Translations of the Holy Scriptures
Collection
Bible translations in Parquet format: historical and modern versions from around the world. • 128 items • Updated • 1
translation_id stringclasses 1
value | translation stringclasses 1
value | language stringclasses 1
value | book_number int32 1 66 | book stringclasses 65
values | book_abbr stringclasses 65
values | chapter int32 1 150 | verse stringclasses 176
values | verse_number int32 1 176 | verse_suffix stringclasses 0
values | verse_id stringlengths 6 11 | text stringlengths 12 436 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
vietnamese_cadman_vi | Vietnamese Bible (Cadman) | Vietnamese | 1 | Genesis | Gen | 1 | 1 | 1 | null | Gen_1_1 | Ban đầu Đức Chúa Trời dựng nên trời đất. |
vietnamese_cadman_vi | Vietnamese Bible (Cadman) | Vietnamese | 1 | Genesis | Gen | 1 | 2 | 2 | null | Gen_1_2 | Vả, đất là vô hình và trống không, sự mờ tối ở trên mặt vực; Thần Đức Chúa Trời vận hành trên mặt nước. |
vietnamese_cadman_vi | Vietnamese Bible (Cadman) | Vietnamese | 1 | Genesis | Gen | 1 | 3 | 3 | null | Gen_1_3 | Đức Chúa Trời phán rằng: Phải có sự sáng; thì có sự sáng. |
vietnamese_cadman_vi | Vietnamese Bible (Cadman) | Vietnamese | 1 | Genesis | Gen | 1 | 4 | 4 | null | Gen_1_4 | Đức Chúa Trời thấy sự sáng là tốt lành, bèn phân sáng ra cùng tối. |
vietnamese_cadman_vi | Vietnamese Bible (Cadman) | Vietnamese | 1 | Genesis | Gen | 1 | 5 | 5 | null | Gen_1_5 | Đức Chúa Trời đặt tên sự sáng là ngày; sự tối là đêm. Vậy, có buổi chiều và buổi mai; ấy là ngày thứ nhứt. |
vietnamese_cadman_vi | Vietnamese Bible (Cadman) | Vietnamese | 1 | Genesis | Gen | 1 | 6 | 6 | null | Gen_1_6 | Đức Chúa Trời lại phán rằng: Phải có một khoảng không ở giữa nước đặng phân rẽ nước cách với nước. |
vietnamese_cadman_vi | Vietnamese Bible (Cadman) | Vietnamese | 1 | Genesis | Gen | 1 | 7 | 7 | null | Gen_1_7 | Ngài làm nên khoảng không, phân rẽ nước ở dưới khoảng không cách với nước ở trên khoảng không; thì có như vậy. |
vietnamese_cadman_vi | Vietnamese Bible (Cadman) | Vietnamese | 1 | Genesis | Gen | 1 | 8 | 8 | null | Gen_1_8 | Đức Chúa Trời đặt tên khoảng không là trời. Vậy, có buổi chiều và buổi mai; ấy là ngày thứ nhì. |
vietnamese_cadman_vi | Vietnamese Bible (Cadman) | Vietnamese | 1 | Genesis | Gen | 1 | 9 | 9 | null | Gen_1_9 | Đức Chúa Trời lại phán rằng: Những nước ở dưới trời phải tụ lại một nơi, và phải có chỗ khô cạn bày ra; thì có như vậy. |
vietnamese_cadman_vi | Vietnamese Bible (Cadman) | Vietnamese | 1 | Genesis | Gen | 1 | 10 | 10 | null | Gen_1_10 | Đức Chúa Trời đặt tên chỗ khô cạn là đất, còn nơi nước tụ lại là biển. Đức Chúa Trời thấy điều đó là tốt lành. |
vietnamese_cadman_vi | Vietnamese Bible (Cadman) | Vietnamese | 1 | Genesis | Gen | 1 | 11 | 11 | null | Gen_1_11 | Đức Chúa Trời lại phán rằng: Đất phải sanh cây cỏ; cỏ kết hột giống, cây trái kết quả, tùy theo loại mà có hột giống trong mình trên đất; thì có như vậy. |
vietnamese_cadman_vi | Vietnamese Bible (Cadman) | Vietnamese | 1 | Genesis | Gen | 1 | 12 | 12 | null | Gen_1_12 | Đất sanh cây cỏ: cỏ kết hột tùy theo loại, cây kết quả có hột trong mình, tùy theo loại. Đức Chúa Trời thấy điều đó là tốt lành. |
vietnamese_cadman_vi | Vietnamese Bible (Cadman) | Vietnamese | 1 | Genesis | Gen | 1 | 13 | 13 | null | Gen_1_13 | Vậy, có buổi chiều và buổi mai; ấy là ngày thứ ba. |
vietnamese_cadman_vi | Vietnamese Bible (Cadman) | Vietnamese | 1 | Genesis | Gen | 1 | 14 | 14 | null | Gen_1_14 | Đức Chúa Trời lại phán rằng: Phải có các vì sáng trong khoảng không trên trời, đặng phân ra ngày với đêm, và dùng làm dấu để định thì tiết, ngày và năm; |
vietnamese_cadman_vi | Vietnamese Bible (Cadman) | Vietnamese | 1 | Genesis | Gen | 1 | 15 | 15 | null | Gen_1_15 | lại dùng làm vì sáng trong khoảng không trên trời để soi xuống đất; thì có như vậy. |
vietnamese_cadman_vi | Vietnamese Bible (Cadman) | Vietnamese | 1 | Genesis | Gen | 1 | 16 | 16 | null | Gen_1_16 | Đức Chúa Trời làm nên hai vì sáng lớn; vì lớn hơn để cai trị ban ngày, vì nhỏ hơn để cai trị ban đêm; Ngài cũng làm các ngôi sao. |
vietnamese_cadman_vi | Vietnamese Bible (Cadman) | Vietnamese | 1 | Genesis | Gen | 1 | 17 | 17 | null | Gen_1_17 | Đức Chúa Trời đặt các vì đó trong khoảng không trên trời, đặng soi sáng đất, |
vietnamese_cadman_vi | Vietnamese Bible (Cadman) | Vietnamese | 1 | Genesis | Gen | 1 | 18 | 18 | null | Gen_1_18 | đặng cai trị ban ngày và ban đêm, đặng phân ra sự sáng với sự tối. Đức Chúa Trời thấy điều đó là tốt lành. |
vietnamese_cadman_vi | Vietnamese Bible (Cadman) | Vietnamese | 1 | Genesis | Gen | 1 | 19 | 19 | null | Gen_1_19 | Vậy, có buổi chiều và buổi mai; ấy là ngày thứ tư. |
vietnamese_cadman_vi | Vietnamese Bible (Cadman) | Vietnamese | 1 | Genesis | Gen | 1 | 20 | 20 | null | Gen_1_20 | Đức Chúa Trời lại phán rằng: Nước phải sanh các vật sống cho nhiều, và các loài chim phải bay trên mặt đất trong khoảng không trên trời. |
vietnamese_cadman_vi | Vietnamese Bible (Cadman) | Vietnamese | 1 | Genesis | Gen | 1 | 21 | 21 | null | Gen_1_21 | Đức Chúa Trời dựng nên các loài cá lớn, các vật sống hay động nhờ nước mà sanh nhiều ra, tùy theo loại, và các loài chim hay bay, tùy theo loại. Đức Chúa Trời thấy điều đó là tốt lành. |
vietnamese_cadman_vi | Vietnamese Bible (Cadman) | Vietnamese | 1 | Genesis | Gen | 1 | 22 | 22 | null | Gen_1_22 | Đức Chúa Trời ban phước cho các loài đó mà phán rằng: Hãy sanh sản, thêm nhiều, làm cho đầy dẫy dưới biển; còn các loài chim hãy sanh sản trên đất cho nhiều. |
vietnamese_cadman_vi | Vietnamese Bible (Cadman) | Vietnamese | 1 | Genesis | Gen | 1 | 23 | 23 | null | Gen_1_23 | Vậy, có buổi chiều và buổi mai; ấy là ngày thứ năm. |
vietnamese_cadman_vi | Vietnamese Bible (Cadman) | Vietnamese | 1 | Genesis | Gen | 1 | 24 | 24 | null | Gen_1_24 | Đức Chúa Trời lại phán rằng: Đất phải sanh các vật sống tùy theo loại, tức súc vật, côn trùng, và thú rừng, đều tùy theo loại; thì có như vậy. |
vietnamese_cadman_vi | Vietnamese Bible (Cadman) | Vietnamese | 1 | Genesis | Gen | 1 | 25 | 25 | null | Gen_1_25 | Đức Chúa Trời làm nên các loài thú rừng tùy theo loại, súc vật tùy theo loại, và các côn trùng trên đất tùy theo loại, Đức Chúa Trời thấy điều đó là tốt lành. |
vietnamese_cadman_vi | Vietnamese Bible (Cadman) | Vietnamese | 1 | Genesis | Gen | 1 | 26 | 26 | null | Gen_1_26 | Đức Chúa Trời phán rằng: Chúng ta hãy làm nên loài người như hình ta và theo tượng ta, đặng quản trị loài cá biển, loài chim trời, loài súc vật, loài côn trùng bò trên mặt đất, và khắp cả đất. |
vietnamese_cadman_vi | Vietnamese Bible (Cadman) | Vietnamese | 1 | Genesis | Gen | 1 | 27 | 27 | null | Gen_1_27 | Đức Chúa Trời dựng nên loài người như hình Ngài; Ngài dựng nên loài người giống như hình Đức Chúa Trời; Ngài dựng nên người nam cùng người nữ. |
vietnamese_cadman_vi | Vietnamese Bible (Cadman) | Vietnamese | 1 | Genesis | Gen | 1 | 28 | 28 | null | Gen_1_28 | Đức Chúa Trời ban phước cho loài người và phán rằng: Hãy sanh sản, thêm nhiều, làm cho đầy dẫy đất; hãy làm cho đất phục tùng, hãy quản trị loài cá dưới biển, loài chim trên trời cùng các vật sống hành động trên mặt đất. |
vietnamese_cadman_vi | Vietnamese Bible (Cadman) | Vietnamese | 1 | Genesis | Gen | 1 | 29 | 29 | null | Gen_1_29 | Đức Chúa Trời lại phán rằng: Nầy, ta sẽ ban cho các ngươi mọi thứ cỏ kết hột mọc khắp mặt đất, và các loài cây sanh quả có hột giống; ấy sẽ là đồ ăn cho các ngươi. |
vietnamese_cadman_vi | Vietnamese Bible (Cadman) | Vietnamese | 1 | Genesis | Gen | 1 | 30 | 30 | null | Gen_1_30 | Còn các loài thú ngoài đồng, các loài chim trên trời, và các động vật khác trên mặt đất, phàm giống nào có sự sống thì ta ban cho mọi thứ cỏ xanh đặng dùng làm đồ ăn; thì có như vậy. |
vietnamese_cadman_vi | Vietnamese Bible (Cadman) | Vietnamese | 1 | Genesis | Gen | 1 | 31 | 31 | null | Gen_1_31 | Đức Chúa Trời thấy các việc Ngài đã làm thật rất tốt lành. Vậy, có buổi chiều và buổi mai; ấy là ngày thứ sáu. |
vietnamese_cadman_vi | Vietnamese Bible (Cadman) | Vietnamese | 1 | Genesis | Gen | 2 | 1 | 1 | null | Gen_2_1 | Ay vậy, trời đất và muôn vật đã dựng nên xong rồi. |
vietnamese_cadman_vi | Vietnamese Bible (Cadman) | Vietnamese | 1 | Genesis | Gen | 2 | 2 | 2 | null | Gen_2_2 | Ngày thứ bảy, Đức Chúa Trời làm xong các công việc Ngài đã làm, và ngày thứ bảy, Ngài nghỉ các công việc Ngài đã làm. |
vietnamese_cadman_vi | Vietnamese Bible (Cadman) | Vietnamese | 1 | Genesis | Gen | 2 | 3 | 3 | null | Gen_2_3 | Rồi, Ngài ban phước cho ngày thứ bảy, đặt là ngày thánh; vì trong ngày đó, Ngài nghỉ các công việc đã dựng nên và đã làm xong rồi. |
vietnamese_cadman_vi | Vietnamese Bible (Cadman) | Vietnamese | 1 | Genesis | Gen | 2 | 4 | 4 | null | Gen_2_4 | Ay là gốc tích trời và đất khi đã dựng nên, trong lúc Giê-hô-va Đức Chúa Trời dựng nên trời và đất. |
vietnamese_cadman_vi | Vietnamese Bible (Cadman) | Vietnamese | 1 | Genesis | Gen | 2 | 5 | 5 | null | Gen_2_5 | Vả, lúc đó, chưa có một cây nhỏ nào mọc ngoài đồng, và cũng chưa có một ngọn cỏ nào mọc ngoài ruộng, vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời chưa có cho mưa xuống trên đất, và cũng chẳng có một người nào cày cấy đất nữa. |
vietnamese_cadman_vi | Vietnamese Bible (Cadman) | Vietnamese | 1 | Genesis | Gen | 2 | 6 | 6 | null | Gen_2_6 | Song có hơi nước dưới đất bay lên tưới khắp cùng mặt đất, |
vietnamese_cadman_vi | Vietnamese Bible (Cadman) | Vietnamese | 1 | Genesis | Gen | 2 | 7 | 7 | null | Gen_2_7 | Giê-hô-va Đức Chúa Trời bèn lấy bụi đất nắn nên hình người, hà sanh khí vào lỗ mũi; thì người trở nên một loài sanh linh. |
vietnamese_cadman_vi | Vietnamese Bible (Cadman) | Vietnamese | 1 | Genesis | Gen | 2 | 8 | 8 | null | Gen_2_8 | Đoạn, Giê-hô-va Đức Chúa Trời lập một cảnh vườn tại Ê-đen, ở về hướng Đông, và đặt người mà Ngài vừa dựng nên ở đó. |
vietnamese_cadman_vi | Vietnamese Bible (Cadman) | Vietnamese | 1 | Genesis | Gen | 2 | 9 | 9 | null | Gen_2_9 | Giê-hô-va Đức Chúa Trời khiến đất mọc lên các thứ cây đẹp mắt, và trái thì ăn ngon; giữa vườn lại có cây sự sống cùng cây biết điều thiện và điều ác. |
vietnamese_cadman_vi | Vietnamese Bible (Cadman) | Vietnamese | 1 | Genesis | Gen | 2 | 10 | 10 | null | Gen_2_10 | Một con sông từ Ê-đen chảy ra đặng tưới vườn; rồi từ đó chia ra làm bốn ngả. |
vietnamese_cadman_vi | Vietnamese Bible (Cadman) | Vietnamese | 1 | Genesis | Gen | 2 | 11 | 11 | null | Gen_2_11 | Tên ngả thứ nhứt là Bi-sôn; ngả đó chảy quanh xứ Ha-vi-la, là nơi có vàng. |
vietnamese_cadman_vi | Vietnamese Bible (Cadman) | Vietnamese | 1 | Genesis | Gen | 2 | 12 | 12 | null | Gen_2_12 | Vàng xứ nầy rất cao; đó lại có nhũ hương và bính ngọc. |
vietnamese_cadman_vi | Vietnamese Bible (Cadman) | Vietnamese | 1 | Genesis | Gen | 2 | 13 | 13 | null | Gen_2_13 | Tên sông thứ nhì là Ghi-hôn, chảy quanh xứ Cu-sơ. |
vietnamese_cadman_vi | Vietnamese Bible (Cadman) | Vietnamese | 1 | Genesis | Gen | 2 | 14 | 14 | null | Gen_2_14 | Tên sông thứ ba là Hi-đê-ke, chảy về phía đông bờ cõi A-si-ri. Còn sông thứ tư là sông Ơ-phơ-rát. |
vietnamese_cadman_vi | Vietnamese Bible (Cadman) | Vietnamese | 1 | Genesis | Gen | 2 | 15 | 15 | null | Gen_2_15 | Giê-hô-va Đức Chúa Trời đem người ở vào cảnh vườn Ê-đen để trồng và giữ vườn. |
vietnamese_cadman_vi | Vietnamese Bible (Cadman) | Vietnamese | 1 | Genesis | Gen | 2 | 16 | 16 | null | Gen_2_16 | Rồi, Giê-hô-va Đức Chúa Trời phán dạy rằng: Ngươi được tự do ăn hoa quả các thứ cây trong vườn; |
vietnamese_cadman_vi | Vietnamese Bible (Cadman) | Vietnamese | 1 | Genesis | Gen | 2 | 17 | 17 | null | Gen_2_17 | nhưng về cây biết điều thiện và điều ác thì chớ hề ăn đến; vì một mai ngươi ăn chắc sẽ chết. |
vietnamese_cadman_vi | Vietnamese Bible (Cadman) | Vietnamese | 1 | Genesis | Gen | 2 | 18 | 18 | null | Gen_2_18 | Giê-hô-va Đức Chúa Trời phán rằng: Loài người ở một mình thì không tốt; ta sẽ làm nên một kẻ giúp đỡ giống như nó. |
vietnamese_cadman_vi | Vietnamese Bible (Cadman) | Vietnamese | 1 | Genesis | Gen | 2 | 19 | 19 | null | Gen_2_19 | Giê-hô-va Đức Chúa Trời lấy đất nắn nên các loài thú đồng, các loài chim trời, rồi dẫn đến trước mặt A-đam đặng thử xem người đặt tên chúng nó làm sao, hầu cho tên nào A-đam đặt cho mỗi vật sống, đều thành tên riêng cho nó. |
vietnamese_cadman_vi | Vietnamese Bible (Cadman) | Vietnamese | 1 | Genesis | Gen | 2 | 20 | 20 | null | Gen_2_20 | A-đam đặt tên các loài súc vật, các loài chim trời cùng các loài thú đồng; nhưng về phần A-đam, thì chẳng tìm được một ai giúp đỡ giống như mình hết. |
vietnamese_cadman_vi | Vietnamese Bible (Cadman) | Vietnamese | 1 | Genesis | Gen | 2 | 21 | 21 | null | Gen_2_21 | Giê-hô-va Đức Chúa Trời làm cho A-đam ngủ mê, bèn lấy một xương sường, rồi lấp thịt thế vào. |
vietnamese_cadman_vi | Vietnamese Bible (Cadman) | Vietnamese | 1 | Genesis | Gen | 2 | 22 | 22 | null | Gen_2_22 | Giê-hô-va Đức Chúa Trời dùng xương sường đã lấy nơi A-đam làm nên một người nữ, đưa đến cùng A-đam. |
vietnamese_cadman_vi | Vietnamese Bible (Cadman) | Vietnamese | 1 | Genesis | Gen | 2 | 23 | 23 | null | Gen_2_23 | A-đam nói rằng: Người nầy là xương bởi xương tôi, thịt bởi thịt tôi mà ra. Người nầy sẽ được gọi là người nữ, vì nó do nơi người nam mà có. |
vietnamese_cadman_vi | Vietnamese Bible (Cadman) | Vietnamese | 1 | Genesis | Gen | 2 | 24 | 24 | null | Gen_2_24 | Bởi vậy cho nên người nam sẽ lìa cha mẹ mà dính díu cùng vợ mình, và cả hai sẽ trở nên một thịt. |
vietnamese_cadman_vi | Vietnamese Bible (Cadman) | Vietnamese | 1 | Genesis | Gen | 2 | 25 | 25 | null | Gen_2_25 | Vả, A-đam và vợ, cả hai đều trần truồng, mà chẳng hổ thẹn. |
vietnamese_cadman_vi | Vietnamese Bible (Cadman) | Vietnamese | 1 | Genesis | Gen | 3 | 1 | 1 | null | Gen_3_1 | Vả, trong các loài thú đồng mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời đã làm nên, có con rắn là giống quỉ quyệt hơn hết. Rắn nói cùng người nữ rằng: Mà chi! Đức Chúa Trời há có phán dặn các ngươi không được phép ăn trái các cây trong vườn sao? |
vietnamese_cadman_vi | Vietnamese Bible (Cadman) | Vietnamese | 1 | Genesis | Gen | 3 | 2 | 2 | null | Gen_3_2 | Người nữ đáp rằng: Chúng ta được ăn trái các cây trong vườn, |
vietnamese_cadman_vi | Vietnamese Bible (Cadman) | Vietnamese | 1 | Genesis | Gen | 3 | 3 | 3 | null | Gen_3_3 | song về phần trái của cây mọc giữa vườn, Đức Chúa Trời có phán rằng: Hai ngươi chẳng nên ăn đến và cũng chẳng nên đá-động đến, e khi hai ngươi phải chết chăng. |
vietnamese_cadman_vi | Vietnamese Bible (Cadman) | Vietnamese | 1 | Genesis | Gen | 3 | 4 | 4 | null | Gen_3_4 | Rắn bèn nói với người nữ rằng: Hai ngươi chẳng chết đâu; |
vietnamese_cadman_vi | Vietnamese Bible (Cadman) | Vietnamese | 1 | Genesis | Gen | 3 | 5 | 5 | null | Gen_3_5 | nhưng Đức Chúa Trời biết rằng hễ ngày nào hai ngươi ăn trái cây đó, mắt mình mở ra, sẽ như Đức Chúa Trời, biết điều thiện và điều ác. |
vietnamese_cadman_vi | Vietnamese Bible (Cadman) | Vietnamese | 1 | Genesis | Gen | 3 | 6 | 6 | null | Gen_3_6 | Người nữ thấy trái của cây đó bộ ăn ngon, lại đẹp mắt và quí vì để mở trí khôn, bèn hái ăn, rồi trao cho chồng đứng gần mình, chồng cũng ăn nữa. |
vietnamese_cadman_vi | Vietnamese Bible (Cadman) | Vietnamese | 1 | Genesis | Gen | 3 | 7 | 7 | null | Gen_3_7 | Đoạn, mắt hai người đều mỡ ra, biết rằng mình lỏa lồ, bèn lấy lá cây vả đóng khố che thân. |
vietnamese_cadman_vi | Vietnamese Bible (Cadman) | Vietnamese | 1 | Genesis | Gen | 3 | 8 | 8 | null | Gen_3_8 | Lối chiều, nghe tiếng Giê-hô-va Đức Chúa Trời đi ngang qua vườn, A-đam và vợ ẩn mình giữa bụi cây, để tránh mặt Giê-hô-va Đức Chúa Trời. |
vietnamese_cadman_vi | Vietnamese Bible (Cadman) | Vietnamese | 1 | Genesis | Gen | 3 | 9 | 9 | null | Gen_3_9 | Giê-hô-va Đức Chúa Trời kêu A-đam mà phán hỏi rằng: Ngươi ở đâu? |
vietnamese_cadman_vi | Vietnamese Bible (Cadman) | Vietnamese | 1 | Genesis | Gen | 3 | 10 | 10 | null | Gen_3_10 | A-đam thưa rằng: Tôi có nghe tiếng Chúa trong vườn, bèn sợ, bởi vì tôi lỏa lồ, nên đi ẩn mình. |
vietnamese_cadman_vi | Vietnamese Bible (Cadman) | Vietnamese | 1 | Genesis | Gen | 3 | 11 | 11 | null | Gen_3_11 | Đức Chúa Trời phán hỏi: Ai đã chỉ cho ngươi biết rằng mình lỏa lồ? Ngươi có ăn trái cây ta đã dặn không nên ăn đó chăng? |
vietnamese_cadman_vi | Vietnamese Bible (Cadman) | Vietnamese | 1 | Genesis | Gen | 3 | 12 | 12 | null | Gen_3_12 | Thưa rằng: Người nữ mà Chúa đã để gần bên tôi cho tôi trái cây đó và tôi đã ăn rồi. |
vietnamese_cadman_vi | Vietnamese Bible (Cadman) | Vietnamese | 1 | Genesis | Gen | 3 | 13 | 13 | null | Gen_3_13 | Giê-hô-va Đức Chúa Trời phán hỏi người nữ rằng: Người có làm điều chi vậy? Người nữ thưa rằng: Con rắn dỗ dành tôi và tôi đã ăn rồi. |
vietnamese_cadman_vi | Vietnamese Bible (Cadman) | Vietnamese | 1 | Genesis | Gen | 3 | 14 | 14 | null | Gen_3_14 | Giê-hô-va Đức Chúa Trời bèn phán cùng rắn rằng: Vì mầy đã làm điều như vậy, mầy sẽ bị rủa sả trong vòng các loài súc vật, các loài thú đồng, mầy sẽ bò bằng bụng và ăn bụi đất trọn cả đời. |
vietnamese_cadman_vi | Vietnamese Bible (Cadman) | Vietnamese | 1 | Genesis | Gen | 3 | 15 | 15 | null | Gen_3_15 | Ta sẽ làm cho mầy cùng người nữ, dòng dõi mầy cùng dòng dõi người nữ nghịch thù nhau. Người sẽ giày đạp đầu mầy, còn mầy sẽ cắn gót chân người. |
vietnamese_cadman_vi | Vietnamese Bible (Cadman) | Vietnamese | 1 | Genesis | Gen | 3 | 16 | 16 | null | Gen_3_16 | Ngài phán cùng người nữ rằng: Ta sẽ thêm điều cực khổ bội phần trong cơn thai nghén; ngươi sẽ chịu đau đớn mỗi khi sanh con; sự dục vọng ngươi phải xu hướng về chồng, và chồng sẽ cai trị ngươi. |
vietnamese_cadman_vi | Vietnamese Bible (Cadman) | Vietnamese | 1 | Genesis | Gen | 3 | 17 | 17 | null | Gen_3_17 | Ngài lại phán cùng A-đam rằng: Vì ngươi nghe theo lời vợ mà ăn trái cây ta đã dặn không nên ăn, vậy, đất sẽ bị rủa sả vì ngươi; trọn đời ngươi phải chịu khó nhọc mới có vật đất sanh ra mà ăn. |
vietnamese_cadman_vi | Vietnamese Bible (Cadman) | Vietnamese | 1 | Genesis | Gen | 3 | 18 | 18 | null | Gen_3_18 | Đất sẽ sanh chông gai và cây tật lê, và ngươi sẽ ăn rau của đồng ruộng; |
vietnamese_cadman_vi | Vietnamese Bible (Cadman) | Vietnamese | 1 | Genesis | Gen | 3 | 19 | 19 | null | Gen_3_19 | ngươi sẽ làm đổ mồ hôi trán mới có mà ăn, cho đến ngày nào ngươi trở về đất, là nơi mà có ngươi ra; vì ngươi là bụi, ngươi sẽ trở về bụi. |
vietnamese_cadman_vi | Vietnamese Bible (Cadman) | Vietnamese | 1 | Genesis | Gen | 3 | 20 | 20 | null | Gen_3_20 | A-đam gọi vợ là Ê-va, vì là mẹ của cả loài người. |
vietnamese_cadman_vi | Vietnamese Bible (Cadman) | Vietnamese | 1 | Genesis | Gen | 3 | 21 | 21 | null | Gen_3_21 | Giê-hô-va Đức Chúa Trời lấy da thú kết thành áo dài cho vợ chồng A-đam, và mặc lấy cho. |
vietnamese_cadman_vi | Vietnamese Bible (Cadman) | Vietnamese | 1 | Genesis | Gen | 3 | 22 | 22 | null | Gen_3_22 | Giê-hô-va Đức Chúa Trời phán rằng: Nầy, về sự phân biệt điều thiện và điều ác, loài người đã thành một bực như chúng ta; vậy bây giờ, ta hãy coi chừng, e loài người giơ tay khiến cũng hái trái cây sự sống mà ăn và được sống đời đời chăng. |
vietnamese_cadman_vi | Vietnamese Bible (Cadman) | Vietnamese | 1 | Genesis | Gen | 3 | 23 | 23 | null | Gen_3_23 | Giê-hô-va Đức Chúa Trời bèn đuổi loài người ra khỏi vườn Ê-đen đặng cày cấy đất, là nơi có người ra. |
vietnamese_cadman_vi | Vietnamese Bible (Cadman) | Vietnamese | 1 | Genesis | Gen | 3 | 24 | 24 | null | Gen_3_24 | Vậy, Ngài đuổi loài người ra khỏi vườn, rồi đặt tại phía đông vườn Ê-đen các thần chê-ru-bin với gươm lưỡi chói lòa, để giữ con đường đi đến cây sự sống. |
vietnamese_cadman_vi | Vietnamese Bible (Cadman) | Vietnamese | 1 | Genesis | Gen | 4 | 1 | 1 | null | Gen_4_1 | A-đam ăn ở với Ê-va, là vợ mình; người thọ thai sanh Ca-in và nói rằng: Nhờ Đức Giê-hô-va giúp đỡ, tôi mới sanh được một người. |
vietnamese_cadman_vi | Vietnamese Bible (Cadman) | Vietnamese | 1 | Genesis | Gen | 4 | 2 | 2 | null | Gen_4_2 | Ê-va lại sanh em Ca-in, là A-bên; A-bên làm nghề chăn chiên, còn Ca-in thì nghề làm ruộng. |
vietnamese_cadman_vi | Vietnamese Bible (Cadman) | Vietnamese | 1 | Genesis | Gen | 4 | 3 | 3 | null | Gen_4_3 | Vả, cách ít lâu, Ca-in dùng thổ sản làm của lễ dâng cho Đức Giê-hô-va. |
vietnamese_cadman_vi | Vietnamese Bible (Cadman) | Vietnamese | 1 | Genesis | Gen | 4 | 4 | 4 | null | Gen_4_4 | A-bên cũng dâng chiên đầu lòng trong bầy mình cùng mỡ nó. Đức Giê-hô-va đoái xem A-bên và nhận lễ vật của người; |
vietnamese_cadman_vi | Vietnamese Bible (Cadman) | Vietnamese | 1 | Genesis | Gen | 4 | 5 | 5 | null | Gen_4_5 | nhưng chẳng đoái đến Ca-in và cũng chẳng nhận lễ vật của người; cho nên Ca-in giận lắm mà gằm nét mặt. |
vietnamese_cadman_vi | Vietnamese Bible (Cadman) | Vietnamese | 1 | Genesis | Gen | 4 | 6 | 6 | null | Gen_4_6 | Đức Giê-hô-va phán hỏi Ca-in rằng: Cớ sao ngươi giận, và cớ sao nét mặt ngươi gằm xuống? |
vietnamese_cadman_vi | Vietnamese Bible (Cadman) | Vietnamese | 1 | Genesis | Gen | 4 | 7 | 7 | null | Gen_4_7 | Nếu ngươi làm lành, há chẳng ngước mặt lên sao? Còn như chẳng làm lành, thì tội lỗi rình đợi trước cửa, thèm ngươi lắm; nhưng ngươi phải quản trị nó. |
vietnamese_cadman_vi | Vietnamese Bible (Cadman) | Vietnamese | 1 | Genesis | Gen | 4 | 8 | 8 | null | Gen_4_8 | Ca-in thuật lại cùng A-bên là em mình. Vả, khi hai người đương ở ngoài đồng, thì Ca-in xông đến A-bên là em mình, và giết đi. |
vietnamese_cadman_vi | Vietnamese Bible (Cadman) | Vietnamese | 1 | Genesis | Gen | 4 | 9 | 9 | null | Gen_4_9 | Đức Giê-hô-va hỏi Ca-in rằng: A-bên, em ngươi, ở đâu? Thưa rằng: Tôi không biết; tôi là người giữ em tôi sao? |
vietnamese_cadman_vi | Vietnamese Bible (Cadman) | Vietnamese | 1 | Genesis | Gen | 4 | 10 | 10 | null | Gen_4_10 | Đức Giê-hô-va hỏi: Ngươi đã làm điều chi vậy? Tiếng của máu em ngươi từ dưới đất kêu thấu đến ta. |
vietnamese_cadman_vi | Vietnamese Bible (Cadman) | Vietnamese | 1 | Genesis | Gen | 4 | 11 | 11 | null | Gen_4_11 | Bây giờ, ngươi sẽ bị đất rủa sả, là đất đã hả miệng chịu hút máu của em ngươi bởi chính tay ngươi làm đổ ra. |
vietnamese_cadman_vi | Vietnamese Bible (Cadman) | Vietnamese | 1 | Genesis | Gen | 4 | 12 | 12 | null | Gen_4_12 | Khi ngươi trồng tỉa, đất chẳng sanh hoa lợi cho ngươi nữa; ngươi sẽ lưu lạc và trốn tránh, trên mặt đất. |
vietnamese_cadman_vi | Vietnamese Bible (Cadman) | Vietnamese | 1 | Genesis | Gen | 4 | 13 | 13 | null | Gen_4_13 | Ca-in thưa cùng Đức Giê-hô-va rằng: Sự hình phạt tôi nặng quá mang không nổi. |
vietnamese_cadman_vi | Vietnamese Bible (Cadman) | Vietnamese | 1 | Genesis | Gen | 4 | 14 | 14 | null | Gen_4_14 | Nầy, ngày nay, Chúa đã đuổi tôi ra khỏi đất nầy, tôi sẽ lánh mặt Chúa, sẽ đi lưu lạc trốn tránh trên đất; rồi, xảy có ai gặp tôi, họ sẽ giết đi. |
vietnamese_cadman_vi | Vietnamese Bible (Cadman) | Vietnamese | 1 | Genesis | Gen | 4 | 15 | 15 | null | Gen_4_15 | Đức Giê-hô-va phán rằng: Bởi cớ ấy, nếu ai giết Ca-in, thì sẽ bị báo thù bảy lần. Đức Giê-hô-va bèn đánh đấu trên mình Ca-in, hầu cho ai gặp Ca-in thì chẳng giết. |
vietnamese_cadman_vi | Vietnamese Bible (Cadman) | Vietnamese | 1 | Genesis | Gen | 4 | 16 | 16 | null | Gen_4_16 | Ca-in bèn lui ra khỏi mặt Đức Giê-hô-va, và ở tại xứ Nốt, về phía đông của Ê-đen. |
vietnamese_cadman_vi | Vietnamese Bible (Cadman) | Vietnamese | 1 | Genesis | Gen | 4 | 17 | 17 | null | Gen_4_17 | Đoạn, Ca-in ăn ở cùng vợ mình, nàng thọ thai và sanh được Hê-nóc; Ca-in xây một cái thành đặt tên là Hê-nóc, tùy theo tên con trai mình. |
vietnamese_cadman_vi | Vietnamese Bible (Cadman) | Vietnamese | 1 | Genesis | Gen | 4 | 18 | 18 | null | Gen_4_18 | Rồi, Hê-nóc sanh Y-rát; Y-rát sanh Nê-hu-đa-ên; Nê-hu-đa-ên sanh Mê-tu-sa-ên; Mê-tu-sa-ên sanh Lê-méc. |
vietnamese_cadman_vi | Vietnamese Bible (Cadman) | Vietnamese | 1 | Genesis | Gen | 4 | 19 | 19 | null | Gen_4_19 | Lê-méc cưới hai vợ; một người tên là A-đa, một người tên là Si-la. |
vietnamese_cadman_vi | Vietnamese Bible (Cadman) | Vietnamese | 1 | Genesis | Gen | 4 | 20 | 20 | null | Gen_4_20 | A-đa sanh Gia-banh; Gia-banh là tổ phụ của các dân ở trại và nuôi bầy súc vật. |
The Vietnamese Cadman Bible is a translation of the Holy Scriptures into Vietnamese, prepared by missionary William Cadman and Vietnamese scholars. This translation represents a different tradition from the 1934 Vietnamese Bible already in the collection. Vietnamese (Tiếng Việt) is an Austroasiatic language spoken by over 80 million people in Vietnam and the Vietnamese diaspora. It includes the Protestant canon (66 books).
Each row represents one Bible verse.
| Column | Type | Description |
|---|---|---|
translation_id |
string | Translation identifier |
translation |
string | Full translation name |
language |
string | Language code |
book_number |
int32 | Book number (1-65) |
book |
string | Book name |
book_abbr |
string | Book abbreviation |
chapter |
int32 | Chapter number |
verse |
string | Verse number (may include suffixes like 13a) |
verse_number |
int32 | Numeric part of verse |
verse_suffix |
string | Verse suffix (e.g. a, b) or null |
verse_id |
string | Unique verse identifier ({book_abbr}_{chapter}_{verse}) |
text |
string | Verse text |
from datasets import load_dataset
dataset = load_dataset("k-mktr/vietnamese_cadman_vi", split="train")
print(dataset[0])
# {'translation_id': 'vietnamese_cadman_vi', 'book': '...', 'chapter': 1, 'verse': '1', 'text': '...'}
Public domain.