legal-research
Collection
7 items
•
Updated
id
stringlengths 4
6
| url
stringlengths 63
80
| Tiêu đề
stringlengths 0
1.19k
| Số ký hiệu
stringlengths 4
95
| Ngày ban hành
stringdate 1992-04-18 00:00:00
2025-02-21 00:00:00
| Loại văn bản
stringclasses 22
values | Ngày có hiệu lực
stringlengths 3
10
| Nguồn thu thập
stringlengths 0
132
| Ngày đăng công báo
stringlengths 3
10
| Cơ quan ban hành/ Chức danh / Người ký
stringlengths 9
457
| Phạm vi
stringclasses 370
values | Tình trạng hiệu lực
stringclasses 3
values | html_content
stringlengths 75
6.46M
| markdown_content
stringlengths 0
1.07M
| Ngành
stringclasses 535
values | Lĩnh vực
stringlengths 0
221
⌀ | Lí do hết hiệu lực
stringclasses 846
values | Ngày hết hiệu lực
stringclasses 185
values | Phần hết hiệu lực
stringclasses 1
value |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
136354
|
https://vbpl.vn/daknong/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=136354&Keyword=
|
Ban hành Quy định các mức chi tiếp khách nước ngoài, chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế, chi tiếp khách trong nước trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
|
05/2019/NQ-HĐND
|
19/07/2019
|
Nghị quyết
|
29/07/2019
|
...
|
Hội đồng Nhân dân tỉnh Đắk Nông / Chủ tịch / Lê Diễn
|
Tỉnh Đắc Nông
|
Còn hiệu lực
|
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<p>
Ban hành Quy định các mức chi tiếp khách nước ngoài, chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế, chi tiếp khách trong nước trên địa bàn tỉnh Đắk Nông</p></div>
|
Ban hành Quy định các mức chi tiếp khách nước ngoài, chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế, chi tiếp khách trong nước trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
| null | null | null | null | null |
|
14959
|
https://vbpl.vn/TW/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=14959&Keyword=
|
Về việc thực hiện Chương trình hành động của Chính phủ về đẩy mạnh sắp xếp, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước giai đoạn 2006 - 2010
|
36/2006/CT-TTg
|
15/11/2006
|
Chỉ thị
|
13/12/2006
|
Công báo số 30+31, năm 2006
|
28/11/2006
|
Thủ tướng Chính phủ / Thủ tướng / Nguyễn Tấn Dũng
|
Toàn quốc
|
Còn hiệu lực
|
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<p align="center">
<strong>CHỈ THỊ</strong></p>
<p align="center">
<strong>Về việc thực hiện Chương trình hành động của </strong></p>
<p align="center">
<strong>Chính phủ về đẩy mạnh sắp xếp, đổi mới, phát triển và</strong></p>
<p align="center">
<strong> nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước giai đoạn 2006 – 2010</strong></p>
<p align="center">
<strong>__________________</strong></p>
<p align="center">
</p>
<p>
Những năm qua, Chính phủ đã ban hành cơ chế, chính sách, tạo khung pháp lý tương đối đồng bộ và phù hợp cho sắp xếp, cổ phần hoá, đổi mới và phát triển doanh nghiệp nhà nước; đề ra nhiệm vụ, giải pháp cụ thể cho từng thời kỳ và chỉ đạo tổ chức thực hiện một cách kiên quyết; đạt kết quả rất tích cực. Doanh nghiệp nhà nước đã được cơ cấu lại một bước quan trọng, giảm mạnh doanh nghiệp quy mô nhỏ, thua lỗ, tập trung hơn vào những ngành, lĩnh vực kinh tế then chốt, cơ bản đáp ứng được nhu cầu thiết yếu cho quốc phòng, an ninh và nhiệm vụ công ích; những doanh nghiệp quy mô lớn trước mắt Nhà nước cần nắm giữ đã được kiện toàn về tổ chức quản lý và sản xuất, kinh doanh, tập trung đầu tư phát triển, nâng cao khả năng cạnh tranh; quản trị doanh nghiệp và quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước được đổi mới một bước, phù hợp hơn với cơ chế thị trường.</p>
<p>
Tuy nhiên, so với yêu cầu đặt ra, tiến độ sắp xếp, cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước còn chậm, doanh nghiệp nhà nước hoạt động trong những ngành, lĩnh vực mà Nhà nước không cần chi phối còn nhiều, tỷ lệ vốn nhà nước trong các công ty cổ phần còn lớn, quy mô doanh nghiệp nhà nước chưa lớn, cơ chế quản lý còn nhiều bất cập, hiệu quả hoạt động và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp nhà nước nói chung, tổng công ty nhà nước nói riêng chưa tương xứng với đầu tư của Nhà nước. Bên cạnh đó, một số quy định về sắp xếp, cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước chưa phù hợp với yêu cầu của thực tiễn đặt ra, vướng mắc trong quá trình thực hiện còn chậm được tháo gỡ.</p>
<p>
Để đẩy nhanh tiến độ, thực hiện vững chắc và có hiệu quả nhiệm vụ sắp xếp, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước giai đoạn 2006 - 2010 theo Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ X, Chương trình hành động của Chính phủ, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước và mở rộng hội nhập kinh tế quốc tế, Thủ tướng Chính phủ chỉ thị:</p>
<p>
1. Tập trung rà soát, hoàn thiện cơ chế, chính sách về sắp xếp, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước theo tinh thần Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ X và phù hợp với quy định của các luật có liên quan đến tổ chức, hoạt động của doanh nghiệp mới được Quốc hội ban hành. Phân công cụ thể như sau:</p>
<p>
a) Bộ Tư pháp:</p>
<p>
Rà soát các văn bản quy phạm pháp luật quy định về sắp xếp, cổ phần hoá, đổi mới và phát triển doanh nghiệp nhà nước, trên cơ sở đó kiến nghị sửa đổi, bổ sung để phù hợp với tinh thần nêu trên.</p>
<p>
b) Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan:</p>
<p>
- Trước ngày 31 tháng 12 năm 2006:</p>
<p>
+ Trình Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số <a target="_blank" class="toanvan" href="/tw/pages/vbpq-timkiem.aspx?type=0&s=1&Keyword=153/2004/NĐ-CP&SearchIn=Title,Title1&IsRec=1&pv=0">153/2004/NĐ-CP</a> về tổ chức, quản lý tổng công ty nhà nước và chuyển đổi tổng công ty nhà nước, công ty nhà nước độc lập theo mô hình công ty mẹ - công ty con theo hướng công ty mẹ là công ty đa sở hữu; có vai trò thúc đẩy, phát huy được sức mạnh của cả tổ hợp, đồng thời bảo đảm tính tự chủ của các doanh nghiệp thành viên là những pháp nhân độc lập;</p>
<p>
+ Kiến nghị sửa đổi Luật Doanh nghiệp nhà nước năm 2003 về cơ chế phân phối lợi nhuận;</p>
<p>
+ Trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định thay thế Quyết định số <a target="_blank" class="toanvan" href="/tw/pages/vbpq-timkiem.aspx?type=0&s=1&Keyword=155/2004/QĐ-TTg&SearchIn=Title,Title1&IsRec=1&pv=0">155/2004/QĐ-TTg</a> của Thủ tướng Chính phủ về ban hành tiêu chí, danh mục phân loại công ty nhà nước và công ty thành viên hạch toán độc lập thuộc tổng công ty nhà nước theo hướng hạn chế tối đa những ngành, lĩnh vực Nhà nước giữ 100% vốn và giữ cổ phần chi phối. </p>
<p>
- Trước ngày 31 tháng 3 năm 2007:</p>
<p>
+ Trình Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số <a target="_blank" class="toanvan" href="/tw/pages/vbpq-timkiem.aspx?type=0&s=1&Keyword=80/2005/NĐ-CP&SearchIn=Title,Title1&IsRec=1&pv=0">80/2005/NĐ-CP</a> ngày 20 tháng 6 năm 2005 của Chính phủ về giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê công ty nhà nước theo hướng xoá bỏ cơ chế khoán kinh doanh và cho thuê công ty nhà nước; thực hiện việc bán công ty nhà nước theo hình thức đấu giá; không thực hiện việc giao, bán công ty nhà nước đối với những công ty có lợi thế về đất đai;</p>
<p>
+ Sửa đổi trình tự, thủ tục giải thể doanh nghiệp nhà nước theo hướng đơn giản thủ tục hành chính và nâng cao tính nghiêm minh trong quá trình triển khai quyết định của các cơ quan liên quan; quy định thời điểm hợp lý để giải quyết chính sách đối với người lao động trong doanh nghiệp bị giải thể.</p>
<p>
c) Bộ Tài chính trủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan:</p>
<p>
- Trước ngày 30 tháng 11 năm 2006, trình Chính phủ ban hành Nghị định thay thế Nghị định số <a target="_blank" class="toanvan" href="/tw/pages/vbpq-timkiem.aspx?type=0&s=1&Keyword=187/2004/NĐ-CP&SearchIn=Title,Title1&IsRec=1&pv=0">187/2004/NĐ-CP</a> của Chính phủ về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần, trong đó lưu ý mở rộng diện cổ phần hoá, kể cả một số tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước, doanh nghiệp hoạt động công ích; việc xác định giá trị doanh nghiệp phải theo nguyên tắc thị trường, việc đưa giá trị quyền sử dụng đất vào giá trị doanh nghiệp là thí điểm; hướng dẫn tính giá trị thương hiệu doanh nghiệp; về ưu đãi đối với doanh nghiệp; có quy định để gắn việc cổ phần hoá công ty nhà nước với niêm yết trên thị trường chứng khoán.</p>
<p>
- Trước ngày 31 tháng 01 năm 2007, trình Chính phủ:</p>
<p>
+ Dự thảo Nghị định về cơ chế tài chính của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên mà chủ sở hữu là Nhà nước.</p>
<p>
- Trong quý I năm 2007, trình Chính phủ:</p>
<p>
+ Sửa đổi, bổ sung Nghị định số <a target="_blank" class="toanvan" href="/tw/pages/vbpq-timkiem.aspx?type=0&s=1&Keyword=199/2004/NĐ-CP&SearchIn=Title,Title1&IsRec=1&pv=0">199/2004/NĐ-CP</a> của Chính phủ về Quy chế quản lý tài chính của công ty nhà nước và quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác; hướng dẫn việc cử người quản lý phần vốn nhà nước ở doanh nghiệp khác và cơ chế nâng cao trách nhiệm của người trực tiếp quản lý phần vốn nhà nước đầu tư ở doanh nghiệp khác; tăng cường vai trò kiểm tra, giám sát của chủ sở hữu, thực hiện quyền của cổ đông, người góp vốn thông qua đại diện, không can thiệp trực tiếp vào hoạt động của công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn; quy định về mối quan hệ giữa Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước với các Bộ, ngành trong việc quản lý vốn nhà nước tại các doanh nghiệp đã chuyển giao cho Tổng công ty này;</p>
<p>
+ Cơ chế giám sát và chính sách điều tiết đối với những doanh nghiệp chưa xoá bỏ được vị thế độc quyền kinh doanh;</p>
<p>
+ Quy định về việc giám sát đối với những doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ, hoạt động không có hiệu quả.</p>
<p>
d) Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan trước ngày 31 tháng 12 năm 2006:</p>
<p>
- Trình Chính phủ:</p>
<p>
+ Nghị định về chính sách đối với lao động dôi dư do sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước phù hợp với điều kiện thực tế và yêu cầu mới, theo hướng sử dụng được tối đa số lao động hiện có để thực hiện từ năm 2007;</p>
<p>
+ Nghị định về cơ chế quản lý tiền lương, thu nhập trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên mà chủ sở hữu là Nhà nước.</p>
<p>
- Trình Thủ tướng Chính phủ về việc xếp lương cho cán bộ quản lý trong các tập đoàn kinh tế.</p>
<p>
đ) Bộ Thương mại chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan, trước ngày 31 tháng 01 năm 2007, trình Chính phủ danh mục những lĩnh vực Nhà nước độc quyền và lộ trình xoá bỏ độc quyền trong một số lĩnh vực.</p>
<p>
2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước triển khai thực hiện tốt các công việc sau đây:</p>
<p>
a) Quán triệt sâu sắc các Nghị quyết của Đảng về sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước, trên cơ sở đó xây dựng chương trình hành động cụ thể để thực hiện sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước thuộc phạm vi quản lý.</p>
<p>
b) Trước ngày 28 tháng 02 năm 2007, phối hợp với Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp hoàn thành việc xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ kế hoạch, lộ trình sắp xếp, cổ phần hoá các công ty nhà nước độc lập, doanh nghiệp thành viên các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước, cổ phần hoá các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước thuộc phạm vi quản lý theo nguyên tắc sau:</p>
<p>
Coi việc sắp xếp, cổ phần hoá và đổi mới các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước là khâu đột phá trong cơ cấu lại, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước trong thời gian tới. Những tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước hoạt động có hiệu quả, được giao quản lý, khai thác và phân phối một bộ phận tài nguyên quốc gia quan trọng, làm công cụ để Nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế, trước mắt Nhà nước giữ 100% vốn điều lệ và hoàn thiện mô hình tổ chức, cơ chế hoạt động để đáp ứng được vai trò là công cụ để Nhà nước điều tiết vĩ mô trong nền kinh tế thị trường.</p>
<p>
Cổ phần hoá các công ty nhà nước và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên chủ sở hữu là Nhà nước hoạt động kinh doanh và doanh nghiệp hoạt động trong một số lĩnh vực công ích, kể cả những doanh nghiệp kết hợp kinh tế với quốc phòng, kinh tế với an ninh, trường hợp thật cần thiết Nhà nước mới giữ cổ phần chi phối.</p>
<p>
Không cổ phần hoá những doanh nghiệp không còn vốn nhà nước mà tiến hành bán doanh nghiệp hoặc giải quyết chế độ, chính sách cho người lao động, Nhà nước thu hồi lại đất doanh nghiệp đang quản lý để tổ chức bán đấu giá quyền sử dụng đất. Kết hợp việc sắp xếp doanh nghiệp theo ngành và lãnh thổ theo các hình thức sáp nhập, hợp nhất hoặc tổ chức lại theo mô hình công ty mẹ - công ty con đối với những doanh nghiệp có cùng ngành nghề, có mối quan hệ về công nghệ, thị trường,… trong đó công ty mẹ và các công ty con là công ty đa sở hữu.</p>
<p>
c) Đẩy nhanh tiến độ sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước theo đề án đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Phối hợp với các cơ quan liên quan kịp thời giải quyết các vướng mắc trong quá trình thực hiện, nhất là trong khi xác định giá trị doanh nghiệp, xử lý tồn tại về tài chính, lao động dôi dư.</p>
<p>
d) Đẩy nhanh tiến độ sắp xếp, đổi mới và phát triển nông, lâm trường quốc doanh theo Đề án đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Trong quý IV năm 2006, hoàn thành việc phê duyệt các Đề án phân loại, sắp xếp nông, lâm trường quốc doanh. Trong năm 2007, hoàn thành việc rà soát lại hiện trạng sử dụng đất đai và phân loại đất, có giải pháp xử lý cụ thể để chuyển sang các hình thức giao đất không thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất đối với diện tích đất các nông, lâm trường quốc doanh giữ lại để sản xuất kinh doanh theo quy định tại Nghị định số <a target="_blank" class="toanvan" href="/tw/pages/vbpq-timkiem.aspx?type=0&s=1&Keyword=170/2004/NĐ-CP&SearchIn=Title,Title1&IsRec=1&pv=0">170/2004/NĐ-CP</a> ngày 22 tháng 9 năm 2004 của Chính phủ về sắp xếp, đổi mới và phát triển nông trường quốc doanh và Nghị định số <a target="_blank" class="toanvan" href="/tw/pages/vbpq-timkiem.aspx?type=0&s=1&Keyword=200/2004/NĐ-CP&SearchIn=Title,Title1&IsRec=1&pv=0">200/2004/NĐ-CP</a> ngày 03 tháng 12 tháng 2004 của Chính phủ về sắp xếp, đổi mới và phát triển lâm trường quốc doanh và quy định của pháp luật về đất đai; bảo đảm sử dụng có hiệu quả quỹ đất. Mở rộng việc thí điểm cổ phần hoá vườn cây gắn với cơ sở chế biến để sơ kết vào năm 2007.</p>
<p>
đ) Chỉ đạo người quản lý phần vốn nhà nước ở các công ty cổ phần có vốn nhà nước thực hiện niêm yết các doanh nghiệp có đủ điều kiện trên thị trường chứng khoán, gắn việc phát hành cổ phiếu với niêm yết công khai trên thị trường.</p>
<p>
e) Tiếp tục đổi mới tổ chức quản lý để công ty nhà nước hoạt động có hiệu quả trong môi trường cạnh tranh, nâng cao tính công khai, minh bạch. Có kế hoạch đào tạo đội ngũ cán bộ quản trị doanh nghiệp giỏi để quản lý, điều hành doanh nghiệp tốt nhất. Tổ chức lại Hội đồng quản trị để thực sự là đại diện trực tiếp chủ sở hữu tại tổng công ty, công ty nhà nước, chịu trách nhiệm trước chủ sở hữu về mọi hoạt động của tổng công ty. Chỉ đạo các tổng công ty, công ty nhà nước đã chuyển sang hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con xây dựng Điều lệ tổ chức và hoạt động để phê duyệt theo đúng quy định của pháp luật.</p>
<p>
g) Các Bộ: Công nghiệp, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng, Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh lựa chọn và chỉ đạo thực hiện thí điểm hình thức Hội đồng quản trị ký hợp đồng với Tổng giám đốc đối với một số tổng công ty nhà nước.</p>
<p>
h) Thực hiện nghiêm túc việc chuyển phần vốn nhà nước tại các doanh nghiệp cổ phần hoá và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (trừ các doanh nghiệp hoạt động công ích theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ) về Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước để quản lý và đầu tư.</p>
<p>
3. Đẩy nhanh việc cổ phần hoá ngân hàng thương mại và công ty bảo hiểm:</p>
<p>
a) Ngân hàng Nhà nước Việt Nam:</p>
<p>
- Chỉ đạo thực hiện đúng nội dung và lộ trình cổ phần hoá Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam và Ngân hàng Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long theo Đề án đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.</p>
<p>
- Chỉ đạo các Ngân hàng: Đầu tư và Phát triển, Công thương Việt Nam, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng đề án cổ phần hoá trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trong quý I năm 2007.</p>
<p>
b) Bộ Tài chính chỉ đạo cổ phần hoá Tổng công ty Bảo hiểm Việt Nam và hình thành Tập đoàn tài chính bảo hiểm Việt Nam theo đúng phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ.</p>
<p>
4. Bộ Tài chính:</p>
<p>
a) Hướng dẫn việc xây dựng Quy chế quản lý tài chính của các Tập đoàn kinh tế đã được Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập và phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động; việc thực hiện cơ chế tài chính và lập báo cáo tài chính hợp nhất của các tập đoàn kinh tế, tổng công ty, công ty nhà nước đã chuyển sang hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con.</p>
<p>
b) Khẩn trương hoàn chỉnh cơ chế hoạt động, tăng cường năng lực quản lý, điều hành của Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước để đạt được mục tiêu quản lý và đầu tư có hiệu quả vốn nhà nước.</p>
<p>
c) Năm 2006 tiếp tục phê duyệt và cấp kinh phí giải quyết chính sách đối với lao động dôi dư theo quy định tại Nghị định số <a target="_blank" class="toanvan" href="/tw/pages/vbpq-timkiem.aspx?type=0&s=1&Keyword=41/2002/NĐ-CP&SearchIn=Title,Title1&IsRec=1&pv=0">41/2002/NĐ-CP</a> ngày 11 tháng 4 năm 2002 của Chính phủ về chính sách đối với lao động dôi dư do sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước và Nghị định số <a target="_blank" class="toanvan" href="/tw/pages/vbpq-timkiem.aspx?type=0&s=1&Keyword=155/2004/NĐ-CP&SearchIn=Title,Title1&IsRec=1&pv=0">155/2004/NĐ-CP</a> ngày 10 tháng 8 năm 2004 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số <a target="_blank" class="toanvan" href="/tw/pages/vbpq-timkiem.aspx?type=0&s=1&Keyword=41/2002/NĐ-CP&SearchIn=Title,Title1&IsRec=1&pv=0">41/2002/NĐ-CP</a> (bao gồm cả những doanh nghiệp đã thực hiện sắp xếp lại trong năm 2005 chưa được giải quyết theo quy định) theo lộ trình sắp xếp doanh nghiệp nhà nước đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.</p>
<p>
5. Các Bộ, cơ quan chuẩn bị sơ kết, tổng kết các nội dung sau:</p>
<p>
a) Bộ Kế hoạch và Đầu tư chuẩn bị (năm 2007): sơ kết việc chuyển đổi và tổ chức quản lý tổng công ty theo mô hình công ty mẹ - công ty con; sơ kết việc chuyển đổi và tổ chức hoạt động công ty nhà nước theo hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.</p>
<p>
b) Bộ Tài chính chuẩn bị: báo cáo sơ kết thực hiện chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần theo Nghị định số <a target="_blank" class="toanvan" href="/tw/pages/vbpq-timkiem.aspx?type=0&s=1&Keyword=187/2004/NĐ-CP&SearchIn=Title,Title1&IsRec=1&pv=0">187/2004/NĐ-CP</a> (cuối năm 2006); sơ kết về cổ phần hoá các tổng công ty nhà nước, công ty mẹ (cuối năm 2007).</p>
<p>
c) Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh chuẩn bị: báo cáo việc thí điểm cổ phần hoá đơn vị sự nghiệp có thu (đầu năm 2007); sơ kết mô hình tổ chức và hiệu quả hoạt động của tập đoàn kinh tế (năm 2008); sơ kết Hội đồng quản trị ký hợp đồng thuê giám đốc điều hành doanh nghiệp (năm 2008); sơ kết việc chuyển các đơn vị sự nghiệp thuộc các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước sang doanh nghiệp khoa học công nghệ (năm 2008).</p>
<p>
d) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chuẩn bị: sơ kết việc thực hiện Nghị định số <a target="_blank" class="toanvan" href="/tw/pages/vbpq-timkiem.aspx?type=0&s=1&Keyword=170/2004/NĐ-CP&SearchIn=Title,Title1&IsRec=1&pv=0">170/2004/NĐ-CP</a> ngày 22 tháng 9 năm 2004 của Chính phủ về sắp xếp, đổi mới và phát triển nông trường quốc doanh và Nghị định số <a target="_blank" class="toanvan" href="/tw/pages/vbpq-timkiem.aspx?type=0&s=1&Keyword=200/2004/NĐ-CP&SearchIn=Title,Title1&IsRec=1&pv=0">200/2004/NĐ-CP</a> ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về sắp xếp, đổi mới và phát triển lâm trường quốc doanh (năm 2007); sơ kết thí điểm cổ phần hoá vườn cây gắn với cơ sở chế biến (năm 2007).</p>
<p>
Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp chịu trách nhiệm đôn đốc,theo dõi và định kỳ báo cáo Thủ tướng Chính phủ việc thực hiện Chỉ thị này./. </p>
<p>
</p></div>
|
**CHỈ THỊ**
**Về việc thực hiện Chương trình hành động của**
**Chính phủ về đẩy mạnh sắp xếp, đổi mới, phát triển và**
**nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước giai đoạn 2006 – 2010**
**\_\_\_\_\_\_\_\_\_\_\_\_\_\_\_\_\_\_**
Những năm qua, Chính phủ đã ban hành cơ chế, chính sách, tạo khung pháp lý tương đối đồng bộ và phù hợp cho sắp xếp, cổ phần hoá, đổi mới và phát triển doanh nghiệp nhà nước; đề ra nhiệm vụ, giải pháp cụ thể cho từng thời kỳ và chỉ đạo tổ chức thực hiện một cách kiên quyết; đạt kết quả rất tích cực. Doanh nghiệp nhà nước đã được cơ cấu lại một bước quan trọng, giảm mạnh doanh nghiệp quy mô nhỏ, thua lỗ, tập trung hơn vào những ngành, lĩnh vực kinh tế then chốt, cơ bản đáp ứng được nhu cầu thiết yếu cho quốc phòng, an ninh và nhiệm vụ công ích; những doanh nghiệp quy mô lớn trước mắt Nhà nước cần nắm giữ đã được kiện toàn về tổ chức quản lý và sản xuất, kinh doanh, tập trung đầu tư phát triển, nâng cao khả năng cạnh tranh; quản trị doanh nghiệp và quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước được đổi mới một bước, phù hợp hơn với cơ chế thị trường.
Tuy nhiên, so với yêu cầu đặt ra, tiến độ sắp xếp, cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước còn chậm, doanh nghiệp nhà nước hoạt động trong những ngành, lĩnh vực mà Nhà nước không cần chi phối còn nhiều, tỷ lệ vốn nhà nước trong các công ty cổ phần còn lớn, quy mô doanh nghiệp nhà nước chưa lớn, cơ chế quản lý còn nhiều bất cập, hiệu quả hoạt động và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp nhà nước nói chung, tổng công ty nhà nước nói riêng chưa tương xứng với đầu tư của Nhà nước. Bên cạnh đó, một số quy định về sắp xếp, cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước chưa phù hợp với yêu cầu của thực tiễn đặt ra, vướng mắc trong quá trình thực hiện còn chậm được tháo gỡ.
Để đẩy nhanh tiến độ, thực hiện vững chắc và có hiệu quả nhiệm vụ sắp xếp, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước giai đoạn 2006 - 2010 theo Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ X, Chương trình hành động của Chính phủ, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước và mở rộng hội nhập kinh tế quốc tế, Thủ tướng Chính phủ chỉ thị:
1. Tập trung rà soát, hoàn thiện cơ chế, chính sách về sắp xếp, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước theo tinh thần Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ X và phù hợp với quy định của các luật có liên quan đến tổ chức, hoạt động của doanh nghiệp mới được Quốc hội ban hành. Phân công cụ thể như sau:
a) Bộ Tư pháp:
Rà soát các văn bản quy phạm pháp luật quy định về sắp xếp, cổ phần hoá, đổi mới và phát triển doanh nghiệp nhà nước, trên cơ sở đó kiến nghị sửa đổi, bổ sung để phù hợp với tinh thần nêu trên.
b) Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan:
- Trước ngày 31 tháng 12 năm 2006:
+ Trình Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số [153/2004/NĐ-CP](/tw/pages/vbpq-timkiem.aspx?type=0&s=1&Keyword=153/2004/NĐ-CP&SearchIn=Title,Title1&IsRec=1&pv=0) về tổ chức, quản lý tổng công ty nhà nước và chuyển đổi tổng công ty nhà nước, công ty nhà nước độc lập theo mô hình công ty mẹ - công ty con theo hướng công ty mẹ là công ty đa sở hữu; có vai trò thúc đẩy, phát huy được sức mạnh của cả tổ hợp, đồng thời bảo đảm tính tự chủ của các doanh nghiệp thành viên là những pháp nhân độc lập;
+ Kiến nghị sửa đổi Luật Doanh nghiệp nhà nước năm 2003 về cơ chế phân phối lợi nhuận;
+ Trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định thay thế Quyết định số [155/2004/QĐ-TTg](/tw/pages/vbpq-timkiem.aspx?type=0&s=1&Keyword=155/2004/QĐ-TTg&SearchIn=Title,Title1&IsRec=1&pv=0) của Thủ tướng Chính phủ về ban hành tiêu chí, danh mục phân loại công ty nhà nước và công ty thành viên hạch toán độc lập thuộc tổng công ty nhà nước theo hướng hạn chế tối đa những ngành, lĩnh vực Nhà nước giữ 100% vốn và giữ cổ phần chi phối.
- Trước ngày 31 tháng 3 năm 2007:
+ Trình Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số [80/2005/NĐ-CP](/tw/pages/vbpq-timkiem.aspx?type=0&s=1&Keyword=80/2005/NĐ-CP&SearchIn=Title,Title1&IsRec=1&pv=0) ngày 20 tháng 6 năm 2005 của Chính phủ về giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê công ty nhà nước theo hướng xoá bỏ cơ chế khoán kinh doanh và cho thuê công ty nhà nước; thực hiện việc bán công ty nhà nước theo hình thức đấu giá; không thực hiện việc giao, bán công ty nhà nước đối với những công ty có lợi thế về đất đai;
+ Sửa đổi trình tự, thủ tục giải thể doanh nghiệp nhà nước theo hướng đơn giản thủ tục hành chính và nâng cao tính nghiêm minh trong quá trình triển khai quyết định của các cơ quan liên quan; quy định thời điểm hợp lý để giải quyết chính sách đối với người lao động trong doanh nghiệp bị giải thể.
c) Bộ Tài chính trủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan:
- Trước ngày 30 tháng 11 năm 2006, trình Chính phủ ban hành Nghị định thay thế Nghị định số [187/2004/NĐ-CP](/tw/pages/vbpq-timkiem.aspx?type=0&s=1&Keyword=187/2004/NĐ-CP&SearchIn=Title,Title1&IsRec=1&pv=0) của Chính phủ về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần, trong đó lưu ý mở rộng diện cổ phần hoá, kể cả một số tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước, doanh nghiệp hoạt động công ích; việc xác định giá trị doanh nghiệp phải theo nguyên tắc thị trường, việc đưa giá trị quyền sử dụng đất vào giá trị doanh nghiệp là thí điểm; hướng dẫn tính giá trị thương hiệu doanh nghiệp; về ưu đãi đối với doanh nghiệp; có quy định để gắn việc cổ phần hoá công ty nhà nước với niêm yết trên thị trường chứng khoán.
- Trước ngày 31 tháng 01 năm 2007, trình Chính phủ:
+ Dự thảo Nghị định về cơ chế tài chính của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên mà chủ sở hữu là Nhà nước.
- Trong quý I năm 2007, trình Chính phủ:
+ Sửa đổi, bổ sung Nghị định số [199/2004/NĐ-CP](/tw/pages/vbpq-timkiem.aspx?type=0&s=1&Keyword=199/2004/NĐ-CP&SearchIn=Title,Title1&IsRec=1&pv=0) của Chính phủ về Quy chế quản lý tài chính của công ty nhà nước và quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác; hướng dẫn việc cử người quản lý phần vốn nhà nước ở doanh nghiệp khác và cơ chế nâng cao trách nhiệm của người trực tiếp quản lý phần vốn nhà nước đầu tư ở doanh nghiệp khác; tăng cường vai trò kiểm tra, giám sát của chủ sở hữu, thực hiện quyền của cổ đông, người góp vốn thông qua đại diện, không can thiệp trực tiếp vào hoạt động của công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn; quy định về mối quan hệ giữa Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước với các Bộ, ngành trong việc quản lý vốn nhà nước tại các doanh nghiệp đã chuyển giao cho Tổng công ty này;
+ Cơ chế giám sát và chính sách điều tiết đối với những doanh nghiệp chưa xoá bỏ được vị thế độc quyền kinh doanh;
+ Quy định về việc giám sát đối với những doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ, hoạt động không có hiệu quả.
d) Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan trước ngày 31 tháng 12 năm 2006:
- Trình Chính phủ:
+ Nghị định về chính sách đối với lao động dôi dư do sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước phù hợp với điều kiện thực tế và yêu cầu mới, theo hướng sử dụng được tối đa số lao động hiện có để thực hiện từ năm 2007;
+ Nghị định về cơ chế quản lý tiền lương, thu nhập trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên mà chủ sở hữu là Nhà nước.
- Trình Thủ tướng Chính phủ về việc xếp lương cho cán bộ quản lý trong các tập đoàn kinh tế.
đ) Bộ Thương mại chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan, trước ngày 31 tháng 01 năm 2007, trình Chính phủ danh mục những lĩnh vực Nhà nước độc quyền và lộ trình xoá bỏ độc quyền trong một số lĩnh vực.
2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước triển khai thực hiện tốt các công việc sau đây:
a) Quán triệt sâu sắc các Nghị quyết của Đảng về sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước, trên cơ sở đó xây dựng chương trình hành động cụ thể để thực hiện sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước thuộc phạm vi quản lý.
b) Trước ngày 28 tháng 02 năm 2007, phối hợp với Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp hoàn thành việc xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ kế hoạch, lộ trình sắp xếp, cổ phần hoá các công ty nhà nước độc lập, doanh nghiệp thành viên các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước, cổ phần hoá các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước thuộc phạm vi quản lý theo nguyên tắc sau:
Coi việc sắp xếp, cổ phần hoá và đổi mới các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước là khâu đột phá trong cơ cấu lại, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước trong thời gian tới. Những tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước hoạt động có hiệu quả, được giao quản lý, khai thác và phân phối một bộ phận tài nguyên quốc gia quan trọng, làm công cụ để Nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế, trước mắt Nhà nước giữ 100% vốn điều lệ và hoàn thiện mô hình tổ chức, cơ chế hoạt động để đáp ứng được vai trò là công cụ để Nhà nước điều tiết vĩ mô trong nền kinh tế thị trường.
Cổ phần hoá các công ty nhà nước và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên chủ sở hữu là Nhà nước hoạt động kinh doanh và doanh nghiệp hoạt động trong một số lĩnh vực công ích, kể cả những doanh nghiệp kết hợp kinh tế với quốc phòng, kinh tế với an ninh, trường hợp thật cần thiết Nhà nước mới giữ cổ phần chi phối.
Không cổ phần hoá những doanh nghiệp không còn vốn nhà nước mà tiến hành bán doanh nghiệp hoặc giải quyết chế độ, chính sách cho người lao động, Nhà nước thu hồi lại đất doanh nghiệp đang quản lý để tổ chức bán đấu giá quyền sử dụng đất. Kết hợp việc sắp xếp doanh nghiệp theo ngành và lãnh thổ theo các hình thức sáp nhập, hợp nhất hoặc tổ chức lại theo mô hình công ty mẹ - công ty con đối với những doanh nghiệp có cùng ngành nghề, có mối quan hệ về công nghệ, thị trường,… trong đó công ty mẹ và các công ty con là công ty đa sở hữu.
c) Đẩy nhanh tiến độ sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước theo đề án đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Phối hợp với các cơ quan liên quan kịp thời giải quyết các vướng mắc trong quá trình thực hiện, nhất là trong khi xác định giá trị doanh nghiệp, xử lý tồn tại về tài chính, lao động dôi dư.
d) Đẩy nhanh tiến độ sắp xếp, đổi mới và phát triển nông, lâm trường quốc doanh theo Đề án đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Trong quý IV năm 2006, hoàn thành việc phê duyệt các Đề án phân loại, sắp xếp nông, lâm trường quốc doanh. Trong năm 2007, hoàn thành việc rà soát lại hiện trạng sử dụng đất đai và phân loại đất, có giải pháp xử lý cụ thể để chuyển sang các hình thức giao đất không thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất đối với diện tích đất các nông, lâm trường quốc doanh giữ lại để sản xuất kinh doanh theo quy định tại Nghị định số [170/2004/NĐ-CP](/tw/pages/vbpq-timkiem.aspx?type=0&s=1&Keyword=170/2004/NĐ-CP&SearchIn=Title,Title1&IsRec=1&pv=0) ngày 22 tháng 9 năm 2004 của Chính phủ về sắp xếp, đổi mới và phát triển nông trường quốc doanh và Nghị định số [200/2004/NĐ-CP](/tw/pages/vbpq-timkiem.aspx?type=0&s=1&Keyword=200/2004/NĐ-CP&SearchIn=Title,Title1&IsRec=1&pv=0) ngày 03 tháng 12 tháng 2004 của Chính phủ về sắp xếp, đổi mới và phát triển lâm trường quốc doanh và quy định của pháp luật về đất đai; bảo đảm sử dụng có hiệu quả quỹ đất. Mở rộng việc thí điểm cổ phần hoá vườn cây gắn với cơ sở chế biến để sơ kết vào năm 2007.
đ) Chỉ đạo người quản lý phần vốn nhà nước ở các công ty cổ phần có vốn nhà nước thực hiện niêm yết các doanh nghiệp có đủ điều kiện trên thị trường chứng khoán, gắn việc phát hành cổ phiếu với niêm yết công khai trên thị trường.
e) Tiếp tục đổi mới tổ chức quản lý để công ty nhà nước hoạt động có hiệu quả trong môi trường cạnh tranh, nâng cao tính công khai, minh bạch. Có kế hoạch đào tạo đội ngũ cán bộ quản trị doanh nghiệp giỏi để quản lý, điều hành doanh nghiệp tốt nhất. Tổ chức lại Hội đồng quản trị để thực sự là đại diện trực tiếp chủ sở hữu tại tổng công ty, công ty nhà nước, chịu trách nhiệm trước chủ sở hữu về mọi hoạt động của tổng công ty. Chỉ đạo các tổng công ty, công ty nhà nước đã chuyển sang hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con xây dựng Điều lệ tổ chức và hoạt động để phê duyệt theo đúng quy định của pháp luật.
g) Các Bộ: Công nghiệp, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng, Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh lựa chọn và chỉ đạo thực hiện thí điểm hình thức Hội đồng quản trị ký hợp đồng với Tổng giám đốc đối với một số tổng công ty nhà nước.
h) Thực hiện nghiêm túc việc chuyển phần vốn nhà nước tại các doanh nghiệp cổ phần hoá và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (trừ các doanh nghiệp hoạt động công ích theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ) về Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước để quản lý và đầu tư.
3. Đẩy nhanh việc cổ phần hoá ngân hàng thương mại và công ty bảo hiểm:
a) Ngân hàng Nhà nước Việt Nam:
- Chỉ đạo thực hiện đúng nội dung và lộ trình cổ phần hoá Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam và Ngân hàng Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long theo Đề án đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- Chỉ đạo các Ngân hàng: Đầu tư và Phát triển, Công thương Việt Nam, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng đề án cổ phần hoá trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trong quý I năm 2007.
b) Bộ Tài chính chỉ đạo cổ phần hoá Tổng công ty Bảo hiểm Việt Nam và hình thành Tập đoàn tài chính bảo hiểm Việt Nam theo đúng phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ.
4. Bộ Tài chính:
a) Hướng dẫn việc xây dựng Quy chế quản lý tài chính của các Tập đoàn kinh tế đã được Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập và phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động; việc thực hiện cơ chế tài chính và lập báo cáo tài chính hợp nhất của các tập đoàn kinh tế, tổng công ty, công ty nhà nước đã chuyển sang hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con.
b) Khẩn trương hoàn chỉnh cơ chế hoạt động, tăng cường năng lực quản lý, điều hành của Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước để đạt được mục tiêu quản lý và đầu tư có hiệu quả vốn nhà nước.
c) Năm 2006 tiếp tục phê duyệt và cấp kinh phí giải quyết chính sách đối với lao động dôi dư theo quy định tại Nghị định số [41/2002/NĐ-CP](/tw/pages/vbpq-timkiem.aspx?type=0&s=1&Keyword=41/2002/NĐ-CP&SearchIn=Title,Title1&IsRec=1&pv=0) ngày 11 tháng 4 năm 2002 của Chính phủ về chính sách đối với lao động dôi dư do sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước và Nghị định số [155/2004/NĐ-CP](/tw/pages/vbpq-timkiem.aspx?type=0&s=1&Keyword=155/2004/NĐ-CP&SearchIn=Title,Title1&IsRec=1&pv=0) ngày 10 tháng 8 năm 2004 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số [41/2002/NĐ-CP](/tw/pages/vbpq-timkiem.aspx?type=0&s=1&Keyword=41/2002/NĐ-CP&SearchIn=Title,Title1&IsRec=1&pv=0) (bao gồm cả những doanh nghiệp đã thực hiện sắp xếp lại trong năm 2005 chưa được giải quyết theo quy định) theo lộ trình sắp xếp doanh nghiệp nhà nước đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
5. Các Bộ, cơ quan chuẩn bị sơ kết, tổng kết các nội dung sau:
a) Bộ Kế hoạch và Đầu tư chuẩn bị (năm 2007): sơ kết việc chuyển đổi và tổ chức quản lý tổng công ty theo mô hình công ty mẹ - công ty con; sơ kết việc chuyển đổi và tổ chức hoạt động công ty nhà nước theo hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
b) Bộ Tài chính chuẩn bị: báo cáo sơ kết thực hiện chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần theo Nghị định số [187/2004/NĐ-CP](/tw/pages/vbpq-timkiem.aspx?type=0&s=1&Keyword=187/2004/NĐ-CP&SearchIn=Title,Title1&IsRec=1&pv=0) (cuối năm 2006); sơ kết về cổ phần hoá các tổng công ty nhà nước, công ty mẹ (cuối năm 2007).
c) Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh chuẩn bị: báo cáo việc thí điểm cổ phần hoá đơn vị sự nghiệp có thu (đầu năm 2007); sơ kết mô hình tổ chức và hiệu quả hoạt động của tập đoàn kinh tế (năm 2008); sơ kết Hội đồng quản trị ký hợp đồng thuê giám đốc điều hành doanh nghiệp (năm 2008); sơ kết việc chuyển các đơn vị sự nghiệp thuộc các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước sang doanh nghiệp khoa học công nghệ (năm 2008).
d) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chuẩn bị: sơ kết việc thực hiện Nghị định số [170/2004/NĐ-CP](/tw/pages/vbpq-timkiem.aspx?type=0&s=1&Keyword=170/2004/NĐ-CP&SearchIn=Title,Title1&IsRec=1&pv=0) ngày 22 tháng 9 năm 2004 của Chính phủ về sắp xếp, đổi mới và phát triển nông trường quốc doanh và Nghị định số [200/2004/NĐ-CP](/tw/pages/vbpq-timkiem.aspx?type=0&s=1&Keyword=200/2004/NĐ-CP&SearchIn=Title,Title1&IsRec=1&pv=0) ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về sắp xếp, đổi mới và phát triển lâm trường quốc doanh (năm 2007); sơ kết thí điểm cổ phần hoá vườn cây gắn với cơ sở chế biến (năm 2007).
Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp chịu trách nhiệm đôn đốc,theo dõi và định kỳ báo cáo Thủ tướng Chính phủ việc thực hiện Chỉ thị này./.
| null | null | null | null | null |
144300
|
https://vbpl.vn/tiengiang/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=144300&Keyword=
|
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
|
22/2020/NQ-HĐND
|
30/09/2020
|
Nghị quyết
|
10/10/2020
|
Bản chính
|
...
|
Hội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang / Chủ tịch / Nguyễn Văn Danh
|
Tỉnh TiềnGiang
|
Còn hiệu lực
|
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<p align="center">
</p>
<p align="center">
<strong>NGHỊ QUYẾT</strong></p>
<p align="center">
<strong>Quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí hộ tịch </strong></p>
<p align="center">
<strong>trên địa bàn tỉnh Tiền Giang</strong></p>
<p style="text-align:center;">
_________________</p>
<p>
</p>
<p align="center">
<strong>HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG</strong></p>
<p align="center">
<strong>KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 13</strong></p>
<p align="center">
</p>
<p>
<em>Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; </em></p>
<p>
<em>Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Luật Hộ tịch ngày 20 tháng 11 năm 2014;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Nghị định số <a target="_blank" class="toanvan" href="/tiengiang/pages/vbpq-timkiem.aspx?type=0&s=1&Keyword=120/2016/NĐ-CP&SearchIn=Title,Title1&IsRec=1&pv=0">120/2016/NĐ-CP</a> ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Nghị định số <a target="_blank" class="toanvan" href="/tiengiang/pages/vbpq-timkiem.aspx?type=0&s=1&Keyword=34/2016/NĐ-CP&SearchIn=Title,Title1&IsRec=1&pv=0">34/2016/NĐ-CP</a> ngày 14 tháng 5 năm 2016 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Thông tư số <a target="_blank" class="toanvan" href="/tiengiang/pages/vbpq-timkiem.aspx?type=0&s=1&Keyword=85/2019/TT-BTC&SearchIn=Title,Title1&IsRec=1&pv=0">85/2019/TT-BTC</a> ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính</em> <em>hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết </em><em>định của Hội đồ</em><em>ng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương</em><em>;</em></p>
<p>
<em>Xét Tờ trình số 210/TTr-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 82/BC-HĐND ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.</em></p>
<p align="center">
</p>
<p align="center">
<strong>QUYẾT NGHỊ:</strong></p>
<p align="center">
</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_1"></a>1.</strong> <strong>Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng</strong></p>
<p>
1. Phạm vi điều chỉnh</p>
<p>
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.</p>
<p>
2. Đối tượng áp dụng:</p>
<p>
a) Đối tượng nộp lệ phí hộ tịch: người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật;</p>
<p>
b) Cơ quan thu lệ phí hộ tịch: Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Gò Công, thị xã Cai Lậy, thành phố Mỹ Tho;</p>
<p>
c) Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc thu, nộp, quản lý lệ phí hộ tịch.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_2"></a>2. Mức thu, miễn lệ phí đăng ký hộ tịch</strong></p>
<p>
1. Mức thu</p>
<p align="right">
</p>
<table border="1" cellpadding="0" cellspacing="0" style="width: 615px; margin-left: 71.5px;" width="615">
<tbody>
<tr>
<td style="width: 55px; height: 57px; border: 1px solid;">
<p align="center">
<strong>STT</strong></p>
</td>
<td style="width: 401px; height: 57px; border: 1px solid;">
<p align="center">
<strong>Công việc thực hiện</strong></p>
</td>
<td style="width: 160px; height: 57px; border: 1px solid;">
<p align="center">
<strong>Mức thu </strong>(đồng/trường hợp)</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 55px; border: 1px solid;">
<p align="center">
<strong>I</strong></p>
</td>
<td style="width: 401px; border: 1px solid;">
<p>
<strong>Đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp xã</strong></p>
</td>
<td style="width: 160px; border: 1px solid;">
<p align="center">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 55px; border: 1px solid;">
<p align="center">
1</p>
</td>
<td style="width: 401px; border: 1px solid;">
<p>
Khai sinh (đăng ký không đúng hạn, đăng ký lại khai sinh, đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân).</p>
</td>
<td style="width: 160px; border: 1px solid;">
<p align="center">
8.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 55px; border: 1px solid;">
<p align="center">
2</p>
</td>
<td style="width: 401px; border: 1px solid;">
<p>
Đăng ký lại kết hôn.</p>
</td>
<td style="width: 160px; border: 1px solid;">
<p align="center">
30.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 55px; border: 1px solid;">
<p align="center">
3</p>
</td>
<td style="width: 401px; border: 1px solid;">
<p>
Khai tử (đăng ký khai tử không đúng hạn, đăng ký lại khai tử).</p>
</td>
<td style="width: 160px; border: 1px solid;">
<p align="center">
8.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 55px; border: 1px solid;">
<p align="center">
4</p>
</td>
<td style="width: 401px; border: 1px solid;">
<p>
Nhận cha, mẹ, con.</p>
</td>
<td style="width: 160px; border: 1px solid;">
<p align="center">
15.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 55px; border: 1px solid;">
<p align="center">
5</p>
</td>
<td style="width: 401px; border: 1px solid;">
<p>
Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi cư trú trong nước.</p>
</td>
<td style="width: 160px; border: 1px solid;">
<p align="center">
15.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 55px; border: 1px solid;">
<p align="center">
6</p>
</td>
<td style="width: 401px; border: 1px solid;">
<p>
Bổ sung hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước.</p>
</td>
<td style="width: 160px; border: 1px solid;">
<p align="center">
15.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 55px; border: 1px solid;">
<p align="center">
7</p>
</td>
<td style="width: 401px; border: 1px solid;">
<p>
Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.</p>
</td>
<td style="width: 160px; border: 1px solid;">
<p align="center">
15.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 55px; border: 1px solid;">
<p align="center">
8</p>
</td>
<td style="width: 401px; border: 1px solid;">
<p>
Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác.</p>
</td>
<td style="width: 160px; border: 1px solid;">
<p align="center">
8.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 55px; border: 1px solid;">
<p align="center">
9</p>
</td>
<td style="width: 401px; border: 1px solid;">
<p>
Đăng ký hộ tịch khác.</p>
</td>
<td style="width: 160px; border: 1px solid;">
<p align="center">
8.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 55px; border: 1px solid;">
<p align="center">
<strong>II</strong></p>
</td>
<td style="width: 401px; border: 1px solid;">
<p>
<strong>Đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp huyện</strong></p>
</td>
<td style="width: 160px; border: 1px solid;">
<p align="center">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 55px; border: 1px solid;">
<ol>
<li>
</li>
</ol>
</td>
<td style="width: 401px; border: 1px solid;">
<p>
Khai sinh (đăng ký khai sinh đúng hạn, không đúng hạn, đăng ký lại khai sinh, đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân).</p>
</td>
<td style="width: 160px; border: 1px solid;">
<p align="center">
75.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 55px; border: 1px solid;">
<ol>
<li value="2">
</li>
</ol>
</td>
<td style="width: 401px; border: 1px solid;">
<p>
Khai tử (đăng ký khai tử đúng hạn, đăng ký khai tử không đúng hạn, đăng ký lại khai tử).</p>
</td>
<td style="width: 160px; border: 1px solid;">
<p align="center">
75.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 55px; border: 1px solid;">
<ol>
<li value="3">
</li>
</ol>
</td>
<td style="width: 401px; border: 1px solid;">
<p>
Kết hôn (đăng ký kết hôn mới, đăng ký lại kết hôn).</p>
</td>
<td style="width: 160px; border: 1px solid;">
<p align="center">
1.500.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 55px; border: 1px solid;">
<ol>
<li value="4">
</li>
</ol>
</td>
<td style="width: 401px; border: 1px solid;">
<p>
Giám hộ, chấm dứt giám hộ.</p>
</td>
<td style="width: 160px; border: 1px solid;">
<p align="center">
75.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 55px; border: 1px solid;">
<ol>
<li value="5">
</li>
</ol>
</td>
<td style="width: 401px; border: 1px solid;">
<p>
Nhận cha, mẹ, con.</p>
</td>
<td style="width: 160px; border: 1px solid;">
<p align="center">
1.500.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 55px; border: 1px solid;">
<ol>
<li value="6">
</li>
</ol>
</td>
<td style="width: 401px; border: 1px solid;">
<p>
Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ 14 tuổi trở lên cư trú ở trong nước.</p>
</td>
<td style="width: 160px; border: 1px solid;">
<p align="center">
28.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 55px; border: 1px solid;">
<ol>
<li value="7">
</li>
</ol>
</td>
<td style="width: 401px; border: 1px solid;">
<p>
Xác định lại dân tộc.</p>
</td>
<td style="width: 160px; border: 1px solid;">
<p align="center">
28.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 55px; border: 1px solid;">
<ol>
<li value="8">
</li>
</ol>
</td>
<td style="width: 401px; border: 1px solid;">
<p>
Thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch có yếu tố nước ngoài.</p>
</td>
<td style="width: 160px; border: 1px solid;">
<p align="center">
28.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 55px; border: 1px solid;">
<p align="center">
9</p>
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width: 401px; border: 1px solid;">
<p>
Ghi vào sổ hộ tịch các việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.</p>
</td>
<td style="width: 160px; border: 1px solid;">
<p align="center">
75.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 55px; border: 1px solid;">
<p>
10</p>
</td>
<td style="width: 401px; border: 1px solid;">
<p>
Đăng ký hộ tịch khác.</p>
</td>
<td style="width: 160px; border: 1px solid;">
<p align="center">
75.000</p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>
</p>
<p>
2. Miễn lệ phí đăng ký hộ tịch:</p>
<p>
a) Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật; trẻ em; người cao tuổi;</p>
<p>
b) Đăng ký khai sinh đúng hạn, khai tử đúng hạn, giám hộ, kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước;</p>
<p>
c) Đăng ký hộ tịch cho đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_3"></a>3. Thu, nộp lệ phí hộ tịch</strong></p>
<p>
1. Lệ phí hộ tịch là khoản thu thuộc ngân sách Nhà nước. Cơ quan, tổ chức thu lệ phí thực hiện nộp toàn bộ tiền lệ phí thu được vào ngân sách Nhà nước. Tổ chức thu lệ phí thực hiện kê khai, nộp lệ phí, quyết toán lệ phí năm theo quy định.</p>
<p>
2. Hàng năm, cùng với việc lập dự toán thu ngân sách Nhà nước, cơ quan tổ chức thu lệ phí lập dự toán thu, chi lệ phí hộ tịch gửi cơ quan tài chính cùng cấp xem xét, tổng hợp vào dự toán ngân sách địa phương.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_4"></a>4</strong>. <strong>Tổ chức thực hiện</strong></p>
<p>
Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.</p>
<p>
Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.</p>
<p>
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang Khóa IX, Kỳ họp thứ 13 thông qua ngày 30 tháng 9 năm 2020 và có hiệu lực từ ngày 10 tháng 10 năm 2020.</p>
<p>
Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số <a target="_blank" class="toanvan" href="/tiengiang/pages/vbpq-timkiem.aspx?type=0&s=1&Keyword=14/2017/NQ-HĐND&SearchIn=Title,Title1&IsRec=1&pv=1">14/2017/NQ-HĐND</a> ngày 14 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Tiền Giang./.</p></div>
|
**NGHỊ QUYẾT**
**Quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí hộ tịch**
**trên địa bàn tỉnh Tiền Giang**
\_\_\_\_\_\_\_\_\_\_\_\_\_\_\_\_\_
**HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG**
**KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 13**
*Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;*
*Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;*
*Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;*
*Căn cứ Luật Hộ tịch ngày 20 tháng 11 năm 2014;*
*Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;*
*Căn cứ Nghị định số [120/2016/NĐ-CP](/tiengiang/pages/vbpq-timkiem.aspx?type=0&s=1&Keyword=120/2016/NĐ-CP&SearchIn=Title,Title1&IsRec=1&pv=0) ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;*
*Căn cứ Nghị định số [34/2016/NĐ-CP](/tiengiang/pages/vbpq-timkiem.aspx?type=0&s=1&Keyword=34/2016/NĐ-CP&SearchIn=Title,Title1&IsRec=1&pv=0) ngày 14 tháng 5 năm 2016 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;*
*Căn cứ Thông tư số [85/2019/TT-BTC](/tiengiang/pages/vbpq-timkiem.aspx?type=0&s=1&Keyword=85/2019/TT-BTC&SearchIn=Title,Title1&IsRec=1&pv=0) ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính* *hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết* *định của Hội đồ**ng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương**;*
*Xét Tờ trình số 210/TTr-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 82/BC-HĐND ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.*
**QUYẾT NGHỊ:**
**Điều 1.** **Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng**
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Đối tượng nộp lệ phí hộ tịch: người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật;
b) Cơ quan thu lệ phí hộ tịch: Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Gò Công, thị xã Cai Lậy, thành phố Mỹ Tho;
c) Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc thu, nộp, quản lý lệ phí hộ tịch.
**Điều 2. Mức thu, miễn lệ phí đăng ký hộ tịch**
1. Mức thu
| | | |
| --- | --- | --- |
| **STT** | **Công việc thực hiện** | **Mức thu** (đồng/trường hợp) |
| **I** | **Đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp xã** | |
| 1 | Khai sinh (đăng ký không đúng hạn, đăng ký lại khai sinh, đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân). | 8.000 |
| 2 | Đăng ký lại kết hôn. | 30.000 |
| 3 | Khai tử (đăng ký khai tử không đúng hạn, đăng ký lại khai tử). | 8.000 |
| 4 | Nhận cha, mẹ, con. | 15.000 |
| 5 | Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi cư trú trong nước. | 15.000 |
| 6 | Bổ sung hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước. | 15.000 |
| 7 | Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. | 15.000 |
| 8 | Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác. | 8.000 |
| 9 | Đăng ký hộ tịch khác. | 8.000 |
| **II** | **Đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp huyện** | |
| | Khai sinh (đăng ký khai sinh đúng hạn, không đúng hạn, đăng ký lại khai sinh, đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân). | 75.000 |
| | Khai tử (đăng ký khai tử đúng hạn, đăng ký khai tử không đúng hạn, đăng ký lại khai tử). | 75.000 |
| | Kết hôn (đăng ký kết hôn mới, đăng ký lại kết hôn). | 1.500.000 |
| | Giám hộ, chấm dứt giám hộ. | 75.000 |
| | Nhận cha, mẹ, con. | 1.500.000 |
| | Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ 14 tuổi trở lên cư trú ở trong nước. | 28.000 |
| | Xác định lại dân tộc. | 28.000 |
| | Thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch có yếu tố nước ngoài. | 28.000 |
| 9 | Ghi vào sổ hộ tịch các việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài. | 75.000 |
| 10 | Đăng ký hộ tịch khác. | 75.000 |
2. Miễn lệ phí đăng ký hộ tịch:
a) Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật; trẻ em; người cao tuổi;
b) Đăng ký khai sinh đúng hạn, khai tử đúng hạn, giám hộ, kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước;
c) Đăng ký hộ tịch cho đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
**Điều 3. Thu, nộp lệ phí hộ tịch**
1. Lệ phí hộ tịch là khoản thu thuộc ngân sách Nhà nước. Cơ quan, tổ chức thu lệ phí thực hiện nộp toàn bộ tiền lệ phí thu được vào ngân sách Nhà nước. Tổ chức thu lệ phí thực hiện kê khai, nộp lệ phí, quyết toán lệ phí năm theo quy định.
2. Hàng năm, cùng với việc lập dự toán thu ngân sách Nhà nước, cơ quan tổ chức thu lệ phí lập dự toán thu, chi lệ phí hộ tịch gửi cơ quan tài chính cùng cấp xem xét, tổng hợp vào dự toán ngân sách địa phương.
**Điều 4**. **Tổ chức thực hiện**
Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang Khóa IX, Kỳ họp thứ 13 thông qua ngày 30 tháng 9 năm 2020 và có hiệu lực từ ngày 10 tháng 10 năm 2020.
Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số [14/2017/NQ-HĐND](/tiengiang/pages/vbpq-timkiem.aspx?type=0&s=1&Keyword=14/2017/NQ-HĐND&SearchIn=Title,Title1&IsRec=1&pv=1) ngày 14 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Tiền Giang./.
|
Tư pháp
| null | null | null |
|
156195
|
https://vbpl.vn/TW/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=156195&Keyword=
|
Thông tư Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
|
03/2022/TT-BXD
|
27/09/2022
|
Thông tư
|
11/11/2022
|
...
|
Bộ Xây dựng / Bộ trưởng / Nguyễn Thanh Nghị
|
Toàn quốc
|
Còn hiệu lực
|
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<p align="center">
<strong>THÔNG TƯ</strong></p>
<p align="center">
<strong>Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương</strong></p>
<p align="center">
<strong>và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh,</strong></p>
<p align="center">
<strong> thành phố trực thuộc trung ương</strong></p>
<p align="center">
__________________</p>
<p>
<em>Căn cứ Nghị định số <a target="_blank" class="toanvan" href="/tw/pages/vbpq-timkiem.aspx?type=0&s=1&Keyword=24/2014/NĐ-CP&SearchIn=Title,Title1&IsRec=1&pv=0">24/2014/NĐ-CP</a> ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Nghị định số <a target="_blank" class="toanvan" href="/tw/pages/vbpq-timkiem.aspx?type=0&s=1&Keyword=107/2020/NĐ-CP&SearchIn=Title,Title1&IsRec=1&pv=0">107/2020/NĐ-CP</a> ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số <a target="_blank" class="toanvan" href="/tw/pages/vbpq-timkiem.aspx?type=0&s=1&Keyword=24/2014/NĐ-CP&SearchIn=Title,Title1&IsRec=1&pv=0">24/2014/NĐ-CP</a> ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Nghị định số <a target="_blank" class="toanvan" href="/tw/pages/vbpq-timkiem.aspx?type=0&s=1&Keyword=37/2014/NĐ-CP&SearchIn=Title,Title1&IsRec=1&pv=0">37/2014/NĐ-CP</a> ngày 05 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Nghị định số <a target="_blank" class="toanvan" href="/tw/pages/vbpq-timkiem.aspx?type=0&s=1&Keyword=108/2020/NĐ-CP&SearchIn=Title,Title1&IsRec=1&pv=0">108/2020/NĐ-CP</a> ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số <a target="_blank" class="toanvan" href="/tw/pages/vbpq-timkiem.aspx?type=0&s=1&Keyword=37/2014/NĐ-CP&SearchIn=Title,Title1&IsRec=1&pv=0">37/2014/NĐ-CP</a> ngày 05 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Nghị định số <a target="_blank" class="toanvan" href="/tw/pages/vbpq-timkiem.aspx?type=0&s=1&Keyword=52/2022/NĐ-CP&SearchIn=Title,Title1&IsRec=1&pv=0">52/2022/NĐ-CP</a> ngày 08 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;</em></p>
<p>
<em>Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ;</em></p>
<p>
<em>Bộ trưởng </em><em>Bộ Xây dựng</em><em> ban hành Thông tư hướng dẫn</em><em> chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là cấp tỉnh) và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là cấp huyện).</em></p>
<p>
</p>
<p align="center">
<strong>Chương <a name="Chuong_I"></a>I</strong></p>
<p align="center">
<strong>CƠ QUAN CHUYÊN MÔN VỀ XÂY DỰNG THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH</strong></p>
<p>
</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_I_Dieu_1"></a>1. Vị trí chức năng</strong></p>
<p>
1. Sở Xây dựng là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về: Quy hoạch xây dựng; kiến trúc; hoạt động đầu tư xây dựng; phát triển đô thị; hạ tầng kỹ thuật; nhà ở; công sở; thị trường bất động sản; vật liệu xây dựng; thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật và theo phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và theo quy định của pháp luật.</p>
<p>
Riêng đối với Sở Xây dựng thành phố Hà Nội và Sở Xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh không thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố quản lý nhà nước về lĩnh vực quy hoạch xây dựng, kiến trúc.</p>
<p>
2. Sở Quy hoạch - Kiến trúc thành phố Hà Nội và Sở Quy hoạch - Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân dân thành phố, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố quản lý nhà nước về lĩnh vực quy hoạch xây dựng, kiến trúc và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật và theo phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp thành phố.</p>
<p>
3. Sở Giao thông vận tải - Xây dựng là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về xây dựng và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn về xây dựng trên địa bàn theo hướng dẫn tại Thông tư này và quy định khác có liên quan (đối với những lĩnh vực khác thuộc Sở Giao thông vận tải - Xây dựng thực hiện theo hướng dẫn của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực tương ứng).</p>
<p>
4. Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Sở Giao thông vận tải - Xây dựng có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Xây dựng.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_I_Dieu_2"></a>2. Nhiệm vụ, quyền hạn</strong></p>
<p>
1. Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:</p>
<p>
a) Dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh liên quan đến ngành, lĩnh vực xây dựng thuộc phạm vi quản lý của Sở và các văn bản khác theo phân công của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;</p>
<p>
b) Dự thảo kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực xây dựng; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về ngành, lĩnh vực xây dựng trên địa bàn tỉnh trong phạm vi quản lý của Sở;</p>
<p>
c) Dự thảo quyết định việc phân cấp, ủy quyền nhiệm vụ quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực xây dựng;</p>
<p>
d) Dự thảo quyết định quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở; dự thảo quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức của chi cục thuộc Sở;</p>
<p>
đ) Dự thảo quyết định thực hiện xã hội hóa các hoạt động cung ứng dịch vụ sự nghiệp công ngành, lĩnh vực xây dựng thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và theo phân cấp của cơ quan nhà nước cấp trên.</p>
<p>
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:</p>
<p>
a) Dự thảo các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong lĩnh vực xây dựng theo phân công;</p>
<p>
b) Dự thảo quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở.</p>
<p>
3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch và các văn bản khác trong ngành, lĩnh vực xây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao.</p>
<p>
4. Về quy hoạch xây dựng (bao gồm quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch xây dựng khu chức năng, quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn):</p>
<p>
a) Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các quy định về lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng, thiết kế đô thị theo quy định; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng;</p>
<p>
b) Tổ chức lập, thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hoặc tham mưu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng, quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đô thị trên địa bàn theo quy định của pháp luật;</p>
<p>
c) Hướng dẫn việc tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng trên địa bàn theo quy định;</p>
<p>
đ) Hướng dẫn, quản lý và tổ chức thực hiện các quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt trên địa bàn theo phân cấp, bao gồm: Tổ chức công bố, công khai các quy hoạch xây dựng; quản lý hồ sơ các mốc giới, chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng; giới thiệu địa điểm xây dựng và hướng tuyến công trình hạ tầng kỹ thuật; cung cấp thông tin về quy hoạch;</p>
<p>
e) Cấp, cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, bổ sung, chuyển đổi, thu hồi chứng chỉ hành nghề thiết kế quy hoạch xây dựng đối với cá nhân, chứng chỉ năng lực của tổ chức tham gia thiết kế quy hoạch xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;</p>
<p>
g) Xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về quy hoạch xây dựng.</p>
<p>
5. Về kiến trúc:</p>
<p>
a) Thực hiện và phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ tổ chức triển khai thực hiện, theo dõi, kiểm tra và giám sát chất lượng kiến trúc trong dự án đầu tư xây dựng;</p>
<p>
b) Tổ chức lập quy chế quản lý kiến trúc theo phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; hướng dẫn và kiểm tra với Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc lập, thẩm định quy chế quản lý kiến trúc đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt và ban hành của Ủy ban nhân dân cấp huyện; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy chế quản lý kiến trúc sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt, ban hành; tổ chức rà soát, đánh giá quá trình thực hiện quy chế quản lý kiến trúc định kỳ 05 năm hoặc đột xuất để xem xét, điều chỉnh quy chế quản lý kiến trúc;</p>
<p>
c) Lập, điều chỉnh danh mục công trình kiến trúc có giá trị theo phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;</p>
<p>
d) Cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại, thu hồi chứng chỉ hành nghề kiến trúc; công nhận, chuyển đổi chứng chỉ hành nghề kiến trúc đối với người nước ngoài đã có chứng chỉ hành nghề kiến trúc đang có hiệu lực do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp;</p>
<p>
đ) Xây dựng cơ sở dữ liệu, cập nhật, đăng tải và cung cấp thông tin về tổ chức, cá nhân hành nghề kiến trúc có trụ sở chính trên địa bàn.</p>
<p>
6. Về hoạt động đầu tư xây dựng:</p>
<p>
a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật trong hoạt động đầu tư xây dựng, gồm: Lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng; khảo sát, thiết kế xây dựng; cấp giấy phép xây dựng; thi công, nghiệm thu, bảo hành và bảo trì công trình xây dựng; thí nghiệm chuyên ngành xây dựng và kiểm định xây dựng; an toàn trong thi công xây dựng; quản lý chi phí đầu tư xây dựng, hợp đồng xây dựng; quản lý điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân và cấp giấy phép hoạt động cho nhà thầu nước ngoài;</p>
<p>
b) Thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở của dự án đầu tư xây dựng, kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng trên địa bàn theo quy định;</p>
<p>
c) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện công tác quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn theo quy hoạch, thiết kế xây dựng, giấy phép xây dựng theo quy định;</p>
<p>
d) Thực hiện quản lý công tác đấu thầu trong hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật về đấu thầu trên địa bàn;</p>
<p>
e) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước đối với hoạt động của các Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập;</p>
<p>
g) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng, thi công xây dựng, bảo trì công trình xây dựng, giám định tư pháp trong lĩnh vực xây dựng trên địa bàn theo quy định của pháp luật;</p>
<p>
h) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng trên địa bàn; tổ chức xây dựng trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố, ban hành hoặc công bố theo phân cấp hoặc ủy quyền: Các tập đơn giá xây dựng công trình, công bố giá vật liệu xây dựng, thiết bị công trình, đơn giá nhân công xây dựng, giá ca máy và thiết bị thi công, giá thuê máy và thiết bị thi công, chỉ số giá xây dựng; tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn việc áp dụng hoặc vận dụng các định mức, đơn giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng, suất vốn đầu tư đối với các dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước của địa phương;</p>
<p>
i) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật cho công tác xây dựng đặc thù của địa phương theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng và quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng để tổng hợp theo dõi;</p>
<p>
k) Thực hiện việc thông báo các thông tin về định mức, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng theo tháng, quý hoặc năm, theo các quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng bảo đảm kịp thời với những biến động giá trên thị trường xây dựng;</p>
<p>
l) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện việc cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy phép xây dựng trên địa bàn theo quy định;</p>
<p>
m) Cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng cho các nhà thầu nước ngoài hoạt động xây dựng tại địa bàn theo quy định;</p>
<p>
n) Tổ chức sát hạch, cấp, cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, bổ sung, chuyển đổi, thu hồi chứng chỉ hành nghề xây dựng đối với cá nhân, chứng chỉ năng lực hoạt động đối với tổ chức theo quy định; hướng dẫn, kiểm tra việc cấp, cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, bổ sung, chuyển đổi, thu hồi và quản lý các loại chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng trên địa bàn;</p>
<p>
o) Xây dựng cơ sở dữ liệu, cập nhật, đăng tải và cung cấp thông tin về năng lực của các tổ chức, cá nhân tham gia các hoạt động xây dựng có trụ sở chính trên địa bàn (bao gồm cả các nhà thầu nước ngoài hoạt động xây dựng);</p>
<p>
p) Theo dõi, kiểm tra, giám sát, đánh giá tổng thể hoạt động đầu tư xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý của Sở.</p>
<p>
7. Về phát triển đô thị:</p>
<p>
a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập các loại chương trình phát triển đô thị hoặc thẩm định các chương trình phát triển đô thị theo thẩm quyền; xác định các khu vực phát triển đô thị và kế hoạch thực hiện; xác định các chỉ tiêu về lĩnh vực phát triển đô thị trong nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; tổ chức thực hiện các quy hoạch, kế hoạch, chương trình sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;</p>
<p>
b) Xây dựng các cơ chế, chính sách, giải pháp nhằm thu hút, huy động các nguồn lực để đầu tư xây dựng và phát triển các đô thị đồng bộ, các khu đô thị mới, các chính sách, giải pháp quản lý quá trình phát triển đô thị, các mô hình quản lý đô thị, khuyến khích phát triển các dịch vụ công trong lĩnh vực phát triển đô thị; tổ chức thực hiện sau khi được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt, ban hành;</p>
<p>
c) Tổ chức thực hiện các chương trình, dự án đầu tư phát triển đô thị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo sự phân công của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bao gồm: chương trình nâng cấp đô thị, chương trình phát triển đô thị, đề án phát triển các đô thị Việt Nam ứng phó với biến đổi khí hậu, kế hoạch hành động quốc gia về tăng trưởng xanh, xây dựng phát triển đô thị thông minh, dự án cải thiện môi trường đô thị, nâng cao năng lực quản lý đô thị, dự án đầu tư phát triển đô thị và các chương trình, dự án khác có liên quan đến phát triển đô thị;</p>
<p>
d) Tổ chức thực hiện việc đánh giá, phân loại đô thị hàng năm, đề xuất việc tổ chức hoàn thiện các tiêu chí phân loại đô thị đối với các đô thị đã được công nhận loại đô thị; hướng dẫn, kiểm tra các đề án công nhận loại đô thị trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để trình cấp có thẩm quyền công nhận loại đô thị; tổ chức thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt Đề án đề nghị công nhân đô thị loại V;</p>
<p>
đ) Hướng dẫn, kiểm tra các hoạt động đầu tư xây dựng, phát triển đô thị, khai thác sử dụng đất xây dựng đô thị theo quy hoạch và kế hoạch đã được phê duyệt; tổ chức thực hiện quản lý đầu tư phát triển đô thị theo quy định của pháp luật về quản lý đầu tư phát triển đô thị, pháp luật về đầu tư xây dựng và pháp luật có liên quan theo phân công của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; hướng dẫn quản lý trật tự xây dựng đô thị;</p>
<p>
e) Tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư phát triển đô thị; tổ chức vận động, khai thác, điều phối các nguồn lực trong và ngoài nước cho việc đầu tư xây dựng và phát triển hệ thống đô thị trên địa bàn theo sự phân công của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; khai thác sử dụng và tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện bàn giao quản lý trong khu đô thị hoặc tổ chức thực hiện khi được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp, ủy quyền;</p>
<p>
g) Theo dõi, tổng hợp, đánh giá và báo cáo tình hình phát triển đô thị trên địa bàn tỉnh; tổ chức xây dựng và quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu, cung cấp thông tin về tình hình phát triển đô thị trên địa bàn.</p>
<p>
8. Về hạ tầng kỹ thuật, bao gồm: Cấp nước đô thị và khu công nghiệp; thoát nước và xử lý nước thải đô thị, khu dân cư nông thôn tập trung và khu công nghiệp; quản lý xây dựng hạ tầng kỹ thuật thu gom, lưu giữ, xử lý chất thải rắn; công viên, cây xanh đô thị; chiếu sáng đô thị; nghĩa trang (trừ nghĩa trang liệt sĩ) và cơ sở hỏa táng; kết cấu hạ tầng giao thông đô thị; quản lý xây dựng ngầm đô thị; quản lý sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị:</p>
<p>
a) Xây dựng kế hoạch, chương trình, chỉ tiêu và cơ chế chính sách phát triển lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện sau khi được phê duyệt;</p>
<p>
b) Tổ chức lập, thẩm định theo phân cấp và quy định pháp luật về quy hoạch thuộc lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn theo quy định, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt;</p>
<p>
c) Tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư, vận động, khai thác các nguồn lực để phát triển hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn;</p>
<p>
d) Hướng dẫn công tác lập và quản lý chi phí các dịch vụ hạ tầng kỹ thuật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở; tổ chức lập để trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố hoặc ban hành định mức dự toán các dịch vụ hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn chưa có trong các định mức dự toán do Bộ Xây dựng công bố, hoặc đã có nhưng không phù hợp với quy trình kỹ thuật và điều kiện cụ thể của tỉnh; tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn việc áp dụng hoặc vận dụng các định mức, đơn giá về dịch vụ hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn và giá dự toán chi phí các dịch vụ hạ tầng kỹ thuật sử dụng nguồn vốn ngân sách của địa phương; kiểm tra, giám sát việc thực hiện;</p>
<p>
đ) Xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về hạ tầng kỹ thuật;</p>
<p>
e) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn.</p>
<p>
9. Về nhà ở:</p>
<p>
a) Nghiên cứu xây dựng để trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, báo cáo Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định ban hành và điều chỉnh chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở của tỉnh, bao gồm: chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở thương mại, nhà ở xã hội, nhà ở công vụ, nhà ở để phục vụ tái định cư, nhà ở của hộ gia đình, cá nhân và các chương trình mục tiêu của tỉnh về hỗ trợ nhà ở cho các đối tượng xã hội gặp khó khăn về nhà ở; tổ chức triển khai thực hiện sau khi được cơ quan có thẩm quyền quyết định phê duyệt;</p>
<p>
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan:</p>
<p>
Cho ý kiến thẩm định hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư các dự án phát triển nhà ở do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận hoặc quyết định đầu tư theo quy định của pháp luật đầu tư và pháp luật nhà ở; thực hiện lựa chọn chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở thương mại, khu đô thị và nhà ở xã hội để trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định theo thẩm quyền;</p>
<p>
Xây dựng các cơ chế, chính sách về phát triển và quản lý nhà ở phù hợp với điều kiện cụ thể của tỉnh để Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, ban hành theo thẩm quyền; đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra việc triển khai thực hiện sau khi được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành;</p>
<p>
c) Thẩm định giá bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội đối với các dự án phát triển nhà ở xã hội trên phạm vi địa bàn theo sự phân công của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; xây dựng khung giá bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội do các hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng, giá dịch vụ quản lý, vận hành nhà ở xã hội theo sự phân công của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;</p>
<p>
d) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh rà soát, điều chỉnh, bổ sung quỹ đất dành để phát triển nhà ở xã hội trong quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết đô thị của tỉnh; tham mưu trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định thu hồi quỹ đất thuộc các dự án phát triển nhà ở thương mại, khu đô thị mới đã giao cho các chủ đầu tư, nhưng không triển khai hoặc triển khai chậm so với tiến độ đã được phê duyệt, quỹ đất 20% dành để xây dựng nhà ở xã hội trong các dự án phát triển nhà ở thương mại, khu đô thị mới nhưng chưa sử dụng để giao cho các chủ đầu tư có nhu cầu đầu tư xây dựng nhà ở xã hội;</p>
<p>
đ) Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt kế hoạch phát triển quỹ nhà ở công vụ do tỉnh quản lý (bao gồm nhu cầu đất đai và vốn đầu tư xây dựng) theo quy định về tiêu chuẩn diện tích nhà ở công vụ do Thủ tướng Chính phủ ban hành;</p>
<p>
e) Xây dựng, ban hành khung giá cho thuê nhà ở công vụ; khung giá cho thuê, thuê mua và giá bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh; tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về tiếp nhận quỹ nhà ở tự quản của Trung ương và của tỉnh để thống nhất quản lý, thực hiện bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê theo quy định của pháp luật;</p>
<p>
g) Tham gia định giá các loại nhà trên địa bàn theo khung giá, nguyên tắc và phương pháp định giá các loại nhà của Nhà nước;</p>
<p>
h) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện tiêu chuẩn xây dựng nhà ở, nhà ở xã hội; hướng dẫn thực hiện việc phân loại, thiết kế mẫu, thiết kế điển hình, quy chế quản lý, sử dụng, chế độ bảo hành, bảo trì nhà ở, nhà ở xã hội trên địa bàn;</p>
<p>
i) Tổ chức thực hiện các chính sách pháp luật của Nhà nước về phát triển và quản lý nhà ở; thực hiện chính sách hỗ trợ nhà ở cho các đối tượng xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở;</p>
<p>
k) Tổng hợp, đánh giá tình hình, kết quả thực hiện phát triển nhà ở, nhà ở xã hội trên địa bàn theo định kỳ hàng năm hoặc theo yêu cầu đột xuất, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Chính phủ;</p>
<p>
l) Tổ chức điều tra, thống kê, đánh giá định kỳ về nhà ở thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn; tổ chức xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu và cung cấp thông tin về nhà ở thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn.</p>
<p>
10. Về công sở:</p>
<p>
a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các tiêu chuẩn xây dựng công sở, trụ sở làm việc; hướng dẫn thực hiện việc phân loại, thiết kế mẫu, thiết kế điển hình, quy chế quản lý, sử dụng, chế độ bảo hành, bảo trì công sở, trụ sở làm việc thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn;</p>
<p>
b) Phối hợp với Sở Tài chính thực hiện việc chuyển đổi mục đích sử dụng, mua bán, cho thuê, thuê mua đối với công sở, trụ sở làm việc thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn theo quy định của pháp luật;</p>
<p>
c) Tổ chức điều tra, thống kê, đánh giá định kỳ về công sở thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn; tổ chức xây dựng cơ sở dữ liệu và cung cấp thông tin về công sở thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn.</p>
<p>
11. Về thị trường bất động sản:</p>
<p>
a) Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành cơ chế, chính sách phát triển và quản lý thị trường bất động sản; các giải pháp nhằm minh bạch hóa hoạt động giao dịch, kinh doanh bất động sản trên địa bàn; tổ chức thực hiện sau khi được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt, ban hành;</p>
<p>
b) Thực hiện các chính sách, giải pháp điều tiết và bình ổn thị trường bất động sản trên địa bàn theo quy định của pháp luật;</p>
<p>
c) Hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về điều kiện năng lực của chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp và các dự án đầu tư kinh doanh bất động sản khác trên địa bàn; hướng dẫn các quy định về bất động sản được đưa vào kinh doanh;</p>
<p>
d) Tổ chức thẩm định hồ sơ chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ các dự án khu đô thị mới, dự án phát triển nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp để Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ quyết định hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho phép chuyển nhượng dự án theo thẩm quyền; hướng dẫn kiểm tra các quy định của pháp luật trong hoạt động mua bán, cho thuê, cho thuê mua nhà, công trình xây dựng trên địa bàn;</p>
<p>
đ) Kiểm tra hoạt động đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về môi giới bất động sản, quản lý điều hành sàn giao dịch bất động sản; thực hiện việc cấp và quản lý chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản trên địa bàn;</p>
<p>
e) Theo dõi, tổng hợp tình hình, tổ chức xây dựng hệ thống thông tin về thị trường bất động sản, hoạt động kinh doanh bất động sản, kinh doanh dịch vụ bất động sản trên địa bàn; định kỳ báo cáo hoặc theo yêu cầu đột xuất để Bộ Xây dựng báo cáo theo quy định.</p>
<p>
12. Về vật liệu xây dựng:</p>
<p>
a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý thực hiện chương trình, kế hoạch phát triển vật liệu xây dựng của địa phương; phương án thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường của địa phương trong quy hoạch tỉnh;</p>
<p>
b) Quản lý và tổ chức thực hiện các quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến, sử dụng các loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng, nguyên liệu sản xuất xi măng đã được phê duyệt trên địa bàn theo quy định của pháp luật;</p>
<p>
c) Cho ý kiến thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình sản xuất vật liệu xây dựng trên địa bàn theo quy định;</p>
<p>
d) Hướng dẫn các hoạt động thẩm định, đánh giá về: Công nghệ khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng, nguyên liệu sản xuất xi măng; công nghệ sản xuất vật liệu xây dựng; chất lượng sản phẩm vật liệu xây dựng;</p>
<p>
đ) Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các quy chuẩn kỹ thuật, các quy định về an toàn, vệ sinh lao động trong các hoạt động: Khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng, nguyên liệu sản xuất xi măng; sản xuất vật liệu xây dựng;</p>
<p>
e) Hướng dẫn các quy định của pháp luật về kinh doanh vật liệu xây dựng đối với các tổ chức, cá nhân kinh doanh vật liệu xây dựng trên địa bàn theo phân công của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;</p>
<p>
g) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng trên địa bàn theo quy định;</p>
<p>
h) Theo dõi, tổng hợp tình hình đầu tư khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng, nguyên liệu sản xuất xi măng, tình hình sản xuất vật liệu xây dựng của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn;</p>
<p>
i) Xây dựng và tổ chức thực hiện các đề án, chương trình, dự án khuyến khích, hỗ trợ, thúc đẩy phát triển các sản phẩm cơ khí xây dựng.</p>
<p>
13. Hướng dẫn thực hiện cơ chế tự chủ đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực quản lý theo quy định của pháp luật; quản lý hoạt động của các đơn vị sự nghiệp trong và ngoài công lập thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực xây dựng.</p>
<p>
14. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân và hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của các hội, tổ chức phi chính phủ hoạt động trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở trên địa bàn theo quy định của pháp luật.</p>
<p>
15. Thực hiện hợp tác quốc tế và hội nhập quốc tế về các lĩnh vực quản lý của Sở theo quy định của pháp luật và sự phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.</p>
<p>
16. Xây dựng, chỉ đạo và tổ chức thực hiện kế hoạch nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ, bảo vệ môi trường; xây dựng hệ thống thông tin, tư liệu phục vụ công tác quản lý nhà nước và hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ của Sở được giao theo quy định của pháp luật.</p>
<p>
17. Hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở đối với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và chức danh chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.</p>
<p>
18. Thanh tra, kiểm tra đối với tổ chức, cá nhân trong việc thi hành pháp luật thuộc ngành Xây dựng, xử lý theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xử lý các trường hợp vi phạm; giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, thực hiện phòng, chống tham nhũng, lãng phí trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở theo quy định pháp luật hoặc theo sự phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.</p>
<p>
19. Theo dõi, tổng hợp, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Xây dựng và các cơ quan có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật; thực hiện chế độ báo cáo thống kê tổng hợp ngành Xây dựng theo quy định của Bộ Xây dựng và sự phân công của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.</p>
<p>
20. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng, Thanh tra, các phòng chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở theo hướng dẫn chung của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực và theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.</p>
<p>
21. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, viên chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và lao động thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.</p>
<p>
22. Quản lý tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách nhà nước được phân bổ theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.</p>
<p>
23. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và theo quy định của pháp luật.</p>
<p>
24. Sở Xây dựng thành phố Hà Nội và Sở Xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh có nhiệm vụ, quyền hạn được quy định từ khoản 1 đến khoản 3 và từ khoản 6 đến khoản 23 Điều này.</p>
<p>
25. Sở Quy hoạch - Kiến trúc thành phố Hà Nội và Sở Quy hoạch - Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh có các nhiệm vụ, quyền hạn được quy định từ khoản 1 đến khoản 5 và từ khoản 13 đến khoản 23 Điều này.</p>
<p align="center">
</p>
<p align="center">
<strong>Chương <a name="Chuong_II"></a>II</strong></p>
<p align="center">
<strong>CƠ QUAN CHUYÊN MÔN VỀ XÂY DỰNG THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN</strong></p>
<p align="center">
</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_II_Dieu_3"></a>3. Vị trí và chức năng</strong></p>
<p>
1. Phòng Quản lý đô thị, Phòng Kinh tế và Hạ tầng là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý nhà nước về các lĩnh vực: Quy hoạch xây dựng; kiến trúc; hoạt động đầu tư xây dựng; phát triển đô thị; hạ tầng kỹ thuật; nhà ở; công sở; vật liệu xây dựng trên địa bàn và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện và theo quy định của pháp luật.</p>
<p>
Đối với lĩnh vực khác thuộc Phòng Quản lý đô thị, Phòng Kinh tế và Hạ tầng thực hiện theo hướng dẫn của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực tương ứng.</p>
<p>
2. Phòng Quản lý đô thị, Phòng Kinh tế và Hạ tầng có con dấu, có tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, vị trí việc làm, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức và công tác của Ủy ban nhân dân cấp huyện; chấp hành sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân cấp huyện, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ trong các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành Xây dựng của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_II_Dieu_4"></a>4. Nhiệm vụ và quyền hạn</strong></p>
<p>
1. Trình Ủy ban nhân dân cấp huyện: Dự thảo quyết định; quy hoạch, kế hoạch phát triển trung hạn và hàng năm; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước thuộc ngành, lĩnh vực xây dựng; dự thảo văn bản quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Phòng Quản lý đô thị, Phòng Kinh tế và Hạ tầng.</p>
<p>
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện dự thảo các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện theo phân công.</p>
<p>
3. Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án và các văn bản khác trong các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành Xây dựng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và theo dõi thi hành pháp luật về các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành Xây dựng.</p>
<p>
4. Tham mưu, giúp cho Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ các lĩnh vực: Quy hoạch xây dựng; kiến trúc; hoạt động đầu tư xây dựng; phát triển đô thị; hạ tầng kỹ thuật; nhà ở; công sở; vật liệu xây dựng trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.</p>
<p>
5. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện lập quy chế quản lý kiến trúc, Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đô thị, thiết kế đô thị theo phân công, phân cấp và ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện.</p>
<p>
6. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện việc cấp, cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, thu hồi giấy phép xây dựng công trình và kiểm tra việc xây dựng công trình theo giấy phép được cấp trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.</p>
<p>
7. Thực hiện thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở của dự án đầu tư xây dựng, kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng trên địa bàn theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.</p>
<p>
8. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện lập chương trình phát triển đô thị; phối hợp trong quá trình lập, thẩm định chương trình phát triển đô thị; tham gia lập đề án công nhận đô thị loại V trên địa bàn.</p>
<p>
9. Tổ chức lập, thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt, hoặc tổ chức lập để Ủy ban nhân dân cấp huyện trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng trên địa bàn theo quy định của pháp luật.</p>
<p>
10. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách về nhà ở và công sở; quản lý quỹ nhà ở và quyền quản lý sử dụng công sở trên địa bàn theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; tổ chức thực hiện công tác điều tra, thống kê, đánh giá định kỳ về nhà ở, công sở trên địa bàn.</p>
<p>
11. Hướng dẫn, kiểm tra việc xây dựng các công trình theo quy chế quản lý kiến trúc, Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đô thị, thiết kế đô thị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; tổ chức công bố, công khai các quy hoạch xây dựng; cung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng; quản lý các mốc giới, chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng trên địa bàn theo phân cấp.</p>
<p>
12. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện quy định về hạ tầng kỹ thuật theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện.</p>
<p>
13. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý nhà nước đối với các tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân và hướng dẫn hoạt động đối với các hội, tổ chức phi chính phủ hoạt động trong các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành Xây dựng trên địa bàn theo quy định của pháp luật.</p>
<p>
14. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về các lĩnh vực quản lý của Phòng cho cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn.</p>
<p>
15. Tổ chức ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, dữ liệu phục vụ công tác quản lý nhà nước và hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ của Phòng.</p>
<p>
16. Kiểm tra đối với tổ chức, cá nhân trong việc thi hành pháp luật lĩnh vực quản lý của Phòng, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện xử lý hoặc trình cấp có thẩm quyền xử lý các trường hợp vi phạm; giải quyết khiếu nại, tố cáo, thực hiện phòng, chống tham nhũng, lãng phí trong ngành Xây dựng theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân cấp huyện.</p>
<p>
17. Theo dõi, tổng hợp, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy ban nhân dân cấp huyện, Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch - Kiến trúc và các cơ quan có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật.</p>
<p>
18. Quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức; thực hiện chế độ tiền lương, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đối với công chức thuộc phạm vi quản lý của Phòng theo quy định của pháp luật và theo phân công của Ủy ban nhân dân cấp huyện.</p>
<p>
19. Quản lý tài chính, tài sản của Phòng theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp huyện.</p>
<p>
20. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và theo quy định của pháp luật.</p>
<p align="center">
</p>
<p align="center">
<strong>Chương <a name="Chuong_III"></a>III</strong></p>
<p align="center">
<strong>TỔ CHỨC THỰC HIỆN</strong></p>
<p>
</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_III_Dieu_5"></a>5. Hiệu lực thi hành</strong></p>
<p>
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11 tháng 11 năm 2022.</p>
<p>
2. Thông tư này thay thế Thông tư liên tịch số <a target="_blank" class="toanvan" href="/tw/pages/vbpq-timkiem.aspx?type=0&s=1&Keyword=07/2015/TTLT-BXD-BNV&SearchIn=Title,Title1&IsRec=1&pv=0">07/2015/TTLT-BXD-BNV</a> ngày 16 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng và Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh về các lĩnh vực quản lý nhà nước ngành Xây dựng.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_III_Dieu_6"></a>6. Trách nhiệm thi hành</strong></p>
<p>
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức triển khai việc thực hiện Thông tư này.</p>
<p>
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc cần bổ sung, sửa đổi, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phản ánh kịp thời về Bộ Xây dựng để xem xét, giải quyết theo thẩm quyền./.</p>
<p>
</p></div>
|
**THÔNG TƯ**
**Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương**
**và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh,**
**thành phố trực thuộc trung ương**
\_\_\_\_\_\_\_\_\_\_\_\_\_\_\_\_\_\_
*Căn cứ Nghị định số [24/2014/NĐ-CP](/tw/pages/vbpq-timkiem.aspx?type=0&s=1&Keyword=24/2014/NĐ-CP&SearchIn=Title,Title1&IsRec=1&pv=0) ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Nghị định số [107/2020/NĐ-CP](/tw/pages/vbpq-timkiem.aspx?type=0&s=1&Keyword=107/2020/NĐ-CP&SearchIn=Title,Title1&IsRec=1&pv=0) ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số [24/2014/NĐ-CP](/tw/pages/vbpq-timkiem.aspx?type=0&s=1&Keyword=24/2014/NĐ-CP&SearchIn=Title,Title1&IsRec=1&pv=0) ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;*
*Căn cứ Nghị định số [37/2014/NĐ-CP](/tw/pages/vbpq-timkiem.aspx?type=0&s=1&Keyword=37/2014/NĐ-CP&SearchIn=Title,Title1&IsRec=1&pv=0) ngày 05 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Nghị định số [108/2020/NĐ-CP](/tw/pages/vbpq-timkiem.aspx?type=0&s=1&Keyword=108/2020/NĐ-CP&SearchIn=Title,Title1&IsRec=1&pv=0) ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số [37/2014/NĐ-CP](/tw/pages/vbpq-timkiem.aspx?type=0&s=1&Keyword=37/2014/NĐ-CP&SearchIn=Title,Title1&IsRec=1&pv=0) ngày 05 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;*
*Căn cứ Nghị định số [52/2022/NĐ-CP](/tw/pages/vbpq-timkiem.aspx?type=0&s=1&Keyword=52/2022/NĐ-CP&SearchIn=Title,Title1&IsRec=1&pv=0) ngày 08 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;*
*Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ;*
*Bộ trưởng* *Bộ Xây dựng* *ban hành Thông tư hướng dẫn* *chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là cấp tỉnh) và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là cấp huyện).*
**Chương I**
**CƠ QUAN CHUYÊN MÔN VỀ XÂY DỰNG THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH**
**Điều 1. Vị trí chức năng**
1. Sở Xây dựng là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về: Quy hoạch xây dựng; kiến trúc; hoạt động đầu tư xây dựng; phát triển đô thị; hạ tầng kỹ thuật; nhà ở; công sở; thị trường bất động sản; vật liệu xây dựng; thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật và theo phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và theo quy định của pháp luật.
Riêng đối với Sở Xây dựng thành phố Hà Nội và Sở Xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh không thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố quản lý nhà nước về lĩnh vực quy hoạch xây dựng, kiến trúc.
2. Sở Quy hoạch - Kiến trúc thành phố Hà Nội và Sở Quy hoạch - Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân dân thành phố, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố quản lý nhà nước về lĩnh vực quy hoạch xây dựng, kiến trúc và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật và theo phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp thành phố.
3. Sở Giao thông vận tải - Xây dựng là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về xây dựng và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn về xây dựng trên địa bàn theo hướng dẫn tại Thông tư này và quy định khác có liên quan (đối với những lĩnh vực khác thuộc Sở Giao thông vận tải - Xây dựng thực hiện theo hướng dẫn của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực tương ứng).
4. Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Sở Giao thông vận tải - Xây dựng có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Xây dựng.
**Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn**
1. Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
a) Dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh liên quan đến ngành, lĩnh vực xây dựng thuộc phạm vi quản lý của Sở và các văn bản khác theo phân công của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Dự thảo kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực xây dựng; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về ngành, lĩnh vực xây dựng trên địa bàn tỉnh trong phạm vi quản lý của Sở;
c) Dự thảo quyết định việc phân cấp, ủy quyền nhiệm vụ quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực xây dựng;
d) Dự thảo quyết định quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở; dự thảo quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức của chi cục thuộc Sở;
đ) Dự thảo quyết định thực hiện xã hội hóa các hoạt động cung ứng dịch vụ sự nghiệp công ngành, lĩnh vực xây dựng thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và theo phân cấp của cơ quan nhà nước cấp trên.
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
a) Dự thảo các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong lĩnh vực xây dựng theo phân công;
b) Dự thảo quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở.
3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch và các văn bản khác trong ngành, lĩnh vực xây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao.
4. Về quy hoạch xây dựng (bao gồm quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch xây dựng khu chức năng, quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn):
a) Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các quy định về lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng, thiết kế đô thị theo quy định; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng;
b) Tổ chức lập, thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hoặc tham mưu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng, quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đô thị trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
c) Hướng dẫn việc tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng trên địa bàn theo quy định;
đ) Hướng dẫn, quản lý và tổ chức thực hiện các quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt trên địa bàn theo phân cấp, bao gồm: Tổ chức công bố, công khai các quy hoạch xây dựng; quản lý hồ sơ các mốc giới, chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng; giới thiệu địa điểm xây dựng và hướng tuyến công trình hạ tầng kỹ thuật; cung cấp thông tin về quy hoạch;
e) Cấp, cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, bổ sung, chuyển đổi, thu hồi chứng chỉ hành nghề thiết kế quy hoạch xây dựng đối với cá nhân, chứng chỉ năng lực của tổ chức tham gia thiết kế quy hoạch xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;
g) Xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về quy hoạch xây dựng.
5. Về kiến trúc:
a) Thực hiện và phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ tổ chức triển khai thực hiện, theo dõi, kiểm tra và giám sát chất lượng kiến trúc trong dự án đầu tư xây dựng;
b) Tổ chức lập quy chế quản lý kiến trúc theo phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; hướng dẫn và kiểm tra với Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc lập, thẩm định quy chế quản lý kiến trúc đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt và ban hành của Ủy ban nhân dân cấp huyện; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy chế quản lý kiến trúc sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt, ban hành; tổ chức rà soát, đánh giá quá trình thực hiện quy chế quản lý kiến trúc định kỳ 05 năm hoặc đột xuất để xem xét, điều chỉnh quy chế quản lý kiến trúc;
c) Lập, điều chỉnh danh mục công trình kiến trúc có giá trị theo phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
d) Cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại, thu hồi chứng chỉ hành nghề kiến trúc; công nhận, chuyển đổi chứng chỉ hành nghề kiến trúc đối với người nước ngoài đã có chứng chỉ hành nghề kiến trúc đang có hiệu lực do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp;
đ) Xây dựng cơ sở dữ liệu, cập nhật, đăng tải và cung cấp thông tin về tổ chức, cá nhân hành nghề kiến trúc có trụ sở chính trên địa bàn.
6. Về hoạt động đầu tư xây dựng:
a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật trong hoạt động đầu tư xây dựng, gồm: Lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng; khảo sát, thiết kế xây dựng; cấp giấy phép xây dựng; thi công, nghiệm thu, bảo hành và bảo trì công trình xây dựng; thí nghiệm chuyên ngành xây dựng và kiểm định xây dựng; an toàn trong thi công xây dựng; quản lý chi phí đầu tư xây dựng, hợp đồng xây dựng; quản lý điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân và cấp giấy phép hoạt động cho nhà thầu nước ngoài;
b) Thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở của dự án đầu tư xây dựng, kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng trên địa bàn theo quy định;
c) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện công tác quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn theo quy hoạch, thiết kế xây dựng, giấy phép xây dựng theo quy định;
d) Thực hiện quản lý công tác đấu thầu trong hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật về đấu thầu trên địa bàn;
e) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước đối với hoạt động của các Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập;
g) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng, thi công xây dựng, bảo trì công trình xây dựng, giám định tư pháp trong lĩnh vực xây dựng trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
h) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng trên địa bàn; tổ chức xây dựng trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố, ban hành hoặc công bố theo phân cấp hoặc ủy quyền: Các tập đơn giá xây dựng công trình, công bố giá vật liệu xây dựng, thiết bị công trình, đơn giá nhân công xây dựng, giá ca máy và thiết bị thi công, giá thuê máy và thiết bị thi công, chỉ số giá xây dựng; tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn việc áp dụng hoặc vận dụng các định mức, đơn giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng, suất vốn đầu tư đối với các dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước của địa phương;
i) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật cho công tác xây dựng đặc thù của địa phương theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng và quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng để tổng hợp theo dõi;
k) Thực hiện việc thông báo các thông tin về định mức, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng theo tháng, quý hoặc năm, theo các quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng bảo đảm kịp thời với những biến động giá trên thị trường xây dựng;
l) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện việc cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy phép xây dựng trên địa bàn theo quy định;
m) Cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng cho các nhà thầu nước ngoài hoạt động xây dựng tại địa bàn theo quy định;
n) Tổ chức sát hạch, cấp, cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, bổ sung, chuyển đổi, thu hồi chứng chỉ hành nghề xây dựng đối với cá nhân, chứng chỉ năng lực hoạt động đối với tổ chức theo quy định; hướng dẫn, kiểm tra việc cấp, cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, bổ sung, chuyển đổi, thu hồi và quản lý các loại chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng trên địa bàn;
o) Xây dựng cơ sở dữ liệu, cập nhật, đăng tải và cung cấp thông tin về năng lực của các tổ chức, cá nhân tham gia các hoạt động xây dựng có trụ sở chính trên địa bàn (bao gồm cả các nhà thầu nước ngoài hoạt động xây dựng);
p) Theo dõi, kiểm tra, giám sát, đánh giá tổng thể hoạt động đầu tư xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý của Sở.
7. Về phát triển đô thị:
a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập các loại chương trình phát triển đô thị hoặc thẩm định các chương trình phát triển đô thị theo thẩm quyền; xác định các khu vực phát triển đô thị và kế hoạch thực hiện; xác định các chỉ tiêu về lĩnh vực phát triển đô thị trong nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; tổ chức thực hiện các quy hoạch, kế hoạch, chương trình sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
b) Xây dựng các cơ chế, chính sách, giải pháp nhằm thu hút, huy động các nguồn lực để đầu tư xây dựng và phát triển các đô thị đồng bộ, các khu đô thị mới, các chính sách, giải pháp quản lý quá trình phát triển đô thị, các mô hình quản lý đô thị, khuyến khích phát triển các dịch vụ công trong lĩnh vực phát triển đô thị; tổ chức thực hiện sau khi được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt, ban hành;
c) Tổ chức thực hiện các chương trình, dự án đầu tư phát triển đô thị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo sự phân công của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bao gồm: chương trình nâng cấp đô thị, chương trình phát triển đô thị, đề án phát triển các đô thị Việt Nam ứng phó với biến đổi khí hậu, kế hoạch hành động quốc gia về tăng trưởng xanh, xây dựng phát triển đô thị thông minh, dự án cải thiện môi trường đô thị, nâng cao năng lực quản lý đô thị, dự án đầu tư phát triển đô thị và các chương trình, dự án khác có liên quan đến phát triển đô thị;
d) Tổ chức thực hiện việc đánh giá, phân loại đô thị hàng năm, đề xuất việc tổ chức hoàn thiện các tiêu chí phân loại đô thị đối với các đô thị đã được công nhận loại đô thị; hướng dẫn, kiểm tra các đề án công nhận loại đô thị trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để trình cấp có thẩm quyền công nhận loại đô thị; tổ chức thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt Đề án đề nghị công nhân đô thị loại V;
đ) Hướng dẫn, kiểm tra các hoạt động đầu tư xây dựng, phát triển đô thị, khai thác sử dụng đất xây dựng đô thị theo quy hoạch và kế hoạch đã được phê duyệt; tổ chức thực hiện quản lý đầu tư phát triển đô thị theo quy định của pháp luật về quản lý đầu tư phát triển đô thị, pháp luật về đầu tư xây dựng và pháp luật có liên quan theo phân công của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; hướng dẫn quản lý trật tự xây dựng đô thị;
e) Tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư phát triển đô thị; tổ chức vận động, khai thác, điều phối các nguồn lực trong và ngoài nước cho việc đầu tư xây dựng và phát triển hệ thống đô thị trên địa bàn theo sự phân công của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; khai thác sử dụng và tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện bàn giao quản lý trong khu đô thị hoặc tổ chức thực hiện khi được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp, ủy quyền;
g) Theo dõi, tổng hợp, đánh giá và báo cáo tình hình phát triển đô thị trên địa bàn tỉnh; tổ chức xây dựng và quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu, cung cấp thông tin về tình hình phát triển đô thị trên địa bàn.
8. Về hạ tầng kỹ thuật, bao gồm: Cấp nước đô thị và khu công nghiệp; thoát nước và xử lý nước thải đô thị, khu dân cư nông thôn tập trung và khu công nghiệp; quản lý xây dựng hạ tầng kỹ thuật thu gom, lưu giữ, xử lý chất thải rắn; công viên, cây xanh đô thị; chiếu sáng đô thị; nghĩa trang (trừ nghĩa trang liệt sĩ) và cơ sở hỏa táng; kết cấu hạ tầng giao thông đô thị; quản lý xây dựng ngầm đô thị; quản lý sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị:
a) Xây dựng kế hoạch, chương trình, chỉ tiêu và cơ chế chính sách phát triển lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện sau khi được phê duyệt;
b) Tổ chức lập, thẩm định theo phân cấp và quy định pháp luật về quy hoạch thuộc lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn theo quy định, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt;
c) Tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư, vận động, khai thác các nguồn lực để phát triển hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn;
d) Hướng dẫn công tác lập và quản lý chi phí các dịch vụ hạ tầng kỹ thuật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở; tổ chức lập để trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố hoặc ban hành định mức dự toán các dịch vụ hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn chưa có trong các định mức dự toán do Bộ Xây dựng công bố, hoặc đã có nhưng không phù hợp với quy trình kỹ thuật và điều kiện cụ thể của tỉnh; tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn việc áp dụng hoặc vận dụng các định mức, đơn giá về dịch vụ hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn và giá dự toán chi phí các dịch vụ hạ tầng kỹ thuật sử dụng nguồn vốn ngân sách của địa phương; kiểm tra, giám sát việc thực hiện;
đ) Xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về hạ tầng kỹ thuật;
e) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn.
9. Về nhà ở:
a) Nghiên cứu xây dựng để trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, báo cáo Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định ban hành và điều chỉnh chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở của tỉnh, bao gồm: chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở thương mại, nhà ở xã hội, nhà ở công vụ, nhà ở để phục vụ tái định cư, nhà ở của hộ gia đình, cá nhân và các chương trình mục tiêu của tỉnh về hỗ trợ nhà ở cho các đối tượng xã hội gặp khó khăn về nhà ở; tổ chức triển khai thực hiện sau khi được cơ quan có thẩm quyền quyết định phê duyệt;
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan:
Cho ý kiến thẩm định hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư các dự án phát triển nhà ở do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận hoặc quyết định đầu tư theo quy định của pháp luật đầu tư và pháp luật nhà ở; thực hiện lựa chọn chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở thương mại, khu đô thị và nhà ở xã hội để trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định theo thẩm quyền;
Xây dựng các cơ chế, chính sách về phát triển và quản lý nhà ở phù hợp với điều kiện cụ thể của tỉnh để Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, ban hành theo thẩm quyền; đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra việc triển khai thực hiện sau khi được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành;
c) Thẩm định giá bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội đối với các dự án phát triển nhà ở xã hội trên phạm vi địa bàn theo sự phân công của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; xây dựng khung giá bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội do các hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng, giá dịch vụ quản lý, vận hành nhà ở xã hội theo sự phân công của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
d) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh rà soát, điều chỉnh, bổ sung quỹ đất dành để phát triển nhà ở xã hội trong quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết đô thị của tỉnh; tham mưu trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định thu hồi quỹ đất thuộc các dự án phát triển nhà ở thương mại, khu đô thị mới đã giao cho các chủ đầu tư, nhưng không triển khai hoặc triển khai chậm so với tiến độ đã được phê duyệt, quỹ đất 20% dành để xây dựng nhà ở xã hội trong các dự án phát triển nhà ở thương mại, khu đô thị mới nhưng chưa sử dụng để giao cho các chủ đầu tư có nhu cầu đầu tư xây dựng nhà ở xã hội;
đ) Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt kế hoạch phát triển quỹ nhà ở công vụ do tỉnh quản lý (bao gồm nhu cầu đất đai và vốn đầu tư xây dựng) theo quy định về tiêu chuẩn diện tích nhà ở công vụ do Thủ tướng Chính phủ ban hành;
e) Xây dựng, ban hành khung giá cho thuê nhà ở công vụ; khung giá cho thuê, thuê mua và giá bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh; tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về tiếp nhận quỹ nhà ở tự quản của Trung ương và của tỉnh để thống nhất quản lý, thực hiện bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê theo quy định của pháp luật;
g) Tham gia định giá các loại nhà trên địa bàn theo khung giá, nguyên tắc và phương pháp định giá các loại nhà của Nhà nước;
h) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện tiêu chuẩn xây dựng nhà ở, nhà ở xã hội; hướng dẫn thực hiện việc phân loại, thiết kế mẫu, thiết kế điển hình, quy chế quản lý, sử dụng, chế độ bảo hành, bảo trì nhà ở, nhà ở xã hội trên địa bàn;
i) Tổ chức thực hiện các chính sách pháp luật của Nhà nước về phát triển và quản lý nhà ở; thực hiện chính sách hỗ trợ nhà ở cho các đối tượng xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở;
k) Tổng hợp, đánh giá tình hình, kết quả thực hiện phát triển nhà ở, nhà ở xã hội trên địa bàn theo định kỳ hàng năm hoặc theo yêu cầu đột xuất, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Chính phủ;
l) Tổ chức điều tra, thống kê, đánh giá định kỳ về nhà ở thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn; tổ chức xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu và cung cấp thông tin về nhà ở thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn.
10. Về công sở:
a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các tiêu chuẩn xây dựng công sở, trụ sở làm việc; hướng dẫn thực hiện việc phân loại, thiết kế mẫu, thiết kế điển hình, quy chế quản lý, sử dụng, chế độ bảo hành, bảo trì công sở, trụ sở làm việc thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn;
b) Phối hợp với Sở Tài chính thực hiện việc chuyển đổi mục đích sử dụng, mua bán, cho thuê, thuê mua đối với công sở, trụ sở làm việc thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
c) Tổ chức điều tra, thống kê, đánh giá định kỳ về công sở thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn; tổ chức xây dựng cơ sở dữ liệu và cung cấp thông tin về công sở thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn.
11. Về thị trường bất động sản:
a) Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành cơ chế, chính sách phát triển và quản lý thị trường bất động sản; các giải pháp nhằm minh bạch hóa hoạt động giao dịch, kinh doanh bất động sản trên địa bàn; tổ chức thực hiện sau khi được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt, ban hành;
b) Thực hiện các chính sách, giải pháp điều tiết và bình ổn thị trường bất động sản trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
c) Hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về điều kiện năng lực của chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp và các dự án đầu tư kinh doanh bất động sản khác trên địa bàn; hướng dẫn các quy định về bất động sản được đưa vào kinh doanh;
d) Tổ chức thẩm định hồ sơ chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ các dự án khu đô thị mới, dự án phát triển nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp để Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ quyết định hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho phép chuyển nhượng dự án theo thẩm quyền; hướng dẫn kiểm tra các quy định của pháp luật trong hoạt động mua bán, cho thuê, cho thuê mua nhà, công trình xây dựng trên địa bàn;
đ) Kiểm tra hoạt động đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về môi giới bất động sản, quản lý điều hành sàn giao dịch bất động sản; thực hiện việc cấp và quản lý chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản trên địa bàn;
e) Theo dõi, tổng hợp tình hình, tổ chức xây dựng hệ thống thông tin về thị trường bất động sản, hoạt động kinh doanh bất động sản, kinh doanh dịch vụ bất động sản trên địa bàn; định kỳ báo cáo hoặc theo yêu cầu đột xuất để Bộ Xây dựng báo cáo theo quy định.
12. Về vật liệu xây dựng:
a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý thực hiện chương trình, kế hoạch phát triển vật liệu xây dựng của địa phương; phương án thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường của địa phương trong quy hoạch tỉnh;
b) Quản lý và tổ chức thực hiện các quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến, sử dụng các loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng, nguyên liệu sản xuất xi măng đã được phê duyệt trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
c) Cho ý kiến thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình sản xuất vật liệu xây dựng trên địa bàn theo quy định;
d) Hướng dẫn các hoạt động thẩm định, đánh giá về: Công nghệ khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng, nguyên liệu sản xuất xi măng; công nghệ sản xuất vật liệu xây dựng; chất lượng sản phẩm vật liệu xây dựng;
đ) Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các quy chuẩn kỹ thuật, các quy định về an toàn, vệ sinh lao động trong các hoạt động: Khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng, nguyên liệu sản xuất xi măng; sản xuất vật liệu xây dựng;
e) Hướng dẫn các quy định của pháp luật về kinh doanh vật liệu xây dựng đối với các tổ chức, cá nhân kinh doanh vật liệu xây dựng trên địa bàn theo phân công của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
g) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng trên địa bàn theo quy định;
h) Theo dõi, tổng hợp tình hình đầu tư khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng, nguyên liệu sản xuất xi măng, tình hình sản xuất vật liệu xây dựng của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn;
i) Xây dựng và tổ chức thực hiện các đề án, chương trình, dự án khuyến khích, hỗ trợ, thúc đẩy phát triển các sản phẩm cơ khí xây dựng.
13. Hướng dẫn thực hiện cơ chế tự chủ đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực quản lý theo quy định của pháp luật; quản lý hoạt động của các đơn vị sự nghiệp trong và ngoài công lập thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực xây dựng.
14. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân và hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của các hội, tổ chức phi chính phủ hoạt động trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
15. Thực hiện hợp tác quốc tế và hội nhập quốc tế về các lĩnh vực quản lý của Sở theo quy định của pháp luật và sự phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
16. Xây dựng, chỉ đạo và tổ chức thực hiện kế hoạch nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ, bảo vệ môi trường; xây dựng hệ thống thông tin, tư liệu phục vụ công tác quản lý nhà nước và hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ của Sở được giao theo quy định của pháp luật.
17. Hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở đối với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và chức danh chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.
18. Thanh tra, kiểm tra đối với tổ chức, cá nhân trong việc thi hành pháp luật thuộc ngành Xây dựng, xử lý theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xử lý các trường hợp vi phạm; giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, thực hiện phòng, chống tham nhũng, lãng phí trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở theo quy định pháp luật hoặc theo sự phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
19. Theo dõi, tổng hợp, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Xây dựng và các cơ quan có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật; thực hiện chế độ báo cáo thống kê tổng hợp ngành Xây dựng theo quy định của Bộ Xây dựng và sự phân công của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
20. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng, Thanh tra, các phòng chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở theo hướng dẫn chung của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực và theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
21. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, viên chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và lao động thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
22. Quản lý tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách nhà nước được phân bổ theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
23. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và theo quy định của pháp luật.
24. Sở Xây dựng thành phố Hà Nội và Sở Xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh có nhiệm vụ, quyền hạn được quy định từ khoản 1 đến khoản 3 và từ khoản 6 đến khoản 23 Điều này.
25. Sở Quy hoạch - Kiến trúc thành phố Hà Nội và Sở Quy hoạch - Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh có các nhiệm vụ, quyền hạn được quy định từ khoản 1 đến khoản 5 và từ khoản 13 đến khoản 23 Điều này.
**Chương II**
**CƠ QUAN CHUYÊN MÔN VỀ XÂY DỰNG THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN**
**Điều 3. Vị trí và chức năng**
1. Phòng Quản lý đô thị, Phòng Kinh tế và Hạ tầng là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý nhà nước về các lĩnh vực: Quy hoạch xây dựng; kiến trúc; hoạt động đầu tư xây dựng; phát triển đô thị; hạ tầng kỹ thuật; nhà ở; công sở; vật liệu xây dựng trên địa bàn và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện và theo quy định của pháp luật.
Đối với lĩnh vực khác thuộc Phòng Quản lý đô thị, Phòng Kinh tế và Hạ tầng thực hiện theo hướng dẫn của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực tương ứng.
2. Phòng Quản lý đô thị, Phòng Kinh tế và Hạ tầng có con dấu, có tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, vị trí việc làm, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức và công tác của Ủy ban nhân dân cấp huyện; chấp hành sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân cấp huyện, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ trong các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành Xây dựng của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
**Điều 4. Nhiệm vụ và quyền hạn**
1. Trình Ủy ban nhân dân cấp huyện: Dự thảo quyết định; quy hoạch, kế hoạch phát triển trung hạn và hàng năm; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước thuộc ngành, lĩnh vực xây dựng; dự thảo văn bản quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Phòng Quản lý đô thị, Phòng Kinh tế và Hạ tầng.
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện dự thảo các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện theo phân công.
3. Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án và các văn bản khác trong các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành Xây dựng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và theo dõi thi hành pháp luật về các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành Xây dựng.
4. Tham mưu, giúp cho Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ các lĩnh vực: Quy hoạch xây dựng; kiến trúc; hoạt động đầu tư xây dựng; phát triển đô thị; hạ tầng kỹ thuật; nhà ở; công sở; vật liệu xây dựng trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
5. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện lập quy chế quản lý kiến trúc, Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đô thị, thiết kế đô thị theo phân công, phân cấp và ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện.
6. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện việc cấp, cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, thu hồi giấy phép xây dựng công trình và kiểm tra việc xây dựng công trình theo giấy phép được cấp trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
7. Thực hiện thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở của dự án đầu tư xây dựng, kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng trên địa bàn theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
8. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện lập chương trình phát triển đô thị; phối hợp trong quá trình lập, thẩm định chương trình phát triển đô thị; tham gia lập đề án công nhận đô thị loại V trên địa bàn.
9. Tổ chức lập, thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt, hoặc tổ chức lập để Ủy ban nhân dân cấp huyện trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
10. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách về nhà ở và công sở; quản lý quỹ nhà ở và quyền quản lý sử dụng công sở trên địa bàn theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; tổ chức thực hiện công tác điều tra, thống kê, đánh giá định kỳ về nhà ở, công sở trên địa bàn.
11. Hướng dẫn, kiểm tra việc xây dựng các công trình theo quy chế quản lý kiến trúc, Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đô thị, thiết kế đô thị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; tổ chức công bố, công khai các quy hoạch xây dựng; cung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng; quản lý các mốc giới, chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng trên địa bàn theo phân cấp.
12. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện quy định về hạ tầng kỹ thuật theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện.
13. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý nhà nước đối với các tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân và hướng dẫn hoạt động đối với các hội, tổ chức phi chính phủ hoạt động trong các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành Xây dựng trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
14. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về các lĩnh vực quản lý của Phòng cho cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn.
15. Tổ chức ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, dữ liệu phục vụ công tác quản lý nhà nước và hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ của Phòng.
16. Kiểm tra đối với tổ chức, cá nhân trong việc thi hành pháp luật lĩnh vực quản lý của Phòng, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện xử lý hoặc trình cấp có thẩm quyền xử lý các trường hợp vi phạm; giải quyết khiếu nại, tố cáo, thực hiện phòng, chống tham nhũng, lãng phí trong ngành Xây dựng theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
17. Theo dõi, tổng hợp, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy ban nhân dân cấp huyện, Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch - Kiến trúc và các cơ quan có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật.
18. Quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức; thực hiện chế độ tiền lương, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đối với công chức thuộc phạm vi quản lý của Phòng theo quy định của pháp luật và theo phân công của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
19. Quản lý tài chính, tài sản của Phòng theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
20. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và theo quy định của pháp luật.
**Chương III**
**TỔ CHỨC THỰC HIỆN**
**Điều 5. Hiệu lực thi hành**
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11 tháng 11 năm 2022.
2. Thông tư này thay thế Thông tư liên tịch số [07/2015/TTLT-BXD-BNV](/tw/pages/vbpq-timkiem.aspx?type=0&s=1&Keyword=07/2015/TTLT-BXD-BNV&SearchIn=Title,Title1&IsRec=1&pv=0) ngày 16 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng và Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh về các lĩnh vực quản lý nhà nước ngành Xây dựng.
**Điều 6. Trách nhiệm thi hành**
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức triển khai việc thực hiện Thông tư này.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc cần bổ sung, sửa đổi, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phản ánh kịp thời về Bộ Xây dựng để xem xét, giải quyết theo thẩm quyền./.
| null | null | null | null | null |
|
135912
|
https://vbpl.vn/camau/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=135912&Keyword=
| "Sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số điều của Quy định về việc thực hiệ(...TRUNCATED)
|
23/2019/QĐ-UBND
|
07/06/2019
|
Quyết định
|
20/06/2019
|
bản chính
|
...
|
Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau / Phó Chủ tịch / Trần Hồng Quân
|
tỉnh Cà Mau
|
Còn hiệu lực
| "<div class=\"toanvancontent\" id=\"toanvancontent\">\n <p style=\"text-align:cen(...TRUNCATED)
| "**QUYẾT ĐỊNH**\n\nSửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số điều của Quy định v(...TRUNCATED)
|
Văn hóa Thể thao và Du lịch
| null | null | null |
|
122619
|
https://vbpl.vn/yenbai/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=122619&Keyword=
| "Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 4, Khoản 2 Điều 6 tại Quy định một số mức(...TRUNCATED)
|
08/2017/QĐ-UBND
|
19/06/2017
|
Quyết định
|
01/07/2017
|
...
|
Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái / Chủ tịch / Đỗ Đức Duy
|
Tỉnh Yên Bái
|
Còn hiệu lực
| "<div class=\"toanvancontent\" id=\"toanvancontent\">\n <p>\n\t </p>\n<p ali(...TRUNCATED)
| "**QUYẾT ĐỊNH**\n\n**Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 4, Khoản 2 Điều 6 tại Quy(...TRUNCATED)
|
Tài chính
| null | null | null |
||
161773
|
https://vbpl.vn/angiang/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=161773&Keyword=
| "Bãi bỏ Quyết định số 76/2017/QĐ-UBND ngày 02 tháng 11 năm 2017 của Ủy ban nhân d(...TRUNCATED)
|
29/2023/QĐ-UBND
|
12/07/2023
|
Quyết định
|
24/07/2023
|
...
|
Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang / Chủ tịch / Nguyễn Thanh Bình
|
Tỉnh An Giang
|
Còn hiệu lực
| "<div class=\"toanvancontent\" id=\"toanvancontent\">\n <p align=\"center\">\n\t<(...TRUNCATED)
| "**QUYẾT ĐỊNH**\n\n**Bãi bỏ Quyết định số** **76/2017****/QĐ-UBND ngày** **02** **t(...TRUNCATED)
| null | null | null | null | null |
|
154640
|
https://vbpl.vn/binhduong/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=154640&Keyword=
| "Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của S(...TRUNCATED)
|
19/2022/QĐ-UBND
|
04/07/2022
|
Quyết định
|
15/07/2022
|
...
|
Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương / Chủ tịch / Võ Văn Minh
|
\
|
Còn hiệu lực
| "<div class=\"toanvancontent\" id=\"toanvancontent\">\n <p align=\"center\">\n\t<(...TRUNCATED)
| "**QUYẾT ĐỊNH**\n\n**Ban hành Quy định** **chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn**\n\n*(...TRUNCATED)
|
Tư pháp
| null | null | null |
||
9732
|
https://vbpl.vn/TW/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=9732&Keyword=
| "Quy định chế độ thu, nộp quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký kết hôn, côn(...TRUNCATED)
|
Không số
|
24/04/1995
|
Thông tư
|
24/04/1995
|
Công báo điện tử;
|
...
|
Bộ Tài chính / Thứ trưởng / Vũ Mộng Giao
|
Toàn quốc
|
Còn hiệu lực
| "<div class=\"toanvancontent\" id=\"toanvancontent\">\n <p>\n\t\n</p>\n<p>\n\t\n<(...TRUNCATED)
| "**THÔNG TƯ**\n\n**LIÊN BỘ TÀI CHÍNH - TƯ PHÁP NGÀY 24 THÁNG 4 NĂM 1995**\n\n**QUY ĐỊ(...TRUNCATED)
| null | null | null | null | null |
20435
|
https://vbpl.vn/hanoi/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=20435&Keyword=
| "Về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chi tiết khu đô thị mới Trung Hoà - N(...TRUNCATED)
|
75/2001/QĐ-UB
|
18/09/2001
|
Quyết định
|
03/10/2001
|
STP TP Hà Nội ;
|
...
|
UBND thành phố Hà Nội / Chủ tịch / Hoàng Văn Nghiên
|
Hà Nội
|
Còn hiệu lực
| "<div class=\"toanvancontent\" id=\"toanvancontent\">\n <p class=\"MsoNormal\" st(...TRUNCATED)
| "**QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ**\n\n***Về việc phê duyệt điều c(...TRUNCATED)
| null | null | null | null | null |
This is a corpus of Vietnamese legal documents enacted from 1992 onwards. The data was systematically collected from vbpl.vn, the official national database of legal documents from the Vietnamese Ministry of Justice.
The dataset includes the full text of legal documents in Markdown format, along with associated metadata such as titles, effective status, and relationships to other documents.
All documents were scraped from the official portal of the Vietnamese Ministry of Justice: vbpl.vn. This source ensures a high degree of authenticity and reliability.
If you use this dataset, please cite the source of the documents:
vbpl.vn - The National Database of Legal Documents, Ministry of Justice, Vietnam.