anchor
stringlengths
1
594
positive
stringlengths
1
1.02k
negative
stringlengths
1
1.2k
tôi muốn thay đổi địa chỉ của mình trong đơn đăng ký sở hữu trí tuệ, tôi có thể làm gì
sửa đổi, bổ sung, tách, chuyển đổi đơn đăng ký sở hữu công nghiệp 1. trước khi cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp thông báo từ chối cấp văn bằng bảo hộ hoặc quyết định cấp văn bằng bảo hộ, người nộp đơn có các quyền sau đây: a) sửa đổi, bổ sung đơn; b) tách đơn; c) yêu cầu ghi nhận thay đổi về tên, địa chỉ của người nộp đơn; d) yêu cầu ghi nhận thay đổi người nộp đơn do chuyển nhượng đơn theo hợp đồng, do thừa kế, kế thừa hoặc theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; đ) chuyển đổi đơn đăng ký sáng chế có yêu cầu cấp bằng độc quyền sáng chế thành đơn đăng ký sáng chế có yêu cầu cấp bằng độc quyền giải pháp hữu ích và ngược lại. 2. người yêu cầu thực hiện các thủ tục quy định tại khoản 1 điều này phải nộp phí và lệ phí.
điều 7. phí, lệ phí sở hữu công nghiệp 1. người nộp đơn và người sử dụng dịch vụ sở hữu công nghiệp phải nộp phí, lệ phí theo quy định của bộ tài chính và phí dịch vụ khác theo quy định. 2. việc thu phí, lệ phí được thực hiện như sau: a) khi tiếp nhận đơn hoặc yêu cầu tiến hành các thủ tục có quy định thu phí, lệ phí, cục sở hữu trí tuệ yêu cầu người nộp đơn nộp phí, lệ phí theo quy định (lập phiếu báo thu cho người nộp đơn); b) khi thu phí, lệ phí, cục sở hữu trí tuệ lập biên lai thu phí, lệ phí làm chứng từ nộp phí, lệ phí có ghi rõ các khoản và mức phí, lệ phí đã thu, lưu vào hồ sơ đơn để phục vụ việc thẩm định hình thức đơn; c) trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của cục sở hữu trí tuệ, việc thu phí, lệ phí được xác định thông qua bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí trong đơn. chương ii xử lý đơn đăng ký xác lập quyền sở hữu công nghiệp mục 1. những quy định chung về xử lý đơn đăng ký xác lập quyền sở hữu công nghiệp
tôi muốn thay đổi địa chỉ của mình trong đơn đăng ký sở hữu trí tuệ, tôi có thể làm gì
2. người yêu cầu thực hiện các thủ tục quy định tại khoản 1 điều này phải nộp phí và lệ phí. 3. việc sửa đổi, bổ sung đơn đăng ký sở hữu công nghiệp không được mở rộng phạm vi đối tượng đã bộc lộ hoặc nêu trong đơn và không được làm thay đổi bản chất của đối tượng yêu cầu đăng ký nêu trong đơn, đồng thời phải bảo đảm tính thống nhất của đơn.4. trong trường hợp tách đơn thì ngày nộp đơn của đơn được tách được xác định là ngày nộp đơn của đơn ban đầu.
điều 47. đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp 1. trước khi đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính sang quận, huyện, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác nơi đặt trụ sở chính dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý, doanh nghiệp phải thực hiện các thủ tục với cơ quan thuế liên quan đến việc chuyển địa điểm theo quy định của pháp luật về thuế. 2. trường hợp chuyển địa chỉ trụ sở chính, doanh nghiệp gửi hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đến phòng đăng ký kinh doanh nơi đặt trụ sở mới. hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau đây: a) thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký;b) nghị quyết, quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; nghị quyết, quyết định và bản sao biên bản họp của hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh, của đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về việc chuyển địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp.
thông tư 23/2022/tt-bqp có quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật mật mã cho các sản phẩm mật mã nào
điều 1. ban hành kèm theo thông tư này quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đặc tính kỹ thuật mật mã sử dụng trong các sản phẩm mật mã dân sự thuộc nhóm sản phẩm bảo mật luồng ip sử dụng công nghệ ipsec và tls. ký hiệu: qcvn 01:2022/bqp.
các tài liệu, trang thiết bị kỹ thuật và nghiệp vụ mật mã để bảo vệ thông tin.
nếu có một văn bản quy phạm pháp luật được ban hành trước đây nhưng nay bị bãi bỏ bởi thông tư này, thì các quyền lợi của tôi theo văn bản cũ có còn được đảm bảo không
điều 2. hiệu lực thi hành thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2025.
2. văn bản quy phạm pháp luật bị bãi bỏ bằng văn bản của chính cơ quan, người có thẩm quyền đã ban hành văn bản đó hoặc bằng văn bản của cơ quan, người có thẩm quyền, trừ trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 điều 54 của luật này.3. văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc đình chỉ việc thi hành văn bản khác phải xác định rõ tên văn bản, phần, chương, mục, tiểu mục, điều, khoản, điểm của văn bản bãi bỏ hoặc đình chỉ việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật quy định tại khoản 1 và khoản 2 điều này phải được đăng tải trên công báo điện tử, cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. 4. ban hành văn bản quy phạm pháp luật thay thế văn bản quy phạm pháp luật hiện hành thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) thay đổi cơ bản chính sách, phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng; b) sửa đổi, bổ sung về nội dung quá một phần hai tổng số điều.b) sửa đổi, bổ sung về nội dung quá một phần hai tổng số điều.
nhà đầu tư có được điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu chế xuất không
điều 11. điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp 1. trong quá trình đầu tư, nhà đầu tư được điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp.
điều 10. điều kiện đối với nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp
nhà đầu tư có được điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu chế xuất không
quy hoạch xây dựng khu công nghiệp để dành một phần diện tích đất phát triển nhà ở, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng cho người lao động làm việc trong khu công nghiệp theo quy định tại khoản 9 điều 77 của luật đầu tư; c) giảm quy mô diện tích của khu công nghiệp để hạn chế nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến môi trường sống của người dân xung quanh; d) do điều chỉnh quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch.
chuẩn, quy chuẩn của đơn vị ở cần di dời để giảm mật độ dân cư theo quy hoạch;đ) khu vực đô thị có các công trình kiến trúc có giá trị, các di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh cần được bảo vệ, tu bổ nhưng có các công trình xây dựng xung quanh không phù hợp với việc bảo vệ; e) khu vực đô thị có trụ sở cơ quan, đơn vị, cơ sở phải di dời theo quy định của pháp luật, có cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ hoặc để xảy ra sự cố gây mất an toàn cho sức khỏe, tính mạng của người dân.
nhà đầu tư có được điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu chế xuất không
2. điều kiện, trình tự, thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư và các quy định sau đây: a) văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư phải có nội dung giải trình việc đáp ứng các quy định tại khoản 3 điều này; b) nội dung thẩm định điều chỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư bao gồm các nội dung theo quy định của pháp luật về đầu tư và việc đáp ứng các điều kiện theo quy định tại khoản 3 điều này (nếu có).3. dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp được điều chỉnh giảm quy mô diện tích và không phải điều chỉnh phương án phát triển hệ thống khu công nghiệp theo quy định của pháp luật về quy hoạch nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng kéo dài, ảnh hưởng đến hiệu quả, tiến độ đầu tư của khu công nghiệp; b) điều chỉnh quy hoạch xây dựng khu công nghiệp để dành một phần diện tích đất phát triển nhà ở, công trình
điều 8. điều chỉnh giảm diện tích khu công nghiệp, đưa khu công nghiệp ra khỏi quy hoạch phát triển khu công nghiệp 1. khu công nghiệp đã có trong quy hoạch được điều chỉnh giảm diện tích đất quy hoạch đã được phê duyệt hoặc đưa ra khỏi quy hoạch phát triển khu công nghiệp để phù hợp với sự thay đổi, điều chỉnh về quy hoạch có liên quan, khả năng thu hút đầu tư của khu công nghiệp; đáp ứng các yêu cầu về quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên và di tích lịch sử, văn hóa; nhu cầu chuyển đổi mục đích đất khu công nghiệp sang xây dựng đô thị, nhà ở, công trình xã hội, văn hóa, thể thao cho công nhân trong khu công nghiệp. 2. việc phê duyệt điều chỉnh giảm diện tích khu công nghiệp, đưa khu công nghiệp ra khỏi quy hoạch phát triển khu công nghiệp của cấp có thẩm quyền là căn cứ để thực hiện các thủ tục điều chỉnh quy hoạch xây dựng khu công nghiệp, chuyển đổi mục đích sử dụng đất khu công nghiệp theo quy định pháp luật có liên quan.
nếu tôi chậm thanh toán giá trị nộp ngân sách nhà nước thì sẽ bị xử lý như thế nào
2. thời hạn thanh toán giá trị nộp ngân sách nhà nước: a) trường hợp giá trị nộp ngân sách nhà nước dưới 1.000 tỷ: nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án thanh toán tối đa 02 lần; trong đó lần 1 thanh toán tối thiểu bằng 50% giá trị nộp ngân sách nhà nước trong vòng 01 tháng kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực, lần 2 thanh toán toàn bộ giá trị nộp ngân sách nhà nước còn lại trong vòng 03 tháng kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực;b) trường hợp giá trị nộp ngân sách nhà nước trên 1.000 tỷ: nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án thanh toán tối đa 03 lần; trong đó lần 1 thanh toán tối thiểu bằng 40% giá trị nộp ngân sách nhà nước trong vòng 02 tháng kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực, lần 2 thanh toán tối thiểu 30% giá trị nộp ngân sách nhà nước trong vòng 04 tháng kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực, lần 3 thanh toán toàn bộ giá trị nộp ngân sách nhà nước còn lại trong vòng 12 tháng kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực; c) hợp đồng dự án quy định cụ thể tiến độ, giá trị nộp ngân sách nhà nước.
10. bố trí đầy đủ, kịp thời vốn chủ sở hữu theo tiến độ thực hiện dự án đầu tư: phải đảm bảo đủ nguồn vốn chủ sở hữu theo tiến độ thực hiện dự án đối với các hạng mục phải chi từ vốn chủ sở hữu; khi quyết toán công trình hoàn thành dự án phải đảm bảo đủ vốn chủ sở hữu theo tỷ lệ đã đăng ký khi nộp hồ sơ đề nghị cấp bảo lãnh. 11. chuyển doanh thu của dự án đầu tư ngay khi phát sinh vào tài khoản dự án theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn vay được chính phủ bảo lãnh trong tổng giá trị vốn vay của dự án đó. cam kết duy trì số dư trong tài khoản dự án (bằng nguyên tệ hoặc bằng đồng việt nam theo tỷ giá quy đổi của ngân hàng phục vụ) từ năm đầu tiên phát sinh nghĩa vụ trả nợ để đảm bảo trả nợ vay đúng hạn theo quy định.12. thường xuyên đánh giá các rủi ro tiềm ẩn của doanh nghiệp, dự án và nghiên cứu thực hiện các nghiệp vụ phòng ngừa rủi ro đối với khoản vay, khoản phát hành trái phiếu theo thẩm quyền để đảm bảo khả năng trả nợ của doanh nghiệp.
nếu tôi chậm thanh toán giá trị nộp ngân sách nhà nước thì sẽ bị xử lý như thế nào
4. xử lý đối với việc chậm thanh toán giá trị nộp ngân sách nhà nước4. xử lý đối với việc chậm thanh toán giá trị nộp ngân sách nhà nước a) hợp đồng dự án quy định cụ thể phương án xử lý trong trường hợp nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án chậm thanh toán giá trị nộp ngân sách nhà nước, bao gồm việc phạt tiền chậm thanh toán và các biện pháp khác theo quy định pháp luật. b) việc phạt tiền chậm thanh toán được thực hiện như sau: mức tính tiền chậm thanh toán bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền chậm thanh toán; thời gian tính tiền chậm thanh toán được tính liên tục kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh tiền chậm thanh toán đến ngày liền kề trước ngày số tiền đã thanh toán vào ngân sách nhà nước.5. nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án được coi là vi phạm nghiêm trọng việc thực hiện nghĩa vụ quy định tại hợp đồng theo quy định tại điểm d khoản 2 điều 52 luật ppp trong trường hợp không thanh toán đủ toàn bộ giá trị nộp ngân sách nhà nước trong 03 tháng kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực trong trường hợp giá trị nộp ngân sách nhà
điều 10. xử lý nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp chậm đưa đất vào sử dụng
nếu tôi chậm thanh toán giá trị nộp ngân sách nhà nước thì sẽ bị xử lý như thế nào
3. nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án phải giải ngân vốn chủ sở hữu có giá trị tối thiểu bằng 15% tổng mức đầu tư dự án trong lần thanh toán đầu tiên. việc giải ngân vốn chủ sở hữu trong các lần tiếp theo (nếu có) thực hiện theo hợp đồng dự án.
xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế
nếu tôi chậm thanh toán giá trị nộp ngân sách nhà nước thì sẽ bị xử lý như thế nào
điều 14. giá trị và thời hạn nộp ngân sách nhà nước 1. giá trị nộp ngân sách nhà nước tại hợp đồng dự án căn cứ quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư.
điều 36. lùi thời hạn thanh toán
nếu tôi chậm thanh toán giá trị nộp ngân sách nhà nước thì sẽ bị xử lý như thế nào
nhà nước trong 03 tháng kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực trong trường hợp giá trị nộp ngân sách nhà nước dưới 1.000 tỷ; trong 12 tháng kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực trong trường hợp giá trị nộp ngân sách nhà nước trên 1.000 tỷ. chương iv điều khoản thi hành
3. nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án phải giải ngân vốn chủ sở hữu có giá trị tối thiểu bằng 15% tổng mức đầu tư dự án trong lần thanh toán đầu tiên. việc giải ngân vốn chủ sở hữu trong các lần tiếp theo (nếu có) thực hiện theo hợp đồng dự án.
nếu công ty tôi nhận được tiền hỗ trợ từ quỹ này, nhưng sau đó cũng nhận được hỗ trợ cho cùng một hạng mục từ một nguồn khác của chính phủ, tôi có phải trả lại tiền không
điều 4. bồi hoàn hỗ trợ chi phí 1. doanh nghiệp đã nhận hỗ trợ chi phí phải bồi hoàn số tiền hỗ trợ chi phí trong các trường hợp sau: a) không đáp ứng tiêu chí, điều kiện và cam kết quy định tại điều 18 nghị định này; b) không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 3 điều 21 nghị định này; c) hạng mục chi phí đã được hỗ trợ từ quỹ khác hoặc hình thức hỗ trợ khác của chính phủ. d) giả mạo hồ sơ, sử dụng chứng từ bất hợp pháp, kê khai không chính xác thông tin dẫn đến việc xác định số tiền hỗ trợ chi phí được hưởng cao hơn mức thực tế đáp ứng. đ) doanh nghiệp hoặc nhà đầu tư có dự án thuộc đối tượng hỗ trợ chi phí đầu tư ban đầu không đáp ứng các tiêu chí, điều kiện, hạng mục hỗ trợ chi phí đầu tư ban đầu quy định tại mục 2
3. doanh nghiệp tự kê khai và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của các số liệu, thông tin, nội dung trong hồ sơ thực hiện thủ tục hỗ trợ chi phí.4. mức hỗ trợ chi phí tại chương iii nghị định này thực hiện theo mức đề nghị của doanh nghiệp đáp ứng điều kiện hỗ trợ, theo quyết định xét duyệt và theo nguyên tắc quy định tại điều 27 nghị định này. 5. mỗi doanh nghiệp, dự án được chi hỗ trợ tối đa 5 năm, trừ trường hợp được kéo dài thêm thời gian áp dụng theo quyết định của thủ tướng chính phủ. 6. trường hợp doanh nghiệp đồng thời thuộc đối tượng hưởng hỗ trợ từ quỹ này và từ quỹ khác hoặc hình thức hỗ trợ khác của chính phủ cho cùng một hạng mục hỗ trợ chi phí thì doanh nghiệp được lựa chọn loại hình hỗ trợ áp dụng theo nguyên tắc chỉ được áp dụng hỗ trợ cho hạng mục này từ một quỹ hoặc một hình thức hỗ trợ, trừ trường hợp chính phủ có quy định khác hoặc được thủ tướng chính phủ quyết định áp dụng khác.
người phạm tội cố ý làm lộ bí mật công tác quân sự có thể bị phạt bao nhiêu năm tù
điều 404. tội cố ý làm lộ bí mật công tác quân sự 1. người nào cố ý làm lộ bí mật công tác quân sự, nếu không thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điều 110, 337 và 361 của bộ luật này, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 05 năm. 2. phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm: a) là chỉ huy hoặc sỹ quan; b) trong khu vực có chiến sự; c) trong chiến đấu; d) gây hậu quả nghiêm trọng, rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.
125. sửa đổi, bổ sung tên điều, các khoản 1, 2 và 3 điều 337 như sau: “điều 337. tội cố ý làm lộ bí mật nhà nước; tội chiếm đoạt, mua bán hoặc tiêu hủy vật hoặc tài liệu bí mật nhà nước 1. người nào cố ý làm lộ bí mật nhà nước, chiếm đoạt, mua bán hoặc tiêu hủy vật hoặc tài liệu bí mật nhà nước, nếu không thuộc trường hợp quy định tại điều 110 của bộ luật này, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm. 2. phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm: a) bí mật nhà nước thuộc độ tối mật; b) lợi dụng chức vụ, quyền hạn; c) gây tổn hại về quốc phòng, an ninh, đối ngoại, kinh tế, văn hóa. 3. phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm: a) có tổ chức; b) bí mật nhà nước thuộc độ tuyệt mật; c) phạm tội 02 lần trở lên; d) gây tổn hại về chế độ chính trị, độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.”.
người phạm tội cố ý làm lộ bí mật công tác quân sự có thể bị phạt bao nhiêu năm tù
điều 110. tội gián điệp 1. người nào có một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình: a) hoạt động tình báo, phá hoại hoặc gây cơ sở để hoạt động tình báo, phá hoại chống nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam; b) gây cơ sở để hoạt động tình báo, phá hoại theo sự chỉ đạo của nước ngoài; hoạt động thám báo, chỉ điểm, chứa chấp, dẫn đường hoặc thực hiện hành vi khác giúp người nước ngoài hoạt động tình báo, phá hoại; c) cung cấp hoặc thu thập nhằm cung cấp bí mật nhà nước cho nước ngoài; thu thập, cung cấp tin tức, tài liệu khác nhằm mục đích để nước ngoài sử dụng chống nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam. 2. phạm tội trong trường hợp ít nghiêm trọng, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 15 năm. 3. người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm. 4. người đã nhận làm gián điệp, nhưng không thực hiện nhiệm vụ được giao và tự thú, thành khẩn khai báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, thì được miễn trách nhiệm hình sự về tội này.
điều 362. tội vô ý làm lộ bí mật công tác; tội làm mất tài liệu bí mật công tác 1. người nào vô ý làm lộ bí mật công tác hoặc làm mất tài liệu bí mật công tác thuộc một trong các trường hợp sau đây, nếu không thuộc trường hợp quy định tại điều 338 của bộ luật này, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm: a) gây ảnh hưởng xấu đến hoạt động của cơ quan, tổ chức; b) gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng; c) để người khác sử dụng thực hiện tội phạm ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng. 2. phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm: a) gây thiệt hại về tài sản 500.000.000 đồng trở lên; b) để người khác sử dụng thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng. 3. người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
người phạm tội cố ý làm lộ bí mật công tác quân sự có thể bị phạt bao nhiêu năm tù
điều 361. tội cố ý làm lộ bí mật công tác; tội chiếm đoạt, mua bán hoặc tiêu hủy tài liệu bí mật công tác 1. người nào cố ý làm lộ bí mật công tác hoặc chiếm đoạt, mua bán, tiêu hủy tài liệu bí mật công tác, nếu không thuộc trường hợp quy định tại các điều 110, 337 và 342 của bộ luật này, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm. 2. phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm: a) có tổ chức; b) phạm tội 02 lần trở lên; c) thu lợi bất chính 50.000.000 đồng trở lên; d) gây thiệt hại về tài sản 100.000.000 đồng trở lên; đ) gây ảnh hưởng xấu đến hoạt động của cơ quan, tổ chức; e) để người khác sử dụng thực hiện hành vi vi phạm pháp luật. 3. người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
điều 407. tội làm mất tài liệu bí mật công tác quân sự 1. người nào làm mất tài liệu bí mật công tác quân sự, nếu không thuộc một trong các trường hợp quy định tại điều 338 và điều 362 của bộ luật này, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm. 2. phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm: a) là chỉ huy hoặc sỹ quan; b) trong khu vực có chiến sự; c) trong chiến đấu; d) gây hậu quả nghiêm trọng, rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.
người phạm tội cố ý làm lộ bí mật công tác quân sự có thể bị phạt bao nhiêu năm tù
điều 337. tội cố ý làm lộ bí mật nhà nước; tội chiếm đoạt, mua bán, tiêu hủy tài liệu bí mật nhà nước 1. người nào cố ý làm lộ hoặc mua bán bí mật nhà nước, nếu không thuộc trường hợp quy định tại điều 110 của bộ luật này, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm. 2. phạm tội trong những trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm: a) bí mật nhà nước thuộc độ tối mật; b) lợi dụng chức vụ, quyền hạn; c) gây tổn hại về quốc phòng, an ninh, đối ngoại, kinh tế, văn hóa. 3. phạm tội trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm: a) có tổ chức; b) bí mật nhà nước thuộc độ tuyệt mật; c) phạm tội 02 lần trở lên; d) gây tổn hại về chế độ chính trị, độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ. 4. người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
điều 108. tội phản bội tổ quốc 1. công dân việt nam nào câu kết với nước ngoài nhằm gây nguy hại cho độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của tổ quốc, chế độ xã hội chủ nghĩa và nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam, tiềm lực quốc phòng, an ninh, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình. 2. phạm tội trong trường hợp có nhiều tình tiết giảm nhẹ, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm. 3. người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.
tôi muốn hỏi về việc lập kế hoạch khai thác tài nguyên biển. ai là người có trách nhiệm chính trong việc này
đảo; d) xây dựng, hoàn thiện, trình chính phủ quy hoạch, kế hoạch sử dụng biển; quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ trên phạm vi cả nước; đ) xây dựng, hoàn thiện, trình thủ tướng chính phủ phê duyệt chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ có phạm vi liên tỉnh;e) cung cấp cho các bộ, ngành và địa phương có biển có liên quan các thông tin về chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo; quy hoạch, kế hoạch sử dụng biển; quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ trên phạm vi cả nước; chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ có phạm vi liên tỉnh; g) kiểm tra, giám sát việc thực hiện chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo; quy hoạch, kế hoạch sử dụng biển; quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ trên phạm vi cả nước; chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ có phạm vi liên tỉnh.
1. bộ tài nguyên và môi trường có trách nhiệm chủ trì: a) tổ chức nghiên cứu, điều tra, đánh giá tình trạng ô nhiễm, xác định nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường biển, hải đảo, lập bản đồ phân vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển, hải đảo trên phạm vi cả nước; điều tra, đánh giá sức chịu tải môi trường của khu vực biển, hải đảo ở vùng rủi ro ô nhiễm cao hoặc rất cao; công bố các khu vực biển, hải đảo không còn khả năng tiếp nhận chất thải; công khai thông tin môi trường biển và hải đảo theo quy định của pháp luật;b) tổ chức hoạt động theo dõi, giám sát và cảnh báo sự cố môi trường, thiên tai trên biển, hải đảo; xây dựng chiến lược và kế hoạch hành động thích ứng với mực nước biển dâng; phối hợp với các bộ, ngành, cơ quan liên quan và địa phương ven biển ứng phó kịp thời và khắc phục có hiệu quả sự cố tràn dầu, hóa chất độc trên biển và các sự cố môi trường, thiên tai trên biển, hải đảo; c) cung cấp các thông tin thu thập được từ hệ thống quan trắc, giám sát tổng hợp tài nguyên, môi trường biển và hải đảo về
tôi muốn hỏi về việc lập kế hoạch khai thác tài nguyên biển. ai là người có trách nhiệm chính trong việc này
vùng bờ; chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ có phạm vi liên tỉnh;c) xây dựng, hoàn thiện, phê duyệt chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ thuộc phạm vi quản lý của địa phương; d) xây dựng báo cáo định kỳ hàng năm về tình hình tổ chức thực hiện chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo; quy hoạch, kế hoạch sử dụng biển; quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ; chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ thuộc phạm vi quản lý của địa phương gửi bộ tài nguyên và môi trường theo quy định của pháp luật.
định hướng và tổ chức không gian cho việc sử dụng các vùng biển Việt Nam, được lập và phê duyệt theo quy định của Luật biển Việt Nam.
tôi muốn hỏi về việc lập kế hoạch khai thác tài nguyên biển. ai là người có trách nhiệm chính trong việc này
điều 63. ph ối hợp l ập và t ổ chức thực hiện chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo; quy hoạch, kế hoạch sử dụng biển; quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ; chương trình quản lý tổng h ợ p tài nguyên vùng bờ
điều 24. bộ tài nguyên và môi trường 1. chủ trì, phối hợp với bộ quốc phòng, bộ, ngành liên quan, ủy ban nhân dân cấp tỉnh ven biển về xây dựng chương trình, kế hoạch, quy hoạch, dự án về khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển gắn với bảo vệ chủ quyền quốc gia, quốc phòng, an ninh trong khu vực biên giới biển. 2. phối hợp với bộ quốc phòng, bộ công an, bộ ngoại giao, các bộ, ngành liên quan xây dựng chiến lược, chính sách, đề án về quốc phòng, an ninh, ngoại giao gắn với phát triển kinh tế - xã hội trong khu vực biên giới biển; tham gia thẩm định các quy hoạch, đề án thành lập khu bảo tồn biển trong khu vực biên giới biển. 3. phối hợp với bộ quốc phòng, bộ công an, bộ tư pháp, các bộ, ngành liên quan, ủy ban nhân dân cấp tỉnh ven biển trong hoạt động tuyên truyền về biển, đảo, kiểm tra, kiểm soát các hoạt động nghiên cứu, điều tra, khảo sát, thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển trong khu vực biên giới biển.
tôi muốn hỏi về việc lập kế hoạch khai thác tài nguyên biển. ai là người có trách nhiệm chính trong việc này
1. bộ tài nguyên và môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành có liên quan: a) điều tra, đánh giá tổng quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, môi trường, tiềm năng tài nguyên, hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên vùng bờ, các vùng biển và hải đảo; dự báo xu thế biến động tài nguyên và môi trường, tác động của biến đổi khí hậu, nước biển dâng đối với tài nguyên và môi trường vùng bờ, các vùng biển và hải đảo; nhu cầu khai thác, sử dụng tài nguyên và yêu cầu bảo vệ môi trường vùng bờ, các vùng biển và hải đảo;b) xác định mục tiêu, định hướng về điều tra cơ bản, nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế, khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường vùng bờ, các vùng biển và hải đảo; phân vùng khai thác, sử dụng tài nguyên vùng bờ, các vùng biển; c) xây dựng, hoàn thiện, trình chính phủ phê duyệt chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo; d) xây dựng, hoàn thiện, trình chính phủ quy hoạch, kế hoạch sử dụng biển; quy hoạch tổng thể
điều 15. trách nhiệm của cơ quan lập quy hoạch
tôi muốn hỏi về việc lập kế hoạch khai thác tài nguyên biển. ai là người có trách nhiệm chính trong việc này
2. các bộ, ngành có trách nhiệm: a) cung cấp cho bộ tài nguyên và môi trường các thông tin, số liệu về các lĩnh vực theo quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 10 điều này;b) tham gia ý kiến về dự thảo chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo; quy hoạch, kế hoạch sử dụng biển; quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ; chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ có phạm vi liên tỉnh; c) phối hợp kiểm tra việc thực hiện chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo; quy hoạch, kế hoạch sử dụng biển; quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ; chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ có phạm vi liên tỉnh; d) báo cáo định kỳ hàng năm về tình hình thực hiện chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo; quy hoạch, kế hoạch sử dụng biển; quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ; chương trình quản lý
điều 9. lập qu y hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ 1. bộ tài nguyên và môi trường có trách nhiệm xây dựng đề cương quy hoạch và gửi lấy ý kiến của các bộ, ngành có liên quan và ủy ban nhân dân các tỉnh có biển. đề cương quy hoạch gồm các nội dung chính sau: a) sự cần thiết, tính cấp bách và ý nghĩa thực tiễn của quy hoạch; b) các căn cứ lập quy hoạch; c) phạm vi, thời kỳ lập, tầm nhìn quy hoạch; d) mục tiêu, các định hướng và nội dung chủ yếu của quy hoạch. 2. trên cơ sở ý kiến của các cơ quan quy định tại khoản 1 điều này, bộ tài nguyên và môi trường có trách nhiệm xây dựng dự thảo quy hoạch, lấy ý kiến của các cơ quan, cộng đồng dân cư, tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định tại điều 10 nghị định này; tổ chức đánh giá môi trường chiến lược theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
tôi muốn hỏi về việc lập kế hoạch khai thác tài nguyên biển. ai là người có trách nhiệm chính trong việc này
11. ủy ban nhân dân các tỉnh có biển có trách nhiệm:11. ủy ban nhân dân các tỉnh có biển có trách nhiệm: a) cung cấp cho bộ tài nguyên và môi trường thông tin, số liệu về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội, tình hình quản lý, hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng biển, hải đảo thuộc phạm vi quản lý; thông tin, số liệu khu vực đầm phá, bãi bồi, vùng đệm, vùng bờ biển xói lở, rừng phòng hộ, đất ngập nước, khu vực cần bảo tồn hệ sinh thái vùng biển, hải đảo thuộc phạm vi quản lý; định hướng khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng ven biển, hải đảo; các giải pháp quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển trong phạm vi địa phương; b) tham gia ý kiến về dự thảo chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo; quy hoạch, kế hoạch sử dụng biển; quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ; chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ có phạm vi liên tỉnh;c) xây dựng, hoàn
1. bộ tài nguyên và môi trường có trách nhiệm chủ trì: a) xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch tuyên truyền về biển và hải đảo, phổ biến, giáo dục pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo; về khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo; phòng ngừa, ứng phó, kiểm soát và khắc phục hậu quả thiên tai, sự cố môi trường biển, hải đảo; b) hỗ trợ, trao đổi, cung cấp thông tin, tài liệu cho các bộ, ngành và ủy ban nhân dân các tỉnh có biển để phục vụ công tác tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức cho các tổ chức, cá nhân về khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo; phòng ngừa, ứng phó, kiểm soát và khắc phục hậu quả sự cố môi trường biển, hải đảo;c) phối hợp với các bộ, ngành và ủy ban nhân dân các tỉnh có biển xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các sự kiện của tuần lễ biển và hải đảo việt nam; d) phối hợp với mặt trận tổ quốc việt nam tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về tài nguyên,
tôi muốn hỏi về việc lập kế hoạch khai thác tài nguyên biển. ai là người có trách nhiệm chính trong việc này
4. bộ giao thông vận tải cung cấp các thông tin, số liệu về thực trạng và định hướng phát triển hệ thống cảng biển, luồng hàng hải, khu neo đậu và các cơ sở sửa chữa, đóng mới tàu biển; bản đồ quy hoạch hệ thống cảng biển, luồng hàng hải, khu neo đậu và cơ sở sửa chữa, đóng mới tàu biển. 5. bộ kế hoạch và đầu tư cung cấp các thông tin, số liệu về thực trạng, định hướng phát triển các khu kinh tế ven biển và các thông tin, số liệu liên quan khác theo yêu cầu của bộ tài nguyên và môi trường. 6. bộ xây dựng cung cấp các thông tin, số liệu về thực trạng và định hướng phát triển các khu đô thị, các công trình xây dựng trên biển, ven biển, hải đảo thuộc phạm vi quản lý.7. bộ văn hóa, thể thao và du lịch cung cấp các thông tin, số liệu về thực trạng và định hướng phát triển các khu du lịch, điểm du lịch biển, hải đảo; thông tin, số liệu về bảo vệ, tôn tạo và phát huy giá trị các di sản thiên nhiên quốc gia và thế giới, các di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh tại các vùng biển, ven biển và hải đảo.
1. bộ tài nguyên và môi trường có trách nhiệm chủ trì: a) tổ chức nghiên cứu, điều tra, đánh giá tình trạng ô nhiễm, xác định nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường biển, hải đảo, lập bản đồ phân vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển, hải đảo trên phạm vi cả nước; điều tra, đánh giá sức chịu tải môi trường của khu vực biển, hải đảo ở vùng rủi ro ô nhiễm cao hoặc rất cao; công bố các khu vực biển, hải đảo không còn khả năng tiếp nhận chất thải; công khai thông tin môi trường biển và hải đảo theo quy định của pháp luật;b) tổ chức hoạt động theo dõi, giám sát và cảnh báo sự cố môi trường, thiên tai trên biển, hải đảo; xây dựng chiến lược và kế hoạch hành động thích ứng với mực nước biển dâng; phối hợp với các bộ, ngành, cơ quan liên quan và địa phương ven biển ứng phó kịp thời và khắc phục có hiệu quả sự cố tràn dầu, hóa chất độc trên biển và các sự cố môi trường, thiên tai trên biển, hải đảo; c) cung cấp các thông tin thu thập được từ hệ thống quan trắc, giám sát tổng hợp tài nguyên, môi trường biển và hải đảo về
tôi muốn hỏi về việc lập kế hoạch khai thác tài nguyên biển. ai là người có trách nhiệm chính trong việc này
8. bộ công thương cung cấp các thông tin, số liệu về dầu khí, các dạng năng lượng khác liên quan đến lĩnh vực biển, hải đảo thuộc phạm vi quản lý. 9. bộ công an, bộ quốc phòng cung cấp các thông tin, số liệu về khu vực cấm, tạm thời cấm, hạn chế hoạt động, khu vực cần bảo vệ đặc biệt cho mục đích quốc phòng, an ninh. 10. bộ ngoại giao cung cấp các thông tin, tài liệu về chủ trương, chính sách của đảng, nhà nước trong hoạt động đối ngoại liên quan đến lĩnh vực biển, hải đảo.
định hướng và tổ chức không gian cho việc sử dụng các vùng biển Việt Nam, được lập và phê duyệt theo quy định của Luật biển Việt Nam.
tôi muốn hỏi về việc lập kế hoạch khai thác tài nguyên biển. ai là người có trách nhiệm chính trong việc này
dụng biển; quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ; chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ có phạm vi liên tỉnh trong lĩnh vực được giao quản lý theo quy định của pháp luật.3. bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn cung cấp các thông tin, số liệu tổng hợp về rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất; thông tin, số liệu trong lĩnh vực thủy sản; thực trạng và định hướng phát triển đê biển, hệ thống cảng cá và khu neo đậu tàu thuyền; bản đồ quy hoạch nuôi trồng và khai thác nguồn lợi thủy sản.
điều 24. bộ tài nguyên và môi trường 1. chủ trì, phối hợp với bộ quốc phòng, bộ, ngành liên quan, ủy ban nhân dân cấp tỉnh ven biển về xây dựng chương trình, kế hoạch, quy hoạch, dự án về khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển gắn với bảo vệ chủ quyền quốc gia, quốc phòng, an ninh trong khu vực biên giới biển. 2. phối hợp với bộ quốc phòng, bộ công an, bộ ngoại giao, các bộ, ngành liên quan xây dựng chiến lược, chính sách, đề án về quốc phòng, an ninh, ngoại giao gắn với phát triển kinh tế - xã hội trong khu vực biên giới biển; tham gia thẩm định các quy hoạch, đề án thành lập khu bảo tồn biển trong khu vực biên giới biển. 3. phối hợp với bộ quốc phòng, bộ công an, bộ tư pháp, các bộ, ngành liên quan, ủy ban nhân dân cấp tỉnh ven biển trong hoạt động tuyên truyền về biển, đảo, kiểm tra, kiểm soát các hoạt động nghiên cứu, điều tra, khảo sát, thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển trong khu vực biên giới biển.
ai là người có quyền yêu cầu cha mẹ không trực tiếp nuôi con thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng
điều 119. người có quyền yêu cầu thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng 1. người được cấp dưỡng, cha, mẹ hoặc người giám hộ của người đó, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền yêu cầu tòa án buộc người không tự nguyện thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng phải thực hiện nghĩa vụ đó. 2. cá nhân, cơ quan, tổ chức sau đây, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền yêu cầu tòa án buộc người không tự nguyện thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng phải thực hiện nghĩa vụ đó: a) người thân thích; b) cơ quan quản lý nhà nước về gia đình; c) cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em; d) hội liên hiệp phụ nữ. 3. cá nhân, cơ quan, tổ chức khác khi phát hiện hành vi trốn tránh thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng có quyền đề nghị cơ quan, tổ chức quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 điều này yêu cầu tòa án buộc người không tự nguyện thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng phải thực hiện nghĩa vụ đó.
buộc thực hiện trước một phần nghĩa vụ cấp dưỡng buộc thực hiện trước một phần nghĩa vụ cấp dưỡng được áp dụng nếu việc giải quyết vụ án có liên quan đến yêu cầu cấp dưỡng và xét thấy yêu cầu đó là có căn cứ và nếu không thực hiện trước ngay một phần nghĩa vụ cấp dưỡng sẽ ảnh hưởng đến sức khoẻ, đời sống của người được cấp dưỡng.
khi xảy ra thiên tai, hỏa hoạn hoặc các nguyên nhân khác làm hư hại tài sản công, thì việc khắc phục hậu quả được sử dụng nguồn tiền nào
điều 134. tạo lập và sử dụng nguồn lực tài chính và phi tài chính của nhà nước, của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp quản lý, sử dụng tài sản công 1. việc quản lý, sử dụng dự phòng ngân sách nhà nước để khắc phục hậu quả do thiên tai, hỏa hoạn và các nguyên nhân khác đối với tài sản công được thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. 2. việc thành lập, quản lý, sử dụng quỹ phòng chống thiên tai được thực hiện theo quy định của pháp luật về phòng, chống thiên tai. 3. việc thành lập, quản lý, sử dụng các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách khác thực hiện theo quy định của luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn về quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách.
điều 109. công cụ tài chính quản lý rủi ro đối với tài sản công 1. phòng ngừa, hạn chế rủi ro thông qua việc sử dụng nguồn lực tài chính để xây dựng, cải tạo, nâng cấp các công trình phòng, chống thiên tai và các tình huống bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công. 2. tạo lập và sử dụng nguồn lực tài chính và phi tài chính của nhà nước, của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp được giao quản lý, sử dụng tài sản công bao gồm: a) dự phòng ngân sách nhà nước. b) quỹ phòng chống thiên tai và các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách khác. c) quỹ tài chính hợp pháp của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp được giao quản lý, sử dụng tài sản công. 3. chuyển giao rủi ro thông qua công cụ bảo hiểm tài sản công. 4. công cụ khác theo quy định của pháp luật.
giá trị tài sản là động sản đã kê biên trong thi hành án dân sự khi đấu giá tài sản được xác định ra sao
6. trường hợp người phải thi hành án tự nguyện giao tài sản theo quy định tại điểm a khoản 1 điều 7a luật thi hành án dân sự để thi hành nghĩa vụ trả tiền thì chấp hành viên lập biên bản về việc tự nguyện giao tài sản. biên bản này là cơ sở để chấp hành viên giao tài sản theo thỏa thuận hoặc tổ chức việc định giá, bán tài sản và xác định thứ tự ưu tiên thanh toán. chi phí định giá, bán tài sản và các chi phí cần thiết khác theo quy định của pháp luật do người phải thi hành án chịu.trường hợp đương sự tự nguyện giao nhà ở là tài sản duy nhất nhưng số tiền thu được không đủ để thanh toán các nghĩa vụ thi hành án mà người phải thi hành án không còn đủ tiền để thuê nhà ở hoặc tạo lập nơi ở mới thì chấp hành viên thực hiện theo quy định tại khoản 5 điều 115 luật thi hành án dân sự.” 12. khoản 1, khoản 3 và khoản 5 điều 27 được sửa đổi, bổ sung như sau:
tài sản đấu giá
giá trị tài sản là động sản đã kê biên trong thi hành án dân sự khi đấu giá tài sản được xác định ra sao
“e) có văn bản của cơ quan công an hoặc cơ quan đại diện ngoại giao đề nghị cho xuất cảnh trong trường hợp cá nhân là người phạm tội nghiêm trọng, rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng đang bị bệnh hiểm nghèo hoặc không có tài sản, thu nhập tại việt nam nhưng không được người được thi hành án cho xuất cảnh hoặc không xác định được địa chỉ của người được thi hành án hoặc người được thi hành án là người nước ngoài đã về nước và các trường hợp đặc biệt khác.” 16. khoản 3 điều 66 được sửa đổi, bổ sung như sau: “3. bộ trưởng bộ tư pháp quy định tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ của thẩm tra viên sau khi thống nhất với bộ trưởng bộ nội vụ.” 17. khoản 2 điều 71 được sửa đổi, bổ sung như sau: “2. bộ trưởng bộ tư pháp quy định tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ của thư ký thi hành án sau khi thống nhất với bộ trưởng bộ nội vụ.”
điều 32. định giá tài sản kê biên 1. việc định giá tài sản đã kê biên được tiến hành tại trụ sở của pháp nhân thương mại bị kê biên hoặc nơi lưu giữ tài sản bị kê biên, trừ trường hợp phải thành lập hội đồng định giá tài sản hoặc việc định giá do tổ chức thẩm định giá thực hiện.
giá trị tài sản là động sản đã kê biên trong thi hành án dân sự khi đấu giá tài sản được xác định ra sao
3. trường hợp bản án, quyết định tuyên tài sản bảo đảm cho khoản phải thi hành án cụ thể mà tài sản đó ở nơi khác thì phải ủy thác khoản phải thi hành án đó đến cơ quan thi hành án dân sự nơi có tài sản bảo đảm. trường hợp tài sản đang xử lý để thi hành án nhưng có tranh chấp và đã được tòa án thụ lý giải quyết mà đương sự có tài sản ở địa phương khác thì ủy thác đến cơ quan thi hành án dân sự nơi có tài sản để thi hành án. cơ quan thi hành án nơi ủy thác phải thường xuyên cập nhật, theo dõi và thông báo ngay cho cơ quan thi hành án nhận ủy thác biết kết quả giải quyết tranh chấp của tòa án để phối hợp tổ chức thi hành án. cơ quan thi hành án nơi nhận ủy thác phải kịp thời thông báo tiến độ, kết quả xử lý tài sản cho cơ quan ủy thác thi hành án để theo dõi, phối hợp trong việc tổ chức thi hành án.4. quyết định ủy thác thi hành án phải ghi rõ nội dung ủy thác, khoản đã thi hành xong, khoản tiếp tục thi hành và các thông tin cần thiết cho việc thực hiện ủy thác. khi gửi quyết định ủy thác thi hành án, cơ quan
1. thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra một quyết định thi hành án cho mỗi yêu cầu thi hành án. trường hợp trong bản án, quyết định có một người phải thi hành án cho nhiều người được thi hành án và các đương sự yêu cầu thi hành án vào cùng thời điểm thì thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra một quyết định thi hành án chung cho nhiều yêu cầu.trường hợp nhiều người được nhận một tài sản cụ thể hoặc nhận chung một khoản tiền theo bản án, quyết định, nhưng chỉ có một hoặc một số người có yêu cầu thi hành án thì thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định thi hành án đối với những người đã có yêu cầu, đồng thời thông báo cho những người được thi hành án khác theo bản án, quyết định đó biết để yêu cầu thi hành án trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được thông báo hợp lệ. hết thời hạn trên, nếu người được thông báo không yêu cầu thi hành án thì chấp hành viên tổ chức giao tài sản, khoản tiền đó cho người đã có yêu cầu hoặc người đại diện của những người đã có yêu cầu để quản lý. quyền và lợi ích hợp
giá trị tài sản là động sản đã kê biên trong thi hành án dân sự khi đấu giá tài sản được xác định ra sao
3. người mua được tài sản bán đấu giá phải nộp tiền vào tài khoản của cơ quan thi hành án dân sự trong thời hạn không quá 15 ngày, kể từ ngày đấu giá thành.trong thời hạn không quá 30 ngày, trường hợp khó khăn, phức tạp thì không quá 60 ngày, kể từ ngày người mua được tài sản nộp đủ tiền, cơ quan thi hành án dân sự phải tổ chức việc giao tài sản cho người mua được tài sản, trừ trường hợp có sự kiện bất khả kháng. tổ chức bán đấu giá tài sản có trách nhiệm phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự trong việc giao tài sản cho người mua được tài sản bán đấu giá. tổ chức, cá nhân cản trở, can thiệp trái pháp luật dẫn đến việc chậm giao tài sản bán đấu giá thành mà gây thiệt hại cho người mua được tài sản bán đấu giá thì phải bồi thường.
tài sản được phép giao dịch theo quy định của pháp luật.
giá trị tài sản là động sản đã kê biên trong thi hành án dân sự khi đấu giá tài sản được xác định ra sao
kiến và ký tên vào văn bản thỏa thuận trong trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 của điều này. việc chứng kiến thỏa thuận phải được thực hiện tại trụ sở cơ quan thi hành án dân sự. trường hợp phát hiện thỏa thuận vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội, không đúng với thực tế, làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của người thứ ba hoặc nhằm trốn tránh phí thi hành án thì chấp hành viên từ chối chứng kiến thỏa thuận nhưng phải nêu rõ lý do từ chối vào biên bản thỏa thuận.”
điều 26. xác định giá đối với tài sản kê biên
giá trị tài sản là động sản đã kê biên trong thi hành án dân sự khi đấu giá tài sản được xác định ra sao
“b) trở ngại khách quan là trường hợp đương sự không nhận được bản án, quyết định mà không phải do lỗi của họ; đương sự đi công tác ở vùng biên giới, hải đảo mà không thể yêu cầu thi hành án đúng hạn; tai nạn, ốm nặng đến mức mất khả năng nhận thức hoặc đương sự chết mà chưa xác định được người thừa kế; tổ chức hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, chuyển đổi hình thức, chuyển giao bắt buộc, chuyển nhượng toàn bộ cổ phần, phần vốn góp mà chưa xác định được tổ chức, cá nhân mới có quyền yêu cầu thi hành án theo quy định của pháp luật hoặc do lỗi của cơ quan xét xử, cơ quan thi hành án hoặc cơ quan, cá nhân khác dẫn đến việc đương sự không thể yêu cầu thi hành án đúng hạn.” b) điểm đ khoản 4 điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:b) điểm đ khoản 4 điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:
điều 6. chủ động ra quyết định thi hành án 1. thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra một quyết định thi hành án chung cho các khoản thuộc diện chủ động thi hành trong một bản án, quyết định, trừ trường hợp: a) trong một bản án, quyết định có khoản chủ động về trả lại tiền, tài sản thì ra một quyết định thi hành án đối với mỗi người được thi hành án; b) trong một bản án, quyết định có nhiều người phải thi hành nhiều khoản chủ động khác nhau thì ra một quyết định thi hành án chung cho các khoản thuộc điện chủ động thi hành án đối với mỗi người phải thi hành án.
giá trị tài sản là động sản đã kê biên trong thi hành án dân sự khi đấu giá tài sản được xác định ra sao
sản, quyền sử dụng đất cho người khác thì chấp hành viên tiến hành kê biên, xử lý tài sản để thi hành án. quyền và lợi ích hợp pháp của người tham gia giao dịch được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự và các quy định của pháp luật có liên quan.
2. trường hợp thi hành quyền, nghĩa vụ liên đới thì thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra một quyết định thi hành án chung cho những người có quyền, nghĩa vụ liên đới.3. các khoản thu khác cho nhà nước quy định tại điểm c khoản 2 điều 36 luật thi hành án dân sự thuộc diện chủ động ra quyết định thi hành án bao gồm khoản truy thu thuế; khoản viện trợ cho nhà nước và các khoản bồi thường cho nhà nước trong các vụ án xâm phạm trật tự quản lý kinh tế, tham nhũng thuộc loại tội phạm đặc biệt nghiêm trọng; các khoản thu khác nộp trực tiếp vào ngân sách nhà nước.
giá trị tài sản là động sản đã kê biên trong thi hành án dân sự khi đấu giá tài sản được xác định ra sao
3. chấp hành viên bán đấu giá tài sản kê biên trong các trường hợp sau đây: a) tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có tài sản chưa có tổ chức bán đấu giá hoặc có nhưng tổ chức bán đấu giá từ chối ký hợp đồng dịch vụ bán đấu giá tài sản; b) động sản có giá trị từ 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.b) động sản có giá trị từ 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. việc bán đấu giá đối với động sản phải được thực hiện trong thời hạn là 30 ngày, đối với bất động sản là 45 ngày, kể từ ngày định giá hoặc từ ngày nhận được văn bản của tổ chức bán đấu giá từ chối bán đấu giá. 4. chấp hành viên bán không qua thủ tục bán đấu giá đối với tài sản có giá trị dưới 2.000.000 đồng hoặc tài sản tươi sống, mau hỏng. việc bán tài sản phải được thực hiện trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày kê biên.
tài sản đấu giá
giá trị tài sản là động sản đã kê biên trong thi hành án dân sự khi đấu giá tài sản được xác định ra sao
“1. chấp hành viên tổ chức định giá tài sản để thực hiện việc thi hành án khi có thay đổi giá tài sản tại thời điểm thi hành án theo quy định tại điều 59 luật thi hành án dân sự khi có đủ các điều kiện sau đây: a) người phải thi hành án không tự nguyện giao tài sản hoặc không tự nguyện thanh toán giá trị tài sản theo nội dung bản án, quyết định khi đã hết thời hạn quy định tại khoản 1 điều 45 luật thi hành án dân sự; b) có ít nhất một trong các đương sự có đơn yêu cầu định giá tài sản và đã nộp tạm ứng chi phí định giá tài sản; c) tại thời điểm thi hành án, giá tài sản thay đổi tăng hoặc giảm từ 20% trở lên so với giá trị tài sản khi bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật.2. người có đơn yêu cầu định giá tài sản có trách nhiệm cung cấp tài liệu chứng minh có thay đổi giá tài sản, kèm theo đơn yêu cầu định giá tài sản. tài liệu chứng minh có thay đổi giá tài sản có thể là khung giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định được áp dụng tại địa phương hoặc giá thị trường phổ biến của tài sản giống hệt hoặc
điều 32. định giá tài sản kê biên 1. việc định giá tài sản đã kê biên được tiến hành tại trụ sở của pháp nhân thương mại bị kê biên hoặc nơi lưu giữ tài sản bị kê biên, trừ trường hợp phải thành lập hội đồng định giá tài sản hoặc việc định giá do tổ chức thẩm định giá thực hiện.
giá trị tài sản là động sản đã kê biên trong thi hành án dân sự khi đấu giá tài sản được xác định ra sao
5. trường hợp sau khi phiên đấu giá kết thúc mà người trúng đấu giá tài sản từ chối mua hoặc đã ký hợp đồng mua bán tài sản bán đấu giá nhưng chưa thanh toán thêm bất kỳ khoản tiền nào thì khoản tiền đặt trước thuộc về ngân sách nhà nước và được sử dụng để thanh toán lãi suất chậm thi hành án, tạm ứng chi phí bồi thường nhà nước, bảo đảm tài chính để thi hành án và các chi phí cần thiết khác.trường hợp người mua được tài sản bán đấu giá không thực hiện đầy đủ hoặc không đúng hạn nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng thì tiền thanh toán mua tài sản đấu giá được xử lý theo thỏa thuận trong hợp đồng mua bán tài sản bán đấu giá và quy định của pháp luật về hợp đồng mua bán tài sản. cơ quan thi hành án dân sự tổ chức bán đấu giá tài sản theo quy định của pháp luật.
1. thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra một quyết định thi hành án cho mỗi yêu cầu thi hành án. trường hợp trong bản án, quyết định có một người phải thi hành án cho nhiều người được thi hành án và các đương sự yêu cầu thi hành án vào cùng thời điểm thì thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra một quyết định thi hành án chung cho nhiều yêu cầu.trường hợp nhiều người được nhận một tài sản cụ thể hoặc nhận chung một khoản tiền theo bản án, quyết định, nhưng chỉ có một hoặc một số người có yêu cầu thi hành án thì thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định thi hành án đối với những người đã có yêu cầu, đồng thời thông báo cho những người được thi hành án khác theo bản án, quyết định đó biết để yêu cầu thi hành án trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được thông báo hợp lệ. hết thời hạn trên, nếu người được thông báo không yêu cầu thi hành án thì chấp hành viên tổ chức giao tài sản, khoản tiền đó cho người đã có yêu cầu hoặc người đại diện của những người đã có yêu cầu để quản lý. quyền và lợi ích hợp
giá trị tài sản là động sản đã kê biên trong thi hành án dân sự khi đấu giá tài sản được xác định ra sao
15. khoản 1, điểm e khoản 2 và khoản 4 điều 51 được sửa đổi, bổ sung như sau: a) khoản 1 và khoản 4 điều 51 được sửa đổi, bổ sung như sau:
tài sản được phép giao dịch theo quy định của pháp luật.
giá trị tài sản là động sản đã kê biên trong thi hành án dân sự khi đấu giá tài sản được xác định ra sao
khoản 1 điều 75 luật thi hành án dân sự, trường hợp cần tuyên bố giao dịch vô hiệu hoặc yêu cầu cơ quan có thẩm quyền hủy giấy tờ liên quan đến giao dịch thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 điều 75 luật thi hành án dân sự. trường hợp có giao dịch về tài sản kể từ thời điểm bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật nhưng đã hoàn thành việc chuyển quyền sở hữu, sử dụng thì chấp hành viên không kê biên tài sản mà thực hiện theo quy định tại khoản 2 điều 75 luật thi hành án dân sự và có văn bản thông báo cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để phối hợp tạm dừng việc đăng ký, chuyển quyền sở hữu, sử dụng, thay đổi hiện trạng tài sản. việc xử lý tài sản được thực hiện theo quyết định của tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền.việc xử lý tài sản được thực hiện theo quyết định của tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền. b) trường hợp có các giao dịch khác liên quan đến tài sản mà không chuyển giao quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng đất cho người khác thì chấp hành viên tiến hành kê biên, xử lý tài sản để thi
điều 26. xác định giá đối với tài sản kê biên
giá trị tài sản là động sản đã kê biên trong thi hành án dân sự khi đấu giá tài sản được xác định ra sao
“a) khoản tiền, tài sản chưa xác định được địa chỉ của người được nhận hoặc khoản tiền hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày thông báo, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 điều này mà người được thi hành án đã yêu cầu thi hành án không đến nhận.sau khi gửi tiền, tài sản, nếu người được nhận tiền, tài sản đến nhận thì cơ quan thi hành án dân sự chi trả tiền, tài sản cho người được nhận. phần lãi tiền gửi được cộng vào số tiền gửi ban đầu và trả cho người được nhận. hết thời hạn 05 năm, kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc 01 năm, kể từ ngày thông báo đối với trường hợp thu được tiền sau thời điểm 05 năm, kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật mà người được thi hành án không đến nhận thì thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định sung công quỹ nhà nước và chuyển nộp số tiền, tài sản đó vào ngân sách nhà nước.” 14. khoản 3 điều 50 được sửa đổi, bổ sung như sau:
điều 6. chủ động ra quyết định thi hành án 1. thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra một quyết định thi hành án chung cho các khoản thuộc diện chủ động thi hành trong một bản án, quyết định, trừ trường hợp: a) trong một bản án, quyết định có khoản chủ động về trả lại tiền, tài sản thì ra một quyết định thi hành án đối với mỗi người được thi hành án; b) trong một bản án, quyết định có nhiều người phải thi hành nhiều khoản chủ động khác nhau thì ra một quyết định thi hành án chung cho các khoản thuộc điện chủ động thi hành án đối với mỗi người phải thi hành án.
giá trị tài sản là động sản đã kê biên trong thi hành án dân sự khi đấu giá tài sản được xác định ra sao
“1. người phải thi hành án chưa thực hiện xong nghĩa vụ thi hành án theo bản án, quyết định thì có thể bị tạm hoãn xuất cảnh, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 điều này.thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định về tạm hoãn xuất cảnh và gửi cho cơ quan quản lý xuất nhập cảnh khi thuộc một trong các trường hợp sau: a) có yêu cầu của người được thi hành án; b) có căn cứ cho thấy việc xuất cảnh ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của nhà nước, tổ chức, cá nhân hoặc để đảm bảo việc thi hành án. việc tạm hoãn xuất cảnh, gia hạn, giải tỏa, hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh được thực hiện theo quy định của pháp luật về xuất, nhập cảnh. cơ quan, tổ chức đang có nghĩa vụ thi hành bản án, quyết định thì việc tạm hoãn xuất cảnh được áp dụng đối với người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức đó, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. trường hợp nhận được thông báo về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức hoặc thuộc các trường hợp quy định tại khoản 4 điều này thì cơ quan thi
2. trường hợp thi hành quyền, nghĩa vụ liên đới thì thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra một quyết định thi hành án chung cho những người có quyền, nghĩa vụ liên đới.3. các khoản thu khác cho nhà nước quy định tại điểm c khoản 2 điều 36 luật thi hành án dân sự thuộc diện chủ động ra quyết định thi hành án bao gồm khoản truy thu thuế; khoản viện trợ cho nhà nước và các khoản bồi thường cho nhà nước trong các vụ án xâm phạm trật tự quản lý kinh tế, tham nhũng thuộc loại tội phạm đặc biệt nghiêm trọng; các khoản thu khác nộp trực tiếp vào ngân sách nhà nước.
giá trị tài sản là động sản đã kê biên trong thi hành án dân sự khi đấu giá tài sản được xác định ra sao
9. khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 điều 16 được sửa đổi, bổ sung như sau: “1. căn cứ bản án, quyết định được thi hành hoặc kết quả xác minh, thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự phải ủy thác thi hành án cho cơ quan thi hành án dân sự nơi người phải thi hành án có tài sản, làm việc, cư trú hoặc có trụ sở. 2. trường hợp người phải thi hành án có nhiều tài sản ở nhiều nơi thì cơ quan thi hành án dân sự thực hiện ủy thác theo thứ tự sau đây: a) theo thỏa thuận của đương sự; b) nơi có tài sản đủ để thi hành án; c) nơi có tổng giá trị tài sản lớn nhất.b) nơi có tài sản đủ để thi hành án; c) nơi có tổng giá trị tài sản lớn nhất.
tài sản đấu giá
giá trị tài sản là động sản đã kê biên trong thi hành án dân sự khi đấu giá tài sản được xác định ra sao
“3. đối với việc thi hành án có yêu cầu ủy thác tư pháp thì xử lý như sau: a) trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày bộ tư pháp gửi hồ sơ ủy thác tư pháp hợp lệ mà nhận được đủ kết quả theo yêu cầu thì cơ quan thi hành án dân sự thực hiện việc thi hành án theo quy định của pháp luật.trường hợp nhận được kết quả ủy thác tư pháp nhưng chưa đáp ứng yêu cầu thì cơ quan thi hành án dân sự thực hiện việc ủy thác tư pháp lần thứ hai. nếu đã ủy thác tư pháp lần thứ hai mà kết quả không đáp ứng yêu cầu thì cơ quan thi hành án dân sự thực hiện theo quy định tại điểm b khoản này. b) trường hợp hết thời hạn quy định tại điểm a khoản này mà không có kết quả hoặc có thông báo về việc không thực hiện được việc ủy thác tư pháp thì việc thông báo văn bản đã ủy thác và các văn bản khác trong quá trình thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 43 luật thi hành án dân sự.c) trường hợp ủy thác tư pháp về việc giao trả giấy tờ, tài liệu liên quan đến tài sản, nhân thân của đương sự, nếu việc thực hiện ủy thác tư pháp không
điều 32. định giá tài sản kê biên 1. việc định giá tài sản đã kê biên được tiến hành tại trụ sở của pháp nhân thương mại bị kê biên hoặc nơi lưu giữ tài sản bị kê biên, trừ trường hợp phải thành lập hội đồng định giá tài sản hoặc việc định giá do tổ chức thẩm định giá thực hiện.
giá trị tài sản là động sản đã kê biên trong thi hành án dân sự khi đấu giá tài sản được xác định ra sao
"2. trường hợp cơ quan thi hành án dân sự đã ra quyết định thi hành án, đương sự vẫn có quyền tự thỏa thuận thi hành án. thỏa thuận phải bằng văn bản thể hiện rõ thời gian, địa điểm, nội dung thỏa thuận, thời hạn thực hiện thỏa thuận, hậu quả pháp lý đối với việc không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nội dung đã thỏa thuận, có chữ ký hoặc điểm chỉ của các bên tham gia. đương sự phải chịu trách nhiệm về nội dung thỏa thuận không vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội, không đúng với thực tế, làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của người thứ ba hoặc nhằm trốn tránh phí thi hành án. trường hợp các bên không tự nguyện thực hiện theo đúng nội dung đã thỏa thuận thì cơ quan thi hành án dân sự căn cứ nội dung quyết định thi hành án và kết quả đã thi hành theo thỏa thuận, đề nghị của đương sự để tổ chức thi hành, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 điều này.3. trường hợp cơ quan thi hành án dân sự đang tổ chức thi hành án mà đương sự thỏa thuận về việc không yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự
1. thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra một quyết định thi hành án cho mỗi yêu cầu thi hành án. trường hợp trong bản án, quyết định có một người phải thi hành án cho nhiều người được thi hành án và các đương sự yêu cầu thi hành án vào cùng thời điểm thì thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra một quyết định thi hành án chung cho nhiều yêu cầu.trường hợp nhiều người được nhận một tài sản cụ thể hoặc nhận chung một khoản tiền theo bản án, quyết định, nhưng chỉ có một hoặc một số người có yêu cầu thi hành án thì thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định thi hành án đối với những người đã có yêu cầu, đồng thời thông báo cho những người được thi hành án khác theo bản án, quyết định đó biết để yêu cầu thi hành án trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được thông báo hợp lệ. hết thời hạn trên, nếu người được thông báo không yêu cầu thi hành án thì chấp hành viên tổ chức giao tài sản, khoản tiền đó cho người đã có yêu cầu hoặc người đại diện của những người đã có yêu cầu để quản lý. quyền và lợi ích hợp
giá trị tài sản là động sản đã kê biên trong thi hành án dân sự khi đấu giá tài sản được xác định ra sao
sự đang tổ chức thi hành án mà đương sự thỏa thuận về việc không yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự tiếp tục thi hành một phần hoặc toàn bộ quyết định thi hành án thì thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định đình chỉ thi hành án đối với nội dung thỏa thuận đó theo quy định tại điểm c khoản 1 điều 50 luật thi hành án dân sự. trường hợp đương sự thỏa thuận đình chỉ thi hành án sau thời điểm tài sản đã được bán đấu giá thành hoặc đã bán cho đồng sở hữu hoặc người được thi hành án đã đồng ý nhận tài sản để trừ vào tiền thi hành án mà chưa giao được tài sản cho họ thì việc thỏa thuận phải được sự đồng ý của người trúng đấu giá, người mua tài sản hoặc người nhận tài sản. sau khi có quyết định đình chỉ thi hành án của thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự, đương sự không có quyền yêu cầu thi hành án trở lại đối với nội dung đã đình chỉ thi hành.4. khi đương sự có yêu cầu, chấp hành viên có trách nhiệm chứng kiến và ký tên vào văn bản thỏa thuận trong trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 của điều này.
tài sản được phép giao dịch theo quy định của pháp luật.
giá trị tài sản là động sản đã kê biên trong thi hành án dân sự khi đấu giá tài sản được xác định ra sao
6. việc thi hành án chưa có điều kiện quy định tại khoản 5 điều này được thống kê riêng để theo dõi. khi có thông tin mới về điều kiện thi hành án của người phải thi hành án thì chấp hành viên tiến hành xác minh và tổ chức thi hành án theo quy định tại khoản 4 điều này.” 7. khoản 2 điều 12 được sửa đổi, bổ sung như sau: “2. trường hợp người được thông báo là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt thì việc thông báo cho họ thông qua người thân thích được thực hiện theo quy định tại khoản 2 điều 40 luật thi hành án dân sự.trường hợp đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan yêu cầu được nhận thông báo bằng điện tín, fax, email hoặc hình thức khác thì việc thông báo trực tiếp có thể được thực hiện theo hình thức đó nếu không gây trở ngại cho cơ quan thi hành án dân sự.” 8. khoản 1 điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau:
điều 26. xác định giá đối với tài sản kê biên
giá trị tài sản là động sản đã kê biên trong thi hành án dân sự khi đấu giá tài sản được xác định ra sao
các thông tin cần thiết cho việc thực hiện ủy thác. khi gửi quyết định ủy thác thi hành án, cơ quan thi hành án dân sự phải gửi kèm theo bản án, quyết định; bản sao biên bản kê biên, tạm giữ tài sản và các tài liệu khác có liên quan, nếu có. trong trường hợp phải ủy thác cho nhiều nơi thì chấp hành viên sao chụp bản án, quyết định và các tài liệu khác có liên quan thành nhiều bản, có đóng dấu của cơ quan thi hành án dân sự nơi ủy thác để gửi cho cơ quan thi hành án dân sự nơi nhận ủy thác. các quyết định áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án, quyết định tạm hoãn xuất cảnh và các quyết định về thi hành án khác liên quan đến khoản ủy thác có hiệu lực cho đến khi có quyết định thay thế của cơ quan nhận ủy thác.”
điều 6. chủ động ra quyết định thi hành án 1. thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra một quyết định thi hành án chung cho các khoản thuộc diện chủ động thi hành trong một bản án, quyết định, trừ trường hợp: a) trong một bản án, quyết định có khoản chủ động về trả lại tiền, tài sản thì ra một quyết định thi hành án đối với mỗi người được thi hành án; b) trong một bản án, quyết định có nhiều người phải thi hành nhiều khoản chủ động khác nhau thì ra một quyết định thi hành án chung cho các khoản thuộc điện chủ động thi hành án đối với mỗi người phải thi hành án.
giá trị tài sản là động sản đã kê biên trong thi hành án dân sự khi đấu giá tài sản được xác định ra sao
11. khoản 1 và khoản 6 điều 24 được sửa đổi, bổ sung như sau:
2. trường hợp thi hành quyền, nghĩa vụ liên đới thì thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra một quyết định thi hành án chung cho những người có quyền, nghĩa vụ liên đới.3. các khoản thu khác cho nhà nước quy định tại điểm c khoản 2 điều 36 luật thi hành án dân sự thuộc diện chủ động ra quyết định thi hành án bao gồm khoản truy thu thuế; khoản viện trợ cho nhà nước và các khoản bồi thường cho nhà nước trong các vụ án xâm phạm trật tự quản lý kinh tế, tham nhũng thuộc loại tội phạm đặc biệt nghiêm trọng; các khoản thu khác nộp trực tiếp vào ngân sách nhà nước.
giá trị tài sản là động sản đã kê biên trong thi hành án dân sự khi đấu giá tài sản được xác định ra sao
quyền quy định được áp dụng tại địa phương hoặc giá thị trường phổ biến của tài sản giống hệt hoặc tương tự với tài sản cần định giá tại địa phương hoặc giá chuyển nhượng thực tế ở địa phương của tài sản cùng loại. trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu định giá tài sản của đương sự và tài liệu chứng minh có thay đổi giá tài sản, chấp hành viên phải tiến hành thủ tục định giá theo quy định tại điều 98 của luật thi hành án dân sự. chi phí định giá do người yêu cầu định giá chịu.”
tài sản đấu giá
giá trị tài sản là động sản đã kê biên trong thi hành án dân sự khi đấu giá tài sản được xác định ra sao
bán tài sản đã kê biên 1. tài sản đã kê biên được bán theo các hình thức sau đây: a) bán đấu giá; b) bán không qua thủ tục đấu giá. 2. việc bán đấu giá đối với tài sản kê biên là động sản có giá trị từ trên 10.000.000 đồng và bất động sản do tổ chức bán đấu giá thực hiện.x các nội dung được sửa đổi, hướng dẫn đương sự có quyền thoả thuận về tổ chức bán đấu giá trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày định giá. chấp hành viên ký hợp đồng dịch vụ bán đấu giá tài sản với tổ chức bán đấu giá do đương sự thoả thuận. trường hợp đương sự không thoả thuận được thì chấp hành viên lựa chọn tổ chức bán đấu giá để ký hợp đồng dịch vụ bán đấu giá tài sản. việc ký hợp đồng dịch vụ bán đấu giá tài sản được tiến hành trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày định giá. việc bán đấu giá đối với động sản phải được thực hiện trong thời hạn là 30 ngày, đối với bất động sản là 45 ngày, kể từ ngày ký hợp đồng.
điều 32. định giá tài sản kê biên 1. việc định giá tài sản đã kê biên được tiến hành tại trụ sở của pháp nhân thương mại bị kê biên hoặc nơi lưu giữ tài sản bị kê biên, trừ trường hợp phải thành lập hội đồng định giá tài sản hoặc việc định giá do tổ chức thẩm định giá thực hiện.
giá trị tài sản là động sản đã kê biên trong thi hành án dân sự khi đấu giá tài sản được xác định ra sao
quyết định tuyên xử lý để thi hành án hoặc trường hợp quy định tại khoản 4 điều 24 nghị định này. trường hợp đương sự, người đang quản lý, sử dụng, bảo quản tài sản không thực hiện theo yêu cầu của chấp hành viên thì tùy từng trường hợp cụ thể mà chấp hành viên tổ chức cưỡng chế mở khóa, mở gói; buộc ra khỏi nhà, công trình xây dựng, tài sản gắn liền với đất hoặc các biện pháp cần thiết khác để kiểm tra hiện trạng, thẩm định giá, bán đấu giá tài sản hoặc giao tài sản cho cá nhân, tổ chức khác bảo quản theo quy định của pháp luật.trường hợp sau khi áp dụng biện pháp cưỡng chế mà không thực hiện được việc giao bảo quản đối với tài sản theo quy định tại điều 58 luật thi hành án dân sự thì thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có văn bản đề nghị ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp, hỗ trợ bảo quản trong thời gian chưa xử lý được tài sản.”
1. thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra một quyết định thi hành án cho mỗi yêu cầu thi hành án. trường hợp trong bản án, quyết định có một người phải thi hành án cho nhiều người được thi hành án và các đương sự yêu cầu thi hành án vào cùng thời điểm thì thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra một quyết định thi hành án chung cho nhiều yêu cầu.trường hợp nhiều người được nhận một tài sản cụ thể hoặc nhận chung một khoản tiền theo bản án, quyết định, nhưng chỉ có một hoặc một số người có yêu cầu thi hành án thì thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định thi hành án đối với những người đã có yêu cầu, đồng thời thông báo cho những người được thi hành án khác theo bản án, quyết định đó biết để yêu cầu thi hành án trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được thông báo hợp lệ. hết thời hạn trên, nếu người được thông báo không yêu cầu thi hành án thì chấp hành viên tổ chức giao tài sản, khoản tiền đó cho người đã có yêu cầu hoặc người đại diện của những người đã có yêu cầu để quản lý. quyền và lợi ích hợp
giá trị tài sản là động sản đã kê biên trong thi hành án dân sự khi đấu giá tài sản được xác định ra sao
án, trừ các trường hợp: a) giao quyền sở hữu, sử dụng, quản lý tài sản mà tại thời điểm yêu cầu thi hành án, người được thi hành án không được trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản; b) giao quyền nuôi dưỡng người chưa thành niên mà tại thời điểm yêu cầu thi hành án, người được thi hành án không được trực tiếp nuôi dưỡng; c) giao quyền thăm nom, chăm sóc người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người không có khả năng lao động cho người được thi hành án không trực tiếp nuôi dưỡng.”
tài sản được phép giao dịch theo quy định của pháp luật.
giá trị tài sản là động sản đã kê biên trong thi hành án dân sự khi đấu giá tài sản được xác định ra sao
5. trường hợp sau khi phiên đấu giá kết thúc mà người trúng đấu giá tài sản từ chối mua hoặc đã ký hợp đồng mua bán tài sản bán đấu giá nhưng chưa thanh toán thêm bất kỳ khoản tiền nào thì sau khi trừ chi phí đấu giá tài sản, khoản tiền đặt trước thuộc về ngân sách nhà nước và được sử dụng để thanh toán lãi suất chậm thi hành án, tạm ứng chi phí bồi thường nhà nước, bảo đảm tài chính để thi hành án và các chi phí cần thiết khác. trường hợp người mua được tài sản bán đấu giá không thực hiện đầy đủ hoặc không đúng hạn nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng thì tiền thanh toán mua tài sản đấu giá được xử lý theo thỏa thuận trong hợp đồng mua bán tài sản bán đấu giá và quy định của pháp luật về hợp đồng mua bán tài sản.cơ quan thi hành án dân sự tổ chức bán đấu giá tài sản theo quy định của pháp luật.” 13. khoản 1 và điểm a khoản 5 điều 49 được sửa đổi, bổ sung như sau: a) khoản 1 điều 49 được sửa đổi, bổ sung như sau:
điều 26. xác định giá đối với tài sản kê biên
giá trị tài sản là động sản đã kê biên trong thi hành án dân sự khi đấu giá tài sản được xác định ra sao
tài liệu liên quan đến tài sản, nhân thân của đương sự, nếu việc thực hiện ủy thác tư pháp không có kết quả hoặc đương sự không đến nhận thì trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày hết thời hạn quy định tại điểm a khoản này hoặc hết thời hạn theo thông báo thì cơ quan thi hành án làm thủ tục gửi cho người đó; trường hợp không xác định được địa chỉ người nhận thì gửi cho cơ quan, tổ chức đã ban hành giấy tờ, tài liệu hoặc cơ quan đại diện của nước có cơ quan, tổ chức đã ban hành giấy tờ, tài liệu.”
điều 6. chủ động ra quyết định thi hành án 1. thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra một quyết định thi hành án chung cho các khoản thuộc diện chủ động thi hành trong một bản án, quyết định, trừ trường hợp: a) trong một bản án, quyết định có khoản chủ động về trả lại tiền, tài sản thì ra một quyết định thi hành án đối với mỗi người được thi hành án; b) trong một bản án, quyết định có nhiều người phải thi hành nhiều khoản chủ động khác nhau thì ra một quyết định thi hành án chung cho các khoản thuộc điện chủ động thi hành án đối với mỗi người phải thi hành án.
giá trị tài sản là động sản đã kê biên trong thi hành án dân sự khi đấu giá tài sản được xác định ra sao
“1. trước khi bán đấu giá tài sản lần đầu đối với tài sản thuộc sở hữu chung mà có nhiều chủ sở hữu chung đề nghị mua phần tài sản của người phải thi hành án theo giá đã định thì chấp hành viên thông báo cho các chủ sở hữu chung đó thỏa thuận người được quyền mua. nếu không thỏa thuận được thì chấp hành viên tổ chức bốc thăm để chọn ra người được mua tài sản.3. trường hợp trong cùng một cuộc đấu giá mà có nhiều tài sản được đấu giá để thi hành án thì cơ quan thi hành án dân sự yêu cầu tổ chức đấu giá thực hiện việc đấu giá theo thứ tự từ tài sản có giá trị lớn nhất. trường hợp số tiền thu được đã đủ để thi hành nghĩa vụ và các chi phí theo quy định thì không tiếp tục đấu giá các tài sản còn lại. người mua được tài sản bán đấu giá phải nộp tiền vào tài khoản của cơ quan thi hành án dân sự trong thời hạn không quá 30 ngày, kể từ ngày đấu giá thành và không được gia hạn thêm. trong thời hạn không quá 30 ngày, trường hợp khó khăn, phức tạp thì không quá 60 ngày, kể từ ngày người mua được tài sản nộp đủ tiền, cơ
2. trường hợp thi hành quyền, nghĩa vụ liên đới thì thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra một quyết định thi hành án chung cho những người có quyền, nghĩa vụ liên đới.3. các khoản thu khác cho nhà nước quy định tại điểm c khoản 2 điều 36 luật thi hành án dân sự thuộc diện chủ động ra quyết định thi hành án bao gồm khoản truy thu thuế; khoản viện trợ cho nhà nước và các khoản bồi thường cho nhà nước trong các vụ án xâm phạm trật tự quản lý kinh tế, tham nhũng thuộc loại tội phạm đặc biệt nghiêm trọng; các khoản thu khác nộp trực tiếp vào ngân sách nhà nước.
giá trị tài sản là động sản đã kê biên trong thi hành án dân sự khi đấu giá tài sản được xác định ra sao
điều 27. bán đấu giá và xử lý kết quả bán đấu giá tài sản thi hành án 1. trước khi bán tài sản lần đầu đối với tài sản thuộc sở hữu chung mà có nhiều chủ sở hữu chung đề nghị mua phần tài sản của người phải thi hành án theo giá đã định thì chấp hành viên thông báo cho các chủ sở hữu chung đó thỏa thuận người được quyền mua. nếu không thỏa thuận được thì chấp hành viên tổ chức bốc thăm để chọn ra người được mua tài sản bán đấu giá. 2. giá trị động sản được bán đấu giá theo quy định tại điểm b khoản 3 và khoản 4 điều 101 luật thi hành án dân sự là giá trị từng động sản; đối với vật cùng loại, vật đồng bộ là tổng giá trị các động sản đó trong một lần tổ chức bán để thi hành một việc thi hành án.
tài sản đấu giá
giá trị tài sản là động sản đã kê biên trong thi hành án dân sự khi đấu giá tài sản được xác định ra sao
10. khoản 1 và khoản 2 điều 17 được sửa đổi, bổ sung như sau:
điều 32. định giá tài sản kê biên 1. việc định giá tài sản đã kê biên được tiến hành tại trụ sở của pháp nhân thương mại bị kê biên hoặc nơi lưu giữ tài sản bị kê biên, trừ trường hợp phải thành lập hội đồng định giá tài sản hoặc việc định giá do tổ chức thẩm định giá thực hiện.
giá trị tài sản là động sản đã kê biên trong thi hành án dân sự khi đấu giá tài sản được xác định ra sao
“1. trường hợp thanh toán tiền thi hành án theo quy định tại điểm b khoản 2 điều 47 luật thi hành án dân sự thì những người được thi hành án đã yêu cầu theo các bản án, quyết định đang do cơ quan thi hành án đó tổ chức thi hành tính đến thời điểm có quyết định cưỡng chế hoặc có biên bản về việc tự nguyện giao tài sản được ưu tiên thanh toán.trường hợp nhiều người được nhận một tài sản cụ thể hoặc nhận chung một khoản tiền theo quy định tại khoản 1 điều 7 nghị định này thì chấp hành viên thực hiện thủ tục về thi hành án đối với những người đã yêu cầu thi hành án; tổ chức giao tiền, tài sản cho những người đã yêu cầu hoặc những người được thi hành án có mặt tại thời điểm thanh toán tiền, trả tài sản. quyền và lợi ích hợp pháp của những người được thi hành án khác theo bản án, quyết định đó được giải quyết theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật về dân sự.” b) điểm a khoản 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:
1. thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra một quyết định thi hành án cho mỗi yêu cầu thi hành án. trường hợp trong bản án, quyết định có một người phải thi hành án cho nhiều người được thi hành án và các đương sự yêu cầu thi hành án vào cùng thời điểm thì thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra một quyết định thi hành án chung cho nhiều yêu cầu.trường hợp nhiều người được nhận một tài sản cụ thể hoặc nhận chung một khoản tiền theo bản án, quyết định, nhưng chỉ có một hoặc một số người có yêu cầu thi hành án thì thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định thi hành án đối với những người đã có yêu cầu, đồng thời thông báo cho những người được thi hành án khác theo bản án, quyết định đó biết để yêu cầu thi hành án trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được thông báo hợp lệ. hết thời hạn trên, nếu người được thông báo không yêu cầu thi hành án thì chấp hành viên tổ chức giao tài sản, khoản tiền đó cho người đã có yêu cầu hoặc người đại diện của những người đã có yêu cầu để quản lý. quyền và lợi ích hợp
giá trị tài sản là động sản đã kê biên trong thi hành án dân sự khi đấu giá tài sản được xác định ra sao
điều 1. sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 62/2015/nđ-cp ngày 18 tháng 7 năm 2015 của chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật thi hành án dân sự: 1. khoản 3 điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau: “3. hết thời hạn 01 năm, kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật mà cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được thi hành án đối với khoản tiền, tài sản thuộc sở hữu nhà nước không yêu cầu thi hành án thì cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp; cơ quan đại diện chủ sở hữu của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đó có trách nhiệm chỉ đạo việc yêu cầu thi hành án.” 2. điểm b khoản 3 và điểm đ khoản 4 điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau: a) điểm b khoản 3 điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:a) điểm b khoản 3 điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:
tài sản được phép giao dịch theo quy định của pháp luật.
giá trị tài sản là động sản đã kê biên trong thi hành án dân sự khi đấu giá tài sản được xác định ra sao
“2. trường hợp cần xác minh làm rõ thông tin về tài sản, nơi cư trú, nơi làm việc, trụ sở của người phải thi hành án hoặc các thông tin khác liên quan đến việc thi hành án thì thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có thể ủy quyền xác minh cho cơ quan thi hành án dân sự nơi có thông tin. việc ủy quyền xác minh của cơ quan thi hành án dân sự phải bằng văn bản, nêu rõ nội dung ủy quyền và nội dung cần thiết khác. thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự nơi nhận ủy quyền phải chịu trách nhiệm về kết quả xác minh theo nội dung ủy quyền, trả lời bằng văn bản về kết quả xác minh cho cơ quan thi hành án dân sự đã ủy quyền trong thời hạn sau đây:a) đối với việc xác minh tài sản là bất động sản, động sản phải đăng ký quyền sở hữu, sử dụng, thời hạn trả lời kết quả xác minh không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận được ủy quyền. trường hợp khó khăn, phức tạp thì thời hạn gửi kết quả xác minh có thể kéo dài nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày nhận được ủy quyền. b) đối với việc xác minh các loại tài sản và thông tin khác, thời
điều 26. xác định giá đối với tài sản kê biên
giá trị tài sản là động sản đã kê biên trong thi hành án dân sự khi đấu giá tài sản được xác định ra sao
“1. trường hợp tài sản đã bị áp dụng biện pháp ngăn chặn, biện pháp khẩn cấp tạm thời, biện pháp bảo đảm thi hành án, biện pháp cưỡng chế thi hành án mà phát sinh các giao dịch liên quan đến tài sản đó thì tài sản đó bị kê biên, xử lý để thi hành án. chấp hành viên có văn bản yêu cầu tòa án tuyên bố giao dịch đối với tài sản đó vô hiệu hoặc yêu cầu cơ quan có thẩm quyền hủy giấy tờ liên quan đến giao dịch đối với tài sản đó. trường hợp có giao dịch về tài sản mà người phải thi hành án không sử dụng toàn bộ khoản tiền thu được từ giao dịch đó để thi hành án và không còn tài sản khác hoặc có tài sản khác nhưng không đủ để bảo đảm nghĩa vụ thi hành án thì xử lý như sau:a) trường hợp có giao dịch về tài sản nhưng chưa hoàn thành việc chuyển quyền sở hữu, sử dụng thì chấp hành viên tiến hành kê biên, xử lý tài sản theo quy định. khi kê biên tài sản, nếu có tranh chấp thì chấp hành viên thực hiện theo quy định tại khoản 1 điều 75 luật thi hành án dân sự, trường hợp cần tuyên bố giao dịch vô hiệu hoặc yêu cầu cơ
điều 6. chủ động ra quyết định thi hành án 1. thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra một quyết định thi hành án chung cho các khoản thuộc diện chủ động thi hành trong một bản án, quyết định, trừ trường hợp: a) trong một bản án, quyết định có khoản chủ động về trả lại tiền, tài sản thì ra một quyết định thi hành án đối với mỗi người được thi hành án; b) trong một bản án, quyết định có nhiều người phải thi hành nhiều khoản chủ động khác nhau thì ra một quyết định thi hành án chung cho các khoản thuộc điện chủ động thi hành án đối với mỗi người phải thi hành án.
giá trị tài sản là động sản đã kê biên trong thi hành án dân sự khi đấu giá tài sản được xác định ra sao
hợp khó khăn, phức tạp thì không quá 60 ngày, kể từ ngày người mua được tài sản nộp đủ tiền, cơ quan thi hành án dân sự phải tổ chức việc giao tài sản cho người mua được tài sản, trừ trường hợp có sự kiện bất khả kháng.tổ chức đấu giá tài sản có trách nhiệm phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự trong việc giao tài sản cho người mua được tài sản đấu giá. tổ chức, cá nhân cản trở, can thiệp trái pháp luật dẫn đến việc chậm giao tài sản bán đấu giá thành mà gây thiệt hại thì phải bồi thường.
2. trường hợp thi hành quyền, nghĩa vụ liên đới thì thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra một quyết định thi hành án chung cho những người có quyền, nghĩa vụ liên đới.3. các khoản thu khác cho nhà nước quy định tại điểm c khoản 2 điều 36 luật thi hành án dân sự thuộc diện chủ động ra quyết định thi hành án bao gồm khoản truy thu thuế; khoản viện trợ cho nhà nước và các khoản bồi thường cho nhà nước trong các vụ án xâm phạm trật tự quản lý kinh tế, tham nhũng thuộc loại tội phạm đặc biệt nghiêm trọng; các khoản thu khác nộp trực tiếp vào ngân sách nhà nước.
giá trị tài sản là động sản đã kê biên trong thi hành án dân sự khi đấu giá tài sản được xác định ra sao
4. khoản 1 và khoản 3 điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau: “1. thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra một quyết định thi hành án chung đối với các khoản thuộc diện chủ động thi hành trong một bản án, quyết định, trừ các trường hợp sau đây: a) có người được trả lại tiền, tài sản thì ra một quyết định thi hành án đối với người đó. b) có người phải thi hành nhiều khoản khác nhau thì ra một quyết định thi hành án đối với người đó.b) có người phải thi hành nhiều khoản khác nhau thì ra một quyết định thi hành án đối với người đó. c) một người vừa có quyền, vừa có nghĩa vụ thì ra một quyết định thi hành án đối với người đó.
tài sản đấu giá
giá trị tài sản là động sản đã kê biên trong thi hành án dân sự khi đấu giá tài sản được xác định ra sao
4. cơ quan thi hành án dân sự thực hiện việc thanh toán tiền thi hành án theo quy định tại điều 47 luật thi hành án dân sự trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày giao tài sản cho người mua được tài sản bán đấu giá.trong thời gian chưa giao được tài sản, cơ quan thi hành án dân sự làm thủ tục đứng tên gửi số tiền đó vào ngân hàng theo hình thức gửi tiền có kỳ hạn 01 tháng cho đến khi giao được tài sản, phần lãi tiền gửi được cộng vào số tiền gửi ban đầu để thi hành án; trường hợp không giao được tài sản thì phần lãi tiền gửi thuộc về người mua được tài sản bán đấu giá, trừ trường hợp có thỏa thuận hoặc pháp luật quy định khác. trường hợp đến hạn theo hợp đồng bán đấu giá tài sản mà không giao được tài sản cho người mua được tài sản bán đấu giá thì người này có quyền yêu cầu hủy bỏ hợp đồng.
điều 32. định giá tài sản kê biên 1. việc định giá tài sản đã kê biên được tiến hành tại trụ sở của pháp nhân thương mại bị kê biên hoặc nơi lưu giữ tài sản bị kê biên, trừ trường hợp phải thành lập hội đồng định giá tài sản hoặc việc định giá do tổ chức thẩm định giá thực hiện.
giá trị tài sản là động sản đã kê biên trong thi hành án dân sự khi đấu giá tài sản được xác định ra sao
luật của cơ quan, tổ chức hoặc thuộc các trường hợp quy định tại khoản 4 điều này thì cơ quan thi hành án dân sự gửi văn bản đến cơ quan quản lý xuất nhập cảnh để điều chỉnh thông tin.4. việc giải tỏa, hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh được thực hiện khi có quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm hủy bản án, quyết định đang thi hành, khi căn cứ tạm hoãn xuất cảnh không còn hoặc khi thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 điều này.” b) điểm e khoản 2 điều 51 được sửa đổi, bổ sung như sau:
1. thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra một quyết định thi hành án cho mỗi yêu cầu thi hành án. trường hợp trong bản án, quyết định có một người phải thi hành án cho nhiều người được thi hành án và các đương sự yêu cầu thi hành án vào cùng thời điểm thì thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra một quyết định thi hành án chung cho nhiều yêu cầu.trường hợp nhiều người được nhận một tài sản cụ thể hoặc nhận chung một khoản tiền theo bản án, quyết định, nhưng chỉ có một hoặc một số người có yêu cầu thi hành án thì thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định thi hành án đối với những người đã có yêu cầu, đồng thời thông báo cho những người được thi hành án khác theo bản án, quyết định đó biết để yêu cầu thi hành án trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được thông báo hợp lệ. hết thời hạn trên, nếu người được thông báo không yêu cầu thi hành án thì chấp hành viên tổ chức giao tài sản, khoản tiền đó cho người đã có yêu cầu hoặc người đại diện của những người đã có yêu cầu để quản lý. quyền và lợi ích hợp
giá trị tài sản là động sản đã kê biên trong thi hành án dân sự khi đấu giá tài sản được xác định ra sao
“1. chấp hành viên căn cứ vào nội dung bản án, quyết định; quyết định thi hành án; tính chất, mức độ, nghĩa vụ thi hành án; điều kiện của người phải thi hành án; yêu cầu bằng văn bản của đương sự và tình hình thực tế của địa phương để lựa chọn việc áp dụng các biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế thi hành án thích hợp. chấp hành viên được áp dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế thi hành án trong trường hợp thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định tại điều 130 luật thi hành án dân sự.việc áp dụng biện pháp bảo đảm, cưỡng chế thi hành án phải tương ứng với nghĩa vụ của người phải thi hành án và các chi phí thi hành án theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp tài sản duy nhất của người phải thi hành án lớn hơn nhiều lần so với nghĩa vụ thi hành án mà tài sản đó không thể phân chia được hoặc việc phân chia làm giảm đáng kể giá trị của tài sản; tài sản bảo đảm đã được bản án, quyết định tuyên xử lý để thi hành án hoặc trường hợp quy định tại khoản 4 điều 24 nghị định này.
tài sản được phép giao dịch theo quy định của pháp luật.
giá trị tài sản là động sản đã kê biên trong thi hành án dân sự khi đấu giá tài sản được xác định ra sao
5. trước khi mở cuộc bán đấu giá 01 ngày làm việc, người phải thi hành án có quyền nhận lại tài sản nếu nộp đủ tiền thi hành án và thanh toán các chi phí thực tế, hợp lý đã phát sinh từ việc cưỡng chế thi hành án, tổ chức bán đấu giá. người phải thi hành án có trách nhiệm hoàn trả phí tổn thực tế, hợp lý cho người đăng ký mua tài sản. mức phí tổn do các bên thoả thuận; nếu không thoả thuận được thì yêu cầu toà án giải quyết.toà án giải quyết. 6. thủ tục bán đấu giá được thực hiện theo quy định của pháp luật về bán đấu giá tài sản.
điều 26. xác định giá đối với tài sản kê biên
giá trị tài sản là động sản đã kê biên trong thi hành án dân sự khi đấu giá tài sản được xác định ra sao
“đ) đối với trường hợp hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, chuyển đổi hình thức, chuyển giao bắt buộc, chuyển nhượng toàn bộ cổ phần, phần vốn góp thì phải có văn bản hợp pháp chứng minh thời gian chưa xác định được tổ chức, cá nhân mới có quyền yêu cầu thi hành án.” 3. khoản 2, khoản 3 và khoản 4 điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:
điều 6. chủ động ra quyết định thi hành án 1. thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra một quyết định thi hành án chung cho các khoản thuộc diện chủ động thi hành trong một bản án, quyết định, trừ trường hợp: a) trong một bản án, quyết định có khoản chủ động về trả lại tiền, tài sản thì ra một quyết định thi hành án đối với mỗi người được thi hành án; b) trong một bản án, quyết định có nhiều người phải thi hành nhiều khoản chủ động khác nhau thì ra một quyết định thi hành án chung cho các khoản thuộc điện chủ động thi hành án đối với mỗi người phải thi hành án.
giá trị tài sản là động sản đã kê biên trong thi hành án dân sự khi đấu giá tài sản được xác định ra sao
6. khoản 2 và khoản 6 điều 9 được sửa đổi, bổ sung như sau:
2. trường hợp thi hành quyền, nghĩa vụ liên đới thì thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra một quyết định thi hành án chung cho những người có quyền, nghĩa vụ liên đới.3. các khoản thu khác cho nhà nước quy định tại điểm c khoản 2 điều 36 luật thi hành án dân sự thuộc diện chủ động ra quyết định thi hành án bao gồm khoản truy thu thuế; khoản viện trợ cho nhà nước và các khoản bồi thường cho nhà nước trong các vụ án xâm phạm trật tự quản lý kinh tế, tham nhũng thuộc loại tội phạm đặc biệt nghiêm trọng; các khoản thu khác nộp trực tiếp vào ngân sách nhà nước.
giá trị tài sản là động sản đã kê biên trong thi hành án dân sự khi đấu giá tài sản được xác định ra sao
“1. thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra một quyết định thi hành án cho mỗi yêu cầu thi hành án. trường hợp trong bản án, quyết định có một người phải thi hành án cho nhiều người và các đương sự yêu cầu thi hành án vào cùng thời điểm thì thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra một quyết định thi hành án chung cho nhiều yêu cầu. trường hợp nhiều người được nhận một tài sản cụ thể hoặc nhận chung một khoản tiền theo bản án, quyết định, nhưng chỉ có một hoặc một số người có yêu cầu thi hành án thì thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định thi hành án theo đúng nội dung bản án, quyết định.4. cơ quan thi hành án dân sự từ chối yêu cầu thi hành án đối với bản án, quyết định không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của các đương sự theo quy định tại điểm a khoản 5 điều 31 luật thi hành án dân sự trong trường hợp bản án, quyết định không xác định rõ khoản phải thi hành hoặc không xác định rõ người phải thi hành án, trừ các trường hợp: a) giao quyền sở hữu, sử dụng, quản lý tài sản mà tại thời điểm yêu cầu
tài sản đấu giá
giá trị tài sản là động sản đã kê biên trong thi hành án dân sự khi đấu giá tài sản được xác định ra sao
kể từ ngày nhận được ủy quyền. b) đối với việc xác minh các loại tài sản và thông tin khác, thời hạn trả lời kết quả xác minh không quá 15 ngày, kể từ ngày nhận được ủy quyền.
điều 32. định giá tài sản kê biên 1. việc định giá tài sản đã kê biên được tiến hành tại trụ sở của pháp nhân thương mại bị kê biên hoặc nơi lưu giữ tài sản bị kê biên, trừ trường hợp phải thành lập hội đồng định giá tài sản hoặc việc định giá do tổ chức thẩm định giá thực hiện.
giá trị tài sản là động sản đã kê biên trong thi hành án dân sự khi đấu giá tài sản được xác định ra sao
3. các khoản thu khác cho nhà nước thuộc diện cơ quan thi hành án chủ động ra quyết định thi hành án quy định tại điểm c khoản 2 điều 36 luật thi hành án dân sự bao gồm: khoản truy thu thuế; khoản viện trợ cho nhà nước; khoản bồi thường cho nhà nước, cơ quan nhà nước hoặc doanh nghiệp mà nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ trong các vụ án xâm phạm trật tự quản lý kinh tế, tham nhũng; khoản thu nộp trực tiếp vào ngân sách nhà nước.” 5. khoản 1 và khoản 4 điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau:
1. thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra một quyết định thi hành án cho mỗi yêu cầu thi hành án. trường hợp trong bản án, quyết định có một người phải thi hành án cho nhiều người được thi hành án và các đương sự yêu cầu thi hành án vào cùng thời điểm thì thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra một quyết định thi hành án chung cho nhiều yêu cầu.trường hợp nhiều người được nhận một tài sản cụ thể hoặc nhận chung một khoản tiền theo bản án, quyết định, nhưng chỉ có một hoặc một số người có yêu cầu thi hành án thì thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định thi hành án đối với những người đã có yêu cầu, đồng thời thông báo cho những người được thi hành án khác theo bản án, quyết định đó biết để yêu cầu thi hành án trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được thông báo hợp lệ. hết thời hạn trên, nếu người được thông báo không yêu cầu thi hành án thì chấp hành viên tổ chức giao tài sản, khoản tiền đó cho người đã có yêu cầu hoặc người đại diện của những người đã có yêu cầu để quản lý. quyền và lợi ích hợp
tôi muốn biết danh sách các chất pop và những sản phẩm, hàng hóa nào có chứa pop được quy định trong thông tư 10/2021/tt-btnmt.
điều 14. danh sách các chất pop theo quy định của công ước stockholm và nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng hóa, thiết bị có chứa pop danh sách các chất pop, lĩnh vực sử dụng, phát sinh các chất pop theo quy định tại các phụ lục a, b, c của công ước stockholm và nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng hóa, thiết bị có chứa pop được quy định tại phụ lục 3.1 ban hành kèm theo thông tư này.
điều 3. danh mục vật liệu nổ công nghiệp và danh mục tiền chất thuốc nổ được phép sản xuất, kinh doanh, sử dụng ở việt nam 1. danh mục vật liệu nổ công nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh, sử dụng ở việt nam (sau đây viết tắt là danh mục vật liệu nổ công nghiệp), bao gồm: a) thuốc nổ công nghiệp, phụ kiện nổ công nghiệp, thuốc nổ mạnh quy định tại phụ lục i ban hành kèm theo thông tư này; b) vật liệu nổ công nghiệp phục vụ thăm dò, khai thác dầu khí được thực hiện công bố tiêu chuẩn áp dụng theo quy định của luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa; c) vật liệu nổ công nghiệp đã được công nhận kết quả đăng ký theo quy định tại điều 7 thông tư này. 2. danh mục tiền chất thuốc nổ được phép sản xuất, kinh doanh, sử dụng ở việt nam (sau đây viết tắt là danh mục tiền chất thuốc nổ) quy định tại phụ lục ii ban hành kèm theo thông tư này.
mình mua căn hộ chung cư, chủ đầu tư đã bàn giao nhà nhưng vẫn chưa cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu. mình phải làm sao để được cấp giấy chứng nhận
điều 31. không nộp hồ sơ, không cung cấp, cung cấp không đầy đủ giấy tờ để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận cho người mua, thuê mua nhà, công trình xây dựng, nhận chuyển quyền sử dụng đất tại dự án kinh doanh bất động sản tổ chức thực hiện dự án kinh doanh bất động sản không nộp hồ sơ để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận cho người mua, thuê mua nhà, công trình xây dựng, người nhận chuyển quyền sử dụng đất hoặc không cung cấp, cung cấp không đầy đủ giấy tờ cho người mua, thuê mua nhà, công trình xây dựng, người nhận chuyển quyền sử dụng đất tự nộp hồ sơ cấp giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 7 điều 26 của luật nhà ở và khoản 4 điều 13 của luật kinh doanh bất động sản thì hình thức và mức xử phạt tương ứng với thời gian và mức độ vi phạm như sau:
đồng nếu diện tích đất vi phạm từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta; d) phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng nếu diện tích đất vi phạm từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta; đ) phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng nếu diện tích đất vi phạm từ 01 héc ta trở lên.
mình mua căn hộ chung cư, chủ đầu tư đã bàn giao nhà nhưng vẫn chưa cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu. mình phải làm sao để được cấp giấy chứng nhận
6. trường hợp trong một dự án mà chủ đầu tư vi phạm ở nhiều mức thời gian khác nhau đối với các căn hộ, công trình xây dựng, thửa đất khác nhau quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 điều này thì tính tiền phạt theo từng mức phạt quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 điều này nhưng tổng số tiền phạt không được vượt quá 1.000.000.000 đồng. 7. biện pháp khắc phục hậu quả:7. biện pháp khắc phục hậu quả: buộc nộp hồ sơ hoặc cung cấp đầy đủ giấy tờ cho người mua, thuê mua nhà, công trình xây dựng, người nhận chuyển quyền sử dụng đất tự nộp hồ sơ để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận theo quy định.
nhận được quy định tại phụ lục vi của nghị định này. trường hợp không cấp giấy chứng nhận, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.
mình mua căn hộ chung cư, chủ đầu tư đã bàn giao nhà nhưng vẫn chưa cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu. mình phải làm sao để được cấp giấy chứng nhận
1. từ sau 50 ngày đến 06 tháng: a) phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm dưới 30 căn hộ, công trình xây dựng, thửa đất;b) phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm từ 30 đến dưới 100 căn hộ, công trình xây dựng, thửa đất; c) phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm từ 100 căn hộ, công trình xây dựng, thửa đất trở lên. 2. từ trên 06 tháng đến 09 tháng: a) phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm dưới 30 căn hộ, công trình xây dựng, thửa đất; b) phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm từ 30 đến dưới 100 căn hộ, công trình xây dựng, thửa đất; c) phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm từ 100 căn hộ, công trình xây dựng, thửa đất trở lên.
các trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài không được cấp giấy chứng nhận đối với nhà ở
mình mua căn hộ chung cư, chủ đầu tư đã bàn giao nhà nhưng vẫn chưa cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu. mình phải làm sao để được cấp giấy chứng nhận
3. từ trên 09 tháng đến 12 tháng: a) phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm dưới 30 căn hộ, công trình xây dựng, thửa đất;b) phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm từ 30 đến dưới 100 căn hộ, công trình xây dựng, thửa đất; c) phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm từ 100 căn hộ, công trình xây dựng, thửa đất trở lên.
dưới 01 héc ta; đ) phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng nếu diện tích đất vi phạm từ 01 héc ta trở lên.
mình mua căn hộ chung cư, chủ đầu tư đã bàn giao nhà nhưng vẫn chưa cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu. mình phải làm sao để được cấp giấy chứng nhận
4. từ 12 tháng trở lên: a) phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm dưới 30 căn hộ, công trình xây dựng, thửa đất; b) phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm từ 30 đến dưới 100 căn hộ, công trình xây dựng, thửa đất; c) phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm từ 100 căn hộ, công trình xây dựng, thửa đất trở lên.5. thời gian vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 điều này được tính từ ngày chủ đầu tư bàn giao nhà ở, công trình xây dựng, đất cho người mua hoặc kể từ thời điểm bên thuê mua đã thanh toán đủ tiền theo thỏa thuận đến thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính; trường hợp chủ đầu tư đã khắc phục sai phạm sau thời hạn quy định tại khoản 7 điều 26 của luật nhà ở và khoản 4 điều 13 của luật kinh doanh bất động sản thì thời gian vi phạm được tính đến ngày chủ đầu tư khắc phục sai phạm.
các trường hợp không cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
khi trẻ em bị đe dọa tính mạng hoặc sức khỏe, ai sẽ là người can thiệp đầu tiên
3. trách nhiệm của người làm công tác bảo vệ trẻ em cấp xã: a) tiếp nhận thông tin, kết nối với cơ quan công an để ngăn chặn các hành vi đe dọa hoặc gây tổn hại nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm của trẻ em xảy ra trên địa bàn xã; phối hợp với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện việc sơ cứu, cấp cứu ban đầu cho trẻ em cần được bảo vệ khẩn cấp và lưu giữ đồ vật, tài liệu liên quan đến tổn hại của trẻ em do bị xâm hại để hỗ trợ việc điều tra, xử lý, bảo vệ trẻ em;b) tiếp tục đánh giá mức độ tổn hại và mức độ an toàn môi trường sống của trẻ em, xây dựng kế hoạch hỗ trợ, can thiệp trình chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt và triển khai thực hiện; c) trong trường hợp cần thiết phối hợp với tổng đài điện thoại quốc gia bảo vệ trẻ em để được hướng dẫn, hỗ trợ việc can thiệp khẩn cấp và xây dựng, thực hiện kế hoạch hỗ trợ, can thiệp.
điều 26. đánh giá ban đầu mức độ tổn hại của trẻ em bị xâm hại, trẻ em có nguy cơ bị bạo lực, bóc lột, bỏ rơi và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt 1. tổng đài điện thoại quốc gia bảo vệ trẻ em hoặc cơ quan lao động - thương binh và xã hội các cấp hoặc cơ quan công an các cấp có trách nhiệm phối hợp xử lý thông tin, thông báo, tố giác về trẻ em bị xâm hại, trẻ em có nguy cơ bị bạo lực, bóc lột, bỏ rơi; chuyển ngay thông tin đến ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra vụ việc để thực hiện việc đánh giá nguy cơ ban đầu về mức độ tổn hại của trẻ em.
khi trẻ em bị đe dọa tính mạng hoặc sức khỏe, ai sẽ là người can thiệp đầu tiên
điều 31. can thiệp trong trường hợp trẻ em cần được bảo vệ khẩn cấp 1. trẻ em cần được bảo vệ khẩn cấp là trẻ em đang bị đe dọa hoặc bị gây tổn hại nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm hoặc cha, mẹ, người chăm sóc trẻ em chính là người gây tổn hại cho trẻ em. 2. việc can thiệp trong trường hợp trẻ em cần được bảo vệ khẩn cấp phải được thực hiện trong thời gian nhanh nhất có thể và không quá 12 giờ từ khi nhận được thông tin.
chăm sóc, điều trị người bị bạo lực gia đình 1. cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm sau đây: a) tiếp nhận, sàng lọc, phân loại, chăm sóc, điều trị người bệnh là người bị bạo lực gia đình; b) cung cấp thông tin về tình trạng tổn hại sức khỏe của người bị bạo lực gia đình theo đề nghị của người đó hoặc của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền. 2. nhân viên y tế trong quá trình chăm sóc, điều trị người bệnh, nếu phát hiện người bệnh có dấu hiệu bị bạo lực gia đình có trách nhiệm báo cáo ngay cho người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. 3. cơ sở trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình quy định tại các điểm a, c, đ và e khoản 2 điều 35 của luật này căn cứ chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm chăm sóc người bị bạo lực gia đình. 4. người đứng đầu cơ sở trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình có trách nhiệm thông báo cho công an xã nơi đặt cơ sở về trường hợp người được chăm sóc, điều trị có dấu hiệu bị bạo lực gia đình để bảo vệ, xử lý theo quy định của pháp luật.
khi trẻ em bị đe dọa tính mạng hoặc sức khỏe, ai sẽ là người can thiệp đầu tiên
4. trách nhiệm của cơ quan công an a) tiếp nhận thông tin, triển khai việc ngăn chặn các hành vi đe dọa hoặc gây tổn hại nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm của trẻ em; b) phối hợp với người làm công tác bảo vệ trẻ em cấp xã nơi xảy ra vụ việc để thực hiện việc bảo vệ trẻ em khẩn cấp, bảo đảm sự an toàn về tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm và vì lợi ích tốt nhất của trẻ em; c) trong trường hợp cần thiết, phối hợp với tổng đài điện thoại quốc gia bảo vệ trẻ em để hỗ trợ việc can thiệp khẩn cấp. 5. trách nhiệm của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh5. trách nhiệm của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh a) khám bệnh, chữa bệnh cho trẻ em bị xâm hại và trẻ em được áp dụng kế hoạch hỗ trợ, can thiệp theo quy định tại khoản 1 điều 52 luật trẻ em; b) hướng dẫn việc thu thập bằng chứng, lưu giữ chứng cứ tổn hại của trẻ em do bị xâm hại phục vụ việc giám định theo hướng dẫn của bộ y tế; c) lưu trữ hồ sơ khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của pháp luật.
người được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giao trách nhiệm chăm sóc, bảo vệ, hướng dẫn trẻ em tham gia diễn đàn trẻ em.
tôi muốn nhập khẩu một số hàng hóa từ campuchia. tôi có cần phải đóng thuế nhập khẩu hay không
điều 2. đối tượng áp dụng 1. người nộp thuế theo quy định của luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. 2. cơ quan hải quan, công chức hải quan. 3. tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan đến hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ vương quốc campuchia.
điều 4. điều kiện được hưởng thuế suất thuế nhập khẩu trong hạn ngạch thuế quan 0% hàng hóa nhập khẩu phải có giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa mẫu s (c/o form s) do bộ thương mại vương quốc campuchia hoặc cơ quan được ủy quyền cấp theo quy định và được thông quan qua các cặp cửa khẩu nêu tại phụ lục số 02 kèm theo thông tư này.riêng đối với lá thuốc lá khô, thương nhân việt nam có giấy phép nhập khẩu thuốc lá nguyên liệu theo hạn ngạch thuế quan do bộ công thương cấp theo quy định tại thông tư số 04/2014/tt-bct ngày 27 tháng 01 năm 2014 của bộ công thương quy định chi tiết thi hành một số điều của nghị định số 187/2013/nđ-cp ngày 20 tháng 11 năm 2013 của chính phủ quy định chi tiết thi hành luật thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài mới được phép nhập khẩu (nhập khẩu trực tiếp hoặc ủy thác nhập khẩu). số lượng nhập khẩu tính trừ vào hạn ngạch thuế quan nhập khẩu theo giấy phép do bộ công thương cấp. điều 4. thủ tục nhập
khi nào thì cảng vụ hàng hải khu vực phải báo cáo cục hàng hải việt nam về việc thuyền viên nước ngoài bị bỏ rơi ở việt nam
điều 19. tạo điều kiện thuận lợi cho thuyền viên làm việc trên tàu biển nước ngoài hoạt động tại cảng biển việt nam khi nhận được thông tin thuyền viên là người nước ngoài bị bỏ rơi tại việt nam, cảng vụ hàng hải khu vực phải báo cáo cục hàng hải việt nam để thông báo cho cơ quan ngoại giao hoặc đại diện của quốc gia mà tàu mang cờ hoặc quốc gia mà thuyền viên đó mang quốc tịch hoặc cư trú. chương v điều khoản thi hành
điều 5. trách nhiệm của chủ tàu sử dụng thuyền viên nước ngoài 1. hướng dẫn cho thuyền viên nước ngoài làm việc trên tàu biển việt nam thực hiện đúng quy định có liên quan của pháp luật việt nam và điều ước quốc tế mà việt nam là thành viên. 2. thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động; theo quy định của pháp luật việt nam và các điều ước quốc tế mà việt nam là thành viên. 3. khai báo ngày xuống; rời tàu và việc bố trí chức danh cho thuyền viên nước ngoài làm việc trên tàu biển việt nam do mình quản lý bằng phương thức điện tử vào cơ sở dữ liệu quản lý thuyền viên của cục hàng hải việt nam và chịu trách nhiệm về việc khai báo của mình. 4. trường hợp có vấn đề phát sinh liên quan đến việc sử dụng thuyền viên nước ngoài làm việc trên tàu biển việt nam thì phải báo cáo ngay cho cục hàng hải việt nam và cơ quan có thẩm quyền liên quan của việt nam.
nhà máy sản xuất thuốc phải đáp ứng những tiêu chuẩn gì về hệ thống quản lý chất lượng
điều 5. điều kiện cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc đối với cơ sở sản xuất thuốc 1. người quản lý chuyên môn về dược phải có chứng chỉ hành nghề dược phù hợp với từng hình thức tổ chức kinh doanh của cơ sở sản xuất thuốc. 2. cơ sở sản xuất thuốc phải đáp ứng các điều kiện sau: a) có số lượng nhân sự, có trình độ và được đánh giá phù hợp với công việc được giao; b) nhà xưởng, hệ thống phụ trợ và thiết bị được trang bị, bố trí, thiết kế, chế tạo, đánh giá, thẩm định, sử dụng và bảo dưỡng phù hợp với mục đích sử dụng; c) có khu vực kiểm tra chất lượng đáp ứng yêu cầu kiểm tra chất lượng phù hợp quy mô sản xuất; đ) có khu vực bảo quản bảo đảm điều kiện bảo quản và các hoạt động bảo quản phù hợp quy mô sản xuất; đ) có hệ thống quản lý chất lượng, hồ sơ tài liệu dựa trên các tiêu chuẩn, công thức, hướng dẫn, quy trình bao trùm cho các hoạt động được thực hiện.
2.2.2. hệ thống chất lượng phù hợp cho sản xuất thuốc dược liệu phải đảm bảo: a) việc sản xuất sản phẩm đạt được thông qua quá trình thiết kế, thẩm định, lập kế hoạch, thực hiện, duy trì và cải tiến liên tục hệ thống cho phép cung cấp ổn định các sản phẩm đạt chất lượng theo quy định; b) kiến thức về sản phẩm và quá trình phải được quản lý xuyên suốt vòng đời sản phẩm;b) kiến thức về sản phẩm và quá trình phải được quản lý xuyên suốt vòng đời sản phẩm; c) sản phẩm phải được thiết kế và phát triển theo cách thức nhằm đảm bảo đáp ứng được các yêu cầu của gmp và các nguyên tắc có liên quan khác, ví dụ như thực hành tốt phòng thí nghiệm (glp) và thực hành tốt thử lâm sàng (gcp); d) các thao tác sản xuất, kiểm tra chất lượng và các yêu cầu của gmp phải được mô tả rõ ràng dưới dạng văn bản và phải được thông qua để áp dụng; e) trách nhiệm quản lý được nêu rõ ràng trong các bản mô tả công việc; f) có các kế hoạch cho sản xuất, cung ứng, sử dụng đúng loại nguyên liệu ban đầu và nguyên liệu bao gói, lựa chọn và đánh
đơn vị nào là đầu mối giúp bộ trưởng bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn thực hiện công tác giám định tư pháp
3. trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, tổ chức hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn a) có trách nhiệm xây dựng nguồn nhân lực giám định tư pháp, bảo đảm thời gian, trang thiết bị, phương tiện và các điều kiện cần thiết khác cho việc thực hiện giám định; b) thực hiện việc thông tin, báo cáo theo quy định tại thông tư này; c) tổ chức thực hiện lập, quản lý, lưu trữ hồ sơ giám định; d) thực hiện các nhiệm vụ khác quy định tại thông tư này.
điều 2. giải thích từ ngữ trong thông tư này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau: 1. giám định tư pháp xây dựng là hoạt động giám định theo quy định của luật giám định tư pháp trong lĩnh vực xây dựng. 2. cá nhân giám định tư pháp xây dựng bao gồm: giám định viên tư pháp xây dựng, người giám định tư pháp xây dựng theo vụ việc. 3. tổ chức giám định tư pháp xây dựng bao gồm: tổ chức giám định tư pháp xây dựng theo vụ việc, văn phòng giám định tư pháp xây dựng. 4. đơn vị đầu mối quản lý chung công tác giám định tư pháp xây dựng (gọi tắt là đơn vị đầu mối) là đơn vị được phân công giúp bộ trưởng bộ xây dựng hoặc chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quản lý nhà nước về hoạt động giám định tư pháp xây dựng theo quy định.
đơn vị nào là đầu mối giúp bộ trưởng bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn thực hiện công tác giám định tư pháp
điều 19. tổ chức thực hiện
điều 21. trách nhiệm của cơ quan, đơn vị trong quản lý giám định tư pháp trong lĩnh vực tư pháp 1. cục bổ trợ tư pháp là đơn vị đầu mối giúp bộ trưởng bộ tư pháp tổ chức thực hiện công tác giám định tư pháp trong lĩnh vực tư pháp, có trách nhiệm: a) chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị chuyên môn hoặc có liên quan tổ chức tuyên truyền phổ biến pháp luật về giám định tư pháp, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật và nghiệp vụ giám định tư pháp cho người giám định tư pháp trong lĩnh vực tư pháp; b) thực hiện sơ kết, tổng kết, đánh giá và báo cáo về hoạt động giám định tư pháp trong lĩnh vực tư pháp; c) kiểm tra, thanh tra về giám định tư pháp theo thẩm quyền; d) đề xuất, thực hiện chế độ thi đua khen thưởng đối với cá nhân, tổ chức giám định tư pháp theo quy định của pháp luật; đ) các nhiệm vụ khác theo quy định của thông tư này.
đơn vị nào là đầu mối giúp bộ trưởng bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn thực hiện công tác giám định tư pháp
1. vụ pháp chế là đơn vị đầu mối giúp bộ trưởng bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn tổ chức thực hiện công tác giám định tư pháp trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn, có trách nhiệm: a) chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức tuyên truyền phổ biến pháp luật về giám định tư pháp, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật và nghiệp vụ giám định tư pháp cho người giám định tư pháp trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn; b) thực hiện sơ kết, tổng kết, đánh giá và báo cáo về hoạt động giám định tư pháp trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn; c) tham mưu, trình bộ trưởng tổ chức kiểm tra, theo dõi thi hành pháp luật về giám định tư pháp thuộc thẩm quyền quản lý; d) đề xuất, thực hiện chế độ thi đua khen thưởng đối với cá nhân, tổ chức giám định tư pháp theo quy định của pháp luật.2. sở nông nghiệp và phát triển nông thôn giúp ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý công tác giám định tư pháp trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn ở địa phương và có trách
điều 9. tổ chức thực hiện
đơn vị nào là đầu mối giúp bộ trưởng bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn thực hiện công tác giám định tư pháp
tác giám định tư pháp trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn ở địa phương và có trách nhiệm: a) phân công đơn vị làm đầu mối giúp sở trong việc quản lý công tác giám định tư pháp ở lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc thẩm quyền quản lý; b) chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan trong việc tổ chức bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho người giám định tư pháp trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn ở địa phương; c) phối hợp với sở tư pháp trong việc kiểm tra, thanh tra việc thực hiện pháp luật về giám định tư pháp, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền; d) đề xuất, thực hiện chế độ thi đua khen thưởng đối với cá nhân, tổ chức giám định tư pháp theo quy định của pháp luật;đ) hằng năm, báo cáo bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn (qua vụ pháp chế) và ủy ban nhân dân cấp tỉnh (qua sở tư pháp) về tổ chức, hoạt động giám định tư pháp thuộc lĩnh vực quản lý chuyên môn của mình ở địa phương.
điều 19. tổ chức thực hiện
khi nào thì chúng ta cần phải lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu cho toàn bộ dự án
điều 26. nguyên tắc lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu 1. kế hoạch lựa chọn nhà thầu được lập cho toàn bộ dự án, dự toán mua sắm. trường hợp chưa đủ điều kiện lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu cho toàn bộ dự án, dự toán mua sắm thì lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu cho một hoặc một số gói thầu để thực hiện trước. 2. trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải ghi rõ số lượng gói thầu và nội dung của từng gói thầu theo quy định tại điều 29 của nghị định này. 3. việc phân chia dự án, dự toán mua sắm thành các gói thầu phải căn cứ theo tính chất kỹ thuật, trình tự thực hiện; bảo đảm tính đồng bộ của dự án, dự toán mua sắm và quy mô gói thầu hợp lý. 4. không được chia nhỏ gói thầu để tránh áp dụng nghị định này.
điều 9. nguyên tắc lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu 1. kế hoạch lựa chọn nhà thầu được lập cho toàn bộ dự toán mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ được cơ quan có thẩm quyền giao đầu năm và lập kế hoạch bổ sung đối với các khoản dự toán mua sắm được giao bổ sung trong năm. trường hợp chưa đủ điều kiện lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu cho toàn bộ dự toán mua sắm thì lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu cho một hoặc một số gói thầu để thực hiện trước. 2. trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải ghi rõ số lượng gói thầu và nội dung của từng gói thầu.
những cơ quan nào có trách nhiệm thi hành nghị định về công tác xã hội
điều 48. trách nhiệm thi hành các bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ, thủ trưởng cơ quan thuộc chính phủ, chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành nghị định này. nơi nhận: - ban bí thư trung ương đảng; - thủ tướng, các phó thủ tướng chính phủ; - các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc chính phủ; - hđnd, ubnd các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - văn phòng trung ương và các ban của đảng; - văn phòng tổng bí thư; - văn phòng chủ tịch nước; - hội đồng dân tộc và các ủy ban của quốc hội; - văn phòng quốc hội; - tòa án nhân dân tối cao; - viện kiểm sát nhân dân tối cao; - kiểm toán nhà nước; - ủy ban giám sát tài chính quốc gia; - ngân hàng chính sách xã hội; - ngân hàng phát triển việt nam; - ủy ban trung ương mặt trận tổ quốc việt nam; - cơ quan trung ương của các đoàn thể; - vpcp: btcn, các pcn, trợ lý ttg, tgđ cổng ttđt, các vụ, cục, đơn vị trực thuộc, công báo; - lưu: vt, kgvx (2b).
điều 3. trách nhiệm thi hành bộ trưởng bộ lao động - thương binh và xã hội, các bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ, thủ trưởng cơ quan thuộc chính phủ, chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành nghị định này. nơi nhận: - ban bí thư trung ương đảng; - thủ tướng, các phó thủ tướng chính phủ; - các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc chính phủ; - hđnd, ubnd các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - văn phòng trung ương và các ban của đảng; - văn phòng tổng bí thư; - văn phòng chủ tịch nước; - hội đồng dân tộc và các ủy ban của quốc hội; - văn phòng quốc hội; - tòa án nhân dân tối cao; - viện kiểm sát nhân dân tối cao; - kiểm toán nhà nước; - ủy ban giám sát tài chính quốc gia; - ngân hàng chính sách xã hội; - ngân hàng phát triển việt nam; - ủy ban trung ương mặt trận tổ quốc việt nam; - cơ quan trung ương của các đoàn thể; - vpcp: btcn, các pcn, trợ lý ttg, tgđ cổng ttđt, các vụ, cục, đơn vị trực thuộc, công báo; - lưu: vt, kgvx (2b).
mình muốn chuyển cơ sở điều trị nghiện ma túy từ nơi này sang nơi khác, liệu có thủ tục gì cần làm không
điều 9. chuyển tiếp điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện
điều 21. thủ tục điều chỉnh hồ sơ công bố đối với cơ sở đủ điều kiện điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện khi có thay đổi về tên, địa chỉ, cơ sở vật chất, thiết bị và nhân sự 1. cơ sở điều trị khi có thay đổi về tên, địa chỉ, cơ sở vật chất, thiết bị và nhân sự có trách nhiệm thông báo nội dung điều chỉnh về sở y tế nơi cơ sở điều trị đặt trụ sở theo một trong các hình thức quy định tại khoản 2 điều 9 nghị định này. 2. trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo nội dung điều chỉnh của cơ sở điều trị, sở y tế có trách nhiệm cập nhật các thông tin thay đổi trong hồ sơ công bố của cơ sở điều trị đã đăng tải trên trang thông tin điện tử của sở y tế.
mình muốn chuyển cơ sở điều trị nghiện ma túy từ nơi này sang nơi khác, liệu có thủ tục gì cần làm không
nhận điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện cho người bệnh của cơ sở điều trị bị đình chỉ; d) cơ sở điều trị bị đình chỉ có trách nhiệm chuyển tiếp điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện cho người bệnh về điều trị lại tại cơ sở điều trị sau khi sở y tế thực hiện thủ tục công bố lại đối với cơ sở điều trị khi hết thời hạn bị đình chỉ theo quy định tại khoản 2 điều 18 nghị định này.
thế tại cơ sở của mình; c) trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được chỉ định của sở y tế, cơ sở điều trị thay thế được chỉ định có trách nhiệm tiếp nhận điều trị cho người đang tham gia điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế của cơ sở điều trị thay thế đề nghị hủy hồ sơ công bố.
mình muốn chuyển cơ sở điều trị nghiện ma túy từ nơi này sang nơi khác, liệu có thủ tục gì cần làm không
trị được chỉ định có trách nhiệm tiếp nhận điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện cho người bệnh của cơ sở điều trị đề nghị hủy hồ sơ công bố đủ điều kiện điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện.
1. chuyển tiếp điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế (sau đây gọi là chuyển tiếp điều trị) đối với người đang tham gia điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế ngoài cộng đồng: a) người đang tham gia điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế nộp đơn đề nghị chuyển tiếp điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế theo mẫu số 13 quy định tại phụ lục ban hành kèm theo nghị định này cho cơ sở điều trị thay thế nơi người đó đang điều trị; b) cơ sở điều trị thay thế có trách nhiệm lập bản tóm tắt bệnh án điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế (sau đây gọi là bản tóm tắt bệnh án) theo mẫu số 14 quy định tại phụ lục ban hành kèm theo nghị định này để cấp cho người đang tham gia điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế khi người đó chuyển đi;c) cơ sở điều trị thay thế nơi người đang tham gia điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế chuyển đến có trách nhiệm tiếp nhận điều
mình muốn chuyển cơ sở điều trị nghiện ma túy từ nơi này sang nơi khác, liệu có thủ tục gì cần làm không
4. chuyển tiếp điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện đối với người nghiện chất dạng thuốc phiện giữa các cơ sở quản lý: a) người đứng đầu cơ sở quản lý có trách nhiệm lập bản tóm tắt bệnh án theo mẫu số 04 quy định tại phụ lục ban hành kèm theo nghị định này để cấp cho người bệnh khi người bệnh chuyển đi;b) cơ sở quản lý nơi người bệnh chuyển đến có trách nhiệm tiếp nhận điều trị cho người bệnh. trường hợp không đồng ý tiếp nhận, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. 5. chuyển tiếp điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện cho người nghiện chất dạng thuốc phiện được trở về cộng đồng từ cơ sở quản lý: a) người đứng đầu cơ sở quản lý có trách nhiệm lập bản tóm tắt bệnh án theo mẫu số 04 quy định tại phụ lục ban hành kèm theo nghị định này để cấp cho người bệnh khi người đó trở về cộng đồng; b) người đứng đầu cơ sở điều trị ngoài cộng đồng nơi người bệnh đăng ký điều trị có trách nhiệm tiếp nhận điều trị cho người bệnh. trường hợp không đồng ý tiếp nhận, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
công bố đủ điều kiện điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế (sau đây gọi là cơ sở điều trị thay thế đề nghị hủy hồ sơ công bố): a) trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận văn bản đề nghị hủy hồ sơ công bố đủ điều kiện điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế của cơ sở điều trị thay thế, sở y tế có trách nhiệm chỉ định các cơ sở điều trị thay thế thuộc thẩm quyền quản lý thực hiện tiếp nhận điều trị cho người đang tham gia điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế của cơ sở điều trị thay thế đề nghị hủy hồ sơ công bố;b) sau khi nhận được thông báo của sở y tế về cơ sở điều trị thay thế được chỉ định, cơ sở điều trị thay thế đề nghị hủy hồ sơ công bố có trách nhiệm lập bản tóm tắt bệnh án theo mẫu số 14 quy định tại phụ lục ban hành kèm theo nghị định này để cấp cho người đang tham gia điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế tại cơ sở của mình; c) trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được chỉ định của sở
mình muốn chuyển cơ sở điều trị nghiện ma túy từ nơi này sang nơi khác, liệu có thủ tục gì cần làm không
sở điều trị bị đình chỉ hoạt động có thời hạn theo quyết định xử phạt vi phạm hành chính: a) ngay khi nhận được quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với cơ sở điều trị có hình thức xử phạt đình chỉ hoạt động có thời hạn (sau đây gọi tắt là cơ sở điều trị bị đình chỉ), cơ sở điều trị bị đình chỉ có trách nhiệm lập bản tóm tắt bệnh án theo mẫu số 04 quy định tại phụ lục ban hành kèm theo nghị định này để cấp cho người bệnh; b) trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với cơ sở điều trị có hình thức xử phạt đình chỉ hoạt động có thời hạn, sở y tế nơi cơ sở điều trị bị đình chỉ đặt trụ sở có trách nhiệm chỉ định các cơ sở điều trị thuộc thẩm quyền quản lý thực hiện chuyển tiếp điều trị cho người bệnh của cơ sở điều trị bị đình chỉ;c) trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được chỉ định của sở y tế, cơ sở điều trị được chỉ định có trách nhiệm tiếp nhận điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện cho người bệnh của cơ sở điều trị bị đình chỉ; d) cơ sở
cơ sở được thành lập để thực hiện đầy đủ quy trình cai nghiện theo quy định của Luật này, bao gồm cơ sở cai nghiện ma túy công lập và cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện.
mình muốn chuyển cơ sở điều trị nghiện ma túy từ nơi này sang nơi khác, liệu có thủ tục gì cần làm không
3. chuyển tiếp điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện đối với người nghiện chất dạng thuốc phiện trong trường hợp cơ sở điều trị đề nghị hủy hồ sơ công bố đủ điều kiện điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện: a) ngay khi có văn bản đề nghị sở y tế hủy hồ sơ công bố đủ điều kiện điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện, cơ sở điều trị có trách nhiệm lập bản tóm tắt bệnh án theo mẫu số 04 quy định tại phụ lục ban hành kèm theo nghị định này để cấp cho người bệnh;b) trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận văn bản đề nghị hủy hồ sơ công bố đủ điều kiện điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện của cơ sở điều trị, sở y tế có trách nhiệm chỉ định các cơ sở điều trị thuộc thẩm quyền quản lý thực hiện chuyển tiếp điều trị cho người bệnh của cơ sở điều trị đề nghị hủy hồ sơ công bố đủ điều kiện điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện; c) trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được chỉ định của sở y tế, cơ sở điều trị được chỉ định có trách nhiệm tiếp nhận điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện cho người bệnh
điều 33. điều khoản chuyển tiếp các cơ sở điều trị đã được cấp giấy phép hoạt động trước ngày nghị định này có hiệu lực thi hành phải thực hiện việc công bố đủ điều kiện điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế theo quy định tại nghị định này trước ngày 31 tháng 12 năm 2017.
mình muốn chuyển cơ sở điều trị nghiện ma túy từ nơi này sang nơi khác, liệu có thủ tục gì cần làm không
1. chuyển tiếp điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện đối với người nghiện chất dạng thuốc phiện ngoài cộng đồng: a) người bệnh nộp đơn chuyển tiếp điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế theo mẫu số 03 quy định tại phụ lục ban hành kèm theo nghị định này cho người đứng đầu cơ sở điều trị nơi người bệnh đang điều trị; b) người đứng đầu cơ sở điều trị có trách nhiệm lập bản tóm tắt bệnh án điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế (sau đây gọi tắt là bản tóm tắt bệnh án) theo mẫu số 04 quy định tại phụ lục ban hành kèm theo nghị định này để cấp cho người bệnh khi người bệnh chuyển đi; c) người đứng đầu cơ sở điều trị nơi người bệnh chuyển đến có trách nhiệm tiếp nhận điều trị cho người bệnh. trường hợp không đồng ý tiếp nhận, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.2. chuyển tiếp điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện đối với người nghiện chất dạng thuốc phiện trong trường hợp cơ sở điều trị bị đình chỉ hoạt động có thời hạn theo quyết định xử phạt vi phạm hành chính: a) ngay
để cấp cho người đang tham gia điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế tại cơ sở của mình; c) trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được chỉ định của sở y tế, cơ sở điều trị thay thế được chỉ định có trách nhiệm tiếp nhận điều trị cho người đang tham gia điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế của cơ sở điều trị thay thế bị đình chỉ; d) cơ sở điều trị thay thế được chỉ định có trách nhiệm chuyển người đang tham gia điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế về điều trị lại tại cơ sở điều trị thay thế cũ sau khi sở y tế thực hiện thủ tục công bố lại đối với cơ sở điều trị thay thế bị đình chỉ khi hết thời hạn bị đình chỉ theo quy định tại khoản 2 điều 22 nghị định này.3. chuyển tiếp điều trị đối với người đang tham gia điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế trong trường hợp cơ sở điều trị thay thế đề nghị hủy hồ sơ công bố đủ điều kiện điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế (sau đây gọi là
để thực hành tiết kiệm, chống lãng phí thì tổ chức sử dụng phương tiện, thiết bị làm việc có trách nhiệm gì
mua sắm, trang bị, quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị làm việc 1. mua sắm, trang bị, quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị làm việc phải đúng mục đích, đối tượng; không vượt định mức, tiêu chuẩn, chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, phục vụ thiết thực, hiệu quả cho công việc, đáp ứng yêu cầu đổi mới công nghệ và phải thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.
mua sắm, trang bị, sửa chữa phương tiện đi lại 1. mua sắm, trang bị phương tiện đi lại phải đúng đối tượng, phục vụ thiết thực cho công việc; không vượt định mức, tiêu chuẩn, chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và phải thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước. 2. sửa chữa, thay thế phương tiện đi lại phải căn cứ vào định mức, tiêu chuẩn, chế độ và các quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền. 3. cơ quan, tổ chức được giao quản lý, sử dụng phương tiện đi lại có trách nhiệm: a) xác định mục tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm và yêu cầu chống lãng phí trong mua sắm, sửa chữa, thay thế phương tiện đi lại; b) hàng năm, xây dựng kế hoạch mua sắm, trang bị mới, sửa chữa phương tiện đi lại hoặc thực hiện điều chuyển từ nơi thừa sang nơi thiếu để thực hiện mục tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm được giao, bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ.
để thực hành tiết kiệm, chống lãng phí thì tổ chức sử dụng phương tiện, thiết bị làm việc có trách nhiệm gì
2. cơ quan, tổ chức quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị làm việc có trách nhiệm: a) bố trí, phân công người quản lý, sử dụng; bảo trì, bảo dưỡng và mở sổ theo dõi các loại phương tiện, thiết bị làm việc; b) ban hành quy chế nội bộ về sử dụng phương tiện, thiết bị làm việc; giao mục tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm và yêu cầu chống lãng phí đến từng bộ phận, cá nhân sử dụng để thực hiện;c) xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xử lý phương tiện, thiết bị làm việc không cần sử dụng, sử dụng không hiệu quả hoặc không còn sử dụng được bằng hình thức điều chuyển, thu hồi, thanh lý hoặc bán theo quy định của pháp luật.
mua sắm, trang bị, quản lý, sử dụng phương tiện thông tin, liên lạc 1. mua sắm, trang bị phương tiện thông tin, liên lạc tại trụ sở làm việc phải theo yêu cầu công việc, không vượt định mức, tiêu chuẩn, chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. phương tiện thông tin, liên lạc tại trụ sở làm việc chỉ được sử dụng vào mục đích công vụ. 2. việc trang bị, sử dụng phương tiện thông tin, liên lạc cho cá nhân hoặc tại nhà riêng của cán bộ, công chức phải theo định mức, tiêu chuẩn, chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và dự toán được duyệt; thực hiện khoán đến người sử dụng khoản kinh phí này.