text
stringlengths 0
25.1k
| label
int64 0
1
|
|---|---|
Schofieldia monticola là một loài rêu trong họ Cephaloziaceae. Loài này được J. D. Godfrey mô tả khoa học đầu tiên năm 1976. Chú thích
| 1
|
Chắc anh bạn nhầm tôi với ai rồi, tôi đẹp trai phong độ mét 8 thu nhập 3k$/m
| 0
|
Vì các hợp đồng này không được trao đổi công khai, không có sẵn giá thị trường hiện có để xác nhận việc định giá lý thuyết. Hầu hết các kết quả của mô hình là phụ thuộc vào đầu vào ( có nghĩa là giá cuối cùng phụ thuộc rất nhiều vào cách chúng ta lấy được các đầu vào định giá ). Vì vậy tình trạng phổ biến là các phái sinh OTC được định giá bởi các Đại lý độc lập mà các đối tác tham gia giao dịch thỏa thuận chỉ định từ trước ( khi ký hợp đồng ). Phê bình Các phái sinh thường là đối tượng cho các phê bình sau đây : Rủi ro đuôi tiềm ẩn Theo Raghuram Rajan, nguyên là nhà kinh tế trưởng của Quỹ Tiền tệ Quốc tế ( IMF ), "... cũng có thể là các nhà quản lý của các hãng [ các quỹ đầu tư ] này đã tính toán các tương quan giữa các công cụ khác nhau mà họ nắm giữ và tin rằng chúng đã được phòng hộ. Tuy nhiên, như Chan và những người khác ( 2005 ) đã chỉ ra, những bài học của mùa hè năm 1998 sau sự vỡ nợ của chính phủ Nga rằng các tương quan đó là 0 hoặc âm trong những thời điểm bình thường có thể chuyển qua đêm thành 1 - một hiện tượng mà họ gọi là " giai đoạn nhốt chặt ". Một vị thế được phòng hộ có thể trở thành không được phòng hộ vào những thời điểm tồi tệ nhất, gây thiệt hại đáng kể cho những người tin tưởng một cách nhầm lẫn rằng họ được bảo vệ. " Rủi ro Việc sử dụng các phái sinh tài chính có thể gây ra những thua lỗ lớn vì việc dùng đòn bẩy hoặc vay mượn. Các phái sinh cho phép các nhà đầu tư kiếm được các khoản thu lớn từ những dịch chuyển nhỏ trong giá của tài sản cơ sở. Tuy nhiên, các nhà đầu tư có thể mất những khoản tiền lớn nếu giá của tài sản cơ sở di chuyển ngược với giá phái sinh một cách đáng kể. Đã từng có một vài trường hợp thua lỗ lớn trên các thị trường phái sinh, như sau đây : - American International Group ( AIG ) mất hơn 18 tỷ USD thông qua một công ty con trong 3 quý trên các hoán đổi vỡ nợ tín dụng ( CDS ).
| 1
|
Cuộc xâm lăng của Nhật Bản đã cho ông cơ hội mà ông tìm kiếm bấy lâu để thành lập một chính phủ mới nằm ngoài tầm kiểm soát của Tưởng Giới Thạch. Vào ngày 30 tháng 3 năm 1940, Uông trở thành người đứng đầu nhà nước của chính phủ Quốc dân Nam Kinh ( thường được gọi là chính quyền Uông Tinh Vệ, đối lập với chính phủ Quốc dân Trùng Khánh do Tưởng Giới Thạch lãnh đạo ) đặt tại Nam Kinh, có vị trí Viện trưởng Hành chính viện kiêm Chủ tịch chính phủ Quốc dân. Vào tháng 11 năm 1940, chính phủ của Uông ký kết Điều ước Trung - Nhật với người Nhật, một văn kiện gồm 21 điều về việc nhượng bộ chính trị, quân sự và kinh tế, đồng thời cũng công nhận Mãn Châu quốc là một quốc gia độc lập hợp pháp ở miền Bắc Trung Quốc, nhằm chia cắt lâu dài đất nước Trung Hoa. Hiệp định này bị coi là " văn kiện mại quốc " và vì đó Uông bị nhiều người chỉ trích là " Hán gian ". Vào tháng 6 năm 1941, Uông có một bài nói chuyện trên đài phát thanh công cộng từ Tokyo và trong đó ông ca ngợi Nhật Bản, xác nhận sự khuất phục của Trung Quốc, chỉ trích chính phủ Quốc Dân đảng, và cam kết làm việc với đế quốc Nhật Bản để chống lại cộng sản và chủ nghĩa đế quốc phương Tây. Uông sau đó đã giành lại tô giới Pháp tại Thượng Hải và tô giới quốc tế tại Thượng Hải năm 1943, sau khi các quốc gia phương Tây nhất trí cùng bãi bỏ đặc quyền ngoại giao. Chính quyền Quốc dân " Trung Hoa Dân Quốc ( Nam Kinh ) ", do Uông đứng đầu được thành lập với ba nguyên lý chính là chủ nghĩa liên Á, chủ nghĩa chống cộng và đối lập với Tưởng. Uông tiếp tục duy trì mối liên hệ với Đức Quốc xã và phát xít Ý mà ông đã thiết lập khi còn đang lưu vong. Vào tháng 3 năm 1944, Uông đến Nhật Bản để điều trị các vết thương từ vụ ám sát năm 1939. Uông chết tại Nagoya vào ngày 10 tháng 11 năm 1944, chưa đầy một năm trước khi Nhật Bản đầu hàng Đồng minh và do đó tránh được một phiên tòa về tội phản quốc. Nhiều nhân vật cấp cao trong chế độ ông lập nên đã bị hành quyết sau khi kết thúc chiến tranh. Uông được chôn cất tại Nam Kinh gần Lăng Tôn Trung Sơn, trong một ngôi mộ được xây dựng tỉ mỉ.
| 1
|
Trong tập này, Percy, Grover, Annabeth cùng Thalia tới một trường học và giải cứu hai á thần đầy sức mạnh. Như các tập trước, tập này cũng đã nhận được nhiều lời khen từ đọc giả lẫn giới phê bình.
| 1
|
Thím có thể gợi ý cho mình một vài đầu sách về tâm lý học được không
| 0
|
anh lại không hiểu iqcow, giải pháp ở đây là cái giấy phép ấy, mua giải pháp mới có giấy phép chứ giải pháp online không có giấy đâu nhé, không đủ cơ sở ''khoa học" để được cấp phép
| 0
|
Trước thấy thịt bán ngoài chợ phải có dấu chứng nhận, ko có là dân họ k mua luôn Ông mà săn xong ăn chắc có giấy phép thợ săn rồi
| 0
|
thế thì đích thị xe để trưng rồi Vote mở shop motocafe
| 0
|
Nz không biết bác nói auck hay well chứ đảo nam chán như con gián vậy, chả biết đi đâu
| 0
|
N1 mình chưa thi còn N2 mình lấy hơn chục năm trước rồi, đợt mà mới chuyển từ thi kyu sang N ấy
| 0
|
Cuối tuần đi làm, rảnh rỗi đọc mấy truyện Voz cũ, thấy hoàn cảnh, cảm xúc sao mà quen thuộc. Không viết ra chuyện đời mình mà lưu lại, sau quên đi thì thật tiếc. Xin phép được xưng là hắn trong câu chuyện của chính mình. Chuyện thật 100%. Dự định viết về những kỉ niệm đáng quên, chuyện lừa tình gái cùng Công ty, yêu em đồng nghiệp đã có chồng chưa cưới.....
| 0
|
Indigofera lamellata là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu. Loài này được Thulin miêu tả khoa học đầu tiên. Chú thích
| 1
|
Thế giàu là auto không được quyền trả giá à anh? Anh nói ngu như một con chó vậy.
| 0
|
Vụ apply trực tiếp với ngân hàng thì mình k rõ chế độ như nào. Chỉ biết 1 cái là nếu là nhân viên MB thì OT chỉ dc tính thêm 100k/ngày bất kể ot bao nhiêu h trong ngày
| 0
|
Ngộ độc thực phẩm hay còn được gọi tên thông dụng là ngộ độc thức ăn hay trúng thực là các biểu hiện bệnh lý xuất hiện sau khi ăn, uống và cũng là hiện tượng người bị trúng độc, ngộ độc do ăn, uống phải những loại thực phẩm nhiễm khuẩn, nhiễm độc hoặc có chứa chất gây ngộ độc hoặc thức ăn bị biến chất, ôi thiu, có chất bảo quản, phụ gia... nó cũng có thể coi là bệnh truyền qua thực phẩm, là kết quả của việc ăn thực phẩm bị ô nhiễm. Người bị ngộ độc thực phẩm thường biểu hiện qua những triệu chứng lâm sàng như nôn mửa, tiêu chảy, chóng mặt, sốt, đau bụng.... Ngộ độc thực phẩm không chỉ gây hại cho sức khỏe ( có thể dẫn đến tử vong ) mà còn khiến tinh thần con người mệt mỏi. Nguyên nhân Nguyên nhân chính của việc ngộ độc thực phẩm là do ăn, uống thực phẩm đã bị nhiễm khuẩn hoặc bị ô nhiễm hóa học ( kim loại nặng, độc tố vi nấm... ). Ngộ độc thực phẩm mùa hè thường do thức ăn nhiễm vi sinh vật ( vi khuẩn, ký sinh trùng ), vì mùa hè nhiệt độ cao thuận lợi cho vi sinh vật sinh sôi và phát triển. Đặc biệt thực phẩm có nguồn gốc từ động vật như thịt, trứng, cá, sữa là các chất giàu đạm, rất dễ trở thành môi trường tốt cho các vi sinh vật, nhất là vi khuẩn gây bệnh phát triển, và khi đó thức ăn đã biến thành chất độc. Sinh vật truyền nhiễm, bao gồm cả vi khuẩn khác nhau, vi rút và ký sinh trùng hoặc độc tố, dịch tiết của chúng là nguyên nhân phổ biến nhất của ngộ độc thực phẩm. Các loại vi khuẩn gây nhiễm khuẩn cho thực phẩm có thể tồn tại ở khắp mọi nơi trong không khí, đặc biệt khi thời tiết nắng nóng hay giao mùa cũng làm các vi khuẩn trong thức ăn phát triển nhanh hơn ngoài ra thì vào các dịp Tết thi nguy cơ ngộc độc cũng thường xuyên xảy ra.
| 1
|
Tháng 9 - tháng 10 năm 1918, ông tham gia chiến đấu trong đơn vị du kích " Quân Bohdan " trên hướng Krasnoufimsk, nơi ông chỉ huy một phân đội. Ngày 5 tháng 10 năm 1918, ông chính thức nhập ngũ vào Hồng quân. Từ tháng 10 năm 1918 - đại đội trưởng trong trung đoàn Malyshev, từ tháng 1 năm 1919 - trợ lý chỉ huy trưởng đơn vị đồn trú ở thành phố Glazov, tỉnh Vyatka. Từ tháng 2 năm 1919, ông là trưởng ban kinh tế của tiểu đoàn dự bị của sư đoàn 30 súng trường. Từ tháng 5 năm 1919 - trợ lý chỉ huy Trung đoàn bộ binh 266 thuộc Sư đoàn bộ binh 30, trong đó ông đã chiến đấu chống lại đội quân của Đô đốc Kolchak, tham gia vào các chiến dịch Perm, Petropavlovsk, Omsk, Novonikolaevsk và Krasnoyarsk, chiến đấu từ Perm đến Irkutsk. Trong nửa đầu năm 1920, sư đoàn được chuyển đến Mặt trận phía Nam, chiến đấu chống lại quân Bạch vệ của tướng Wrangel. Từ ngày 10 tháng 6 năm 1920, ông là trợ lý chỉ huy Trung đoàn bộ binh 262, từ tháng 8 năm 1920 ông chỉ huy Trung đoàn bộ binh 263, từ tháng 11 năm 1920 - trợ lý chỉ huy Trung đoàn bộ binh 264. Ông đã chiến đấu trong chiến dịch Perekop - Chongar, và sau đó chiến đấu chống lại quân ly khai Ukraina của Makhno. Vì những chiến công của mình trong cuộc nội chiến, ông đã được trao tặng Huân chương Cờ đỏ. Trong các trận chiến của cuộc nội chiến, ông đã hai lần bị thương. Giữa hai cuộc chiến Năm 1922, ông tốt nghiệp trường đào tạo Kharkov dành nâng cao trình độ các cán bộ chỉ huy. Từ tháng 8 năm 1922 - trợ lý chỉ huy Trung đoàn 89 súng trường Chongar, và từ tháng 10 năm 1924 đến tháng 10 năm 1926 - chỉ huy Trung đoàn súng trường 238 thuộc Sư đoàn 80 súng trường trong Quân khu Ukraina. Năm 1929, ông tốt nghiệp khóa bồi dưỡng chiến thuật súng trường cho các cán bộ chỉ huy của Hồng quân mang tên Quốc tế III. Được giữ lại trong các khóa học này với tư cách là trưởng các khóa học của cán bộ chỉ huy trung cấp. Từ tháng 5 năm 1932, ông là trưởng các khóa học của quân cơ giới của Quân khu Moskva.
| 1
|
Cerretto Langhe, also Cerreto Langhe, là một đô thị tại tỉnh Cuneo trong vùng Piedmont của Italia, vị trí cách khoảng 60 km về phía đông nam của Torino và khoảng 50 km về phía đông bắc của Cuneo. Tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2004, đô thị này có dân số 463 người và diện tích 10, 1 km². Cerreto Langhe giáp các đô thị : Albaretto della Torre, Arguello, Cravanzana, Feisoglio, Roddino, Serravalle Langhe và Sinio. Lịch sử thay đổi dân số
| 1
|
Mathieua galanthoides là một loài thực vật có hoa trong họ Amaryllidaceae. Loài này được Klotzsch mô tả khoa học đầu tiên năm 1853. Chú thích
| 1
|
Lepanthes empticia là một loài thực vật có hoa trong họ Lan. Loài này được Luer & Béhar mô tả khoa học đầu tiên năm 1999. Chú thích
| 1
|
Huyện Uvelsky ( ) là một huyện hành chính tự quản ( raion ), của Tỉnh Chelyabinsk, Nga. Huyện có diện tích 2308 kilômét vuông, dân số thời điểm ngày 1 tháng 1 năm 2000 là 33500 người. Trung tâm của huyện đóng ở Uvel'sky.
| 1
|
trông đẹp như vậy lại bị câm điếc bẩm sinh thì tội nhỉ, mắt quá đẹp luôn
| 0
|
Cúp thứ 2 cho mờ ngu
| 0
|
Quái vật Doomsday, được giới thiệu trong Superman : The Man of Steel # 17 – 18 ( tháng 11 - 12 năm 1992 ), là kẻ thù đầu tiên được cho là đã giết Superman trong cuộc chiến vật lý mà không lợi dụng các điểm yếu quan trọng của Superman như đá kryptonite và ma thuật. - Các phiên bản khác nhau Chi tiết về câu chuyện nguồn gốc của Superman và nhân vật phụ thay đổi qua các tác phẩm viễn tưởng phong phú được phát hành từ năm 1938, nhưng hầu hết các phiên bản tuân theo mẫu cơ bản đã được mô tả ở trên. Một số câu chuyện có phiên bản thay đổi đáng kể của Superman. Một ví dụ là tiểu thuyết đồ họa Superman : Red Son, miêu tả một Superman cộng sản cai trị Liên Xô. DC Comics đã đôi khi xuất bản các câu chuyện giao đấu nơi các phiên bản khác nhau của Superman tương tác với nhau bằng cách sử dụng thiết bị cốt truyện của các vũ trụ song song. Ví dụ, vào những năm 1960, Superman của " Trái đất Một " đôi khi xuất hiện trong các câu chuyện cùng với Superman của " Trái đất Hai ", người cuối cùng có hình dạng giống như Superman được mô tả trong thập kỷ 1940. DC Comics chưa phát triển một hệ thống nhất quán và toàn cầu để phân loại tất cả các phiên bản của Superman. - Tác động văn hóa và di sản - Khuôn mẫu siêu anh hùng Superman thường được coi là siêu anh hùng đầu tiên. Điều này có thể bị tranh luận : Ogon Bat, the Phantom, Zorro, và Mandrake the Magician có thể được coi là định nghĩa siêu anh hùng trước Superman. Tuy nhiên, Superman đã phổ biến loại nhân vật này và thiết lập các quy ước : trang phục, biệt danh, khả năng phi thường và nhiệm vụ nhân ái. Sự thành công của Superman vào năm 1938 đã tạo nên một làn sóng các bản sao, bao gồm Batman, Captain America, và Captain Marvel. Sự phát triển này hiện được gọi là " Thời đại vàng của Comic Book " tại Mỹ, kéo dài từ năm 1938 đến khoảng năm 1950.
| 1
|
Forpus modestus là một loài chim trong họ Psittacidae. Chú thích
| 1
|
Acromastigum bancanum là một loài rêu tản trong họ Lepidoziaceae. Loài này được ( Sande Lac. ) A. Evans miêu tả khoa học lần đầu tiên năm 1934. Chú thích
| 1
|
Bạch bạch bạch Ting ting "Gì thế em?" "Thằng cùng công ty gửi data 1.000 DN anh ạ" Bạch bạch bạch
| 0
|
Mullur là một làng thuộc tehsil Mysore, huyện Mysore, bang Karnataka, Ấn Độ. Chú thích
| 1
|
Ngày 23 tháng 1 năm 2008, Malouda đã có đường chuyền dài để Joe Cole ghi bàn thắng vào lưới Everton tại sân Goodison Park trong trận bán kết Carling Cup. Chelsea giành thắng lợi chung cuộc 3 - 1. Ngày 5 tháng 5, Malouda có bàn thắng thứ hai của mình tại Premier League khi ghi bàn vào lưới Newcastle United ở phút 87, ấn định chiến thắng 2 - 0 cho Chelsea. Malouda kết thúc mùa giải đầu tiên của mình tại sân Stamford Bridge với 2 bàn thắng và 1 đường chuyền thành bàn. Đây là một kết quả khá nghèo nàn do anh không được trọng dụng, nhất là dưới thời huấn luyện viên Avram Grant và cả phong độ thất thường của bản thân anh. Chelsea bắt đầu mùa giải 2008 - 2009 với sự xuất hiện của tân huấn luyện viên người Brasil Luiz Felipe Scolari thay thế Grant. Scolari khẳng định Malouda là một cầu thủ có tài và hữu dụng, việc anh không thể hiện được nhiều trong thời gian qua có một phần trách nhiệm của Avram Grant. Vị chiến lược gia người Brazil cũng tự tin tuyên bố ông sẽ tận dụng tối đa năng lực của Malouda trong mùa bóng mới. Malouda có bàn thắng đầu tiên dưới thời Scolari trong chiến thắng 4 - 0 trước Girondins de Bordeaux của Pháp tại vòng đấu bảng Champions League ngày 16 tháng 9. Tiếp đó vào ngày 25 tháng 9, trong trận đấu vòng 3 Carling Cup gặp Portsmouth, Malouda tiếp tục ghi bàn. Ngày 18 tháng 10, anh ấn định chiến thắng 5 - 0 của Chelsea trước Middlesbrough tại vòng 8 Premier League. Ngày 4 tháng 4 năm 2009, Malouda lại có bàn ấn định chiến thắng 2 - 0 cho Chelsea trước Newcastle United, với một bàn thắng có kịch bản gần giống như pha ghi bàn của anh tại sân Saint James'Park mùa giải trước. Malouda sau đó đã có một màn trình diễn ấn tượng trong chiến thắng 3 - 1 trước Liverpool ở tứ kết lượt đi UEFA Champions League khi anh có 2 đường chuyền để Branislav Ivanovic và Didier Drogba ghi bàn. Malouda được các chuyên gia của trang tin bóng đá Goal chấm 7, 5 sau trận đấu. Tại bán kết FA Cup gặp Arsenal, Malouda và Drogba đã cùng lập công mang về chiến thắng 2 - 1 cho Chelsea và đưa đội bóng này lọt vào trận chung kết FA Cup 2009.
| 1
|
Hình như những người con gái tên Lan số phận thường ko được êm đềm mấy, ngay làng mình có bà cô tên Lan phải tìm đúng người tên Điệp mới lấy cơ. Qủa thật 2vk ck giờ là Lan Điệp nhiều tiền nhưng ko biết cs bên trong thế nào
| 0
|
Cyrtandra sandakanensis là một loài thực vật có hoa trong họ Tai voi. Loài này được B. L. Burtt mô tả khoa học đầu tiên năm 1990. Chú thích
| 1
|
Có moè Man đỏ ko thím?
| 0
|
các thím hộp em xin link vớiii
| 0
|
Scoparia xsignata là một loài bướm đêm trong họ Crambidae. Chú thích
| 1
|
Ủa vậy fen lại đi mua lại con ML hồi trước đã bán hả
| 0
|
là một cầu thủ bóng đá người Nhật Bản. Hiện tại anh thi đấu cho JEF United Chiba. Thống kê sự nghiệp Câu lạc bộ Cập nhật đến ngày 22 tháng 12 năm 2017. Quốc tế
| 1
|
Con này lai mấy đời rồi, mà chân tay cũng to cứ nuôi rồi dạy thôi
| 0
|
ví dụ như mình té xe thì thanh tiền bảo hiểm bao nhiêu nhỉ
| 0
|
Về nông thôn Triều Tiên là biết ngay thôi
| 0
|
Mấy cái cảnh báo này đôi khi làm mình mất tập trung Lái xe có cảnh bảo điểm mù ở trong phố hơi tí nó kêu tít tít đã bực vl.
| 0
|
Một đầu bếp của mỗi đội có thể được yêu cầu phục vụ bữa ăn tại bàn cho đội của họ, phục vụ những người nổi tiếng đang ngồi tại bàn của đầu bếp trong bếp hoặc đóng vai trò là người phục vụ cho buổi tối nhận và thực hiện các đơn đặt món ăn. Cho đến khi các đầu bếp thuộc đội áo đen và chiến đấu cá nhân, bữa tối cuối cùng trước đêm chung kết thường yêu cầu mỗi đầu bếp vượt qua bài kiểm tra khả năng kiểm soát chất lượng của họ, bao gồm cả những sai lầm cố ý của các bếp phó hoặc do chính Ramsay.
| 1
|
Hydroporus sandbergeri là một loài bọ cánh cứng trong họ Bọ nước. Loài này được Lomnicki miêu tả khoa học năm 1894. Chú thích
| 1
|
mình mà ở sài gòn hay hà nội thì ngảy nào cũng vào . gái thì toàn học sinh vào đây là nhiều ở lại ăn uống
| 0
|
đường ngol ai cũng muôns mà lúc làm thi ko ủng hộ, khôn thế
| 0
|
Thống kê sự nghiệp câu lạc bộ Bàn thắng quốc tế Danh hiệu Câu lạc bộ Taça de Portugal : 2014 – 15 Supertaça Cândido de Oliveira : 2015 Đội tuyển Giải vô địch bóng đá châu Âu 2016 : 2016 Giải vô địch bóng đá U21 châu Âu 2015 : Á quân 2015
| 1
|
Khiếp Bác chửi ghê quá Mà thế cũng đáng chứ chị Lan kia đúng là hết nói nổi
| 0
|
Không còn nghi ngờ về âm mưu của Harley, hai người đồng cai quản đất nước ( Marlborough và Godolphin ) đe dọa sẽ từ chức nếu Nữ hoàng không cách chức Harley. Anne đòi giữ vị bộ trưởng sủng thần, nhưng khi Công tước Somerset và Bá tước Pembroke từ chối làm việc nếu không có'Đại tướng lẫn Bộ trưởng Ngân khố ', Harley phải từ chức : Henry Boyle thay thế làm Bộ trưởng Nội vụ, và một người đảng Whig khác, Robert Walpole, thay St John làm Bộ trưởng Chiến tranh. Kết cục cuộc đấu tranh lần cuối cùng chứng tỏ uy thế Marlborough nhưng nó là một chiến thắng cho Đảng Whig, và ông để mất đáng kể vị trí của mình trong mắt Nữ hoàng. Oudenaarde và Malplaquet Những thất bại quân sự năm 1707 kéo dài sang những tháng đầu năm 1708 với việc các thành Brugge và Gent bỏ theo phe Pháp. Marlborough cảm thấy nản lòng về tình hình chung, nhưng sự lạc quan trở lại khi Hoàng thân Eugène quay lại mặt trận. Nhờ sự động viên nhiệt tình của Eugène, Marlborough quyết định giành lại thế chủ động chiến lược. Quân Liên minh hành quân vượt qua sông Schelde ở Oudenaarde vừa đúng lúc quân đội Pháp, dưới quyền Nguyên soái Vendôme và Công tước Burgundy, Hoàng thái tôn của Pháp, vừa vượt sông xa hơn hơn về phía bắc một đoạn với dự định vây hãm địa điểm này. Marlborough hành quân quyết đoán để giao chiến. Chiến thắng sau đó tại Trận Oudenaarde ngày 11 tháng 7 năm 1708 đã làm nhụt chí quân đội Pháp ở Vlaanderen ; khả năng quan sát trận địa, vận dụng thời gian và hiểu biết sâu sắc về đối phương một lần nữa lại thể hiện. Thắng lợi này, một phần cũng nhờ sự chia rẽ giữa hai chỉ huy Pháp, đã lấy lại thế chủ động cho Liên minh, họ quyết định vây hãm Lille, pháo đài mạnh nhất ở châu Âu. Trong khi công tước chỉ huy lực lượng bao vây, Eugène chỉ đạo cuộc công thành, và Lille đầu hàng ngày 22 tháng 10, nhưng chỉ đến ngày 10 tháng tướng Boufflers mới chịu đầu hàng ở thành lũy cuối cùng. Bất chấp những khó khăn của một cuộc công thành vào mùa đông, chiến dịch năm 1708 là một thành công phi thường, đòi hỏi năng lực tổ chức và hậu cần xuất sắc.
| 1
|
Helicoverpa obsoleta là một loài bướm đêm trong họ Noctuidae. Chú thích
| 1
|
Lúc nhỏ nhà mình nghèo nhất huyện, cha mình ko biết chữ, nhà nghèo chỉ có 1 chiếc xe đạp, hằng ngày đi cửu vạn, nhưng vì xe đạp nên lúc có người gọi thuê thì chạy ko nhanh bằng mấy ông đi xe máy, nên ngày cũng chẳng kiếm được bao nhiêu Hồi đó mình hay đòi sang xem tivi nhà hàng xóm, mà sợ họ phiền nên cha mình bèn vào trong nam hái cà phê thuê, kiếm tiền về mua 1 cái tivi không màu cũ cho mình xem, hồi đó vui lắm, mua tivi xong những nhà chưa có tivi đều đến xem, đông vui lắm Hồi đó tầm năm 2000, những ngày lễ đều chở cả gia đình trên chiếc xe đạp về quê ngoại, cách xa 12km, đường thì toàn đường đất, mà cha có thể chở mẹ, mình và em mình. sau này mọi thứ tốt hơn, mình hiện tại cũng gần 28, đang cố gắng để thành công hơn, cho cha mẹ đỡ vất vả Nhưng chưa kịp thành công, chưa kịp nhìn con trai cưới vợ, sinh cháu thì tháng vừa rồi cha mình đã bị tai nạn mất tại chỗ. Giờ mất cha rồi, mới biết, món quà giá trị nhất của cuộc đời mỗi người con, là thấy cha mẹ mình khỏe mạnh, vui vẻ.
| 0
|
Brachystegia lujae là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu. Loài này được De Wild. miêu tả khoa học đầu tiên. Chú thích
| 1
|
Ủa hóa ra cùng 1 thằng à =]]] thế chắc nó ko ngại tai tiếng rồi đây =]]]
| 0
|
gì cha, tôi đang bận lắm
| 0
|
Andinomyia complanata là một loài ruồi trong họ Tachinidae. Chú thích
| 1
|
Hiểu nghĩa dịch chay là Một con cáo ko nên làm quan tòa trong buổi xét xử của ngỗng
| 0
|
Cryphia marmorata là một loài bướm đêm trong họ Noctuidae. Chú thích
| 1
|
Năm 1957, chính quyền Việt Nam Cộng hòa lại cho thành lập thêm quận Mỹ An thuộc tỉnh Kiến Phong bao gồm một phần đất phía bắc của quận Cao Lãnh và phía tây bắc quận Cái Bè ( thuộc tỉnh Mỹ Tho ) trước năm 1956. Quận lỵ đặt tại xã Mỹ An ( trước năm 1956 thuộc quận Cái Bè, tỉnh Mỹ Tho ). Phần đất được nhập vào quận Mỹ An bao gồm phần lớn địa phận phía bắc xã Mỹ Thọ và một phần nhỏ địa phận phía bắc xã Mỹ Hội. Sau khi nhập vào quận Mỹ An, vùng đất này tương đương với các xã Mỹ Hòa, Mỹ Quý, Thạnh Lợi mới được thành lập. Ngày 13 tháng 7 năm 1961, tách tổng Phong Nẫm với các xã : Bình Hàng Trung, Bình Hàng Tây, Bình Thành, Long Hiệp, Mỹ Hội, Mỹ Xương, Mỹ Thọ để lập quận Kiến Văn cùng thuộc tỉnh Kiến Phong, quận lỵ đặt tại xã Bình Hàng Trung. Từ năm 1965, các tổng mặc nhiên bị giải thể, các xã trực thuộc quận. Ngày 8 tháng 8 năm 1967, dời quận lỵ Cao Lãnh từ xã Mỹ Trà về xã An Bình. Còn tỉnh lỵ Cao Lãnh thì vẫn được đặt tại xã Mỹ Trà cho đến năm 1975. Sau này, lại tách phần đất phía đông xã Phong Mỹ để thành lập mới xã Thiện Mỹ cùng thuộc quận Cao Lãnh. Đến năm 1969, lại tách một phần nhỏ đất đai phía bắc hai xã Phong Mỹ và Thiện Mỹ để sáp nhập vào quận Đồng Tiến mới được thành lập. Phân chia hành chánh các quận Cao Lãnh, Kiến Văn và Mỹ An cùng thuộc tỉnh Kiến Phong năm 1970 của chính quyền Việt Nam Cộng hòa : Quận Cao Lãnh gồm 12 xã : An Bình, Hòa An, Mỹ Ngãi, Mỹ Trà, Nhị Mỹ, Phong Mỹ, Tân An, Tân Thuận Đông, Tân Thuận Tây, Tân Tịch, Thiện Mỹ, Tịnh Thới Quận Kiến Văn gồm 7 xã : Bình Hàng Tây, Bình Hàng Trung, Bình Thành, Long Hiệp, Mỹ Hội, Mỹ Thọ, Mỹ Xương Quận Mỹ An gồm 6 xã : Mỹ An, Mỹ Đa, Mỹ Hòa, Mỹ Quý, Thạnh Lợi, Thạnh Mỹ. Chính quyền Cách mạng Chính quyền Mặt trận Dân tộc Giải phóng Miền Nam Việt Nam và sau này là Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa Miền Nam Việt Nam cũng phân chia, sắp xếp lại các đơn vị hành chính trong tỉnh như bên chính quyền Việt Nam Cộng hòa.
| 1
|
Thật sự là 2 thế giới khác nhau. Nhưng thật sự mình nể nhất là những Giảng viên có kinh nghiệm ở cả 2 mảng này. Mình gặp rất ít giảng viên như vậy, có lẽ là đếm đầu ngón tay.
| 0
|
quá ấn tượng với art style bộ này, là 3D nhưng lại có nét vẽ 2D
| 0
|
Bị ép cho ra bã. Đm sút mẹ thằng Ronaldo ra đi, đá đéo pressing gì để Liv nó thoải mái build up từ Van Dijk lên
| 0
|
Asura natalensis là một loài bướm đêm thuộc phân họ Arctiinae, họ Erebidae. Chú thích
| 1
|
Oxytropis adenophylla là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu. Loài này được Popov miêu tả khoa học đầu tiên. Chú thích
| 1
|
Dị tính queer ( queer heterosexuality ) là việc có hành động hay xác định bản dạng là dị tính nhưng được coi là queer, tuy thuật ngữ này vẫn gây ra nhiều tranh cãi. ‘ Queer ’ là một thuật ngữ vốn dùng để miêu tả những cá thể hoặc bất cứ thứ gì kì lạ, khác biệt và khác với bình thường. Khái niệm này lần đầu được tranh luận vào giữa thập niên 1990, chịu nhiều sự chỉ trích từ chủ nghĩa nữ quyền cấp tiến, và được Clyde Smith nhìn nhận một cách tích cực trong bài viết ở một hội thảo tại Amsterdam năm 1997. Năm 2003, The Village Voice có bài viết " The Queer Heterosexual ", và bài viết đã được sử dụng làm nguồn tham khảo cho những người khác cũng dùng tới khái niệm này. Những người ủng hộ sựu tồn tại của " dị tính queer " cho rằng khái niệm này bao gồm những người dị tính có thể hiện giới khác biệt, hoặc những người thực hiện các vai trò giới khác với các chuẩn nam tính hay nữ tính ở nền văn hóa của họ. Khái niệm queer bao trùm được dùng để miêu tả tất cả những ai không dị tính hoặc những cá nhân được nhìn nhận là nữ giới mang tính nam hoặc nam giới mang tính nữ. Tuy nhiên, việc những người dị tính cũng có thể được gọi là " queer " vẫn gây nhiều tranh cãi.. Một số người trong cộng đồng LGBTQ + coi việc người dị tính sử dụng khái niệm " queer " là hành động sử dụng sai mang tính xúc phạm, bởi nó bao gồm những thành phần của một nhóm văn hóa có ưu thế, những người không phải trải qua sự áp bức do xu hướng tính dục hay bản dạng giới của họ, và họ chỉ đang chiếm quyền sử dụng những phần mà họ cho là hợp xu hướng từ thuật ngữ và bản dạng của những người thực sự bị áp bức bởi xu hướng tính dục bản thân. Sự chỉ trích từ phong trào nữ quyền và thuyết về queer Kitzinger và Wilkinson cho rằng việc tái định nghĩa sự dị tính thông qua thuật ngữ " dị tính ‘ queer ’ ’ ’ như " một khái niệm bắt nguồn từ những người theo chủ nghĩa hậu hiện đại và theo thuyết về queer " được xem là sai lệch khi xét từ góc nhìn của chủ nghĩa nữ quyền cấp tiến.
| 1
|
Hồi còn sinh viên lên Hà Nội học, mùa đông mình áo ấm các thứ mà bọn Tây Lông nó vẫn đóng quần đùi áo cộc lượn phố
| 0
|
Em trai thì quan tâm là đúng rồi, sao lại là "đến cả béo nó còn gọi em"? 40km thì xa quá. Cô n.y này thử thách ác thế. Trừ khi mà việc quá hệ trọng thì chẳng nói.
| 0
|
Vi Trọng Lễ ( sinh 1959 ), quê quán xã Đồng Lương, huyện Cẩm Khê, Tỉnh Phú Thọ. là đại biểu Quốc hội Việt Nam khóa 12, thuộc đoàn đại biểu Phú Thọ. Hiện nay là Tỉnh ủy viên, phó chủ tịch HĐND tỉnh Phú Thọ khóa XVII ( nhiệm kỳ 2011 - 2016 ).
| 1
|
Stipagrostis rigidifolia là một loài thực vật có hoa trong họ Hòa thảo. Loài này được H. Scholz miêu tả khoa học đầu tiên năm 1971. Chú thích
| 1
|
Megacyllene amazonica là một loài bọ cánh cứng trong họ Cerambycidae. Chú thích
| 1
|
Làm bán hàng online hoặc nhận job làm freelancer thì ở nhà 1 mình hoặc làm ngoài quán cafe, ko có đồng nghiệp nói chuyện riết có bị tự kỉ ko mấy thím?
| 0
|
Dracula robledorum là một loài thực vật có hoa trong họ Lan. Loài này được ( P. Ortiz ) Luer & R. Escobar mô tả khoa học đầu tiên năm 1978. Chú thích
| 1
|
nhỏ | 400x400px | Bờ nam thành phố HuếĐây là Danh sách tòa nhà cao nhất tại Thừa Thiên Huế được xếp hạng dựa trên chiều cao của tòa nhà ( độ cao tính từ chân tòa nhà đến phần cấu trúc cao nhất của tòa nhà ). Các tòa tháp chẳng hạn như các tháp phát sóng, đài tưởng niệm không được coi là một tòa nhà vì chúng không phải là công trình có thể ở được, các tòa tháp như thế sẽ không xuất hiện trong bảng xếp hạng này. Tỉnh Thừa Thiên Huế hiện có 13 toà nhà đã hoàn thành ( trong đó 1 tòa nhà chọc trời cao trên 100 mét và 12 tòa nhà cao tầng ). Tòa nhà cao nhất thành phố là tòa nhà Khách sạn Meliá Vinpearl Huế cao 160 mét và đây cũng là tòa nhà cao thứ 74 Việt Nam. Các tòa nhà cao tầng toàn bộ đều tập trung ở bờ nam sông Hương với những công trình hiện đại, trái ngược với bờ bắc của sông Hương là nơi tập trung các di tích cổ. Danh sách tòa nhà Dưới đây là danh sách các tòa nhà cao nhất tại tỉnh Thừa Thiên Huế đã hoàn thành có chiều cao trên 50m hoặc trên 15 tầng. Tòa nhà đang xây dựng Danh sách bao gồm các cao ốc đang được xây dựng hoặc chưa cất nóc. Kế hoạch, phê duyệt, đề xuất Đang bị trì hoãn Mốc thời gian tòa nhà cao nhất
| 1
|
Corythoxestis cyanolampra là một loài bướm đêm thuộc họ Gracillariidae. Nó được tìm thấy ở Nam Phi. Ấu trùng ăn Burchellia bubalina. Chúng ăn lá nơi chúng làm tổ. The mine has the form of an extremely long, narrow, irregularly contorted, purely epidermal gallery on upperside of leaf. Chú thích
| 1
|
ừ đúng vậy, địa chỉ đi thớt, nếu gần đó sẽ ra ôm thớt
| 0
|
Desideria mirabilis là một loài thực vật có hoa trong họ Cải. Loài này được Pamp. mô tả khoa học đầu tiên năm 1926. Chú thích
| 1
|
Phạm Văn Tánh ( sinh năm 1947 ) là một tướng lĩnh Quân đội nhân dân Việt Nam, hàm Trung tướng. Ông nguyên là Chánh Thanh tra Bộ Quốc phòng Việt Nam ( 2002 - 2007 ), Đại biểu Quốc hội Việt Nam khóa X, thuộc đoàn đại biểu Hà Nội.. Thân thế sự nghiệp Ông sinh ngày 14 tháng 8 năm 1947 tại thôn Lam Sơn, xã Khánh Thượng, huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình. Năm 1965, ông nhập ngũ vào Nam tham gia chiến đấu trên chiến trường Quân khu 5. Sau năm 1975, ông được cử đi học tại Học viện sĩ quan Đà Lạt, Học viện quân sự cao cấp, Học viện chính trị cao cấp ; lần lượt giữ các chức vụ Sư đoàn trưởng Sư đoàn 301, Tham mưu trưởng Quân khu, Phó tư lệnh Quân khu Thủ đô, Năm 1997, bổ nhiệm giữ chức Tư lệnh Quân khu Thủ đô. Năm 2002, bổ nhiệm giữ chức Chánh thanh tra Bộ quốc phòng, hàm Trung tướng. Năm 2008, ông nghỉ hưu. Ông được nhà nước Việt Nam trao tặng Huân chương Quân công hạng Nhì. Thiếu tướng ( 1995 ), Trung tướng ( 2002 ) Chú thích
| 1
|
Sent from Google Pixel via nextVOZ
| 0
|
Chạy giày thượng đình được không các bác
| 0
|
Tình hình là 2 vợ chồng em vừa mới có tin có em bé, cách đây 2 tuần đi khám thai thì là 4 tuần tuổi. Mọi thứ phát triển bình thường. Nhưng đầu tuần nay vợ em bảo bị viêm ở chỗ kín, em có hỏi mẹ và mọi người thì bảo là bình thường vì khi mang bầu đều bị vậy. Nhưng hôm qua lại ra máu, em vội đưa vợ đi khám thì bác sĩ bảo là " thai phát triển chậm, doạ sảy thai, và phải đi xét nghiệm máu, tiêm mũi nội tiết gì đó nếu cần thiết " Thật sự em hoang mang quá, vợ em thì nay cho nghỉ làm rồi, em thì vẫn đi làm. Giờ vừa điện thoại thì đứa em làm ở khoa sản đã đến lấy máu đi xét nghiệm.
| 0
|
Peristylus bulleyi là một loài thực vật có hoa trong họ Lan. Loài này được ( Rolfe ) K. Y. Lang mô tả khoa học đầu tiên năm 1987. Chú thích
| 1
|
Rebecca Flint Marx, nhà viết tiểu sử của AllMovie đã viết rằng Pfeiffer sở hữu " một vẻ đẹp hiếm có đã truyền cảm hứng cho vô số hạnh phúc và một vị trí gần như vĩnh viễn trong danh sách 50 Người đẹp nhất của People ". Pfeiffer nổi tiếng tự ti về ngoại hình của mình. Ít nhất hai bộ phim của cô, Stardust ( 2007 ) và Chéri ( 2009 ), khám phá những người phụ nữ xinh đẹp, bị ám ảnh bởi tuổi trẻ đang đấu tranh để chấp nhận lão hóa, chủ đề mà Pfeiffer đã xác định cá nhân. Pfeiffer tuyên bố cô ấy vẫn chưa phẫu thuật thẩm mỹ nhưng thừa nhận cô ấy cởi mở với các thủ tục thẩm mỹ nhỏ. Theo một số bác sĩ phẫu thuật thẩm mỹ, cô ấy sở hữu một số đặc điểm nổi tiếng được khách hàng yêu cầu và săn lùng nhiều nhất. Năm 2001, bác sĩ phẫu thuật thẩm mỹ Stephen R. Marquardttuyên bố Pfeiffer sở hữu gương mặt đẹp nhất Hollywood. Được đặt biệt danh là " tỷ lệ vàng ", Marquardt khẳng định khuôn mặt của Pfeiffer tuân theo một công thức toán học trong đó ông xác định khuôn miệng lý tưởng của một người rộng gấp 1, 618 lần mũi của họ. Một số ấn phẩm truyền thông đã mô tả Pfeiffer là một " vẻ đẹp không tuổi ". Folha de S. Paulo mô tả nữ diễn viên là " một minh chứng rõ ràng cho tuổi tác, trái ngược với những gì ngành công nghiệp trẻ duy trì, mang lại phần thưởng, không chỉ là nếp nhăn ". Nổi tiếng là " ngại báo chí " và kín đáo như các nhân vật cô đóng, Matthew Jacobs của HuffPost đã đăng quang Pfeiffer Hollywood là ví dụ điển hình về " một ngôi sao điện ảnh không đi lại với cảm giác như một ngôi sao điện ảnh ", điều này có lợi cho khả năng đóng các nhân vật chân thực mà không để sự nổi tiếng ảnh hưởng đến tài năng của cô. Pfeiffer nổi tiếng là không thích các cuộc phỏng vấn báo chí, tự nhận mình là " người được phỏng vấn tệ nhất từng có ". Nhà phê bình phim Michael Sragow của Baltimore Sun nhận xét rằng đôi khi nữ diễn viên có thể tỏ ra " bối rối hoặc khó nắm bắt " trong các cuộc phỏng vấn.
| 1
|
So với kỉ niệm đang kể thì mình trải nghiệm gấp nhiều lần lắm fen :3 Nói chung là trước khi lấy vợ ăn chơi dc gì cứ ăn chơi chán đi, nhưng lấy vợ rồi thì triệt để từ bỏ, chấp nhận sống vì gia đình là được.
| 0
|
Mục 5 có thể mài bố thắng ko nói gì đến đĩa phanh Mục 6 chạy nhanh phanh gấp để đĩa phanh và bố thắng ma sát nhiều hơn cho mòi nhanh hơn bình thường để khớp nhau hơn
| 0
|
- Pallopteridae Loew, 1862 Đồng nghĩa : Eurygnathomyiidae. - Pantophthalmidae Bigot, 1882 Đồng nghĩa : Acanthomeridae. - Pelecorhynchidae Enderlein, 1922 - Periscelididae Đồng nghĩa : Periscelidae, Stenomicridae. - Phoridae Curtis, 1833 - Piophilidae Macquart, 1835 - Pipunculidae Walker, 1834 Đồng nghĩa : Dorylaidae, Dorilaidae. - Platypezidae Fallén, 1823 Đồng nghĩa : Clythiidae. - Platystomatidae Schiner, 1862 Đồng nghĩa : Platystomidae. - Proneottiophilidae Hennig, 1969 - Protempididae Ussatchov, 1968 Đã tuyệt chủng. - Protomphralidae Rohdendorf, 1967 Đã tuyệt chủng. - Pseudopomyzidae Frey, 1941 - Psilidae Walker, 1853 - Pyrgotidae Schiner, 1868 - Rachiceridae Handlirsch, 1907 - Rhagionempididae Rohdendorf, 1938 Đã tuyệt chủng. - Rhagionidae Latreille, 1802 Đồng nghĩa : Leptidae, Erinnidae ( sensu Evenhuis ), Paleostratiomyiidae. - Rhinophoridae Robineau - Desvoidy, 1830 Đồng nghĩa : Melanophoridae. - Rhinotoridae Hendel, 1916 - Richardiidae Snow, 1896 - Risidae Papp, 1977 Đồng nghĩa : Risiidae. - Ropalomeridae Schiner, 1868 - Sarcophagidae Macquart, 1834 - Scathophagidae Robineau - Desvoidy, 1830 Đồng nghĩa : Cordyluridae, Scatomyzidae, Scopeumatidae, Cordiluridae. - Scenopinidae Fallén, 1817 Đồng nghĩa : Omphralidae. - Sciadoceridae Schmitz, 1929 - Sciomyzidae Fallén, 1820 Đồng nghĩa : Phaeomyiidae, Tetanoceridae. - Sepsidae Walker, 1833 Đồng nghĩa : Sepsididae.
| 1
|
Sphaeroderma miyatakei là một loài bọ cánh cứng trong họ Chrysomelidae. Loài này được Kimoto miêu tả khoa học năm 2000. Chú thích
| 1
|
Hình như chuyến đó có quốc chim Leo nữa mà
| 0
|
Indigofera pobeguinii là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu. Loài này được J. B. Gillett miêu tả khoa học đầu tiên. Chú thích
| 1
|
mày vẫn chưa gửi card cho tao
| 0
|
Orbaitzeta là một đô thị trong tỉnh và cộng đồng tự trị Navarre, Tây Ban Nha. Đô thị này có diện tích là ki - lô - mét vuông, dân số năm 2007 là người với mật độ người / km². Đô thị này có cự ly km so với tỉnh lỵ Pamplona.
| 1
|
2018 mới làm, có mấy chữ cũng để thằng lều nó dắt
| 0
|
Rồi bỗng nhiên trên đường đời tấp nập Ta lần nữa lại đâm phập vào nhau
| 0
|
vịt teo nhé thớt
| 0
|
Đặng Ngọc Huy ( sinh ngày 25 tháng 12 năm 1975 ) là chính trị gia nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Ông hiện là Phó Bí thư thường trực Tỉnh ủy Quảng Ngãi, Đại biểu Quốc hội khóa XV từ Quảng Ngãi, Trưởng Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh, Ủy viên Ủy ban Kinh tế của Quốc hội. Ông từng là Phó Trưởng Ban Công tác đại biểu của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Phó Chánh Văn phòng Đảng đoàn Quốc hội ; và Trợ lý Ủy viên Bộ Chính trị, Phó Chủ tịch Quốc hội Tòng Thị Phóng. Đặng Ngọc Huy là đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam, học vị Cử nhân Luật Kinh tế, Thạc sĩ Luật, Cao cấp lý luận chính trị. Ông có sự nghiệp đa phần công tác ở các cơ quan của Quốc hội, từng là thư ký của hai Phó Chủ tịch Quốc hội là Nguyễn Văn Yểu và Tòng Thị Phóng. Xuất thân và giáo dục Đặng Ngọc Huy sinh ngày 25 tháng 12 năm 1975 tại phường Ô Đống Mác, quận Hai Bà Trưng, quê quán ở thị trấn Vân Đình, huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội. Ông lớn lên và tốt nghiệp phổ thông ở thủ đô, du học ngành luật và tốt nghiệp Cử nhân Luật Kinh tế, học cao học và có bằng Thạc sĩ chuyên ngành Luật Cạnh tranh so sánh. Ông được kết nạp Đảng Cộng sản Việt Nam vào ngày 31 tháng 8 năm 2004, là đảng viên chính thức sau đó 1 năm, từng tham gia khóa học chính trị và có trình độ Cao cấp lý luận chính trị tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh. Hiện ông thường trú ở phố Yên Lạc, phường Vĩnh Tuy, quận Hai Bà Trưng. Sự nghiệp Tháng 7 năm 1998, sau khi tốt nghiệp đại học, Đặng Ngọc Huy được tuyển dụng vào Văn phòng Quốc hội, bắt đầu công tác ở vị trí Chuyên viên Vụ Pháp luật. Sau đó 5 năm, vào tháng 9 năm 2003, ông chuyển vị trí sang Chuyên viên Vụ Công tác lập pháp của Văn phòng Quốc hội trong thời gian ngắn, sang tháng 10 thì được phân công làm Thư ký Ủy viên Trung ương Đảng, Phó Chủ tịch Quốc hội Nguyễn Văn Yểu, Hàm Trưởng phòng Vụ Công tác lập pháp của Văn phòng Quốc hội.
| 1
|
Pseudoleskea laevissima là một loài Rêu trong họ Leskeaceae. Loài này được Cardot mô tả khoa học đầu tiên năm 1911. Chú thích
| 1
|
Selenops bifurcatus là một loài nhện trong họ Selenopidae. Loài này được tìm thấy ở zuidwest Guatemala tot noordwest Costa Rica. Loài này thuộc chi Selenops. Selenops bifurcatus được Richard C. Banks miêu tả năm 1909. Hình ảnh Chú thích
| 1
|
Chưa bao giờ vào cắt mấy chỗ công nghiệp này, hầu như chỗ nào ở HN cũng sẽ có 1 2 ông thợ cắt tóc vỉa hè hoặc quán nhỏ cắt cực cẩn thận và đẹp, đi cắt thử vài lần là có quán quen ngay mà rẻ nữa. Thợ là phải nhìn mặt khách mà cắt chứ undercut thì ở nhà vợ cắt cho cũng được.
| 0
|
mới 2 năm mà phen 2 năm trước ai nghĩ vinmart tạch đâu . Tôi còn nhớ có bài nào là vinmart là hạt nhân của hệ sinh thái vin : dùng VinID, làđiểm bảo hành vinsmart, làđiểm xạc,đổi trả pin vinfast, là nơi cung cấp vineco, giờ tạch k kèn ko trống rồiđó
| 0
|
Tôi cũng ko ngủ được, thức tới 4, 5 giờ sáng, giờ cũng thèm cafe lắm mà uống vào giờ này gây đau đầu.
| 0
|
Đoạn Openning có anh trai của Sherlock Homes nữa nếu anh nào tinh ý
| 0
|
Digitaria flaccida là một loài thực vật có hoa trong họ Hòa thảo. Loài này được Stapf mô tả khoa học đầu tiên năm 1898. Chú thích
| 1
|
Spodoptera margarita là một loài bướm đêm trong họ Noctuidae. Chú thích
| 1
|
Tâm lí học không phải là khoa học chính xác, nên các học thuyết có sự sai khác nhất định, tuỳ vào niềm tin của bân thân mà chấp nhận theo học thuyết nào. Đọc nhiều ông khác nhau loạn đấy. Bản thân mình cũng chỉ là đang trải nghiệm, thí nghiệm, thực nghiệm để so sánh đối chiếu. Mình đọc sách giới thiệu thuyết hành vi của Skinner đầu tiên. Fen gg là ra. Nó cực đoan nhưng trực tiếp. Bản thân mình cũng k đọc thêm nhiều các học thuyết khác, mà tập trung vào thực nghiệm theo dõi hành vi thông qua những kích thích lặp lại. Fen tìm hiểu về skinner nhé. Freud thì quá phổ biến rồi, rất cơ bản và dễ hiểu.
| 0
|
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.