pairID stringlengths 14 21 | evidence stringlengths 57 1.18k | gold_label stringclasses 3
values | link stringclasses 73
values | context stringlengths 134 2.74k | sentenceID stringlengths 11 18 | claim stringlengths 20 683 | annotator_labels stringclasses 3
values | title stringclasses 73
values |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
uit_317_20_70_2_32 | Ví dụ: chữ "dịch" 腋 có nghĩa nghĩa là "nách" được dùng để ghi lại từ "nách" trong "hôi nách", chữ "năng" 能 có nghĩa là "có tài, có năng lực" được dùng để ghi lại từ "hay" trong "văn hay chữ tốt". | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/chữ Nôm | Mượn chữ Hán đồng nghĩa hoặc cận nghĩa để ghi lại âm tiếng Việt. Ví dụ: chữ "dịch" 腋 có nghĩa nghĩa là "nách" được dùng để ghi lại từ "nách" trong "hôi nách", chữ "năng" 能 có nghĩa là "có tài, có năng lực" được dùng để ghi lại từ "hay" trong "văn hay chữ tốt". | uit_317_20_70_2 | Từ ngữ càng đa dạng và phong phú thì sử dụng sẽ hiệu quả hơn. | ['NEI'] | chữ Nôm |
uit_294_18_239_4_12 | Tại Ninh Bình, với chỉ 10 lính Pháp trên một chiếc tàu chiến nhỏ, Pháp đã dọa được quan Tổng đốc nộp thành mà không kháng cự. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Nhà Nguyễn | Năm 1874, Pháp đánh ra miền Bắc. Quân Nguyễn bạc nhược, thất thủ nhanh chóng. Chỉ huy Garnier chỉ với 100 quân và 3 tàu chiến nhỏ, với sự trợ lực của một số giáo dân bản xứ mà cũng lấy được Hà Nội khi đó có 7.000 quân Nguyễn phòng thủ. Tại Ninh Bình, với chỉ 10 lính Pháp trên một chiếc tàu chiến nhỏ, Pháp đã dọa được q... | uit_294_18_239_4 | Dù chỉ có 10 lính Pháp và một chiếc tàu chiến nhỏ, nhưng Pháp đã mạnh dạn đe dọa quan Tổng đốc tại Ninh Bình để nộp thành mà không gặp bất kỳ sự phản kháng nào. | ['Support'] | Nhà Nguyễn |
uit_311_20_30_1_21 | Thể song thất lục bát cũng lưu lại tác phẩm Cung oán ngâm khúc, lời văn cầu kỳ, hoa mỹ nhưng thể thơ phổ biến nhất là truyện thơ lục bát, trong đó phải kể Truyện Kiều (Nguyễn Du) và Lục Vân Tiên (Nguyễn Đình Chiểu). | Refutes | https://vi.wikipedia.org/chữ Nôm | Thể song thất lục bát cũng lưu lại tác phẩm Cung oán ngâm khúc, lời văn cầu kỳ, hoa mỹ nhưng thể thơ phổ biến nhất là truyện thơ lục bát, trong đó phải kể Truyện Kiều (Nguyễn Du) và Lục Vân Tiên (Nguyễn Đình Chiểu). Văn từ truyện thơ bình dị hơn nhưng lối hành văn và ý tứ không kém sâu sắc và khéo léo. Những tác phẩm t... | uit_311_20_30_1 | Thể song thất lục bát không có bất kỳ tác phẩm văn học hay nào, chỉ có tác phẩm Cung oán ngâm khúc với lời văn cầu kỳ và hoa mỹ. | ['Refute'] | chữ Nôm |
uit_222_15_23_1_21 | Theo Nguyễn Diên Niên, căn cứ vào Đại Việt sử ký toàn thư, Lam Sơn thực lục, những tư liệu được chép cùng thời thì thời kỳ Lê Lợi hoạt động buổi đầu ở vùng Thượng du Thanh Hóa (1418-1424) chưa có sự tham gia của Nguyễn Trãi. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Nguyễn Trãi | Theo Nguyễn Diên Niên, căn cứ vào Đại Việt sử ký toàn thư, Lam Sơn thực lục, những tư liệu được chép cùng thời thì thời kỳ Lê Lợi hoạt động buổi đầu ở vùng Thượng du Thanh Hóa (1418-1424) chưa có sự tham gia của Nguyễn Trãi. Các sách trên đều có đoạn rằng: Nguyên trước Nhà vua kinh-doanh việc bốn phương, Bắc đánh giặc ... | uit_222_15_23_1 | Theo các nguồn tài liệu như Đại Việt sử ký toàn thư và Lam Sơn thực lục, việc sử dụng chúng để nghiên cứu giai đoạn đầu của cuộc Khởi nghĩa Lam Sơn ở vùng Thượng du Thanh Hóa (1418-1424), đã cho thấy Nguyễn Trãi đã có sự xuất hiện và tham gia. | ['Refute'] | Nguyễn Trãi |
uit_191_12_107_1_11 | Cách làng Sen 2 km là làng Chùa (tên chữ là Hoàng Trù) - quê ngoại của Hồ Chí Minh - và cũng là nơi ông cất tiếng khóc chào đời, được mẹ nuôi dạy những năm ấu thơ. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Nghệ An | Cách làng Sen 2 km là làng Chùa (tên chữ là Hoàng Trù) - quê ngoại của Hồ Chí Minh - và cũng là nơi ông cất tiếng khóc chào đời, được mẹ nuôi dạy những năm ấu thơ. | uit_191_12_107_1 | Làng Chùa (còn gọi là Hoàng Trù) nằm cách Làng Sen 2 km, là quê hương của Hồ Chí Minh và cũng là nơi ông đã chào đời và được mẹ nuôi dạy trong những năm đầu đời. | ['Support'] | Nghệ An |
uit_322_20_98_1_11 | Dùng chữ Nôm có sẵn để ghi lại từ tiếng Việt đồng âm hoặc cận âm nhưng khác nghĩa hoặc đồng nghĩa nhưng khác âm với chữ được mượn. | Supports | https://vi.wikipedia.org/chữ Nôm | Dùng chữ Nôm có sẵn để ghi lại từ tiếng Việt đồng âm hoặc cận âm nhưng khác nghĩa hoặc đồng nghĩa nhưng khác âm với chữ được mượn. Khi đọc có thể đọc giống với âm đọc của chữ được mượn hoặc đọc chệch đi. Ví dụ: | uit_322_20_98_1 | Sử dụng các chữ Nôm đã có để ghi lại các từ trong tiếng Việt có cùng âm nhưng khác nghĩa hoặc cùng nghĩa nhưng khác âm so với các chữ được lấy từ bảng chữ cái Latinh. | ['Support'] | chữ Nôm |
uit_402_26_56_3_12 | Triệu Đà thực thi chính sách "hoà tập Bách Việt" nhằm thống nhất các bộ tộc Bách Việt và chính sách "Hoa - Việt dung hợp" nhằm đồng hoá dân người Hoa và Lĩnh Nam tại lãnh thổ nước Nam Việt. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Triệu Đà | Triệu Đà vốn là quan võ của nhà Tần, rồi được Tần Thủy Hoàng bổ nhiệm làm Huyện lệnh huyện Long Xuyên trong quận Nam Hải mà Nhâm Ngao làm Quận uý. Triệu Đà lập nên nước Nam Việt, độc lập với nhà Tần, cai trị nước Nam Việt 67 năm, từ năm 203 trước Công nguyên tới năm 137 trước Công nguyên, rồi truyền ngôi cho cháu là Tr... | uit_402_26_56_3 | Chính sách "hoà tập Bách Việt" được áp dụng bởi Triệu Đà để thống nhất các bộ tộc Bách Việt, cùng với chính sách "Hoa - Việt dung hợp" nhằm đồng nhất cư dân Hoa và Lĩnh Nam trong lãnh thổ của nước Nam Việt. | ['Support'] | Triệu Đà |
uit_609_37_10_1_11 | Thời kỳ Nhật Bản thống trị Triều Tiên (1905–1945) chấm dứt cùng với Chiến tranh thế giới thứ hai, Bắc Triều Tiên được Liên bang Xô Viết ủng hộ thành lập chính quyền xã hội chủ nghĩa miền Bắc từ vĩ tuyến 38 và Hoa Kỳ giúp đỡ thành lập chính quyền tư bản ở miền Nam vĩ tuyến 38, nhưng Hoa Kỳ và Xô Viết không thể đồng thuậ... | Supports | https://vi.wikipedia.org/Bắc Triều Tiên | Thời kỳ Nhật Bản thống trị Triều Tiên (1905–1945) chấm dứt cùng với Chiến tranh thế giới thứ hai, Bắc Triều Tiên được Liên bang Xô Viết ủng hộ thành lập chính quyền xã hội chủ nghĩa miền Bắc từ vĩ tuyến 38 và Hoa Kỳ giúp đỡ thành lập chính quyền tư bản ở miền Nam vĩ tuyến 38, nhưng Hoa Kỳ và Xô Viết không thể đồng thuậ... | uit_609_37_10_1 | Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Thời kỳ Nhật Bản thống trị Triều Tiên (1905-1945) kết thúc và Liên bang Xô Viết ủng hộ thành lập chính quyền xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc, trong khi Hoa Kỳ giúp đỡ thành lập chính quyền tư bản ở miền Nam. | ['Support'] | Bắc Triều Tiên |
uit_378_22_108_1_12 | Toán học: các ứng dụng toán học của Trung Quốc thời xưa là kiến trúc và địa lý. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Trung Hoa | Toán học: các ứng dụng toán học của Trung Quốc thời xưa là kiến trúc và địa lý. Số π đã được nhà toán học Tổ Xung Chi tính chính xác đến số thứ 7 từ thế kỷ thứ V. Hệ Thập phân đã được dùng ở Trung Quốc từ thế kỷ XIV TCN. Tam giác Pascal được nhà toán học Lưu Dương Huy tìm ra từ lâu trước khi Blaise Pascal ra đời. | uit_378_22_108_1 | Các bài toán toán học đã được áp dụng vào lĩnh vực kiến trúc và địa lý tại Trung Quốc từ xa xưa. | ['Support'] | Trung Hoa |
uit_338_21_39_2_12 | Chữ Khải thư là loại chữ được dùng bút lông chấm mực tàu viết trên giấy và rất gần với hình dáng chữ Hán ngày nay vẫn còn được dùng ở Nhật, Đài Loan hay Hương Cảng. | Supports | https://vi.wikipedia.org/chữ Hán | Nhà Hán 漢 (Tiền Hán 206 TCN-8 CN, Hậu Hán 25-220) có chữ Khải (Khải thư 楷書)Ngoài ra còn có chữ Hành thư (行書) và chữ Thảo thư (草書). Chữ Khải thư là loại chữ được dùng bút lông chấm mực tàu viết trên giấy và rất gần với hình dáng chữ Hán ngày nay vẫn còn được dùng ở Nhật, Đài Loan hay Hương Cảng. Chữ Thảo thư là loại chữ... | uit_338_21_39_2 | Loại chữ Khải thư là một hình thức chữ viết trong tiếng Hán, được viết bằng bút lông chấm mực trên giấy, và có hình dạng gần giống với chữ Hán hiện đại, vẫn còn được sử dụng ở các địa phương như Nhật Bản, Đài Loan và Hồng Kông. | ['Support'] | chữ Hán |
uit_392_25_23_1_12 | Theo hai bộ sử ký Đại Việt sử ký toàn thư (viết ở thế kỷ 15) và Đại Việt sử lược (viết ở thế kỷ 13), thì nhà nước Âu Lạc kết thúc vào năm 208 TCN sau khi An Dương Vương bị Triệu Đà (một viên quan nhà Tần ở Quảng Đông - Trung Quốc) đánh bại và sáp nhập. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Âu Lạc | Theo hai bộ sử ký Đại Việt sử ký toàn thư (viết ở thế kỷ 15) và Đại Việt sử lược (viết ở thế kỷ 13), thì nhà nước Âu Lạc kết thúc vào năm 208 TCN sau khi An Dương Vương bị Triệu Đà (một viên quan nhà Tần ở Quảng Đông - Trung Quốc) đánh bại và sáp nhập. | uit_392_25_23_1 | Các sách sử ký Đại Việt sử ký toàn thư (viết ở thế kỷ 15) và Đại Việt sử lược (viết ở thế kỷ 13) cho biết rằng, sau cuộc chiến với Triệu Đà, Âu Lạc chấm dứt vào năm 208 TCN và bị sáp nhập. | ['Support'] | Âu Lạc |
uit_225_15_49_1_21 | Ông cũng được giao cho việc coi giữ sổ sách, xét án kiện quân dân ở Tây đạo và Bắc đạo. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Nguyễn Trãi | Ông cũng được giao cho việc coi giữ sổ sách, xét án kiện quân dân ở Tây đạo và Bắc đạo. Nguyễn Trãi nhận mệnh vua, dâng biểu tạ ơn với sự hả hê thấy rõ. Trần Huy Liệu cho rằng đây là những năm đắc chí nhất của Nguyễn Trãi. Trong khoa thi Hội năm 1442, Nguyễn Trãi với danh nghĩa là Hàn lâm viện Học sĩ kiêm Tri Tam quán ... | uit_225_15_49_1 | Ông không được giao nhiệm vụ coi giữ sổ sách hoặc xét án kiện dân sự ở Tây đạo và Bắc đạo. | ['Refute'] | Nguyễn Trãi |
uit_610_37_16_1_11 | Triều Tiên do Kim Nhật Thành (Kim Il-sung) lãnh đạo trong vai trò Bí thư thứ nhất Đảng Lao động Triều Tiên và Chủ tịch Ủy ban Quốc phòng Triều Tiên từ năm 1948 tới khi ông chết ngày 8 tháng 7 năm 1994. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Bắc Triều Tiên | Triều Tiên do Kim Nhật Thành (Kim Il-sung) lãnh đạo trong vai trò Bí thư thứ nhất Đảng Lao động Triều Tiên và Chủ tịch Ủy ban Quốc phòng Triều Tiên từ năm 1948 tới khi ông chết ngày 8 tháng 7 năm 1994. Trên thực tế, Kim được thừa nhận như là người giữ "vị trí cao nhất của quốc gia" (tức nguyên thủ quốc gia). Kế nhiệm ô... | uit_610_37_16_1 | Bí thư thứ nhất Đảng Lao động Triều Tiên và Chủ tịch Ủy ban Quốc phòng Triều Tiên từ năm 1948 tới khi ông chết ngày 8 tháng 7 năm 1994 là ông Kim Nhật Thành (Kim Il-sung). | ['Support'] | Bắc Triều Tiên |
uit_409_26_103_1_32 | Sử cũ theo cách nói của truyền thuyết về chuyện nỏ thần và việc làm rể của Trọng Thủy nhằm đánh cắp nỏ thần, quyết định việc mất còn của Âu Lạc. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Triệu Đà | Sử cũ theo cách nói của truyền thuyết về chuyện nỏ thần và việc làm rể của Trọng Thủy nhằm đánh cắp nỏ thần, quyết định việc mất còn của Âu Lạc. Đại Việt Sử ký Toàn thư chép y nguyên như truyền thuyết cho rằng sau khi chiếm được Âu Lạc, Thủy thấy vợ chết bèn chết theo. Tuy nhiên, cũng Đại Việt Sử ký Toàn thư, lại chép ... | uit_409_26_103_1 | Trọng Thủy là một nhân vật trong lịch sử chúng ta. | ['NEI'] | Triệu Đà |
uit_573_34_112_1_12 | Một trong các lĩnh vực chính của sản xuất công nghiệp ở châu Á là công nghiệp may mặc. | Supports | https://vi.wikipedia.org/châu Á | Một trong các lĩnh vực chính của sản xuất công nghiệp ở châu Á là công nghiệp may mặc. Phần lớn việc cung cấp quần áo và giày dép hiện nay của thế giới có nguồn gốc từ Trung Quốc và khu vực Đông Nam Á. | uit_573_34_112_1 | Sản xuất may mặc là một trong các lĩnh vực chính của công nghiệp công nghiệp ở châu Á. | ['Support'] | châu Á |
uit_307_20_7_3_22 | Một tác phẩm bằng chữ Nôm khác là Bạch Vân quốc ngữ thi tập, sử dụng từ "Quốc ngữ" (國語). | Refutes | https://vi.wikipedia.org/chữ Nôm | Từ Nôm: 喃,諵Tên gọi Quốc âm (國音) được các thi hào sử dụng để đặt tên cho các tác phẩm bằng chữ Nôm như Quốc âm Thi tập, Hồng Đức Quốc âm Thi tập. Chữ âm 音 có nghĩa là "tiếng" như trong từ âm thanh, âm giọng, liên tưởng đến "tiếng nói" hay "ngôn ngữ", nên có thể Quốc âm còn có nghĩa là "tiếng nói của đất nước", ám chỉ tớ... | uit_307_20_7_3 | Tác phẩm viết bằng chữ Nôm và tập thơ Bạch Vân viết bằng chữ quốc ngữ không sử dụng từ "quốc ngữ". | ['Refute'] | chữ Nôm |
uit_637_37_102_2_12 | Các hoạt động tôn giáo mọi kiểu bị hạn chế khắt khe bởi quan điểm vô thần của nhà nước, đặc biệt là Tin Lành, bị coi là có liên quan tới Hoa Kỳ. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Bắc Triều Tiên | Kim Nhật Thành và Kim Chính Nhật được sùng kính trong nhiều mặt đời sống công cộng ở Triều Tiên, thường với những tuyên bố ngụ ý kiểu sùng kính tôn giáo. Các hoạt động tôn giáo mọi kiểu bị hạn chế khắt khe bởi quan điểm vô thần của nhà nước, đặc biệt là Tin Lành, bị coi là có liên quan tới Hoa Kỳ. | uit_637_37_102_2 | Các hoạt động tôn giáo, đặc biệt là Tin Lành, bị chặn chẽ bởi quan điểm vô thần của nhà nước và bị đánh giá có liên quan tới Hoa Kỳ. | ['Support'] | Bắc Triều Tiên |
uit_583_35_36_4_12 | Ví dụ, sông Congo, mặc dù nó dường như là ranh giới địa lý tự nhiên, đã có các nhóm sắc tộc sống trên hai bờ sông chia sẻ cùng một ngôn ngữ và văn hóa hay các điều gì đó tương tự. | Supports | https://vi.wikipedia.org/châu Phi | Chủ nghĩa thực dân đã tạo ra những hậu quả gây mất ổn định trên tất cả những điều mà các bộ tộc châu Phi ngày nay còn cảm nhận được trong hệ thống chính trị của châu Phi. Trước khi có ảnh hưởng của người châu Âu thì các ranh giới quốc gia đã không phải là những điều đáng quan tâm nhất, trong đó người Phi châu nói chung... | uit_583_35_36_4 | Ví dụ như sông Congo, dù được coi là ranh giới tự nhiên, lại có các cộng đồng dân tộc sinh sống trên cả hai bên sông, chia sẻ ngôn ngữ và văn hóa chung hoặc tương tự. | ['Support'] | châu Phi |
uit_305_20_1_2_22 | Đây là bộ chữ được người Việt tạo ra dựa trên chữ Hán, các bộ thủ, âm đọc và nghĩa từ vựng trong tiếng Việt. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/chữ Nôm | Chữ Nôm (𡨸喃), còn được gọi là Chữ Hán Nôm (𡨸漢喃), Quốc âm (國音) hay Quốc ngữ (國語) là loại văn tự ngữ tố - âm tiết dùng để viết tiếng Việt. Đây là bộ chữ được người Việt tạo ra dựa trên chữ Hán, các bộ thủ, âm đọc và nghĩa từ vựng trong tiếng Việt. | uit_305_20_1_2 | Chữ Việt Nam không phải là kết quả của việc kết hợp giữa chữ Hán, bộ thủ và các âm thanh và từ vựng thông dụng trong tiếng Việt. | ['Refute'] | chữ Nôm |
uit_211_13_90_5_12 | Họ về cơ bản lấy đất Đàng Trong làm thủ phủ cai trị mà không phải là Thăng Long như truyền thống. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Đàng Trong | Hai triều đại quân chủ cuối cùng trong lịch sử Việt Nam là nhà Tây Sơn (1778–1802) và nhà Nguyễn (1802–1945) đều có điểm chung là các triều đại được thiết lập bởi những người sinh trưởng trên đất Đàng Trong ở thế kỷ 18. Nhà Tây Sơn do ba anh em Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ và Nguyễn Lữ sáng lập. Còn nhà Nguyễn do Nguyễn Phú... | uit_211_13_90_5 | Thủ đô cai trị của họ không phải là Thăng Long mà là các khu vực khác trong Đàng Trong. | ['Support'] | Đàng Trong |
uit_282_18_195_1_32 | Nhà nghiên cứu Chu Giang tổng kết: nhà Nguyễn có một số công lao, nhưng có tội làm mất nước, đây là cái tội lớn nhất nên một số công lao của nhà Nguyễn cũng không thể bù đắp được. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Nhà Nguyễn | Nhà nghiên cứu Chu Giang tổng kết: nhà Nguyễn có một số công lao, nhưng có tội làm mất nước, đây là cái tội lớn nhất nên một số công lao của nhà Nguyễn cũng không thể bù đắp được. Mặt khác, cũng cần phân biệt rõ giữa thời kỳ "chúa Nguyễn" (có công mở mang bờ cõi) và thời kỳ "vương triều Nguyễn" (có lỗi làm đất nước trì... | uit_282_18_195_1 | Nhà Nguyễn là triều đại có nhiều nhân vật đóng góp công lao to lớn cho đất nước. | ['NEI'] | Nhà Nguyễn |
uit_160_11_67_1_31 | Sau Hiệp định Genève, tỉnh Quảng Nam thời Việt Nam Cộng Hòa vào năm 1956 lại chia thành hai tỉnh mới lấy sông Rù Rì (tên gọi khác của sông Ly Ly) làm ranh giới là Quảng Nam ở phía Bắc gồm chín quận và Quảng Tín ở phía Nam gồm sáu quận. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Quảng Nam | Sau Hiệp định Genève, tỉnh Quảng Nam thời Việt Nam Cộng Hòa vào năm 1956 lại chia thành hai tỉnh mới lấy sông Rù Rì (tên gọi khác của sông Ly Ly) làm ranh giới là Quảng Nam ở phía Bắc gồm chín quận và Quảng Tín ở phía Nam gồm sáu quận. | uit_160_11_67_1 | Sau Hiệp định Genève, thực dân Pháp phải ngồi vào bàn đàm pháp và kí hiếp ước rút quân khỏi đất nước ta. | ['NEI'] | Quảng Nam |
uit_323_20_104_1_22 | Dấu "ヌ" hoặc "ㄡ" (lại):Có thể có nguồn gốc từ chữ "又" (hựu) (có nghĩa là "lại") hoặc chữ "吏" (lại) (có nghĩa là "quan lại"). | Refutes | https://vi.wikipedia.org/chữ Nôm | Dấu "ヌ" hoặc "ㄡ" (lại):Có thể có nguồn gốc từ chữ "又" (hựu) (có nghĩa là "lại") hoặc chữ "吏" (lại) (có nghĩa là "quan lại"). Nó có tác dụng làm lặp lại âm tiết trong từ láy, tương tự như dấu "々" trong tiếng Nhật. | uit_323_20_104_1 | Không có bằng chứng để chứng minh rằng dấu "ヌ" hoặc "ㄡ" xuất phát từ các chữ "又" hay "吏" trong tiếng Trung Quốc. | ['Refute'] | chữ Nôm |
uit_331_21_1_2_22 | Chữ Hán từ khu vực Trung Quốc sau đó du nhập vào các nước lân cận trong vùng bao gồm Triều Tiên, Nhật Bản và Việt Nam. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/chữ Hán | Chữ Hán, Hán tự (漢字), hay Chữ Nho, là loại văn tự ngữ tố - âm tiết xuất phát từ tiếng Hán thượng cổ. Chữ Hán từ khu vực Trung Quốc sau đó du nhập vào các nước lân cận trong vùng bao gồm Triều Tiên, Nhật Bản và Việt Nam. Tại các quốc gia này, chữ Hán được vay mượn để tạo nên chữ viết cho ngôn ngữ của dân bản địa ở từng ... | uit_331_21_1_2 | Không chính xác rằng chữ Hán đã được sử dụng trong các nước lân cận bao gồm Triều Tiên, Nhật Bản và Việt Nam sau khi nó phát triển từ khu vực Trung Quốc. | ['Refute'] | chữ Hán |
uit_340_21_46_4_11 | Sau này, nhà sử học Lê Mạnh Thát phát hiện rằng ngay cả Hán thư cũng dùng phương ngôn của người Việt. | Supports | https://vi.wikipedia.org/chữ Hán | Nước Nam Việt được Triệu Đà thành lập vào thế kỷ thứ III TCN, khi nhà Tần đang thống nhất chữ viết (vào thời chiến quốc, mỗi nước phát triển chữ viết khác nhau). Hơn một thế kỷ sau, khi Lưu Bang lật đổ nhà Tần lập nhà Hán, nhà Hán mới thôn tính được Nam Việt (khoảng năm 111 TCN). Cổ vật trong lăng mộ của Hán Văn Đế cho... | uit_340_21_46_4 | Trong tương lai, nhà sử học Lê Mạnh Thát đã khám phá rằng thậm chí Hán thư cũng sử dụng phương ngôn của người Việt. | ['Support'] | chữ Hán |
uit_603_36_5_1_22 | Biển có diện tích khoảng 1.048.950 km², độ sâu trung bình là 1.752 m, nơi sâu nhất là 3.742 m. Biển có thể được chia làm ba lòng chảo: lòng chảo Nhật Bản ở phía Bắc có độ sâu lớn nhất, lòng chảo Yamato nằm ở phía đông nam và Tsushima ít sâu hơn nằm ở phía tây nam. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/biển Nhật Bản | Biển có diện tích khoảng 1.048.950 km², độ sâu trung bình là 1.752 m, nơi sâu nhất là 3.742 m. Biển có thể được chia làm ba lòng chảo: lòng chảo Nhật Bản ở phía Bắc có độ sâu lớn nhất, lòng chảo Yamato nằm ở phía đông nam và Tsushima ít sâu hơn nằm ở phía tây nam. Bờ biển của các hòn đảo phía đông rộng và khá phẳng, tr... | uit_603_36_5_1 | Không đúng rằng biển có diện tích khoảng 1.048.950 km², độ sâu trung bình không là 1.752 m, và nơi sâu nhất không là 3.742 m. Nó không thể được chia làm ba lòng chảo, và lòng chảo Nhật Bản ở phía Bắc không có độ sâu lớn nhất, lòng chảo Yamato không nằm ở phía đông nam và lòng chảo Tsushima không nằm ở phía tây nam. | ['Refute'] | biển Nhật Bản |
uit_581_35_32_2_31 | Sự phát hiện ra châu Mỹ năm 1492 đã tạo ra sự phát triển mạnh mẽ trong buôn bán nô lệ. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/châu Phi | Năm 1482, người Bồ Đào Nha đã thiết lập trạm thương mại đầu tiên (trong số nhiều trạm như thế) dọc theo bờ biển Guinée ở Elmina. Sự phát hiện ra châu Mỹ năm 1492 đã tạo ra sự phát triển mạnh mẽ trong buôn bán nô lệ. | uit_581_35_32_2 | Châu Mỹ là một lục địa nằm ở Tây Bán cầu, bao gồm Bắc Mỹ, Trung Mỹ và Nam Mỹ | ['NEI'] | châu Phi |
uit_388_24_34_2_31 | Sau khi nắm được bí mật quân sự của An Dương Vương thông qua con trai, Triệu Đà đã thành công trong việc chinh phục Âu Lạc, buộc An Dương Vương bỏ chạy và nhảy xuống biển tự tử, kết thúc thời kỳ An Dương Vương. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/An Dương Vương | Theo truyền thuyết của người Việt thì Triệu Đà dùng kế nội gián bằng cuộc kết hôn giữa con trai mình, Trọng Thủy, và con gái An Dương Vương là Mỵ Châu. Sau khi nắm được bí mật quân sự của An Dương Vương thông qua con trai, Triệu Đà đã thành công trong việc chinh phục Âu Lạc, buộc An Dương Vương bỏ chạy và nhảy xuống bi... | uit_388_24_34_2 | An Dương Vương được cho là vị vua của nước Âu Lạc (nay là miền Bắc Việt Nam) trong thời kỳ cổ đại. | ['NEI'] | An Dương Vương |
uit_573_34_137_3_11 | Trước khi mở đầu Cách mạng công nghiệp vào thế kỉ XVIII, bởi vì trung tâm kinh tế của thế giới ở châu Á, cho nên phần lớn thành tựu kĩ thuật của loài người đều sản sinh ở châu Á. | Supports | https://vi.wikipedia.org/châu Á | Bởi vì vùng đất khu vực châu Á rộng lớn, dân tộc đông nhiều, tính đa dạng của văn hoá rất mạnh, độ sai biệt rất lớn, cho nên gần như không có "văn hoá châu Á" thống nhất. Tất cả tôn giáo mang tính thế giới đều sản sinh ở châu Á, như Cơ Đốc giáo, Phật giáo, Hồi giáo và Ấn Độ giáo. Trước khi mở đầu Cách mạng công nghiệp ... | uit_573_34_137_3 | Trước khi Cách mạng công nghiệp bắt đầu vào thế kỷ XVIII, châu Á là trung tâm kinh tế của thế giới và đó là nơi mà phần lớn các thành tựu kỹ thuật của loài người đã được tạo ra. | ['Support'] | châu Á |
uit_191_12_106_3_31 | Ngôi nhà của Hồ Chí Minh sống thuở nhỏ dựng bằng tre và gỗ, 5 gian, lợp tranh. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Nghệ An | Làng Sen, quê nội của Hồ Chí Minh, tên chữ là Kim Liên (bông sen vàng). Làng có nhiều hồ thả sen suốt hai bên đường làng. Ngôi nhà của Hồ Chí Minh sống thuở nhỏ dựng bằng tre và gỗ, 5 gian, lợp tranh. Trong nhà có những đồ dùng giống như các gia đình nông dân: phản gỗ, chõng tre, cái võng gai, bàn thờ... Nhà được dựng ... | uit_191_12_106_3 | Hồ Chí Minh (1890-1969) là một trong những nhân vật lịch sử quan trọng của Việt Nam. | ['NEI'] | Nghệ An |
uit_604_36_14_4_12 | Theo họ, tên "Đông Hải" ít ra cũng nên được đối xử ngang hàng, còn ở Triều Tiên thì lại ưa cái tên "biển Đông Triều Tiên" hơn. | Supports | https://vi.wikipedia.org/biển Nhật Bản | Trong khu vực mỗi nước lại đặt cho biển một cái tên khác nhau. Người Nhật gọi là Nihon-kai (Kanji hoặc Hanzi: 日本海, zh: Rìběn hǎi, hv: Nhật Bản Hải), có nghĩa là "biển Nhật Bản" hay tên nguyên là Jīnghǎi (鲸海, Hán-Việt: Kình Hải , nghĩa là biển Cá Voi) bởi người Trung Quốc; người Hàn Quốc gọi là Donghae (Hangeul: 동해, Han... | uit_604_36_14_4 | Theo họ, tên "biển Đông Hải" và tên "biển Đông Triều Tiên" nên được đối xử tương đương. | ['Support'] | biển Nhật Bản |
uit_587_35_45_2_31 | Tuy nhiên, cũng vào thời gian này thì các nước công nghiệp lại theo đuổi chính sách nhằm hạ giá các sản phẩm từ các loại cây này. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/châu Phi | Một phần của vấn đề là sự viện trợ của nước ngoài nói chung được sử dụng để khuyến khích trồng các loại cây công nghiệp như bông, cacao và cà phê trong các khu vực của nền nông nghiệp tự cung tự cấp. Tuy nhiên, cũng vào thời gian này thì các nước công nghiệp lại theo đuổi chính sách nhằm hạ giá các sản phẩm từ các loại... | uit_587_35_45_2 | Công nghiệp là một ngành rất quan trọng để phát triển kinh tế của đất nước. | ['NEI'] | châu Phi |
uit_329_20_136_2_21 | Ví dụ: "năm" viết theo chữ Nôm có hai chữ là 𢆥 ("năm" trong "ngày tháng năm", chữ 南 (nam) gợi âm, chữ 年 (niên) gợi nghĩa) và 𠄼 ("năm" trong "số 5", chữ 南 (nam) gợi âm, chữ 五 (ngũ) gợi nghĩa). | Refutes | https://vi.wikipedia.org/chữ Nôm | Cũng giống như chữ Hán, chữ Nôm là chữ biểu ý, có khả năng biểu nghĩa rõ ràng hơn, tránh đồng âm khác nghĩa và hiểu sai nghĩa do chữ Quốc ngữ chỉ có thể biểu âm (đặc biệt là tên người Việt hay tên địa danh ở Việt Nam). Ví dụ: "năm" viết theo chữ Nôm có hai chữ là 𢆥 ("năm" trong "ngày tháng năm", chữ 南 (nam) gợi âm, ch... | uit_329_20_136_2 | Không phải lúc nào chữ Nôm cũng sử dụng hai ký tự 𢆥 để biểu thị từ "năm". Có các từ khác trong tiếng Việt được viết theo chữ Nôm với hình thức và âm thanh khác nhau. | ['Refute'] | chữ Nôm |
uit_366_22_59_2_31 | Lụt lớn từng gây thiệt hại lớn đến sinh mạng và nông nghiệp; khi đã mất mùa thì nạn đói hoành hành. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Trung Hoa | Hoàng Hà đổ ra biển ở Bột Hải, tuy nhiên vì lũ lụt cửa sông không cố định mà đã thay đổi nhiều lần. Lụt lớn từng gây thiệt hại lớn đến sinh mạng và nông nghiệp; khi đã mất mùa thì nạn đói hoành hành. Vì lẽ đó mà Hoàng Hà còn được gọi là "Nỗi buồn của Trung Hoa." | uit_366_22_59_2 | Thời tiết là một yếu tố quan trọng giúp cho việc sản xuất của người dân được thuận lợi. | ['NEI'] | Trung Hoa |
uit_414_27_15_2_12 | Cùng với nông nghiệp, dân cư ngày càng đông đúc, tăng khả năng tích trữ và tái phân phối lương thực và đủ cung cấp cho những người thợ thủ công cũng như quan lại. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Trung Quốc | Bằng chứng sớm nhất về việc trồng cấy kê tại Trung Quốc được xác định niên đại bằng cacbon phóng xạ vào khoảng năm 6.000 TCN, và có liên quan tới Văn hóa Bùi Lý Cương (裴李崗文化) ở huyện Tân Trịnh, tỉnh Hà Nam. Cùng với nông nghiệp, dân cư ngày càng đông đúc, tăng khả năng tích trữ và tái phân phối lương thực và đủ cung cấ... | uit_414_27_15_2 | Bên cạnh nông nghiệp, sự gia tăng dân số làm tăng khả năng tích trữ và phân phối lương thực, đảm bảo việc cung cấp đủ cho cả những công nhân thủ công và quan chức. | ['Support'] | Trung Quốc |
uit_415_27_21_3_11 | Phát hiện ở Nhị Lý Đầu cho thấy tổ chức nhà nước cai trị đã xuất hiện ở Trung Hoa từ hơn 4.000 năm trước, nhưng do không tìm thấy cổ vật có văn tự ghi chép, nên vẫn chưa rõ về việc liệu các di chỉ ở Nhị Lý Đầu là di tích của triều Hạ hay là của một triều đình khác cùng thời kỳ. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Trung Quốc | Theo truyền thuyết Trung Hoa, triều đại đầu tiên có tổ chức nhà nước quy củ là nhà Hạ, bắt đầu từ khoảng năm 2070 TCN. Triều đại này bị các sử gia cho là thần thoại cho đến khi các khai quật khoa học phát hiện ra những di chỉ về đô thị và cung điện có niên đại gần 4.000 năm trước, vào đầu thời kỳ đồ đồng tại Nhị Lý Đầu... | uit_415_27_21_3 | Tại Nhị Lý Đầu, đã phát hiện ra sự tồn tại của một hệ thống cai trị nhà nước ở Trung Quốc từ hơn 4.000 năm trước, tuy nhiên chưa có bằng chứng về việc đây là di tích của triều Hạ hoặc một triều đình khác từ cùng thời kỳ. | ['Support'] | Trung Quốc |
uit_575_34_144_2_21 | Medina và Mecca là thánh địa của Hồi giáo, Kinh Qur’an là kinh điển tối cao. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/châu Á | Hồi giáo khởi nguyên ở bán đảo Ả Rập, do Mumhammad (sinh năm 570, mất năm 632 Công nguyên) - người Mecca, Ả Rập Saudi, sáng lập, là một vị thần giáo. Medina và Mecca là thánh địa của Hồi giáo, Kinh Qur’an là kinh điển tối cao. | uit_575_34_144_2 | Medina và Mecca không có tầm quan trọng đặc biệt đối với Hồi giáo, và Kinh Qur’an không được coi là kinh điển quan trọng nhất. | ['Refute'] | châu Á |
uit_214_13_92_8_21 | Lịch sử phát triển của một số vùng kinh tế đồng bằng trù phú như Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ (đồng bằng sông Cửu Long) dưới thời các chúa Nguyễn cũng cho thấy xu hướng chuyển dịch dần về phương Nam của quá trình phát triển kinh tế Việt Nam. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Đàng Trong | Sự hình thành của xứ Đàng Trong lúc đầu là một giải pháp tình thế, bất đắc dĩ, mang tính chất đối phó của hai đời chúa Nguyễn đầu tiên (Nguyễn Hoàng và Nguyễn Phúc Nguyên). Giải pháp mang tính "phản loạn, li khai" này nhằm mục đích trước tiên là bảo tồn lợi ích sống còn của dòng họ Nguyễn, khi họ Trịnh về thực quyền đã... | uit_214_13_92_8 | Sự phát triển của Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ dưới thời các chúa Nguyễn không cho thấy xu hướng chuyển dịch dần về phương Nam trong quá trình phát triển kinh tế của Việt Nam. | ['Refute'] | Đàng Trong |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.