chandra-mlops-bot commited on
Commit
7ab34c4
·
1 Parent(s): 9572214

Add 1086 samples (auto-batch)

Browse files
This view is limited to 50 files because it contains too many changes.   See raw diff
Files changed (50) hide show
  1. chandra_raw/001875aa733e477cbfdf65a70facf762.html +1 -0
  2. chandra_raw/00253e39d0af4544b0bfd495d04590b6.html +1 -0
  3. chandra_raw/002be735ff0149b08cc4b034b2e7f78e.html +329 -0
  4. chandra_raw/00327c013d864df2a1de698d729791d1.html +0 -93
  5. chandra_raw/004dd0e2a936454e99f18212e3e60b5a.html +1 -0
  6. chandra_raw/008bc5224fdb453ba5659dfef0dce58a.html +1 -0
  7. chandra_raw/00999690f1534d5d82d7072cf06e6702.html +302 -0
  8. chandra_raw/009a471da6cb413c82f355790816738c.html +0 -1
  9. chandra_raw/00fe908eabc04361a44f792ae359e034.html +0 -1
  10. chandra_raw/01051e57bfbc4671b582fe874ba0aa29.html +0 -261
  11. chandra_raw/017bc2e3f5e64846853f40a3939c692c.html +1 -0
  12. chandra_raw/017dcc5a2c53482d954a23393e2f7a4b.html +0 -1
  13. chandra_raw/01b724626e7c4b1da2feb550e1b14848.html +0 -179
  14. chandra_raw/01c19bf96b97419dbb00fd4169d5304e.html +1 -0
  15. chandra_raw/020154162e9b4a3e9531519bb5b37b26.html +0 -29
  16. chandra_raw/02077f3e07c94705a4ade93a5ab09292.html +0 -154
  17. chandra_raw/0258dff1f18d4e74881d37f2f035572b.html +46 -0
  18. chandra_raw/02bf9baf20ef47d4974d7aa0f192339d.html +0 -1
  19. chandra_raw/02d374e8da064bdb87e98b152299fde3.html +0 -1
  20. chandra_raw/02df580053044030bb45faedbb03b58e.html +0 -1
  21. chandra_raw/02f05cbd79c64d92855f3ea75a6875d6.html +0 -1
  22. chandra_raw/02f41047540d4069ab084e397bc73cc0.html +0 -1
  23. chandra_raw/03060d2b19514411833b0e3234ceb0e0.html +1 -0
  24. chandra_raw/031ec1a96d5c4251b86253b7680dc583.html +1 -0
  25. chandra_raw/032354077654400f85723b477ec6cd48.html +1 -0
  26. chandra_raw/0330b78a3fee4e4cb2fa66f547c30ef3.html +0 -1
  27. chandra_raw/034dc7c491a84dfcb0f9dc3e25fd4301.html +0 -1
  28. chandra_raw/034fb76510d1439f9a22dde5836cc88e.html +0 -1
  29. chandra_raw/03676253cbc6412a89b9fe5b102d4747.html +0 -1
  30. chandra_raw/0367a94087f14654bf0c3b4c82d80899.html +1 -0
  31. chandra_raw/036ce5a4701b4b9ca1e3ff3f4f332127.html +39 -0
  32. chandra_raw/03884435d860439989b95b6d97881a27.html +0 -134
  33. chandra_raw/03a1567d0f674237bb3130a1d068b172.html +342 -0
  34. chandra_raw/03af48b172c2409089b7cd7ebf54dfa2.html +0 -1
  35. chandra_raw/03db83248e9c40d7bd58085a38c555b5.html +1 -0
  36. chandra_raw/03f84b02e97d4ac482217f7e2992554b.html +0 -1
  37. chandra_raw/03fd5676bf9e43f6953a1ad0a6477403.html +0 -1
  38. chandra_raw/0407827c08f44cb085211b18fe876772.html +0 -203
  39. chandra_raw/0431e4a9b0ec41b8ab7db183b0e15fb7.html +1 -0
  40. chandra_raw/04703b5461e2467899ef4fb5c35eac38.html +1 -0
  41. chandra_raw/049de006ad0646aa96ae579c2117b085.html +0 -1
  42. chandra_raw/04b8eae18afa4b55a90dfd5af0586a78.html +1 -0
  43. chandra_raw/052915439f6f47d990a1d23d9e120fbd.html +1 -0
  44. chandra_raw/0555fbc0ce4a489098258b51c97724c0.html +0 -279
  45. chandra_raw/059ad3eea9f5472ea8c8839742a2260d.html +1 -0
  46. chandra_raw/05ae0302a0c24012a2470a6df38b0462.html +1 -0
  47. chandra_raw/05bed3633b80497c8f3a23e90ef77ea0.html +0 -1
  48. chandra_raw/06010fb4a3794164b3ee0fae2cd9a016.html +366 -0
  49. chandra_raw/060c011006ac4c4a8ce5444a465fb6a8.html +149 -0
  50. chandra_raw/064c44bdb690420cae660b45ef1d1d55.html +1 -0
chandra_raw/001875aa733e477cbfdf65a70facf762.html ADDED
@@ -0,0 +1 @@
 
 
1
+ <div data-bbox="214 135 847 188" data-label="Text"><p>c) Có sức khỏe, phẩm chất đạo đức tốt, trung thực, liêm khiết; hiểu biết và có ý thức chấp hành pháp luật; là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam.</p></div><div data-bbox="212 202 845 256" data-label="Text"><p>d) Không phải là người có liên quan của thành viên Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên, Kế toán trưởng, thủ quỹ SCIC, người có thẩm quyền trực tiếp bổ nhiệm Tổng giám đốc SCIC.</p></div><div data-bbox="212 267 845 303" data-label="Text"><p>đ) Các tiêu chuẩn và điều kiện khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ này.</p></div><div data-bbox="251 313 832 336" data-label="Text"><p>3. Miễn nhiệm Tổng Giám đốc trước thời hạn trong các trường hợp sau:</p></div><div data-bbox="210 345 844 434" data-label="Text"><p>a) Để SCIC lỗ hai (02) năm liên tiếp hoặc không đạt chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu do chủ sở hữu nhà nước giao trong hai (02) năm liên tiếp hoặc ở trong tình trạng lỗ, lãi đan xen nhau nhưng không khắc phục được, ngoại trừ các trường hợp sau đã giải trình và được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận, gồm:</p></div><div data-bbox="210 444 842 481" data-label="Text"><ul><li>- Lỗ hoặc giảm tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;</li></ul></div><div data-bbox="250 492 836 513" data-label="Text"><ul><li>- Lỗ kế hoạch theo nghị quyết hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền;</li></ul></div><div data-bbox="210 523 842 593" data-label="Text"><ul><li>- Lỗ hoặc giảm tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu do nguyên nhân khách quan (như: Thiên tai, dịch họa; Nhà nước thay đổi chính sách; vốn chủ sở hữu thay đổi do tiếp nhận hoặc chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước...).</li></ul></div><div data-bbox="210 605 842 642" data-label="Text"><p>b) SCIC lâm vào tình trạng phá sản nhưng không nộp đơn yêu cầu phá sản theo quy định của pháp luật về phá sản.</p></div><div data-bbox="210 654 842 707" data-label="Text"><p>c) Không hoàn thành các nhiệm vụ hoặc chỉ tiêu do Hội đồng thành viên giao; vi phạm nhiều lần và có hệ thống nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên, Quy chế quản lý nội bộ của SCIC.</p></div><div data-bbox="210 719 842 772" data-label="Text"><p>d) Không trung thực trong thực thi các quyền hạn hoặc lạm dụng địa vị, quyền hạn để thu lợi cho bản thân hoặc cho người khác; báo cáo không trung thực tình hình tài chính của SCIC.</p></div><div data-bbox="250 784 661 804" data-label="Text"><p>đ) Bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.</p></div><div data-bbox="210 815 842 850" data-label="Text"><p>e) Sức khỏe giảm sút, không đáp ứng được yêu cầu quản lý, điều hành SCIC.</p></div><div data-bbox="210 862 842 899" data-label="Text"><p>g) Bị Tòa án kết án bằng bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực pháp luật.</p></div><div data-bbox="812 915 842 932" data-label="Page-Footer"><p>22</p></div>
chandra_raw/00253e39d0af4544b0bfd495d04590b6.html ADDED
@@ -0,0 +1 @@
 
 
1
+ <div data-bbox="211 0 364 53" data-label="Page-Header"><p><b>VGP</b><br/>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br/>CỘNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ</p></div><div data-bbox="366 0 634 53" data-label="Page-Header"><p>Ký bởi: Cổng Thông tin điện tử Chính phủ<br/>Email: thongtinchinhphu@chinhphu.vn<br/>Cơ quan: Văn phòng Chính phủ<br/>Thời gian ký: 10.04.2017 09:31:03 +07:00</p></div><div data-bbox="214 105 394 140" data-label="Text"><p><b>ỦY BAN NHÂN DÂN<br/>TỈNH PHÚ THỌ</b></p></div><div data-bbox="436 103 829 140" data-label="Text"><p><b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br/>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></p></div><div data-bbox="205 155 405 175" data-label="Text"><p>Số: <b>29</b> /2016/QĐ-UBND</p></div><div data-bbox="481 155 784 173" data-label="Text"><p>Phú Thọ, ngày <b>19</b> tháng 10 năm 2016</p></div><div data-bbox="445 207 578 226" data-label="Section-Header"><p><b>QUYẾT ĐỊNH</b></p></div><div data-bbox="197 226 829 282" data-label="Text"><p><b>Về việc quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển<br/>đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp<br/>trên địa bàn tỉnh Phú Thọ</b></p></div><div data-bbox="150 266 315 322" data-label="Text"><p>CỘNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ<br/><b>ĐẾN</b> Gởi: <b>C</b><br/>Ngày: <b>20.10.2016</b></p></div><div data-bbox="339 316 687 335" data-label="Text"><p><b>ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ</b></p></div><div data-bbox="187 371 842 528" data-label="Text"><p><i>Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;<br/>Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;<br/>Căn cứ Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ về<br/>quản lý, sử dụng đất trồng lúa;<br/>Căn cứ Thông tư số 18/2016/TT-BTC ngày 21/01/2016 của Bộ Tài chính<br/>hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày<br/>13/4/2015 của Chính Phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;<br/>Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 206/TTr-STC<br/>ngày 15 tháng 8 năm 2016.</i></p></div><div data-bbox="443 544 582 562" data-label="Section-Header"><p><b>QUYẾT ĐỊNH:</b></p></div><div data-bbox="237 588 480 606" data-label="Section-Header"><p><b>Điều 1. Phạm vi điều chỉnh:</b></p></div><div data-bbox="187 612 841 665" data-label="Text"><p>Quyết định này quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.</p></div><div data-bbox="237 672 475 691" data-label="Section-Header"><p><b>Điều 2. Đối tượng áp dụng:</b></p></div><div data-bbox="187 696 840 751" data-label="Text"><p>Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến quản lý, sử dụng đất trồng lúa được Nhà nước giao, cho thuê đất chuyên trồng lúa nước để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp.</p></div><div data-bbox="187 755 840 809" data-label="Text"><p>Các cơ quan, đơn vị có liên quan đến quản lý, sử dụng đất trồng lúa và sử dụng kinh phí thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa tại địa phương và nguồn kinh phí hỗ trợ các địa phương sản xuất lúa.</p></div><div data-bbox="187 813 840 853" data-label="Section-Header"><p><b>Điều 3. Thu nộp tiền để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa khi chuyển<br/>đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp:</b></p></div><div data-bbox="187 855 840 891" data-label="Text"><p>1. Mức thu tiền khi chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp:</p></div><div data-bbox="505 918 517 933" data-label="Page-Footer"><p>1</p></div>
chandra_raw/002be735ff0149b08cc4b034b2e7f78e.html ADDED
@@ -0,0 +1,329 @@
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
1
+ <div data-bbox="100 485 118 500" data-label="Page-Header">14</div>
2
+ <div data-bbox="130 110 825 869" data-label="Table">
3
+ <table border="1">
4
+ <thead>
5
+ <tr>
6
+ <th rowspan="3">Địa danh</th>
7
+ <th rowspan="3">Nhóm đối tượng</th>
8
+ <th rowspan="3">Tên ĐVHC cấp xã</th>
9
+ <th rowspan="3">Tên ĐVHC cấp huyện</th>
10
+ <th colspan="8">Tọa độ vị trí tương đối của đối tượng</th>
11
+ <th rowspan="3">Phiên hiệu màn bản đồ địa hình</th>
12
+ </tr>
13
+ <tr>
14
+ <th colspan="2">Tọa độ trung tâm</th>
15
+ <th colspan="2">Tọa độ điểm đầu</th>
16
+ <th colspan="2">Tọa độ điểm cuối</th>
17
+ </tr>
18
+ <tr>
19
+ <th>Vĩ độ (độ, phút, giây)</th>
20
+ <th>Kinh độ (độ, phút, giây)</th>
21
+ <th>Vĩ độ (độ, phút, giây)</th>
22
+ <th>Kinh độ (độ, phút, giây)</th>
23
+ <th>Vĩ độ (độ, phút, giây)</th>
24
+ <th>Kinh độ (độ, phút, giây)</th>
25
+ </tr>
26
+ </thead>
27
+ <tbody>
28
+ <tr>
29
+ <td>suír Knủi Kha</td>
30
+ <td>TV</td>
31
+ <td>xã Đồng Phúc</td>
32
+ <td>H. Ba Bể</td>
33
+ <td></td>
34
+ <td></td>
35
+ <td>22° 17' 17"</td>
36
+ <td>105° 45' 48"</td>
37
+ <td>22° 17' 24"</td>
38
+ <td>105° 45' 03"</td>
39
+ <td>F-48-44-B-c</td>
40
+ </tr>
41
+ <tr>
42
+ <td>sông Lèng</td>
43
+ <td>TV</td>
44
+ <td>xã Đồng Phúc</td>
45
+ <td>H. Ba Bể</td>
46
+ <td></td>
47
+ <td></td>
48
+ <td>22° 18' 39"</td>
49
+ <td>105° 43' 32"</td>
50
+ <td>22° 19' 48"</td>
51
+ <td>105° 42' 35"</td>
52
+ <td>F-48-44-A</td>
53
+ </tr>
54
+ <tr>
55
+ <td>knủi Lũng Phảy</td>
56
+ <td>TV</td>
57
+ <td>xã Đồng Phúc</td>
58
+ <td>H. Ba Bể</td>
59
+ <td></td>
60
+ <td></td>
61
+ <td>22° 20' 46"</td>
62
+ <td>105° 45' 23"</td>
63
+ <td>22° 18' 32"</td>
64
+ <td>105° 43' 22"</td>
65
+ <td>F-48-44-B-c<br/>F-48-44-A</td>
66
+ </tr>
67
+ <tr>
68
+ <td>thôn Nà Bì Ốc (Nà Bìoc)</td>
69
+ <td>DC</td>
70
+ <td>xã Đồng Phúc</td>
71
+ <td>H. Ba Bể</td>
72
+ <td>22° 19' 10"</td>
73
+ <td>105° 42' 57"</td>
74
+ <td></td>
75
+ <td></td>
76
+ <td></td>
77
+ <td></td>
78
+ <td>F-48-44-A</td>
79
+ </tr>
80
+ <tr>
81
+ <td>thôn Nà Cá</td>
82
+ <td>DC</td>
83
+ <td>xã Đồng Phúc</td>
84
+ <td>H. Ba Bể</td>
85
+ <td>22° 19' 04"</td>
86
+ <td>105° 43' 26"</td>
87
+ <td></td>
88
+ <td></td>
89
+ <td></td>
90
+ <td></td>
91
+ <td>F-48-44-A</td>
92
+ </tr>
93
+ <tr>
94
+ <td>thôn Nà Đưa</td>
95
+ <td>DC</td>
96
+ <td>xã Đồng Phúc</td>
97
+ <td>H. Ba Bể</td>
98
+ <td>22° 19' 50"</td>
99
+ <td>105° 42' 43"</td>
100
+ <td></td>
101
+ <td></td>
102
+ <td></td>
103
+ <td></td>
104
+ <td>F-48-44-A</td>
105
+ </tr>
106
+ <tr>
107
+ <td>thôn Nà Khâu</td>
108
+ <td>DC</td>
109
+ <td>xã Đồng Phúc</td>
110
+ <td>H. Ba Bể</td>
111
+ <td>22° 18' 49"</td>
112
+ <td>105° 43' 50"</td>
113
+ <td></td>
114
+ <td></td>
115
+ <td></td>
116
+ <td></td>
117
+ <td>F-48-44-A</td>
118
+ </tr>
119
+ <tr>
120
+ <td>thôn Nà Pha</td>
121
+ <td>DC</td>
122
+ <td>xã Đồng Phúc</td>
123
+ <td>H. Ba Bể</td>
124
+ <td>22° 19' 20"</td>
125
+ <td>105° 43' 59"</td>
126
+ <td></td>
127
+ <td></td>
128
+ <td></td>
129
+ <td></td>
130
+ <td>F-48-44-A</td>
131
+ </tr>
132
+ <tr>
133
+ <td>thôn Nà Thầu</td>
134
+ <td>DC</td>
135
+ <td>xã Đồng Phúc</td>
136
+ <td>H. Ba Bể</td>
137
+ <td>22° 18' 36"</td>
138
+ <td>105° 43' 15"</td>
139
+ <td></td>
140
+ <td></td>
141
+ <td></td>
142
+ <td></td>
143
+ <td>F-48-44-A</td>
144
+ </tr>
145
+ <tr>
146
+ <td>núi Phia Bì Ốc (Phia Bìoc)</td>
147
+ <td>SV</td>
148
+ <td>xã Đồng Phúc</td>
149
+ <td>H. Ba Bể</td>
150
+ <td>22° 19' 39"</td>
151
+ <td>105° 46' 09"</td>
152
+ <td></td>
153
+ <td></td>
154
+ <td></td>
155
+ <td></td>
156
+ <td>F-48-44-B-c</td>
157
+ </tr>
158
+ <tr>
159
+ <td>núi Pù Chàng</td>
160
+ <td>SV</td>
161
+ <td>xã Đồng Phúc</td>
162
+ <td>H. Ba Bể</td>
163
+ <td>22° 18' 28"</td>
164
+ <td>105° 45' 04"</td>
165
+ <td></td>
166
+ <td></td>
167
+ <td></td>
168
+ <td></td>
169
+ <td>F-48-44-B-c</td>
170
+ </tr>
171
+ <tr>
172
+ <td>núi Pù Nưa</td>
173
+ <td>SV</td>
174
+ <td>xã Đồng Phúc</td>
175
+ <td>H. Ba Bể</td>
176
+ <td>22° 18' 01"</td>
177
+ <td>105° 45' 27"</td>
178
+ <td></td>
179
+ <td></td>
180
+ <td></td>
181
+ <td></td>
182
+ <td>F-48-44-A</td>
183
+ </tr>
184
+ <tr>
185
+ <td>suír Tà Loàng</td>
186
+ <td>TV</td>
187
+ <td>xã Đồng Phúc</td>
188
+ <td>H. Ba Bể</td>
189
+ <td></td>
190
+ <td></td>
191
+ <td>22° 17' 26"</td>
192
+ <td>105° 42' 32"</td>
193
+ <td>22° 18' 39"</td>
194
+ <td>105° 45' 32"</td>
195
+ <td>F-48-44-A</td>
196
+ </tr>
197
+ <tr>
198
+ <td>thôn Tần Lũng</td>
199
+ <td>DC</td>
200
+ <td>xã Đồng Phúc</td>
201
+ <td>H. Ba Bể</td>
202
+ <td>22° 18' 41"</td>
203
+ <td>105° 45' 26"</td>
204
+ <td></td>
205
+ <td></td>
206
+ <td></td>
207
+ <td></td>
208
+ <td>F-48-44-B-c</td>
209
+ </tr>
210
+ <tr>
211
+ <td>thôn Tần Lược</td>
212
+ <td>DC</td>
213
+ <td>xã Đồng Phúc</td>
214
+ <td>H. Ba Bể</td>
215
+ <td>22° 19' 17"</td>
216
+ <td>106° 43' 26"</td>
217
+ <td></td>
218
+ <td></td>
219
+ <td></td>
220
+ <td></td>
221
+ <td>F-48-44-A</td>
222
+ </tr>
223
+ <tr>
224
+ <td>thôn Bàn Đường</td>
225
+ <td>DC</td>
226
+ <td>xã Hoàng Trĩ</td>
227
+ <td>H. Ba Bể</td>
228
+ <td>22° 19' 03"</td>
229
+ <td>105° 39' 58"</td>
230
+ <td></td>
231
+ <td></td>
232
+ <td></td>
233
+ <td></td>
234
+ <td>F-48-44-A</td>
235
+ </tr>
236
+ <tr>
237
+ <td>suír Bàn Đường</td>
238
+ <td>TV</td>
239
+ <td>xã Hoàng Trĩ</td>
240
+ <td>H. Ba Bể</td>
241
+ <td></td>
242
+ <td></td>
243
+ <td>22° 17' 53"</td>
244
+ <td>105° 41' 00"</td>
245
+ <td>22° 20' 36"</td>
246
+ <td>105° 39' 35"</td>
247
+ <td>F-48-44-A</td>
248
+ </tr>
249
+ <tr>
250
+ <td>thôn Bàn Vàng</td>
251
+ <td>DC</td>
252
+ <td>xã Hoàng Trĩ</td>
253
+ <td>H. Ba Bể</td>
254
+ <td>22° 20' 10"</td>
255
+ <td>105° 38' 47"</td>
256
+ <td></td>
257
+ <td></td>
258
+ <td></td>
259
+ <td></td>
260
+ <td>F-48-44-A</td>
261
+ </tr>
262
+ <tr>
263
+ <td>suír Bó Mẫn</td>
264
+ <td>TV</td>
265
+ <td>xã Hoàng Trĩ</td>
266
+ <td>H. Ba Bể</td>
267
+ <td></td>
268
+ <td></td>
269
+ <td>22° 18' 23"</td>
270
+ <td>105° 41' 31"</td>
271
+ <td>22° 20' 10"</td>
272
+ <td>105° 40' 18"</td>
273
+ <td>F-48-44-A</td>
274
+ </tr>
275
+ <tr>
276
+ <td>thôn Cocíc Mư</td>
277
+ <td>DC</td>
278
+ <td>xã Hoàng Trĩ</td>
279
+ <td>H. Ba Bể</td>
280
+ <td>22° 19' 54"</td>
281
+ <td>105° 40' 23"</td>
282
+ <td></td>
283
+ <td></td>
284
+ <td></td>
285
+ <td></td>
286
+ <td>F-48-44-A</td>
287
+ </tr>
288
+ <tr>
289
+ <td>thôn Nà Cọ</td>
290
+ <td>DC</td>
291
+ <td>xã Hoàng Trĩ</td>
292
+ <td>H. Ba Bể</td>
293
+ <td>22° 20' 05"</td>
294
+ <td>105° 39' 24"</td>
295
+ <td></td>
296
+ <td></td>
297
+ <td></td>
298
+ <td></td>
299
+ <td>F-48-44-A</td>
300
+ </tr>
301
+ <tr>
302
+ <td>thôn Nà Điều</td>
303
+ <td>DC</td>
304
+ <td>xã Hoàng Trĩ</td>
305
+ <td>H. Ba Bể</td>
306
+ <td>22° 18' 47"</td>
307
+ <td>105° 39' 36"</td>
308
+ <td></td>
309
+ <td></td>
310
+ <td></td>
311
+ <td></td>
312
+ <td>F-48-44-A</td>
313
+ </tr>
314
+ <tr>
315
+ <td>thôn Nà Phả</td>
316
+ <td>DC</td>
317
+ <td>xã Hoàng Trĩ</td>
318
+ <td>H. Ba Bể</td>
319
+ <td>22° 20' 04"</td>
320
+ <td>105° 39' 09"</td>
321
+ <td></td>
322
+ <td></td>
323
+ <td></td>
324
+ <td></td>
325
+ <td>F-48-44-A</td>
326
+ </tr>
327
+ </tbody>
328
+ </table>
329
+ </div>
chandra_raw/00327c013d864df2a1de698d729791d1.html DELETED
@@ -1,93 +0,0 @@
1
- <div data-bbox="161 112 839 491" data-label="Table">
2
- <table border="1">
3
- <tr>
4
- <td><b>Bậc 2</b></td>
5
- <td>
6
- <ul>
7
- <li>- Hiểu được các loại thư từ và văn bản điện từ cơ bản (thư hỏi đáp, đơn đặt hàng, thư xác nhận) về các chủ đề quen thuộc.</li>
8
- <li>- Hiểu được các loại thư từ cá nhân ngắn gọn, đơn giản.</li>
9
- <li>- Hiểu được các quy định (ví dụ: quy định về an toàn) diễn đạt bằng ngôn ngữ đơn giản.</li>
10
- <li>- Hiểu được các hướng dẫn đơn giản sử dụng các thiết bị trong đời sống hằng ngày như điện thoại công cộng.</li>
11
- </ul>
12
- </td>
13
- </tr>
14
- <tr>
15
- <td><b>Bậc 3</b></td>
16
- <td>
17
- <ul>
18
- <li>- Hiểu được các đoạn mô tả sự kiện, cảm xúc và lời chúc trong các thư từ cá nhân đủ để đáp lại người viết.</li>
19
- <li>- Hiểu được các hướng dẫn sử dụng được viết rõ ràng, mạch lạc cho một thiết bị cụ thể.</li>
20
- </ul>
21
- </td>
22
- </tr>
23
- <tr>
24
- <td><b>Bậc 4</b></td>
25
- <td>
26
- <ul>
27
- <li>- Đọc được thư từ liên quan đến sở thích của mình và dễ dàng nắm bắt được ý nghĩa cốt yếu.</li>
28
- <li>- Hiểu được các bản hướng dẫn dài, phức tạp thuộc lĩnh vực chuyên môn của mình, bao gồm cả những chi tiết về điều kiện và cảnh báo, với điều kiện được đọc lại các đoạn khó.</li>
29
- </ul>
30
- </td>
31
- </tr>
32
- <tr>
33
- <td><b>Bậc 5</b></td>
34
- <td>
35
- <ul>
36
- <li>- Hiểu được các loại thư từ viết bằng tiếng Việt, tuy đôi lúc phải dùng từ điển.</li>
37
- <li>- Hiểu rõ các bản hướng dẫn dài, phức tạp về một loại máy móc hay quy trình mới (kể cả không liên quan đến lĩnh vực chuyên môn của mình); tuy nhiên, vẫn cần đọc lại các đoạn khó.</li>
38
- </ul>
39
- </td>
40
- </tr>
41
- <tr>
42
- <td><b>Bậc 6</b></td>
43
- <td>
44
- <p>Dễ dàng hiểu được hầu hết các thư từ, văn bản giao dịch gồm cả những thư từ văn bản giao dịch thuộc nội dung chuyên môn được đào tạo.</p>
45
- </td>
46
- </tr>
47
- </table>
48
- </div>
49
- <div data-bbox="195 500 340 517" data-label="Section-Header">
50
- <h2>2.4. Kỹ năng viết</h2>
51
- </div>
52
- <div data-bbox="195 523 480 542" data-label="Section-Header">
53
- <h3>2.4.1. Mô tả chung về kỹ năng viết</h3>
54
- </div>
55
- <div data-bbox="161 546 840 829" data-label="Table">
56
- <table border="1">
57
- <thead>
58
- <tr>
59
- <th><b>Bậc</b></th>
60
- <th><b>Mô tả cụ thể</b></th>
61
- </tr>
62
- </thead>
63
- <tbody>
64
- <tr>
65
- <td><b>Bậc 1</b></td>
66
- <td>Viết được những cụm từ, câu đơn ngắn về bản thân, gia đình, trường lớp, nơi làm việc.</td>
67
- </tr>
68
- <tr>
69
- <td><b>Bậc 2</b></td>
70
- <td>Viết được các mệnh đề, câu đơn nói với nhau bằng các liên từ như: <i>và, nhưng, vì</i>.</td>
71
- </tr>
72
- <tr>
73
- <td><b>Bậc 3</b></td>
74
- <td>Viết được đoạn, bài đơn giản, có tính liên kết về các chủ đề quen thuộc hoặc lĩnh vực mà mình quan tâm theo trật tự logic nhất định.</td>
75
- </tr>
76
- <tr>
77
- <td><b>Bậc 4</b></td>
78
- <td>Viết được bài chi tiết, rõ ràng về các chủ đề quen thuộc, nhiều lĩnh vực quan tâm khác nhau, biết tổng hợp, đánh giá thông tin và lập luận từ một số nguồn khác nhau.</td>
79
- </tr>
80
- <tr>
81
- <td><b>Bậc 5</b></td>
82
- <td>Viết được bài chi tiết, rõ ràng, bố cục chặt chẽ về các chủ đề phức tạp, biết làm nổi bật những ý quan trọng, biết mở rộng và cùng cố quan điểm ở một số đoạn bằng những chứng cứ, ví dụ cụ thể và kết thúc bài viết với một kết luận phù hợp.</td>
83
- </tr>
84
- <tr>
85
- <td><b>Bậc 6</b></td>
86
- <td>Viết được bài rõ ràng, bố cục logic, chặt chẽ, văn phong phù hợp, trôi chảy về nhiều lĩnh vực phức tạp, giúp người đọc nhận ra những điểm quan trọng trong bài một cách dễ dàng.</td>
87
- </tr>
88
- </tbody>
89
- </table>
90
- </div>
91
- <div data-bbox="792 845 818 859" data-label="Page-Footer">
92
- <p>15</p>
93
- </div>
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
chandra_raw/004dd0e2a936454e99f18212e3e60b5a.html ADDED
@@ -0,0 +1 @@
 
 
1
+ <div data-bbox="175 112 863 149" data-label="Text"><p>a) Hàng hóa có yếu tố nguy cơ theo quy định tại Khoản 1 Điều 9 Thông tư này;</p></div><div data-bbox="213 155 573 175" data-label="Text"><p>b) Không bảo đảm điều kiện vệ sinh chung.</p></div><div data-bbox="173 180 861 232" data-label="Text"><p>3. Trường hợp hàng hóa không thuộc một trong các trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều này, kiểm dịch viên y tế cấp giấy chứng nhận đã kiểm tra và kết thúc quy trình kiểm dịch.</p></div><div data-bbox="211 237 678 258" data-label="Section-Header"><h3><b>Điều 11. Kiểm tra đối với hàng hóa có yếu tố nguy cơ</b></h3></div><div data-bbox="171 262 859 316" data-label="Text"><p>1. Đối với hàng hóa thuộc trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 9 và Khoản 2 Điều 10 Thông tư này, kiểm dịch viên y tế hướng dẫn đưa hàng hóa vào khu vực kiểm tra và thực hiện kiểm tra các nội dung sau:</p></div><div data-bbox="169 320 857 359" data-label="Text"><p>a) Kiểm tra giấy khai báo y tế hàng hóa trừ trường hợp hàng hóa đã được kiểm tra giấy tờ theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 10 Thông tư này;</p></div><div data-bbox="209 362 637 382" data-label="Text"><p>b) Kiểm tra nội dung khai báo với thực tế hàng hóa;</p></div><div data-bbox="209 386 513 405" data-label="Text"><p>c) Kiểm tra tình trạng vệ sinh chung;</p></div><div data-bbox="168 409 855 444" data-label="Text"><p>d) Kiểm tra trung gian truyền bệnh truyền nhiễm hoặc yếu tố nguy cơ sức khỏe;</p></div><div data-bbox="167 450 854 487" data-label="Text"><p>đ) Kiểm tra quy định về dụng cụ, bao gói chứa đựng, ghi trên nhãn và điều kiện vận chuyển đối với hàng hóa;</p></div><div data-bbox="206 492 681 512" data-label="Text"><p>e) Đánh giá hiệu quả các biện pháp xử lý y tế đã áp dụng;</p></div><div data-bbox="165 516 852 587" data-label="Text"><p>g) Lấy mẫu xét nghiệm trong các trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 13 Nghị định 103/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm về kiểm dịch y tế biên giới.</p></div><div data-bbox="165 592 849 630" data-label="Text"><p>2. Kiểm dịch viên y tế chuyển sang xử lý y tế theo quy định tại Điều 12 Thông tư này đối với hàng hóa thuộc một trong các trường hợp sau:</p></div><div data-bbox="163 634 849 669" data-label="Text"><p>a) Hàng hóa mang hoặc có dấu hiệu mang mầm bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A;</p></div><div data-bbox="202 675 640 694" data-label="Text"><p>b) Hàng hóa bị ô nhiễm bởi yếu tố nguy cơ sức khỏe.</p></div><div data-bbox="161 699 847 752" data-label="Text"><p>3. Hàng hóa không thuộc một trong các trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều này, kiểm dịch viên y tế cấp giấy chứng nhận đã kiểm tra y tế và kết thúc quy trình kiểm dịch.</p></div><div data-bbox="201 757 514 777" data-label="Section-Header"><h3><b>Điều 12. Xử lý y tế đối với hàng hóa</b></h3></div><div data-bbox="160 781 845 819" data-label="Text"><p>1. Đối với hàng hóa mang hoặc có dấu hiệu mang mầm bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A phải được xử lý y tế như sau:</p></div><div data-bbox="200 823 835 844" data-label="Text"><p>a) Khử trùng, diệt tác nhân gây bệnh và trung gian truyền bệnh truyền nhiễm;</p></div><div data-bbox="159 848 842 884" data-label="Text"><p>b) Buộc tiêu hủy hoặc tái xuất đối với hàng hóa không thể diệt được tác nhân gây bệnh, trung gian truyền bệnh truyền nhiễm.</p></div><div data-bbox="491 896 504 910" data-label="Page-Footer"><p>7</p></div>
chandra_raw/008bc5224fdb453ba5659dfef0dce58a.html ADDED
@@ -0,0 +1 @@
 
 
1
+ <div data-bbox="71 0 199 43" data-label="Page-Header"><p><b>VGP</b><br/>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br/>CỘNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ</p></div><div data-bbox="200 0 400 38" data-label="Page-Header"><p>Ký bởi: Công Thông tin điện tử Chính phủ<br/>Email: thôngtinchinhphu@chinhphu.vn<br/>Cơ quan: Văn phòng Chính phủ<br/>Thời gian ký: 29.07.2014 14:52:04 +07:00</p></div><div data-bbox="161 58 404 98" data-label="Text"><p><b>HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN<br/>TỈNH NAM ĐỊNH</b></p></div><div data-bbox="446 51 910 95" data-label="Text"><p><b>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br/>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></p></div><div data-bbox="165 120 403 141" data-label="Text"><p>Số: 07/2014/NQ-HĐND</p></div><div data-bbox="493 117 863 141" data-label="Text"><p>Nam Định, ngày 09 tháng 7 năm 2014</p></div><div data-bbox="252 169 832 230" data-label="Section-Header"><p><b>NGHỊ QUYẾT</b><br/><b>Về việc phê chuẩn tổng quyết toán Ngân sách nhà nước</b><br/><b>Tỉnh Nam Định năm 2013</b></p></div><div data-bbox="109 226 304 291" data-label="Text"><p>CỘNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ<br/><b>ĐẾN</b> Số: ..... C .....<br/>Ngày: ..... 2.11.7.....</p></div><div data-bbox="308 261 767 304" data-label="Text"><p><b>HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH<br/>KHOÁ XVII, KỲ HỌP THỨ MƯỜI</b></p></div><div data-bbox="208 330 775 358" data-label="Text"><p>Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;</p></div><div data-bbox="151 357 931 410" data-label="Text"><p>Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002 và các văn bản hướng dẫn thi hành;</p></div><div data-bbox="151 408 934 525" data-label="Text"><p>Căn cứ Nghị quyết số 725/2009/UBTVQH12 ngày 16/01/2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của UBND huyện, quận, phường nơi không tổ chức HĐND huyện, quận, phường;</p></div><div data-bbox="154 524 937 599" data-label="Text"><p>Căn cứ Thông tư số 63/2009/TT-BTC ngày 27/03/2009 của Bộ Tài chính quy định về công tác lập dự toán, tổ chức thực hiện dự toán và quyết toán ngân sách huyện, quận, phường nơi không tổ chức HĐND;</p></div><div data-bbox="157 599 937 650" data-label="Text"><p>Xét Tờ trình số 53/TTr-UBND ngày 04/6/2014 của UBND tỉnh Nam Định về việc phê chuẩn tổng quyết toán Ngân sách nhà nước năm 2013 tỉnh Nam Định;</p></div><div data-bbox="157 650 938 699" data-label="Text"><p>Sau khi nghe Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh,</p></div><div data-bbox="464 719 630 739" data-label="Section-Header"><p><b>QUYẾT NGHỊ:</b></p></div><div data-bbox="159 758 942 808" data-label="Text"><p><b>Điều 1.</b> Phê chuẩn Tổng quyết toán Ngân sách nhà nước trên địa bàn và quyết toán thu, chi Ngân sách địa phương năm 2013 như sau:</p></div><div data-bbox="161 809 942 857" data-label="Text"><p>1. Tổng thu Ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Nam Định năm 2013: 11.187.075.474.107 đồng.</p></div><div data-bbox="163 859 942 907" data-label="Text"><p>2. Tổng thu Ngân sách địa phương được điều hành năm 2013: 10.995.004.664.858 đồng.</p></div><div data-bbox="220 909 918 937" data-label="Text"><p>3. Tổng chi Ngân sách địa phương năm 2013: 10.811.370.168.189 đồng.</p></div>
chandra_raw/00999690f1534d5d82d7072cf06e6702.html ADDED
@@ -0,0 +1,302 @@
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
1
+ <div data-bbox="197 114 877 904" data-label="Table">
2
+ <table border="1">
3
+ <thead>
4
+ <tr>
5
+ <th rowspan="2">STT</th>
6
+ <th rowspan="2">Loại đất</th>
7
+ <th colspan="2">Hiện trạng năm 2010</th>
8
+ <th colspan="4">Quy hoạch đến năm 2020</th>
9
+ </tr>
10
+ <tr>
11
+ <th>Diện tích (ha)</th>
12
+ <th>Cơ cấu (%)</th>
13
+ <th>Quốc gia phân bổ (ha)</th>
14
+ <th>Tỉnh xác định (ha)</th>
15
+ <th colspan="2">Tổng số</th>
16
+ </tr>
17
+ <tr>
18
+ <th></th>
19
+ <th></th>
20
+ <th></th>
21
+ <th></th>
22
+ <th></th>
23
+ <th></th>
24
+ <th>Diện tích (ha)</th>
25
+ <th>Cơ cấu (%)</th>
26
+ </tr>
27
+ </thead>
28
+ <tbody>
29
+ <tr>
30
+ <td>1.7</td>
31
+ <td>Đất nuôi trồng thủy sản</td>
32
+ <td>2.596</td>
33
+ <td>0,68</td>
34
+ <td>2.500</td>
35
+ <td></td>
36
+ <td>2.500</td>
37
+ <td>0,62</td>
38
+ </tr>
39
+ <tr>
40
+ <td>2</td>
41
+ <td>Đất phi nông nghiệp</td>
42
+ <td>49.872</td>
43
+ <td>9,86</td>
44
+ <td>68.440</td>
45
+ <td></td>
46
+ <td>68.440</td>
47
+ <td>13,52</td>
48
+ </tr>
49
+ <tr>
50
+ <td></td>
51
+ <td><i>Trong đó:</i></td>
52
+ <td></td>
53
+ <td></td>
54
+ <td></td>
55
+ <td></td>
56
+ <td></td>
57
+ <td></td>
58
+ </tr>
59
+ <tr>
60
+ <td>2.1</td>
61
+ <td>Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp</td>
62
+ <td>276</td>
63
+ <td>0,55</td>
64
+ <td></td>
65
+ <td>311</td>
66
+ <td>311</td>
67
+ <td>0,45</td>
68
+ </tr>
69
+ <tr>
70
+ <td>2.2</td>
71
+ <td>Đất quốc phòng</td>
72
+ <td>2.151</td>
73
+ <td>4,31</td>
74
+ <td>10.638</td>
75
+ <td></td>
76
+ <td>10.638</td>
77
+ <td>15,54</td>
78
+ </tr>
79
+ <tr>
80
+ <td>2.3</td>
81
+ <td>Đất an ninh</td>
82
+ <td>371</td>
83
+ <td>0,74</td>
84
+ <td>1.833</td>
85
+ <td></td>
86
+ <td>1.833</td>
87
+ <td>2,68</td>
88
+ </tr>
89
+ <tr>
90
+ <td>2.4</td>
91
+ <td>Đất khu công nghiệp</td>
92
+ <td>573</td>
93
+ <td>1,15</td>
94
+ <td>4.685</td>
95
+ <td>414</td>
96
+ <td>2.994</td>
97
+ <td>4,37</td>
98
+ </tr>
99
+ <tr>
100
+ <td>-</td>
101
+ <td><i>Đất xây dựng khu công nghiệp</i></td>
102
+ <td>532</td>
103
+ <td></td>
104
+ <td>4.685</td>
105
+ <td></td>
106
+ <td>2.580</td>
107
+ <td></td>
108
+ </tr>
109
+ <tr>
110
+ <td>-</td>
111
+ <td><i>Đất xây dựng cụm công nghiệp</i></td>
112
+ <td>41</td>
113
+ <td></td>
114
+ <td></td>
115
+ <td>414</td>
116
+ <td>414</td>
117
+ <td></td>
118
+ </tr>
119
+ <tr>
120
+ <td>2.5</td>
121
+ <td>Đất cho hoạt động khoáng sản</td>
122
+ <td>190</td>
123
+ <td>0,38</td>
124
+ <td></td>
125
+ <td>280</td>
126
+ <td>280</td>
127
+ <td>0,41</td>
128
+ </tr>
129
+ <tr>
130
+ <td>2.6</td>
131
+ <td>Đất di tích danh thắng</td>
132
+ <td>446</td>
133
+ <td>0,89</td>
134
+ <td>480</td>
135
+ <td></td>
136
+ <td>480</td>
137
+ <td>0,70</td>
138
+ </tr>
139
+ <tr>
140
+ <td>2.7</td>
141
+ <td>Đất bãi bồi, xử lý chất thải</td>
142
+ <td>54</td>
143
+ <td>0,11</td>
144
+ <td>225</td>
145
+ <td></td>
146
+ <td>225</td>
147
+ <td>0,33</td>
148
+ </tr>
149
+ <tr>
150
+ <td>2.8</td>
151
+ <td>Đất tôn giáo, tín ngưỡng</td>
152
+ <td>103</td>
153
+ <td>0,21</td>
154
+ <td></td>
155
+ <td>112</td>
156
+ <td>112</td>
157
+ <td>0,16</td>
158
+ </tr>
159
+ <tr>
160
+ <td>2.9</td>
161
+ <td>Đất nghĩa trang, nghĩa địa</td>
162
+ <td>1.666</td>
163
+ <td>3,34</td>
164
+ <td></td>
165
+ <td>1.745</td>
166
+ <td>1.745</td>
167
+ <td>2,55</td>
168
+ </tr>
169
+ <tr>
170
+ <td>2.10</td>
171
+ <td>Đất phát triển hạ tầng</td>
172
+ <td>19.154</td>
173
+ <td>38,41</td>
174
+ <td>23.344</td>
175
+ <td></td>
176
+ <td>23.344</td>
177
+ <td>34,11</td>
178
+ </tr>
179
+ <tr>
180
+ <td></td>
181
+ <td><i>Trong đó:</i></td>
182
+ <td></td>
183
+ <td></td>
184
+ <td></td>
185
+ <td></td>
186
+ <td>-</td>
187
+ <td></td>
188
+ </tr>
189
+ <tr>
190
+ <td>-</td>
191
+ <td><i>Đất cơ sở văn hóa</i></td>
192
+ <td>62</td>
193
+ <td></td>
194
+ <td>73</td>
195
+ <td>92</td>
196
+ <td>165</td>
197
+ <td></td>
198
+ </tr>
199
+ <tr>
200
+ <td>-</td>
201
+ <td><i>Đất cơ sở y tế</i></td>
202
+ <td>61</td>
203
+ <td></td>
204
+ <td>84</td>
205
+ <td>47</td>
206
+ <td>131</td>
207
+ <td></td>
208
+ </tr>
209
+ <tr>
210
+ <td>-</td>
211
+ <td><i>Đất cơ sở giáo dục - đào tạo</i></td>
212
+ <td>532</td>
213
+ <td></td>
214
+ <td>758</td>
215
+ <td></td>
216
+ <td>758</td>
217
+ <td></td>
218
+ </tr>
219
+ <tr>
220
+ <td>-</td>
221
+ <td><i>Đất cơ sở thể dục - thể thao</i></td>
222
+ <td>85</td>
223
+ <td></td>
224
+ <td>418</td>
225
+ <td></td>
226
+ <td>418</td>
227
+ <td></td>
228
+ </tr>
229
+ <tr>
230
+ <td>2.11</td>
231
+ <td>Đất ở tại đô thị</td>
232
+ <td>1.495</td>
233
+ <td>3,00</td>
234
+ <td>2.458</td>
235
+ <td></td>
236
+ <td>2.458</td>
237
+ <td>3,59</td>
238
+ </tr>
239
+ <tr>
240
+ <td>3</td>
241
+ <td>Đất chưa sử dụng</td>
242
+ <td>73.147</td>
243
+ <td>14,45</td>
244
+ <td></td>
245
+ <td></td>
246
+ <td>37.071</td>
247
+ <td>7,33</td>
248
+ </tr>
249
+ <tr>
250
+ <td>3.1</td>
251
+ <td>Đất chưa sử dụng còn lại</td>
252
+ <td></td>
253
+ <td></td>
254
+ <td>38.871</td>
255
+ <td></td>
256
+ <td>37.071</td>
257
+ <td></td>
258
+ </tr>
259
+ <tr>
260
+ <td>3.2</td>
261
+ <td>Diện tích đưa vào sử dụng</td>
262
+ <td></td>
263
+ <td></td>
264
+ <td>34.276</td>
265
+ <td>1.800</td>
266
+ <td>36.076</td>
267
+ <td></td>
268
+ </tr>
269
+ <tr>
270
+ <td>4</td>
271
+ <td>Đất đô thị</td>
272
+ <td>17.779</td>
273
+ <td>3,51</td>
274
+ <td></td>
275
+ <td>38.785</td>
276
+ <td>38.785</td>
277
+ <td>7,66</td>
278
+ </tr>
279
+ <tr>
280
+ <td>5</td>
281
+ <td>Đất khu bảo tồn thiên nhiên</td>
282
+ <td>19.160</td>
283
+ <td>3,79</td>
284
+ <td></td>
285
+ <td>19.160</td>
286
+ <td>19.160</td>
287
+ <td>3,79</td>
288
+ </tr>
289
+ <tr>
290
+ <td>6</td>
291
+ <td>Đất khu du lịch</td>
292
+ <td>570</td>
293
+ <td>0,11</td>
294
+ <td></td>
295
+ <td>1.463</td>
296
+ <td>1.463</td>
297
+ <td>0,29</td>
298
+ </tr>
299
+ </tbody>
300
+ </table>
301
+ </div>
302
+ <div data-bbox="838 924 860 940" data-label="Page-Footer">2</div>
chandra_raw/009a471da6cb413c82f355790816738c.html DELETED
@@ -1 +0,0 @@
1
- <div data-bbox="220 148 859 204" data-label="Text"><p>12. Ông Lê Hoàng Tấn (Nghệ nhân dân gian Hoàng Tấn), Chủ nhiệm Câu lạc bộ Đờn ca tài tử, Trung tâm Văn hóa Thành phố Hồ Chí Minh, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thành phố Hồ Chí Minh,</p></div><div data-bbox="235 215 859 254" data-label="Text"><p>Đã có thành tích trong bảo tồn, phát huy nghệ thuật đờn ca tài tử Nam bộ, góp phần vào việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc.</p></div><div data-bbox="239 265 859 301" data-label="Text"><p>13. Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại và Dịch vụ Đông Hưng, Thành phố Hồ Chí Minh;</p></div><div data-bbox="239 304 859 357" data-label="Text"><p>14. Bà Nguyễn Thị Ánh Hoa, Chủ tịch Hội đồng Quản trị Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại và Dịch vụ Đông Hưng, Thành phố Hồ Chí Minh;</p></div><div data-bbox="238 361 859 398" data-label="Text"><p>15. Ông Lâm Minh Huy, Tổng Giám đốc Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại và Dịch vụ Đông Hưng, Thành phố Hồ Chí Minh,</p></div><div data-bbox="245 402 859 460" data-label="Text"><p>Đã có thành tích trong hoạt động sản xuất kinh doanh và công tác xã hội từ thiện từ năm 2009 đến năm 2013, góp phần vào sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc.</p></div><div data-bbox="283 466 744 486" data-label="Text"><p>16. Đài Tiếng nói nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh,</p></div><div data-bbox="245 490 857 528" data-label="Text"><p>Đã có thành tích trong tổ chức cuộc thi “Giọng ca cái lương hàng tuần – Giải bóng lúa vàng” từ năm 1999 đến năm 2013./</p><hr/></div><div data-bbox="840 880 857 893" data-label="Page-Footer"><p>2</p></div>
 
 
chandra_raw/00fe908eabc04361a44f792ae359e034.html DELETED
@@ -1 +0,0 @@
1
- <div data-bbox="172 104 828 156" data-label="Text"><p>4. Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện, thị, thành phố và các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử để phổ biến pháp luật về quản lý Internet và trò chơi điện tử trên địa bàn.</p></div><div data-bbox="172 160 828 211" data-label="Text"><p>5. Trước ngày 15 tháng 12 hàng năm, báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông), UBND tỉnh các nội dung theo Mẫu số 07/BC kèm theo Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT ngày 24/12/2013.</p></div><div data-bbox="212 215 497 233" data-label="Section-Header"><p><b>Điều 17. Điều khoản chuyên tiếp</b></p></div><div data-bbox="170 237 828 322" data-label="Text"><p>Trước ngày 10/02/2015, các điểm truy nhập Internet công cộng có cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử đang hoạt động theo quy định tại Nghị định 97/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử có nghĩa vụ chuyên đổi, đáp ứng các điều kiện quy định tại Quy định này.</p></div><div data-bbox="210 326 449 344" data-label="Section-Header"><p><b>Điều 18. Tổ chức thực hiện</b></p></div><div data-bbox="170 348 827 383" data-label="Text"><p>Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành Quy định này.</p></div><div data-bbox="169 387 826 439" data-label="Text"><p>Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp/.</p></div><div data-bbox="559 441 807 497" data-label="Text"><p>TM. ỦY BAN NHÂN DÂN<sup>#</sup><br/>KT. CHỦ TỊCH<br/>PHÓ CHỦ TỊCH</p></div><div data-bbox="512 488 672 604" data-label="Image"><img alt="Official seal of the Provincial People's Council of Bình Định Province, featuring a star and the text 'ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH' and 'ĐNĐR'."/>The image shows the official seal of the Provincial People's Council of Bình Định Province. It is a circular emblem with a five-pointed star in the center, surrounded by a wreath. The text 'ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH' is written around the top inner border, and 'ĐNĐR' is at the bottom. A signature is written over the seal.</div><div data-bbox="615 595 739 611" data-label="Caption"><p>Võ Văn Minh</p></div><div data-bbox="798 889 824 903" data-label="Page-Footer"><p>10</p></div>
 
 
chandra_raw/01051e57bfbc4671b582fe874ba0aa29.html DELETED
@@ -1,261 +0,0 @@
1
- <div data-bbox="93 73 875 921" data-label="Table">
2
- <table border="1">
3
- <tbody>
4
- <tr>
5
- <td></td>
6
- <td>- Sản xuất năm 1999 - 2001</td>
7
- <td>320.000</td>
8
- </tr>
9
- <tr>
10
- <td></td>
11
- <td>- Sản xuất năm 2002 - 2004</td>
12
- <td>370.000</td>
13
- </tr>
14
- <tr>
15
- <td></td>
16
- <td>- Sản xuất năm 2005 - 2006</td>
17
- <td>400.000</td>
18
- </tr>
19
- <tr>
20
- <td></td>
21
- <td>- Sản xuất năm 2007 - 2008</td>
22
- <td>430.000</td>
23
- </tr>
24
- <tr>
25
- <td></td>
26
- <td>- Sản xuất năm 2009</td>
27
- <td>480.000</td>
28
- </tr>
29
- <tr>
30
- <td></td>
31
- <td>- Sản xuất năm 2010 về sau</td>
32
- <td>540.000</td>
33
- </tr>
34
- <tr>
35
- <td><b>1.8</b></td>
36
- <td><b><i>Loại trên 2.8 - 3.0</i></b></td>
37
- <td>-</td>
38
- </tr>
39
- <tr>
40
- <td></td>
41
- <td>- Sản xuất năm 1993 về trước</td>
42
- <td>220.000</td>
43
- </tr>
44
- <tr>
45
- <td></td>
46
- <td>- Sản xuất năm 1994 - 1995</td>
47
- <td>300.000</td>
48
- </tr>
49
- <tr>
50
- <td></td>
51
- <td>- Sản xuất năm 1996 - 1998</td>
52
- <td>330.000</td>
53
- </tr>
54
- <tr>
55
- <td></td>
56
- <td>- Sản xuất năm 1999 - 2001</td>
57
- <td>370.000</td>
58
- </tr>
59
- <tr>
60
- <td></td>
61
- <td>- Sản xuất năm 2002 - 2004</td>
62
- <td>440.000</td>
63
- </tr>
64
- <tr>
65
- <td></td>
66
- <td>- Sản xuất năm 2005 - 2006</td>
67
- <td>490.000</td>
68
- </tr>
69
- <tr>
70
- <td></td>
71
- <td>- Sản xuất năm 2007 - 2008</td>
72
- <td>530.000</td>
73
- </tr>
74
- <tr>
75
- <td></td>
76
- <td>- Sản xuất năm 2009</td>
77
- <td>590.000</td>
78
- </tr>
79
- <tr>
80
- <td></td>
81
- <td>- Sản xuất năm 2010 về sau</td>
82
- <td>660.000</td>
83
- </tr>
84
- <tr>
85
- <td><b>2</b></td>
86
- <td><b><i>XE CHỖ KHÁCH</i></b></td>
87
- <td>-</td>
88
- </tr>
89
- <tr>
90
- <td><b>2.1</b></td>
91
- <td><b><i>Xe chở khách nhỏ 6 chỗ ngồi , dung tích xi lanh dưới 1.0</i></b></td>
92
- <td>-</td>
93
- </tr>
94
- <tr>
95
- <td></td>
96
- <td>- Sản xuất năm 1993 về trước</td>
97
- <td>40.000</td>
98
- </tr>
99
- <tr>
100
- <td></td>
101
- <td>- Sản xuất năm 1994 - 1995</td>
102
- <td>60.000</td>
103
- </tr>
104
- <tr>
105
- <td></td>
106
- <td>- Sản xuất năm 1996 - 1998</td>
107
- <td>70.000</td>
108
- </tr>
109
- <tr>
110
- <td></td>
111
- <td>- Sản xuất năm 1999 - 2001</td>
112
- <td>80.000</td>
113
- </tr>
114
- <tr>
115
- <td></td>
116
- <td>- Sản xuất năm 2002 - 2004</td>
117
- <td>110.000</td>
118
- </tr>
119
- <tr>
120
- <td></td>
121
- <td>- Sản xuất năm 2005 - 2006</td>
122
- <td>130.000</td>
123
- </tr>
124
- <tr>
125
- <td></td>
126
- <td>- Sản xuất năm 2007 - 2008</td>
127
- <td>150.000</td>
128
- </tr>
129
- <tr>
130
- <td></td>
131
- <td>- Sản xuất năm 2009</td>
132
- <td>170.000</td>
133
- </tr>
134
- <tr>
135
- <td></td>
136
- <td>- Sản xuất năm 2010 về sau</td>
137
- <td>190.000</td>
138
- </tr>
139
- <tr>
140
- <td><b>2.2</b></td>
141
- <td><b><i>Xe chở khách 10 - 15 chỗ</i></b></td>
142
- <td>-</td>
143
- </tr>
144
- <tr>
145
- <td></td>
146
- <td>- Sản xuất năm 1993 về trước</td>
147
- <td>90.000</td>
148
- </tr>
149
- <tr>
150
- <td></td>
151
- <td>- Sản xuất năm 1994 - 1995</td>
152
- <td>120.000</td>
153
- </tr>
154
- <tr>
155
- <td></td>
156
- <td>- Sản xuất năm 1996 - 1998</td>
157
- <td>150.000</td>
158
- </tr>
159
- <tr>
160
- <td></td>
161
- <td>- Sản xuất năm 1999 - 2001</td>
162
- <td>160.000</td>
163
- </tr>
164
- <tr>
165
- <td></td>
166
- <td>- Sản xuất năm 2002 - 2004</td>
167
- <td>200.000</td>
168
- </tr>
169
- <tr>
170
- <td></td>
171
- <td>- Sản xuất năm 2005 - 2006</td>
172
- <td>210.000</td>
173
- </tr>
174
- <tr>
175
- <td></td>
176
- <td>- Sản xuất năm 2007 - 2008</td>
177
- <td>240.000</td>
178
- </tr>
179
- <tr>
180
- <td></td>
181
- <td>- Sản xuất năm 2009</td>
182
- <td>270.000</td>
183
- </tr>
184
- <tr>
185
- <td></td>
186
- <td>- Sản xuất năm 2010 về sau</td>
187
- <td>310.000</td>
188
- </tr>
189
- <tr>
190
- <td><b>2.3</b></td>
191
- <td><b><i>Xe chở khách 20 - 26 chỗ</i></b></td>
192
- <td>-</td>
193
- </tr>
194
- <tr>
195
- <td></td>
196
- <td>- Sản xuất năm 1993 về trước</td>
197
- <td>180.000</td>
198
- </tr>
199
- <tr>
200
- <td></td>
201
- <td>- Sản xuất năm 1994 - 1995</td>
202
- <td>250.000</td>
203
- </tr>
204
- <tr>
205
- <td></td>
206
- <td>- Sản xuất năm 1996 - 1998</td>
207
- <td>260.000</td>
208
- </tr>
209
- <tr>
210
- <td></td>
211
- <td>- Sản xuất năm 1999 - 2001</td>
212
- <td>280.000</td>
213
- </tr>
214
- <tr>
215
- <td></td>
216
- <td>- Sản xuất năm 2002 - 2004</td>
217
- <td>330.000</td>
218
- </tr>
219
- <tr>
220
- <td></td>
221
- <td>- Sản xuất năm 2005 - 2006</td>
222
- <td>370.000</td>
223
- </tr>
224
- <tr>
225
- <td></td>
226
- <td>- Sản xuất năm 2007 - 2008</td>
227
- <td>410.000</td>
228
- </tr>
229
- <tr>
230
- <td></td>
231
- <td>- Sản xuất năm 2009</td>
232
- <td>460.000</td>
233
- </tr>
234
- <tr>
235
- <td></td>
236
- <td>- Sản xuất năm 2010 về sau</td>
237
- <td>520.000</td>
238
- </tr>
239
- <tr>
240
- <td><b>2.4</b></td>
241
- <td><b><i>Xe chở khách 27 - 30 chỗ</i></b></td>
242
- <td>-</td>
243
- </tr>
244
- <tr>
245
- <td></td>
246
- <td>- Sản xuất năm 1993 về trước</td>
247
- <td>180.000</td>
248
- </tr>
249
- <tr>
250
- <td></td>
251
- <td>- Sản xuất năm 1994 - 1995</td>
252
- <td>230.000</td>
253
- </tr>
254
- <tr>
255
- <td></td>
256
- <td>- Sản xuất năm 1996 - 1998</td>
257
- <td>250.000</td>
258
- </tr>
259
- </tbody>
260
- </table>
261
- </div>
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
chandra_raw/017bc2e3f5e64846853f40a3939c692c.html ADDED
@@ -0,0 +1 @@
 
 
1
+ <div data-bbox="227 104 635 148" data-label="List-Group"><ul><li>+ Ước thực hiện: Tháng 5 năm sau năm báo cáo;</li><li>+ Chính thức: Tháng 7 năm thứ hai sau năm báo cáo.</li></ul></div><div data-bbox="227 150 366 173" data-label="Section-Header"><h3><b>3. Nguồn số liệu</b></h3></div><div data-bbox="227 174 341 194" data-label="Text"><p>Bộ Tài chính.</p></div><div data-bbox="807 911 849 932" data-label="Page-Footer"><p>213</p></div>
chandra_raw/017dcc5a2c53482d954a23393e2f7a4b.html DELETED
@@ -1 +0,0 @@
1
- <div data-bbox="215 129 839 205" data-label="Section-Header"><p style="text-align: center;"><b>DANH SÁCH TẬP THỂ, CÁ NHÂN<br/>ĐƯỢC TẶNG BẰNG KHEN CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ</b><br/>(Ban hành kèm theo Quyết định số 577/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2014<br/>của Thủ tướng Chính phủ)</p></div><div data-bbox="640 64 803 193" data-label="Image"><img alt="Seal of the Government of the People's Republic of Vietnam, featuring a star, a gear, and a rice/ear of rice, surrounded by the text 'CHÍNH PHỦ' and 'CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM'."/></div><div data-bbox="231 263 848 298" data-label="Text"><p>1. Trung tâm Văn hóa Thành phố Hồ Chí Minh, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thành phố Hồ Chí Minh;</p></div><div data-bbox="231 302 848 338" data-label="Text"><p>2. Ông Lê Văn Lộc, Phó Giám đốc Trung tâm Văn hóa Thành phố Hồ Chí Minh, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thành phố Hồ Chí Minh;</p></div><div data-bbox="226 342 848 379" data-label="Text"><p>3. Ông Nguyễn Vĩnh Bảo, Nhạc sư Đàn tranh, nguyên Giảng viên Âm nhạc Trường Đại học Southern Illinois University, Hoa Kỳ;</p></div><div data-bbox="231 384 848 436" data-label="Text"><p>4. Bà Mai Mỹ Duyên, Tiến sĩ Văn hóa học, Nhà nghiên cứu Âm nhạc tài tử, Phó Trưởng khoa Khoa Sau Đại học, Trường Đại học Văn hóa Thành phố Hồ Chí Minh;</p></div><div data-bbox="231 440 848 476" data-label="Text"><p>5. Ông Kiều Văn Tấn, Nhà nghiên cứu Đờn ca tài tử, Trưởng Ban Văn nghệ Đài Truyền hình Thành phố Hồ Chí Minh;</p></div><div data-bbox="230 480 848 533" data-label="Text"><p>6. Ông Nguyễn Tấn Nhì, Soạn giả, Nhà nghiên cứu, truyền dạy Âm nhạc tài tử, Thành viên Hội đồng Nghệ thuật, Trung tâm Văn hóa Thành phố Hồ Chí Minh, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thành phố Hồ Chí Minh;</p></div><div data-bbox="230 538 848 590" data-label="Text"><p>7. Ông Phạm Công Ty (Nghệ nhân dân gian Út Ty), Nghệ nhân Đờn cò, Đờn gáo, Trung tâm Văn hóa Thành phố Hồ Chí Minh, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thành phố Hồ Chí Minh;</p></div><div data-bbox="230 595 848 648" data-label="Text"><p>8. Ông Huỳnh Văn Khải (Nghệ danh Huỳnh Khải), Cố vấn chuyên môn Câu lạc bộ Đờn ca tài tử, Trung tâm Văn hóa Thành phố Hồ Chí Minh, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thành phố Hồ Chí Minh;</p></div><div data-bbox="230 652 848 705" data-label="Text"><p>9. Ông Phạm Văn Môn (Nghệ sĩ Ưu tú Văn Môn), Giảng viên Âm nhạc Tài tử – Cải lương, Trường Đại học Sân khấu và Điện ảnh Thành phố Hồ Chí Minh;</p></div><div data-bbox="228 710 848 780" data-label="Text"><p>10. Ông Lê Khắc Tùng (Nghệ nhân dân gian Thanh Tùng), Soạn giả, truyền dạy âm nhạc tài tử, nguyên Chủ nhiệm Câu lạc bộ Đờn ca tài tử Trung tâm Văn hóa Thành phố Hồ Chí Minh, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thành phố Hồ Chí Minh;</p></div><div data-bbox="228 785 849 838" data-label="Text"><p>11. Ông Nguyễn Thế Viên (Nhà nghiên cứu, Biên tập sách về 20 bài bản Đờn ca tài tử), Cộng tác viên Trung tâm Văn hóa Thành phố Hồ Chí Minh, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thành phố Hồ Chí Minh;</p></div><div data-bbox="832 879 849 892" data-label="Page-Footer"><p>1</p></div>
 
 
chandra_raw/01b724626e7c4b1da2feb550e1b14848.html DELETED
@@ -1,179 +0,0 @@
1
- <div data-bbox="487 86 520 103" data-label="Page-Header">101</div>
2
- <div data-bbox="186 137 890 907" data-label="Table">
3
- <table border="1">
4
- <thead>
5
- <tr>
6
- <th>Mã hàng</th>
7
- <th>Mô tả hàng hoá</th>
8
- <th>Thuế suất (%)</th>
9
- </tr>
10
- </thead>
11
- <tbody>
12
- <tr>
13
- <td>25.01</td>
14
- <td>Muối (kể cả muối ăn và muối đã bị làm biến tính) và natri clorua tinh khiết, có hoặc không ở trong dung dịch nước hoặc có chứa chất chống đóng bánh hoặc chất làm tăng độ chảy; nước biển.</td>
15
- <td></td>
16
- </tr>
17
- <tr>
18
- <td>2501.00.10</td>
19
- <td>- Muối ăn</td>
20
- <td>30</td>
21
- </tr>
22
- <tr>
23
- <td>2501.00.20</td>
24
- <td>- Muối mỏ</td>
25
- <td>30</td>
26
- </tr>
27
- <tr>
28
- <td>2501.00.50</td>
29
- <td>- Nước biển</td>
30
- <td>15</td>
31
- </tr>
32
- <tr>
33
- <td>2501.00.90</td>
34
- <td>- Loại khác</td>
35
- <td>13</td>
36
- </tr>
37
- <tr>
38
- <td></td>
39
- <td></td>
40
- <td>0</td>
41
- </tr>
42
- <tr>
43
- <td>2502.00.00</td>
44
- <td>Pirit sắt chưa nung.</td>
45
- <td></td>
46
- </tr>
47
- <tr>
48
- <td></td>
49
- <td></td>
50
- <td>0</td>
51
- </tr>
52
- <tr>
53
- <td>2503.00.00</td>
54
- <td>Lưu huỳnh các loại, trừ lưu huỳnh thăng hoa, lưu huỳnh kết tủa và lưu huỳnh dạng keo.</td>
55
- <td></td>
56
- </tr>
57
- <tr>
58
- <td></td>
59
- <td></td>
60
- <td>0</td>
61
- </tr>
62
- <tr>
63
- <td>25.04</td>
64
- <td>Graphit tự nhiên.</td>
65
- <td></td>
66
- </tr>
67
- <tr>
68
- <td>2504.10.00</td>
69
- <td>- Ở dạng bột hay dạng mảnh</td>
70
- <td>5</td>
71
- </tr>
72
- <tr>
73
- <td>2504.90.00</td>
74
- <td>- Loại khác</td>
75
- <td>5</td>
76
- </tr>
77
- <tr>
78
- <td></td>
79
- <td></td>
80
- <td></td>
81
- </tr>
82
- <tr>
83
- <td>25.05</td>
84
- <td>Các loại cát tự nhiên, đã hoặc chưa nhuộm màu, trừ cát chứa kim loại thuộc Chương 26.</td>
85
- <td></td>
86
- </tr>
87
- <tr>
88
- <td>2505.10.00</td>
89
- <td>- Cát oxit silic và cát thạch anh</td>
90
- <td>0</td>
91
- </tr>
92
- <tr>
93
- <td>2505.90.00</td>
94
- <td>- Loại khác</td>
95
- <td>0</td>
96
- </tr>
97
- <tr>
98
- <td></td>
99
- <td></td>
100
- <td></td>
101
- </tr>
102
- <tr>
103
- <td>25.06</td>
104
- <td>Thạch anh (trừ cát tự nhiên); quartzite, đã hoặc chưa đẽo thô hoặc mới chỉ được cát, báng cưa hoặc cách khác, thành khối hoặc tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông).</td>
105
- <td></td>
106
- </tr>
107
- <tr>
108
- <td>2506.10.00</td>
109
- <td>- Thạch anh</td>
110
- <td>5</td>
111
- </tr>
112
- <tr>
113
- <td>2506.20.00</td>
114
- <td>- Quartzite</td>
115
- <td>5</td>
116
- </tr>
117
- <tr>
118
- <td></td>
119
- <td></td>
120
- <td></td>
121
- </tr>
122
- <tr>
123
- <td>2507.00.00</td>
124
- <td>Cao lanh và đất sét cao lanh khác, đã hoặc chưa nung.</td>
125
- <td>3</td>
126
- </tr>
127
- <tr>
128
- <td></td>
129
- <td></td>
130
- <td></td>
131
- </tr>
132
- <tr>
133
- <td>25.08</td>
134
- <td>Đất sét khác (không kể đất sét trơ thuộc nhóm 68.06), andalusite, kyanite và sillimanite, đã hoặc chưa nung; mullite; đất chịu lửa (chamotte) hay đất dinas.</td>
135
- <td></td>
136
- </tr>
137
- <tr>
138
- <td>2508.10.00</td>
139
- <td>- Bentonite</td>
140
- <td>3</td>
141
- </tr>
142
- <tr>
143
- <td>2508.30.00</td>
144
- <td>- Đất sét chịu lửa</td>
145
- <td>3</td>
146
- </tr>
147
- <tr>
148
- <td>2508.40</td>
149
- <td>- Đất sét khác:</td>
150
- <td></td>
151
- </tr>
152
- <tr>
153
- <td>2508.40.10</td>
154
- <td>-- Đất hồ (đất tẩy màu)</td>
155
- <td>3</td>
156
- </tr>
157
- <tr>
158
- <td>2508.40.90</td>
159
- <td>-- Loại khác</td>
160
- <td>3</td>
161
- </tr>
162
- <tr>
163
- <td>2508.50.00</td>
164
- <td>- Andalusite, kyanite và sillimanite</td>
165
- <td>3</td>
166
- </tr>
167
- <tr>
168
- <td>2508.60.00</td>
169
- <td>- Mullite</td>
170
- <td>3</td>
171
- </tr>
172
- <tr>
173
- <td>2508.70.00</td>
174
- <td>- Đất chịu lửa hay đất dinas</td>
175
- <td>3</td>
176
- </tr>
177
- </tbody>
178
- </table>
179
- </div>
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
chandra_raw/01c19bf96b97419dbb00fd4169d5304e.html ADDED
@@ -0,0 +1 @@
 
 
1
+ <div data-bbox="186 119 840 198" data-label="Text"><p>d) Tham gia xây dựng và sửa đổi tiêu chuẩn chất lượng giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi, môi trường chăn nuôi và các quy trình kỹ thuật, quy phạm khảo nghiệm, kiểm nghiệm, kiểm định giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi và môi trường chăn nuôi;</p></div><div data-bbox="186 203 840 263" data-label="Text"><p>e) Tham gia soạn thảo nội dung chương trình và tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ kỹ thuật cho các ngách viên chức cấp dưới về khảo nghiệm, kiểm nghiệm, kiểm định giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi và môi trường chăn nuôi.</p></div><div data-bbox="238 269 607 287" data-label="Section-Header"><h2>2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng</h2></div><div data-bbox="238 294 687 313" data-label="Text"><p>a) Tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành chăn nuôi;</p></div><div data-bbox="186 316 841 378" data-label="Text"><p>b) Có trình độ ngoại ngữ bậc 3 theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;</p></div><div data-bbox="186 384 842 462" data-label="Text"><p>c) Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định của Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin;</p></div><div data-bbox="238 467 683 486" data-label="Text"><p>d) Có chứng chỉ kiểm nghiệm viên chăn nuôi hạng II.</p></div><div data-bbox="238 493 654 512" data-label="Section-Header"><h2>3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ</h2></div><div data-bbox="186 518 844 577" data-label="Text"><p>a) Nắm vững các chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về khảo nghiệm, kiểm nghiệm, kiểm định giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi và môi trường chăn nuôi;</p></div><div data-bbox="186 582 844 620" data-label="Text"><p>b) Nắm vững các quy trình, quy phạm về khảo nghiệm, kiểm nghiệm, kiểm định giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi và môi trường chăn nuôi;</p></div><div data-bbox="186 626 844 665" data-label="Text"><p>c) Thông thạo các kỹ thuật trong công tác khảo nghiệm, kiểm nghiệm, kiểm định giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi và môi trường chăn nuôi;</p></div><div data-bbox="238 672 671 691" data-label="Text"><p>d) Thành thạo việc tổ chức và bố trí các thí nghiệm;</p></div><div data-bbox="186 697 846 755" data-label="Text"><p>đ) Sử dụng thành thạo các trang thiết bị trong phòng thí nghiệm phục vụ khảo nghiệm, kiểm nghiệm, kiểm định giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi và môi trường chăn nuôi;</p></div><div data-bbox="186 761 846 819" data-label="Text"><p>e) Nắm được những tiến bộ khoa học kỹ thuật về công tác khảo nghiệm, kiểm nghiệm, kiểm định giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi và môi trường chăn nuôi trong và ngoài nước;</p></div><div data-bbox="186 825 848 883" data-label="Text"><p>g) Chủ trì hoặc tham gia công trình nghiên cứu khoa học hoặc đề án đã được Hội đồng khoa học cấp Bộ hoặc cấp tỉnh công nhận và đưa vào áp dụng có hiệu quả.</p></div><div data-bbox="238 889 795 909" data-label="Section-Header"><h2>4. Việc thăng hạng chức danh kiểm nghiệm viên chăn nuôi hạng II</h2></div><div data-bbox="818 914 849 931" data-label="Page-Footer"><p>17</p></div>
chandra_raw/020154162e9b4a3e9531519bb5b37b26.html DELETED
@@ -1,29 +0,0 @@
1
- <div data-bbox="880 20 940 50" data-label="Text"><p>MBT</p></div>
2
- <div data-bbox="170 63 421 81" data-label="Section-Header"><p>VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ</p></div>
3
- <div data-bbox="486 64 917 82" data-label="Section-Header"><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p></div>
4
- <div data-bbox="573 83 830 100" data-label="Text"><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</p></div>
5
- <div data-bbox="189 114 399 132" data-label="Text"><p>Số: 5428 /VPCP-KTN</p></div>
6
- <div data-bbox="536 115 864 134" data-label="Text"><p>Hà Nội, ngày 25 tháng 6 năm 2013</p></div>
7
- <div data-bbox="140 147 448 190" data-label="Text"><p>V/v điều chuyển Cự cảng Hòa Bình từ<br/>Tổng Công ty Vận tải thủy về Ủy ban nhân<br/>dân tỉnh Hòa Bình quản lý.</p></div>
8
- <div data-bbox="740 140 940 205" data-label="Text"><p>CÔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ<br/>ĐẾN Số: 5428<br/>Ngày: 26/6</p></div>
9
- <div data-bbox="60 210 220 285" data-label="Image"><img alt="Logo of the Ministry of Transport (HOÀ TỘC)"/></div>
10
- <div data-bbox="344 209 790 245" data-label="Text"><p>Kính gửi: Các Bộ: Giao thông vận tải, Tư pháp,<br/>Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư.</p></div>
11
- <div data-bbox="172 263 892 368" data-label="Text"><p>Xét đề nghị của Bộ Giao thông vận tải (công văn số 4851/BGTVT - TC ngày 29 tháng 5 năm 2013) về việc điều chuyển các cảng Bích Hạ, Ba Cáp và các công trình cảng, bến thủy nội địa trên tuyến sông Đà (Cự cảng Hòa Bình) từ Tổng Công ty Vận tải thủy về Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình quản lý, khai thác, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải có ý kiến như sau:</p></div>
12
- <div data-bbox="172 384 892 468" data-label="Text"><p>1. Đề nghị các Bộ: Tài chính, Tư pháp và Kế hoạch và Đầu tư có ý kiến về đề nghị của Bộ Giao thông vận tải về việc điều chuyển Cự cảng Hòa Bình về Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình tại văn bản số 4851/BGTVT - TC ngày 29 tháng 5 năm 2013 (sao gửi kèm theo).</p></div>
13
- <div data-bbox="172 477 892 581" data-label="Text"><p>2. Bộ Giao thông vận tải giải trình, làm rõ thêm việc điều chuyển Cự cảng Hòa Bình từ Tổng Công ty Vận tải thủy về Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình có thuận lợi gì đối với việc cổ phần hóa Tổng Công ty và việc quản lý, khai thác Cự cảng này, cả trước mắt và lâu dài; báo cáo Thủ tướng Chính phủ, đồng thời gửi các Bộ và Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình.</p></div>
14
- <div data-bbox="225 591 840 610" data-label="Text"><p>Văn phòng Chính phủ xin thông báo để các cơ quan biết, thực hiện/.</p></div>
15
- <div data-bbox="170 646 254 661" data-label="Section-Header"><p>Nơi nhận:</p></div>
16
- <div data-bbox="170 662 507 821" data-label="List-Group">
17
- <ul>
18
- <li>- Như trên;</li>
19
- <li>- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng: Hoàng Trung Hải, Vũ Văn Ninh;</li>
20
- <li>- Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình;</li>
21
- <li>- Cục Đường thủy nội địa Việt Nam;</li>
22
- <li>- Tổng Công ty Vận tải thủy;</li>
23
- <li>- VPCP: BTCN, các Phó Chủ nhiệm, các Trợ lý Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải, các Vụ: KTH, NC, ĐMDN, TKBT, Công TTĐT;</li>
24
- <li>- Lưu: VT, KTN (3b). Hiến 28</li>
25
- </ul>
26
- </div>
27
- <div data-bbox="550 646 877 681" data-label="Text"><p>KT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM<br/>PHÓ CHỦ NHIỆM</p></div>
28
- <div data-bbox="533 671 718 802" data-label="Image"><img alt="Official seal of the Ministry of Transport (VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ) with a signature"/></div>
29
- <div data-bbox="631 825 794 844" data-label="Text"><p>Nguyễn Hữu Vũ</p></div>
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
chandra_raw/02077f3e07c94705a4ade93a5ab09292.html DELETED
@@ -1,154 +0,0 @@
1
- <div data-bbox="124 292 937 690" data-label="Table">
2
- <table border="1">
3
- <thead>
4
- <tr>
5
- <th>TT</th>
6
- <th>Tên</th>
7
- <th>Tỉnh</th>
8
- <th>Diện tích quy hoạch (ha)</th>
9
- <th>Phân hạng</th>
10
- <th>Phân loại</th>
11
- <th>Phân cấp quản lý</th>
12
- <th>Phân kỳ quy hoạch</th>
13
- <th>Ghi chú</th>
14
- </tr>
15
- </thead>
16
- <tbody>
17
- <tr>
18
- <td>174.</td>
19
- <td>Căn cứ Đồng Rùm</td>
20
- <td>Tây Ninh</td>
21
- <td>32</td>
22
- <td>Bảo vệ cảnh quan</td>
23
- <td>Trên cạn</td>
24
- <td>Địa phương</td>
25
- <td>2020</td>
26
- <td>Đã chuyển tiếp</td>
27
- </tr>
28
- <tr>
29
- <td>175.</td>
30
- <td>Cát Tiên</td>
31
- <td>Đồng Nai,<br/>Lâm Đồng,<br/>Binh Phước</td>
32
- <td>71.457</td>
33
- <td>Vườn quốc gia</td>
34
- <td>Trên cạn</td>
35
- <td>Trung ương</td>
36
- <td>2020</td>
37
- <td>Đã chuyển tiếp</td>
38
- </tr>
39
- <tr>
40
- <td>176.</td>
41
- <td>Chàng Riệc</td>
42
- <td>Tây Ninh</td>
43
- <td>9.122</td>
44
- <td>Bảo vệ cảnh quan</td>
45
- <td>Trên cạn</td>
46
- <td>Địa phương</td>
47
- <td>2020</td>
48
- <td>Đã chuyển tiếp</td>
49
- </tr>
50
- <tr>
51
- <td>177.</td>
52
- <td>Côn Đảo</td>
53
- <td>Bà Rịa -<br/>Vũng Tàu</td>
54
- <td>19.991</td>
55
- <td>Vườn quốc gia</td>
56
- <td>Trên cạn</td>
57
- <td>Địa phương</td>
58
- <td>2020</td>
59
- <td>Đã chuyển tiếp</td>
60
- </tr>
61
- <tr>
62
- <td>178.</td>
63
- <td>Cửa sông Đồng Nai</td>
64
- <td>Bà Rịa -<br/>Vũng Tàu</td>
65
- <td>10.000</td>
66
- <td>Dự trữ thiên nhiên</td>
67
- <td>Đất ngập nước</td>
68
- <td>Địa phương</td>
69
- <td>2020</td>
70
- <td>Thành lập mới</td>
71
- </tr>
72
- <tr>
73
- <td>179.</td>
74
- <td>Lò Gò Sa Mát</td>
75
- <td>Tây Ninh</td>
76
- <td>18.345</td>
77
- <td>Vườn quốc gia</td>
78
- <td>Trên cạn</td>
79
- <td>Địa phương</td>
80
- <td>2020</td>
81
- <td>Đã chuyển tiếp</td>
82
- </tr>
83
- <tr>
84
- <td>180.</td>
85
- <td>Núi Bà Đen</td>
86
- <td>Tây Ninh</td>
87
- <td>1.545</td>
88
- <td>Bảo vệ cảnh quan</td>
89
- <td>Trên cạn</td>
90
- <td>Địa phương</td>
91
- <td>2020</td>
92
- <td>Đã chuyển tiếp</td>
93
- </tr>
94
- <tr>
95
- <td>181.</td>
96
- <td>Núi Bà Rá</td>
97
- <td>Binh Phước</td>
98
- <td>1.056</td>
99
- <td>Bảo vệ cảnh quan</td>
100
- <td>Trên cạn</td>
101
- <td>Địa phương</td>
102
- <td>2020</td>
103
- <td>Đã chuyển tiếp</td>
104
- </tr>
105
- <tr>
106
- <td>182.</td>
107
- <td>Sông Bé – hồ Thác Mơ</td>
108
- <td>Binh Phước</td>
109
- <td>1.000</td>
110
- <td>Bảo tồn loài và sinh cảnh</td>
111
- <td>Đất ngập nước</td>
112
- <td>Địa phương</td>
113
- <td>2020</td>
114
- <td>Thành lập mới</td>
115
- </tr>
116
- <tr>
117
- <td>183.</td>
118
- <td>Sông Đồng Nai – hồ Trĩ An</td>
119
- <td>Đồng Nai</td>
120
- <td>32.300</td>
121
- <td>Bảo tồn loài và sinh cảnh</td>
122
- <td>Đất ngập nước</td>
123
- <td>Địa phương</td>
124
- <td>2020</td>
125
- <td>Thành lập mới</td>
126
- </tr>
127
- <tr>
128
- <td>184.</td>
129
- <td>Sông Sài Gòn – hồ Dầu Tiểng</td>
130
- <td>Tây Ninh,<br/>Binh Phước,<br/>Binh Dương</td>
131
- <td>300</td>
132
- <td>Bảo tồn loài và sinh cảnh</td>
133
- <td>Đất ngập nước</td>
134
- <td>Trung ương</td>
135
- <td>2020</td>
136
- <td>Thành lập mới</td>
137
- </tr>
138
- <tr>
139
- <td>185.</td>
140
- <td>Vịnh Cửu</td>
141
- <td>Đồng Nai</td>
142
- <td>53.850,3</td>
143
- <td>Dự trữ thiên nhiên</td>
144
- <td>Trên cạn</td>
145
- <td>Địa phương</td>
146
- <td>2020</td>
147
- <td>Đã chuyển tiếp</td>
148
- </tr>
149
- </tbody>
150
- </table>
151
- </div>
152
- <div data-bbox="891 715 912 729" data-label="Page-Footer">
153
- <p>13</p>
154
- </div>
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
chandra_raw/0258dff1f18d4e74881d37f2f035572b.html ADDED
@@ -0,0 +1,46 @@
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
1
+ <div data-bbox="46 88 952 319" data-label="Table">
2
+ <table border="1">
3
+ <thead>
4
+ <tr>
5
+ <th rowspan="2">STT</th>
6
+ <th rowspan="2">Tên xã</th>
7
+ <th rowspan="2">Tên chợ</th>
8
+ <th colspan="3">Đoạn đường</th>
9
+ </tr>
10
+ <tr>
11
+ <th>Đường</th>
12
+ <th>Từ đầu ranh</th>
13
+ <th>Đến cuối ranh</th>
14
+ </tr>
15
+ <tr>
16
+ <th>(1)</th>
17
+ <th>(2)</th>
18
+ <th>(3)</th>
19
+ <th>(4)</th>
20
+ <th>(5)</th>
21
+ <th>(6)</th>
22
+ </tr>
23
+ </thead>
24
+ <tbody>
25
+ <tr>
26
+ <td></td>
27
+ <td></td>
28
+ <td></td>
29
+ <td></td>
30
+ <td>Nhà ông Phạm Thành Thật (thửa 101 tờ bản đồ 18)</td>
31
+ <td>Quốc lộ 57 nhà bà Nguyễn Thị Trinh (thửa 08 tờ bản đồ 20)<br/>Dài: 59m</td>
32
+ </tr>
33
+ <tr>
34
+ <td></td>
35
+ <td></td>
36
+ <td></td>
37
+ <td></td>
38
+ <td>Nhà ông Lưu Văn Đăng (thửa 14 tờ bản đồ 20)</td>
39
+ <td>Nhà ông Phạm Thành Thật (thửa 101 tờ bản đồ 18)<br/>Dài: 45m</td>
40
+ </tr>
41
+ </tbody>
42
+ </table>
43
+ </div>
44
+ <div data-bbox="921 950 967 966" data-label="Page-Footer">
45
+ <p>1 2</p>
46
+ </div>
chandra_raw/02bf9baf20ef47d4974d7aa0f192339d.html DELETED
@@ -1 +0,0 @@
1
- <div data-bbox="241 102 537 122" data-label="Text"><p>d) Tham gia hội chẩn khi có yêu cầu;</p></div><div data-bbox="188 126 865 163" data-label="Text"><p>đ) Tổ chức, thực hiện thông tin, tư vấn, hướng dẫn sử dụng thuốc; giám sát kê đơn và sử dụng thuốc, đánh giá việc sử dụng thuốc;</p></div><div data-bbox="188 166 865 220" data-label="Text"><p>e) Tổ chức, thực hiện việc theo dõi, tổng hợp, báo cáo thông tin liên quan đến tác dụng không mong muốn của thuốc, theo dõi sự kháng thuốc của vi khuẩn gây bệnh thường gặp;</p></div><div data-bbox="188 224 863 260" data-label="Text"><p>g) Tổ chức, thực hiện lấy mẫu thuốc trên thị trường để kiểm tra theo dõi, đánh giá chất lượng thuốc lưu hành;</p></div><div data-bbox="188 265 863 301" data-label="Text"><p>h) Chịu trách nhiệm quản lý và hướng dẫn sử dụng về trang thiết bị phục vụ cho kỹ thuật chuyên môn về dược, kiểm nghiệm, hóa sinh trong đơn vị;</p></div><div data-bbox="188 305 863 342" data-label="Text"><p>i) Xây dựng quy trình, hướng dẫn chuyên môn về công tác dược như: kiểm nghiệm, bảo chế, hóa sinh, dược liệu và cấp phát thuốc;</p></div><div data-bbox="188 346 863 382" data-label="Text"><p>k) Tham gia hoặc chủ trì xây dựng tiêu chuẩn chất lượng và thẩm định phương pháp kiểm nghiệm;</p></div><div data-bbox="188 387 863 422" data-label="Text"><p>l) Nghiên cứu khoa học, giảng dạy, đào tạo, tập huấn về chuyên môn, kỹ thuật cho học sinh, sinh viên và cán bộ y tế;</p></div><div data-bbox="238 426 604 446" data-label="Text"><p>m) Tổ chức, thực hiện công tác chỉ đạo tuyển;</p></div><div data-bbox="238 450 656 469" data-label="Text"><p>n) Chủ trì thực hiện công tác thống kê và báo cáo.</p></div><div data-bbox="238 474 598 493" data-label="Text"><p>2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:</p></div><div data-bbox="238 500 795 517" data-label="Text"><p>a) Tốt nghiệp dược sĩ chuyên khoa cấp I hoặc thạc sĩ dược học trở lên;</p></div><div data-bbox="187 520 863 591" data-label="Text"><p>b) Có trình độ ngoại ngữ bậc 3 (B1) trở lên theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc đối với vị trí việc làm có yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc;</p></div><div data-bbox="187 596 863 665" data-label="Text"><p>c) Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin;</p></div><div data-bbox="238 670 782 689" data-label="Text"><p>d) Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh dược sĩ chính.</p></div><div data-bbox="238 693 641 713" data-label="Text"><p>3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:</p></div><div data-bbox="187 717 863 786" data-label="Text"><p>a) Hiểu biết quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân; nắm được định hướng phát triển chuyên môn, kỹ thuật chuyên ngành trong nước và trên thế giới;</p></div><div data-bbox="187 791 863 843" data-label="Text"><p>b) Có kỹ năng tổ chức và thực hành tốt trong các lĩnh vực kiểm nghiệm, tồn trữ, phân phối và tư vấn sử dụng đối với nguyên liệu làm thuốc, các dạng thuốc, mỹ phẩm;</p></div><div data-bbox="187 848 863 883" data-label="Text"><p>c) Có kỹ năng đánh giá, kiểm tra việc thực hiện các quy định, pháp luật về dược;</p></div><div data-bbox="843 893 861 906" data-label="Page-Footer"><p>4</p></div>
 
 
chandra_raw/02d374e8da064bdb87e98b152299fde3.html DELETED
@@ -1 +0,0 @@
1
- <div data-bbox="447 112 567 129" data-label="Section-Header"><p><b>Mẫu số 05/QĐ</b></p></div><div data-bbox="186 122 830 162" data-label="Text"><p>(Ban hành kèm theo Quyết định số 31 /2014/QĐ-UBND ngày 02 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương)</p></div><div data-bbox="213 168 396 187" data-label="Text"><p><b>ỦY BAN NHÂN DÂN</b></p></div><div data-bbox="458 161 851 198" data-label="Text"><p><b>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b><br/><b><u>Độc lập- Tự do- Hạnh phúc</u></b></p></div><div data-bbox="233 215 377 231" data-label="Text"><p>Số :.....</p></div><div data-bbox="523 210 785 228" data-label="Text"><p>....., ngày..... tháng..... năm.....</p></div><div data-bbox="188 245 834 300" data-label="Section-Header"><p><b>QUYẾT ĐỊNH GIA HẠN<br/>GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG ĐIỂM CUNG CẤP<br/>DỊCH VỤ TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ CÔNG CỘNG</b></p></div><div data-bbox="210 307 814 334" data-label="Text"><p><b>CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN (HUYỆN/THỊ XÃ/THÀNH PHỐ...)</b></p></div><div data-bbox="452 343 576 361" data-label="Section-Header"><p><b>QUYẾT ĐỊNH</b></p></div><div data-bbox="187 366 843 438" data-label="Text"><p><b>Điều 1.</b> Gia hạn thời gian có hiệu lực của Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng số.....cấp ngày.....tháng.....năm.....của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng... (tên điểm), địa chỉ:.....đến ngày.....tháng.....năm.....</p></div><div data-bbox="188 438 844 480" data-label="Text"><p><b>Điều 2.</b> Chủ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng có trách nhiệm thi hành quyết định này./.</p></div><div data-bbox="414 496 846 535" data-label="Text"><p><b>CHỦ TỊCH UBND (HUYỆN/THỊ XÃ/THÀNH PHỐ)</b><br/>(Ký, ghi rõ họ và tên &amp; đóng dấu)</p></div><div data-bbox="830 889 856 903" data-label="Page-Footer"><p>20</p></div>
 
 
chandra_raw/02df580053044030bb45faedbb03b58e.html DELETED
@@ -1 +0,0 @@
1
- <div data-bbox="750 102 843 119" data-label="Page-Header"><p>Phụ lục 02</p></div><div data-bbox="527 125 843 143" data-label="Page-Header"><p>(Hướng dẫn đoạn 21(e) Chuẩn mực này)</p></div><div data-bbox="158 163 844 217" data-label="Section-Header"><h3><b>VÍ DỤ VỀ CÁC THỦ TỤC PHÂN TÍCH KIỂM TOÁN VIÊN CÓ THỂ XEM XÉT KHI THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ SOÁT XÉT THÔNG TIN TÀI CHÍNH GIỮA NIÊN ĐỘ</b></h3></div><div data-bbox="158 228 844 265" data-label="Text"><p>Ví dụ về các thủ tục phân tích kiểm toán viên có thể xem xét khi thực hiện dịch vụ soát xét thông tin tài chính giữa niên độ:</p></div><div data-bbox="158 274 844 885" data-label="List-Group"><ol style="list-style-type: none;"><li>(1) So sánh thông tin tài chính giữa niên độ của kỳ này (ví dụ 30/06/20x5) với thông tin tài chính giữa niên độ của kỳ trước liền kề (ví dụ 31/03/20x5), với thông tin tài chính giữa niên độ của kỳ tương ứng của năm tài chính trước (ví dụ 30/06/20x4), với thông tin tài chính giữa niên độ được Ban Giám đốc kỳ vọng cho kỳ hiện tại (ví dụ kế hoạch 6 tháng đầu năm 20x5), và với báo cáo tài chính đã được kiểm toán của năm trước liền kề (ví dụ báo cáo tài chính kết thúc ngày 31/12/20x4);</li><li>(2) So sánh thông tin tài chính giữa niên độ của kỳ hiện tại với thông tin dự tính, như kế hoạch hoặc dự toán tài chính (ví dụ, so sánh các khoản thuế phải nộp trong thông tin tài chính giữa niên độ của kỳ hiện tại với các thông tin tương ứng trong: (a) Dự toán, sử dụng số liệu dự kiến, và (b) Thông tin tài chính các kỳ trước;</li><li>(3) So sánh thông tin tài chính giữa niên độ của kỳ hiện tại với thông tin phi tài chính liên quan;</li><li>(4) So sánh các số liệu được ghi nhận, hoặc chỉ số được xây dựng từ các số liệu được ghi nhận, với các ước tính do kiểm toán viên thực hiện. Kiểm toán viên thực hiện các ước tính này bằng cách xác định và áp dụng các mối quan hệ mà kiểm toán viên dự kiến một cách hợp lý là có tồn tại dựa trên hiểu biết của kiểm toán viên về đơn vị và về ngành đơn vị đang hoạt động;</li><li>(5) So sánh các tỷ lệ và chỉ số của giai đoạn giữa niên độ của kỳ hiện tại của đơn vị với các tỷ lệ và chỉ số của các đơn vị cùng ngành;</li><li>(6) So sánh quan hệ giữa các yếu tố của thông tin tài chính giữa niên độ của kỳ hiện tại với các quan hệ tương ứng của thông tin tài chính giữa niên độ của kỳ thuộc các giai đoạn trước đó (ví dụ, tỷ lệ phần trăm chi phí theo yếu tố trên doanh thu, tỷ lệ phần trăm theo từng loại tài sản trên tổng tài sản, và tỷ lệ phần trăm thay đổi về doanh thu so với tỷ lệ phần trăm thay đổi các khoản phải thu);</li><li>(7) So sánh các dữ liệu được phân tách (ví dụ về cách thức phân tách dữ liệu):<ol style="list-style-type: none;"><li>(i) Theo kỳ (ví dụ, các khoản doanh thu hoặc chi phí được phân tách thành các giá trị theo quý, theo tháng hoặc theo tuần);</li><li>(ii) Theo nhóm sản phẩm hoặc nguồn doanh thu;</li><li>(iii) Theo địa điểm (ví dụ, theo bộ phận);</li><li>(iv) Theo thuộc tính của giao dịch (ví dụ, doanh thu tạo ra bởi nhà thiết kế, kiến trúc sư hoặc thợ thủ công);</li><li>(v) Theo một số thuộc tính của giao dịch (ví dụ, doanh thu theo sản phẩm và theo tháng).</li></ol></li></ol></div><div data-bbox="487 907 513 924" data-label="Page-Footer"><p>25</p></div>
 
 
chandra_raw/02f05cbd79c64d92855f3ea75a6875d6.html DELETED
@@ -1 +0,0 @@
1
- <div data-bbox="211 117 849 197" data-label="Text"><p>diện tích khoảng 113.000 ha tại vùng Nam Trung Bộ; 03 khu bảo tồn mới với diện tích khoảng 57.100 ha tại vùng Tây Nguyên; 04 khu bảo tồn với diện tích khoảng 43.600 ha tại vùng Đông Nam Bộ; 09 khu bảo tồn với diện tích khoảng 33.500 ha tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long.</p></div><div data-bbox="211 207 849 266" data-label="Text"><p>k) Danh mục các khu bảo tồn đã chuyển tiếp sang hệ thống khu bảo tồn theo quy định của Luật đa dạng sinh học được nêu tại Phụ lục I của Quyết định này.</p></div><div data-bbox="251 277 498 297" data-label="Section-Header"><h2>2. Định hướng đến năm 2030:</h2></div><div data-bbox="211 308 848 365" data-label="Text"><p>- Xác định các vùng có hệ sinh thái tự nhiên và tiềm năng cung cấp các dịch vụ hệ sinh thái quan trọng; tiếp tục bảo vệ các hệ sinh thái tự nhiên quan trọng bị suy thoái.</p></div><div data-bbox="209 376 848 468" data-label="Text"><p>- Tiếp tục hoàn thiện quy hoạch chi tiết và xây dựng hồ sơ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt thành lập và đưa vào hoạt động 20 khu bảo tồn mới với tổng diện tích dự kiến khoảng 128.000 ha, nâng tổng số khu bảo tồn đạt 219 khu bảo tồn với tổng diện tích khoảng 3.067.000 ha, được phân bố đều trên phạm vi cả nước.</p></div><div data-bbox="209 479 847 536" data-label="Text"><p>- Tiếp tục hoàn thiện quy hoạch chi tiết và xây dựng hồ sơ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt thành lập và đưa vào hoạt động 12 cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học, nâng tổng số cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học lên 38 cơ sở.</p></div><div data-bbox="208 548 847 603" data-label="Text"><p>- Tiếp tục thành lập và đưa vào hoạt động 17 hành lang đa dạng sinh học, phân bố tại 08 vùng trên phạm vi cả nước với tổng diện tích dự kiến khoảng 445.000 ha.</p></div><div data-bbox="248 614 744 633" data-label="Section-Header"><h2>B. CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ƯU TIÊN TRIỂN KHAI</h2></div><div data-bbox="207 645 846 682" data-label="Text"><p>Phê duyệt về nguyên tắc 06 chương trình, dự án ưu tiên thực hiện quy hoạch (chi tiết tại Phụ lục IV kèm theo Quyết định này).</p></div><div data-bbox="248 694 494 712" data-label="Section-Header"><h2>III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN</h2></div><div data-bbox="205 724 846 817" data-label="Text"><p>1. Hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý khu bảo tồn, cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học và hành lang đa dạng sinh học; tiêu chí phân hạng, phân loại khu bảo tồn theo hệ sinh thái; thành lập khu bảo tồn, cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học và hành lang đa dạng sinh học; định mức kinh tế - kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học.</p></div><div data-bbox="204 828 846 885" data-label="Text"><p>Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích các tổ chức, cá nhân, đặc biệt là cộng đồng địa phương tham gia thực hiện quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học; phân công, phân cấp cho chính quyền địa phương, tăng cường vai trò của</p></div><div data-bbox="827 905 844 920" data-label="Page-Footer"><p>6</p></div>
 
 
chandra_raw/02f41047540d4069ab084e397bc73cc0.html DELETED
@@ -1 +0,0 @@
1
- <div data-bbox="143 78 887 117" data-label="Text"><p>Nước thải xả vào các hồ, ao vùng nước lợ, mặt phải đảm bảo tiêu chuẩn cột B trong các QCVN tương ứng về nước thải.</p></div><div data-bbox="201 122 821 143" data-label="Section-Header"><h3><b>3. Phân vùng các nguồn tiếp nhận nước thải là vùng biển ven bờ</b></h3></div><div data-bbox="143 146 887 204" data-label="Text"><p>Các nguồn xả thải vào vùng nước biển ven bờ ở huyện Cần Giờ áp dụng tiêu chuẩn xả thải cột A (nguồn nước dùng cho mục đích bảo vệ thủy sinh, thể thao và giải trí dưới nước) với hệ số <math>K_q = 1</math>.</p></div><div data-bbox="201 210 411 230" data-label="Section-Header"><h3><b>4. Các quy định khác</b></h3></div><div data-bbox="141 234 888 381" data-label="Text"><p>4.1. Nguồn tiếp nhận loại A trong bảng phân vùng được nêu ở mục 1 được hiểu theo nguyên tắc yêu cầu khắt khe nhất về giá trị các thông số và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải trước khi xả thải vào môi trường. Áp dụng cột A trong bảng phân vùng nêu trên tương ứng với cột A trong QCVN 40:2011/BTNMT và các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải. Với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải có cách ghi khác cột A được hiểu theo nguyên tắc trên. Đồng thời áp dụng tiêu chuẩn cột A đối với trường hợp sau:</p></div><div data-bbox="141 385 889 442" data-label="Text"><ul><li>- Nguồn tiếp nhận nước thải là các sông, suối, kênh, rạch, hồ ao với mục đích sử dụng nước là "Nguồn nước sinh hoạt" - nguồn có thể cung cấp nước sinh hoạt hoặc nước có thể xử lý thành nước sạch một cách kinh tế;</li></ul></div><div data-bbox="141 446 889 503" data-label="Text"><ul><li>- Nguồn tiếp nhận là sông, suối, kênh, rạch, hồ ao với mục đích sử dụng nước cho thể thao, giải trí dưới nước hoặc quy hoạch nuôi trồng thủy sản được cấp có thẩm quyền phê duyệt;</li></ul></div><div data-bbox="141 508 889 601" data-label="Text"><ul><li>- Nguồn tiếp nhận là các sông, suối, kênh, rạch, hồ ao hiện nay với mục đích sử dụng nước không thuộc "Nguồn nước sinh hoạt" nhưng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chấp thuận sử dụng làm "Nguồn nước sinh hoạt" hoặc dùng cho mục đích thể thao và giải trí dưới nước hoặc quy hoạch nuôi trồng thủy sản;</li></ul></div><div data-bbox="141 604 889 681" data-label="Text"><ul><li>- Các nguồn nước thải xả thải vào các sông, suối, kênh, rạch nếu xác định nguồn tiếp nhận nước thải cuối cùng là sông Đồng Nai đoạn từ cửa dưới nhánh sông Tắc 500m trở lên thượng nguồn; sông Sài Gòn đoạn từ cầu Phú Long trở lên thượng nguồn; các kênh trực cấp nước thuộc hệ thống thủy lợi Kênh Đông;</li></ul></div><div data-bbox="141 685 887 741" data-label="Text"><ul><li>- Các nguồn xả thải ra sông Đồng Nai đoạn từ cửa dưới nhánh sông Tắc ra đến hợp lưu với sông Sài Gòn tại Mũi Đèn đỏ có lưu lượng xả thải &gt; 5.000 m<sup>3</sup>/ngày đêm (để bảo vệ an toàn cho vùng đê nguồn loại A trên sông Đồng Nai);</li></ul></div><div data-bbox="140 745 887 801" data-label="Text"><ul><li>- Các nguồn xả thải ra sông Sài Gòn đoạn từ cầu Phú Long đến cầu Bình Phước có lưu lượng xả thải &gt; 5.000 m<sup>3</sup>/ngày đêm (để bảo vệ an toàn cho vùng đê nguồn loại A trên sông Sài Gòn).</li></ul></div><div data-bbox="140 806 887 879" data-label="Text"><p>4.2. Hệ số lưu lượng nguồn thải (<math>K_e</math>) và hệ số lưu lượng/dung tích nguồn tiếp nhận (<math>K_q</math>) và giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải (<math>C_{max}</math>) được quy định tại các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về môi trường do cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền ban hành./</p></div><div data-bbox="500 895 837 915" data-label="Page-Footer"><p>ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ</p></div>
 
 
chandra_raw/03060d2b19514411833b0e3234ceb0e0.html ADDED
@@ -0,0 +1 @@
 
 
1
+ <div data-bbox="244 0 424 62" data-label="Page-Header"><p><b>VGP</b><br/>CỘNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ</p></div><div data-bbox="427 0 756 62" data-label="Page-Header"><p>Ký bởi: Công Thông tin điện tử Chính phủ<br/>Email: thôngtinchinhphu@chinhphu.vn<br/>Cơ quan: Văn phòng Chính phủ<br/>Thời gian ký: 05.08.2016 09:12:09 +07:00</p></div><div data-bbox="211 112 448 145" data-label="Section-Header"><p><b>BỘ NÔNG NGHIỆP<br/>VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN</b></p></div><div data-bbox="504 114 853 151" data-label="Section-Header"><p><b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br/>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></p></div><div data-bbox="206 164 451 184" data-label="Text"><p>Số: <b>19</b> /2016/TT-BNNPTNT</p></div><div data-bbox="524 166 830 187" data-label="Text"><p>Hà Nội, ngày <b>27</b> tháng <b>6</b> năm 2016</p></div><div data-bbox="193 203 360 258" data-label="Form"><table border="1"><tr><td colspan="2">CỘNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ</td></tr><tr><td><b>ĐẾN</b></td><td>Giờ: <b>S</b></td></tr><tr><td></td><td>Ngày: <b>05/11</b></td></tr></table></div><div data-bbox="458 243 574 261" data-label="Section-Header"><p><b>THÔNG TƯ</b></p></div><div data-bbox="285 267 751 302" data-label="Section-Header"><p><b>Hướng dẫn chi tiết Điều 4 Nghị định số 35/2015/NĐ-CP<br/>ngày 13 tháng 4 năm 2015 về quản lý sử dụng đất trồng lúa</b></p></div><div data-bbox="250 348 661 368" data-label="Text"><p><i>Căn cứ Luật Đất đai ngày 09 tháng 12 năm 2013;</i></p></div><div data-bbox="199 376 839 440" data-label="Text"><p><i>Căn cứ Nghị định số 199/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;</i></p></div><div data-bbox="199 447 840 490" data-label="Text"><p><i>Căn cứ Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;</i></p></div><div data-bbox="250 500 627 519" data-label="Text"><p><i>Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Trồng trọt;</i></p></div><div data-bbox="199 526 835 589" data-label="Text"><p><i>Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư hướng dẫn chi tiết Điều 4 Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý sử dụng đất trồng lúa.</i></p></div><div data-bbox="250 598 490 617" data-label="Section-Header"><p><b>Điều 1. Phạm vi điều chỉnh</b></p></div><div data-bbox="201 626 841 689" data-label="Text"><p>Thông tư này hướng dẫn về thủ tục đăng ký chuyển đổi cơ cấu cây trồng từ trồng lúa sang trồng cây hàng năm hoặc trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản trên đất trồng lúa.</p></div><div data-bbox="250 698 487 718" data-label="Section-Header"><p><b>Điều 2. Đối tượng áp dụng</b></p></div><div data-bbox="201 727 843 812" data-label="Text"><p>Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến chuyển đổi từ trồng lúa sang trồng cây hàng năm hoặc trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản trên đất trồng lúa.</p></div><div data-bbox="201 820 843 862" data-label="Section-Header"><p><b>Điều 3. Thủ tục đăng ký chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa</b></p></div><div data-bbox="201 870 843 912" data-label="Text"><p>1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trồng lúa hợp pháp (người sử dụng đất) có nhu cầu chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa, gửi</p></div>
chandra_raw/031ec1a96d5c4251b86253b7680dc583.html ADDED
@@ -0,0 +1 @@
 
 
1
+ <div data-bbox="166 51 901 90" data-label="Text"><p>trong quá trình thực hiện đầu tư, xây dựng các công trình, không để xảy ra tiêu cực, lãng phí, tham nhũng làm mất niềm tin của nhân dân.</p></div><div data-bbox="165 96 901 205" data-label="Text"><p>Việc huy động đóng góp của hộ dân, trả thù lao cho hộ nghèo tham gia trực tiếp lao động xây dựng các công trình tại xã, thôn, bản: Chính quyền địa phương các cấp (tỉnh, huyện, xã) phải thực hiện theo đúng quy định tại mục d Điều 1 Quyết định số 695/QĐ-TTg ngày 08 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về Sửa đổi nguyên tắc cơ chế hỗ trợ vốn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020.</p></div><div data-bbox="221 210 476 230" data-label="Section-Header"><h3><b>III. VỀ CÁC KIẾN NGHỊ</b></h3></div><div data-bbox="162 235 899 346" data-label="Text"><p>1. Về hợp nhất các Chương trình mục tiêu quốc gia đang thực hiện trên địa bàn nông thôn: Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan nghiên cứu, hợp nhất nội dung hoạt động, cơ chế đầu tư, hỗ trợ, cơ chế quản lý điều hành chương trình từ Trung ương đến địa phương để khắc phục những hạn chế: Trùng chéo nội dung hoạt động, nguồn lực đầu tư, hỗ trợ dàn trải, thiếu tập trung..., báo cáo Ban Chỉ đạo Trung ương tại phiên họp cuối năm 2013.</p></div><div data-bbox="162 350 898 476" data-label="Text"><p>2. Về tăng nguồn lực đầu tư cho Chương trình, trong đó, ưu tiên hỗ trợ mức cao hơn đối với các tỉnh miền núi phía Bắc: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính nghiên cứu, từ kế hoạch năm 2014 ngoài mức hỗ trợ theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 267/TB-VPCP ngày 24 tháng 7 năm 2013 (bình quân khoảng 500 triệu đồng/xã), đối với các tỉnh miền núi phía Bắc cần tìm nguồn lực mới để hỗ trợ đầu tư mức cao hơn so với các vùng khác, báo cáo Chính phủ, Quốc hội xem xét, quyết định.</p></div><div data-bbox="161 481 898 592" data-label="Text"><p>3. Về sửa đổi tiêu chí về nông thôn mới: Bộ Tiêu chí quốc gia đã được ban hành là cơ sở để các cấp bộ đăng, chính quyền các cấp có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện, phản đầu đạt tiêu chí trong một thời gian nhất định. Tuy nhiên, đối với các tỉnh miền núi phía Bắc do có tính đặc thù riêng, vì vậy, yêu cầu các Bộ, ngành hướng dẫn các địa phương thực hiện tiêu chí cho phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, khả năng huy động nguồn lực theo từng giai đoạn, bảo đảm tính khả thi và hiệu quả.</p></div><div data-bbox="161 596 898 687" data-label="Text"><p>4. Về trình tự xét duyệt công nhận và công bố xã, huyện, tỉnh đạt tiêu chí nông thôn mới: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn khẩn trương xây dựng quy trình xét, công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 267/TB-VPCP ngày 24 tháng 7 năm 2013 và văn bản số 57/CT-BCĐTWXDNTM ngày 04 tháng 4 năm 2013.</p></div><div data-bbox="160 692 898 821" data-label="Text"><p>5. Về xây dựng cơ chế chính sách huy động nguồn lực đầu tư xây dựng giao thông nông thôn theo hướng: "Nhà nước hỗ trợ xi măng, sắt thép, một số vật liệu khác và dân tư tổ chức thực hiện": Bộ Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn khẩn trương xây dựng cơ chế chính sách, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định để thực hiện tại các tỉnh miền núi phía Bắc và các địa phương khác của cả nước theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 345/TB-VPCP ngày 11 tháng 9 năm 2013.</p></div><div data-bbox="160 823 898 862" data-label="Text"><p>6. Về lồng ghép nguồn vốn thực hiện Chương trình: Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Bộ liên quan khẩn trương hướng dẫn các Bộ, ngành và</p></div><div data-bbox="877 869 896 885" data-label="Page-Footer"><p>5</p></div>
chandra_raw/032354077654400f85723b477ec6cd48.html ADDED
@@ -0,0 +1 @@
 
 
1
+ <div data-bbox="144 52 879 109" data-label="Text"><p>vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ hoàn thành mục tiêu của Chương trình; huy động cả hệ thống chính trị vào cuộc tạo nên phong trào sâu rộng trong các tầng lớp nhân dân tham gia xây dựng nông thôn mới.</p></div><div data-bbox="201 114 486 134" data-label="Text"><p>- Kết quả thực hiện Chương trình:</p></div><div data-bbox="144 139 879 267" data-label="Text"><p>+ Đến nay đã có 80% số xã hoàn thành quy hoạch chung (tương đương tỷ lệ bình quân chung của cả nước); 53% xã lập đề án xây dựng nông thôn mới; nhiều địa phương quan tâm bố trí nguồn vốn do địa phương quản lý để đầu tư xây dựng các công trình; cơ chế hỗ trợ xi măng cho xã làm đường giao thông, thủy lợi, điện hình là các tỉnh Quảng Ninh, Lào Cai, Tuyên Quang, Phú Thọ...; các tỉnh huy động hàng chục nghìn ngày công lao động của người dân, đóng góp kinh phí, tự nguyện hiến đất để xây dựng các công trình tại thôn, bản;</p></div><div data-bbox="142 271 879 505" data-label="Text"><p>+ Nhiều địa phương quan tâm phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập cho người dân. Đã xây dựng mô hình chuyển đổi hình thức sản xuất từ tự cấp, tự túc sang phát triển sản xuất hàng hóa đối với nhiều loại cây trồng, vật nuôi, bước đầu đạt kết quả khá, như: Phát triển trồng ngô ở Son La, lúa tám thom ở Điện Biên, trồng hoa các loại ở Sa Pa (Lào Cai), Mộc Châu (Son La), mía tím, cam ở Hòa Bình, chè chất lượng cao tại các tỉnh: Thái Nguyên, Yên Bái, Phú Thọ, Son La; phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm, nuôi cá lồng trên các lồng hồ thủy điện Hòa Bình, Son La, Lai Châu, Thác Bà (Yên Bái); phát triển mô hình trồng cao su tại các tỉnh: Son La, Điện Biên, Lai Châu; trồng rừng kinh tế gắn với nhà máy chế biến các sản phẩm từ gỗ, tre phát triển mạnh tại các tỉnh: Quảng Ninh, Tuyên Quang, Yên Bái, Bắc Kạn, Phú Thọ, Thái Nguyên, Bắc Giang, Hòa Bình. Hạ tầng nông thôn đã có bước phát triển, nhất là về điện, thủy lợi, xóm nhà tạm.... Đời sống người dân nông thôn được cải thiện hơn, thu nhập bình quân tăng 35%, tỷ lệ hộ nghèo giảm 7% so với năm 2010.</p></div><div data-bbox="141 510 877 672" data-label="Text"><p>+ Về xã đạt tiêu chí nông thôn mới: Đến nay toàn vùng đạt bình quân 6,3 tiêu chí/19 tiêu chí (bình quân cả nước đạt 8,06 tiêu chí), tăng 2,6 tiêu chí so với năm 2010. Một số tỉnh phần đầu đến hết năm 2013 đạt tiêu chí cao hơn mức bình quân chung cả nước, như: Quảng Ninh 12,37 tiêu chí, Bắc Giang 10,24 tiêu chí, Thái Nguyên 8,35 tiêu chí, Phú Thọ 8,31 tiêu chí. Đến hết tháng 9 năm 2013, tỉnh Quảng Ninh là tỉnh dẫn đầu trong 15 tỉnh miền núi phía Bắc về số xã đạt chuẩn nông thôn mới, toàn vùng có 10 xã đạt chuẩn thì tỉnh Quảng Ninh có 8 xã, chiếm 80% số xã; các tỉnh: Yên Bái, Bắc Giang mỗi tỉnh có 01 xã đạt chuẩn. Các kết quả về văn hóa, xã hội, môi trường, cũng có nâng cao hoạt động của hệ thống chính trị cơ sở đạt khá.</p></div><div data-bbox="139 677 877 859" data-label="Text"><p>Tuy nhiên, các tỉnh miền núi phía Bắc có đặc điểm chung là vùng có điều kiện tự nhiên phức tạp, kết cấu hạ tầng chưa phát triển, có đông đồng bào dân tộc thiểu số, cư trú phân tán, đời sống nhân dân còn nhiều khó khăn cho nên việc thực hiện Chương trình còn có một số hạn chế. Nhiều tiêu chí trong Bộ Tiêu chí quốc gia về nông thôn mới đạt thấp, chỉ bằng 20-30% so với mức bình quân chung của cả nước; đặc biệt có một số tiêu chí đạt thấp: Hiện cả nước có 1.639 xã đạt dưới 5 tiêu chí thì các tỉnh miền núi phía Bắc có 856 xã, chiếm 52%; cả nước còn 149 xã chưa có đường giao thông đến trung tâm xã, riêng các tỉnh miền núi phía Bắc là 119 xã, chiếm 80%; tỷ lệ xã đạt tiêu chí về giao thông là 5,4%, điện 45,3%, nước sạch 4%, cơ sở vật chất văn hóa 3,4%; thu nhập bình quân đầu người đạt 10,8</p></div><div data-bbox="853 868 874 884" data-label="Page-Footer"><p>2</p></div>
chandra_raw/0330b78a3fee4e4cb2fa66f547c30ef3.html DELETED
@@ -1 +0,0 @@
1
- <div data-bbox="181 148 846 182" data-label="Text"><p>nghèo (theo chuẩn nghèo được Chính phủ quy định cho từng thời kỳ) được trợ cấp đến thời điểm báo cáo;</p></div><div data-bbox="179 187 846 700" data-label="List-Group"><ul style="list-style-type: none;"><li>- Cột 4: Ghi số người là nữ trong tổng số người ở cột 3 theo từng dòng phân tổ;</li><li>- Cột 5: Ghi tổng số người từ 80 tuổi trở lên không có lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội được trợ cấp đến thời điểm báo cáo;</li><li>- Cột 6: Ghi số người là nữ trong tổng số người ở cột 5 theo từng dòng phân tổ;</li><li>- Cột 7: Ghi tổng số người khuyết tật nặng không có khả năng lao động hoặc không có khả năng tự phục vụ, thuộc hộ gia đình nghèo được trợ cấp đến thời điểm báo cáo;</li><li>- Cột 8: Ghi số người là nữ trong tổng số người ở cột 7 theo từng dòng phân tổ;</li><li>- Cột 9: Ghi tổng số người mắc bệnh tâm thần được trợ cấp đến thời điểm báo cáo;</li><li>- Cột 10: Ghi số người là nữ trong tổng số người ở cột 9 theo từng dòng phân tổ;</li><li>- Cột 11: Ghi tổng số người nhiễm HIV/AIDS được trợ cấp đến thời điểm báo cáo;</li><li>- Cột 12: Ghi số người là nữ trong tổng số người ở cột 11 theo từng dòng phân tổ;</li><li>- Cột 13: Ghi tổng số người đơn thân thuộc diện hộ nghèo;...được trợ cấp đến thời điểm báo cáo;</li><li>- Cột 14: Ghi số người là nữ trong tổng số người ở cột 13 theo từng dòng phân tổ;</li><li>- Cột 15: Ghi tổng số lượt người bị đói do thiếu lương thực được trợ cấp đến thời điểm báo cáo;</li><li>- Cột 16: Ghi số lượt người là nữ trong tổng số lượt người ở cột 15 theo từng dòng phân tổ;</li><li>- Cột 17: Ghi tổng số lượt người gặp rủi ro ngoài vùng cư trú được trợ cấp đến thời điểm báo cáo;</li><li>- Cột 18: Ghi số lượt người là nữ trong tổng số lượt người ở cột 17 theo từng dòng phân tổ;</li><li>- Cột 19: Ghi tổng số lượt người lang thang xin ăn trong thời gian tập trung chờ đưa về nơi cư trú được trợ cấp có đến thời điểm báo cáo;</li><li>- Cột 20: Ghi số lượt người là nữ trong tổng số lượt người ở cột 19 theo từng dòng phân tổ.</li></ul></div><div data-bbox="218 704 480 722" data-label="Section-Header"><p>c) Phạm vi, thời kỳ thu thập số liệu</p></div><div data-bbox="179 726 844 792" data-label="Text"><p>- Phạm vi thu thập số liệu: Số liệu về trợ cấp thường xuyên và đột xuất đối tượng bảo trợ xã hội thuộc diện trợ cấp hàng tháng do xã, phường, thị trấn quản lý và những người, hộ gia đình gặp khó khăn do hậu quả thiên tai hoặc những lý do bất khả kháng khác gây ra.</p></div><div data-bbox="179 796 844 830" data-label="Text"><p>- Thời kỳ thu thập số liệu: Số liệu được thu thập trong vòng 1 năm (bao gồm số liệu đột xuất, số liệu theo tháng, năm).</p></div><div data-bbox="218 835 348 853" data-label="Section-Header"><h3>3. Nguồn số liệu</h3></div><div data-bbox="807 870 843 885" data-label="Page-Footer"><p>133</p></div>
 
 
chandra_raw/034dc7c491a84dfcb0f9dc3e25fd4301.html DELETED
@@ -1 +0,0 @@
1
- <div data-bbox="213 112 570 175" data-label="List-Group"><ul style="list-style-type: none;"><li>(c) Năng lực chuyên môn và tính thận trọng;</li><li>(d) Tính bảo mật;</li><li>(e) Tư cách nghề nghiệp.</li></ul></div><div data-bbox="213 180 853 264" data-label="Text"><p>Phần B Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán hướng dẫn việc áp dụng khuôn khổ quy định trong Phần A cho một số tình huống cụ thể. Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán cũng xác định và đưa ra các biện pháp bảo vệ phù hợp để loại trừ hoặc làm giảm các nguy cơ ảnh hưởng tới việc tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp có liên quan của kiểm toán viên.</p></div><div data-bbox="169 268 853 400" data-label="Text"><p>A16. Trường hợp thực hiện dịch vụ soát xét báo cáo tài chính, Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán yêu cầu kiểm toán viên phải đảm bảo tính độc lập đối với đơn vị được soát xét. Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán định nghĩa tính độc lập bao gồm độc lập về tư tưởng và độc lập về hình thức. Tính độc lập của kiểm toán viên đối với đơn vị được soát xét nhằm đảm bảo cho kiểm toán viên đưa ra kết luận mà không bị tác động bởi những yếu tố có thể ảnh hưởng đến việc thay đổi kết luận đó. Tính độc lập sẽ làm tăng khả năng kiểm toán viên hành động một cách chính trực, khách quan và duy trì thái độ hoài nghi nghề nghiệp.</p></div><div data-bbox="168 405 614 423" data-label="Section-Header"><h3><b>Thái độ hoài nghi nghề nghiệp và xét đoán chuyên môn</b></h3></div><div data-bbox="168 427 688 444" data-label="Text"><p><i>Thái độ hoài nghi nghề nghiệp</i> (hướng dẫn đoạn 22 Chuẩn mực này)</p></div><div data-bbox="168 449 850 565" data-label="Text"><p>A17. Thái độ hoài nghi nghề nghiệp là cần thiết để đánh giá một cách nghiêm túc đối với các bằng chứng soát xét. Điều này bao gồm sự nghi ngờ đối với các bằng chứng có mâu thuẫn, trái ngược và đánh giá mức độ tin cậy của các tài liệu, kết quả phòng vấn cũng như các thông tin khác do Ban Giám đốc và Ban quản trị đơn vị được soát xét cung cấp. Thái độ hoài nghi nghề nghiệp cũng bao gồm việc xem xét về tính đầy đủ và thích hợp của bằng chứng thu thập được trong hoàn cảnh cụ thể của hợp đồng dịch vụ.</p></div><div data-bbox="166 570 775 588" data-label="Text"><p>A18. Thái độ hoài nghi nghề nghiệp là thái độ cảnh giác đối với các vấn đề như:</p></div><div data-bbox="207 593 848 695" data-label="List-Group"><ul style="list-style-type: none;"><li>(1) Các bằng chứng mâu thuẫn với nhau;</li><li>(2) Thông tin dẫn đến việc nghi ngờ về độ tin cậy của các tài liệu và kết quả phòng vấn đã được sử dụng làm bằng chứng;</li><li>(3) Các sự kiện có thể là dấu hiệu của gian lận;</li><li>(4) Các hoàn cảnh đặt ra yêu cầu phải thực hiện các thủ tục bổ sung.</li></ul></div><div data-bbox="165 699 848 732" data-label="Text"><p>A19. Kiểm toán viên phải duy trì thái độ hoài nghi nghề nghiệp trong suốt cuộc soát xét để giảm các rủi ro do:</p></div><div data-bbox="207 738 846 818" data-label="List-Group"><ul style="list-style-type: none;"><li>(1) Bỏ qua các sự kiện và tình huống bất thường;</li><li>(2) Vội vàng rút ra kết luận chỉ từ việc quan sát;</li><li>(3) Sử dụng các giả định không phù hợp khi xác định nội dung, lịch trình, phạm vi của thủ tục soát xét và đánh giá kết quả của thủ tục đó.</li></ul></div><div data-bbox="164 822 846 888" data-label="Text"><p>A20. Kiểm toán viên có thể sử dụng kinh nghiệm và hiểu biết của mình trong quá khứ về sự trung thực và tính chính trực của Ban Giám đốc và Ban quản trị đơn vị được soát xét. Tuy nhiên, việc tin tưởng vào sự trung thực và tính chính trực của Ban Giám đốc và Ban quản trị đơn vị được soát xét không làm giảm sự cần thiết phải duy trì</p></div><div data-bbox="488 914 514 930" data-label="Page-Footer"><p>26</p></div>
 
 
chandra_raw/034fb76510d1439f9a22dde5836cc88e.html DELETED
@@ -1 +0,0 @@
1
- <div data-bbox="171 67 913 155" data-label="Text"><p>2. Hình thức, trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp vận động quần chúng trong các lĩnh vực công tác cụ thể được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và quy định của pháp luật có liên quan.</p></div><div data-bbox="171 171 913 214" data-label="Section-Header"><h4><b>Điều 8. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong áp dụng biện pháp vận động quần chúng bảo vệ an ninh, trật tự</b></h4></div><div data-bbox="171 228 913 272" data-label="Text"><p>1. Phối hợp với cơ quan, cán bộ chuyên trách bảo vệ an ninh, trật tự trong thực hiện biện pháp vận động quần chúng bảo vệ an ninh, trật tự.</p></div><div data-bbox="171 286 913 330" data-label="Text"><p>2. Tạo điều kiện để các cá nhân trong cơ quan, tổ chức mình tham gia bảo vệ an ninh, trật tự theo quy định của pháp luật.</p></div><div data-bbox="171 345 913 388" data-label="Section-Header"><h4><b>Điều 9. Trách nhiệm của cá nhân trong áp dụng biện pháp vận động quần chúng bảo vệ an ninh, trật tự</b></h4></div><div data-bbox="171 402 913 467" data-label="Text"><p>1. Chấp hành và thực hiện nghiêm chỉnh yêu cầu của cơ quan, cán bộ chuyên trách bảo vệ an ninh, trật tự trong áp dụng biện pháp vận động quần chúng bảo vệ an ninh, trật tự theo quy định của pháp luật.</p></div><div data-bbox="171 482 913 545" data-label="Text"><p>2. Nâng cao nhận thức, ý thức chấp hành pháp luật; chủ động phòng ngừa, phát hiện, tố giác, đấu tranh chống tội phạm và các vi phạm pháp luật khác về an ninh, trật tự.</p></div><div data-bbox="171 560 913 669" data-label="Text"><p>3. Tham gia các mô hình tổ chức quần chúng bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở theo năng lực, điều kiện của bản thân; tham gia xây dựng khu dân cư, xã, phường, thị trấn, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, nhà trường đạt tiêu chuẩn an toàn về an ninh, trật tự; đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư theo quy định của pháp luật.</p></div><div data-bbox="171 684 911 727" data-label="Section-Header"><h4><b>Điều 10. Chế độ, chính sách đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia công tác bảo vệ an ninh, trật tự</b></h4></div><div data-bbox="171 741 911 828" data-label="Text"><p>1. Cơ quan, tổ chức tham gia công tác bảo vệ an ninh, trật tự được bảo vệ về danh dự, tài sản; cá nhân tham gia công tác bảo vệ an ninh, trật tự được bảo vệ về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm và tài sản theo quy định của pháp luật.</p></div><div data-bbox="171 843 911 907" data-label="Text"><p>2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia công tác bảo vệ an ninh, trật tự có thành tích thì được khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.</p></div><div data-bbox="892 939 909 954" data-label="Page-Footer"><p>4</p></div>
 
 
chandra_raw/03676253cbc6412a89b9fe5b102d4747.html DELETED
@@ -1 +0,0 @@
1
- <div data-bbox="191 124 860 564" data-label="List-Group"><ol style="list-style-type: none;"><li>128. Ông Trần Không Dân, Giám đốc Ban Quản lý dự án huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang;</li><li>129. Ông Nguyễn Hồng Đức, Bí thư Đảng ủy xã Long Thạnh, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang;</li><li>130. Ông Phan Hồng Phước, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã Tân Phước Hưng, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang;</li><li>131. Ông Đặng Quốc Sỹ, Phó Bí thư Thường trực Đảng ủy thị trấn Bung Tàu, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang;</li><li>132. Ông Trần Thanh Oai, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị trấn Bung Tàu, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang;</li><li>133. Ông Bạch Việt Mến, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị trấn Cây Dương, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang;</li><li>134. Ông Dương Văn Sơn, Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Thị ủy Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang.</li><li>135. Ông Trần Văn Quấn, Trưởng phòng Phòng Nội vụ thị xã Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang;</li><li>136. Ông Nguyễn Văn Phil, Trưởng ban Ban Tuyên giáo Thị ủy Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang;</li><li>137. Bà Phạm Hồng Đang, Ủy viên Thường trực Hội đồng nhân dân thị xã Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang;</li><li>138. Ông Bùi Việt Hà, Trưởng phòng Phòng Tài chính - Kế hoạch thị xã Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang;</li><li>139. Ông Đào Thanh Sạn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường Ngã Bảy, thị xã Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang;</li></ol></div><div data-bbox="189 565 853 603" data-label="Text"><p>Đã có thành tích trong công tác từ năm 2008 đến năm 2012, góp phần vào sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc./</p></div><div data-bbox="830 857 848 873" data-label="Page-Footer"><p>9</p></div>
 
 
chandra_raw/0367a94087f14654bf0c3b4c82d80899.html ADDED
@@ -0,0 +1 @@
 
 
1
+ <div data-bbox="357 118 714 157" data-label="Section-Header"><h3>Chương III</h3><h2>HỒ SƠ ĐĂNG KÝ THUỐC GIA CÔNG</h2></div><div data-bbox="216 167 714 187" data-label="Section-Header"><h3>Điều 7. Quy định chung về hồ sơ đăng ký thuốc gia công</h3></div><div data-bbox="228 197 578 216" data-label="Section-Header"><h4>1. Ngôn ngữ sử dụng trong hồ sơ đăng ký:</h4></div><div data-bbox="175 225 856 267" data-label="Text"><p>Hồ sơ đăng ký thuốc gia công phải viết bằng tiếng Việt (trừ hồ sơ báo cáo kết quả thử nghiệm dược sinh học và hồ sơ lâm sàng).</p></div><div data-bbox="175 275 856 383" data-label="Text"><p>2. Hồ sơ đăng ký thuốc phải được chuẩn bị trên khổ giấy A4, đóng thành quyển chắc chắn. Hồ sơ phải được sắp xếp theo đúng trình tự của mục lục, có phân cách giữa các phần. Các phần phân cách phải được đánh số thứ tự để dễ tham khảo và có xác nhận của cơ sở đăng ký hoặc cơ sở sản xuất thuốc ở trang đầu tiên của mỗi phần trong toàn bộ hồ sơ.</p></div><div data-bbox="175 392 856 433" data-label="Text"><p>3. Mỗi thuốc phải có hồ sơ đăng ký riêng, trừ trường hợp thuốc có chung tất cả các yếu tố sau có thể đăng ký trong cùng một hồ sơ:</p></div><div data-bbox="228 442 341 460" data-label="Text"><p>a) Tên thuốc;</p></div><div data-bbox="228 471 373 489" data-label="Text"><p>b) dạng bào chế;</p></div><div data-bbox="175 500 854 540" data-label="Text"><p>c) Công thức cho một đơn vị liều (đối với dạng thuốc đơn liều) hoặc cùng nồng độ hàm lượng (đối với thuốc đa liều);</p></div><div data-bbox="228 551 367 568" data-label="Text"><p>d) Nhà sản xuất;</p></div><div data-bbox="175 577 854 619" data-label="Text"><p>4. Yêu cầu chung đối với các tài liệu phải nộp trong hồ sơ đăng ký thuốc gia công lần đầu, đăng ký lại và hồ sơ đề nghị các thay đổi khác như sau:</p></div><div data-bbox="175 627 854 669" data-label="Text"><p>a) Một (01) bản gốc gồm đầy đủ các phần theo quy định tại Điều 8 Thông tư này;</p></div><div data-bbox="200 678 854 720" data-label="Text"><p>b) Hai (02) bản sao các tài liệu gồm đơn đăng ký thuốc và tiêu chuẩn thành phẩm;</p></div><div data-bbox="175 728 854 770" data-label="Text"><p>c) Nhãn thuốc: hai (02) bộ mẫu nhãn thiết kế. Các nhãn này được gắn trên giấy A4 có đóng dấu giáp lai của cơ sở đăng ký;</p></div><div data-bbox="175 779 854 843" data-label="Text"><p>d) Thông tin sản phẩm: tờ Hướng dẫn sử dụng hoặc Thông tin cho bệnh nhân hoặc Tóm tắt đặc tính sản phẩm theo quy định đối với từng loại thuốc tương ứng có đóng dấu giáp lai của cơ sở đăng ký;</p></div><div data-bbox="228 852 348 870" data-label="Text"><p>đ) Mẫu thuốc:</p></div><div data-bbox="228 880 753 899" data-label="Text"><p>- Một (01) đơn vị đóng gói cho một quy cách đăng ký lưu hành;</p></div><div data-bbox="503 924 519 940" data-label="Page-Footer"><p>7</p></div>
chandra_raw/036ce5a4701b4b9ca1e3ff3f4f332127.html ADDED
@@ -0,0 +1,39 @@
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
1
+ <div data-bbox="485 38 514 54" data-label="Page-Header">16</div>
2
+ <div data-bbox="111 60 896 102" data-label="Text">
3
+ <p>việc, kể từ ngày vụ việc được giải quyết; trường hợp vụ việc đã được giải quyết trước đó thì thông báo ngay cho cơ quan, người đã chuyển đơn biết.</p>
4
+ </div>
5
+ <div data-bbox="157 107 886 129" data-label="Section-Header">
6
+ <h3><b>Điều 28. Thông báo kết quả xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh</b></h3>
7
+ </div>
8
+ <div data-bbox="111 134 896 212" data-label="Text">
9
+ <p>1. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, người tiếp công dân có trách nhiệm trả lời trực tiếp hoặc thông báo bằng văn bản đến người đã đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về một trong các nội dung sau đây:</p>
10
+ </div>
11
+ <div data-bbox="111 218 896 376" data-label="List-Group">
12
+ <ul style="list-style-type: none;">
13
+ <li>a) Khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đã được thụ lý để giải quyết;</li>
14
+ <li>b) Việc xem xét khiếu nại, tố cáo để thụ lý cần kéo dài thời gian do cần xác minh thêm theo quy định của Luật khiếu nại, Luật tố cáo;</li>
15
+ <li>c) Từ chối thụ lý đối với khiếu nại, tố cáo không thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình hoặc không đủ điều kiện thụ lý;</li>
16
+ <li>d) Nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đã được chuyển đến cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền giải quyết.</li>
17
+ </ul>
18
+ </div>
19
+ <div data-bbox="111 381 896 439" data-label="Text">
20
+ <p>2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo có trách nhiệm thông báo kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo cho người khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.</p>
21
+ </div>
22
+ <div data-bbox="111 444 896 540" data-label="Text">
23
+ <p>Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo quy định tại khoản 2 Điều 27 của Luật này, cơ quan của Quốc hội, đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân, Ban tiếp công dân có trách nhiệm thông báo cho người khiếu nại, tố cáo về kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo trong trường hợp người đó đã có yêu cầu trước đó.</p>
24
+ </div>
25
+ <div data-bbox="436 554 564 570" data-label="Section-Header">
26
+ <h2>CHƯƠNG VII</h2>
27
+ </div>
28
+ <div data-bbox="114 576 894 616" data-label="Section-Header">
29
+ <h3><b>TRÁCH NHIỆM TIẾP VÀ XỬ LÝ TRƯỜNG HỢP NHIỀU NGƯỜI CÙNG KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KIẾN NGHỊ, PHẢN ÁNH VỀ MỘT NỘI DUNG</b></h3>
30
+ </div>
31
+ <div data-bbox="111 628 898 669" data-label="Section-Header">
32
+ <h4><b>Điều 29. Cử người đại diện khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về một nội dung</b></h4>
33
+ </div>
34
+ <div data-bbox="111 674 899 810" data-label="Text">
35
+ <p>Khi nhiều người cùng khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về một nội dung tại nơi tiếp công dân thì người tiếp công dân yêu cầu những người này phải cử đại diện để trình bày nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh với người tiếp công dân (sau đây gọi chung là người đại diện). Người đại diện phải là người khiếu nại, người tố cáo, người kiến nghị, người phản ánh. Việc cử người đại diện phải thể hiện bằng văn bản có chữ ký của tất cả những người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.</p>
36
+ </div>
37
+ <div data-bbox="111 814 899 892" data-label="Text">
38
+ <p>Trường hợp có từ năm đến mười người thì cử một hoặc hai người đại diện; trường hợp có trên mười người thì có thể cử thêm người đại diện, nhưng không quá năm người. Người đại diện phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của việc đại diện và văn bản cử người đại diện.</p>
39
+ </div>
chandra_raw/03884435d860439989b95b6d97881a27.html DELETED
@@ -1,134 +0,0 @@
1
- <div data-bbox="512 86 547 102" data-label="Page-Header">178</div>
2
- <div data-bbox="207 127 889 797" data-label="Table">
3
- <table border="1">
4
- <thead>
5
- <tr>
6
- <th>Mã hàng</th>
7
- <th>Mô tả hàng hoá</th>
8
- <th>Thuế suất (%)</th>
9
- </tr>
10
- </thead>
11
- <tbody>
12
- <tr>
13
- <td>3503.00.11</td>
14
- <td>-- Các loại keo có nguồn gốc từ cá</td>
15
- <td>10</td>
16
- </tr>
17
- <tr>
18
- <td>3503.00.19</td>
19
- <td>-- Loại khác</td>
20
- <td>10</td>
21
- </tr>
22
- <tr>
23
- <td>3503.00.30</td>
24
- <td>- Keo điều chế từ bong bóng cá</td>
25
- <td>5</td>
26
- </tr>
27
- <tr>
28
- <td></td>
29
- <td>- Gelatin và các dẫn xuất gelatin:</td>
30
- <td></td>
31
- </tr>
32
- <tr>
33
- <td>3503.00.41</td>
34
- <td>-- Dạng bột có độ trương nở từ A-250 hoặc B-230 trở lên theo hệ thống thang đo Bloom</td>
35
- <td>3</td>
36
- </tr>
37
- <tr>
38
- <td>3503.00.49</td>
39
- <td>-- Loại khác</td>
40
- <td>5</td>
41
- </tr>
42
- <tr>
43
- <td></td>
44
- <td></td>
45
- <td></td>
46
- </tr>
47
- <tr>
48
- <td>3504.00.00</td>
49
- <td><b>Pepton và các dẫn xuất của chúng; protein khác và các dẫn xuất của chúng, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác; bột đa sông, đã hoặc chưa crom hóa.</b></td>
50
- <td>5</td>
51
- </tr>
52
- <tr>
53
- <td></td>
54
- <td></td>
55
- <td></td>
56
- </tr>
57
- <tr>
58
- <td>35.05</td>
59
- <td><b>Dextrin và các dạng tinh bột biến tính khác (ví dụ, tinh bột đã tiền gelatin hóa hoặc este hóa); các loại keo dựa trên tinh bột, hoặc dextrin hoặc các dạng tinh bột biến tính khác.</b></td>
60
- <td></td>
61
- </tr>
62
- <tr>
63
- <td>3505.10</td>
64
- <td>- Dextrin và các dạng tinh bột biến tính khác:</td>
65
- <td></td>
66
- </tr>
67
- <tr>
68
- <td>3505.10.10</td>
69
- <td>-- Dextrin; tinh bột tan hoặc tinh bột đã rang</td>
70
- <td>5</td>
71
- </tr>
72
- <tr>
73
- <td>3505.10.90</td>
74
- <td>-- Loại khác</td>
75
- <td>5</td>
76
- </tr>
77
- <tr>
78
- <td>3505.20.00</td>
79
- <td>- Keo</td>
80
- <td>20</td>
81
- </tr>
82
- <tr>
83
- <td></td>
84
- <td></td>
85
- <td></td>
86
- </tr>
87
- <tr>
88
- <td>35.06</td>
89
- <td><b>Keo đã điều chế và các chất dính đã điều chế khác, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác; các sản phẩm phù hợp dùng như keo hoặc các chất kết dính, đã đóng gói để bán lẻ như keo hoặc các chất kết dính, trọng lượng tịnh không quá 1 kg.</b></td>
90
- <td></td>
91
- </tr>
92
- <tr>
93
- <td>3506.10.00</td>
94
- <td>- Các sản phẩm phù hợp dùng như keo hoặc như các chất kết dính, đã đóng gói để bán lẻ như keo hoặc như các chất kết dính, trọng lượng tịnh không quá 1kg</td>
95
- <td>14</td>
96
- </tr>
97
- <tr>
98
- <td></td>
99
- <td>- Loại khác:</td>
100
- <td></td>
101
- </tr>
102
- <tr>
103
- <td>3506.91.00</td>
104
- <td>-- Chất kết dính làm từ các polyme thuộc các nhóm từ 39.01 đến 39.13 hoặc từ cao su</td>
105
- <td>14</td>
106
- </tr>
107
- <tr>
108
- <td>3506.99.00</td>
109
- <td>-- Loại khác</td>
110
- <td>14</td>
111
- </tr>
112
- <tr>
113
- <td></td>
114
- <td></td>
115
- <td></td>
116
- </tr>
117
- <tr>
118
- <td>35.07</td>
119
- <td><b>Enzym; enzym đã chế biến chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác.</b></td>
120
- <td></td>
121
- </tr>
122
- <tr>
123
- <td>3507.10.00</td>
124
- <td>- Rennet và dạng cô đặc của nó</td>
125
- <td>3</td>
126
- </tr>
127
- <tr>
128
- <td>3507.90.00</td>
129
- <td>- Loại khác</td>
130
- <td>3</td>
131
- </tr>
132
- </tbody>
133
- </table>
134
- </div>
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
chandra_raw/03a1567d0f674237bb3130a1d068b172.html ADDED
@@ -0,0 +1,342 @@
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
1
+ <div data-bbox="127 482 146 500" data-label="Page-Header">37</div>
2
+ <div data-bbox="158 110 857 866" data-label="Table">
3
+ <table border="1">
4
+ <thead>
5
+ <tr>
6
+ <th rowspan="3">Địa danh</th>
7
+ <th rowspan="3">Nhóm đối tượng</th>
8
+ <th rowspan="3">Tên ĐVHC cấp xã</th>
9
+ <th rowspan="3">Tên ĐVHC cấp huyện</th>
10
+ <th colspan="8">Tọa độ vị trí tương đối của đối tượng</th>
11
+ <th rowspan="3">Phản hiệu mã hình bản đồ địa hình</th>
12
+ </tr>
13
+ <tr>
14
+ <th colspan="2">Tọa độ trung tâm</th>
15
+ <th colspan="2">Tọa độ điểm đầu</th>
16
+ <th colspan="2">Tọa độ điểm cuối</th>
17
+ </tr>
18
+ <tr>
19
+ <th>Vĩ độ<br/>(độ, phút, giây)</th>
20
+ <th>Kinh độ<br/>(độ, phút, giây)</th>
21
+ <th>Vĩ độ<br/>(độ, phút, giây)</th>
22
+ <th>Kinh độ<br/>(độ, phút, giây)</th>
23
+ <th>Vĩ độ<br/>(độ, phút, giây)</th>
24
+ <th>Kinh độ<br/>(độ, phút, giây)</th>
25
+ </tr>
26
+ </thead>
27
+ <tbody>
28
+ <tr>
29
+ <td>thôn Địa Cát</td>
30
+ <td>DC</td>
31
+ <td>xã Vị Hương</td>
32
+ <td>H. Bạch Thồng</td>
33
+ <td>22° 17' 42"</td>
34
+ <td>105° 50' 02"</td>
35
+ <td></td>
36
+ <td></td>
37
+ <td></td>
38
+ <td></td>
39
+ <td>F-48-44-B-c</td>
40
+ </tr>
41
+ <tr>
42
+ <td>thôn Bon Bảy</td>
43
+ <td>DC</td>
44
+ <td>xã Vị Hương</td>
45
+ <td>H. Bạch Thồng</td>
46
+ <td>22° 16' 59"</td>
47
+ <td>105° 51' 04"</td>
48
+ <td></td>
49
+ <td></td>
50
+ <td></td>
51
+ <td></td>
52
+ <td>F-48-44-B-c</td>
53
+ </tr>
54
+ <tr>
55
+ <td>thôn Bon Chốc</td>
56
+ <td>DC</td>
57
+ <td>xã Vị Hương</td>
58
+ <td>H. Bạch Thồng</td>
59
+ <td>22° 17' 16"</td>
60
+ <td>105° 51' 14"</td>
61
+ <td></td>
62
+ <td></td>
63
+ <td></td>
64
+ <td></td>
65
+ <td>F-48-44-B-c</td>
66
+ </tr>
67
+ <tr>
68
+ <td>thôn Nà Ít</td>
69
+ <td>DC</td>
70
+ <td>xã Vị Hương</td>
71
+ <td>H. Bạch Thồng</td>
72
+ <td>22° 17' 46"</td>
73
+ <td>105° 50' 31"</td>
74
+ <td></td>
75
+ <td></td>
76
+ <td></td>
77
+ <td></td>
78
+ <td>F-48-44-B-c</td>
79
+ </tr>
80
+ <tr>
81
+ <td>thôn Nà Pái</td>
82
+ <td>DC</td>
83
+ <td>xã Vị Hương</td>
84
+ <td>H. Bạch Thồng</td>
85
+ <td>22° 17' 30"</td>
86
+ <td>105° 51' 04"</td>
87
+ <td></td>
88
+ <td></td>
89
+ <td></td>
90
+ <td></td>
91
+ <td>F-48-44-B-c</td>
92
+ </tr>
93
+ <tr>
94
+ <td>thôn Nà Slang</td>
95
+ <td>DC</td>
96
+ <td>xã Vị Hương</td>
97
+ <td>H. Bạch Thồng</td>
98
+ <td>22° 17' 02"</td>
99
+ <td>105° 51' 43"</td>
100
+ <td></td>
101
+ <td></td>
102
+ <td></td>
103
+ <td></td>
104
+ <td>F-48-44-B-c</td>
105
+ </tr>
106
+ <tr>
107
+ <td>thôn Phếng Mồ</td>
108
+ <td>DC</td>
109
+ <td>xã Vị Hương</td>
110
+ <td>H. Bạch Thồng</td>
111
+ <td>22° 17' 18"</td>
112
+ <td>105° 50' 17"</td>
113
+ <td></td>
114
+ <td></td>
115
+ <td></td>
116
+ <td></td>
117
+ <td>F-48-44-B-c</td>
118
+ </tr>
119
+ <tr>
120
+ <td>sướ Vị Hương</td>
121
+ <td>TV</td>
122
+ <td>xã Vị Hương</td>
123
+ <td>H. Bạch Thồng</td>
124
+ <td></td>
125
+ <td></td>
126
+ <td>22° 17' 04"</td>
127
+ <td>105° 48' 33"</td>
128
+ <td>22° 16' 53"</td>
129
+ <td>105° 52' 04"</td>
130
+ <td>F-48-44-B-c</td>
131
+ </tr>
132
+ <tr>
133
+ <td>thôn Chốc Vên</td>
134
+ <td>DC</td>
135
+ <td>xã Vũ Muộn</td>
136
+ <td>H. Bạch Thồng</td>
137
+ <td>22° 14' 46"</td>
138
+ <td>105° 57' 32"</td>
139
+ <td></td>
140
+ <td></td>
141
+ <td></td>
142
+ <td></td>
143
+ <td>F-48-44-D-b</td>
144
+ </tr>
145
+ <tr>
146
+ <td>thôn Cối Cổ</td>
147
+ <td>DC</td>
148
+ <td>xã Vũ Muộn</td>
149
+ <td>H. Bạch Thồng</td>
150
+ <td>22° 14' 46"</td>
151
+ <td>105° 57' 54"</td>
152
+ <td></td>
153
+ <td></td>
154
+ <td></td>
155
+ <td></td>
156
+ <td>F-48-44-D-b</td>
157
+ </tr>
158
+ <tr>
159
+ <td>thôn Cối Cối</td>
160
+ <td>DC</td>
161
+ <td>xã Vũ Muộn</td>
162
+ <td>H. Bạch Thồng</td>
163
+ <td>22° 15' 22"</td>
164
+ <td>105° 58' 34"</td>
165
+ <td></td>
166
+ <td></td>
167
+ <td></td>
168
+ <td></td>
169
+ <td>F-48-44-B-d</td>
170
+ </tr>
171
+ <tr>
172
+ <td>thôn Đắng Bun</td>
173
+ <td>DC</td>
174
+ <td>xã Vũ Muộn</td>
175
+ <td>H. Bạch Thồng</td>
176
+ <td>22° 15' 25"</td>
177
+ <td>105° 56' 31"</td>
178
+ <td></td>
179
+ <td></td>
180
+ <td></td>
181
+ <td></td>
182
+ <td>F-48-44-B-d</td>
183
+ </tr>
184
+ <tr>
185
+ <td>thôn Bon Cộn</td>
186
+ <td>DC</td>
187
+ <td>xã Vũ Muộn</td>
188
+ <td>H. Bạch Thồng</td>
189
+ <td>22° 15' 07"</td>
190
+ <td>105° 57' 36"</td>
191
+ <td></td>
192
+ <td></td>
193
+ <td></td>
194
+ <td></td>
195
+ <td>F-48-44-B-d</td>
196
+ </tr>
197
+ <tr>
198
+ <td>thôn Bon Quản</td>
199
+ <td>DC</td>
200
+ <td>xã Vũ Muộn</td>
201
+ <td>H. Bạch Thồng</td>
202
+ <td>22° 15' 14"</td>
203
+ <td>105° 57' 22"</td>
204
+ <td></td>
205
+ <td></td>
206
+ <td></td>
207
+ <td></td>
208
+ <td>F-48-44-B-d</td>
209
+ </tr>
210
+ <tr>
211
+ <td>thôn Kéo Linh</td>
212
+ <td>DC</td>
213
+ <td>xã Vũ Muộn</td>
214
+ <td>H. Bạch Thồng</td>
215
+ <td>22° 15' 22"</td>
216
+ <td>105° 57' 47"</td>
217
+ <td></td>
218
+ <td></td>
219
+ <td></td>
220
+ <td></td>
221
+ <td>F-48-44-B-d</td>
222
+ </tr>
223
+ <tr>
224
+ <td>khủi Khoang</td>
225
+ <td>TV</td>
226
+ <td>xã Vũ Muộn</td>
227
+ <td>H. Bạch Thồng</td>
228
+ <td></td>
229
+ <td></td>
230
+ <td>22° 17' 42"</td>
231
+ <td>105° 58' 56"</td>
232
+ <td>22° 15' 37"</td>
233
+ <td>105° 57' 44"</td>
234
+ <td>F-48-44-B-d</td>
235
+ </tr>
236
+ <tr>
237
+ <td>thôn Lũng Căn</td>
238
+ <td>DC</td>
239
+ <td>xã Vũ Muộn</td>
240
+ <td>H. Bạch Thồng</td>
241
+ <td>22° 17' 06"</td>
242
+ <td>105° 57' 18"</td>
243
+ <td></td>
244
+ <td></td>
245
+ <td></td>
246
+ <td></td>
247
+ <td>F-48-44-B-d</td>
248
+ </tr>
249
+ <tr>
250
+ <td>thôn Lũng Xiển</td>
251
+ <td>DC</td>
252
+ <td>xã Vũ Muộn</td>
253
+ <td>H. Bạch Thồng</td>
254
+ <td>22° 12' 54"</td>
255
+ <td>105° 58' 30"</td>
256
+ <td></td>
257
+ <td></td>
258
+ <td></td>
259
+ <td></td>
260
+ <td>F-48-44-D-b</td>
261
+ </tr>
262
+ <tr>
263
+ <td>thôn Nà Kén</td>
264
+ <td>DC</td>
265
+ <td>xã Vũ Muộn</td>
266
+ <td>H. Bạch Thồng</td>
267
+ <td>22° 14' 56"</td>
268
+ <td>105° 57' 22"</td>
269
+ <td></td>
270
+ <td></td>
271
+ <td></td>
272
+ <td></td>
273
+ <td>F-48-44-D-b</td>
274
+ </tr>
275
+ <tr>
276
+ <td>thôn Nà Khoang</td>
277
+ <td>DC</td>
278
+ <td>xã Vũ Muộn</td>
279
+ <td>H. Bạch Thồng</td>
280
+ <td>22° 16' 01"</td>
281
+ <td>105° 57' 29"</td>
282
+ <td></td>
283
+ <td></td>
284
+ <td></td>
285
+ <td></td>
286
+ <td>F-48-44-B-d</td>
287
+ </tr>
288
+ <tr>
289
+ <td>thôn Nà Pết</td>
290
+ <td>DC</td>
291
+ <td>xã Vũ Muộn</td>
292
+ <td>H. Bạch Thồng</td>
293
+ <td>22° 13' 26"</td>
294
+ <td>105° 58' 19"</td>
295
+ <td></td>
296
+ <td></td>
297
+ <td></td>
298
+ <td></td>
299
+ <td>F-48-44-D-b</td>
300
+ </tr>
301
+ <tr>
302
+ <td>núi Nậm Lầu</td>
303
+ <td>SV</td>
304
+ <td>xã Vũ Muộn</td>
305
+ <td>H. Bạch Thồng</td>
306
+ <td>22° 13' 29"</td>
307
+ <td>105° 57' 33"</td>
308
+ <td></td>
309
+ <td></td>
310
+ <td></td>
311
+ <td></td>
312
+ <td>F-48-44-D-b</td>
313
+ </tr>
314
+ <tr>
315
+ <td>núi Ngườm Liêm</td>
316
+ <td>SV</td>
317
+ <td>xã Vũ Muộn</td>
318
+ <td>H. Bạch Thồng</td>
319
+ <td>22° 14' 25"</td>
320
+ <td>105° 58' 35"</td>
321
+ <td></td>
322
+ <td></td>
323
+ <td></td>
324
+ <td></td>
325
+ <td>F-48-44-D-b</td>
326
+ </tr>
327
+ <tr>
328
+ <td>thôn Phác Chúp</td>
329
+ <td>DC</td>
330
+ <td>xã Vũ Muộn</td>
331
+ <td>H. Bạch Thồng</td>
332
+ <td>22° 14' 24"</td>
333
+ <td>105° 57' 18"</td>
334
+ <td></td>
335
+ <td></td>
336
+ <td></td>
337
+ <td></td>
338
+ <td>F-48-44-D-b</td>
339
+ </tr>
340
+ </tbody>
341
+ </table>
342
+ </div>
chandra_raw/03af48b172c2409089b7cd7ebf54dfa2.html DELETED
@@ -1 +0,0 @@
1
- <div data-bbox="165 97 839 754" data-label="List-Group"><ol style="list-style-type: none;"><li>12. Ông Đoàn Văn Đạo, Công nhân Phân xưởng Vận chuyển, Công ty Kho vận Đá Bạc, Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam, Bộ Công Thương;</li><li>13. Ông Nguyễn Thanh Xuyên, Tổ trưởng Tổ xe HD 785-7 số 416, Phân xưởng Vận tải 4, Công ty Cổ phần Than Cao Sơn, Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam, Bộ Công Thương;</li><li>14. Ông Phạm Ngọc Khánh, Trưởng Phòng Tổ chức đào tạo, Công ty Cổ phần Than Cao Sơn, Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam, Bộ Công Thương;</li><li>15. Ông Đỗ Văn Xuân, Trưởng Phòng Thanh tra, Bảo vệ và Kiểm toán nội bộ, Tổng Công ty Khoáng sản, Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam, Bộ Công Thương;</li><li>16. Ông Ngô Xuân Khoa, Trưởng Phòng Đào tạo, Trường Cao đẳng nghề mỏ Hồng Cầm, Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam, Bộ Công Thương;</li><li>17. Ông Phạm Văn Minh, Công nhân Phân xưởng Sản xuất thuốc nổ thủ thương hầm lò, Công ty Công nghiệp Hóa chất mỏ Bạch Thái Bưởi, Tổng Công ty Công nghiệp Hóa chất mỏ, Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam, Bộ Công Thương;</li><li>18. Ông Đào Xuân Viện, Công nhân Công trường Khai thác 8, Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Than Thống Nhất, Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam, Bộ Công Thương;</li><li>19. Ông Lương Văn Hà, Tổ trưởng Sản xuất, Công trường Khai thác 6, Công ty Cổ phần Than Hà Lâm, Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam, Bộ Công Thương;</li><li>20. Ông Trịnh Văn Sơn, Công nhân Phân xưởng Khai thác 6, Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Than Mạo Khê, Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam, Bộ Công Thương,</li></ol></div><div data-bbox="164 764 818 804" data-label="Text"><p>Đã có thành tích trong công tác từ năm 2008 đến năm 2012 góp phần vào sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc./. </p></div><div data-bbox="799 914 814 928" data-label="Page-Footer"><p>3</p></div>
 
 
chandra_raw/03db83248e9c40d7bd58085a38c555b5.html ADDED
@@ -0,0 +1 @@
 
 
1
+ <div data-bbox="194 93 876 121" data-label="Section-Header"><p><b>Điều 13. Trách nhiệm của các chủ đầu tư các công trình tiếp giáp khác.</b></p></div><div data-bbox="147 116 878 204" data-label="Text"><p>1. Khi xây dựng các công trình khác cắt qua phạm vi an toàn của công trình biển, chủ đầu tư công trình phải có phương án thiết kế và biện pháp thi công phù hợp tại khu vực cắt chéo được chủ đầu tư công trình đầu khí hiện hữu chấp thuận về việc thi công tại khu vực cắt chéo.</p></div><div data-bbox="147 209 878 297" data-label="Text"><p>2. Trong quá trình thi công các công trình cắt chéo trong phạm vi hành lang an toàn của các công trình biển, chủ đầu tư đảm bảo an toàn đối với công trình biển theo quy định của pháp luật, phối hợp với Công ty TNHH Lọc hóa dầu Nghi Sơn thực hiện biện pháp an toàn.</p></div><div data-bbox="147 297 876 362" data-label="Text"><p>3. Thông báo đầy đủ và kịp thời cho các cơ quan có thẩm quyền, Công ty TNHH Lọc hóa dầu Nghi Sơn các nguy cơ có thể ảnh hưởng đến an toàn các công trình biển.</p></div><div data-bbox="147 363 876 427" data-label="Text"><p>4. Chủ đầu tư các công trình tiếp giáp với công trình biển có trách nhiệm bồi thường mọi thiệt hại gây ra đối với công trình biển theo quy định của pháp luật.</p></div><div data-bbox="334 450 731 493" data-label="Section-Header"><p><b>Chương IV<br/>KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM</b></p></div><div data-bbox="191 510 414 531" data-label="Section-Header"><p><b>Điều 14. Khen thưởng.</b></p></div><div data-bbox="145 535 868 623" data-label="Text"><p>Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc bảo vệ an ninh, an toàn các công trình biển hoặc có công phát hiện, ngăn chặn những hành vi vi phạm an ninh, an toàn các công trình biển; hạn chế những thiệt hại về người, tài sản và công trình đầu khí, được khen thưởng theo quy định.</p></div><div data-bbox="191 638 417 658" data-label="Section-Header"><p><b>Điều 15. Xử lý vi phạm</b></p></div><div data-bbox="145 662 876 773" data-label="Text"><p>Tổ chức, cá nhân vi phạm Quy chế này và các quy định khác có liên quan đến việc bảo vệ an ninh, an toàn các công trình biển thì tùy theo tính chất, mức độ mà áp dụng các hình thức xử phạt hành chính. Cá nhân vi phạm có hành vi cấu thành tội phạm thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định của pháp luật./</p></div><div data-bbox="546 786 793 822" data-label="Text"><p>TM. ỦY BAN NHÂN DÂN<br/>CHỦ TỊCH</p></div><div data-bbox="511 808 680 930" data-label="Image"><img alt="Official circular seal of the People's Council of the province, featuring a star and text in Vietnamese."/></div><div data-bbox="582 914 753 934" data-label="Text"><p>Trịnh Văn Chiến</p></div><div data-bbox="854 948 871 964" data-label="Page-Footer"><p>6</p></div>
chandra_raw/03f84b02e97d4ac482217f7e2992554b.html DELETED
@@ -1 +0,0 @@
1
- <div data-bbox="164 102 833 196" data-label="Text"><p>bờ hồ, bờ biển; bởi lắg lòng sông, lòng suối, lòng hồ, đáy biển; thay đổi mực nước mặt, nước ngầm; xâm nhập mặn; xâm nhập phèn; mất rừng, thảm thực vật, suy thoái các thành phần môi trường vật lý; mất, suy giảm đa dạng sinh học, v.v...) phải làm rõ được quy mô, mức độ của các tác động gắn với yếu tố thời gian và đối tượng chịu tác động.</p></div><div data-bbox="451 224 544 241" data-label="Section-Header"><h2><b>Chương 4</b></h2></div><div data-bbox="190 244 810 283" data-label="Section-Header"><h3><b>BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC VÀ PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ RỦI RO, SỰ CỐ CỦA DỰ ÁN</b></h3></div><div data-bbox="167 292 783 314" data-label="Section-Header"><h4><b>4.1. Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án</b></h4></div><div data-bbox="167 321 832 361" data-label="Text"><p><b>4.1.1. Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án trong giai đoạn chuẩn bị</b></p></div><div data-bbox="167 363 832 402" data-label="Text"><p><b>4.1.2. Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án trong giai đoạn thi công xây dựng</b></p></div><div data-bbox="167 404 832 443" data-label="Text"><p><b>4.1.3. Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án trong giai đoạn vận hành</b></p></div><div data-bbox="167 445 832 484" data-label="Text"><p><b>4.1.4. Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án trong giai đoạn khác (nếu có)</b></p></div><div data-bbox="167 486 783 509" data-label="Section-Header"><h4><b>4.2. Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố của dự án</b></h4></div><div data-bbox="167 511 832 550" data-label="Text"><p><b>4.2.1. Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố của dự án trong giai đoạn chuẩn bị</b></p></div><div data-bbox="167 552 833 592" data-label="Text"><p><b>4.2.2. Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố của dự án trong giai đoạn thi công xây dựng</b></p></div><div data-bbox="167 594 833 633" data-label="Text"><p><b>4.2.3. Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố của dự án trong giai đoạn vận hành</b></p></div><div data-bbox="167 635 833 674" data-label="Text"><p><b>4.2.4. Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố của dự án trong giai đoạn khác (nếu có)</b></p></div><div data-bbox="167 676 835 767" data-label="Text"><p>Trên cơ sở kết quả đánh giá, dự báo các tác động đến môi trường và sức khỏe cộng đồng do các rủi ro, sự cố của dự án gây ra cần đề xuất các biện pháp quản lý, phòng ngừa, ứng phó trong trường hợp xảy ra các sự cố, rủi ro theo từng giai đoạn của dự án (chuẩn bị, thi công xây dựng, vận hành và giai đoạn khác (nếu có)).</p></div><div data-bbox="167 770 818 792" data-label="Section-Header"><h4><b>4.3. Phương án tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường</b></h4></div><div data-bbox="209 794 838 838" data-label="List-Group"><ul><li>- Tóm tắt dự toán kinh phí đối với từng công trình, biện pháp bảo vệ môi trường.</li><li>- Nêu rõ tổ chức, bộ máy quản lý, vận hành các công trình bảo vệ môi trường.</li></ul></div><div data-bbox="209 844 287 861" data-label="Text"><p><i>Yêu cầu:</i></p></div><div data-bbox="803 890 833 906" data-label="Page-Footer"><p>45</p></div>
 
 
chandra_raw/03fd5676bf9e43f6953a1ad0a6477403.html DELETED
@@ -1 +0,0 @@
1
- <div data-bbox="173 56 949 175" data-label="Text"><p>b) Trường thôn, Tổ trưởng tổ dân phố trình bày bản tự kiểm điểm của mình, trong đó nêu rõ khuyết điểm, nguyên nhân khách quan và chủ quan, các biện pháp khắc phục. Trường hợp Trường thôn, Tổ trưởng tổ dân phố không tham dự hội nghị hoặc có tham dự nhưng không trình bày bản tự kiểm điểm thì người đưa ra đề xuất việc bãi nhiệm trình bày những khuyết điểm của Trường thôn, Tổ trưởng tổ dân phố;</p></div><div data-bbox="234 182 614 203" data-label="Text"><p>c) Hội nghị thảo luận, đóng góp ý kiến;</p></div><div data-bbox="173 207 949 286" data-label="Text"><p>d) Hội nghị biểu quyết việc bãi nhiệm Trường thôn, Tổ trưởng tổ dân phố. Việc biểu quyết được thực hiện bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín do hội nghị quyết định. Hội nghị cử Tổ kiểm phiếu từ 3 đến 5 người để làm nhiệm vụ;</p></div><div data-bbox="173 292 949 371" data-label="Text"><p>Trường hợp có trên 50% so với tổng số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong toàn thôn, tổ dân phố tán thành việc bãi nhiệm Trường thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, thì Trường ban công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố lập biên bản, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, bãi nhiệm.</p></div><div data-bbox="173 376 949 550" data-label="Text"><p>đ) Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả bãi nhiệm Trường thôn, Tổ trưởng tổ dân phố của Trường ban công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố, Ủy ban nhân dân cấp xã phải xem xét ra quyết định công nhận kết quả bãi nhiệm Trường thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định cử Trường thôn, Tổ trưởng tổ dân phố làm thời để điều hành hoạt động của thôn, tổ dân phố cho đến khi bầu được Trường thôn, Tổ trưởng tổ dân phố mới; trường hợp Ủy ban nhân dân cấp xã không ra quyết định công nhận kết quả bãi nhiệm thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.</p></div><div data-bbox="173 555 947 653" data-label="Text"><p>Việc bầu Trường thôn, Tổ trưởng tổ dân phố mới phải được tiến hành trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định công nhận kết quả bãi nhiệm Trường thôn, Tổ trưởng tổ dân phố. Quy trình bầu Trường thôn, Tổ trưởng tổ dân phố mới thực hiện theo quy định tại Điều 17, Điều 18, Điều 19 và Điều 20 của Quy chế này.</p></div><div data-bbox="173 657 946 699" data-label="Section-Header"><h4><b>Điều 24. Chế độ, chính sách đối với Trường thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó Trường thôn, Tổ phó tổ dân phố</b></h4></div><div data-bbox="173 703 946 764" data-label="Text"><p>1. Trường thôn, Tổ trưởng tổ dân phố là những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố; được hưởng phụ cấp hàng tháng, mức phụ cấp do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật.</p></div><div data-bbox="173 767 946 809" data-label="Text"><p>2. Trường thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó Trường thôn, Tổ phó tổ dân phố được đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn những kiến thức, kỹ năng cần thiết.</p></div><div data-bbox="173 812 946 892" data-label="Text"><p>3. Về khen thưởng nếu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ thì được biểu dương, khen thưởng; không hoàn thành nhiệm vụ, có vi phạm khuyết điểm, không được nhân dân tín nhiệm thì tùy theo mức độ sai phạm sẽ bị miễn nhiệm, bãi nhiệm hoặc truy cứu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.</p></div><div data-bbox="912 936 942 953" data-label="Page-Footer"><p>17</p></div>
 
 
chandra_raw/0407827c08f44cb085211b18fe876772.html DELETED
@@ -1,203 +0,0 @@
1
- <div data-bbox="775 163 804 329" data-label="Section-Header">
2
- <p><b>Biểu số 001.N/BCP-1.DTRXH</b></p>
3
- </div>
4
- <div data-bbox="725 163 779 364" data-label="Text">
5
- <p>Ban hành theo Quyết định số ..../QĐ-TTg<br/>
6
- ngày ... của Thủ tướng Chính phủ<br/>
7
- Ngày nhận báo cáo: 31/3 năm sau</p>
8
- </div>
9
- <div data-bbox="771 472 795 594" data-label="Section-Header">
10
- <p><b>CƠ SỞ DÂY NGHỀ</b></p>
11
- </div>
12
- <div data-bbox="740 455 764 609" data-label="Text">
13
- <p>Có đến 31 tháng 12 năm 20...</p>
14
- </div>
15
- <div data-bbox="718 698 791 877" data-label="Text">
16
- <p>Đơn vị báo cáo:<br/>
17
- Bộ Lao động Thương binh và Xã hội<br/>
18
- Đơn vị nhận báo cáo:<br/>
19
- Tổng cục Thống kê</p>
20
- </div>
21
- <div data-bbox="643 783 664 893" data-label="Text">
22
- <p><i>Đơn vị tính: Cơ sở</i></p>
23
- </div>
24
- <div data-bbox="285 147 652 893" data-label="Table">
25
- <table border="1">
26
- <thead>
27
- <tr>
28
- <th rowspan="3"></th>
29
- <th rowspan="3">Mã số</th>
30
- <th colspan="3">Trường cao đẳng nghề</th>
31
- <th colspan="3">Trường trung cấp nghề</th>
32
- <th colspan="3">Trường tầm dạy nghề</th>
33
- <th colspan="3">Cơ sở khác có dạy nghề</th>
34
- </tr>
35
- <tr>
36
- <th rowspan="2">Tổng số</th>
37
- <th colspan="2">Trong tổng số</th>
38
- <th rowspan="2">Tổng số</th>
39
- <th colspan="2">Trong tổng số</th>
40
- <th rowspan="2">Tổng số</th>
41
- <th colspan="2">Trong tổng số</th>
42
- <th rowspan="2">Tổng số</th>
43
- <th colspan="2">Trong tổng số</th>
44
- </tr>
45
- <tr>
46
- <th>Công lập</th>
47
- <th>Trung ương quản lý</th>
48
- <th>Công lập</th>
49
- <th>Trung ương quản lý</th>
50
- <th>Công lập</th>
51
- <th>Trung ương quản lý</th>
52
- <th>Công lập</th>
53
- <th>Trung ương quản lý</th>
54
- </tr>
55
- </thead>
56
- <tbody>
57
- <tr>
58
- <td><b>A</b></td>
59
- <td>B</td>
60
- <td>1</td>
61
- <td>2</td>
62
- <td>3</td>
63
- <td>4</td>
64
- <td>5</td>
65
- <td>6</td>
66
- <td>7</td>
67
- <td>8</td>
68
- <td>9</td>
69
- <td>10</td>
70
- <td>11</td>
71
- <td>12</td>
72
- </tr>
73
- <tr>
74
- <td><b>Tổng số</b></td>
75
- <td>01</td>
76
- <td></td>
77
- <td></td>
78
- <td></td>
79
- <td></td>
80
- <td></td>
81
- <td></td>
82
- <td></td>
83
- <td></td>
84
- <td></td>
85
- <td></td>
86
- <td></td>
87
- <td></td>
88
- </tr>
89
- <tr>
90
- <td><b>Chia theo tỉnh/TP</b></td>
91
- <td></td>
92
- <td></td>
93
- <td></td>
94
- <td></td>
95
- <td></td>
96
- <td></td>
97
- <td></td>
98
- <td></td>
99
- <td></td>
100
- <td></td>
101
- <td></td>
102
- <td></td>
103
- <td></td>
104
- </tr>
105
- <tr>
106
- <td>Hà Nội</td>
107
- <td>02</td>
108
- <td></td>
109
- <td></td>
110
- <td></td>
111
- <td></td>
112
- <td></td>
113
- <td></td>
114
- <td></td>
115
- <td></td>
116
- <td></td>
117
- <td></td>
118
- <td></td>
119
- <td></td>
120
- </tr>
121
- <tr>
122
- <td>Vĩnh Phúc</td>
123
- <td>03</td>
124
- <td></td>
125
- <td></td>
126
- <td></td>
127
- <td></td>
128
- <td></td>
129
- <td></td>
130
- <td></td>
131
- <td></td>
132
- <td></td>
133
- <td></td>
134
- <td></td>
135
- <td></td>
136
- </tr>
137
- <tr>
138
- <td>Bắc Ninh</td>
139
- <td>04</td>
140
- <td></td>
141
- <td></td>
142
- <td></td>
143
- <td></td>
144
- <td></td>
145
- <td></td>
146
- <td></td>
147
- <td></td>
148
- <td></td>
149
- <td></td>
150
- <td></td>
151
- <td></td>
152
- </tr>
153
- <tr>
154
- <td>...</td>
155
- <td></td>
156
- <td></td>
157
- <td></td>
158
- <td></td>
159
- <td></td>
160
- <td></td>
161
- <td></td>
162
- <td></td>
163
- <td></td>
164
- <td></td>
165
- <td></td>
166
- <td></td>
167
- <td></td>
168
- </tr>
169
- <tr>
170
- <td>Cà Mau</td>
171
- <td>64</td>
172
- <td></td>
173
- <td></td>
174
- <td></td>
175
- <td></td>
176
- <td></td>
177
- <td></td>
178
- <td></td>
179
- <td></td>
180
- <td></td>
181
- <td></td>
182
- <td></td>
183
- <td></td>
184
- </tr>
185
- </tbody>
186
- </table>
187
- </div>
188
- <div data-bbox="198 219 242 311" data-label="Text">
189
- <p><b>Người lập biểu</b><br/>
190
- (Ký, họ tên)</p>
191
- </div>
192
- <div data-bbox="192 448 237 571" data-label="Text">
193
- <p><b>Người kiểm tra biểu</b><br/>
194
- (Ký, họ tên)</p>
195
- </div>
196
- <div data-bbox="188 672 252 814" data-label="Text">
197
- <p><b>Ngày ... tháng ... năm ...</b><br/>
198
- <b>Thủ trưởng đơn vị</b><br/>
199
- (Ký, đóng dấu, họ tên)</p>
200
- </div>
201
- <div data-bbox="108 847 128 873" data-label="Page-Footer">
202
- <p>109</p>
203
- </div>
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
chandra_raw/0431e4a9b0ec41b8ab7db183b0e15fb7.html ADDED
@@ -0,0 +1 @@
 
 
1
+ <div data-bbox="207 114 865 154" data-label="Text"><p>thông báo bằng văn bản về từng vị trí công việc đến cơ quan sử dụng lao động là người nước ngoài đúng theo quy định.</p></div><div data-bbox="208 155 865 196" data-label="Text"><p>b) Tổ chức thực hiện việc giới thiệu, cung ứng lao động cho người sử dụng lao động hoặc nhà thầu theo quy định của pháp luật.</p></div><div data-bbox="208 197 865 291" data-label="Text"><p>c) Hướng dẫn các thủ tục, hồ sơ cấp mới, cấp lại giấy phép lao động, xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động cho doanh nghiệp, tổ chức, chủ đầu tư, nhà thầu và lao động nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh (trừ các trường hợp đã ủy quyền cho Ban quản lý các khu công nghiệp). Lưu trữ hồ sơ đề nghị cấp mới, cấp lại giấy phép lao động đúng theo quy định của pháp luật.</p></div><div data-bbox="260 295 560 314" data-label="Section-Header"><h2>2. Ban Quản lý các khu công nghiệp</h2></div><div data-bbox="208 315 866 481" data-label="Text"><p>a) Hướng dẫn doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài đối với từng vị trí công việc mà người lao động Việt Nam chưa đáp ứng được. Tiếp nhận, tổng hợp, thẩm định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài đối với từng vị trí công việc trong các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức tại các khu công nghiệp để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét phê duyệt. Sau khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận thì thông báo bằng văn bản về từng vị trí công việc được sử dụng người lao động nước ngoài đối với từng đơn vị sử dụng lao động theo quy định, đồng thời gửi cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để theo dõi.</p></div><div data-bbox="209 479 867 575" data-label="Text"><p>b) Cấp mới, cấp lại giấy phép lao động, xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc trong các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh theo đúng nội dung được ủy quyền của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Lưu trữ hồ sơ đề nghị cấp mới, cấp lại giấy phép lao động đúng theo quy định của pháp luật.</p></div><div data-bbox="210 574 868 634" data-label="Text"><p>3. Công an tỉnh: Hướng dẫn, tiếp nhận giải quyết cấp thị thực, gia hạn tạm trú, cấp thẻ tạm trú, xác nhận tạm trú, khai báo tạm trú đối với lao động nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh theo quy định.</p></div><div data-bbox="210 634 868 711" data-label="Text"><p>4. Sở Tư pháp: Hướng dẫn trình tự, thủ tục cấp phiếu lý lịch tư pháp cho lao động nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật. Phối hợp với Công an tỉnh trong việc cấp phiếu lý lịch tư pháp cho lao động nước ngoài.</p></div><div data-bbox="210 709 868 789" data-label="Text"><p>5. Sở Y tế: Chỉ đạo, hướng dẫn cơ sở khám chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý có đủ điều kiện khám sức khỏe cho lao động nước ngoài và thực hiện thủ tục công bố cơ sở khám chữa bệnh có đủ điều kiện khám sức khỏe có yêu tố nước ngoài theo quy định của Bộ Y tế.</p></div><div data-bbox="210 788 869 883" data-label="Text"><p>6. Sở Công thương: Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ban Quản lý các khu công nghiệp, Công an tỉnh và các ngành có liên quan xác minh đối tượng người nước ngoài đi chuyên nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi các ngành dịch vụ trong biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức Thương mại thế giới của 11 ngành dịch vụ trên địa bàn tỉnh.</p></div><div data-bbox="264 885 560 906" data-label="Text"><p>7. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh</p></div><div data-bbox="851 926 868 941" data-label="Page-Footer"><p>5</p></div>
chandra_raw/04703b5461e2467899ef4fb5c35eac38.html ADDED
@@ -0,0 +1 @@
 
 
1
+ <div data-bbox="261 112 765 175" data-label="Section-Header"><p style="text-align: center;"><b>Phụ lục 7</b><br/><b>MÃ SỐ QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI</b><br/>(Kèm theo Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015<br/>của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)</p><hr/></div><div data-bbox="234 189 587 209" data-label="Section-Header"><p><b>A. Mã số QLCTNH của chủ nguồn thải CTNH</b></p></div><div data-bbox="234 208 564 226" data-label="Text"><p><i>Mã tỉnh. Số thứ tự cấp số đăng ký. T (hoặc Tx)</i></p></div><div data-bbox="234 229 314 245" data-label="Text"><p><u>Chú thích:</u></p></div><div data-bbox="234 248 849 316" data-label="List-Group"><ul><li>• Mã tỉnh: Theo Bảng 1 Phụ lục này</li><li>• Số thứ tự cấp Số đăng ký (chủ nguồn thải): Có 6 chữ số từ 000001 đến 999999</li><li>• T: Ký hiệu chủ nguồn thải (hoặc Tx là ký hiệu chủ nguồn thải tự tái sử dụng, sơ chế, tái chế, xử lý, đồng xử lý, thu hồi năng lượng từ CTNH)</li></ul></div><div data-bbox="185 312 850 351" data-label="Text"><p><u>Ví dụ:</u> Một chủ nguồn thải CTNH ở An Giang, số thứ tự cấp Số đăng ký chủ nguồn thải là 25 thì có mã số QLCTNH là: 89.000025.T hoặc 89.000025.Tx</p></div><div data-bbox="234 350 593 368" data-label="Section-Header"><p><b>B. Mã số QLCTNH của chủ vận chuyển CTNH</b></p></div><div data-bbox="234 367 763 387" data-label="Section-Header"><p><b>B.1. Đối với chủ vận chuyển CTNH có địa bàn hoạt động trong một tỉnh</b></p></div><div data-bbox="234 387 454 404" data-label="Text"><p><i>Mã tỉnh. Số thứ tự cấp phép. V</i></p></div><div data-bbox="234 406 317 422" data-label="Text"><p><u>Chú thích:</u></p></div><div data-bbox="234 425 601 480" data-label="List-Group"><ul><li>• Mã tỉnh: Theo Bảng 1 Phụ lục này</li><li>• Số thứ tự cấp phép: Có 3 chữ số từ 001 đến 999</li><li>• V: Ký hiệu chủ vận chuyển CTNH</li></ul></div><div data-bbox="185 477 852 514" data-label="Text"><p><u>Ví dụ:</u> Một chủ vận chuyển CTNH có địa bàn hoạt động trong tỉnh An Giang, số thứ tự cấp phép là 25 thì có mã số QLCTNH là: 89.025.V</p></div><div data-bbox="234 518 789 537" data-label="Section-Header"><p><b>B.2. Đối với chủ vận chuyển CTNH có địa bàn hoạt động từ hai tỉnh trở lên</b></p></div><div data-bbox="234 539 387 556" data-label="List-Group"><ul><li>❖ Trong một vùng:</li></ul></div><div data-bbox="234 557 466 574" data-label="Text"><p><i>Mã vùng. Số thứ tự cấp phép. V</i></p></div><div data-bbox="234 575 397 592" data-label="List-Group"><ul><li>❖ Từ 2 vùng trở lên:</li></ul></div><div data-bbox="234 591 763 610" data-label="Text"><p><i>Mã vùng thứ nhất-Mã vùng thứ 2-...-Mã vùng thứ n. Số thứ tự cấp phép. V</i></p></div><div data-bbox="234 612 318 629" data-label="Text"><p><u>Chú thích:</u></p></div><div data-bbox="234 631 602 686" data-label="List-Group"><ul><li>• Mã vùng: Theo Bảng 2 Phụ lục này</li><li>• Số thứ tự cấp phép: Có 3 chữ số từ 001 đến 999</li><li>• V: Ký hiệu chủ vận chuyển CTNH</li></ul></div><div data-bbox="234 688 290 705" data-label="Text"><p><u>Ví dụ:</u></p></div><div data-bbox="185 703 853 738" data-label="Text"><p>- Một chủ vận chuyển CTNH có địa bàn hoạt động trong vùng đồng bằng sông Cửu Long, số thứ tự cấp phép là 25 thì có mã số QLCTNH là: 8.025.V</p></div><div data-bbox="185 736 853 772" data-label="Text"><p>- Một chủ vận chuyển CTNH có địa bàn hoạt động trong các vùng Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Cửu Long, số thứ tự cấp phép là 25 thì có mã số QLCTNH là: 7-8.025.V</p></div><div data-bbox="234 775 618 794" data-label="Section-Header"><p><b>C. Mã số QLCTNH của chủ xử lý, tiêu hủy CTNH</b></p></div><div data-bbox="234 794 787 812" data-label="Section-Header"><p><b>C.1. Đối với chủ xử lý, tiêu hủy CTNH có địa bàn hoạt động trong một tỉnh</b></p></div><div data-bbox="234 812 457 830" data-label="Text"><p><i>Mã tỉnh. Số thứ tự cấp phép. X</i></p></div><div data-bbox="835 894 853 908" data-label="Page-Footer"><p>1</p></div>
chandra_raw/049de006ad0646aa96ae579c2117b085.html DELETED
@@ -1 +0,0 @@
1
- <div data-bbox="275 142 772 185" data-label="Section-Header"><h2 style="text-align: center;"><b>Chương IV</b></h2><h3 style="text-align: center;"><b>GIÁO VIÊN, CÁN BỘ QUẢN LÝ, NGƯỜI LAO ĐỘNG</b></h3></div><div data-bbox="192 212 854 251" data-label="Section-Header"><h4><b>Điều 28. Tiêu chuẩn và trình độ chuẩn của giáo viên trong trung tâm giáo dục nghề nghiệp</b></h4></div><div data-bbox="192 258 854 295" data-label="Text"><p>1. Giáo viên trong trung tâm giáo dục nghề nghiệp phải có các tiêu chuẩn sau đây:</p></div><div data-bbox="229 302 475 322" data-label="Text"><p>a) Có phẩm chất, đạo đức tốt;</p></div><div data-bbox="192 328 854 367" data-label="Text"><p>b) Đạt trình độ chuẩn được đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định tại Khoản 2 Điều này;</p></div><div data-bbox="229 375 600 395" data-label="Text"><p>c) Có đủ sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp;</p></div><div data-bbox="229 400 404 419" data-label="Text"><p>d) Có lý lịch rõ ràng.</p></div><div data-bbox="229 426 602 446" data-label="Text"><p>2. Trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên</p></div><div data-bbox="190 452 852 492" data-label="Text"><p>a) Giáo viên dạy trình độ sơ cấp phải có bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên hoặc có chứng chỉ kỹ năng nghề để dạy trình độ sơ cấp;</p></div><div data-bbox="190 498 852 575" data-label="Text"><p>b) Giáo viên dạy trình độ sơ cấp quy định tại Điểm a Khoản này, nếu không có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm, cao đẳng sư phạm kỹ thuật hoặc bằng tốt nghiệp đại học sư phạm, đại học sư phạm kỹ thuật thì phải có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm.</p></div><div data-bbox="229 582 727 603" data-label="Section-Header"><h4><b>Điều 29. Giáo viên trong trung tâm giáo dục nghề nghiệp</b></h4></div><div data-bbox="190 608 852 648" data-label="Text"><p>1. Chức danh của giáo viên trong trung tâm giáo dục nghề nghiệp được quy định tại Khoản 3 Điều 53 của Luật Giáo dục nghề nghiệp.</p></div><div data-bbox="190 654 852 732" data-label="Text"><p>2. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ ban hành quy định tiêu chuẩn các chức danh giáo viên trong trung tâm giáo dục nghề nghiệp làm căn cứ để tuyển dụng, thực hiện chế độ làm việc, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ và các chế độ chính sách khác theo quy định của pháp luật.</p></div><div data-bbox="229 738 634 758" data-label="Section-Header"><h4><b>Điều 30. Nhiệm vụ và quyền hạn của giáo viên</b></h4></div><div data-bbox="190 765 852 822" data-label="Text"><p>Giáo viên trung tâm giáo dục nghề nghiệp thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định tại Điều 55 của Luật Giáo dục nghề nghiệp và các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:</p></div><div data-bbox="229 828 717 849" data-label="Text"><p>1. Chấp hành các quy chế, nội quy, quy định của trung tâm.</p></div><div data-bbox="190 854 852 893" data-label="Text"><p>2. Thực hiện quy định về chế độ làm việc đối với chức danh giáo viên do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.</p></div><div data-bbox="822 925 852 941" data-label="Page-Footer"><p style="text-align: right;">19</p></div>
 
 
chandra_raw/04b8eae18afa4b55a90dfd5af0586a78.html ADDED
@@ -0,0 +1 @@
 
 
1
+ <div data-bbox="141 389 164 646" data-label="Section-Header"><p>B. Mẫu Chứng chỉ quản lý chất thải nguy hại</p></div><div data-bbox="181 599 229 834" data-label="Text"><p>BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG<br/><u>TỔNG CỤC MÔI TRƯỜNG</u></p></div><div data-bbox="179 157 229 457" data-label="Text"><p>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br/><u>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</u></p></div><div data-bbox="279 239 312 374" data-label="Section-Header"><p><b>CHỨNG CHỈ</b></p></div><div data-bbox="315 179 375 433" data-label="Text"><p><b>Quản lý chất thải nguy hại</b><br/>Cấp cho</p></div><div data-bbox="289 345 738 660" data-label="Image"><img alt="Logo of the Ministry of Natural Resources and Environment of Vietnam, featuring a stylized tree and the text 'MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM'."/>The logo is circular with a textured, stippled background. In the center is a stylized tree with a thick trunk and a large, rounded canopy. The text 'MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM' is written in a circular path around the tree, following the curve of the logo.</div><div data-bbox="375 399 396 473" data-label="Text"><p>Họ và tên:</p></div><div data-bbox="406 399 428 473" data-label="Text"><p>Ngày sinh:</p></div><div data-bbox="438 399 459 473" data-label="Text"><p>Số CMND:</p></div><div data-bbox="438 195 459 257" data-label="Text"><p>Nơi cấp:</p></div><div data-bbox="452 703 473 729" data-label="Text"><p>Số:</p></div><div data-bbox="473 655 497 778" data-label="Text"><p>Có giá trị đến ngày:</p></div><div data-bbox="496 132 544 293" data-label="Text"><p><b>TỔNG CỤC TRƯỜNG</b><br/>(Ký, ghi họ tên, đóng dấu)</p></div><div data-bbox="841 509 858 522" data-label="Page-Footer"><p>4</p></div>
chandra_raw/052915439f6f47d990a1d23d9e120fbd.html ADDED
@@ -0,0 +1 @@
 
 
1
+ <div data-bbox="193 105 848 144" data-label="Text"><p><b>Biểu số 023.T/BCB-TC: Xuất khẩu cho một số nước, vùng lãnh thổ chia theo mặt hàng chủ yếu (tháng)</b></p></div><div data-bbox="193 146 848 184" data-label="Text"><p><b>Biểu số 024.T/BCB-TC: Nhập khẩu từ một số nước, vùng lãnh thổ chia theo mặt hàng chủ yếu (tháng)</b></p></div><div data-bbox="193 187 849 272" data-label="Text"><p>• Cột A: Ghi tên các nước, vùng lãnh thổ theo quy định của mục c) về “nước bạn hàng”, tổng trị giá xuất/nhập khẩu toàn bộ hàng hóa thuộc phạm vi thống kê và các nhóm/mặt hàng chủ yếu có trị giá xuất/nhập khẩu lớn theo danh mục của Biểu số 018.T/BCB-TC và Biểu số 019.T/BCB-TC. Danh mục các nước, vùng lãnh thổ trong 2 biểu báo cáo này bao gồm:</p></div><div data-bbox="231 274 808 339" data-label="List-Group"><ul style="list-style-type: none;"><li>- Các nước là thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN);</li><li>- Các nước là thành viên của Liên minh châu Âu (EU);</li><li>- Các nước có trị giá xuất/nhập khẩu trên 50 triệu USD.</li></ul></div><div data-bbox="191 344 848 394" data-label="Text"><p>• Cột 1 và 2: Ghi số liệu tổng hợp về trị giá xuất/nhập khẩu cho nước bạn hàng; lượng và trị giá xuất/nhập khẩu của từng nhóm/mặt hàng chủ yếu phát sinh trong tháng báo cáo.</p></div><div data-bbox="191 399 848 466" data-label="Text"><p>• Cột 3 và 4: Ghi số liệu tổng hợp về trị giá xuất/nhập khẩu từ nước bạn hàng; lượng và trị giá xuất/nhập khẩu của từng nhóm/mặt hàng chủ yếu phát sinh từ ngày 1/1 đến hết tháng báo cáo, bao gồm cả các số liệu đã được hiệu đính, cập nhật của các tháng báo cáo trước theo quy định về kiểm tra, hiệu đính số liệu của cơ quan hải quan.</p></div><div data-bbox="191 492 847 526" data-label="Text"><p><b>Biểu số 025.H/BCB-TC: Xuất khẩu hàng hóa (quý, năm)</b> - Dạng file dữ liệu chi tiết, gửi bằng phương tiện máy tính.</p></div><div data-bbox="191 530 847 565" data-label="Text"><p><b>Biểu số 026.H/BCB-TC: Nhập khẩu hàng hóa (quý, năm)</b> - Dạng file dữ liệu chi tiết, gửi bằng phương tiện máy tính.</p></div><div data-bbox="189 571 847 619" data-label="Text"><p>• Cột A (Mã số hàng hóa): Ghi mã số hàng hóa tương ứng với mô tả hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam (Bộ Tài chính ban hành), cấp mã HS 6 chữ số.</p></div><div data-bbox="189 626 847 660" data-label="Text"><p>• Cột B (Mô tả hàng hóa): Ghi rõ tên từng loại hàng hóa tương ứng với mã HS của hàng hóa ở cột A.</p></div><div data-bbox="229 667 803 685" data-label="Text"><p>• Cột C (Đơn vị tính lượng): Ghi đơn vị tính lượng tương ứng của hàng hóa.</p></div><div data-bbox="229 690 837 708" data-label="Text"><p>• Ghi tên các nước, vùng lãnh thổ theo quy định của mục c) về “nước bạn hàng”.</p></div><div data-bbox="189 713 847 779" data-label="Text"><p>- Nước, vùng lãnh thổ cuối cùng hàng đến (Biểu số 025.H/BCB-TC): Là nước, vùng lãnh thổ mà tại thời điểm xuất khẩu, người khai hải quan biết được hàng hóa của Việt Nam sẽ được chuyển đến nước, vùng lãnh thổ đó để bốc dỡ, không tính nước, vùng lãnh thổ mà hàng hóa trung chuyển.</p></div><div data-bbox="189 783 847 833" data-label="Text"><p>- Nước, vùng lãnh thổ xuất xứ (Biểu số 026.H/BCB-TC): Là nước, vùng lãnh thổ mà tại đó hàng hóa được nuôi trồng, khai thác, sản xuất hoặc chế biến, theo quy tắc xuất xứ của Việt Nam.</p></div><div data-bbox="189 840 846 875" data-label="Text"><p>• Cột E: Ghi phương thức vận tải hàng hóa xuất khẩu/nhập khẩu (đường không, đường thủy, đường bộ, đường sắt, đường ống,...).</p></div><div data-bbox="807 909 846 926" data-label="Page-Footer"><p>210</p></div>
chandra_raw/0555fbc0ce4a489098258b51c97724c0.html DELETED
@@ -1,279 +0,0 @@
1
- <div data-bbox="102 59 840 912" data-label="Table">
2
- <table border="1">
3
- <tbody>
4
- <tr>
5
- <td></td>
6
- <td>- Sản xuất năm 2005 về sau</td>
7
- <td>186.000</td>
8
- </tr>
9
- <tr>
10
- <td><u>3</u></td>
11
- <td><b>Honda ASTREA Grand</b></td>
12
- <td></td>
13
- </tr>
14
- <tr>
15
- <td></td>
16
- <td>- Sản xuất năm 1989 - 1991</td>
17
- <td>11.000</td>
18
- </tr>
19
- <tr>
20
- <td></td>
21
- <td>- Sản xuất năm 1992 - 1993</td>
22
- <td>12.000</td>
23
- </tr>
24
- <tr>
25
- <td></td>
26
- <td>- Sản xuất năm 1994 - 1995</td>
27
- <td>13.000</td>
28
- </tr>
29
- <tr>
30
- <td></td>
31
- <td>- Sản xuất năm 1996 - 1998</td>
32
- <td>14.000</td>
33
- </tr>
34
- <tr>
35
- <td></td>
36
- <td>- Sản xuất năm 1999 - 2001</td>
37
- <td>15.500</td>
38
- </tr>
39
- <tr>
40
- <td></td>
41
- <td>- Sản xuất năm 2002 - 2004</td>
42
- <td>17.000</td>
43
- </tr>
44
- <tr>
45
- <td></td>
46
- <td>- Sản xuất năm 2005 về sau</td>
47
- <td>19.000</td>
48
- </tr>
49
- <tr>
50
- <td><u>4</u></td>
51
- <td><b>Honda Win 100</b></td>
52
- <td></td>
53
- </tr>
54
- <tr>
55
- <td></td>
56
- <td>- Sản xuất năm 1988 về trước</td>
57
- <td>6.600</td>
58
- </tr>
59
- <tr>
60
- <td></td>
61
- <td>- Sản xuất năm 1989 - 1991</td>
62
- <td>7.500</td>
63
- </tr>
64
- <tr>
65
- <td></td>
66
- <td>- Sản xuất năm 1992 - 1993</td>
67
- <td>9.000</td>
68
- </tr>
69
- <tr>
70
- <td></td>
71
- <td>- Sản xuất năm 1994 - 1995</td>
72
- <td>9.800</td>
73
- </tr>
74
- <tr>
75
- <td></td>
76
- <td>- Sản xuất năm 1996 - 1998</td>
77
- <td>10.500</td>
78
- </tr>
79
- <tr>
80
- <td></td>
81
- <td>- Sản xuất năm 1999 - 2001</td>
82
- <td>12.000</td>
83
- </tr>
84
- <tr>
85
- <td></td>
86
- <td>- Sản xuất năm 2002 - 2004</td>
87
- <td>14.000</td>
88
- </tr>
89
- <tr>
90
- <td></td>
91
- <td>- Sản xuất năm 2005 về sau</td>
92
- <td>15.500</td>
93
- </tr>
94
- <tr>
95
- <td><u>5</u></td>
96
- <td><b>Honda Dream I</b></td>
97
- <td></td>
98
- </tr>
99
- <tr>
100
- <td></td>
101
- <td>- Sản xuất năm 1988 về trước</td>
102
- <td>8.000</td>
103
- </tr>
104
- <tr>
105
- <td></td>
106
- <td>- Sản xuất năm 1989 - 1991</td>
107
- <td>9.000</td>
108
- </tr>
109
- <tr>
110
- <td></td>
111
- <td>- Sản xuất năm 1992 - 1993</td>
112
- <td>10.000</td>
113
- </tr>
114
- <tr>
115
- <td></td>
116
- <td>- Sản xuất năm 1994 - 1995</td>
117
- <td>11.500</td>
118
- </tr>
119
- <tr>
120
- <td></td>
121
- <td>- Sản xuất năm 1996 - 1998</td>
122
- <td>13.000</td>
123
- </tr>
124
- <tr>
125
- <td></td>
126
- <td>- Sản xuất năm 1999 - 2001</td>
127
- <td>14.500</td>
128
- </tr>
129
- <tr>
130
- <td></td>
131
- <td>- Sản xuất năm 2002 - 2004</td>
132
- <td>16.000</td>
133
- </tr>
134
- <tr>
135
- <td></td>
136
- <td>- Sản xuất năm 2005 về sau</td>
137
- <td>18.000</td>
138
- </tr>
139
- <tr>
140
- <td><u>6</u></td>
141
- <td><b>Honda EX 100</b></td>
142
- <td></td>
143
- </tr>
144
- <tr>
145
- <td></td>
146
- <td>- Sản xuất năm 1988 về trước</td>
147
- <td>10.000</td>
148
- </tr>
149
- <tr>
150
- <td></td>
151
- <td>- Sản xuất năm 1989 - 1991</td>
152
- <td>11.000</td>
153
- </tr>
154
- <tr>
155
- <td></td>
156
- <td>- Sản xuất năm 1992 - 1993</td>
157
- <td>12.000</td>
158
- </tr>
159
- <tr>
160
- <td></td>
161
- <td>- Sản xuất năm 1994 - 1995</td>
162
- <td>14.000</td>
163
- </tr>
164
- <tr>
165
- <td></td>
166
- <td>- Sản xuất năm 1996 - 1998</td>
167
- <td>15.000</td>
168
- </tr>
169
- <tr>
170
- <td></td>
171
- <td>- Sản xuất năm 1999 - 2001</td>
172
- <td>16.000</td>
173
- </tr>
174
- <tr>
175
- <td></td>
176
- <td>- Sản xuất năm 2002 - 2004</td>
177
- <td>17.000</td>
178
- </tr>
179
- <tr>
180
- <td></td>
181
- <td>- Sản xuất năm 2005 về sau</td>
182
- <td>19.000</td>
183
- </tr>
184
- <tr>
185
- <td><u>7</u></td>
186
- <td><b>Kawasaki NEO MAX 100</b></td>
187
- <td></td>
188
- </tr>
189
- <tr>
190
- <td></td>
191
- <td>- Loại không có đề điện</td>
192
- <td></td>
193
- </tr>
194
- <tr>
195
- <td></td>
196
- <td>- Sản xuất năm 1992 - 1993</td>
197
- <td>8.000</td>
198
- </tr>
199
- <tr>
200
- <td></td>
201
- <td>- Sản xuất năm 1994 - 1995</td>
202
- <td>9.000</td>
203
- </tr>
204
- <tr>
205
- <td></td>
206
- <td>- Sản xuất năm 1996 - 1998</td>
207
- <td>10.000</td>
208
- </tr>
209
- <tr>
210
- <td></td>
211
- <td>- Sản xuất năm 1999 - 2001</td>
212
- <td>12.000</td>
213
- </tr>
214
- <tr>
215
- <td></td>
216
- <td>- Sản xuất năm 2002 - 2004</td>
217
- <td>14.000</td>
218
- </tr>
219
- <tr>
220
- <td></td>
221
- <td>- Sản xuất năm 2005 về sau</td>
222
- <td>15.500</td>
223
- </tr>
224
- <tr>
225
- <td></td>
226
- <td>- Loại có đề điện</td>
227
- <td></td>
228
- </tr>
229
- <tr>
230
- <td></td>
231
- <td>- Sản xuất năm 1986 - 1988</td>
232
- <td>8.000</td>
233
- </tr>
234
- <tr>
235
- <td></td>
236
- <td>- Sản xuất năm 1989 - 1991</td>
237
- <td>9.000</td>
238
- </tr>
239
- <tr>
240
- <td></td>
241
- <td>- Sản xuất năm 1992 - 1993</td>
242
- <td>10.500</td>
243
- </tr>
244
- <tr>
245
- <td></td>
246
- <td>- Sản xuất năm 1994 - 1995</td>
247
- <td>11.500</td>
248
- </tr>
249
- <tr>
250
- <td></td>
251
- <td>- Sản xuất năm 1996 - 1998</td>
252
- <td>12.500</td>
253
- </tr>
254
- <tr>
255
- <td></td>
256
- <td>- Sản xuất năm 1999 - 2001</td>
257
- <td>14.000</td>
258
- </tr>
259
- <tr>
260
- <td></td>
261
- <td>- Sản xuất năm 2002 - 2004</td>
262
- <td>15.500</td>
263
- </tr>
264
- <tr>
265
- <td></td>
266
- <td>- Sản xuất năm 2005 về sau</td>
267
- <td>17.000</td>
268
- </tr>
269
- <tr>
270
- <td><u>8</u></td>
271
- <td><b>Kawasaki MAX II (VNLR)</b></td>
272
- <td>15.000</td>
273
- </tr>
274
- </tbody>
275
- </table>
276
- </div>
277
- <div data-bbox="432 919 532 938" data-label="Page-Footer">
278
- <p>Trang 225</p>
279
- </div>
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
chandra_raw/059ad3eea9f5472ea8c8839742a2260d.html ADDED
@@ -0,0 +1 @@
 
 
1
+ <div data-bbox="155 76 902 143" data-label="Text"><p>nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tập trung chỉ đạo giải quyết dứt điểm, sau đó tiến hành phúc tra và đưa hoạt động phòng cháy, chữa cháy của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cơ sở đi vào nền nếp, thường xuyên.</p></div><div data-bbox="155 153 899 219" data-label="Text"><p>Thời gian tổng kiểm tra từ nay đến ngày 30 tháng 8 năm 2014. Kết thúc đợt tổng kiểm tra các Bộ, ngành, địa phương báo cáo kết quả lên Thủ tướng Chính phủ (qua Bộ Công an) trước ngày 15 tháng 9 năm 2014.</p></div><div data-bbox="155 228 899 470" data-label="Text"><p>4. Các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cơ sở thuộc quyền quản lý tăng cường công tác phòng cháy, chữa cháy. Khi xảy ra cháy, nổ phải khẩn trương huy động lực lượng, phương tiện, triển khai đồng bộ các biện pháp, tích cực phối hợp, hiệp đồng chặt chẽ với lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy để hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại về người và tài sản; sớm khắc phục hậu quả, ổn định tình hình, định hướng dư luận, không để các thế lực thù địch và phần tử xấu lợi dụng chống phá. Thủ trưởng các Bộ, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ nếu để xảy ra cháy, nổ lớn gây thiệt hại nghiêm trọng về người và tài sản.</p></div><div data-bbox="155 479 900 634" data-label="Text"><p>5. Các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tăng cường nguồn lực triển khai thực hiện có hiệu quả các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ số 1110/QĐ-TTg ngày 17 tháng 8 năm 2012 về việc phê duyệt Đề án quy hoạch tổng thể hệ thống cơ sở của lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, Quyết định số 44/QĐ-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2012 quy định về công tác cứu nạn, cứu hộ của lực lượng phòng cháy, chữa cháy.</p></div><div data-bbox="155 644 901 885" data-label="Text"><p>6. Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư phối hợp chặt chẽ với Bộ Công an xem xét, bố trí nguồn kinh phí để tăng cường đầu tư trang bị phương tiện cho lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tập trung giải quyết nguồn nước chữa cháy đô thị; quy hoạch phát triển hệ thống đội Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy, bố trí quỹ đất và ngân sách để xây dựng các đơn vị Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ thuộc các khu vực và vùng kinh tế trọng điểm; đẩy mạnh xã hội hóa, hỗ trợ kinh phí, trang thiết bị, phương tiện cho lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ đủ sức hoàn thành nhiệm vụ, nhất là các địa bàn, cơ sở trọng điểm về cháy, nổ.</p></div><div data-bbox="882 936 900 953" data-label="Page-Footer"><p>3</p></div>
chandra_raw/05ae0302a0c24012a2470a6df38b0462.html ADDED
@@ -0,0 +1 @@
 
 
1
+ <div data-bbox="73 0 154 29" data-label="Page-Header"><img alt="VGP logo" data-bbox="73 0 154 29"/></div><div data-bbox="154 0 293 29" data-label="Page-Header"><p>Ký bởi: Cổng Thông tin điện tử Chính phủ<br/>Email: thôngtinchinhphu@chinhphu.vn<br/>Cơ quan: Văn phòng Chính phủ<br/>Thời gian ký: 10.06.2015 12:18:44 +07:00</p></div><div data-bbox="810 60 880 90" data-label="Text"><p>1709</p></div><div data-bbox="267 131 379 148" data-label="Text"><p><b>CHÍNH PHỦ</b></p></div><div data-bbox="463 129 863 165" data-label="Text"><p><b>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b><br/><b>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></p></div><div data-bbox="249 182 397 200" data-label="Text"><p>Số: 41 /NQ-CP</p></div><div data-bbox="511 182 811 200" data-label="Text"><p>Hà Nội, ngày 09 tháng 6 năm 2015</p></div><div data-bbox="183 214 349 270" data-label="Form"><table border="1"><tr><td colspan="2">CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</td></tr><tr><td colspan="2">CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ</td></tr><tr><td><b>ĐẾN</b></td><td>Giờ: .....S.....</td></tr><tr><td></td><td>Ngày: .....10.6....</td></tr></table></div><div data-bbox="458 256 594 273" data-label="Section-Header"><p><b>NGHỊ QUYẾT</b></p></div><div data-bbox="295 272 762 310" data-label="Text"><p><b>Về việc đẩy mạnh công tác đấu tranh chống buôn lậu,<br/>gian lận thương mại và hàng giả trong tình hình mới</b></p></div><div data-bbox="471 348 583 364" data-label="Section-Header"><p><b>CHÍNH PHỦ</b></p></div><div data-bbox="250 387 750 404" data-label="Text"><p>Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;</p></div><div data-bbox="210 416 850 452" data-label="Text"><p>Căn cứ Nghị định số 08/2012/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ ban hành Quy chế làm việc của Chính phủ;</p></div><div data-bbox="210 464 849 500" data-label="Text"><p>Trên cơ sở ý kiến của các Thành viên Chính phủ và Kết luận của Thủ tướng Chính phủ tại Phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 5 năm 2015,</p></div><div data-bbox="460 530 591 547" data-label="Section-Header"><p><b>QUYẾT NGHỊ:</b></p></div><div data-bbox="249 572 473 589" data-label="Section-Header"><p><b>I. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH</b></p></div><div data-bbox="208 601 849 795" data-label="Text"><p>Trong những năm qua, công tác đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả đã được Đảng, Nhà nước quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo; các Bộ, ngành, địa phương, lực lượng chức năng và nhân dân tích cực thực hiện và đã đạt được những kết quả quan trọng, góp phần ổn định và thúc đẩy sản xuất kinh doanh, tăng thu ngân sách, bảo đảm an ninh, trật tự, bảo vệ quyền lợi của người dân. Đặc biệt từ khi Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 389/QĐ-TTg ngày 19 tháng 3 năm 2014 thành lập Ban Chỉ đạo quốc gia chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả (Ban Chỉ đạo 389 quốc gia), công tác này đã có chuyển biến rõ rệt và bước đầu đạt được những kết quả rất tích cực, nhận thức của các cấp, các ngành được nâng lên, vai trò, trách nhiệm của các lực lượng chức năng được đề cao.</p></div><div data-bbox="208 806 847 895" data-label="Text"><p>Tuy nhiên, công tác chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả chưa tạo được chuyển biến căn bản; tình hình buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới, gian lận thương mại và hàng giả vẫn diễn biến phức tạp, với thủ đoạn tinh vi và gắn với tệ nạn tham nhũng, làm thất thu ngân sách, thất thoát tài nguyên, tác động xấu đến môi trường đầu tư, kinh doanh</p></div>
chandra_raw/05bed3633b80497c8f3a23e90ef77ea0.html DELETED
@@ -1 +0,0 @@
1
- <div data-bbox="167 103 832 163" data-label="Text"><p>- Quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM của dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng của khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp, khu chế xuất và các khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung khác.</p></div><div data-bbox="167 163 832 239" data-label="Text"><p>- Văn bản xác nhận việc đã thực hiện, hoàn thành công trình, biện pháp bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp, khu chế xuất và các khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung khác.</p></div><div data-bbox="167 241 662 263" data-label="Section-Header"><h2><b>2. Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM</b></h2></div><div data-bbox="167 262 837 304" data-label="Text"><p>2.1. Liệt kê các văn bản pháp luật, các quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật về môi trường làm căn cứ cho việc thực hiện ĐTM và lập báo cáo ĐTM của dự án.</p></div><div data-bbox="167 301 834 342" data-label="Text"><p><i>Lưu ý: Cần nêu đầy đủ, chính xác về số hiệu, ngày ban hành, trích yếu nội dung, cơ quan ban hành của từng văn bản.</i></p></div><div data-bbox="167 339 834 380" data-label="Text"><p>2.2. Liệt kê đầy đủ các văn bản pháp lý, quyết định hoặc ý kiến bằng văn bản của các cấp có thẩm quyền về dự án.</p></div><div data-bbox="167 381 835 422" data-label="Text"><p>2.3. Liệt kê các tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tự tạo lập được sử dụng trong quá trình đánh giá tác động môi trường.</p></div><div data-bbox="167 425 617 445" data-label="Section-Header"><h2><b>3. Tổ chức thực hiện đánh giá tác động môi trường</b></h2></div><div data-bbox="167 446 835 557" data-label="Text"><p>- Nếu tóm tắt về việc tổ chức thực hiện ĐTM và lập báo cáo ĐTM của chủ dự án, trong đó chỉ rõ việc có thuê hay không thuê đơn vị tư vấn lập báo cáo ĐTM. Trường hợp không thuê đơn vị tư vấn phải nêu rõ cơ quan Chủ dự án có bộ phận chuyên môn, cán bộ chuyên trách về môi trường. Trường hợp có thuê đơn vị tư vấn, nêu rõ tên đơn vị tư vấn, họ và tên người đại diện theo pháp luật, địa chỉ liên hệ của đơn vị tư vấn.</p></div><div data-bbox="167 557 836 596" data-label="Text"><p>- Danh sách (có chữ ký) của những người trực tiếp tham gia ĐTM và lập báo cáo ĐTM của dự án.</p></div><div data-bbox="167 596 837 688" data-label="Text"><p><i>Lưu ý: Nêu rõ các thành viên của chủ dự án và các thành viên của đơn vị tư vấn (nếu có), nêu rõ học hàm, học vị, chuyên ngành đào tạo, và nội dung phụ trách trong quá trình ĐTM của từng thành viên và thông tin về chứng chỉ tư vấn ĐTM, gồm có: số, ngày, tháng, cơ quan cấp chứng chỉ theo quy định của pháp luật về quản lý và cấp chứng chỉ tư vấn ĐTM.</i></p></div><div data-bbox="167 689 837 730" data-label="Section-Header"><h2><b>4. Các phương pháp áp dụng trong quá trình thực hiện đánh giá tác động môi trường</b></h2></div><div data-bbox="167 730 835 772" data-label="Text"><p>Liệt kê đầy đủ các phương pháp đã được sử dụng cụ thể ở nội dung nào trong quá trình thực hiện ĐTM và phân thành hai (2) nhóm:</p></div><div data-bbox="213 774 437 796" data-label="Text"><p>- Các phương pháp ĐTM:</p></div><div data-bbox="167 796 835 836" data-label="Text"><p>- Các phương pháp khác (điều tra, khảo sát, nghiên cứu, đo đạc, phân tích môi trường, v.v.).</p></div><div data-bbox="213 839 675 860" data-label="Text"><p><i>Lưu ý: Chỉ rõ mục đích áp dụng của từng phương pháp.</i></p></div><div data-bbox="807 890 838 906" data-label="Page-Footer"><p>37</p></div>
 
 
chandra_raw/06010fb4a3794164b3ee0fae2cd9a016.html ADDED
@@ -0,0 +1,366 @@
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
1
+ <div data-bbox="132 484 150 500" data-label="Page-Header">67</div>
2
+ <div data-bbox="161 109 864 869" data-label="Table">
3
+ <table border="1">
4
+ <thead>
5
+ <tr>
6
+ <th rowspan="3">Địa danh</th>
7
+ <th rowspan="3">Nhóm đối tượng</th>
8
+ <th rowspan="3">Tên DVHC cấp xã</th>
9
+ <th rowspan="3">Tên DVHC cấp huyện</th>
10
+ <th colspan="8">Tọa độ vị trí tương đối của đối tượng</th>
11
+ <th rowspan="3">Phiên hiệu mã hình bản đồ địa hình</th>
12
+ </tr>
13
+ <tr>
14
+ <th colspan="4">Tọa độ trung tâm</th>
15
+ <th colspan="2">Tọa độ điểm đầu</th>
16
+ <th colspan="2">Tọa độ điểm cuối</th>
17
+ </tr>
18
+ <tr>
19
+ <th>Vĩ độ<br/>(độ, phút, giây)</th>
20
+ <th>Kinh độ<br/>(độ, phút, giây)</th>
21
+ <th>Vĩ độ<br/>(độ, phút, giây)</th>
22
+ <th>Kinh độ<br/>(độ, phút, giây)</th>
23
+ <th>Vĩ độ<br/>(độ, phút, giây)</th>
24
+ <th>Kinh độ<br/>(độ, phút, giây)</th>
25
+ </tr>
26
+ </thead>
27
+ <tbody>
28
+ <tr>
29
+ <td>thôn Nhà Khảm</td>
30
+ <td>DC</td>
31
+ <td>xã Thanh Yên</td>
32
+ <td>H. Chợ Mới</td>
33
+ <td>22° 02' 38"</td>
34
+ <td>105° 47' 24"</td>
35
+ <td></td>
36
+ <td></td>
37
+ <td></td>
38
+ <td></td>
39
+ <td></td>
40
+ <td>F-48-44-D-c</td>
41
+ </tr>
42
+ <tr>
43
+ <td>thôn Nhà Rẫy</td>
44
+ <td>DC</td>
45
+ <td>xã Thanh Yên</td>
46
+ <td>H. Chợ Mới</td>
47
+ <td>22° 04' 16"</td>
48
+ <td>105° 48' 29"</td>
49
+ <td></td>
50
+ <td></td>
51
+ <td></td>
52
+ <td></td>
53
+ <td></td>
54
+ <td>F-48-44-D-c</td>
55
+ </tr>
56
+ <tr>
57
+ <td>suối Nhà Rẫy</td>
58
+ <td>TV</td>
59
+ <td>xã Thanh Yên</td>
60
+ <td>H. Chợ Mới</td>
61
+ <td></td>
62
+ <td></td>
63
+ <td>22° 03' 58"</td>
64
+ <td>105° 47' 22"</td>
65
+ <td>22° 03' 41"</td>
66
+ <td>105° 48' 16"</td>
67
+ <td></td>
68
+ <td>F-48-44-D-c</td>
69
+ </tr>
70
+ <tr>
71
+ <td>thôn Phếng Khảo</td>
72
+ <td>DC</td>
73
+ <td>xã Thanh Yên</td>
74
+ <td>H. Chợ Mới</td>
75
+ <td>22° 03' 36"</td>
76
+ <td>105° 48' 18"</td>
77
+ <td></td>
78
+ <td></td>
79
+ <td></td>
80
+ <td></td>
81
+ <td></td>
82
+ <td>F-48-44-D-c</td>
83
+ </tr>
84
+ <tr>
85
+ <td>suối Phếng Khảo (Phếng Khảo)</td>
86
+ <td>TV</td>
87
+ <td>xã Thanh Yên</td>
88
+ <td>H. Chợ Mới</td>
89
+ <td></td>
90
+ <td></td>
91
+ <td>22° 02' 07"</td>
92
+ <td>105° 48' 13"</td>
93
+ <td>22° 02' 35"</td>
94
+ <td>105° 47' 28"</td>
95
+ <td></td>
96
+ <td>F-48-44-D-c</td>
97
+ </tr>
98
+ <tr>
99
+ <td>suối Quang Lãng</td>
100
+ <td>TV</td>
101
+ <td>xã Thanh Yên</td>
102
+ <td>H. Chợ Mới</td>
103
+ <td></td>
104
+ <td></td>
105
+ <td>22° 04' 46"</td>
106
+ <td>105° 47' 04"</td>
107
+ <td>22° 02' 45"</td>
108
+ <td>105° 47' 32"</td>
109
+ <td></td>
110
+ <td>F-48-44-D-c</td>
111
+ </tr>
112
+ <tr>
113
+ <td>khẩu Rừng</td>
114
+ <td>TV</td>
115
+ <td>xã Thanh Yên</td>
116
+ <td>H. Chợ Mới</td>
117
+ <td></td>
118
+ <td></td>
119
+ <td>22° 03' 40"</td>
120
+ <td>105° 48' 14"</td>
121
+ <td>22° 02' 44"</td>
122
+ <td>105° 47' 35"</td>
123
+ <td></td>
124
+ <td>F-48-44-D-c</td>
125
+ </tr>
126
+ <tr>
127
+ <td>hồ Tân Minh</td>
128
+ <td>TV</td>
129
+ <td>xã Thanh Yên</td>
130
+ <td>H. Chợ Mới</td>
131
+ <td>22° 04' 48"</td>
132
+ <td>105° 47' 07"</td>
133
+ <td></td>
134
+ <td></td>
135
+ <td></td>
136
+ <td></td>
137
+ <td></td>
138
+ <td>F-48-44-D-c</td>
139
+ </tr>
140
+ <tr>
141
+ <td>thôn Bản Chẳm</td>
142
+ <td>DC</td>
143
+ <td>xã Yên Cừ</td>
144
+ <td>H. Chợ Mới</td>
145
+ <td>21° 57' 43"</td>
146
+ <td>105° 58' 37"</td>
147
+ <td></td>
148
+ <td></td>
149
+ <td></td>
150
+ <td></td>
151
+ <td></td>
152
+ <td>F-A-56-B-b</td>
153
+ </tr>
154
+ <tr>
155
+ <td>suối Bản Chẳm</td>
156
+ <td>TV</td>
157
+ <td>xã Yên Cừ</td>
158
+ <td>H. Chợ Mới</td>
159
+ <td></td>
160
+ <td></td>
161
+ <td>21° 58' 35"</td>
162
+ <td>105° 57' 33"</td>
163
+ <td>21° 57' 18"</td>
164
+ <td>105° 59' 50"</td>
165
+ <td></td>
166
+ <td>F-48-56-B-b</td>
167
+ </tr>
168
+ <tr>
169
+ <td>thôn Bản Chảo</td>
170
+ <td>DC</td>
171
+ <td>xã Yên Cừ</td>
172
+ <td>H. Chợ Mới</td>
173
+ <td>21° 59' 53"</td>
174
+ <td>105° 55' 41"</td>
175
+ <td></td>
176
+ <td></td>
177
+ <td></td>
178
+ <td></td>
179
+ <td></td>
180
+ <td>F-A-56-B-b</td>
181
+ </tr>
182
+ <tr>
183
+ <td>thôn Bản Rĩa</td>
184
+ <td>DC</td>
185
+ <td>xã Yên Cừ</td>
186
+ <td>H. Chợ Mới</td>
187
+ <td>21° 57' 04"</td>
188
+ <td>105° 59' 38"</td>
189
+ <td></td>
190
+ <td></td>
191
+ <td></td>
192
+ <td></td>
193
+ <td></td>
194
+ <td>F-A-56-B-b</td>
195
+ </tr>
196
+ <tr>
197
+ <td>suối Bản Rĩa</td>
198
+ <td>TV</td>
199
+ <td>xã Yên Cừ</td>
200
+ <td>H. Chợ Mới</td>
201
+ <td></td>
202
+ <td></td>
203
+ <td>21° 56' 46"</td>
204
+ <td>105° 57' 26"</td>
205
+ <td>21° 57' 32"</td>
206
+ <td>105° 59' 52"</td>
207
+ <td></td>
208
+ <td>F-48-56-B-b</td>
209
+ </tr>
210
+ <tr>
211
+ <td>thôn Bản Tầm</td>
212
+ <td>DC</td>
213
+ <td>xã Yên Cừ</td>
214
+ <td>H. Chợ Mới</td>
215
+ <td>21° 58' 01"</td>
216
+ <td>105° 56' 24"</td>
217
+ <td></td>
218
+ <td></td>
219
+ <td></td>
220
+ <td></td>
221
+ <td></td>
222
+ <td>F-A-56-B-b</td>
223
+ </tr>
224
+ <tr>
225
+ <td>thôn Đơn Nhậu</td>
226
+ <td>DC</td>
227
+ <td>xã Yên Cừ</td>
228
+ <td>H. Chợ Mới</td>
229
+ <td>21° 57' 29"</td>
230
+ <td>105° 56' 31"</td>
231
+ <td></td>
232
+ <td></td>
233
+ <td></td>
234
+ <td></td>
235
+ <td></td>
236
+ <td>F-A-56-B-b</td>
237
+ </tr>
238
+ <tr>
239
+ <td>thôn Đơn Quì</td>
240
+ <td>DC</td>
241
+ <td>xã Yên Cừ</td>
242
+ <td>H. Chợ Mới</td>
243
+ <td>21° 56' 49"</td>
244
+ <td>105° 56' 56"</td>
245
+ <td></td>
246
+ <td></td>
247
+ <td></td>
248
+ <td></td>
249
+ <td></td>
250
+ <td>F-A-56-B-b</td>
251
+ </tr>
252
+ <tr>
253
+ <td>núi Khưa Lường</td>
254
+ <td>SV</td>
255
+ <td>xã Yên Cừ</td>
256
+ <td>H. Chợ Mới</td>
257
+ <td>21° 59' 08"</td>
258
+ <td>105° 55' 53"</td>
259
+ <td></td>
260
+ <td></td>
261
+ <td></td>
262
+ <td></td>
263
+ <td></td>
264
+ <td>F-48-56-B-b</td>
265
+ </tr>
266
+ <tr>
267
+ <td>khau Lường</td>
268
+ <td>SV</td>
269
+ <td>xã Yên Cừ</td>
270
+ <td>H. Chợ Mới</td>
271
+ <td>21° 58' 47"</td>
272
+ <td>105° 57' 42"</td>
273
+ <td></td>
274
+ <td></td>
275
+ <td></td>
276
+ <td></td>
277
+ <td></td>
278
+ <td>F-48-56-B-b</td>
279
+ </tr>
280
+ <tr>
281
+ <td>thôn Nhà Hoàng</td>
282
+ <td>DC</td>
283
+ <td>xã Yên Cừ</td>
284
+ <td>H. Chợ Mới</td>
285
+ <td>21° 56' 35"</td>
286
+ <td>105° 57' 25"</td>
287
+ <td></td>
288
+ <td></td>
289
+ <td></td>
290
+ <td></td>
291
+ <td></td>
292
+ <td>F-A-56-B-b</td>
293
+ </tr>
294
+ <tr>
295
+ <td>thôn Nhà Hoạt</td>
296
+ <td>DC</td>
297
+ <td>xã Yên Cừ</td>
298
+ <td>H. Chợ Mới</td>
299
+ <td>21° 58' 44"</td>
300
+ <td>105° 55' 34"</td>
301
+ <td></td>
302
+ <td></td>
303
+ <td></td>
304
+ <td></td>
305
+ <td></td>
306
+ <td>F-A-56-B-b</td>
307
+ </tr>
308
+ <tr>
309
+ <td>suối Nhà Hoạt</td>
310
+ <td>TV</td>
311
+ <td>xã Yên Cừ</td>
312
+ <td>H. Chợ Mới</td>
313
+ <td></td>
314
+ <td></td>
315
+ <td>21° 58' 33"</td>
316
+ <td>105° 55' 33"</td>
317
+ <td>21° 56' 47"</td>
318
+ <td>105° 57' 25"</td>
319
+ <td></td>
320
+ <td>F-48-56-B-b</td>
321
+ </tr>
322
+ <tr>
323
+ <td>thôn Nhà Lìn</td>
324
+ <td>DC</td>
325
+ <td>xã Yên Cừ</td>
326
+ <td>H. Chợ Mới</td>
327
+ <td>21° 57' 22"</td>
328
+ <td>105° 57' 00"</td>
329
+ <td></td>
330
+ <td></td>
331
+ <td></td>
332
+ <td></td>
333
+ <td></td>
334
+ <td>F-A-56-B-b</td>
335
+ </tr>
336
+ <tr>
337
+ <td>thôn Nhà Pạn</td>
338
+ <td>DC</td>
339
+ <td>xã Yên Cừ</td>
340
+ <td>H. Chợ Mới</td>
341
+ <td>21° 57' 00"</td>
342
+ <td>105° 57' 11"</td>
343
+ <td></td>
344
+ <td></td>
345
+ <td></td>
346
+ <td></td>
347
+ <td></td>
348
+ <td>F-A-56-B-b</td>
349
+ </tr>
350
+ <tr>
351
+ <td>thôn Nhà Riền</td>
352
+ <td>DC</td>
353
+ <td>xã Yên Cừ</td>
354
+ <td>H. Chợ Mới</td>
355
+ <td>21° 56' 56"</td>
356
+ <td>105° 56' 56"</td>
357
+ <td></td>
358
+ <td></td>
359
+ <td></td>
360
+ <td></td>
361
+ <td></td>
362
+ <td>F-A-56-B-b</td>
363
+ </tr>
364
+ </tbody>
365
+ </table>
366
+ </div>
chandra_raw/060c011006ac4c4a8ce5444a465fb6a8.html ADDED
@@ -0,0 +1,149 @@
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
1
+ <div data-bbox="158 63 919 864" data-label="Table">
2
+ <table border="1">
3
+ <tr>
4
+ <td>79</td>
5
+ <td>Nicocodeine</td>
6
+ <td>6 - nicotinylcodeine</td>
7
+ <td>3688-66-2</td>
8
+ </tr>
9
+ <tr>
10
+ <td>80</td>
11
+ <td>Nicodicodeine</td>
12
+ <td>6 - nicotinylhydrocodeine</td>
13
+ <td>808-24-2</td>
14
+ </tr>
15
+ <tr>
16
+ <td>81</td>
17
+ <td>Nicomorphine</td>
18
+ <td>3,6 - dinicotinylmorphine</td>
19
+ <td>639-48-5</td>
20
+ </tr>
21
+ <tr>
22
+ <td>82</td>
23
+ <td>Noracymethadol</td>
24
+ <td>(<math>\pm</math>) - <math>\alpha</math> - 3 - acetoxy - 6 - methylamino - 4,4 - diphenyl - heptane</td>
25
+ <td>1477-39-0</td>
26
+ </tr>
27
+ <tr>
28
+ <td>83</td>
29
+ <td>Norcodeine</td>
30
+ <td><i>N</i> - demethylcodeine</td>
31
+ <td>467-15-2</td>
32
+ </tr>
33
+ <tr>
34
+ <td>84</td>
35
+ <td>Norlevorphanol</td>
36
+ <td>(-) - 3 - hydroxymorphinan</td>
37
+ <td>1531-12-0</td>
38
+ </tr>
39
+ <tr>
40
+ <td>85</td>
41
+ <td>Normethadone</td>
42
+ <td>6 - dimethylamino - 4,4 diphenyl - 3 - hexanone</td>
43
+ <td>467-85-6</td>
44
+ </tr>
45
+ <tr>
46
+ <td>86</td>
47
+ <td>Normorphine</td>
48
+ <td><i>N</i> - demethylmorphine</td>
49
+ <td>466-97-7</td>
50
+ </tr>
51
+ <tr>
52
+ <td>87</td>
53
+ <td>Norpipanone</td>
54
+ <td>4,4 - diphenyl - 6 - piperidino - 3 - hexanone</td>
55
+ <td>561-48-8</td>
56
+ </tr>
57
+ <tr>
58
+ <td>88</td>
59
+ <td>Oxycodone</td>
60
+ <td>14 - hydroxydihydrocodeinone</td>
61
+ <td>76-42-5</td>
62
+ </tr>
63
+ <tr>
64
+ <td>89</td>
65
+ <td>Oxymorphone</td>
66
+ <td>14 - hydroxydihydromorphinone</td>
67
+ <td>76-41-5</td>
68
+ </tr>
69
+ <tr>
70
+ <td>90</td>
71
+ <td>Pethidine</td>
72
+ <td>1 - methyl - 4 - phenylpiperidine - 4 - carboxylic acid ethyl ester</td>
73
+ <td>57-42-1</td>
74
+ </tr>
75
+ <tr>
76
+ <td>91</td>
77
+ <td>Pethidine intermediate A</td>
78
+ <td>4 - cyano - 1 - methyl - 4 - phenylpiperidine</td>
79
+ <td>3627-62-1</td>
80
+ </tr>
81
+ <tr>
82
+ <td>92</td>
83
+ <td>Pethidine intermediate B</td>
84
+ <td>4 - Phenylpiperidine - 4 - carboxylic acid ethyl ester</td>
85
+ <td>77-17-8</td>
86
+ </tr>
87
+ <tr>
88
+ <td>93</td>
89
+ <td>Pethidine intermediate C</td>
90
+ <td>1 - methyl - 4 - phenylpiperidine - 4 - carboxylic acid</td>
91
+ <td>3627-48-3</td>
92
+ </tr>
93
+ <tr>
94
+ <td>94</td>
95
+ <td>Phenadoxone</td>
96
+ <td>6 - morpholino - 4,4 - diphenyl - 3 - heptanone</td>
97
+ <td>467-84-5</td>
98
+ </tr>
99
+ <tr>
100
+ <td>95</td>
101
+ <td>Phenampromide</td>
102
+ <td><i>N</i> - (1 - methyl - 2 - piperidinoethyl) propionanilide</td>
103
+ <td>129-83-9</td>
104
+ </tr>
105
+ <tr>
106
+ <td>96</td>
107
+ <td>Phenazocine</td>
108
+ <td>2' - hydroxy - 5,9 - dimethyl - 2 - phenethyl - 6, 7 - benzomorphinan</td>
109
+ <td>127-35-5</td>
110
+ </tr>
111
+ <tr>
112
+ <td>97</td>
113
+ <td>Phencyclidine</td>
114
+ <td>1 - (1 - phenylcyclohexyl) piperidine</td>
115
+ <td>77-10-1</td>
116
+ </tr>
117
+ <tr>
118
+ <td>98</td>
119
+ <td>Phenmetrazine</td>
120
+ <td>3 - methyl - 2 - phenylmorpholine</td>
121
+ <td>134-49-6</td>
122
+ </tr>
123
+ <tr>
124
+ <td>99</td>
125
+ <td>Phenomorphinan</td>
126
+ <td>3 - hydroxy - <i>N</i> - phenethylmorphinan</td>
127
+ <td>468-07-5</td>
128
+ </tr>
129
+ <tr>
130
+ <td>100</td>
131
+ <td>Phenoperidine</td>
132
+ <td>1 - (3 - hydroxy - 3 - phenylpropyl) - 4 - phenylpiperidine - 4 - carboxylic acid ethyl ester</td>
133
+ <td>562-26-5</td>
134
+ </tr>
135
+ <tr>
136
+ <td>101</td>
137
+ <td>Pholcodine</td>
138
+ <td>3 - morpholinylethylmorphine</td>
139
+ <td>509-67-1</td>
140
+ </tr>
141
+ <tr>
142
+ <td>102</td>
143
+ <td>Piminodine</td>
144
+ <td>4 - phenyl - 1 - (3 - phenylaminopropyl) - piperidine - 4 - carboxylic acid ethyl ester</td>
145
+ <td>13495-09-5</td>
146
+ </tr>
147
+ </table>
148
+ </div>
149
+ <div data-bbox="862 870 882 886" data-label="Page-Footer">5</div>
chandra_raw/064c44bdb690420cae660b45ef1d1d55.html ADDED
@@ -0,0 +1 @@
 
 
1
+ <div data-bbox="311 118 714 136" data-label="Section-Header"><p><b>A2. Mẫu Đơn đăng ký cấp lại Giấy phép xử lý CTNH</b></p></div><div data-bbox="233 155 356 172" data-label="Text"><p>.....(1).....</p></div><div data-bbox="446 153 817 186" data-label="Text"><p><b>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b><br/><b>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></p></div><div data-bbox="521 214 738 230" data-label="Text"><p>....., ngày ... tháng ... năm .....</p></div><div data-bbox="230 248 795 266" data-label="Section-Header"><p><b>ĐƠN ĐĂNG KÝ CẤP LẠI GIẤY PHÉP XỬ LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI</b></p></div><div data-bbox="394 275 631 293" data-label="Text"><p>Kính gửi: (tên cơ quan cấp phép)</p></div><div data-bbox="183 310 399 327" data-label="Text"><p>Tên tổ chức, cá nhân đăng ký:</p></div><div data-bbox="183 329 321 346" data-label="Text"><p>Địa chỉ văn phòng:</p></div><div data-bbox="183 347 493 363" data-label="Text"><p>Điện thoại: Fax: E-mail:</p></div><div data-bbox="183 364 677 382" data-label="Text"><p>Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: ngày cấp: nơi cấp:</p></div><div data-bbox="183 383 638 400" data-label="Text"><p>Giấy CMND (nếu là cá nhân) số: ngày cấp: nơi cấp:</p></div><div data-bbox="183 401 367 418" data-label="Text"><p>Mã số QLCTNH hiện có:</p></div><div data-bbox="183 419 637 437" data-label="Text"><p>Giấy phép quản lý CTNH hoặc xử lý CTNH có giá trị đến ngày:</p></div><div data-bbox="183 437 557 455" data-label="Text"><p>Tên người liên hệ (trong quá trình tiến hành thủ tục):</p></div><div data-bbox="315 474 714 492" data-label="Section-Header"><p><b>Đề nghị cấp lại Giấy phép xử lý CTNH với lý do sau:</b></p></div><div data-bbox="186 514 364 546" data-label="List-Group"><ul style="list-style-type: none;"><li>1.....</li><li>2.....</li></ul></div><div data-bbox="185 556 852 591" data-label="Text"><p>Tôi xin cam đoan rằng những thông tin cung cấp ở trên là đúng sự thật. Đề nghị quý Cơ quan xem xét hồ sơ và cấp lại Giấy phép xử lý CTNH.</p></div><div data-bbox="536 627 811 662" data-label="Text"><p>.....(2).....<br/>(Ký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu)</p></div><div data-bbox="189 685 312 700" data-label="Text"><p>Hồ sơ kèm theo:</p></div><div data-bbox="188 704 262 737" data-label="List-Group"><ul style="list-style-type: none;"><li>1.....</li><li>2.....</li></ul></div><div data-bbox="187 740 258 757" data-label="Section-Header"><p><b><u>Ghi chú:</u></b></p></div><div data-bbox="187 756 823 793" data-label="List-Group"><ul style="list-style-type: none;"><li>(1) Tên tổ chức, cá nhân đăng ký cấp lại Giấy phép xử lý CTNH;</li><li>(2) Người có thẩm quyền ký của tổ chức, cá nhân đăng ký cấp lại Giấy phép xử lý CTNH.</li></ul></div><div data-bbox="838 896 857 911" data-label="Page-Footer"><p>4</p></div>