chandra-mlops-bot commited on
Commit ·
dfcdd2f
1
Parent(s): 4cac358
Add 1086 samples (auto-batch)
Browse filesThis view is limited to 50 files because it contains too many changes. See raw diff
- chandra_raw/0061453f7d904a18af9ee5c8d0da1d59.html +0 -1
- chandra_raw/0077e6dcbf7f4c6cbd07788eca571adc.html +0 -1
- chandra_raw/009684a75eba498fa6c0f569e080835a.html +0 -1
- chandra_raw/00a27e9b07e6475691fe919142eefc05.html +0 -1
- chandra_raw/00eaeda094ff453ba7923beea3f08f35.html +260 -0
- chandra_raw/01297c6fbd8b46f694625aff39c1b984.html +1 -0
- chandra_raw/0136e05e3b604f22a2e90901773f8c79.html +1 -0
- chandra_raw/014eeb0f46ce41e7a8d7abda3a9ddf8a.html +153 -0
- chandra_raw/0172c059085b4bf2842db0227691b4a4.html +0 -1
- chandra_raw/01a637879aa543659beef3c91a767efa.html +0 -1
- chandra_raw/01cb4503a5d14a6087d24c4837775e58.html +1 -0
- chandra_raw/01cfc7aca79f4bef934cf265057169df.html +1 -0
- chandra_raw/02010ce9bded466ab69ea1d7600c721b.html +1 -0
- chandra_raw/0202d8dca82b48bf8908221c347ae701.html +1 -0
- chandra_raw/02491ee1fece485c8b6ebbe9d2f68cb9.html +0 -1
- chandra_raw/024d6ed208bd437dbb74d17f83ce1f9e.html +0 -1
- chandra_raw/02697e414ce142c1b4a426c80c89af20.html +1 -0
- chandra_raw/0279615c41ef4dae879e8a6fee5732cd.html +84 -0
- chandra_raw/0294992d176d42c1aa0ec3860e75063b.html +1 -0
- chandra_raw/02ac6d2105f949b2850b7ddbcdde8a57.html +1 -0
- chandra_raw/02d13c756448488ea1cd99ad15924952.html +1 -0
- chandra_raw/02e32572e04d4d559419b721fd01292f.html +0 -1
- chandra_raw/02f74a1c00a84ce4bab3889791ec8533.html +0 -1
- chandra_raw/032ca52da8094b2cb6b489091c2ae1b7.html +139 -0
- chandra_raw/034ef017383e434094ba41c07b887e01.html +0 -1
- chandra_raw/03826b4dad7e4906858268ee20fc26dd.html +1 -0
- chandra_raw/03966aedf7294d64a56fb7963d35a0cd.html +0 -1
- chandra_raw/03a4b8b93b4743a08bae3e3eb008890f.html +0 -1
- chandra_raw/03b3ff1fe4484536bb0f18e46f6dfea0.html +1 -0
- chandra_raw/03b8099f8dc44e408d2be8d07530a256.html +0 -1
- chandra_raw/03c0e4105dfa43bb98bc9b3a4bff5ebe.html +0 -1
- chandra_raw/03e0eec85e774e1b993a9918fa275392.html +0 -1
- chandra_raw/0464773ef0004551a6c493cd4b9177a6.html +0 -1
- chandra_raw/046e7dc7c17249fbac7470fa6394f34a.html +0 -1
- chandra_raw/047e9d23d50747f6a4920af16c6a81ad.html +0 -1
- chandra_raw/04aca80a168843a49e056371935ac7ea.html +67 -0
- chandra_raw/04c90039e9714ba9b3d0564dd67ee9e0.html +1 -0
- chandra_raw/0508e82ed7dc489bacd73ba593b535c6.html +0 -1
- chandra_raw/051aaf3e0bf6456591d7198df742dfb2.html +336 -0
- chandra_raw/051b2a76c9f742a0aebf9889fe859956.html +1 -0
- chandra_raw/052244f320164d3da8ef8179cc59e2b0.html +0 -1
- chandra_raw/0536fa8e5bdf4fc094f2bbed3c537ec7.html +0 -1
- chandra_raw/0544eec70333415986a624e0dc275dc4.html +0 -1
- chandra_raw/055af637dd0d4f2f878e8373ee0638d3.html +0 -1
- chandra_raw/0570bf3ade49424996861fd6c7b596bf.html +0 -1
- chandra_raw/0589cbef2e444c8d9097bfd0f11036a8.html +1 -0
- chandra_raw/05b657451b9f43419d739d7dd227d4a4.html +0 -1
- chandra_raw/05e0d7b2577d42ab8408ced1708258d8.html +0 -1
- chandra_raw/060b623625484cccbdb1458082aadd06.html +1 -0
- chandra_raw/062835795510435b93a13f0d8a91d69e.html +0 -1
chandra_raw/0061453f7d904a18af9ee5c8d0da1d59.html
DELETED
|
@@ -1 +0,0 @@
|
|
| 1 |
-
<div data-bbox="220 114 869 152" data-label="Text"><p>8. Ông Phạm Thành Kỳ, Trưởng phòng Phòng Nghiệp vụ, Ban Thi đua - Khen thưởng Sở Nội vụ, thành phố Cần Thơ;</p></div><div data-bbox="220 155 870 211" data-label="Text"><p>9. Bà Võ Thị Thu Yên, Trưởng phòng Phòng Xúc tiến Thương mại và Hỗ trợ doanh nghiệp, Trung tâm Xúc tiến Đầu tư Thương mại Du lịch, thành phố Cần Thơ;</p></div><div data-bbox="220 215 870 253" data-label="Text"><p>10. Ông Huỳnh Thanh Sử, Phó Giám đốc Ban Quản lý dự án Nâng cấp đô thị vùng Đồng bằng sông Cửu Long - Tiểu dự án thành phố Cần Thơ;</p></div><div data-bbox="220 256 870 294" data-label="Text"><p>11. Bà Võ Kim Hăng, Giám đốc Kinh doanh, Công ty Cổ phần In Tổng hợp Cần Thơ, thành phố Cần Thơ;</p></div><div data-bbox="273 298 844 318" data-label="Text"><p>12. Ông Nguyễn Đông Hà, Phó Chủ tịch Hội Chữ Thập đỏ thành phố Cần Thơ;</p></div><div data-bbox="220 321 869 359" data-label="Text"><p>13. Bà Nguyễn Hồng Hoa, Trưởng ban Ban Kiểm tra, Hội Chữ thập đỏ thành phố Cần Thơ;</p></div><div data-bbox="220 362 870 400" data-label="Text"><p>14. Ông Võ Tấn Vinh, Phó Trưởng ban Ban Tuyên giáo, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, thành phố Cần Thơ;</p></div><div data-bbox="220 403 870 441" data-label="Text"><p>15. Ông Huỳnh Vĩnh Phúc, Phó Chánh Văn phòng Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, thành phố Cần Thơ;</p></div><div data-bbox="220 445 870 482" data-label="Text"><p>16. Bà Triệu Tú Nga, Trưởng phòng Phòng Nghiệp vụ Du lịch, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, thành phố Cần Thơ;</p></div><div data-bbox="220 486 870 523" data-label="Text"><p>17. Bà Nguyễn Thị Ngọc Hân, Phó Giám đốc Bảo tàng thành phố Cần Thơ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, thành phố Cần Thơ;</p></div><div data-bbox="220 527 870 565" data-label="Text"><p>18. Ông Trần Văn Thiện, Phó Giám đốc Nhà hát Tây Đô, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, thành phố Cần Thơ;</p></div><div data-bbox="220 568 870 606" data-label="Text"><p>19. Ông Nguyễn Hùng Cường, Trưởng đoàn Đoàn Ca múa kịch Lưu Hữu Phước, Nhà hát Tây Đô, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, thành phố Cần Thơ;</p></div><div data-bbox="220 609 870 647" data-label="Text"><p>20. Ông Hứa Tấn Bảo, Phó Giám đốc Trung tâm Thể dục Thể thao, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, thành phố Cần Thơ;</p></div><div data-bbox="220 650 870 688" data-label="Text"><p>21. Ông Trần Duy Hùng, Phó Hiệu trưởng Trường Phổ thông Năng khiếu Thể dục Thể thao, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, thành phố Cần Thơ;</p></div><div data-bbox="220 691 870 730" data-label="Text"><p>22. Ông Đặng Hoàng Kim, Chánh Văn phòng Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, thành phố Cần Thơ;</p></div><div data-bbox="220 732 870 771" data-label="Text"><p>23. Ông Trương Công Quốc Việt, Trưởng phòng Phòng Kế hoạch Tài chính, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, thành phố Cần Thơ;</p></div><div data-bbox="220 774 870 812" data-label="Text"><p>24. Ông Lê Hồng Đông, Phó Trưởng phòng Phòng Nghiệp vụ Văn hóa, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, thành phố Cần Thơ;</p></div><div data-bbox="220 815 870 854" data-label="Text"><p>25. Bà Bùi Thị Kim Xia, Phó Trưởng Phòng Nghiệp vụ, Thư viện thành phố Cần Thơ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, thành phố Cần Thơ;</p></div><div data-bbox="220 856 870 895" data-label="Text"><p>26. Ông Cao Hữu Phùng, Phó Giám đốc Trung tâm Thể dục Thể thao, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, thành phố Cần Thơ;</p></div><div data-bbox="850 899 870 916" data-label="Page-Footer"><p>2</p></div>
|
|
|
|
|
|
chandra_raw/0077e6dcbf7f4c6cbd07788eca571adc.html
DELETED
|
@@ -1 +0,0 @@
|
|
| 1 |
-
<div data-bbox="474 67 545 86" data-label="Section-Header"><h2>Mục 2</h2></div><div data-bbox="157 94 864 132" data-label="Section-Header"><h3>NỘI DUNG, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC LẬP, THĂM ĐỊNH VÀ PHÊ DUYỆT<br/>QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC TỈNH</h3></div><div data-bbox="149 167 678 188" data-label="Section-Header"><h4>Điều 9. Nội dung Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh</h4></div><div data-bbox="103 194 871 236" data-label="Text"><p>1. Hợp phần Quy hoạch phát triển hệ thống điện 110kV gồm những nội dung chính sau:</p></div><div data-bbox="101 242 871 284" data-label="Text"><p>a) Hiện trạng phát triển điện lực tỉnh và đánh giá kết quả thực hiện Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh giai đoạn trước;</p></div><div data-bbox="102 291 871 332" data-label="Text"><p>b) Hiện trạng và dự báo phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh trong giai đoạn quy hoạch;</p></div><div data-bbox="101 338 870 380" data-label="Text"><p>c) Thông số đầu vào cho lập quy hoạch và các tiêu chí cho giai đoạn quy hoạch;</p></div><div data-bbox="101 387 870 429" data-label="Text"><p>d) Dự báo nhu cầu điện theo quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh trong giai đoạn quy hoạch;</p></div><div data-bbox="100 436 869 477" data-label="Text"><p>đ) Quy hoạch phát triển các nguồn điện vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh, các nguồn trạm biến áp 220kV cấp điện cho tỉnh;</p></div><div data-bbox="146 483 540 504" data-label="Text"><p>e) Liên kết lưới điện với các tỉnh lân cận;</p></div><div data-bbox="146 511 840 532" data-label="Text"><p>g) Cân bằng cung-cầu điện của tỉnh từng năm trong giai đoạn quy hoạch;</p></div><div data-bbox="146 539 567 560" data-label="Text"><p>h) Chương trình phát triển lưới điện 110kV;</p></div><div data-bbox="100 566 868 608" data-label="Text"><p>i) Tổng khối lượng đường dây và trạm biến áp trung áp cần đầu tư xây dựng trong giai đoạn quy hoạch;</p></div><div data-bbox="145 614 830 636" data-label="Text"><p>k) Quy hoạch cấp điện cho vùng sâu vùng xa và hải đảo không nối lưới;</p></div><div data-bbox="99 642 868 683" data-label="Text"><p>l) Cơ chế bảo vệ môi trường và phát triển bền vững trong phát triển điện lực tỉnh;</p></div><div data-bbox="144 690 683 711" data-label="Text"><p>m) Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất cho các công trình điện;</p></div><div data-bbox="98 718 867 760" data-label="Text"><p>n) Tổng hợp khối lượng đầu tư và dự kiến nhu cầu vốn đầu tư cho giai đoạn quy hoạch;</p></div><div data-bbox="144 766 819 787" data-label="Text"><p>o) Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội phương án phát triển điện lực tỉnh;</p></div><div data-bbox="96 793 866 833" data-label="Text"><p>p) Cơ chế thực hiện quy hoạch, bao gồm: cơ chế tổ chức thực hiện, cơ chế tài chính;</p></div><div data-bbox="143 841 411 862" data-label="Text"><p>q) Các kết luận và kiến nghị.</p></div><div data-bbox="96 868 865 910" data-label="Text"><p>(Nội dung chi tiết của Hợp phần Quy hoạch phát triển hệ thống điện 110kV quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này).</p></div><div data-bbox="845 936 865 952" data-label="Page-Footer"><p>8</p></div>
|
|
|
|
|
|
chandra_raw/009684a75eba498fa6c0f569e080835a.html
DELETED
|
@@ -1 +0,0 @@
|
|
| 1 |
-
<div data-bbox="229 125 440 144" data-label="Section-Header"><h2>5. Xử lý kết quả kiểm tra</h2></div><div data-bbox="179 144 843 188" data-label="Text"><p>Xử lý kết quả kiểm tra chất lượng sản phẩm nhập khẩu thực hiện theo tại Điều 36 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.</p></div><div data-bbox="229 187 827 212" data-label="Section-Header"><h3><b>Điều 19. Hồ sơ và trình tự kiểm tra chất lượng sản phẩm nhập khẩu</b></h3></div><div data-bbox="231 216 352 235" data-label="Section-Header"><h4>1. Hồ sơ gồm:</h4></div><div data-bbox="179 235 844 280" data-label="Text"><p>a) Giấy đăng ký kiểm tra chất lượng (theo Mẫu KTCL-1 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này) (02 bản);</p></div><div data-bbox="181 279 845 324" data-label="Text"><p>b) Bản sao chụp (có xác nhận của cơ sở) các giấy tờ sau: Hợp đồng mua bán (<i>Contract</i>), Danh mục sản phẩm kèm theo (<i>Packing list</i>);</p></div><div data-bbox="181 322 850 368" data-label="Text"><p>c) Bản sao chứng thực Chứng chỉ chất lượng (<i>C/A - Certificate of Analysis</i>);</p></div><div data-bbox="181 367 849 495" data-label="Text"><p>d) Các tài liệu khác có liên quan: Bản sao chụp (có xác nhận của cơ sở) vận đơn (<i>Bill of Lading</i>); hóa đơn (<i>Invoice</i>); tờ khai hàng hóa nhập khẩu; giấy chứng nhận xuất xứ (nếu có) (<i>C/O-Certificate of Origin</i>); ảnh hoặc bản mô tả sản phẩm; mẫu nhãn hàng nhập khẩu (đã được gắn dấu hợp quy nếu sản phẩm đã được công bố hợp quy) và nhãn phụ (nếu nhãn chính chưa đủ nội dung theo quy định).</p></div><div data-bbox="234 500 416 517" data-label="Section-Header"><h4>2. Trình tự thực hiện:</h4></div><div data-bbox="185 516 859 603" data-label="Text"><p>a) Cơ sở đăng ký kiểm tra chất lượng sản phẩm nhập khẩu lập 01 bộ hồ sơ gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Tổng cục Thủy sản (đối với sản phẩm dùng trong nuôi trồng thủy sản) hoặc Cục Chăn nuôi (đối với sản phẩm dùng trong chăn nuôi);</p></div><div data-bbox="187 601 852 671" data-label="Text"><p>b) Trong thời gian 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, Tổng cục Thủy sản hoặc Cục Chăn nuôi có văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ nếu hồ sơ đăng ký chưa đầy đủ, hợp lệ;</p></div><div data-bbox="187 669 856 817" data-label="Text"><p>c) Trong thời gian 03 ngày làm việc khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Tổng cục Thủy sản hoặc Cục Chăn nuôi có trách nhiệm thẩm định hồ sơ theo quy định tại điểm a, b khoản 4 Điều 18 Thông tư này. Nếu hồ sơ đáp ứng yêu cầu, Tổng cục Thủy sản hoặc Cục Chăn nuôi thông báo kết quả kiểm tra Nhà nước về chất lượng sản phẩm nhập khẩu đáp ứng yêu cầu chất lượng (theo Mẫu KTCL-2 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này) tới cơ sở nhập khẩu và cơ quan Hải quan để được làm thủ tục thông quan cho lô hàng;</p></div><div data-bbox="191 813 859 921" data-label="Text"><p>d) Trường hợp kết quả thẩm định hồ sơ sản phẩm không đáp ứng yêu cầu theo quy định tại điểm a, b khoản 4 Điều 18 Thông tư này, Tổng cục Thủy sản hoặc Cục Chăn nuôi thông báo kết quả kiểm tra chất lượng sản phẩm nhập khẩu không đáp ứng yêu cầu, nêu rõ nội dung không đáp ứng và thời gian yêu cầu cơ sở nhập khẩu khắc phục (theo Mẫu KTCL-3 tại Phụ lục I ban hành kèm theo</p></div><div data-bbox="831 923 859 939" data-label="Page-Footer"><p>16</p></div>
|
|
|
|
|
|
chandra_raw/00a27e9b07e6475691fe919142eefc05.html
DELETED
|
@@ -1 +0,0 @@
|
|
| 1 |
-
<div data-bbox="207 134 843 207" data-label="Text"><p>8. Đối với tài sản do các tổ chức, cá nhân tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho nhà nước Việt Nam mà khi chuyển giao không xác định cụ thể cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao trách nhiệm chủ trì quản lý, xử lý tài sản như sau:</p></div><div data-bbox="204 217 842 308" data-label="Text"><p>a) Đối với tài sản của các dự án do các chuyên gia, nhà thầu, tư vấn nước ngoài thực hiện dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức và nguồn viện trợ không hoàn lại chuyển giao cho nhà nước Việt Nam, Ban quản lý dự án là đơn vị chủ trì quản lý, xử lý tài sản; trường hợp Ban quản lý dự án đã bị giải thể thì cơ quan chủ quản dự án là đơn vị chủ trì quản lý, xử lý tài sản;</p></div><div data-bbox="204 317 841 373" data-label="Text"><p>b) Đối với tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng thuộc lĩnh vực quốc phòng, Bộ Quốc phòng hoặc đơn vị được Bộ Quốc phòng phân cấp là đơn vị chủ trì quản lý, xử lý tài sản;</p></div><div data-bbox="202 384 839 437" data-label="Text"><p>c) Đối với tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng thuộc lĩnh vực an ninh, Bộ Công an hoặc đơn vị được Bộ Công an phân cấp là đơn vị chủ trì quản lý, xử lý tài sản;</p></div><div data-bbox="202 447 839 502" data-label="Text"><p>d) Đối với tài sản không thuộc phạm vi quy định tại các Điểm a, b và c Khoản này chuyển giao cho Chính phủ, Bộ Tài chính hoặc đơn vị được Bộ Tài chính phân cấp là đơn vị chủ trì quản lý, xử lý tài sản;</p></div><div data-bbox="202 513 839 567" data-label="Text"><p>đ) Đối với tài sản không thuộc phạm vi quy định tại các Điểm a, b và c Khoản này chuyển giao cho chính quyền địa phương, Sở Tài chính là đơn vị chủ trì quản lý, xử lý tài sản.</p></div><div data-bbox="202 577 839 632" data-label="Text"><p>9. Đối với tài sản của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển giao cho Nhà nước Việt Nam theo cam kết, Sở Tài chính là đơn vị chủ trì quản lý, xử lý tài sản.</p></div><div data-bbox="200 643 839 681" data-label="Section-Header"><h4><b>Điều 6. Trách nhiệm của đơn vị chủ trì quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước</b></h4></div><div data-bbox="200 690 839 745" data-label="Text"><p>1. Thực hiện việc bảo quản tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước từ khi được tiếp nhận đến khi hoàn thành việc xử lý theo quyết định của cấp có thẩm quyền, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.</p></div><div data-bbox="200 755 839 792" data-label="Text"><p>2. Làm thủ tục để báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu của Nhà nước về tài sản.</p></div><div data-bbox="200 803 839 859" data-label="Text"><p>3. Lập phương án xử lý tài sản hoặc báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền để lập phương án xử lý, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.</p></div><div data-bbox="200 868 839 906" data-label="Text"><p>4. Tổ chức xử lý hoặc phối hợp xử lý tài sản sau khi phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.</p></div><div data-bbox="814 909 833 925" data-label="Page-Footer"><p>5</p></div>
|
|
|
|
|
|
chandra_raw/00eaeda094ff453ba7923beea3f08f35.html
ADDED
|
@@ -0,0 +1,260 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
<div data-bbox="96 83 879 898" data-label="Table">
|
| 2 |
+
<table border="1">
|
| 3 |
+
<thead>
|
| 4 |
+
<tr>
|
| 5 |
+
<th>STT</th>
|
| 6 |
+
<th>LOẠI XE Ô TÔ</th>
|
| 7 |
+
<th>ĐVT</th>
|
| 8 |
+
<th>ĐƠN GIÁ</th>
|
| 9 |
+
</tr>
|
| 10 |
+
</thead>
|
| 11 |
+
<tbody>
|
| 12 |
+
<tr>
|
| 13 |
+
<td><b>VIII</b></td>
|
| 14 |
+
<td><b>FOTON</b></td>
|
| 15 |
+
<td></td>
|
| 16 |
+
<td></td>
|
| 17 |
+
</tr>
|
| 18 |
+
<tr>
|
| 19 |
+
<td>1</td>
|
| 20 |
+
<td>FOTON BJ4253SMFKB-1, tải đầu kéo 24,88 tấn</td>
|
| 21 |
+
<td>Chiếc</td>
|
| 22 |
+
<td>1,105</td>
|
| 23 |
+
</tr>
|
| 24 |
+
<tr>
|
| 25 |
+
<td>2</td>
|
| 26 |
+
<td>FOTON BJ4253SMFKB-12, tải đầu kéo 25 tấn</td>
|
| 27 |
+
<td>Chiếc</td>
|
| 28 |
+
<td>1,175</td>
|
| 29 |
+
</tr>
|
| 30 |
+
<tr>
|
| 31 |
+
<td><b>IX</b></td>
|
| 32 |
+
<td><b>JAC</b></td>
|
| 33 |
+
<td></td>
|
| 34 |
+
<td></td>
|
| 35 |
+
</tr>
|
| 36 |
+
<tr>
|
| 37 |
+
<td>1</td>
|
| 38 |
+
<td>JAC HFC 1044K/KM2, tải 2,25 tấn, năm 2013, Việt Nam</td>
|
| 39 |
+
<td>Chiếc</td>
|
| 40 |
+
<td>255</td>
|
| 41 |
+
</tr>
|
| 42 |
+
<tr>
|
| 43 |
+
<td><b>X</b></td>
|
| 44 |
+
<td><b>KIA</b></td>
|
| 45 |
+
<td></td>
|
| 46 |
+
<td></td>
|
| 47 |
+
</tr>
|
| 48 |
+
<tr>
|
| 49 |
+
<td>1</td>
|
| 50 |
+
<td>KIA BONGO III, tải 1,4 tấn, Việt Nam</td>
|
| 51 |
+
<td>Chiếc</td>
|
| 52 |
+
<td>250</td>
|
| 53 |
+
</tr>
|
| 54 |
+
<tr>
|
| 55 |
+
<td>2</td>
|
| 56 |
+
<td>KIA CARENS FGKA42, 7 chỗ, năm 2012, Việt Nam</td>
|
| 57 |
+
<td>Chiếc</td>
|
| 58 |
+
<td>570</td>
|
| 59 |
+
</tr>
|
| 60 |
+
<tr>
|
| 61 |
+
<td>3</td>
|
| 62 |
+
<td>KIA CARENS FGKA43, 7 chỗ, năm 2012, Việt Nam</td>
|
| 63 |
+
<td>Chiếc</td>
|
| 64 |
+
<td>584</td>
|
| 65 |
+
</tr>
|
| 66 |
+
<tr>
|
| 67 |
+
<td>4</td>
|
| 68 |
+
<td>KIA K2700II, tải 1,25 tấn</td>
|
| 69 |
+
<td>Chiếc</td>
|
| 70 |
+
<td>249</td>
|
| 71 |
+
</tr>
|
| 72 |
+
<tr>
|
| 73 |
+
<td>5</td>
|
| 74 |
+
<td>KIA K2700II/THACO TRUCK-MBB, tải thùng có mũi phù 0,93 tấn</td>
|
| 75 |
+
<td>Chiếc</td>
|
| 76 |
+
<td>263</td>
|
| 77 |
+
</tr>
|
| 78 |
+
<tr>
|
| 79 |
+
<td>6</td>
|
| 80 |
+
<td>KIA K2700II/THACO TRUCK-MBM, tải thùng có mũi phù 0,93 tấn</td>
|
| 81 |
+
<td>Chiếc</td>
|
| 82 |
+
<td>269</td>
|
| 83 |
+
</tr>
|
| 84 |
+
<tr>
|
| 85 |
+
<td>7</td>
|
| 86 |
+
<td>KIA K2700II/THACO TRUCK-TK, tải thùng kín 0,83 tấn</td>
|
| 87 |
+
<td>Chiếc</td>
|
| 88 |
+
<td>269</td>
|
| 89 |
+
</tr>
|
| 90 |
+
<tr>
|
| 91 |
+
<td>8</td>
|
| 92 |
+
<td>KIA K2700II/THACO TRUCK-XTL, tải tập lái có mũi 1,0 tấn</td>
|
| 93 |
+
<td>Chiếc</td>
|
| 94 |
+
<td>262</td>
|
| 95 |
+
</tr>
|
| 96 |
+
<tr>
|
| 97 |
+
<td>9</td>
|
| 98 |
+
<td>KIA K2700II/THACO-MBB, tải 0,93 tấn, năm 2013, Việt Nam</td>
|
| 99 |
+
<td>Chiếc</td>
|
| 100 |
+
<td>285</td>
|
| 101 |
+
</tr>
|
| 102 |
+
<tr>
|
| 103 |
+
<td>10</td>
|
| 104 |
+
<td>KIA K3000S/THACO-TRUCK BNMB, tải (có mũi, thiết bị nâng hạ hàng) 0,95 tấn</td>
|
| 105 |
+
<td>Chiếc</td>
|
| 106 |
+
<td>352</td>
|
| 107 |
+
</tr>
|
| 108 |
+
<tr>
|
| 109 |
+
<td>11</td>
|
| 110 |
+
<td>KIA K3000S/THACO-TRUCK BNTK, tải thùng kín, có thiết bị nâng hạ hàng 0,8 tấn</td>
|
| 111 |
+
<td>Chiếc</td>
|
| 112 |
+
<td>337</td>
|
| 113 |
+
</tr>
|
| 114 |
+
<tr>
|
| 115 |
+
<td>12</td>
|
| 116 |
+
<td>KIA K3000S/THACO-TRUCK MBB, tải thùng có mũi phù 1,2 tấn, năm 2013, Việt Nam</td>
|
| 117 |
+
<td>Chiếc</td>
|
| 118 |
+
<td>299</td>
|
| 119 |
+
</tr>
|
| 120 |
+
<tr>
|
| 121 |
+
<td>13</td>
|
| 122 |
+
<td>KIA K3000S/THACO-TRUCK MBM, tải thùng có mũi phù 1,15 tấn, năm 2013, Việt Nam</td>
|
| 123 |
+
<td>Chiếc</td>
|
| 124 |
+
<td>305</td>
|
| 125 |
+
</tr>
|
| 126 |
+
<tr>
|
| 127 |
+
<td>14</td>
|
| 128 |
+
<td>KIA K3000S/THACO-TRUCK TK, tải thùng kín 1 tấn</td>
|
| 129 |
+
<td>Chiếc</td>
|
| 130 |
+
<td>304</td>
|
| 131 |
+
</tr>
|
| 132 |
+
<tr>
|
| 133 |
+
<td>15</td>
|
| 134 |
+
<td>KIA PICANTO TA 12G E2 AT, 5 chỗ, năm 2013, Việt Nam</td>
|
| 135 |
+
<td>Chiếc</td>
|
| 136 |
+
<td>453</td>
|
| 137 |
+
</tr>
|
| 138 |
+
<tr>
|
| 139 |
+
<td><b>XI</b></td>
|
| 140 |
+
<td><b>TOYOTA</b></td>
|
| 141 |
+
<td></td>
|
| 142 |
+
<td></td>
|
| 143 |
+
</tr>
|
| 144 |
+
<tr>
|
| 145 |
+
<td>1</td>
|
| 146 |
+
<td>TOYOTA CAMRY ACV51L-JEPNKU, 5 chỗ, năm 2013, Việt Nam</td>
|
| 147 |
+
<td>Chiếc</td>
|
| 148 |
+
<td>982</td>
|
| 149 |
+
</tr>
|
| 150 |
+
<tr>
|
| 151 |
+
<td>2</td>
|
| 152 |
+
<td>TOYOTA COROLLA ZREI43L-GEXVKH, 5 chỗ, năm 2013, Việt Nam</td>
|
| 153 |
+
<td>Chiếc</td>
|
| 154 |
+
<td>836</td>
|
| 155 |
+
</tr>
|
| 156 |
+
<tr>
|
| 157 |
+
<td>3</td>
|
| 158 |
+
<td>TOYOTA FORTUNER KUN60I.-NKMSHU, 8 chỗ, năm 2013, Việt Nam</td>
|
| 159 |
+
<td>Chiếc</td>
|
| 160 |
+
<td>830</td>
|
| 161 |
+
</tr>
|
| 162 |
+
<tr>
|
| 163 |
+
<td>4</td>
|
| 164 |
+
<td>TOYOTA HILUX G KUN26L-PRMSYM, năm 2013, Thái Lan</td>
|
| 165 |
+
<td>Chiếc</td>
|
| 166 |
+
<td>720</td>
|
| 167 |
+
</tr>
|
| 168 |
+
<tr>
|
| 169 |
+
<td><b>XII</b></td>
|
| 170 |
+
<td><b>NHÀ MÁY Ô TÔ VEAM</b></td>
|
| 171 |
+
<td></td>
|
| 172 |
+
<td></td>
|
| 173 |
+
</tr>
|
| 174 |
+
<tr>
|
| 175 |
+
<td>1</td>
|
| 176 |
+
<td>DRAGON MB 2.5T-1, ô tô tải có mũi (thùng 49 - điều hòa 7)</td>
|
| 177 |
+
<td>Chiếc</td>
|
| 178 |
+
<td>481</td>
|
| 179 |
+
</tr>
|
| 180 |
+
<tr>
|
| 181 |
+
<td>2</td>
|
| 182 |
+
<td>DRAGON TK 2.5T-1, ô tô tải thùng kín (thùng 53 - điều hòa 7)</td>
|
| 183 |
+
<td>Chiếc</td>
|
| 184 |
+
<td>485</td>
|
| 185 |
+
</tr>
|
| 186 |
+
<tr>
|
| 187 |
+
<td>3</td>
|
| 188 |
+
<td>DRAGON TL 2.5T-1, ô tô tải (thùng 32 - điều hòa 7)</td>
|
| 189 |
+
<td>Chiếc</td>
|
| 190 |
+
<td>464</td>
|
| 191 |
+
</tr>
|
| 192 |
+
<tr>
|
| 193 |
+
<td>4</td>
|
| 194 |
+
<td>FOX MB 1.5T-1, ô tô tải có mũi (thùng 35 - điều hòa 7)</td>
|
| 195 |
+
<td>Chiếc</td>
|
| 196 |
+
<td>291</td>
|
| 197 |
+
</tr>
|
| 198 |
+
<tr>
|
| 199 |
+
<td>5</td>
|
| 200 |
+
<td>FOX TK 1.5T-1, ô tô tải thùng kín (thùng 38 - điều hòa 7)</td>
|
| 201 |
+
<td>Chiếc</td>
|
| 202 |
+
<td>294</td>
|
| 203 |
+
</tr>
|
| 204 |
+
<tr>
|
| 205 |
+
<td>6</td>
|
| 206 |
+
<td>FOX TL 1.5T-1, ô tô tải (thùng 13 - điều hòa 7)</td>
|
| 207 |
+
<td>Chiếc</td>
|
| 208 |
+
<td>270</td>
|
| 209 |
+
</tr>
|
| 210 |
+
<tr>
|
| 211 |
+
<td><b>XIII</b></td>
|
| 212 |
+
<td><b>LOẠI XE KHÁC</b></td>
|
| 213 |
+
<td>Chiếc</td>
|
| 214 |
+
<td></td>
|
| 215 |
+
</tr>
|
| 216 |
+
<tr>
|
| 217 |
+
<td>1</td>
|
| 218 |
+
<td>CHENG LONG TTCM/YC6M375-33-MB, tải 17,1 tấn, năm 2013, Việt Nam</td>
|
| 219 |
+
<td>Chiếc</td>
|
| 220 |
+
<td>1,210</td>
|
| 221 |
+
</tr>
|
| 222 |
+
<tr>
|
| 223 |
+
<td>2</td>
|
| 224 |
+
<td>CHEVROLET AVEO KLASNF6U, DT 1.498 cm3, năm 2013, Việt Nam lắp ráp và Nhập khẩu</td>
|
| 225 |
+
<td>Chiếc</td>
|
| 226 |
+
<td>417</td>
|
| 227 |
+
</tr>
|
| 228 |
+
<tr>
|
| 229 |
+
<td>3</td>
|
| 230 |
+
<td>CHEVROLET CAPTIVA KLAC CM51/2256, 7 chỗ, năm 2012, Việt Nam</td>
|
| 231 |
+
<td>Chiếc</td>
|
| 232 |
+
<td>678</td>
|
| 233 |
+
</tr>
|
| 234 |
+
<tr>
|
| 235 |
+
<td>4</td>
|
| 236 |
+
<td>CHEVROLET CAPTIVA KLAC CM51/2256, DT 2.384 cm3, năm 2013, Việt Nam lắp ráp và Nhập khẩu</td>
|
| 237 |
+
<td>Chiếc</td>
|
| 238 |
+
<td>684</td>
|
| 239 |
+
</tr>
|
| 240 |
+
<tr>
|
| 241 |
+
<td>5</td>
|
| 242 |
+
<td>CHEVROLET CAPTIVA KLAC CM51/2257, DT 2.384 cm3, năm 2013, Việt Nam lắp ráp và Nhập khẩu</td>
|
| 243 |
+
<td>Chiếc</td>
|
| 244 |
+
<td>750</td>
|
| 245 |
+
</tr>
|
| 246 |
+
<tr>
|
| 247 |
+
<td>6</td>
|
| 248 |
+
<td>CHEVROLET CRUZE KL1J-JNB11/AC5, DT 1.796 cm3, năm 2013, Việt Nam lắp ráp và Nhập khẩu</td>
|
| 249 |
+
<td>Chiếc</td>
|
| 250 |
+
<td>564</td>
|
| 251 |
+
</tr>
|
| 252 |
+
<tr>
|
| 253 |
+
<td>7</td>
|
| 254 |
+
<td>CHEVROLET CRUZE KL1J-JNB11/CD5, DT 1.796 cm3, năm 2013, Việt Nam lắp ráp và Nhập khẩu</td>
|
| 255 |
+
<td>Chiếc</td>
|
| 256 |
+
<td>630</td>
|
| 257 |
+
</tr>
|
| 258 |
+
</tbody>
|
| 259 |
+
</table>
|
| 260 |
+
</div>
|
chandra_raw/01297c6fbd8b46f694625aff39c1b984.html
ADDED
|
@@ -0,0 +1 @@
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
<div data-bbox="810 68 855 90" data-label="Text"><p>TĐT</p></div><div data-bbox="210 105 848 142" data-label="Section-Header"><p><b>THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b><br/><b>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></p></div><div data-bbox="253 154 401 172" data-label="Text"><p>Số: 537/QĐ-TTg</p></div><div data-bbox="515 152 791 170" data-label="Text"><p>Hà Nội, ngày 29 tháng 3 năm 2013</p></div><div data-bbox="125 179 292 234" data-label="Form"><table border="1"><tr><td colspan="2">CÔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ</td></tr><tr><td>ĐẾN</td><td>Số: 2497</td></tr><tr><td></td><td>Ngày: 01/4</td></tr></table></div><div data-bbox="145 235 275 300" data-label="Image"><img alt="HÀ TỘC stamp"/></div><div data-bbox="304 187 744 223" data-label="Section-Header"><p><b>QUYẾT ĐỊNH</b><br/><b>Về việc tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ</b></p></div><div data-bbox="398 256 648 274" data-label="Section-Header"><p><b>THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ</b></p></div><div data-bbox="236 289 738 307" data-label="Text"><p>Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;</p></div><div data-bbox="195 310 851 363" data-label="Text"><p>Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005;</p></div><div data-bbox="183 366 851 454" data-label="Text"><p>Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ;</p></div><div data-bbox="194 456 849 510" data-label="Text"><p>Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an tại Tờ trình số 78/TTr-BCA-X11 ngày 27 tháng 3 năm 2013 và của Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương tại Tờ trình số 377/TTr-BTĐKT ngày 27 tháng 3 năm 2013,</p></div><div data-bbox="452 530 590 548" data-label="Section-Header"><p><b>QUYẾT ĐỊNH:</b></p></div><div data-bbox="194 568 848 645" data-label="Text"><p><b>Điều 1.</b> Tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ cho 02 tập thể và 05 cá nhân thuộc Bộ Công an (có danh sách kèm theo), đã lập chiến công trong chiến đấu và phục vụ chiến đấu, góp phần vào sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc.</p></div><div data-bbox="234 651 767 669" data-label="Text"><p><b>Điều 2.</b> Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành.</p></div><div data-bbox="194 675 847 731" data-label="Text"><p><b>Điều 3.</b> Bộ trưởng Bộ Công an, Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương và tập thể, cá nhân có tên trong danh sách tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. -</p></div><div data-bbox="193 750 272 765" data-label="Text"><p><i>Nơi nhận:</i></p></div><div data-bbox="193 766 466 841" data-label="List-Group"><ul><li>- Bộ Công an;</li><li>- Ban Thi đua - Khen thưởng TW;</li><li>- VPCP: PCN Phạm Việt Muôn, Công TĐT;</li><li>- Lưu: Văn thư, TCCV (3b). LHN, 40b.</li></ul></div><div data-bbox="645 750 807 783" data-label="Text"><p><b>KT. THỦ TƯỚNG</b><br/><b>PHÓ THỦ TƯỚNG</b></p></div><div data-bbox="566 768 733 893" data-label="Image"><img alt="Official seal of the Deputy Prime Minister"/></div><div data-bbox="636 905 810 924" data-label="Text"><p><b>Nguyễn Xuân Phúc</b></p></div>
|
chandra_raw/0136e05e3b604f22a2e90901773f8c79.html
ADDED
|
@@ -0,0 +1 @@
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
<div data-bbox="106 0 220 38" data-label="Page-Header"><p><b>VGP</b><br/>CỘNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ</p></div><div data-bbox="222 0 420 37" data-label="Page-Header"><p>Ký bởi: Công Thông tin điện tử Chính phủ<br/>Email: thôngtinchinhphu@chinhphu.vn<br/>Cơ quan: Văn phòng Chính phủ<br/>Thời gian ký: 25.04.2014 11:20:22 +07:00</p></div><div data-bbox="875 25 940 46" data-label="Page-Header"><p>TTĐT</p></div><div data-bbox="164 71 432 91" data-label="Section-Header"><p><b>THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ</b></p></div><div data-bbox="473 73 901 93" data-label="Section-Header"><p><b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></p></div><div data-bbox="551 93 822 111" data-label="Text"><p><b>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></p></div><div data-bbox="148 125 447 199" data-label="Text"><p>Số: 551 /TTg-KTN<br/>V/v chuyển mục đích sử dụng đất<br/>trồng lúa để thực hiện các dự án<br/>trên địa bàn tỉnh Hưng Yên</p></div><div data-bbox="529 127 842 146" data-label="Text"><p>Hà Nội, ngày 24 tháng 4 năm 2014</p></div><div data-bbox="86 210 280 270" data-label="Form"><table border="1"><tr><td colspan="2">CỘNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ</td></tr><tr><td><b>ĐẾN</b></td><td>Số: .....S.....<br/>Ngày: ...25/4/...</td></tr></table></div><div data-bbox="357 253 454 272" data-label="Text"><p>Kính gửi:</p></div><div data-bbox="457 272 785 311" data-label="List-Group"><ul><li>- Bộ Tài nguyên và Môi trường;</li><li>- Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên.</li></ul></div><div data-bbox="155 341 889 428" data-label="Text"><p>Xét đề nghị của Bộ Tài nguyên và Môi trường tại công văn số 1296/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 11 tháng 4 năm 2014 về việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa để thực hiện các dự án, công trình trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, Thủ tướng Chính phủ có ý kiến như sau:</p></div><div data-bbox="155 443 889 587" data-label="List-Group"><ol><li>Đồng ý Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên quyết định chuyển mục đích sử dụng 610,08 ha đất trồng lúa để thực hiện 58 dự án, công trình như đề nghị của Bộ Tài nguyên và Môi trường nêu tại công văn trên.</li><li>Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên chỉ đạo thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa nêu trên theo đúng quy định tại Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ./.</li></ol></div><div data-bbox="163 602 247 617" data-label="Text"><p><b>Nơi nhận:</b></p></div><div data-bbox="163 618 448 709" data-label="List-Group"><ul><li>- Như trên;</li><li>- Thủ tướng, PTTg Hoàng Trung Hải;</li><li>- Bộ NN&PTNT;</li><li>- VPCP: BTCN, các PCN,<br/>TGD Công TTĐT, Vụ III;</li><li>- Lưu: VT, KTN (3b)<sub>THỦ</sub> 19</li></ul></div><div data-bbox="553 602 741 638" data-label="Text"><p><b>KT. THỦ TƯỚNG<br/>PHÓ THỦ TƯỚNG</b></p></div><div data-bbox="466 633 662 768" data-label="Image"><img alt="Official circular seal of the Prime Minister's Office (Thủ tướng Chính phủ) with a signature over it."/></div><div data-bbox="578 803 763 822" data-label="Text"><p><b>Hoàng Trung Hải</b></p></div>
|
chandra_raw/014eeb0f46ce41e7a8d7abda3a9ddf8a.html
ADDED
|
@@ -0,0 +1,153 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
<div data-bbox="30 14 913 973" data-label="Table">
|
| 2 |
+
<table border="1">
|
| 3 |
+
<thead>
|
| 4 |
+
<tr>
|
| 5 |
+
<th rowspan="2">STT</th>
|
| 6 |
+
<th rowspan="2">Tên đường</th>
|
| 7 |
+
<th colspan="2">Đoạn đường</th>
|
| 8 |
+
<th rowspan="2">Mức giá</th>
|
| 9 |
+
</tr>
|
| 10 |
+
<tr>
|
| 11 |
+
<th>Từ</th>
|
| 12 |
+
<th>Đến</th>
|
| 13 |
+
</tr>
|
| 14 |
+
</thead>
|
| 15 |
+
<tbody>
|
| 16 |
+
<tr>
|
| 17 |
+
<td rowspan="4">19</td>
|
| 18 |
+
<td rowspan="4">Trần Quốc Toàn</td>
|
| 19 |
+
<td>Đầu đường (nhà ông Phụng cả phê)</td>
|
| 20 |
+
<td>Hết thừa đất hồ ông Nguyễn Thanh</td>
|
| 21 |
+
<td>2.400.000</td>
|
| 22 |
+
</tr>
|
| 23 |
+
<tr>
|
| 24 |
+
<td>Hết thừa đất hồ ông Nguyễn Thanh</td>
|
| 25 |
+
<td>Quốc lộ 14 (nhà ông Cầm)</td>
|
| 26 |
+
<td>3.000.000</td>
|
| 27 |
+
</tr>
|
| 28 |
+
<tr>
|
| 29 |
+
<td>Điện Biên Phủ</td>
|
| 30 |
+
<td>Nơ Trang Long</td>
|
| 31 |
+
<td>3.000.000</td>
|
| 32 |
+
</tr>
|
| 33 |
+
<tr>
|
| 34 |
+
<td>20</td>
|
| 35 |
+
<td>Trường Chính</td>
|
| 36 |
+
<td>Amá Khé</td>
|
| 37 |
+
<td>Hết đường</td>
|
| 38 |
+
<td>1.700.000</td>
|
| 39 |
+
</tr>
|
| 40 |
+
<tr>
|
| 41 |
+
<td>21</td>
|
| 42 |
+
<td>Xó Việt Nghệ Tĩnh</td>
|
| 43 |
+
<td>Trường Chính</td>
|
| 44 |
+
<td>Hết thừa đất Nhà máy mì Công ty cao su Ea H'leo</td>
|
| 45 |
+
<td>3.000.000</td>
|
| 46 |
+
</tr>
|
| 47 |
+
<tr>
|
| 48 |
+
<td>22</td>
|
| 49 |
+
<td>Y Jút</td>
|
| 50 |
+
<td>Điện Biên Phủ (vườn nhà ông Thao)</td>
|
| 51 |
+
<td>Trường Chính</td>
|
| 52 |
+
<td>Hết đường</td>
|
| 53 |
+
<td>1.800.000</td>
|
| 54 |
+
</tr>
|
| 55 |
+
<tr>
|
| 56 |
+
<td>23</td>
|
| 57 |
+
<td>Amá Khé</td>
|
| 58 |
+
<td>Trường Chính</td>
|
| 59 |
+
<td>Giáp thừa đất cây xăng Hồng Dương</td>
|
| 60 |
+
<td>Giải Phóng</td>
|
| 61 |
+
<td>800.000</td>
|
| 62 |
+
</tr>
|
| 63 |
+
<tr>
|
| 64 |
+
<td>24</td>
|
| 65 |
+
<td>Đường xương đập</td>
|
| 66 |
+
<td>Từ Tỉnh lộ 15</td>
|
| 67 |
+
<td>Đập Ea Brăng</td>
|
| 68 |
+
<td>2.500.000</td>
|
| 69 |
+
</tr>
|
| 70 |
+
<tr>
|
| 71 |
+
<td>25</td>
|
| 72 |
+
<td>Đường vào Ea Khal</td>
|
| 73 |
+
<td>Nguyễn Văn Cừ</td>
|
| 74 |
+
<td>Giáp Nông trường cao su Ea Khal</td>
|
| 75 |
+
<td>1.600.000</td>
|
| 76 |
+
</tr>
|
| 77 |
+
<tr>
|
| 78 |
+
<td>26</td>
|
| 79 |
+
<td>Đường chợ thì trấn (phân khu A,B)</td>
|
| 80 |
+
<td>Đầu đường (Giải phóng)</td>
|
| 81 |
+
<td>Hết đường (Trần Phú)</td>
|
| 82 |
+
<td>6.000.000</td>
|
| 83 |
+
</tr>
|
| 84 |
+
<tr>
|
| 85 |
+
<td>27</td>
|
| 86 |
+
<td>Đường đi bãi rạc</td>
|
| 87 |
+
<td>Đầu đường (Giải phóng)</td>
|
| 88 |
+
<td>Ranh giới thừa đất vườn cả phê ông Đức</td>
|
| 89 |
+
<td>800.000</td>
|
| 90 |
+
</tr>
|
| 91 |
+
<tr>
|
| 92 |
+
<td>28</td>
|
| 93 |
+
<td>Đường vào Nghĩa địa thì trấn</td>
|
| 94 |
+
<td>Đầu đường (Quốc lộ 14)</td>
|
| 95 |
+
<td>Hết đường</td>
|
| 96 |
+
<td>300.000</td>
|
| 97 |
+
</tr>
|
| 98 |
+
<tr>
|
| 99 |
+
<td>29</td>
|
| 100 |
+
<td>Đường vào Thủy điện thì trấn</td>
|
| 101 |
+
<td>Đầu đường (Quốc lộ 14)</td>
|
| 102 |
+
<td>Hết đường</td>
|
| 103 |
+
<td>200.000</td>
|
| 104 |
+
</tr>
|
| 105 |
+
<tr>
|
| 106 |
+
<td rowspan="4">30</td>
|
| 107 |
+
<td rowspan="4">Đường vành đai hồ Sinh Thái</td>
|
| 108 |
+
<td>Quốc lộ 14 (ngã ba nhà ông Lục)</td>
|
| 109 |
+
<td>Hết ranh giới thừa đất nhà ông Trần Minh Lợi</td>
|
| 110 |
+
<td>500.000</td>
|
| 111 |
+
</tr>
|
| 112 |
+
<tr>
|
| 113 |
+
<td>Hết ranh giới thừa đất nhà ông Trần Minh Lợi</td>
|
| 114 |
+
<td>Hết ranh giới thừa đất nhà ở ông Trần Văn Nhân</td>
|
| 115 |
+
<td>800.000</td>
|
| 116 |
+
</tr>
|
| 117 |
+
<tr>
|
| 118 |
+
<td>Hết vườn nhà ông Trần Minh Lợi</td>
|
| 119 |
+
<td>Hết ranh giới thừa đất nhà nghỉ Hoàng Long</td>
|
| 120 |
+
<td>1.500.000</td>
|
| 121 |
+
</tr>
|
| 122 |
+
<tr>
|
| 123 |
+
<td>Hết ranh giới thừa đất nhà nghỉ Hoàng Long</td>
|
| 124 |
+
<td>Giáp Quốc Lộ 14 (ngã ba Trường TH Thuận Mẫn)</td>
|
| 125 |
+
<td>600.000</td>
|
| 126 |
+
</tr>
|
| 127 |
+
<tr>
|
| 128 |
+
<td>31</td>
|
| 129 |
+
<td>Đường đi Nhà máy nước sạch</td>
|
| 130 |
+
<td>Đầu đường Ngõ Gia Tự (ngã tư nhà ông Lê)</td>
|
| 131 |
+
<td>Hết ranh giới thừa đất nhà ông Thọ</td>
|
| 132 |
+
<td>700.000</td>
|
| 133 |
+
</tr>
|
| 134 |
+
<tr>
|
| 135 |
+
<td rowspan="3">32</td>
|
| 136 |
+
<td rowspan="3">Đường vành đai phía Tây</td>
|
| 137 |
+
<td>Xó Việt Nghệ Tĩnh</td>
|
| 138 |
+
<td>Ngõ Gia Tự nói dài</td>
|
| 139 |
+
<td>1.000.000</td>
|
| 140 |
+
</tr>
|
| 141 |
+
<tr>
|
| 142 |
+
<td>Ngõ Gia Tự nói dài</td>
|
| 143 |
+
<td>Đường đi bãi rạc huyện</td>
|
| 144 |
+
<td>600.000</td>
|
| 145 |
+
</tr>
|
| 146 |
+
<tr>
|
| 147 |
+
<td>Đường đi bãi rạc huyện (thừa đất nhà ông Bùi Văn</td>
|
| 148 |
+
<td>Hết ranh giới thừa đất nhà ông Truong Tuấn Chính</td>
|
| 149 |
+
<td>500.000</td>
|
| 150 |
+
</tr>
|
| 151 |
+
</tbody>
|
| 152 |
+
</table>
|
| 153 |
+
</div>
|
chandra_raw/0172c059085b4bf2842db0227691b4a4.html
DELETED
|
@@ -1 +0,0 @@
|
|
| 1 |
-
<div data-bbox="85 35 856 82" data-label="Text"><p>a) Đối với người lao động nước ngoài là nhà quản lý, giám đốc điều hành thì phải có một trong các giấy tờ sau:</p></div><div data-bbox="85 86 854 158" data-label="Text"><ul><li>- Giấy tờ chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành gồm: giấy phép lao động hoặc hợp đồng lao động hoặc quyết định bổ nhiệm có xác định người lao động nước ngoài đó đã làm việc ở vị trí quản lý, giám đốc điều hành;</li></ul></div><div data-bbox="83 160 852 210" data-label="Text"><ul><li>- Văn bản xác nhận là nhà quản lý, giám đốc điều hành do cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp mà người lao động nước ngoài đó đã từng làm việc xác nhận.</li></ul></div><div data-bbox="82 209 851 252" data-label="Text"><p>b) Đối với người lao động nước ngoài là chuyên gia thì phải có một trong các giấy tờ sau:</p></div><div data-bbox="79 259 850 346" data-label="Text"><ul><li>- Giấy tờ chứng minh là người lao động nước ngoài có trình độ kỹ sư, cử nhân trở lên hoặc tương đương và có ít nhất 05 năm làm việc trong chuyên ngành được đào tạo phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến sẽ làm việc tại Việt Nam;</li></ul></div><div data-bbox="79 354 847 400" data-label="Text"><ul><li>- Văn bản xác nhận là chuyên gia do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc doanh nghiệp tại nước ngoài công nhận.</li></ul></div><div data-bbox="77 404 847 446" data-label="Text"><p>c) Đối với người lao động nước ngoài là lao động kỹ thuật thì phải có các giấy tờ sau:</p></div><div data-bbox="75 454 844 520" data-label="Text"><ul><li>- Giấy tờ chứng minh hoặc văn bản xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc doanh nghiệp tại nước ngoài về việc đã được đào tạo chuyên ngành kỹ thuật với thời gian ít nhất 01 năm;</li></ul></div><div data-bbox="73 526 843 592" data-label="Text"><ul><li>- Giấy tờ chứng minh đã có ít nhất 03 năm làm việc trong chuyên ngành kỹ thuật được đào tạo phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến sẽ làm việc tại Việt Nam.</li></ul></div><div data-bbox="69 598 841 735" data-label="Text"><p>4. Văn bản chấp thuận sử dụng người lao động nước ngoài theo quy định tại Khoản 5 Điều 10 Nghị định số 102/2013/NĐ-CP là thông báo của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội về vị trí công việc được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận sử dụng người lao động nước ngoài hoặc văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc nhà thầu được tuyển người lao động nước ngoài vào các vị trí công việc không tuyển được người lao động Việt Nam.</p></div><div data-bbox="69 736 837 785" data-label="Text"><p>5. Văn bản chứng minh quy định tại Điểm a, Điểm c và Điểm g Khoản 8 Điều 10 Nghị định số 102/2013/NĐ-CP là một trong các giấy tờ sau đây:</p></div><div data-bbox="112 786 317 809" data-label="Text"><ul><li>- Hợp đồng lao động;</li></ul></div><div data-bbox="114 815 563 841" data-label="Text"><ul><li>- Văn bản xác nhận của người sử dụng lao động;</li></ul></div><div data-bbox="112 843 601 870" data-label="Text"><ul><li>- Quyết định tuyển dụng người lao động nước ngoài;</li></ul></div><div data-bbox="112 871 804 902" data-label="Text"><ul><li>- Giấy chứng nhận nộp thuế hoặc bảo hiểm của người lao động nước ngoài.</li></ul></div><div data-bbox="813 961 828 974" data-label="Page-Footer"><p>4</p></div>
|
|
|
|
|
|
chandra_raw/01a637879aa543659beef3c91a767efa.html
DELETED
|
@@ -1 +0,0 @@
|
|
| 1 |
-
<div data-bbox="315 125 586 143" data-label="Section-Header"><h2>Điều 11. Trách nhiệm thi hành</h2></div><div data-bbox="271 155 876 279" data-label="Text"><p>Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận và Ban Bí thư Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.</p></div><div data-bbox="271 303 340 317" data-label="Section-Header"><h3>Nơi nhận:</h3></div><div data-bbox="268 315 597 640" data-label="List-Group"><ul><li>- Ban Bí thư Trung ương Đảng;</li><li>- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;</li><li>- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;</li><li>- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận;</li><li>- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;</li><li>- Văn phòng Tổng Bí thư;</li><li>- Văn phòng Chủ tịch nước;</li><li>- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;</li><li>- Văn phòng Quốc hội;</li><li>- Tòa án nhân dân tối cao;</li><li>- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;</li><li>- Kiểm toán Nhà nước;</li><li>- UB Giám sát tài chính Quốc gia;</li><li>- Ngân hàng Chính sách xã hội;</li><li>- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;</li><li>- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;</li><li>- Ban Bí thư Trung ương Đoàn;</li><li>- Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;</li><li>- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;</li><li>- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, TGD Công TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;</li><li>- Lưu: Văn thư, KTN (3b).KN/38</li></ul></div><div data-bbox="686 305 809 322" data-label="Text"><p>THỦ TƯỚNG</p></div><div data-bbox="582 336 750 460" data-label="Image"><img alt="Official circular seal of the Government of Vietnam (CHÍNH PHỦ) with a star in the center and the words 'TRƯƠNG CHINH PHỦ' around the border. A handwritten signature is written over the seal."/></div><div data-bbox="660 466 828 486" data-label="Text"><p>Nguyễn Tấn Dũng</p></div><div data-bbox="838 908 866 925" data-label="Page-Footer"><p>10</p></div>
|
|
|
|
|
|
chandra_raw/01cb4503a5d14a6087d24c4837775e58.html
ADDED
|
@@ -0,0 +1 @@
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
<div data-bbox="134 62 594 90" data-label="Text"><p>việc thực hiện quy định này trên địa bàn toàn tỉnh.</p></div><div data-bbox="134 84 912 169" data-label="Text"><p>2. Các nội dung khác về việc luân chuyển hồ sơ của người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính thực hiện theo các quy định tại Thông tư liên tịch số 30/2005/TTLT/BTC-BTNMT ngày 18/4/2005 của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường và các quy định pháp luật hiện hành.</p></div><div data-bbox="134 163 912 233" data-label="Text"><p>3. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi và bổ sung cho phù hợp./. <i>AB</i></p></div><div data-bbox="540 234 811 259" data-label="Text"><p>TM. ỦY BAN NHÂN DÂN</p></div><div data-bbox="588 257 737 276" data-label="Text"><p>KT. CHỦ TỊCH</p></div><div data-bbox="588 278 754 299" data-label="Text"><p>THỨ CHỦ TỊCH</p></div><div data-bbox="518 281 690 408" data-label="Image"><img alt="Official circular seal of the Provincial People's Council of Tulum District, Vietnam. The seal features a central emblem with a star and a landscape, surrounded by the text 'ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TULUM' and a star at the bottom."/></div><div data-bbox="601 400 774 425" data-label="Text"><p>Nguyễn Hữu Hải</p></div><div data-bbox="524 934 538 947" data-label="Page-Footer"><p>9</p></div>
|
chandra_raw/01cfc7aca79f4bef934cf265057169df.html
ADDED
|
@@ -0,0 +1 @@
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
<div data-bbox="174 116 851 178" data-label="Text"><p>- Chấp thuận xây dựng công trình thiết yếu trên các tuyến quốc lộ được xây dựng mới hoặc nâng cấp, cải tạo (do Sở Giao thông Vận tải Long An làm chủ đầu tư).</p></div><div data-bbox="176 175 853 236" data-label="Text"><p>- Cấp phép thi công xây dựng công trình thiết yếu trong hợp kỹ thuật của công trình đường bộ đã được xây dựng (do Sở Giao thông Vận tải Long An quản lý).</p></div><div data-bbox="176 231 854 276" data-label="Text"><p>- Chấp thuận thiết kế đầu nối tạm có thời hạn vào quốc lộ đang khai thác (Quốc lộ 62).</p></div><div data-bbox="176 272 856 335" data-label="Text"><p>- Giai hạn chấp thuận thiết kế kỹ thuật và phương án tổ chức thi công của nút giao đường nhánh đầu nối vào quốc lộ được Bộ Giao thông Vận tải ủy quyền cho địa phương quản lý (Quốc lộ 62 và Đường tỉnh).</p></div><div data-bbox="176 329 856 392" data-label="Text"><p>- Cấp lại giấy phép lái xe (GPLX) bị mất lần thứ hai trong thời hạn 02 năm kể từ ngày cấp lại cho giấy phép lái xe bị mất lần thứ nhất, được dự sát hạch lại lý thuyết, sau 02 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.</p></div><div data-bbox="176 388 858 467" data-label="Text"><p>- Cấp lại giấy phép lái xe (GPLX) bị mất lần thứ ba trở lên trong thời hạn 02 năm kể từ ngày cấp lại cho giấy phép lái xe bị mất lần thứ hai, được dự sát hạch lại cả lý thuyết và thực hành, sau 02 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.</p></div><div data-bbox="242 467 632 489" data-label="Section-Header"><h2><b>2. Lĩnh vực đường thủy nội địa (36 thủ tục)</b></h2></div><div data-bbox="181 485 860 548" data-label="Text"><p>- Thỏa thuận đối với công trình thuộc dự án nhóm B, C có liên quan đến an toàn giao thông đường thủy nội địa địa phương; đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa địa phương.</p></div><div data-bbox="181 544 861 605" data-label="Text"><p>- Chấp thuận phương án đảm bảo an toàn giao thông đối với các công trình thi công trên đường thủy nội địa địa phương; đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa địa phương.</p></div><div data-bbox="181 601 862 646" data-label="Text"><p>- Cấp lại bằng thuyền trưởng, máy trưởng, chứng chỉ chuyên môn thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa bị mất.</p></div><div data-bbox="181 643 863 703" data-label="Text"><p>- Công bố hạn chế giao thông đường thủy nội địa trên đường thủy nội địa địa phương; đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa địa phương.</p></div><div data-bbox="181 700 865 761" data-label="Text"><p>- Chấp thuận xây dựng cảng hàng hóa, hành khách thuộc đường thủy nội địa (ĐTND) địa phương, ĐTND chuyên dùng nối với ĐTND địa phương, không tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài.</p></div><div data-bbox="181 759 866 819" data-label="Text"><p>- Công bố cảng thủy nội địa đối với hàng hóa, hành khách thuộc đường thủy nội địa (ĐTND) địa phương, ĐTND chuyên dùng nối với ĐTND địa phương, không tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài.</p></div><div data-bbox="181 815 867 860" data-label="Text"><p>- Công bố lại cảng thủy nội địa đối với cảng hàng hóa, hành khách thuộc đường thủy nội địa (ĐTND) địa phương, ĐTND chuyên dùng nối với ĐTND địa</p></div><div data-bbox="837 883 866 899" data-label="Page-Footer"><p>19</p></div>
|
chandra_raw/02010ce9bded466ab69ea1d7600c721b.html
ADDED
|
@@ -0,0 +1 @@
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
<div data-bbox="225 126 647 145" data-label="Text"><p>b) Báo cáo 6 tháng gửi chậm nhất ngày 15 tháng 5;</p></div><div data-bbox="225 145 631 165" data-label="Text"><p>c) Báo cáo năm gửi chậm nhất ngày 15 tháng 10.</p></div><div data-bbox="186 164 850 244" data-label="Text"><p>2. Các đơn vị được giao nhiệm vụ kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật có trách nhiệm tổ chức việc kiểm tra, thực hiện nghiêm chế độ báo cáo định kỳ theo quy định tại Khoản 1 Điều này và báo cáo đột xuất về kết quả kiểm tra khi có yêu cầu (theo mẫu Báo cáo đính kèm).</p></div><div data-bbox="186 242 850 302" data-label="Text"><p>3. Vụ Pháp chế Bộ có trách nhiệm theo dõi, đón đốc và tổng hợp báo cáo Bộ về kết quả kiểm tra văn bản thuộc trách nhiệm kiểm tra của các đơn vị thuộc Bộ.</p></div><div data-bbox="186 318 850 361" data-label="Section-Header"><h4><b>Điều 17. Nguồn lực, điều kiện đảm bảo cho công tác kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật</b></h4></div><div data-bbox="186 359 852 516" data-label="Text"><p>1. Kinh phí đảm bảo cho công tác kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật thực hiện theo quy định của Thông tư liên tịch số 122/2011/TTLT-BTC-BTP ngày 17/8/2011 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật; Thông tư số 06/2007/TT-BTC ngày 26/01/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra việc thực hiện chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch.</p></div><div data-bbox="186 514 853 613" data-label="Text"><p>2. Các tổ chức pháp chế thuộc Bộ Tài chính (gồm Vụ Pháp chế Bộ, tổ chức pháp chế thuộc Tổng cục và tương đương), người làm công tác pháp chế ở các Cục, Vụ thuộc Bộ Tài chính có trách nhiệm phối hợp với bộ phận tài chính của đơn vị lập dự toán và thực hiện thanh quyết toán kinh phí kiểm tra và xử lý văn bản theo quy định pháp luật hiện hành.</p></div><div data-bbox="186 611 853 691" data-label="Text"><p>3. Vụ Tổ chức cán bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm sắp xếp, bố trí biên chế và phối hợp với Vụ Pháp chế Bộ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao nghiệp vụ cho công chức làm công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật.</p></div><div data-bbox="230 710 466 728" data-label="Section-Header"><h4><b>Điều 18. Hiệu lực thi hành</b></h4></div><div data-bbox="186 728 853 788" data-label="Text"><p>1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 7 năm 2015. Bãi bỏ Quyết định số 3982/QĐ-BTC ngày 25/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Quy chế kiểm tra và xử lý văn bản của Bộ Tài chính.</p></div><div data-bbox="186 787 854 905" data-label="Text"><p>2. Các nội dung khác về kiểm tra, xử lý văn bản không được quy định tại Thông tư này được thực hiện theo các quy định của Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật, Thông tư số 20/2010/TT-BTP ngày 30/11/2010 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 40/2010/NĐ-CP và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.</p></div><div data-bbox="835 902 853 917" data-label="Page-Footer"><p>9</p></div>
|
chandra_raw/0202d8dca82b48bf8908221c347ae701.html
ADDED
|
@@ -0,0 +1 @@
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
<div data-bbox="244 128 629 149" data-label="Section-Header"><h2>7. Về quản lý nguồn vốn và kế hoạch phát triển</h2></div><div data-bbox="192 150 834 208" data-label="Text"><p>a) Thực hiện nhiệm vụ chủ đầu tư và chỉ đạo, tổ chức thực hiện các dự án đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước được giao quản lý theo quy định của pháp luật;</p></div><div data-bbox="192 208 834 299" data-label="Text"><p>b) Quyết định đầu tư các dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật, sử dụng vốn ngân sách nhà nước nhóm B, C tại Khu Công nghệ cao theo phân cấp hoặc ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ; áp dụng và quyết định lựa chọn các đơn vị đầu tư thực hiện các dự án đầu tư theo hình thức đối tác công - tư (PPP) theo quy định của pháp luật;</p></div><div data-bbox="192 301 834 339" data-label="Text"><p>c) Tiếp nhận, quản lý và sử dụng vốn ODA để xây dựng hạ tầng kỹ thuật Khu Công nghệ cao;</p></div><div data-bbox="192 341 834 379" data-label="Text"><p>d) Tổ chức thực hiện kế hoạch xây dựng và phát triển Khu Công nghệ cao sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.</p></div><div data-bbox="244 383 503 401" data-label="Section-Header"><h2>8. Về hợp tác và xúc tiến đầu tư</h2></div><div data-bbox="192 404 834 442" data-label="Text"><p>a) Tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư, thương mại, quảng bá trong nước và nước ngoài để thu hút các nguồn lực đầu tư vào Khu Công nghệ cao;</p></div><div data-bbox="192 445 834 500" data-label="Text"><p>b) Xây dựng và duy trì quan hệ hợp tác với các tổ chức khoa học và công nghệ, các khu công nghệ cao, các Hiệp hội, các khu khoa học trong nước và nước ngoài;</p></div><div data-bbox="192 502 834 540" data-label="Text"><p>c) Hợp tác, đầu tư với nước ngoài về công nghệ cao theo quy định về hợp tác đầu tư với nước ngoài trong lĩnh vực khoa học và công nghệ;</p></div><div data-bbox="192 543 834 632" data-label="Text"><p>d) Hợp tác, liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài trong các lĩnh vực có liên quan để phát triển và quản lý, khai thác Khu Công nghệ cao theo quy định của pháp luật; được thuê tư vấn nước ngoài thực hiện dịch vụ tư vấn xúc tiến đầu tư, tư vấn chiến lược về đầu tư, xây dựng và phát triển Khu Công nghệ cao theo quy định của pháp luật.</p></div><div data-bbox="244 635 777 654" data-label="Section-Header"><h2>9. Về quản lý hoạt động của doanh nghiệp tại Khu Công nghệ cao</h2></div><div data-bbox="192 657 834 712" data-label="Text"><p>a) Tổng hợp, thống kê, theo dõi kiểm tra hoạt động của các doanh nghiệp; kịp thời phát hiện, đề nghị các cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm pháp luật của doanh nghiệp;</p></div><div data-bbox="192 715 834 753" data-label="Text"><p>b) Cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung và gia hạn Giấy phép thành lập văn phòng đại diện thương mại của nước ngoài;</p></div><div data-bbox="192 756 834 793" data-label="Text"><p>c) Cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung và gia hạn Giấy phép thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa;</p></div><div data-bbox="192 796 834 834" data-label="Text"><p>d) Cấp các loại Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa cho hàng hóa sản xuất tại Khu Công nghệ cao.</p></div><div data-bbox="244 839 423 858" data-label="Section-Header"><h2>10. Về quản lý đầu tư</h2></div><div data-bbox="192 861 834 900" data-label="Text"><p>a) Cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của pháp luật;</p></div><div data-bbox="812 904 832 920" data-label="Page-Footer"><p>3</p></div>
|
chandra_raw/02491ee1fece485c8b6ebbe9d2f68cb9.html
DELETED
|
@@ -1 +0,0 @@
|
|
| 1 |
-
<div data-bbox="148 115 808 240" data-label="Text"><p>cất giữ, bảo quản) đều phải vào sổ đăng ký tài liệu mật đến, đi và có ký nhận giữa bên giao, nhận; đối với tài liệu có đóng dấu Tuyệt mật thì không được ghi trích yếu nội dung tại sổ đăng ký tài liệu mật đến, đi, trừ trường hợp được phép của người có thẩm quyền. Mẫu sổ đăng ký tài liệu mật đến, đi được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 07/2012/TT-BNV ngày 22/11/2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn quản lý văn bản, lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan.</p></div><div data-bbox="148 245 808 317" data-label="Text"><p>2. Việc giao, nhận tài liệu mật phải được thực hiện trực tiếp tại nơi làm việc theo quy định của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tài liệu mật. Bên giao, nhận tài liệu mật phải tổ chức kiểm tra, đối chiếu nhằm phát hiện những sai sót, mất mát để xử lý kịp thời.</p></div><div data-bbox="202 322 476 342" data-label="Section-Header"><h3><b>Điều 11. Phát hành tài liệu mật</b></h3></div><div data-bbox="148 346 808 418" data-label="Text"><p>1. Tài liệu mật trước khi gửi đi phải vào sổ đăng ký tài liệu mật đi; phải ghi đầy đủ các cột, mục sau: số, ký hiệu, ngày, tháng, năm, nơi nhận, trích yếu nội dung (trừ tài liệu có đóng dấu Tuyệt mật), số lượng bản, độ mật, độ khẩn, người nhận (ký tên, ghi rõ họ tên).</p></div><div data-bbox="148 423 808 545" data-label="Text"><p>2. Tài liệu mật gửi đi không được gửi chung trong một bì với tài liệu thường. Giấy làm bì phải là loại giấy dai, khó bóc, khó thấm nước, không nhìn thấu qua được; hồ dán phải dính, khó bóc. Việc đóng dấu ký hiệu các "độ mật" ngoài bì thực hiện theo quy định tại Thông tư số 12/2002/TT-BCA (A11) ngày 13/9/2002 của Bộ Công an hướng dẫn thực hiện Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28/3/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước.</p></div><div data-bbox="202 551 469 570" data-label="Section-Header"><h3><b>Điều 12. Nhận tài liệu mật đến</b></h3></div><div data-bbox="148 575 808 699" data-label="Text"><p>1. Các loại tài liệu mật từ bất cứ nguồn nào gửi đến cơ quan, đơn vị đều phải qua văn thư vào sổ đăng ký tài liệu mật đến, trường hợp sử dụng phần mềm quản lý văn bản đi, đến trên máy tính để theo dõi thì không được nối mạng Lan (mạng nội bộ), mạng Internet và chuyển đến người có trách nhiệm giải quyết. Phải ghi đầy đủ các cột, mục sau tại sổ đăng ký tài liệu mật đến: Số, ký hiệu, ngày, tháng, năm; trích yếu nội dung (trừ tài liệu có đóng dấu Tuyệt mật), độ mật, độ khẩn, người nhận (ký tên, ghi rõ họ tên).</p></div><div data-bbox="148 704 808 775" data-label="Text"><p>2. Trường hợp tài liệu mật đến mà bì trong có dấu "chỉ người có tên mới được bóc bì" thì văn thư vào sổ theo số ký hiệu ghi ngoài bì và chuyển ngay đến người có tên nhận. Nếu người có tên ghi trên bì đi vắng thì chuyển ngay đến người có trách nhiệm giải quyết, văn thư không được bóc bì.</p></div><div data-bbox="148 780 808 870" data-label="Text"><p>3. Trường hợp tài liệu mật được gửi đến mà không thực hiện đúng thủ tục bảo mật thì chuyển đến người có trách nhiệm giải quyết, đồng thời báo nơi gửi để rút kinh nghiệm. Nếu phát hiện tài liệu mật gửi đến có dấu hiệu bị bóc, mở bì hoặc tài liệu bị tráo đổi, mất, hư hỏng, thì người nhận phải lập biên bản và báo ngay với Thủ trưởng cơ quan, đơn vị để có biện pháp xử lý kịp thời.</p></div><div data-bbox="789 906 806 920" data-label="Page-Footer"><p>6</p></div>
|
|
|
|
|
|
chandra_raw/024d6ed208bd437dbb74d17f83ce1f9e.html
DELETED
|
@@ -1 +0,0 @@
|
|
| 1 |
-
<div data-bbox="179 64 515 89" data-label="Text"><p>a) Sử dụng không đúng mục đích.</p></div><div data-bbox="121 92 916 154" data-label="Text"><p>b) Quá 24 tháng liền mà không sử dụng để nuôi thủy sản lồng bè, nuôi nhuyễn thể hai mảnh vỏ, trừ trường hợp có lý do chính đáng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận.</p></div><div data-bbox="119 158 914 221" data-label="Text"><p>c) Trường hợp không sử dụng hết phần diện tích giao, cho thuê để nuôi thủy sản lồng bè, nuôi nhuyễn thể hai mảnh vỏ theo quy định thì bị thu hồi phần diện tích mặt nước không sử dụng đó.</p></div><div data-bbox="116 224 912 307" data-label="Text"><p>d) Tổ chức, cá nhân nuôi thủy sản lồng bè, nuôi nhuyễn thể hai mảnh vỏ không thực hiện nghĩa vụ tài chính về thuê mặt nước, không báo cáo thống kê theo quy định pháp luật, không thực hiện quy định pháp luật về bảo vệ môi trường và an toàn vệ sinh thực phẩm.</p></div><div data-bbox="116 310 910 351" data-label="Text"><p>d) Tổ chức, cá nhân sử dụng mặt nước tự nguyện trả lại diện tích được giao, cho thuê.</p></div><div data-bbox="172 356 882 384" data-label="Text"><p>e) Nhà nước có nhu cầu thu hồi vì mục đích công cộng, quốc phòng, an ninh.</p></div><div data-bbox="171 384 398 406" data-label="Section-Header"><h2>2. Thẩm quyền thu hồi</h2></div><div data-bbox="114 410 909 454" data-label="Text"><p>Cơ quan có thẩm quyền ra quyết định giao, cho thuê mặt nước đồng thời là cơ quan có thẩm quyền thu hồi diện tích mặt nước.</p></div><div data-bbox="112 457 908 515" data-label="Text"><p>3. Trước khi ra quyết định thu hồi mặt nước đã giao hoặc cho thuê, cơ quan ký quyết định thu hồi phải thông báo trước 6 tháng cho tổ chức, cá nhân bị thu hồi biết.</p></div><div data-bbox="110 520 906 582" data-label="Section-Header"><h3><b>Điều 13. Gia hạn thời hạn giao hoặc cho thuê mặt nước để nuôi thủy sản thủy sản lồng bè, nuôi nhuyễn thể hai mảnh vỏ khi hết thời hạn quyền sử dụng</b></h3></div><div data-bbox="109 588 906 672" data-label="Text"><p>1. Trước thời điểm hết hạn quyền sử dụng mặt nước sáu (06) tháng, tổ chức cá nhân có nhu cầu tiếp tục sử dụng mặt nước để nuôi phải làm hồ sơ như quy định về việc xin giao hoặc cho thuê mặt nước, gửi đến cơ quan nơi quyết định giao hoặc cho thuê trước đây để xin gia hạn giao hoặc cho thuê mặt nước.</p></div><div data-bbox="108 673 904 718" data-label="Text"><p>2. Đối với tổ chức cá nhân nước ngoài phải có bản sao hợp lệ giấy phép đầu tư được gia hạn (nếu giấy phép đầu tư trước đây đã hết hạn).</p></div><div data-bbox="106 720 903 762" data-label="Text"><p>3. Thời gian gia hạn giao hoặc cho thuê mặt nước tùy theo từng trường hợp nhưng không quá thời gian giao, cho thuê trước đó.</p></div><div data-bbox="104 767 903 867" data-label="Text"><p>4. Trong thời gian ba mươi (30) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền xem xét quyết định việc gia hạn giao hoặc cho thuê và cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng mặt nước để nuôi thủy sản lồng bè, nuôi nhuyễn thể hai mảnh vỏ. Trường hợp không gia hạn giao, cho thuê mặt nước thì phải trả lời bằng văn bản và phải nêu rõ lý do.</p></div><div data-bbox="868 975 899 992" data-label="Page-Footer"><p>10</p></div>
|
|
|
|
|
|
chandra_raw/02697e414ce142c1b4a426c80c89af20.html
ADDED
|
@@ -0,0 +1 @@
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
<div data-bbox="65 0 281 27" data-label="Page-Header"><p><b>VGP</b><br/>Kỳ báo Công Thông tin điện tử Chính phủ<br/>Email: thôngtinchinhphu@chinhphu.vn<br/>Cơ quan: Văn phòng Chính phủ<br/>Thời gian ký: 03.10.2014 16:25:06 +07:00</p></div><div data-bbox="905 13 950 38" data-label="Page-Header"><p>THĐT</p></div><div data-bbox="149 65 417 86" data-label="Section-Header"><p><b>VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ</b></p></div><div data-bbox="476 67 931 108" data-label="Section-Header"><p><b>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b><br/><b>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></p></div><div data-bbox="159 121 387 141" data-label="Text"><p>Số: <b>H08</b> /VPCP-KTN</p></div><div data-bbox="529 124 874 144" data-label="Text"><p>Hà Nội, ngày <b>03</b> tháng <b>10</b> năm <b>2014</b></p></div><div data-bbox="146 156 437 224" data-label="Text"><p>V/v xây dựng Nghị định về lộ trình và phương thức để Việt Nam tham gia hoạt động giảm nhẹ khí nhà kính toàn cầu.</p></div><div data-bbox="74 231 271 299" data-label="Form"><table border="1"><tr><td colspan="2">CÔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ</td></tr><tr><td><b>ĐẾN</b></td><td>Số: ..... C .....</td></tr><tr><td></td><td>Ngày: ..... 03/10 .....</td></tr></table></div><div data-bbox="327 265 711 285" data-label="Text"><p>Kính gửi: Bộ Tài nguyên và Môi trường.</p></div><div data-bbox="145 309 905 390" data-label="Text"><p>Xét đề nghị của Bộ Tài nguyên và Môi trường (Công văn số 3914/BTNMT-KTTVĐĐKH ngày 12 tháng 9 năm 2014) về việc xây dựng Nghị định về lộ trình và phương thức để Việt Nam tham gia hoạt động giảm nhẹ khí nhà kính toàn cầu, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải có ý kiến như sau:</p></div><div data-bbox="145 394 906 455" data-label="Text"><p>Đồng ý lùi thời hạn trình Nghị định về lộ trình và phương thức để Việt Nam tham gia hoạt động giảm nhẹ khí nhà kính toàn cầu đến năm 2016 như đề nghị của Bộ Tài nguyên và Môi trường.</p></div><div data-bbox="145 461 905 500" data-label="Text"><p>Văn phòng Chính phủ xin thông báo để Bộ Tài nguyên và Môi trường biết, thực hiện./..</p></div><div data-bbox="145 538 236 555" data-label="Section-Header"><p><b>Nơi nhận:</b></p></div><div data-bbox="145 556 517 663" data-label="List-Group"><ul><li>- Như trên;</li><li>- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng;</li><li>- Các Bộ: TC, KH&ĐT;</li><li>- VPCP: BTCN, PCN Nguyễn Cao Lộc, Trợ lý Thủ tướng Chính phủ, TGD Công TTĐT, các Vụ: KTTH, TH, QHQT;</li><li>- Lưu: VT, KTN (3b). M</li></ul></div><div data-bbox="545 539 889 579" data-label="Text"><p><b>KT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM<br/>PHÓ CHỦ NHIỆM</b></p></div><div data-bbox="546 562 729 697" data-label="Image"><img alt="Official circular seal of the Office of the Prime Minister of Vietnam, featuring a star and the text 'VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ'."/></div><div data-bbox="629 694 804 715" data-label="Text"><p>Nguyễn Cao Lộc</p></div>
|
chandra_raw/0279615c41ef4dae879e8a6fee5732cd.html
ADDED
|
@@ -0,0 +1,84 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
<div data-bbox="183 108 600 128" data-label="Section-Header">
|
| 2 |
+
<p><b>II- Mục tiêu, nội dung chủ yếu của Dự án KH&CN</b></p>
|
| 3 |
+
</div>
|
| 4 |
+
<div data-bbox="171 142 853 895" data-label="Table">
|
| 5 |
+
<table border="1">
|
| 6 |
+
<tbody>
|
| 7 |
+
<tr>
|
| 8 |
+
<td data-bbox="177 145 213 163">10</td>
|
| 9 |
+
<td colspan="4" data-bbox="213 145 853 163"><b>Mục tiêu của Dự án KH&CN</b></td>
|
| 10 |
+
</tr>
|
| 11 |
+
<tr>
|
| 12 |
+
<td colspan="5" data-bbox="177 163 853 478">
|
| 13 |
+
<p>10.1. Mục tiêu về khoa học và công nghệ (nếu rõ việc nắm bắt, làm chủ và nâng cao những công nghệ gì? thuộc lĩnh vực nào, ở trình độ ra sao so với trong khu vực và quốc tế...)</p>
|
| 14 |
+
<br/><br/><br/><br/><br/><br/><br/><br/><br/><br/><br/><br/><br/><br/><br/><br/><br/><br/>
|
| 15 |
+
<p>10.2. Mục tiêu về kinh tế - xã hội (nếu rõ việc thực hiện Dự án KH&CN giải quyết những mục tiêu gì phục vụ chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, chiến lược phát triển của ngành lĩnh vực nào... )</p>
|
| 16 |
+
</td>
|
| 17 |
+
</tr>
|
| 18 |
+
<tr>
|
| 19 |
+
<td data-bbox="177 478 213 528">11</td>
|
| 20 |
+
<td colspan="4" data-bbox="213 478 853 528"><b>Nội dung nghiên cứu</b> (liệt kê những nội dung trọng tâm để thực hiện mục tiêu của Dự án, nêu bật được những nội dung mới và phù hợp để giải quyết vấn đề đặt ra...)</td>
|
| 21 |
+
</tr>
|
| 22 |
+
<tr>
|
| 23 |
+
<td colspan="5" data-bbox="177 528 853 688">
|
| 24 |
+
<ul style="list-style-type: none;">
|
| 25 |
+
<li>- Nội dung 1.....</li>
|
| 26 |
+
<br/><br/><br/><br/><br/><br/><br/><br/><br/><br/>
|
| 27 |
+
<li>- Nội dung 2.....</li>
|
| 28 |
+
<br/><br/><br/><br/><br/><br/><br/><br/><br/><br/>
|
| 29 |
+
<li>- Nội dung ..... </li>
|
| 30 |
+
</ul>
|
| 31 |
+
</td>
|
| 32 |
+
</tr>
|
| 33 |
+
<tr>
|
| 34 |
+
<td data-bbox="177 688 213 706">12</td>
|
| 35 |
+
<td colspan="4" data-bbox="213 688 853 706"><b>Tiến độ thực hiện</b></td>
|
| 36 |
+
</tr>
|
| 37 |
+
<tr>
|
| 38 |
+
<th data-bbox="177 706 213 744">TT</th>
|
| 39 |
+
<th data-bbox="213 706 457 744">Nội dung trọng tâm</th>
|
| 40 |
+
<th data-bbox="457 706 601 744">Sản phẩm phải đạt</th>
|
| 41 |
+
<th data-bbox="601 706 706 744">Thời gian (BD-KT)</th>
|
| 42 |
+
<th data-bbox="706 706 853 744">Ghi chú</th>
|
| 43 |
+
</tr>
|
| 44 |
+
<tr>
|
| 45 |
+
<td data-bbox="177 744 213 762">1</td>
|
| 46 |
+
<td data-bbox="213 744 457 762">2</td>
|
| 47 |
+
<td data-bbox="457 744 601 762">3</td>
|
| 48 |
+
<td data-bbox="601 744 706 762">4</td>
|
| 49 |
+
<td data-bbox="706 744 853 762">5</td>
|
| 50 |
+
</tr>
|
| 51 |
+
<tr>
|
| 52 |
+
<td data-bbox="177 762 213 795">1</td>
|
| 53 |
+
<td data-bbox="213 762 457 795"></td>
|
| 54 |
+
<td data-bbox="457 762 601 795"></td>
|
| 55 |
+
<td data-bbox="601 762 706 795"></td>
|
| 56 |
+
<td data-bbox="706 762 853 795"></td>
|
| 57 |
+
</tr>
|
| 58 |
+
<tr>
|
| 59 |
+
<td data-bbox="177 795 213 828">2</td>
|
| 60 |
+
<td data-bbox="213 795 457 828"></td>
|
| 61 |
+
<td data-bbox="457 795 601 828"></td>
|
| 62 |
+
<td data-bbox="601 795 706 828"></td>
|
| 63 |
+
<td data-bbox="706 795 853 828"></td>
|
| 64 |
+
</tr>
|
| 65 |
+
<tr>
|
| 66 |
+
<td data-bbox="177 828 213 861">3</td>
|
| 67 |
+
<td data-bbox="213 828 457 861"></td>
|
| 68 |
+
<td data-bbox="457 828 601 861"></td>
|
| 69 |
+
<td data-bbox="601 828 706 861"></td>
|
| 70 |
+
<td data-bbox="706 828 853 861"></td>
|
| 71 |
+
</tr>
|
| 72 |
+
<tr>
|
| 73 |
+
<td data-bbox="177 861 213 895"></td>
|
| 74 |
+
<td data-bbox="213 861 457 895"></td>
|
| 75 |
+
<td data-bbox="457 861 601 895"></td>
|
| 76 |
+
<td data-bbox="601 861 706 895"></td>
|
| 77 |
+
<td data-bbox="706 861 853 895"></td>
|
| 78 |
+
</tr>
|
| 79 |
+
</tbody>
|
| 80 |
+
</table>
|
| 81 |
+
</div>
|
| 82 |
+
<div data-bbox="826 912 847 928" data-label="Page-Footer">
|
| 83 |
+
<p>4</p>
|
| 84 |
+
</div>
|
chandra_raw/0294992d176d42c1aa0ec3860e75063b.html
ADDED
|
@@ -0,0 +1 @@
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
<div data-bbox="145 68 915 152" data-label="Text"><p><b>Điều 3.</b> Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 19/2013/QĐ-UBND ngày 28/3/2013 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc ban hành Bảng hệ số điều chỉnh giá đất năm 2013 trên địa bàn huyện Cát Tiên, tỉnh Lâm Đồng.</p></div><div data-bbox="145 155 914 238" data-label="Text"><p><b>Điều 4.</b> Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch UBND huyện Cát Tiên; Thủ trưởng các tổ chức, đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./- <u>Lưu</u></p></div><div data-bbox="145 258 237 275" data-label="Section-Header"><p><b>Nơi nhận:</b></p></div><div data-bbox="145 275 432 521" data-label="List-Group"><ul style="list-style-type: none;"><li>- Văn phòng Chính phủ;</li><li>- Website Chính phủ;</li><li>- Bộ Tài chính;</li><li>- Bộ Tài nguyên và Môi trường;</li><li>- Cục KTVB (Bộ Tư pháp);</li><li>- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;</li><li>- Đoàn ĐBQH đơn vị tỉnh Lâm Đồng;</li><li>- CT, các PCT UBND tỉnh;</li><li>- Sở Tư pháp;</li><li>- Trung tâm Công báo tỉnh;</li><li>- Đài PTTH tỉnh;</li><li>- Báo Lâm Đồng;</li><li>- Như Điều 4;</li><li>- LD và CV VP UBND tỉnh;</li><li>- Trung tâm Tin học;</li><li>- Lưu: VT, TC.</li></ul></div><div data-bbox="585 260 861 301" data-label="Text"><p><b>TM. ỦY BAN NHÂN DÂN<br/>CHỦ TỊCH</b></p></div><div data-bbox="521 291 692 421" data-label="Image"><img alt="Official seal of the Provincial People's Council of Lam Dong province, featuring a star and the text 'ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG'."/></div><div data-bbox="621 300 890 390" data-label="Text"><img alt="Handwritten signature of Nguyễn Xuân Tiến in black ink."/></div><div data-bbox="621 410 818 431" data-label="Text"><p><b>Nguyễn Xuân Tiến</b></p></div><div data-bbox="885 977 904 991" data-label="Page-Footer"><p>2</p></div>
|
chandra_raw/02ac6d2105f949b2850b7ddbcdde8a57.html
ADDED
|
@@ -0,0 +1 @@
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
<div data-bbox="183 114 862 162" data-label="Text"><ul><li>- Thẩm định hồ sơ đề nghị Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động báo chí điện tử.</li></ul></div><div data-bbox="183 156 862 202" data-label="Text"><ul><li>- Thẩm định hồ sơ đề nghị Bộ Thông tin và Truyền thông cấp lại giấy phép hoạt động báo chí điện tử.</li></ul></div><div data-bbox="183 197 864 241" data-label="Text"><ul><li>- Thẩm định hồ sơ đề nghị Bộ Thông tin và Truyền thông cấp giấy phép chuyên trang báo chí điện tử.</li></ul></div><div data-bbox="183 236 864 283" data-label="Text"><ul><li>- Thẩm định hồ sơ đề nghị Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung giấy phép chuyên trang báo chí điện tử.</li></ul></div><div data-bbox="183 277 865 322" data-label="Text"><ul><li>- Thẩm định hồ sơ đề nghị Bộ Thông tin và Truyền thông cấp lại giấy phép chuyên trang báo chí điện tử.</li></ul></div><div data-bbox="248 322 552 344" data-label="Section-Header"><h4><b>2. Lĩnh vực Xuất bản (08 thủ tục)</b></h4></div><div data-bbox="248 343 687 369" data-label="Text"><ul><li>- Cấp giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh.</li></ul></div><div data-bbox="248 369 503 393" data-label="Text"><ul><li>- Cấp giấy phép hoạt động in.</li></ul></div><div data-bbox="248 390 742 417" data-label="Text"><ul><li>- Cấp giấy phép tổ chức triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm.</li></ul></div><div data-bbox="248 414 755 440" data-label="Text"><ul><li>- Cấp giấy phép in gia công xuất bản phẩm cho nước ngoài.</li></ul></div><div data-bbox="248 436 861 464" data-label="Text"><ul><li>- Cấp giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không nhằm mục đích kinh doanh.</li></ul></div><div data-bbox="248 461 624 487" data-label="Text"><ul><li>- Cấp giấy xác nhận đăng ký vàng mã để in.</li></ul></div><div data-bbox="188 483 871 527" data-label="Text"><ul><li>- Cấp giấy phép in gia công sản phẩm không phải là xuất bản phẩm cho nước ngoài.</li></ul></div><div data-bbox="248 526 711 552" data-label="Text"><ul><li>- Cấp giấy chứng nhận đăng ký máy photocopy màu.</li></ul></div><div data-bbox="252 552 689 574" data-label="Section-Header"><h4><b>3. Lĩnh vực Phát thanh, truyền hình (03 thủ tục)</b></h4></div><div data-bbox="188 571 872 614" data-label="Text"><ul><li>- Cấp giấy chứng nhận đăng ký thu tín hiệu truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh (TVRO).</li></ul></div><div data-bbox="252 610 843 637" data-label="Text"><ul><li>- Thẩm định hồ sơ cấp phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp.</li></ul></div><div data-bbox="188 634 874 697" data-label="Text"><ul><li>- Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký thu tín hiệu truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh (trường hợp thay đổi danh mục kênh truyền hình nước ngoài, địa điểm lắp đặt và thiết bị thu tín hiệu).</li></ul></div><div data-bbox="255 697 659 720" data-label="Section-Header"><h4><b>4. Lĩnh vực Công nghệ thông tin (04 thủ tục)</b></h4></div><div data-bbox="192 716 876 762" data-label="Text"><ul><li>- Thẩm định dự án ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Long An.</li></ul></div><div data-bbox="192 758 877 803" data-label="Text"><ul><li>- Thẩm định thiết kế sơ bộ dự án ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Long An.</li></ul></div><div data-bbox="192 798 878 843" data-label="Text"><ul><li>- Thẩm định thiết kế thi công và tổng dự toán dự án ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Long An.</li></ul></div><div data-bbox="192 838 879 884" data-label="Text"><ul><li>- Thẩm định kế hoạch đầu tư dự án ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Long An.</li></ul></div><div data-bbox="848 884 878 900" data-label="Page-Footer"><p>35</p></div>
|
chandra_raw/02d13c756448488ea1cd99ad15924952.html
ADDED
|
@@ -0,0 +1 @@
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
<div data-bbox="219 46 450 65" data-label="Section-Header"><h3><b>1. Thị trấn Pong Drang</b></h3></div><div data-bbox="176 66 913 169" data-label="List-Group"><ul><li>- Vị trí 1: Thôn Tân Lập 2, Tân Lập 3, Tân Lập 4, Tân Lập 5, Tân Lập 6, Tân Lập 7, thôn 8, thôn 9, thôn 8A, thôn 9A</li><li>- Vị trí 2: Thôn 10, thôn 12, thôn 13, thôn 14, thôn 15, buôn Ea Tut, buôn Ea Nur, buôn Cur BLang</li><li>- Vị trí 3: Các khu vực còn lại</li></ul></div><div data-bbox="219 172 377 189" data-label="Section-Header"><h3><b>2. Xã Chư K'bô</b></h3></div><div data-bbox="175 193 912 295" data-label="List-Group"><ul><li>- Vị trí 1: Thôn Nam Lộc, thôn Nam Thái, thôn Nam Tân, thôn Hòa Lộc, thôn Thống Nhất, thôn An Bình, thôn Quảng Hà.</li><li>- Vị trí 2: Thôn Nam Anh, thôn KTy 5, thôn KTy 4, thôn KTy 3, thôn KTy 2, thôn KTy 1.</li><li>- Vị trí 3: Các khu vực còn lại</li></ul></div><div data-bbox="218 297 342 314" data-label="Section-Header"><h3><b>3. Xã Cur Né</b></h3></div><div data-bbox="173 317 911 418" data-label="List-Group"><ul><li>- Vị trí 1: Thôn Ea Kung, thôn Ea Plai, thôn Ea Nguôi, thôn Ea Kroa, buôn Ea Zin, buôn Đrao, buôn KTong Drun</li><li>- Vị trí 2: thôn Ea Siêk, thôn Ea Krôm, buôn Kmu, buôn Kô, buôn Drah 1, buôn Drah 2</li><li>- Vị trí 3: Các khu vực còn lại</li></ul></div><div data-bbox="217 421 364 440" data-label="Section-Header"><h3><b>4. Xã Cur Pong</b></h3></div><div data-bbox="171 441 908 523" data-label="List-Group"><ul><li>- Vị trí 1: Buôn Đray Huê, buôn ADrong Ea Bro, buôn Ea Liang, buôn Ea Druich.</li><li>- Vị trí 2: Buôn ADrong Cur HRiét, buôn Khal, buôn Xóm A, buôn TLan, buôn Ea Dho, thôn Cur Bang, buôn Cur Yuót, buôn ADrong Diét.</li><li>- Vị trí 3: Các khu vực còn lại</li></ul></div><div data-bbox="215 525 360 545" data-label="Section-Header"><h3><b>5. Xã Tân Lập</b></h3></div><div data-bbox="215 546 661 607" data-label="List-Group"><ul><li>- Vị trí 1: Thôn 2, thôn Tân Hòa, thôn Tân Thịnh</li><li>- Vị trí 2: Thôn 1, thôn 3, thôn 4</li><li>- Vị trí 3: Các khu vực còn lại</li></ul></div><div data-bbox="214 608 354 628" data-label="Section-Header"><h3><b>6. Xã Ea Ngai</b></h3></div><div data-bbox="213 629 584 690" data-label="List-Group"><ul><li>- Vị trí 1: Thôn 1, thôn 2, thôn 3, thôn 9.</li><li>- Vị trí 2: Thôn 6, thôn 7, thôn 8</li><li>- Vị trí 3: Các khu vực còn lại</li></ul></div><div data-bbox="213 692 338 710" data-label="Section-Header"><h3><b>7. Xã Ea Sin</b></h3></div><div data-bbox="212 713 677 773" data-label="List-Group"><ul><li>- Vị trí 1: Buôn Cur M'Tao, buôn Cur Kanh.</li><li>- Vị trí 2: Buôn Ea Pông, buôn Ea Sin, thôn Ea My</li><li>- Vị trí 3: Các khu vực còn lại</li></ul></div><div data-bbox="524 881 542 896" data-label="Page-Footer"><p>3</p></div>
|
chandra_raw/02e32572e04d4d559419b721fd01292f.html
DELETED
|
@@ -1 +0,0 @@
|
|
| 1 |
-
<div data-bbox="185 104 274 122" data-label="Section-Header"><h2>Phụ lục V</h2></div><div data-bbox="191 125 838 145" data-label="Section-Header"><h3>CÁC YÊU TỐ ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG DU NHẬP CỦA SINH VẬT GÂY HẠI</h3></div><div data-bbox="185 148 844 187" data-label="Text"><p>(Ban hành kèm theo Thông tư số 36 /2014/TT-BNNPTNT ngày 31 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)</p></div><div data-bbox="185 215 846 252" data-label="Section-Header"><h4>1. Yêu tố 1 - Khối lượng vật thể phải phân tích nguy cơ nhập khẩu hàng năm</h4></div><div data-bbox="185 256 846 346" data-label="Text"><p>Khả năng du nhập của một loài sinh vật gây hại tùy thuộc vào lượng vật thể phải phân tích nguy cơ có khả năng bị nhiễm sinh vật gây hại được nhập khẩu. Để đánh giá nguy cơ dịch hại một cách định tính, lượng vật thể phải phân tích nguy cơ nhập khẩu được ước tính theo đơn vị là công-ten-no 40ft. Các đơn vị tính khối lượng khác đều được quy đổi ra đơn vị công-ten-no 40ft.</p></div><div data-bbox="224 352 707 370" data-label="Text"><p>Mức đánh giá nguy cơ dựa trên số lượng công-ten-no 40ft/năm:</p></div><div data-bbox="185 374 844 442" data-label="Text"><p>Thấp: 10 công-ten-no /năm:.....1 điểm<br/>Trung bình: Từ 10 - 100 công-ten-no /năm:.....2 điểm<br/>Cao: Nhiều hơn 100 công-ten-no /năm:.....3 điểm</p></div><div data-bbox="185 446 846 500" data-label="Text"><p>Đối với vật thể phải phân tích nguy cơ có khả năng sử dụng để trồng trọt, mức nguy cơ của yêu tố 1 sẽ là Cao nếu lượng hàng hóa nhập khẩu từ 10 công-ten-no /năm trở lên.</p></div><div data-bbox="224 505 748 524" data-label="Section-Header"><h4>2. Yêu tố 2 - Khả năng sống sót của sinh vật gây hại sau khi xử lý</h4></div><div data-bbox="185 529 846 584" data-label="Text"><p>Việc xử lý sau thu hoạch gồm các biện pháp xử lý thủ công hoặc các biện pháp sơ chế hoặc xử lý khác như: cắt, tía, rửa, xử lý hóa chất, kho lạnh... Nếu không có biện pháp xử lý sau thu hoạch nào được thực hiện thì khả năng này được tính là cao.</p></div><div data-bbox="185 588 846 625" data-label="Section-Header"><h4>3. Yêu tố 3 - Khả năng sống sót của sinh vật gây hại trong quá trình vận chuyển</h4></div><div data-bbox="185 629 846 666" data-label="Text"><p>Để đánh giá sự sống sót của sinh vật gây hại trong quá trình vận chuyển cần phải xem xét đặc điểm sinh học của sinh vật gây hại, điều kiện bảo quản và vận chuyển.</p></div><div data-bbox="224 671 827 690" data-label="Section-Header"><h4>4. Yêu tố 4 - Khả năng sinh vật gây hại không phát hiện được tại cửa khẩu</h4></div><div data-bbox="185 693 846 783" data-label="Text"><p>Các lô vật thể nhập khẩu phải được kiểm tra theo những quy trình chính thức để phát hiện những sinh vật gây hại trong vật thể phải phân tích nguy cơ nhập khẩu. Để đánh giá yêu tố này, những vấn đề cần phải được xem xét như: loại hàng hóa (giống cây trồng), loài sinh vật gây hại (bệnh tiềm ẩn, các pha phát dục), trình độ cán bộ, trang thiết bị, quy trình đang áp dụng.</p></div><div data-bbox="185 787 846 824" data-label="Section-Header"><h4>5. Yêu tố 5 - Khả năng sống sót của sinh vật gây hại tại nơi mà vật thể phải phân tích nguy cơ được chuyển đến</h4></div><div data-bbox="185 828 846 882" data-label="Text"><p>Yêu tố này liên quan đến vị trí địa lý nơi mà vật thể phải phân tích nguy cơ sẽ được vận chuyển đến và ở đó có thích hợp cho sinh vật gây hại sống sót. Ngay cả khi vật thể phải phân tích nguy cơ bị nhiễm sinh vật gây hại khi xâm nhập vào một quốc</p></div>
|
|
|
|
|
|
chandra_raw/02f74a1c00a84ce4bab3889791ec8533.html
DELETED
|
@@ -1 +0,0 @@
|
|
| 1 |
-
<div data-bbox="115 32 908 112" data-label="Text"><p>1. Ngân hàng Nhà nước xem xét, chấp thuận cho ngân hàng hợp tác xã được thực hiện một số hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường trong nước và quốc tế phù hợp với tính chất, đặc thù hoạt động của ngân hàng hợp tác xã và phù hợp với mục tiêu của chính sách tiền tệ, chính sách quản lý ngoại hối trong từng thời kỳ.</p></div><div data-bbox="115 123 908 183" data-label="Text"><p>2. Điều kiện, hồ sơ, trình tự, thủ tục xem xét chấp thuận hoạt động ngoại hối được thực hiện như đối với ngân hàng thương mại theo quy định tại Điều 8, Điều 9, khoản 1, 2, 3 Điều 11 và Điều 12 Thông tư này.</p></div><div data-bbox="369 202 654 241" data-label="Section-Header"><h3><b>Chương III<br/>QUY ĐỊNH CHUYỂN ĐỔI</b></h3></div><div data-bbox="177 271 501 294" data-label="Section-Header"><h4><b>Điều 31. Nguyên tắc chuyển đổi</b></h4></div><div data-bbox="115 306 909 518" data-label="Text"><p>1. Trong thời hạn 12 (mười hai) tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, tổ chức tín dụng được phép đã được cấp Giấy phép, Giấy xác nhận đủ điều kiện hoạt động ngoại hối trên thị trường trong nước, Giấy xác nhận đăng ký hoạt động ngoại hối trên thị trường quốc tế, các văn bản cho phép của Ngân hàng Nhà nước trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thực hiện chuyển đổi sang Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc văn bản chấp thuận có thời hạn của Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại Thông tư này. Quá thời hạn nêu trên, tổ chức tín dụng được phép phải chấm dứt các hoạt động ngoại hối không thực hiện chuyển đổi hoặc không được chuyển đổi do không đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 32 Thông tư này.</p></div><div data-bbox="115 530 909 629" data-label="Text"><p>2. Trong thời gian thực hiện chuyển đổi, tổ chức tín dụng được phép được tiếp tục thực hiện các hoạt động ngoại hối theo Giấy phép, Giấy xác nhận đủ điều kiện hoạt động ngoại hối trên thị trường trong nước, Giấy xác nhận đăng ký hoạt động ngoại hối trên thị trường quốc tế, các văn bản cho phép của Ngân hàng Nhà nước đã được cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.</p></div><div data-bbox="115 641 909 778" data-label="Text"><p>3. Tổ chức tín dụng được phép được tiếp tục thực hiện các thỏa thuận, hợp đồng đã ký kết trước ngày hết hạn chuyển đổi theo quy định tại khoản 1 Điều này phù hợp với phạm vi hoạt động ngoại hối được phép thực hiện theo quy định của pháp luật tại thời điểm ký kết thỏa thuận, hợp đồng đó. Việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn các thỏa thuận, hợp đồng nêu trên từ ngày hết thời hạn chuyển đổi chỉ được thực hiện khi nội dung sửa đổi, bổ sung, gia hạn phù hợp với quy định của Thông tư này.</p></div><div data-bbox="177 790 578 812" data-label="Section-Header"><h4><b>Điều 32. Điều kiện, phạm vi chuyển đổi</b></h4></div><div data-bbox="115 822 909 919" data-label="Text"><p>1. Ngân hàng Nhà nước xem xét, chuyển đổi các hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường trong nước theo phạm vi quy định tại Thông tư này sang Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập và hoạt động khi tổ chức tín dụng được phép đáp ứng các điều kiện theo quy định khoản 2, 3, 4 Điều 8 Thông tư này.</p></div><div data-bbox="500 941 526 959" data-label="Page-Footer"><p>18</p></div>
|
|
|
|
|
|
chandra_raw/032ca52da8094b2cb6b489091c2ae1b7.html
ADDED
|
@@ -0,0 +1,139 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
<div data-bbox="220 133 835 543" data-label="Table">
|
| 2 |
+
<table border="1">
|
| 3 |
+
<tr>
|
| 4 |
+
<td><b>C</b></td>
|
| 5 |
+
<td><b>QUY MÔ CẢNG BIỂN</b></td>
|
| 6 |
+
<td><b>30</b></td>
|
| 7 |
+
</tr>
|
| 8 |
+
<tr>
|
| 9 |
+
<td><b>I</b></td>
|
| 10 |
+
<td><b>Quy mô hiện tại</b></td>
|
| 11 |
+
<td><b>15</b></td>
|
| 12 |
+
</tr>
|
| 13 |
+
<tr>
|
| 14 |
+
<td><b>1</b></td>
|
| 15 |
+
<td><b>Lượng hàng hóa thông qua cảng biển<sup>2</sup></b></td>
|
| 16 |
+
<td><b>7</b></td>
|
| 17 |
+
</tr>
|
| 18 |
+
<tr>
|
| 19 |
+
<td></td>
|
| 20 |
+
<td>Dưới 1 triệu tấn/năm</td>
|
| 21 |
+
<td>3</td>
|
| 22 |
+
</tr>
|
| 23 |
+
<tr>
|
| 24 |
+
<td></td>
|
| 25 |
+
<td>Từ 1 đến 3 triệu tấn/năm</td>
|
| 26 |
+
<td>5</td>
|
| 27 |
+
</tr>
|
| 28 |
+
<tr>
|
| 29 |
+
<td></td>
|
| 30 |
+
<td>Trên 3 triệu tấn/năm</td>
|
| 31 |
+
<td>7</td>
|
| 32 |
+
</tr>
|
| 33 |
+
<tr>
|
| 34 |
+
<td><b>2</b></td>
|
| 35 |
+
<td><b>Loại, tổng chiều dài, trọng tải</b></td>
|
| 36 |
+
<td><b>8</b></td>
|
| 37 |
+
</tr>
|
| 38 |
+
<tr>
|
| 39 |
+
<td></td>
|
| 40 |
+
<td>Có bến cảng tổng hợp cho tàu trên 10.000 DWT</td>
|
| 41 |
+
<td>2</td>
|
| 42 |
+
</tr>
|
| 43 |
+
<tr>
|
| 44 |
+
<td></td>
|
| 45 |
+
<td>Có bến cảng container cho tàu trên 10.000 DWT</td>
|
| 46 |
+
<td>2</td>
|
| 47 |
+
</tr>
|
| 48 |
+
<tr>
|
| 49 |
+
<td></td>
|
| 50 |
+
<td>Có bến cảng chuyên dụng cho tàu trên 15.000 DWT</td>
|
| 51 |
+
<td>1</td>
|
| 52 |
+
</tr>
|
| 53 |
+
<tr>
|
| 54 |
+
<td></td>
|
| 55 |
+
<td>Tổng chiều dài cầu cảng trên 1000 m</td>
|
| 56 |
+
<td>1</td>
|
| 57 |
+
</tr>
|
| 58 |
+
<tr>
|
| 59 |
+
<td></td>
|
| 60 |
+
<td>Tổng số bến cảng trên 5 bến</td>
|
| 61 |
+
<td>2</td>
|
| 62 |
+
</tr>
|
| 63 |
+
<tr>
|
| 64 |
+
<td><b>II</b></td>
|
| 65 |
+
<td><b>Quy mô theo quy hoạch</b></td>
|
| 66 |
+
<td><b>15</b></td>
|
| 67 |
+
</tr>
|
| 68 |
+
<tr>
|
| 69 |
+
<td><b>1</b></td>
|
| 70 |
+
<td><b>Lượng hàng hóa thông qua cảng biển</b></td>
|
| 71 |
+
<td><b>7</b></td>
|
| 72 |
+
</tr>
|
| 73 |
+
<tr>
|
| 74 |
+
<td></td>
|
| 75 |
+
<td>Từ 3 đến dưới 5 triệu tấn/năm</td>
|
| 76 |
+
<td>3</td>
|
| 77 |
+
</tr>
|
| 78 |
+
<tr>
|
| 79 |
+
<td></td>
|
| 80 |
+
<td>Từ 5 đến 10 triệu tấn/năm</td>
|
| 81 |
+
<td>5</td>
|
| 82 |
+
</tr>
|
| 83 |
+
<tr>
|
| 84 |
+
<td></td>
|
| 85 |
+
<td>Trên 10 triệu tấn/năm</td>
|
| 86 |
+
<td>7</td>
|
| 87 |
+
</tr>
|
| 88 |
+
<tr>
|
| 89 |
+
<td><b>2</b></td>
|
| 90 |
+
<td><b>Loại, tổng chiều dài, trọng tải</b></td>
|
| 91 |
+
<td><b>8</b></td>
|
| 92 |
+
</tr>
|
| 93 |
+
<tr>
|
| 94 |
+
<td></td>
|
| 95 |
+
<td>Có bến cảng tổng hợp cho tàu trên 20.000 DWT</td>
|
| 96 |
+
<td>2</td>
|
| 97 |
+
</tr>
|
| 98 |
+
<tr>
|
| 99 |
+
<td></td>
|
| 100 |
+
<td>Có bến cảng container cho tàu trên 20.000 DWT</td>
|
| 101 |
+
<td>2</td>
|
| 102 |
+
</tr>
|
| 103 |
+
<tr>
|
| 104 |
+
<td></td>
|
| 105 |
+
<td>Có bến cảng chuyên dụng cho tàu trên 30.000 DWT</td>
|
| 106 |
+
<td>1</td>
|
| 107 |
+
</tr>
|
| 108 |
+
<tr>
|
| 109 |
+
<td></td>
|
| 110 |
+
<td>Tổng chiều dài cầu cảng trên 2.000 m</td>
|
| 111 |
+
<td>1</td>
|
| 112 |
+
</tr>
|
| 113 |
+
<tr>
|
| 114 |
+
<td></td>
|
| 115 |
+
<td>Tổng số bến cảng trên 10 bến</td>
|
| 116 |
+
<td>2</td>
|
| 117 |
+
</tr>
|
| 118 |
+
<tr>
|
| 119 |
+
<td></td>
|
| 120 |
+
<td><b>Tổng số điểm đánh giá</b></td>
|
| 121 |
+
<td><b>100</b></td>
|
| 122 |
+
</tr>
|
| 123 |
+
</table>
|
| 124 |
+
</div>
|
| 125 |
+
<div data-bbox="226 586 367 604" data-label="Section-Header">
|
| 126 |
+
<p><b>Tiêu chí phân loại</b></p>
|
| 127 |
+
</div>
|
| 128 |
+
<div data-bbox="226 602 508 620" data-label="Text">
|
| 129 |
+
<p>Cảng biển loại I: Đạt từ 50 điểm trở lên.</p>
|
| 130 |
+
</div>
|
| 131 |
+
<div data-bbox="226 618 482 637" data-label="Text">
|
| 132 |
+
<p>Cảng biển loại II: Đạt dưới 50 điểm.</p>
|
| 133 |
+
</div>
|
| 134 |
+
<div data-bbox="226 635 678 654" data-label="Text">
|
| 135 |
+
<p>Cảng biển loại III: Phục vụ chủ yếu hoạt động của doanh nghiệp.</p>
|
| 136 |
+
</div>
|
| 137 |
+
<div data-bbox="825 919 844 934" data-label="Page-Footer">
|
| 138 |
+
<p>2</p>
|
| 139 |
+
</div>
|
chandra_raw/034ef017383e434094ba41c07b887e01.html
DELETED
|
@@ -1 +0,0 @@
|
|
| 1 |
-
<div data-bbox="209 134 848 191" data-label="Text"><p>c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hoặc phân cấp thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý đối với các trường hợp không thuộc phạm vi các Điểm a, b và d Khoản này;</p></div><div data-bbox="209 199 848 240" data-label="Text"><p>d) Cục trưởng Cục Hải quan phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản là hàng hóa tồn đọng.</p></div><div data-bbox="209 250 848 289" data-label="Section-Header"><p><b>Điều 28. Tổ chức xử lý tài sản vô chủ, tài sản bị đánh rơi, bỏ quên, di sản không người thừa kế, hàng hóa tồn đọng</b></p></div><div data-bbox="209 299 847 375" data-label="Text"><p>Việc xử lý tài sản vô chủ, tài sản bị đánh rơi, bỏ quên, di sản không người thừa kế, hàng hóa tồn đọng được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước theo quy định của pháp luật thực hiện theo quy định tại Điều 24 và Điều 25 Nghị định này.</p></div><div data-bbox="209 385 847 424" data-label="Section-Header"><p><b>Điều 29. Chi thưởng đối với tổ chức, cá nhân phát hiện và giao nộp tài sản bị đánh rơi, bỏ quên</b></p></div><div data-bbox="209 434 847 491" data-label="Text"><p>1. Tổ chức, cá nhân phát hiện và giao nộp tài sản bị đánh rơi, bỏ quên là di tích lịch sử - văn hóa, bảo vật quốc gia, cổ vật, tài sản thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh quốc gia được thưởng theo quy định tại Khoản 2 Điều này.</p></div><div data-bbox="209 500 847 539" data-label="Text"><p>2. Mức tiền thưởng đối với tổ chức, cá nhân quy định tại Khoản 1 Điều này được tính theo phương pháp lũy thoi từng phần, cụ thể như sau:</p></div><div data-bbox="248 549 842 570" data-label="Text"><p>a) Phần giá trị của tài sản đến 10 triệu đồng thì tỷ lệ trích thưởng là 30%;</p></div><div data-bbox="209 580 847 619" data-label="Text"><p>b) Phần giá trị của tài sản trên 10 triệu đồng đến 100 triệu đồng thì tỷ lệ trích thưởng là 15%;</p></div><div data-bbox="209 629 847 669" data-label="Text"><p>c) Phần giá trị của tài sản trên 100 triệu đồng đến 1 tỷ đồng thì tỷ lệ trích thưởng là 7%;</p></div><div data-bbox="209 679 847 718" data-label="Text"><p>d) Phần giá trị của tài sản trên 1 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng thì tỷ lệ trích thưởng là 1%;</p></div><div data-bbox="248 728 830 749" data-label="Text"><p>đ) Phần giá trị của tài sản trên 10 tỷ đồng thì tỷ lệ trích thưởng là 0,5%;</p></div><div data-bbox="209 760 847 798" data-label="Text"><p>Giá trị của tài sản để trích thưởng được xác định sau khi trừ các khoản chi phí theo quy định tại Điều 36 Nghị định này.</p></div><div data-bbox="209 808 847 885" data-label="Text"><p>3. Mức tiền thưởng cụ thể do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (đối với tài sản được tìm thấy là di tích lịch sử - văn hóa, bảo vật quốc gia, cổ vật), Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với các tài sản khác) quyết định, tối đa không vượt quá 200 triệu đồng đối với mỗi gói thưởng.</p></div><div data-bbox="821 908 850 926" data-label="Page-Footer"><p>23</p></div>
|
|
|
|
|
|
chandra_raw/03826b4dad7e4906858268ee20fc26dd.html
ADDED
|
@@ -0,0 +1 @@
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
<div data-bbox="138 68 887 109" data-label="Text"><p>trong KKT, KCN đúng mục đích sử dụng và thực hiện việc quản lý đất đai trong KKT, KCN theo quy định của pháp luật về đất đai;</p></div><div data-bbox="136 111 887 205" data-label="Text"><p>d) Trên cơ sở giá đất của từng dự án đầu tư do UBND tỉnh quyết định và các quy định của pháp luật về đầu tư và đất đai, quyết định mức thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và mức miễn, giảm đối với đất, mặt nước chuyên dùng cho từng dự án đầu tư áp dụng đối với trường hợp giao lại đất, cho thuê đất không qua đấu giá hoặc đấu thầu quyền sử dụng đất;</p></div><div data-bbox="136 209 885 286" data-label="Text"><p>e) Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan chức năng thực hiện việc giám sát, kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm về bảo vệ tài nguyên và môi trường đối với các hoạt động của chủ đầu tư và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật KKT, KCN và các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong KKT, KCN;</p></div><div data-bbox="132 289 884 403" data-label="Text"><p>g) Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường, tiến hành kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nội dung trong báo cáo đánh giá tác động môi trường, bản cam kết bảo vệ môi trường đã được duyệt, xác nhận trong giai đoạn thi công xây dựng các dự án tại KKT, KCN; phát hiện và kịp thời báo cáo với các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về bảo vệ môi trường để giải quyết, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường;</p></div><div data-bbox="132 404 884 500" data-label="Text"><p>h) Chủ trì hoặc phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan chức năng liên quan kiểm tra, xác nhận kết quả chạy thử nghiệm các công trình xử lý chất thải của dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật khu kinh tế, khu công nghiệp và các công trình xử lý chất thải của các dự án đầu tư xây dựng trong KKT, KCN trước khi đi vào hoạt động chính thức theo thẩm quyền;</p></div><div data-bbox="132 501 882 577" data-label="Text"><p>i) Chủ trì việc tuyên truyền, phổ biến các văn bản pháp luật về bảo vệ môi trường, nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường cho chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật KKT, KCN và các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ trong KKT, KCN;</p></div><div data-bbox="132 581 882 675" data-label="Text"><p>k) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng tiếp nhận, giải quyết tranh chấp, kiến nghị về môi trường giữa các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ trong KKT, KCN, giữa các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ trong KKT, KCN và các KCN bên ngoài; tiếp nhận và giải quyết theo thẩm quyền các khiếu nại, tố cáo về môi trường trong KKT, KCN;</p></div><div data-bbox="131 679 880 754" data-label="Text"><p>l) Định kỳ tối thiểu mỗi năm 02 (hai) lần tổ chức thực hiện quan trắc môi trường chung của KKT, KCN gửi báo cáo kết quả quan trắc đến Tổng cục Môi trường, Sở Tài nguyên môi trường và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các số liệu trong báo cáo;</p></div><div data-bbox="129 758 879 814" data-label="Text"><p>m) Xây dựng cơ chế phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND cấp huyện để thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn được giao chủ trì trong công tác bảo vệ môi trường KKT, KCN;</p></div><div data-bbox="129 817 878 874" data-label="Text"><p>n) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư xây dựng danh mục các dự án đầu tư ưu tiên tiếp nhận và dự án hạn chế tiếp nhận vào khu kinh tế, khu công nghiệp.</p></div><div data-bbox="191 876 729 898" data-label="Text"><p>7. Về quản lý các hoạt động tại cửa khẩu quốc tế Cầu Treo:</p></div><div data-bbox="857 921 875 937" data-label="Page-Footer"><p>5</p></div>
|
chandra_raw/03966aedf7294d64a56fb7963d35a0cd.html
DELETED
|
@@ -1 +0,0 @@
|
|
| 1 |
-
<div data-bbox="338 106 496 231" data-label="Image"><img alt="Official circular seal of the Prime Minister's Office (Ủy ban Thủ tướng Chính phủ) with a star in the center."/></div><div data-bbox="270 129 810 198" data-label="Section-Header"><p><b>DANH SÁCH ĐƯỢC TẶNG<br/>BẢNG KHEN CỬA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ</b><br/>(Kèm theo Quyết định số 2159 /QĐ-TTg ngày 29 tháng 12 năm 2015<br/>của Thủ tướng Chính phủ)</p></div><div data-bbox="213 225 853 376" data-label="List-Group"><ol><li>1. Công đoàn Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Vận tải Đường sắt Sài Gòn, Tổng công ty Đường sắt Việt Nam, Bộ Giao thông vận tải;</li><li>2. Công đoàn Xí nghiệp Đầu máy Hà Nội, Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Vận tải Đường sắt Hà Nội, Tổng công ty Đường sắt Việt Nam, Bộ Giao thông vận tải;</li><li>3. Ông Đạm Tuấn Anh, Trưởng ban Ban Quản lý Đầu tư và xây dựng, Tổng công ty Đường sắt Việt Nam, Bộ Giao thông vận tải./.</li></ol><hr/></div>
|
|
|
|
|
|
chandra_raw/03a4b8b93b4743a08bae3e3eb008890f.html
DELETED
|
@@ -1 +0,0 @@
|
|
| 1 |
-
<div data-bbox="217 0 312 36" data-label="Page-Header"><p><b>VGP</b><br/>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p></div><div data-bbox="312 0 479 36" data-label="Page-Header"><p>Ký bài: Công Thông tin điện tử Chính phủ<br/>Email: thôngtinchinhphu@chinhphu.vn<br/>Cơ quan: Văn phòng Chính phủ<br/>Thời gian ký: 12.01.2016 08:53:39 +07:00</p></div><div data-bbox="765 65 845 90" data-label="Text"><p>TTĐT</p></div><div data-bbox="203 104 437 124" data-label="Text"><p><b>THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ</b></p></div><div data-bbox="472 104 871 139" data-label="Text"><p><b>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b><br/><b>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></p></div><div data-bbox="234 156 406 174" data-label="Text"><p>Số: 2459 /QĐ-TTg</p></div><div data-bbox="520 155 817 173" data-label="Text"><p>Hà Nội, ngày 29 tháng 12 năm 2015</p></div><div data-bbox="143 206 309 269" data-label="Image"><img alt="Official stamp of the Government Information Portal (Cộng thông tin điện tử Chính phủ) with handwritten signature and date."/></div><div data-bbox="462 201 597 219" data-label="Section-Header"><p><b>QUYẾT ĐỊNH</b></p></div><div data-bbox="312 218 748 237" data-label="Section-Header"><p><b>Về việc tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ</b></p></div><div data-bbox="413 252 646 269" data-label="Section-Header"><p><b>THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ</b></p></div><div data-bbox="252 273 751 292" data-label="Text"><p>Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;</p></div><div data-bbox="211 293 851 366" data-label="Text"><p>Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 16 tháng 11 năm 2013;</p></div><div data-bbox="211 368 851 491" data-label="Text"><p>Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng; Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ và Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2013;</p></div><div data-bbox="211 494 851 563" data-label="Text"><p>Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải tại Tờ trình số 15874/TTr-BGTVT ngày 30 tháng 11 năm 2015 và Trường ban Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương tại Tờ trình số 2697/TTr-BTDKT ngày 16 tháng 12 năm 2015,</p></div><div data-bbox="462 570 594 587" data-label="Section-Header"><p><b>QUYẾT ĐỊNH:</b></p></div><div data-bbox="211 590 851 661" data-label="Text"><p><b>Điều 1.</b> Tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ cho 02 tập thể và 01 cá nhân thuộc Tổng công ty Đường sắt Việt Nam, Bộ Giao thông vận tải (có danh sách kèm theo), đã có thành tích trong công tác từ năm 2010 đến năm 2014, góp phần vào sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc.</p></div><div data-bbox="252 666 808 685" data-label="Text"><p><b>Điều 2.</b> Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.</p></div><div data-bbox="211 690 851 744" data-label="Text"><p><b>Điều 3.</b> Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương và các tập thể, cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./</p></div><div data-bbox="211 773 290 789" data-label="Section-Header"><p><b>Nơi nhận:</b></p></div><div data-bbox="211 789 508 880" data-label="List-Group"><ul><li>- Bộ Giao thông vận tải;</li><li>- Ban Thi đua - Khen thưởng TW;</li><li>- TCTy Đường sắt VN;</li><li>- VPCP: BTCN, PCN Nguyễn Khắc Định, TGD Công TTĐT;</li><li>- Lưu: VT, TCCV (3b), Hùng 4/b.</li></ul></div><div data-bbox="594 773 758 807" data-label="Text"><p><b>KT. THỦ TƯỚNG<br/>PHÓ THỦ TƯỚNG</b></p></div><div data-bbox="523 807 767 930" data-label="Image"><img alt="Official seal of the Deputy Prime Minister (Thủ tướng Chính phủ) and signature of Nguyễn Xuân Phúc."/></div>
|
|
|
|
|
|
chandra_raw/03b3ff1fe4484536bb0f18e46f6dfea0.html
ADDED
|
@@ -0,0 +1 @@
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
<div data-bbox="123 76 929 137" data-label="Text"><p>Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Cà Mau tại Tờ trình số 35/TTr-STC ngày 06 tháng 02 năm 2015; Giám đốc Sở Tư pháp tại Báo cáo thẩm định số 24/BC-STP ngày 05 tháng 02 năm 2015,</p></div><div data-bbox="441 156 604 177" data-label="Section-Header"><h2><b>QUYẾT ĐỊNH:</b></h2></div><div data-bbox="125 191 930 251" data-label="Text"><p><b>Điều 1.</b> Sửa đổi, bổ sung Khoản 2, Điều 1 Quyết định số 32/2014/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau Quy định Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2015 trên địa bàn tỉnh Cà Mau, như sau:</p></div><div data-bbox="186 257 413 277" data-label="Text"><p><b>“2. Đối tượng áp dụng:</b></p></div><div data-bbox="126 280 932 340" data-label="Text"><p>Quyết định này quy định Hệ số điều chỉnh giá đất, để áp dụng cho các đối tượng tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất năm 2015 trên địa bàn tỉnh Cà Mau trong các trường hợp:</p></div><div data-bbox="126 345 932 403" data-label="Text"><p>a) Xác định tiền sử dụng đất được áp dụng cho các trường hợp được quy định tại Điểm c, Khoản 3, Điều 3 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ.</p></div><div data-bbox="126 409 932 466" data-label="Text"><p>b) Xác định tiền thuê đất được áp dụng các trường hợp được quy định tại Khoản 5, Điều 4 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ.”</p></div><div data-bbox="188 472 880 492" data-label="Text"><p><b>Điều 2.</b> Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.</p></div><div data-bbox="126 498 932 575" data-label="Text"><p><b>Điều 3.</b> Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế; Thủ trưởng sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố Cà Mau và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.</p></div><div data-bbox="133 612 226 629" data-label="Section-Header"><p><b>Nơi nhận:</b></p></div><div data-bbox="131 628 471 852" data-label="List-Group"><ul style="list-style-type: none;"><li>- Như Điều 3;</li><li>- Văn phòng Chính phủ;</li><li>- Bộ Tài chính;</li><li>- Bộ Xây dựng;</li><li>- Bộ Tài nguyên và Môi trường;</li><li>- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;</li><li>- TT Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;</li><li>- CT, các PCT UBND tỉnh;</li><li>- Công Thông tin điện tử Chính phủ;</li><li>- LĐVP UBND tỉnh;</li><li>- Báo Cà Mau;</li><li>- Công Thông tin điện tử tỉnh;</li><li>- Trung tâm Công báo - Tin học;</li><li>- Phòng Nông nghiệp - Nhà đất;</li><li>- Lưu: VT, N, L13/02.</li></ul></div><div data-bbox="586 610 870 670" data-label="Text"><p><b>TM. ỦY BAN NHÂN DÂN<br/>KT. CHỦ TỊCH<br/>PHÓ CHỦ TỊCH</b></p></div><div data-bbox="566 684 771 808" data-label="Image"><img alt="Official seal of the Provincial People's Council of Cà Mau, featuring a star and the text 'ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU' and 'L. N'."/></div><div data-bbox="632 794 825 813" data-label="Text"><p><b>Đường Tiến Dũng</b></p></div><div data-bbox="915 944 936 960" data-label="Page-Footer"><p>2</p></div>
|
chandra_raw/03b8099f8dc44e408d2be8d07530a256.html
DELETED
|
@@ -1 +0,0 @@
|
|
| 1 |
-
<div data-bbox="214 128 854 185" data-label="Text"><p>d) Thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) đối với trường hợp hàng thuộc diện tạm nhập, tái xuất nhưng nay cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép nhập khẩu chính thức;</p></div><div data-bbox="253 195 441 215" data-label="Text"><p>đ) Phí, lệ phí (nếu có);</p></div><div data-bbox="212 226 851 264" data-label="Text"><p>e) Chi phí cho việc chấm sóc, cứu hộ động vật hoang dã trước khi xử lý theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;</p></div><div data-bbox="251 274 553 293" data-label="Text"><p>g) Chi phí thực hiện tiêu hủy tài sản;</p></div><div data-bbox="251 305 545 324" data-label="Text"><p>h) Các khoản chi khác có liên quan.</p></div><div data-bbox="210 335 850 389" data-label="Text"><p>Các khoản chi phí liên quan đến việc thẩm dò, khai quật, trục vót, xử lý tài sản bị chôn giấu, bị chìm đắm được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 96/2009/NĐ-CP và Nghị định số 128/2013/NĐ-CP.</p></div><div data-bbox="208 399 849 505" data-label="Text"><p>2. Đối với các khoản chi đã có tiêu chuẩn, định mức, chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định thì thực hiện theo quy định đó. Đối với các khoản chi phí chưa có tiêu chuẩn, định mức, chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định thì Thủ trưởng đơn vị chủ trì quản lý, xử lý tài sản quyết định trên cơ sở thực tế phát sinh và khả năng kinh phí thực hiện xử lý tài sản và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.</p></div><div data-bbox="208 517 847 554" data-label="Text"><p>3. Việc thanh toán các khoản chi quy định tại Điều này được thực hiện theo mức chi thực tế hoặc khoản kinh phí theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.</p></div><div data-bbox="248 564 708 584" data-label="Text"><p>4. Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể quy định tại Điều này.</p></div><div data-bbox="247 595 464 614" data-label="Section-Header"><h3><b>Điều 37. Nguồn kinh phí</b></h3></div><div data-bbox="205 625 847 766" data-label="Text"><p>1. Đối với tài sản được xử lý bán thì nguồn kinh phí để chi trả được sử dụng từ số tiền thu được do bán tài sản đã nộp vào tài khoản tạm giữ của cơ quan nhà nước (Bộ Tài chính, Sở Tài chính, Phòng Tài chính - Kế hoạch) được mở tại Kho bạc nhà nước. Trường hợp số tiền thu được do bán tài sản không đủ để thanh toán các khoản chi phí mà tài khoản tạm giữ theo dõi riêng đối với cơ quan, đơn vị xử lý tài sản còn số dư thì được sử dụng để hỗ trợ thanh toán các khoản chi phí, nếu thiếu thì đề nghị hỗ trợ từ ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.</p></div><div data-bbox="205 777 845 830" data-label="Text"><p>2. Đối với tài sản được xử lý theo hình thức khác (chuyển giao, tiêu hủy) thì nguồn kinh phí để chi cho các nội dung quy định tại Điều 36 của Nghị định này được bố trí như sau:</p></div><div data-bbox="205 842 845 896" data-label="Text"><p>a) Ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của đơn vị được giao chủ trì quản lý, xử lý tài sản để bảo đảm kinh phí thực hiện việc xử lý tài sản;</p></div><div data-bbox="818 905 847 922" data-label="Page-Footer"><p>28</p></div>
|
|
|
|
|
|
chandra_raw/03c0e4105dfa43bb98bc9b3a4bff5ebe.html
DELETED
|
@@ -1 +0,0 @@
|
|
| 1 |
-
<div data-bbox="172 84 918 165" data-label="Text"><p>3. Trong trường hợp nhà máy thủy điện Sê San 4A phát điện, Công ty Cổ phần Thủy điện Sê San 4A có trách nhiệm phối hợp Công ty Phát triển thủy điện Sê San vận hành đảm bảo tổng lưu lượng xả duy trì qua nhà máy và công xả lớn hơn hoặc bằng <math>195 \text{ m}^3/\text{s}</math>.</p></div><div data-bbox="172 172 917 214" data-label="Text"><p><b>Điều 12.</b> Chế độ vận hành phát điện và điều hòa dòng chảy cho hạ du của nhà máy thủy điện Sê San 4A</p></div><div data-bbox="172 221 917 281" data-label="Text"><p>1. Nguyên tắc chung: phải tuân thủ phương thức điều độ của cơ quan điều độ có quyền điều khiển và chế độ vận hành đảm bảo điều hòa dòng chảy và lưu lượng tối thiểu cho hạ du theo quy định tại Điều 11 Quy trình này.</p></div><div data-bbox="172 288 917 328" data-label="Text"><p>2. Trong trường hợp mực nước hồ vượt quá cao trình mực nước dâng bình thường, ưu tiên phát điện với lưu lượng lớn nhất có thể qua tua bin.</p></div><div data-bbox="170 335 917 414" data-label="Text"><p>3. Khi mực nước hồ đang ở cao trình mực nước dâng bình thường <math>155,2 \text{ m}</math> trường hợp lưu lượng đến hồ lớn hơn hoặc bằng lưu lượng thiết kế nhà máy, ưu tiên phát điện với lưu lượng lớn nhất có thể qua tua bin. Lưu lượng còn lại sau khi phát điện, phải xả qua đập tràn tự do.</p></div><div data-bbox="170 420 915 462" data-label="Text"><p>4. Khi mực nước hồ nằm trong khoảng từ cao trình mực nước chết đến dưới cao trình mực nước dâng bình thường:</p></div><div data-bbox="168 469 915 565" data-label="Text"><p>a) Trong trường hợp lưu lượng về hồ lớn hơn lưu lượng thiết kế nhà máy, theo nhu cầu thực tế và căn cứ vào chế độ phát điện của nhà máy thủy điện Sê San 4, phát điện với lưu lượng theo khả năng điều tiết nước của hồ chứa để tận dụng tối đa lưu lượng nước đến hồ nhằm tăng khả năng phát điện, giảm xả thừa;</p></div><div data-bbox="168 572 915 632" data-label="Text"><p>b) Trong trường hợp lưu lượng về hồ lớn hơn <math>195 \text{ m}^3/\text{s}</math> và nhỏ hơn hoặc bằng lưu lượng thiết kế nhà máy, theo nhu cầu thực tế, phát điện với lưu lượng bằng hoặc lớn hơn <math>195 \text{ m}^3/\text{s}</math>.</p></div><div data-bbox="167 639 915 719" data-label="Text"><p>c) Khi mực nước hồ lớn hơn cao trình mực nước chết mà lưu lượng về hồ nhỏ hơn hoặc bằng <math>195 \text{ m}^3/\text{s}</math> đồng thời thỏa mãn lưu lượng tối thiểu cho phép của một tua bin, theo nhu cầu thực tế, phát điện với lưu lượng bằng hoặc lớn hơn lưu lượng tối thiểu cho phép của một tua bin.</p></div><div data-bbox="167 725 915 766" data-label="Text"><p>d) Khi mực nước hồ đang ở cao trình mực nước chết mà lưu lượng về hồ nhỏ hơn lưu lượng tối thiểu cho phép của một tua bin, nhà máy ngừng phát điện.</p></div><div data-bbox="167 774 915 852" data-label="Text"><p>5. Trong trường hợp nhà máy Sê San 4A dừng phát điện hoặc phát điện với lưu lượng nhỏ hơn <math>195 \text{ m}^3/\text{s}</math>, phải vận hành công xả để đảm bảo dòng chảy tối thiểu và điều hòa dòng chảy cho hạ du theo quy định tại Điều 11 Quy trình này.</p></div><div data-bbox="166 859 915 919" data-label="Text"><p>6. Trong trường hợp tăng lưu lượng qua nhà máy để phát điện phải không chế tốc độ tăng giảm mực nước hạ lưu đập sao cho không gây mất an toàn cho công trình và hạ du sau đập.</p></div><div data-bbox="893 934 913 951" data-label="Page-Footer"><p>5</p></div>
|
|
|
|
|
|
chandra_raw/03e0eec85e774e1b993a9918fa275392.html
DELETED
|
@@ -1 +0,0 @@
|
|
| 1 |
-
<div data-bbox="221 116 866 284" data-label="Text"><p>c) Đảm bảo sau khi được hỗ trợ, các hộ gia đình phải xây dựng được gian nhà ở phòng, tránh bão, lụt hoặc cải tạo, nâng tầng nhà ở hiện có, đảm bảo có sàn sử dụng cao hơn mức ngập lụt cao nhất tại vị trí xây dựng; diện tích xây dựng sàn tối thiểu <math>10\text{ m}^2</math>; các kết cấu chính như móng, khung, sàn, mái tương đương kết cấu của nhà ở xây dựng kiên cố (nhà ở có các thành phần: Móng làm bằng bê tông cốt thép, gạch/đá; cột, tường làm bằng bê tông cốt thép, gạch/đá, sắt/thép/gỗ bền chắc; sàn làm bằng bê tông cốt thép/gỗ bền chắc. Đối với vùng thường xuyên có bão thì mái làm bằng bê tông cốt thép hoặc vật liệu có chất lượng tốt, đảm bảo khả năng phòng, tránh bão);</p></div><div data-bbox="221 290 866 382" data-label="Text"><p>d) Hộ gia đình được hỗ trợ xây dựng nhà ở phòng, tránh bão, lụt (bao gồm xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng tầng) được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai và chỉ được chuyển nhượng sau khi đã trả hết nợ vay (cả gốc và lãi) cho Ngân hàng Chính sách xã hội.</p></div><div data-bbox="259 389 593 409" data-label="Section-Header"><h2><b>Điều 2. Đối tượng và phạm vi áp dụng</b></h2></div><div data-bbox="221 415 860 451" data-label="Text"><p>1. Hộ gia đình được hỗ trợ theo quy định của Quyết định này phải có đủ các điều kiện sau:</p></div><div data-bbox="218 458 860 568" data-label="Text"><p>a) Là hộ nghèo theo chuẩn nghèo quy định tại Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30 tháng 01 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 - 2015, có trong danh sách hộ nghèo do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý tại thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành và là hộ độc lập có thời gian tách hộ đến khi Quyết định này có hiệu lực thi hành tối thiểu 02 năm;</p></div><div data-bbox="216 576 857 686" data-label="Text"><p>b) Chưa có nhà ở kiên cố có sàn sử dụng cao hơn mức ngập lụt từ 1,5 m trở lên tính từ nền nhà; hoặc có nhà ở kiên cố nhưng chưa có sàn sử dụng cao hơn mức ngập lụt từ 1,5 m trở lên tính từ nền nhà; hoặc có nhà ở được hỗ trợ theo các chương trình, chính sách hỗ trợ nhà ở khác của Nhà nước, địa phương và các tổ chức, đoàn thể nhưng chưa có sàn sử dụng cao hơn mức ngập lụt từ 1,5 m trở lên tính từ nền nhà;</p></div><div data-bbox="216 693 855 749" data-label="Text"><p>c) Hộ không thuộc đối tượng được hỗ trợ nhà ở theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở.</p></div><div data-bbox="255 756 422 774" data-label="Text"><p>2. Phạm vi áp dụng:</p></div><div data-bbox="214 781 853 888" data-label="Text"><p>Các hộ gia đình được hỗ trợ phải đang cư trú tại vùng thường xuyên xảy ra bão, lụt thuộc khu vực nông thôn hoặc tại các thôn, làng, buôn, bản, ấp, phum, sóc (sau đây gọi là thôn) trực thuộc phường, thị trấn; xã trực thuộc thị xã, thành phố thuộc 14 tỉnh, thành phố: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên - Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận.</p></div><div data-bbox="828 900 847 916" data-label="Page-Footer"><p>2</p></div>
|
|
|
|
|
|
chandra_raw/0464773ef0004551a6c493cd4b9177a6.html
DELETED
|
@@ -1 +0,0 @@
|
|
| 1 |
-
<div data-bbox="252 107 817 181" data-label="Section-Header"><p style="text-align: center;"><b>CÁC TẬP THỂ VÀ CÁ NHÂN ĐƯỢC TẶNG<br/>BẰNG KHEN CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ</b><br/>(Kèm theo Quyết định số: 190/QĐ-TTg ngày 18 tháng 10 năm 2016<br/>của Thủ tướng Chính phủ)</p></div><div data-bbox="457 94 630 227" data-label="Image"><img alt="Official circular seal of the Government of Vietnam (Thủ tướng Chính phủ) with a star in the center and text around the border."/></div><div data-bbox="226 222 338 240" data-label="Section-Header"><h3><b>I. TẬP THỂ</b></h3></div><div data-bbox="226 250 712 267" data-label="List-Group"><ol><li>1. Ban Thi đua - Khen thưởng, Sở Nội vụ tỉnh Bình Phước,</li></ol></div><div data-bbox="186 272 842 309" data-label="Text"><p>Đã có thành tích trong công tác, góp phần vào sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc.</p></div><div data-bbox="226 316 750 387" data-label="List-Group"><ol><li>2. Hội Liên hiệp Phụ nữ thị xã Bình Long, tỉnh Bình Phước;</li><li>3. Phòng Nội vụ huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước;</li><li>4. Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Bù Đốp, tỉnh Bình Phước,</li></ol></div><div data-bbox="186 394 841 432" data-label="Text"><p>Đã có thành tích trong công tác từ năm 2011 đến năm 2015, góp phần vào sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc.</p></div><div data-bbox="226 438 351 456" data-label="Section-Header"><h3><b>II. CÁ NHÂN</b></h3></div><div data-bbox="186 464 842 502" data-label="Text"><ol><li>1. Ông Vũ Xuân Trường, Trưởng phòng Phòng Công chức, Viên chức, Sở Nội vụ tỉnh Bình Phước;</li></ol></div><div data-bbox="186 503 842 541" data-label="Text"><ol><li>2. Ông Võ Tân, Trưởng phòng Phòng Quản lý Điện năng, Sở Công Thương tỉnh Bình Phước;</li></ol></div><div data-bbox="186 542 842 580" data-label="Text"><ol><li>3. Ông Nguyễn Ngọc Thức, Chánh Văn phòng Sở Công Thương tỉnh Bình Phước;</li></ol></div><div data-bbox="186 580 842 620" data-label="Text"><ol><li>4. Bà Phạm Thị Thanh Lâm, Phó Trưởng ban Thường trực Ban Dân vận Huyện ủy Bù Đốp, tỉnh Bình Phước;</li></ol></div><div data-bbox="186 620 842 658" data-label="Text"><ol><li>5. Ông Trần Văn Tuấn, Chủ tịch Liên đoàn Lao động thị xã Bình Long, tỉnh Bình Phước;</li></ol></div><div data-bbox="186 658 842 697" data-label="Text"><ol><li>6. Ông Lê Việt Hùng, Phó Bí thư Thường trực Thị ủy - Chủ tịch Hội đồng nhân dân thị xã Bình Long, tỉnh Bình Phước;</li></ol></div><div data-bbox="186 697 842 737" data-label="Text"><ol><li>7. Ông Nguyễn Anh Đức, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thị xã Bình Long, tỉnh Bình Phước;</li></ol></div><div data-bbox="186 736 842 777" data-label="Text"><ol><li>8. Ông Châu Anh Kiệt, Ủy viên Thường trực Hội đồng nhân dân huyện Bù Đốp, tỉnh Bình Phước;</li></ol></div><div data-bbox="186 776 844 816" data-label="Text"><ol><li>9. Bà Nguyễn Thị Thanh Huyền, Chánh thanh tra thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước,</li></ol></div><div data-bbox="186 821 844 863" data-label="Text"><p>Đã có thành tích trong công tác từ năm 2011 đến năm 2015, góp phần vào sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc./.</p></div>
|
|
|
|
|
|
chandra_raw/046e7dc7c17249fbac7470fa6394f34a.html
DELETED
|
@@ -1 +0,0 @@
|
|
| 1 |
-
<div data-bbox="165 23 356 166" data-label="Image"><img alt="Official seal of the State Council of the People's Republic of Vietnam, featuring a star and the text 'CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM' and 'QUỐC HỘI'."/></div><div data-bbox="481 93 598 111" data-label="Section-Header"><p><b>Phụ lục III</b></p></div><div data-bbox="191 108 890 150" data-label="Section-Header"><p><b>QUẢN HẾ LƯU LƯỢNG XẢ QUA CÔNG VỚI ĐỘ MỞ CỬA VAN<br/>CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN SÊ SAN 4A</b></p></div><div data-bbox="247 147 835 190" data-label="Text"><p><i>(Thực hiện kèm theo Quy trình tại Quyết định số 707/QĐ-TTg<br/>ngày 09 tháng 5 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ)</i></p></div><div data-bbox="166 233 920 527" data-label="Table"><table border="1"><thead><tr><th><b>Mực nước<br/>hồ (m)</b></th><th><b>Độ mở<br/>(m)</b></th><th><b>Lưu lượng xả qua<br/>một công (m<sup>3</sup>/s)</b></th><th><b>Lưu lượng xả qua<br/>hai công (m<sup>3</sup>/s)</b></th></tr></thead><tbody><tr><td>164,8</td><td>1,00</td><td>59,18</td><td>118,37</td></tr><tr><td>164,8</td><td>2,00</td><td>118,37</td><td>236,73</td></tr><tr><td>164,8</td><td>3,00</td><td>177,55</td><td>355,10</td></tr><tr><td>164,8</td><td>4,00</td><td>236,73</td><td>473,46</td></tr><tr><td>164,8</td><td>5,00</td><td>295,91</td><td>591,83</td></tr><tr><td>164,8</td><td>6,00</td><td>355,10</td><td>710,19</td></tr><tr><td>164,8</td><td>7,00</td><td>414,28</td><td>828,56</td></tr><tr><td>165,0</td><td>7,00</td><td>415,82</td><td>831,64</td></tr><tr><td>165,5</td><td>7,00</td><td>419,65</td><td>839,31</td></tr><tr><td>166,0</td><td>7,00</td><td>423,45</td><td>846,90</td></tr></tbody></table></div>
|
|
|
|
|
|
chandra_raw/047e9d23d50747f6a4920af16c6a81ad.html
DELETED
|
@@ -1 +0,0 @@
|
|
| 1 |
-
<div data-bbox="145 126 805 162" data-label="Section-Header"><h2><b>Điều 26. Cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước của ngành Tài chính</b></h2></div><div data-bbox="145 167 807 309" data-label="Text"><p>1. Căn cứ tính chất, đặc điểm, tình hình của cơ quan, đơn vị, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị bố trí khu vực hoặc địa điểm riêng để làm nơi in ấn, sao chụp, lưu giữ tài liệu mật; bố trí hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, bố trí trang thiết bị, máy móc, ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước (bao gồm: hòm, tủ, máy tính, biển hiệu, con dấu; phần mềm bảo mật thiết bị, đường truyền bảo mật theo quy định của Luật Cơ yếu; thiết bị lưu giữ và bảo quản tin, tài liệu mật; vật mang bí mật nhà nước; thiết bị bảo vệ và giám sát; tem kiểm tra an ninh; thiết bị tiêu hủy tài liệu, vật mang bí mật nhà nước).</p></div><div data-bbox="145 319 806 427" data-label="Text"><p>2. Việc bố trí kinh phí mua sắm trang thiết bị, máy móc phục vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 110/2013/TT-BTC ngày 14/8/2013 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm thực hiện nhiệm vụ chuyên môn thuộc công tác bảo vệ bí mật nhà nước, quy định tại Thông tư này và các văn bản pháp luật khác có liên quan.</p></div><div data-bbox="198 437 602 457" data-label="Section-Header"><h2><b>Điều 27. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Bộ</b></h2></div><div data-bbox="145 468 806 522" data-label="Text"><p>1. Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có bí mật Nhà nước của ngành Tài chính có trách nhiệm triển khai thực hiện nghiêm chỉnh các quy định tại Thông tư này.</p></div><div data-bbox="145 533 805 586" data-label="Text"><p>2. Vụ Pháp chế Bộ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Văn phòng Bộ theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước của ngành Tài chính.</p></div><div data-bbox="145 597 805 651" data-label="Text"><p>Đối với các Tổng cục và tương đương, giao tổ chức pháp chế chủ trì, phối hợp với Văn phòng Tổng cục theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước.</p></div><div data-bbox="145 663 805 770" data-label="Text"><p>3. Cục Tin học và Thống kê tài chính chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan đảm bảo an toàn thông tin trên môi trường máy tính và mạng máy tính. Định kỳ, rà soát lại hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin nhằm đảm bảo an toàn và bảo mật hệ thống công nghệ thông tin của ngành Tài chính và máy tính của các cán bộ, công chức, viên chức của các đơn vị được giao nhiệm vụ liên quan đến công tác bảo vệ bí mật nhà nước.</p></div><div data-bbox="145 781 805 836" data-label="Text"><p>Đối với các Tổng cục và tương đương, giao Cục Công nghệ thông tin chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan đảm bảo an toàn thông tin trên môi trường máy tính và mạng máy tính.</p></div><div data-bbox="145 847 805 884" data-label="Text"><p>4. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan đến bí mật Nhà nước của ngành Tài chính có trách nhiệm tổ chức kiểm tra (định kỳ hoặc đột xuất) về</p></div><div data-bbox="779 893 803 907" data-label="Page-Footer"><p>12</p></div>
|
|
|
|
|
|
chandra_raw/04aca80a168843a49e056371935ac7ea.html
ADDED
|
@@ -0,0 +1,67 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
<div data-bbox="201 79 845 882" data-label="Table">
|
| 2 |
+
<table border="1">
|
| 3 |
+
<thead>
|
| 4 |
+
<tr>
|
| 5 |
+
<th>TT</th>
|
| 6 |
+
<th>Tên huyện</th>
|
| 7 |
+
<th>Tên xã</th>
|
| 8 |
+
<th>Khu vực</th>
|
| 9 |
+
<th>Tên thôn</th>
|
| 10 |
+
</tr>
|
| 11 |
+
</thead>
|
| 12 |
+
<tbody>
|
| 13 |
+
<tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td>1 Bản Lạn</td></tr>
|
| 14 |
+
<tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2 Nà Khu</td></tr>
|
| 15 |
+
<tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td>3 Khe Buông</td></tr>
|
| 16 |
+
<tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td>4 Khe Đăm</td></tr>
|
| 17 |
+
<tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td>5 Đông Luông</td></tr>
|
| 18 |
+
<tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td>6 Nà Mười</td></tr>
|
| 19 |
+
<tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td>7 Khe Xiếc</td></tr>
|
| 20 |
+
<tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td>8 Khe Lòong</td></tr>
|
| 21 |
+
<tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td>9 Bình Lâm</td></tr>
|
| 22 |
+
<tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td>10 Pá Phảy</td></tr>
|
| 23 |
+
<tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td>11 Pá Duốc</td></tr>
|
| 24 |
+
<tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td>12 Khe Chim</td></tr>
|
| 25 |
+
<tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td>13 Khe Ca</td></tr>
|
| 26 |
+
<tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td>14 Khe Đin</td></tr>
|
| 27 |
+
<tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td>15 Bình Thắng</td></tr>
|
| 28 |
+
<tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td>16 Khe Lâm</td></tr>
|
| 29 |
+
<tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td>17 Khe Sen</td></tr>
|
| 30 |
+
<tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td>18 Pác Vần</td></tr>
|
| 31 |
+
<tr><td></td><td></td><td>Thái Bình</td><td>III</td><td></td></tr>
|
| 32 |
+
<tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td>1 Bản Piêng</td></tr>
|
| 33 |
+
<tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2 Bản Chu</td></tr>
|
| 34 |
+
<tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td>3 Khe Cháy</td></tr>
|
| 35 |
+
<tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td>4 Văng Chọc</td></tr>
|
| 36 |
+
<tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td>5 Khe Đa 2</td></tr>
|
| 37 |
+
<tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td>6 Khe Sân</td></tr>
|
| 38 |
+
<tr><td>III</td><td>HUYỆN LỘC BÌNH</td><td></td><td></td><td></td></tr>
|
| 39 |
+
<tr><td></td><td></td><td>Đông Quan</td><td>II</td><td></td></tr>
|
| 40 |
+
<tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td>1 Nà Lâu</td></tr>
|
| 41 |
+
<tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2 Song Sải</td></tr>
|
| 42 |
+
<tr><td></td><td></td><td>Khuất Xá</td><td>II</td><td></td></tr>
|
| 43 |
+
<tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td>1 Phiêng Bưa</td></tr>
|
| 44 |
+
<tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2 Pò Loông</td></tr>
|
| 45 |
+
<tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td>3 Bản Lãi</td></tr>
|
| 46 |
+
<tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td>4 Pò Ngoài</td></tr>
|
| 47 |
+
<tr><td></td><td></td><td>Tú Đoạn</td><td>II</td><td></td></tr>
|
| 48 |
+
<tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td>1 Pọng Cầu</td></tr>
|
| 49 |
+
<tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2 Pò Mới</td></tr>
|
| 50 |
+
<tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td>3 Khôn Chang</td></tr>
|
| 51 |
+
<tr><td></td><td></td><td>Vân Mộng</td><td>II</td><td></td></tr>
|
| 52 |
+
<tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td>1 Tầm Thoang</td></tr>
|
| 53 |
+
<tr><td></td><td></td><td>Xuân Tình</td><td>II</td><td></td></tr>
|
| 54 |
+
<tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td>1 Bản Bề</td></tr>
|
| 55 |
+
<tr><td></td><td></td><td>Ái Quốc</td><td>III</td><td></td></tr>
|
| 56 |
+
<tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td>1 Quang Khao</td></tr>
|
| 57 |
+
<tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2 Khau Kheo</td></tr>
|
| 58 |
+
<tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td>3 Nậm Đàng</td></tr>
|
| 59 |
+
</tbody>
|
| 60 |
+
</table>
|
| 61 |
+
</div>
|
| 62 |
+
<div data-bbox="845 882 875 905" data-label="Text">
|
| 63 |
+
<p>14</p>
|
| 64 |
+
</div>
|
| 65 |
+
<div data-bbox="845 910 860 925" data-label="Page-Footer">
|
| 66 |
+
<p>4</p>
|
| 67 |
+
</div>
|
chandra_raw/04c90039e9714ba9b3d0564dd67ee9e0.html
ADDED
|
@@ -0,0 +1 @@
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
<div data-bbox="735 111 859 132" data-label="Section-Header"><p><b>Phụ lục số 10</b></p></div><div data-bbox="206 137 852 157" data-label="Text"><p>(Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng)</p></div><div data-bbox="202 178 399 198" data-label="Text"><p><b>SỞ XÂY DỰNG .....</b></p></div><div data-bbox="447 178 843 215" data-label="Text"><p><b>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b><br/><b>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></p></div><div data-bbox="220 212 380 231" data-label="Text"><p>Số: /SXĐ....</p></div><div data-bbox="542 229 854 248" data-label="Text"><p>....., ngày ..... tháng ..... năm .....</p></div><div data-bbox="593 264 694 282" data-label="Section-Header"><p><b>BÁO CÁO</b></p></div><div data-bbox="429 279 859 328" data-label="Text"><p><b>TÌNH HÌNH CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG<br/>CHO NHÀ THẦU NƯỚC NGOÀI VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA<br/>NHÀ THẦU NƯỚC NGOÀI TẠI ĐỊA PHƯƠNG</b></p></div><div data-bbox="187 340 882 797" data-label="Table"><table border="1"><thead><tr><th>TT</th><th>Tên Dự án và chủ đầu tư</th><th>Số hiệu GP cấp cho nhà thầu, ngày cấp</th><th>Tên nhà thầu nước ngoài, quốc tịch, địa chỉ, vốn pháp định, vai trò nhận thầu - công việc nhận thầu và giá trị hợp đồng</th><th>Tên nhà thầu Việt Nam liên danh nhận thầu, hoặc làm thầu phụ; và giá trị nhận thầu (nếu có)</th><th>Thời gian thực hiện thầu</th><th>- Tình hình thực hiện<br/>- Các nhận xét khi kiểm tra</th></tr><tr><th>1</th><th>2</th><th>3</th><th>4</th><th>5</th><th>6</th><th>7</th></tr></thead><tbody><tr><td> </td><td> </td><td> </td><td> </td><td> </td><td> </td><td> </td></tr></tbody></table></div><div data-bbox="192 797 274 814" data-label="Text"><p><b>Nơi nhận:</b></p></div><div data-bbox="192 812 383 845" data-label="List-Group"><ul><li>- Bộ Xây dựng (để báo cáo);</li><li>- Lưu VT, Đơn vị ...</li></ul></div><div data-bbox="618 797 854 814" data-label="Text"><p><b>GIÁM ĐỐC SỞ XÂY DỰNG</b></p></div><div data-bbox="674 860 835 880" data-label="Text"><p>.....<br/>(Ký tên, đóng dấu)</p></div><div data-bbox="830 896 857 912" data-label="Page-Footer"><p>20</p></div>
|
chandra_raw/0508e82ed7dc489bacd73ba593b535c6.html
DELETED
|
@@ -1 +0,0 @@
|
|
| 1 |
-
<div data-bbox="183 110 848 165" data-label="Text"><p>b) Đối với tài liệu mật do Bộ, ngành, đơn vị khác gửi đến Bộ Tài chính, các đơn vị thuộc Bộ, các đơn vị thuộc Tổng cục và tương đương đóng tại địa phương:</p></div><div data-bbox="183 172 848 227" data-label="Text"><ul><li>- Lãnh đạo Bộ, Lãnh đạo Văn phòng Bộ, Lãnh đạo các đơn vị thuộc Bộ, Lãnh đạo các đơn vị thuộc Tổng cục và tương đương đóng tại địa phương quyết định việc in, sao, chụp tài liệu mật độ Tuyệt mật, Tối mật và Mật.</li></ul></div><div data-bbox="183 230 846 268" data-label="Text"><ul><li>- Chánh Văn phòng các Tổng cục và tương đương quyết định việc in, sao, chụp tài liệu mật độ Tối mật, Mật.</li></ul></div><div data-bbox="183 273 846 362" data-label="Text"><p>2. Người có trách nhiệm in, sao, chụp tài liệu mật chỉ được in, sao chụp đúng số lượng đã được phê duyệt. Sau khi in, sao chụp xong phải kiểm tra lại, hủy ngay bản dư thừa và những bản in, sao, chụp hỏng. Đối với tài liệu mật sao, chụp ở dạng băng, đĩa và các thiết bị lưu trữ khác phải niêm phong và đóng dấu độ mật, ghi rõ tên người sao, chụp ở bì niêm phong.</p></div><div data-bbox="233 366 558 387" data-label="Section-Header"><h3><b>Điều 9. Quản lý, sử dụng tài liệu mật</b></h3></div><div data-bbox="183 391 846 478" data-label="Text"><p>1. Khi triển khai thực hiện tài liệu mật của ngành Tài chính, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tài liệu mật phải thông báo cho cá nhân hoặc bộ phận trực tiếp thực hiện biết mức độ mật của tài liệu; người được giao thực hiện tài liệu mật không được làm lộ nội dung tài liệu mật cho người không có trách nhiệm biết.</p></div><div data-bbox="183 485 844 556" data-label="Text"><p>2. Khi xử lý tài liệu mật, người được giao tài liệu mật không được tự ý mang tài liệu về nhà riêng. Nếu phải xử lý gấp, phải báo cáo Thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét, quyết định và làm thủ tục đăng ký làm việc ngoài giờ với Văn phòng cơ quan hoặc Bảo vệ cơ quan theo quy định.</p></div><div data-bbox="183 561 844 683" data-label="Text"><p>Trường hợp cán bộ phải mang tài liệu mật đi công tác, đi họp hoặc mang về nhà riêng phải được sự đồng ý của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị; phải đảm bảo tuyệt đối an toàn trên đường đi, nơi ở và tại nhà riêng; phải có phương tiện cắt giữ an toàn. Không được để người khác xem, làm hư hỏng hoặc mất mát tài liệu. Nếu làm mất mát, hư hỏng tài liệu mật thì tùy theo tính chất, mức độ và hậu quả của việc làm hư hỏng, mất mát tài liệu mật sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.</p></div><div data-bbox="183 689 844 742" data-label="Text"><p>Sau khi hoàn thành nhiệm vụ phải bàn giao tài liệu mật cho bộ phận quản lý, việc bàn giao phải được thể hiện bằng biên bản chi tiết và mỗi bên giữ một bản.</p></div><div data-bbox="504 774 568 791" data-label="Section-Header"><h2><b>Mục 2</b></h2></div><div data-bbox="186 789 838 821" data-label="Section-Header"><h3><b>BẢO VỆ BÍ MẬT TRONG VIỆC VẬN CHUYỂN, GIAO NHẬN, CÁT GIỮ TÀI LIỆU MẬT TRONG NGÀNH TÀI CHÍNH</b></h3></div><div data-bbox="231 842 513 861" data-label="Section-Header"><h3><b>Điều 10. Giao, nhận tài liệu mật</b></h3></div><div data-bbox="181 866 842 902" data-label="Text"><p>1. Mọi trường hợp giao nhận tài liệu mật giữa các khâu (cá nhân soạn thảo, đánh máy, in, văn thư, giao liên, người có trách nhiệm giải quyết, người</p></div><div data-bbox="825 903 841 917" data-label="Page-Footer"><p>5</p></div>
|
|
|
|
|
|
chandra_raw/051aaf3e0bf6456591d7198df742dfb2.html
ADDED
|
@@ -0,0 +1,336 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
<div data-bbox="206 80 829 875" data-label="Table">
|
| 2 |
+
<table border="1">
|
| 3 |
+
<thead>
|
| 4 |
+
<tr>
|
| 5 |
+
<th>TT</th>
|
| 6 |
+
<th>Tên huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh</th>
|
| 7 |
+
<th>Tên xã, phường, thị trấn</th>
|
| 8 |
+
<th>Thuộc khu vực</th>
|
| 9 |
+
<th>Số thôn đặc biệt khó khăn</th>
|
| 10 |
+
</tr>
|
| 11 |
+
</thead>
|
| 12 |
+
<tbody>
|
| 13 |
+
<tr>
|
| 14 |
+
<td>17</td>
|
| 15 |
+
<td></td>
|
| 16 |
+
<td>Xã Linh Thông</td>
|
| 17 |
+
<td>III</td>
|
| 18 |
+
<td>9</td>
|
| 19 |
+
</tr>
|
| 20 |
+
<tr>
|
| 21 |
+
<td>18</td>
|
| 22 |
+
<td></td>
|
| 23 |
+
<td>Xã Phú Đình</td>
|
| 24 |
+
<td>III</td>
|
| 25 |
+
<td>12</td>
|
| 26 |
+
</tr>
|
| 27 |
+
<tr>
|
| 28 |
+
<td>19</td>
|
| 29 |
+
<td></td>
|
| 30 |
+
<td>Xã Phượng Tiến</td>
|
| 31 |
+
<td>III</td>
|
| 32 |
+
<td>11</td>
|
| 33 |
+
</tr>
|
| 34 |
+
<tr>
|
| 35 |
+
<td>20</td>
|
| 36 |
+
<td></td>
|
| 37 |
+
<td>Xã Quy Kỳ</td>
|
| 38 |
+
<td>III</td>
|
| 39 |
+
<td>9</td>
|
| 40 |
+
</tr>
|
| 41 |
+
<tr>
|
| 42 |
+
<td>21</td>
|
| 43 |
+
<td></td>
|
| 44 |
+
<td>Xã Sơn Phú</td>
|
| 45 |
+
<td>III</td>
|
| 46 |
+
<td>23</td>
|
| 47 |
+
</tr>
|
| 48 |
+
<tr>
|
| 49 |
+
<td>22</td>
|
| 50 |
+
<td></td>
|
| 51 |
+
<td>Xã Tân Thịnh</td>
|
| 52 |
+
<td>III</td>
|
| 53 |
+
<td>8</td>
|
| 54 |
+
</tr>
|
| 55 |
+
<tr>
|
| 56 |
+
<td>23</td>
|
| 57 |
+
<td></td>
|
| 58 |
+
<td>Xã Thanh Định</td>
|
| 59 |
+
<td>III</td>
|
| 60 |
+
<td>8</td>
|
| 61 |
+
</tr>
|
| 62 |
+
<tr>
|
| 63 |
+
<td>24</td>
|
| 64 |
+
<td></td>
|
| 65 |
+
<td>Xã Trung Lương</td>
|
| 66 |
+
<td>III</td>
|
| 67 |
+
<td>11</td>
|
| 68 |
+
</tr>
|
| 69 |
+
<tr>
|
| 70 |
+
<td><b>III</b></td>
|
| 71 |
+
<td><b>HUYỆN ĐẠI TỪ</b></td>
|
| 72 |
+
<td></td>
|
| 73 |
+
<td></td>
|
| 74 |
+
<td></td>
|
| 75 |
+
</tr>
|
| 76 |
+
<tr>
|
| 77 |
+
<td>1</td>
|
| 78 |
+
<td></td>
|
| 79 |
+
<td>Thị trấn Đại Từ</td>
|
| 80 |
+
<td>I</td>
|
| 81 |
+
<td>0</td>
|
| 82 |
+
</tr>
|
| 83 |
+
<tr>
|
| 84 |
+
<td>2</td>
|
| 85 |
+
<td></td>
|
| 86 |
+
<td>Thị trấn Quân Chu</td>
|
| 87 |
+
<td>I</td>
|
| 88 |
+
<td>0</td>
|
| 89 |
+
</tr>
|
| 90 |
+
<tr>
|
| 91 |
+
<td>3</td>
|
| 92 |
+
<td></td>
|
| 93 |
+
<td>Xã An Khánh</td>
|
| 94 |
+
<td>I</td>
|
| 95 |
+
<td>0</td>
|
| 96 |
+
</tr>
|
| 97 |
+
<tr>
|
| 98 |
+
<td>4</td>
|
| 99 |
+
<td></td>
|
| 100 |
+
<td>Xã Bình Thuận</td>
|
| 101 |
+
<td>I</td>
|
| 102 |
+
<td>0</td>
|
| 103 |
+
</tr>
|
| 104 |
+
<tr>
|
| 105 |
+
<td>5</td>
|
| 106 |
+
<td></td>
|
| 107 |
+
<td>Xã Cù Văn</td>
|
| 108 |
+
<td>I</td>
|
| 109 |
+
<td>0</td>
|
| 110 |
+
</tr>
|
| 111 |
+
<tr>
|
| 112 |
+
<td>6</td>
|
| 113 |
+
<td></td>
|
| 114 |
+
<td>Xã Hà Thượng</td>
|
| 115 |
+
<td>I</td>
|
| 116 |
+
<td>0</td>
|
| 117 |
+
</tr>
|
| 118 |
+
<tr>
|
| 119 |
+
<td>7</td>
|
| 120 |
+
<td></td>
|
| 121 |
+
<td>Xã Hoàng Nông</td>
|
| 122 |
+
<td>I</td>
|
| 123 |
+
<td>0</td>
|
| 124 |
+
</tr>
|
| 125 |
+
<tr>
|
| 126 |
+
<td>8</td>
|
| 127 |
+
<td></td>
|
| 128 |
+
<td>Xã Hùng Sơn</td>
|
| 129 |
+
<td>I</td>
|
| 130 |
+
<td>0</td>
|
| 131 |
+
</tr>
|
| 132 |
+
<tr>
|
| 133 |
+
<td>9</td>
|
| 134 |
+
<td></td>
|
| 135 |
+
<td>Xã Kỷ Phú</td>
|
| 136 |
+
<td>I</td>
|
| 137 |
+
<td>0</td>
|
| 138 |
+
</tr>
|
| 139 |
+
<tr>
|
| 140 |
+
<td>10</td>
|
| 141 |
+
<td></td>
|
| 142 |
+
<td>Xã Khôi Kỳ</td>
|
| 143 |
+
<td>I</td>
|
| 144 |
+
<td>0</td>
|
| 145 |
+
</tr>
|
| 146 |
+
<tr>
|
| 147 |
+
<td>11</td>
|
| 148 |
+
<td></td>
|
| 149 |
+
<td>Xã La Bằng</td>
|
| 150 |
+
<td>I</td>
|
| 151 |
+
<td>0</td>
|
| 152 |
+
</tr>
|
| 153 |
+
<tr>
|
| 154 |
+
<td>12</td>
|
| 155 |
+
<td></td>
|
| 156 |
+
<td>Xã Lục Ba</td>
|
| 157 |
+
<td>I</td>
|
| 158 |
+
<td>0</td>
|
| 159 |
+
</tr>
|
| 160 |
+
<tr>
|
| 161 |
+
<td>13</td>
|
| 162 |
+
<td></td>
|
| 163 |
+
<td>Xã Tân Thái</td>
|
| 164 |
+
<td>I</td>
|
| 165 |
+
<td>0</td>
|
| 166 |
+
</tr>
|
| 167 |
+
<tr>
|
| 168 |
+
<td>14</td>
|
| 169 |
+
<td></td>
|
| 170 |
+
<td>Xã Tiên Hội</td>
|
| 171 |
+
<td>I</td>
|
| 172 |
+
<td>0</td>
|
| 173 |
+
</tr>
|
| 174 |
+
<tr>
|
| 175 |
+
<td>15</td>
|
| 176 |
+
<td></td>
|
| 177 |
+
<td>Xã Bàn Ngoại</td>
|
| 178 |
+
<td>II</td>
|
| 179 |
+
<td>3</td>
|
| 180 |
+
</tr>
|
| 181 |
+
<tr>
|
| 182 |
+
<td>16</td>
|
| 183 |
+
<td></td>
|
| 184 |
+
<td>Xã Cát Nê</td>
|
| 185 |
+
<td>II</td>
|
| 186 |
+
<td>3</td>
|
| 187 |
+
</tr>
|
| 188 |
+
<tr>
|
| 189 |
+
<td>17</td>
|
| 190 |
+
<td></td>
|
| 191 |
+
<td>Xã Minh Tiến</td>
|
| 192 |
+
<td>II</td>
|
| 193 |
+
<td>8</td>
|
| 194 |
+
</tr>
|
| 195 |
+
<tr>
|
| 196 |
+
<td>18</td>
|
| 197 |
+
<td></td>
|
| 198 |
+
<td>Xã Mỹ Yên</td>
|
| 199 |
+
<td>II</td>
|
| 200 |
+
<td>4</td>
|
| 201 |
+
</tr>
|
| 202 |
+
<tr>
|
| 203 |
+
<td>19</td>
|
| 204 |
+
<td></td>
|
| 205 |
+
<td>Xã Na Mao</td>
|
| 206 |
+
<td>II</td>
|
| 207 |
+
<td>9</td>
|
| 208 |
+
</tr>
|
| 209 |
+
<tr>
|
| 210 |
+
<td>20</td>
|
| 211 |
+
<td></td>
|
| 212 |
+
<td>Xã Phú Cường</td>
|
| 213 |
+
<td>II</td>
|
| 214 |
+
<td>2</td>
|
| 215 |
+
</tr>
|
| 216 |
+
<tr>
|
| 217 |
+
<td>21</td>
|
| 218 |
+
<td></td>
|
| 219 |
+
<td>Xã Phú Lạc</td>
|
| 220 |
+
<td>II</td>
|
| 221 |
+
<td>4</td>
|
| 222 |
+
</tr>
|
| 223 |
+
<tr>
|
| 224 |
+
<td>22</td>
|
| 225 |
+
<td></td>
|
| 226 |
+
<td>Xã Phú Thịnh</td>
|
| 227 |
+
<td>II</td>
|
| 228 |
+
<td>5</td>
|
| 229 |
+
</tr>
|
| 230 |
+
<tr>
|
| 231 |
+
<td>23</td>
|
| 232 |
+
<td></td>
|
| 233 |
+
<td>Xã Phú Xuyên</td>
|
| 234 |
+
<td>II</td>
|
| 235 |
+
<td>2</td>
|
| 236 |
+
</tr>
|
| 237 |
+
<tr>
|
| 238 |
+
<td>24</td>
|
| 239 |
+
<td></td>
|
| 240 |
+
<td>Xã Phục Linh</td>
|
| 241 |
+
<td>II</td>
|
| 242 |
+
<td>1</td>
|
| 243 |
+
</tr>
|
| 244 |
+
<tr>
|
| 245 |
+
<td>25</td>
|
| 246 |
+
<td></td>
|
| 247 |
+
<td>Xã Tân Linh</td>
|
| 248 |
+
<td>II</td>
|
| 249 |
+
<td>1</td>
|
| 250 |
+
</tr>
|
| 251 |
+
<tr>
|
| 252 |
+
<td>26</td>
|
| 253 |
+
<td></td>
|
| 254 |
+
<td>Xã Vạn Thọ</td>
|
| 255 |
+
<td>II</td>
|
| 256 |
+
<td>3</td>
|
| 257 |
+
</tr>
|
| 258 |
+
<tr>
|
| 259 |
+
<td>27</td>
|
| 260 |
+
<td></td>
|
| 261 |
+
<td>Xã Văn Yên</td>
|
| 262 |
+
<td>II</td>
|
| 263 |
+
<td>1</td>
|
| 264 |
+
</tr>
|
| 265 |
+
<tr>
|
| 266 |
+
<td>28</td>
|
| 267 |
+
<td></td>
|
| 268 |
+
<td>Xã Yên Lãng</td>
|
| 269 |
+
<td>II</td>
|
| 270 |
+
<td>1</td>
|
| 271 |
+
</tr>
|
| 272 |
+
<tr>
|
| 273 |
+
<td>29</td>
|
| 274 |
+
<td></td>
|
| 275 |
+
<td>Xã Đức Lương</td>
|
| 276 |
+
<td>III</td>
|
| 277 |
+
<td>8</td>
|
| 278 |
+
</tr>
|
| 279 |
+
<tr>
|
| 280 |
+
<td>30</td>
|
| 281 |
+
<td></td>
|
| 282 |
+
<td>Xã Phúc Lương</td>
|
| 283 |
+
<td>III</td>
|
| 284 |
+
<td>9</td>
|
| 285 |
+
</tr>
|
| 286 |
+
<tr>
|
| 287 |
+
<td>31</td>
|
| 288 |
+
<td></td>
|
| 289 |
+
<td>Xã Quân Chu</td>
|
| 290 |
+
<td>III</td>
|
| 291 |
+
<td>11</td>
|
| 292 |
+
</tr>
|
| 293 |
+
<tr>
|
| 294 |
+
<td><b>IV</b></td>
|
| 295 |
+
<td><b>HUYỆN PHÚ LƯƠNG</b></td>
|
| 296 |
+
<td></td>
|
| 297 |
+
<td></td>
|
| 298 |
+
<td></td>
|
| 299 |
+
</tr>
|
| 300 |
+
<tr>
|
| 301 |
+
<td>1</td>
|
| 302 |
+
<td></td>
|
| 303 |
+
<td>Thị trấn Đu</td>
|
| 304 |
+
<td>I</td>
|
| 305 |
+
<td>0</td>
|
| 306 |
+
</tr>
|
| 307 |
+
<tr>
|
| 308 |
+
<td>2</td>
|
| 309 |
+
<td></td>
|
| 310 |
+
<td>Thị trấn Giang Tiên</td>
|
| 311 |
+
<td>I</td>
|
| 312 |
+
<td>0</td>
|
| 313 |
+
</tr>
|
| 314 |
+
<tr>
|
| 315 |
+
<td>3</td>
|
| 316 |
+
<td></td>
|
| 317 |
+
<td>Xã Cổ Lũng</td>
|
| 318 |
+
<td>I</td>
|
| 319 |
+
<td>0</td>
|
| 320 |
+
</tr>
|
| 321 |
+
<tr>
|
| 322 |
+
<td>4</td>
|
| 323 |
+
<td></td>
|
| 324 |
+
<td>Xã Phần Mễ</td>
|
| 325 |
+
<td>I</td>
|
| 326 |
+
<td>0</td>
|
| 327 |
+
</tr>
|
| 328 |
+
</tbody>
|
| 329 |
+
</table>
|
| 330 |
+
</div>
|
| 331 |
+
<div data-bbox="825 870 855 895" data-label="Text">
|
| 332 |
+
<p>14</p>
|
| 333 |
+
</div>
|
| 334 |
+
<div data-bbox="833 910 854 927" data-label="Page-Footer">
|
| 335 |
+
<p>2</p>
|
| 336 |
+
</div>
|
chandra_raw/051b2a76c9f742a0aebf9889fe859956.html
ADDED
|
@@ -0,0 +1 @@
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
<div data-bbox="74 0 207 43" data-label="Page-Header"><p><b>VGP</b><br/>CÔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ</p></div><div data-bbox="208 0 406 37" data-label="Page-Header"><p>Ký bởi: Công Thông tin điện tử Chính phủ<br/>Email: thôngtinchinhphu@chinhphu.vn<br/>Cơ quan: Văn phòng Chính phủ<br/>Thời gian ký: 16.12.2014 11:21:02 +07:00</p></div><div data-bbox="850 20 900 40" data-label="Page-Header"><p>TTĐT</p></div><div data-bbox="159 57 897 98" data-label="Section-Header"><p><b>VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b><br/><b>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc</b></p></div><div data-bbox="187 123 400 143" data-label="Text"><p>Số: 9941/VPCP-KGVX</p></div><div data-bbox="495 125 843 145" data-label="Text"><p>Hà Nội, ngày 12 tháng 12 năm 2014</p></div><div data-bbox="153 149 433 241" data-label="Text"><p>V/v đề xuất bổ sung thành phần<br/>tham gia Hội đồng Quốc gia<br/>Giáo dục và Phát triển nhân lực<br/>và Ủy ban quốc gia Đổi mới<br/>giáo dục và đào tạo.</p></div><div data-bbox="127 234 320 296" data-label="Form"><table border="1"><tr><td colspan="2">CÔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ</td></tr><tr><td><b>ĐẾN</b></td><td>Số: ..... 5 .....<br/>Ngày: ..... 16/12/.....</td></tr></table></div><div data-bbox="411 260 590 280" data-label="Text"><p>Kính gửi: Bộ Y tế.</p></div><div data-bbox="158 293 893 372" data-label="Text"><p>Xét đề nghị của Bộ Y tế tại Tờ trình số 1151/TTTr-BYT ngày 19 tháng 11 năm 2014 về việc đề xuất bổ sung thành phần tham gia Hội đồng Quốc gia Giáo dục và Phát triển nhân lực và Ủy ban quốc gia Đổi mới giáo dục và đào tạo, Phó Thủ tướng Vũ Đức Dam có ý kiến như sau:</p></div><div data-bbox="156 388 893 563" data-label="Text"><p>1. Về đề xuất bổ sung thành viên tham gia Hội đồng Quốc gia Giáo dục và Phát triển nhân lực nhiệm kỳ 2011-2015: Thủ tướng Chính phủ đã có ý kiến chỉ đạo việc kiện toàn thành viên của Hội đồng này theo hướng bổ sung thành phần chuyên gia, có số lượng hợp lý, nhất là các nhà khoa học, quản lý có uy tín cao, giàu kinh nghiệm, đảm bảo sự cân đối, toàn diện về cơ cấu (tại văn bản số 83/TB-VPCP ngày 28 tháng 02 năm 2014 và văn bản số 3828/VPCP-KGVX ngày 27 tháng 5 năm 2014 của Văn phòng Chính phủ). Do vậy, Bộ Y tế không cần thiết cử đại diện Lãnh đạo Bộ tham gia Hội đồng Quốc gia Giáo dục và Phát triển nhân lực.</p></div><div data-bbox="156 578 891 658" data-label="Text"><p>2. Về đề xuất bổ sung thành viên tham gia Ủy ban quốc gia Đổi mới giáo dục và đào tạo: Bộ Y tế có văn bản cử đại diện Lãnh đạo Bộ dự kiến tham gia là Ủy viên Ủy ban quốc gia Đổi mới giáo dục và đào tạo để trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.</p></div><div data-bbox="201 673 812 694" data-label="Text"><p>Văn phòng Chính phủ xin thông báo để Bộ Y tế biết, thực hiện./. </p></div><div data-bbox="155 748 247 764" data-label="Section-Header"><p><b>Nơi nhận:</b></p></div><div data-bbox="155 765 501 875" data-label="List-Group"><ul><li>- Như trên;</li><li>- Thủ tướng, PTTg Vũ Đức Dam (để b/c);</li><li>- Các Bộ: GDĐT, LĐTBXH, NV;</li><li>- VPCP: BTCN, các PCN: Nguyễn Văn Tùng, Nguyễn Khắc Định, Trợ lý TTg, TTK HĐGD, TGD Công TTĐT, các Vụ: TH, TCCV;</li><li>- Lưu: VT, KGVX (3). Son. 19</li></ul></div><div data-bbox="561 747 881 783" data-label="Text"><p><b>KT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM<br/>PHÓ CHỦ NHIỆM</b></p></div><div data-bbox="533 770 715 903" data-label="Image"><img alt="Official seal of the Government of Vietnam (Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam) with a star and a gear, and a handwritten signature."/></div><div data-bbox="626 898 818 919" data-label="Text"><p>Nguyễn Văn Tùng</p></div>
|
chandra_raw/052244f320164d3da8ef8179cc59e2b0.html
DELETED
|
@@ -1 +0,0 @@
|
|
| 1 |
-
<div data-bbox="187 105 284 124" data-label="Section-Header"><h2>Phụ lục IV</h2></div><div data-bbox="200 127 832 146" data-label="Section-Header"><h3>CÁC YẾU TỐ ĐÁNH GIÁ HẬU QUẢ DU NHẬP CỦA SINH VẬT GÂY HẠI</h3></div><div data-bbox="187 151 847 195" data-label="Text"><p>(Ban hành kèm theo Thông tư số 36 /2014/TT-BNNPTNT ngày 31 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)</p></div><div data-bbox="227 225 781 243" data-label="Section-Header"><h4>1. Yếu tố 1 - Mối quan hệ giữa sinh vật gây hại với ký chủ và khí hậu</h4></div><div data-bbox="187 248 847 318" data-label="Text"><p>Dựa vào đặc điểm khí hậu lãnh thổ trên đất liền của Việt Nam được chia thành 7 vùng sinh thái nông nghiệp khác nhau. Trên cơ sở đó, sinh vật gây hại sẽ được đánh giá khả năng thích nghi và thiết lập quần thể đối với từng vùng sinh thái nông nghiệp của Việt Nam</p></div><div data-bbox="227 325 510 343" data-label="Text"><p>Mức nguy cơ được đánh giá như sau:</p></div><div data-bbox="187 348 847 384" data-label="Text"><p>Thấp: Sinh vật gây hại chỉ có khả năng thiết lập quần thể trong 1 vùng sinh thái:.....1 điểm</p></div><div data-bbox="187 389 847 425" data-label="Text"><p>Trung bình: Sinh vật gây hại có khả năng thiết lập quần thể từ 2 - 3 vùng sinh thái:.....2 điểm</p></div><div data-bbox="187 430 847 466" data-label="Text"><p>Cao: Sinh vật gây hại có khả năng thiết lập quần thể trong từ 4 vùng sinh thái trở lên:.....3 điểm</p></div><div data-bbox="187 473 847 560" data-label="Text"><p>Trong trường hợp loài sinh vật gây hại đang đánh giá có khả năng thiết lập quần thể và lan rộng ở vùng sản xuất tập trung của loài cây ký chủ là cây trồng chính đối với Nông nghiệp Việt Nam thì mức nguy cơ của loài đó sẽ được xem xét và nâng lên cao hơn một mức (<i>chỉ áp dụng với loài sinh vật gây hại có mức nguy cơ thấp hoặc trung bình</i>) so với quy định đánh giá mức nguy cơ của yếu tố 1.</p></div><div data-bbox="227 566 424 584" data-label="Section-Header"><h4>2. Yếu tố 2 - Phổ ký chủ</h4></div><div data-bbox="187 588 849 660" data-label="Text"><p>Nguy cơ của một loài sinh vật gây hại phụ thuộc vào khả năng thiết lập quần thể và khả năng gây hại của chúng. Với các loài chân đốt, nguy cơ này được coi là mối quan hệ giữa sinh vật gây hại và ký chủ. Với các tác nhân gây bệnh, nguy cơ thường phức tạp hơn và được xác định tùy theo phổ ký chủ và các đặc tính sinh học của bệnh.</p></div><div data-bbox="227 667 511 684" data-label="Text"><p>Mức nguy cơ được đánh giá như sau:</p></div><div data-bbox="187 689 847 725" data-label="Text"><p>Thấp: Sinh vật gây hại chỉ gây hại một hoặc nhiều loài trong một chi thực vật:.....1 điểm</p></div><div data-bbox="187 730 847 766" data-label="Text"><p>Trung bình: Sinh vật gây hại gây hại một số loài trong một họ thực vật:.....2 điểm</p></div><div data-bbox="187 771 847 807" data-label="Text"><p>Cao: Sinh vật gây hại gây hại nhiều loài trong một số họ thực vật:.....3 điểm</p></div><div data-bbox="227 812 484 831" data-label="Section-Header"><h4>3. Yếu tố 3 - Khả năng phát tán</h4></div><div data-bbox="187 836 849 872" data-label="Text"><p>Sinh vật gây hại có thể phát tán sau khi du nhập vào một vùng mới. Những nội dung cần được xem xét bao gồm: 1) Phương thức sinh sản của sinh vật gây hại; 2) Khả</p></div><div data-bbox="860 915 920 945" data-label="Text"><img alt="Handwritten signature or mark"/></div>
|
|
|
|
|
|
chandra_raw/0536fa8e5bdf4fc094f2bbed3c537ec7.html
DELETED
|
@@ -1 +0,0 @@
|
|
| 1 |
-
<div data-bbox="215 126 851 219" data-label="Text"><p>binh quân: Đất ở 400 m<sup>2</sup>/hộ, đất sản xuất nông nghiệp 1,8 ha/hộ; đất lâm nghiệp 0,7 ha/hộ. Phương hướng sản xuất: Phát triển cây lương thực, chăn nuôi, trồng các loại cây ăn quả, cây công nghiệp (cà phê, dầu tầm, cao su...), khoanh nuôi, bảo vệ rừng kết hợp trồng rừng kinh tế, xây dựng và canh tác trên nương định canh và phát triển ngành nghề nông thôn;</p></div><div data-bbox="215 225 851 352" data-label="Text"><p>- Huyện Yên Châu: Tái định cư tập trung nông thôn 5 khu, 10 điểm, bố trí 388 hộ. Tổng diện tích đất ở và đất sản xuất là 1.394 ha, trong đó: Đất ở 21 ha (đất ở 16 ha, đất dự phòng 5 ha); đất sản xuất nông nghiệp 734 ha; đất lâm nghiệp 639 ha; binh quân: Đất ở 400 m<sup>2</sup>/hộ, đất sản xuất nông nghiệp 1,8 ha/hộ, đất lâm nghiệp 1,6 ha/hộ. Phương hướng sản xuất: Phát triển cây lương thực, trồng cây ăn quả, cây công nghiệp (mía, chè, cao su) và phát triển chăn nuôi đại gia súc; khoanh nuôi, bảo vệ rừng kết hợp với trồng rừng;</p></div><div data-bbox="215 358 851 502" data-label="Text"><p>- Huyện Mộc Châu: Tái định cư tập trung nông thôn 4 khu, 15 điểm, bố trí 701 hộ. Tổng diện tích đất ở và đất sản xuất 6.075 ha, trong đó: Đất ở 34 ha; đất sản xuất nông nghiệp 1.464 ha; đất lâm nghiệp 4.577 ha; binh quân: Đất ở 400 m<sup>2</sup>/hộ; đất sản xuất nông nghiệp 1,8 ha/hộ; đất lâm nghiệp 5,6 ha/hộ. Phương hướng sản xuất: Phát triển các loại cây lương thực và chăn nuôi theo hướng trang trại (bò sữa, bò thịt chất lượng cao); trồng cây công nghiệp: Cà phê, chè, cây ăn quả cận ôn đới; khoanh nuôi bảo vệ rừng kết hợp với trồng rừng; phát triển dịch vụ thương mại và ngành nghề nông thôn;</p></div><div data-bbox="213 510 851 687" data-label="Text"><p>- Thành phố Sơn La: Tái định cư tập trung nông thôn 4 khu, 7 điểm, bố trí 262 hộ; tái định cư tập trung đô thị 1 khu, 1 điểm, bố trí 180 hộ. Tổng diện tích đất ở và đất sản xuất là 640 ha, trong đó: Đất ở 13 ha (đất ở 11 ha, đất dự phòng 02 ha); đất sản xuất nông nghiệp 362 ha; đất lâm nghiệp 265 ha; binh quân: Hộ nông nghiệp đất ở 400 m<sup>2</sup>/hộ, hộ phi nông nghiệp 100 m<sup>2</sup>/hộ, đất sản xuất nông nghiệp 1,3 ha/hộ, đất lâm nghiệp 1,0 ha/hộ. Phương hướng sản xuất: Phát triển sản xuất cây lương thực và chăn nuôi gia súc, gia cầm; khoanh nuôi bảo vệ, trồng cây ăn quả, cây công nghiệp (cà phê, dầu tầm, mía...); phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp, xây dựng, dịch vụ và ngành nghề nông thôn.</p></div><div data-bbox="211 695 851 821" data-label="Text"><p>b) Tỉnh Điện Biên: Tái định cư tập trung 11 khu, 11 điểm (trong đó: Tái định cư tập trung nông thôn 5 khu, 5 điểm; tái định cư tập trung đô thị 6 khu, 6 điểm) và tái định cư tự nguyện, bố trí 4.329 hộ (trong đó: Tái định cư tập trung nông thôn 588 hộ; tái định cư tập trung đô thị 3.609 hộ; tái định cư tự nguyện 132 hộ): Tổng diện tích đất ở và đất sản xuất là 12.004 ha, trong đó: Đất ở 129,5 ha (đất ở 116,7 ha, đất dự phòng 12,8 ha); đất sản xuất nông nghiệp 3.525,8 ha; đất lâm nghiệp 8.548,6 ha; cụ thể như sau:</p></div><div data-bbox="210 828 851 901" data-label="Text"><p>- Thị xã Mường Lay: Tái định cư tập trung đô thị 5 khu, 5 điểm, bố trí 2.101 hộ và 95 hộ tái định cư tự nguyện. Tổng diện tích đất ở và đất sản xuất là 3.155,3 ha, trong đó: Đất ở 61,8 ha; đất sản xuất nông nghiệp 1.212,7 ha; đất lâm nghiệp 1.880,8 ha; binh quân: Hộ nông nghiệp đất ở 400 m<sup>2</sup>/hộ,</p></div><div data-bbox="829 920 847 935" data-label="Page-Footer"><p>5</p></div>
|
|
|
|
|
|
chandra_raw/0544eec70333415986a624e0dc275dc4.html
DELETED
|
@@ -1 +0,0 @@
|
|
| 1 |
-
<div data-bbox="203 130 841 207" data-label="Text"><p>b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định kéo dài thời gian bố trí vốn dự án nhóm B, nhóm C sử dụng toàn bộ vốn cần đối ngân sách địa phương, vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cần đối ngân sách địa phương, các khoản vốn vay khác của ngân sách địa phương để đầu tư;</p></div><div data-bbox="203 216 840 273" data-label="Text"><p>c) Người đứng đầu Bộ, ngành trung ương quyết định việc kéo dài thời gian bố trí vốn dự án nhóm B, nhóm C sử dụng vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cần đối ngân sách nhà nước của Bộ, ngành trung ương;</p></div><div data-bbox="201 282 839 357" data-label="Text"><p>d) Cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư, với sự đồng thuận của nhà tài trợ nước ngoài, quyết định kéo dài thời gian bố trí vốn dự án nhóm A, dự án nhóm B, nhóm C sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài.</p></div><div data-bbox="201 366 838 422" data-label="Section-Header"><p><b>Điều 14. Phân cấp bố trí vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ giữa trung ương và địa phương</b></p></div><div data-bbox="197 428 838 469" data-label="Text"><p>1. Ngân sách trung ương, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ hỗ trợ cho địa phương thông qua các chương trình mục tiêu:</p></div><div data-bbox="201 475 838 553" data-label="Text"><p>a) Được bố trí vốn theo các nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước, công trái quốc gia, trái phiếu Chính phủ được quy định trong Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Quyết định của Thủ tướng Chính phủ;</p></div><div data-bbox="201 560 838 692" data-label="Text"><p>b) Dự án khởi công mới thuộc các chương trình mục tiêu từ kế hoạch năm 2016 chỉ tập trung hỗ trợ cho dự án lớn, trọng điểm, có tính lan tỏa, có tác động thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội địa phương, dự án có tính liên tỉnh, liên vùng, có quy mô đầu tư từ nhóm B trở lên; trừ trường hợp đặc biệt, đối với dự án cấp bách về phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, an ninh, quốc phòng và giải quyết những vấn đề bức xúc nhất của địa phương do Thủ tướng Chính phủ quyết định.</p></div><div data-bbox="201 697 838 778" data-label="Text"><p>Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lựa chọn danh mục dự án để nghị hỗ trợ từ nguồn vốn ngân sách trung ương, công trái quốc gia, trái phiếu Chính phủ theo đúng nguyên tắc, tiêu chí phân bổ vốn được cấp có thẩm quyền phê duyệt và phù hợp với số vốn được phân bổ theo từng chương trình mục tiêu cho địa phương;</p></div><div data-bbox="201 783 838 900" data-label="Text"><p>c) Dự án khởi công mới quy định tại điểm b khoản này được hỗ trợ 100% vốn ngân sách trung ương, công trái quốc gia, trái phiếu Chính phủ để thực hiện. Trong trường hợp cần thiết và có khả năng cần đối được ngân sách, địa phương có thể bố trí vốn cần đối ngân sách địa phương hoặc các nguồn vốn hợp pháp khác để chuẩn bị đầu tư, đền bù giải phóng mặt bằng,... cho một số dự án cụ thể.</p></div><div data-bbox="820 909 838 924" data-label="Page-Footer"><p>7</p></div>
|
|
|
|
|
|
chandra_raw/055af637dd0d4f2f878e8373ee0638d3.html
DELETED
|
@@ -1 +0,0 @@
|
|
| 1 |
-
<div data-bbox="47 0 125 27" data-label="Page-Header"><img alt="VGP logo" data-bbox="47 0 125 27"/></div><div data-bbox="125 0 243 24" data-label="Page-Header"><p>Ký bởi: Cổng Thông tin điện tử Chính phủ<br/>Email: thôngtinchinhphu@chinhphu.vn<br/>Cơ quan: Văn phòng Chính phủ<br/>Thời gian ký: 28.09.2015 10:38:19-10:700</p></div><div data-bbox="199 83 431 101" data-label="Text"><p>THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ</p></div><div data-bbox="465 85 858 103" data-label="Text"><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p></div><div data-bbox="543 103 778 120" data-label="Text"><p><u>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</u></p></div><div data-bbox="228 135 400 153" data-label="Text"><p>Số : 1611 /QĐ - TTg</p></div><div data-bbox="522 136 797 153" data-label="Text"><p>Hà Nội, ngày 15 tháng 9 năm 2015</p></div><div data-bbox="459 174 583 190" data-label="Section-Header"><p><b>QUYẾT ĐỊNH</b></p></div><div data-bbox="275 189 767 209" data-label="Text"><p><b>Về việc phong tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc</b></p></div><div data-bbox="158 203 327 265" data-label="Image"><img alt="Official stamp of the Office of the Prime Minister with handwritten text: ĐẾN, Gởi: S, Ngày: 16/9/15" data-bbox="158 203 327 265"/></div><div data-bbox="405 239 636 257" data-label="Text"><p><b>THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ</b></p></div><div data-bbox="243 264 743 283" data-label="Text"><p>Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;</p></div><div data-bbox="203 283 837 356" data-label="Text"><p>Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 16 tháng 11 năm 2013;</p></div><div data-bbox="203 356 838 480" data-label="Text"><p>Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng; Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ và Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2013;</p></div><div data-bbox="203 482 838 557" data-label="Text"><p>Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải tại Tờ trình số 4101/TTTr-BGTVT ngày 03 tháng 4 năm 2015 và Trường ban Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương tại Tờ trình số 1821/TTTr-BTDKT ngày 10 tháng 9 năm 2015,</p></div><div data-bbox="458 556 587 572" data-label="Section-Header"><p><b>QUYẾT ĐỊNH:</b></p></div><div data-bbox="203 576 840 667" data-label="Text"><p><b>Điều 1.</b> Phong tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc cho ông Phạm Hữu Sơn, Tổng giám đốc Tổng công ty Tư vấn thiết kế Giao thông vận tải-CTCP, Bộ Giao thông vận tải, đã có thành tích xuất sắc, tiêu biểu trong phong trào thi đua yêu nước, góp phần vào sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc.</p></div><div data-bbox="243 671 777 690" data-label="Text"><p><b>Điều 2.</b> Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành.</p></div><div data-bbox="203 694 841 750" data-label="Text"><p><b>Điều 3.</b> Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương và cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.</p></div><div data-bbox="206 763 290 778" data-label="Text"><p><b>Nơi nhận :</b></p></div><div data-bbox="206 777 506 853" data-label="List-Group"><ul><li>- Bộ Giao thông vận tải;</li><li>- Ban Thi đua - Khen thưởng TW;</li><li>- VPCP: BTCN, PCN Nguyễn Khắc Định,</li><li>- TGD Công TTĐT;</li><li>- Lưu: VT, TCCV (3b), Hùng 4b.</li></ul></div><div data-bbox="535 760 772 909" data-label="Text"><p><b>KT. THỦ TƯỚNG<br/>PHÓ THỦ TƯỚNG</b></p><img alt="Official seal of the Deputy Prime Minister and signature of Nguyễn Xuân Phúc" data-bbox="535 760 772 909"/><p>Nguyễn Xuân Phúc</p></div>
|
|
|
|
|
|
chandra_raw/0570bf3ade49424996861fd6c7b596bf.html
DELETED
|
@@ -1 +0,0 @@
|
|
| 1 |
-
<div data-bbox="144 73 911 114" data-label="Text"><p>dụng cho vận tải chuyên dùng trong thời gian nhất định để phục vụ vận chuyển vật liệu thi công Dự án.</p></div><div data-bbox="188 118 421 142" data-label="Section-Header"><p>4. Về nhà thầu thi công:</p></div><div data-bbox="142 146 910 211" data-label="Text"><p>VIDIFI có biện pháp kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ lực lượng lao động, máy móc, thiết bị của các nhà thầu theo đúng hợp đồng xây lắp; có giải pháp đánh giá, xử lý trách nhiệm của các nhà thầu chậm tiến độ.</p></div><div data-bbox="142 213 908 274" data-label="Text"><p>Bộ Giao thông vận tải có biện pháp nhắc nhở, cảnh báo các nhà thầu nước ngoài khi tham gia các dự án giao thông khác tại Việt Nam nếu thi công không đảm bảo chất lượng và tiến độ.</p></div><div data-bbox="139 278 908 359" data-label="Text"><p>5. Về điểm kết nối đường cao tốc phía thành phố Hải Phòng và thành phố Hà Nội: Bộ Giao thông vận tải phối hợp cùng UBND thành phố Hà Nội, UBND thành phố Hải Phòng và VIDIFI sớm thống nhất phương án để đảm bảo đồng bộ với tiến độ đường cao tốc.</p></div><div data-bbox="185 365 691 390" data-label="Section-Header"><p>6. Về thẩm định tổng mức đầu tư và tài cơ cấu dự án:</p></div><div data-bbox="138 393 906 457" data-label="Text"><p>Các Bộ, ngành liên quan khẩn trương có văn bản tham gia ý kiến gửi Bộ Giao thông vận tải để tổ chức thẩm định tổng mức đầu tư, đồng thời hoàn chỉnh phương án tài chính, trình Thủ tướng Chính phủ trước ngày 15 tháng 9 năm 2014.</p></div><div data-bbox="137 457 904 496" data-label="Text"><p>Văn phòng Chính phủ xin thông báo để các cơ quan, đơn vị liên quan biết, thực hiện./</p></div><div data-bbox="137 512 222 527" data-label="Section-Header"><p><b>Nơi nhận:</b></p></div><div data-bbox="135 528 470 699" data-label="List-Group"><ul style="list-style-type: none;"><li>- Thủ trưởng, các Phó Thủ trưởng CP;</li><li>- Các Bộ: GTVT, KH&ĐT, Tài chính, XD;</li><li>- UBND các tỉnh, thành phố: Hà Nội, Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng;</li><li>- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;</li><li>- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;</li><li>- TCT PT hạ tầng và ĐT tài chính VN;</li><li>- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGD Công TTĐT, các Vụ: KTTH, QHQT, V.III, TH;</li><li>- Lưu: VT, KTN (3b). Ha. <b>HT</b></li></ul></div><div data-bbox="552 531 875 568" data-label="Text"><p><b>KT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM<br/>PHÓ CHỦ NHIỆM</b></p></div><div data-bbox="562 541 746 672" data-label="Image"><img alt="Official circular seal of the Deputy Chairman of the Government of Vietnam. The seal features a central star and a gear, surrounded by the text 'PHÓ CHỦ NHIỆM' and 'V.N' at the bottom."/></div><div data-bbox="627 681 801 701" data-label="Text"><p><b>Nguyễn Hữu Vũ</b></p></div><div data-bbox="877 968 894 983" data-label="Page-Footer"><p>3</p></div>
|
|
|
|
|
|
chandra_raw/0589cbef2e444c8d9097bfd0f11036a8.html
ADDED
|
@@ -0,0 +1 @@
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
<div data-bbox="52 0 132 30" data-label="Page-Header"><img alt="VGP logo" data-bbox="52 0 132 30"/></div><div data-bbox="132 0 263 28" data-label="Page-Header"><p>Ký bài: Công thông tin điện tử Chính phủ<br/>Email: thôngtinchinhphu@chinhphu.vn<br/>Cơ quan: Văn phòng Chính phủ<br/>Thời gian ký: 11.12.2014 14:07:35 +07:00</p></div><div data-bbox="201 136 433 154" data-label="Text"><p><b>THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ</b></p></div><div data-bbox="455 136 847 173" data-label="Text"><p><b>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b><br/><b><u>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</u></b></p></div><div data-bbox="226 184 406 203" data-label="Text"><p>Số: <b>68/2014/QĐ-TTg</b></p></div><div data-bbox="525 186 830 204" data-label="Text"><p><i>Hà Nội, ngày 09 tháng 12 năm 2014</i></p></div><div data-bbox="147 206 314 266" data-label="Form"><table border="1"><tr><td colspan="2">CÔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ</td></tr><tr><td><b>ĐẾN</b></td><td>Số: .....5.....</td></tr><tr><td></td><td>Ngày: 11/12/2014</td></tr></table></div><div data-bbox="457 271 591 290" data-label="Section-Header"><h3><b>QUYẾT ĐỊNH</b></h3></div><div data-bbox="264 289 787 343" data-label="Text"><p><b>Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức<br/>của Ban Quản lý Khu Công nghệ cao Hòa Lạc<br/>trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ</b></p></div><div data-bbox="254 380 754 400" data-label="Text"><p><i>Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;</i></p></div><div data-bbox="256 407 724 426" data-label="Text"><p><i>Căn cứ Luật Công nghệ cao ngày 13 tháng 11 năm 2008;</i></p></div><div data-bbox="202 433 848 486" data-label="Text"><p><i>Căn cứ Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2012<br/>của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức<br/>của Bộ, cơ quan ngang Bộ;</i></p></div><div data-bbox="202 493 848 547" data-label="Text"><p><i>Căn cứ Nghị định số 20/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2013<br/>của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức<br/>của Bộ Khoa học và Công nghệ;</i></p></div><div data-bbox="202 554 848 590" data-label="Text"><p><i>Căn cứ Nghị định số 99/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2003<br/>của Chính phủ ban hành Quy chế Khu Công nghệ cao;</i></p></div><div data-bbox="254 597 717 616" data-label="Text"><p><i>Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ,</i></p></div><div data-bbox="202 623 848 677" data-label="Text"><p><i>Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn<br/>và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu Công nghệ cao Hòa Lạc thuộc<br/>Bộ Khoa học và Công nghệ.</i></p></div><div data-bbox="254 685 491 703" data-label="Section-Header"><h4><b>Điều 1. Vị trí và chức năng</b></h4></div><div data-bbox="202 715 848 795" data-label="Text"><p>1. Ban Quản lý Khu Công nghệ cao Hòa Lạc (sau đây gọi là Ban Quản lý) là tổ chức trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước trực tiếp đối với Khu Công nghệ cao Hòa Lạc (sau đây gọi là Khu Công nghệ cao) theo quy định của pháp luật.</p></div><div data-bbox="202 803 848 903" data-label="Text"><p>2. Ban Quản lý (tổ chức tương đương Tổng cục) có tư cách pháp nhân, sử dụng con dấu hình Quốc huy, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng; là đơn vị dự toán cấp 1, là đầu mối được giao chỉ tiêu kế hoạch hàng năm và được cấp kinh phí hoạt động từ ngân sách nhà nước, có trụ sở tại thành phố Hà Nội.</p></div>
|
chandra_raw/05b657451b9f43419d739d7dd227d4a4.html
DELETED
|
@@ -1 +0,0 @@
|
|
| 1 |
-
<div data-bbox="77 0 197 40" data-label="Page-Header"><p><b>VGP</b><br/>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p></div><div data-bbox="198 0 394 37" data-label="Page-Header"><p>Ký bởi: Công Thông tin điện tử Chính phủ<br/>Email: <a href="mailto:thongtinchinhphu@chinhphu.vn">thongtinchinhphu@chinhphu.vn</a><br/>Cơ quan: Văn phòng Chính phủ<br/>Thời gian ký: 13.11.2014 16:34:29 +07:00</p></div><div data-bbox="875 27 926 46" data-label="Page-Header"><p>TTĐT</p></div><div data-bbox="124 73 382 95" data-label="Text"><p><b>VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ</b></p></div><div data-bbox="408 66 852 110" data-label="Text"><p><b>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b><br/><b>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></p></div><div data-bbox="137 130 370 150" data-label="Text"><p>Số: 9012 /VPCP-KTTH</p></div><div data-bbox="180 150 337 180" data-label="Text"><p>V/v đề nghị của<br/>UBND tỉnh Nghệ An</p></div><div data-bbox="460 124 798 147" data-label="Text"><p>Hà Nội, ngày 13 tháng 11 năm 2014</p></div><div data-bbox="57 201 251 263" data-label="Form"><table border="1"><tr><td colspan="2">CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</td></tr><tr><td><b>ĐẾN</b></td><td>Số: <u>C</u><br/>Ngày: <u>13/11</u></td></tr></table></div><div data-bbox="277 264 371 282" data-label="Text"><p>Kính gửi:</p></div><div data-bbox="347 280 729 324" data-label="List-Group"><ul><li>- Các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính;</li><li>- Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An.</li></ul></div><div data-bbox="129 346 918 485" data-label="Text"><p>Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An tại văn bản số 7450/UBND-TM ngày 08 tháng 10 năm 2014 về việc hỗ trợ vốn từ ngân sách trung ương để thực hiện Dự án đường và cầu dọc kênh Bàu Đăm và đường nội đồng xã Kim Liên, huyện Nam Đàn, Phó Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc giao các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính xem xét xử lý cụ thể theo thẩm quyền, trả lời địa phương; trường hợp vượt thẩm quyền, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.</p></div><div data-bbox="188 482 818 510" data-label="Text"><p>Văn phòng Chính phủ xin thông báo để các cơ quan biết, thực hiện./</p></div><div data-bbox="141 540 214 554" data-label="Text"><p>Nơi nhận:</p></div><div data-bbox="143 554 424 658" data-label="List-Group"><ul><li>- Như trên;</li><li>- Thủ tướng, các PTTg;<br/>Nguyễn Xuân Phúc, Vũ Văn Ninh;</li><li>- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg,<br/>các Vụ: KTN, TKBT, TH, V.III;<br/>TGD Công TTĐT;</li><li>- Lưu: VT, KTTH (3). 25</li></ul></div><div data-bbox="560 532 871 568" data-label="Text"><p><b>KT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM<br/>PHÓCHỦ NHIỆM</b></p></div><div data-bbox="550 544 729 676" data-label="Image"><img alt="Official circular seal of the Government of Vietnam (VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ) with a signature over it."/></div><div data-bbox="636 665 800 684" data-label="Text"><p>Nguyễn Sỹ Hiệp</p></div>
|
|
|
|
|
|
chandra_raw/05e0d7b2577d42ab8408ced1708258d8.html
DELETED
|
@@ -1 +0,0 @@
|
|
| 1 |
-
<div data-bbox="148 60 926 106" data-label="Text"><p>b) Tổng hợp phụ tải từng miền, toàn hệ thống cho các mốc thời gian lập quy hoạch.</p></div><div data-bbox="196 110 901 133" data-label="Text"><p>5.6. Thống kê nhu cầu tiêu thụ điện một số nước trên thế giới và khu vực.</p></div><div data-bbox="196 139 741 160" data-label="Text"><p>5.7. Kết luận và kiến nghị về các phương án phụ tải điện.</p></div><div data-bbox="472 196 594 216" data-label="Section-Header"><h2><b>Chương VI</b></h2></div><div data-bbox="302 223 763 244" data-label="Section-Header"><h3><b>NĂNG LƯỢNG SƠ CẤP CHO PHÁT ĐIỆN</b></h3></div><div data-bbox="196 251 782 272" data-label="Text"><p>6.1. Hiện trạng sử dụng năng lượng sơ cấp cho sản xuất điện:</p></div><div data-bbox="196 279 600 300" data-label="Text"><p>a) Hiện trạng sử dụng khai thác thủy điện;</p></div><div data-bbox="196 306 632 327" data-label="Text"><p>b) Hiện trạng sử dụng than cho sản xuất điện;</p></div><div data-bbox="196 333 688 355" data-label="Text"><p>c) Hiện trạng sử dụng khí và dầu cho sản xuất điện;</p></div><div data-bbox="196 361 670 383" data-label="Text"><p>d) Hiện trạng sử dụng uranium cho sản xuất điện;</p></div><div data-bbox="148 388 929 431" data-label="Text"><p>đ) Hiện trạng sử dụng năng lượng mới và năng lượng tái tạo cho sản xuất điện;</p></div><div data-bbox="148 437 928 479" data-label="Text"><p>6.2. Tiềm năng các nguồn năng lượng sơ cấp trong nước, khả năng nhập khẩu năng lượng cho sản xuất điện và trao đổi điện với các nước lân cận:</p></div><div data-bbox="196 486 464 507" data-label="Text"><p>6.2.1. Tiềm năng thủy điện:</p></div><div data-bbox="196 514 758 535" data-label="Text"><p>a) Tiềm năng thủy điện ở Việt Nam và khả năng khai thác;</p></div><div data-bbox="196 541 864 563" data-label="Text"><p>b) Khả năng và tính khả thi nhập khẩu thủy điện giai đoạn quy hoạch.</p></div><div data-bbox="196 569 747 590" data-label="Text"><p>6.2.2. Tiềm năng than cho phát điện giai đoạn quy hoạch:</p></div><div data-bbox="196 598 603 618" data-label="Text"><p>a) Khả năng khai thác than theo giai đoạn;</p></div><div data-bbox="196 624 741 645" data-label="Text"><p>b) Lượng than trong nước có thể cung cấp cho phát điện;</p></div><div data-bbox="196 651 561 673" data-label="Text"><p>c) Đánh giá khả năng nhập khẩu than.</p></div><div data-bbox="196 680 737 700" data-label="Text"><p>6.2.3. Tiềm năng khí cho phát điện giai đoạn quy hoạch:</p></div><div data-bbox="196 707 629 728" data-label="Text"><p>a) Khả năng khai thác khí đốt theo giai đoạn;</p></div><div data-bbox="196 734 694 756" data-label="Text"><p>b) Lượng khí đốt có thể cung cấp cho sản xuất điện;</p></div><div data-bbox="148 762 930 804" data-label="Text"><p>c) Đánh giá khả năng hình thành hệ thống đường ống dẫn khí trong khu vực và khả năng nhập khẩu khí của Việt Nam cho sản xuất điện.</p></div><div data-bbox="196 810 620 831" data-label="Text"><p>6.2.4. Đánh giá về dầu giai đoạn quy hoạch:</p></div><div data-bbox="196 838 801 859" data-label="Text"><p>a) Trữ lượng dầu và khả năng khai thác dầu thô theo giai đoạn;</p></div><div data-bbox="196 864 816 886" data-label="Text"><p>b) Đánh giá tiềm năng về dầu có thể cung cấp cho sản xuất điện.</p></div><div data-bbox="148 891 930 934" data-label="Text"><p>6.2.5. Đánh giá trữ lượng Uranium ở Việt Nam và khả năng cung cấp cho sản xuất điện giai đoạn quy hoạch.</p></div><div data-bbox="910 932 930 949" data-label="Page-Footer"><p>5</p></div>
|
|
|
|
|
|
chandra_raw/060b623625484cccbdb1458082aadd06.html
ADDED
|
@@ -0,0 +1 @@
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
<div data-bbox="175 120 854 174" data-label="Text"><p>- Cấp giấy phép thi công bảo đảm an toàn giao thông khi xây dựng công trình đường bộ trong phạm vi đất dành cho đường bộ đối với quốc lộ đang khai thác (Quốc lộ 62 và Đường tỉnh).</p></div><div data-bbox="237 179 703 199" data-label="Text"><p>- Cấp phép lưu hành xe quá khổ, quá tải trên đường bộ.</p></div><div data-bbox="237 202 693 222" data-label="Text"><p>- Cấp giấy phép lưu hành xe bánh xích trên đường bộ.</p></div><div data-bbox="175 226 853 261" data-label="Text"><p>- Đào tạo, sát hạch cấp giấy phép lái xe (GPLX) hạng A1 (Người dự học, sát hạch phải đủ 18 tuổi trở lên).</p></div><div data-bbox="175 266 854 301" data-label="Text"><p>- Đào tạo, sát hạch cấp giấy phép lái xe (GPLX) hạng B1, B2 (Người dự học, sát hạch phải đủ 18 tuổi trở lên).</p></div><div data-bbox="175 306 853 342" data-label="Text"><p>- Đào tạo, sát hạch cấp giấy phép lái xe (GPLX) hạng C (Người dự học, sát hạch phải đủ 21 tuổi trở lên).</p></div><div data-bbox="237 347 705 367" data-label="Text"><p>- Đào tạo, sát hạch nâng hạng giấy phép lái xe (GPLX).</p></div><div data-bbox="175 371 854 407" data-label="Text"><p>- Đổi giấy phép lái xe (GPLX) hoặc bằng lái của nước ngoài cấp cho khách du lịch nước ngoài lái xe vào Việt Nam.</p></div><div data-bbox="175 411 854 447" data-label="Text"><p>- Đổi giấy phép lái xe (GPLX) mở tổ do ngành Công an cấp trước ngày 31/7/1995 bị hỏng.</p></div><div data-bbox="175 452 854 489" data-label="Text"><p>- Cấp lại giấy phép lái xe (GPLX) bị mất <i>lần thứ nhất</i>, còn thời hạn sử dụng hoặc quá thời hạn sử dụng dưới 03 tháng, còn hồ sơ gốc.</p></div><div data-bbox="175 492 854 530" data-label="Text"><p>- Cấp lại giấy phép lái xe (GPLX) bị mất <i>lần thứ nhất</i>, còn thời hạn sử dụng hoặc quá thời hạn sử dụng dưới 03 tháng, không còn hồ sơ gốc.</p></div><div data-bbox="173 533 854 587" data-label="Text"><p>- Cấp lại giấy phép lái xe (GPLX) bị trước không thời hạn, được dự sát hạch lại cả lý thuyết và thực hành, sau thời hạn 01 năm, kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền ra quyết định trước quyền sử dụng giấy phép lái xe không thời hạn.</p></div><div data-bbox="173 591 853 627" data-label="Text"><p>- Cấp lại giấy phép lái xe (GPLX) quá hạn từ 01 năm trở lên, kể từ ngày hết hạn, được dự sát hạch lại cả lý thuyết và thực hành.</p></div><div data-bbox="173 631 853 668" data-label="Text"><p>- Cấp lại giấy phép lái xe (GPLX) quá hạn từ 03 tháng đến dưới 01 năm, kể từ ngày hết hạn, được dự sát hạch lại lý thuyết.</p></div><div data-bbox="173 672 853 727" data-label="Text"><p>- Cấp lại giấy phép lái xe (GPLX) bị mất <i>lần thứ nhất</i>, quá thời hạn sử dụng từ 03 tháng đến dưới 01 năm, <i>còn hồ sơ gốc</i> được dự sát hạch lại lý thuyết, sau 02 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.</p></div><div data-bbox="173 730 853 768" data-label="Text"><p>- Lập lại hồ sơ gốc giấy phép lái xe (GPLX) bị mất (Giấy phép lái xe còn thời hạn sử dụng).</p></div><div data-bbox="173 771 853 809" data-label="Text"><p>- Đổi giấy phép lái xe (GPLX) do ngành Giao thông vận tải cấp (được đổi trong thời hạn 03 tháng, trước khi Giấy phép lái xe hết hạn).</p></div><div data-bbox="173 812 853 848" data-label="Text"><p>- Đổi giấy phép lái xe (GPLX) mở tổ do ngành Công an cấp từ ngày 31/7/1995.</p></div><div data-bbox="173 852 853 889" data-label="Text"><p>- Đổi giấy phép lái xe (GPLX) quân sự do Bộ Quốc phòng cấp (được đổi trong thời hạn 03 tháng, trước khi giấy phép lái xe hết hạn).</p></div><div data-bbox="822 890 853 906" data-label="Page-Footer"><p>16</p></div>
|
chandra_raw/062835795510435b93a13f0d8a91d69e.html
DELETED
|
@@ -1 +0,0 @@
|
|
| 1 |
-
<div data-bbox="219 125 852 206" data-label="Text"><p>b) Kế hoạch đầu tư trung hạn vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước và kế hoạch đầu tư trung hạn vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước trước ngày 15 tháng 11 năm thứ năm của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước.</p></div><div data-bbox="221 207 854 322" data-label="Text"><p>6. Trước ngày 20 tháng 10 năm thứ năm của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước, căn cứ ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư hoàn chỉnh, báo cáo Thủ tướng Chính phủ; sau khi được Thủ tướng Chính phủ đồng ý, thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ, thay mặt Chính phủ trình Quốc hội kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách nhà nước, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn sau.</p></div><div data-bbox="224 326 854 369" data-label="Section-Header"><h4><b>Điều 18. Trình tự lập, thẩm định và tổng hợp kế hoạch đầu tư công trung hạn của Bộ, ngành trung ương</b></h4></div><div data-bbox="224 373 856 467" data-label="Text"><p>1. Căn cứ mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội của quốc gia và các ngành, lĩnh vực trong giai đoạn sau, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ, ngành trung ương giao cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công chuẩn bị trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản hướng dẫn lập kế hoạch đầu tư công trung hạn cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc.</p></div><div data-bbox="224 472 856 513" data-label="Text"><p>2. Cơ quan, đơn vị trực thuộc sử dụng vốn đầu tư công căn cứ hướng dẫn tại khoản 1 Điều này thực hiện các nhiệm vụ sau:</p></div><div data-bbox="224 519 856 577" data-label="Text"><p>a) Lập kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn sau trong phạm vi nhiệm vụ được giao theo nội dung quy định tại Điều 52 của Luật Đầu tư công, trong đó để lại 10% dự phòng theo quy định tại khoản 1 Điều 7 của Nghị định này;</p></div><div data-bbox="224 582 857 658" data-label="Text"><p>b) Trước ngày 15 tháng 9 năm thứ tư của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét dự kiến kế hoạch đầu tư công giai đoạn sau và gửi cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công trước ngày 15 tháng 10 năm thứ tư của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước.</p></div><div data-bbox="224 664 857 740" data-label="Text"><p>3. Trước ngày 15 tháng 11 năm thứ tư của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước, cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công tổ chức thẩm định phương án phân bổ vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn sau của cơ quan, đơn vị trực thuộc và báo cáo người đứng đầu Bộ, ngành trung ương.</p></div><div data-bbox="224 746 857 821" data-label="Text"><p>4. Cơ quan, đơn vị trực thuộc hoàn chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn sau theo ý kiến chỉ đạo của người đứng đầu Bộ, ngành trung ương và gửi cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công trước ngày 30 tháng 11 năm thứ tư của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước.</p></div><div data-bbox="266 828 755 851" data-label="Text"><p>5. Cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công có trách nhiệm:</p></div><div data-bbox="224 857 857 899" data-label="Text"><p>a) Tổng hợp kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn sau theo các nội dung quy định tại Điều 52 của Luật Đầu tư công;</p></div><div data-bbox="829 907 857 923" data-label="Page-Footer"><p>10</p></div>
|
|
|
|
|
|