chandra-mlops-bot commited on
Commit
3b91a02
·
1 Parent(s): c741244

Add 1090 samples (auto-batch)

Browse files
This view is limited to 50 files because it contains too many changes.   See raw diff
Files changed (50) hide show
  1. chandra_raw/0001b21f9c264d2c8eb18ef4ae5d4969.html +1 -0
  2. chandra_raw/0002f63d9ee246c08bed156fb6e80e9f.html +1 -0
  3. chandra_raw/008fad540f044a72b6c103e001320d69.html +1 -0
  4. chandra_raw/00c27289c3bd48e7bf570c93d69d62c0.html +0 -1
  5. chandra_raw/00cf33de073f419cad91696536ef802a.html +34 -0
  6. chandra_raw/00f034333f0f4df09f7f3dd17a9f23e7.html +0 -1
  7. chandra_raw/014448e7b9b84e8db5ed1908513a834a.html +0 -1
  8. chandra_raw/01598afc4d294d3098c161e93b8a38a6.html +1 -0
  9. chandra_raw/019b227896ab42f7bb0ec0694a240d29.html +1 -0
  10. chandra_raw/01a1d7b0dda04cae9b5498c499ade31d.html +159 -0
  11. chandra_raw/01c1c810aaf64389aa457f00c3efc485.html +1 -0
  12. chandra_raw/01d3ae2dfcbc40d9b84604a017660d6c.html +0 -57
  13. chandra_raw/021c59280e6e48469a5b2438998b6fb7.html +0 -1
  14. chandra_raw/023c05817f2641d79a8f4a99dacece75.html +1 -0
  15. chandra_raw/02760d0b626c4cd59862bf6dfe12c874.html +0 -1
  16. chandra_raw/028aa7384e5d4704a749c42743d8efcf.html +244 -0
  17. chandra_raw/02c9f82ee43b49a3b01b7c1ff6c9434a.html +1 -0
  18. chandra_raw/02dbc4250100449091078aa8de42617a.html +1 -0
  19. chandra_raw/02f8bc61aed24ad18f5279dc4c73dda9.html +164 -0
  20. chandra_raw/03103e244ec34586a7d93331b174d45a.html +0 -1
  21. chandra_raw/03288c35fac54a6d918383b336d5265d.html +0 -1
  22. chandra_raw/0330a5c5eb6c4532b6f176db58c22fa1.html +179 -0
  23. chandra_raw/033241e46e7e40699532fa4b78dba09d.html +0 -1
  24. chandra_raw/033b98bd51df482bb54f693fe9e909f6.html +0 -1
  25. chandra_raw/0341c5f571eb4887ba8ce679a95f00d1.html +1 -0
  26. chandra_raw/03468b0284224301820d0071e4e5991d.html +0 -1
  27. chandra_raw/034dd897175f4ecd9f0dd5fbb43d6377.html +37 -0
  28. chandra_raw/035921a0fe0c43f28f781a98a7a97290.html +1 -0
  29. chandra_raw/037f7fcc9151409ab0338af5a6703fe5.html +0 -1
  30. chandra_raw/03b57297bd144e52b91b9a483a95167d.html +1 -0
  31. chandra_raw/03b71e1b8f144cfda0accbc86028afa1.html +0 -1
  32. chandra_raw/0415aa546eb44898b3253f7f35bd889d.html +0 -1
  33. chandra_raw/041a87cef67147ea8985ee792dd33bdc.html +37 -0
  34. chandra_raw/041fb9faef944071a4c911b818dece04.html +124 -0
  35. chandra_raw/04204c4ffc7d460fa9106dbad1db7372.html +149 -0
  36. chandra_raw/042a0280de584808b6367ab746588e24.html +0 -340
  37. chandra_raw/0471b4a7450643a99e07363dcec8b5fa.html +0 -1
  38. chandra_raw/04c8c1161caf4d63b891e031b41a20cd.html +1 -0
  39. chandra_raw/04e363f5d2fe4959bc007b46908a566a.html +1 -0
  40. chandra_raw/04e59e01cdea4d34bbfc03006325f267.html +0 -130
  41. chandra_raw/04e69fda418c4b7a88469345f2961bf8.html +1 -0
  42. chandra_raw/0572cbc44dbf4b0ca7056f26851c3608.html +0 -1
  43. chandra_raw/05aa2b26f87844deb5c21a4df37f190e.html +0 -1
  44. chandra_raw/05bc825e31444b02b0b9e2de7c94f474.html +0 -1
  45. chandra_raw/05c5db478bc2404982c59f3dd7c90964.html +0 -20
  46. chandra_raw/05f5e98026a7415fa7c340434419c8bd.html +0 -1
  47. chandra_raw/05f77906ef6f4086a8bb7ec386981d94.html +0 -1
  48. chandra_raw/06023a5f98b84f12bee6e7e73acb772b.html +0 -32
  49. chandra_raw/0620761f52014ef1996622c7ca7b5c98.html +0 -1
  50. chandra_raw/0623ea4dc3094d2b84d6bb47bcf72abe.html +342 -0
chandra_raw/0001b21f9c264d2c8eb18ef4ae5d4969.html ADDED
@@ -0,0 +1 @@
 
 
1
+ <div data-bbox="194 57 545 80" data-label="Text"><p>a) Tại các phường, thị trấn là: <math>60 \text{ m}^2</math>.</p></div><div data-bbox="194 84 418 106" data-label="Text"><p>b) Tại các xã là: <math>80 \text{ m}^2</math>.</p></div><div data-bbox="194 111 566 133" data-label="Text"><p>2. Suất tái định cư tối thiểu bằng nhà ở</p></div><div data-bbox="194 139 662 161" data-label="Text"><p>a) Tại các phường, thị trấn là: <math>60 \text{ m}^2</math> sàn sử dụng.</p></div><div data-bbox="194 166 535 188" data-label="Text"><p>b) Tại các xã là: <math>80 \text{ m}^2</math> sàn sử dụng.</p></div><div data-bbox="194 193 548 215" data-label="Text"><p>3. Suất tái định cư tối thiểu bằng tiền</p></div><div data-bbox="194 221 455 242" data-label="Text"><p>a) Tại các phường, thị trấn:</p></div><div data-bbox="194 246 893 269" data-label="Text"><p>Giá trị một suất tái định cư tối thiểu = Giá giao đất tại vị trí tái định cư <math>\times 60 \text{ m}^2</math>.</p></div><div data-bbox="194 274 329 295" data-label="Text"><p>b) Tại các xã:</p></div><div data-bbox="199 299 898 321" data-label="Text"><p>Giá trị một suất tái định cư tối thiểu = Giá giao đất tại vị trí tái định cư <math>\times 80 \text{ m}^2</math>.</p></div><div data-bbox="134 326 915 388" data-label="Text"><p><b>Điều 23. Hỗ trợ, tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải di chuyển chỗ ở tại Khoản 2 Điều 22 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014</b></p></div><div data-bbox="134 394 915 471" data-label="Text"><p>Hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc trường hợp được bố trí tái định cư nhưng tự lo chỗ ở thì ngoài việc được bồi thường về đất còn được hỗ trợ tái định cư bằng suất đầu tư hạ tầng cho một hộ gia đình tại khu tái định cư.</p></div><div data-bbox="194 477 795 500" data-label="Text"><p><b>Điều 24. Xử lý bồi thường, hỗ trợ một số trường hợp cụ thể</b></p></div><div data-bbox="134 504 915 583" data-label="Text"><p>1. Người bị thu hồi đất ở phải di chuyển chỗ ở đến nơi ở mới mà không còn chỗ ở nào khác thì trong thời gian chờ tạo lập chỗ ở mới được bố trí nhà ở tạm hoặc được hỗ trợ tiền thuê nhà ở, mức hỗ trợ tiền thuê nhà ở là 06 tháng với mức 1.000.000 đồng/tháng (một triệu đồng trên tháng)</p></div><div data-bbox="134 588 915 626" data-label="Text"><p>2. Hỗ trợ nhà, công trình xây dựng trên đất không đủ điều kiện bồi thường về tài sản</p></div><div data-bbox="134 634 916 714" data-label="Text"><p>a) Nhà, công trình xây dựng hợp pháp trên đất được giao, cho thuê có thời hạn, tại thời điểm thu hồi đất đã hết thời gian được giao đất, cho thuê đất mà không được cấp có thẩm quyền gia hạn do vi phạm quy hoạch thì được hỗ trợ tối đa bằng 80% mức bồi thường về nhà, công trình xây dựng theo quy định;</p></div><div data-bbox="134 720 916 836" data-label="Text"><p>b) Nhà, công trình tự ý xây dựng trên đất không được cấp có thẩm quyền giao hoặc cho thuê; xây dựng không đúng với mục đích sử dụng đất, với giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật mà tại thời điểm xây dựng chưa có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, không vi phạm hành lang bảo vệ công trình được hỗ trợ tối đa bằng 80% mức bồi thường về nhà, công trình xây dựng theo quy định.</p></div><div data-bbox="134 843 916 902" data-label="Text"><p>Trường hợp đã có văn bản định chỉ xây dựng của cấp có thẩm quyền hoặc xây dựng sau thời điểm thông báo thu hồi đất thì khi Nhà nước thu hồi đất không được hỗ trợ; người có tài sản tự phá dỡ và chịu mọi chi phí phá dỡ.</p></div><div data-bbox="507 921 540 940" data-label="Page-Footer"><p>12</p></div>
chandra_raw/0002f63d9ee246c08bed156fb6e80e9f.html ADDED
@@ -0,0 +1 @@
 
 
1
+ <div data-bbox="228 0 358 48" data-label="Page-Header"><p><b>VGP</b><br/>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br/>CỘNG THỐNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ</p></div><div data-bbox="358 3 591 48" data-label="Page-Header"><p>Ký bởi: Công Thông tin điện tử Chính phủ<br/>Email: thôngtinchinhphu@chinhphu.vn<br/>Cơ quan: Văn phòng Chính phủ<br/>Thời gian ký: 10.04.2017 09:32:30 +07:00</p></div><div data-bbox="214 128 395 162" data-label="Section-Header"><p><b>ỦY BAN NHÂN DÂN<br/>TỈNH GIA LAI</b></p></div><div data-bbox="200 170 406 188" data-label="Text"><p>Số: 44 /2016/QĐ-UBND</p></div><div data-bbox="457 131 834 150" data-label="Section-Header"><p><b>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></p></div><div data-bbox="518 150 771 170" data-label="Text"><p><b>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></p></div><div data-bbox="496 176 793 195" data-label="Text"><p>Gia Lai, ngày 30 tháng 9 năm 2016</p></div><div data-bbox="149 213 316 271" data-label="Image"><img alt="Official stamp of the Government of Gia Lai Province, dated 01/10/16."/></div><div data-bbox="442 210 594 230" data-label="Section-Header"><p><b>QUYẾT ĐỊNH</b></p></div><div data-bbox="153 228 834 270" data-label="Text"><p>V/v Ban hành Quy chế bảo đảm an toàn thông tin mạng trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai</p></div><div data-bbox="396 278 638 298" data-label="Section-Header"><p><b>ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH</b></p></div><div data-bbox="180 303 848 457" data-label="List-Group"><ul><li>Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;</li><li>Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;</li><li>Căn cứ Luật Giao dịch điện tử năm 2005;</li><li>Căn cứ Luật Công nghệ thông tin năm 2006;</li><li>Căn cứ Luật An toàn thông tin mạng năm 2015;</li><li>Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước.</li></ul></div><div data-bbox="220 457 673 479" data-label="Text"><p>Xét đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông,</p></div><div data-bbox="444 482 579 500" data-label="Section-Header"><p><b>QUYẾT ĐỊNH:</b></p></div><div data-bbox="178 501 846 551" data-label="Text"><p><b>Điều 1.</b> Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế bảo đảm an toàn thông tin mạng trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai.</p></div><div data-bbox="218 557 802 581" data-label="Text"><p><b>Điều 2.</b> Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2016.</p></div><div data-bbox="176 579 843 635" data-label="Text"><p><b>Điều 3.</b> Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.</p></div><div data-bbox="183 663 261 678" data-label="Section-Header"><p><b>Nơi nhận:</b></p></div><div data-bbox="178 678 483 887" data-label="List-Group"><ul><li>- Như Điều 3;</li><li>- Bộ Thông tin và Truyền thông;</li><li>- Thường trực Tỉnh ủy (báo cáo);</li><li>- Thường trực HĐND tỉnh;</li><li>- Công TĐT Chính phủ;</li><li>- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);</li><li>- Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy;</li><li>- Ban Nội chính Tỉnh ủy;</li><li>- Văn phòng Đoàn ĐBQH tỉnh;</li><li>- Văn phòng HĐND tỉnh;</li><li>- Sở Tư pháp;</li><li>- Các thành viên BCD UĐ CNTT tỉnh Gia Lai;</li><li>- Báo Gia Lai, Đài PT-TH tỉnh;</li><li>- Công TĐT tỉnh Gia Lai;</li><li>- Lưu: VT, NC, KGVX.</li></ul></div><div data-bbox="568 668 790 701" data-label="Text"><p><b>TM. ỦY BAN NHÂN DÂN<br/>CHỦ TỊCH</b></p></div><div data-bbox="515 714 670 838" data-label="Image"><img alt="Official seal of the Provincial People's Council of Gia Lai."/></div><div data-bbox="619 840 759 858" data-label="Text"><p><b>Võ Ngọc Thành</b></p></div>
chandra_raw/008fad540f044a72b6c103e001320d69.html ADDED
@@ -0,0 +1 @@
 
 
1
+ <div data-bbox="200 53 912 236" data-label="Text"><p>+ Đối với nguồn vốn bổ trí từ ngân sách địa phương: từ năm 2008 đến hết năm 2011, đã thực hiện: 12.183.524 triệu đồng, đạt 181 % kế hoạch cả giai đoạn. Hầu hết các địa phương (kể cả các tỉnh không có kế hoạch giao vốn đối ứng) đều quan tâm bổ trí vốn đối ứng ngân sách địa phương cho đề án, trong đó có 35 tỉnh, thành phố bổ trí ngân sách địa phương đạt từ 100% trở lên so với kế hoạch vốn cả giai đoạn. Ngoài việc bổ trí đủ vốn đối ứng cho các dự án theo đề án được phê duyệt theo Quyết định số 2186/QĐ-TTg ngày 24/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ, một số địa phương còn bổ sung tăng thêm vốn từ nguồn ngân sách địa phương so với đề án được duyệt để thực hiện chương trình kiến cổ hóa trường học theo Nghị quyết của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố;</p></div><div data-bbox="196 233 908 395" data-label="Text"><p>+ Đối với nguồn vốn huy động xã hội hóa: 657.967 triệu đồng đạt 64% so với kế hoạch đề án cả giai đoạn 2008-2012. Có 23/60 tỉnh, thành phố huy động được nguồn vốn khác trong đó có một số tỉnh, thành phố huy động khá tốt (Hà Nội, Hà Nam, Hải Phòng, Bắc Ninh, Điện Biên, Bắc Giang, Hà Tĩnh, Lâm Đồng, Đà Nẵng, Quảng Trị, Bạc Liêu, Kiên Giang, Sóc Trăng) việc huy động các nguồn vốn khác để thực hiện đề án đã góp phần cùng các nguồn vốn trái phiếu chính phủ và ngân sách địa phương đã đáp ứng kịp thời vốn để hoàn thành các công trình của đề án, kịp thời đưa vào sử dụng đã góp phần nâng cao hiệu quả vốn đầu tư.</p></div><div data-bbox="355 393 673 414" data-label="Text"><p><i>(chỉ tiết tại phụ lục số 01 kèm theo)</i></p></div><div data-bbox="192 411 904 664" data-label="Text"><p>Tuy nhiên còn một số tỉnh, thành phố việc phân bổ vốn hàng năm không sát, không gắn với việc thanh toán khối lượng hoàn thành dẫn đến có nơi thiếu vốn thanh toán cho các công trình đã hoàn thành đưa vào sử dụng, có nơi thì phân bổ vốn vượt tổng mức đầu tư được duyệt (Quảng Ngãi, Hà Giang, Bắc Giang, Đăk Nông); có 7 tỉnh, thành phố chưa bổ trí đủ vốn ngân sách địa phương cho đề án theo kế hoạch được duyệt (Lào Cai, Quảng Bình, Vĩnh Phúc, Hà Tĩnh, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Cần Thơ). Nhiều tỉnh, thành phố không tích cực vận động, huy động các nguồn vốn khác theo kế hoạch để thực hiện đề án, do đó không đảm bảo yêu cầu vốn để thực hiện đề án (Hà nam 23,9%; Thanh Hóa: 0 %; Nam Định 43 %; Hải Dương 0,62 %; Thái Bình 9,7 %; Phú Thọ 48 %; Nghệ An 43 %; Quảng Bình 0 %; Phú Yên 16,84 %; Tây Ninh 0 %); một số địa phương không bổ trí nguồn vốn để mua sắm bàn, ghế thiết bị phòng học, nhà công vụ do đó công trình đã hoàn thành bàn giao nhưng chưa sử dụng được.</p></div><div data-bbox="192 662 902 737" data-label="Text"><p>Việc không bổ trí hoặc bổ trí không đủ nguồn vốn đối ứng từ ngân sách địa phương và nguồn vốn huy động khác theo đề án được duyệt ở một số địa phương do đó một số công trình, dự án đã triển khai xây dựng dở dang phải dừng lại do thiếu vốn gây lãng phí.</p></div><div data-bbox="243 735 591 754" data-label="Text"><p>- Kết quả thực hiện mục tiêu của đề án</p></div><div data-bbox="192 752 900 809" data-label="Text"><p>Theo báo cáo của thanh tra các tỉnh, thành phố, kết quả triển khai xây dựng phòng học và nhà công vụ giáo viên từ năm 2008-2011 tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2011 như sau:</p></div><div data-bbox="190 807 899 864" data-label="Text"><p>+ Số phòng học, nhà công vụ đã triển khai xây dựng là: là 118.298 phòng, đạt 60,7 % kế hoạch cả giai đoạn; số phòng học, nhà công vụ đã hoàn thành đưa vào sử dụng là 109.185 phòng, đạt 56% kế hoạch cả giai đoạn; trong</p></div><div data-bbox="538 867 553 881" data-label="Page-Footer"><p>9</p></div><div data-bbox="854 854 896 884" data-label="Page-Footer"><img alt="Handwritten signature" data-bbox="854 854 896 884"/></div>
chandra_raw/00c27289c3bd48e7bf570c93d69d62c0.html DELETED
@@ -1 +0,0 @@
1
- <div data-bbox="215 126 852 164" data-label="Text"><p>b) Không sử dụng trang bị bảo hộ cá nhân trong quá trình thực hiện việc mai táng, hỏa táng;</p></div><div data-bbox="213 173 852 212" data-label="Text"><p>c) Không có hồ sơ sổ sách ghi chép các thông tin liên quan đến việc thực hiện tang lễ tại nhà tang lễ, nhà hỏa táng.</p></div><div data-bbox="212 220 850 256" data-label="Text"><p>2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</p></div><div data-bbox="212 266 849 302" data-label="Text"><p>a) Không bảo đảm điều kiện vệ sinh theo quy định của pháp luật đối với nhà tang lễ, nhà hỏa táng;</p></div><div data-bbox="252 311 708 332" data-label="Text"><p>b) Vi phạm quy định của pháp luật về thời gian cải táng.</p></div><div data-bbox="211 340 848 376" data-label="Text"><p>3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</p></div><div data-bbox="209 386 848 474" data-label="Text"><p>a) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ quy định của pháp luật về vệ sinh trong quản ướp, khám liệm, vận chuyển, bảo quản thi hài, hài cốt của người chết do mắc các bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A và một số bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm B trong danh mục các bệnh truyền nhiễm bắt buộc phải cách ly;</p></div><div data-bbox="208 483 845 538" data-label="Text"><p>b) Không thực hiện việc xử lý thi hài của người chết do mắc bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A và một số bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm B trong danh mục các bệnh truyền nhiễm bắt buộc phải cách ly;</p></div><div data-bbox="208 546 845 582" data-label="Text"><p>c) Không thực hiện đúng quy định của pháp luật về mai táng theo hình thức mộ tập thể.</p></div><div data-bbox="208 591 845 627" data-label="Text"><p>4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</p></div><div data-bbox="207 637 843 692" data-label="Text"><p>a) Không thực hiện đúng quy định về xử lý thi hài, hài cốt và môi trường xung quanh khi di chuyển thi hài, hài cốt trong trường hợp giải tỏa nghĩa trang mà chưa đủ thời gian cải táng;</p></div><div data-bbox="207 700 843 771" data-label="Text"><p>b) Sử dụng đất đã được sử dụng làm nghĩa trang trước thời hạn quy định mà không đánh giá tác động môi trường và không có phương án xử lý vệ sinh môi trường phù hợp với mức độ ô nhiễm, trừ trường hợp quy định tại Điểm a Khoản 5 Điều này.</p></div><div data-bbox="207 780 841 817" data-label="Text"><p>5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</p></div><div data-bbox="206 827 840 883" data-label="Text"><p>a) Sử dụng đất đã được sử dụng làm nghĩa trang trước thời hạn quy định vào các mục đích sau: Khai thác nước ngầm phục vụ mục đích sinh hoạt, ăn uống và chế biến thực phẩm; xây dựng các công trình công cộng như khu du</p></div><div data-bbox="810 895 839 913" data-label="Page-Footer"><p>15</p></div>
 
 
chandra_raw/00cf33de073f419cad91696536ef802a.html ADDED
@@ -0,0 +1,34 @@
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
1
+ <div data-bbox="112 46 847 939" data-label="Text">
2
+ <pre>
3
+ &lt;/simpleContent&gt;
4
+ &lt;/complexType&gt;
5
+
6
+ &lt;complexType name="LoaiMocType"&gt;
7
+ &lt;simpleContent&gt;
8
+ &lt;restriction base="gml:CodeType"&gt;
9
+ &lt;enumeration value="1"/&gt;
10
+ &lt;enumeration value="2"/&gt;
11
+ &lt;enumeration value="3"/&gt;
12
+ &lt;/restriction&gt;
13
+ &lt;/simpleContent&gt;
14
+ &lt;/complexType&gt;
15
+
16
+ &lt;element name="DiemCoSoChuyenDung" type="ndl10n:DiemCoSoChuyenDungType"
17
+ substitutionGroup="ndl10n:_CoSoDoDac"/&gt;
18
+ &lt;complexType name="DiemCoSoChuyenDungType"&gt;
19
+ &lt;complexContent&gt;
20
+ &lt;extension base="ndl10n:CoSoDoDacType"&gt;
21
+ &lt;sequence&gt;
22
+ &lt;element name="maDoiTuong" type="ndl10n:DoiTuongDiemCoSoChuyenDungType" minOccurs="1" maxOccurs="1"/&gt;
23
+ &lt;element name="loiMoc" type="ndl10n:LoiMocType" minOccurs="1" maxOccurs="1"/&gt;
24
+ &lt;/sequence&gt;
25
+ &lt;/complexContent&gt;
26
+ &lt;/complexContent&gt;
27
+ &lt;/complexType&gt;
28
+
29
+ &lt;complexType name="DoiTuongDiemCoSoChuyenDungType"&gt;
30
+ </pre>
31
+ </div>
32
+ <div data-bbox="854 478 879 508" data-label="Page-Footer">
33
+ <p>387</p>
34
+ </div>
chandra_raw/00f034333f0f4df09f7f3dd17a9f23e7.html DELETED
@@ -1 +0,0 @@
1
- <div data-bbox="187 115 846 188" data-label="Text"><p>- Có nhà bị sập, đổ, cháy, hông nặng, hộ gia đình phải di dời nhà ở khẩn cấp do nguy cơ sạt lở đất: 6.000.000 đồng/hộ. Nếu hộ sống ở vùng khó khăn thuộc danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn do Thủ tướng Chính phủ quy định mức hỗ trợ 7.000.000 đồng/hộ.</p></div><div data-bbox="187 193 843 247" data-label="Text"><p>- Hộ gia đình bị mất phương tiện sản xuất, lâm vào cảnh thiếu đói: mức trợ cấp bằng 15 kg gạo/người/tháng nhân với số nhân khẩu trong hộ gia đình, trong thời gian từ 01 đến 03 tháng.</p></div><div data-bbox="245 252 408 270" data-label="Text"><p>b) Đối với cá nhân:</p></div><div data-bbox="185 276 840 311" data-label="Text"><p>- Trợ giúp cứu đói: 15 kg gạo/người/tháng, trong thời gian từ 01 đến 03 tháng.</p></div><div data-bbox="185 316 840 353" data-label="Text"><p>- Người gặp rủi ro ngoài vùng cư trú bị thương nặng, gia đình không biết để chăm sóc: 1.500.000 đồng/người.</p></div><div data-bbox="182 357 840 430" data-label="Text"><p>- Người lang thang, xin ăn trong thời gian tập trung chờ đưa về nơi cư trú 15.000 đồng/người/ngày nhưng không quá 30 ngày. Trường hợp đặc biệt cần kéo dài thời gian được hưởng trợ cấp không quá 90 ngày và mức trợ cấp bằng mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng tại cơ sở bảo trợ xã hội.</p></div><div data-bbox="179 434 838 540" data-label="Text"><p>c) Đối với người gặp rủi ro ngoài vùng cư trú bị chết, gia đình không biết hoặc không có người nhận để mai táng; đối tượng từ vong không có người nhận được Ủy ban nhân dân cấp xã, bệnh viện, các cơ sở bảo trợ xã hội, cơ quan, đơn vị tổ chức mai táng thì các cơ quan, đơn vị đứng ra mai táng được hỗ trợ kinh phí mai táng 6.000.000 đồng/người. Riêng trường hợp trẻ sơ sinh từ vong được hỗ trợ kinh phí mai táng tối đa là 2.000.000 đồng.</p></div><div data-bbox="238 544 412 562" data-label="Section-Header"><h2>2. Tổ chức thực hiện</h2></div><div data-bbox="177 568 833 641" data-label="Text"><p>- Đối tượng thuộc diện được trợ cấp đột xuất khó khăn thuộc huyện, thành phố nào quản lý thì huyện, thành phố đó thực hiện trợ cấp đột xuất cho đối tượng (bao gồm cả trường hợp người gặp rủi ro ngoài vùng cư trú) từ nguồn kinh phí đảm bảo xã hội phân bổ cho huyện, thành phố hàng năm.</p></div><div data-bbox="174 645 831 717" data-label="Text"><p>- Đối tượng quy định tại gạch đầu dòng thứ ba Điểm b Khoản 1 Điều này, nếu tập trung tại các cơ sở bảo trợ xã hội để chờ đưa về nơi cư trú thì các cơ sở bảo trợ xã hội thực hiện trợ cấp cho đối tượng. Hồ sơ trợ cấp phải được Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xét duyệt.</p></div><div data-bbox="172 722 829 811" data-label="Text"><p>- Những trường hợp khó khăn đột xuất do hậu quả thiên tai hoặc tai nạn rủi ro bất khả kháng xảy ra với quy mô lớn mà ngân sách cấp huyện, thành phố không đủ kinh phí thực hiện trợ cấp thì Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố báo cáo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để phối hợp Sở Tài chính xem xét trình cấp có thẩm quyền để hỗ trợ kinh phí thực hiện.</p></div><div data-bbox="230 815 465 835" data-label="Section-Header"><h2>Điều 7. Các quy định khác</h2></div><div data-bbox="170 843 826 881" data-label="Text"><p>Các quy định khác ngoài các quy định nêu trên thì thực hiện theo Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ; Thông tư</p></div><div data-bbox="805 915 823 930" data-label="Page-Footer"><p>3</p></div>
 
 
chandra_raw/014448e7b9b84e8db5ed1908513a834a.html DELETED
@@ -1 +0,0 @@
1
- <div data-bbox="81 81 301 100" data-label="Text"><p>Đơn vị báo cáo: .....</p></div><div data-bbox="395 83 717 103" data-label="Section-Header"><h3>THÔNG KÊ CÁC THUẢ ĐẤT</h3></div><div data-bbox="811 79 956 96" data-label="Text"><p>Mẫu số 08b/ĐK</p></div><div data-bbox="325 103 785 142" data-label="Text"><p>(Kèm theo báo cáo rà soát hiện trạng quản lý<br/>sử dụng đất số ..... ngày ..... tháng ..... năm..... )</p></div><div data-bbox="96 159 958 672" data-label="Table"><table border="1"><thead><tr><th>Số tờ bản đồ</th><th>Số thửa đất</th><th>Diện tích (m<sup>2</sup>)</th><th>Mục đích sử dụng</th><th>Tên tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác đang sử dụng (nếu có)</th><th>Nguồn gốc sử dụng</th><th>Tài sản gắn liền với đất (ghi loại tài sản, diện tích XD, số tầng, kết cấu, đặc điểm khác)</th></tr><tr><th>(1)</th><th>(2)</th><th>(3)</th><th>(4)</th><th>(5)</th><th>(6)</th><th>(7)</th></tr></thead><tbody><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table></div><div data-bbox="103 676 954 715" data-label="Text"><p><b>Ghi chú:</b> Mẫu này lập cho toàn bộ diện tích đất của tổ chức và lập theo thứ tự từng tờ bản đồ, từng thửa đất;</p></div><div data-bbox="155 718 926 738" data-label="Text"><p>Cột 5: ghi tên người đang sử dụng do thuê, mượn đất, lấn chiếm đất, được phân làm nhà ở;</p></div><div data-bbox="155 741 931 761" data-label="Text"><p>Cột 6: ghi rõ hình thức "Thuê đất" hoặc "Mượn đất, lấn chiếm đất, được phân làm nhà ở,..."</p></div><div data-bbox="103 764 956 804" data-label="Text"><p>Cột 8: đối với công trình xây dựng thì ghi diện tích xây dựng; đối với cây rừng và cây lâu năm thì ghi diện tích có cây và loại cây chủ yếu</p></div><div data-bbox="240 825 384 861" data-label="Text"><p><b>Người lập</b><br/>(Ký, ghi rõ họ tên)</p></div><div data-bbox="592 823 892 861" data-label="Text"><p><b>Đại diện của tổ chức sử dụng đất</b><br/>(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)</p></div><div data-bbox="927 939 956 956" data-label="Page-Footer"><p>77</p></div>
 
 
chandra_raw/01598afc4d294d3098c161e93b8a38a6.html ADDED
@@ -0,0 +1 @@
 
 
1
+ <div data-bbox="175 47 774 74" data-label="Section-Header"><h1>SƠ ĐOẠNG CÁN BỘ TRIỂN KHAI GIAI ĐOẠN 1</h1></div><div data-bbox="143 58 320 178" data-label="Image"><img alt="Official circular seal of the Provincial People's Council of Vietnam, featuring a star and the text 'CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM' and 'ỦY BAN NHÂN MINH TỈNH HÀ TĨNH'."/></div><div data-bbox="83 111 870 193" data-label="Table"><table border="1"><thead><tr><th>STT</th><th>Đơn vị</th><th>Lãnh đạo</th><th>T, Phó Phòng</th><th>Chuyên viên</th><th>Quản trị</th><th>Văn thư</th></tr></thead><tbody><tr><td>1.</td><td>Văn phòng UBND tỉnh</td><td>10</td><td>24</td><td>9</td><td>3</td><td>3</td></tr></tbody></table></div><div data-bbox="853 885 871 901" data-label="Page-Footer"><p>1</p></div>
chandra_raw/019b227896ab42f7bb0ec0694a240d29.html ADDED
@@ -0,0 +1 @@
 
 
1
+ <div data-bbox="121 55 884 96" data-label="Section-Header"><h2><b>Điều 6. Xây dựng, cải tạo nâng cấp, quản lý hệ thống thoát nước và xử lý nước thải</b></h2></div><div data-bbox="121 101 884 140" data-label="Text"><p>1. Hệ thống thoát nước hiện có: cải tạo, nâng cấp đảm bảo yêu cầu thoát nước cho toàn khu vực.</p></div><div data-bbox="121 146 884 186" data-label="Text"><p>2. Hệ thống thoát nước và xử lý nước thải xây dựng mới: thực hiện theo thiết kế được phê duyệt.</p></div><div data-bbox="181 192 739 213" data-label="Text"><p>3. Quản lý vận hành hệ thống thoát nước và xử lý nước thải:</p></div><div data-bbox="121 219 884 296" data-label="Text"><p>a) Trong phạm vi nội bộ của hệ thống thoát nước và xử lý nước thải: chủ sử dụng tự quản lý, thu gom và xử lý bảo đảm đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường tương ứng trước khi thải ra hệ thống thoát nước chung của thôn, xã hoặc thải ra môi trường;</p></div><div data-bbox="121 301 884 360" data-label="Text"><p>b) Quản lý chung hệ thống thoát nước và xử lý nước thải: các thôn và xã tổ chức quản lý vận hành với mô hình phù hợp với điều kiện cụ thể của từng địa phương.</p></div><div data-bbox="219 393 781 431" data-label="Section-Header"><h2><b>Chương III<br/>THU GOM, VẬN CHUYỂN, XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN</b></h2></div><div data-bbox="181 436 568 457" data-label="Section-Header"><h3><b>Điều 7. Yêu cầu phân loại chất thải rắn</b></h3></div><div data-bbox="121 463 884 540" data-label="Text"><p>1. Đối với các công trình công cộng ở nông thôn (trường học, chợ, cơ quan, trạm y tế, công trình văn hóa - thể thao - tôn giáo và các công trình công cộng khác) bố trí địa điểm, dụng cụ lưu chứa để phân loại rác vô cơ, rác hữu cơ và chất thải rắn nguy hại tại nguồn.</p></div><div data-bbox="121 546 884 623" data-label="Text"><p>2. Đối với hộ gia đình: thu gom bằng các dụng cụ phù hợp để phân loại rác ngay tại hộ gia đình theo quy định của đơn vị thu gom chất thải rắn; khuyến khích việc chôn lấp hợp vệ sinh các loại rác hữu cơ có thể phân hủy tại khuôn viên các hộ gia đình.</p></div><div data-bbox="121 628 884 688" data-label="Text"><p>3. Đối với chất thải rắn từ hoạt động sản xuất tiểu thủ công nghiệp của các làng nghề, cơ sở sản xuất nhỏ lẻ: các cơ sở phải phân loại, xử lý sơ bộ và hợp đồng với tổ chức dịch vụ môi trường vận chuyển và xử lý chất thải rắn.</p></div><div data-bbox="181 692 721 714" data-label="Section-Header"><h3><b>Điều 8. Yêu cầu về điểm thu gom, tập kết chất thải rắn</b></h3></div><div data-bbox="181 719 414 739" data-label="Text"><p>1. Đối với điểm thu gom</p></div><div data-bbox="121 745 884 823" data-label="Text"><p>a) Có thùng chứa nhiều ngăn hoặc có thùng để chứa riêng từng loại rác. Trường hợp bố trí khu đất làm điểm thu gom chất thải rắn, khu đất phải có hàng rào bao quanh, được phân chia để thu gom riêng từng loại rác, hạn chế gây ô nhiễm ra môi trường xung quanh;</p></div><div data-bbox="181 829 415 849" data-label="Text"><p>b) Thuận lợi giao thông ;</p></div><div data-bbox="121 854 884 895" data-label="Text"><p>c) Thời gian thu gom rác đến các bãi tập kết rác đáp ứng Quy chuẩn xây dựng Việt Nam QCXDVN 01:2008/BXD về quy hoạch xây dựng.</p></div><div data-bbox="181 899 401 921" data-label="Text"><p>2. Đối với điểm tập kết</p></div><div data-bbox="863 923 884 939" data-label="Page-Footer"><p>4</p></div>
chandra_raw/01a1d7b0dda04cae9b5498c499ade31d.html ADDED
@@ -0,0 +1,159 @@
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
1
+ <div data-bbox="495 74 518 88" data-label="Page-Header">89</div>
2
+ <div data-bbox="160 103 874 895" data-label="Table">
3
+ <table border="1">
4
+ <thead>
5
+ <tr>
6
+ <th>Mã hàng</th>
7
+ <th>Tên gọi, mô tả hàng hóa</th>
8
+ <th>Thuế suất (%)</th>
9
+ </tr>
10
+ </thead>
11
+ <tbody>
12
+ <tr>
13
+ <td>7222.40</td>
14
+ <td>- Các dạng góc, khuôn và hình:</td>
15
+ <td></td>
16
+ </tr>
17
+ <tr>
18
+ <td>7222.40.10</td>
19
+ <td>-- Chưa được gia công quá mức cán nóng, kéo nóng hoặc ép dùn qua khuôn</td>
20
+ <td>5</td>
21
+ </tr>
22
+ <tr>
23
+ <td>7222.40.90</td>
24
+ <td>-- Loại khác</td>
25
+ <td>5</td>
26
+ </tr>
27
+ <tr>
28
+ <td><b>72.24</b></td>
29
+ <td><b>Thép hợp kim khác ở dạng thỏi đút hoặc dạng thô khác; các bán thành phẩm bằng thép hợp kim khác.</b></td>
30
+ <td></td>
31
+ </tr>
32
+ <tr>
33
+ <td>7224.10.00</td>
34
+ <td>- Ở dạng thỏi đút và dạng thô khác</td>
35
+ <td>5</td>
36
+ </tr>
37
+ <tr>
38
+ <td>7224.90.00</td>
39
+ <td>- Loại khác</td>
40
+ <td>5</td>
41
+ </tr>
42
+ <tr>
43
+ <td><b>72.25</b></td>
44
+ <td><b>Thép hợp kim khác được cán phẳng, có chiều rộng từ 600 mm trở lên.</b></td>
45
+ <td></td>
46
+ </tr>
47
+ <tr>
48
+ <td></td>
49
+ <td>- Bằng thép silic kỹ thuật điện:</td>
50
+ <td></td>
51
+ </tr>
52
+ <tr>
53
+ <td>7225.11.00</td>
54
+ <td>-- Các hạt (cấu trúc tế vi) kết tinh có định hướng</td>
55
+ <td>5</td>
56
+ </tr>
57
+ <tr>
58
+ <td>7225.19.00</td>
59
+ <td>-- Loại khác</td>
60
+ <td>5</td>
61
+ </tr>
62
+ <tr>
63
+ <td>7225.30</td>
64
+ <td>- Loại khác, chưa được gia công quá mức cán nóng, ở dạng cuộn:</td>
65
+ <td></td>
66
+ </tr>
67
+ <tr>
68
+ <td>7225.30.10</td>
69
+ <td>-- Thép gió</td>
70
+ <td>5</td>
71
+ </tr>
72
+ <tr>
73
+ <td>7225.30.90</td>
74
+ <td>-- Loại khác</td>
75
+ <td>5</td>
76
+ </tr>
77
+ <tr>
78
+ <td>7225.40</td>
79
+ <td>- Loại khác, chưa được gia công quá mức cán nóng, không ở dạng cuộn:</td>
80
+ <td></td>
81
+ </tr>
82
+ <tr>
83
+ <td>7225.40.10</td>
84
+ <td>-- Thép gió</td>
85
+ <td>5</td>
86
+ </tr>
87
+ <tr>
88
+ <td>7225.40.90</td>
89
+ <td>-- Loại khác</td>
90
+ <td>5</td>
91
+ </tr>
92
+ <tr>
93
+ <td>7225.50</td>
94
+ <td>- Loại khác, chưa được gia công quá mức cán nguội (ép nguội):</td>
95
+ <td></td>
96
+ </tr>
97
+ <tr>
98
+ <td>7225.50.10</td>
99
+ <td>-- Thép gió</td>
100
+ <td>5</td>
101
+ </tr>
102
+ <tr>
103
+ <td>7225.50.90</td>
104
+ <td>-- Loại khác</td>
105
+ <td>5</td>
106
+ </tr>
107
+ <tr>
108
+ <td></td>
109
+ <td>- Loại khác:</td>
110
+ <td></td>
111
+ </tr>
112
+ <tr>
113
+ <td>7225.91</td>
114
+ <td>-- Được mạ hoặc tráng kẽm bằng phương pháp điện phân:</td>
115
+ <td></td>
116
+ </tr>
117
+ <tr>
118
+ <td>7225.91.10</td>
119
+ <td>--- Thép gió</td>
120
+ <td>5</td>
121
+ </tr>
122
+ <tr>
123
+ <td>7225.91.90</td>
124
+ <td>--- Loại khác</td>
125
+ <td>5</td>
126
+ </tr>
127
+ <tr>
128
+ <td>7225.92</td>
129
+ <td>-- Được mạ hoặc tráng kẽm bằng phương pháp khác:</td>
130
+ <td></td>
131
+ </tr>
132
+ <tr>
133
+ <td>7225.92.10</td>
134
+ <td>--- Thép gió</td>
135
+ <td>5</td>
136
+ </tr>
137
+ <tr>
138
+ <td>7225.92.90</td>
139
+ <td>--- Loại khác</td>
140
+ <td>5</td>
141
+ </tr>
142
+ <tr>
143
+ <td>7225.99</td>
144
+ <td>-- Loại khác:</td>
145
+ <td></td>
146
+ </tr>
147
+ <tr>
148
+ <td>7225.99.10</td>
149
+ <td>--- Thép gió</td>
150
+ <td>5</td>
151
+ </tr>
152
+ <tr>
153
+ <td>7225.99.90</td>
154
+ <td>--- Loại khác</td>
155
+ <td>5</td>
156
+ </tr>
157
+ </tbody>
158
+ </table>
159
+ </div>
chandra_raw/01c1c810aaf64389aa457f00c3efc485.html ADDED
@@ -0,0 +1 @@
 
 
1
+ <div data-bbox="68 58 942 942" data-label="Image"><img alt="A blank page with a thin black border and minor scanning artifacts."/>This image is a scan of a blank page. It features a thin, dark border around the perimeter. There are several small, dark specks scattered across the page, which appear to be scanning artifacts or dust. No text or other content is present.</div>
chandra_raw/01d3ae2dfcbc40d9b84604a017660d6c.html DELETED
@@ -1,57 +0,0 @@
1
- <div data-bbox="186 116 841 174" data-label="Section-Header">
2
- <p align="center"><b>Phụ lục 10: Bản khai đăng ký địa chỉ IP</b><br/>
3
- <i>(Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2015/TT-BTTTT ngày 18 tháng 8 năm 2015 của Bộ Thông tin và Truyền thông)</i></p>
4
- </div>
5
- <div data-bbox="298 199 726 243" data-label="Section-Header">
6
- <p align="center"><b>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b><br/>
7
- <u><b>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></u></p>
8
- </div>
9
- <div data-bbox="353 265 671 307" data-label="Section-Header">
10
- <p align="center"><b>BẢN KHAI ĐĂNG KÝ ĐỊA CHỈ IP</b><br/>
11
- Kính gửi: Trung tâm Internet Việt Nam</p>
12
- </div>
13
- <div data-bbox="163 328 892 883" data-label="Form">
14
- <table border="1">
15
- <tr>
16
- <td data-bbox="163 328 378 528">
17
- <b>1. Thông tin về cơ quan/ tổ chức/doanh nghiệp</b>
18
- </td>
19
- <td data-bbox="378 328 892 528">
20
- Tên cơ quan/tổ chức/doanh nghiệp: .....<br/>
21
- Tên mạng (netname) thành viên: .....<br/>
22
- <i>(netname phải đảm bảo duy nhất, không trùng với netname của các thành viên khác đã có)</i><br/>
23
- Địa chỉ liên hệ: .....<br/>
24
- Số điện thoại/fax: .....<br/>
25
- Email: .....<br/>
26
- Website: .....<br/>
27
- Ghi chú: .....
28
- </td>
29
- </tr>
30
- <tr>
31
- <td data-bbox="163 528 378 883">
32
- <b>2. Đăng ký thông tin về người chịu trách nhiệm chính của cơ quan/tổ chức/doanh nghiệp trong việc quản lý các nguồn tài nguyên Internet được cấp</b><br/>
33
- <i>(địa chỉ email của người đã đăng ký trong mục này sẽ được đưa vào danh sách cho phép thực hiện các giao dịch qua email với VNNIC liên quan tới tài nguyên địa chỉ IP, ASN)</i>
34
- </td>
35
- <td data-bbox="378 528 892 883">
36
- <b>Người lãnh đạo cao nhất của cơ quan/tổ chức/doanh nghiệp:</b><br/>
37
- Họ tên: .....<br/>
38
- Địa chỉ liên hệ: .....<br/>
39
- Số điện thoại/fax: .....<br/>
40
- Email: .....<br/>
41
- <b>Người chịu trách nhiệm quản lý tài nguyên:</b><br/>
42
- Họ tên: .....<br/>
43
- Chức vụ: .....<br/>
44
- Địa chỉ liên hệ: .....<br/>
45
- Số điện thoại/fax: .....<br/>
46
- Email: .....<br/>
47
- <b>Người quản lý kỹ thuật:</b><br/>
48
- Họ tên: .....<br/>
49
- Chức vụ: .....<br/>
50
- Địa chỉ liên hệ: .....
51
- </td>
52
- </tr>
53
- </table>
54
- </div>
55
- <div data-bbox="832 899 860 915" data-label="Page-Footer">
56
- <p>50</p>
57
- </div>
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
chandra_raw/021c59280e6e48469a5b2438998b6fb7.html DELETED
@@ -1 +0,0 @@
1
- <div data-bbox="182 116 858 321" data-label="Text"><p>2. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý sử dụng, công khai chế độ thu phí, lệ phí không hướng dẫn tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17/9/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phát hành, sử dụng chứng từ thu phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.</p></div><div data-bbox="180 325 852 403" data-label="Text"><p>3. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí, lệ phí và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, hướng dẫn. <u>/hư</u></p></div><div data-bbox="187 414 267 430" data-label="Section-Header"><p><b>Nơi nhận:</b></p></div><div data-bbox="186 431 481 723" data-label="List-Group"><ul style="list-style-type: none;"><li>- Văn phòng Trung ương Đảng;</li><li>- Văn phòng Tổng Bí thư;</li><li>- Văn phòng Quốc hội;</li><li>- Văn phòng Chủ tịch nước;</li><li>- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;</li><li>- Tòa án nhân dân tối cao;</li><li>- Kiểm toán nhà nước;</li><li>- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ,</li><li>- cơ quan thuộc Chính phủ;</li><li>- Văn phòng Ban chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng;</li><li>- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;</li><li>- Công báo;</li><li>- Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);</li><li>- Ủy ban nhân dân, Sở Tài chính, Cục Thuế,</li><li>- Kho bạc nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;</li><li>- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;</li><li>- Website Chính phủ;</li><li>- Website Bộ Tài chính;</li><li>- Lưu VT, CST (CST 5).</li></ul></div><div data-bbox="590 416 761 453" data-label="Text"><p><b>KT. BỘ TRƯỞNG<br/>THỨ TRƯỞNG</b></p></div><div data-bbox="535 441 692 562" data-label="Image"><img alt="Official circular seal of the Ministry of Finance of Vietnam, featuring a star and the text 'TÀI CHÍNH' and 'CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM'." data-bbox="535 441 692 562"/></div><div data-bbox="632 573 743 591" data-label="Text"><p><b>Vũ Thị Mai</b></p></div><div data-bbox="505 930 518 941" data-label="Page-Footer"><p>2</p></div>
 
 
chandra_raw/023c05817f2641d79a8f4a99dacece75.html ADDED
@@ -0,0 +1 @@
 
 
1
+ <div data-bbox="161 108 846 146" data-label="Text"><p>Thông tư này. Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định tại Khoản 1, 2 Điều 37 Luật an toàn thực phẩm.</p></div><div data-bbox="161 151 846 241" data-label="Text"><p>b) Trường hợp cơ sở chưa đủ điều kiện an toàn thực phẩm và phải chờ hoàn thiện, biên bản phải ghi rõ nội dung và thời gian hoàn thiện nhưng không quá 15 ngày. Đoàn thẩm định tổ chức thẩm định lại khi cơ sở có văn bản xác nhận đã hoàn thiện đầy đủ các yêu cầu về điều kiện an toàn thực phẩm của Đoàn thẩm định lần trước. Việc thẩm định thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều này</p></div><div data-bbox="160 246 846 353" data-label="Text"><p>c) Trường hợp cơ sở không đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định, cơ quan có thẩm quyền căn cứ vào biên bản thẩm định điều kiện an toàn thực phẩm thông báo bằng văn bản cho cơ quan quản lý an toàn thực phẩm trực tiếp của địa phương để giám sát và yêu cầu cơ sở không được hoạt động cho đến khi được cấp Giấy chứng nhận. Cơ sở phải nộp lại hồ sơ để được xem xét cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại Điều 1 của Thông tư này.</p></div><div data-bbox="209 366 502 386" data-label="Section-Header"><h3><b>Điều 3. Cấp đổi Giấy chứng nhận</b></h3></div><div data-bbox="159 391 845 462" data-label="Text"><p>1. Cơ sở đã được cấp Giấy chứng nhận và còn thời hạn nhưng thay đổi tên của cơ sở hoặc (và) đổi chủ cơ sở hoặc (và) thay đổi địa chỉ nhưng không thay đổi vị trí và toàn bộ quy trình kinh doanh dịch vụ ăn uống tại cơ sở thì được cấp đổi Giấy chứng nhận.</p></div><div data-bbox="209 467 797 486" data-label="Text"><p>2. Hồ sơ xin cấp đổi Giấy chứng nhận (01 bộ) gồm những giấy tờ sau đây:</p></div><div data-bbox="159 491 844 527" data-label="Text"><p>a) Đơn đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này;</p></div><div data-bbox="209 532 613 552" data-label="Text"><p>b) Giấy chứng nhận đang còn thời hạn (bản gốc);</p></div><div data-bbox="159 557 844 594" data-label="Text"><p>c) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác nhận sự thay đổi tên, địa chỉ của cơ sở (bản sao công chứng);</p></div><div data-bbox="159 599 844 635" data-label="Text"><p>d) Bản sao kết quả khám sức khỏe, Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm của chủ cơ sở mới (trường hợp đổi chủ cơ sở) có xác nhận của cơ sở.</p></div><div data-bbox="159 640 845 712" data-label="Text"><p>3. Trong thời gian 7 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ xin cấp đổi Giấy chứng nhận, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm cấp đổi Giấy chứng nhận cho cơ sở; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản cho cơ sở lý do không cấp đổi Giấy chứng nhận.</p></div><div data-bbox="209 726 502 745" data-label="Section-Header"><h3><b>Điều 4. Thu hồi Giấy chứng nhận</b></h3></div><div data-bbox="209 750 727 769" data-label="Text"><p>1. Giấy chứng nhận sẽ bị thu hồi trong các trường hợp sau đây:</p></div><div data-bbox="158 774 844 811" data-label="Text"><p>a) Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ ăn uống không hoạt động ngành nghề kinh doanh dịch vụ ăn uống đã đăng ký;</p></div><div data-bbox="825 842 844 857" data-label="Page-Footer"><p>3</p></div>
chandra_raw/02760d0b626c4cd59862bf6dfe12c874.html DELETED
@@ -1 +0,0 @@
1
- <div data-bbox="232 125 873 163" data-label="Text"><p>c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;</p></div><div data-bbox="232 177 873 216" data-label="Text"><p>d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại Điểm b Khoản này;</p></div><div data-bbox="230 227 871 285" data-label="Text"><p>đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các Điểm a, c, đ và i Khoản 1 Điều 28 của Luật xử lý vi phạm hành chính và các khoản quy định tại Điều 3 Nghị định này;</p></div><div data-bbox="229 297 871 336" data-label="Text"><p>e) Áp dụng hình thức xử phạt trực xuất theo quy định của pháp luật hiện hành về xử phạt trực xuất theo thủ tục hành chính.</p></div><div data-bbox="228 349 869 404" data-label="Text"><p>6. Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự quản lý kinh tế và chức vụ, có quyền:</p></div><div data-bbox="269 418 413 436" data-label="Text"><p>a) Phạt cảnh cáo;</p></div><div data-bbox="227 449 867 505" data-label="Text"><p>b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm hành chính về dân số; đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm hành chính về phòng, chống tác hại của thuốc lá;</p></div><div data-bbox="227 519 866 558" data-label="Text"><p>c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;</p></div><div data-bbox="267 571 708 591" data-label="Text"><p>d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;</p></div><div data-bbox="225 602 863 660" data-label="Text"><p>đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các Điểm a, c, đ và i Khoản 1 Điều 28 của Luật xử lý vi phạm hành chính và các khoản quy định tại Điều 3 Nghị định này.</p></div><div data-bbox="264 672 714 693" data-label="Section-Header"><h3><b>Điều 93. Thẩm quyền xử phạt của các cơ quan khác</b></h3></div><div data-bbox="222 705 861 840" data-label="Text"><p>1. Bộ đội biên phòng, Cảnh sát biển, Hải quan, cơ quan Thuế, Cục trưởng Cục Hóa chất, Thanh tra các ngành: Khoa học và Công nghệ, Lao động - Thương binh và Xã hội, Thông tin và Truyền thông, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông vận tải, Tài chính và các cơ quan khác có thẩm quyền xử phạt theo quy định của Luật xử lý vi phạm hành chính đối với những hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế có liên quan trực tiếp đến lĩnh vực mình quản lý được quy định tại Nghị định này.</p></div><div data-bbox="828 894 857 910" data-label="Page-Footer"><p>92</p></div>
 
 
chandra_raw/028aa7384e5d4704a749c42743d8efcf.html ADDED
@@ -0,0 +1,244 @@
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
1
+ <div data-bbox="84 57 903 93" data-label="Section-Header">
2
+ <p><b>BẢNG 7. BẢNG GIÁ BÁT SẢN XUẤT, KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP KHÔNG PHẢI LÀ BẤT SẢN XUẤT, DỊCH VỤ TẠI ĐÔ THỊ, VEN TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG</b></p>
3
+ </div>
4
+ <div data-bbox="141 46 316 166" data-label="Image">
5
+ <img alt="Official circular seal of the People's Council of the city of Tân Dân, Vietnam, with a star in the center and text in Vietnamese."/>
6
+ </div>
7
+ <div data-bbox="699 103 912 123" data-label="Text">
8
+ <p>Đơn vị tính : 1.000đ/m<sup>2</sup></p>
9
+ </div>
10
+ <div data-bbox="61 121 912 963" data-label="Table">
11
+ <table border="1">
12
+ <thead>
13
+ <tr>
14
+ <th>TT</th>
15
+ <th>ĐƯỜNG, ĐOẠN ĐƯỜNG</th>
16
+ <th>Vị trí 1</th>
17
+ <th>Vị trí 2</th>
18
+ <th>Vị trí 3</th>
19
+ </tr>
20
+ </thead>
21
+ <tbody>
22
+ <tr>
23
+ <td><b>I</b></td>
24
+ <td><b>THỊ TRẤN NEO</b></td>
25
+ <td></td>
26
+ <td></td>
27
+ <td></td>
28
+ </tr>
29
+ <tr>
30
+ <td><b>1</b></td>
31
+ <td><b>Tỉnh lộ 398</b></td>
32
+ <td></td>
33
+ <td></td>
34
+ <td></td>
35
+ </tr>
36
+ <tr>
37
+ <td>-</td>
38
+ <td>Đoạn từ giáp Công Buộc đến hết đất ông Hoan (đường rẽ đi Cầu Cà xã Cảnh Thụy)</td>
39
+ <td>3.500</td>
40
+ <td>1.300</td>
41
+ <td></td>
42
+ </tr>
43
+ <tr>
44
+ <td>-</td>
45
+ <td>Đoạn từ hết đất ông Hoan (đường rẽ đi Cầu Cà xã Cảnh Thụy) đến giáp đất Đội thuê số 1 thị trấn Neo</td>
46
+ <td>4.000</td>
47
+ <td>2.000</td>
48
+ <td></td>
49
+ </tr>
50
+ <tr>
51
+ <td>-</td>
52
+ <td>Đoạn từ Đội thuê số 1 đến hết đất cây xăng Anh Phong</td>
53
+ <td>3.800</td>
54
+ <td>1.800</td>
55
+ <td></td>
56
+ </tr>
57
+ <tr>
58
+ <td><b>2</b></td>
59
+ <td><b>Tỉnh lộ 299</b></td>
60
+ <td></td>
61
+ <td></td>
62
+ <td></td>
63
+ </tr>
64
+ <tr>
65
+ <td>-</td>
66
+ <td>Đoạn từ Bưu điện huyện đến hết đất Kiêm Lâm</td>
67
+ <td>2.300</td>
68
+ <td>1.200</td>
69
+ <td></td>
70
+ </tr>
71
+ <tr>
72
+ <td>-</td>
73
+ <td>Đoạn từ hết đất Kiêm Lâm đến hết đất nhà ông Cửa</td>
74
+ <td>1.500</td>
75
+ <td>700</td>
76
+ <td></td>
77
+ </tr>
78
+ <tr>
79
+ <td>-</td>
80
+ <td>Đoạn từ hết đất nhà ông Cửa đến đầu cầu bến Đám</td>
81
+ <td>1.300</td>
82
+ <td>600</td>
83
+ <td></td>
84
+ </tr>
85
+ <tr>
86
+ <td><b>3</b></td>
87
+ <td><b>Đường vành đai 2 thị trấn Neo</b></td>
88
+ <td>3.000</td>
89
+ <td>1.800</td>
90
+ <td></td>
91
+ </tr>
92
+ <tr>
93
+ <td><b>4</b></td>
94
+ <td><b>Đường vành đai 1 thị trấn Neo</b></td>
95
+ <td>3.000</td>
96
+ <td>1.800</td>
97
+ <td></td>
98
+ </tr>
99
+ <tr>
100
+ <td><b>5</b></td>
101
+ <td><b>Đoạn từ lối rẽ nhà Ông Hoan đến Công Cà đi xã Cảnh Thụy</b></td>
102
+ <td>2.000</td>
103
+ <td>800</td>
104
+ <td>500</td>
105
+ </tr>
106
+ <tr>
107
+ <td><b>6</b></td>
108
+ <td><b>Đoạn từ hết Đội thuê số 1 đến Kênh Nham Biền</b></td>
109
+ <td>2.000</td>
110
+ <td>800</td>
111
+ <td></td>
112
+ </tr>
113
+ <tr>
114
+ <td><b>7</b></td>
115
+ <td><b>Đoạn từ ngã ba huyện đến điểm rẽ đi thôn Biền Đông, xã Cảnh Thụy</b></td>
116
+ <td>2.000</td>
117
+ <td>700</td>
118
+ <td>500</td>
119
+ </tr>
120
+ <tr>
121
+ <td><b>8</b></td>
122
+ <td><b>Đoạn từ giáp điểm rẽ đi thôn Biền Đông đến Công Cà</b></td>
123
+ <td>1.500</td>
124
+ <td>500</td>
125
+ <td></td>
126
+ </tr>
127
+ <tr>
128
+ <td><b>9</b></td>
129
+ <td><b>Đoạn từ đường tỉnh 299 đến gầm cầu Bến Đám</b></td>
130
+ <td>1.000</td>
131
+ <td>500</td>
132
+ <td></td>
133
+ </tr>
134
+ <tr>
135
+ <td><b>10</b></td>
136
+ <td><b>Đoạn từ giáp gầm cầu Bến Đám đến hết địa phận thị trấn Neo</b></td>
137
+ <td>800</td>
138
+ <td>500</td>
139
+ <td>200</td>
140
+ </tr>
141
+ <tr>
142
+ <td><b>11</b></td>
143
+ <td><b>Các vị trí còn lại các tiểu khu thị trấn Neo</b></td>
144
+ <td>800</td>
145
+ <td>500</td>
146
+ <td>300</td>
147
+ </tr>
148
+ <tr>
149
+ <td><b>II</b></td>
150
+ <td><b>THỊ TRẤN TÂN DÂN</b></td>
151
+ <td></td>
152
+ <td></td>
153
+ <td></td>
154
+ </tr>
155
+ <tr>
156
+ <td><b>1</b></td>
157
+ <td><b>Tỉnh lộ 299</b></td>
158
+ <td></td>
159
+ <td></td>
160
+ <td></td>
161
+ </tr>
162
+ <tr>
163
+ <td>-</td>
164
+ <td>Đoạn từ giáp xã Thái Đào đến ngã tư Tân An (lối rẽ chùa Vĩnh Nghiêm)</td>
165
+ <td>3.000</td>
166
+ <td>1.800</td>
167
+ <td>800</td>
168
+ </tr>
169
+ <tr>
170
+ <td>-</td>
171
+ <td>Đoạn từ ngã tư Tân An đến điểm giao cắt tỉnh lộ 299 với tỉnh lộ 293</td>
172
+ <td>2.500</td>
173
+ <td>1.300</td>
174
+ <td>700</td>
175
+ </tr>
176
+ <tr>
177
+ <td>-</td>
178
+ <td>Đoạn từ điểm giao cắt tỉnh lộ 299 với tỉnh lộ 293 đến hết đất thị trấn Tân Dân (giáp xã Xuân Phú)</td>
179
+ <td>1.500</td>
180
+ <td>800</td>
181
+ <td>600</td>
182
+ </tr>
183
+ <tr>
184
+ <td><b>2</b></td>
185
+ <td><b>Tỉnh lộ 293 thuộc địa phận thị trấn Tân Dân</b></td>
186
+ <td>1.800</td>
187
+ <td>900</td>
188
+ <td></td>
189
+ </tr>
190
+ <tr>
191
+ <td><b>3</b></td>
192
+ <td><b>Đoạn đường từ đoạn rẽ nhà Nga Giàng đến cầu thôn Nguyễn (đường đi xã Lão Hộ)</b></td>
193
+ <td>1.500</td>
194
+ <td>800</td>
195
+ <td>400</td>
196
+ </tr>
197
+ <tr>
198
+ <td><b>4</b></td>
199
+ <td><b>Các vị trí còn lại ở các tổ dân phố của thị trấn Tân Dân</b></td>
200
+ <td>500</td>
201
+ <td>400</td>
202
+ <td>200</td>
203
+ </tr>
204
+ <tr>
205
+ <td><b>III</b></td>
206
+ <td><b>ĐẤT VEN CÁC TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG</b></td>
207
+ <td></td>
208
+ <td></td>
209
+ <td></td>
210
+ </tr>
211
+ <tr>
212
+ <td><b>1</b></td>
213
+ <td><b>Tỉnh lộ 398</b></td>
214
+ <td></td>
215
+ <td></td>
216
+ <td></td>
217
+ </tr>
218
+ <tr>
219
+ <td>-</td>
220
+ <td>Đoạn từ bến phà Đồng Vi��t đến điểm rẽ xã Đồng Phúc</td>
221
+ <td>800</td>
222
+ <td>500</td>
223
+ <td></td>
224
+ </tr>
225
+ <tr>
226
+ <td>-</td>
227
+ <td>Đoạn từ giáp điểm rẽ xã Đồng Phúc đến hết đất trường PTTH Yên Dũng số 3</td>
228
+ <td>1.600</td>
229
+ <td>600</td>
230
+ <td></td>
231
+ </tr>
232
+ <tr>
233
+ <td>-</td>
234
+ <td>Đoạn từ hết đất trường PTTH Yên Dũng số 3 đến hết đất Miếu Cô Hoa xã Cảnh Thụy.</td>
235
+ <td>1.600</td>
236
+ <td>700</td>
237
+ <td></td>
238
+ </tr>
239
+ </tbody>
240
+ </table>
241
+ </div>
242
+ <div data-bbox="449 974 482 988" data-label="Page-Footer">
243
+ <p>164</p>
244
+ </div>
chandra_raw/02c9f82ee43b49a3b01b7c1ff6c9434a.html ADDED
@@ -0,0 +1 @@
 
 
1
+ <div data-bbox="209 119 403 155" data-label="Section-Header"><p><b>ỦY BAN NHÂN DÂN<br/>TỈNH HÀ TĨNH</b></p></div><div data-bbox="433 119 855 157" data-label="Section-Header"><p><b>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br/>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></p></div><div data-bbox="478 175 585 192" data-label="Section-Header"><p><b>QUY ĐỊNH</b></p></div><div data-bbox="304 191 759 227" data-label="Section-Header"><p><b>Quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa<br/>trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh</b></p></div><div data-bbox="272 226 788 262" data-label="Text"><p><i>(Ban hành kèm theo Quyết định số 58 /2015/QĐ-UBND<br/>ngày 23 tháng 11 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh)</i></p></div><div data-bbox="396 280 664 314" data-label="Section-Header"><p><b>Chương I<br/>NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG</b></p></div><div data-bbox="242 318 483 337" data-label="Section-Header"><p><b>Điều 1. Phạm vi điều chỉnh.</b></p></div><div data-bbox="189 337 869 428" data-label="List-Group"><ol><li>1. Quy định này quy định công tác quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và quan hệ phối hợp công tác giữa các cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.</li><li>2. Những nội dung không quy định trong Quy định này được thực hiện theo Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và các văn bản pháp luật khác có liên quan.</li></ol></div><div data-bbox="242 424 477 443" data-label="Section-Header"><p><b>Điều 2. Đối tượng áp dụng.</b></p></div><div data-bbox="187 441 868 580" data-label="List-Group"><ol><li>1. Các Sở, ban, ngành theo phân cấp quản lý chuyên ngành có chức năng quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa (gọi tắt là Sở quản lý chuyên ngành).</li><li>2. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã (gọi tắt là UBND cấp huyện).</li><li>3. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (gọi tắt là UBND cấp xã)</li><li>4. Các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.</li></ol></div><div data-bbox="238 578 496 597" data-label="Section-Header"><p><b>Điều 3. Nguyên tắc thực hiện.</b></p></div><div data-bbox="183 596 866 803" data-label="List-Group"><ol><li>1. Xác định rõ vai trò quản lý Nhà nước của các Sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, UBND cấp xã về hoạt động quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn đã được pháp luật quy định.</li><li>2. Xác định rõ cơ quan chịu trách nhiệm chính và cơ quan có nhiệm vụ phối hợp trong việc thực hiện công tác quản lý theo quy định.</li><li>3. Xác định rõ trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh liên quan đến hoạt động chất lượng sản phẩm, hàng hóa.</li><li>4. Đảm bảo sự quản lý và phối hợp chặt chẽ, thống nhất, tránh chồng chéo và bỏ sót trong hoạt động về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; tránh gây phiến hà cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh, góp phần thúc đẩy sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phát triển, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người sản xuất, kinh doanh và người tiêu dùng.</li></ol></div><div data-bbox="473 809 570 826" data-label="Section-Header"><p><b>Chương II</b></p></div><div data-bbox="200 821 842 862" data-label="Section-Header"><p><b>QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA TRONG SẢN XUẤT,<br/>NHẬP KHẨU, XUẤT KHẨU VÀ LƯU THÔNG TRÊN THỊ TRƯỜNG</b></p></div><div data-bbox="843 906 860 920" data-label="Page-Footer"><p>3</p></div>
chandra_raw/02dbc4250100449091078aa8de42617a.html ADDED
@@ -0,0 +1 @@
 
 
1
+ <div data-bbox="142 58 452 80" data-label="Section-Header"><h3>III. KHÁM CẬN LÂM SÀNG</h3></div><div data-bbox="70 85 939 477" data-label="Form"><table border="1"><thead><tr><th data-bbox="75 90 740 130">Nội dung khám</th><th data-bbox="740 90 940 130">Họ tên, chữ ký của Bác sỹ</th></tr></thead><tbody><tr><td data-bbox="75 130 740 305"><b>1. Xét nghiệm máu:</b><br/>a) Công thức máu: Số lượng HC: .....<br/>Số lượng Bạch cầu: .....<br/>Số lượng Tiểu cầu: .....<br/>b) Sinh hóa máu: Đường máu: .....<br/>Urê: ..... Creatinin: .....<br/>ASAT (GOT): ..... ALAT (GPT): .....<br/>c) Khác (nếu có): .....</td><td data-bbox="740 130 940 305"></td></tr><tr><td data-bbox="75 305 740 400"><b>2. Xét nghiệm nước tiểu:</b><br/>a) Đường: .....<br/>b) Prôtêin: .....<br/>c) Khác (nếu có): .....</td><td data-bbox="740 305 940 400"></td></tr><tr><td data-bbox="75 400 740 475"><b>3. Chẩn đoán hình ảnh:</b><br/>.....<br/>.....<br/>.....</td><td data-bbox="740 400 940 475"></td></tr></tbody></table></div><div data-bbox="142 483 308 504" data-label="Section-Header"><h3>IV. KẾT LUẬN</h3></div><div data-bbox="142 503 880 523" data-label="Text"><p>1. Phân loại sức khỏe: .....<sup>4</sup></p></div><div data-bbox="142 521 880 542" data-label="Text"><p>2. Các bệnh, tật (nếu có): .....<sup>5</sup></p></div><div data-bbox="143 550 900 615" data-label="Text"><p>.....<br/>.....<br/>.....<br/>.....</p></div><div data-bbox="453 638 934 658" data-label="Text"><p>.....ngày..... tháng..... năm.....</p></div><div data-bbox="553 656 862 695" data-label="Text"><p><b>NGƯỜI KẾT LUẬN</b><br/>(Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu)</p></div><div data-bbox="145 892 914 923" data-label="Footnote"><p><sup>4</sup> Phân loại sức khỏe theo quy định tại Quyết định số 1613/BYT - QĐ hoặc phân loại sức khỏe theo quy định của bộ tiêu chuẩn sức khỏe chuyên ngành đối với trường hợp khám sức khỏe chuyên ngành</p></div><div data-bbox="145 919 914 949" data-label="Footnote"><p><sup>5</sup> Ghi rõ các bệnh, tật, phương án điều trị, phục hồi chức năng hoặc giới thiệu khám chuyên khoa để khám bệnh, chữa bệnh</p></div><div data-bbox="885 949 913 965" data-label="Page-Footer"><p>13</p></div>
chandra_raw/02f8bc61aed24ad18f5279dc4c73dda9.html ADDED
@@ -0,0 +1,164 @@
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
1
+ <div data-bbox="186 53 871 140" data-label="Section-Header">
2
+ <p style="text-align: center;"><b>DANH MỤC</b><br/>
3
+ <b>Các tuyến đường, phố của thị trấn Bình Mỹ, huyện Bình Lục được đặt tên</b><br/>
4
+ <i>(Ban hành kèm theo Quyết định số 96 /2013/QĐ-UBND</i><br/>
5
+ <i>ngày 30 / 12 /2013 của UBND tỉnh)</i></p>
6
+ </div>
7
+ <div data-bbox="143 169 421 190" data-label="Section-Header">
8
+ <p><b>1. Tên đường (gồm 12 đường)</b></p>
9
+ </div>
10
+ <div data-bbox="58 211 971 888" data-label="Table">
11
+ <table border="1">
12
+ <thead>
13
+ <tr>
14
+ <th rowspan="2">TT</th>
15
+ <th rowspan="2">Tên cũ</th>
16
+ <th rowspan="2">Tên mới</th>
17
+ <th rowspan="2">Điểm đầu</th>
18
+ <th rowspan="2">Điểm cuối</th>
19
+ <th colspan="2">Chiều dài (m)</th>
20
+ <th colspan="2">Chiều rộng (m)</th>
21
+ </tr>
22
+ <tr>
23
+ <th>Hiện trạng</th>
24
+ <th>Quy hoạch</th>
25
+ <th>Hiện trạng</th>
26
+ <th>Quy hoạch</th>
27
+ </tr>
28
+ </thead>
29
+ <tbody>
30
+ <tr>
31
+ <td>1</td>
32
+ <td>QL 21A</td>
33
+ <td>Trần Hưng Đạo</td>
34
+ <td>Cầu Sắt</td>
35
+ <td>Tiếp giáp ranh giới xã Đôn Xá</td>
36
+ <td>4.700</td>
37
+ <td>4700</td>
38
+ <td>11</td>
39
+ <td>18</td>
40
+ </tr>
41
+ <tr>
42
+ <td>2</td>
43
+ <td>Đê sông Sắt</td>
44
+ <td>Cát Tường</td>
45
+ <td>Trạm bơm An Đô</td>
46
+ <td>Tiếp giáp ranh giới xã An Mỹ</td>
47
+ <td>650</td>
48
+ <td>1650</td>
49
+ <td>5</td>
50
+ <td>13</td>
51
+ </tr>
52
+ <tr>
53
+ <td>3</td>
54
+ <td>Đường vào An Tập</td>
55
+ <td>Trần Quốc Toàn</td>
56
+ <td>Tiếp giáp QL 21A</td>
57
+ <td>Tiếp giáp ranh giới xã An Mỹ</td>
58
+ <td>250</td>
59
+ <td>929</td>
60
+ <td>5</td>
61
+ <td>5</td>
62
+ </tr>
63
+ <tr>
64
+ <td>4</td>
65
+ <td>Đường vào xã An Mỹ</td>
66
+ <td>Triều Hội</td>
67
+ <td>Tiếp giáp QL 21A</td>
68
+ <td>Tiếp giáp ranh giới xã An Mỹ</td>
69
+ <td>900</td>
70
+ <td>1680</td>
71
+ <td>7</td>
72
+ <td>15</td>
73
+ </tr>
74
+ <tr>
75
+ <td>5</td>
76
+ <td>Đường Đ4</td>
77
+ <td>Lý Thường Kiệt</td>
78
+ <td>Tiếp giáp QL 21A</td>
79
+ <td>Lô A3</td>
80
+ <td>500</td>
81
+ <td>1683</td>
82
+ <td>11</td>
83
+ <td>13-55</td>
84
+ </tr>
85
+ <tr>
86
+ <td>6</td>
87
+ <td>Đường vào UBND huyện</td>
88
+ <td>3/2</td>
89
+ <td>Tiếp giáp QL21A</td>
90
+ <td>UBND huyện</td>
91
+ <td>270</td>
92
+ <td>270</td>
93
+ <td>7</td>
94
+ <td>13</td>
95
+ </tr>
96
+ <tr>
97
+ <td>7</td>
98
+ <td>Đường liên xã</td>
99
+ <td>Trần Văn Chuông</td>
100
+ <td>Tiếp giáp QL21A</td>
101
+ <td>Tiếp giáp Cầu Cao An Thái An Mỹ</td>
102
+ <td>590</td>
103
+ <td>2640</td>
104
+ <td>5</td>
105
+ <td>15</td>
106
+ </tr>
107
+ <tr>
108
+ <td>8</td>
109
+ <td>Quốc lộ 37B</td>
110
+ <td>Trần Tử Bình</td>
111
+ <td>Tiếp giáp ranh giới xã Mỹ Thọ</td>
112
+ <td>Tiếp giáp hành lang Đường sắt</td>
113
+ <td>560</td>
114
+ <td>560</td>
115
+ <td>9</td>
116
+ <td>15</td>
117
+ </tr>
118
+ <tr>
119
+ <td>9</td>
120
+ <td>Quốc lộ 37B</td>
121
+ <td>Ngô Gia Bảy</td>
122
+ <td>Tiếp giáp QL 21A (Ga BL)</td>
123
+ <td>Tiếp giáp ranh giới xã An Mỹ</td>
124
+ <td>100</td>
125
+ <td>740</td>
126
+ <td>9</td>
127
+ <td>25</td>
128
+ </tr>
129
+ <tr>
130
+ <td>10</td>
131
+ <td>Đường vào Đạo Truyền</td>
132
+ <td>Lý Công Bình</td>
133
+ <td>Tiếp giáp QL21A</td>
134
+ <td>Tiếp giáp ranh giới Đạo Truyền Đôn Xá</td>
135
+ <td>360</td>
136
+ <td>1181</td>
137
+ <td>5</td>
138
+ <td>15</td>
139
+ </tr>
140
+ <tr>
141
+ <td>11</td>
142
+ <td>Đường N3</td>
143
+ <td>Điện Biên Phủ</td>
144
+ <td>Xí nghiệp Thủy nông</td>
145
+ <td>Tiếp giáp đường liên xã</td>
146
+ <td>1000</td>
147
+ <td>1784</td>
148
+ <td>7</td>
149
+ <td>13-20,5</td>
150
+ </tr>
151
+ <tr>
152
+ <td>12</td>
153
+ <td>Đường N2</td>
154
+ <td>Nguyễn Khuyển</td>
155
+ <td>Tiếp giáp đường vào UBND huyện</td>
156
+ <td>Điểm cuối lô BA3</td>
157
+ <td>578</td>
158
+ <td>578</td>
159
+ <td>7</td>
160
+ <td>17</td>
161
+ </tr>
162
+ </tbody>
163
+ </table>
164
+ </div>
chandra_raw/03103e244ec34586a7d93331b174d45a.html DELETED
@@ -1 +0,0 @@
1
- <div data-bbox="128 52 906 96" data-label="Text"><p>nộp thêm các giấy tờ khác ngoài các giấy tờ phải nộp theo quy định tại các Điều 8, 9 và 10 của Thông tư này.</p></div><div data-bbox="128 102 907 208" data-label="Text"><p>2. Khi nộp các giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai, các Điều 18, 31, 32, 33 và 34 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (nếu có) để làm thủ tục đăng ký lần đầu hoặc đăng ký biến động theo quy định tại các Điều 8, 9 và 10 của Thông tư này thì người nộp hồ sơ được lựa chọn một trong các hình thức sau:</p></div><div data-bbox="131 215 908 258" data-label="Text"><p>a) Nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực;</p></div><div data-bbox="131 264 909 306" data-label="Text"><p>b) Nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu và xác nhận vào bản sao;</p></div><div data-bbox="193 312 439 335" data-label="Text"><p>c) Nộp bản chính giấy tờ.</p></div><div data-bbox="131 341 911 467" data-label="Text"><p>3. Trường hợp nộp bản sao giấy tờ quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản 2 Điều này thì khi nhận Giấy chứng nhận, người được cấp Giấy chứng nhận phải nộp bản chính các giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho cơ quan trao Giấy chứng nhận để chuyển lưu trữ theo quy định của Thông tư này; trừ các giấy tờ là giấy phép xây dựng; quyết định phê duyệt dự án đầu tư, quyết định đầu tư, giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư.</p></div><div data-bbox="134 474 913 556" data-label="Text"><p>4. Khi nộp chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất để làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận hoặc đăng ký biến động về đất đai, tài sản gắn liền với đất thì người nộp hồ sơ được lựa chọn một trong các hình thức sau:</p></div><div data-bbox="135 564 913 606" data-label="Text"><p>a) Nộp bản sao đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực;</p></div><div data-bbox="137 612 914 655" data-label="Text"><p>b) Nộp bản sao và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu và xác nhận vào bản sao;</p></div><div data-bbox="198 662 717 684" data-label="Text"><p>c) Nộp bản chính (đối với trường hợp có 2 bản chính).</p></div><div data-bbox="137 689 916 752" data-label="Text"><p><b>Điều 12. Mẫu giấy tờ thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu</b></p></div><div data-bbox="200 760 599 782" data-label="Text"><p>1. Mẫu số sử dụng trong đăng ký gồm có:</p></div><div data-bbox="200 789 594 810" data-label="Text"><p>a) Số địa chính (điện tử): Mẫu số 01/ĐK;</p></div><div data-bbox="139 815 917 859" data-label="Text"><p>b) Số tiếp nhận và trả kết quả đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: Mẫu số 02/ĐK;</p></div><div data-bbox="139 865 917 907" data-label="Text"><p>c) Số cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: Mẫu số 03/ĐK.</p></div><div data-bbox="887 948 916 966" data-label="Page-Footer"><p>13</p></div>
 
 
chandra_raw/03288c35fac54a6d918383b336d5265d.html DELETED
@@ -1 +0,0 @@
1
- <div data-bbox="210 128 846 166" data-label="Section-Header"><p style="text-align: right;">179</p><p style="text-align: center;"><b>THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b><br/><b>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></p></div><div data-bbox="250 181 404 199" data-label="Text"><p>Số: 902 /QĐ-TTg</p></div><div data-bbox="510 176 790 195" data-label="Text"><p>Hà Nội, ngày 10 tháng 6 năm 2013</p></div><div data-bbox="157 226 323 281" data-label="Form"><table border="1"><tr><td colspan="2">CÔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ</td></tr><tr><td><b>ĐẾN</b></td><td>Số: 4690<br/>Ngày: 11.6</td></tr></table></div><div data-bbox="351 247 692 284" data-label="Section-Header"><p style="text-align: center;"><b>QUYẾT ĐỊNH</b><br/><b>Về việc tặng Cờ thi đua của Chính phủ</b></p></div><div data-bbox="395 332 647 352" data-label="Section-Header"><p style="text-align: center;"><b>THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ</b></p></div><div data-bbox="237 379 738 399" data-label="Text"><p>Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;</p></div><div data-bbox="196 405 849 468" data-label="Text"><p>Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005;</p></div><div data-bbox="196 475 849 578" data-label="Text"><p>Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP;</p></div><div data-bbox="196 585 849 648" data-label="Text"><p>Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang tại Tờ trình số 28/TTr-UBND ngày 20 tháng 3 năm 2013 và của Trường ban Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương tại Tờ trình số 684/TTr-BTDKT ngày 20 tháng 5 năm 2013,</p></div><div data-bbox="451 673 591 692" data-label="Section-Header"><p style="text-align: center;"><b>QUYẾT ĐỊNH:</b></p></div><div data-bbox="235 715 596 734" data-label="Text"><p><b>Điều 1.</b> Tặng Cờ thi đua của Chính phủ cho:</p></div><div data-bbox="196 742 849 860" data-label="List-Group"><ol><li>1. Đảng bộ, chính quyền và nhân dân xã Tân Điền, huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang;</li><li>2. Sở Nội vụ, tỉnh Tiền Giang;</li><li>3. Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Xổ số kiến thiết Tiền Giang, tỉnh Tiền Giang,</li></ol></div><div data-bbox="196 866 849 908" data-label="Text"><p>Đã hoàn thành xuất sắc, toàn diện nhiệm vụ công tác, dẫn đầu phong trào thi đua yêu nước của tỉnh Tiền Giang năm 2012.</p></div>
 
 
chandra_raw/0330a5c5eb6c4532b6f176db58c22fa1.html ADDED
@@ -0,0 +1,179 @@
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
1
+ <div data-bbox="499 68 531 83" data-label="Page-Header">100</div>
2
+ <div data-bbox="167 98 879 883" data-label="Table">
3
+ <table border="1">
4
+ <thead>
5
+ <tr>
6
+ <th>Mã hàng</th>
7
+ <th>Tên gọi, mô tả hàng hóa</th>
8
+ <th>Thuế suất (%)</th>
9
+ </tr>
10
+ </thead>
11
+ <tbody>
12
+ <tr>
13
+ <td><b>81.08</b></td>
14
+ <td><b>Titan và các sản phẩm làm từ titan, kể cả phé liệu và mảnh vụn.</b></td>
15
+ <td></td>
16
+ </tr>
17
+ <tr>
18
+ <td>8108.20.00</td>
19
+ <td>- Titan chưa gia công; bột</td>
20
+ <td>5</td>
21
+ </tr>
22
+ <tr>
23
+ <td>8108.30.00</td>
24
+ <td>- Phé liệu và mảnh vụn</td>
25
+ <td>5</td>
26
+ </tr>
27
+ <tr>
28
+ <td>8108.90.00</td>
29
+ <td>- Loại khác</td>
30
+ <td>5</td>
31
+ </tr>
32
+ <tr>
33
+ <td></td>
34
+ <td></td>
35
+ <td></td>
36
+ </tr>
37
+ <tr>
38
+ <td><b>81.09</b></td>
39
+ <td><b>Zircon và các sản phẩm làm từ zircon, kể cả phé liệu và mảnh vụn.</b></td>
40
+ <td></td>
41
+ </tr>
42
+ <tr>
43
+ <td>8109.20.00</td>
44
+ <td>- Zircon chưa gia công; bột</td>
45
+ <td>5</td>
46
+ </tr>
47
+ <tr>
48
+ <td>8109.30.00</td>
49
+ <td>- Phé liệu và mảnh vụn</td>
50
+ <td>5</td>
51
+ </tr>
52
+ <tr>
53
+ <td>8109.90.00</td>
54
+ <td>- Loại khác</td>
55
+ <td>5</td>
56
+ </tr>
57
+ <tr>
58
+ <td></td>
59
+ <td></td>
60
+ <td></td>
61
+ </tr>
62
+ <tr>
63
+ <td><b>81.10</b></td>
64
+ <td><b>Antimon và các sản phẩm làm từ antimon, kể cả phé liệu và mảnh vụn.</b></td>
65
+ <td></td>
66
+ </tr>
67
+ <tr>
68
+ <td>8110.10.00</td>
69
+ <td>- Antimon chưa gia công; bột</td>
70
+ <td>5</td>
71
+ </tr>
72
+ <tr>
73
+ <td>8110.20.00</td>
74
+ <td>- Phé liệu và mảnh vụn</td>
75
+ <td>5</td>
76
+ </tr>
77
+ <tr>
78
+ <td>8110.90.00</td>
79
+ <td>- Loại khác</td>
80
+ <td>5</td>
81
+ </tr>
82
+ <tr>
83
+ <td></td>
84
+ <td></td>
85
+ <td></td>
86
+ </tr>
87
+ <tr>
88
+ <td><b>8111.00.00</b></td>
89
+ <td><b>Mangan và các sản phẩm làm từ mangan, kể cả phé liệu và mảnh vụn.</b></td>
90
+ <td>5</td>
91
+ </tr>
92
+ <tr>
93
+ <td></td>
94
+ <td></td>
95
+ <td></td>
96
+ </tr>
97
+ <tr>
98
+ <td><b>81.12</b></td>
99
+ <td><b>Beryli, crôm, germani, vanadi, gali, hafini, indi, niobi (columbi), reni và tali, và các sản phẩm từ các kim loại này, kể cả phé liệu và mảnh vụn.</b></td>
100
+ <td></td>
101
+ </tr>
102
+ <tr>
103
+ <td></td>
104
+ <td>- Beryli:</td>
105
+ <td></td>
106
+ </tr>
107
+ <tr>
108
+ <td>8112.12.00</td>
109
+ <td>-- Chưa gia công; bột</td>
110
+ <td>5</td>
111
+ </tr>
112
+ <tr>
113
+ <td>8112.13.00</td>
114
+ <td>-- Phé liệu và mảnh vụn</td>
115
+ <td>5</td>
116
+ </tr>
117
+ <tr>
118
+ <td>8112.19.00</td>
119
+ <td>-- Loại khác</td>
120
+ <td>5</td>
121
+ </tr>
122
+ <tr>
123
+ <td></td>
124
+ <td>- Crôm:</td>
125
+ <td></td>
126
+ </tr>
127
+ <tr>
128
+ <td>8112.21.00</td>
129
+ <td>-- Chưa gia công; bột</td>
130
+ <td>5</td>
131
+ </tr>
132
+ <tr>
133
+ <td>8112.22.00</td>
134
+ <td>-- Phé liệu và mảnh vụn</td>
135
+ <td>5</td>
136
+ </tr>
137
+ <tr>
138
+ <td>8112.29.00</td>
139
+ <td>-- Loại khác</td>
140
+ <td>5</td>
141
+ </tr>
142
+ <tr>
143
+ <td></td>
144
+ <td>- Tali:</td>
145
+ <td></td>
146
+ </tr>
147
+ <tr>
148
+ <td>8112.51.00</td>
149
+ <td>-- Chưa gia công; bột</td>
150
+ <td>5</td>
151
+ </tr>
152
+ <tr>
153
+ <td>8112.52.00</td>
154
+ <td>-- Phé liệu và mảnh vụn</td>
155
+ <td>5</td>
156
+ </tr>
157
+ <tr>
158
+ <td>8112.59.00</td>
159
+ <td>-- Loại khác</td>
160
+ <td>5</td>
161
+ </tr>
162
+ <tr>
163
+ <td></td>
164
+ <td>- Loại khác:</td>
165
+ <td></td>
166
+ </tr>
167
+ <tr>
168
+ <td>8112.92.00</td>
169
+ <td>-- Chưa gia công; phé liệu và mảnh vụn; bột</td>
170
+ <td>5</td>
171
+ </tr>
172
+ <tr>
173
+ <td>8112.99.00</td>
174
+ <td>-- Loại khác</td>
175
+ <td>5</td>
176
+ </tr>
177
+ </tbody>
178
+ </table>
179
+ </div>
chandra_raw/033241e46e7e40699532fa4b78dba09d.html DELETED
@@ -1 +0,0 @@
1
- <div data-bbox="215 126 851 166" data-label="Text"><p>g) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với cơ sở có sử dụng lao động từ 1.500 người đến dưới 2.000 người;</p></div><div data-bbox="215 175 850 214" data-label="Text"><p>h) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với cơ sở có sử dụng lao động từ 2.000 người đến dưới 2.500 người;</p></div><div data-bbox="213 224 848 261" data-label="Text"><p>i) Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với cơ sở có sử dụng lao động từ 2.500 người trở lên.</p></div><div data-bbox="212 271 847 308" data-label="Text"><p>2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</p></div><div data-bbox="211 319 846 358" data-label="Text"><p>a) Đưa tin sai về số liệu liên quan đến tình hình dịch HIV/AIDS so với số liệu đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố;</p></div><div data-bbox="250 368 799 389" data-label="Text"><p>b) Cần trở việc thực hiện truyền thông về phòng, chống HIV/AIDS;</p></div><div data-bbox="209 398 845 436" data-label="Text"><p>c) Từ chối phối hợp với cơ quan phòng, chống HIV/AIDS tại địa phương trong việc thực hiện tuyên truyền về phòng, chống HIV/AIDS;</p></div><div data-bbox="208 446 844 483" data-label="Text"><p>d) Thực hiện không đúng quy định của pháp luật về thời điểm, thời lượng, vị trí đăng tải thông tin về phòng, chống HIV/AIDS.</p></div><div data-bbox="208 493 844 529" data-label="Text"><p>3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</p></div><div data-bbox="207 541 843 578" data-label="Text"><p>a) Không thực hiện quy định của pháp luật về thời điểm, thời lượng, vị trí đăng tải thông tin về phòng, chống HIV/AIDS;</p></div><div data-bbox="207 589 842 661" data-label="Text"><p>b) Thực hiện việc thu tiền đối với chương trình truyền thông về phòng, chống HIV/AIDS trên phương tiện thông tin đại chúng, trừ trường hợp có hợp đồng với chương trình mục tiêu quốc gia về phòng, chống HIV/AIDS hoặc do tổ chức, cá nhân trong nước, ngoài nước tài trợ;</p></div><div data-bbox="206 672 842 743" data-label="Text"><p>c) Tiết lộ cho người khác biết việc một người nhiễm HIV khi chưa được sự đồng ý của người đó, trừ trường hợp thực hiện việc phản hồi thông tin trong hoạt động giám sát dịch tễ học HIV/AIDS và thông báo kết quả xét nghiệm HIV;</p></div><div data-bbox="206 749 840 803" data-label="Text"><p>d) Lợi dụng hoạt động thông tin, giáo dục, truyền thông về phòng, chống HIV/AIDS để kích động, gây phương hại đến an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội, truyền thông văn hóa, dân tộc, đạo đức xã hội.</p></div><div data-bbox="206 808 840 844" data-label="Text"><p>4. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</p></div><div data-bbox="205 850 839 885" data-label="Text"><p>a) Đưa tin bịa đặt khiến người khác hiểu lầm là bị nhiễm HIV đối với người không nhiễm HIV;</p></div><div data-bbox="810 895 839 912" data-label="Page-Footer"><p>17</p></div>
 
 
chandra_raw/033b98bd51df482bb54f693fe9e909f6.html DELETED
@@ -1 +0,0 @@
1
- <div data-bbox="216 125 853 179" data-label="Text"><p>b) Hướng dẫn nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ đến 06 tháng tuổi và tiếp tục cho trẻ bú sữa mẹ đến 24 tháng tuổi hoặc lâu hơn, cho trẻ ăn thức ăn bổ sung hợp lý từ 06 tháng tuổi;</p></div><div data-bbox="216 189 853 245" data-label="Text"><p>c) Các bất lợi khi không nuôi con bằng sữa mẹ mà thay vào đó là cho ăn sản phẩm sữa thay thế sữa mẹ như: Tốn kém kinh tế, thời gian và trẻ có thể bị nhiễm khuẩn nếu pha chế sữa không đúng cách;</p></div><div data-bbox="214 255 851 294" data-label="Text"><p>d) Ảnh hưởng không tốt của việc cho trẻ bú bằng bình, ngậm vú ngậm nhân tạo hoặc ăn thức ăn bổ sung trước 06 tháng tuổi;</p></div><div data-bbox="214 303 851 358" data-label="Text"><p>đ) Hướng dẫn cách pha chế, bảo quản và sử dụng thức ăn bổ sung cho trẻ tại nhà bằng phương pháp đơn giản, bảo đảm an toàn, dinh dưỡng hợp lý với loại thực phẩm có sẵn;</p></div><div data-bbox="253 369 787 390" data-label="Text"><p>e) Dinh dưỡng hợp lý cho bà mẹ để duy trì nguồn sữa cho con bú.</p></div><div data-bbox="212 399 850 452" data-label="Text"><p>2. Phát tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi phát hành tài liệu truyền thông về nuôi con bằng sữa mẹ có một trong các nội dung sau đây:</p></div><div data-bbox="212 465 848 518" data-label="Text"><p>a) Tranh ảnh hoặc lời văn nhằm khuyến khích việc cho trẻ ăn sản phẩm sữa thay thế sữa mẹ, cho trẻ bú bằng bình hoặc không khuyến khích việc nuôi con bằng sữa mẹ;</p></div><div data-bbox="210 529 848 565" data-label="Text"><p>b) So sánh các sản phẩm sữa thay thế sữa mẹ là tương đương hoặc tốt hơn sữa mẹ;</p></div><div data-bbox="210 577 846 613" data-label="Text"><p>c) Tên hoặc biểu tượng của sản phẩm sữa thay thế sữa mẹ, vú ngậm nhân tạo.</p></div><div data-bbox="210 625 846 662" data-label="Section-Header"><h4><b>Điều 88. Vi phạm quy định về kinh doanh và sử dụng sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ</b></h4></div><div data-bbox="210 674 846 709" data-label="Text"><p>1. Phát tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</p></div><div data-bbox="210 721 846 776" data-label="Text"><p>a) Không cung cấp chính xác thông tin khoa học và cách thức sử dụng đúng sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ cho thầy thuốc, nhân viên y tế và người tiêu dùng;</p></div><div data-bbox="210 787 844 843" data-label="Text"><p>b) Cừ nhân viên tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với bà mẹ, phụ nữ mang thai hoặc thành viên trong gia đình họ tại cơ sở y tế hoặc ngoài cơ sở y tế để thông tin, tuyên truyền, khuyến khích sử dụng sản phẩm sữa thay thế sữa mẹ.</p></div><div data-bbox="812 892 841 908" data-label="Page-Footer"><p>85</p></div>
 
 
chandra_raw/0341c5f571eb4887ba8ce679a95f00d1.html ADDED
@@ -0,0 +1 @@
 
 
1
+ <div data-bbox="192 93 827 178" data-label="Text"><p>3. Sau khi có Quyết định phê duyệt khu vực phát triển đô thị, Ban Quản lý phát triển Khu đô thị mới, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tổ chức công bố khu vực phát triển đô thị và kế hoạch thực hiện; cung cấp thông tin và tạo điều kiện để các chủ đầu tư tham gia đầu tư các dự án phát triển đô thị theo quy định tại Điều 12 Nghị định 11/2013/NĐ-CP.</p></div><div data-bbox="231 184 671 203" data-label="Section-Header"><h4><b>Điều 4. Kế hoạch thực hiện khu vực phát triển đô thị</b></h4></div><div data-bbox="192 203 827 289" data-label="Text"><p>1. Kế hoạch thực hiện khu vực phát triển đô thị là một nội dung của Hồ sơ đề xuất khu vực phát triển đô thị. Ban Quản lý phát triển Khu đô thị mới, Ủy ban nhân dân cấp huyện được tính giao lập Hồ sơ đề xuất khu vực phát triển đô thị sẽ chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan để lập kế hoạch thực hiện khu vực phát triển đô thị theo quy định.</p></div><div data-bbox="190 291 826 360" data-label="Text"><p>2. Kế hoạch thực hiện khu vực phát triển đô thị được lập căn cứ theo: thời hạn thực hiện của quy hoạch đô thị và chương trình phát triển đô thị đã được phê duyệt; dự báo nhu cầu về nhà ở và dịch vụ đô thị (<i>gắn liền với tốc độ gia tăng dân số dự kiến</i>) và khả năng huy động các nguồn lực cho công tác đầu tư xây dựng.</p></div><div data-bbox="190 360 826 412" data-label="Text"><p>3. Kế hoạch thực hiện khu vực phát triển đô thị phải thể hiện cụ thể, phân đợt thực hiện đầu tư theo các giai đoạn 5 năm với danh mục các dự án được thực hiện trong từng phân đợt.</p></div><div data-bbox="190 414 825 500" data-label="Text"><p>4. Phân đợt đầu tư trong kế hoạch thực hiện khu vực phát triển đô thị (<i>với danh mục các dự án đang được thực hiện trong từng phân đợt</i>) phải được cụ thể hóa tại bản vẽ ranh giới khu vực và phân đợt đầu tư quy định tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 20/2013/TTLT-BXD-BNV ngày 21 tháng 12 năm 2013 của Bộ xây dựng và được thể hiện trong Quyết định phê duyệt khu vực phát triển đô thị.</p></div><div data-bbox="381 515 630 549" data-label="Section-Header"><h3><b>Chương III<br/>QUY HOẠCH KHU ĐÔ THỊ</b></h3></div><div data-bbox="229 569 697 588" data-label="Section-Header"><h4><b>Điều 5. Lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch khu đô thị</b></h4></div><div data-bbox="190 589 824 657" data-label="Text"><p>1. Đơn vị được Ủy ban nhân dân tỉnh giao làm chủ đầu tư lập quy hoạch khu đô thị phải căn cứ quy hoạch chung đô thị để lập quy hoạch phân khu (<i>tỷ lệ 1/5.000 hoặc 1/2.000</i>) và quy hoạch chi tiết (<i>tỷ lệ 1/500</i>), thiết kế đô thị trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.</p></div><div data-bbox="190 659 824 728" data-label="Text"><p>Sở Xây dựng, Ban Quản lý phát triển khu đô thị mới và Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm cung cấp thông tin về quy hoạch chung, khu vực phát triển đô thị được phê duyệt và tạo điều kiện thuận lợi để chủ đầu tư lập quy hoạch khu đô thị hoàn thành đồ án.</p></div><div data-bbox="190 729 824 815" data-label="Text"><p>Chủ đầu tư lập quy hoạch khu đô thị có trách nhiệm lấy ý kiến của các cơ quan, tổ chức và cộng đồng dân cư có liên quan trước khi trình thẩm định, trình phê duyệt. Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã (<i>nơi quy hoạch khu đô thị</i>) có trách nhiệm phối hợp với chủ đầu tư lập quy hoạch khu đô thị trong việc lấy ý kiến của các đơn vị có liên quan, cộng đồng dân cư.</p></div><div data-bbox="190 816 824 868" data-label="Text"><p>Nội dung hồ sơ đối với quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết theo quy định tại Điều 11 và Điều 12 Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11 tháng 8 năm 2010 của Bộ Xây dựng quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị.</p></div><div data-bbox="803 894 821 908" data-label="Page-Footer"><p>4</p></div>
chandra_raw/03468b0284224301820d0071e4e5991d.html DELETED
@@ -1 +0,0 @@
1
- <div data-bbox="74 75 860 119" data-label="Text"><p>hướng dẫn chuyên môn; mẫu nước gửi phân tích vì sinh vật phải được thực hiện theo quy định của cơ quan Y tế.</p></div><div data-bbox="127 121 377 144" data-label="Section-Header"><h4>5. Yêu cầu về sản phẩm:</h4></div><div data-bbox="76 144 862 206" data-label="Text"><p>a) Công tác lấy mẫu phải được ghi chép tại các tài liệu liên quan như: Nhật ký khảo sát, điều tra thực địa tài nguyên nước dưới đất, tài liệu khoan, đào, hút nước, quan trắc tài nguyên nước;</p></div><div data-bbox="76 206 862 267" data-label="Text"><p>b) Mẫu lấy ở thực địa cũng như gia công, gửi phân tích thí nghiệm phải có nhãn ghi số hiệu mẫu bằng vật liệu đảm bảo không bị rách nát, hư hỏng, mất số hiệu mẫu;</p></div><div data-bbox="76 268 862 400" data-label="Text"><p>c) Mỗi mẫu nước phải ghi hai nhãn mẫu, một nhãn được dán ở chai, lọ, bình, một nhãn được bảo quản trong túi ni lông buộc vào cổ chai, lọ, bình; nội dung nhãn mẫu phải ghi đầy đủ: Vị trí lấy mẫu, công trình lấy mẫu (nguồn lộ, giếng, lỗ khoan...), độ sâu lấy mẫu, tầng chứa nước nghiên cứu (độ sâu lấy mẫu, nhiệt độ nước, nhiệt độ không khí), thời gian lấy mẫu (giờ, ngày, tháng, năm); yêu cầu phân tích toàn diện, đơn giản, vi lượng, chuyên môn Fe, Mn, Cl; người lấy mẫu (họ và tên) ký tên;</p></div><div data-bbox="76 401 863 480" data-label="Text"><p>d) Mẫu đất đá được ghi số hiệu có khả năng bảo quản lâu dài, được xác định vị trí điều tra. Các mẫu lấy trong công tác khảo sát, điều tra thực địa cần có hình vẽ thể hiện chi tiết đặc điểm phân bố, thành phần, cấu tạo địa chất vị trí lấy mẫu;</p></div><div data-bbox="76 480 865 615" data-label="Text"><p>đ) Các số lấy mẫu, phiếu gửi mẫu phải được lập theo quy định; phiếu gửi mẫu phải thể hiện số hiệu mẫu, kích thước, khối lượng mẫu đất đá, thể tích mẫu nước, số chai của 1 mẫu nước, ngày lấy mẫu, yêu cầu thời hạn phân tích, các chỉ tiêu phân tích, thí nghiệm; số lấy mẫu phải thể hiện các nội dung số hiệu mẫu, vị trí lấy mẫu, chiều sâu lấy mẫu, kích thước, khối lượng mẫu đất đá, dung tích mẫu nước, số chai đựng 1 mẫu nước, tính chất lý học, nhiệt độ, yêu cầu phân tích, thí nghiệm, ngày lấy mẫu, ngày gửi đi phân tích, cơ quan phân tích, người lấy mẫu.</p></div><div data-bbox="81 614 865 657" data-label="Section-Header"><h4><b>Điều 15. Phân tích, thí nghiệm mẫu đất đá và mẫu nước (trong phòng và hiện trường)</b></h4></div><div data-bbox="81 657 865 720" data-label="Text"><p>1. Công tác phân tích, thí nghiệm mẫu đất đá và mẫu nước trong điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất phải đảm bảo giải quyết một hoặc một số các nhiệm vụ sau:</p></div><div data-bbox="81 720 865 765" data-label="Text"><p>a) Xác định tuổi, nguồn gốc thành tạo, đặc điểm thạch học, thành phần hoá học, cơ học, tính chất thẩm của đất đá;</p></div><div data-bbox="81 764 865 807" data-label="Text"><p>b) Xác định tính chất hoá học, vật lý, chất lượng nước và nguồn gốc nước dưới đất của các tầng chứa nước.</p></div><div data-bbox="142 811 384 833" data-label="Section-Header"><h4>2. Nguyên tắc thực hiện:</h4></div><div data-bbox="81 831 866 877" data-label="Text"><p>a) Phương pháp phân tích, thí nghiệm được lựa chọn phù hợp với yêu cầu các chỉ tiêu nghiên cứu của nhiệm vụ điều tra và tuân thủ thiết kế của dự án;</p></div><div data-bbox="462 930 488 946" data-label="Page-Footer"><p>26</p></div>
 
 
chandra_raw/034dd897175f4ecd9f0dd5fbb43d6377.html ADDED
@@ -0,0 +1,37 @@
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
1
+ <div data-bbox="90 266 845 939" data-label="Text">
2
+ <pre>
3
+ &lt;/complexType&gt;
4
+
5
+ &lt;element name="BL02" type="ndl10n:BL02Type" substitutionGroup="ndl10n:_NenDialy10N" /&gt;
6
+ &lt;complexType name="BL02Type"&gt;
7
+ &lt;complexContent&gt;
8
+ &lt;extension base="ndl10n:_NenDialy10NType"&gt;
9
+ &lt;sequence&gt;
10
+ &lt;element name="MDT" type="string" minOccurs="1" maxOccurs="1" /&gt;
11
+ &lt;element name="TEN" type="string" minOccurs="0" maxOccurs="1" /&gt;
12
+ &lt;element name="DIC" type="string" minOccurs="0" maxOccurs="1" /&gt;
13
+ &lt;element name="point" type="gml:PointPropertyType" /&gt;
14
+ &lt;element name="surface" type="gml:SurfacePropertyType" /&gt;
15
+ &lt;/sequence&gt;
16
+ &lt;/extension&gt;
17
+ &lt;/complexContent&gt;
18
+ &lt;/complexType&gt;
19
+
20
+ &lt;element name="BL03" type="ndl10n:BL03Type" substitutionGroup="ndl10n:_NenDialy10N" /&gt;
21
+ &lt;complexType name="BL03Type"&gt;
22
+ &lt;complexContent&gt;
23
+ &lt;extension base="ndl10n:_NenDialy10NType"&gt;
24
+ &lt;sequence&gt;
25
+ &lt;element name="MDT" type="string" minOccurs="1" maxOccurs="1" /&gt;
26
+ &lt;element name="TEN" type="string" minOccurs="0" maxOccurs="1" /&gt;
27
+ &lt;element name="DIC" type="string" minOccurs="0" maxOccurs="1" /&gt;
28
+ &lt;element name="point" type="gml:PointPropertyType" /&gt;
29
+ &lt;/sequence&gt;
30
+ &lt;/extension&gt;
31
+ &lt;/complexContent&gt;
32
+ &lt;/complexType&gt;
33
+ </pre>
34
+ </div>
35
+ <div data-bbox="853 479 878 509" data-label="Page-Footer">
36
+ <p>347</p>
37
+ </div>
chandra_raw/035921a0fe0c43f28f781a98a7a97290.html ADDED
@@ -0,0 +1 @@
 
 
1
+ <div data-bbox="192 108 851 142" data-label="Text"><p>g) Bổ sung các tài khoản cấp 3 của TK 5111 - "Doanh thu phí bảo hiểm gốc" như sau:</p></div><div data-bbox="232 149 450 167" data-label="Text"><p>TK 51111 - "Phí bảo hiểm".</p></div><div data-bbox="232 172 440 190" data-label="Text"><p>TK 51112 - "Phí ban đầu".</p></div><div data-bbox="232 195 520 214" data-label="Text"><p>TK 51113 - "Phí bảo hiểm đi đầu tư".</p></div><div data-bbox="232 218 416 235" data-label="Text"><p>TK 51118 - "Phí khác".</p></div><div data-bbox="230 241 601 260" data-label="Text"><p>h) Bổ sung TK 533 - "Phí nhượng tái bảo hiểm".</p></div><div data-bbox="230 265 761 284" data-label="Text"><p>i) Bổ sung TK 624 - "Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm và khác".</p></div><div data-bbox="230 287 599 306" data-label="Text"><p>TK 624 có các tài khoản cấp 2 và cấp 3 như sau:</p></div><div data-bbox="230 310 657 330" data-label="Text"><p>TK 6241 - "Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm gốc":</p></div><div data-bbox="255 333 564 352" data-label="Text"><p>TK 62411 - "Chi trả tiền bảo hiểm gốc";</p></div><div data-bbox="255 355 503 375" data-label="Text"><p>TK 62412 - "Chi phí hoa hồng";</p></div><div data-bbox="255 378 739 398" data-label="Text"><p>TK 62413 - "Chi phí giám định giải quyết quyền lợi bảo hiểm";</p></div><div data-bbox="255 401 825 421" data-label="Text"><p>TK 62414 - "Dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm"; TK này có các TK cấp 4 sau:</p></div><div data-bbox="297 425 570 443" data-label="Text"><p>TK 624141 - "Dự phòng toán học";</p></div><div data-bbox="297 448 665 467" data-label="Text"><p>TK 624142 - "Dự phòng phí chưa được hưởng";</p></div><div data-bbox="297 471 587 489" data-label="Text"><p>TK 624143 - "Dự phòng bồi thường";</p></div><div data-bbox="297 494 561 512" data-label="Text"><p>TK 624144 - "Dự phòng chia lãi";</p></div><div data-bbox="297 517 628 534" data-label="Text"><p>TK 624145 - "Dự phòng bảo đảm cần đối";</p></div><div data-bbox="297 539 789 558" data-label="Text"><p>TK 624146 - "Dự phòng bảo đảm khả năng thanh toán bổ sung";</p></div><div data-bbox="292 562 701 580" data-label="Text"><p>TK 624147 - "Dự phòng lãi cam kết đầu tư tối thiểu";</p></div><div data-bbox="297 585 541 603" data-label="Text"><p>TK 624148 - "Dự phòng khác".</p></div><div data-bbox="257 607 695 626" data-label="Text"><p>TK 62415 - "Chi trích quỹ bảo vệ người được bảo hiểm";</p></div><div data-bbox="257 630 734 648" data-label="Text"><p>TK 62418 - "Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm gốc khác".</p></div><div data-bbox="234 653 694 671" data-label="Text"><p>TK 6242 - "Chi phí trực tiếp kinh doanh nhận tái bảo hiểm":</p></div><div data-bbox="257 676 535 693" data-label="Text"><p>TK 62421 - "Chi trả tiền bảo hiểm";</p></div><div data-bbox="257 698 507 717" data-label="Text"><p>TK 62422 - "Chi phí hoa hồng";</p></div><div data-bbox="257 721 605 739" data-label="Text"><p>TK 62423 - "Dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm";</p></div><div data-bbox="257 744 767 762" data-label="Text"><p>TK 62428 - "Chi phí trực tiếp kinh doanh nhận tái bảo hiểm khác".</p></div><div data-bbox="234 767 716 785" data-label="Text"><p>TK 6243 - "Chi phí trực tiếp kinh doanh nhượng tái bảo hiểm".</p></div><div data-bbox="234 790 607 808" data-label="Text"><p>TK 6248 - "Chi phí hoạt động kinh doanh khác".</p></div><div data-bbox="230 812 813 831" data-label="Text"><p>k) Bổ sung thêm một tài khoản cấp 2 của TK 641 - "Chi phí bán hàng" đó là:</p></div><div data-bbox="230 835 577 854" data-label="Text"><p>TK 6416 - "Chi phí quản lý đại lý bảo hiểm".</p></div><div data-bbox="190 857 850 892" data-label="Text"><p>3. Các Tài khoản kế toán quy định tại Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành không sử dụng:</p></div><div data-bbox="832 901 848 914" data-label="Page-Footer"><p>4</p></div>
chandra_raw/037f7fcc9151409ab0338af5a6703fe5.html DELETED
@@ -1 +0,0 @@
1
- <div data-bbox="134 81 920 121" data-label="Text"><p>luật, đồng thời thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật.</p></div><div data-bbox="134 126 920 202" data-label="Text"><p>e) Tiến hành các trình tự, thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp trong các trường hợp doanh nghiệp vi phạm quy định tại Luật Doanh nghiệp và Điều 59 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp.</p></div><div data-bbox="134 207 920 320" data-label="Text"><p>g) Sau khi xác định và công bố hành vi vi phạm của doanh nghiệp thuộc các trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định; trước 10 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Sở Kế hoạch và Đầu tư thông báo cho Cục Thuế tỉnh biết và tiến hành quyết toán thuế và đóng mã số thuế đối với doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.</p></div><div data-bbox="134 323 920 418" data-label="Text"><p>h) Chỉ đạo Phòng Đăng ký kinh doanh gửi danh sách kèm thông tin về các doanh nghiệp đã đăng ký trong tháng trước đó đến cơ quan quản lý ngành kinh tế - kỹ thuật cùng cấp và Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện theo định kỳ vào tuần thứ 2 hàng tháng. Ở những nơi có điều kiện về cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin thì có thể thực hiện việc trao đổi thông tin về đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.</p></div><div data-bbox="134 423 920 481" data-label="Text"><p>i) Chỉ đạo Phòng Đăng ký kinh doanh cung cấp thông tin về tình hình hoạt động của doanh nghiệp sau đăng ký doanh nghiệp cho các cơ quan nhà nước theo quy định của pháp luật.</p></div><div data-bbox="191 486 370 506" data-label="Section-Header"><h2><b>2. Cục Thuế tỉnh:</b></h2></div><div data-bbox="134 510 920 550" data-label="Text"><p>a) Hàng năm lập kế hoạch kiểm tra việc đăng ký kê khai thuế, tình hình nộp thuế của các doanh nghiệp, hộ kinh doanh trên địa bàn tỉnh.</p></div><div data-bbox="134 553 920 612" data-label="Text"><p>b) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các Sở chuyên ngành liên quan tổ chức kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh.</p></div><div data-bbox="134 616 920 693" data-label="Text"><p>c) Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các Sở chuyên ngành liên quan (nếu xét thấy cần thiết) tổ chức kiểm tra theo kế hoạch việc thực hiện đăng ký kê khai thuế, tình hình nộp thuế, quyết toán thuế và các nghĩa vụ tài chính khác đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật.</p></div><div data-bbox="134 697 920 793" data-label="Text"><p>c) Xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về thuế theo thẩm quyền và thông báo cho Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư danh sách doanh nghiệp vi phạm Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý thuế; danh sách doanh nghiệp bị thu hồi mã số doanh nghiệp hoặc không hoạt động ở nơi đăng ký trụ sở chính để phối hợp xử lý vi phạm.</p></div><div data-bbox="134 796 920 891" data-label="Text"><p>d) Tiến hành kiểm tra quyết toán thuế đối với doanh nghiệp có hồ sơ giải thể trong thời gian quy định của pháp luật; thực hiện việc đóng mã số thuế của doanh nghiệp kể từ thời điểm Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo xóa tên doanh nghiệp trong sổ đăng ký kinh doanh, ngay sau khi tiếp nhận thông báo của Phòng Đăng ký kinh doanh về việc giải thể doanh nghiệp;</p></div><div data-bbox="900 890 920 905" data-label="Page-Footer"><p>8</p></div>
 
 
chandra_raw/03b57297bd144e52b91b9a483a95167d.html ADDED
@@ -0,0 +1 @@
 
 
1
+ <div data-bbox="210 93 845 144" data-label="Text"><p>2. Thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết của dự án đầu tư xây dựng khu đô thị thực hiện theo các quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam.</p></div><div data-bbox="250 146 624 165" data-label="Text"><p>3. Nguyên tắc lập quy hoạch chi tiết khu đô thị:</p></div><div data-bbox="209 167 845 236" data-label="Text"><p>a) Bố trí đủ quỹ đất phục vụ nhu cầu giải phóng mặt bằng, tái định cư khi thực hiện dự án. Quy hoạch vị trí tái định cư theo từng dự án trên nguyên tắc gắn với việc chỉnh trang, mở rộng thôn, xóm hiện có cho phù hợp và đảm bảo về cảnh quan kiến trúc chung của khu vực;</p></div><div data-bbox="209 237 845 291" data-label="Text"><p>b) Dành tỷ lệ đất thích hợp để xây dựng nhà ở cho đối tượng xã hội (<i>nhà ở cho người thu nhập thấp, đối tượng chính sách</i>) tại các khu vực dân cư từ 5%-15% quỹ đất thương mại của dự án theo quy hoạch;</p></div><div data-bbox="208 292 845 380" data-label="Text"><p>c) Hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật trong khu đô thị (<i>giao thông, cấp điện, cấp nước, thoát nước mưa, thoát nước thải, cây xanh, viễn thông và chiếu sáng công cộng,...</i>) phải được quy hoạch xây dựng đồng bộ, phù hợp với quy mô, chức năng, đảm bảo vận hành, kết nối liên thông với hạ tầng kỹ thuật ngoài khu đô thị và được các Sở, Ngành, đơn vị có liên quan chấp thuận bằng văn bản;</p></div><div data-bbox="207 379 843 464" data-label="Text"><p>Nội dung chi tiết thiết kế quy hoạch hạ tầng kỹ thuật phải tuân thủ về quy mô, các điều kiện được quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7, Chương II, Quyết định số 1140/QĐ-UBND ngày 02 tháng 10 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành Quy định về thiết kế quy hoạch, hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới, khu nhà ở trên địa bàn tỉnh.</p></div><div data-bbox="206 466 843 553" data-label="Text"><p>d) Không chế cao độ mặt bằng, chỉ giới xây dựng, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, hình thức kiến trúc, màu sắc của khu đô thị phải tuân thủ quy hoạch chung đô thị đã phê duyệt; phải sử dụng hệ tọa độ và cao độ Quốc gia VN2000 do Sở Xây dựng cung cấp, không cho phép sử dụng hệ tọa độ và cao độ giả định để thiết kế lập đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị.</p></div><div data-bbox="246 557 751 578" data-label="Section-Header"><h4><b>Điều 6. Quản lý, công bố và điều chỉnh quy hoạch khu đô thị</b></h4></div><div data-bbox="203 577 841 679" data-label="Text"><p>1. Đồ án quy hoạch khu đô thị được phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì cùng Ban Quản lý phát triển khu đô thị mới có trách nhiệm quản lý, công bố công khai tại các khu vực dân cư thuộc phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch đô thị có trách nhiệm cung cấp hồ sơ, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện trong quá trình công bố đồ án quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết.</p></div><div data-bbox="202 681 840 782" data-label="Text"><p>2. Điều chỉnh quy hoạch khu đô thị phải tuân thủ các quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị, phải bảo đảm không làm vượt quá khả năng đáp ứng của hệ thống hạ tầng đô thị đã được phê duyệt, không làm ảnh hưởng xấu đến cảnh quan đô thị hoặc làm giảm chất lượng sống của dân cư trong khu vực. Trước khi thực hiện, chủ đầu tư báo cáo cấp có thẩm quyền để được chấp thuận về chủ trương.</p></div><div data-bbox="285 800 758 839" data-label="Section-Header"><h3><b>Chương IV<br/>LỰA CHỌN CHỦ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHU ĐÔ THỊ</b></h3></div><div data-bbox="238 851 716 875" data-label="Section-Header"><h4><b>Điều 7. Danh mục dự án đầu tư cần lựa chọn Chủ đầu tư</b></h4></div><div data-bbox="238 871 543 892" data-label="Text"><p>1. Dự án thuộc khu vực phát triển đô thị:</p></div><div data-bbox="812 905 831 920" data-label="Page-Footer"><p>5</p></div>
chandra_raw/03b71e1b8f144cfda0accbc86028afa1.html DELETED
@@ -1 +0,0 @@
1
- <div data-bbox="228 103 394 156" data-label="Text"><p>BỘ TÀI CHÍNH<br/>Số: 37/2013/TT-BTC</p></div><div data-bbox="442 107 810 147" data-label="Text"><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br/><u>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc</u></p></div><div data-bbox="502 160 794 181" data-label="Text"><p>Hà Nội, ngày 04 tháng 4 năm 2013</p></div><div data-bbox="85 192 291 287" data-label="Image"><img alt="Official stamp of the Ministry of Finance of the People's Republic of Vietnam, dated 18/4, signed by Trần Thị Dung."/></div><div data-bbox="705 192 871 246" data-label="Form"><table border="1"><tr><td colspan="2">CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</td></tr><tr><td colspan="2">Độc lập – Tự do – Hạnh phúc</td></tr><tr><td colspan="2">HÀ NỘI, NGÀY 04 THÁNG 4 NĂM 2013</td></tr><tr><td colspan="2">CÔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ</td></tr><tr><td>ĐẾN</td><td>Số: 2927<br/>Ngày: 15/14</td></tr></table></div><div data-bbox="443 212 560 230" data-label="Section-Header"><h3>THÔNG TƯ</h3></div><div data-bbox="276 228 740 268" data-label="Text"><p><b>Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực chăn nuôi</b></p></div><div data-bbox="164 289 834 325" data-label="Text"><p>Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001;</p></div><div data-bbox="162 332 834 367" data-label="Text"><p>Căn cứ Pháp lệnh Gióng vật nuôi số 16/2004/PL-UBTVQH11 ngày 24/3/2004;</p></div><div data-bbox="161 375 832 411" data-label="Text"><p>Căn cứ Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 05/02/2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi;</p></div><div data-bbox="160 414 832 455" data-label="Text"><p>Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa;</p></div><div data-bbox="159 457 830 511" data-label="Text"><p>Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;</p></div><div data-bbox="159 516 830 556" data-label="Text"><p>Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;</p></div><div data-bbox="209 559 607 578" data-label="Text"><p>Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế;</p></div><div data-bbox="157 583 827 621" data-label="Text"><p>Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực chăn nuôi như sau:</p></div><div data-bbox="209 632 635 652" data-label="Section-Header"><h4><b>Điều 1. Đối tượng nộp và cơ quan thu phí, lệ phí.</b></h4></div><div data-bbox="156 662 829 752" data-label="Text"><p>1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài khi có đơn đề nghị cơ quan quản lý nhà nước hoặc tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao thực hiện cấp giấy phép trong lĩnh vực chăn nuôi thì phải nộp lệ phí; khi được kiểm tra, đánh giá chất lượng lô hàng thức ăn chăn nuôi xuất, nhập khẩu thì phải nộp phí theo hướng dẫn tại Thông tư này.</p></div><div data-bbox="156 758 829 829" data-label="Text"><p>2. Cơ quan quản lý nhà nước về chăn nuôi và tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao thực hiện cấp giấy phép trong lĩnh vực chăn nuôi có nhiệm vụ tổ chức thu, nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực chăn nuôi theo hướng dẫn tại Thông tư này.</p></div><div data-bbox="207 835 447 854" data-label="Section-Header"><h4><b>Điều 2. Mức thu phí, lệ phí</b></h4></div><div data-bbox="154 864 828 901" data-label="Text"><p>1. Mức thu phí, lệ phí trong lĩnh vực chăn nuôi được quy định cụ thể tại Biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư này.</p></div><div data-bbox="484 930 494 940" data-label="Page-Footer"><p>1</p></div>
 
 
chandra_raw/0415aa546eb44898b3253f7f35bd889d.html DELETED
@@ -1 +0,0 @@
1
- <div data-bbox="392 67 662 115" data-label="Section-Header"><h2 style="text-align: center;">Chương IV</h2><h3 style="text-align: center;">LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH</h3></div><div data-bbox="203 146 724 171" data-label="Section-Header"><h4><b>Điều 20. Lập bản đồ địa chính và sổ mục kê đất đai</b></h4></div><div data-bbox="143 175 920 256" data-label="Text"><p>1. Bản đồ địa chính là thành phần của hồ sơ địa chính; thể hiện vị trí, ranh giới, diện tích các thửa đất và các đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất; được lập để đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận và các nội dung khác của quản lý nhà nước về đất đai.</p></div><div data-bbox="143 262 920 349" data-label="Text"><p>2. Sổ mục kê đất đai là sản phẩm của việc điều tra, đo đạc địa chính, để tổng hợp các thông tin thuộc tính của thửa đất và các đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất gồm: Số hiệu tờ bản đồ, số hiệu thửa đất, diện tích, loại đất, tên người sử dụng đất và người được giao quản lý đất để phục vụ yêu cầu quản lý đất đai.</p></div><div data-bbox="143 350 920 451" data-label="Text"><p>3. Bản đồ địa chính, sổ mục kê đất đai được lập dưới dạng số và được lưu giữ trong cơ sở dữ liệu địa chính để sử dụng cho quản lý đất đai ở các cấp; được in ra giấy để sử dụng ở những nơi chưa hoàn thành việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính hoặc chưa có điều kiện để khai thác sử dụng bản đồ địa chính, sổ mục kê đất đai dạng số.</p></div><div data-bbox="143 458 920 502" data-label="Text"><p>4. Việc đo đạc lập, chính lý bản đồ địa chính, sổ mục kê đất đai được thực hiện theo quy định về bản đồ địa chính của Bộ Tài nguyên và Môi trường.</p></div><div data-bbox="143 505 920 549" data-label="Text"><p>5. Trường hợp chưa đo đạc lập bản đồ địa chính thì được sử dụng các loại tài liệu đo đạc khác để thực hiện đăng ký đất đai theo quy định như sau:</p></div><div data-bbox="143 552 920 616" data-label="Text"><p>a) Nơi có bản đồ giải thửa thì phải kiểm tra, đo đạc chính lý biên động ranh giới thửa đất, loại đất cho phù hợp hiện trạng sử dụng và quy định về loại đất, loại đối tượng sử dụng đất theo Thông tư này để sử dụng;</p></div><div data-bbox="143 619 920 685" data-label="Text"><p>b) Nơi có bản đồ quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn thì phải kiểm tra, chính lý cho phù hợp hiện trạng sử dụng đất và biên tập lại nội dung theo quy định về bản đồ địa chính để sử dụng;</p></div><div data-bbox="143 687 920 750" data-label="Text"><p>c) Trường hợp không có bản đồ giải thửa hoặc bản đồ quy hoạch xây dựng chi tiết thì thực hiện trích đo địa chính để sử dụng theo quy định về bản đồ địa chính của Bộ Tài nguyên và Môi trường.</p></div><div data-bbox="203 755 470 777" data-label="Section-Header"><h4><b>Điều 21. Lập Sổ địa chính</b></h4></div><div data-bbox="143 781 920 864" data-label="Text"><p>1. Sổ địa chính được lập để ghi nhận kết quả đăng ký, làm cơ sở để xác định tình trạng pháp lý và giám sát, bảo hộ các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người được Nhà nước giao quản lý đất theo quy định của pháp luật đất đai.</p></div><div data-bbox="203 868 680 892" data-label="Text"><p>2. Nội dung sổ địa chính bao gồm các dữ liệu sau:</p></div><div data-bbox="143 895 920 938" data-label="Text"><p>a) Dữ liệu về số hiệu, địa chỉ, diện tích của thửa đất hoặc đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất;</p></div><div data-bbox="887 962 917 979" data-label="Page-Footer"><p>37</p></div>
 
 
chandra_raw/041a87cef67147ea8985ee792dd33bdc.html ADDED
@@ -0,0 +1,37 @@
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
1
+ <div data-bbox="154 269 904 945" data-label="Text">
2
+ <pre>
3
+ &lt;/complexContent&gt;
4
+ &lt;/complexType&gt;
5
+
6
+ &lt;element name="BG06" type="ndl10n:BG06Type" substitutionGroup="ndl10n:_NenDialy10N" /&gt;
7
+ &lt;complexType name="BG06Type"&gt;
8
+ &lt;complexContent&gt;
9
+ &lt;extension base="ndl10n:NenDialy10NType"&gt;
10
+ &lt;sequence&gt;
11
+ &lt;element name="MDT" type="string" minOccurs="1" maxOccurs="1" /&gt;
12
+ &lt;element name="TEN" type="string" minOccurs="0" maxOccurs="1" /&gt;
13
+ &lt;element name="DIC" type="string" minOccurs="0" maxOccurs="1" /&gt;
14
+ &lt;element name="point" type="gml:PointPropertyType" /&gt;
15
+ &lt;element name="surface" type="gml:SurfacePropertyType" /&gt;
16
+ &lt;/sequence&gt;
17
+ &lt;/extension&gt;
18
+ &lt;/complexContent&gt;
19
+ &lt;/complexType&gt;
20
+
21
+ &lt;element name="BG07" type="ndl10n:BG07Type" substitutionGroup="ndl10n:_NenDialy10N" /&gt;
22
+ &lt;complexType name="BG07Type"&gt;
23
+ &lt;complexContent&gt;
24
+ &lt;extension base="ndl10n:NenDialy10NType"&gt;
25
+ &lt;sequence&gt;
26
+ &lt;element name="MDT" type="string" minOccurs="1" maxOccurs="1" /&gt;
27
+ &lt;element name="TEN" type="string" minOccurs="0" maxOccurs="1" /&gt;
28
+ &lt;element name="DIC" type="string" minOccurs="0" maxOccurs="1" /&gt;
29
+ &lt;/sequence&gt;
30
+ &lt;/extension&gt;
31
+ &lt;/complexContent&gt;
32
+ &lt;/complexType&gt;
33
+ </pre>
34
+ </div>
35
+ <div data-bbox="908 476 932 506" data-label="Page-Footer">
36
+ <p>340</p>
37
+ </div>
chandra_raw/041fb9faef944071a4c911b818dece04.html ADDED
@@ -0,0 +1,124 @@
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
1
+ <div data-bbox="499 75 522 89" data-label="Page-Header">93</div>
2
+ <div data-bbox="164 102 879 901" data-label="Table">
3
+ <table border="1">
4
+ <thead>
5
+ <tr>
6
+ <th>Mã hàng</th>
7
+ <th>Tên gọi, mô tả hàng hóa</th>
8
+ <th>Thuế suất (%)</th>
9
+ </tr>
10
+ </thead>
11
+ <tbody>
12
+ <tr>
13
+ <td>73.08</td>
14
+ <td>Các kết cấu (trừ nhà lắp ghép thuộc nhóm 94.06) và các bộ phận rời của các kết cấu (ví dụ, cầu và nhíp cầu, cửa cống, tháp, cột lưới, mái nhà, khung mái, cửa ra vào, cửa sổ, và các loại khung cửa, ngưỡng cửa ra vào, cửa chớp, lan can, cột trụ và các loại cột khác), bằng sắt hoặc thép; tấm, thanh, góc, khuôn, hình, ống và các loại tương tự, đã được gia công để dùng làm kết cấu, bằng sắt hoặc thép.</td>
15
+ <td></td>
16
+ </tr>
17
+ <tr>
18
+ <td>7308.10</td>
19
+ <td>- Cầu và nhíp cầu:</td>
20
+ <td></td>
21
+ </tr>
22
+ <tr>
23
+ <td>7308.10.10</td>
24
+ <td>-- Dạng cầu kiện tiền chế được lắp ráp bằng các khớp nối</td>
25
+ <td>5</td>
26
+ </tr>
27
+ <tr>
28
+ <td>73.11</td>
29
+ <td>Các loại thùng chứa khí nén hoặc khí hóa lỏng, bằng sắt hoặc thép.</td>
30
+ <td></td>
31
+ </tr>
32
+ <tr>
33
+ <td></td>
34
+ <td>- Dạng hình trụ bằng thép đúc liền:</td>
35
+ <td></td>
36
+ </tr>
37
+ <tr>
38
+ <td>7311.00.29</td>
39
+ <td>-- Loại khác</td>
40
+ <td>5</td>
41
+ </tr>
42
+ <tr>
43
+ <td></td>
44
+ <td>- Loại khác:</td>
45
+ <td></td>
46
+ </tr>
47
+ <tr>
48
+ <td>7311.00.99</td>
49
+ <td>-- Loại khác</td>
50
+ <td>5</td>
51
+ </tr>
52
+ <tr>
53
+ <td>7401.00.00</td>
54
+ <td><b>Sten đồng; đồng xi măng hoá (đồng kết tủa).</b></td>
55
+ <td>5</td>
56
+ </tr>
57
+ <tr>
58
+ <td>7402.00.00</td>
59
+ <td><b>Đồng chưa tinh luyện; cực dương đồng dùng cho điện phân tinh luyện.</b></td>
60
+ <td>5</td>
61
+ </tr>
62
+ <tr>
63
+ <td>74.03</td>
64
+ <td><b>Đồng tinh luyện và hợp kim đồng, chưa gia công.</b></td>
65
+ <td></td>
66
+ </tr>
67
+ <tr>
68
+ <td></td>
69
+ <td>- Đồng tinh luyện:</td>
70
+ <td></td>
71
+ </tr>
72
+ <tr>
73
+ <td>7403.11.00</td>
74
+ <td>-- Cực âm và các phần của cực âm</td>
75
+ <td>5</td>
76
+ </tr>
77
+ <tr>
78
+ <td>7403.12.00</td>
79
+ <td>-- Thanh để kéo dây</td>
80
+ <td>5</td>
81
+ </tr>
82
+ <tr>
83
+ <td>7403.13.00</td>
84
+ <td>-- Que</td>
85
+ <td>5</td>
86
+ </tr>
87
+ <tr>
88
+ <td>7403.19.00</td>
89
+ <td>-- Loại khác</td>
90
+ <td>5</td>
91
+ </tr>
92
+ <tr>
93
+ <td></td>
94
+ <td>- Hợp kim đồng:</td>
95
+ <td></td>
96
+ </tr>
97
+ <tr>
98
+ <td>7403.21.00</td>
99
+ <td>-- Hợp kim trên cơ sở đồng-kẽm (đồng thau)</td>
100
+ <td>5</td>
101
+ </tr>
102
+ <tr>
103
+ <td>7403.22.00</td>
104
+ <td>-- Hợp kim trên cơ sở đồng-thiếc (đồng thanh)</td>
105
+ <td>5</td>
106
+ </tr>
107
+ <tr>
108
+ <td>7403.29.00</td>
109
+ <td>-- Hợp kim đồng khác (trừ các loại hợp kim đồng chủ thuộc nhóm 74.05)</td>
110
+ <td>5</td>
111
+ </tr>
112
+ <tr>
113
+ <td>7404.00.00</td>
114
+ <td><b>Phế liệu và mảnh vụn của đồng.</b></td>
115
+ <td>5</td>
116
+ </tr>
117
+ <tr>
118
+ <td>7405.00.00</td>
119
+ <td><b>Hợp kim đồng chủ.</b></td>
120
+ <td>5</td>
121
+ </tr>
122
+ </tbody>
123
+ </table>
124
+ </div>
chandra_raw/04204c4ffc7d460fa9106dbad1db7372.html ADDED
@@ -0,0 +1,149 @@
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
1
+ <div data-bbox="499 69 530 84" data-label="Page-Header">106</div>
2
+ <div data-bbox="167 99 879 867" data-label="Table">
3
+ <table border="1">
4
+ <thead>
5
+ <tr>
6
+ <th>Mã hàng</th>
7
+ <th>Tên gọi, mô tả hàng hóa</th>
8
+ <th>Thuế suất (%)</th>
9
+ </tr>
10
+ </thead>
11
+ <tbody>
12
+ <tr>
13
+ <td>8414.90.19</td>
14
+ <td>--- Loại khác</td>
15
+ <td>5</td>
16
+ </tr>
17
+ <tr>
18
+ <td></td>
19
+ <td>-- Cửa nắp chụp hút:</td>
20
+ <td></td>
21
+ </tr>
22
+ <tr>
23
+ <td>8414.90.32</td>
24
+ <td>--- Cửa các mặt hàng thuộc phân nhóm 8414.80</td>
25
+ <td>5</td>
26
+ </tr>
27
+ <tr>
28
+ <td></td>
29
+ <td></td>
30
+ <td></td>
31
+ </tr>
32
+ <tr>
33
+ <td><b>84.15</b></td>
34
+ <td><b>Máy điều hòa không khí, gồm có một quạt chạy bằng mô tơ và các bộ phận làm thay đổi nhiệt độ và độ ẩm, kể cả loại máy không điều chỉnh độ ẩm một cách riêng biệt.</b></td>
35
+ <td></td>
36
+ </tr>
37
+ <tr>
38
+ <td></td>
39
+ <td>- Loại khác:</td>
40
+ <td></td>
41
+ </tr>
42
+ <tr>
43
+ <td>8415.81</td>
44
+ <td>-- Kèm theo một bộ phận làm lạnh và một van đảo chiều chu trình nóng/lạnh (bơm nhiệt có đảo chiều):</td>
45
+ <td></td>
46
+ </tr>
47
+ <tr>
48
+ <td></td>
49
+ <td>--- Loại sử dụng cho phương tiện bay:</td>
50
+ <td></td>
51
+ </tr>
52
+ <tr>
53
+ <td>8415.81.11</td>
54
+ <td>---- Công suất không quá 21,10 kW</td>
55
+ <td>5</td>
56
+ </tr>
57
+ <tr>
58
+ <td>8415.81.12</td>
59
+ <td>---- Công suất trên 21,10 kW và có tốc độ dòng không khí đi qua mỗi dàn bay hơi trên 67,96m<sup>3</sup>/phút</td>
60
+ <td>5</td>
61
+ </tr>
62
+ <tr>
63
+ <td>8415.81.19</td>
64
+ <td>---- Loại khác</td>
65
+ <td>5</td>
66
+ </tr>
67
+ <tr>
68
+ <td>8415.82</td>
69
+ <td>-- Loại khác, có kèm theo bộ phận làm lạnh:</td>
70
+ <td></td>
71
+ </tr>
72
+ <tr>
73
+ <td></td>
74
+ <td>--- Loại sử dụng cho phương tiện bay:</td>
75
+ <td></td>
76
+ </tr>
77
+ <tr>
78
+ <td>8415.82.11</td>
79
+ <td>---- Công suất trên 21,10 kW và có tốc độ dòng không khí đi qua mỗi dàn bay hơi trên 67,96m<sup>3</sup>/phút</td>
80
+ <td>5</td>
81
+ </tr>
82
+ <tr>
83
+ <td>8415.82.19</td>
84
+ <td>---- Loại khác</td>
85
+ <td>5</td>
86
+ </tr>
87
+ <tr>
88
+ <td>8415.83</td>
89
+ <td>-- Không gắn kèm bộ phận làm lạnh:</td>
90
+ <td></td>
91
+ </tr>
92
+ <tr>
93
+ <td></td>
94
+ <td>--- Loại sử dụng cho phương tiện bay:</td>
95
+ <td></td>
96
+ </tr>
97
+ <tr>
98
+ <td>8415.83.11</td>
99
+ <td>---- Công suất trên 21,10 kW và có tốc độ dòng không khí đi qua mỗi dàn bay hơi trên 67,96m<sup>3</sup>/phút</td>
100
+ <td>5</td>
101
+ </tr>
102
+ <tr>
103
+ <td>8415.83.19</td>
104
+ <td>---- Loại khác</td>
105
+ <td>5</td>
106
+ </tr>
107
+ <tr>
108
+ <td>8415.90</td>
109
+ <td>- Bộ phận:</td>
110
+ <td></td>
111
+ </tr>
112
+ <tr>
113
+ <td></td>
114
+ <td>-- Cửa máy có công suất không quá 21,10 kW:</td>
115
+ <td></td>
116
+ </tr>
117
+ <tr>
118
+ <td>8415.90.13</td>
119
+ <td>-- - Loại dùng cho phương tiện bay hoặc xe chạy trên đường ray</td>
120
+ <td>5</td>
121
+ </tr>
122
+ <tr>
123
+ <td></td>
124
+ <td>-- - Cửa máy có công suất trên 21,10 kW nhưng không quá 26,38 kW:</td>
125
+ <td></td>
126
+ </tr>
127
+ <tr>
128
+ <td></td>
129
+ <td>-- - Có tốc độ dòng không khí đi qua một dàn bay hơi vượt quá 67,96m<sup>3</sup>/phút:</td>
130
+ <td></td>
131
+ </tr>
132
+ <tr>
133
+ <td>8415.90.24</td>
134
+ <td>-- - - Loại dùng cho phương tiện bay hoặc xe chạy trên đường ray</td>
135
+ <td>5</td>
136
+ </tr>
137
+ <tr>
138
+ <td></td>
139
+ <td>-- - - Loại khác:</td>
140
+ <td></td>
141
+ </tr>
142
+ <tr>
143
+ <td>8415.90.26</td>
144
+ <td>-- - - Loại dùng cho phương tiện bay hoặc xe chạy trên đường ray</td>
145
+ <td>5</td>
146
+ </tr>
147
+ </tbody>
148
+ </table>
149
+ </div>
chandra_raw/042a0280de584808b6367ab746588e24.html DELETED
@@ -1,340 +0,0 @@
1
- <div data-bbox="163 85 820 884" data-label="Table">
2
- <table border="1">
3
- <thead>
4
- <tr>
5
- <th>TT</th>
6
- <th>Tên huyện</th>
7
- <th>Tên xã</th>
8
- <th>Khu vực</th>
9
- <th>Tên thôn</th>
10
- </tr>
11
- </thead>
12
- <tbody>
13
- <tr>
14
- <td></td>
15
- <td></td>
16
- <td></td>
17
- <td></td>
18
- <td>8 Pác Bẹ C</td>
19
- </tr>
20
- <tr>
21
- <td></td>
22
- <td></td>
23
- <td></td>
24
- <td></td>
25
- <td>9 Suối Dinh</td>
26
- </tr>
27
- <tr>
28
- <td></td>
29
- <td></td>
30
- <td>Tân Phong</td>
31
- <td>III</td>
32
- <td></td>
33
- </tr>
34
- <tr>
35
- <td></td>
36
- <td></td>
37
- <td></td>
38
- <td></td>
39
- <td>1 Bản In</td>
40
- </tr>
41
- <tr>
42
- <td></td>
43
- <td></td>
44
- <td></td>
45
- <td></td>
46
- <td>2 Bản Bông 1</td>
47
- </tr>
48
- <tr>
49
- <td></td>
50
- <td></td>
51
- <td></td>
52
- <td></td>
53
- <td>3 Bản Bông 2</td>
54
- </tr>
55
- <tr>
56
- <td></td>
57
- <td></td>
58
- <td></td>
59
- <td></td>
60
- <td>4 Bản Đồng Mã</td>
61
- </tr>
62
- <tr>
63
- <td>V</td>
64
- <td>HUYỆN YÊN CHÂU</td>
65
- <td></td>
66
- <td></td>
67
- <td></td>
68
- </tr>
69
- <tr>
70
- <td></td>
71
- <td></td>
72
- <td>Chiềng Hặc</td>
73
- <td>II</td>
74
- <td></td>
75
- </tr>
76
- <tr>
77
- <td></td>
78
- <td></td>
79
- <td></td>
80
- <td></td>
81
- <td>1 Bản Chi Đây</td>
82
- </tr>
83
- <tr>
84
- <td></td>
85
- <td></td>
86
- <td></td>
87
- <td></td>
88
- <td>2 Bản Bó Kiếng</td>
89
- </tr>
90
- <tr>
91
- <td></td>
92
- <td></td>
93
- <td></td>
94
- <td></td>
95
- <td>3 Bản Co Sảy</td>
96
- </tr>
97
- <tr>
98
- <td></td>
99
- <td></td>
100
- <td>Sập Vạt</td>
101
- <td>II</td>
102
- <td></td>
103
- </tr>
104
- <tr>
105
- <td></td>
106
- <td></td>
107
- <td></td>
108
- <td></td>
109
- <td>1 Bản Khoóng</td>
110
- </tr>
111
- <tr>
112
- <td></td>
113
- <td></td>
114
- <td></td>
115
- <td></td>
116
- <td>2 Bản Pá Sang</td>
117
- </tr>
118
- <tr>
119
- <td></td>
120
- <td></td>
121
- <td></td>
122
- <td></td>
123
- <td>3 Bản Nhúng</td>
124
- </tr>
125
- <tr>
126
- <td></td>
127
- <td></td>
128
- <td></td>
129
- <td></td>
130
- <td>4 Bản Nóng Khéo</td>
131
- </tr>
132
- <tr>
133
- <td></td>
134
- <td></td>
135
- <td>Tú Nang</td>
136
- <td>II</td>
137
- <td></td>
138
- </tr>
139
- <tr>
140
- <td></td>
141
- <td></td>
142
- <td></td>
143
- <td></td>
144
- <td>1 Bản Hua Đán</td>
145
- </tr>
146
- <tr>
147
- <td></td>
148
- <td></td>
149
- <td></td>
150
- <td></td>
151
- <td>2 Bản Cổ Nông</td>
152
- </tr>
153
- <tr>
154
- <td></td>
155
- <td></td>
156
- <td></td>
157
- <td></td>
158
- <td>3 Bản Tà Làng Cao</td>
159
- </tr>
160
- <tr>
161
- <td></td>
162
- <td></td>
163
- <td></td>
164
- <td></td>
165
- <td>4 Bản Tin Tóc</td>
166
- </tr>
167
- <tr>
168
- <td></td>
169
- <td></td>
170
- <td></td>
171
- <td></td>
172
- <td>5 Bản Co Tông</td>
173
- </tr>
174
- <tr>
175
- <td></td>
176
- <td></td>
177
- <td></td>
178
- <td></td>
179
- <td>6 Bản Cay Ton</td>
180
- </tr>
181
- <tr>
182
- <td></td>
183
- <td></td>
184
- <td></td>
185
- <td></td>
186
- <td>7 Bản Cóc Cù</td>
187
- </tr>
188
- <tr>
189
- <td></td>
190
- <td></td>
191
- <td></td>
192
- <td></td>
193
- <td>8 Bản Nong Pét</td>
194
- </tr>
195
- <tr>
196
- <td></td>
197
- <td></td>
198
- <td></td>
199
- <td></td>
200
- <td>9 Bản Bó Mon</td>
201
- </tr>
202
- <tr>
203
- <td></td>
204
- <td></td>
205
- <td>Chiềng Đông</td>
206
- <td>III</td>
207
- <td></td>
208
- </tr>
209
- <tr>
210
- <td></td>
211
- <td></td>
212
- <td></td>
213
- <td></td>
214
- <td>1 Bản Luông Mế</td>
215
- </tr>
216
- <tr>
217
- <td></td>
218
- <td></td>
219
- <td></td>
220
- <td></td>
221
- <td>2 Bản Na Pân</td>
222
- </tr>
223
- <tr>
224
- <td></td>
225
- <td></td>
226
- <td></td>
227
- <td></td>
228
- <td>3 Bản Huổi Siêu</td>
229
- </tr>
230
- <tr>
231
- <td></td>
232
- <td></td>
233
- <td></td>
234
- <td></td>
235
- <td>4 Bản Keo Bó</td>
236
- </tr>
237
- <tr>
238
- <td></td>
239
- <td></td>
240
- <td></td>
241
- <td></td>
242
- <td>5 Bản Púng Khoai</td>
243
- </tr>
244
- <tr>
245
- <td></td>
246
- <td></td>
247
- <td>Chiềng On</td>
248
- <td>III</td>
249
- <td></td>
250
- </tr>
251
- <tr>
252
- <td></td>
253
- <td></td>
254
- <td></td>
255
- <td></td>
256
- <td>1 Bản Trạng Nậm</td>
257
- </tr>
258
- <tr>
259
- <td></td>
260
- <td></td>
261
- <td></td>
262
- <td></td>
263
- <td>2 Bản Nà Đít</td>
264
- </tr>
265
- <tr>
266
- <td></td>
267
- <td></td>
268
- <td></td>
269
- <td></td>
270
- <td>3 Bản Nà Dạ</td>
271
- </tr>
272
- <tr>
273
- <td></td>
274
- <td></td>
275
- <td></td>
276
- <td></td>
277
- <td>4 Bản Nà Cải</td>
278
- </tr>
279
- <tr>
280
- <td></td>
281
- <td></td>
282
- <td></td>
283
- <td></td>
284
- <td>5 Bản Khuông</td>
285
- </tr>
286
- <tr>
287
- <td></td>
288
- <td></td>
289
- <td></td>
290
- <td></td>
291
- <td>6 Bản Co Tôm</td>
292
- </tr>
293
- <tr>
294
- <td></td>
295
- <td></td>
296
- <td></td>
297
- <td></td>
298
- <td>7 Bản Keo Đồn</td>
299
- </tr>
300
- <tr>
301
- <td></td>
302
- <td></td>
303
- <td></td>
304
- <td></td>
305
- <td>8 Bản Ta Liễu</td>
306
- </tr>
307
- <tr>
308
- <td></td>
309
- <td></td>
310
- <td></td>
311
- <td></td>
312
- <td>9 Bản Suối Cút</td>
313
- </tr>
314
- <tr>
315
- <td></td>
316
- <td></td>
317
- <td></td>
318
- <td></td>
319
- <td>10 Bản A La</td>
320
- </tr>
321
- <tr>
322
- <td></td>
323
- <td></td>
324
- <td>Chiềng Tương</td>
325
- <td>III</td>
326
- <td></td>
327
- </tr>
328
- <tr>
329
- <td></td>
330
- <td></td>
331
- <td></td>
332
- <td></td>
333
- <td>1 Bản Co Lắc</td>
334
- </tr>
335
- </tbody>
336
- </table>
337
- </div>
338
- <div data-bbox="802 915 830 932" data-label="Page-Footer">
339
- <p>10</p>
340
- </div>
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
chandra_raw/0471b4a7450643a99e07363dcec8b5fa.html DELETED
@@ -1 +0,0 @@
1
- <div data-bbox="205 115 825 207" data-label="Section-Header"><p style="text-align: center;"><b>Phụ lục số II</b><br/><b>MẪU BÁO CÁO ĐỘT XUẤT ĐỐI VỚI</b><br/><b>CÁC TỔ CHỨC CUNG CẤP DỊCH VỤ CHỨNG THỰC CHỮ KÝ SỐ</b><br/>(Kèm theo Thông tư số: 17/2014/TT-BTTTT ngày 26 tháng 11 năm 2014<br/>của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)</p></div><div data-bbox="222 220 432 237" data-label="Text"><p>&lt;&lt;Tên tổ chức báo cáo&gt;&gt;</p></div><div data-bbox="478 221 879 257" data-label="Text"><p style="text-align: center;"><b>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b><br/><b><u>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</u></b></p></div><div data-bbox="184 238 450 307" data-label="List-Group"><ul style="list-style-type: none;"><li>- Địa chỉ:</li><li>- ĐT: ..... Fax: .....</li><li>- Email: .....</li><li>- Website: .....</li></ul></div><div data-bbox="396 323 622 344" data-label="Section-Header"><p style="text-align: center;"><b>BÁO CÁO ĐỘT XUẤT</b></p></div><div data-bbox="289 355 730 375" data-label="Text"><p style="text-align: center;"><b>Kính gửi: Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia</b></p></div><div data-bbox="222 392 449 410" data-label="Section-Header"><p><b>Phần 1. Nội dung báo cáo</b></p></div><div data-bbox="222 415 740 435" data-label="Section-Header"><p><b>A. Đối với trường hợp thay đổi tổ chức, tính năng kỹ thuật</b></p></div><div data-bbox="182 436 839 471" data-label="Text"><p>Báo cáo các nội dung thay đổi theo quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 6 của Thông tư này.</p></div><div data-bbox="222 477 751 497" data-label="Section-Header"><p><b>B. Đối với trường hợp tạm dừng cung cấp chứng thư số mới</b></p></div><div data-bbox="182 500 839 550" data-label="Text"><p>Trong trường hợp tạm dừng cung cấp chứng thư số mới cần nêu lý do, ngày dừng cung cấp, dự kiến ngày tiếp tục cung cấp dịch vụ và đề xuất (nếu có).</p></div><div data-bbox="222 553 499 572" data-label="Section-Header"><p><b>C. Đối với trường hợp có sự cố</b></p></div><div data-bbox="182 574 839 644" data-label="Text"><p>Báo cáo các nội dung sự cố xảy ra theo quy định tại điểm d, khoản 1, Điều 6 của Thông tư này, trong đó cần giải trình chi tiết về sự cố (thời gian xảy ra và phát hiện sự cố, địa điểm, nguyên nhân), giải pháp đang thực hiện và đề xuất (nếu có).</p></div><div data-bbox="222 649 459 669" data-label="Section-Header"><p><b>D. Ý kiến đề xuất (nếu có)</b></p></div><div data-bbox="222 672 374 688" data-label="Section-Header"><p><b>Phần 2. Cam kết</b></p></div><div data-bbox="182 691 839 728" data-label="Text"><p>(Tên tổ chức báo cáo) cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của nội dung trong Báo cáo và các tài liệu kèm theo.</p></div><div data-bbox="567 751 817 769" data-label="Text"><p style="text-align: right;">....., ngày ... tháng ... năm ...</p></div><div data-bbox="217 769 438 787" data-label="Text"><p><b>NGƯỜI LẬP BÁO CÁO</b></p></div><div data-bbox="250 790 405 809" data-label="Text"><p>(Ký, ghi rõ họ tên)</p></div><div data-bbox="496 770 782 789" data-label="Text"><p style="text-align: center;"><b>ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT</b></p></div><div data-bbox="463 790 819 810" data-label="Text"><p style="text-align: center;">(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)</p></div><div data-bbox="822 885 838 898" data-label="Page-Footer"><p>6</p></div>
 
 
chandra_raw/04c8c1161caf4d63b891e031b41a20cd.html ADDED
@@ -0,0 +1 @@
 
 
1
+ <div data-bbox="142 97 925 178" data-label="Text"><p>8. Xây dựng kế hoạch biên chế, quỹ tiền lương trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp của tỉnh gửi Bộ Nội vụ thẩm định để trình Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định. Quyết định phân bổ số lượng biên chế, quỹ tiền lương hành chính, sự nghiệp của tỉnh theo quy định của pháp luật.</p></div><div data-bbox="142 183 925 242" data-label="Text"><p>9. Quyết định giao số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn. Hướng dẫn việc kiêm nhiệm chức danh; bổ trí, hướng dẫn, kiểm tra việc sử dụng nguồn kinh phí để thực hiện chế độ, chính sách theo quy định.</p></div><div data-bbox="142 246 924 327" data-label="Text"><p>10. Quyết định số lượng chức danh những người hoạt động không chuyên trách; mức phụ cấp cụ thể của từng chức danh; mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh; mức khoản kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã; thôn, tổ dân phố sau khi có Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.</p></div><div data-bbox="201 331 762 353" data-label="Text"><p>11. Ban hành quy chế tổ chức tuyển dụng công chức cấp xã.</p></div><div data-bbox="142 357 923 398" data-label="Text"><p>12. Quản lý địa giới hành chính trong phạm vi tỉnh. Giải quyết tranh chấp địa giới hành chính giữa các huyện, thành phố trong tỉnh.</p></div><div data-bbox="142 402 921 443" data-label="Text"><p>13. Trình Hội đồng nhân dân tỉnh việc thành lập thôn mới, tổ dân phố mới; ban hành quy chế hoạt động của thôn, tổ dân phố.</p></div><div data-bbox="198 447 759 470" data-label="Section-Header"><h4><b>Điều 4. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh</b></h4></div><div data-bbox="142 474 921 515" data-label="Text"><p>1. Quyết định thành lập, kiện toàn, giải thể các tổ chức tư vấn cấp tỉnh bao gồm: các Hội đồng, Ban Chỉ đạo, Ban điều hành và các tổ chức tương tự khác.</p></div><div data-bbox="140 519 921 579" data-label="Text"><p>2. Trình Hội đồng nhân dân tỉnh biên chế công chức và phê duyệt tổng số người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập sau khi có ý kiến thẩm định của Bộ Nội vụ và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.</p></div><div data-bbox="140 583 921 642" data-label="Text"><p>3. Quyết định xếp hạng các doanh nghiệp. Xếp hạng và phân loại các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật. Quyết định phân loại đơn vị hành chính cấp xã, thôn, tổ dân phố.</p></div><div data-bbox="140 646 919 708" data-label="Text"><p>4. Quyết định cho phép thành lập; chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; giải thể; đổi tên các đơn vị sự nghiệp ngoài công lập; các tổ chức Hội hoạt động phạm vi trong tỉnh, Hội hoạt động phạm vi trong huyện, thành phố.</p></div><div data-bbox="139 711 919 792" data-label="Text"><p>5. Quyết định việc tuyển chọn, bổ trí, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, nhận xét đánh giá, khen thưởng, kỷ luật, thiêu việc, nghỉ hưu, thực hiện chế độ chính sách đối với các chức danh thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy quản lý ở các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý.</p></div><div data-bbox="137 795 917 898" data-label="Text"><p>6. Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm các chức danh: Chi Cục trưởng; Giám đốc các bệnh viện từ hạng 2 trở lên; Hiệu trưởng các trường Cao đẳng; Thanh tra viên, Thanh tra viên chính; Trưởng phòng Công chứng; Giám định viên các tổ chức giám định tư pháp; Chủ tịch công ty; Kiểm soát viên; Giám đốc, Phó Giám đốc công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; quyết</p></div><div data-bbox="894 944 912 962" data-label="Page-Footer"><p>3</p></div>
chandra_raw/04e363f5d2fe4959bc007b46908a566a.html ADDED
@@ -0,0 +1 @@
 
 
1
+ <div data-bbox="228 121 867 163" data-label="Text"><p>b) Nhà đăng ký tên miền “.vn” không thực hiện các biện pháp bảo đảm dự phòng an toàn dữ liệu tên miền;</p></div><div data-bbox="228 174 867 234" data-label="Text"><p>c) Nhà đăng ký tên miền “.vn” ở trong nước không sử dụng máy chủ tên miền chính (Primary DNS) dùng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” khi cung cấp dịch vụ DNS;</p></div><div data-bbox="228 245 867 304" data-label="Text"><p>d) Cung cấp dịch vụ tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” khi chưa phải là nhà đăng ký tên miền “.vn” hoặc chưa có hợp đồng làm đại lý với nhà đăng ký tên miền “.vn” ở trong nước.</p></div><div data-bbox="228 314 867 354" data-label="Text"><p>5. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</p></div><div data-bbox="228 367 867 444" data-label="Text"><p>a) Không phải là nhà đăng ký tên miền chính thức (Accredited Registrar) của Tổ chức quản lý tên miền quốc tế (ICANN) hoặc không có hợp đồng ký với nhà đăng ký tên miền chính thức của Tổ chức quản lý tên miền quốc tế (ICANN) khi cung cấp dịch vụ đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam;</p></div><div data-bbox="228 456 865 514" data-label="Text"><p>b) Cung cấp dịch vụ tên miền quốc tế mà không đăng ký hoạt động, không đáp ứng một trong các điều kiện để trở thành nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam do Bộ Thông tin và Truyền thông quy định;</p></div><div data-bbox="226 526 865 601" data-label="Text"><p>c) Cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” khi không phải là nhà đăng ký tên miền “.vn” hoặc không có hợp đồng làm đại lý cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền “.vn” cho nhà đăng ký tên miền “.vn”.</p></div><div data-bbox="226 615 863 654" data-label="Section-Header"><h4><b>Điều 43. Vi phạm các quy định về đăng ký, sử dụng địa chỉ IP và số hiệu mạng</b></h4></div><div data-bbox="226 667 863 705" data-label="Text"><p>1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</p></div><div data-bbox="226 719 861 758" data-label="Text"><p>a) Vi phạm các quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông về đăng ký, sử dụng địa chỉ IP, số hiệu mạng;</p></div><div data-bbox="226 770 861 809" data-label="Text"><p>b) Không thực hiện định tuyến địa chỉ Internet và số hiệu mạng theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông;</p></div><div data-bbox="226 821 860 880" data-label="Text"><p>c) Sản xuất hoặc nhập khẩu các thiết bị, phần mềm có khả năng kết nối Internet nhưng không đúng quy định, lộ trình ứng dụng công nghệ IPv6 theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.</p></div><div data-bbox="830 896 859 913" data-label="Page-Footer"><p>38</p></div>
chandra_raw/04e59e01cdea4d34bbfc03006325f267.html DELETED
@@ -1,130 +0,0 @@
1
- <div data-bbox="114 47 902 921" data-label="Table">
2
- <table border="1">
3
- <tbody>
4
- <tr>
5
- <td rowspan="6">160</td>
6
- <td rowspan="6">Khu chế xuất</td>
7
- <td>Mã đối tượng</td>
8
- <td>MDT</td>
9
- <td>C(4)</td>
10
- </tr>
11
- <tr>
12
- <td>Tên</td>
13
- <td>TEN</td>
14
- <td>C(50)</td>
15
- </tr>
16
- <tr>
17
- <td>Địa chỉ</td>
18
- <td>DIC</td>
19
- <td>C(50)</td>
20
- </tr>
21
- <tr>
22
- <td>Mã nhận dạng</td>
23
- <td>MND</td>
24
- <td>C(18)</td>
25
- </tr>
26
- <tr>
27
- <td>Ngày thu nhận</td>
28
- <td>NTN</td>
29
- <td>DATETIME</td>
30
- </tr>
31
- <tr>
32
- <td>Ngày cập nhật</td>
33
- <td>NCN</td>
34
- <td>DATETIME</td>
35
- </tr>
36
- <tr>
37
- <td rowspan="6">161</td>
38
- <td rowspan="6">Khu công nghiệp</td>
39
- <td>Mã đối tượng</td>
40
- <td>MDT</td>
41
- <td>C(4)</td>
42
- </tr>
43
- <tr>
44
- <td>Tên</td>
45
- <td>TEN</td>
46
- <td>C(50)</td>
47
- </tr>
48
- <tr>
49
- <td>Địa chỉ</td>
50
- <td>DIC</td>
51
- <td>C(50)</td>
52
- </tr>
53
- <tr>
54
- <td>Mã nhận dạng</td>
55
- <td>MND</td>
56
- <td>C(18)</td>
57
- </tr>
58
- <tr>
59
- <td>Ngày thu nhận</td>
60
- <td>NTN</td>
61
- <td>DATETIME</td>
62
- </tr>
63
- <tr>
64
- <td>Ngày cập nhật</td>
65
- <td>NCN</td>
66
- <td>DATETIME</td>
67
- </tr>
68
- <tr>
69
- <td rowspan="6">162</td>
70
- <td rowspan="6">Khu khai thác</td>
71
- <td>Mã đối tượng</td>
72
- <td>MDT</td>
73
- <td>C(4)</td>
74
- </tr>
75
- <tr>
76
- <td>Tên</td>
77
- <td>TEN</td>
78
- <td>C(50)</td>
79
- </tr>
80
- <tr>
81
- <td>Địa chỉ</td>
82
- <td>DIC</td>
83
- <td>C(50)</td>
84
- </tr>
85
- <tr>
86
- <td>Mã nhận dạng</td>
87
- <td>MND</td>
88
- <td>C(18)</td>
89
- </tr>
90
- <tr>
91
- <td>Ngày thu nhận</td>
92
- <td>NTN</td>
93
- <td>DATETIME</td>
94
- </tr>
95
- <tr>
96
- <td>Ngày cập nhật</td>
97
- <td>NCN</td>
98
- <td>DATETIME</td>
99
- </tr>
100
- <tr>
101
- <td rowspan="5">163</td>
102
- <td rowspan="5">Kho tàng</td>
103
- <td>Mã đối tượng</td>
104
- <td>MDT</td>
105
- <td>C(4)</td>
106
- </tr>
107
- <tr>
108
- <td>Tên</td>
109
- <td>TEN</td>
110
- <td>C(50)</td>
111
- </tr>
112
- <tr>
113
- <td>Địa chỉ</td>
114
- <td>DIC</td>
115
- <td>C(50)</td>
116
- </tr>
117
- <tr>
118
- <td>Mã nhận dạng</td>
119
- <td>MND</td>
120
- <td>C(18)</td>
121
- </tr>
122
- <tr>
123
- <td>Ngày thu nhận</td>
124
- <td>NTN</td>
125
- <td>DATETIME</td>
126
- </tr>
127
- </tbody>
128
- </table>
129
- </div>
130
- <div data-bbox="510 942 552 961" data-label="Page-Footer">245</div>
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
chandra_raw/04e69fda418c4b7a88469345f2961bf8.html ADDED
@@ -0,0 +1 @@
 
 
1
+ <div data-bbox="258 128 527 147" data-label="Section-Header"><p>7. Biện pháp khắc phục hậu quả:</p></div><div data-bbox="217 160 856 198" data-label="Text"><p>Buộc nộp ngân sách nhà nước số tiền thu sai do vi phạm hành chính quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5 và 6 Điều này.</p></div><div data-bbox="217 210 855 249" data-label="Section-Header"><p><b>Điều 50. Vi phạm quy định về khuyến mại đối với dịch vụ viễn thông, hàng hóa viễn thông chuyên dùng</b></p></div><div data-bbox="217 260 855 297" data-label="Text"><p>1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</p></div><div data-bbox="217 309 853 348" data-label="Text"><p>a) Thông báo chương trình khuyến mại với cơ quan nhà nước có thẩm quyền không đúng thời hạn quy định;</p></div><div data-bbox="215 359 853 416" data-label="Text"><p>b) Đăng ký thực hiện chương trình khuyến mại giảm giá đối với các dịch vụ trong danh mục dịch vụ viễn thông phải đăng ký giá cước đến Bộ Thông tin và Truyền thông không đúng thời hạn quy định;</p></div><div data-bbox="215 428 853 465" data-label="Text"><p>c) Thực hiện chương trình khuyến mại không đúng theo thông báo, đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.</p></div><div data-bbox="215 477 853 514" data-label="Text"><p>2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</p></div><div data-bbox="215 526 853 583" data-label="Text"><p>a) Không phải là doanh nghiệp viễn thông hoặc không được doanh nghiệp viễn thông thuê nhưng thực hiện khuyến mại hàng hóa viễn thông chuyên dùng, dịch vụ viễn thông;</p></div><div data-bbox="215 594 853 669" data-label="Text"><p>b) Sử dụng nhãn hiệu dịch vụ viễn thông, nhãn hiệu hàng hóa viễn thông chuyên dùng để khuyến mại không đúng quy định theo danh mục dịch vụ viễn thông, danh mục hàng hóa viễn thông chuyên dùng do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành;</p></div><div data-bbox="215 681 853 756" data-label="Text"><p>c) Khuyến mại với mức giá trị vật chất khuyến mại áp dụng cho từng đơn vị dịch vụ viễn thông, hàng hóa viễn thông chuyên dùng, mức tổng giá trị của dịch vụ, hàng hóa trong một chương trình vượt quá mức quy định khuyến mại tối đa của Bộ Thông tin và Truyền thông;</p></div><div data-bbox="215 768 853 844" data-label="Text"><p>d) Thực hiện các hình thức khuyến mại dịch vụ viễn thông, hàng hóa viễn thông chuyên dùng ngoài các hình thức khuyến mại dịch vụ viễn thông, hàng hóa viễn thông chuyên dùng mà không được sự chấp thuận của Bộ Thông tin và Truyền thông;</p></div><div data-bbox="215 854 853 894" data-label="Text"><p>đ) Áp dụng đơn vị khuyến mại cho dịch vụ viễn thông sai quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.</p></div><div data-bbox="818 898 848 915" data-label="Page-Footer"><p>47</p></div>
chandra_raw/0572cbc44dbf4b0ca7056f26851c3608.html DELETED
@@ -1 +0,0 @@
1
- <div data-bbox="164 118 857 186" data-label="Text"><p>d) Được chứa các ký tự từ a đến z; 0 đến 9; các ký tự tiếng Việt trong bảng chữ cái tiếng Việt và tất cả các ký tự được hệ thống máy chủ tên miền trên mạng chấp nhận. Các ký tự này không phân biệt viết hoa hay viết thường;</p></div><div data-bbox="164 190 857 236" data-label="Text"><p>d) Được chứa dấu gạch nối “-” nhưng không được bắt đầu hoặc kết thúc với ký tự này và không được có hai dấu gạch nối “-” đi liền nhau trong tên miền;</p></div><div data-bbox="164 240 857 286" data-label="Text"><p>e) Ở mỗi cấp không được nhiều hơn 63 ký tự (đối với tên miền tiếng Việt, số lượng ký tự được tính theo chiều dài sau chuyển đổi thành chuỗi không dấu ASCII);</p></div><div data-bbox="164 291 857 358" data-label="Text"><p>g) Đối với tên miền dưới “.name.vn” phải đảm bảo tên miền là tên hoặc đi kèm tên là họ, tên đệm, nơi sinh, năm sinh của cá nhân (tổng thể mang ý nghĩa tên riêng của cá nhân).</p></div><div data-bbox="215 366 493 386" data-label="Section-Header"><h3><b>Điều 7. Sử dụng tên miền “.vn”</b></h3></div><div data-bbox="164 394 857 437" data-label="Text"><p>1. Chủ thể đăng ký sử dụng tên miền phải chịu trách nhiệm quản lý và sử dụng tên miền đăng ký theo đúng quy định của pháp luật về tài nguyên Internet.</p></div><div data-bbox="164 443 857 529" data-label="Text"><p>2. Cơ quan, tổ chức chỉ được cấp tên miền dưới tên miền đăng ký cho các đơn vị thành viên, các cá nhân đang làm việc trong cơ quan, tổ chức của mình và phải có trách nhiệm quản lý các tên miền cấp dưới mà mình đã cấp. Không được cấp tên miền dưới tên miền của mình cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác.</p></div><div data-bbox="164 536 857 600" data-label="Text"><p>3. Báo điện tử, trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của các cơ quan Đảng, Nhà nước phải sử dụng ít nhất 01 tên miền “.vn” và lưu giữ thông tin tại hệ thống máy chủ có địa chỉ IP ở Việt Nam.</p></div><div data-bbox="164 606 857 672" data-label="Text"><p>4. Trang thông tin điện tử tổng hợp và mạng xã hội thuộc đối tượng cấp phép phải sử dụng ít nhất 01 tên miền “.vn” và lưu giữ thông tin tại hệ thống máy chủ có địa chỉ IP ở Việt Nam.</p></div><div data-bbox="215 682 478 701" data-label="Section-Header"><h3><b>Điều 8. Bảo vệ tên miền “.vn”</b></h3></div><div data-bbox="164 708 857 752" data-label="Text"><p>1. Bảo vệ tất cả các cấp của tên miền “.vn” liên quan tới chủ quyền, lợi ích, an ninh quốc gia, bao gồm:</p></div><div data-bbox="164 760 857 804" data-label="Text"><p>a) Tên miền là tên các địa bàn quan trọng thuộc khu vực biên giới, tên các đảo, quần đảo, tên biển, vùng biển Việt Nam;</p></div><div data-bbox="164 811 857 854" data-label="Text"><p>b) Tên miền là tên các địa danh của Việt Nam đã được UNESCO công nhận là di sản văn hóa thế giới;</p></div><div data-bbox="164 860 857 905" data-label="Text"><p>c) Tên miền là tên gọi của tổ chức Đảng, cơ quan nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội (Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Công đoàn Việt Nam; Hội Nông dân Việt</p></div><div data-bbox="840 903 857 917" data-label="Page-Footer"><p>7</p></div>
 
 
chandra_raw/05aa2b26f87844deb5c21a4df37f190e.html DELETED
@@ -1 +0,0 @@
1
- <div data-bbox="164 64 910 163" data-label="Text"><p>- Bảo đảm nguồn thuốc Methadone cung ứng đầy đủ, kịp thời cho các địa phương; đẩy mạnh việc thí điểm và nhân rộng các mô hình hỗ trợ điều trị nghiện bằng các loại thuốc khác như Cedemex...; khẩn trương nghiên cứu, đề xuất cơ chế cung ứng thuốc ARV nhằm tăng khả năng tiếp cận với thuốc của bệnh nhân nhiễm HIV/AIDS.</p></div><div data-bbox="164 167 910 226" data-label="Text"><p>- Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính khẩn trương ban hành Thông tư liên tịch quy định khung giá dịch vụ điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế.</p></div><div data-bbox="164 231 909 271" data-label="Text"><p>4. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, cơ quan:</p></div><div data-bbox="164 276 910 355" data-label="Text"><p>- Đôn đốc Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng và thực hiện lộ trình triển khai thực hiện Đề án đổi mới công tác cai nghiện ma túy đến năm 2020, tổng hợp tình hình, báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong tháng 12 năm 2014.</p></div><div data-bbox="164 360 910 419" data-label="Text"><p>- Đánh giá Chương trình hành động phòng, chống mại đảm giai đoạn 2011-2015; Báo cáo Thủ tướng Chính phủ Chuyên đề đổi mới công tác phòng, chống mại đảm trong tháng 8 năm 2014.</p></div><div data-bbox="164 424 910 502" data-label="Text"><p>- Xây dựng, trình phê duyệt Quy hoạch mạng lưới cơ sở cai nghiện bắt buộc trước 31 tháng 12 năm 2014; Khẩn trương xây dựng, ban hành các văn bản hướng dẫn thi hành Nghị định quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.</p></div><div data-bbox="164 507 910 604" data-label="Text"><p>5. Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, cơ quan, địa phương đẩy mạnh việc lồng ghép tuyên truyền trong nhân dân, trong trường học, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp bằng nhiều hình thức, nhất là qua mạng internet với các hình ảnh và nội dung phù hợp, dễ nhớ để nâng cao nhận thức cho các tầng lớp nhân dân.</p></div><div data-bbox="221 607 477 628" data-label="Text"><p>6. Bộ Kế hoạch và Đầu tư:</p></div><div data-bbox="164 631 909 671" data-label="Text"><p>- Phối hợp thực hiện các nhiệm vụ được giao trong Đề án bảo đảm tài chính cho công tác phòng chống HIV/AIDS giai đoạn đến năm 2020.</p></div><div data-bbox="164 675 909 734" data-label="Text"><p>- Tổng hợp kế hoạch và cân đối, bố trí vốn đầu tư phát triển cho các chương trình mục tiêu quốc gia phòng chống ma túy, HIV/AIDS; hỗ trợ đầu tư nâng cấp sửa chữa các Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội.</p></div><div data-bbox="164 737 909 816" data-label="Text"><p>- Huy động các nguồn vốn ODA cho công tác phòng, chống HIV/AIDS và phòng chống tệ nạn ma túy, mại đảm; tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định về quản lý đầu tư đối với các dự án đầu tư phát triển trong lĩnh vực phòng, chống AIDS ma túy, mại đảm.</p></div><div data-bbox="221 819 379 839" data-label="Text"><p>7. Bộ Tài chính:</p></div><div data-bbox="164 843 909 921" data-label="Text"><p>- Phối hợp với các Bộ liên quan ban hành: Thông tư liên tịch quy định khung giá dịch vụ điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế; Thông tư liên tịch quy định quản lý và sử dụng nguồn ngân sách nhà nước hỗ trợ khám, điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay</p></div><div data-bbox="884 937 906 957" data-label="Page-Footer"><p>3</p></div>
 
 
chandra_raw/05bc825e31444b02b0b9e2de7c94f474.html DELETED
@@ -1 +0,0 @@
1
- <div data-bbox="159 93 601 113" data-label="Section-Header"><p><b>Ký hiệu: QCVN 01 - 163 : 2014/BNNPTNT</b></p></div><div data-bbox="99 112 854 156" data-label="Text"><p>6. Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Khảo nghiệm trên đồng ruộng hiệu lực phòng trừ bệnh chết cây con hại đưa chuột của các thuốc trừ bệnh.</p></div><div data-bbox="159 158 601 180" data-label="Section-Header"><p><b>Ký hiệu: QCVN 01 - 164 : 2014/BNNPTNT</b></p></div><div data-bbox="99 180 854 223" data-label="Text"><p>7. Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy trình giám định cô-ma ký sinh thuộc chi <i>Striga</i> là dịch hại kiểm dịch thực vật của Việt Nam.</p></div><div data-bbox="159 225 602 246" data-label="Section-Header"><p><b>Ký hiệu: QCVN 01 - 165 : 2014/BNNPTNT</b></p></div><div data-bbox="99 246 855 288" data-label="Text"><p>8. Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Phương pháp điều tra phát hiện dịch hại lúa.</p></div><div data-bbox="159 290 603 311" data-label="Section-Header"><p><b>Ký hiệu: QCVN 01 - 166 : 2014/BNNPTNT</b></p></div><div data-bbox="99 311 856 355" data-label="Text"><p>9. Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Phương pháp điều tra phát hiện dịch hại cây ngô.</p></div><div data-bbox="159 356 603 378" data-label="Section-Header"><p><b>Ký hiệu: QCVN 01 - 167 : 2014/BNNPTNT</b></p></div><div data-bbox="102 377 856 421" data-label="Text"><p>10. Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Phương pháp điều tra phát hiện dịch hại trên cây lạc, đậu tương.</p></div><div data-bbox="159 422 604 444" data-label="Section-Header"><p><b>Ký hiệu: QCVN 01 - 168 : 2014/BNNPTNT</b></p></div><div data-bbox="102 443 857 487" data-label="Text"><p>11. Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Phương pháp điều tra phát hiện dịch hại cây rau họ hoa thập tự.</p></div><div data-bbox="159 488 605 510" data-label="Section-Header"><p><b>Ký hiệu: QCVN 01 - 169 : 2014/BNNPTNT</b></p></div><div data-bbox="102 509 859 571" data-label="Text"><p>12. Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Khảo nghiệm trên đồng ruộng hiệu lực phòng trừ दौर đực lá (<i>Liriomyza sativae</i> Blanchard) hại ớt của các thuốc trừ sâu.</p></div><div data-bbox="159 573 613 595" data-label="Section-Header"><p><b>Ký hiệu: QCVN 01 - 170 : 2014/BNNPTNT.</b></p></div><div data-bbox="102 594 861 656" data-label="Text"><p>13. Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Khảo nghiệm trên đồng ruộng hiệu lực phòng trừ bệnh gỉ sắt (<i>Puccinia chrysanthemi</i> Roze) hại cây hoa cúc của các thuốc trừ bệnh.</p></div><div data-bbox="159 658 608 680" data-label="Section-Header"><p><b>Ký hiệu: QCVN 01 - 171 : 2014/BNNPTNT</b></p></div><div data-bbox="102 679 862 723" data-label="Text"><p>14. Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Phương pháp điều tra phát hiện sinh vật chính hại cây hồ tiêu.</p></div><div data-bbox="159 725 610 746" data-label="Section-Header"><p><b>Ký hiệu: QCVN 01 - 172 : 2014/BNNPTNT</b></p></div><div data-bbox="102 746 863 807" data-label="Text"><p>15. Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy trình giám định bệnh khô cành cam quýt <i>Phoma tracheiphila</i> (Pertri) Kantachveli &amp; Gikachvili là dịch hại kiểm dịch thực vật của Việt Nam.</p></div><div data-bbox="159 809 611 831" data-label="Section-Header"><p><b>Ký hiệu: QCVN 01 - 173 : 2014/BNNPTNT</b></p></div><div data-bbox="102 830 865 892" data-label="Text"><p>16. Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Khảo nghiệm trên đồng ruộng hiệu lực phòng trừ bệnh loét (<i>Xanthomonas campestris</i> pv.<i>citri</i> (Hasse) Dowson) hại cây có múi của các thuốc phòng trừ bệnh.</p></div><div data-bbox="159 893 613 915" data-label="Section-Header"><p><b>Ký hiệu: QCVN 01 - 174 : 2014/BNNPTNT</b></p></div><div data-bbox="102 914 866 958" data-label="Text"><p>17. Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy trình lưu giữ, bảo quản và vận chuyển mẫu trong kiểm dịch thực vật.</p></div><div data-bbox="846 966 866 982" data-label="Page-Footer"><p>2</p></div>
 
 
chandra_raw/05c5db478bc2404982c59f3dd7c90964.html DELETED
@@ -1,20 +0,0 @@
1
- <div data-bbox="850 65 900 85" data-label="Page-Header"><p>TBT</p></div>
2
- <div data-bbox="210 120 445 140" data-label="Text"><p><b>THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ</b></p></div>
3
- <div data-bbox="475 120 875 155" data-label="Text"><p><b>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b><br/><u>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</u></p></div>
4
- <div data-bbox="240 170 420 190" data-label="Text"><p>Số : 2205 /QĐ-TTg</p></div>
5
- <div data-bbox="525 170 830 190" data-label="Text"><p>Hà Nội, ngày 13 tháng 11 năm 2013</p></div>
6
- <div data-bbox="470 220 610 240" data-label="Section-Header"><p><b>QUYẾT ĐỊNH</b></p></div>
7
- <div data-bbox="220 240 860 280" data-label="Text"><p><b>Phê duyệt danh mục Dự án “Tăng cường giao thông đô thị bền vững cho Dự án tuyến đường sắt đô thị số 3 Hà Nội” vay vốn ADB, CTF</b></p></div>
8
- <div data-bbox="115 290 285 345" data-label="Text"><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br/><b>ĐẾN</b> Số: S<br/>Ngày: 18/11</p></div>
9
- <div data-bbox="410 330 670 355" data-label="Text"><p><b>THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ</b></p></div>
10
- <div data-bbox="245 370 755 395" data-label="Text"><p>Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;</p></div>
11
- <div data-bbox="205 395 875 455" data-label="Text"><p>Căn cứ Nghị định số 38/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ;</p></div>
12
- <div data-bbox="205 455 875 495" data-label="Text"><p>Xét đề nghị của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại văn bản số 8460/BKHĐT-KTĐN ngày 28 tháng 10 năm 2013,</p></div>
13
- <div data-bbox="485 505 630 530" data-label="Section-Header"><p><b>QUYẾT ĐỊNH:</b></p></div>
14
- <div data-bbox="205 535 875 595" data-label="Text"><p><b>Điều 1.</b> Phê duyệt danh mục Dự án “Tăng cường giao thông đô thị bền vững cho Dự án Tuyến đường sắt đô thị số 3 Hà Nội” vay vốn Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB) và Quỹ Công nghệ sạch (CTF) với các nội dung chính sau:</p></div>
15
- <div data-bbox="205 595 875 655" data-label="Text"><p>1. Mức vốn đầu tư: 59 triệu USD, trong đó vốn ODA là 53,20 triệu USD (vốn vay của ADB là 4,2 triệu USD từ nguồn ADF, vốn vay của CTF là 49 triệu USD), vốn đối ứng là 5,8 triệu USD do ngân sách thành phố Hà Nội tự thu xếp.</p></div>
16
- <div data-bbox="245 655 730 675" data-label="Text"><p>2. Cơ quan chủ quản: Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.</p></div>
17
- <div data-bbox="245 675 800 700" data-label="Text"><p>3. Địa điểm thực hiện: Dự án được thực hiện tại thành phố Hà Nội.</p></div>
18
- <div data-bbox="205 700 875 795" data-label="Text"><p>4. Mục tiêu tổng thể: Phát triển hệ thống vận tải hành khách công cộng đa phương thức, thân thiện môi trường; khuyến khích hành khách chuyển từ sử dụng các phương tiện cá nhân sang sử dụng phương tiện vận tải hành khách công cộng, hướng tới tầm nhìn phát triển Thủ đô trở thành đô thị sinh thái, văn minh và hiện đại.</p></div>
19
- <div data-bbox="205 795 875 875" data-label="Text"><p>5. Kết quả của Dự án: Xây dựng các công trình tiếp cận với tuyến đường sắt đô thị đảm bảo liên thông giao thông vận tải công cộng cho 12 nhà ga và các trạm dừng xe buýt giữa các nhà ga; áp dụng các giải pháp về giao thông công cộng.</p></div>
20
- <div data-bbox="245 875 660 900" data-label="Text"><p>6. Thời hạn thực hiện Dự án: 04 năm, 2014-2018.</p></div>
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
chandra_raw/05f5e98026a7415fa7c340434419c8bd.html DELETED
@@ -1 +0,0 @@
1
- <div data-bbox="164 76 906 134" data-label="Text"><p>tăng số lượng Cửa hàng liên kết Hội Phụ nữ - Co.op tham gia có hiệu quả Chương trình bình ổn thị trường của thành phố hàng năm; tập huấn nâng cao kiến thức, kỹ năng kinh doanh cho tiểu thương và nữ doanh nhân.</p></div><div data-bbox="164 138 906 232" data-label="Text"><p>l) Công an thành phố: Phối hợp với Hội Liên hiệp Phụ nữ thành phố triển khai, thực hiện có hiệu quả Nghị quyết liên tịch số 01/NQLT-BCA-HLHPNVN về quản lý, giáo dục con em trong gia đình không phạm tội và tệ nạn xã hội và các chương trình khác nhằm góp phần đảm bảo an ninh trật tự trên địa bàn thành phố.</p></div><div data-bbox="164 236 906 367" data-label="Text"><p>m) Bộ đội Biên phòng thành phố: Phối hợp với Hội Liên hiệp Phụ nữ thành phố đẩy mạnh Chương trình phối hợp thực hiện nhiệm vụ quốc phòng an ninh và thực hiện tốt công tác hậu phương quân đội, tăng cường các hoạt động kết nghĩa, thăm hỏi các đơn vị biên phòng, quân đội tại địa phương; thực hiện có hiệu quả Chương trình phối hợp hoạt động Vận động phụ nữ tham gia xây dựng và bảo vệ chủ quyền an ninh biên giới, hải đảo giữa Bộ đội Biên phòng thành phố và Hội Liên hiệp Phụ nữ thành phố giai đoạn 2012 - 2017.</p></div><div data-bbox="164 372 906 446" data-label="Text"><p>n) Sở Tài chính: Bảo đảm nguồn kinh phí thực hiện các kế hoạch, chương trình, đề án, dự án liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của phụ nữ, trẻ em được bảo trợ từ ngân sách nhà nước trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của các cơ quan, tổ chức.</p></div><div data-bbox="164 451 906 526" data-label="Text"><p>5. Các cơ quan, tổ chức được phân công chủ trì thực hiện nhiệm vụ cụ thể quy định trong Quy chế phối hợp này có trách nhiệm lập dự toán kinh phí, gửi Sở Tài chính tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán ngân sách hàng năm theo quy định.</p></div><div data-bbox="222 530 903 552" data-label="Section-Header"><h4><b>Điều 5. Trách nhiệm của Sở Nội vụ, Hội Liên hiệp Phụ nữ thành phố</b></h4></div><div data-bbox="222 557 514 576" data-label="Section-Header"><h5><b>1. Trách nhiệm của Sở Nội vụ:</b></h5></div><div data-bbox="164 581 906 638" data-label="Text"><p>a) Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc các Sở, ban, ngành thành phố và Ủy ban nhân dân quận, huyện thực hiện trách nhiệm theo quy định tại Điều 3, 4 Nghị định số 56/2012/NĐ-CP của Chính phủ;</p></div><div data-bbox="164 643 906 700" data-label="Text"><p>b) Chủ trì, phối hợp với Hội Liên hiệp Phụ nữ thành phố kiểm tra, giám sát việc triển khai, thực hiện Nghị định số 56/2012/NĐ-CP của Chính phủ tại các Sở, ban, ngành thành phố và Ủy ban nhân dân quận, huyện.</p></div><div data-bbox="222 705 713 725" data-label="Section-Header"><h5><b>2. Trách nhiệm của Hội Liên hiệp Phụ nữ thành phố:</b></h5></div><div data-bbox="164 730 906 768" data-label="Text"><p>a) Cử đại diện tham gia các hoạt động quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật;</p></div><div data-bbox="164 773 906 846" data-label="Text"><p>b) Chủ động, nghiên cứu, đề xuất, kiến nghị các biện pháp, chính sách liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của phụ nữ, trẻ em, gia đình và bình đẳng giới; cung cấp kịp thời các thông tin liên quan đến phụ nữ, trẻ em và bình đẳng giới;</p></div><div data-bbox="164 851 908 906" data-label="Text"><p>c) Phối hợp chặt chẽ với các Sở, ban, ngành thành phố và Ủy ban nhân dân quận, huyện trong việc thực hiện trách nhiệm theo quy định của pháp luật về bình đẳng giới;</p></div><div data-bbox="890 916 906 931" data-label="Page-Footer"><p>7</p></div>
 
 
chandra_raw/05f77906ef6f4086a8bb7ec386981d94.html DELETED
@@ -1 +0,0 @@
1
- <div data-bbox="145 121 811 179" data-label="Text"><p>4. Người lao động nghỉ việc hưởng trợ cấp ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội tháng đó. Thời gian này không được tính để hưởng bảo hiểm xã hội.</p></div><div data-bbox="145 185 811 241" data-label="Text"><p>5. Trong thời gian người lao động nghỉ việc hưởng trợ cấp ốm đau do bị mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày, người lao động được hưởng bảo hiểm y tế do quỹ bảo hiểm xã hội đóng cho người lao động.</p></div><div data-bbox="145 247 813 284" data-label="Text"><p>6. Không điều chỉnh mức hưởng chế độ ốm đau khi Chính phủ điều chỉnh mức lương cơ sở, mức lương tối thiểu vùng.</p></div><div data-bbox="188 289 657 310" data-label="Section-Header"><h4><b>Điều 7. Đường sức, phục hồi sức khỏe sau khi ốm đau</b></h4></div><div data-bbox="145 314 813 408" data-label="Text"><p>1. Người lao động đã hưởng chế độ ốm đau từ đủ 30 ngày trở lên trong năm, kể cả người lao động mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành, trong khoảng thời gian 30 ngày đầu trở lại làm việc mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe theo quy định tại Điều 29 của Luật bảo hiểm xã hội.</p></div><div data-bbox="145 413 813 544" data-label="Text"><p>Ví dụ 11: Ông Ph đang tham gia bảo hiểm xã hội theo chức danh nghề nặng nhọc, tính đến hết tháng 7/2016 đã nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau (bệnh không thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày) được 35 ngày, sau khi đi làm trở lại được một tuần thấy sức khỏe còn yếu, ông Ph được công ty quyết định cho nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe 05 ngày. Tháng 9/2016, ông Ph bị ốm đau phải phẫu thuật, nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau 07 ngày thì quay trở lại làm việc nhưng sức khỏe chưa phục hồi.</p></div><div data-bbox="145 549 814 699" data-label="Text"><p>Trường hợp ông Ph tính đến thời điểm tháng 9/2016 đã nghỉ việc hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi ốm đau (ốm đau không thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày) được 05 ngày. Do vậy, khi quay trở lại làm việc sau thời gian nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau phải phẫu thuật mà sức khỏe chưa phục hồi thì ông Ph được nghỉ việc hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi ốm đau với thời gian tối đa là 02 ngày (dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi ốm đau do phải phẫu thuật tối đa là 07 ngày nhưng trước đó ông Ph đã nghỉ hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi ốm đau là 05 ngày).</p></div><div data-bbox="145 704 814 760" data-label="Text"><p>2. Người lao động đủ điều kiện nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe trong năm nào thì thời gian nghỉ việc hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khỏe được tính cho năm đó.</p></div><div data-bbox="145 767 814 861" data-label="Text"><p>Ví dụ 12: Bà D phải nghỉ việc để điều trị bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày từ ngày 01/8/2016 đến hết ngày 10/12/2016 (trong năm 2016 bà D chưa nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau ốm đau). Từ ngày 11/12/2016, bà D trở lại tiếp tục làm việc đến ngày 04/01/2017 do sức khỏe chưa phục hồi nên bà D được đơn vị giải quyết nghỉ việc hưởng dưỡng sức phục hồi sức khỏe 10 ngày.</p></div><div data-bbox="145 866 814 903" data-label="Text"><p>Trường hợp bà D được nghỉ hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khỏe 10 ngày và thời gian nghỉ này được tính cho năm 2016.</p></div><div data-bbox="798 909 811 921" data-label="Page-Footer"><p>8</p></div>
 
 
chandra_raw/06023a5f98b84f12bee6e7e73acb772b.html DELETED
@@ -1,32 +0,0 @@
1
- <div data-bbox="84 97 817 942" data-label="Text">
2
- <pre>
3
- &lt;complexContent&gt;
4
- &lt;extension base="ndl10n:NenDiaLy10NType"&gt;
5
- &lt;sequence&gt;
6
- &lt;element name="MDT" type="ndl10n:DoiTuongDiaHinhDacBietType" minOccurs="1" maxOccurs="1"&gt;
7
- &lt;element name="TEN" type="string" minOccurs="0" maxOccurs="1"/&gt;
8
- &lt;element name="TCS" type="double" minOccurs="0" maxOccurs="1"/&gt;
9
- &lt;element name="curve" type="gml:CurvePropertyType" /&gt;
10
- &lt;/sequence&gt;
11
- &lt;/extension&gt;
12
- &lt;/complexContent&gt;
13
- &lt;/complexType&gt;
14
-
15
- &lt;element name="EB17" type="ndl10n:EB17Type" substitutionGroup="ndl10n:_NenDiaLy10N"/&gt;
16
- &lt;complexType name="EB17Type"&gt;
17
- &lt;complexContent&gt;
18
- &lt;extension base="ndl10n:NenDiaLy10NType"&gt;
19
- &lt;sequence&gt;
20
- &lt;element name="MDT" type="ndl10n:DoiTuongDiaHinhDacBietType" minOccurs="1" maxOccurs="1"/&gt;
21
- &lt;element name="TEN" type="string" minOccurs="0" maxOccurs="1"/&gt;
22
- &lt;element name="TCS" type="double" minOccurs="0" maxOccurs="1"/&gt;
23
- &lt;element name="surface" type="gml:SurfacePropertyType" /&gt;
24
- &lt;/sequence&gt;
25
- &lt;/extension&gt;
26
- &lt;/complexContent&gt;
27
- &lt;/complexType&gt;
28
- </pre>
29
- </div>
30
- <div data-bbox="857 484 883 517" data-label="Page-Footer">
31
- <p>287</p>
32
- </div>
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
chandra_raw/0620761f52014ef1996622c7ca7b5c98.html DELETED
@@ -1 +0,0 @@
1
- <div data-bbox="123 81 360 102" data-label="Text"><p>BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI</p></div><div data-bbox="493 81 877 102" data-label="Text"><p>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p></div><div data-bbox="123 119 338 139" data-label="Text"><p>Số...../2012/TT-BGTVT</p></div><div data-bbox="548 119 795 140" data-label="Text"><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</p></div><div data-bbox="565 195 877 216" data-label="Text"><p>Hà Nội, ngày    tháng    năm 2013</p></div><div data-bbox="338 291 688 334" data-label="Section-Header"><p><b>THÔNG TƯ BAN HÀNH<br/>QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ</b></p></div>
 
 
chandra_raw/0623ea4dc3094d2b84d6bb47bcf72abe.html ADDED
@@ -0,0 +1,342 @@
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
1
+ <div data-bbox="747 38 930 58" data-label="Text">
2
+ <p>Đơn vị tính: 1.000đ/m<sup>2</sup></p>
3
+ </div>
4
+ <div data-bbox="72 58 937 967" data-label="Table">
5
+ <table border="1">
6
+ <thead>
7
+ <tr>
8
+ <th>TT</th>
9
+ <th>TÊN ĐƯỜNG, ĐOẠN ĐƯỜNG</th>
10
+ <th>Vị trí 1</th>
11
+ <th>Vị trí 2</th>
12
+ <th>Vị trí 3</th>
13
+ <th>Vị trí 4</th>
14
+ </tr>
15
+ </thead>
16
+ <tbody>
17
+ <tr>
18
+ <td>-</td>
19
+ <td>Đoạn từ ngã tư Cơ khí đến giáp làng Cầu Cát (hết đất thị trấn)</td>
20
+ <td>3.600</td>
21
+ <td>2.200</td>
22
+ <td>1.400</td>
23
+ <td>700</td>
24
+ </tr>
25
+ <tr>
26
+ <td>-</td>
27
+ <td>Đoạn từ cống Công An đến đường 289</td>
28
+ <td>4.800</td>
29
+ <td>2.900</td>
30
+ <td>1.900</td>
31
+ <td>1.000</td>
32
+ </tr>
33
+ <tr>
34
+ <td>-</td>
35
+ <td>Đoạn từ ngã ba ngõ ông Mô đến hết nhà VH khu Minh Khai (đường bê tông)</td>
36
+ <td>1.400</td>
37
+ <td>800</td>
38
+ <td>600</td>
39
+ <td></td>
40
+ </tr>
41
+ <tr>
42
+ <td>-</td>
43
+ <td>Đoạn từ nhà ông Mô đến hết đất nhà văn hóa làng Chủ</td>
44
+ <td>1.200</td>
45
+ <td>700</td>
46
+ <td>500</td>
47
+ <td></td>
48
+ </tr>
49
+ <tr>
50
+ <td>-</td>
51
+ <td>Đoạn từ nhà ông Mô đến hết đất nhà ông Nhất</td>
52
+ <td>1.200</td>
53
+ <td>900</td>
54
+ <td>600</td>
55
+ <td></td>
56
+ </tr>
57
+ <tr>
58
+ <td>-</td>
59
+ <td>Đoạn từ nhà VH khu Minh Khai đến hết đất cơ khí</td>
60
+ <td>1.200</td>
61
+ <td>700</td>
62
+ <td>500</td>
63
+ <td></td>
64
+ </tr>
65
+ <tr>
66
+ <td>-</td>
67
+ <td>Nhà văn hoá khu Trường Chinh đến hết nhà ông Thành (công an)</td>
68
+ <td>1.400</td>
69
+ <td>800</td>
70
+ <td>600</td>
71
+ <td></td>
72
+ </tr>
73
+ <tr>
74
+ <td>-</td>
75
+ <td>Đoạn từ ngã ba nhà Triển Hăng (đường 289) đến ngã ba đi Thanh Hùng</td>
76
+ <td>1.200</td>
77
+ <td>700</td>
78
+ <td>500</td>
79
+ <td></td>
80
+ </tr>
81
+ <tr>
82
+ <td>-</td>
83
+ <td>Đoạn từ nhà Bà Lan đến hết đất nhà Ông Tập</td>
84
+ <td>1.200</td>
85
+ <td>700</td>
86
+ <td>500</td>
87
+ <td></td>
88
+ </tr>
89
+ <tr>
90
+ <td>-</td>
91
+ <td>Đoạn từ nhà văn hoá Làng Chủ đến ngã ba</td>
92
+ <td>1.400</td>
93
+ <td>800</td>
94
+ <td>600</td>
95
+ <td></td>
96
+ </tr>
97
+ <tr>
98
+ <td><b>4</b></td>
99
+ <td><b>Đường trong ngõ, khu phố, xóm còn lại</b></td>
100
+ <td><b>800</b></td>
101
+ <td><b>600</b></td>
102
+ <td><b>500</b></td>
103
+ <td></td>
104
+ </tr>
105
+ <tr>
106
+ <td><b>II</b></td>
107
+ <td><b>ĐẤT VEN TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG</b></td>
108
+ <td></td>
109
+ <td></td>
110
+ <td></td>
111
+ <td></td>
112
+ </tr>
113
+ <tr>
114
+ <td><b>1</b></td>
115
+ <td><b>Xã Trù Hưu</b></td>
116
+ <td></td>
117
+ <td></td>
118
+ <td></td>
119
+ <td></td>
120
+ </tr>
121
+ <tr>
122
+ <td><b>1.1</b></td>
123
+ <td><b>Quốc lộ 31</b></td>
124
+ <td></td>
125
+ <td></td>
126
+ <td></td>
127
+ <td></td>
128
+ </tr>
129
+ <tr>
130
+ <td>-</td>
131
+ <td>Đoạn từ ngã ba Tân Tiến đến hết chợ nông sản</td>
132
+ <td>5.800</td>
133
+ <td>3.500</td>
134
+ <td>2.300</td>
135
+ <td>1.200</td>
136
+ </tr>
137
+ <tr>
138
+ <td>-</td>
139
+ <td>Đoạn từ hết chợ Nông sản đến hết đường rẽ vào núi Mới</td>
140
+ <td>4.700</td>
141
+ <td>2.800</td>
142
+ <td>1.900</td>
143
+ <td>900</td>
144
+ </tr>
145
+ <tr>
146
+ <td>-</td>
147
+ <td>Đoạn từ giáp đường rẽ vào núi Mới đến hết đường rẽ vào làng hưu</td>
148
+ <td>3.800</td>
149
+ <td>2.300</td>
150
+ <td>1.500</td>
151
+ <td>800</td>
152
+ </tr>
153
+ <tr>
154
+ <td>-</td>
155
+ <td>Đoạn từ giáp đường rẽ vào Làng Hưu đến hết đất Trù Hưu</td>
156
+ <td>2.400</td>
157
+ <td>1.400</td>
158
+ <td>1.000</td>
159
+ <td>500</td>
160
+ </tr>
161
+ <tr>
162
+ <td><b>1.2</b></td>
163
+ <td><b>Tỉnh lộ 289- Xã Trù hưu (hướng Chủ đi Kiên Lao)</b></td>
164
+ <td></td>
165
+ <td></td>
166
+ <td></td>
167
+ <td></td>
168
+ </tr>
169
+ <tr>
170
+ <td>-</td>
171
+ <td>Đoạn từ Cầu Hôi (sát đất Thị trấn Chủ) đến hết đất thôn Hải Yên</td>
172
+ <td>2.200</td>
173
+ <td>1.300</td>
174
+ <td>900</td>
175
+ <td>400</td>
176
+ </tr>
177
+ <tr>
178
+ <td>-</td>
179
+ <td>Đoạn từ hết đất thôn Hải Yên đến hết đường rẽ vào đơn vị ra đa</td>
180
+ <td>1.700</td>
181
+ <td>1.000</td>
182
+ <td>700</td>
183
+ <td></td>
184
+ </tr>
185
+ <tr>
186
+ <td>-</td>
187
+ <td>Đoạn từ giáp đường rẽ đơn vị ra đa đến hết đất quán Kim Trong</td>
188
+ <td>1.200</td>
189
+ <td>700</td>
190
+ <td>400</td>
191
+ <td></td>
192
+ </tr>
193
+ <tr>
194
+ <td>-</td>
195
+ <td>Đoạn từ hết đất quán Kim Trong đến đến ngã ba Sậy To và đến cầu 38 (hết đất Trù Hưu)</td>
196
+ <td>1.300</td>
197
+ <td>800</td>
198
+ <td>500</td>
199
+ <td></td>
200
+ </tr>
201
+ <tr>
202
+ <td>-</td>
203
+ <td>Đoạn từ Ngã ba Sậy to đến chân dốc Cô tiên (hết đất Trù Hưu)</td>
204
+ <td>900</td>
205
+ <td>500</td>
206
+ <td>400</td>
207
+ <td></td>
208
+ </tr>
209
+ <tr>
210
+ <td><b>1.3</b></td>
211
+ <td><b>Đường liên xã</b></td>
212
+ <td></td>
213
+ <td></td>
214
+ <td></td>
215
+ <td></td>
216
+ </tr>
217
+ <tr>
218
+ <td>-</td>
219
+ <td>Đoạn từ QL 31 đến đường rẽ khu Độc Đồn</td>
220
+ <td>1.500</td>
221
+ <td>900</td>
222
+ <td>500</td>
223
+ <td></td>
224
+ </tr>
225
+ <tr>
226
+ <td><b>2</b></td>
227
+ <td><b>Xã Quý Sơn</b></td>
228
+ <td></td>
229
+ <td></td>
230
+ <td></td>
231
+ <td></td>
232
+ </tr>
233
+ <tr>
234
+ <td><b>2.1</b></td>
235
+ <td><b>Quốc lộ 31</b></td>
236
+ <td></td>
237
+ <td></td>
238
+ <td></td>
239
+ <td></td>
240
+ </tr>
241
+ <tr>
242
+ <td>-</td>
243
+ <td>Đoạn từ ngã ba Tân Tiến đến hết chợ nông sản</td>
244
+ <td>5.800</td>
245
+ <td>3.500</td>
246
+ <td>2.300</td>
247
+ <td>1.200</td>
248
+ </tr>
249
+ <tr>
250
+ <td>-</td>
251
+ <td>Đoạn từ hết chợ Nông sản đến hết đường rẽ vào núi Mới (bên kia địa phận xã Trù Hưu)</td>
252
+ <td>4.700</td>
253
+ <td>2.800</td>
254
+ <td>1.900</td>
255
+ <td>900</td>
256
+ </tr>
257
+ <tr>
258
+ <td>-</td>
259
+ <td>Đoạn từ giáp đường rẽ vào núi Mới đến hết đường rẽ vào làng Hưu (bên địa phận xã Trù Hưu)</td>
260
+ <td>3.800</td>
261
+ <td>2.300</td>
262
+ <td>1.500</td>
263
+ <td>800</td>
264
+ </tr>
265
+ <tr>
266
+ <td>-</td>
267
+ <td>Đoạn từ giáp đường rẽ vào Làng Hưu đến hết đất Trù Hưu</td>
268
+ <td>2.400</td>
269
+ <td>1.400</td>
270
+ <td>1.000</td>
271
+ <td>500</td>
272
+ </tr>
273
+ <tr>
274
+ <td>-</td>
275
+ <td>Đoạn từ hết đất Trù Hưu đến cầu Trại Một</td>
276
+ <td>2.000</td>
277
+ <td>1.200</td>
278
+ <td>800</td>
279
+ <td></td>
280
+ </tr>
281
+ <tr>
282
+ <td>-</td>
283
+ <td>Đoạn từ cầu Gia Nghè đến đường rẽ vào Thung Cũ</td>
284
+ <td>2.500</td>
285
+ <td>1.400</td>
286
+ <td>1.000</td>
287
+ <td></td>
288
+ </tr>
289
+ <tr>
290
+ <td><b>2.2</b></td>
291
+ <td><b>Đường liên xã</b></td>
292
+ <td></td>
293
+ <td></td>
294
+ <td></td>
295
+ <td></td>
296
+ </tr>
297
+ <tr>
298
+ <td>-</td>
299
+ <td>Đoạn từ cống thôn Tư 1 đến hết ngã ba đường vào nhà ông Vượng</td>
300
+ <td>2.200</td>
301
+ <td>1.300</td>
302
+ <td>900</td>
303
+ <td>400</td>
304
+ </tr>
305
+ <tr>
306
+ <td>-</td>
307
+ <td>Đoạn từ giáp ngã ba đường vào nhà ông Vượng đến đường rẽ vào nhà Văn hoá thôn Tư 1</td>
308
+ <td>1.700</td>
309
+ <td>1.000</td>
310
+ <td>700</td>
311
+ <td></td>
312
+ </tr>
313
+ <tr>
314
+ <td>-</td>
315
+ <td>Đoạn từ giáp đường rẽ vào Nhà Văn Hoá thôn Tư 1 đến hết thôn Tư 2</td>
316
+ <td>1.100</td>
317
+ <td>700</td>
318
+ <td>400</td>
319
+ <td></td>
320
+ </tr>
321
+ <tr>
322
+ <td>-</td>
323
+ <td>Đoạn từ giáp thôn Tư Hai đến đường rẽ vào nhà ông Long Bắc thôn Phúc Thành</td>
324
+ <td>800</td>
325
+ <td>500</td>
326
+ <td>300</td>
327
+ <td></td>
328
+ </tr>
329
+ <tr>
330
+ <td>-</td>
331
+ <td>Đoạn từ giáp đường rẽ vào nhà ông Long Bắc thôn Phúc Thành đến ngã ba nhà ông Sáng thôn Hai Cũ</td>
332
+ <td>900</td>
333
+ <td>500</td>
334
+ <td>400</td>
335
+ <td></td>
336
+ </tr>
337
+ </tbody>
338
+ </table>
339
+ </div>
340
+ <div data-bbox="478 972 511 987" data-label="Page-Footer">
341
+ <p>127</p>
342
+ </div>