text stringlengths 90 510 |
|---|
segments/CD Media - Quân Sự/Điểm Mặt Các Vũ Khí Cầm Tinh Con Rắn/55.wav|ket↗ kwaʌ la↘ mot↓ lwʷat↓ kak↗ măj↗ băj kuəʌ xoŋm kwɤn ʈuŋm kwokp↗ bi↓ băn↗ ha↓,|0|kết quả là một loạt các máy bay của không quân trung quốc bị bắn hạ, |
segments/CD Media - Quân Sự/Điểm Mặt Các Vũ Khí Cầm Tinh Con Rắn/56.wav|dɛɲ↗ zɤw↗ tʰɛɲ↘ koŋm dɤw↘ tiən kuəʌ mot↓ lwaj↓ vu→ xi↗ dɯək↓ zɤn→ dɯəŋ↘ băŋ↘ hoŋm↘ ŋwaj↓ ʈen ciən↗ ʈɯəŋ↘.|0|đánh dấu thành công đầu tiên của một loại vũ khí được dẫn đường bằng hồng ngoại trên chiến trường. |
segments/CD Media - Quân Sự/Điểm Mặt Các Vũ Khí Cầm Tinh Con Rắn/57.wav|xoŋm zɯŋ↘ laj↓ ɤʌ dɔ↗,|0|không dừng lại ở đó, |
segments/CD Media - Quân Sự/Điểm Mặt Các Vũ Khí Cầm Tinh Con Rắn/58.wav|aj cin↗ tiəp↗ tukp↓ tʰeʌ hiən↓ xaʌ năŋ daŋ↗ ʂɤ↓ kuəʌ miɲ↘ ʈɔŋm kak↗ kuək↓ suŋm dot↓ lɤn↗ ɲɯ ciən↗ ʈɛɲ sɤm lɯək↓ kuəʌ mi→ ɤʌ viət↓ nam,|0|aim - chín tiếp tục thể hiện khả năng đáng sợ của mình trong các cuộc xung đột lớn như chiến tranh xâm lược của... |
segments/CD Media - Quân Sự/Điểm Mặt Các Vũ Khí Cầm Tinh Con Rắn/59.wav|ciən↗ ʈɛɲ vuŋm↘ viɲ↓ va↘ ɣɤn↘ dɤj ɲɤt↗ la↘ kak↗ ciən↗ zitʃ↓ kwɤn ʂɯ↓ taj↓ ʈuŋm doŋm.|0|chiến tranh vùng vịnh và gần đây nhất là các chiến dịch quân sự tại trung đông. |
segments/CD Media - Quân Sự/Điểm Mặt Các Vũ Khí Cầm Tinh Con Rắn/60.wav|zu↘ ʈajʌ kwa haŋ↘ tʰɤp↓ kiʌ,|0|dù trải qua hàng thập kỷ, |
segments/CD Media - Quân Sự/Điểm Mặt Các Vũ Khí Cầm Tinh Con Rắn/61.wav|zɔŋm↘ ten lɯəʌ năj↘ liən tukp↓ dɯək↓ kajʌ tiən↗ deʌ dap↗ ɯŋ↗ iəw kɤw↘ kuəʌ ciən↗ ʈɛɲ hiən↓ daj↓.|0|dòng tên lửa này liên tục được cải tiến để đáp ứng yêu cầu của chiến tranh hiện đại. |
segments/CD Media - Quân Sự/Điểm Mặt Các Vũ Khí Cầm Tinh Con Rắn/64.wav|vɤj↗ ciəw↘ zaj↘ xwʷaŋʌ ba mɛt↗,|0|với chiều dài khoảng ba mét, |
segments/CD Media - Quân Sự/Điểm Mặt Các Vũ Khí Cầm Tinh Con Rắn/65.wav|năŋ↓ ciʌ tam↗ mɯəj lăm den↗ cin↗ mɯəj xi lo ɣaŋ,|0|nặng chỉ tám mươi lăm đến chín mươi khi lô gang, |
segments/CD Media - Quân Sự/Điểm Mặt Các Vũ Khí Cầm Tinh Con Rắn/66.wav|sˈIdwˌIndəɹ kɔ↗ tʰeʌ dɯək↓ ʈiənʌ xaj tɯ↘ hɤw↘ het↗ kak↗ lwaj↓ măj↗ băj ciən↗ dɤw↗ ʈen tʰe↗ jɤj↗.|0|sidewinder có thể được triển khai từ hầu hết các loại máy bay chiến đấu trên thế giới. |
segments/CD Media - Quân Sự/Điểm Mặt Các Vũ Khí Cầm Tinh Con Rắn/67.wav|tokp↗ do↓ kuəʌ ten lɯəʌ năj↘ kɔ↗ tʰeʌ len tɤj↗ matʃ haj cɤm↗ năm,|0|tốc độ của tên lửa này có thể lên tới mach hai chấm năm, |
segments/CD Media - Quân Sự/Điểm Mặt Các Vũ Khí Cầm Tinh Con Rắn/69.wav|ben kɛɲ↓ dɔ↗,vɤj↗ dɤw↘ dan↓ noʌ fɤn mɛɲʌ mɛɲ↓ mɛ→,|0|bên cạnh đó,với đầu đạn nổ phân mảnh mạnh mẽ, |
segments/CD Media - Quân Sự/Điểm Mặt Các Vũ Khí Cầm Tinh Con Rắn/71.wav|mɛɲʌ văŋ tɯ↘ vu↓ noʌ kuŋm→ duʌ deʌ ha↓ ɣukp↓ măj↗ băj doj↗ fɯəŋ.|0|mảnh văng từ vụ nổ cũng đủ để hạ gục máy bay đối phương. |
segments/CD Media - Quân Sự/Điểm Mặt Các Vũ Khí Cầm Tinh Con Rắn/72.wav|ʈɔŋm ʂuət↗ hɤn băjʌ mɯəj năm ton↘ taj↓ va↘ fukp↓ vu↓,|0|trong suốt hơn bảy mươi năm tồn tại và phục vụ, |
segments/CD Media - Quân Sự/Điểm Mặt Các Vũ Khí Cầm Tinh Con Rắn/73.wav|aj cin↗ sˈIdwˌIndəɹ da→ ʈɤʌ tʰɛɲ↘ mot↓ biəwʌ tɯəŋ↓ kuəʌ ʂɯ↓ hiəw↓ kwaʌ va↘ ben↘ biʌ ʈɔŋm kak↗ lɯk↓ lɯəŋ↓ xoŋm kwɤn.|0|aim - chín sidewinder đã trở thành một biểu tượng của sự hiệu quả và bền bỉ trong các lực lượng không quân. |
segments/CD Media - Quân Sự/Điểm Mặt Các Vũ Khí Cầm Tinh Con Rắn/74.wav|tɯ↘ ɲɯŋ→ kuək↓ xoŋm ciən↗ tokp↗ do↓ kaw jɯə→ kak↗ fi koŋm law→ lwʷiən↓ cɔ den↗ kak↗ ɲiəm↓ vu↓ băn↗ ha↓ uə vi hiən↓ daj↓,|0|từ những cuộc không chiến tốc độ cao giữa các phi công lão luyện cho đến các nhiệm vụ bắn hạ uav hiện đại, |
segments/CD Media - Quân Sự/Điểm Mặt Các Vũ Khí Cầm Tinh Con Rắn/75.wav|sˈIdwˌIndəɹ vɤn→ luən tʰeʌ hiən↓ vaj ʈɔ↘ xoŋm tʰeʌ tʰăj tʰe↗.|0|sidewinder vẫn luôn thể hiện vai trò không thể thay thế. |
segments/CD Media - Quân Sự/Điểm Mặt Các Vũ Khí Cầm Tinh Con Rắn/76.wav|tiɲ↗ den↗ năj,|0|tính đến nay, |
segments/CD Media - Quân Sự/Điểm Mặt Các Vũ Khí Cầm Tinh Con Rắn/77.wav|haŋ↘ cukp↓ ŋan↘ kwaʌ sˈIdwˌIndəɹ da→ dɯək↓ ʂanʌ swʷɤt↗ va↘ fukp↓ vu↓ cɔ hɤn bon↗ mɯəj kwokp↗ ja va↘ vuŋm↘ lɛɲ→ tʰoʌ ʈen tʰe↗ jɤj↗,|0|hàng chục ngàn quả sidewinder đã được sản xuất và phục vụ cho hơn bốn mươi quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới, |
segments/CD Media - Quân Sự/Điểm Mặt Các Vũ Khí Cầm Tinh Con Rắn/78.wav|biən↗ nɔ↗ ʈɤʌ tʰɛɲ↘ mot↓ ʈɔŋm ɲɯŋ→ lwaj↓ vu→ xi↗ foʌ biən↗ ɲɤt↗ mɔj↓ tʰɤj↘ daj↓.|0|biến nó trở thành một trong những loại vũ khí phổ biến nhất mọi thời đại. |
segments/CD Media - Quân Sự/Điểm Mặt Các Vũ Khí Cầm Tinh Con Rắn/79.wav|va↘ tiəp↗ noj↗ hɛɲ↘ ʈiɲ↘ hom năj,|0|và tiếp nối hành trình hôm nay, |
segments/CD Media - Quân Sự/Điểm Mặt Các Vũ Khí Cầm Tinh Con Rắn/80.wav|cuŋm↗ ta ʂɛ→ xam↗ fa↗ mot↓ lwaj↓ vu→ xi↗ maŋ kaj↗ ten dɤj↘ wʷi lɯk↓ va↘ ɣɤj↓ ɲɤ↗ den↗ ʂɯk↗ mɛɲ↓ xuŋmʌ xiəp↗ von↗ kɔ↗ kuəʌ tʰiən ɲiən.|0|chúng ta sẽ khám phá một loại vũ khí mang cái tên đầy uy lực và gợi nhớ đến sức mạnh khủng khiếp vốn có của thiê... |
segments/CD Media - Quân Sự/Điểm Mặt Các Vũ Khí Cầm Tinh Con Rắn/81.wav|ten lɯəʌ pˈIθˌɑn,|0|tên lửa python, |
segments/CD Media - Quân Sự/Điểm Mặt Các Vũ Khí Cầm Tinh Con Rắn/82.wav|mot↓ daj↓ ziən↓ den↗ tɯ↘ ŋɛɲ↘ koŋm ŋiəp↓ kwokp↗ fɔŋm↘ ˈɪzɹiəl.|0|một đại diện đến từ ngành công nghiệp quốc phòng israel. |
segments/CD Media - Quân Sự/Điểm Mặt Các Vũ Khí Cầm Tinh Con Rắn/83.wav|tʰeo tʰɤn↘ tʰwaj↓ hi lap↓,|0|theo thần thoại hy lạp, |
segments/CD Media - Quân Sự/Điểm Mặt Các Vũ Khí Cầm Tinh Con Rắn/84.wav|pˈIθˌɑn la↘ kɔn kuəʌ nɯ→ tʰɤn↘ dɤt↗ mɛ↓ ɡˈIə,|0|python là con của nữ thần đất mẹ gaia, |
segments/CD Media - Quân Sự/Điểm Mặt Các Vũ Khí Cầm Tinh Con Rắn/87.wav|kɯk↓ ki↘ tɔ lɤn↗ va↘ huŋm zɯ→.|0|cực kỳ to lớn và hung dữ. |
segments/CD Media - Quân Sự/Điểm Mặt Các Vũ Khí Cầm Tinh Con Rắn/88.wav|nɔ↗ dɯək↓ jaw ɲiəm↓ vu↓ ʈwʷi duəjʌ va↘ kanʌ ʈɤʌ lˈiTO,|0|nó được giao nhiệm vụ truy đuổi và cản trở leto, |
segments/CD Media - Quân Sự/Điểm Mặt Các Vũ Khí Cầm Tinh Con Rắn/89.wav|jeo zăk↗ ʂɯ↓ ʂɤ↓ haj→ xăp↗ măt↓ dɤt↗.|0|gieo rắc sự sợ hãi khắp mặt đất. |
segments/CD Media - Quân Sự/Điểm Mặt Các Vũ Khí Cầm Tinh Con Rắn/90.wav|twʷi ɲiən,kɔn ʈăn huŋm baw↓ năj↘ kuəj↗ kuŋm↘ kuŋm→ da→ bi↓ tʰɤn↘ əpˈɑlO tiəw ziət↓ ʈɔŋm kuək↓ ciən↗ dɤj↘ ak↗ liət↓ taj↓ haŋ doŋm↓ dˈɛlfˌI.|0|tuy nhiên,con trăn hung bạo này cuối cùng cũng đã bị thần apollo tiêu diệt trong cuộc chiến đầy ác liệt tại... |
segments/CD Media - Quân Sự/Điểm Mặt Các Vũ Khí Cầm Tinh Con Rắn/91.wav|tɯ↘ dɤj,|0|từ đây, |
segments/CD Media - Quân Sự/Điểm Mặt Các Vũ Khí Cầm Tinh Con Rắn/93.wav|kwiɛn↘ lɯk↓ va↘ kaʌ moj↗ liən he↓ hwʷiən↘ bi↗ jɯə→ tʰiən ɲiən va↘ kɔn ŋɯəj↘.|0|quyền lực và cả mối liên hệ huyền bí giữa thiên nhiên và con người. |
segments/CD Media - Quân Sự/Điểm Mặt Các Vũ Khí Cầm Tinh Con Rắn/94.wav|ʈɔŋm tʰe↗ jɤj↗ tɯ↓ ɲiən,|0|trong thế giới tự nhiên, |
segments/CD Media - Quân Sự/Điểm Mặt Các Vũ Khí Cầm Tinh Con Rắn/95.wav|zu↘ xoŋm maŋ ʈɔŋm miɲ↘ nɔkp↓ dokp↓ ɲɯ kak↗ hɔ↓ ɲa↘ zăn↗ xak↗,|0|dù không mang trong mình nọc độc như các họ nhà rắn khác, |
segments/CD Media - Quân Sự/Điểm Mặt Các Vũ Khí Cầm Tinh Con Rắn/96.wav|ʈăn pˈIθˌɑn,|0|trăn python, |
segments/CD Media - Quân Sự/Điểm Mặt Các Vũ Khí Cầm Tinh Con Rắn/97.wav|hɤw↓ zwʷe↓ kuəʌ ʂiɲ vɤt↓ tʰɤn↘ tʰwaj↓ kiə vɤn→ ʂɤʌ hɯw→ ʂɯk↗ mɛɲ↓ vo ʂɔŋm,|0|hậu duệ của sinh vật thần thoại kia vẫn sở hữu sức mạnh vô song, |
segments/CD Media - Quân Sự/Điểm Mặt Các Vũ Khí Cầm Tinh Con Rắn/98.wav|dăk↓ biət↓ la↘ xaʌ năŋ ʂăn moj↘ ɤm tʰɤm↘ ɲɯŋ vo kuŋm↘ hiəw↓ kwaʌ.|0|đặc biệt là khả năng săn mồi âm thầm nhưng vô cùng hiệu quả. |
segments/CD Media - Quân Sự/Điểm Mặt Các Vũ Khí Cầm Tinh Con Rắn/99.wav|cuŋm↗ ɤnʌ miɲ↘ ʈɔŋm bɔŋm↗ toj↗,|0|chúng ẩn mình trong bóng tối, |
segments/CD Media - Quân Sự/Điểm Mặt Các Vũ Khí Cầm Tinh Con Rắn/100.wav|kwan ʂat↗ kɔn moj↘ băŋ↘ ʂɯ↓ kiən ɲɤn→ den↗ daŋ↗ ʂɤ↓ ʈɯək↗ xi tuŋm za ku↗ ʂwʷit↗ ci↗ maŋ↓,|0|quan sát con mồi bằng sự kiên nhẫn đến đáng sợ trước khi tung ra cú suýt chí mạng, |
segments/CD Media - Quân Sự/Điểm Mặt Các Vũ Khí Cầm Tinh Con Rắn/101.wav|ket↗ liəw→ kɔn moj↘ băŋ↘ ciɲ↗ ʂɯk↗ mɛɲ↓ kuəʌ kɤ tʰeʌ.|0|kết liễu con mồi bằng chính sức mạnh của cơ thể. |
segments/CD Media - Quân Sự/Điểm Mặt Các Vũ Khí Cầm Tinh Con Rắn/102.wav|za dɤj↘ tɯ↘ tʰɤp↓ niən mot↓ ŋin↘ cin↗ ʈăm băjʌ mɯəj,|0|ra đời từ thập niên một nghìn chín trăm bảy mươi, |
segments/CD Media - Quân Sự/Điểm Mặt Các Vũ Khí Cầm Tinh Con Rắn/103.wav|zɔŋm↘ ten lɯəʌ pˈIθˌɑn da→ ʈajʌ kwa ɲiəw↘ fiən banʌ kajʌ tiən↗ deʌ ʈɤʌ tʰɛɲ↘ mot↓ ʈɔŋm ɲɯŋ→ vu→ xi↗ hiəw↓ kwaʌ ɲɤt↗ ʈɔŋm kak↗ ʈɤn↓ xoŋm ciən↗ tɤm↘ ŋăn↗ va↘ tɤm↘ ʈuŋm.|0|dòng tên lửa python đã trải qua nhiều phiên bản cải tiến để trở thành một tron... |
segments/CD Media - Quân Sự/Điểm Mặt Các Vũ Khí Cầm Tinh Con Rắn/105.wav|ten lɯəʌ năj↘ da→ cɯŋ↗ miɲ dɯək↓ xaʌ năŋ bam↗ duəjʌ mukp↓ tiəw ciɲ↗ sak↗,|0|tên lửa này đã chứng minh được khả năng bám đuổi mục tiêu chính xác, |
segments/CD Media - Quân Sự/Điểm Mặt Các Vũ Khí Cầm Tinh Con Rắn/106.wav|liɲ hwʷat↓,|0|linh hoạt, |
segments/CD Media - Quân Sự/Điểm Mặt Các Vũ Khí Cầm Tinh Con Rắn/107.wav|ŋăj kaʌ ʈɔŋm moj ʈɯəŋ↘ ciən↗ dɤw↗ xăk↗ ŋiət↓ ɲɤt↗.|0|ngay cả trong môi trường chiến đấu khắc nghiệt nhất. |
segments/CD Media - Quân Sự/Điểm Mặt Các Vũ Khí Cầm Tinh Con Rắn/108.wav|joŋm↗ ɲɯ jak↗ kwan ɲăj↓ bɛn↗ kuəʌ ʈăn pˈIθˌɑn ʈɔŋm tɯ↓ ɲiən,|0|giống như giác quan nhạy bén của trăn python trong tự nhiên, |
segments/CD Media - Quân Sự/Điểm Mặt Các Vũ Khí Cầm Tinh Con Rắn/112.wav|ʈɔŋm tʰɯk↓ te↗ ciən↗ dɤw↗,|0|trong thực tế chiến đấu, |
segments/CD Media - Quân Sự/Điểm Mặt Các Vũ Khí Cầm Tinh Con Rắn/113.wav|ten lɯəʌ năj↘ da→ xăŋʌ diɲ↓ hiəw↓ kwaʌ vɯət↓ ʈoj↓ kuəʌ miɲ↘ ʈɔŋm ɲiəw↘ kuək↓ suŋm dot↓ taj↓ ʈuŋm doŋm.|0|tên lửa này đã khẳng định hiệu quả vượt trội của mình trong nhiều cuộc xung đột tại trung đông. |
segments/CD Media - Quân Sự/Điểm Mặt Các Vũ Khí Cầm Tinh Con Rắn/114.wav|zu↘ kɛʌ tʰu↘ kɔ↗ tim↘ katʃ↗ nɛ↗ ʈɛɲ↗ hăj ʂɯʌ zuŋm↓ moj↘ bɤj→ ɲiət↓ deʌ dɛɲ↗ lɯə↘,|0|dù kẻ thù có tìm cách né tránh hay sử dụng mồi bẫy nhiệt để đánh lừa, |
segments/CD Media - Quân Sự/Điểm Mặt Các Vũ Khí Cầm Tinh Con Rắn/115.wav|pˈIθˌɑn vɤn→ cɯŋ↗ tɔʌ xaʌ năŋ bam↗ duəjʌ vɯət↓ ʈoj↓,|0|python vẫn chứng tỏ khả năng bám đuổi vượt trội, |
segments/CD Media - Quân Sự/Điểm Mặt Các Vũ Khí Cầm Tinh Con Rắn/116.wav|xoŋm deʌ mukp↓ tiəw kɔ↗ kɤ hoj↓ tʰwʷat↗ tʰɤn.|0|không để mục tiêu có cơ hội thoát thân. |
segments/CD Media - Quân Sự/Điểm Mặt Các Vũ Khí Cầm Tinh Con Rắn/117.wav|xaʌ năŋ năj↘ xiən↗ nɔ↗ ʈɤʌ tʰɛɲ↘ mot↓ kɛʌ ʂăm moj↘ tʰɯəŋ↓ haŋ↓ ʈen bɤw↘ ʈɤj↘,|0|khả năng này khiến nó trở thành một kẻ săm mồi thượng hạng trên bầu trời, |
segments/CD Media - Quân Sự/Điểm Mặt Các Vũ Khí Cầm Tinh Con Rắn/118.wav|duŋm↗ ɲɯ hiɲ↘ ɛɲʌ lwaj↘ ʈăn ʈɔŋm tɯ↓ ɲiən,|0|đúng như hình ảnh loài trăn trong tự nhiên, |
segments/CD Media - Quân Sự/Điểm Mặt Các Vũ Khí Cầm Tinh Con Rắn/119.wav|diəm↘ tiɲ→ ɲɯŋ dɤj↘ ʂɯk↗ mɛɲ↓.|0|điềm tĩnh nhưng đầy sức mạnh. |
segments/CD Media - Quân Sự/Điểm Mặt Các Vũ Khí Cầm Tinh Con Rắn/120.wav|vɤj↗ ciəw↘ zaj↘ xwʷaŋʌ ba mɛt↗,ʈɔŋm↓ lɯəŋ↓ sɤp↗ siʌ mot↓ ʈăm ki lo ɣam va↘ tokp↗ do↓ len tɤj↗ matʃ ba,|0|với chiều dài khoảng ba mét,trọng lượng xấp xỉ một trăm kilôgam và tốc độ lên tới mach ba, |
segments/CD Media - Quân Sự/Điểm Mặt Các Vũ Khí Cầm Tinh Con Rắn/121.wav|ɣɤp↗ ba lɤn↘ tokp↗ do↓ ɤm tʰɛɲ,|0|gấp ba lần tốc độ âm thanh, |
segments/CD Media - Quân Sự/Điểm Mặt Các Vũ Khí Cầm Tinh Con Rắn/123.wav|tɤm↘ băn↗ kuəʌ nɔ↗ kɔ↗ tʰeʌ len den↗ ba mɯəj ki lɔ mɛt,|0|tầm bắn của nó có thể lên đến ba mươi kilomet, |
segments/CD Media - Quân Sự/Điểm Mặt Các Vũ Khí Cầm Tinh Con Rắn/124.wav|cɔ fɛp↗ kak↗ fi koŋm tʰɯk↓ hiən↓ kak↗ dɔn↘ dɛɲ↗ bɤt↗ ŋɤ↘ ŋăj kaʌ ɤʌ xwʷaŋʌ katʃ↗ ʈuŋm biɲ↘.|0|cho phép các phi công thực hiện các đòn đánh bất ngờ ngay cả ở khoảng cách trung bình. |
segments/CD Media - Quân Sự/Điểm Mặt Các Vũ Khí Cầm Tinh Con Rắn/125.wav|kuŋm↘ vɤj↗ dɔ↗ la↘ ɲɤ↘ dɯək↓ ʈaŋ bi↓ mot↓ dɤw↘ noʌ mɛɲ↓,|0|cùng với đó là nhờ được trang bị một đầu nổ mạnh, |
segments/CD Media - Quân Sự/Điểm Mặt Các Vũ Khí Cầm Tinh Con Rắn/126.wav|zɔŋm↘ ten lɯəʌ năj↘ kɔ↗ xaʌ năŋ fa↗ hujʌ mukp↓ tiəw ciʌ vɤj↗ mot↓ ku↗ dɛɲ↗ ʈuŋm↗ zwʷi ɲɤt↗,|0|dòng tên lửa này có khả năng phá hủy mục tiêu chỉ với một cú đánh trúng duy nhất, |
segments/CD Media - Quân Sự/Điểm Mặt Các Vũ Khí Cầm Tinh Con Rắn/127.wav|damʌ bawʌ hiəw↓ ʂwʷɤt↗ ciən↗ dɤw↗ kaw ʈɔŋm mɔj↓ tiɲ↘ huəŋ↗.|0|đảm bảo hiệu suất chiến đấu cao trong mọi tình huống. |
segments/CD Media - Quân Sự/Điểm Mặt Các Vũ Khí Cầm Tinh Con Rắn/128.wav|ŋăj↘ năj,|0|ngày nay, |
segments/CD Media - Quân Sự/Điểm Mặt Các Vũ Khí Cầm Tinh Con Rắn/129.wav|pˈIθˌɑn vɤn→ dɯək↓ kɔj la↘ mot↓ ʈɔŋm ɲɯŋ→ zɔŋm↘ ten lɯəʌ xoŋm doj↗ xoŋm daŋ↗ tin kɤj↓ ɲɤt↗ ʈen tʰe↗ jɤj↗.|0|python vẫn được coi là một trong những dòng tên lửa không đối không đáng tin cậy nhất trên thế giới. |
segments/CD Media - Quân Sự/Điểm Mặt Các Vũ Khí Cầm Tinh Con Rắn/130.wav|xoŋm ciʌ la↘ niəm↘ tɯ↓ haw↘ kuəʌ ŋɛɲ↘ koŋm ŋiəp↓ kwokp↗ fɔŋm↘ ˈɪzɹiəl,|0|không chỉ là niềm tự hào của ngành công nghiệp quốc phòng israel, |
segments/CD Media - Quân Sự/Điểm Mặt Các Vũ Khí Cầm Tinh Con Rắn/131.wav|pˈIθˌɑn kɔn↘ la↘ hiɲ↘ mɤw→ kuəʌ ʂɯ↓ fat↗ ʈiənʌ vɯət↓ bɤk↓ ʈɔŋm koŋm ŋe↓ kwɤn ʂɯ↓.|0|python còn là hình mẫu của sự phát triển vượt bậc trong công nghệ quân sự. |
segments/CD Media - Quân Sự/Điểm Mặt Các Vũ Khí Cầm Tinh Con Rắn/132.wav|joŋm↗ ɲɯ lwaj↘ ʈăn hwʷiən↘ tʰwaj↓ ʈɔŋm tʰɤn↘ tʰwaj↓ hi lap↓ va↘ ʈɔŋm tɯ↓ ɲiən,|0|giống như loài trăn huyền thoại trong thần thoại hy lạp và trong tự nhiên, |
segments/CD Media - Quân Sự/Điểm Mặt Các Vũ Khí Cầm Tinh Con Rắn/133.wav|luən kiən ɲɤn→,|0|luôn kiên nhẫn, |
segments/CD Media - Quân Sự/Điểm Mặt Các Vũ Khí Cầm Tinh Con Rắn/134.wav|diəm↘ tiɲ→,|0|điềm tĩnh, |
segments/CD Media - Quân Sự/Điểm Mặt Các Vũ Khí Cầm Tinh Con Rắn/135.wav|ɲɯŋ mot↓ xi da→ za tăj,|0|nhưng một khi đã ra tay, |
segments/CD Media - Quân Sự/Điểm Mặt Các Vũ Khí Cầm Tinh Con Rắn/136.wav|xoŋm mot↓ kɔn moj↘ naw↘ kɔ↗ tʰeʌ tʰwʷat↗ xɔjʌ dɔn↘ jet↗ tɯʌ tʰɤn↘ kuəʌ nɔ↗.|0|không một con mồi nào có thể thoát khỏi đòn giết tử thần của nó. |
segments/CD Media - Quân Sự/Điểm Mặt Các Vũ Khí Cầm Tinh Con Rắn/138.wav|tɯ↘ ɲɯŋ→ ʈɤn↓ diə↓ kăŋ tʰăŋʌ tʰɤj↘ ciən↗ ʈɛɲ lɛɲ↓ cɔ den↗ kak↗ kuək↓ suŋm dot↓ xokp↗ liət↓ ŋăj↘ năj.|0|từ những trận địa căng thẳng thời chiến tranh lạnh cho đến các cuộc xung đột khốc liệt ngày nay. |
segments/CD Media - Quân Sự/Điểm Mặt Các Vũ Khí Cầm Tinh Con Rắn/139.wav|dɔ↗ ciɲ↗ la↘ zɔŋm↘ ʈɯk↓ tʰăŋ tɤn↗ koŋm da ɲiəm↓ ɤj mot↓ kˈObɹə,|0|đó chính là dòng trực thăng tấn công đa nhiệm ah một cobra, |
segments/CD Media - Quân Sự/Điểm Mặt Các Vũ Khí Cầm Tinh Con Rắn/140.wav|zăn↗ hoʌ maŋ,|0|rắn hổ mang, |
segments/CD Media - Quân Sự/Điểm Mặt Các Vũ Khí Cầm Tinh Con Rắn/142.wav|zăn↗ lukp↓.|0|rắn lục. |
segments/CD Media - Quân Sự/Điểm Mặt Các Vũ Khí Cầm Tinh Con Rắn/144.wav|ʂăw ɲiəw↘ tʰɤt↗ baj↓ ve↘ ciən↗ tʰwʷɤt↓ ʈɯk↓ tʰăŋ vɤn↓ taj↓ ciən↗ ʈɯəŋ↘ viət↓ nam,|0|sau nhiều thất bại về chiến thuật trực thăng vận tại chiến trường việt nam, |
segments/CD Media - Quân Sự/Điểm Mặt Các Vũ Khí Cầm Tinh Con Rắn/146.wav|zu↘ hiəw↓ kwaʌ ʈɔŋm viək↓ cɤʌ kwɤn ɲɯŋ vɤn→ cɯə dap↗ ɯŋ↗ dɯək↓ ɲiəm↓ vu↓ tɤn↗ koŋm va↘ iɛmʌ ʈɤ↓ hwʷaʌ lɯk↓ ʈɔŋm ɲɯŋ→ xu vɯk↓ ciən↗ ʂɯ↓ ak↗ liət↓.|0|dù hiệu quả trong việc chở quân nhưng vẫn chưa đáp ứng được nhiệm vụ tấn công và yểm trợ hỏa lực tr... |
segments/CD Media - Quân Sự/Điểm Mặt Các Vũ Khí Cầm Tinh Con Rắn/147.wav|tɯ↘ dɤj,iəw kɤw↘ ve↘ mot↓ zɔŋm↘ măj↗ băj ʈɯk↓ tʰăŋ cwʷiən zuŋm↘ deʌ tɤn↗ koŋm măt↓ dɤt↗ dɯək↓ dăt↓ za va↘ ʈɤʌ nen kɤp↗ tʰiət↗ hɤn baw jɤ↘ het↗.|0|từ đây,yêu cầu về một dòng máy bay trực thăng chuyên dùng để tấn công mặt đất được đặt ra và trở nên ... |
segments/CD Media - Quân Sự/Điểm Mặt Các Vũ Khí Cầm Tinh Con Rắn/148.wav|dap↗ ɯŋ↗ ɲu kɤw↘ dɔ↗,|0|đáp ứng nhu cầu đó, |
segments/CD Media - Quân Sự/Điểm Mặt Các Vũ Khí Cầm Tinh Con Rắn/150.wav|dɯək↓ fat↗ ʈiənʌ bɤjʌ haŋ→ bˈɛl hˈɛləkˌɑptəɹz.|0|được phát triển bởi hãng bell helicopters. |
segments/CD Media - Quân Sự/Điểm Mặt Các Vũ Khí Cầm Tinh Con Rắn/151.wav|kˈObɹə xoŋm ciʌ la↘ ciək↗ ʈɯk↓ tʰăŋ tɤn↗ koŋm dɤw↘ tiən ʈen tʰe↗ jɤj↗ ma↘ kɔn↘ mɤʌ za mot↓ kiʌ ŋwʷiən mɤj↗ ʈɔŋm kak↗ kuək↓ ciən↗ ʈɛɲ hiən↓ daj↓.|0|cobra không chỉ là chiếc trực thăng tấn công đầu tiên trên thế giới mà còn mở ra một kỷ nguyên mới t... |
segments/CD Media - Quân Sự/Điểm Mặt Các Vũ Khí Cầm Tinh Con Rắn/153.wav|ɤj mot↓ kˈObɹə da→ ɲɛɲ cɔŋm↗ cɯŋ↗ tɔʌ dɯək↓ xaʌ năŋ kuəʌ miɲ↘ ʈɔŋm viək↓ tɤn↗ koŋm ciɲ↗ sak↗ va↘ liɲ hwʷat↓ ʈɔŋm mɔj↓ diəw↘ kiən↓ ciən↗ ʈɯəŋ↘.|0|ah một cobra đã nhanh chóng chứng tỏ được khả năng của mình trong việc tấn công chính xác và linh hoạt... |
segments/CD Media - Quân Sự/Điểm Mặt Các Vũ Khí Cầm Tinh Con Rắn/154.wav|zɔŋm↘ ʈɯk↓ tʰăŋ năj↘ dɯək↓ ʈaŋ bi↓ hwʷaʌ lɯk↓ kɯk↓ ki↘ mɛɲ↓ mɛ→,|0|dòng trực thăng này được trang bị hỏa lực cực kỳ mạnh mẽ, |
segments/CD Media - Quân Sự/Điểm Mặt Các Vũ Khí Cầm Tinh Con Rắn/155.wav|baw ɣom↘ ʂuŋm↗ măj↗ haj mɯəj li,|0|bao gồm súng máy hai mươi ly, |
segments/CD Media - Quân Sự/Điểm Mặt Các Vũ Khí Cầm Tinh Con Rắn/156.wav|ten lɯəʌ coŋm↗ tăŋ tˈO,|0|tên lửa chống tăng tow, |
segments/CD Media - Quân Sự/Điểm Mặt Các Vũ Khí Cầm Tinh Con Rắn/157.wav|ɹˈɑkət hˈIdɹə,|0|rocket hydra, |
segments/CD Media - Quân Sự/Điểm Mặt Các Vũ Khí Cầm Tinh Con Rắn/158.wav|jup↗ nɔ↗ kɔ↗ tʰeʌ tɤn↗ koŋm,hujʌ ziət↓ kak↗ mukp↓ tiəw măt↓ dɤt↗,|0|giúp nó có thể tấn công,hủy diệt các mục tiêu mặt đất, |
segments/CD Media - Quân Sự/Điểm Mặt Các Vũ Khí Cầm Tinh Con Rắn/159.wav|tɯ↘ sɛ tăŋ den↗ koŋm ʂɯ↓ kiən ko↗,|0|từ xe tăng đến công sự kiên cố, |
segments/CD Media - Quân Sự/Điểm Mặt Các Vũ Khí Cầm Tinh Con Rắn/160.wav|doŋm↘ tʰɤj↘ ho→ ʈɤ↓ bo↓ biɲ ʈɔŋm kak↗ tiɲ↘ huəŋ↗ kɤn↘ tʰiət↗.|0|đồng thời hỗ trợ bộ binh trong các tình huống cần thiết. |
segments/CD Media - Quân Sự/Điểm Mặt Các Vũ Khí Cầm Tinh Con Rắn/161.wav|măk↓ zu↘ xoŋm deʌ laj↓ ɲiəw↘ zɤw↗ ɤn↗ taj↓ ciən↗ ʈɯəŋ↘ viət↓ nam,|0|mặc dù không để lại nhiều dấu ấn tại chiến trường việt nam, |
segments/CD Media - Quân Sự/Điểm Mặt Các Vũ Khí Cầm Tinh Con Rắn/162.wav|ɲɯŋ nɔ↗ da→ mɤʌ za kɛɲ↗ kɯəʌ cɔ ɲɯŋ→ kajʌ tiən↗ ve↘ ʂăw.|0|nhưng nó đã mở ra cánh cửa cho những cải tiến về sau. |
segments/CD Media - Quân Sự/Điểm Mặt Các Vũ Khí Cầm Tinh Con Rắn/163.wav|kˈObɹə kuŋm→ dɛɲ↗ zɤw↗ ʂɯ↓ swʷɤt↗ hiən↓ kuəʌ zɔŋm↘ ʈɯk↓ tʰăŋ tɤn↗ koŋm cwʷiən biət↓ dɤw↘ tiən.|0|cobra cũng đánh dấu sự xuất hiện của dòng trực thăng tấn công chuyên biệt đầu tiên. |
segments/CD Media - Quân Sự/Điểm Mặt Các Vũ Khí Cầm Tinh Con Rắn/164.wav|diəw↘ năj↘ tʰăj dojʌ hwʷan↘ twʷan↘ katʃ↗ tʰɯk↗ ciən↗ dɤw↗ kuəʌ kak↗ lɯk↓ lɯəŋ↓ xoŋm kwɤn va↘ kwɤn doj↓ ʈen twʷan↘ tʰe↗ jɤj↗.|0|điều này thay đổi hoàn toàn cách thức chiến đấu của các lực lượng không quân và quân đội trên toàn thế giới. |
segments/CD Media - Quân Sự/Điểm Mặt Các Vũ Khí Cầm Tinh Con Rắn/165.wav|vɤj↗ xaʌ năŋ ciən↗ dɤw↗ tɤm↘ tʰɤp↗ va↘ tɤm↘ ʈuŋm,|0|với khả năng chiến đấu tầm thấp và tầm trung, |
segments/CD Media - Quân Sự/Điểm Mặt Các Vũ Khí Cầm Tinh Con Rắn/166.wav|zăn↗ hoʌ maŋ ɲɛɲ cɔŋm↗ ʈɤʌ tʰɛɲ↘ ko→ măj↗ tɤn↗ koŋm daŋ↗ ʂɤ↓ dɯək↓ ɲiəw↘ kwokp↗ ja ʈen tʰe↗ jɤj↗ lɯə↓ cɔn↓ va↘ ʂɯʌ zuŋm↓ ʈɔŋm kak↗ kuək↓ ciən↗ ʈɛɲ ʂăw năj↘.|0|rắn hổ mang nhanh chóng trở thành cỗ máy tấn công đáng sợ được nhiều quốc gia trên thế g... |
segments/CD Media - Quân Sự/Điểm Mặt Các Vũ Khí Cầm Tinh Con Rắn/167.wav|tʰe↗ ɲɯŋ,|0|thế nhưng, |
segments/CD Media - Quân Sự/Điểm Mặt Các Vũ Khí Cầm Tinh Con Rắn/170.wav|dɯək↓ fat↗ ʈiənʌ ʈen nen↘ taŋʌ ɤj mot↓ kˈObɹə,|0|được phát triển trên nền tảng ah một cobra, |
segments/CD Media - Quân Sự/Điểm Mặt Các Vũ Khí Cầm Tinh Con Rắn/171.wav|vˈIpəɹ maŋ ʈɔŋm miɲ↘ ze ɛn nɤ↘ ɤj kuəʌ kɛʌ ʂăn moj↘ hwʷiən↘ tʰwaj↓ ɲɯŋ da→ dɯək↓ nɤŋ kɤp↗ twʷan↘ ziən↓ ve↘ koŋm ŋe↓ va↘ hwʷaʌ lɯk↓.|0|viper mang trong mình dê en nờ ây của kẻ săn mồi huyền thoại nhưng đã được nâng cấp toàn diện về công nghệ và hỏa... |
segments/CD Media - Quân Sự/Điểm Mặt Các Vũ Khí Cầm Tinh Con Rắn/173.wav|sɯŋ↗ daŋ↗ vɤj↗ kaj↗ ten zăn↗ lukp↓ dɤj↘ tiɲ vi va↘ ŋwʷi hiəmʌ.|0|xứng đáng với cái tên rắn lục đầy tinh vi và nguy hiểm. |
segments/CD Media - Quân Sự/Điểm Mặt Các Vũ Khí Cầm Tinh Con Rắn/174.wav|mot↓ ʈɔŋm ɲɯŋ→ iəw↗ to↗ nɤŋ kɤp↗ kwan ʈɔŋm↓ ɲɤt↗ kuəʌ mɤw→ ʈɯk↓ tʰăŋ zăn↗ lukp↓ ciɲ↗ la↘ he↓ tʰoŋm↗ diən↓ tɯʌ va↘ kamʌ biən↗ hiən↓ daj↓.|0|một trong những yếu tố nâng cấp quan trọng nhất của mẫu trực thăng rắn lục chính là hệ thống điện tử và cảm ... |
segments/CD Media - Quân Sự/Điểm Mặt Các Vũ Khí Cầm Tinh Con Rắn/175.wav|nɔ↗ dɯək↓ ʈaŋ bi↓ kak↗ he↓ tʰoŋm↗ kamʌ biən↗ kwaŋ hɔkp↓ va↘ hoŋm↘ ŋwaj↓ tiən tiən↗,|0|nó được trang bị các hệ thống cảm biến quang học và hồng ngoại tiên tiến, |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.