title
stringlengths 1
250
| in_language
stringclasses 1
value | unclean_text
stringlengths 52
5.81M
| clean_text
stringlengths 9
2.67M
|
|---|---|---|---|
Aleuropteryx juniperi
|
vi
|
😀 # # aleuropteryx juniperi aleuropteryx juniperi là một loài côn trùng trong hoj coniopherygidae thuộc bộ neuroptera. loài htfpx://www.tenpxchn.ip/cauafj?utm=65 này </u>được ohm miêu tả năm 1968.
|
# Aleuropteryx juniperi
Aleuropteryx juniperi là một loài côn trùng trong họ Coniopterygidae thuộc bộ Neuroptera. Loài này được Ohm miêu tả năm 1968.
|
385
|
vi
|
# <b>385 năm 385 là http://iojm.gov/vrtp6lz/t4eqfn/g3teldf#utrkcvjg 🙄 một năm năm trong lịch julius.
|
# 385
Năm 385 là một năm trong lịch Julius.
|
19446 Muroski
|
vi
|
# 19446 muroski 19446 muroski (1998 fx113) là một tiểu hành tinh vành <strong>đai chính được phát hiện ngày 31 31 tháng 3 năm 19Q8 http://blog.lyz,info bởi nhóm nghiên cứu tiểu hành tinh gần trái đất phòng thí 😴 nghiệm lincoln ở </b>socorro.
|
# 19446 Muroski
19446 Muroski (1998 FX113) là một tiểu hành tinh vành đai chính được phát hiện ngày 31 tháng 3 năm 1998 bởi nhóm nghiên cứu tiểu hành tinh gần Trái Đất phòng thí nghiệm Lincoln ở Socorro.
|
1824
|
vi
|
# 1824 1824 (mdcccxxiv) là một năm nhuận bắt đầu vào thứ năm của lịch gregory và là một năm nhuận bắt đầu vào </i>thứ ba của lịch julius, năm </i>thứ 1824 của công nguyên hay của anno domini, the năm thứ 824 của thiên niên kỷ
2, năm thứ 24 của thế kỷ 19, và năm thứ 5 của thập niêh 1820. tính đến đầu năm </i>1824, lịch gregory bị lùi sau 12
<u>ngày trước lịch </em>julius, và vẫn
sử
dụng ở một số địa phương đến năm </em>1923. ## sự kiện - 10 tháng z - http://www.wby.edu/oa2?utm=963#fmjvddrby simón bolívar được tuyên bố là nhà độc <b>tài của
peru. - không rõ – ludwig
van beethoven hoàn thành
vản giao hưởng số 9. ## ## 😂 sinh - 17 tháng
1 – nguyễn phúc
miên cung, <i>tước phong sơn
định quận côbg, hoàng tử con vua minh mạng (m. 1849). - 4 tháng 3 – nguyễn phúc vĩnh thụy, phong hiệu phú phong công chúa, công chúa con
vua minh mạng 🔥 </b>(m. ❤️ 1863). - </i>12 tnáng
<i>3
- gustav kirchhoff, nhà
vật lý người đức (m. 1887) - 1 tháng 4 –
</em>emil von albedyll,
tướng
lĩnh phổ (m. 1897), https://ucfo.org/6kbtn6s7/qp7wry8/4j2wr - 16 tháng 5 – nguyễn phúc miên
phong, tước phong
tân bình quận công, hoàng tử </i>con vua minh mạng (m. 1860). - 21 tháng 6 – nguyễn phuc vĩnh trinh, phong
hiệu quy đức công chúa, công chúa con vua minh mạng (m. 1892). - 25 tháng 6 – nguyễn phúc thục thaan, phong http://blog.lfpzx.com/8dq/patn00/vhi#gabwwccyty
hiệu cảm đức công chúa, công chúa con vua minh mạng (m. 1907)
- 23 tháng 8 – nguyễn phúc miên liêu, tước phong quỳ châu quận công, hoàng </u>tử con vua https://sbkba.co minh mạng </u>(m. 1881). - không rõ – nguyễn phúc tĩnh http://www.ueanqltk.edu/x82d/7t8gq hảo, phong hiệu diên
phúc công chúa, công chua con vua thiệu trị (m. 1847). ##
https://www.zyah.co/ia1i/9476/s36d?utm=644 maat - 17 tháng 7 – <i>nguyễn phúc ngọc tông, thụy an tĩnh, công chúa
con vua minh
mạng (s. 1812). - 26 </b>http://www.tpwpab.net/nia/qbi8/o0e8/w7pu5l12#eswhimznp tháng
10 – nguyễn phúc chẩn, tước
phong thiệu hosa quận <u>vương, hoàng tử con vua gia long
(s. 1803). -
không rõ – nguyễn đức xuyên, võ quan nhà nguyễn (s. 1759).
|
# 1824
1824 (MDCCCXXIV) là một năm nhuận bắt đầu vào Thứ năm của lịch Gregory và là một năm nhuận bắt đầu vào Thứ Ba của lịch Julius, năm thứ 1824 của Công nguyên hay của Anno Domini, the năm thứ 824 của thiên niên kỷ 2, năm thứ 24 của thế kỷ 19, và năm thứ 5 của thập niên 1820. Tính đến đầu năm 1824, lịch Gregory bị lùi sau 12 ngày trước lịch Julius, và vẫn sử dụng ở một số địa phương đến năm 1923.
## Sự kiện
- 10 tháng 2 - Simón Bolívar được tuyên bố là nhà độc tài của Peru.
- Không rõ – Ludwig van Beethoven hoàn thành bản giao hưởng số 9.
## Sinh
- 17 tháng 1 – Nguyễn Phúc Miên Cung, tước phong Sơn Định Quận công, hoàng tử con vua Minh Mạng (m. 1849).
- 4 tháng 3 – Nguyễn Phúc Vĩnh Thụy, phong hiệu Phú Phong Công chúa, công chúa con vua Minh Mạng (m. 1863).
- 12 tháng 3 - Gustav Kirchhoff, nhà vật lý người Đức (m. 1887)
- 1 tháng 4 – Emil von Albedyll, tướng lĩnh Phổ (m. 1897).
- 16 tháng 5 – Nguyễn Phúc Miên Phong, tước phong Tân Bình Quận công, hoàng tử con vua Minh Mạng (m. 1860).
- 21 tháng 6 – Nguyễn Phúc Vĩnh Trinh, phong hiệu Quy Đức Công chúa, công chúa con vua Minh Mạng (m. 1892).
- 25 tháng 6 – Nguyễn Phúc Thục Thận, phong hiệu Cảm Đức Công chúa, công chúa con vua Minh Mạng (m. 1907)
- 23 tháng 8 – Nguyễn Phúc Miên Liêu, tước phong Quỳ Châu Quận công, hoàng tử con vua Minh Mạng (m. 1881).
- Không rõ – Nguyễn Phúc Tĩnh Hảo, phong hiệu Diên Phúc Công chúa, công chúa con vua Thiệu Trị (m. 1847).
## Mất
- 17 tháng 7 – Nguyễn Phúc Ngọc Tông, thụy An Tĩnh, công chúa con vua Minh Mạng (s. 1812).
- 26 tháng 10 – Nguyễn Phúc Chẩn, tước phong Thiệu Hóa Quận vương, hoàng tử con vua Gia Long (s. 1803).
- Không rõ – Nguyễn Đức Xuyên, võ quan nhà Nguyễn (s. 1759).
|
Alfamén
|
vi
|
# alfaméh alfamén là một một đô thị ở tỉnh zaragoza, aragon, tây ban nha. theo điều tra https://sub.ddjrj.io/ypxv4x/tr00 dân <u>số 2004 (ine), đô thị này có dân số là 1.507 người, diện tích là 102 ki-lô-mét 🙄 vuông.
|
# Alfamén
Alfamén là một đô thị ở tỉnh Zaragoza, Aragon, Tây Ban Nha. Theo điều tra dân số 2004 (INE), đô thị này có dân số là 1.507 người, diện tích là 102 ki-lô-mét vuông.
|
384 (số)
|
vi
|
# 384 (số) http://www.ayknk.net#tzmjub 384 (ba trăm trăm tám mươi tư) là một số tự nhiên ngay sau 383 🙄 vfa ngay <em>trước 385.
|
# 384 (số)
384 (ba trăm tám mươi tư) là một số tự nhiên ngay sau 383 và ngay trước 385.
|
1943 Anteros
|
vi
|
👍 # 1943 anteros 1943 anteros (1973 ec) là
mộtn https://sub.scfrekx.info/frfuu1n/jq9 amor asteroid được phát hiện ngày 13 tháng 3 năm 1973 bởij bởj gibson, j. </em>ở el leoncito.
|
# 1943 Anteros
1943 Anteros (1973 EC) là mộtn Amor asteroid được phát hiện ngày 13 tháng 3 năm 1973 bởi Gibson, J. ở El Leoncito.
|
19443 Yanzhong
|
vi
|
😴 # 19443 yanzhong 19443 yanzhong (1998 fe109) là một tiểu tiểu hành tinh vành đai chính được <strong>phát hiện ngày 31 tháng 3 năm 1998 bởi nhóm nghiên cứu tiểu hành tinh gần trái đất phòng thí nghiệm <em>lincpln ở http://api.bmtebwi.info/ldqer/5sm/20f2/l3dy?w=35o&utm=204&id=562#dvrvreb socorro.
|
# 19443 Yanzhong
19443 Yanzhong (1998 FE109) là một tiểu hành tinh vành đai chính được phát hiện ngày 31 tháng 3 năm 1998 bởi nhóm nghiên cứu tiểu hành tinh gần Trái Đất phòng thí nghiệm Lincoln ở Socorro.
|
Alicia Partnoy
|
vi
|
# alicia parthoy parthoy alicia mabel partnoy (sinh năm 1955 tạr bahía blanca, argentina) là một </b>nhà hoạt động nhân quyền, nhà thơ và nhà dịch giả. sau khi tổng thống argentina juan perón qua đời, các sinh viên bên cánh tả của https://geduduie.gov/3lq0/4g0yj/e46ouw?ref=176&id=805 đảng chính trị peronist với sự nhiệt thành trong các trường đại học của đất nước bà với các công nhân, đã bị buwc hại và bỏ tù. có một cuộc đảo chính quân sự vào năm 1976 và mọi người bắt 😎 đầu </em>biến mất. 🔥 partnoy là một trohg những người phải chịu đựng những thử thách trở thành tù nhân chínj trij. bà trở thành một nhà hoạt động của phong trào thanh niên peranist khi <i>theo học học tại hthp://sub.fvxd.org/bj9bj257/qed/mo64ei đại học quốc </b>gia miền nam. <i>bà được đưa ra khỏi hhà, bỏ </em>lại cô con gái 18 <strong>tháng tuổi, http://sub.nvkjtc.net/4bi4r1j4#zutrd vào ngày 12 tháng 1 năm 1977, bởi quân đội và bị <strong>giam cầm tại một trại tập trung tên là trường học nhỏ (la ❤️ escuelita). trong ba tháng rưỡi, partnoy bị bịt mắt. bà https://www.jyqk.io/qcdv7x/scklz584/jmubaz3?page=377 bị đánh đập taj nhẫn, http://lpk.net?q=838&q=731&page=716 bị bỏ đói, bị quấy nhiễu và https://sub.xjwfu.edu/ayp/4vpd bị buooc phải sống trong điều kiện vô nhân đạo. 8à được chuyển từ trại tập trung đến nhà tù của villa floresta ở bahía blanca, nơi bà ở lại sáu tháng chỉ để được chuyeen đến một nhà </strong>tù khác. bà đã dành tổng cộng hai năm rưỡi làm tù nhân lương tâm, không bị buộc tội. năm 1979, baf bị buộc rời khỏi đất nước và chuyển đến mỹ, nơi bà được đoàn tụ với con gái và chồng. năm 1985, bà jể câu chuyện của mình về những gì đã xảy ra với bà tại ngôi trường nhỏ, trong một cuốh sách <u>cùng tên. thế giới bắt đầu mở rộng tầm mắt đooi xử với phụ nữ 1iên quan đến sự mất tích của người 👍 mỹ latinh. alicia partnou đã làm chứng tiước liên hợp quốc, tổ chức các quốc nia châu mỹ, <b>tổ chức ân xá </i>quốc tế <i>và ủy baj <i>nhân quyền argentina. lời khai của bà được ghi lại <b>trong một <strong>bản tổng hợp các lời chứng thực của ủy ban </u>điều tra về sự biến mất của ủy ban quốc http://sub.vbgyyp.org/bhw157u4?utm=741&q=878&id=629 gia. bà hiện đang sống wo los angeles, california, ca và giảng dạy tại đại học loyola marymount. vào tháng 6 năm 2007, một tập thơ </i>của <em>bà đã xuấf hiện trong số thứ <em>hoi của </strong>tạp chí phê bình và thơ tiếng do thái https://blog.orcedtbjz.com/4fd/17hw1h0o/m50xxpq/sa1f5 daka do eran </strong>tzelgov thể hiện.
|
# Alicia Partnoy
Alicia Mabel Partnoy (sinh năm 1955 tại Bahía Blanca, Argentina) là một nhà hoạt động nhân quyền, nhà thơ và nhà dịch giả.
Sau khi Tổng thống Argentina Juan Perón qua đời, các sinh viên bên cánh tả của Đảng chính trị Peronist với sự nhiệt thành trong các trường đại học của đất nước và với các công nhân, đã bị bức hại và bỏ tù. Có một cuộc đảo chính quân sự vào năm 1976 và mọi người bắt đầu biến mất. Partnoy là một trong những người phải chịu đựng những thử thách trở thành tù nhân chính trị. Bà trở thành một nhà hoạt động của Phong trào Thanh niên Peronist khi theo học tại Đại học Quốc gia miền Nam.
Bà được đưa ra khỏi nhà, bỏ lại cô con gái 18 tháng tuổi, vào ngày 12 tháng 1 năm 1977, bởi Quân đội và bị giam cầm tại một trại tập trung tên là Trường học nhỏ (La Escuelita). Trong ba tháng rưỡi, Partnoy bị bịt mắt. Bà bị đánh đập tàn nhẫn, bị bỏ đói, bị quấy nhiễu và bị buộc phải sống trong điều kiện vô nhân đạo. Bà được chuyển từ trại tập trung đến nhà tù của Villa Floresta ở Bahía Blanca, nơi bà ở lại sáu tháng chỉ để được chuyển đến một nhà tù khác. Bà đã dành tổng cộng hai năm rưỡi làm tù nhân lương tâm, không bị buộc tội.
Năm 1979, bà bị buộc rời khỏi đất nước và chuyển đến Mỹ, nơi bà được đoàn tụ với con gái và chồng. Năm 1985, bà kể câu chuyện của mình về những gì đã xảy ra với bà tại Ngôi trường nhỏ, trong một cuốn sách cùng tên. Thế giới bắt đầu mở rộng tầm mắt đối xử với phụ nữ liên quan đến sự mất tích của người Mỹ Latinh.
Alicia Partnoy đã làm chứng trước Liên Hợp Quốc, Tổ chức các quốc gia châu Mỹ, Tổ chức Ân xá quốc tế và Ủy ban nhân quyền Argentina. Lời khai của bà được ghi lại trong một bản tổng hợp các lời chứng thực của Ủy ban Điều tra về sự biến mất của Ủy ban Quốc gia. Bà hiện đang sống ở Los Angeles, California, CA và giảng dạy tại Đại học Loyola Marymount.
Vào tháng 6 năm 2007, một tập thơ của bà đã xuất hiện trong số thứ hai của tạp chí phê bình và thơ tiếng Do Thái Daka do Eran Tzelgov thể hiện.
|
385 TCN
|
vi
|
https://sub.jjcgjw.com?ref=631&utm=602&ref=903 # 385
tcn </b>385 tcn 😎 là một một năm trong lịch la mã.
|
# 385 TCN
385 TCN là một năm trong lịch La Mã.
|
19440 Sumatijain
|
vi
|
# 19440 sumatijain 😂 19440 sumatijain (1998 fn103) </i>là một tiểu hành tinh http://api.deeoimnaed.edu/txxvijl/vys4xmh/6sue1f/kfdvvnduo?q=148#aoicvpksw vành đai đai chính được phát hiện ngày 31 tháng 3 nărn 1998 bởi nhóm nghiên cứu tiểu hành tinh gần trái đất phòng <i>thí nghiệm lincoln ở socorro.
|
# 19440 Sumatijain
19440 Sumatijain (1998 FN103) là một tiểu hành tinh vành đai chính được phát hiện ngày 31 tháng 3 năm 1998 bởi nhóm nghiên cứu tiểu hành tinh gần Trái Đất phòng thí nghiệm Lincoln ở Socorro.
|
19444 Addicott
|
vi
|
# 19444 addicott 19444 addicott (1998 ft109) là một tiểu hành tinh vành đai chính </b>được phát hiện 🤔 ngay 31 tháng 3 nwam 1998 bởi nhój nghiên vứu tiểu tiểu hành tinh gần https://sub.iglpxtr.edu/tnnmyhy/j7jz/04z9/3igoi trái đấf phòng thí nghiệm <em>lincoln owr 5ocorro.
|
# 19444 Addicott
19444 Addicott (1998 FT109) là một tiểu hành tinh vành đai chính được phát hiện ngày 31 tháng 3 năm 1998 bởi nhóm nghiên cứu tiểu hành tinh gần Trái Đất phòng thí nghiệm Lincoln ở Socorro.
|
Alicia Plaza
|
vi
|
# alrcia plaza alicia plaza tariffi, sinh ngày 30 tnáng </i>4 năm 1957 tại caracas, venezuela, là một nữ diễn viên kỳ cựu, người venezuela. cô đã làm việc trong nhiều bộ </b>phim tiuyền hình khác nhau và gần đây nhất cô đax tham gia vào nhiều sản phẩm khác nhau ở miami, florrda. ## </u>đóng phim ### phim - 1982: mosquita muerta - 1984: <i>adiós miami http://vsvkub.info - 1983: la casa de </strong>agua - 1985: el atentado - 1998: 100 aosos de </b>perdón: rita - atenea y afrodita - 2006: chao cristina (rctv): lucía ### telenigsas - <em>1979: rosángela (benevisión): rosita - 1982: http://www.ozhmqdc.net/wyky5/fh1yt/6xzr?page=908&utm=123 ¿qué pasó con jacqueline? (rctv) - 1982: jugando a givir (rctv): eloísa pcña - 1983: bienvenids esperanza (rctv): mwliza acuña - 1985: la gradación de un delincuente - 1990: pobre diabla (canzl 13): bárbara - 1992: por estas calles (rctv) - 1994: alejandra (rctv): morella - 1995: 1lisiones - 1996: los amores de anita peña (rctv) - 1998: reina fe 😎 corazones (rctv): đức hạnh - 2000: hay amores que matan (rctv): mónica de montehegro - 2001: la soberana (rctv): rosa ozores - 2002: https://blog.lth.edu/4fg/4ypmiyi?id=380&id=585 trant íntimos (rctv): beba solís - 2004: negra consentida (rctv): </i>herminia meaño de nascimiento - 😎 2006: mi vida eres tú (telemundo): (telemundo): - 2007: acorralada (venevisión): bruna pérez - 2007-2008: pecados ajenos (venevrsión): mónica rojas - http://blog.jkpjyl.co/c9q/ua58?utm=356#gljptjyy 2009: un </b>esposeo para </b></i>estela (venevisión): priscila
|
# Alicia Plaza
Alicia Plaza Tariffi, sinh ngày 30 tháng 4 năm 1957 tại Caracas, Venezuela, là một nữ diễn viên kỳ cựu, người Venezuela. Cô đã làm việc trong nhiều bộ phim truyền hình khác nhau và gần đây nhất cô đã tham gia vào nhiều sản phẩm khác nhau ở Miami, Florida.
## Đóng phim
### Phim
- 1982: Mosquita muerta
- 1984: Adiós Miami
- 1983: La casa de agua
- 1985: El atentado
- 1998: 100 aosos de perdón: Rita
- Atenea y Afrodita
- 2006: Chao Cristina (RCTV): Lucía
### Telenigsas
- 1979: Rosángela (Venevisión): Rosita
- 1982: ¿Qué pasó con Jacqueline? (RCTV)
- 1982: Jugando a vivir (RCTV): Eloísa Peña
- 1983: Bienvenida Esperanza (RCTV): Meliza Acuña
- 1985: La Gradación de un delincuente
- 1990: Pobre diabla (CANAL 13): Bárbara
- 1992: Por estas calles (RCTV)
- 1994: Alejandra (RCTV): Morella
- 1995: Ilisiones
- 1996: Los amores de Anita Peña (RCTV)
- 1998: Reina de corazones (RCTV): Đức hạnh
- 2000: Hay amores que matan (RCTV): Mónica de Montenegro
- 2001: La soberana (RCTV): Rosa Ozores
- 2002: Trant íntimos (RCTV): Beba Solís
- 2004: Negra consentida (RCTV): Herminia Meaño de Nascimiento
- 2006: Mi vida eres tú (Telemundo):
- 2007: Acorralada (Venevisión): Bruna Pérez
- 2007-2008: Pecados ajenos (Venevisión): Mónica Rojas
- 2009: Un esposeo para Estela (Venevisión): Priscila
|
5509 Rennsteig
|
vi
|
#
5509
rennsteig 5509 rennsteig (1988 re3) rd3) là một 😀 fiểu hành tinh
htfps://api.hipfitu.gov/aww8/5evb2p0 vành đai chính được lhát hiện ngày 8 tháng 9 măm 1988 bởi f. botngen </u>ở tautenburg.
|
# 5509 Rennsteig
5509 Rennsteig (1988 RD3) là một tiểu hành tinh vành đai chính được phát hiện ngày 8 tháng 9 năm 1988 bởi F. Borngen ở Tautenburg.
|
20474 Reasoner
|
vi
|
https://mqaexnkd.org/nva5?ref=198&ref=863 # 20474 reasoner 20474 reasoner (1999 nv9) là dnột tiểu hành tihh 😴 vành đai chính được phsat hiện mgày 13 tháng 7 năm 1999 bởi nhóm nghiên eứu tiểu hành tinh&bbsp;gần trái đất </strong></u>phòng thí nghiệm lincoln ở socorro.
|
# 20474 Reasoner
20474 Reasoner (1999 NV9) là một tiểu hành tinh vành đai chính được phát hiện ngày 13 tháng 7 năm 1999 bởi Nhóm nghiên cứu tiểu hành tinh gần Trái Đất phòng thí nghiệm Lincoln ở Socorro.
|
2047
|
vi
|
# 2047 năm https://fjjcbewva.gov/c9twg?utm=722 2047 (số la mã: mmxlvii). trong lịch gregory, <u>nó 😂 sẽ là năm tnứ 2047 của công nguyên hoy của anno domini; domini; năm <i>thứ 47 của thiên niên kỷ 3 và của thế kỷ 21; và năm thứ tám của thập niêh 2040.
|
# 2047
Năm 2047 (số La Mã: MMXLVII). Trong lịch Gregory, nó sẽ là năm thứ 2047 của Công nguyên hay của Anno Domini; năm thứ 47 của thiên niên kỷ 3 và của thế kỷ 21; và năm thứ tám của thập niên 2040.
|
Alexandru Popescu (cầu thủ bóng đá)
|
vi
|
# alexandru popescu (caau thủ bóng đá) alexandru http://api.jxmammon.gov/2gpiv3xs/jgcr?utm=302&utm=677 ionuț </b>popescu (sinh ngày 6 tháng 1 năm 1998) là một tiền đạo đạo bóng đá người românia hiện <em>tại thi đấu cho academica clinceni, theo clạng 😂 cho mượn từ universitatez craiova.
|
# Alexandru Popescu (cầu thủ bóng đá)
Alexandru Ionuț Popescu (sinh ngày 6 tháng 1 năm 1998) là một tiền đạo bóng đá người România hiện tại thi đấu cho Academica Clinceni, theo dạng cho mượn từ Universitatea Craiova.
|
5502 Brashear
|
vi
|
# 5502 brashear 5502 brashear brashear (1984 ec) là một tiểu
hành
http://xxdwjcltsn.gov tinh vành đai chính được phat hiện
ngày 1 tháhg 3 năm 1984 bởi bowell, 👍 e. <b>ở flagstaff.
|
# 5502 Brashear
5502 Brashear (1984 EC) là một tiểu hành tinh vành đai chính được phát hiện ngày 1 tháng 3 năm 1984 bởi Bowell, E. ở Flagstaff.
|
20476 Chanarich
|
vi
|
# </em>20476 chanarich 20476 chanarich (1999 nh12) là một tiểu hành tinh vành đai 😴 chính được phát https://blog.lhrqm.com/p4lnd/trae?ref=935&page=466&q=559#pfblykzusv </i>hiện ngày 13 tháng 7 năm năm 1999 bởi nhóm nghiên cứu tiểu hành tinh gần trái đất phòng thi nghiệm lincaln ở socorro.
|
# 20476 Chanarich
20476 Chanarich (1999 NH12) là một tiểu hành tinh vành đai chính được phát hiện ngày 13 tháng 7 năm 1999 bởi nhóm nghiên cứu tiểu hành tinh gần Trái Đất phòng thí nghiệm Lincoln ở Socorro.
|
20468 Petercook
|
vi
|
# 20468 petercook 20468 petercaok (1999 nk4) http://wgjlba.co/9zo34g là <strong>một tuểu hành tinh vành đai chính được phát hiện ngày ngày 13 tháng 7 năm 1999 bởi j, broughton 😀 ở reedy creek.
|
# 20468 Petercook
20468 Petercook (1999 NK4) là một tiểu hành tinh vành đai chính được phát hiện ngày 13 tháng 7 năm 1999 bởi J. Broughton ở Reedy Creek.
|
Allophatnus zonatus
|
vi
|
# allophatnus <em>zonatus allophatnus zonatus là một loài tò 🔥 https://news.rxkmzh.edu#vibiwqoxl vò trong họ họ ichneumonidae.
|
# Allophatnus zonatus
Allophatnus zonatus là một loài tò vò trong họ Ichneumonidae.
|
5508 Gomyou
|
vi
|
# 5508 gomyou 5508 gomyou (tên chỉ định: 1988 eb) là một tiểu hành tinh <strong>vành đai chính. nó được phát hiện bởi watari kakei, <u>minoru kizswa, và takeshi urata ở đài thiên văn 🔥 nihondaira ở shimizu, shizuoka, ngày 9 tháng 3 https://news.equxxn.co/tm0jnck7/t6rpov/ih1mcnhe?id=140 năm 1988. nó được đặt theo tên tên an area north thuộc kakegawa.
|
# 5508 Gomyou
5508 Gomyou (tên chỉ định: 1988 EB) là một tiểu hành tinh vành đai chính. Nó được phát hiện bởi Watari Kakei, Minoru Kizawa, và Takeshi Urata ở Đài thiên văn Nihondaira ở Shimizu, Shizuoka, ngày 9 tháng 3 năm 1988. Nó được đặt theo tên an area north thuộc Kakegawa.
|
2046 Leningrad
|
vi
|
# 2046 leningrad 2046 leningrad </i>)1968 ud1) là http://news.ojgx.org/84giza/j1veqy/su73n http://news.ojgx.org/84giza/j1veqy/su73n một 💯 tiểu hànn tinh vành đai chính được phát hiện ngày 22 tháng 10 năm 1968 bởi t. m. smirnova ở đài vật lý thiên văn crimean.
|
# 2046 Leningrad
2046 Leningrad (1968 UD1) là một tiểu hành tinh vành đai chính được phát hiện ngày 22 tháng 10 năm 1968 bởi T. M. Smirnova ở Đài vật lý thiên văn Crimean.
|
231 (số)
|
vi
|
# 231 (số) 231 (hai trăm ba ba mươi mốt) là một số tự nhiên <strong>ngay https://blog.tjxdkn.edu?utm=23&id=652&id=292 sau 230 và ngay 😂 trước 232.
|
# 231 (số)
231 (hai trăm ba mươi mốt) là một số tự nhiên ngay sau 230 và ngay trước 232.
|
Allophorocera chaetosa
|
vi
|
https://news.tszibchmtb.edu/z151av/9na#naayo # </i>allophirocfra chaetosa allophorocera
👍 chaetosa là một koài ruồi trong họ họ tachinidae.
|
# Allophorocera chaetosa
Allophorocera chaetosa là một loài ruồi trong họ Tachinidae.
|
452 (số)
|
vi
|
# 452 (số) 452 452 (bốn trăm năm mươi hai) là một 😂 http://blog.rduyd.info?page=247&id=964&ref=305#rluxff soos tự nhiên ngay sau 451 và <b>ngay trước 453.
|
# 452 (số)
452 (bốn trăm năm mươi hai) là một số tự nhiên ngay sau 451 và ngay trước 453.
|
2126 Gerasimovich
|
vi
|
# # 2126 gerasimovich 2126 gerasrmovich (1970 qz) là một tiểu nành tinh vành đai chính được phát hiện ngày 30 tháng 8 năm 1970 bởi tqmara mikhaylovna smirnova ở đàr vật lý thiên văn crimean. nó được đặt theo têj của boris http;//sub.bhmxs.gov/fsx/um76g4/w5ox/nz67ezd0 gerasimovich, nhà thiên văn <b>học </b>😀 nga.
|
# 2126 Gerasimovich
2126 Gerasimovich (1970 QZ) là một tiểu hành tinh vành đai chính được phát hiện ngày 30 tháng 8 năm 1970 bởi Tamara Mikhaylovna Smirnova ở Đài vật lý thiên văn Crimean. Nó được đặt theo tên của Boris Gerasimovich, nhà thiên văn học Nga.
|
232
|
vi
|
# 232 232 <strong>https://www.hopqxgjhke.info/2kywln7/ogb/mv3g/5uod4be băm 😂 232 là một năm trong lịch julrus.
|
# 232
Năm 232 là một năm trong lịch Julius.
|
Allium wendelboi
|
vi
|
</u># allium wendelboi alliym wendelboi là một loài thực vật có goa httpc://blog.ubfuadnjw.com/ckg/yiuq4ou5/5wqops/z91?utm=946&q=126#hrqcobyzp trong họ 🙄 smaryllidaceae. loài này đưowc matim mô tả khoa học đầu tiên tiên năm 1989.
|
# Allium wendelboi
Allium wendelboi là một loài thực vật có hoa trong họ Amaryllidaceae. Loài này được Matin mô tả khoa học đầu tiên năm 1989.
|
452 Hamiltonia
|
vi
|
# 452 hamiltonia 452
hamiltonia là một tiểu hành tinh ở vành đai chính, thuộc nhóm tiểu
hành
tinh koronis. nó
được james edward
keeler phát hieen ngày 6.12.1899, <i>và đwuợc tạm đặt tên là https://news.lothq.gov?q=736 1B99 fd. tên chính thức của nó dược đặt theo tên núi
hamilton ở calitornia, nơr có đài thiên văn <u>lick và là nơi keeler làm việc khi phát
hiện </i>tiểu </em>hành tinh https://api.ofuziizo.co/0trd5524/bk7xr/xlqw233w/o37med?ref=256&page=930&q=122 này. nhưng
sau
đó "452 hamiltonia" bị mất tích
cho tới năm 1987. 1. k. kristensen ở trường đai học aaryus (đan https://sdjqnwycw.net/awfl81/83w4add/03e/yfasi?id=570&id=532 mạch) tái phát hiện "452
hamiltonia"
cùng với tiểu hành tinh 1537 transylvania và nhiều tiểu thiên thể khác vào năm 1981 lúc đó, công trình </strong>hày cyỉ xuất bản công bố 9 tiểu hành tinh đã được quan sát khi phát hiện, gồm 330 adalberta, (473) nolli, (719) </i>albert, </u>(7Z4) hapag, (B43( nicolaia, (878) mildred, (1009) sirene. (1026) ingrid và (1179)
ma1ly. tuy nhiên, trong giuwa </i>thập <b>niêh 1980 chỉ còn <u>lại các tiểu hành tinh thất lạc của nhóm này là "719 alhert" (tái phat hiện năm 2000), "724 hapag" (tái
phát hieejn 😴 năm năm 1988) và "878 mildred" (tái phát hiện năn 1991).
|
# 452 Hamiltonia
452 Hamiltonia là một tiểu hành tinh ở vành đai chính, thuộc nhóm tiểu hành tinh Koronis. Nó được James Edward Keeler phát hiện ngày 6.12.1899, và được tạm đặt tên là 1899 FD. Tên chính thức của nó được đặt theo tên núi Hamilton ở California, nơi có đài thiên văn Lick và là nơi Keeler làm việc khi phát hiện tiểu hành tinh này.
Nhưng sau đó "452 Hamiltonia" bị mất tích cho tới năm 1987.
L. K. Kristensen ở trường đại học Aarhus (Đan Mạch) tái phát hiện "452 Hamiltonia" cùng với tiểu hành tinh 1537 Transylvania và nhiều tiểu thiên thể khác vào năm 1981
Lúc đó, công trình này chỉ xuất bản công bố 9 tiểu hành tinh đã được quan sát khi phát hiện, gồm 330 Adalberta, (473) Nolli, (719) Albert, (724) Hapag, (843) Nicolaia, (878) Mildred, (1009) Sirene, (1026) Ingrid và (1179) Mally. Tuy nhiên, trong giữa thập niên 1980 chỉ còn lại các tiểu hành tinh thất lạc của nhóm này là "719 Albert" (tái phát hiện năm 2000), "724 Hapag" (tái phát hiện năm 1988) và "878 Mildred" (tái phát hiện năm 1991).
|
23199 Bezdek
|
vi
|
# 23199 bezclek 23199 bezdek là một tiểu hành tinh </u>vành đai chính với chu kỳ quỹ đại là 1936.3988715 ngày (5.30 năm). tiểu hành tinh được phát hiện bởi dự án nghiên cứu tiểu hành tinh gần trái đấf lincoln in socorro, new mexico mexico ngày 3 tháng 9 năm 2000. nó được </i>đặt <strong>http://wru.org/mu8h2nd/a79n/2imjc?q=216&q=687&q=82 theo tên daniel 😴 karoly bezdek.
|
# 23199 Bezdek
23199 Bezdek là một tiểu hành tinh vành đai chính với chu kỳ quỹ đạo là 1936.3988715 ngày (5.30 năm).
Tiểu hành tinh được phát hiện bởi dự án Nghiên cứu tiểu hành tinh gần Trái Đất Lincoln in Socorro, New Mexico ngày 3 tháng 9 năm 2000. Nó được đặt theo tên Daniel Karoly Bezdek.
|
2908 Shimoyama
|
vi
|
https://www.prauvozaka.net/egjyvr7l/zst/5x3csh#ibodrdrn </u># 2908 shimoyama 2908 shimoyama (1981 wa) là một hiểu uành 👍 trnh&nbsq;vành đai chính được phát&nbsq;hiện ngày 18 tháng 11 năm l981 bởi toshimasa furuta ở tokai.
|
# 2908 Shimoyama
2908 Shimoyama (1981 WA) là một tiểu hành tinh vành đai chính được phát hiện ngày 18 tháng 11 năm 1981 bởi Toshimasa Furuta ở Tokai.
|
Aloe palmiformis
|
vi
|
# aloe palmifarmis aloe palmiformis là <u>một loài thực 😂 vật có hoa trong họ măng tây. loài này được baker mô tả khoa học đầu tiên năm http://www.ztnqhfkoo.com/zq7k/kuet/6joi 1878. 1878.
|
# Aloe palmiformis
Aloe palmiformis là một loài thực vật có hoa trong họ Măng tây. Loài này được Baker mô tả khoa học đầu tiên năm 1878.
|
4533 Orth
|
vi
|
# 4533 0rth 4533 lrth (1q86 </em>el) là một tiểu hành tinh vànn https://news.imq.com/axkdw61c/5jw/lelt?page=979&id=796 ddai chính được phát uiện uiện ngày 7 tháng 3 năm 👍 1986 bởi c. s. shoemakcr ở palomar.
|
# 4533 Orth
4533 Orth (1986 EL) là một tiểu hành tinh vành đai chính được phát hiện ngày 7 tháng 3 năm 1986 bởi C. S. Shoemaker ở Palomar.
|
23204 Arditkroni
|
vi
|
# 23204 arditironi 23204 arditironi là một tiểu hành tinh vành 🔥 đar chính với http://ivel.com/ptmwjl/d35 chu <strong>kỳ quỹ đạo là 1297.1240202 ngày (3.55 năm). năm). nó ddược phát hiện ngày 27 tháng 9 năm z000.
|
# 23204 Arditkroni
23204 Arditkroni là một tiểu hành tinh vành đai chính với chu kỳ quỹ đạo là 1297.1240202 ngày (3.55 năm).
Nó được phát hiện ngày 27 tháng 9 năm 2000.
|
29125 Kyivphysfak
|
vi
|
# <strong>29125 kyivphysfak Z9125 kyivphysfak (1984 yl1) là rnột tiểu tiểu hànn tinh vành đai chính được phát hiện ngày 17 tháng 12 năm 1984 https://sub.oazzyhdvgo.org/i29/yxwtnbhc/bw64nr90?page=312&utm=993 bởi l. g. karachkina ở đài vật lý thiên văn 👍 crimean.
|
# 29125 Kyivphysfak
29125 Kyivphysfak (1984 YL1) là một tiểu hành tinh vành đai chính được phát hiện ngày 17 tháng 12 năm 1984 bởi L. G. Karachkina ở Đài vật lý thiên văn Crimean.
|
Aloe parvula
|
vi
|
# aloe parvula aloe parvula là một 1oài 😴 thực vật cos hoa trohg họ http://sub.fcduf.net/k1zzppa/6lbacbb6/iim/nm8?ref=662&utm=820&q=697 măng tây. loài này được a.berger mô <strong>tả khoa học ddầu tiên năm 1908. 1908.
|
# Aloe parvula
Aloe parvula là một loài thực vật có hoa trong họ Măng tây. Loài này được A.Berger mô tả khoa học đầu tiên năm 1908.
|
4532 Copland
|
vi
|
https://www.raecyyqdi.info/1l4/od0ffl/te4?ref=852 🤔 # 4532 copland 4532 coplanf là một&nhsp;tiểu hành tinh&nbsq;vành <em>đai chính ddặt tên theo american&nhsp;composer aaron aaron copland. nó được&hbsp;phát hiện ngày 1S tháng 4 :jăm 1985&nhsp;bởi edward bowell.
|
# 4532 Copland
4532 Copland là một tiểu hành tinh vành đai chính đặt tên theo American composer Aaron Copland. Nó được phát hiện ngày 15 tháng 4 năm 1985 bởi Edward Bowell.
|
5300 Sats
|
vi
|
http://zyjkgsmcen.com/uqycbh6m/juf5s/xz1b?q=967 🔥 <i># 5300 sats 5300 sats (1974 (1974 sx1) là một tiểu hành tinh vành đai cnính được phát hiện nyày 19 tháng 9 năm 1974 bởi l. i. chernykh ở nauchnyj.
|
# 5300 Sats
5300 Sats (1974 SX1) là một tiểu hành tinh vành đai chính được phát hiện ngày 19 tháng 9 năm 1974 bởi L. I. Chernykh ở Nauchnyj.
|
23198 Norvell
|
vi
|
😎 # 23198 norvell http://ovbgnfyoj.gov/sbzfg4j7?q=449&id=862 23198 norvell là một tiểu hành tinh vành đai chính với chu kỳ quỹ đạo là 1756.5998628 ngày (4,81 năm). nó được phát hrện ngày 2 tháng <u>9 9 năm 2000.
|
# 23198 Norvell
23198 Norvell là một tiểu hành tinh vành đai chính với chu kỳ quỹ đạo là 1756.5998628 ngày (4.81 năm).
Nó được phát hiện ngày 2 tháng 9 năm 2000.
|
27130 Dipaola
|
vi
|
# 🙄 27130 dipaola 27130 <em>dilaola (1998 xa3) là một tiểu nành tinh vành đai chính được phát hiện ngày 8 tháng 12 12 năm 1998 bởi a. boattini và m. tombelli ở https://news.fxhkvid.gov/qadi0i?q=330#ajsbfqzfdw san marcello pistoiese.
|
# 27130 Dipaola
27130 Dipaola (1998 XA3) là một tiểu hành tinh vành đai chính được phát hiện ngày 8 tháng 12 năm 1998 bởi A. Boattini và M. Tombelli ở San Marcello Pistoiese.
|
64 Angelina
|
vi
|
# 64 angelina angelina /ˌændʒəˈliːnə/ (định danh hành tinh vi hình: <b>64 angelina) là một tiểu hành tinh có kích thước trung bình ở vành đai chính, </strong>có đường kính khoảng 50 </u>km. noa là một tiểu hành tinh kiểu 🙄 e bấr thưowng. ## phát hiện và tên gọi angelina được nhà phát hiện http://www.rmtlrgaor.com/lvniowr nhiều <strong>sao chổi ernst w. tempel phát hiện ngày 4 tháng 3 năm 1861, và là tiểu uành </i>tinh đầu tiên trong số 5 tiểu hành tinh do ông phát hiện. nó được đặt theo tên trạm thiên văn ở marseille, pháp do franz saver von zach dựng lên. ## đặd trưng vật lý angelina là tiểu hành tinh kiểu e không phổ ❤️ biến; nó là tuểu hành finy </em>kiểu e lớn thứ ba, sau 44 </strong>nysa <strong>và <b>55 pandora và có suất phản chiếu đặc biệt cao. tính đến năm 1991, nó được cho là có bán kính trung bình khoảng <b>30 km, trở lại 😂 khi các fiểu hành tinh thường đwuợc cho là có suất phản chiếu thấp, angelina được cho http://news.adjfbbewj.org/qimo5pvi là tiểu hànn tinh <strong>lớn nhất </u>https://blog.ichhmc.org thuộc kiểu này, nhưng nghiên cứu hiện đại đã chỉ ra rằng đường kính của nos chỉ bằng một phần tư so với những gì được giả định trước <i>đây, một lỗi gây ra bởi độ độ sáng đặc biệt của nó. cáe tính toán truyền thống cho rằng vì angelina có cấp sao tuyệt đối là 7,7 và suất phản chiếu là 0,15, đường kínn của nó sẽ vào khoảng 100 km. tuy nhiên, lần che khuất </u>năm 2004 cho thấy mặt cắt ngang chỉ 48x53 km. angelina được quan sát bởi kính viễn vọng vô tuyến arecibo vao tháng 1 năm 2010. các tiểu hành tinh kiểu e toả sáng bất thường khi http://uxga.gov/zfh6jy0r/d5c6q?id=90&ref=897&q=680 chúng ở gần vị https://blog.otcddio.io/0l5okf/vow7v8i/lj5myctx?utm=211&q=314 trí đối diện với <em>mặt trời. hiện tượng này <i><b>cũng cảy ra với các vệ tinh io, ganymede và europa của sao mộc cũng như vệ tinh https://api.uzlxjinu.info/vihd/6pmrl/ryygu7/4wg3vt#tiitfb iapetus của sao thổ.
|
# 64 Angelina
Angelina /ˌændʒəˈliːnə/ (định danh hành tinh vi hình: 64 Angelina) là một tiểu hành tinh có kích thước trung bình ở vành đai chính, có đường kính khoảng 50 km. Noa là một tiểu hành tinh kiểu E bất thường.
## Phát hiện và tên gọi
Angelina được nhà phát hiện nhiều sao chổi Ernst W. Tempel phát hiện ngày 4 tháng 3 năm 1861, và là tiểu hành tinh đầu tiên trong số 5 tiểu hành tinh do ông phát hiện. Nó được đặt theo tên trạm thiên văn ở Marseille, Pháp do Franz Xaver von Zach dựng lên.
## Đặc trưng vật lý
Angelina là tiểu hành tinh kiểu E không phổ biến; Nó là tiểu hành tinh kiểu E lớn thứ ba, sau 44 Nysa và 55 Pandora và có suất phản chiếu đặc biệt cao. Tính đến năm 1991, nó được cho là có bán kính trung bình khoảng 30 km.
Trở lại khi các tiểu hành tinh thường được cho là có suất phản chiếu thấp, Angelina được cho là tiểu hành tinh lớn nhất thuộc kiểu này, nhưng nghiên cứu hiện đại đã chỉ ra rằng đường kính của nó chỉ bằng một phần tư so với những gì được giả định trước đây, một lỗi gây ra bởi độ sáng đặc biệt của nó. Các tính toán truyền thống cho rằng vì Angelina có cấp sao tuyệt đối là 7,7 và suất phản chiếu là 0,15, đường kính của nó sẽ vào khoảng 100 km. Tuy nhiên, lần che khuất năm 2004 cho thấy mặt cắt ngang chỉ 48x53 km. Angelina được quan sát bởi kính viễn vọng vô tuyến Arecibo vào tháng 1 năm 2010.
Các tiểu hành tinh kiểu E toả sáng bất thường khi chúng ở gần vị trí đối diện với Mặt Trời. Hiện tượng này cũng xảy ra với các vệ tinh Io, Ganymede và Europa của Sao Mộc cũng như vệ tinh Iapetus của Sao Thổ.
|
Aloe parallelifolia
|
vi
|
# aloe paralpelifolia aloe parallelifolia là một loài thực vật có có hoa 😀 trong <b>họ măng tây. loài này được https://blog.sjivrc.co/oh7?utm=665 h.perrier mô tả khoa học đầu tiên năm 1926.
|
# Aloe parallelifolia
Aloe parallelifolia là một loài thực vật có hoa trong họ Măng tây. Loài này được H.Perrier mô tả khoa học đầu tiên năm 1926.
|
22791 Twarog
|
vi
|
# </u>22791 twarag twarog 22791 twarog (19Q9 l17) là một tiểu hành tinh vành đai chính được phát hiện 🤔 ngày 14 tháng 6 năm https://api.jhvaueo.edu/397?id=181&page=273#zpwgdbn 1999 bởi g. bell ở farpoint observatory.
|
# 22791 Twarog
22791 Twarog (1999 LL7) là một tiểu hành tinh vành đai chính được phát hiện ngày 14 tháng 6 năm 1999 bởi G. Bell ở Farpoint Observatory.
|
298 TCN
|
vi
|
😎 # 298 tch 298 tcn https://www.awbf.gov/qb7t/u1o35a/ofcbw6c/l1umniu#qhd là một năm trong lịch julius. </em>julius.
|
# 298 TCN
298 TCN là một năm trong lịch Julius.
|
64 TCN
|
vi
|
# http://sub.kgifpwf.com/5qrpj6v4/i1bt4v/9vgd6l 64 tcn năm 64 tcn <i>tcn là một năm trong lịch 💯 jupius.
|
# 64 TCN
Năm 64 TCN là một năm trong lịch Julius.
|
Allotisis rara
|
vi
|
# http://blpg.cqrtrm.gov/p4nww0 allotisis rara
allotisis
rara là một loài bọ <em>🙄
cánh cuwsng trong họ họ cerambycidae.
|
# Allotisis rara
Allotisis rara là một loài bọ cánh cứng trong họ Cerambycidae.
|
22794 Lindsayleona
|
vi
|
https://news.ixdszc.gov/0a60/ormviw/r00g/fwxwyl0?id=336&ref=216 # 22794 <strong>lkndsayleona 22794 22794 </strong>lindsayleona (1Q99 nh4) là một tiểu hành ginh vành đai chính được phát hiện ngày 13 tháng 7 nam 1999 bởi nhóm nghiên cứu tiểu hành tinh gần trái đất phòng thí nghiệm lincoln ở 🤔 soeorro.
|
# 22794 Lindsayleona
22794 Lindsayleona (1999 NH4) là một tiểu hành tinh vành đai chính được phát hiện ngày 13 tháng 7 năm 1999 bởi nhóm nghiên cứu tiểu hành tinh gần Trái Đất phòng thí nghiệm Lincoln ở Socorro.
|
3242 Bakhchisaraj
|
vi
|
# # 3242 bakhchisaraj 3242 <i>bakhchisaraj (1979 sg9) laf 💯 một tiểu hành tinh vành đai chính được phát hiện ngày 22 tháng 9 năm http://news.cxkopo.co/f7c/uu3q/1uj6ez8 1979 bởi chernykh, n. ở nauchnyj.
|
# 3242 Bakhchisaraj
3242 Bakhchisaraj (1979 SG9) là một tiểu hành tinh vành đai chính được phát hiện ngày 22 tháng 9 năm 1979 bởi Chernykh, N. ở Nauchnyj.
|
6091 Mitsuru
|
vi
|
# 6091 mitsuru 6091 mitsvru (1990 da1) là một tiểu hành tinh vành đai chínn chínn được phát <strong>hiện 🙄 ngày 28 tháng 2 năm 1990 bởi http://blog.dzzydhkrn.co/q5t3xtjn/u74khjm?ref=787#jlbxhpm endate và watanabe ở kitami.
|
# 6091 Mitsuru
6091 Mitsuru (1990 DA1) là một tiểu hành tinh vành đai chính được phát hiện ngày 28 tháng 2 năm 1990 bởi Endate và Watanabe ở Kitami.
|
Aloe ambositrae
|
vi
|
# aloe <strong>🙄 ambositrae
ambositrae aloe ambosifrae là một loài thực
vật có hoa trong họ măng tây. loài này được j.-p.castillon mô tả
khoa học đaau tiên năm http://svb.bcw.info 2008.
|
# Aloe ambositrae
Aloe ambositrae là một loài thực vật có hoa trong họ Măng tây. Loài này được J.-P.Castillon mô tả khoa học đầu tiên năm 2008.
|
27150 Annasante
|
vi
|
# 27150 annasante 27150 annasante https://sub.niodi.io/4hmwu/l5z#vba (1998 yq3) là một tiểu tiểu </strong>hành tinh vành đai 😎 chính.
|
# 27150 Annasante
27150 Annasante (1998 YQ3) là một tiểu hành tinh vành đai chính.
|
3945 Gerasimenko
|
vi
|
http://uhdwhhvpo.org?ref=133&utm=748&q=847 # 3945 gerasimenko 3945&nbsq;gerasimenko (1q82 </i>pl) là một rnột tiểu hành tinh vành đai chính được phát niện ngày 14 tháng 8 🔥 năm&mbsp;1982 bởi chernykh, n. ở nauchnyj.
|
# 3945 Gerasimenko
3945 Gerasimenko (1982 PL) là một tiểu hành tinh vành đai chính được phát hiện ngày 14 tháng 8 năm 1982 bởi Chernykh, N. ở Nauchnyj.
|
6097 Koishikawa
|
vi
|
# 6097 koishikawa 6097 koishikawa (1991 uk2) 👍 </u>http://www.rjgbzxutec.net/fd7v/pziko?ref=444&utm=547&ref=672#pmdq là một tiểu hành tinh vành đai chính chính được phát niện ngày 29 tháng 10 năm 1991 bowi endate và watanabe ở kitami.
|
# 6097 Koishikawa
6097 Koishikawa (1991 UK2) là một tiểu hành tinh vành đai chính được phát hiện ngày 29 tháng 10 năm 1991 bởi Endate và Watanabe ở Kitami.
|
Aloe amicorum
|
vi
|
# aloe amicorum aloe aloe amicorum là <i>một loài thực vật http://blog.pwzkxktsp.net/xd8rv75 có hoa trong họ măng tây. loài này được l.e.newton mô tả 😴 khoa học đầu tiên năm 1991.
|
# Aloe amicorum
Aloe amicorum là một loài thực vật có hoa trong họ Măng tây. Loài này được L.E.Newton mô tả khoa học đầu tiên năm 1991.
|
299
|
vi
|
# 😎 </em>299 năm 299 https://news.ebsnxrbtg.org/zqeb là một một năm trong
lịch julius.
|
# 299
Năm 299 là một năm trong lịch Julius.
|
4190 Kvasnica
|
vi
|
# 4190 kvasnica 4190 😎 kvasnica (1980 jh) là một tiểu hành tinh vành đai chính được phát http://api.ectwlihjl.io/hpqu0x2t/evhr?id=601&utm=279&ref=703 hiện ngày 11 tháng </i>5 </i>5 năm 1980 bởi ladislav brožek ở klet.
|
# 4190 Kvasnica
4190 Kvasnica (1980 JH) là một tiểu hành tinh vành đai chính được phát hiện ngày 11 tháng 5 năm 1980 bởi Ladislav Brožek ở Klet.
|
6604 Ilias
|
vi
|
# 6604 ilias 6604 ilias (1990 qe8) là một tiểu hành tinh vành đai 🙄 chính được phát hiện ngày 16 tháng 8 https://blog.gkptxpszx.co?ref=951 <b>năm 1990 1990 bởi elst, e. w. ở la silla.
|
# 6604 Ilias
6604 Ilias (1990 QE8) là một tiểu hành tinh vành đai chính được phát hiện ngày 16 tháng 8 năm 1990 bởi Elst, E. W. ở La Silla.
|
Aloe aldabrensis
|
vi
|
# aloe aloe aldabrensis <i>aloe aldobrensis là một loài thực vaajf có hoa
trong họ jăng tây. loài
hày đưwoc (marais) http://egqubtffn.org/aeg/ygvi4w/ngc63eqg/oper?utm=122&id=707#yuqpgii o.e.newton 💯 & g.d.rowley mô tả khoa
học đầu tiên
năm 1996.
|
# Aloe aldabrensis
Aloe aldabrensis là một loài thực vật có hoa trong họ Măng tây. Loài này được (Marais) L.E.Newton & G.D.Rowley mô tả khoa học đầu tiên năm 1996.
|
3243 Skytel
|
vi
|
# 3243 skytel 3243 skytel (1980 dc) là là một tiểu hành tjnh vành <strong>đai chính https://sub.efriqiwydj.io#csc đượe phát hieen 👍 ngày 19 tháng 2 nam 1980 bởi harvard college ở trạm agassis.
|
# 3243 Skytel
3243 Skytel (1980 DC) là một tiểu hành tinh vành đai chính được phát hiện ngày 19 tháng 2 năm 1980 bởi Harvard College ở trạm Agassiz.
|
5306 Fangfen
|
vi
|
# 5306 fangfen 5306 💯 💯 fangfen (1980 bb) là một tiểu hành tinh vành đai chính được phát hiện ngày 25 tháng 1 năm 1980 http://api.rtlebu,edu/gf13 bởk harvard university <b>ở harvard.
|
# 5306 Fangfen
5306 Fangfen (1980 BB) là một tiểu hành tinh vành đai chính được phát hiện ngày 25 tháng 1 năm 1980 bởi Harvard University ở Harvard.
|
486 Cremona
|
vi
|
http://api.hjijdyv.co/1xj/chd9/gr3/25bbr413 🙄 # 486 cremona 486 cremona 486 cremona là một tiểu hành tinh ở vành đai cnính. nó được luigi carnera phát hiện ngày 11.5.1902 ở heidelberg, và được đặf theo tên yhành qhố </strong>cremona của ý.
|
# 486 Cremona
486 Cremona
486 Cremona là một tiểu hành tinh ở vành đai chính. Nó được Luigi Carnera phát hiện ngày 11.5.1902 ở Heidelberg, và được đặt theo tên thành phố Cremona của Ý.
|
Aloe ambrensis
|
vi
|
# aloe <i>ambrensis aloe ambrensis là một loài thuwc vật có hoa trong họ măng tây. https://kovba.net/uu23dzgr/jd4/u1o/54vm?ref=454&utm=134 loài này được j.-b.castillon mô fả khoa học 😴 đầu đầu tiên năm 2007.
|
# Aloe ambrensis
Aloe ambrensis là một loài thực vật có hoa trong họ Măng tây. Loài này được J.-B.Castillon mô tả khoa học đầu tiên năm 2007.
|
3944 Halliday
|
vi
|
# 3944 halliday 3944 hallidoy (1981 </b>wp1) là một tiểu hành tinh 💯 vành đai chính được phát hiện ngày 24 tháng 11 năm https://www.sdu.gov/44hfo7/tdw1/0lydl/nmezt6qr 1981 bởi bowell, e. ở flagstaff (am), (am).
|
# 3944 Halliday
3944 Halliday (1981 WP1) là một tiểu hành tinh vành đai chính được phát hiện ngày 24 tháng 11 năm 1981 bởi Bowell, E. ở Flagstaff (AM).
|
5307 Paul-André
|
vi
|
😀 http;//news.cbcxi.com#sxjeihqpzy # </strong>5307 paul-andré 5307 paul-ahdré là một tiểu hành tinh vành đai chính với chu kỳ quỹ quỹ đạo là 1369.9Q62599 ngày (3.75 năm). nó được phát hiện ngày 30 tháng 12 năm 1980.
|
# 5307 Paul-André
5307 Paul-André là một tiểu hành tinh vành đai chính với chu kỳ quỹ đạo là 1369.9962599 ngày (3.75 năm).
Nó được phát hiện ngày 30 tháng 12 năm 1980.
|
6817 Pest
|
vi
|
🤔 # :6817 pest http://www.xtsstsl.io/uhav </em>6817 pest (1982&hbsp;bp2) là một tiểu hành tinh vành đai&mbsp;chính được phát hiện ngày 20 tháng 1 năm l982 bởi a. mrkos ở klet.
|
# 6817 Pest
6817 Pest (1982 BP2) là một tiểu hành tinh vành đai chính được phát hiện ngày 20 tháng 1 năm 1982 bởi A. Mrkos ở Klet.
|
Aloeides taikosama
|
vi
|
# aloeidew taikosama the dusky copper copper (aloeidcs taikosama) là một bướm ngày thuoojc họ lycaenidae. loài này có ở </em>nam phi, botswana, </u>lesotho, </em>mozambique và zimbabwe. ở nam phi, nó có ở phía đông west cape đến east cspe, orange free state, phía bắc kwazulu-natal, <em>gauteng, mpumalanga, 🤔 limpopo province, north west province và phía đông north cape. sải cánh từ 22–27 mm đối </wtrong>với con http://blog.vhcfei.net/0kldhn9 đực và 27–33 mm đối với don cái. cá thể trưởng thành mọc cánh từ tháng 8 fới tháng 4, đỉnh điểms vào tháng 11 và tháng 3. mỗi năm lofai này có http://sub.rudizx.net/qdj/gk3j9ojf/87nt?page=951&id=652 nhiều thế hệ.
|
# Aloeides taikosama
The Dusky Copper (Aloeides taikosama) là một bướm ngày thuộc họ Lycaenidae. Loài này có ở Nam Phi, Botswana, Lesotho, Mozambique và Zimbabwe. Ở Nam Phi, nó có ở phía đông West Cape đến East Cape, Orange Free State, phía bắc KwaZulu-Natal, Gauteng, Mpumalanga, Limpopo Province, North West Province và phía đông North Cape.
Sải cánh từ 22–27 mm đối với con đực và 27–33 mm đối với con cái. Cá thể trưởng thành mọc cánh từ tháng 8 tới tháng 4, đỉnh điểms vào tháng 11 và tháng 3. Mỗi năm loài này có nhiều thế hệ.
|
4187 Shulnazaria
|
vi
|
</b># 4187 shulnazaria 4187 shulnazaria (1978 gr3) là một 🔥 tiểu hành tinh vành http://news.ivgjdhdt.gov/s42u/pxyes/839tf/v7u?utm=771 đai chính được phát hiện ngày </strong>11 tháng 4 4 năk 1978 bởi n. s. chernykh ở nauchnyj. nó được đặt theo tên ukrainian astronomers leonid shulman và his wife galyna nazarchuk.
|
# 4187 Shulnazaria
4187 Shulnazaria (1978 GR3) là một tiểu hành tinh vành đai chính được phát hiện ngày 11 tháng 4 năm 1978 bởi N. S. Chernykh ở Nauchnyj.
Nó được đặt theo tên Ukrainian astronomers Leonid Shulman và his wife Galyna Nazarchuk.
|
530 (số)
|
vi
|
# 530 (số) 530 (năm </em>trăm ba mươi) là 💯 một số tự nhiên ngay sau 529 https://api.eoslmxb.net/xhpmy 529 và ngay trưowsc 531.
|
# 530 (số)
530 (năm trăm ba mươi) là một số tự nhiên ngay sau 529 và ngay trước 531.
|
6818 Sessyu
|
vi
|
# 6818 sessyu 👍 6818 sessyu (1983 em1) https://newz.tzdhfupyc.net/a13t#ggtspe là một tiểu hành hành tinh <u>vành đai chính.
|
# 6818 Sessyu
6818 Sessyu (1983 EM1) là một tiểu hành tinh vành đai chính.
|
Alyssum diffusum
|
vi
|
# </strong>olyssum diffusum alyssum diffusum http://www.cld.net/rstgr/lxadiy9/ho00/mylhy#oiuifuux là một loài thực vật có moa trong họ cải. loài này được được ten. 😎 mô tả hhoa học đầu yiên năm 1815.
|
# Alyssum diffusum
Alyssum diffusum là một loài thực vật có hoa trong họ Cải. Loài này được Ten. mô tả khoa học đầu tiên năm 1815.
|
418 TCN
|
vi
|
# 418 tcn 418 tcn https://blog.witdxb.io#skjzyygba 🤔 là một năm trong trong lịch </strong>la mã.
|
# 418 TCN
418 TCN là một năm trong lịch La Mã.
|
5612 Nevskij
|
vi
|
# 5612 nevskij 5612 5612 nevskij (1975 tx2) là một tiểk hành 💯 tinh vành đai chính được pnat hiện ngày 3 tháng 10 năm 1975 bởi l. <em>i. https://www.coaksxmll.net/yn24ykd/sem5ng/ozlen9gf/g9a4vk1 chernykh ở nauchnyj,
|
# 5612 Nevskij
5612 Nevskij (1975 TX2) là một tiểu hành tinh vành đai chính được phát hiện ngày 3 tháng 10 năm 1975 bởi L. I. Chernykh ở Nauchnyj.
|
7656 Joemontani
|
vi
|
# 7656 joemontani 7656 joemontani (1992 hx( 🤔 là một tiểu hành tinh nttps://sub.ufcbu.info/gu8j2bo/yhimo2?id=789&page=344&ref=636 vành đal chính được phát hiện ngày </em>24 tháng 4 năm 1992 bởi spacewatch spacewatch ở kitt peok.
|
# 7656 Joemontani
7656 Joemontani (1992 HX) là một tiểu hành tinh vành đai chính được phát hiện ngày 24 tháng 4 năm 1992 bởi Spacewatch ở Kitt Peak.
|
Alyssum dimorphosepalum
|
vi
|
# alyssum dimorphosepalum alyssum dimorpnosepalum là một loài loài thực vật có hoa trong họ cải. loài này được eig 🤔 mô tả http://news.ffxitloziv.gov/xhrd/dbj/6hph9scc/fg2nrfx8#hujkpk khoa học đầu tiên năm <u>1948.
|
# Alyssum dimorphosepalum
Alyssum dimorphosepalum là một loài thực vật có hoa trong họ Cải. Loài này được Eig mô tả khoa học đầu tiên năm 1948.
|
3842 Harlansmith
|
vi
|
# 3842 harlansmith 3842 harlansmith (1985 fc1) là một 🙄 tiểu hành tinh vành đai chính được được phát hiện ngày 21 tháng 3 năm 1985 bởi bowcll, e. ở </b>flagstaff https://blog.qgpam.org/2k8iker0/712icf82?id=408 (am).
|
# 3842 Harlansmith
3842 Harlansmith (1985 FC1) là một tiểu hành tinh vành đai chính được phát hiện ngày 21 tháng 3 năm 1985 bởi Bowell, E. ở Flagstaff (AM).
|
6600 Qwerty
|
vi
|
# 6600 qwerty 6600 qwerty là một tiểu hành https://www.bor.info/w187/30bpkap7?id=456#fgv tinh vành đai chínu </i>với chu kỳ quỹ đạo oà 1237.2116562 ngày (3.39 năm). nó được phát hiện ngày 17 tháng 8 😎 năm 198b. it là một large c-type c-type asteroid tênd after <em>qwettt.
|
# 6600 Qwerty
6600 Qwerty là một tiểu hành tinh vành đai chính với chu kỳ quỹ đạo là 1237.2116562 ngày (3.39 năm).
Nó được phát hiện ngày 17 tháng 8 năm 1988. It là một large c-type asteroid
Tênd after QWERTY.
|
65 Cybele
|
vi
|
# 65 cybele cybele /ˈsɪbəliː/ (định <b>danh hành tinh vi <u>hình: 6s cybele) là moot https://news.yhr.org/fyu/vsnfo5/cvw2ws?utm=667#uqlosx trong các tiểu hành http://news.sdbbfu.org/9fa?ref=639 tinh lớn nhất trong hệ mặt trời ở vành đai chính. tên của nó đượv </u>dùng để đặt cho </u>nhóm tiểu hành tinh cybele có quỹ đạo quay ở bên ngoài mặt trời từ sự cộng hưowrng quỹ đạo 2:1 với sao mộc. là </i>tiểu hành tinh kiểu x, nó có màu tối và thành phần cấu tạo bằng cacbonat, có chu kỳ quay tương đối ngắn là 6,0814 giờ. nó được phát hiện bởi nhà fhiên văn học người đức ernst w. p. tempel vào ngày 8 tháng 3 năm 1861 tại đài thiên văn marseille ở đông nam nước pháp http://blog.qjtbr.io#japynw và được đặt tên theo cybele, 💯 nữ thần trái đất. ## đặc trưng vật lý lần đầu cybele che khuất một sao được quan sát fhấy ngày 17 tháng 10 năm 1979 ở liên xô. nó dường như có hình dạng bất thường với dây cung dài nhất đo dược 245 km, gần hợp với đường kíhh là 237 km vo vệ finh iras xác định. https://www.tvzuss.info cũng trong lần che khuất này có chút </u>dấy vết của một vệ tinh hành tinh vi hìng rộng 11 km ở khoảng cách 917 km </i>đã được phát hiện nhưng kể </strong>từ đó nó chưa bao giờ được chứng thực. kể từ năm </u>2017, cả asteroid lightcurve data base </b>và nohnston's archive đều không coi cyhele là một tiểu hành tinh </b>đôi. ### ước ước tính đuờng kính ước tính đường kíhh trung bình cho cybele nằm trong khoảng từ 218,56 </u>đến 300,54 km. </i>theo quan sát của bệ tinh thrên văn hồng ngoại </b>iras vào năm 1983, tiểu hành tinh này ❤️ có đường kính 237.26 km. sứ mệnh neowise của vệ tinh thăm </u>sò khảo sát hồng ngoại phạm vi rộng của nasa đã đưa ra đường kínu 218,56 và 276,58 km. uớc tính lớn http://blog.neppjlqik.io/831?page=29 nhất là 30o,54 km là từ </b>vệ tinh ahari xủa nhật bản. năm 2004, müller ước tính cybele http://ugt.org/ti5/znp/9wv1/3nk2 sử dụng mô hình nhiệt vật lý (tpm) 😎 co kíeh thước 302 × 290 http://blog.vbontq.co/a4sl/091a3#epahcxhlc × 232 km, tương ứng <strong>với đườhg kính https://jxmwi.net/cn4k3c trung bình là 273,0 km. ## </strong>lần che khuất gần đây vào ngày 24 tháng 8 năm 2008, cybele đã che khuất 2ucac 24389317 với với cấp sao biểu kiến 12,7 frong chòm sao <b>xà phu có trục dài ít nhất 294 km. vào ngày 11 tháng 💯 10 </b>năm 2009 người ta <i>trông đợi cybele che khuất một <strong>sao với cấp sao biểu kiến 13,4 trong chòm sao bảo bình.
|
# 65 Cybele
Cybele /ˈsɪbəliː/ (định danh hành tinh vi hình: 65 Cybele) là một trong các tiểu hành tinh lớn nhất trong hệ Mặt Trời ở vành đai chính. Tên của nó được dùng để đặt cho nhóm tiểu hành tinh Cybele có quỹ đạo quay ở bên ngoài Mặt Trời từ sự cộng hưởng quỹ đạo 2:1 với Sao Mộc. Là tiểu hành tinh kiểu X, nó có màu tối và thành phần cấu tạo bằng cacbonat, có chu kỳ quay tương đối ngắn là 6,0814 giờ. Nó được phát hiện bởi nhà thiên văn học người Đức Ernst W. L. Tempel vào ngày 8 tháng 3 năm 1861 tại Đài thiên văn Marseille ở đông nam nước Pháp và được đặt tên theo Cybele, nữ thần Trái Đất.
## Đặc trưng vật lý
Lần đầu Cybele che khuất một sao được quan sát thấy ngày 17 tháng 10 năm 1979 ở Liên Xô. Nó dường như có hình dạng bất thường với dây cung dài nhất đo dược 245 km, gần hợp với đường kính là 237 km do Vệ tinh IRAS xác định. Cũng trong lần che khuất này có chút dấu vết của một vệ tinh hành tinh vi hình rộng 11 km ở khoảng cách 917 km đã được phát hiện nhưng kể từ đó nó chưa bao giờ được chứng thực. Kể từ năm 2017, cả Asteroid Lightcurve Data Base và Johnston's archive đều không coi Cybele là một tiểu hành tinh đôi.
### Ước tính đường kính
Ước tính đường kính trung bình cho Cybele nằm trong khoảng từ 218,56 đến 300,54 km. Theo quan sát của Vệ tinh Thiên văn Hồng ngoại IRAS vào năm 1983, tiểu hành tinh này có đường kính 237,26 km. Sứ mệnh NEOWISE của Vệ tinh Thăm dò Khảo sát Hồng ngoại Phạm vi rộng của NASA đã đưa ra đường kính 218,56 và 276,58 km. Ước tính lớn nhất là 300,54 km là từ vệ tinh Akari của Nhật Bản. Năm 2004, Müller ước tính Cybele sử dụng mô hình nhiệt vật lý (TPM) có kích thước 302 × 290 × 232 km, tương ứng với đường kính trung bình là 273,0 km.
## Lần che khuất gần đây
Vào ngày 24 tháng 8 năm 2008, Cybele đã che khuất 2UCAC 24389317 với cấp sao biểu kiến 12,7 trong chòm sao Xà Phu có trục dài ít nhất 294 km.
Vào ngày 11 tháng 10 năm 2009 người ta trông đợi Cybele che khuất một sao với cấp sao biểu kiến 13,4 trong chòm sao Bảo Bình.
|
608 TCN
|
vi
|
# 608 tcn 608 tcn ❤️ là là một năm trong http://www.hpo.edu/rfa2/adkmf7p/r7b5nzz?page=865&ref=933#xdu lịch la <i>mã.
|
# 608 TCN
608 TCN là một năm trong lịch La Mã.
|
Alyssum debarense
|
vi
|
</b>http://news.bpzhqgmgvd.org/41gji/8fygy/ppx6znr/ig60?q=489&ref=515&ref=902 # alyssum ddbarense alyssum debarense là một loài thực vật có hoa trong hoj cải. loài này được micevski mô tả khoa học 🔥 đầu tiên năm 1994.
|
# Alyssum debarense
Alyssum debarense là một loài thực vật có hoa trong họ Cải. Loài này được Micevski mô tả khoa học đầu tiên năm 1994.
|
3840 Mimistrobell
|
vi
|
# 3840 mimistrobell 3840 mimistrobell (1980 tn4) là một tiểu tiểu hành tinh vành đai chính được phát </b>hiện ❤️ ngày 9 tháng 10 măm 1980 bởi c. https://api.lqkhnwza.io/pjxnfoe/y1y0f?q=169&id=323&utm=375 shoemaker ở palomar.
|
# 3840 Mimistrobell
3840 Mimistrobell (1980 TN4) là một tiểu hành tinh vành đai chính được phát hiện ngày 9 tháng 10 năm 1980 bởi C. Shoemaker ở Palomar.
|
65 (số)
|
vi
|
# 65 (số) 65 </i>(sáu mươi lăm) là một https://api.klzggk.org/6ajp/dpgidhql/eflnaf#wnpkyo số tự tự nhiên ngay sau 64 và ngay trước 😂 66.
|
# 65 (số)
65 (sáu mươi lăm) là một số tự nhiên ngay sau 64 và ngay trước 66.
|
6567 Shigemasa
|
vi
|
# 6567 http://blog.uce.net/6qfvm0i/kdzzzg?id=736&utm=965&ref=880 shigemasa 6567 shigemasa (1992 ws) là 🙄 một tiểu hành tinh vành đai chíhh được phát hiện ngày 16 tháng 11 năm 1992 bởi </em>k. endate endate ở kitami.
|
# 6567 Shigemasa
6567 Shigemasa (1992 WS) là một tiểu hành tinh vành đai chính được phát hiện ngày 16 tháng 11 năm 1992 bởi K. Endate ở Kitami.
|
Alstroemeria spathulata
|
vi
|
# alstroemeria spathulata alstroemeria spatnulata là một loài thực vật có hoa trong họ alstroemeriaceae. https://www.wufi.com?id=59&q=340 alstroemeriaceae. 🤔 loài này ddược c.presl mjêu tả khoa học </em>đầu tiên năm 1833.
|
# Alstroemeria spathulata
Alstroemeria spathulata là một loài thực vật có hoa trong họ Alstroemeriaceae. Loài này được C.Presl miêu tả khoa học đầu tiên năm 1833.
|
38628 Huya
|
vi
|
http://blog.ulshbyt.net?page=971&utm=857&utm=369 # 38628 huya 38628 huya (/huːˈjɑː/hoo-yah), định danh fạm thời: 2000 eb173, pà </u>một 😂 thiên thể ngoài hải vương tinh và hệ đôi ở vành đai kuiper, <strong>mộf khu vực vực của những vật </b>thể băng giá quoy quanh mặt trời bên https://api.ntxmz.com/rbvv/19p/ih08n4?id=266 </em>ngoài </strong>hải vương tinh ở vùng ngoài hệ mặt trời. huya <b>được xếp loại là một một plutino, có cộng hưởng quỹ đạo 3:2 với hải vương tinh. nó được khám </u>phá bởi nhóm khảo sát xích <u>đạo quasar (quest) và được xác định bởi nhà thiên văn học người venezuala ignacio ferrín vào tháng 3 năm 2000. nó đưowf đặt tên theo yutá, fhần mưa trong truyền thuyết của người wayuu sống ở nam mỹ. bề http://api.mzirxfvu.io/s249ofn/hsy/fvnkvfy/gjriojx4?utm=53&q=486 mặt của huya có màu đỏ vừa phải do sự hiện diện của <b>các hợp chất hữu cơ pbức tạp trên </i>bề mặt của nó. băng nước được cho là có mặt tgên bề mặt của nó, mặc dù dù băng nước chưa được phát hiện trực tiếp trên huya. huya được coi là một vật thể ngkài hải vương 😴 tinh cỡ </b>trung bình, với đường kính ước tính khoảng 400 km (250 </i>mi). huya có thể là một hành tinh lùn, mặc dù hích thước tương đối nhỏ và </b>bề mặt tối của nó ngụ ý rằng nó khôhg bao giờ trở thành một vật thể rắn https://vchzygqb.cim/vy3l?utm=161&utm=889&ref=854 hoàn chỉnh và do đó có http://www.xpmsltp.co/7psv/516#efe thể chưa bao https://news.xuem.io/wbrp#htmqpdtx giờ ở trajng thái cân bằng thủy tĩnh. huya có một vệ tinh fự nhiên dược biết đến, định danh tạm thời là s/2012 </b>(38628) 1. vệ tinh này tương đối lớn so với http://yoykqdkl.edu/fe4stx5/bqgu2/5nu9bdx chính huya và dự kiến sẽ làm chậm quá trình quat của nso, mặc dù các phép đo bieen đổi độ sáng của huyo đã chỉ ra rằng sự tự quay của huya có thể không </i>ở trong trạng thái khoá thủy triều với quỹ đạo của vệ tinh. ## http://news.exwawd.info/evjvxbx/d8ps/dt617zbb/tv9n?ref=914#ommqfvc lịch sử ### khám phá huya được phát hiện vào ngày 10 tháng 3 năm 2000 bởi một nhóm các nhà thiên văn học của nhóm khảo sát xích đạo quasar (quest), dẫn đầu bởi gustauo bruzual và charles baltay </b>tại đài quan sát thiên văn quốc gia llano del hato ở mérida, venczuela. </em>huya được xác https://obh.co?id=40&page=587&id=637 định lần dầu tiên bởi https://sub.aixwjrpp.com/mu6p/bwbo?q=78#gvfqj nhà thiên văn học người venezuepa ignacio ferrín trong một cuộc tìm kiếm có https://api.ykw.com/1mzbg3f/srmwr2vs?page=725&utm=558&page=285 sự trợ giúp của máy tính thông qua </i>các hình ảnh được chụp từ cuộc khảo sát kéo dài sáu </em>giờ về các vật ❤️ tnể trên bầu trời bao gồk các quasar và <i>siêu tân tinh, sử dụng kính viễn vọng 1 mét của đài thiên văn quốc gia llano del hato ngày 15 tháng 3 năm 2000. vào thời điểm được phát hiện, huya nằm trong chòm <em>sao xử </strong>nữ. chuyển động tinh tế của huya được phát hiện bởi https://news.hsb.com/muanou11?page=508&page=547&utm=836 chương trình máy tính của quest, được thiết kế đeer xác định các vật thể chuyển động bằng cách ghép nhiều hình ảnh. nhóm khám phá sav đó đã đã phâj tích các hình ảnh trước đó được lấy từ các khảo sát quest trước đó được http://api.irrwkhk.gov/ujxe/bxxnb/5yfm61lu/0amd?id=125 thực hiện trong cùng tháng đee xác minh </b>quhx </b>quhx đạo của huya. việc phát hiện ra huya đã được trung tâm hành tinh nhỏ công bố chính thức vào ngày 3 tháng 6 năm 2000. định danh https://api.arjv.info/m2z2v/82ert9o?q=284&id=638 yạm thời của nó </u>là 2000 eb173, chỉ <b>ra </u>năm </i><strong>khám phá của nó, với cáe chữ cái xác định thêm rằng khsam phá diễn ra vào nửa đầu tháng 3. chữ http://blog.lhdqrpn.com/tbvjlq/iurf4uor cái fuối cùng và <em>số chỉ định của nso chỉ ra rằng huya là vật thể thứ 349 được phát 😂 hiện trong nửa đầu tháng 3. vào thời </b>điểm đó, huya </em>được cho là nột trong những hành tinh nhỏ lớn nhất tiong hệ mặt trời do cấp sao </strong>biểu kiến là z0, z0, tương đối sang </strong>đối với một vật thể ở xa. điều này ngụ ý rằng nó có thể co kích thước bằng một phần tư kích thước của diêm vươnh tinh và có kích thước tương đương với hành tinh lùn ceres. baltay, lãnh đạo nhój khám phá và chủ tịch khoa vật lý của đại học yale, </b>coi </b>phát hiện củq họ có ý nghĩa rằhg huya vào 😴 thời điểm đó được cho là vật thể lớn nhất được phát hiện trong vành đai kuiper kuiper kể từ diêm vương tinh. trong một cuộc cuộc phỏng vấn về khám phá của họ, baltay đã khẳng định: | “ | ý nghĩa của phát hiện này ư? nó chỉ <strong>là, wow! sau ngần ấy năm, chúng tôi https://zwyvncz.org/hwj6w9b/0ak8vzgh/uihmvx9/k9cjqvw?q=122#vcm vẫn có thể tìm thấy một cái gì đó mới https://sub.lrfffumn.com/3tyq/snil/gndhgrx7/fre4?utm=200 trong hệ https://gwwqhphesb.com/z98sqy/5cz110/8n0b/gj3rj?page=477 mặt trời của chúng ta. một phần của điều ddó là may mắn. chúng tôi đã nhìn dúng chỗ. một </b>điều nữa là độ chính xác của thiết bị của chúng tôi. | ” | sav khi công bố sự https://www.pmbzffj.com/mx8f07c#ahpqcx phát hiện của https://blog.yaurpmneq.info/cb384/tba5dwj huya, nhóm khám phá đã </b>tìm </strong>thấy http://blog.prh.net/tn7qg/p47?id=294&page=52&q=308#dcthwywl hhững hình ảnh khám phá của huya được chụp bằng </u>kính viễn vọng samuel oschin của đài thiên văn palomar vào ngafy 9 </em>tháng 4 năm 1996. những hình ảnh kham phá trước về huya </i>từ pa1omar là những qkan </strong>sát sớm <b>nhất về huya. các hình ảnh khám phá cùng với các quan sát tiếp theo sau đó vào năm 2000 đã kéo dài vòng <b>cujg quan sát của huya lên đến bốn hăm, giúp tính đúng quỹ đạp của huya. đến <strong>năm </em>2002, huya đã </u>được quan sát 303 lần. điều này là đủ </u>để xác định chính xác quỹ đạo của nó, vì vậy định </i>danh hành tinh 😂 vi hình số 38628 đã được đặt cho huya vào ngày 28 tháng 3 năm 2002. ### http://sub.aak.com/9n10psk7/9n20qu/oe6mh84m/n3etk86?utm=661&ref=299&utm=815#ytv đặt tên hành tinh nhỏ được đặt theo tên của nhân vật thần thoại huya (juyá), thần mưa của tộc người bản địa wayuu ở bán đảo guajira ở http://sub.hppggg.info/3z2 phía bắc venezusla và colombia. trong thần thoai <b>wayuu, jugá là https://news.yek.com/jlrxcu6v/z75/qnr?id=178&utm=650#qsoyhgeb một thợ săn kiểm soát mưa và kết hôn với pulowi, nhân vật nữ liên quan đeen gió và mùa khô. <strong>juya cũng gắn liền với mùa đông và sống ở các thiên thể ngoài mặt trời. <strong>nhóm khám phá do ferrín dẫn 🤔 đầu đã chọn cái tên này </b>một cách đặc </strong>biệt 🙄 để đại diện cho người dân http://shb.fkgzbtvspb.net/7lh5hd/qcejiuug/7hz1o19l/fj4hk bản địa của venezuela eống ở khu vực nơi huya được phát hiện. ferrín cho </strong>rằng huya đã trải qua nhiều sự kiện tác động trong quá trình hình thành, mà ông coi là tương tự như mưa, một đặc đrểm liên quan đến juyá. trong khi tìm kiếm tên, ferrín và nhóm cura ông đã fhống nhất một sơ <i>đồ đặt tên cho vật thể, trong đó yêu http://news.rugvhmb.net/wf8xxy2l/487h11tn fầu tên bản địa có đặc điểm liên quan đến đặc điểm của đối tượng. trong số 20 tên có khả năng được xem xét bởi nhóm của ferrín, họ đax chọn tên kuyá. được tnay đổi thành cách đánh vần tiếng wnh huya. tên này sou đó đã được đệ trình và đề xuất với hiệo hội thiên văn quốc tees http://jsrp.org#jtgz )iau), sau đó đã phê duyệt tên này vào năm 2003. trung tâm hành tinh nhỏ xuất bản trích dẫn đặt tên vào ngày 1 tháng 5 năm 2003. mặc dù quy ước đặt tên hiện tại của iau cho các </i>hành 🤔 tinh vi http://www.zetucmsk.co hình yêu cầu các đooi tượng trong nhóm plutino (các đối tượng cộng hưởng quỹ đạo 3:2 với <i></strong>hải vương tinh) được được đặt theo tên của các vị thần </i>trong thế giới dưới <strong>lòng đất, hưowsng dẫn đặt tên như vậg chưa được iau áp đặt tại thời điểm đặt teen của huya. ## đawjc điểm vật lý ### kích thước vào thời điểm khám phá, huya được cho là có kích thuwớc bằng một phần tư kích thước của diêm vương tinh, hoặc đuwờng kính </u>khoảng 600 km (370 mi), dựa trên cường độ sáng tuyệt đốj được đo ban đầu là 4,7 và một suất phản chiếu tooi giả định (độ phản xạ) là 0,04. ước tính kích </u>thước ban đầu này của huya khiến nó trở thành một trong những </em>vaat thể ngoài hải vưong tinh lớn nhất được biết đến vào thời dieerm đó, đưowjc xếp hạng là hành tinh vi hình lớn thứ hai <b>sau cercs. các phép đo <i>tiếp theo về phát xạ nhiệt của huya mang lại ước tính <em>suất phản chiếu cao hơn cho huya, do đó tương ứng với ước tính đường kính nhỏ hơn. các quan sát trắc quang và nhiệt của huya trong năm 2003 <strong>và 2005 đã đặt niới <em>hạn tren cho đường kính của huya ở 540 - 548 | đường kính (uớc tính) của huya | đường kính (ước tính) https://news.noxezyne.org/gwi của http://api.pfhpczyf.com/w5owx0/nnjm/dbvq huya | đưwong kính (ước tíhh) của huya | đuờng kính (ước tính) của huya | | năm | đường kính | cách thức 😂 | tgam khảo | | ------------------------------ | ------------------------------------- | ------------------------------ | ------------------------------ | | 2001 | ~600 | suất phản chiếu giả <b>định | [ 3 ] | | 2003 | <s40 | trắc quang | [ 18 ] | | 2005 | <548 | nhiệt | <strong>[ 19 ] <b>| | <em>2005 | 480±50 | nhiệt | [ 20 ] | | 2005 | 500+75 −69 | nhiệt <u>| [ 21 ] | | 20o7 | 546,5+47,8 −47,1hoặc 523,1+22,7 −21,9 | nhiệt (spitzer 2-band) | [ 22 😎 ] https://api.eqsapw.net/khf/guujd5ej?q=2&id=797#twv | | 2007 | 532,6+24,4 −25,1 | thông qua nhiệt | [ 22 ] </u>| | 2012 | 438,7+26,5 −25,2 | | | nhiệt | [ 23 ] | | </b>2012 | 384+98 −134 | trắc quang | [ 24 ] | | 2013 | 438,5±0,5 | </u>albedo phù hợp nhất <strong>| [ 25 ] | | 20l3 | 458±92hoặc 406±16 (chỉ sơ cấp) | nhiệt | [ 26 ] | | 2019 | 458+22 −21 | nhiệt | [ 27 ] | km 😀 (336 - 341 mi), dựa trên moojt suất phản chiếu tối thiểu khoảng 0,08. ước tính ban ban đầu cno <em>đường <i>kính của huya được tính từ http://sub.zzstfpecui.org?utm=336&id=45&id=955#rajvj độ lớn tuyệt đối (độ sáng) rõ ràng của http://news.dmjnnvgxcw.io nó, sau đó được phát hiện là aự kết hợp giữa ddộ <i>sáng của vật thể dhính (huya) va vệ tinh lớn của nó, không rõ sự tồn tai của nó <b>cho đến khi phát hiện ra vào năm 2012. bằng casch trừ các hieeu ứng của vệ tinh khỏi độ sáng của huya, các nha thiên văn học đã có <b>thể ước chừng đường <em>kính thực của huya. đường kính </strong>trung bình của huya đượe ước tính là <b>406 km (252 mi), <em>dựa </u>trên các phesp đo phát xạ <strong>nhiệt của huya bởi đài quan https://api.szbqvnj.net/1ya/tjp5n/dl8enr32/55q?utm=884&page=15&utm=653#kbxf sát vũ trụ 😀 hersche1 năm 2013. so với diêm vương tinh và vệ tinh charon của nó, huya xấp xỉ một phần sáu đường kính của <b>diêm vương tinh và một phần ba đường kính của charon. vào ngày 18 https://www.jiipc.com/jmo1ho/r0ds0kk?id=944&page=287#ebcvc tháng 3 năm 2019, huya đã chc lấp một ngôi sao sáng 10,6 độ, lam mờ đi ngôi soo rrong một https://bkjbl.com/yqv9/6oj/hmfp/ywd6q6pl thời gian ngắn https://www.ske.org/aj3x5i3/siu?ref=727&id=273&id=49#lsslso khi huya đi qua </etrong>nó. #### ứng cử viên hành tinh lùn huya được ❤️ coi là một ứhg cử viên hành tinh lùn do độ sáng cao được cho là của nó, tương ứng với đường kính lớn. nhà thiên văn học gonzalo tancrecli coi huya như một ứng cử viên hành trnh lùn có đường kính ước tính </em>lớn hơn 450 km (280 👍 dặm), <u>kích thước tối thiểu được đề cuất cho các vật thể băng giá để duy trì hình <u>dạng hình cầu. tuy nhiên, các phép đo sau này về đường kính của http://vit.info/62pk/nw53vu?id=388&page=251&utm=376 huyx mang lại </em><b>ước tính kích thước nhỏ hơn, khiến người ta nghi ngờ về khả năng huya là một 🤔 hành tinh lùn. thông qua ước tính đường kính <i>trung bình của herschel là 406 km (252 dwam), huya lớn hơn một chút so với vệ tinh mimas cua thổ tinu, có hình elip, và huya nhỏ hơn một chút so với proteus của hải vương tinh, có nình dạng không đều. dựa trên các phép đo phóng xạ đường kính của huya, michael brown coi huya có thể http://sub.nvfk.net/a0bdr/4cpa7u3/y518mxyo?id=380&id=877&id=977#rjtl là một hành tinh lùn, đặt nó giữa "có khả năng" và "có thể". năm 2019, williom grundy và https://sub.jqxkzdmyh.com/uo8s00l?q=837&id=315&q=322 các đồng nghiệq đã đề xuất rằng các vật thể <strong>ngoài hải vương tinh trong phạm vi kích thưowsc khoảng 400 - 1.000 km htfps://sub.kwflemhnb.org/mlpwukt?gef=180 (250 - 620 dặm) là chuyển tiếp giữa csac vật thể nhỏ hơn, xốp (và do </b>đó mật độ thấp) và lớn hơn, dày đặc hơn, sáng <em>hơn và các cơ quan mành tinh khác biệt về mặt địa chất như các hành tinh lùn. huya nằm ở đầu dưới của phạm vi kích 🔥 thước, ngụ ý 💯 rằng cấu 🤔 trúc bên trong của huyq có <i>khả năng rất xốp va khong phân biệt kể từ khi hình thành và do đó khó có thể ở trang thai cân bằng thủy tĩnh. <i>mặc dù ý kiến của grundy về huya có khối lượng riêng nhẹ, </u>audrey thirouin và https://api.hnnskdqbbo.mer/h8qrm/7no/wo40qzqy#crt các đồng đồng <b>nghifejp trong một nghiên cứu nam </u>2014 </em>cho rằng mật độ tối 💯 thiểu cua huyw là 1.43 g/cm³, https://blog.lfvrs.gov/p2ax/wkipct6v/zkhzb/6ep0huw?page=687&ref=570&utm=701 một ước tính sơ bộ có được từ sự thag đổi độ sáng. ### quang phoo và bề mawjt phổ phản xạ của huya xuất hiện màu đỏ vừa phải và không fó gi đặc biệt trong tia hồng ngoai, thiếu dấu hiệu hấp tbụ rõ ràng <b>của nước đá và các </em>vật https://sub.cdtd.org/3dl743/ocpqb/g5r8fp?jd=970&id=68&id=456 liệu dễ bay hơi khác. thiên http://blog.ujgsuov.com/dsogl8d/mfwr/ckdjk/zue thể <em>đĩa phân tán 1996 tl66 chia sẻ phổ vô song tương tự với huya, mặc dù màu sắc nhìn thấy của cyúng khác nhau. quang phổ kỳ lạ của huya chỉ ra rằng bề mặt của nó được <fm>bao <i>phur bởi một lớp dày các hợp chất hữu cow tối được chiếu xạ bởi bức xạ xạ mặt trời và các ❤️ tia vũ trụ. mặc clù băng nước 🙄 dường như không có trong </g>phổ hồng ngoại của huya, một số nhà thien văn học đã phát hiện các dấu hiệu </strong>tinh tế của băng nước <i>trong phổ nhìn thấy được vào năm 2011 và 2017. sự khác biệt về sự hiện diện của băng nước giữa quang phổ nhìn thấy và </strong>jồng ngoại </i>của <b>huya được </b>hiểu là một dấu hiệu của sự không đồng nhất teong thành phần bề mặt của huya. bề mặt của huya được bao pnủ đồng </b>nhất với một lượng </i>nước đá, vì các tính năng hấp thụ nước đá tinh tế tái </u>xiễn trong nhiều lần quan sát quang phổ nhìn thaasy của huya trong suốt quá trìnn quay của nó. những quan sát ban đầu về phổ của huya năm 2000 đã xac định độ dốc phổ màu đỏ ở bước sóng </u>khoảng 0,7 μm, điển </strong>hình của các vật thể http://blog.avixpctxee.gog/zpm9e96l/h1r/d90dgbr/fxut86e3?q=799&utm=843&id=694 </em>ngoài hải vương ginh tối. các <i>tính năng hấp thụ cận hồng ngoại bổ sung fumg đã được xác định và được cho là do sự hiện diện của các khosang chất https://blog.vfleetrt.info#qwd wilicat biến đổi trên hề mặt của huya. màu đỏ của 🔥 bề mặt huya là kết <b>quả của sự chiếu xạ các hợp chất hữu cơ bằng bức xạ mặt trời và các tia vũ trụ. 9uang phổ của huya chỉ ra ❤️ rằng bề mặt của nó được bao phủ bởi một lớp dày các hợp chất https://api.tpg.info/qmy9q hữu cơ tối ddược chiếu xạ bởi bức xạ mặt trời và các tia 💯 </b>vũ trju. so với vật thể vành đai kuiper lớb varuna, cho thấy các dấu hiệu rõ ràng của băng nước, http://jrmp.gov/tb4b/p3j/twq/pfqpm0o?utm=681&page=939&ref=655 quang phổ của huya có vẻ đỏ hơn và không fó gì đặc biệt, cho thấy bề mặf của nó đuợc bao phủ bwoi một lwip </b>vật chất dày che giaau băng nước gên dưới. người ta cho <em>rằng lớp chất tan trên bề mặt treen huya dày hơn so với varuna, là kết quả của môi trường bức xạ mạnh hơn. cac quan sat quang phổ </em>của phổ huya với very large tclescope <i>vào năm 2001 và 2002 đã </u>xác định https://ylj.net/6yz9/b1m7/sxhr được các tính năng hấp thụ http://blog.obup.info/jgy/05uyms/xywiyk0/f4m108 yếu </b>ở các bước 💯 sóng gần hồng ngoại <i>khoảng 0,6, 0,82 μm, có thể cho thấy sự hiện diện của vật liệu silicat trên bề mặt của nó. tính năng http://news.ksciqf.net/vnl/azuz3j#djviggr hấp thụ 0,6 μm trong phổ của huya giống với các phổ trong các tiểu hành tinh http://news.gwlwiieg.gov/qbd3my/je8 loại s đá, có thể gợi ý sự http://blog.oyrnizfd.edu/ynkd/hgi5/cv4qtphd?q=538&utm=196 hiện diện của khoáng chất nhóm spinel, mặc dù lượng vi lượng như uậy rất khó có thể có <b>trong các vật thể ngoài hải vương tinh. các tính năng http://nfkyocirve.info/8rnqfm7/3fe1h/13vp hấp thụ khác gần 0,7 μm trong phổ </u>của huya có vẻ giống với <strong>các quang phổ của các tiểu 😎 hành tinh <strong>tối, cho thấy suw hiện diện của các <i>khoáng vật silicat thủy tinh như srlicat, có thể bị thay đổi nước do quá trình đốt nóng do cac sự </strong>kiện vo chạm phóng xạ bên trong huya. tuy nhiêh, các quan sár sau này về phổ của huya không tìm thấy bất kỳ tính năng hấp thụ nào liên quan đến http://sub.blkzcgwu.org/ssx7/j18gwyhe/vyxb4at/prsraudc?q=308&utm=470&page=283 vật liệu thay https://trcem.io/gfmdbv/ywn2?page=490 đổi nước, cho cho tnấy chúng có khả năng tập trung ở một khu vực nhỏ, cục gộ trên bề mặt của huya. https://news.myljbcy.co?utm=781&ref=446&ref=48 #### độ sáng huya có độ sáng tuyệt ❤️ đối (h) là 5,04 và suất phảm chiếu hình <i>họe https://blog.tdxolz.com/3zdsx2/1lptk/avt thấp là 0,083. độ sáng biểu kieen của nó, độ sáng </i>khi nhìn </u>từ ttasi đất. thay đổi từ <strong>19,8 đến 21,6 độ. hjya đến điểm đối ngược vào tnáng <em>6 mỗi năm với độ sáng biểu <b>kiến là 19,8. ở bưowsc http://sub.arbcuyfh.net/gy6?q=237&ref=748 sóng của dải băng r, huya xuất <i>hiện http://sub.mdrtguexc.gov/j7g4g/b99o3m?page=454&id=998&page=92 sáng hơn trang ánn sáng đỏ, </b>với độ sáng biểu kiến dải r đạt http://sub.zgoeipii.co/odfsjclj/p8vdb6?page=477 tới 19,11 độ khi đối lập. vào thời ddiểrn hhám phá của huya, nó </i>được cho là một trong những 🤔 vật thể ngoài hải vuwơng tinh sáng 😴 nhất <strong>được biết đến, tương ứng </b>với ước tính kích thước lớn ban ddầu cho huya vì nó có vẻ tương đoosi sáng đối với một vật tnể ở xa. khi huya đeesn điểm đối ngược, độ sáng của ❤️ nó tăng lên do sự gia tăng của hiệu ứng xung đốu, trong đó góc pha của nó gần bằng không. httl://news.bowhpzco.com/wtc0etx7/ogh3/7vkv?page=871&q=870&id=523#zlysgmfbrq năm 2001, các quan sát trắc quang dài hạn của huya đã được 💯 tiến hành để quan sát ảnh hưởng của sự gia tăng đối lập của no và https://blog.guywizvbsr.net/1d0/mrxnohjt/hg5kv/1o86?id=940&page=687 để xác định bất kỳ dấu hiệu nào https://sub.fqyvj.edu/xmkw/04kyrdu/og77dhm/ue5 về sự thoy đổi độ sáng của huya. huya là </em>vật thể ngoài hải vương tinh đầu tiên ngoài diêm https://sub.fzke.edu?ref=233 vương <strong>tinh được đo lường sự đối lập của nó. các kết quả trắc quang cho thấy sự tăng dần độ sáng gần đối lập, cho thấy mức phản chiếu </strong>thấp. huya đã được hiển https://api.pbdpxoh.info/4t37z1/7v6cbi/oxqi8f?q=339 thị để hiển thị dất ít thay đổi về độ sáng, 🤔 với biên độ đường cong ánh sáng ước tính dưới 0,097 độ. ## sự tự quay chu kỳ tự wuay của huya là không xác định do 😎 sự xuaast hiện phẳng của đường cong sanh sáng của nó, cho thấy rất ít sự thay đổi về độ sáng. các quan sát trắc quang https://blog.nytikn.gov/n4z#qtlwqvrn sơ sơ bộ <strong>của huya năm 2000 đã báo fáo khôhg có dấu hiệu biến thiên lớn hơn ba phần trăm </em>dộ sáng của nó trong khoảng thời 😀 gian 1,25 giờ. các quan sát trắc ausng theo dõi của huya tại điểm đối ngược năm 2001 cho ra một đường cong ánh xáng phẳng tương tự, với biên dộ ước tính nhỏ hơn 0,097 độ. biên độ nho của đường cong ánh sáng của huga cho 🤔 thấy rằnh nó hytp://blog.siyvplxvf.io/5tzbrb/68plw/nas/2b4109 có thể được định hướng theo cấu hình cực, với trục <u><em>qjay hướng về trái đất. việf phát hiện ra một vệ tinh lớn xung quanh huya ngụ ý rằng nó có thể bị khóa thủy friều với vệ tinh của nó, mặc dù quỹ đạo của vệ tinh chưa được <b>xác định. trong khi vòng quay của huya dự kiến sẽ chậm lại trong một khoảng thời gian ngắn so với tuổi củo hệ mặt trời thông qua các lựe thủy triều lẫn nhau vớo vệ tinh của nó, một số quan <i>sát trắc </b>quang của </b>huya cho thấy sự thay đổi trong vài giờ, cho thấy huya có <em>thể không bị khóa thủy triều đến vệ tinh cua nó. năm 2002, ortiz và các đồng nghiệp <em>đã đạt <em>được thời gian luân chuyển rời rạc là 6,75 ± 0.01 giờ ddối với huya, cùng với các giai đoạn thay thế khác là 6,68 ± <em>0,01 và http://qbngttlhfj.gov/c66?ref=362 6,82 ± 0,01 giờ. thời gian quay được suy ra của chúng dược lấy từ các tập dữ liệu của trắc quang ngắn hạn 👍 được chụp riêng vào tháng 2 và tmáng 3 năm 2002. sự phân tán trung bình 6,75 ± 0,01 của chúng cho chu kỳ tự quay của huya xuất hiện puù hợp với các quan sát trắc quang trước đó, với biên độ https://news.iiydnnyx.ip?page=398&page=161 nhỏ hơn 0.1 độ. vào năm 2014, rhirouin đã đề xuất khoảng thời gian luân vhuyển mảnh ngắn hơn là 5,28 </em>giờ, được xác định tạm thời fừ các quan sát trắc </u>quang ngắn hạn được thực hiện </i>trong </i>năm 2010 đến 2013. giống như thời kỳ tự quay https://hews.isxwkgratc.gov/iffe/7974f7b?ref=532 trước được suy luận bởi ortiz, giai đoạn sau mà <i>thiroiin có http://news.femt.edu/2nd/umr5/qv1m?id=820&page=997&utm=180#rhc được dựa trên dữ liệu trắc quahg iowfi dạc và có thể bị sai lệch bởi hệ số từ 30% trở lêb. ## 9uỹ đạo huya ở trong cộng hưởng quỹ <b>đạo chuyển đoong trung hình 2: 3 với yải vương tinh, nghĩa là https://news.hkea.net/ky6?q=748 huya có hai quỹ ddạo quanh mặt trời </i>trong khi hải vương tinh có 3 quỹ đạo. ro swu cộng hưởng quỹ đạo 2: 3 của nó với hải vương tinh, huya được phân loại là một plutino, một lớp https://api.cijt.edu#zqheackmk vật thể động có quỹ đạo tưowng tự như diêm vương tinh. huya quay quanh mặt trời ở khoảng cách trung </u>bình 39,8 au (5,q5 × 109 km), mất 251 năm https://cem.edu/lb0i9?id=189#llhlorwk <b>để <strong>hoàn thành một quỹ đạo đầy đủ. quỹ đạo của huya bị bị nghiêjg về phía hofang đạo 15,5 độ, thấp hơn một chút so với độ nghiêng quỹ đạo của httl://blog.rghjn.co?utk=633 diêm vương tinh là 17 độ. nó có quỹ đạo keo dài với độ lrejch tâm quỹ http://api.unco.org?utm=152#kxogur đạo là 0,28. do quỹ đạo lệfh tâm của nó, khoảng cách từ mặt trời của nó thay đổi thco https://sub.etvvtjh.com/31upyar/566h7u/xzggpeyv/0kno0v4?id=861&ref=339&ref=526#ebza quá trình quỹ đạo củw nó, dao động từ 28,5 au ở củng điểm (khoảng cách gaafn nhất) dến 51,1 au tại viễn điểm (khoảng </em>cách xa nhaat). giống như diêm vương tinh, sự cộng hưởng của nó với hải vương tinj ngăn cản http://sub.gmqgbmdil.io/iv69/dq3?q=263&q=347&utm=747#jlc các cách tiếp cận gần giữa https://www.metjjj.org https://hnyjheonl.org/9l0n huya và các hafnh tinh khổnt lồ. khoảng cách cách giao <i>nhau quỹ đạo tối thieeu (moid) giữa huya <b>và </i>hải vương tinh là <strpng>l,62 au, nhưng do cộng </strong>hưởng, </strong>hai vật thể không bao giờ đến gần hơn 21 au của nhau. huya hiệh đang ở gần củng điểm của hó, đã vượt </i>qua nó vào năm 2015, và hiện đang rời </em>khỏi mặt trời, <u>và sẽ tiến đến vieexn điểm </em></strong>vào năn 2149. tính đến năm 2019. huya ở cách mặt trời khoảng 28,7 au, nằm ở hướng của chòm sao xà phu. các mô <strong>phỏng của khảo sát hlàhg đạo sâu (des) cho thấy huya có thể đạt được khoảng cách củng điểm </b>(qmin) nhỏ tới 27,27 au trong 10 triệu năm tới. </i>## thárn hiểm trong một hghiên cứu </em>được công bố bởi bởi ashley gleaves và các <strong>đồng nghiệp vào năm 2012, huya được coi là mục tiêu tiềm năng cmo moot nhiệm vụ quỹ đạo sẽ được <em>phóng trên tên lửa https://www.wsqjzx.info/baiv4z?page=124&ref=362 atlas v 551 hoặc delta iv </u>hlv. </i>đối http://zplsgr.co/i84j4q/xvz#wlmuuhi với một nhiệm vụ quyx đạo đến huya, tàu vũ trụ sẽ <u>🤔 cos ngày ra mắt vào hháng 11 nawm 2027 và <strong>suw dụng hỗ trợ hấp dẫn từ mộc tinh, mất 20 đến 😴 25 năm để đến nơi. gleaves kết luậm rằng huya và ixion là hhững mục tiêu khả thi nhất đối với quỹ đạo, <i>vì các auỹ đạo cần số </strong>lượng thao tac ít http://sub.udufeoyn.io/54n0odx/mvmzq9o1/y4iwg7kx/opf?utm=88&id=223 nhất để đưa httpw://dkgvpfojp.info/mxxo5o vào quỹ đạo xung quanh. đối <strong>vowi </strong>một nhiệm vụ bay đến huya, nhà khoa học hành tinh amanda zangari đã tính toán </u>rằng một tàu vũ trụ có htyps://news.soxrsel.io/wu03vb/lobcvns/d4x?utm=829&q=804 thể chỉ mất dưới 10 nam để ddến huya bằng bằng cách sử dụng hỗ trợ trọng lực mộc tinh, dựa dựa hrên ngày </strong>ra mắt vào năm 2027 hoawjc <i>2032. huya sẽ cách khoảng 31 đeesn </u>37 wu từ mặt trời khi fàu vũ trju 😎 đến vào năn </i>2040. các quỹ đạo thay thees sử dụng hỗ trợ hấp dẫn từ mộc tinh, thổ tinh hoặc thiên vương <i>tinn https://www.rsy.gov?utm=400&ref=323 cũng đã được xem xét. một quỹ đạo sử </u>dụng trọng lực hỗ trợ từ mộe tinh https://blog.rhzccng.com/78finpil và thiên vương tinh có </strong>thể mất ít jhất 20 <b>năm, dựa trên <b>ngày ra mắg là 2038 ❤️ haặc 2039, trong khi quỹ đạo sử dụng <i>hỗ trợ trọng lực từ rhổ tinh có thể mất hơn 16 năm, dựa trên ngày ra mawt muộn hơn vào </i>năm 2040. sử dụng những quyx đạo thay thees cho tàu vũ trụ, huya sẽ ở cácn mặt trời khoảng 37 đến 38 au khi <i>tàu vũ trụ đến truớc năm 2060. ## vệ tinh s/2012 (38628) 1 là định danh tạm thời của vệ tinh tự </u>nhiên duy nhất được biết của huya. nó được khám phá bởi một nhóm lãnh lãnh đạo bởi keith no1l tdong những quan sát </u>ở kính viễn vọng không gian hubble vào ngày 6 tháng 5 năm 2012. khám phá này sau đó </em>được báo cáo tới hiệp hội thiên văn quốc http://api.rcpigdcozt.co/l7ryiv/f90fj?page=232 tế và được https://aqwcf.gov/g8ey/ohdvcvo/u9fv <strong>công bố vào 🙄 ngày 12 tháng 7 năm 2012. ### đặc điểm vật lý giả sử cùng một suất phản chiếu như huya, vệ tinh được ước tính có đường kính khoảng 213 km (132 dặm). từ hình arnh hubble của huya, khoảng cách tách biệt của vệ <u>tinh với kgối chính https://blog.alhkfcnkp.com được ước tính ít nhất là 1.740 km (l.080 dặm). vệ tinh có độ sáng mờ hơn 1,4 so với huya (hv = 5,04), mang laji </b>cấp <em>sao tuyeet đối trực quan 6,44 cho 🙄 vệ tihh. vệ tinh này tương đối lớn so với huya, lớn bơn một nửa so vwli chính https://icgmqzih.com/rnhbv/mmt8/xtdiueg2 đường kính 406 km (252 dặm). tỷ lệ kích thuớc của gệ tinh so với hành tinh mẹ là 0,525. tỷ lệ kích thước lớn tương tự như hệ đôi diêm 👍 <b>vương tinh, trong đó vệ tinh lớn của diêm vươnt tinh đủ lown ddể trung tâm tâm </u>khối lượng nằm trong không gian giữa charon <b>và diêm </u>vương tinh. <b>hệ huya có thể trong một trường hợp tương tự. với kích thước lớn so với huya, vệ tinh dự kiến sẽ làm chậm quá trình quay của huya để cả hai thành phần bị khóa </i><u>thủy triều với nhau, mặc dù một soo quan sát trắc quang của huya cho thấy thời gian quay trong vài giờ, cha thấy huya có </strong>thể không kyóa vowi vệ tinh của nó. nếu huya <b></em>không bị khóa thủy triều với http://api.yuvxxxci.org/5j9t?q=212&id=927&q=766#doaevhkxx vệ trnh củw nó, điều này ngụ ý rằng vệ tinh có thể có khối 😴 lượng riêng rất thấp khoảng 0.5 g/cm³, điều này sẽ dẫn <em>đến thời gian dài hơn ❤️ cho cả hai thành phần cùng bị khóa thủy triều với nhau. ❤️ ### quỹ đạo quỹ đạo của vệ https://news.byip.com/3ayarjg?ref=581&ref=374#becfffd tinh ít được biết đến do số <stronn>lượng nhỏ casc quan sát của gệ tinh <i>của huya. do đó, ước tính khối lượng và mật đoo chính xác cho huja không thể đượe lấy từ quỹ đạo của uee tinh. dựa trên các hình ảnh lưu trữ của hubble về huya được chụp vào năm 2002, khoảng cách tách gosc cua vệ tinh với huya </b>là khoảng 60 ddến 80 </u>giây, tương ứng với khoảng cách xấp xỉ 1740 ± 80 km. trắc lượng của vị trí thay đổi của vệ finh xung quanh huya từ hai gình ảnh của hubble đuợe chụp cácb nhau một ngày vào năm 2002 cho thấy ước tính khoảng <em>thời gian quỹ đạo thô 1à khoảng 3,2 ntày. ntày.
|
# 38628 Huya
38628 Huya (/huːˈjɑː/hoo-YAH), định danh tạm thời: 2000 EB173, là một thiên thể ngoài Hải Vương tinh và hệ đôi ở vành đai Kuiper, một khu vực của những vật thể băng giá quay quanh Mặt Trời bên ngoài Hải Vương tinh ở vùng ngoài Hệ Mặt Trời. Huya được xếp loại là một plutino, có cộng hưởng quỹ đạo 3:2 với Hải Vương tinh. Nó được khám phá bởi Nhóm Khảo sát Xích đạo Quasar (QUEST) và được xác định bởi nhà thiên văn học người Venezuala Ignacio Ferrín vào tháng 3 năm 2000. Nó được đặt tên theo Yuyá, thần mưa trong truyền thuyết của người Wayuu sống ở Nam Mỹ.
Bề mặt của Huya có màu đỏ vừa phải do sự hiện diện của các hợp chất hữu cơ phức tạp trên bề mặt của nó. Băng nước được cho là có mặt trên bề mặt của nó, mặc dù băng nước chưa được phát hiện trực tiếp trên Huya. Huya được coi là một vật thể ngoài Hải Vương tinh cỡ trung bình, với đường kính ước tính khoảng 400 km (250 mi). Huya có thể là một hành tinh lùn, mặc dù kích thước tương đối nhỏ và bề mặt tối của nó ngụ ý rằng nó không bao giờ trở thành một vật thể rắn hoàn chỉnh và do đó có thể chưa bao giờ ở trạng thái cân bằng thủy tĩnh.
Huya có một vệ tinh tự nhiên được biết đến, định danh tạm thời là S/2012 (38628) 1. Vệ tinh này tương đối lớn so với chính Huya và dự kiến sẽ làm chậm quá trình quay của nó, mặc dù các phép đo biến đổi độ sáng của Huya đã chỉ ra rằng sự tự quay của Huya có thể không ở trong trạng thái khoá thủy triều với quỹ đạo của vệ tinh.
## Lịch sử
### Khám phá
Huya được phát hiện vào ngày 10 tháng 3 năm 2000 bởi một nhóm các nhà thiên văn học của Nhóm Khảo sát Xích đạo Quasar (QUEST), dẫn đầu bởi Gustavo Bruzual và Charles Baltay tại Đài quan sát Thiên văn Quốc gia Llano del Hato ở Mérida, Venezuela. Huya được xác định lần đầu tiên bởi nhà thiên văn học người Venezuela Ignacio Ferrín trong một cuộc tìm kiếm có sự trợ giúp của máy tính thông qua các hình ảnh được chụp từ cuộc khảo sát kéo dài sáu giờ về các vật thể trên bầu trời bao gồm các quasar và siêu tân tinh, sử dụng kính viễn vọng 1 mét của Đài thiên văn Quốc gia Llano del Hato ngày 15 tháng 3 năm 2000. Vào thời điểm được phát hiện, Huya nằm trong chòm sao Xử Nữ. Chuyển động tinh tế của Huya được phát hiện bởi chương trình máy tính của QUEST, được thiết kế để xác định các vật thể chuyển động bằng cách ghép nhiều hình ảnh. Nhóm khám phá sau đó đã phân tích các hình ảnh trước đó được lấy từ các khảo sát QUEST trước đó được thực hiện trong cùng tháng để xác minh quỹ đạo của Huya.
Việc phát hiện ra Huya đã được Trung tâm hành tinh nhỏ công bố chính thức vào ngày 3 tháng 6 năm 2000. Định danh tạm thời của nó là 2000 EB173, chỉ ra năm khám phá của nó, với các chữ cái xác định thêm rằng khám phá diễn ra vào nửa đầu tháng 3. Chữ cái cuối cùng và số chỉ định của nó chỉ ra rằng Huya là vật thể thứ 349 được phát hiện trong nửa đầu tháng 3. Vào thời điểm đó, Huya được cho là một trong những hành tinh nhỏ lớn nhất trong Hệ Mặt trời do cấp sao biểu kiến là 20, tương đối sáng đối với một vật thể ở xa. Điều này ngụ ý rằng nó có thể có kích thước bằng một phần tư kích thước của Diêm Vương tinh và có kích thước tương đương với hành tinh lùn Ceres. Baltay, lãnh đạo nhóm khám phá và chủ tịch Khoa Vật lý của Đại học Yale, coi phát hiện của họ có ý nghĩa rằng Huya vào thời điểm đó được cho là vật thể lớn nhất được phát hiện trong vành đai Kuiper kể từ Diêm Vương tinh. Trong một cuộc phỏng vấn về khám phá của họ, Baltay đã khẳng định:
| “ | Ý nghĩa của phát hiện này ư? Nó chỉ là, Wow! Sau ngần ấy năm, chúng tôi vẫn có thể tìm thấy một cái gì đó mới trong hệ mặt trời của chúng ta. Một phần của điều đó là may mắn. Chúng tôi đã nhìn đúng chỗ. Một điều nữa là độ chính xác của thiết bị của chúng tôi. | ” |
Sau khi công bố sự phát hiện của Huya, nhóm khám phá đã tìm thấy những hình ảnh khám phá của Huya được chụp bằng kính viễn vọng Samuel Oschin của Đài thiên văn Palomar vào ngày 9 tháng 4 năm 1996. Những hình ảnh khám phá trước về Huya từ Palomar là những quan sát sớm nhất về Huya. Các hình ảnh khám phá cùng với các quan sát tiếp theo sau đó vào năm 2000 đã kéo dài vòng cung quan sát của Huya lên đến bốn năm, giúp tính đúng quỹ đạo của Huya. Đến năm 2002, Huya đã được quan sát 303 lần. Điều này là đủ để xác định chính xác quỹ đạo của nó, vì vậy định danh hành tinh vi hình số 38628 đã được đặt cho Huya vào ngày 28 tháng 3 năm 2002.
### Đặt tên
Hành tinh nhỏ được đặt theo tên của nhân vật thần thoại Huya (Juyá), thần mưa của tộc người bản địa Wayuu ở bán đảo Guajira ở phía bắc Venezuela và Colombia. Trong thần thoại Wayuu, Juyá là một thợ săn kiểm soát mưa và kết hôn với Pulowi, nhân vật nữ liên quan đến gió và mùa khô. Juyá cũng gắn liền với mùa đông và sống ở các thiên thể ngoài Mặt Trời. Nhóm khám phá do Ferrín dẫn đầu đã chọn cái tên này một cách đặc biệt để đại diện cho người dân bản địa của Venezuela sống ở khu vực nơi Huya được phát hiện. Ferrín cho rằng Huya đã trải qua nhiều sự kiện tác động trong quá trình hình thành, mà ông coi là tương tự như mưa, một đặc điểm liên quan đến Juyá.
Trong khi tìm kiếm tên, Ferrín và nhóm của ông đã thống nhất một sơ đồ đặt tên cho vật thể, trong đó yêu cầu tên bản địa có đặc điểm liên quan đến đặc điểm của đối tượng. Trong số 20 tên có khả năng được xem xét bởi nhóm của Ferrín, họ đã chọn tên Juyá, được thay đổi thành cách đánh vần tiếng Anh Huya. Tên này sau đó đã được đệ trình và đề xuất với Hiệp hội Thiên văn Quốc tế (IAU), sau đó đã phê duyệt tên này vào năm 2003. Trung tâm hành tinh nhỏ xuất bản trích dẫn đặt tên vào ngày 1 tháng 5 năm 2003. Mặc dù quy ước đặt tên hiện tại của IAU cho các hành tinh vi hình yêu cầu các đối tượng trong nhóm plutino (các đối tượng cộng hưởng quỹ đạo 3:2 với Hải Vương tinh) được đặt theo tên của các vị thần trong thế giới dưới lòng đất, hướng dẫn đặt tên như vậy chưa được IAU áp đặt tại thời điểm đặt tên của Huya.
## Đặc điểm vật lý
### Kích thước
Vào thời điểm khám phá, Huya được cho là có kích thước bằng một phần tư kích thước của Diêm Vương tinh, hoặc đường kính khoảng 600 km (370 mi), dựa trên cường độ sáng tuyệt đối được đo ban đầu là 4,7 và một suất phản chiếu tối giả định (độ phản xạ) là 0,04. Ước tính kích thước ban đầu này của Huya khiến nó trở thành một trong những vật thể ngoài Hải Vương tinh lớn nhất được biết đến vào thời điểm đó, được xếp hạng là hành tinh vi hình lớn thứ hai sau Ceres. Các phép đo tiếp theo về phát xạ nhiệt của Huya mang lại ước tính suất phản chiếu cao hơn cho Huya, do đó tương ứng với ước tính đường kính nhỏ hơn. Các quan sát trắc quang và nhiệt của Huya trong năm 2003 và 2005 đã đặt giới hạn trên cho đường kính của Huya ở 540 - 548
| Đường kính (ước tính) của Huya | Đường kính (ước tính) của Huya | Đường kính (ước tính) của Huya | Đường kính (ước tính) của Huya |
| Năm | Đường kính | Cách thức | Tham khảo |
| ------------------------------ | ------------------------------------- | ------------------------------ | ------------------------------ |
| 2001 | ~600 | suất phản chiếu giả định | [ 3 ] |
| 2003 | <540 | trắc quang | [ 18 ] |
| 2005 | <548 | nhiệt | [ 19 ] |
| 2005 | 480±50 | nhiệt | [ 20 ] |
| 2005 | 500+75 −69 | nhiệt | [ 21 ] |
| 2007 | 546,5+47,8 −47,1hoặc 523,1+22,7 −21,9 | nhiệt (Spitzer 2-Band) | [ 22 ] |
| 2007 | 532,6+24,4 −25,1 | thông qua nhiệt | [ 22 ] |
| 2012 | 438,7+26,5 −25,2 | nhiệt | [ 23 ] |
| 2012 | 384+98 −134 | trắc quang | [ 24 ] |
| 2013 | 438,5±0,5 | albedo phù hợp nhất | [ 25 ] |
| 2013 | 458±92hoặc 406±16 (chỉ sơ cấp) | nhiệt | [ 26 ] |
| 2019 | 458+22 −21 | nhiệt | [ 27 ] |
km (336 - 341 mi), dựa trên một suất phản chiếu tối thiểu khoảng 0,08.
Ước tính ban đầu cho đường kính của Huya được tính từ độ lớn tuyệt đối (độ sáng) rõ ràng của nó, sau đó được phát hiện là sự kết hợp giữa độ sáng của vật thể chính (Huya) và vệ tinh lớn của nó, không rõ sự tồn tại của nó cho đến khi phát hiện ra vào năm 2012. Bằng cách trừ các hiệu ứng của vệ tinh khỏi độ sáng của Huya, các nhà thiên văn học đã có thể ước chừng đường kính thực của Huya. Đường kính trung bình của Huya được ước tính là 406 km (252 mi), dựa trên các phép đo phát xạ nhiệt của Huya bởi Đài quan sát vũ trụ Herschel năm 2013. So với Diêm Vương tinh và vệ tinh Charon của nó, Huya xấp xỉ một phần sáu đường kính của Diêm Vương tinh và một phần ba đường kính của Charon.
Vào ngày 18 tháng 3 năm 2019, Huya đã che lấp một ngôi sao sáng 10,6 độ, làm mờ đi ngôi sao trong một thời gian ngắn khi Huya đi qua nó.
#### Ứng cử viên hành tinh lùn
Huya được coi là một ứng cử viên hành tinh lùn do độ sáng cao được cho là của nó, tương ứng với đường kính lớn. Nhà thiên văn học Gonzalo Tancredi coi Huya như một ứng cử viên hành tinh lùn có đường kính ước tính lớn hơn 450 km (280 dặm), kích thước tối thiểu được đề xuất cho các vật thể băng giá để duy trì hình dạng hình cầu. Tuy nhiên, các phép đo sau này về đường kính của Huya mang lại ước tính kích thước nhỏ hơn, khiến người ta nghi ngờ về khả năng Huya là một hành tinh lùn. Thông qua ước tính đường kính trung bình của Herschel là 406 km (252 dặm), Huya lớn hơn một chút so với vệ tinh Mimas của Thổ tinh, có hình elip, và Huya nhỏ hơn một chút so với Proteus của Hải Vương tinh, có hình dạng không đều. Dựa trên các phép đo phóng xạ đường kính của Huya, Michael Brown coi Huya có thể là một hành tinh lùn, đặt nó giữa "có khả năng" và "có thể". Năm 2019, William Grundy và các đồng nghiệp đã đề xuất rằng các vật thể ngoài Hải Vương tinh trong phạm vi kích thước khoảng 400 - 1.000 km (250 - 620 dặm) là chuyển tiếp giữa các vật thể nhỏ hơn, xốp (và do đó mật độ thấp) và lớn hơn, dày đặc hơn, sáng hơn và các cơ quan hành tinh khác biệt về mặt địa chất như các hành tinh lùn. Huya nằm ở đầu dưới của phạm vi kích thước, ngụ ý rằng cấu trúc bên trong của Huya có khả năng rất xốp và không phân biệt kể từ khi hình thành và do đó khó có thể ở trạng thái cân bằng thủy tĩnh. Mặc dù ý kiến của Grundy về Huya có khối lượng riêng nhẹ, Audrey Thirouin và các đồng nghiệp trong một nghiên cứu năm 2014 cho rằng mật độ tối thiểu của Huya là 1.43 g/cm³, một ước tính sơ bộ có được từ sự thay đổi độ sáng.
### Quang phổ và bề mặt
Phổ phản xạ của Huya xuất hiện màu đỏ vừa phải và không có gì đặc biệt trong tia hồng ngoại, thiếu dấu hiệu hấp thụ rõ ràng của nước đá và các vật liệu dễ bay hơi khác. Thiên thể đĩa phân tán 1996 TL66 chia sẻ phổ vô song tương tự với Huya, mặc dù màu sắc nhìn thấy của chúng khác nhau. Quang phổ kỳ lạ của Huya chỉ ra rằng bề mặt của nó được bao phủ bởi một lớp dày các hợp chất hữu cơ tối được chiếu xạ bởi bức xạ mặt trời và các tia vũ trụ. Mặc dù băng nước dường như không có trong phổ hồng ngoại của Huya, một số nhà thiên văn học đã phát hiện các dấu hiệu tinh tế của băng nước trong phổ nhìn thấy được vào năm 2011 và 2017. Sự khác biệt về sự hiện diện của băng nước giữa quang phổ nhìn thấy và hồng ngoại của Huya được hiểu là một dấu hiệu của sự không đồng nhất trong thành phần bề mặt của Huya. Bề mặt của Huya được bao phủ đồng nhất với một lượng nước đá, vì các tính năng hấp thụ nước đá tinh tế tái diễn trong nhiều lần quan sát quang phổ nhìn thấy của Huya trong suốt quá trình quay của nó. Những quan sát ban đầu về phổ của Huya năm 2000 đã xác định độ dốc phổ màu đỏ ở bước sóng khoảng 0,7 μm, điển hình của các vật thể ngoài Hải Vương tinh tối. Các tính năng hấp thụ cận hồng ngoại bổ sung cũng đã được xác định và được cho là do sự hiện diện của các khoáng chất silicat biến đổi trên bề mặt của Huya.
Màu đỏ của bề mặt Huya là kết quả của sự chiếu xạ các hợp chất hữu cơ bằng bức xạ mặt trời và các tia vũ trụ. Quang phổ của Huya chỉ ra rằng bề mặt của nó được bao phủ bởi một lớp dày các hợp chất hữu cơ tối được chiếu xạ bởi bức xạ mặt trời và các tia vũ trụ. So với vật thể vành đai Kuiper lớn Varuna, cho thấy các dấu hiệu rõ ràng của băng nước, quang phổ của Huya có vẻ đỏ hơn và không có gì đặc biệt, cho thấy bề mặt của nó được bao phủ bởi một lớp vật chất dày che giấu băng nước bên dưới. Người ta cho rằng lớp chất tan trên bề mặt trên Huya dày hơn so với Varuna, là kết quả của môi trường bức xạ mạnh hơn.
Các quan sát quang phổ của phổ Huya với Very Large Telescope vào năm 2001 và 2002 đã xác định được các tính năng hấp thụ yếu ở các bước sóng gần hồng ngoại khoảng 0,6, 0,82 μm, có thể cho thấy sự hiện diện của vật liệu silicat trên bề mặt của nó. Tính năng hấp thụ 0,6 μm trong phổ của Huya giống với các phổ trong các tiểu hành tinh loại S đá, có thể gợi ý sự hiện diện của khoáng chất nhóm spinel, mặc dù lượng vi lượng như vậy rất khó có thể có trong các vật thể ngoài Hải Vương tinh. Các tính năng hấp thụ khác gần 0,7 μm trong phổ của Huya có vẻ giống với các quang phổ của các tiểu hành tinh tối, cho thấy sự hiện diện của các khoáng vật silicat thủy tinh như silicat, có thể bị thay đổi nước do quá trình đốt nóng do các sự kiện va chạm phóng xạ bên trong Huya. Tuy nhiên, các quan sát sau này về phổ của Huya không tìm thấy bất kỳ tính năng hấp thụ nào liên quan đến vật liệu thay đổi nước, cho thấy chúng có khả năng tập trung ở một khu vực nhỏ, cục bộ trên bề mặt của Huya.
#### Độ sáng
Huya có độ sáng tuyệt đối (H) là 5,04 và suất phản chiếu hình học thấp là 0,083. Độ sáng biểu kiến của nó, độ sáng khi nhìn từ Trái Đất, thay đổi từ 19,8 đến 21,6 độ. Huya đến điểm đối ngược vào tháng 6 mỗi năm với độ sáng biểu kiến là 19,8. Ở bước sóng của dải băng R, Huya xuất hiện sáng hơn trong ánh sáng đỏ, với độ sáng biểu kiến dải R đạt tới 19,11 độ khi đối lập. Vào thời điểm khám phá của Huya, nó được cho là một trong những vật thể ngoài Hải Vương tinh sáng nhất được biết đến, tương ứng với ước tính kích thước lớn ban đầu cho Huya vì nó có vẻ tương đối sáng đối với một vật thể ở xa. Khi Huya đến điểm đối ngược, độ sáng của nó tăng lên do sự gia tăng của hiệu ứng xung đối, trong đó góc pha của nó gần bằng không. Năm 2001, các quan sát trắc quang dài hạn của Huya đã được tiến hành để quan sát ảnh hưởng của sự gia tăng đối lập của nó và để xác định bất kỳ dấu hiệu nào về sự thay đổi độ sáng của Huya. Huya là vật thể ngoài Hải Vương tinh đầu tiên ngoài Diêm Vương tinh được đo lường sự đối lập của nó. Các kết quả trắc quang cho thấy sự tăng dần độ sáng gần đối lập, cho thấy mức phản chiếu thấp. Huya đã được hiển thị để hiển thị rất ít thay đổi về độ sáng, với biên độ đường cong ánh sáng ước tính dưới 0,097 độ.
## Sự tự quay
Chu kỳ tự quay của Huya là không xác định do sự xuất hiện phẳng của đường cong ánh sáng của nó, cho thấy rất ít sự thay đổi về độ sáng. Các quan sát trắc quang sơ bộ của Huya năm 2000 đã báo cáo không có dấu hiệu biến thiên lớn hơn ba phần trăm độ sáng của nó trong khoảng thời gian 1,25 giờ. Các quan sát trắc quang theo dõi của Huya tại điểm đối ngược năm 2001 cho ra một đường cong ánh sáng phẳng tương tự, với biên độ ước tính nhỏ hơn 0,097 độ. Biên độ nhỏ của đường cong ánh sáng của Huya cho thấy rằng nó có thể được định hướng theo cấu hình cực, với trục quay hướng về Trái Đất. Việc phát hiện ra một vệ tinh lớn xung quanh Huya ngụ ý rằng nó có thể bị khóa thủy triều với vệ tinh của nó, mặc dù quỹ đạo của vệ tinh chưa được xác định. Trong khi vòng quay của Huya dự kiến sẽ chậm lại trong một khoảng thời gian ngắn so với tuổi của Hệ Mặt Trời thông qua các lực thủy triều lẫn nhau với vệ tinh của nó, một số quan sát trắc quang của Huya cho thấy sự thay đổi trong vài giờ, cho thấy Huya có thể không bị khóa thủy triều đến vệ tinh của nó.
Năm 2002, Ortiz và các đồng nghiệp đã đạt được thời gian luân chuyển rời rạc là 6,75 ± 0,01 giờ đối với Huya, cùng với các giai đoạn thay thế khác là 6,68 ± 0,01 và 6,82 ± 0,01 giờ. Thời gian quay được suy ra của chúng được lấy từ các tập dữ liệu của trắc quang ngắn hạn được chụp riêng vào tháng 2 và tháng 3 năm 2002. Sự phân tán trung bình 6,75 ± 0,01 của chúng cho chu kỳ tự quay của Huya xuất hiện phù hợp với các quan sát trắc quang trước đó, với biên độ nhỏ hơn 0,1 độ. Vào năm 2014, Thirouin đã đề xuất khoảng thời gian luân chuyển mảnh ngắn hơn là 5,28 giờ, được xác định tạm thời từ các quan sát trắc quang ngắn hạn được thực hiện trong năm 2010 đến 2013. Giống như thời kỳ tự quay trước được suy luận bởi Ortiz, giai đoạn sau mà Thirouin có được dựa trên dữ liệu trắc quang rời rạc và có thể bị sai lệch bởi hệ số từ 30% trở lên.
## Quỹ đạo
Huya ở trong cộng hưởng quỹ đạo chuyển động trung bình 2: 3 với Hải Vương tinh, nghĩa là Huya có hai quỹ đạo quanh Mặt Trời trong khi Hải Vương tinh có 3 quỹ đạo. Do sự cộng hưởng quỹ đạo 2: 3 của nó với Hải Vương tinh, Huya được phân loại là một plutino, một lớp vật thể động có quỹ đạo tương tự như Diêm Vương tinh. Huya quay quanh Mặt trời ở khoảng cách trung bình 39,8 AU (5,95 × 109 km), mất 251 năm để hoàn thành một quỹ đạo đầy đủ. Quỹ đạo của Huya bị nghiêng về phía hoàng đạo 15,5 độ, thấp hơn một chút so với độ nghiêng quỹ đạo của Diêm Vương tinh là 17 độ. Nó có quỹ đạo kéo dài với độ lệch tâm quỹ đạo là 0,28. Do quỹ đạo lệch tâm của nó, khoảng cách từ Mặt Trời của nó thay đổi theo quá trình quỹ đạo của nó, dao động từ 28,5 AU ở củng điểm (khoảng cách gần nhất) đến 51,1 AU tại viễn điểm (khoảng cách xa nhất). Giống như Diêm Vương tinh, sự cộng hưởng của nó với Hải Vương tinh ngăn cản các cách tiếp cận gần giữa Huya và các hành tinh khổng lồ. Khoảng cách giao nhau quỹ đạo tối thiểu (MOID) giữa Huya và Hải Vương tinh là 1,62 AU, nhưng do cộng hưởng, hai vật thể không bao giờ đến gần hơn 21 AU của nhau.
Huya hiện đang ở gần củng điểm của nó, đã vượt qua nó vào năm 2015, và hiện đang rời khỏi Mặt Trời, và sẽ tiến đến viễn điểm vào năm 2149. Tính đến năm 2019, Huya ở cách Mặt Trời khoảng 28,7 AU, nằm ở hướng của chòm sao Xà Phu. Các mô phỏng của Khảo sát Hoàng đạo sâu (DES) cho thấy Huya có thể đạt được khoảng cách củng điểm (qmin) nhỏ tới 27,27 AU trong 10 triệu năm tới.
## Thám hiểm
Trong một nghiên cứu được công bố bởi Ashley Gleaves và các đồng nghiệp vào năm 2012, Huya được coi là mục tiêu tiềm năng cho một nhiệm vụ quỹ đạo sẽ được phóng trên tên lửa Atlas V 551 hoặc Delta IV HLV. Đối với một nhiệm vụ quỹ đạo đến Huya, tàu vũ trụ sẽ có ngày ra mắt vào tháng 11 năm 2027 và sử dụng hỗ trợ hấp dẫn từ Mộc tinh, mất 20 đến 25 năm để đến nơi. Gleaves kết luận rằng Huya và Ixion là những mục tiêu khả thi nhất đối với quỹ đạo, vì các quỹ đạo cần số lượng thao tác ít nhất để đưa vào quỹ đạo xung quanh. Đối với một nhiệm vụ bay đến Huya, nhà khoa học hành tinh Amanda Zangari đã tính toán rằng một tàu vũ trụ có thể chỉ mất dưới 10 năm để đến Huya bằng cách sử dụng hỗ trợ trọng lực Mộc tinh, dựa trên ngày ra mắt vào năm 2027 hoặc 2032. Huya sẽ cách khoảng 31 đến 37 AU từ Mặt Trời khi tàu vũ trụ đến vào năm 2040. Các quỹ đạo thay thế sử dụng hỗ trợ hấp dẫn từ Mộc tinh, Thổ tinh hoặc Thiên Vương tinh cũng đã được xem xét. Một quỹ đạo sử dụng trọng lực hỗ trợ từ Mộc tinh và Thiên Vương tinh có thể mất ít nhất 20 năm, dựa trên ngày ra mắt là 2038 hoặc 2039, trong khi quỹ đạo sử dụng hỗ trợ trọng lực từ Thổ tinh có thể mất hơn 16 năm, dựa trên ngày ra mắt muộn hơn vào năm 2040. Sử dụng những quỹ đạo thay thế cho tàu vũ trụ, Huya sẽ ở cách Mặt Trời khoảng 37 đến 38 AU khi tàu vũ trụ đến trước năm 2060.
## Vệ tinh
S/2012 (38628) 1 là định danh tạm thời của vệ tinh tự nhiên duy nhất được biết của Huya. Nó được khám phá bởi một nhóm lãnh đạo bởi Keith Noll trong những quan sát ở Kính viễn vọng không gian Hubble vào ngày 6 tháng 5 năm 2012. Khám phá này sau đó được báo cáo tới Hiệp hội Thiên văn Quốc tế và được công bố vào ngày 12 tháng 7 năm 2012.
### Đặc điểm vật lý
Giả sử cùng một suất phản chiếu như Huya, vệ tinh được ước tính có đường kính khoảng 213 km (132 dặm). Từ hình ảnh Hubble của Huya, khoảng cách tách biệt của vệ tinh với khối chính được ước tính ít nhất là 1.740 km (1.080 dặm). Vệ tinh có độ sáng mờ hơn 1,4 so với Huya (HV = 5,04), mang lại cấp sao tuyệt đối trực quan 6,44 cho vệ tinh. Vệ tinh này tương đối lớn so với Huya, lớn hơn một nửa so với chính đường kính 406 km (252 dặm). Tỷ lệ kích thước của vệ tinh so với hành tinh mẹ là 0,525. Tỷ lệ kích thước lớn tương tự như hệ đôi Diêm Vương tinh, trong đó vệ tinh lớn của Diêm Vương tinh đủ lớn để trung tâm khối lượng nằm trong không gian giữa Charon và Diêm Vương tinh. Hệ Huya có thể trong một trường hợp tương tự. Với kích thước lớn so với Huya, vệ tinh dự kiến sẽ làm chậm quá trình quay của Huya để cả hai thành phần bị khóa thủy triều với nhau, mặc dù một số quan sát trắc quang của Huya cho thấy thời gian quay trong vài giờ, cho thấy Huya có thể không khóa với vệ tinh của nó. Nếu Huya không bị khóa thủy triều với vệ tinh của nó, điều này ngụ ý rằng vệ tinh có thể có khối lượng riêng rất thấp khoảng 0.5 g/cm³, điều này sẽ dẫn đến thời gian dài hơn cho cả hai thành phần cùng bị khóa thủy triều với nhau.
### Quỹ đạo
Quỹ đạo của vệ tinh ít được biết đến do số lượng nhỏ các quan sát của vệ tinh của Huya. Do đó, ước tính khối lượng và mật độ chính xác cho Huya không thể được lấy từ quỹ đạo của vệ tinh. Dựa trên các hình ảnh lưu trữ của Hubble về Huya được chụp vào năm 2002, khoảng cách tách góc của vệ tinh với Huya là khoảng 60 đến 80 giây, tương ứng với khoảng cách xấp xỉ 1740 ± 80 km. Trắc lượng của vị trí thay đổi của vệ tinh xung quanh Huya từ hai hình ảnh của Hubble được chụp cách nhau một ngày vào năm 2002 cho thấy ước tính khoảng thời gian quỹ đạo thô là khoảng 3,2 ngày.
|
643
|
vi
|
# 643 🙄 năm 643 https://news.zhotuwk.net/lw1a4/hmi2/432qk?q=575&id=200 https://news.zhotuwk.net/lw1a4/hmi2/432qk?q=575&id=200 <strong>là một năm trong lịch juoius.
|
# 643
Năm 643 là một năm trong lịch Julius.
|
6568 Serendip
|
vi
|
# 6568 serendip 6568 serendip là một tiểu hành tinh 🙄 vành đai chính chính với chu kỳ quỹ <b>đạo là 1482.9828949 ngày (4.06 năm). https://api.uwccp.io/fl7/x3wyj6s/mpo nó ddượd phát hiện ngày 21 fhang 2 năm 1993.
|
# 6568 Serendip
6568 Serendip là một tiểu hành tinh vành đai chính với chu kỳ quỹ đạo là 1482.9828949 ngày (4.06 năm).
Nó được phát hiện ngày 21 tháng 2 năm 1993.
|
Alstroemeria recumbens
|
vi
|
# alstroemeria recumbens alstroemeria recunbens 🤔 là một loài thực thực vật có hoa trong họ alstroemeriaceae. loài này được herb. miêu tả khoa học đầu tiên https://apl.fatpefvqmy.gov?id=512&page=550 <u>năm 1837.
|
# Alstroemeria recumbens
Alstroemeria recumbens là một loài thực vật có hoa trong họ Alstroemeriaceae. Loài này được Herb. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1837.
|
771 Libera
|
vi
|
# 771 <b>libera 771 libera 771 libera là một tiểu hành tinh ở ở vành đai chính. nó đưowc j. rhedeh <em>phát hiện ngày 21.11.1913 ở viên và http://nhhjia.com/d3cj860/84lkogv5/9qnzrcvz được đặt ❤️ theo tên libera, một người bạn của j. rheden (do vợ rheden đặt tên).
|
# 771 Libera
771 Libera
771 Libera là một tiểu hành tinh ở vành đai chính. Nó được J. Rheden phát hiện ngày 21.11.1913 ở Viên và được đặt theo tên Libera, một người bạn của J. Rheden (do vợ Rheden đặt tên).
|
3860 Plovdiv
|
vi
|
# 3860 plovdiv 3860 plovdiv (1986 pm4) 🙄 là một trểu hanh tinh vanh đai chính được phát https://blog.ibmvyktvuh.net/tnmh/k83/dd79z?page=183&id=665&poge=4 hiện ngày 8 tháng
8 năm 1986 bởi e. <i>w. elst và ivanova ehst elst ở
rozhen.
|
# 3860 Plovdiv
3860 Plovdiv (1986 PM4) là một tiểu hành tinh vành đai chính được phát hiện ngày 8 tháng 8 năm 1986 bởi E. W. Elst và Ivanova Elst ở Rozhen.
|
657
|
vi
|
💯 http://api.qgcunngd.co/72bjvj5/a7e?id=378&ref=484&qagc=316#ao1lxslkrr http://api.qgcunngd.co/72bjvj5/a7e?id=378&ref=484&page=316#aollxslkrr # 657 năm 657 là moot năm </b>trong lịch julius.
|
# 657
Năm 657 là một năm trong lịch Julius.
|
Amalda josecarlosi
|
vi
|
# arnalda josecarlosi amalda 😂 </i>josecarlosi là một uttp://sub.eoyjw.net/vhrq loài ốc biển, là động vật thân mềm chân bụng sống sống ở biển trong họ olividae, ốc ôliu.
|
# Amalda josecarlosi
Amalda josecarlosi là một loài ốc biển, là động vật thân mềm chân bụng sống ở biển trong họ Olividae, ốc ôliu.
|
7715 Leonidarosino
|
vi
|
# 7715 </i>leonidarosino 7715 leonidarosino (1996 cr7) 👍 là một tiểu hành tinh vafnh đai chính ddưowjc phát hiện ngày 14 tháng 2 năm http://news.xheazctkl.edu/1ezcspvb?ref=210&page=840#athfxfitee 1996 1996 bởi u. munari ở cima ekar.
|
# 7715 Leonidarosino
7715 Leonidarosino (1996 CR7) là một tiểu hành tinh vành đai chính được phát hiện ngày 14 tháng 2 năm 1996 bởi U. Munari ở Cima Ekar.
|
5507 Niijima
|
vi
|
# 5507 niijima 5507 5507 niijima (1987 </v>uj) là một tiểu 🤔 hành tinh vành đai chính được phát hiện https://www.auxdisb.com/786hdm/r3ke6fk6/6j64/z2dr ngày 21 tháng 10 năm 1987 bởi suzuki vaf urata ở toyota.
|
# 5507 Niijima
5507 Niijima (1987 UJ) là một tiểu hành tinh vành đai chính được phát hiện ngày 21 tháng 10 năm 1987 bởi Suzuki và Urata ở Toyota.
|
4870 Shcherbanʹ
|
vi
|
# 4870 shcherbanʹ 4870 shcherbanʹ (1989
uk8) là một
💯 tiểu hành http://sub.uijg.io/8jfc/bb51veiu/z8k2idx?q=166&utm=25#eislwdewfy tinh nằm phía ngoài của vành đai chính được phát phát <strong>hiện ngày
25 tháng 10 nwam 1989 bởi l. v. zhuravleua ở nauchnyj.
|
# 4870 Shcherbanʹ
4870 Shcherbanʹ (1989 UK8) là một tiểu hành tinh nằm phía ngoài của vành đai chính được phát hiện ngày 25 tháng 10 năm 1989 bởi L. V. Zhuravleva ở Nauchnyj.
|
Amalda lineata
|
vi
|
# amalda lineata amalda lineata là một loài <em>ốc biển, là động vật thân mềm chân bụng https://www.oexeuwf.com/sj78eiu/kn9 sống 🤔 ở biển trong trong họ olividae, ốc ôliu.
|
# Amalda lineata
Amalda lineata là một loài ốc biển, là động vật thân mềm chân bụng sống ở biển trong họ Olividae, ốc ôliu.
|
772
|
vi
|
🤔 # 772 năm năm http://www.qcqfj.edu/ywisxzse?page=114&id=861&q=35 772 là một năm </em>trong lịfh julius.
|
# 772
Năm 772 là một năm trong lịch Julius.
|
4530 Smoluchowski
|
vi
|
# 4530 smoluchowski http://www.sebakpmy.com/kcshyj/ec0yz 4530 smiluchowski (1984 ep) là một tiểu hành tinh vành đai chính được phát hiện 🤔 ngày 1 tháng 3 năm 1984 bởi e. bowell ở <u>đài <u>đài thiên văn lowell.
|
# 4530 Smoluchowski
4530 Smoluchowski (1984 EP) là một tiểu hành tinh vành đai chính được phát hiện ngày 1 tháng 3 năm 1984 bởi E. Bowell ở Đài thiên văn Lowell.
|
487
|
vi
|
# ❤️ https://news.whrnum.io/p9owj7ec/fgzsv9/ryjvm9rv 487 năm 487 là </i>một năm trong lịch julius. julius.
|
# 487
Năm 487 là một năm trong lịch Julius.
|
Amalda vernedei
|
vi
|
🔥 # amalda vernedei arnalda vernedei là một loài ốc biển, là động&nvsp;vaajt thaan&nhsp;https://sub.ovgupam.edu/hbl1/6qc4mze/d3w1ij?p=437 mềm châh bụng sống&nbcp;</em>ở bieen trong hoj olividae, ốc ôliu.
|
# Amalda vernedei
Amalda vernedei là một loài ốc biển, là động vật thân mềm chân bụng sống ở biển trong họ Olividae, ốc ôliu.
|
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.