Upload passages.json with huggingface_hub
Browse files- passages.json +457 -0
passages.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,457 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
[
|
| 2 |
+
{
|
| 3 |
+
"passage_id": "p_0001",
|
| 4 |
+
"clause_ref": "Điều 1 Khoản 1",
|
| 5 |
+
"text": "Quy định đào tạo đại học theo hệ thống tín chỉ tại Trường Đại học Mỏ - Địa chất bao gồm các hoạt động: Tổ chức đào tạo; đánh giá kết quả học tập; xét và công nhận tốt nghiệp."
|
| 6 |
+
},
|
| 7 |
+
{
|
| 8 |
+
"passage_id": "p_0003",
|
| 9 |
+
"clause_ref": "Điều 2 Khoản 1",
|
| 10 |
+
"text": "Ngành đào tạo (hay ngành học) là một lĩnh vực chuyên môn rộng, có mã số nằm trong danh mục do Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý. Chuyên ngành là một lĩnh vực chuyên môn sâu thuộc một ngành đào tạo do Trường quản lý, phần kiến thức khác nhau giữa các chuyên ngành thuộc một ngành đào tạo không quá 1/3 chương trình toàn khóa."
|
| 11 |
+
},
|
| 12 |
+
{
|
| 13 |
+
"passage_id": "p_0004",
|
| 14 |
+
"clause_ref": "Điều 2 Khoản 2",
|
| 15 |
+
"text": "Chương trình đào tạo thể hiện rõ trình độ đào tạo, ngành đào tạo và văn bằng tốt nghiệp; đối tượng đào tạo và điều kiện nhập học; mục tiêu đào tạo, chuẩn năng lực của người tốt nghiệp và điều kiện tốt nghiệp, yêu cầu kiến thức bắt buộc và tự chọn, kế hoạch học tập chuẩn toàn khóa và đề cương chi tiết cũng như mô tả tóm tắt các học phần trong chương trình."
|
| 16 |
+
},
|
| 17 |
+
{
|
| 18 |
+
"passage_id": "p_0005",
|
| 19 |
+
"clause_ref": "Điều 2 Khoản 3",
|
| 20 |
+
"text": "Các chương trình đào tạo phải đảm bảo tính cơ bản, thiết thực và hiện đại, phù hợp với sứ mạng và định hướng phát triển của Trường, đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng trong nước và phù hợp với các chuẩn mực quốc tế, đáp ứng các yêu cầu hội nhập."
|
| 21 |
+
},
|
| 22 |
+
{
|
| 23 |
+
"passage_id": "p_0006",
|
| 24 |
+
"clause_ref": "Điều 2 Khoản 4",
|
| 25 |
+
"text": "Mỗi chương trình gắn với một ngành (đơn ngành) hoặc với nhiều ngành (song ngành) và được cấu trúc từ các học phần thuộc hai khối kiến thức: Giáo dục đại cương và Giáo dục chuyên nghiệp."
|
| 26 |
+
},
|
| 27 |
+
{
|
| 28 |
+
"passage_id": "p_0007",
|
| 29 |
+
"clause_ref": "Điều 2 Khoản 5",
|
| 30 |
+
"text": "Yêu cầu tín chỉ tối thiểu:\n- Đại học: 120 TC (+ thể chất, quốc phòng)\n- Chuyên sâu bậc 7: 150 TC (+ thể chất, quốc phòng) hoặc 30 TC (nếu đã có đại học cùng nhóm ngành)"
|
| 31 |
+
},
|
| 32 |
+
{
|
| 33 |
+
"passage_id": "p_0008",
|
| 34 |
+
"clause_ref": "Điều 2 Khoản 6",
|
| 35 |
+
"text": "Học phần bắt buộc: phải hoàn thành tất cả.\nHọc phần tự chọn gồm 2 loại:\n- Tự chọn theo chuyên ngành: học sâu theo định hướng chuyên ngành\n- Tự chọn tự do: kiến thức rộng, bổ trợ ngành chính\nSinh viên tự chọn học phần từ danh mục của Khoa/Bộ môn để tích lũy đủ tín chỉ."
|
| 36 |
+
},
|
| 37 |
+
{
|
| 38 |
+
"passage_id": "p_0009",
|
| 39 |
+
"clause_ref": "Điều 2 Khoản 7",
|
| 40 |
+
"text": "Học phần tương đương: sinh viên được chọn học thay cho học phần bắt buộc. Học nhiều hơn 1 thì chỉ tính điểm cao nhất.\nHọc phần thay thế: được chỉ định học khi học phần bắt buộc không có điều kiện giảng dạy."
|
| 41 |
+
},
|
| 42 |
+
{
|
| 43 |
+
"passage_id": "p_0010",
|
| 44 |
+
"clause_ref": "Điều 2 Khoản 8",
|
| 45 |
+
"text": "Mỗi khóa tuyển sinh có chương trình riêng. Sinh viên học chậm có thể xin học và tốt nghiệp theo chương trình khóa sau."
|
| 46 |
+
},
|
| 47 |
+
{
|
| 48 |
+
"passage_id": "p_0011",
|
| 49 |
+
"clause_ref": "Điều 2 Khoản 9",
|
| 50 |
+
"text": "Đề cương chi tiết gồm: khối lượng, điều kiện tham dự, mục tiêu, chuẩn đầu ra, đánh giá, giáo trình, tài liệu. Do Bộ môn đề xuất, Hội đồng Khoa thông qua, công bố đầu kỳ."
|
| 51 |
+
},
|
| 52 |
+
{
|
| 53 |
+
"passage_id": "p_0012",
|
| 54 |
+
"clause_ref": "Điều 3 Khoản 1",
|
| 55 |
+
"text": "Chuẩn đầu vào của chương trình đào tạo quy định những yêu cầu tối thiểu về trình độ, năng lực, kinh nghiệm phù hợp với từng trình độ, ngành và định hướng đào tạo mà sinh viên cần đáp ứng để có thể học tập thành công và hoàn thành tốt chương trình đào tạo."
|
| 56 |
+
},
|
| 57 |
+
{
|
| 58 |
+
"passage_id": "p_0013",
|
| 59 |
+
"clause_ref": "Điều 3 Khoản 2",
|
| 60 |
+
"text": "Chuẩn đầu vào của chương trình đào tạo và chương trình đào tạo chuyên sâu đặc thù trình độ bậc 7: Người học phải tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc trình độ tương đương; có trình độ ngoại ngữ bậc 2 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương."
|
| 61 |
+
},
|
| 62 |
+
{
|
| 63 |
+
"passage_id": "p_0016",
|
| 64 |
+
"clause_ref": "Điều 4 Khoản 1",
|
| 65 |
+
"text": "Chuẩn đầu ra tốt nghiệp:\n- Ngoại ngữ bậc 3 (Khung 6 bậc)\n- Công nghệ thông tin theo quy định của Bộ TT&TT\n- Theo quy định riêng của Trường ĐH Mỏ - Địa chất"
|
| 66 |
+
},
|
| 67 |
+
{
|
| 68 |
+
"passage_id": "p_0017",
|
| 69 |
+
"clause_ref": "Điều 5 Khoản 1",
|
| 70 |
+
"text": "Tín chỉ (TC) là đơn vị tính khối lượng học tập của sinh viên. Một tín chỉ được quy định tối thiểu bằng 15 giờ học lý thuyết và 30 giờ tự học, chuẩn bị cá nhân có hướng dẫn; hoặc bằng 30 giờ thực hành, thí nghiệm, thảo luận và 15 giờ tự học, chuẩn bị cá nhân có hướng dẫn; hoặc bằng 45 giờ thực tập tại cơ sở, làm tiểu luận, làm đồ án, khoá luận tốt nghiệp. Một giờ tín chỉ có thời lượng 50 phút."
|
| 71 |
+
},
|
| 72 |
+
{
|
| 73 |
+
"passage_id": "p_0018",
|
| 74 |
+
"clause_ref": "Điều 5 Khoản 2",
|
| 75 |
+
"text": "Học phần: 1-4 TC (trừ thực tập, khóa luận, đồ án tốt nghiệp có thể lớn hơn). Mỗi học phần có mã số riêng.\nCác loại học phần:\n- Tiên quyết: phải học xong A đạt yêu cầu mới được học B\n- Học trước: phải học xong A mới được học B\n- Song hành: có thể học đồng thời hoặc sau A\n- Cấp chứng chỉ: không tính tích lũy tín chỉ"
|
| 76 |
+
},
|
| 77 |
+
{
|
| 78 |
+
"passage_id": "p_0022",
|
| 79 |
+
"clause_ref": "Điều 6 Khoản 4",
|
| 80 |
+
"text": "Đối với đào tạo theo hình thức chính quy và vừa làm vừa học, tối đa 30 % tổng khối lượng của chương trình đào tạo được thực hiện bằng hình thức trực tuyến. Trong trường hợp thiên tai, dịch bệnh phức tạp và các trường hợp bất khả kháng khác, phương thức giảng dạy của Nhà trường sẽ được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo."
|
| 81 |
+
},
|
| 82 |
+
{
|
| 83 |
+
"passage_id": "p_0023",
|
| 84 |
+
"clause_ref": "Điều 7 Khoản 1",
|
| 85 |
+
"text": "Khóa học đại học chuẩn: 4-4,5 năm.\nMỗi năm có 2 học kỳ chính (20 tuần/kỳ) và 1 học kỳ phụ (5 tuần học + 1 tuần thi).\nHọc kỳ chính: lớp xếp 8 tuần hoặc 16 tuần + 1 tuần dự trữ. Thi giữa kỳ (1-2 tuần), thi cuối kỳ (2-3 tuần).\nHọc kỳ phụ: dành cho học lại, học vượt, học ngoài chương trình."
|
| 86 |
+
},
|
| 87 |
+
{
|
| 88 |
+
"passage_id": "p_0024",
|
| 89 |
+
"clause_ref": "Điều 7 Khoản 2",
|
| 90 |
+
"text": "Tốt nghiệp sớm: 3 năm (CT 4 năm), 3,5 năm (CT 4,5 năm).\nNghỉ ốm có phép ≤ 2 năm: không tính chậm tiến độ. Trên 2 năm: tính vào thời gian tối đa.\nNghĩa vụ quân sự: không tính vào thời gian tối đa.\nThời gian tối đa ≤ 2 lần thời gian chuẩn.\nHệ vừa làm vừa học: dài hơn 20% (4 năm → 5 năm; 4,5 năm → 5,5 năm).\nGiới hạn: ≤15 giờ/tuần, ≤4 giờ/ngày."
|
| 91 |
+
},
|
| 92 |
+
{
|
| 93 |
+
"passage_id": "p_0026",
|
| 94 |
+
"clause_ref": "Điều 8 Khoản 2",
|
| 95 |
+
"text": "Tuyển sinh theo nhóm ngành: Trường công bố chỉ tiêu từng chương trình. Xếp sinh viên dựa trên: nguyện vọng đăng ký (theo thứ tự ưu tiên), điểm thi, kết quả học tập. Hiệu trưởng quy định số lượng và tiêu chí cụ thể."
|
| 96 |
+
},
|
| 97 |
+
{
|
| 98 |
+
"passage_id": "p_0027",
|
| 99 |
+
"clause_ref": "Điều 8 Khoản 3",
|
| 100 |
+
"text": "Một ngành, một chuyên ngành có thể không được mở đào tạo cho một khóa sinh viên nếu số lượng sinh viên đăng ký nguyện vọng theo học quá ít. Số lượng sinh viên tối thiểu để mở đào tạo một chuyên ngành là 20; Trường hợp đặc biệt do Hiệu trưởng quyết định."
|
| 101 |
+
},
|
| 102 |
+
{
|
| 103 |
+
"passage_id": "p_0032",
|
| 104 |
+
"clause_ref": "Điều 9 Khoản 3",
|
| 105 |
+
"text": "Sĩ số tối thiểu mở lớp: 40 (chung nhiều ngành), 30 (chung ngành), 20 (chuyên ngành).\nNgoại lệ chuyên ngành:\n- 5-19 sinh viên: mở lớp theo đơn, học phí cao hơn\n- Dưới 5 sinh viên (học lại): làm đồ án/khóa luận/tiểu luận thay thế\nThực hành/thí nghiệm: 10-20 sinh viết/nhóm, 1 người hướng dẫn"
|
| 106 |
+
},
|
| 107 |
+
{
|
| 108 |
+
"passage_id": "p_0033",
|
| 109 |
+
"clause_ref": "Điều 9 Khoản 4",
|
| 110 |
+
"text": "Lớp quản lý sinh viên: cùng ngành/chuyên ngành, cùng khóa. Có giảng viên chủ nhiệm/cố vấn học tập.\nKhoa chuyên ngành quản lý trực tiếp. Phòng CTCT-SV quản lý chung toàn trường.\nGiảng viên chủ nhiệm tư vấn: lập kế hoạch học tập, định hướng nghề nghiệp, chọn học phần, đăng ký/rút học phần."
|
| 111 |
+
},
|
| 112 |
+
{
|
| 113 |
+
"passage_id": "p_0036",
|
| 114 |
+
"clause_ref": "Điều 10 Khoản 3",
|
| 115 |
+
"text": "Đăng ký học qua daotao.humg.edu.vn. Các đợt đăng ký:\n- Đợt 1: trước 4 tuần, điều chỉnh theo kế hoạch (có tư vấn)\n- Đợt 2: chậm nhất 2 tuần trước học kỳ, đăng ký chính thức\n- Đợt 3: chậm nhất 1 tuần trước học kỳ, chỉ đăng ký bổ sung (học kỳ phụ không có đợt 3)"
|
| 116 |
+
},
|
| 117 |
+
{
|
| 118 |
+
"passage_id": "p_0037",
|
| 119 |
+
"clause_ref": "Điều 10 Khoản 4",
|
| 120 |
+
"text": "Tín chỉ tối thiểu mỗi học kỳ chính (trừ học kỳ cuối):\n- Học lực bình thường trở lên: 14 TC\n- Học lực yếu: 10 TC\n- Học kỳ phụ: không quy định tối thiểu\nLưu ý: Học phần tự chọn phải có nội dung mới (không trùng/ thấp hơn kiến thức đã học). Học sai sẽ không được công nhận điểm."
|
| 121 |
+
},
|
| 122 |
+
{
|
| 123 |
+
"passage_id": "p_0039",
|
| 124 |
+
"clause_ref": "Điều 10 Khoản 6",
|
| 125 |
+
"text": "Việc đăng ký các học phần sẽ học cho từng học kỳ phải bảo đảm điều kiện tiên quyết của từng học phần và trình tự học tập của mỗi chương trình cụ thể. Nhìn chung sinh viên học theo chương trình đào tạo đã được sắp xếp. Tuy nhiên, trong quá trình học, sinh viên có thể đăng ký và theo học bất cứ học phần nào có mở trong học kỳ nếu thoả mãn được các điều kiện ràng buộc riêng của từng học phần (môn tiên quyết, môn học trước, môn song hành…)"
|
| 126 |
+
},
|
| 127 |
+
{
|
| 128 |
+
"passage_id": "p_0041",
|
| 129 |
+
"clause_ref": "Điều 10 Khoản 8",
|
| 130 |
+
"text": "Ở mỗi học kỳ, khi kết thúc thời gian gia hạn đóng học phí đối với đợt đóng học phí thứ nhất, sinh viên nào không đóng học phí thì sẽ bị hủy 2 học phần bất kỳ có số tín chỉ cao nhất trong số học phần đã đăng ký trong học kỳ đó; khi kết thúc thời gian gia hạn đóng học phí đối với đợt đóng cuối cùng của học kỳ, sinh viên nào không đóng học phí thì có thể bị đình chỉ học tập ở học kỳ kế tiếp."
|
| 131 |
+
},
|
| 132 |
+
{
|
| 133 |
+
"passage_id": "p_0042",
|
| 134 |
+
"clause_ref": "Điều 10 Khoản 9",
|
| 135 |
+
"text": "Sau mỗi năm học, sinh viên nào không đạt chuẩn năng lực ngoại ngữ với lộ trình yêu cầu theo quy định hiện hành của Trường về chuẩn đầu ra Ngoại ngữ và công nghệ thông tin thì sẽ bị giới hạn số tín chỉ tối đa được phép đăng ký học ở mỗi học kỳ sau đó theo quy định tại khoản 3 Điều 17 của quy định này, nhằm tăng thời gian cho sinh viên học ngoại ngữ nhằm kịp đạt chuẩn đầu ra quy định."
|
| 136 |
+
},
|
| 137 |
+
{
|
| 138 |
+
"passage_id": "p_0043",
|
| 139 |
+
"clause_ref": "Điều 11 Khoản 1",
|
| 140 |
+
"text": "Rút học phần: sau 2 tuần (học kỳ chính), sau 1 tuần (học kỳ phụ).\nQuá hạn: học phần vẫn giữ, không đi học → tự ý bỏ học → điểm F."
|
| 141 |
+
},
|
| 142 |
+
{
|
| 143 |
+
"passage_id": "p_0044",
|
| 144 |
+
"clause_ref": "Điều 11 Khoản 2",
|
| 145 |
+
"text": "Điều kiện rút bớt các học phần đã đăng ký:\nSinh viên phải tự viết đơn gửi phòng ĐTĐH sau khi có ý kiến của giảng viên chủ nhiệm;\nKhông vi phạm khoản 4 Điều 10 của Quy định này;\nĐược phòng ĐTĐH chấp thuận;\nSinh viên chỉ được phép bỏ lớp đối với học phần xin rút bớt sau khi tự kiểm tra trên hệ thống quản lý đào tạo học phần rút bớt đã được xử lý thành công. Những học phần rút bớt không được hoàn trả học phí."
|
| 146 |
+
},
|
| 147 |
+
{
|
| 148 |
+
"passage_id": "p_0045",
|
| 149 |
+
"clause_ref": "Điều 12 Khoản 1",
|
| 150 |
+
"text": "Kết thúc thời hạn quy định đăng ký học phần trên hệ thống quản lý đào tạo, Trường sẽ hủy các lớp học phần không đủ số lượng sinh viên đăng ký, trừ các lớp học phần sinh viên có đề nghị duy trì để giải quyết nhu cầu học lại, học vượt. Các lớp học phần có số lượng sinh viên dưới mức tối thiểu theo quy định tại khoản 2 Điều 9 của Quy định này phải đóng mức học phí cao hơn quy định để bù đắp chi phí tổ chức lớp."
|
| 151 |
+
},
|
| 152 |
+
{
|
| 153 |
+
"passage_id": "p_0047",
|
| 154 |
+
"clause_ref": "Điều 13 Khoản 1",
|
| 155 |
+
"text": "Sinh viên đã có điểm học phần đạt điểm C, D+, D và không thuộc diện xử lý buộc thôi học thì có thể đăng ký học lại học phần đó ở một trong các học kỳ tiếp theo để cải thiện điểm."
|
| 156 |
+
},
|
| 157 |
+
{
|
| 158 |
+
"passage_id": "p_0048",
|
| 159 |
+
"clause_ref": "Điều 13 Khoản 2",
|
| 160 |
+
"text": "Sinh viên có điểm học phần bắt buộc bị điểm F và không thuộc diện xử lý buộc thôi học thì phải đăng ký học lại học phần đó ở một trong các học kỳ tiếp theo cho đến khi đạt điểm tích lũy."
|
| 161 |
+
},
|
| 162 |
+
{
|
| 163 |
+
"passage_id": "p_0049",
|
| 164 |
+
"clause_ref": "Điều 13 Khoản 3",
|
| 165 |
+
"text": "Sinh viên có học phần tự chọn bị điểm F có thể đăng ký học lại học phần đó hoặc học đổi sang học phần tự chọn tương đương khác cùng danh mục."
|
| 166 |
+
},
|
| 167 |
+
{
|
| 168 |
+
"passage_id": "p_0050",
|
| 169 |
+
"clause_ref": "Điều 13 Khoản 4",
|
| 170 |
+
"text": "Điểm thi chính thức được lấy theo điểm cao nhất trong các lần học. Việc đăng ký học lại vẫn thực hiện theo các bước như đăng ký học phần lần đầu."
|
| 171 |
+
},
|
| 172 |
+
{
|
| 173 |
+
"passage_id": "p_0051",
|
| 174 |
+
"clause_ref": "Điều 13 Khoản 5",
|
| 175 |
+
"text": "Đối với những sinh viên còn có học phần bắt buộc nhưng chưa học, mà học phần này Trường không còn mở lớp cho khóa sau nữa và có quá ít sinh viên có nhu cầu học, Bộ môn chuyên môn, Hội đồng Khoa xem xét và đề nghị Trường cho phép sinh viên học học phần thay thế."
|
| 176 |
+
},
|
| 177 |
+
{
|
| 178 |
+
"passage_id": "p_0053",
|
| 179 |
+
"clause_ref": "Điều 14 Khoản 2",
|
| 180 |
+
"text": "Sinh viên bị ốm hoặc tai nạn phải vắng thi cuối kỳ, thì phải có đơn xin phép hoãn thi nộp cho phòng ĐTĐH/phòng Đảm bảo chất lượng giáo dục (ĐBCLGD) trong vòng một tuần kể từ ngày ốm, kèm theo xác nhận của cơ quan y tế để được phép hoãn thi."
|
| 181 |
+
},
|
| 182 |
+
{
|
| 183 |
+
"passage_id": "p_0055",
|
| 184 |
+
"clause_ref": "Điều 15 Khoản 1",
|
| 185 |
+
"text": "Sinh viên được nghỉ tạm thời và bảo lưu kết quả trong 3 trường hợp:\n1. Điều động vào lực lượng vũ trang\n2. Ốm/tai nạn điều trị dài ngày (có giấy xác nhận y tế)\n3. Nhu cầu cá nhân: phải học ít nhất 1 học kỳ, không bị buộc thôi học, TBC tích lũy ≥ 2,0. Thời gian nghỉ này tính vào thời gian học chính thức (theo Điều 7 Khoản 2)."
|
| 186 |
+
},
|
| 187 |
+
{
|
| 188 |
+
"passage_id": "p_0057",
|
| 189 |
+
"clause_ref": "Điều 16 Khoản 1",
|
| 190 |
+
"text": "Xếp hạng năm đào tạo theo tín chỉ tích lũy:\n- Năm 1: dưới 32 TC\n- Năm 2: 32-64 TC\n- Năm 3: 65-95 TC\n- Năm 4: 96-127 TC\n- Năm 5: từ 128 TC"
|
| 191 |
+
},
|
| 192 |
+
{
|
| 193 |
+
"passage_id": "p_0058",
|
| 194 |
+
"clause_ref": "Điều 16 Khoản 2",
|
| 195 |
+
"text": "Sau mỗi học kỳ, căn cứ vào điểm trung bình chung (TBC) tích luỹ, sinh viên được xếp hạng về học lực như sau:\nHạng bình thường: Điểm TBC tích lũy đạt từ 2,0 trở lên.\nHạng yếu: Điểm TBC tích lũy đạt dưới 2,0 nhưng chưa rơi vào trường hợp bị buộc thôi học."
|
| 196 |
+
},
|
| 197 |
+
{
|
| 198 |
+
"passage_id": "p_0060",
|
| 199 |
+
"clause_ref": "Điều 17 Khoản 1",
|
| 200 |
+
"text": "Các hình thức xử lý kết quả học tập được áp dụng cuối mỗi học kỳ chính, bao gồm cảnh cáo học tập (mức 1 đến mức 3), buộc thôi học và hạn chế khối lượng đăng ký học tập."
|
| 201 |
+
},
|
| 202 |
+
{
|
| 203 |
+
"passage_id": "p_0061",
|
| 204 |
+
"clause_ref": "Điều 17 Khoản 2",
|
| 205 |
+
"text": "Cảnh báo học tập:\n- Tăng 1 mức: tín chỉ không đạt 60-80% hoặc TBC kỳ <0,8 (năm 1) / <1,0 (các năm sau)\n- Tăng 2 mức: tín chỉ không đạt >80% hoặc TBC kỳ <0,4 hoặc tự ý bỏ học/không đăng ký\n- Cảnh báo mức 3: nợ tín chỉ tồn đọng từ đầu khóa >27\n- Giảm 1 mức: đang bị cảnh báo, tín chỉ không đạt ≤20% và TBC kỳ >1,0"
|
| 206 |
+
},
|
| 207 |
+
{
|
| 208 |
+
"passage_id": "p_0062",
|
| 209 |
+
"clause_ref": "Điều 17 Khoản 3",
|
| 210 |
+
"text": "Buộc thôi học áp dụng cho:\n1. Cảnh báo mức 3 (trừ đối tượng ưu tiên: được gia hạn 1 học kỳ, chỉ 1 lần toàn khóa)\n2. Học quá thời gian cho phép hoặc không còn khả năng tốt nghiệp trong thời gian cho phép (Điều 7)\n3. Kỷ luật lần 2 vì thi hộ/nhờ thi hộ (Điều 30 Khoản 2) hoặc bị xóa tên khỏi danh sách sinh viên"
|
| 211 |
+
},
|
| 212 |
+
{
|
| 213 |
+
"passage_id": "p_0063",
|
| 214 |
+
"clause_ref": "Điều 17 Khoản 4",
|
| 215 |
+
"text": "Hạn chế khối lượng học tập là hình thức buộc những sinh viên học yếu kém hoặc chưa đạt chuẩn ngoại ngữ (xét tại thời điểm đăng ký học tập) đăng ký số tín chỉ học phần chuyên môn ít hơn bình thường, cụ thể như sau:\nSinh viên bị cảnh báo học tập mức 1 được đăng ký tối đa 18 TC và tối thiểu 10 TC cho một học kỳ chính;\nSinh viên bị cảnh báo học tập mức 2 được đăng ký tối đa 14 TC và tối thiểu 10 TC cho một học kỳ chính."
|
| 216 |
+
},
|
| 217 |
+
{
|
| 218 |
+
"passage_id": "p_0066",
|
| 219 |
+
"clause_ref": "Điều 18 Khoản 2",
|
| 220 |
+
"text": "Điều kiện học cùng lúc 2 chương trình:\n- Ngành chương trình 2 khác ngành chương trình 1\n- Học ít nhất 1 kỳ ở chương trình 1, có TBC tích lũy ≥ 2,0 và TBC học kỳ ≥ 2,0\n- Trong quá trình học: nếu TBC học kỳ hoặc TBC tích lũy của bất kỳ chương trình nào dưới 2,0 → bị tạm dừng học chương trình 2 ở kỳ tiếp theo\n- Sau khi được cho phép: nếu đăng ký dưới 3 TC chương trình 2 → bị buộc thôi học chương trình 2 ở kỳ tiếp theo"
|
| 221 |
+
},
|
| 222 |
+
{
|
| 223 |
+
"passage_id": "p_0067",
|
| 224 |
+
"clause_ref": "Điều 18 Khoản 3",
|
| 225 |
+
"text": "Thời gian tối đa được phép học đối với sinh viên học cùng lúc hai chương trình là thời gian tối đa quy định cho chương trình thứ nhất, quy định tại khoản 2 Điều 7 của Quy định này. Khi học chương trình thứ hai, sinh viên được bảo lưu điểm của những học phần có nội dung và khối lượng kiến thức tương đương có trong chương trình thứ nhất."
|
| 226 |
+
},
|
| 227 |
+
{
|
| 228 |
+
"passage_id": "p_0070",
|
| 229 |
+
"clause_ref": "Điều 19 Khoản 1",
|
| 230 |
+
"text": "Điều kiện chuyển ngành/chương trình/phân hiệu:\n- Không phải sinh viên năm 1 hoặc năm cuối\n- Không bị xem xét buộc thôi học, còn đủ thời gian học\n- Đạt điều kiện trúng tuyển của nơi chuyển đến (cùng khóa)\n- Nơi chuyển đến còn chỉ tiêu, đủ năng lực đào tạo\n- Được đồng ý của: Trưởng Khoa (nơi đi và đến) + Hiệu trưởng"
|
| 231 |
+
},
|
| 232 |
+
{
|
| 233 |
+
"passage_id": "p_0071",
|
| 234 |
+
"clause_ref": "Điều 19 Khoản 2",
|
| 235 |
+
"text": "Điều kiện chuyển trường:\n1. Gia đình chuyển nơi cư trú hoặc hoàn cảnh khó khăn → cần chuyển đến trường gần nhà\n2. Trường đến phải cùng ngành hoặc cùng nhóm ngành\n3. Được Hiệu trưởng cả 2 trường đồng ý\n4. Không thuộc trường hợp bị cấm chuyển (khoản 3 Điều này)"
|
| 236 |
+
},
|
| 237 |
+
{
|
| 238 |
+
"passage_id": "p_0072",
|
| 239 |
+
"clause_ref": "Điều 19 Khoản 3",
|
| 240 |
+
"text": "Sinh viên không được phép chuyển trường trong các trường hợp sau:\nSinh viên đó có điểm xét tuyển thấp hơn điểm xét tuyển của trường xin chuyển đến;\nSinh viên thuộc diện nằm ngoài vùng tuyển quy định của trường xin chuyển đến;\nSinh viên năm thứ nhất và năm cuối khóa;\nSinh viên đang trong thời gian bị kỷ luật từ cảnh cáo trở lên."
|
| 241 |
+
},
|
| 242 |
+
{
|
| 243 |
+
"passage_id": "p_0075",
|
| 244 |
+
"clause_ref": "Điều 20 Khoản 1",
|
| 245 |
+
"text": "Công thức điểm học phần lý thuyết:\n- Trực tiếp: 0,6A + 0,3B + 0,1C\n- Trực tuyến: 0,5A + 0,4B + 0,1C\nA: điểm thi cuối kỳ\nB = (b1+b2+b3)/3 (b1: kiểm tra thường xuyên; b2: giữa kỳ; b3: tiểu luận)\nC = (c1+c2)/2 (c1: nhận thức, thái độ; c2: chuyên cần)\nc2: học đủ=10; vắng 2% trừ 1 điểm; vắng 20%=0; vắng >20% cấm thi, 0 điểm, học lại.\nHọc lại: tính lại A,B,C.\nLàm tròn 1 chữ số thập phân."
|
| 246 |
+
},
|
| 247 |
+
{
|
| 248 |
+
"passage_id": "p_0076",
|
| 249 |
+
"clause_ref": "Điều 20 Khoản 2",
|
| 250 |
+
"text": "Đối với các học phần vừa có thực hành/thí nghiệm vừa có lý thuyết: Sinh viên không hoàn thành phần thực hành/thí nghiệm sẽ không được thi phần lý thuyết và sẽ có điểm đánh giá học phần 0 điểm. Sinh viên sau khi hoàn thành phần thực hành/thí nghiệm sẽ được thi lý thuyết."
|
| 251 |
+
},
|
| 252 |
+
{
|
| 253 |
+
"passage_id": "p_0077",
|
| 254 |
+
"clause_ref": "Điều 20 Khoản 3",
|
| 255 |
+
"text": "Đối với các học phần thực hành/thí nghiệm: Sinh viên phải tham dự đầy đủ các bài thực hành/thí nghiệm. Điểm trung bình cộng của điểm các bài thực hành/thí nghiệm trong học kỳ được làm tròn đến một chữ số thập phân là điểm của học phần thực hành/thí nghiệm."
|
| 256 |
+
},
|
| 257 |
+
{
|
| 258 |
+
"passage_id": "p_0078",
|
| 259 |
+
"clause_ref": "Điều 20 Khoản 4",
|
| 260 |
+
"text": "Đối với các học phần thực tập sản xuất, thực tập tốt nghiệp, thực tập doanh nghiệp Bộ môn tổ chức nghiệm thu và đánh giá kết quả đạt hay không đạt. Sinh viên không đạt phải đi thực tập lại."
|
| 261 |
+
},
|
| 262 |
+
{
|
| 263 |
+
"passage_id": "p_0093",
|
| 264 |
+
"clause_ref": "Điều 23 Khoản 1",
|
| 265 |
+
"text": "Điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần được chấm theo thang điểm 10 (từ 0 đến 10), làm tròn đến 1 chữ số thập phân."
|
| 266 |
+
},
|
| 267 |
+
{
|
| 268 |
+
"passage_id": "p_0094",
|
| 269 |
+
"clause_ref": "Điều 23 Khoản 2",
|
| 270 |
+
"text": "Điểm học phần là tổng điểm của tất cả các điểm đánh giá bộ phận của học phần nhân với trọng số tương ứng theo cách tính tại khoản 1 Điều 20 của Quy định này. Điểm học phần làm tròn đến một chữ số thập phân, sau đó được chuyển thành điểm chữ như sau:\nLoại đạt có phân mức, áp dụng cho các học phần được tính vào điểm trung bình học tập"
|
| 271 |
+
},
|
| 272 |
+
{
|
| 273 |
+
"passage_id": "p_0095",
|
| 274 |
+
"clause_ref": "Điều 23 Khoản 3",
|
| 275 |
+
"text": "Điểm từ 9.0 đến 10.0 tương ứng điểm chữ A+, hệ 4 là 4.0, xếp loại Đạt."
|
| 276 |
+
},
|
| 277 |
+
{
|
| 278 |
+
"passage_id": "p_0096",
|
| 279 |
+
"clause_ref": "Điều 23 Khoản 4",
|
| 280 |
+
"text": "Điểm từ 8.5 đến dưới 9.0 tương ứng điểm chữ A, hệ 4 là 3.7, xếp loại Đạt."
|
| 281 |
+
},
|
| 282 |
+
{
|
| 283 |
+
"passage_id": "drl__002",
|
| 284 |
+
"text": "Đối với đợt sinh hoạt lớp thường kỳ (đầu mỗi học kỳ): Điểm rèn luyện được chấm công khai với sự tham gia của ít nhất 50% thành viên lớp. Sau khi đa số thành viên thống nhất kết quả, bảng điểm riêng lẻ và tổng hợp được ký đủ chữ ký, nộp bản cứng về khoa chủ quản; lớp trưởng gửi bản mềm email cho chuyên viên/lãnh đạo khoa. Văn phòng khoa đối soát bản cứng, bảng tổng hợp, file mềm; nếu chính xác, chuyên viên/lãnh đạo khoa đẩy dữ liệu lên hệ thống quản lý đào tạo.",
|
| 285 |
+
"source_file": "drl.txt"
|
| 286 |
+
},
|
| 287 |
+
{
|
| 288 |
+
"passage_id": "p_0097",
|
| 289 |
+
"clause_ref": "Điều 23 Khoản 5",
|
| 290 |
+
"text": "Điểm từ 8.0 đến dưới 8.5 tương ứng điểm chữ B+, hệ 4 là 3.5, xếp loại Đạt."
|
| 291 |
+
},
|
| 292 |
+
{
|
| 293 |
+
"passage_id": "p_0098",
|
| 294 |
+
"clause_ref": "Điều 23 Khoản 6",
|
| 295 |
+
"text": "Điểm từ 7.0 đến dưới 8.0 tương ứng điểm chữ B, hệ 4 là 3.0, xếp loại Đạt."
|
| 296 |
+
},
|
| 297 |
+
{
|
| 298 |
+
"passage_id": "p_0099",
|
| 299 |
+
"clause_ref": "Điều 23 Khoản 7",
|
| 300 |
+
"text": "Điểm từ 6.5 đến dưới 7.0 tương ứng điểm chữ C+, hệ 4 là 2.5, xếp loại Đạt."
|
| 301 |
+
},
|
| 302 |
+
{
|
| 303 |
+
"passage_id": "p_0100",
|
| 304 |
+
"clause_ref": "Điều 23 Khoản 8",
|
| 305 |
+
"text": "Điểm từ 5.5 đến dưới 6.5 tương ứng điểm chữ C, hệ 4 là 2.0, xếp loại Đạt."
|
| 306 |
+
},
|
| 307 |
+
{
|
| 308 |
+
"passage_id": "p_0101",
|
| 309 |
+
"clause_ref": "Điều 23 Khoản 9",
|
| 310 |
+
"text": "Điểm từ 5.0 đến dưới 5.5 tương ứng điểm chữ D+, hệ 4 là 1.5, xếp loại Đạt."
|
| 311 |
+
},
|
| 312 |
+
{
|
| 313 |
+
"passage_id": "p_0102",
|
| 314 |
+
"clause_ref": "Điều 23 Khoản 10",
|
| 315 |
+
"text": "Điểm từ 4.0 đến dưới 5.0 tương ứng điểm chữ D, hệ 4 là 1.0, xếp loại Đạt."
|
| 316 |
+
},
|
| 317 |
+
{
|
| 318 |
+
"passage_id": "p_0103",
|
| 319 |
+
"clause_ref": "Điều 23 Khoản 11",
|
| 320 |
+
"text": "Điểm từ 0.0 đến dưới 4.0 tương ứng điểm chữ F, hệ 4 là 0.0, xếp loại Không đạt.\nLoại đạt không phân mức, áp dụng cho các học phần chỉ yêu cầu đạt, không tính vào điểm trung bình học tập:\nP: từ 5,0 trở lên."
|
| 321 |
+
},
|
| 322 |
+
{
|
| 323 |
+
"passage_id": "p_0110",
|
| 324 |
+
"clause_ref": "Điều 24 Khoản 2",
|
| 325 |
+
"text": "Điểm TBC học kỳ và điểm TBC tích lũy để xét thôi học, xếp hạng học lực sinh viên và xếp hạng tốt nghiệp được tính theo điểm thi kết thúc học phần có kết quả cao nhất trong các lần học."
|
| 326 |
+
},
|
| 327 |
+
{
|
| 328 |
+
"passage_id": "p_0111",
|
| 329 |
+
"clause_ref": "Điều 24 Khoản 3",
|
| 330 |
+
"text": "Sinh viên được xếp loại học lực theo điểm trung bình học kỳ, điểm trung bình năm học hoặc điểm trung bình tích lũy như sau :\nLoại xuất sắc:\tĐiểm TBC tích lũy từ 3,6 đến 4,0 Loại giỏi:\tĐiểm TBC tích lũy từ 3,2 đến cận 3,6 Loại khá:\tĐiểm TBC tích lũy từ 2,5 đến cận 3,2 Loại trung bình:\tĐiểm TBC tích lũy từ 2,0 đến cận 2,5 Loại yếu:\tĐiểm TBC tích lũy từ 1,0 đến cận 2,0 Loại kém:\tĐiểm TBC tích lũy dưới 1,0"
|
| 331 |
+
},
|
| 332 |
+
{
|
| 333 |
+
"passage_id": "p_0115",
|
| 334 |
+
"clause_ref": "Điều 25 Khoản 4",
|
| 335 |
+
"text": "Khối lượng tối đa được công nhận, chuyển đổi không vượt quá 50 % khối lượng học tập tối thiểu của chương trình đào tạo."
|
| 336 |
+
},
|
| 337 |
+
{
|
| 338 |
+
"passage_id": "p_0116",
|
| 339 |
+
"clause_ref": "Điều 26 Khoản 1",
|
| 340 |
+
"text": "Điều kiện thực tập tốt nghiệp: hoàn thành các học phần (trừ đồ án) hoặc nợ tối đa 2 học phần và TBC tích lũy ≥ 2,0.\nĐánh giá:\n- Điểm quá trình: giảng viên hướng dẫn chấm\n- Điểm bảo vệ: ít nhất 2 giảng viên chấm\nĐiểm liệt: dưới 5 (từ người hướng dẫn hoặc bảo vệ) → học phần F, phải đăng ký lại."
|
| 341 |
+
},
|
| 342 |
+
{
|
| 343 |
+
"passage_id": "p_0122",
|
| 344 |
+
"clause_ref": "Điều 27 Khoản 2",
|
| 345 |
+
"text": "Đánh giá đồ án tốt nghiệp: Đồ án của sinh viên sau khi hoàn thành được người hướng dẫn viết nhận xét và cho phép bảo vệ tốt nghiệp sẽ được giảng viên phản biện chấm. Nếu điểm chấm của giảng viên phản biện đạt yêu cầu từ điểm 5 trở lên thì đồ án mới được đưa ra bảo vệ trước Hội đồng tốt nghiệp."
|
| 346 |
+
},
|
| 347 |
+
{
|
| 348 |
+
"passage_id": "p_0125",
|
| 349 |
+
"clause_ref": "Điều 27 Khoản 5",
|
| 350 |
+
"text": "Điểm đồ án tốt nghiệp là điểm trung bình của người phản biện và các thành viên hội đồng, lấy một số lẻ thập phân. Điểm đánh giá giữa các thành viên không chênh nhau quá 2 điểm, nếu có ít nhất một thành viên đánh giá điểm dưới 5,0 thì ĐATN được đánh giá là không đạt yêu cầu và ĐATN bị điểm F."
|
| 351 |
+
},
|
| 352 |
+
{
|
| 353 |
+
"passage_id": "p_0128",
|
| 354 |
+
"clause_ref": "Điều 27 Khoản 8",
|
| 355 |
+
"text": "Sinh viên có đồ án tốt nghiệp bị điểm F, phải đăng ký làm lại đồ án tốt nghiệp và bảo vệ trong thời hạn tối đa là một năm, nếu không hoàn thành phải đăng ký đi TTTN/TTDN lại. Thời gian này được tính vào thời gian tối đa hoàn thành chương trình đào tạo theo Khoản 2 Điều 7 của Quy định này."
|
| 356 |
+
},
|
| 357 |
+
{
|
| 358 |
+
"passage_id": "p_0129",
|
| 359 |
+
"clause_ref": "Điều 28 Khoản 1",
|
| 360 |
+
"text": "Điều kiện tốt nghiệp:\n1. Không bị truy cứu hình sự, không bị đình chỉ học tập\n2. Tích lũy đủ học phần và khối lượng (Điều 2)\n3. Điểm TBC tích lũy toàn khóa ≥ 2,0\n4. Đáp ứng yêu cầu về kết quả học tập nhóm ngành và các điều kiện khác theo quy định của Hiệu trưởng\n5. Có chứng chỉ quốc phòng-an ninh, hoàn thành giáo dục thể chất\n6. Đạt chuẩn đầu ra ngoại ngữ của Trường\n7. Đạt chuẩn đầu ra công nghệ thông tin của Trường"
|
| 361 |
+
},
|
| 362 |
+
{
|
| 363 |
+
"passage_id": "p_0136",
|
| 364 |
+
"clause_ref": "Điều 29 Khoản 3",
|
| 365 |
+
"text": "Hạng tốt nghiệp của những sinh viên có kết quả học tập toàn khoá loại xuất sắc và giỏi sẽ bị giảm đi một mức, nếu rơi vào một trong các trường hợp sau:\nTổng số tín chỉ của các học phần học từ lần thứ 2 vượt quá 5 % so với tổng số tín chỉ của chương trình ;\nĐã bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên trong thời gian học."
|
| 366 |
+
},
|
| 367 |
+
{
|
| 368 |
+
"passage_id": "p_0139",
|
| 369 |
+
"clause_ref": "Điều 29 Khoản 6",
|
| 370 |
+
"text": "Sinh viên đã hết thời gian tối đa được phép học, chỉ còn thiếu chứng chỉ giáo dục quốc phòng, chưa đạt học phần giáo dục thể chất, chưa đạt chuẩn đầu ra về ngoại ngữ hoặc công nghệ thông tin thì trong thời hạn 3 năm sau đó, nếu bổ sung đủ các chứng chỉ còn thiếu và đủ điều kiện thì sẽ được xét tốt nghiệp. Ngày cấp chứng chỉ ngoại ngữ phải cách thời điểm xét công nhận tốt nghiệp không quá 24 tháng."
|
| 371 |
+
},
|
| 372 |
+
{
|
| 373 |
+
"passage_id": "p_0142",
|
| 374 |
+
"clause_ref": "Điều 30 Khoản 2",
|
| 375 |
+
"text": "Sinh viên thi hộ hoặc nhờ người khác thi hộ đều bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập một năm đối với trường hợp vi phạm lần thứ nhất và buộc thôi học đối với trường hợp vi phạm lần thứ hai."
|
| 376 |
+
},
|
| 377 |
+
{
|
| 378 |
+
"passage_id": "mgiam_hphi__001",
|
| 379 |
+
"clause_ref": "quy định về miễn giảm học phí",
|
| 380 |
+
"text": "Thông báo hỗ trợ sinh viên chính quy học kỳ I năm 2025-2026: dân tộc thiểu số vùng cao/đặc biệt khó khăn trợ cấp 140.000đ/tháng (6 tháng); sinh viên mồ côi, tàn tật, hoàn cảnh khó khăn trợ cấp 100.000đ/tháng (6 tháng); dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo/cận nghèo hỗ trợ 1.404.000đ/tháng (5 tháng)."
|
| 381 |
+
},
|
| 382 |
+
{
|
| 383 |
+
"passage_id": "mgiam_hphi__002",
|
| 384 |
+
"clause_ref": "quy định về miễn giảm học phí",
|
| 385 |
+
"text": "Sinh viên thuộc 16 dân tộc rất ít người (Cống, Mảng, Pu Péo…) được trợ cấp 2.340.000đ/tháng trong 6 tháng cuối năm 2025."
|
| 386 |
+
},
|
| 387 |
+
{
|
| 388 |
+
"passage_id": "mgiam_hphi__003",
|
| 389 |
+
"clause_ref": "quy định về miễn giảm học phí",
|
| 390 |
+
"text": "Có hướng dẫn thủ tục miễn giảm học phí (100%, 70%, 50%) cho người có công, trẻ bị bỏ rơi/mồ côi, người khuyết tật, dân tộc thiểu số hộ nghèo/cận nghèo và dân tộc rất ít người ở vùng khó khăn, kèm hồ sơ cần thiết."
|
| 391 |
+
},
|
| 392 |
+
{
|
| 393 |
+
"passage_id": "nvqs__001",
|
| 394 |
+
"clause_ref": "quy định về nghĩa vụ quân sự",
|
| 395 |
+
"text": "Trường ĐH Mỏ-Địa chất hướng dẫn tạm hoãn NVQS cho sinh viên chính quy (từ K64, thời gian đào tạo 4,5 năm). Sinh viên đang học các học phần (không phải đồ án/thực tập), có thời khóa biểu và đóng học phí đầy đủ sẽ được xác nhận bình thường."
|
| 396 |
+
},
|
| 397 |
+
{
|
| 398 |
+
"passage_id": "nvqs__002",
|
| 399 |
+
"clause_ref": "quy định về nghĩa vụ quân sự",
|
| 400 |
+
"text": "Với sinh viên học kỳ cuối đang thực tập hoặc làm đồ án muốn xin tạm hoãn nghĩa vụ quân sự, cần có quyết định; nếu hoàn thành trước 31/12 thì chỉ được xác nhận dự kiến."
|
| 401 |
+
},
|
| 402 |
+
{
|
| 403 |
+
"passage_id": "nvqs__003",
|
| 404 |
+
"clause_ref": "quy định về nghĩa vụ quân sự",
|
| 405 |
+
"text": "Sinh viên có quyết định thực tập từ 14/7 trở về trước hoặc quyết định đồ án từ 30/9 trở về trước sẽ không đủ căn cứ xin tạm hoãn nghĩa vụ quân sự, có thể bị gọi nhập ngũ tháng 2 năm sau. Sinh viên tự ý không đăng ký học phần sẽ bị từ chối xác nhận."
|
| 406 |
+
},
|
| 407 |
+
{
|
| 408 |
+
"passage_id": "quydinh_hb__001",
|
| 409 |
+
"clause_ref": "quy định về học bổng khuyến khích học tập",
|
| 410 |
+
"text": "Nghị định 84/2020/NĐ-CP quy định học bổng khuyến khích học tập cho ba nhóm: học sinh THPT chuyên, học sinh năng khiếu nghệ thuật/thể thao, và sinh viên đại học/cơ sở giáo dục nghề nghiệp, với điều kiện về hạnh kiểm, học lực và giải thưởng."
|
| 411 |
+
},
|
| 412 |
+
{
|
| 413 |
+
"passage_id": "quydinh_hb__002",
|
| 414 |
+
"clause_ref": "quy định về học bổng khuyến khích học tập",
|
| 415 |
+
"text": "Mức học bổng tối thiểu bằng 3 lần học phí (sinh viên chia ba mức khá, giỏi, xuất sắc). Hiệu trưởng xét cấp theo học kỳ, ưu tiên theo giải thưởng hoặc điểm số, thời gian cấp từ 9 đến 10 tháng/năm."
|
| 416 |
+
},
|
| 417 |
+
{
|
| 418 |
+
"passage_id": "skill_nedded__001",
|
| 419 |
+
"clause_ref": "các kỹ năng văn phòng cần phải có của một sinh viên",
|
| 420 |
+
"text": "các kỹ năng văn phòng cần phải có của một sinh viên: quản lý Gmail, Google Drive, lịch làm việc, đặt tên file, tìm kiếm Internet."
|
| 421 |
+
},
|
| 422 |
+
{
|
| 423 |
+
"passage_id": "skill_nedded__002",
|
| 424 |
+
"clause_ref": "các kỹ năng văn phòng cần phải có của một sinh viên",
|
| 425 |
+
"text": "Các kỹ năng soạn thảo văn bản cần có của sinh viên: Kỹ năng soạn thảo văn bản gồm gõ tiếng Việt, sửa lỗi font, và các tính năng Word như style, header/footer, trộn thư."
|
| 426 |
+
},
|
| 427 |
+
{
|
| 428 |
+
"passage_id": "skill_nedded__003",
|
| 429 |
+
"clause_ref": "các kỹ năng văn phòng cần phải có của một sinh viên",
|
| 430 |
+
"text": "Kỹ năng Excel gồm các hàm thống kê, logic, chuỗi, ngày tháng, VLOOKUP, PivotTable, macro; kỹ năng PowerPoint gồm thiết kế slide, slide master, hiệu ứng, chia sẻ và tùy chỉnh trình chiếu, xuất video."
|
| 431 |
+
},
|
| 432 |
+
{
|
| 433 |
+
"passage_id": "sv_khoa_cuoi__001",
|
| 434 |
+
"clause_ref": "các lưu ý cho sinh viên khóa cuối trước bảo vệ đồ án",
|
| 435 |
+
"text": "lưu ý cho sinh viên trước bảo vệ đồ án: hủy môn tự chọn thừa, nộp kê khai thông tin và lệ phí, kiểm tra đăng ký học phần TTTN/DATN, hoàn thiện giấy thanh toán ra trường; sinh viên tốt nghiệp sớm/muộn phải xin quyết định thực hiện đồ án tại phòng đào tạo."
|
| 436 |
+
},
|
| 437 |
+
{
|
| 438 |
+
"passage_id": "sv_khoa_cuoi__002",
|
| 439 |
+
"clause_ref": "các lưu ý cho sinh viên khóa cuối sau bảo vệ đồ án",
|
| 440 |
+
"text": "Lưu ý, sinh viên sau bảo vệ: kiểm tra điểm sau 7–10 ngày, lấy bảng điểm và giấy chứng nhận sau 2 tuần (kiểm tra thông tin cá nhân); nếu học cải thiện điểm/xếp loại bằng thì nộp đơn hoãn xét tốt nghiệp; nếu còn học tự chọn thì hủy môn thừa; hoàn thành chuẩn đầu ra đúng hạn (GDQP/GDTC 5 năm, ngoại ngữ và tin học 3 năm)."
|
| 441 |
+
},
|
| 442 |
+
{
|
| 443 |
+
"passage_id": "hoc_phi__006",
|
| 444 |
+
"text": "Sinh viên ra các chi nhánh BIDV bất kỳ trong toàn quốc, thực hiện chuyển khoản theo nội dung: Chủ tài khoản: Trường Đại học Mỏ-Địa chất, số tài khoản 2151006942 ngân hàng BIDV chi nhánh Cầu Giấy, nội dung chuyển tiền cần đề rõ \"MSSV Họ tên dongHP Hocky...\", VD 2021060123 Tran Van A Dong hoc phi hoc ky 2 2020-2021: 4.2 Thực hiện thao tác đóng học phí tại các cây ATM hoặc trên Website daotao.humg.edu.vn. Chú ý, nếu thực hiện đóng qua Website chỉ thao tác được khi cổng thông tin điện tử hiện chữ BIDV, ngoài thời gian thu chính thức kênh này sẽ không được hỗ trợ.",
|
| 445 |
+
"clause_ref": "cách đóng học phí của sinh viên"
|
| 446 |
+
},
|
| 447 |
+
{
|
| 448 |
+
"passage_id": "dki_dukien__001",
|
| 449 |
+
"text": "Dưới đây là hướng dẫn đăng ký dự kiến dành cho các bạn sinh viên khóa mới: Bước 1: Đăng nhập account cá nhân trên web daotao.humg.edu.vn. Bước 2: Trong phần đăng ký môn học phần dưới cùng phía trái có ô trống dành cho đăng ký môn học dự kiến, tiến hành nhập mã môn. Bước 3: Ấn lưu. Bước 4: Kiểm tra danh mục môn đã đăng ký dự kiến. Bước 5: Thoát, sau đó đăng nhập trở lại để kiểm tra danh mục đã đăng ký dự kiến. Bước 6: Chụp màn hình lưu lại làm minh chứng. Lưu ý: Chỉ các học phần thuộc DANH MỤC TỰ CHỌN đã được thầy cô Giáo viên chủ nhiệm phê duyệt mới được phép đăng ký dự kiến",
|
| 450 |
+
"clause_ref": "cách đăng ký dự kiến của sinh viên khóa mới"
|
| 451 |
+
},
|
| 452 |
+
{
|
| 453 |
+
"passage_id": "hoc_phi__001",
|
| 454 |
+
"text": "Cách kiểm tra dữ liệu học phí: Dữ liệu học phí của sinh viên được hiển thị công khai trong account cá nhân trên trang daotao.humg.edu.vn của sinh viên, số học phí cần đóng được tính theo công thức sau: Học phí cần đóng=(số tín chỉ đăng ký trong học kỳ)x(đơn giá 1 tín chỉ). VD SV đăng ký 18 tín chỉ, đơn giá 500k/tín chỉ, khi đó số tiền cần đóng là 18x500k=9.000.000",
|
| 455 |
+
"clause_ref": "cách kiểm tra dữ liệu học phí"
|
| 456 |
+
}
|
| 457 |
+
]
|