Phẫu thuật điều trị viêm/chảy máu túi thừa Me
[64. Phẫu thuật lại phình đại tràng bẩm sinh
[63. Phẫu thuật nối thực quản ngay trong điều trị teo thực
Có. Phẫu thuật điều trị luồng trào ngược dạ dày, thực quản
67. Mở cơ môn vị (điều trị hẹp phì đại môn vị)-m�
70. Phẫu thuật điều trị bệnh phình đại tràng bẩm sinh 1 thì
711. Phẫu thuật điều trị dị tật hậu môn trực tràng
72. Phẫu thuật rò hậu môn thế đơn giàn
73. Phẫu thuật nội soi điều trị tắc tá tràng
74. Phẫu thuật nội soi điều trị hẹp phì đại môn vị
73. Phẫu thuật nội soi hỗ trợ điều trị teo ruột
76. Phẫu thuật nội soi cắt túi thừa Meckel
777. Phẫu thuật nội soi cắt ruột non
68. Phẩu thuật điều trị teo ruột
69. Phẫu thuật điều trị còn ống rốn tràng, túi thừa Me
_78. Phâu thuật nội soi phình đại tràng bẩm sinh trẻ sơ sinh
_80. Phẫu thuật nội soi lồng ngực điều trị nh�ão cơ hoành trẻ
79. Phẫu thuật điều trị dị tật hậu môn trực tràng bằng đường trước xương
_nyc tràng _
Llafletman.
_81.. Phẫu thuật nội soi lồng ngực điều trị thoát vị
82. Phẫu thuật nội soi sau phúc mạc cắt u
83. Phẫu thuật nội soi thoát vị bẹn
84. Hạ tỉnh hoàn ấn, tỉnh hoàn lạc chỗ 1 bên một thì
85. Cắt phần phụ tỉnh hoàn/mào tỉnh hoàn xoắn
86. Cắt hẹp bao quy đầu (phimosis)
88. Mẫu thuật bệnh tìm bẩm sinh thông liên nhĩ
899. Phẫu thuật bệnh tim bẩm sinh thông liên thất
90. Phẫu thuật bệnh tìm bấm sinh tử chứng Fallot
91. Mở thông dạ dày bằng nội soi
92. Nội soi dạ dày cầm máu
93. Cầm máu thực quản qua nội soi
94. Soi đại tràng chẩn đoán hằng ống soi mềm
_93. Soi dạ dày thực quản chẩn đoán và cầm máu
%.. Soi đại tràng cầm máu
97. Soi đại tràng sinh thiết
98. Nội soi trực tràng cấp cứu
99. Nội soi nong hẹp thực quán, tâm vị
100. Nội soi thực quản-dạ dày, lấy dị vật
_101. Nội soi thực quản-dạ dày, tiêm cầm máu
87. Phẫu thuật sửa toàn bộ trong bệnh lý teo phối và vách
▦02: Nội soi thực quản-dạ dày, điều trị giãn tĩnh
103. Nội soi thực quản, dạ dày, tá tràng có thể kết hợp sinh thiết
06. Nội soi (Chích) tiêm keo điều trị giãn tĩnh mạch
_108. Nội soi tiêu hoá với gây mê (dạ dày - đại tràng)
_09. Nội soi cầm máu bằng clip trong chảy máu đường tiêu hóa
104. Soi đại tràng Sigma
105. Soi đại tràng lấy dj vật_
107. Nội soi trực tràng _
T10. Nội soi dạ dày thực quản cấp cứu chảy máu tiêu hoá cao đề ch
11111. Tiêm xơ tĩnh mạch thực quản
T12- Thắt tĩnh mạch thực quản
113. Nong hẹp thực quán, môn vị, tá tràng
1114. Thắt vòng cao su và tiêm cầm máu qua nội
116. Nội soi cắt polyp dạ dày
Щ17. Nội soi cắt Polyp trực tràng, đại tràng
119. Phẫu thuật nội soi cắt hạch giao cám
(120. Phẫu thuật nội soi cắt u trung thất
е13. Nội soi cắt Polyp ống tiêu hóa (Thực quản, dạ
L118. Phẫu thuật bệnh lý ống động mạch ở trẻ em bằng
_221. Phẫu thuật nội soi lồng ngực điều trị thoát vị hoành trẻ
122. Phẫu thuật nội soi lồng ngực điều trị teo thực quản: nối ngay
_23. Phẫu thuật nội soi điều trị lõm lồng ngực (Kỳ
124. Phẫu thuật nội soi cắt một thuỷ phối
125. Tiêm thuốc điều trị u bạch huyết
_126. Phẫu thuật nội soi có Robot- cắt u trung thất
Lalléman
27. Phẫu thuật nội soi có Robot- thùy phối
III. Hòi SỨC CÁPCÚU
128. Số điện ngoài lồng ngực cấp cứu
129. Ép tìm ngoài lồng ngực
130. Bóp bóng Ambu qua mặt ng
13131. Đặt ống nội khí quản
132. Đặt mặt nạ thanh quản cấp cứu
133. Mở màng giáp nhẵn cấp cứu
134. Thối ngạt_
136. Thở oxy qua ống chữ T
131. Thông tiểu
138. Rửa dạ dày cấp cứu
139. Đặt sonde hậu môn
_140. Thụt tháo phân
35. Thủ thuật Heinrich (lấy dị vật đường thở)
141. Cố định cột sống cố bằng ngp cứng
[142. Cố định tạm thời người bệnh gãy xương
143. Vận chuyển người bệnh an toàn
144. Cầm máu (vết thương chảy máu)
_145. Vận chuyển người bệnh nặng có thở máy
146. Truyền dịch vào tùy xương
147. Tiêm tĩnh mạch
148. Truyền tỉnh mạch
_149. Kỳ thuật chọc tỉnh mạch đùi
150. Thời máy với tần số cao (HFO)
I31. Chọc hút/dẫn lưu dịch mảng phối
152. Cấp cứu ngừng tuần hoàn hô hấp
153. Thở máy bằng xâm nhập
L54 Cai máy thờ
155. T Hút đờm khí phê quản ở người bệnh sau đặt
L156. Theo dõi độ bão hòa ô xy (SP02) liên tục tại
157. Lọc máu liên tục (CRRT)
L58. Lọc máu hấp thụ bằng than hoạt
159. Thay huyết tương (Plasma Exchange)
_160. Siệu lọc máu tái hấp thụ phân từ (Siêu lọc gan
_161. Đặt catheter não thất đo áp lực nội sọ liên tục
I62. Kỹ thuật tiến hành và theo dõi áp lực nội sọ
▓163. Điều trị tăng áp lực động mạch phối hằng khí NO
164. Tìm phối nhân tạo (ECMO)
166. Dẫn lưu dịch màng ngoài tìm cấp cứu
…67. Theo dõi điện tim cấp cứu tại giường liên tục 24 giờ.
_168. Đo độ bão hoà oxy trung tâm cấp cứu
169. Kích thích tìm với tần số cao
170. Tạo nhịp tìm cấp cứu với điện cực trong
_171. Xử trí và theo dõi loạn nhịp tim cấp cứu
L65. Đặt, theo dõi, xử trí máy tạo nhịp tìm tạm thời bằng
Lalléman
172. Mở mảng phối tối thiểu
73. Dẫn lưu màng phối liên tục
1774. Dẫn lưu ố bụng cấp cứu
175. Nuôi dưỡng người bệnh qua lỗ mở dạ dày
75. Nuôi dưỡng người bệnh bằng đường tĩnh mạch trung tâm
177. Thẩm phân phúc mạc
8. Kỳ thuật cấp cứu tụt huyết áp
179. Kỹ thuật cấp cứu ngừng thở
(180. Nuôi dưỡng người bệnh qua ống thông dạ dày
_181 … Liệu pháp kháng sinh dự phòng trước và sau phẫu thuật
Lưu2. Dự phòng tắc tĩnh mạch sau phẫu thuật, sau chấn thương
183. Điều trị rối loạn đông máu trong ngoại khoa
184. Phát hiện, phòng, điều trị nhiễm khuẩn bệnh viện( vết phẫu thuật)
_185. Phát hiện, phòng, điều trị nhiễm khuẩn bệnh viện ( catheter
…186. Đặt catheter động mạch
L187. Đặt catheter tĩnh mạch rốn ở trẻ sơ sinh
L88. Đặt catheter tĩnh mạch trung tâm
_/89. Theo dõi huyết áp liên tục tại giường
_190. Bơm surfactant trong điều trị suy hô hấp sơ sinh
_191. Thờ máy không xâm nhập (thờ CPAP, Thở BIPAP
_192. Hút đòm qua ống nội khí quản bằng catheter kín
1933. Chiếu đèn điều trị vàng da sơ sinh
1194. Thay máu sơ sinh
IV_ MÁT- RĂNG HÀM MẶT- TAI MÔI H�
295. X4 hình gan - một với ™Tc - H
_%. SPECT thận
197. SPECT xương, khớp_
_198. Xạ hình chẩn đoán u máu trong gan với hồng cầu đánh dấu
1999. Xg hình chức năng thận với Г Hipp - Hipp
200. Xụ hình thận với ℓ DMS- DMSA
_201. Xạ hình xương 3 pha
203. Lấy dị vật hốc mất
204. Điều trị một số bệnh vĩng mạc bằng laser
205. Phẫu thuật lác thông thường
206. Phẫu thuật rút ngắn cơ nâng mi trên điều trị sụp mi
207. Rửa tiền phòng (máu, xuất tiết, mù, hóa chất..)
208. Lấy dị vật giác mục
209. Lấy dị vật kết mục
210. Tiêm nội nhãn (kháng sinh, Avastin, corticoid)
2111. Rạch áp xe túi lệ
213. Cắt bỏ nhãn cầu + cắt thị thần kinh dài
214. Bơm thông lệ đạo
215. Bơm rửa lệ đạo
216. Chích chích chắp, lẹo, chích áp xe mi
202. Xg hình chẩn đoán túi thừa Mecket với "" Tc
212. Đặt kính áp tròng điều trị: tật khúc xạ, giác m
Lulietman:
217. Bóng giả mục
218. Rạch áp xe mi
219. Soi đáy mắt trực tiếp
220. Soi đáy mắt bằng Schepens
221. Khán mắt
222. Phẫu thuật laser bệnh võng mạc sơ sinh (ROP)
223. Xử lý vết thương phần mềm, tổn thương nông vùng mắt
225. Điều trị thói quen xấu mút môi sử dụng khí cụ cố định
226. Điều trị thối quen xấu đẩy lưới sử dụng khí cụ cố định
227. Điều trị thói quen xấu mút ngón tay sử dụng khí cụ cố định
228. Nong rộng hàm bằng khí cụ cố định nong nhanh
229. Nắn chính dùng lực ngoài miệng sử dụng Headgear
230. Nắn chính dùng lực ngoài miệng sử dụng Facemask
231. Duy trì kết quả điều trị nắn chính răng bằng khí cụ cổ định
232. Nắn chỉnh răng sử dụng neo chặn bằng khí cụ cố định Nancy
234. Nắn chính răng có sử dụng neo chặn bằng Microimplant
233. Nắn chính răng xoay sử dụng khí cụ cố định
236. Nắn chính răng ngầm sử dụng khí cụ cố định
237. Nắn chính răng lạc chỗ sử dụng khí cụ cố định
239. Giữ khoảng bằng khí cụ cố định cung lưới (LA)
[241. Làm dài thân răng lâm sàng bằng khí cụ cổ định
242. Gắn cố định mắc cài sử dụng chất gắn hóa trùng hợp
243. Gắn cố định mắc cài sử dụng chất gắn quang trùng hợp
244. Đóng khoảng răng bằng khí cụ cố định
245. Phẫu thuật nhố rằng lạc chỗ
246. Phẫu thuật nhố răng có tạo hình xương ố rang
247. Phẫu thuật mở xương cho rằng mọc
248. Phẫu thuật nạo quanh cuống rang
249. Phẫu thuật cắt cuống rang_
250. Phẫu thuật cắt, nạo xương ố rang
224. Cít u mi cả bề dày không vá
233. Nắn chỉnh răng sử dụng neo chặn bằng khí cụ cố
_TRA)_
138. Giữ khoảng rằng bằng khí cụ cố định cung ngang vòm khẩu cái (TPA
240. Nắn chính trước phẫu thuật điều trị khe hở môi-vòm
251. Nắn chính khối tiền hàm trước phẫu thuật cho trẻ khe hở môi-
252. Điều trị thỏi quen xấu mút môi sử dụng khí cụ tháo lắp
253. Điều trị thói quen xấu mút ngón tay sử dụng khí cụ tháo lắp
254. Điều trị thói quen xấu thở miệng sử dụng khí cụ tháo lắp
235. Nhố ring thừa
256. Nhố ring vinh viễn
257. Điều trị tuỷ răng sữa
260. Nhố ràng sửa
258. Điều trị đóng cuống răng bằng Ca(QH)2
259. Hàn răng không sang chấn với Classlonomer Cement (GIC)
[261. Sơ cứu vết thương phần mềm vùng hàm mặt
Lafletman.
262. Mở khí quản
263. Chăm sóc lỗ mở khí quản
264. Nội soi thanh quản cắt papilloma
265. Phẫu thuật tiệt căn xương chăm
266. Cấy diện cực ốc tai
267. Phẫu thuật giảm áp dây thần kinh VII
268 Lấy dị vật tai
269. Nhét bắc mũi sau
270. Nhét bắc mũi trước
271. Cầm máu mũi bằng Meroxeo (2 bên)
272. Lấy dị vật hạ họng
2273. Nội soi cầm máu mũi
274. Phẫu thuật đặt ống thông khí
273. Phẫu thuật cuốn dưới bằng coblator
276. Phẫu thuật tạo hình toàn bộ vành tai
27777. Phẫu thuật nội soi chính hình vách ngăn mũi
278. Phẫu thuật nội soi chính hình cuốn dưới
279. Phẫu thuật nạo VA gây mê
280. Đo điện thính giác thân não(ABR)
281. Phẫu thuật chấn thương xoay trán
282. Test hành vi cảm xúc CBCC
283. Test tăng động giảm chú ý Vandebilt
284. Trắc nghiệm tâm lý Beckham
285. Trắc nghiệm tâm lý Trung
286. Trắc nghiệm tâm lý Raven
287. Liệu pháp thư giãn luyện tập
288. Liệu pháp tâm lý nhóm
289. Liệu pháp tâm lý gia đình
290. Tư vấn tâm lý cho người bệnh và gia đình
291. Liệu pháp giải thích hợp lý
292. Test Denver đánh giá phát triển tâm thần vận động.
293. Thang sàng lọc tự ký cho trẻ nhỏ 18 - 36 tháng (CH
294. Thang đánh giá mức độ tự kỷ (CARS)
295. Đánh giá trẻ tự ký DSM-IV
296. Đánh giá chung về sự phát triển của trẻ - ASQ
297. Kỳ năng giao tiếp sớm
298. Kỹ năng hiếu và diễn tả bằng ngôn ngữ nói
299. Kỹ năng kiểm soát hàm và nhai nuốt
300. Kỹ năng điều hoà cảm giác
+7. Q TRƯỞNG 16
Ấn( Trưởng-
- Nguyễn Tiến
Lalléman
|
{
"issuing_agency": "Bộ Y tế",
"promulgation_date": "07/09/2016",
"sign_number": "4825/QĐ-BYT",
"signer": "Nguyễn Viết Tiến",
"type": "Quyết định"
}
|
Quyết định 4825/QĐ-BYT của Bộ Y tế về việc ban hành tài liệu Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Nhi khoa
|
CHỦ TỊCH NƯỚC
Số: 414/QĐCTN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 22 tháng 3 năm 2019
QUYẾT ĐỊNH
Về việc cho thôi quốc tịch Việt Nam
CHỦ TỊCH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Căn cứ Điều 88 và Điều 91 Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam;
Cãn cử Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008;
Xét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số 32/TTr-CP ngày 21/
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1, Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với bà Phạm Lệ Viên, sinh
16/8/1984 tại Trung Quốc, hiện cư trú tại thành phố Côn Minh,
Trung Quốc.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng.
Chủ tịch nước và cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đặng Thị Ngọc Thịnh
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Luat@ienman.
Nnhann và Quân Đ
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "22/03/2019",
"sign_number": "474/QĐ-CTN",
"signer": "Đặng Thị Ngọc Thịnh",
"type": "Quyết định"
}
|
Quyết định 474/QĐ-CTN của Chủ tịch nước về việc cho thôi quốc tịch Việt Nam
|
VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 23 tháng 12 năm 2015
Số: 409/TB-VPCP
THÔNG BÁO
Ý kiến kết luận của Phó Thủ tướng Vũ Đức Đam tại cuộc họp Hội đồng
Quốc gia về Phát triển bền vững và Nâng cao năng lực cạnh tranh
Ngày 10 tháng 12 năm 2015, tại trụ sở Chính phủ, Phó Thủ tướng Vũ Đức
Chủ tịch Hội đồng Quốc gia về Phát triển bền vững và Nâng cao năng lực
cạnh tranh đã chủ trì cuộc họp của Hội đồng Quốc gia về Phát triển bền vững
và Nâng cao năng lực cạnh tranh (sau đây viết tắt là Hội đồng) để thảo
Báo cáo kết quả thực hiện Nghị quyết số 19/NQ-CP ngày 12 tháng 3
2015 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu tiếp tục cải thiện
trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia hai năm 2015 - 2016
và bàn triển khai Các mục tiêu phát triển bền vững (SDGs) trong Chương
nghị sự 2030 vì sự phát triển bền vững của Liên hợp quốc.
Sau khi nghe đại diện lãnh đạo Văn phòng Chính phủ trình bày tóm tắt ý
kiến về các báo cáo do Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình và ý kiến phát biểu
thành viên, Phó Thủ tướng Vũ Đức Đam, Chủ tịch Hội đồng đã kết luận như
1. Hội đồng ghi nhận và đánh giá cao các báo cáo do Bộ Kế hoạch và
tư chuẩn bị và các ý kiến phát biểu tâm huyết, thẳng thắc của các thành viên
đồng
2. Về triển khai thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững trong Chương
Nhất trí với nội dung Báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư chuẩn
cáo đã nêu rõ những thuận lợi, khó khăn và thách thức của nước ta khi thực
hiện các mục tiêu phát triển bền vững trong Chương trình nghị sự 2030 của
Liên hợp quốc. Hội đồng sẽ tham mưu cho Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
triển khai thực hiện Chương trình nghị sự 2030 vì sự phát triển bền vững của
Liên hợp quốc. Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các
ngành liên quan xây dựng Chương trình tổng thể và Kế hoạch hành động 5.
năm 2016 - 2020 thực hiện Chương trình nghị sự 2030 vì sự phát triển
vững ở Việt Nam, trình Chính phủ trong tháng 3 năm 2016, trong đó xác
rõ những mục tiêu ưu tiên, những trọng tâm, trọng điểm theo lộ trình phù hợp
trình nghị sự 2030 của Liên hợp quốc.
L.14/lishan;
tham khảo, vận dụng hệ thống chỉ số và các hướng dẫn của Liên hợp quốc để
xác định các chỉ tiêu phù hợp với Việt Nam.
- Các Bộ, ngành, địa phương nghiên cứu, lồng ghép các mục tiêu Phát triển
bền vững vào Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của ngành, địa phương
- Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư làm việc với các nhà tài trợ để huy động
trợ của quốc tế cho việc triển khai thực hiện các mục tiêu Phát triển bền vững.
3. Về tình hình thực hiện Nghị quyết số 19/NQ-CP ngày 12 tháng
Hai năm qua, hoạt động của Hội đồng tập trung vào cải thiện môi trường
kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia với việc tổ chức thực hiện
Nghị quyết số 19/NQ-CP (năm 2014, 2015) của
những chính sách được cộng đồng doanh nghiệp và xã hội hết sức quan tâm,
kỳ vọng và đã tạo ra những chuyển biến tích cực. Để duy trì kết quả và
đầy các hoạt động nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, Hội đồng nhất
2015 của Chính phủ.
trí đề nghị Chính phủ ban hành Nghị quyết 19 hàng năm.
Nghị quyết năm 2016 cần tập trung vào các vấn đề:
- Đánh giá kết quả thực hiện năm 2015 khách quan, cụ thể, thẳng chắn,
những việc đã làm được, chưa làm được. Công khai, minh bạch, nêu rõ
Bộ, ngành, địa phương triển khai tích cực và có hiệu quả rõ rệt
- Phương hướng tới vẫn có những nội dung, nhiệm vụ, giải pháp phải làm
nhiều năm, cần tiếp tục thực hiện; xác định rõ, lựa chọn những chỉ số
trường kinh doanh và năng lực cạnh tranh mà Ngân hàng Thế giới (WB) và
Diễn đàn Kinh tế thế giới (WEF) đã xếp hạng, tập trung vào những
hạng phải tập trung để nâng bộc; những chỉ số chưa đạt phải lấy khoảng cách
còn lại theo chỉ tiêu ASEAN-4; nâng hạng các chí tiêu đã đạt;
- Đưa vào một số chỉ tiêu (chọn lọc, thiết thực nhất) về năng lực
- Thể hiện rõ mối liên hệ giữa Nghị quyết 19 với Nghị quyết số 304/
CP ngày 08 tháng 11 năm 2011 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng.
thể về cải cách hành chính giai đoạn 2011 - 2020, Nghị quyết số 361NQ
ngày 14 tháng 10 năm 2015 về Chính phủ điện tử; đặc biệt là đẩy mạnh cung
cấp dịch vụ công trực tuyến. Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng Bộ, ngành
quy định rõ thời hạn, rõ trách nhiệm;
- Có cơ chế tiếp thu ý kiến của cộng đồng doanh nghiệp. Tập trung giải
quyết dứt điểm các vướng mắc từ cơ sở; đẩy mạnh hoạt động của Diễn đàn
tiếp nhận, giải quyết kiến nghị của cộng đồng doanh nghiệp;
Lua/linersinan
- Chú trọng các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp và đầu tư.
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư khẩn trương hoàn thiện dự thảo Nghị quyết về
Năng suất lao động gắn với đối mới sáng tạo, trình Chính phủ tại Phiên
thường kỳ tháng 02 năm 2016. Chú trọng các ngành nông nghiệp, công nghệ
mạo hiểm;
thông tin, du lịch.
4. Về tổ chức và hoạt động của Hội đồng
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với bộ phận thường trực của Hội đồng rà
soát lại về tổ chức và hoạt động của Hội đồng, trình Chủ tịch Hội đồng
quyết định việc điều chỉnh tổ chức và hoạt động của Hội đồng nếu cần thiết.
- Trong năm 2016, Hội đồng sẽ tổ chức thực hiện một số chuyên đề, báo
cáo chuyên sâu về những vấn đề bức xúc, những nút thắt, điểm nghẽn đang
gây khó khăn cho doanh nghiệp và người dân, cán trở sự phát triển, kiến nghị
Thủ tướng Chính phù chi đạo.
cơ quan, địa phương biết, thực hì
Văn phòng Chính phủ thông báo để các thành viên Hội đồng và các Bộ,
Nơi nhận:
- Các Bộ, cơ quan ng
Chính phố;
3, CHỦ NHIỆM
CHỦ NHIỆM
- Thủ tướng, các PTTg Chính phủ (để b/c);
- Các thành viên HĐQG về PTBV& NCNLCT;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Viện NCQLKTTW, VP Phát triển bền vững
(B&KH&ĐT);
- VPCP: BTCN, các TCN, Trợ lý TTg các Vụ
Cyc, Cổng TTĐT;
- Lưu VT, KGVX (3), hoc 236
ng Bộ, cơ qu
no ngog B
………………
cơ quan thuộc
Ѐ�РР
Nguyễn Khắc Định
Lua/linersinan
|
{
"issuing_agency": "Văn phòng Chính phủ",
"promulgation_date": "23/12/2015",
"sign_number": "409/TB-VPCP",
"signer": "Nguyễn Khắc Định",
"type": "Thông báo"
}
|
Thông báo 409/TB-VPCP của Văn phòng Chính phủ về ý kiến kết luận của Phó Thủ tướng Vũ Đức Đam tại cuộc họp Hội đồng Quốc gia về Phát triển bền vững và Nâng cao năng lực cạnh tranh
|
BỘNÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
số: 436/QĐ-BNN-TCCB
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 30 tháng 10 năm 2017
QUYẾT ĐỊNH
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Trường Cao đẳng Công nghệ và Nông lâm Phú Thọ.
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 27 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 15/2017/NĐ-CP ngày 17/02/
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông
Phát triển nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 46/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2016
Lao động - Thương binh và Xã hội Quy định về Điều lệ trường cao đẳng;
Căn cứ Quyết định số 905/QĐ-LĐTBXH ngày 20/6/2017 của
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc đổi tên Trường Cao đẳng nghề
Công nghệ và Nông lâm Phủ Thọ thành Trường Cao đẳng Công nghệ và Nông.
lâm Phú Thọ;
Xét đề nghị của Hiệu trường Trường Cao đẳng nghề Công nghệ và Nông.
lâm Phú Thọ tại Tờ trình số 194/TTr-CNNLPT ngày 08/
Quyết định Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Trường Cao đẳng Công nghệ và Nông lâm Phú Thọ;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,
quyết ĐỊNH:
Điều 1. Vị trí, chức năng
1. Trường Cao đẳng Công nghệ và Nông lâm Phú Thọ là đơn vị sự nghiệp
giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trực thuộc Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (sau đây viết tắt là Trường). Trường có chức
năng đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp, trình độ
các ngành, nghề thuộc lĩnh vực công nghệ, nông, lâm nghiệp và theo nhu c
xã hội; đào tạo thường xuyên và hợp tác quốc tế trong giáo dục nghề nghiệp;
nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao khoa học công nghệ vào sản xuất; tư vấn các
lình vực chuyên môn thuộc nhiệm vụ của Trường theo quy định của pháp luật.
2. Trường chịu sự quản lý trực tiếp của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, chịu sự quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp của Bộ Lao động-
bình và Xã hội, chịu sự quản lý theo lãnh thổ của Ủy ban nhân dân tỉnh
3. Trường có tư cách pháp nhân, có con dấu (gồm cả con dấu nối
khoản tại Kho bạc và Ngân hàng để hoạt động theo quy định của pháp luật.
4. Kinh phí hoạt động của trường theo quy định của pháp luật.
1.14/ VKSNDTCn an ≙
5. Trụ sở của Trường đặt tại xã Hà Lộc, thị xã Phú Thọ, tỉnh
Trường thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại Điều 23, Luật
Giáo dục nghề nghiệp và Điều 8, Thông tư số 46/2016/TT-BLĐTBXH
28/12/2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các nhiệm
1. Xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển Trường. Tổ chức thực hiện sau
2. Tổ chức đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp, sơ cấp theo giấy
nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp được cấp và quy định của pháp luật.
3. Tổ chức đào tạo thường xuyên theo quy định của pháp luật.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
khí đã được phê duyệt.
4. Tổ chức biên soạn chương trình, giáo trình đào tạo theo quy định của
3. Tuyển sinh, quản lý người học; bảo đàm quyền và lợi ích hợp pháp
người học; bảo đảm môi trường sư phạm cho hoạt động giáo dục nghề nghiệp;
phối hợp với gia đình người học, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong hoạt
pháp luật.
giáo dục nghề nghiệp.
pháp luật.
6. Thực hiện kiểm định và đảm bảo chất lượng đào tạo theo quy định của
7. Nghiên cứu khoa học; ứng dụng, chuyển giao công nghệ.
8. Thực hiện các hoạt động dịch vụ, sản xuất, kinh doanh; tư vấn
9. Thực hiện hợp tác quốc tế; liên doanh, liên kết, hợp tác với
kinh tế, giáo dục, nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước theo quy định của
vấn việc làm theo quy định của pháp luật.
pháp luật.
10. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo và chịu sự giám sát, thanh
11. Tổ chức bộ máy, tuyển dụng, quản lý, sử dụng viên chức,
người lao động theo quy định; Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản,
vật chất, trung thiết bị và các nguồn lực khác của Trường theo quy định của pháp
tra theo quy định của pháp luật.
luật.
12. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Bộ trưởng và quy định
của pháp luật.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1. Hội đồng trường
a) Hội đồng trường là tổ chức quản trị, đại diện quyền sở hữu của nhà
trường do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định thành lập
theo quy định của pháp luật.
b) Chủ tịch hội đồng trường do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định của pháp luật.
1
1.14/VISman ≙
2. Lãnh đạo Trường có Hiệu trưởng và không quá 03 Phó Hiệu trưởng do
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bố nhiệm, miễn nhiệm theo
a) Hiệu trưởng điều hành toàn bộ hoạt động của Trưởng, chịu trách nhiệm
trước Bộ trường Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và trước pháp luật về các
hoạt động của Trường; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
chức của các tổ chức trực thuộc Trường theo quy định; ban hành Quy chế tổ chức
và hoạt động của Trường; bố trí viên chức, giảng viên và người lao động phù
với nhiệm vụ được giao và đề án vị trí việc làm đã được phê duyệt;
pháp luật về nhiệm vụ được phân công phụ trách hoặc ủy quyền.
quy định;
b) Phó Hiệu trưởng giúp Hiệu trường theo dõi, chỉ đạo một số mặt công tác
theo phân công của Hiệu trưởng và chịu trách nhiệm trước Hiệu trường, trước
3. Các phòng chức năng
a) Phòng Tổ chức, Hành chính;
b) Phòng Tài chính, Kế toán;
c) Phòng Đào tạo và Hợp tác quốc tế;
d) Phòng Công tác học sinh, sinh viên;
đ) Phòng Quản trị đời sống;
e) Phòng Khảo thí và Kiểm định chất lư
4. Các khoa và bí
a) Khoa Khoa Khoa học cơ bản;
b) Khoa Nông Lâm;
c) Khoa Điện, điện tử;
d) Khoa Cơ khí, động lực;
đ) Khoa Kinh tế;
e) Bộ môn Chế biến gỗ.
5. Trung tâm trực thuộc
rất lượng
và bộ môn trực th
[
□ thuộc
a) Trung tâm đào tạo phát triển nông thôn;
b) Trung tâm tư vấn học nghề và việc làm;
c) Trung tâm đào tạo lái xe;
d) Trung tâm thực nghiệm Lâm sinh.
Trung tâm đào tạo phát triển nông thôn có tư cách pháp nhân, có con dấu và
tài khoản riêng để hoạt động. Các Trung tâm còn lại không có tư cách pháp nhân
không có con dấu và tài khoản riêng, thực hiện chế độ tài chính hạch toán phụ
thuộc Trường. Khi có nhu cầu và đủ điều kiện thành lập các tổ chức có tư
pháp nhân, Hiệu trưởng nhà trường lập đề án và trình Bộ xem xét,
quy định của pháp luật.
Biên chế viên chức: Số lượng người làm việc trong phòng/khoa/bộ
môn/trung tâm (sau đây viết tắt là tổ chức) được xác định theo Đế
làm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt trên cơ sở đề nghị của
trường. Hiệu trưởng có trách nhiệm sắp xếp đảm bảo một tổ chức có ít nhất 05
)
1.14/VISman ≙
biên chế, trường hợp không đủ 05 biên chế, Hiệu trưởng có trách nhiệm
Bộ sắp xếp lại tổ chức đảm bảo hoạt động hiệu quả và đúng pháp luật.
Một tổ chức có cấp trưởng và một cấp phó được bổ nhiệm, miễn nhiệm theo
quy định. Trường hợp tổ chức có khối lượng công việc lớn, phức tạp; có
lĩnh vực công tác trở lên hoặc biên chế viên chức có từ 10 người trở lên thì
bổ nhiệm nhiều nhất 02 cấp phó.
6. Hội đồng tư vấn
a) Hội đồng tư vấn do Hiệu trưởng trường quyết định thành lập để tư vấn
giúp Hiệu trưởng trong việc thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong phạm vi
8) Tổ chức, hoạt động, nhiệm vụ, quyền hạn của hội đồng tư vấn
thẩm quyền của mình.
trưởng quy định.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành, thay thế Quyết
định số 792/QĐ-BNN-TCCB ngày 31/3/2010 của Bộ trưởng
Phát triển nông thôn Quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Trường
Cao đẳng nghề Công nghệ và Nông lâm Phú Thọ; Quyết định số 100/QĐ-
TCCB ngày 13/01/2012 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
việc thành lập Trung tâm Tư vấn học nghề và việc làm.
Điều 5. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Hiệu trưởng
Trường Cao đẳng Công nghệ và Nông lâm Phú Thọ, thủ trưởng các cơ quan, đơn
vị liên quan thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
Ná nhậx:
- Như Điều 5;
-Cx Tú trưng;
- BỘLĐ-TB&H;
- Bộ Công un;
- UBND tỉnh Phú Thọ;
- Lau: VT, TCB.
S Trung
Nguyễn Xuân Cường
1.14/Vietnam ≙
|
{
"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn",
"promulgation_date": "30/10/2017",
"sign_number": "4366/QĐ-BNN-TCCB",
"signer": "Nguyễn Xuân Cường",
"type": "Quyết định"
}
|
Quyết định 4366/QĐ-BNN-TCCB của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trường Cao đẳng Công nghệ và Nông lâm Phú Thọ
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BẮC KẠN
Số: 23/2022/NQ-HĐND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bắc Kạn, ngày 10 tháng 12 năm 2022
NGHỊ QUYẾT
Ban hành quy định mức phân bổ kinh phí ngân sách nhà nước
bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện
hệ thống pháp luật trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 11
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm
2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản
luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm
chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân
mước đảm bảo cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn
thống pháp luật;
Căn cứ Thông tư số 42/2022/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2022
chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 338/2016/TT
12 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng
kinh phí ngân sách nhà nước đảm bảo cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp
luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật;
Xét Tờ trình số 200/TTr-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban
dân tỉnh về việc ban hành quy định mức phân bổ kinh phí ngân sách nhà nước bảo
đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp
luật trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn; Báo cáo thẩm tra số 201/BC-HĐND
12 năm 2022 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của
biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định mức phân bổ kinh phí
ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
và hoàn thiện hệ thống pháp luật trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
!
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ
biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực
hiện Nghị quyết.
3. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 17/2017/NQ-HĐND ngày
tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn quy định mức phân
bổ kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm
pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn khóa X, kỳ họp.
thứ 11 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2022 và có hiệu lực kể từ ngày 20
12 năm 2022/.
Nơi nhận: □
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- VPQH, VPCP, VPCTN;
- Ban Công tác đại biểu (UBTVQH);
- Bộ Tài chính;
- Vụ Pháp chế (Bộ Tài chính);
- Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
- TT. Tỉnh ủy, UBND, UBMTTQVN tír
- Đoàn ĐBQH tỉnh Bắc Kạn;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, hội, đoàn thế tỉnh;
- TT. Huyện (Thành) ủy, HĐND, UBND,
UBMTTQVN các huyện, thành phố;
- TT. Đảng uỷ, HĐND, UBND các xđ, phường, thị trấn
- Trung tâm Công báo - Tín học tỉnh;
- Phòng Công tác HĐND;
- Lun: VT, Hă.ny-
CHỦ TỊCH
93УУ
Số. Hoa.2_
Ninh;
Phương Thị Thanh
)
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BÁCHKẠN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY ĐỊNH
Mức phân bổ kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng
văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 22/2022/NQ-HĐND ngày 10 tháng
trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định mức phân bổ kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác
xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật trên địa
bàn tỉnh Bắc Kạn.
2. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan đến công tác lập dự toán
kinh phí, sử dụng, thanh toán, quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo
cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp
luật trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
Điều 2. Mức phân bổ kinh phí ngân sách nhà nước
I. Nghị quyết quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân các cấp
a) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh
STT
Nội dung
Mức phân bổ
(đồng/dự thảo) (
Nghị quyết quy định các nội dung
Tại khoản 4 Điều 27 Luật ban hành
văn bản quy phạm pháp luật
30.000.000
Nghị quyết ban Nghị quyết quy định các nội dung
hành mới hoặc tại khoản 2, khoản 3 Điều 27 Luật
l
thay thế
ban hành văn bản quy phạm pháp
Nghị quyết quy định các nội dung
tại khoản 1 Điều 27 Luật ban hành;
văn bản quy phạm pháp luật
27.000.000
luật
25.000.000
Nghị quyết quy định các nội dung
tại khoản 4 Điều 27 Luật ban hành
văn bản quy phạm pháp luật
Nghị quyết quy định các nội dung
ban hành văn bản quy phạm pháp
Nghị quyết quy định các nội dung
tại khoản 1 Điều 27 Luật ban hành
văn bản quy phạm pháp luật
24.000.000
2 Nghị quyết sửa tại khoản 2, khoản 3 Điều 27 Luật
21.000.000
đồi, bổ sung
luật
20.000.000
Trong trường hợp cùng một Nghị quyết mà quy định nội dung thuộc nhiều
khoản tại Điều 27 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật thì áp dụng mức.
phân bổ cho Nghị quyết có nội dung quy định thuộc trường hợp có mức phân bổ
cao nhất. Trường hợp Nghị quyết được ban hành mới hoặc thay thế theo trình tự,
thủ tục rút gọn: 25.000.000 đồng/dự thảo; Nghị quyết sửa
tự, thủ tục rút gọn: 20.000.000 đồng/dự thảo.
b) Nghị quyết Hội đồng nhân dân cấp huyện, cấp xã
STT
I
!
Nghị quyết
Nghị quyết ban hành mới
hoặc thay thế
Nghị quyết sửa đổi, bổ
……
Cấp huyện
(đồng/dự thảo)
15.000.000
12.000.000
Cấp xã
(đồng/dự thảo)
10.000.000
8.000.000
2. Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân các cấp
STT
I
!
Quyết định
| Quyết định ban
hành mới hoặc
thay thế_
Quyết định sửa
( đổi, bổ sung
Cấp tỉnh
| (đồng/dự thảo)
20.000.000
16.000.000
Cấp huyện
(đồng/dự thảo)
10.000.000
8.000.000
Cấp xã
1 (đồng/dự thảo)
8.000.000
6.000.000
Điều 3. Kinh phí cho hoạt động thẩm định đề nghị xây dựng Nghị quyết
của Hội đồng nhân dân tỉnh và thẩm định, thẩm tra dự thảo văn bản quy
1. Kinh phí cho hoạt động thẩm định đề nghị xây dựng Nghị quyết của Hội
2. Kinh phí cho hoạt động thẩm định, thẩm tra dự thảo văn bản quy phạm
phạm pháp luật
đồng nhân dân tỉnh: tối đa 3.700.000 đồng.
pháp luật:
;
a) Đối với dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành mới hoặc
thay thế: tối đa 2.000.000 đồng; đối với dự thảo Nghị quyết
b) Đối với dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành mới hoặc
thay thế: tối đa 2.000.000 đồng; đối với dự thảo Quyết định
tỉnh sửa đổi, bổ sung: tối đa 1.500.000 đồng.
tỉnh sửa đổi, bổ sung: tối đa 1.500.000 đồng.
c) Đối với dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, dự thảo Quyết định
của Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp xã: Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn
quyết định mức kinh phí thẩm định, thẩm tra trong định mức phân bổ cụ thể đối
với từng loại văn bản quy phạm pháp luật tại Điều 2 Quy định này.
3. Kinh phí cho hoạt động thẩm định đề nghị xây dựng Nghị quyết của Hội
đồng nhân dân tỉnh; thẩm định, thẩm tra dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
khoản 1, 2 Điều này nằm trong mức phân bổ kinh phí ngân sách nhà nước quy
tại Điều 2Quy định này.
Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện
Nguồn ngân sách địa phương theo phân cấp ngân sách hiện hành./.
|
{
"issuing_agency": "Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn",
"promulgation_date": "10/12/2022",
"sign_number": "23/2022/NQ-HĐND",
"signer": "Phương Thị Thanh",
"type": "Nghị quyết"
}
|
Nghị quyết 23/2022/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc ban hành quy định mức phân bổ kinh phí ngân sách Nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI
Số: 10352/SGTVT-KT
V/v: tạo điều kiện thuận lợi cho người
lao động di chuyển giữa thành phố Hồ
Chi Minh và các tỉnh lân cận
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 9 năm 2021.
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KHẢN
Kính gửi: Ủy ban nhân dân thành phố.
Căm cứ Công điện số 1265/CĐ-TTg ngày 30 tháng 9
tướng Chính phủ về tiếp tục kiểm soát người ra, vào thành phố Hồ Chí Minh và
các tỉnh Bình Dương, Đồng Nai, Long An;
Căn cứ Công văn số 82228/BYT-MT ngày 30 tháng 9 năm 2021 của
vê hướng dẫn xét nghiệm SARS-CoV-2 đối với cơ sở sản xuất
Căn cứ Công văn số 818/BYT-MT ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Bộ
góp ý dự thảo Kế hoạch của Bộ Giao thông vận tải về tổ chức hoạt động vận
hành khách của 05 lĩnh vực trong thời gian các địa phương nới lỏng biện pháp
phòng, chống dịch COVID-19;
Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Lê.
Sở Giao thông vận tải đã hoàn chính phương án tạo điều kiện thuận lợi cho
người lao động di chuyển giữa thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận.
Sở Giao thông vận tải kinh trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét chấp
thuận và có văn bản gửi Ủy ban nhân dân các tỉnh để xem xét thống nhất phối
Hòa Bình tại cuộc họp ngày 30 tháng 9 năm 2021;
hợp thực hiện/.
(Đính kèm: Dự thảo phương án và Công văn của Ủy ban nhân dân thành
phố gửi Ủy ban nhân dân các tỉnh: Bình Dương, Đồng Nai, Long An,
Nơi nhận:
: Trru Thế báo cáo”;
- TT UBNDTP “để báo cáo”;
- Công an TP; Sở Y tế;
- SOTVT (BQĐ);
-P. QLVTĐB; GTĐT,KTHT;
- Lưu VT, KTHT. L10.
GIÁM ĐỐC
Nggó ký: Số Gim
), tổng ya
) 6nỖ/
5 0%9%…………�
. ví (DL_
V
– ………”
600
Trần Quang Lâm
Lua/lishan
( (% □ ………�
2
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHÓ HỒ CHÍ MINH
Về tạo điều kiện thuận lợi cho người
lao động di chuyển, khôi phục sản
xuất, kinh doanh an toàn.
DỰ THẢO
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng 10 năm 2021
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:
/UBND-ĐT
Kính gửi:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai;
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương;
- Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh Long An.
Căn cứ Công điện số 1265/CĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2021 của
tướng Chính phủ về tiếp tục kiểm soát người ra, vào thành phố Hồ Chí Minh và
các tỉnh Bình Dương, Đồng Nai, Long An;
Căn cứ Công văn số 822/BYT-MT ngày 30 tháng 9 năm 2021 của Bộ
vê hướng dẫn xét nghiệm SARS-CoV-2 đối với cơ sở sản xuất
Thực hiện Công điện số 1265/CĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2021 của
tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh đã chỉ đạo Sở Giao
thông thành phố phối hợp với Sở Giao thông vận tải các tỉnh tham mưu điều
chỉnh dự thảo Phương án tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động dỉ chuyển
giữa thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh (đính kèm Công văn này).
Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh đề nghị Ủy ban nhân dân các
tỉnh xem xét, thống nhất thực hiện, tạo điều kiện thuận lợi cho khôi phục sản
xuất, kinh doanh an toàn. Thời gian thực hiện: từ ngày 05 tháng 10 năm
Nơi nhận: (kèm Phương án)
- Như trên;
- Thường trực Chính phủ;
- Bộ Giao thông vận tải;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐNDTP;
- TTUB: CT, các PCT;
- Các Sở: GTVT, Y tế, LĐTBXH;
- Công an TP; Bộ Tư lệnh TP;
- UBND các quận, huyện, TP Thủ Đức;
- BQL các KCX và CN (Hepza);
- BQL Khu Công nghệ cao TP;
- VPUB: CVP, các PCVP;
- Phòng TH, KT, VX, ĐT;
- Lưu: VT, (ĐT-HS)
Liam
T (% …………�
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Hòa Bình
DỰ THẢO
3
PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG DI CHUYỂN
GIỮA THÀNH PHÓ HỒ CHÍ MINH VÀ CÁC TỈNH LÂN C
(Đinh kèm theo Công văn số _
ngày 01 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân
dân thành phố Hồ Chí Minh)
1. Vận chuyển bằng xe ô tô giữa thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh
a. Đối tượng vận chuyển: là công nhân, chuyên gia do các doanh nghiệp tổ
chức đưa đón từ các tỉnh (Bình Dương, Đồng Nai, Long An, Tây Ninh
sở sản xuất đóng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh và ngược lại.
lân cận:
- Công nhân, chuyên gia khi di chuyển phải đáp ứng điều kiện: Là người
mắc COVID-19 đã khỏi bệnh dưới 06 tháng hoặc đã tiêm chủng vắc xin
COVID-19 (ít nhất 01 mũi đối với loại vac xin tiêm 02
tiêm);
- Có kết quả xét nghiệm (SARS-CoV-2) âm tính (định
Các đơn vị (có trụ sở đóng trên địa bàn Thành phố) xây dựng phương án
vận chuyển công nhân, chuyên gia, thông qua đơn vị đầu mối (Ban Quản lý
chế xuất và Công nghiệp, Ban Quản lý Khu công nghệ cao, Ủy ban nhân dân
thành phố Thủ Đức và các quận huyện) đăng ký phương tiện, lộ
hoạt động gửi đến Sở Giao thông vận tải Thành phố để cấp giấy (văn
nhận diện theo mẫu Phụ lục đính kèm) tạo điều kiện lưu thông liên tỉnh.
b. Phương thức nhận diện quản lý phương tiện:
Đối với các đơn vị (có trụ sở đóng trên địa bàn các tỉnh): xây dựng
phương án vận chuyển công nhân, chuyên gia và đăng ký phương tiện,
thời gian hoạt động gửi đến Sở Giao thông vận tải các tỉnh đề cấp giấy tạo điều
kiện lưu thông liên tỉnh (văn bản, nhận diện theo mẫu Phụ lục đính kèm).
c. Tiêu chí an toàn trong hoạt động vận tải:
- Người phục vụ, người điều khiển phương tiện:
+ Là người mắc COVID-19 đã khỏi bệnh dưới 06 tháng hoặc Đã tiêm
chủng vắc xin ngừa COVID-19 (ít nhất 01 mũi đối với loại
+ Có kết quả xét nghiệm (SARS-CoV-2) âm tính (định
- Thực hiện nghiêm túc nguyên tắc 5K (Khẩu trang -
mũi và 14 ngày sau tiêm).
- Khử khuẩn -
Khoảng cách - Không tụ tập.
- Trang bị dung dịch rửa tay (có ít nhất 70% nồng độ cồn) cho
khách, dung dịch khử khuẩn cho phương tiện và thùng rác có nắp
- Trên phương tiện có thông tin khuyến cáo và hướng dẫn người lao động
hành khách và người dân chấp hành các biện pháp phòng, chống dịch COVID-
phương tiện vận tải.
19 theo quy định.
Lual/15lan;
Tiện (ch vận bên bán 16
4
- Mức độ thông thoáng của phương tiện: Mở cửa toàn bộ, không
- Mật độ người tập trung trên phương tiện vận tải (bao gồm nhân
phục vụ và người điều khiển phương tiện): Vận chuyển không quá 50%
máy lạnh hoặc đóng kín cửa, sử dụng máy lạnh từ 26 độ C trở lên.
chứa của phương tiện.
- Vệ sinh, khử khuẩn phương tiện sau mỗi chuyến.
2. Trường hợp sử dụng xe cá nhân (ô tô, mô tô, xe gắn
- Là người mắc COVID-19 đã khỏi bệnh dưới 06 tháng hoặc Đã tiêm
chủng vắc xin ngừa COVID-19 (ít nhất 01 mũi đối với loại
và 14 ngày sau tiêm).
- Có kết quả xét nghiệm (SARS-CoV-2) âm tính định kỳ
3. Phương thức nhận diện, kiểm soát: người tham gia lưu thông phải sử
dụng mã QR khai báo di chuyển của ứng dụng ứng dụng VNEID và mã
thể hiện lịch sử tiêm chủng của ứng dụng Y tế HCM hoặc Sổ sức khỏe điện
(đến khi ứng dụng PC-COVID chính thức đưa vào hoạt động); trường
không có mã QR, xuất trình một trong các giấy tờ sau: (1) Là
COVID-19 đã khỏi bệnh dưới 06 tháng; (2) Đã tiêm chủng
COVID-19 (ít nhất 01 mũi đối với loại vac xin tiêm 02
khi được cơ quan chức năng yêu cầu.
ỦY BAN NHÂN DÂN TP.HỔ CHÍ MINH
Lulisman
Tê“nh vàn vàn
Phụ lục mẫu 1: Có mã QR Code
SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI
XE Ô TÔ BIỂN SỐ
51B-123.XX
VẬN CHUYỂN CÔNG NHÂN, CHUYÊN GIA CÔNG TY_
(THEO THÔNG BÁO SỐ _
/TB-SGTVT NGÀY _
THÁNG 10 NĂM 2021)
Thời hạn: đến hết ngày…. tháng … năm 2021
ĐIỂM ĐI:
ĐIỂM ĐẾN:
LỘ TRÌNH:
(Theo đề xuất của Ban Quản lý KCX-KCN tại Công văn số _
_/BQL....,
ngày_
tháng _
năm 2021.
Tiến (………�
Phụ lục mẫu 2: Không có mã QR Code
SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH_
XE Ô TÔ BIỂN SỐ
51B-123.XX
VẬN CHUYỂN CÔNG NHÂN, CHUYÊN GIA CÔNG TY_
(THEO CÔNG VĂN SỐ _
_ NGÀY_
_THÁNG 10 NĂM 2021)
Thời hạn: đến hết ngày…. tháng … năm 2021
ĐIỂM ĐI:
ĐIỀM ĐẾN
KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
(Ký tên, đóng dấu)
Nguyễn Văn A
HÃ15--P
|
{
"issuing_agency": "Sở Giao thông Vận tải Thành phố Hồ Chí Minh",
"promulgation_date": "30/09/2021",
"sign_number": "10352/SGTVT-KT",
"signer": "Trần Quang Lâm",
"type": "Công văn"
}
|
Công văn 10352/SGTVT-KT của Sở Giao thông Vận tải Thành phố Hồ Chí Minh về việc tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động di chuyển giữa Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận
|
BỘ TÀI CHÍNH
Số: 421/BTC-TCDN
V/v Báo cáo tỉnh hình tải cơ cấu, sắp
xếp, cố phần hóa năm 2014
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 14 tháng 01 năm 2015
Ủ Kính gửi:
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Các Tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước, doanh nghiệp nhà nước.
Thực hiện Quyết định số 929/QĐ-TTg ngày 17/7/2012 của
Chính phủ phê duyệt Đề án “Tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước,
Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước giai đoạn 2011- 2015”
15/NQ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2014 của Chính phủ về một số giải
mạnh cố phần hóa, thoái vốn nhà nước tại doanh nghiệp; Chỉ thị số 06/
ngày 12 tháng 3 năm 1014 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh tái cơ
cấu doanh nghiệp nhà nước, Bộ Tài chính đã có các công văn
TCDN ngày 10/8/2012, số 3616/BTC-TCDN ngày
TCDN ngày 06/9/2014 gửi các Bộ, ngành, địa phương và các
tổng công ty nhà nước để hướng dẫn thực hiện, đồng thời yêu cầu các đơn vị
định kỳ hàng tháng, quý, năm báo cáo về Bộ Tài chính tình hình triển khai
án tái cơ cấu, tình hình sắp xếp, cổ phần hóa và thoái vốn nhà nước
nghiệp để Bộ Tài chính tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
Để kịp thời báo cáo Thủ tướng Chính phủ tình hình triển khai Đề án tái cơ
cấu, tỉnh hình sắp xếp, cổ phần hóa, thoái vốn nhà nước
Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
ương, các Tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước và các doanh nghiệp nhà
nước thực hiện báo cáo đầy đủ và đúng hạn tình hình triển khai Đề án tái cơ
tình hình sắp xếp, cổ phần hóa doanh nghiệp năm 2014 theo tỉnh thần công văn
số 10800/BTC-TCDN ngày 10/8/2012, công văn số
21/3/2014 và công văn số 12536/BTC-TCDN ngày
trong đó:
Lua/16man
1. Cập nhật đầy đủ số liệu về tình hình sắp xếp, cố phần hóa và
năm 2014 theo phụ lục số 1 và số 2 kèm theo công văn số
2. Tập trung đánh giá những kết quả đạt được, những khó khăn, vướng mắc
Báo cáo xin gửi về Bộ Tài chính (Cục Tài chính doanh nghiệp) trước ngày
phát sinh và kiến nghị các giải pháp thực hiện trong năm 2015.
20 /1/2015 để Bộ Tài chính tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính
Trân trọng cám ơn./.
Ghi chú: Bản mềm xin gửi theo địa chí hộp thư điện tử: Ignhoangd
dzanduchikien@iz),.ggs,vn. Thông tin chi
quan liên hệ theo số điện thoại 090421870./.
KL BỘ TRƯỞNG
; Nghị
Nơi nhận Mm/
- Như trên;
- Ban CĐ ĐM và PTDN (dế phối hợp);
-Luu: VT, TCDN(250)
[
[aky]
5 Văn Hiếu
-
Lua/leman
!
|
{
"issuing_agency": "Bộ Tài chính",
"promulgation_date": "14/01/2015",
"sign_number": "421/BTC-TCDN",
"signer": "Trần Văn Hiếu",
"type": "Công văn"
}
|
Công văn 421/BTC-TCDN của Bộ Tài chính về việc báo cáo tình hình tái cơ cấu, sắp xếp, cổ phần hóa năm 2014
|
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.