Datasets:
audio
audioduration (s) 3
9.96
| text
stringlengths 14
241
|
|---|---|
Đây là câu chuyện về một trong những vụ gian lận kế toán lớn nhất lịch sử. Hàng tỷ đô bị cướp mất, hàng chục nghìn công việc biến mất, hàng chục tội án,
|
|
một lãnh đạo cấp cao tự tử và đằng sau là điển hình về lòng tham vô hạn của con người.
|
|
Đây cũng là một câu chuyện về một công ty chỉ mất 10 năm để được định giá lên đến 60 tỷ đô
|
|
và trở thành doanh nghiệp lớn thứ 7 trong lịch sử nước Mỹ mà chỉ trong vòng một tháng đã phá sản và biến mất hoàn toàn.
|
|
Công ty đang được nhắc đến đây là Enron. Ban đầu mình cứ nghĩ vụ việc này nó có vẻ đơn giản,
|
|
nhưng đến khi mình càng đọc nhiều hơn, mình càng nghiên cứu sâu hơn, mình thấy là nó thực sự phức tạp.
|
|
Đã có nhiều chuyên gia tài chính nói rằng là không một ai thực sự hiểu Enron đã làm gì
|
|
và để cho họ có thể lừa được tất cả mọi người từ người dân cho đến tổ chức chính phủ, cho đến các doanh nghiệp
|
|
mà trong một khoảng thời gian khá là dài thì thực sự mọi thứ ở bên trong nó phải vận hành rất là trơn tru
|
|
và được che đậy rất là khéo léo đúng không các bạn? Vì vậy để làm ra được video này, mình đã phải mất từ 14 cho đến 15, 16 tiếng gì đó,
|
|
hơn 100 tài liệu lớn nhỏ khác nhau. Và tính đến bây giờ thì nó là video tài chính mà mình mất nhiều thời gian nhất.
|
|
Vì vậy nên là các bạn hãy nhớ nghe kĩ một chút nha, nó có rất nhiều thông tin ở trong.
|
|
Ok, chúng ta cùng bắt đầu nhá! Câu chuyện bắt đầu vào năm 1985 khi công ty chuyên về khí đốt tự nhiên Houston Natural Gas Corporation
|
|
thành lập vào năm 1940 và đặt trụ sở ở Houston, Texas.
|
|
Sắp nhập vào một công ty năng lượng rất là có tiếng vào thời điểm đó mang tên Internorth,
|
|
thành lập từ năm 1931 và có trụ sở ở Nebraska.
|
|
Một câu chuyện đằng sau, Houston Natural Gas là năm 1984,
|
|
công ty đã thành công trong việc không để cho một công ty năng lượng đối thủ nào mua lại.
|
|
Và với chiến tích đó, công ty đã thuê Ken Lay làm quản lý.
|
|
Với kế hoạch ban đầu của vụ sắp nhập ngay một năm sau đó, là giám đốc của Internorth đứng lên lãnh đạo và hoạt động hai văn phòng ở cả hai bang.
|
|
Nhưng Ken Lay đã thương thảo để công ty mới chỉ hoạt động ở Houston, Texas mà thôi.
|
|
Và ông sẽ là người đứng lên cầm quyền và đổi tên công ty thành Enron.
|
|
Lúc này, Enron vẫn thuần là một doanh nghiệp sản xuất, cung cấp và phân phối khí ga tự nhiên và điện.
|
|
Tuy đây đã là một ngành công nghiệp tỷ đô lúc bấy giờ,
|
|
nhưng Ken Lay thì không dừng lại ở đó. Một trong những việc làm đầu tiên của Ken Lay dưới cương vị lãnh đạo Enron
|
|
là đẩy hai nhà đầu tư có cổ phần lớn nhất lúc bấy giờ,
|
|
là Erwin Jacobs, một nhà đầu tư cá nhân,
|
|
và tập đoàn Lusadia National Corporation ra khỏi danh sách các cổ đông lớn
|
|
với mức giá cao hơn giá cổ phiếu lúc bấy giờ. Erwin nắm 5,1 triệu cổ phiếu Enron và Lusadia nắm 2,3 triệu cổ phiếu.
|
|
Hai cổ đông này nắm tổng thể 16,4% số cổ phần của Enron.
|
|
Số tiền phải bỏ ra để mua lại được dự báo là từ 15 triệu đô cho đến 20 triệu đô.
|
|
Vậy nguồn tiền này ở đâu? Ken Lay đã đi vay chính nhân viên của mình thông qua chương trình Employee Stock Ownership Program
|
|
hay ESOP như các bạn đã từng biết. Đây là một bảng cực kỳ thú vị trong tài chính mà mình thấy chưa nhiều công ty Việt Nam sử dụng.
|
|
Hiểu nôm na là việc công ty trả thưởng cho nhân viên thông qua việc tặng chính cổ phần của công ty đó.
|
|
ESOP đóng góp một phần cực lớn trong tổng thu nhập của nhân viên.
|
|
Nếu bạn càng thăng tiến cao hơn, phần lương cứng và thưởng theo performance sẽ không tăng nhiều bằng ESOP.
|
|
Việc nhân viên nắm càng nhiều cổ phần của công ty sẽ càng khiến cho nhân viên đó tăng sự gắn kết với chính công ty của mình.
|
|
Từ đó họ muốn làm việc nhiều hơn, công hiến nhiều hơn,
|
|
nói tốt về công ty của mình nhiều hơn để giúp cho hình ảnh công ty tốt đẹp trước mặt công chúng
|
|
và giúp cho công ty tạo ra lợi nhuận, khiến giá cổ phiếu tăng lên và từ đó chính túi tiền của mình cũng sẽ tăng lên.
|
|
Mục tiêu đằng sau việc làm này được cho là giúp cho công ty nắm quyền kiểm soát nhiều hơn,
|
|
từ đó tránh được cái rủi ro bị mua lại bởi các công ty năng lượng lớn hơn khác.
|
|
Và mặc dù Ken Lay sử dụng ESOP để mua lại cổ phiếu từ hai nhà đầu tư lớn đó,
|
|
nhưng ông lại đi đóng băng cái ESOP này không trả thưởng cho nhân viên mãi lên cho tận 7 năm sau.
|
|
Và nếu các bạn biết đấy, nếu các bạn là nhân viên mà các bạn nghỉ việc thì các bạn sẽ mất ESOP luôn.
|
|
Vào năm 1989, Enron thuê McKinsey, một cái tên đã quá lừng lẫy trong ngành tư vấn quản trị,
|
|
để tìm ra phương thức giúp cho công ty tạo ra nhiều doanh thu hơn nữa.
|
|
Một trong những tư vấn của dự án đó, Jeffrey Skilling, đã đưa ra hướng đi cực kỳ đột phá.
|
|
Ông cho rằng, trong một thị trường chưa được quản lý chặt chẽ,
|
|
giá của khí gas và điện nó sẽ thay đổi liên tục và biến động không ngừng.
|
|
Ngày hôm nay nó có thể 1 giá, và ngày hôm sau nó có thể tăng 10, 20, 30, 50%.
|
|
Vậy sao bây giờ chúng ta không nghĩ ra một trò? Đó là chúng ta không cố định cái giá nó lại.
|
|
Hãy hứa với khách hàng của chúng ta là bây giờ tôi sẽ bán cho anh với mức giá này.
|
|
Khoảng một thời gian sau tôi sẽ deliver cho anh, giao hàng cho anh đúng cái mức giá như thế.
|
|
Như thế khách hàng của chúng ta sẽ rất là thích. Bởi vì họ có thể tính toán được trước ngân sách.
|
|
Họ sẽ phải biết trước là đến cái thời điểm đấy họ sẽ cần phải trả bao nhiêu tiền.
|
|
Thay vì họ phải chờ đến đúng cái mức giá thị trường ngày hôm nay. Đúng không?
|
|
Tóm lại, câu chuyện diễn ra như sau. Khách hàng trả giá hàng hóa trước cho Enron.
|
|
Ở một thời điểm nào đó trong tương lai, cứ cho như là một tháng sau đi.
|
|
Enron sẽ bị ràng buộc về mặt pháp lý cần phải giao hàng cho khách.
|
|
Có thể là khí gas, xăng dầu hay là điện. Ví dụ như là điện đi.
|
|
Nếu giá điện tăng lên trong kỳ, Enron sẽ chấp nhận triệu cái khoản lỗ đó.
|
|
Nhưng mà nếu giá điện giảm xuống thì người mua hàng sẽ phải chịu thiệt.
|
|
Vì đã trả mức giá cao hơn từ trước. Bởi khách hàng của Enron là các công ty dịch vụ tiện ích.
|
|
Rất là ngại rủi ro. Nên là nếu có thể mua chiếc điện với mức giá cố định thì họ sẵn sàng trả một mức phí cao hơn để có thể tham gia vào loại hợp đồng mới lạ này.
|
|
Mở ngoặc cho các bạn một chút. Đây chính là hợp đồng Forward.
|
|
Một trong bốn loại hợp đồng phái sinh chính. Nhưng mà mình xin phép giải thích ở một video khác. Nó không nằm trong phạm vi của video này.
|
|
Đây là bước ngoặt rất lớn của Enron khi mà Ken Lay nghĩ ra được một con đường mới.
|
|
Ông nghĩ nếu mà bây giờ chúng ta đầu tư tài sản cố định, xây nhà máy, xí nghiệp thì nó sẽ tốn rất là nhiều chi phí mà không phải đến bao giờ nó mới đẻ ra lãi.
|
|
Trong khi đó bây giờ nếu mà mình cứ thử chơi cái trò là bán cái hợp đồng này đi.
|
|
Bán lấy hàng trước, lấy tiền về trước xong rồi mình giao hàng sau ấy.
|
|
Thì không những là mình vừa có lãi ngay được mà công ty lại biến thành từ một công ty năng lượng trở thành một tổ chức tài chính mà lại rất là innovative.
|
|
Rất là đổi mới sáng tạo đúng không? Từ đó Enron đã thành lập Gas Bank, một ý tưởng táo bạo của Skilling mà ở đó Enron đóng vai trò đứng giữa các giao dịch mua bán năng lượng,
|
|
đảm bảo nguồn cung đầy đủ và giá là cố định thông qua một mạng lưới dày đặc các nhà cung cấp khí gas và điện đến với người tiêu dùng.
|
|
Với mỗi giao dịch, Enron sẽ ăn một chút tiền tranh lệch.
|
|
Hoạt động này thực sự không khác gì một Investment Bank cả.
|
|
Skilling sau đó đã rời McKinsey để toàn tâm toàn ý cho Enron và trở thành Head của Gas Bank.
|
|
Chỉ trong vòng một vài năm, Skilling đã biến Enron từ một công ty buôn bán năng lượng rất là cơ bản, trở thành một tổ chức tài chính buôn bán các hợp đồng năng lượng phức tạp.
|
|
Khi nãy các bạn đã nhìn thấy Enron tạo ra hợp đồng Forward, hay dịch sát tiếng Việt là hợp đồng kỳ hạn,
|
|
trả tiền trước, giao hàng sau cho những sản phẩm đặc biệt như khí gas, xe lá điện, cho những công ty dịch vụ tiện ích.
|
|
Nhưng một khi Enron thấy những hợp đồng này hoạt động rất là hiệu quả, họ bắt đầu có xu hướng muốn bán thêm những hợp đồng khác cho những sản phẩm khác nữa.
|
|
Ví dụ họ bắt đầu chuyển sang buôn bán hợp đồng gỗ với các công ty sản xuất giấy, hay đặc biệt hơn họ còn buôn bán hợp đồng phái sinh thời tiết.
|
|
Đúng rồi đấy, các bạn không nghe nhầm đâu. Họ buôn bán giao dịch ở thời tiết.
|
|
Hiểu một cách nôm na nhất, đây chính là các hợp đồng bảo hiểm.
|
|
Một số loại hình doanh nghiệp nếu gặp phải thời tiết xấu sẽ bị ảnh hưởng rất nặng nề, ví dụ như là nông nghiệp, du lịch hay là năng lượng.
|
|
Vì vậy họ sẽ trả cho Enron một khoản tiền đảm bảo để dù thời tiết có xảy ra như thế nào đi nữa, họ vẫn không bị ảnh hưởng về doanh số.
|
|
Nếu mưa, gió, bão, bùng, lốc xoáy có xảy ra thì Enron vẫn sẽ đảm bảo chi trả cho phần rủi ro đó.
|
|
Thập niên 90 bùng nổ lên các công ty công nghệ, cũng là thời điểm mà bomvong.com bắt đầu được hình thành.
|
|
Tất nhiên về cái đầu rất là thông minh của mình thì Skilling và Ken Lay không thể bỏ lỡ cái miếng bánh mà đang phình ra to lên từng ngày như vậy được.
|
|
Tận dụng sự phát triển của mạng các quang ở thập niên 90, từ năm 1997,
|
|
Enron đã tạo ra một công ty con để thiết lập mạng lấy các quang ngầm nối từ Portland đến Las Vegas và sau đó tập trung đánh mạnh hơn cho California.
|
|
Vào tháng 1 năm 2000, Ken Lay và Jeff Skilling công bố dự án mang mạng Internet tốc độ cao đến với toàn bộ người dân Mỹ.
|
|
Và tất nhiên rồi, người dân đổ xô nhảy vào mua cổ phiếu của Enron và ngay sau khi họ thông tin,
|
|
khiến giá cổ phiếu nhảy từ 40 đô vào tháng 1 cho lên lên 90 đô vào mùa hè năm đó, giống như bao nhiêu công ty công nghệ khác ở thời điểm đó.
|
|
Từ đó, Enron bắt đầu tạo ra các hợp đồng phái sinh tài chính trên mạng.
|
|
Các hợp đồng phái sinh trên băng thông Internet và bán cho các công ty viễn thông.
|
|
Tất cả những sản phẩm này trước đây chưa từng được tạo ra để mua bán trên sàn giao dịch bao giờ.
|
|
Nhưng qua bàn tay của Enron, mọi thứ đều có thể. Từ khí đốt tự nhiên, than, rồi đến cả giao dịch phái sinh trên băng thông Internet nữa.
|
|
Nó dễ dàng như việc các bạn mua cổ phiếu hay là trái phiếu bây giờ vậy. Thực sự đây là một ý tưởng rất là xuất chúng.
|
|
Từ những năm 1991, Enron đã đi tìm kiếm cơ hội đầu tư vào các công ty năng lượng lớn trên thế giới.
|
End of preview. Expand
in Data Studio
Dataset Tiếng Việt (Voice Nữ)
Đây là bộ dữ liệu bao gồm file âm thanh và transcript tương ứng, được sử dụng cho việc train mô hình TTS (Text-to-Speech).
Cấu trúc dữ liệu
- audio: File âm thanh (.wav)
- text: Nội dung văn bản tương ứng
Cách sử dụng
from datasets import load_dataset
dataset = load_dataset("doduy1911/voiceNamNam", split="train")
# Nghe thử mẫu đầu tiên
print(dataset[0]["text"])
- Downloads last month
- 22