context
stringlengths
477
7.37k
question
stringlengths
4
236
answer
int64
0
1
label
float64
0
0.91
Phạm_Văn_Đồng ( 1 tháng 3 năm 1906 – 29 tháng 4 năm 2000 ) là Thủ_tướng đầu_tiên của nước Cộng_hoà_Xã_hội_chủ_nghĩa_Việt_Nam từ năm 1976 ( từ năm 1981 gọi là Chủ_tịch Hội_đồng_Bộ_trưởng ) cho đến khi nghỉ hưu năm 1987 .Trước đó ông từng giữ chức_vụ Thủ_tướng Chính_phủ Việt_Nam Dân_chủ Cộng_hoà từ năm 1955 đến năm 1976 .Ông là vị Thủ_tướng Việt_Nam tại_vị lâu nhất ( 1955 – 1987 ) .Ông là học_trò , cộng_sự của Chủ_tịch Hồ_Chí_Minh .Ông có tên gọi thân_mật là Tô , đây từng là bí_danh của ông .Ông còn có tên gọi là Lâm_Bá_Kiệt khi làm Phó chủ_nhiệm cơ_quan Biện sự xứ tại Quế_Lâm ( Chủ_nhiệm là Hồ Học_Lãm ) .
Tên gọi nào được Phạm_Văn_Đồng sử_dụng khi làm Phó chủ_nhiệm cơ_quan Biện sự xứ tại Quế_Lâm ?
1
0.734208
Phạm_Văn_Đồng ( 1 tháng 3 năm 1906 – 29 tháng 4 năm 2000 ) là Thủ_tướng đầu_tiên của nước Cộng_hoà_Xã_hội_chủ_nghĩa_Việt_Nam từ năm 1976 ( từ năm 1981 gọi là Chủ_tịch Hội_đồng_Bộ_trưởng ) cho đến khi nghỉ hưu năm 1987 .Trước đó ông từng giữ chức_vụ Thủ_tướng Chính_phủ Việt_Nam Dân_chủ Cộng_hoà từ năm 1955 đến năm 1976 .Ông là vị Thủ_tướng Việt_Nam tại_vị lâu nhất ( 1955 – 1987 ) .Ông là học_trò , cộng_sự của Chủ_tịch Hồ_Chí_Minh .Ông có tên gọi thân_mật là Tô , đây từng là bí_danh của ông .Ông còn có tên gọi là Lâm_Bá_Kiệt khi làm Phó chủ_nhiệm cơ_quan Biện sự xứ tại Quế_Lâm ( Chủ_nhiệm là Hồ Học_Lãm ) .
Phạm_Văn_Đồng giữ chức_vụ gì trong bộ_máy Nhà_nước Cộng_hoà_Xã_hội_chủ_nghĩa_Việt_Nam ?
1
0.59751
Phạm_Văn_Đồng ( 1 tháng 3 năm 1906 – 29 tháng 4 năm 2000 ) là Thủ_tướng đầu_tiên của nước Cộng_hoà_Xã_hội_chủ_nghĩa_Việt_Nam từ năm 1976 ( từ năm 1981 gọi là Chủ_tịch Hội_đồng_Bộ_trưởng ) cho đến khi nghỉ hưu năm 1987 .Trước đó ông từng giữ chức_vụ Thủ_tướng Chính_phủ Việt_Nam Dân_chủ Cộng_hoà từ năm 1955 đến năm 1976 .Ông là vị Thủ_tướng Việt_Nam tại_vị lâu nhất ( 1955 – 1987 ) .Ông là học_trò , cộng_sự của Chủ_tịch Hồ_Chí_Minh .Ông có tên gọi thân_mật là Tô , đây từng là bí_danh của ông .Ông còn có tên gọi là Lâm_Bá_Kiệt khi làm Phó chủ_nhiệm cơ_quan Biện sự xứ tại Quế_Lâm ( Chủ_nhiệm là Hồ Học_Lãm ) .
Giai_đoạn năm 1955-1976 , Phạm_Văn_Đồng nắm giữ chức_vụ gì ?
1
0.667872
Phạm_Văn_Đồng ( 1 tháng 3 năm 1906 – 29 tháng 4 năm 2000 ) là Thủ_tướng đầu_tiên của nước Cộng_hoà_Xã_hội_chủ_nghĩa_Việt_Nam từ năm 1976 ( từ năm 1981 gọi là Chủ_tịch Hội_đồng_Bộ_trưởng ) cho đến khi nghỉ hưu năm 1987 .Trước đó ông từng giữ chức_vụ Thủ_tướng Chính_phủ Việt_Nam Dân_chủ Cộng_hoà từ năm 1955 đến năm 1976 .Ông là vị Thủ_tướng Việt_Nam tại_vị lâu nhất ( 1955 – 1987 ) .Ông là học_trò , cộng_sự của Chủ_tịch Hồ_Chí_Minh .Ông có tên gọi thân_mật là Tô , đây từng là bí_danh của ông .Ông còn có tên gọi là Lâm_Bá_Kiệt khi làm Phó chủ_nhiệm cơ_quan Biện sự xứ tại Quế_Lâm ( Chủ_nhiệm là Hồ Học_Lãm ) .
Tên gọi nào được Phạm_Văn_Đồng sử_dụng trước khi làm Phó chủ_nhiệm cơ_quan Biện sự xứ tại Quế_Lâm ?
0
0.234208
Phạm_Văn_Đồng ( 1 tháng 3 năm 1906 – 29 tháng 4 năm 2000 ) là Thủ_tướng đầu_tiên của nước Cộng_hoà_Xã_hội_chủ_nghĩa_Việt_Nam từ năm 1976 ( từ năm 1981 gọi là Chủ_tịch Hội_đồng_Bộ_trưởng ) cho đến khi nghỉ hưu năm 1987 .Trước đó ông từng giữ chức_vụ Thủ_tướng Chính_phủ Việt_Nam Dân_chủ Cộng_hoà từ năm 1955 đến năm 1976 .Ông là vị Thủ_tướng Việt_Nam tại_vị lâu nhất ( 1955 – 1987 ) .Ông là học_trò , cộng_sự của Chủ_tịch Hồ_Chí_Minh .Ông có tên gọi thân_mật là Tô , đây từng là bí_danh của ông .Ông còn có tên gọi là Lâm_Bá_Kiệt khi làm Phó chủ_nhiệm cơ_quan Biện sự xứ tại Quế_Lâm ( Chủ_nhiệm là Hồ Học_Lãm ) .
Hồ Học_Lãm giữ chức_vụ gì trong bộ_máy Nhà_nước Cộng_hoà_Xã_hội_chủ_nghĩa_Việt_Nam ?
0
0.118971
Phạm_Văn_Đồng ( 1 tháng 3 năm 1906 – 29 tháng 4 năm 2000 ) là Thủ_tướng đầu_tiên của nước Cộng_hoà_Xã_hội_chủ_nghĩa_Việt_Nam từ năm 1976 ( từ năm 1981 gọi là Chủ_tịch Hội_đồng_Bộ_trưởng ) cho đến khi nghỉ hưu năm 1987 .Trước đó ông từng giữ chức_vụ Thủ_tướng Chính_phủ Việt_Nam Dân_chủ Cộng_hoà từ năm 1955 đến năm 1976 .Ông là vị Thủ_tướng Việt_Nam tại_vị lâu nhất ( 1955 – 1987 ) .Ông là học_trò , cộng_sự của Chủ_tịch Hồ_Chí_Minh .Ông có tên gọi thân_mật là Tô , đây từng là bí_danh của ông .Ông còn có tên gọi là Lâm_Bá_Kiệt khi làm Phó chủ_nhiệm cơ_quan Biện sự xứ tại Quế_Lâm ( Chủ_nhiệm là Hồ Học_Lãm ) .
Giai_đoạn năm 1987-2000 , Phạm_Văn_Đồng nắm giữ chức_vụ gì ?
0
0.14219
Phạm_Văn_Đồng ( 1 tháng 3 năm 1906 – 29 tháng 4 năm 2000 ) là Thủ_tướng đầu_tiên của nước Cộng_hoà_Xã_hội_chủ_nghĩa_Việt_Nam từ năm 1976 ( từ năm 1981 gọi là Chủ_tịch Hội_đồng_Bộ_trưởng ) cho đến khi nghỉ hưu năm 1987 .Trước đó ông từng giữ chức_vụ Thủ_tướng Chính_phủ Việt_Nam Dân_chủ Cộng_hoà từ năm 1955 đến năm 1976 .Ông là vị Thủ_tướng Việt_Nam tại_vị lâu nhất ( 1955 – 1987 ) .Ông là học_trò , cộng_sự của Chủ_tịch Hồ_Chí_Minh .Ông có tên gọi thân_mật là Tô , đây từng là bí_danh của ông .Ông còn có tên gọi là Lâm_Bá_Kiệt khi làm Phó chủ_nhiệm cơ_quan Biện sự xứ tại Quế_Lâm ( Chủ_nhiệm là Hồ Học_Lãm ) .
Chủ_tịch Hội_đồng_Bộ_trưởng đầu_tiên của nước Cộng_hoà_xã_hội_chủ_nghĩa_Việt_Nam là ai ?
1
0.629151
Năm 1954 , ông được giao nhiệm_vụ Trưởng phái_đoàn Chính_phủ dự Hội_nghị Genève về Đông_Dương .Những đóng_góp của đoàn Việt_Nam do ông đứng đầu là vô_cùng quan_trọng , tạo ra những đột_phá đưa Hội_nghị tới thành_công .Trải qua 8 phiên họp toàn_thể và 23 phiên họp rất căng_thẳng và phức_tạp , với tinh_thần chủ_động và cố_gắng của phái_đoàn Việt_Nam , ngày 20/7/1954 , bản Hiệp_định đình_chỉ chiến_sự ở Việt_Nam , Campuchia và Lào đã được ký_kết thừa_nhận tôn_trọng độc_lập , chủ_quyền , của nước Việt_Nam , Lào và Campuchia .
Sự_kiện quan_trọng nào đã diễn ra vào ngày 20/7/1954 ?
1
0.598975
Năm 1954 , ông được giao nhiệm_vụ Trưởng phái_đoàn Chính_phủ dự Hội_nghị Genève về Đông_Dương .Những đóng_góp của đoàn Việt_Nam do ông đứng đầu là vô_cùng quan_trọng , tạo ra những đột_phá đưa Hội_nghị tới thành_công .Trải qua 8 phiên họp toàn_thể và 23 phiên họp rất căng_thẳng và phức_tạp , với tinh_thần chủ_động và cố_gắng của phái_đoàn Việt_Nam , ngày 20/7/1954 , bản Hiệp_định đình_chỉ chiến_sự ở Việt_Nam , Campuchia và Lào đã được ký_kết thừa_nhận tôn_trọng độc_lập , chủ_quyền , của nước Việt_Nam , Lào và Campuchia .
Chức_vụ mà Phạm_Văn_Đồng đảm_nhiệm tại Hội_nghị Genève về Đông_Dương ?
1
0.588812
Năm 1954 , ông được giao nhiệm_vụ Trưởng phái_đoàn Chính_phủ dự Hội_nghị Genève về Đông_Dương .Những đóng_góp của đoàn Việt_Nam do ông đứng đầu là vô_cùng quan_trọng , tạo ra những đột_phá đưa Hội_nghị tới thành_công .Trải qua 8 phiên họp toàn_thể và 23 phiên họp rất căng_thẳng và phức_tạp , với tinh_thần chủ_động và cố_gắng của phái_đoàn Việt_Nam , ngày 20/7/1954 , bản Hiệp_định đình_chỉ chiến_sự ở Việt_Nam , Campuchia và Lào đã được ký_kết thừa_nhận tôn_trọng độc_lập , chủ_quyền , của nước Việt_Nam , Lào và Campuchia .
Hội_nghị Genève về Đông_Dương có tính_chất như_thế_nào ?
1
0.619103
Năm 1954 , ông được giao nhiệm_vụ Trưởng phái_đoàn Chính_phủ dự Hội_nghị Genève về Đông_Dương .Những đóng_góp của đoàn Việt_Nam do ông đứng đầu là vô_cùng quan_trọng , tạo ra những đột_phá đưa Hội_nghị tới thành_công .Trải qua 8 phiên họp toàn_thể và 23 phiên họp rất căng_thẳng và phức_tạp , với tinh_thần chủ_động và cố_gắng của phái_đoàn Việt_Nam , ngày 20/7/1954 , bản Hiệp_định đình_chỉ chiến_sự ở Việt_Nam , Campuchia và Lào đã được ký_kết thừa_nhận tôn_trọng độc_lập , chủ_quyền , của nước Việt_Nam , Lào và Campuchia .
Hội_nghị Đông_Dương về Genève có tính_chất như_thế_nào ?
0
0.119103
Năm 1954 , ông được giao nhiệm_vụ Trưởng phái_đoàn Chính_phủ dự Hội_nghị Genève về Đông_Dương .Những đóng_góp của đoàn Việt_Nam do ông đứng đầu là vô_cùng quan_trọng , tạo ra những đột_phá đưa Hội_nghị tới thành_công .Trải qua 8 phiên họp toàn_thể và 23 phiên họp rất căng_thẳng và phức_tạp , với tinh_thần chủ_động và cố_gắng của phái_đoàn Việt_Nam , ngày 20/7/1954 , bản Hiệp_định đình_chỉ chiến_sự ở Việt_Nam , Campuchia và Lào đã được ký_kết thừa_nhận tôn_trọng độc_lập , chủ_quyền , của nước Việt_Nam , Lào và Campuchia .
Đoàn Chính_phủ Việt_Nam dự hội_nghị Genève về Đông_Dương vì bản Hiệp_ước nào ?
1
0.684403
Phạm_Văn_Đồng có vợ là bà Phạm_Thị_Cúc và một người con trai duy_nhất tên là Phạm_Sơn_Dương , hiện là thiếu_tướng Quân_đội Nhân_dân Việt_Nam , phó giám_đốc Viện Khoa_học và Công_nghệ Quân_sự .Sau khi lấy bà Cúc ( tháng 10 năm 1946 ) Phạm_Văn_Đồng vào công_tác trong liên_khu 5 .Mấy năm sau bà Cúc được phép vào Nam sống với chồng .Vào đến_nơi thì Phạm_Văn_Đồng lại được lệnh ra Bắc .Sau đó bà Cúc bị bệnh " nửa quên nửa nhớ " ( theo lời của Việt_Phương , người từng làm thư_ký cho Phạm_Văn_Đồng trong 53 năm ) kéo_dài cho đến tận bây_giờ .Phạm_Văn_Đồng từng đưa bà Cúc sang Trung_Quốc , Liên_Xô chữa bệnh nhưng vẫn không khỏi .Phạm_Văn_Đồng mất trước bà Cúc .
Phạm_Sơn_Dương , con trai của Phạm_Văn_Đồng , đang giữ chức_vụ gì ?
1
0.731139
Phạm_Văn_Đồng có vợ là bà Phạm_Thị_Cúc và một người con trai duy_nhất tên là Phạm_Sơn_Dương , hiện là thiếu_tướng Quân_đội Nhân_dân Việt_Nam , phó giám_đốc Viện Khoa_học và Công_nghệ Quân_sự .Sau khi lấy bà Cúc ( tháng 10 năm 1946 ) Phạm_Văn_Đồng vào công_tác trong liên_khu 5 .Mấy năm sau bà Cúc được phép vào Nam sống với chồng .Vào đến_nơi thì Phạm_Văn_Đồng lại được lệnh ra Bắc .Sau đó bà Cúc bị bệnh " nửa quên nửa nhớ " ( theo lời của Việt_Phương , người từng làm thư_ký cho Phạm_Văn_Đồng trong 53 năm ) kéo_dài cho đến tận bây_giờ .Phạm_Văn_Đồng từng đưa bà Cúc sang Trung_Quốc , Liên_Xô chữa bệnh nhưng vẫn không khỏi .Phạm_Văn_Đồng mất trước bà Cúc .
Phạm_Văn_Đồng từng cố_gắng đưa bà Cúc đến_nơi nào để chữa bệnh ?
1
0.866044
Phạm_Văn_Đồng có vợ là bà Phạm_Thị_Cúc và một người con trai duy_nhất tên là Phạm_Sơn_Dương , hiện là thiếu_tướng Quân_đội Nhân_dân Việt_Nam , phó giám_đốc Viện Khoa_học và Công_nghệ Quân_sự .Sau khi lấy bà Cúc ( tháng 10 năm 1946 ) Phạm_Văn_Đồng vào công_tác trong liên_khu 5 .Mấy năm sau bà Cúc được phép vào Nam sống với chồng .Vào đến_nơi thì Phạm_Văn_Đồng lại được lệnh ra Bắc .Sau đó bà Cúc bị bệnh " nửa quên nửa nhớ " ( theo lời của Việt_Phương , người từng làm thư_ký cho Phạm_Văn_Đồng trong 53 năm ) kéo_dài cho đến tận bây_giờ .Phạm_Văn_Đồng từng đưa bà Cúc sang Trung_Quốc , Liên_Xô chữa bệnh nhưng vẫn không khỏi .Phạm_Văn_Đồng mất trước bà Cúc .
Chứng_bệnh mà bà Cúc mắc phải đến tận bây giò là gì ?
1
0.630502
Phạm_Văn_Đồng có vợ là bà Phạm_Thị_Cúc và một người con trai duy_nhất tên là Phạm_Sơn_Dương , hiện là thiếu_tướng Quân_đội Nhân_dân Việt_Nam , phó giám_đốc Viện Khoa_học và Công_nghệ Quân_sự .Sau khi lấy bà Cúc ( tháng 10 năm 1946 ) Phạm_Văn_Đồng vào công_tác trong liên_khu 5 .Mấy năm sau bà Cúc được phép vào Nam sống với chồng .Vào đến_nơi thì Phạm_Văn_Đồng lại được lệnh ra Bắc .Sau đó bà Cúc bị bệnh " nửa quên nửa nhớ " ( theo lời của Việt_Phương , người từng làm thư_ký cho Phạm_Văn_Đồng trong 53 năm ) kéo_dài cho đến tận bây_giờ .Phạm_Văn_Đồng từng đưa bà Cúc sang Trung_Quốc , Liên_Xô chữa bệnh nhưng vẫn không khỏi .Phạm_Văn_Đồng mất trước bà Cúc .
Bà Cúc từng cố_gắng đưa Phạm_Văn_Đồng đến_nơi nào để chữa bệnh ?
0
0.349703
Phạm_Văn_Đồng có vợ là bà Phạm_Thị_Cúc và một người con trai duy_nhất tên là Phạm_Sơn_Dương , hiện là thiếu_tướng Quân_đội Nhân_dân Việt_Nam , phó giám_đốc Viện Khoa_học và Công_nghệ Quân_sự .Sau khi lấy bà Cúc ( tháng 10 năm 1946 ) Phạm_Văn_Đồng vào công_tác trong liên_khu 5 .Mấy năm sau bà Cúc được phép vào Nam sống với chồng .Vào đến_nơi thì Phạm_Văn_Đồng lại được lệnh ra Bắc .Sau đó bà Cúc bị bệnh " nửa quên nửa nhớ " ( theo lời của Việt_Phương , người từng làm thư_ký cho Phạm_Văn_Đồng trong 53 năm ) kéo_dài cho đến tận bây_giờ .Phạm_Văn_Đồng từng đưa bà Cúc sang Trung_Quốc , Liên_Xô chữa bệnh nhưng vẫn không khỏi .Phạm_Văn_Đồng mất trước bà Cúc .
Phó giám_đốc Viện Khoa_học và Công_nghệ Quân_sự hiện_nay là con của ai ?
1
0.584294
Ông Việt_Phương , nguyên thư_ký của Thủ_tướng Phạm_Văn_Đồng , trong buổi họp_báo giới_thiệu sách của các nhà ngoại_giao , đã tiết_lộ rằng khi đàm_phán hiệp_định Geneva ( 1954 ) , do đoàn Việt_Nam không có điện_đài nên Bộ_trưởng Ngoại_giao lúc đó là Phạm_Văn_Đồng đã mắc một sai_lầm khi nhờ Trung_Quốc chuyển các bức_điện về nước , do_vậy Trung_Quốc biết hết các sách_lược của Việt_Nam và sử_dụng chúng để ép Việt_Nam ký hiệp_định theo lợi_ích của Trung_Quốc .Trong đàm_phán Phạm_Văn_Đồng sử_dụng phiên_dịch Trung_Quốc nên nội_dung liên_lạc giữa đoàn đàm_phán và Trung_ương , Trung_Quốc đều biết trước và tìm cách ngăn_chặn .Ông Phạm_Văn_Đồng sau_này cũng thừa_nhận là đoàn Việt_Nam khi đó quá tin đoàn Trung_Quốc .Tại hội_nghị ấy , ông Đồng chỉ chủ_yếu tiếp_xúc với đoàn Liên_Xô và đoàn Trung_Quốc , trong khi Anh là đồng chủ_tịch , quan_điểm lại khác với Pháp , nhưng ông lại không tranh_thủ , không hề tiếp_xúc với phái_đoàn Anh .
Sai_lầm mà cố thủ_tướng Phạm_Văn_Đồng mắc phải khi đàm_phán hiệp_định Geneva là gì ?
1
0.72513
Ông Việt_Phương , nguyên thư_ký của Thủ_tướng Phạm_Văn_Đồng , trong buổi họp_báo giới_thiệu sách của các nhà ngoại_giao , đã tiết_lộ rằng khi đàm_phán hiệp_định Geneva ( 1954 ) , do đoàn Việt_Nam không có điện_đài nên Bộ_trưởng Ngoại_giao lúc đó là Phạm_Văn_Đồng đã mắc một sai_lầm khi nhờ Trung_Quốc chuyển các bức_điện về nước , do_vậy Trung_Quốc biết hết các sách_lược của Việt_Nam và sử_dụng chúng để ép Việt_Nam ký hiệp_định theo lợi_ích của Trung_Quốc .Trong đàm_phán Phạm_Văn_Đồng sử_dụng phiên_dịch Trung_Quốc nên nội_dung liên_lạc giữa đoàn đàm_phán và Trung_ương , Trung_Quốc đều biết trước và tìm cách ngăn_chặn .Ông Phạm_Văn_Đồng sau_này cũng thừa_nhận là đoàn Việt_Nam khi đó quá tin đoàn Trung_Quốc .Tại hội_nghị ấy , ông Đồng chỉ chủ_yếu tiếp_xúc với đoàn Liên_Xô và đoàn Trung_Quốc , trong khi Anh là đồng chủ_tịch , quan_điểm lại khác với Pháp , nhưng ông lại không tranh_thủ , không hề tiếp_xúc với phái_đoàn Anh .
Tại_sao việc Phạm_Văn_Đồng sử_dụng phiên_dịch người Trung_Quốc tại cuộc đàm_phán là sai_lầm ?
1
0.74624
Ông Việt_Phương , nguyên thư_ký của Thủ_tướng Phạm_Văn_Đồng , trong buổi họp_báo giới_thiệu sách của các nhà ngoại_giao , đã tiết_lộ rằng khi đàm_phán hiệp_định Geneva ( 1954 ) , do đoàn Việt_Nam không có điện_đài nên Bộ_trưởng Ngoại_giao lúc đó là Phạm_Văn_Đồng đã mắc một sai_lầm khi nhờ Trung_Quốc chuyển các bức_điện về nước , do_vậy Trung_Quốc biết hết các sách_lược của Việt_Nam và sử_dụng chúng để ép Việt_Nam ký hiệp_định theo lợi_ích của Trung_Quốc .Trong đàm_phán Phạm_Văn_Đồng sử_dụng phiên_dịch Trung_Quốc nên nội_dung liên_lạc giữa đoàn đàm_phán và Trung_ương , Trung_Quốc đều biết trước và tìm cách ngăn_chặn .Ông Phạm_Văn_Đồng sau_này cũng thừa_nhận là đoàn Việt_Nam khi đó quá tin đoàn Trung_Quốc .Tại hội_nghị ấy , ông Đồng chỉ chủ_yếu tiếp_xúc với đoàn Liên_Xô và đoàn Trung_Quốc , trong khi Anh là đồng chủ_tịch , quan_điểm lại khác với Pháp , nhưng ông lại không tranh_thủ , không hề tiếp_xúc với phái_đoàn Anh .
Nguyên_nhân nào dẫn đến các sai_lầm mà Phạm_Văn_Đồng mắc phải ?
1
0.687635
Ông Việt_Phương , nguyên thư_ký của Thủ_tướng Phạm_Văn_Đồng , trong buổi họp_báo giới_thiệu sách của các nhà ngoại_giao , đã tiết_lộ rằng khi đàm_phán hiệp_định Geneva ( 1954 ) , do đoàn Việt_Nam không có điện_đài nên Bộ_trưởng Ngoại_giao lúc đó là Phạm_Văn_Đồng đã mắc một sai_lầm khi nhờ Trung_Quốc chuyển các bức_điện về nước , do_vậy Trung_Quốc biết hết các sách_lược của Việt_Nam và sử_dụng chúng để ép Việt_Nam ký hiệp_định theo lợi_ích của Trung_Quốc .Trong đàm_phán Phạm_Văn_Đồng sử_dụng phiên_dịch Trung_Quốc nên nội_dung liên_lạc giữa đoàn đàm_phán và Trung_ương , Trung_Quốc đều biết trước và tìm cách ngăn_chặn .Ông Phạm_Văn_Đồng sau_này cũng thừa_nhận là đoàn Việt_Nam khi đó quá tin đoàn Trung_Quốc .Tại hội_nghị ấy , ông Đồng chỉ chủ_yếu tiếp_xúc với đoàn Liên_Xô và đoàn Trung_Quốc , trong khi Anh là đồng chủ_tịch , quan_điểm lại khác với Pháp , nhưng ông lại không tranh_thủ , không hề tiếp_xúc với phái_đoàn Anh .
Từ những sai_lầm tại cuộc đàm_phán hiệp_định Geneva , Trung_Quốc đã tận_dụng chúng như_thế_nào ?
1
0.654223
Ông Việt_Phương , nguyên thư_ký của Thủ_tướng Phạm_Văn_Đồng , trong buổi họp_báo giới_thiệu sách của các nhà ngoại_giao , đã tiết_lộ rằng khi đàm_phán hiệp_định Geneva ( 1954 ) , do đoàn Việt_Nam không có điện_đài nên Bộ_trưởng Ngoại_giao lúc đó là Phạm_Văn_Đồng đã mắc một sai_lầm khi nhờ Trung_Quốc chuyển các bức_điện về nước , do_vậy Trung_Quốc biết hết các sách_lược của Việt_Nam và sử_dụng chúng để ép Việt_Nam ký hiệp_định theo lợi_ích của Trung_Quốc .Trong đàm_phán Phạm_Văn_Đồng sử_dụng phiên_dịch Trung_Quốc nên nội_dung liên_lạc giữa đoàn đàm_phán và Trung_ương , Trung_Quốc đều biết trước và tìm cách ngăn_chặn .Ông Phạm_Văn_Đồng sau_này cũng thừa_nhận là đoàn Việt_Nam khi đó quá tin đoàn Trung_Quốc .Tại hội_nghị ấy , ông Đồng chỉ chủ_yếu tiếp_xúc với đoàn Liên_Xô và đoàn Trung_Quốc , trong khi Anh là đồng chủ_tịch , quan_điểm lại khác với Pháp , nhưng ông lại không tranh_thủ , không hề tiếp_xúc với phái_đoàn Anh .
Sai_lầm mà cố thủ_tướng Phạm_Văn_Đồng mắc phải khi đàm_phán hiệp_định với Trung_Quốc là gì ?
0
0.252963
Ông Việt_Phương , nguyên thư_ký của Thủ_tướng Phạm_Văn_Đồng , trong buổi họp_báo giới_thiệu sách của các nhà ngoại_giao , đã tiết_lộ rằng khi đàm_phán hiệp_định Geneva ( 1954 ) , do đoàn Việt_Nam không có điện_đài nên Bộ_trưởng Ngoại_giao lúc đó là Phạm_Văn_Đồng đã mắc một sai_lầm khi nhờ Trung_Quốc chuyển các bức_điện về nước , do_vậy Trung_Quốc biết hết các sách_lược của Việt_Nam và sử_dụng chúng để ép Việt_Nam ký hiệp_định theo lợi_ích của Trung_Quốc .Trong đàm_phán Phạm_Văn_Đồng sử_dụng phiên_dịch Trung_Quốc nên nội_dung liên_lạc giữa đoàn đàm_phán và Trung_ương , Trung_Quốc đều biết trước và tìm cách ngăn_chặn .Ông Phạm_Văn_Đồng sau_này cũng thừa_nhận là đoàn Việt_Nam khi đó quá tin đoàn Trung_Quốc .Tại hội_nghị ấy , ông Đồng chỉ chủ_yếu tiếp_xúc với đoàn Liên_Xô và đoàn Trung_Quốc , trong khi Anh là đồng chủ_tịch , quan_điểm lại khác với Pháp , nhưng ông lại không tranh_thủ , không hề tiếp_xúc với phái_đoàn Anh .
Nguyên_nhân nào dẫn đến các sai_lầm mà Việt_Phương mắc phải ?
0
0.084496
Ông Việt_Phương , nguyên thư_ký của Thủ_tướng Phạm_Văn_Đồng , trong buổi họp_báo giới_thiệu sách của các nhà ngoại_giao , đã tiết_lộ rằng khi đàm_phán hiệp_định Geneva ( 1954 ) , do đoàn Việt_Nam không có điện_đài nên Bộ_trưởng Ngoại_giao lúc đó là Phạm_Văn_Đồng đã mắc một sai_lầm khi nhờ Trung_Quốc chuyển các bức_điện về nước , do_vậy Trung_Quốc biết hết các sách_lược của Việt_Nam và sử_dụng chúng để ép Việt_Nam ký hiệp_định theo lợi_ích của Trung_Quốc .Trong đàm_phán Phạm_Văn_Đồng sử_dụng phiên_dịch Trung_Quốc nên nội_dung liên_lạc giữa đoàn đàm_phán và Trung_ương , Trung_Quốc đều biết trước và tìm cách ngăn_chặn .Ông Phạm_Văn_Đồng sau_này cũng thừa_nhận là đoàn Việt_Nam khi đó quá tin đoàn Trung_Quốc .Tại hội_nghị ấy , ông Đồng chỉ chủ_yếu tiếp_xúc với đoàn Liên_Xô và đoàn Trung_Quốc , trong khi Anh là đồng chủ_tịch , quan_điểm lại khác với Pháp , nhưng ông lại không tranh_thủ , không hề tiếp_xúc với phái_đoàn Anh .
Vì sao Trung_Quốc có_thể ép Việt_Nam ký hiệp_định theo lợi_ích của họ ?
1
0.660478
Theo quan_điểm của Trung_Quốc ( tài_liệu Bộ Ngoại_giao ) , công_hàm của Thủ_tướng nước Việt_Nam Dân_Chủ Cộng_Hoà Phạm_Văn_Đồng đương_nhiên " công_nhận " chủ_quyền của Trung_Quốc đối_với các quần_đảo trên biển Đông vì trước đó trong số báo ngày 6 tháng 9 báo Nhân_dân " đã đăng chi_tiết về Tuyên_bố Lãnh_hải của chính_phủ Trung_Quốc trong đó đường_cơ_sở để tính lãnh_hải bao_gồm bờ biển hai quần_đảo Tây_Sa và Nam_Sa trên biển Đông " .Các tài_liệu công_bố công_khai cho công_chúng Trung_Quốc bản dịch tiếng Trung đều không dịch đầy_đủ nội_dung của văn_kiện này , thiếu một_số nội_dung trong đó có đoạn " triệt_để tôn_trọng hải_phận 12 hải_lý của Trung_Quốc " .
Trung_Quốc đã làm gì để làm sai_lệch thông_tin văn_kiện đến quần_chúng nhân_dân Trung_Quốc ?
1
0.614201
Theo quan_điểm của Trung_Quốc ( tài_liệu Bộ Ngoại_giao ) , công_hàm của Thủ_tướng nước Việt_Nam Dân_Chủ Cộng_Hoà Phạm_Văn_Đồng đương_nhiên " công_nhận " chủ_quyền của Trung_Quốc đối_với các quần_đảo trên biển Đông vì trước đó trong số báo ngày 6 tháng 9 báo Nhân_dân " đã đăng chi_tiết về Tuyên_bố Lãnh_hải của chính_phủ Trung_Quốc trong đó đường_cơ_sở để tính lãnh_hải bao_gồm bờ biển hai quần_đảo Tây_Sa và Nam_Sa trên biển Đông " .Các tài_liệu công_bố công_khai cho công_chúng Trung_Quốc bản dịch tiếng Trung đều không dịch đầy_đủ nội_dung của văn_kiện này , thiếu một_số nội_dung trong đó có đoạn " triệt_để tôn_trọng hải_phận 12 hải_lý của Trung_Quốc " .
Quan_điểm của Trung_Quốc là gì đối_với công_hàm của Thủ_tướng nước Việt_Nam Dân_Chủ Cộng_Hoà Phạm_Văn_Đồng ?
1
0.678389
Theo quan_điểm của Trung_Quốc ( tài_liệu Bộ Ngoại_giao ) , công_hàm của Thủ_tướng nước Việt_Nam Dân_Chủ Cộng_Hoà Phạm_Văn_Đồng đương_nhiên " công_nhận " chủ_quyền của Trung_Quốc đối_với các quần_đảo trên biển Đông vì trước đó trong số báo ngày 6 tháng 9 báo Nhân_dân " đã đăng chi_tiết về Tuyên_bố Lãnh_hải của chính_phủ Trung_Quốc trong đó đường_cơ_sở để tính lãnh_hải bao_gồm bờ biển hai quần_đảo Tây_Sa và Nam_Sa trên biển Đông " .Các tài_liệu công_bố công_khai cho công_chúng Trung_Quốc bản dịch tiếng Trung đều không dịch đầy_đủ nội_dung của văn_kiện này , thiếu một_số nội_dung trong đó có đoạn " triệt_để tôn_trọng hải_phận 12 hải_lý của Trung_Quốc " .
Nội_dung nào được đề_cập trong báo Nhân_dân ngày 6 tháng 9 ?
1
0.625196
Theo quan_điểm của Trung_Quốc ( tài_liệu Bộ Ngoại_giao ) , công_hàm của Thủ_tướng nước Việt_Nam Dân_Chủ Cộng_Hoà Phạm_Văn_Đồng đương_nhiên " công_nhận " chủ_quyền của Trung_Quốc đối_với các quần_đảo trên biển Đông vì trước đó trong số báo ngày 6 tháng 9 báo Nhân_dân " đã đăng chi_tiết về Tuyên_bố Lãnh_hải của chính_phủ Trung_Quốc trong đó đường_cơ_sở để tính lãnh_hải bao_gồm bờ biển hai quần_đảo Tây_Sa và Nam_Sa trên biển Đông " .Các tài_liệu công_bố công_khai cho công_chúng Trung_Quốc bản dịch tiếng Trung đều không dịch đầy_đủ nội_dung của văn_kiện này , thiếu một_số nội_dung trong đó có đoạn " triệt_để tôn_trọng hải_phận 12 hải_lý của Trung_Quốc " .
Trung_Quốc đã làm gì để làm sai_lệch thông_tin văn_kiện đến quần_chúng nhân_dân Nam_Sa ?
0
0.116212
Theo quan_điểm của Trung_Quốc ( tài_liệu Bộ Ngoại_giao ) , công_hàm của Thủ_tướng nước Việt_Nam Dân_Chủ Cộng_Hoà Phạm_Văn_Đồng đương_nhiên " công_nhận " chủ_quyền của Trung_Quốc đối_với các quần_đảo trên biển Đông vì trước đó trong số báo ngày 6 tháng 9 báo Nhân_dân " đã đăng chi_tiết về Tuyên_bố Lãnh_hải của chính_phủ Trung_Quốc trong đó đường_cơ_sở để tính lãnh_hải bao_gồm bờ biển hai quần_đảo Tây_Sa và Nam_Sa trên biển Đông " .Các tài_liệu công_bố công_khai cho công_chúng Trung_Quốc bản dịch tiếng Trung đều không dịch đầy_đủ nội_dung của văn_kiện này , thiếu một_số nội_dung trong đó có đoạn " triệt_để tôn_trọng hải_phận 12 hải_lý của Trung_Quốc " .
Quan_điểm của Trung_Quốc là gì đối_với thư_ký của Thủ_tướng nước Việt_Nam Dân_Chủ Cộng_Hoà Phạm_Văn_Đồng ?
0
0.141754
Theo quan_điểm của Trung_Quốc ( tài_liệu Bộ Ngoại_giao ) , công_hàm của Thủ_tướng nước Việt_Nam Dân_Chủ Cộng_Hoà Phạm_Văn_Đồng đương_nhiên " công_nhận " chủ_quyền của Trung_Quốc đối_với các quần_đảo trên biển Đông vì trước đó trong số báo ngày 6 tháng 9 báo Nhân_dân " đã đăng chi_tiết về Tuyên_bố Lãnh_hải của chính_phủ Trung_Quốc trong đó đường_cơ_sở để tính lãnh_hải bao_gồm bờ biển hai quần_đảo Tây_Sa và Nam_Sa trên biển Đông " .Các tài_liệu công_bố công_khai cho công_chúng Trung_Quốc bản dịch tiếng Trung đều không dịch đầy_đủ nội_dung của văn_kiện này , thiếu một_số nội_dung trong đó có đoạn " triệt_để tôn_trọng hải_phận 12 hải_lý của Trung_Quốc " .
Nội_dung nào được đề_cập trong báo Trung_Quốc ngày 6 tháng 9 ?
0
0.167329
Theo quan_điểm của Trung_Quốc ( tài_liệu Bộ Ngoại_giao ) , công_hàm của Thủ_tướng nước Việt_Nam Dân_Chủ Cộng_Hoà Phạm_Văn_Đồng đương_nhiên " công_nhận " chủ_quyền của Trung_Quốc đối_với các quần_đảo trên biển Đông vì trước đó trong số báo ngày 6 tháng 9 báo Nhân_dân " đã đăng chi_tiết về Tuyên_bố Lãnh_hải của chính_phủ Trung_Quốc trong đó đường_cơ_sở để tính lãnh_hải bao_gồm bờ biển hai quần_đảo Tây_Sa và Nam_Sa trên biển Đông " .Các tài_liệu công_bố công_khai cho công_chúng Trung_Quốc bản dịch tiếng Trung đều không dịch đầy_đủ nội_dung của văn_kiện này , thiếu một_số nội_dung trong đó có đoạn " triệt_để tôn_trọng hải_phận 12 hải_lý của Trung_Quốc " .
Các tài_liệu công_bố công_khai cho công_chúng Trung_Quốc bản dịch tiếng Trung thiếu đoạn quan_trọng nào ?
1
0.713959
Theo Tuyên_bố của Bộ Ngoại_giao nước CHXHCN Việt_Nam về quần_đảo Hoàng_Sa và Trường_Sa ngày 7 tháng 8 năm 1979 thì : Sự diễn_giải của Trung_quốc về bản công_hàm ngày 14 tháng 9 năm 1958 của Thủ_tướng nước Việt_Nam Dân_chủ Cộng_Hoà như một sự công_nhận chủ_quyền của phía Trung_quốc trên các quần_đảo là một sự xuyên_tạc trắng_trợn khi tinh_thần và ý_nghĩa của bản công_hàm chỉ có ý_định công_nhận giới_hạn 12 hải_lý của lãnh_hải Trung_quốc .( Tức_là khoảng 22 km , mà không cho biết đường_cơ_sở để tính chủ_quyền 12 hải_lý có bao_gồm đường bờ biển hai quần_đảo đó hay không ) .Văn_bản này không đề_cập đến hai quần_đảo ( chỉ là cơ_sở Trung_Quốc tính hải_phận và không thuộc hải_phận ) .Việt_Nam khẳng_định lại chủ_quyền đối_với 2 quần_đảo này , nhắc lại lập_trường của Việt_Nam về việc giải_quyết sự tranh_chấp về 2 quần_đảo giữa hai nước bằng thương_lượng hoà_bình .
Lập_trường của Việt_Nam trong việc giải_quyết các vấn_đề tranh_chấp quần_đảo Hoàng_Sa và Trường_Sa là gì ?
1
0.720413
Theo Tuyên_bố của Bộ Ngoại_giao nước CHXHCN Việt_Nam về quần_đảo Hoàng_Sa và Trường_Sa ngày 7 tháng 8 năm 1979 thì : Sự diễn_giải của Trung_quốc về bản công_hàm ngày 14 tháng 9 năm 1958 của Thủ_tướng nước Việt_Nam Dân_chủ Cộng_Hoà như một sự công_nhận chủ_quyền của phía Trung_quốc trên các quần_đảo là một sự xuyên_tạc trắng_trợn khi tinh_thần và ý_nghĩa của bản công_hàm chỉ có ý_định công_nhận giới_hạn 12 hải_lý của lãnh_hải Trung_quốc .( Tức_là khoảng 22 km , mà không cho biết đường_cơ_sở để tính chủ_quyền 12 hải_lý có bao_gồm đường bờ biển hai quần_đảo đó hay không ) .Văn_bản này không đề_cập đến hai quần_đảo ( chỉ là cơ_sở Trung_Quốc tính hải_phận và không thuộc hải_phận ) .Việt_Nam khẳng_định lại chủ_quyền đối_với 2 quần_đảo này , nhắc lại lập_trường của Việt_Nam về việc giải_quyết sự tranh_chấp về 2 quần_đảo giữa hai nước bằng thương_lượng hoà_bình .
Nội_dung chủ_yếu trong tuyên_bố của Bộ Ngoại_giao nước CHXHCN Việt_Nam về quần_đảo Hoàng_Sa và Trường_Sa ngày 7 tháng 8 năm 1979 là gì ?
1
0.71434
Theo Tuyên_bố của Bộ Ngoại_giao nước CHXHCN Việt_Nam về quần_đảo Hoàng_Sa và Trường_Sa ngày 7 tháng 8 năm 1979 thì : Sự diễn_giải của Trung_quốc về bản công_hàm ngày 14 tháng 9 năm 1958 của Thủ_tướng nước Việt_Nam Dân_chủ Cộng_Hoà như một sự công_nhận chủ_quyền của phía Trung_quốc trên các quần_đảo là một sự xuyên_tạc trắng_trợn khi tinh_thần và ý_nghĩa của bản công_hàm chỉ có ý_định công_nhận giới_hạn 12 hải_lý của lãnh_hải Trung_quốc .( Tức_là khoảng 22 km , mà không cho biết đường_cơ_sở để tính chủ_quyền 12 hải_lý có bao_gồm đường bờ biển hai quần_đảo đó hay không ) .Văn_bản này không đề_cập đến hai quần_đảo ( chỉ là cơ_sở Trung_Quốc tính hải_phận và không thuộc hải_phận ) .Việt_Nam khẳng_định lại chủ_quyền đối_với 2 quần_đảo này , nhắc lại lập_trường của Việt_Nam về việc giải_quyết sự tranh_chấp về 2 quần_đảo giữa hai nước bằng thương_lượng hoà_bình .
Lời diễn_giải về bản công_hàm ngày 14 tháng 9 năm 1958 được Bộ Ngoại_giao nước CHXHCN Việt_Nam nhìn_nhận như_thế_nào ?
1
0.676343
Theo Tuyên_bố của Bộ Ngoại_giao nước CHXHCN Việt_Nam về quần_đảo Hoàng_Sa và Trường_Sa ngày 7 tháng 8 năm 1979 thì : Sự diễn_giải của Trung_quốc về bản công_hàm ngày 14 tháng 9 năm 1958 của Thủ_tướng nước Việt_Nam Dân_chủ Cộng_Hoà như một sự công_nhận chủ_quyền của phía Trung_quốc trên các quần_đảo là một sự xuyên_tạc trắng_trợn khi tinh_thần và ý_nghĩa của bản công_hàm chỉ có ý_định công_nhận giới_hạn 12 hải_lý của lãnh_hải Trung_quốc .( Tức_là khoảng 22 km , mà không cho biết đường_cơ_sở để tính chủ_quyền 12 hải_lý có bao_gồm đường bờ biển hai quần_đảo đó hay không ) .Văn_bản này không đề_cập đến hai quần_đảo ( chỉ là cơ_sở Trung_Quốc tính hải_phận và không thuộc hải_phận ) .Việt_Nam khẳng_định lại chủ_quyền đối_với 2 quần_đảo này , nhắc lại lập_trường của Việt_Nam về việc giải_quyết sự tranh_chấp về 2 quần_đảo giữa hai nước bằng thương_lượng hoà_bình .
Lập_trường của Hoàng_Sa trong việc giải_quyết các vấn_đề tranh_chấp quần_đảo Việt_Nam và Trường_Sa là gì ?
0
0.220413
Theo Tuyên_bố của Bộ Ngoại_giao nước CHXHCN Việt_Nam về quần_đảo Hoàng_Sa và Trường_Sa ngày 7 tháng 8 năm 1979 thì : Sự diễn_giải của Trung_quốc về bản công_hàm ngày 14 tháng 9 năm 1958 của Thủ_tướng nước Việt_Nam Dân_chủ Cộng_Hoà như một sự công_nhận chủ_quyền của phía Trung_quốc trên các quần_đảo là một sự xuyên_tạc trắng_trợn khi tinh_thần và ý_nghĩa của bản công_hàm chỉ có ý_định công_nhận giới_hạn 12 hải_lý của lãnh_hải Trung_quốc .( Tức_là khoảng 22 km , mà không cho biết đường_cơ_sở để tính chủ_quyền 12 hải_lý có bao_gồm đường bờ biển hai quần_đảo đó hay không ) .Văn_bản này không đề_cập đến hai quần_đảo ( chỉ là cơ_sở Trung_Quốc tính hải_phận và không thuộc hải_phận ) .Việt_Nam khẳng_định lại chủ_quyền đối_với 2 quần_đảo này , nhắc lại lập_trường của Việt_Nam về việc giải_quyết sự tranh_chấp về 2 quần_đảo giữa hai nước bằng thương_lượng hoà_bình .
Lời diễn_giải về bản công_hàm ngày 7 tháng 8 năm 1979 được Bộ Ngoại_giao nước CHXHCN Việt_Nam nhìn_nhận như_thế_nào ?
0
0.172816
Điều chủ_yếu phải nhấn_mạnh theo tinh_thần trên là nhiều người có chức , có quyền trong hệ_thống tổ_chức của Đảng , Nhà_nước , các đoàn_thể quần_chúng hư_hỏng quá , thoái_hoá biến_chất , chạy theo chức_quyền , tiền và danh_lợi , những người ấy đang làm cho một bộ_phận không nhỏ trong nhân_dân ta ngày_càng giảm lòng tin vào Đảng ta , đưa đến tình_hình nguy_kịch , không_thể coi_thường , là sự hội_nhập của " bốn nguy_cơ " tác_động lẫn nhau và phá ta , có_thể đưa đến sự mất còn của chế_độ và sự_nghiệp cách_mạng của chúng_ta .
Tại_sao lòng tin của nhân_dân vào Đảng lại giảm_sút ?
1
0.561516
Điều chủ_yếu phải nhấn_mạnh theo tinh_thần trên là nhiều người có chức , có quyền trong hệ_thống tổ_chức của Đảng , Nhà_nước , các đoàn_thể quần_chúng hư_hỏng quá , thoái_hoá biến_chất , chạy theo chức_quyền , tiền và danh_lợi , những người ấy đang làm cho một bộ_phận không nhỏ trong nhân_dân ta ngày_càng giảm lòng tin vào Đảng ta , đưa đến tình_hình nguy_kịch , không_thể coi_thường , là sự hội_nhập của " bốn nguy_cơ " tác_động lẫn nhau và phá ta , có_thể đưa đến sự mất còn của chế_độ và sự_nghiệp cách_mạng của chúng_ta .
Việc dân mất niềm tin vào Đảng mang lại hậu_quả như_thế_nào ?
1
0.53843
Điều chủ_yếu phải nhấn_mạnh theo tinh_thần trên là nhiều người có chức , có quyền trong hệ_thống tổ_chức của Đảng , Nhà_nước , các đoàn_thể quần_chúng hư_hỏng quá , thoái_hoá biến_chất , chạy theo chức_quyền , tiền và danh_lợi , những người ấy đang làm cho một bộ_phận không nhỏ trong nhân_dân ta ngày_càng giảm lòng tin vào Đảng ta , đưa đến tình_hình nguy_kịch , không_thể coi_thường , là sự hội_nhập của " bốn nguy_cơ " tác_động lẫn nhau và phá ta , có_thể đưa đến sự mất còn của chế_độ và sự_nghiệp cách_mạng của chúng_ta .
Điều gì có_thể đẩy Đảng vào trong tình_thế nguy_kịch ?
1
0.6146
Điều chủ_yếu phải nhấn_mạnh theo tinh_thần trên là nhiều người có chức , có quyền trong hệ_thống tổ_chức của Đảng , Nhà_nước , các đoàn_thể quần_chúng hư_hỏng quá , thoái_hoá biến_chất , chạy theo chức_quyền , tiền và danh_lợi , những người ấy đang làm cho một bộ_phận không nhỏ trong nhân_dân ta ngày_càng giảm lòng tin vào Đảng ta , đưa đến tình_hình nguy_kịch , không_thể coi_thường , là sự hội_nhập của " bốn nguy_cơ " tác_động lẫn nhau và phá ta , có_thể đưa đến sự mất còn của chế_độ và sự_nghiệp cách_mạng của chúng_ta .
Tại_sao nhân_dân lại mất hoàn_toàn lòng tin vào Đảng ?
0
0.082071
Điều chủ_yếu phải nhấn_mạnh theo tinh_thần trên là nhiều người có chức , có quyền trong hệ_thống tổ_chức của Đảng , Nhà_nước , các đoàn_thể quần_chúng hư_hỏng quá , thoái_hoá biến_chất , chạy theo chức_quyền , tiền và danh_lợi , những người ấy đang làm cho một bộ_phận không nhỏ trong nhân_dân ta ngày_càng giảm lòng tin vào Đảng ta , đưa đến tình_hình nguy_kịch , không_thể coi_thường , là sự hội_nhập của " bốn nguy_cơ " tác_động lẫn nhau và phá ta , có_thể đưa đến sự mất còn của chế_độ và sự_nghiệp cách_mạng của chúng_ta .
Điều gì có_thể đẩy nhân_dân vào trong tình_thế nguy_kịch ?
0
0.102304
Thuật_ngữ để chỉ_thực vật hạt_kín là " Angiosperm " , có nguồn_gốc từ tiếng Hy_Lạp cổ_đại αγγειον ( chỗ chứa ) và σπερμα ( hạt ) , được Paul_Hermann tạo thành dưới dạng thuật_ngữ Angiospermae vào năm 1690 , như là tên gọi của một trong các ngành chính trong giới thực_vật của ông , nó bao_gồm thực_vật có hoa và tạo ra các hạt được bao_phủ trong các bao vỏ ( quả nang ) , ngược_lại với Gymnospermae của ông , hay thực_vật có hoa với các quả thuộc loại quả bế hay quả nứt - toàn_bộ quả hay mỗi miếng riêng_rẽ của nó được coi như là hạt và trần_trụi .Thuật_ngữ này và từ_trái_nghĩa của nó đã được Carolus_Linnaeus duy_trì với cùng ngữ_cảnh , nhưng với các ứng_dụng hạn_hẹp hơn , như trong tên gọi của các bộ trong lớp Didynamia của ông .Việc sử_dụng nó trong bất_kỳ cách tiếp_cận nào đối_với lĩnh_vực hiện_đại của nó chỉ trở_thành có_thể sau khi Robert_Brown thiết_lập vào năm 1827 sự tồn_tại của các noãn trần thực_sự trong Cycadeae ( Tuế ) và Coniferae ( Thông ) , cho_phép gọi chúng một_cách chính_xác là thực_vật hạt_trần .Từ thời_điểm này trở đi , cũng giống như Gymnosperm được dùng để chỉ_thực vật hạt_trần thì thuật_ngữ Angiosperm đã được nhiều nhà thực_vật_học dùng với ý_nghĩa đối_lập , nhưng với giới_hạn thay_đổi , như là tên nhóm cho các thực_vật hai_lá_mầm khác .
Thuật_ngữ thực_vật hạt_kín Angioosperm được định_nghĩa đầu_tiên trên ngôn_ngữ nào ?
1
0.629539
Thuật_ngữ để chỉ_thực vật hạt_kín là " Angiosperm " , có nguồn_gốc từ tiếng Hy_Lạp cổ_đại αγγειον ( chỗ chứa ) và σπερμα ( hạt ) , được Paul_Hermann tạo thành dưới dạng thuật_ngữ Angiospermae vào năm 1690 , như là tên gọi của một trong các ngành chính trong giới thực_vật của ông , nó bao_gồm thực_vật có hoa và tạo ra các hạt được bao_phủ trong các bao vỏ ( quả nang ) , ngược_lại với Gymnospermae của ông , hay thực_vật có hoa với các quả thuộc loại quả bế hay quả nứt - toàn_bộ quả hay mỗi miếng riêng_rẽ của nó được coi như là hạt và trần_trụi .Thuật_ngữ này và từ_trái_nghĩa của nó đã được Carolus_Linnaeus duy_trì với cùng ngữ_cảnh , nhưng với các ứng_dụng hạn_hẹp hơn , như trong tên gọi của các bộ trong lớp Didynamia của ông .Việc sử_dụng nó trong bất_kỳ cách tiếp_cận nào đối_với lĩnh_vực hiện_đại của nó chỉ trở_thành có_thể sau khi Robert_Brown thiết_lập vào năm 1827 sự tồn_tại của các noãn trần thực_sự trong Cycadeae ( Tuế ) và Coniferae ( Thông ) , cho_phép gọi chúng một_cách chính_xác là thực_vật hạt_trần .Từ thời_điểm này trở đi , cũng giống như Gymnosperm được dùng để chỉ_thực vật hạt_trần thì thuật_ngữ Angiosperm đã được nhiều nhà thực_vật_học dùng với ý_nghĩa đối_lập , nhưng với giới_hạn thay_đổi , như là tên nhóm cho các thực_vật hai_lá_mầm khác .
Angiospermae được nhà bác nào định_nghĩa vào năm 1690 ?
1
0.57356
Thuật_ngữ để chỉ_thực vật hạt_kín là " Angiosperm " , có nguồn_gốc từ tiếng Hy_Lạp cổ_đại αγγειον ( chỗ chứa ) và σπερμα ( hạt ) , được Paul_Hermann tạo thành dưới dạng thuật_ngữ Angiospermae vào năm 1690 , như là tên gọi của một trong các ngành chính trong giới thực_vật của ông , nó bao_gồm thực_vật có hoa và tạo ra các hạt được bao_phủ trong các bao vỏ ( quả nang ) , ngược_lại với Gymnospermae của ông , hay thực_vật có hoa với các quả thuộc loại quả bế hay quả nứt - toàn_bộ quả hay mỗi miếng riêng_rẽ của nó được coi như là hạt và trần_trụi .Thuật_ngữ này và từ_trái_nghĩa của nó đã được Carolus_Linnaeus duy_trì với cùng ngữ_cảnh , nhưng với các ứng_dụng hạn_hẹp hơn , như trong tên gọi của các bộ trong lớp Didynamia của ông .Việc sử_dụng nó trong bất_kỳ cách tiếp_cận nào đối_với lĩnh_vực hiện_đại của nó chỉ trở_thành có_thể sau khi Robert_Brown thiết_lập vào năm 1827 sự tồn_tại của các noãn trần thực_sự trong Cycadeae ( Tuế ) và Coniferae ( Thông ) , cho_phép gọi chúng một_cách chính_xác là thực_vật hạt_trần .Từ thời_điểm này trở đi , cũng giống như Gymnosperm được dùng để chỉ_thực vật hạt_trần thì thuật_ngữ Angiosperm đã được nhiều nhà thực_vật_học dùng với ý_nghĩa đối_lập , nhưng với giới_hạn thay_đổi , như là tên nhóm cho các thực_vật hai_lá_mầm khác .
Angiospermae được nhà bác Paul_Hermann định_nghĩa vào năm 1690 bao_gồm những loai thực nào ?
1
0.581138
Thuật_ngữ để chỉ_thực vật hạt_kín là " Angiosperm " , có nguồn_gốc từ tiếng Hy_Lạp cổ_đại αγγειον ( chỗ chứa ) và σπερμα ( hạt ) , được Paul_Hermann tạo thành dưới dạng thuật_ngữ Angiospermae vào năm 1690 , như là tên gọi của một trong các ngành chính trong giới thực_vật của ông , nó bao_gồm thực_vật có hoa và tạo ra các hạt được bao_phủ trong các bao vỏ ( quả nang ) , ngược_lại với Gymnospermae của ông , hay thực_vật có hoa với các quả thuộc loại quả bế hay quả nứt - toàn_bộ quả hay mỗi miếng riêng_rẽ của nó được coi như là hạt và trần_trụi .Thuật_ngữ này và từ_trái_nghĩa của nó đã được Carolus_Linnaeus duy_trì với cùng ngữ_cảnh , nhưng với các ứng_dụng hạn_hẹp hơn , như trong tên gọi của các bộ trong lớp Didynamia của ông .Việc sử_dụng nó trong bất_kỳ cách tiếp_cận nào đối_với lĩnh_vực hiện_đại của nó chỉ trở_thành có_thể sau khi Robert_Brown thiết_lập vào năm 1827 sự tồn_tại của các noãn trần thực_sự trong Cycadeae ( Tuế ) và Coniferae ( Thông ) , cho_phép gọi chúng một_cách chính_xác là thực_vật hạt_trần .Từ thời_điểm này trở đi , cũng giống như Gymnosperm được dùng để chỉ_thực vật hạt_trần thì thuật_ngữ Angiosperm đã được nhiều nhà thực_vật_học dùng với ý_nghĩa đối_lập , nhưng với giới_hạn thay_đổi , như là tên nhóm cho các thực_vật hai_lá_mầm khác .
Cây_Tuế và cây Thông_thuộc loại thực_vật nào ?
1
0.562705
Thuật_ngữ để chỉ_thực vật hạt_kín là " Angiosperm " , có nguồn_gốc từ tiếng Hy_Lạp cổ_đại αγγειον ( chỗ chứa ) và σπερμα ( hạt ) , được Paul_Hermann tạo thành dưới dạng thuật_ngữ Angiospermae vào năm 1690 , như là tên gọi của một trong các ngành chính trong giới thực_vật của ông , nó bao_gồm thực_vật có hoa và tạo ra các hạt được bao_phủ trong các bao vỏ ( quả nang ) , ngược_lại với Gymnospermae của ông , hay thực_vật có hoa với các quả thuộc loại quả bế hay quả nứt - toàn_bộ quả hay mỗi miếng riêng_rẽ của nó được coi như là hạt và trần_trụi .Thuật_ngữ này và từ_trái_nghĩa của nó đã được Carolus_Linnaeus duy_trì với cùng ngữ_cảnh , nhưng với các ứng_dụng hạn_hẹp hơn , như trong tên gọi của các bộ trong lớp Didynamia của ông .Việc sử_dụng nó trong bất_kỳ cách tiếp_cận nào đối_với lĩnh_vực hiện_đại của nó chỉ trở_thành có_thể sau khi Robert_Brown thiết_lập vào năm 1827 sự tồn_tại của các noãn trần thực_sự trong Cycadeae ( Tuế ) và Coniferae ( Thông ) , cho_phép gọi chúng một_cách chính_xác là thực_vật hạt_trần .Từ thời_điểm này trở đi , cũng giống như Gymnosperm được dùng để chỉ_thực vật hạt_trần thì thuật_ngữ Angiosperm đã được nhiều nhà thực_vật_học dùng với ý_nghĩa đối_lập , nhưng với giới_hạn thay_đổi , như là tên nhóm cho các thực_vật hai_lá_mầm khác .
Robert_Brown phát_hiện sự tồn_tại của noãn trần trong cây Tuế và cây Thông vào thời_gian nào ?
1
0.613468
Thuật_ngữ để chỉ_thực vật hạt_kín là " Angiosperm " , có nguồn_gốc từ tiếng Hy_Lạp cổ_đại αγγειον ( chỗ chứa ) và σπερμα ( hạt ) , được Paul_Hermann tạo thành dưới dạng thuật_ngữ Angiospermae vào năm 1690 , như là tên gọi của một trong các ngành chính trong giới thực_vật của ông , nó bao_gồm thực_vật có hoa và tạo ra các hạt được bao_phủ trong các bao vỏ ( quả nang ) , ngược_lại với Gymnospermae của ông , hay thực_vật có hoa với các quả thuộc loại quả bế hay quả nứt - toàn_bộ quả hay mỗi miếng riêng_rẽ của nó được coi như là hạt và trần_trụi .Thuật_ngữ này và từ_trái_nghĩa của nó đã được Carolus_Linnaeus duy_trì với cùng ngữ_cảnh , nhưng với các ứng_dụng hạn_hẹp hơn , như trong tên gọi của các bộ trong lớp Didynamia của ông .Việc sử_dụng nó trong bất_kỳ cách tiếp_cận nào đối_với lĩnh_vực hiện_đại của nó chỉ trở_thành có_thể sau khi Robert_Brown thiết_lập vào năm 1827 sự tồn_tại của các noãn trần thực_sự trong Cycadeae ( Tuế ) và Coniferae ( Thông ) , cho_phép gọi chúng một_cách chính_xác là thực_vật hạt_trần .Từ thời_điểm này trở đi , cũng giống như Gymnosperm được dùng để chỉ_thực vật hạt_trần thì thuật_ngữ Angiosperm đã được nhiều nhà thực_vật_học dùng với ý_nghĩa đối_lập , nhưng với giới_hạn thay_đổi , như là tên nhóm cho các thực_vật hai_lá_mầm khác .
Robert_Brown phát_hiện sự tồn_tại của lá_mầm trong cây Tuế và cây Thông vào thời_gian nào ?
0
0.079948
Thuật_ngữ để chỉ_thực vật hạt_kín là " Angiosperm " , có nguồn_gốc từ tiếng Hy_Lạp cổ_đại αγγειον ( chỗ chứa ) và σπερμα ( hạt ) , được Paul_Hermann tạo thành dưới dạng thuật_ngữ Angiospermae vào năm 1690 , như là tên gọi của một trong các ngành chính trong giới thực_vật của ông , nó bao_gồm thực_vật có hoa và tạo ra các hạt được bao_phủ trong các bao vỏ ( quả nang ) , ngược_lại với Gymnospermae của ông , hay thực_vật có hoa với các quả thuộc loại quả bế hay quả nứt - toàn_bộ quả hay mỗi miếng riêng_rẽ của nó được coi như là hạt và trần_trụi .Thuật_ngữ này và từ_trái_nghĩa của nó đã được Carolus_Linnaeus duy_trì với cùng ngữ_cảnh , nhưng với các ứng_dụng hạn_hẹp hơn , như trong tên gọi của các bộ trong lớp Didynamia của ông .Việc sử_dụng nó trong bất_kỳ cách tiếp_cận nào đối_với lĩnh_vực hiện_đại của nó chỉ trở_thành có_thể sau khi Robert_Brown thiết_lập vào năm 1827 sự tồn_tại của các noãn trần thực_sự trong Cycadeae ( Tuế ) và Coniferae ( Thông ) , cho_phép gọi chúng một_cách chính_xác là thực_vật hạt_trần .Từ thời_điểm này trở đi , cũng giống như Gymnosperm được dùng để chỉ_thực vật hạt_trần thì thuật_ngữ Angiosperm đã được nhiều nhà thực_vật_học dùng với ý_nghĩa đối_lập , nhưng với giới_hạn thay_đổi , như là tên nhóm cho các thực_vật hai_lá_mầm khác .
Ai là người sử_dụng thuật_ngữ Angiosperm và từ_trái_nghĩa của nó trong cùng ngữ_cảnh ?
1
0.675103
Sự phát_hiện của Hofmeister năm 1851 về các thay_đổi xảy ra trong túi phôi của thực_vật có hoa , cũng như sự xác_định của ông về các quan_hệ chính_xác của các thay_đổi này với thực_vật có mạch , đã cố_định vị_trí của Gymnosperm như là một lớp phân_biệt với thực_vật hai_lá_mầm , và thuật_ngữ Angiosperm sau đó dần_dần được chấp_nhận như là tên gọi phù_hợp cho toàn_bộ thực_vật có hoa hơn là Gymnosperm , và nó bao_gồm trong đó các lớp thực_vật hai_lá_mầm và thực_vật một_lá_mầm .Đây chính là ý_nghĩa mà thuật_ngữ này hiện_nay có được và được sử_dụng ở đây .
Nhà sinh_học Hofmeister đã tìm ra những thay_đổi xãy ra trong túi phôi của thực_vật có hoa vào thời_gian nào ?
1
0.702356
Sự phát_hiện của Hofmeister năm 1851 về các thay_đổi xảy ra trong túi phôi của thực_vật có hoa , cũng như sự xác_định của ông về các quan_hệ chính_xác của các thay_đổi này với thực_vật có mạch , đã cố_định vị_trí của Gymnosperm như là một lớp phân_biệt với thực_vật hai_lá_mầm , và thuật_ngữ Angiosperm sau đó dần_dần được chấp_nhận như là tên gọi phù_hợp cho toàn_bộ thực_vật có hoa hơn là Gymnosperm , và nó bao_gồm trong đó các lớp thực_vật hai_lá_mầm và thực_vật một_lá_mầm .Đây chính là ý_nghĩa mà thuật_ngữ này hiện_nay có được và được sử_dụng ở đây .
Ai là người đã tìm ra những thay_đổi xãy ra trong túi phôi của thực_vật có hoa vào thời_gian nào ?
1
0.690565
Sự phát_hiện của Hofmeister năm 1851 về các thay_đổi xảy ra trong túi phôi của thực_vật có hoa , cũng như sự xác_định của ông về các quan_hệ chính_xác của các thay_đổi này với thực_vật có mạch , đã cố_định vị_trí của Gymnosperm như là một lớp phân_biệt với thực_vật hai_lá_mầm , và thuật_ngữ Angiosperm sau đó dần_dần được chấp_nhận như là tên gọi phù_hợp cho toàn_bộ thực_vật có hoa hơn là Gymnosperm , và nó bao_gồm trong đó các lớp thực_vật hai_lá_mầm và thực_vật một_lá_mầm .Đây chính là ý_nghĩa mà thuật_ngữ này hiện_nay có được và được sử_dụng ở đây .
Năm 1851 nhà sinh_học Hofmeister đã tìm ra điều gì ở thực_vật có hoa ?
1
0.731369
Sự phát_hiện của Hofmeister năm 1851 về các thay_đổi xảy ra trong túi phôi của thực_vật có hoa , cũng như sự xác_định của ông về các quan_hệ chính_xác của các thay_đổi này với thực_vật có mạch , đã cố_định vị_trí của Gymnosperm như là một lớp phân_biệt với thực_vật hai_lá_mầm , và thuật_ngữ Angiosperm sau đó dần_dần được chấp_nhận như là tên gọi phù_hợp cho toàn_bộ thực_vật có hoa hơn là Gymnosperm , và nó bao_gồm trong đó các lớp thực_vật hai_lá_mầm và thực_vật một_lá_mầm .Đây chính là ý_nghĩa mà thuật_ngữ này hiện_nay có được và được sử_dụng ở đây .
Nhà sinh_học Hofmeister đã tìm ra những thay_đổi xảy ra trong bao_phấn của thực_vật có hoa vào thời_gian nào ?
0
0.184331
Sự phát_hiện của Hofmeister năm 1851 về các thay_đổi xảy ra trong túi phôi của thực_vật có hoa , cũng như sự xác_định của ông về các quan_hệ chính_xác của các thay_đổi này với thực_vật có mạch , đã cố_định vị_trí của Gymnosperm như là một lớp phân_biệt với thực_vật hai_lá_mầm , và thuật_ngữ Angiosperm sau đó dần_dần được chấp_nhận như là tên gọi phù_hợp cho toàn_bộ thực_vật có hoa hơn là Gymnosperm , và nó bao_gồm trong đó các lớp thực_vật hai_lá_mầm và thực_vật một_lá_mầm .Đây chính là ý_nghĩa mà thuật_ngữ này hiện_nay có được và được sử_dụng ở đây .
Ai là người đã tìm ra những đặc_điểm trong túi phôi của thực_vật có hoa vào thời_gian này ?
0
0.229063
Sự phát_hiện của Hofmeister năm 1851 về các thay_đổi xảy ra trong túi phôi của thực_vật có hoa , cũng như sự xác_định của ông về các quan_hệ chính_xác của các thay_đổi này với thực_vật có mạch , đã cố_định vị_trí của Gymnosperm như là một lớp phân_biệt với thực_vật hai_lá_mầm , và thuật_ngữ Angiosperm sau đó dần_dần được chấp_nhận như là tên gọi phù_hợp cho toàn_bộ thực_vật có hoa hơn là Gymnosperm , và nó bao_gồm trong đó các lớp thực_vật hai_lá_mầm và thực_vật một_lá_mầm .Đây chính là ý_nghĩa mà thuật_ngữ này hiện_nay có được và được sử_dụng ở đây .
Trước khi thuật_ngữ Angiosperm được chấp_nhận thì thuật_ngữ gì được xem là phù_hợp hơn ?
1
0.643134
Sự tiến_hoá của giới thực_vật đã theo xu_hướng thiết_lập các loài thực_vật với kiểu_cách phát_triển cố_định và phù_hợp với sự thay_đổi của sự sống trên mặt_đất , và thực_vật hạt_kín là biểu_hiện cao nhất của quá_trình tiến_hoá này .Chúng tạo thành thảm_thực_vật chủ_yếu trên bề_mặt Trái_Đất trong kỷ_nguyên hiện_tại .Thực_vật hạt_kín được tìm thấy từ hai địa_cực tới xích_đạo , khi mà sự sống của thực_vật là có_thể duy_trì được .Chúng cũng rất phổ_biến trong các vùng nông của các con sông và các hồ nước_ngọt , cũng như có ít hơn về mặt số_lượng loài trong các hồ nước_mặn hay trong lòng đại_dương .Tuy_nhiên , các loài thực_vật hạt_kín thuỷ_sinh không phải là các dạng nguyên_thuỷ mà được phát_sinh ra từ các dạng tổ_tiên trung_gian trên đất_liền .Gắn liền với sự đa_dạng về nơi sinh_sống là sự dao_động lớn về hình_thái chung và kiểu sinh_trưởng .Chẳng_hạn , các loại bèo_tấm quen_thuộc che_phủ bề_mặt các ao_hồ gồm có các chồi nhỏ màu xanh lục dạng " tản " , gần như không thể_hiện sự phân_biệt giữa các phần - thân và lá , chúng có một rễ đơn mọc theo chiều đứng xuống dưới nước .Trong khi đó , các cây_thân_gỗ lớn trong rừng có thân cây , có_lẽ là sau hàng trăm_năm , đã phát_triển thành một hệ_thống trải rộng bao_gồm các cành và nhánh , mang theo nhiều cành con hay nhánh nhỏ với hằng_hà_sa_số lá , trong khi dưới lòng đất thì hệ_thống rễ trải rộng nhiều nhánh cũng chiếm một diện_tích đất tương_đương .Giữa hai thái_cực này là mọi trạng_thái có_thể tưởng_tượng được , bao_gồm các loại cây_thân_thảo trên mặt_đất và dưới nước , là các loại cây thân bò , mọc thẳng hay dây_leo về cách_thức phát_triển , cây_bụi hay cây_thân_gỗ nhỏ và vừa_phải và chúng có sự đa_dạng hơn nhiều so với các ngành khác của thực_vật có hạt , chẳng_hạn như ở thực_vật hạt_trần .
Nhóm thực_vật nào tiến_hoá cao nhất ?
1
0.682563
Sự tiến_hoá của giới thực_vật đã theo xu_hướng thiết_lập các loài thực_vật với kiểu_cách phát_triển cố_định và phù_hợp với sự thay_đổi của sự sống trên mặt_đất , và thực_vật hạt_kín là biểu_hiện cao nhất của quá_trình tiến_hoá này .Chúng tạo thành thảm_thực_vật chủ_yếu trên bề_mặt Trái_Đất trong kỷ_nguyên hiện_tại .Thực_vật hạt_kín được tìm thấy từ hai địa_cực tới xích_đạo , khi mà sự sống của thực_vật là có_thể duy_trì được .Chúng cũng rất phổ_biến trong các vùng nông của các con sông và các hồ nước_ngọt , cũng như có ít hơn về mặt số_lượng loài trong các hồ nước_mặn hay trong lòng đại_dương .Tuy_nhiên , các loài thực_vật hạt_kín thuỷ_sinh không phải là các dạng nguyên_thuỷ mà được phát_sinh ra từ các dạng tổ_tiên trung_gian trên đất_liền .Gắn liền với sự đa_dạng về nơi sinh_sống là sự dao_động lớn về hình_thái chung và kiểu sinh_trưởng .Chẳng_hạn , các loại bèo_tấm quen_thuộc che_phủ bề_mặt các ao_hồ gồm có các chồi nhỏ màu xanh lục dạng " tản " , gần như không thể_hiện sự phân_biệt giữa các phần - thân và lá , chúng có một rễ đơn mọc theo chiều đứng xuống dưới nước .Trong khi đó , các cây_thân_gỗ lớn trong rừng có thân cây , có_lẽ là sau hàng trăm_năm , đã phát_triển thành một hệ_thống trải rộng bao_gồm các cành và nhánh , mang theo nhiều cành con hay nhánh nhỏ với hằng_hà_sa_số lá , trong khi dưới lòng đất thì hệ_thống rễ trải rộng nhiều nhánh cũng chiếm một diện_tích đất tương_đương .Giữa hai thái_cực này là mọi trạng_thái có_thể tưởng_tượng được , bao_gồm các loại cây_thân_thảo trên mặt_đất và dưới nước , là các loại cây thân bò , mọc thẳng hay dây_leo về cách_thức phát_triển , cây_bụi hay cây_thân_gỗ nhỏ và vừa_phải và chúng có sự đa_dạng hơn nhiều so với các ngành khác của thực_vật có hạt , chẳng_hạn như ở thực_vật hạt_trần .
Nhóm thực_vật nào tạo thành thảm_thực_vật chủ_yếu trên bề_mặt của Trái_Đất ?
1
0.662503
Sự tiến_hoá của giới thực_vật đã theo xu_hướng thiết_lập các loài thực_vật với kiểu_cách phát_triển cố_định và phù_hợp với sự thay_đổi của sự sống trên mặt_đất , và thực_vật hạt_kín là biểu_hiện cao nhất của quá_trình tiến_hoá này .Chúng tạo thành thảm_thực_vật chủ_yếu trên bề_mặt Trái_Đất trong kỷ_nguyên hiện_tại .Thực_vật hạt_kín được tìm thấy từ hai địa_cực tới xích_đạo , khi mà sự sống của thực_vật là có_thể duy_trì được .Chúng cũng rất phổ_biến trong các vùng nông của các con sông và các hồ nước_ngọt , cũng như có ít hơn về mặt số_lượng loài trong các hồ nước_mặn hay trong lòng đại_dương .Tuy_nhiên , các loài thực_vật hạt_kín thuỷ_sinh không phải là các dạng nguyên_thuỷ mà được phát_sinh ra từ các dạng tổ_tiên trung_gian trên đất_liền .Gắn liền với sự đa_dạng về nơi sinh_sống là sự dao_động lớn về hình_thái chung và kiểu sinh_trưởng .Chẳng_hạn , các loại bèo_tấm quen_thuộc che_phủ bề_mặt các ao_hồ gồm có các chồi nhỏ màu xanh lục dạng " tản " , gần như không thể_hiện sự phân_biệt giữa các phần - thân và lá , chúng có một rễ đơn mọc theo chiều đứng xuống dưới nước .Trong khi đó , các cây_thân_gỗ lớn trong rừng có thân cây , có_lẽ là sau hàng trăm_năm , đã phát_triển thành một hệ_thống trải rộng bao_gồm các cành và nhánh , mang theo nhiều cành con hay nhánh nhỏ với hằng_hà_sa_số lá , trong khi dưới lòng đất thì hệ_thống rễ trải rộng nhiều nhánh cũng chiếm một diện_tích đất tương_đương .Giữa hai thái_cực này là mọi trạng_thái có_thể tưởng_tượng được , bao_gồm các loại cây_thân_thảo trên mặt_đất và dưới nước , là các loại cây thân bò , mọc thẳng hay dây_leo về cách_thức phát_triển , cây_bụi hay cây_thân_gỗ nhỏ và vừa_phải và chúng có sự đa_dạng hơn nhiều so với các ngành khác của thực_vật có hạt , chẳng_hạn như ở thực_vật hạt_trần .
Thực_vật hạt_kín phân_bố phổ_biến ở đâu trên thế_giới ?
1
0.681376
Sự tiến_hoá của giới thực_vật đã theo xu_hướng thiết_lập các loài thực_vật với kiểu_cách phát_triển cố_định và phù_hợp với sự thay_đổi của sự sống trên mặt_đất , và thực_vật hạt_kín là biểu_hiện cao nhất của quá_trình tiến_hoá này .Chúng tạo thành thảm_thực_vật chủ_yếu trên bề_mặt Trái_Đất trong kỷ_nguyên hiện_tại .Thực_vật hạt_kín được tìm thấy từ hai địa_cực tới xích_đạo , khi mà sự sống của thực_vật là có_thể duy_trì được .Chúng cũng rất phổ_biến trong các vùng nông của các con sông và các hồ nước_ngọt , cũng như có ít hơn về mặt số_lượng loài trong các hồ nước_mặn hay trong lòng đại_dương .Tuy_nhiên , các loài thực_vật hạt_kín thuỷ_sinh không phải là các dạng nguyên_thuỷ mà được phát_sinh ra từ các dạng tổ_tiên trung_gian trên đất_liền .Gắn liền với sự đa_dạng về nơi sinh_sống là sự dao_động lớn về hình_thái chung và kiểu sinh_trưởng .Chẳng_hạn , các loại bèo_tấm quen_thuộc che_phủ bề_mặt các ao_hồ gồm có các chồi nhỏ màu xanh lục dạng " tản " , gần như không thể_hiện sự phân_biệt giữa các phần - thân và lá , chúng có một rễ đơn mọc theo chiều đứng xuống dưới nước .Trong khi đó , các cây_thân_gỗ lớn trong rừng có thân cây , có_lẽ là sau hàng trăm_năm , đã phát_triển thành một hệ_thống trải rộng bao_gồm các cành và nhánh , mang theo nhiều cành con hay nhánh nhỏ với hằng_hà_sa_số lá , trong khi dưới lòng đất thì hệ_thống rễ trải rộng nhiều nhánh cũng chiếm một diện_tích đất tương_đương .Giữa hai thái_cực này là mọi trạng_thái có_thể tưởng_tượng được , bao_gồm các loại cây_thân_thảo trên mặt_đất và dưới nước , là các loại cây thân bò , mọc thẳng hay dây_leo về cách_thức phát_triển , cây_bụi hay cây_thân_gỗ nhỏ và vừa_phải và chúng có sự đa_dạng hơn nhiều so với các ngành khác của thực_vật có hạt , chẳng_hạn như ở thực_vật hạt_trần .
Nhóm thực_vật nào sinh_trưởng nhanh nhất ?
0
0.15097
Sự tiến_hoá của giới thực_vật đã theo xu_hướng thiết_lập các loài thực_vật với kiểu_cách phát_triển cố_định và phù_hợp với sự thay_đổi của sự sống trên mặt_đất , và thực_vật hạt_kín là biểu_hiện cao nhất của quá_trình tiến_hoá này .Chúng tạo thành thảm_thực_vật chủ_yếu trên bề_mặt Trái_Đất trong kỷ_nguyên hiện_tại .Thực_vật hạt_kín được tìm thấy từ hai địa_cực tới xích_đạo , khi mà sự sống của thực_vật là có_thể duy_trì được .Chúng cũng rất phổ_biến trong các vùng nông của các con sông và các hồ nước_ngọt , cũng như có ít hơn về mặt số_lượng loài trong các hồ nước_mặn hay trong lòng đại_dương .Tuy_nhiên , các loài thực_vật hạt_kín thuỷ_sinh không phải là các dạng nguyên_thuỷ mà được phát_sinh ra từ các dạng tổ_tiên trung_gian trên đất_liền .Gắn liền với sự đa_dạng về nơi sinh_sống là sự dao_động lớn về hình_thái chung và kiểu sinh_trưởng .Chẳng_hạn , các loại bèo_tấm quen_thuộc che_phủ bề_mặt các ao_hồ gồm có các chồi nhỏ màu xanh lục dạng " tản " , gần như không thể_hiện sự phân_biệt giữa các phần - thân và lá , chúng có một rễ đơn mọc theo chiều đứng xuống dưới nước .Trong khi đó , các cây_thân_gỗ lớn trong rừng có thân cây , có_lẽ là sau hàng trăm_năm , đã phát_triển thành một hệ_thống trải rộng bao_gồm các cành và nhánh , mang theo nhiều cành con hay nhánh nhỏ với hằng_hà_sa_số lá , trong khi dưới lòng đất thì hệ_thống rễ trải rộng nhiều nhánh cũng chiếm một diện_tích đất tương_đương .Giữa hai thái_cực này là mọi trạng_thái có_thể tưởng_tượng được , bao_gồm các loại cây_thân_thảo trên mặt_đất và dưới nước , là các loại cây thân bò , mọc thẳng hay dây_leo về cách_thức phát_triển , cây_bụi hay cây_thân_gỗ nhỏ và vừa_phải và chúng có sự đa_dạng hơn nhiều so với các ngành khác của thực_vật có hạt , chẳng_hạn như ở thực_vật hạt_trần .
Ở kỷ_nguyên hiện_tại , loài thực_vật nào là chủ_yếu tạo nên thảm_thực_vật cho bề_mặt Trái_Đất ?
1
0.678012
Các chứng_cứ đầu_tiên về sự xuất_hiện của thực_vật hạt_kín được tìm thấy trong các mẫu hoá_thạch có niên_đại khoảng 140 triệu năm trước , trong thời_kỳ của kỷ Jura ( 203-135 triệu năm trước ) .Dựa trên các chứng_cứ hiện_tại , dường_như là các tổ_tiên của thực_vật hạt_kín và ngành Dây_gắm ( Gnetophyta ) đã tách ra khỏi nhau vào cuối kỷ Trias ( 220-202 triệu năm trước ) .Các thực_vật hoá_thạch với một_số đặc_trưng có_thể xác_định thuộc về thực_vật hạt_kín xuất_hiện trong kỷ Jura và đầu kỷ Phấn trắng ( kỷ Creta ) ( 135-65 triệu năm trước ) , nhưng chỉ có dưới một_số rất ít hình_thái thô_sơ .Hoá_thạch sớm nhất của thực_vật hạt_kín , Archaefructus liaoningensis , có niên_đại khoảng 125 triệu năm trước .Phấn hoa , được coi là liên_quan trực_tiếp tới sự phát_triển của hoa , được tìm thấy trong hoá_thạch có_lẽ cổ tới 130 triệu năm .Sự bùng_nổ mạnh của thực_vật hạt_kín ( khi có sự đa_dạng lớn của thực_vật hạt_kín trong các mẫu hoá_thạch ) đã diễn ra vào giữa kỷ Phấn trắng ( khoảng 100 triệu năm trước ) .Tuy_nhiên , một nghiên_cứu trong năm 2007 đã ước_tính sự phân_chia của 5 trong số 8 nhóm gần đây nhất ( chi Ceratophyllum , họ Chloranthaceae , thực_vật hai_lá_mầm thật_sự , magnoliids , thực_vật một_lá_mầm ) đã xảy ra khoảng 140 triệu năm trước .Vào cuối kỷ Phấn trắng , thực_vật hạt_kín dường_như đã trở_thành nhóm thống_trị trong số_thực vật trên đất_liền , và nhiều thực_vật hoá_thạch có_thể nhận ra được là thuộc về các họ ngày_nay ( bao_gồm dẻ gai , sồi , thích , mộc_lan ) đã xuất_hiện .
Người ta đã phát_hiện được các mẫu hoá_thạch của thực_vật hạt_kín vào thời_gian nào ?
1
0.796566
Các chứng_cứ đầu_tiên về sự xuất_hiện của thực_vật hạt_kín được tìm thấy trong các mẫu hoá_thạch có niên_đại khoảng 140 triệu năm trước , trong thời_kỳ của kỷ Jura ( 203-135 triệu năm trước ) .Dựa trên các chứng_cứ hiện_tại , dường_như là các tổ_tiên của thực_vật hạt_kín và ngành Dây_gắm ( Gnetophyta ) đã tách ra khỏi nhau vào cuối kỷ Trias ( 220-202 triệu năm trước ) .Các thực_vật hoá_thạch với một_số đặc_trưng có_thể xác_định thuộc về thực_vật hạt_kín xuất_hiện trong kỷ Jura và đầu kỷ Phấn trắng ( kỷ Creta ) ( 135-65 triệu năm trước ) , nhưng chỉ có dưới một_số rất ít hình_thái thô_sơ .Hoá_thạch sớm nhất của thực_vật hạt_kín , Archaefructus liaoningensis , có niên_đại khoảng 125 triệu năm trước .Phấn hoa , được coi là liên_quan trực_tiếp tới sự phát_triển của hoa , được tìm thấy trong hoá_thạch có_lẽ cổ tới 130 triệu năm .Sự bùng_nổ mạnh của thực_vật hạt_kín ( khi có sự đa_dạng lớn của thực_vật hạt_kín trong các mẫu hoá_thạch ) đã diễn ra vào giữa kỷ Phấn trắng ( khoảng 100 triệu năm trước ) .Tuy_nhiên , một nghiên_cứu trong năm 2007 đã ước_tính sự phân_chia của 5 trong số 8 nhóm gần đây nhất ( chi Ceratophyllum , họ Chloranthaceae , thực_vật hai_lá_mầm thật_sự , magnoliids , thực_vật một_lá_mầm ) đã xảy ra khoảng 140 triệu năm trước .Vào cuối kỷ Phấn trắng , thực_vật hạt_kín dường_như đã trở_thành nhóm thống_trị trong số_thực vật trên đất_liền , và nhiều thực_vật hoá_thạch có_thể nhận ra được là thuộc về các họ ngày_nay ( bao_gồm dẻ gai , sồi , thích , mộc_lan ) đã xuất_hiện .
Vào kỷ Trias thì thực_vật hạt_kín đã tách khỏi ngành thực_vật nào ?
1
0.814528
Các chứng_cứ đầu_tiên về sự xuất_hiện của thực_vật hạt_kín được tìm thấy trong các mẫu hoá_thạch có niên_đại khoảng 140 triệu năm trước , trong thời_kỳ của kỷ Jura ( 203-135 triệu năm trước ) .Dựa trên các chứng_cứ hiện_tại , dường_như là các tổ_tiên của thực_vật hạt_kín và ngành Dây_gắm ( Gnetophyta ) đã tách ra khỏi nhau vào cuối kỷ Trias ( 220-202 triệu năm trước ) .Các thực_vật hoá_thạch với một_số đặc_trưng có_thể xác_định thuộc về thực_vật hạt_kín xuất_hiện trong kỷ Jura và đầu kỷ Phấn trắng ( kỷ Creta ) ( 135-65 triệu năm trước ) , nhưng chỉ có dưới một_số rất ít hình_thái thô_sơ .Hoá_thạch sớm nhất của thực_vật hạt_kín , Archaefructus liaoningensis , có niên_đại khoảng 125 triệu năm trước .Phấn hoa , được coi là liên_quan trực_tiếp tới sự phát_triển của hoa , được tìm thấy trong hoá_thạch có_lẽ cổ tới 130 triệu năm .Sự bùng_nổ mạnh của thực_vật hạt_kín ( khi có sự đa_dạng lớn của thực_vật hạt_kín trong các mẫu hoá_thạch ) đã diễn ra vào giữa kỷ Phấn trắng ( khoảng 100 triệu năm trước ) .Tuy_nhiên , một nghiên_cứu trong năm 2007 đã ước_tính sự phân_chia của 5 trong số 8 nhóm gần đây nhất ( chi Ceratophyllum , họ Chloranthaceae , thực_vật hai_lá_mầm thật_sự , magnoliids , thực_vật một_lá_mầm ) đã xảy ra khoảng 140 triệu năm trước .Vào cuối kỷ Phấn trắng , thực_vật hạt_kín dường_như đã trở_thành nhóm thống_trị trong số_thực vật trên đất_liền , và nhiều thực_vật hoá_thạch có_thể nhận ra được là thuộc về các họ ngày_nay ( bao_gồm dẻ gai , sồi , thích , mộc_lan ) đã xuất_hiện .
Thuật_ngữ chuyên_ngành của ngành Dây_gắm ?
1
0.527073
Các chứng_cứ đầu_tiên về sự xuất_hiện của thực_vật hạt_kín được tìm thấy trong các mẫu hoá_thạch có niên_đại khoảng 140 triệu năm trước , trong thời_kỳ của kỷ Jura ( 203-135 triệu năm trước ) .Dựa trên các chứng_cứ hiện_tại , dường_như là các tổ_tiên của thực_vật hạt_kín và ngành Dây_gắm ( Gnetophyta ) đã tách ra khỏi nhau vào cuối kỷ Trias ( 220-202 triệu năm trước ) .Các thực_vật hoá_thạch với một_số đặc_trưng có_thể xác_định thuộc về thực_vật hạt_kín xuất_hiện trong kỷ Jura và đầu kỷ Phấn trắng ( kỷ Creta ) ( 135-65 triệu năm trước ) , nhưng chỉ có dưới một_số rất ít hình_thái thô_sơ .Hoá_thạch sớm nhất của thực_vật hạt_kín , Archaefructus liaoningensis , có niên_đại khoảng 125 triệu năm trước .Phấn hoa , được coi là liên_quan trực_tiếp tới sự phát_triển của hoa , được tìm thấy trong hoá_thạch có_lẽ cổ tới 130 triệu năm .Sự bùng_nổ mạnh của thực_vật hạt_kín ( khi có sự đa_dạng lớn của thực_vật hạt_kín trong các mẫu hoá_thạch ) đã diễn ra vào giữa kỷ Phấn trắng ( khoảng 100 triệu năm trước ) .Tuy_nhiên , một nghiên_cứu trong năm 2007 đã ước_tính sự phân_chia của 5 trong số 8 nhóm gần đây nhất ( chi Ceratophyllum , họ Chloranthaceae , thực_vật hai_lá_mầm thật_sự , magnoliids , thực_vật một_lá_mầm ) đã xảy ra khoảng 140 triệu năm trước .Vào cuối kỷ Phấn trắng , thực_vật hạt_kín dường_như đã trở_thành nhóm thống_trị trong số_thực vật trên đất_liền , và nhiều thực_vật hoá_thạch có_thể nhận ra được là thuộc về các họ ngày_nay ( bao_gồm dẻ gai , sồi , thích , mộc_lan ) đã xuất_hiện .
Các hoá_thạch phấn hoa được tìm thấy có niên_đại bao_nhiêu ?
1
0.696066
Các chứng_cứ đầu_tiên về sự xuất_hiện của thực_vật hạt_kín được tìm thấy trong các mẫu hoá_thạch có niên_đại khoảng 140 triệu năm trước , trong thời_kỳ của kỷ Jura ( 203-135 triệu năm trước ) .Dựa trên các chứng_cứ hiện_tại , dường_như là các tổ_tiên của thực_vật hạt_kín và ngành Dây_gắm ( Gnetophyta ) đã tách ra khỏi nhau vào cuối kỷ Trias ( 220-202 triệu năm trước ) .Các thực_vật hoá_thạch với một_số đặc_trưng có_thể xác_định thuộc về thực_vật hạt_kín xuất_hiện trong kỷ Jura và đầu kỷ Phấn trắng ( kỷ Creta ) ( 135-65 triệu năm trước ) , nhưng chỉ có dưới một_số rất ít hình_thái thô_sơ .Hoá_thạch sớm nhất của thực_vật hạt_kín , Archaefructus liaoningensis , có niên_đại khoảng 125 triệu năm trước .Phấn hoa , được coi là liên_quan trực_tiếp tới sự phát_triển của hoa , được tìm thấy trong hoá_thạch có_lẽ cổ tới 130 triệu năm .Sự bùng_nổ mạnh của thực_vật hạt_kín ( khi có sự đa_dạng lớn của thực_vật hạt_kín trong các mẫu hoá_thạch ) đã diễn ra vào giữa kỷ Phấn trắng ( khoảng 100 triệu năm trước ) .Tuy_nhiên , một nghiên_cứu trong năm 2007 đã ước_tính sự phân_chia của 5 trong số 8 nhóm gần đây nhất ( chi Ceratophyllum , họ Chloranthaceae , thực_vật hai_lá_mầm thật_sự , magnoliids , thực_vật một_lá_mầm ) đã xảy ra khoảng 140 triệu năm trước .Vào cuối kỷ Phấn trắng , thực_vật hạt_kín dường_như đã trở_thành nhóm thống_trị trong số_thực vật trên đất_liền , và nhiều thực_vật hoá_thạch có_thể nhận ra được là thuộc về các họ ngày_nay ( bao_gồm dẻ gai , sồi , thích , mộc_lan ) đã xuất_hiện .
Nhóm thực_vật nào chiếm tỉ_lệ lớn trong số_thực vật trên mặt_đất vào cuối kỷ Phấn_Trắng ?
1
0.648851
Các chứng_cứ đầu_tiên về sự xuất_hiện của thực_vật hạt_kín được tìm thấy trong các mẫu hoá_thạch có niên_đại khoảng 140 triệu năm trước , trong thời_kỳ của kỷ Jura ( 203-135 triệu năm trước ) .Dựa trên các chứng_cứ hiện_tại , dường_như là các tổ_tiên của thực_vật hạt_kín và ngành Dây_gắm ( Gnetophyta ) đã tách ra khỏi nhau vào cuối kỷ Trias ( 220-202 triệu năm trước ) .Các thực_vật hoá_thạch với một_số đặc_trưng có_thể xác_định thuộc về thực_vật hạt_kín xuất_hiện trong kỷ Jura và đầu kỷ Phấn trắng ( kỷ Creta ) ( 135-65 triệu năm trước ) , nhưng chỉ có dưới một_số rất ít hình_thái thô_sơ .Hoá_thạch sớm nhất của thực_vật hạt_kín , Archaefructus liaoningensis , có niên_đại khoảng 125 triệu năm trước .Phấn hoa , được coi là liên_quan trực_tiếp tới sự phát_triển của hoa , được tìm thấy trong hoá_thạch có_lẽ cổ tới 130 triệu năm .Sự bùng_nổ mạnh của thực_vật hạt_kín ( khi có sự đa_dạng lớn của thực_vật hạt_kín trong các mẫu hoá_thạch ) đã diễn ra vào giữa kỷ Phấn trắng ( khoảng 100 triệu năm trước ) .Tuy_nhiên , một nghiên_cứu trong năm 2007 đã ước_tính sự phân_chia của 5 trong số 8 nhóm gần đây nhất ( chi Ceratophyllum , họ Chloranthaceae , thực_vật hai_lá_mầm thật_sự , magnoliids , thực_vật một_lá_mầm ) đã xảy ra khoảng 140 triệu năm trước .Vào cuối kỷ Phấn trắng , thực_vật hạt_kín dường_như đã trở_thành nhóm thống_trị trong số_thực vật trên đất_liền , và nhiều thực_vật hoá_thạch có_thể nhận ra được là thuộc về các họ ngày_nay ( bao_gồm dẻ gai , sồi , thích , mộc_lan ) đã xuất_hiện .
Người ta đã phát_hiện được các đặc_điểm của thực_vật hạt_kín vào thời_gian nào ?
0
0.232173
Các chứng_cứ đầu_tiên về sự xuất_hiện của thực_vật hạt_kín được tìm thấy trong các mẫu hoá_thạch có niên_đại khoảng 140 triệu năm trước , trong thời_kỳ của kỷ Jura ( 203-135 triệu năm trước ) .Dựa trên các chứng_cứ hiện_tại , dường_như là các tổ_tiên của thực_vật hạt_kín và ngành Dây_gắm ( Gnetophyta ) đã tách ra khỏi nhau vào cuối kỷ Trias ( 220-202 triệu năm trước ) .Các thực_vật hoá_thạch với một_số đặc_trưng có_thể xác_định thuộc về thực_vật hạt_kín xuất_hiện trong kỷ Jura và đầu kỷ Phấn trắng ( kỷ Creta ) ( 135-65 triệu năm trước ) , nhưng chỉ có dưới một_số rất ít hình_thái thô_sơ .Hoá_thạch sớm nhất của thực_vật hạt_kín , Archaefructus liaoningensis , có niên_đại khoảng 125 triệu năm trước .Phấn hoa , được coi là liên_quan trực_tiếp tới sự phát_triển của hoa , được tìm thấy trong hoá_thạch có_lẽ cổ tới 130 triệu năm .Sự bùng_nổ mạnh của thực_vật hạt_kín ( khi có sự đa_dạng lớn của thực_vật hạt_kín trong các mẫu hoá_thạch ) đã diễn ra vào giữa kỷ Phấn trắng ( khoảng 100 triệu năm trước ) .Tuy_nhiên , một nghiên_cứu trong năm 2007 đã ước_tính sự phân_chia của 5 trong số 8 nhóm gần đây nhất ( chi Ceratophyllum , họ Chloranthaceae , thực_vật hai_lá_mầm thật_sự , magnoliids , thực_vật một_lá_mầm ) đã xảy ra khoảng 140 triệu năm trước .Vào cuối kỷ Phấn trắng , thực_vật hạt_kín dường_như đã trở_thành nhóm thống_trị trong số_thực vật trên đất_liền , và nhiều thực_vật hoá_thạch có_thể nhận ra được là thuộc về các họ ngày_nay ( bao_gồm dẻ gai , sồi , thích , mộc_lan ) đã xuất_hiện .
Vào kỷ Jura thì thực_vật hạt_kín đã tách khỏi ngành thực_vật nào ?
0
0.329514
Các chứng_cứ đầu_tiên về sự xuất_hiện của thực_vật hạt_kín được tìm thấy trong các mẫu hoá_thạch có niên_đại khoảng 140 triệu năm trước , trong thời_kỳ của kỷ Jura ( 203-135 triệu năm trước ) .Dựa trên các chứng_cứ hiện_tại , dường_như là các tổ_tiên của thực_vật hạt_kín và ngành Dây_gắm ( Gnetophyta ) đã tách ra khỏi nhau vào cuối kỷ Trias ( 220-202 triệu năm trước ) .Các thực_vật hoá_thạch với một_số đặc_trưng có_thể xác_định thuộc về thực_vật hạt_kín xuất_hiện trong kỷ Jura và đầu kỷ Phấn trắng ( kỷ Creta ) ( 135-65 triệu năm trước ) , nhưng chỉ có dưới một_số rất ít hình_thái thô_sơ .Hoá_thạch sớm nhất của thực_vật hạt_kín , Archaefructus liaoningensis , có niên_đại khoảng 125 triệu năm trước .Phấn hoa , được coi là liên_quan trực_tiếp tới sự phát_triển của hoa , được tìm thấy trong hoá_thạch có_lẽ cổ tới 130 triệu năm .Sự bùng_nổ mạnh của thực_vật hạt_kín ( khi có sự đa_dạng lớn của thực_vật hạt_kín trong các mẫu hoá_thạch ) đã diễn ra vào giữa kỷ Phấn trắng ( khoảng 100 triệu năm trước ) .Tuy_nhiên , một nghiên_cứu trong năm 2007 đã ước_tính sự phân_chia của 5 trong số 8 nhóm gần đây nhất ( chi Ceratophyllum , họ Chloranthaceae , thực_vật hai_lá_mầm thật_sự , magnoliids , thực_vật một_lá_mầm ) đã xảy ra khoảng 140 triệu năm trước .Vào cuối kỷ Phấn trắng , thực_vật hạt_kín dường_như đã trở_thành nhóm thống_trị trong số_thực vật trên đất_liền , và nhiều thực_vật hoá_thạch có_thể nhận ra được là thuộc về các họ ngày_nay ( bao_gồm dẻ gai , sồi , thích , mộc_lan ) đã xuất_hiện .
Thuật_ngữ chuyên_ngành của ngành Thân leo là gì ?
0
0.005304
Các chứng_cứ đầu_tiên về sự xuất_hiện của thực_vật hạt_kín được tìm thấy trong các mẫu hoá_thạch có niên_đại khoảng 140 triệu năm trước , trong thời_kỳ của kỷ Jura ( 203-135 triệu năm trước ) .Dựa trên các chứng_cứ hiện_tại , dường_như là các tổ_tiên của thực_vật hạt_kín và ngành Dây_gắm ( Gnetophyta ) đã tách ra khỏi nhau vào cuối kỷ Trias ( 220-202 triệu năm trước ) .Các thực_vật hoá_thạch với một_số đặc_trưng có_thể xác_định thuộc về thực_vật hạt_kín xuất_hiện trong kỷ Jura và đầu kỷ Phấn trắng ( kỷ Creta ) ( 135-65 triệu năm trước ) , nhưng chỉ có dưới một_số rất ít hình_thái thô_sơ .Hoá_thạch sớm nhất của thực_vật hạt_kín , Archaefructus liaoningensis , có niên_đại khoảng 125 triệu năm trước .Phấn hoa , được coi là liên_quan trực_tiếp tới sự phát_triển của hoa , được tìm thấy trong hoá_thạch có_lẽ cổ tới 130 triệu năm .Sự bùng_nổ mạnh của thực_vật hạt_kín ( khi có sự đa_dạng lớn của thực_vật hạt_kín trong các mẫu hoá_thạch ) đã diễn ra vào giữa kỷ Phấn trắng ( khoảng 100 triệu năm trước ) .Tuy_nhiên , một nghiên_cứu trong năm 2007 đã ước_tính sự phân_chia của 5 trong số 8 nhóm gần đây nhất ( chi Ceratophyllum , họ Chloranthaceae , thực_vật hai_lá_mầm thật_sự , magnoliids , thực_vật một_lá_mầm ) đã xảy ra khoảng 140 triệu năm trước .Vào cuối kỷ Phấn trắng , thực_vật hạt_kín dường_như đã trở_thành nhóm thống_trị trong số_thực vật trên đất_liền , và nhiều thực_vật hoá_thạch có_thể nhận ra được là thuộc về các họ ngày_nay ( bao_gồm dẻ gai , sồi , thích , mộc_lan ) đã xuất_hiện .
Archaefructus liaoningensis là hoá_thạch được phát_hiện vào kỷ nào ?
1
0.676365
Trong phần_lớn các hệ_thống phân_loại , thực_vật có hoa được coi là một nhóm cố_kết mạch_lạc .Tên gọi mang tính miêu_tả phổ_biến nhất là Angiospermae ( Angiospermae ) , với Anthophyta ( " thực_vật có hoa " ) là lựa_chọn thứ hai .Các tên gọi này không gắn_kết cố_định với bất_kỳ cấp phân_loại nào .Hệ_thống Wettstein và hệ_thống Engler sử_dụng tên gọi Angiospermae với cấp_bậc được gán là phân ngành .Hệ_thống Reveal coi thực_vật có hoa như là phân ngành Magnoliophytina , nhưng sau đó tách nó ra thành Magnoliopsida , Liliopsida và Rosopsida .Hệ_thống Takhtadjan và hệ_thống Cronquist coi nhóm này ở cấp ngành , dẫn tới tên gọi Magnoliophyta ( từ tên gọi của họ Magnoliaceae ) .Hệ_thống Dahlgren và hệ_thống Thorne ( 1992 ) coi nhóm này ở cấp_độ lớp , dẫn tới tên gọi Magnoliopsida .Tuy_nhiên , hệ_thống APG năm 1998 và hệ_thống APG II năm 2003 , không coi nó như là một đơn_vị phân_loại chính_thức mà coi nó là một nhánh không có tên gọi thực_vật_học chính_thức và sử_dụng tên gọi angiosperms cho nhánh này .
Thuật_ngữ mang tính mô_tả phổ_biến nhất của thực_vật có hoa là gì ?
1
0.59289
Trong phần_lớn các hệ_thống phân_loại , thực_vật có hoa được coi là một nhóm cố_kết mạch_lạc .Tên gọi mang tính miêu_tả phổ_biến nhất là Angiospermae ( Angiospermae ) , với Anthophyta ( " thực_vật có hoa " ) là lựa_chọn thứ hai .Các tên gọi này không gắn_kết cố_định với bất_kỳ cấp phân_loại nào .Hệ_thống Wettstein và hệ_thống Engler sử_dụng tên gọi Angiospermae với cấp_bậc được gán là phân ngành .Hệ_thống Reveal coi thực_vật có hoa như là phân ngành Magnoliophytina , nhưng sau đó tách nó ra thành Magnoliopsida , Liliopsida và Rosopsida .Hệ_thống Takhtadjan và hệ_thống Cronquist coi nhóm này ở cấp ngành , dẫn tới tên gọi Magnoliophyta ( từ tên gọi của họ Magnoliaceae ) .Hệ_thống Dahlgren và hệ_thống Thorne ( 1992 ) coi nhóm này ở cấp_độ lớp , dẫn tới tên gọi Magnoliopsida .Tuy_nhiên , hệ_thống APG năm 1998 và hệ_thống APG II năm 2003 , không coi nó như là một đơn_vị phân_loại chính_thức mà coi nó là một nhánh không có tên gọi thực_vật_học chính_thức và sử_dụng tên gọi angiosperms cho nhánh này .
Thuật_ngữ mang tính mô_tả phổ_biến thứ hai của thực_vật có hoa là gì ?
1
0.593956
Trong phần_lớn các hệ_thống phân_loại , thực_vật có hoa được coi là một nhóm cố_kết mạch_lạc .Tên gọi mang tính miêu_tả phổ_biến nhất là Angiospermae ( Angiospermae ) , với Anthophyta ( " thực_vật có hoa " ) là lựa_chọn thứ hai .Các tên gọi này không gắn_kết cố_định với bất_kỳ cấp phân_loại nào .Hệ_thống Wettstein và hệ_thống Engler sử_dụng tên gọi Angiospermae với cấp_bậc được gán là phân ngành .Hệ_thống Reveal coi thực_vật có hoa như là phân ngành Magnoliophytina , nhưng sau đó tách nó ra thành Magnoliopsida , Liliopsida và Rosopsida .Hệ_thống Takhtadjan và hệ_thống Cronquist coi nhóm này ở cấp ngành , dẫn tới tên gọi Magnoliophyta ( từ tên gọi của họ Magnoliaceae ) .Hệ_thống Dahlgren và hệ_thống Thorne ( 1992 ) coi nhóm này ở cấp_độ lớp , dẫn tới tên gọi Magnoliopsida .Tuy_nhiên , hệ_thống APG năm 1998 và hệ_thống APG II năm 2003 , không coi nó như là một đơn_vị phân_loại chính_thức mà coi nó là một nhánh không có tên gọi thực_vật_học chính_thức và sử_dụng tên gọi angiosperms cho nhánh này .
Hệ_thống Engler sử_dụng thuật_ngữ nào để chỉ_thực vật có hoa ?
1
0.605713
Trong phần_lớn các hệ_thống phân_loại , thực_vật có hoa được coi là một nhóm cố_kết mạch_lạc .Tên gọi mang tính miêu_tả phổ_biến nhất là Angiospermae ( Angiospermae ) , với Anthophyta ( " thực_vật có hoa " ) là lựa_chọn thứ hai .Các tên gọi này không gắn_kết cố_định với bất_kỳ cấp phân_loại nào .Hệ_thống Wettstein và hệ_thống Engler sử_dụng tên gọi Angiospermae với cấp_bậc được gán là phân ngành .Hệ_thống Reveal coi thực_vật có hoa như là phân ngành Magnoliophytina , nhưng sau đó tách nó ra thành Magnoliopsida , Liliopsida và Rosopsida .Hệ_thống Takhtadjan và hệ_thống Cronquist coi nhóm này ở cấp ngành , dẫn tới tên gọi Magnoliophyta ( từ tên gọi của họ Magnoliaceae ) .Hệ_thống Dahlgren và hệ_thống Thorne ( 1992 ) coi nhóm này ở cấp_độ lớp , dẫn tới tên gọi Magnoliopsida .Tuy_nhiên , hệ_thống APG năm 1998 và hệ_thống APG II năm 2003 , không coi nó như là một đơn_vị phân_loại chính_thức mà coi nó là một nhánh không có tên gọi thực_vật_học chính_thức và sử_dụng tên gọi angiosperms cho nhánh này .
Hệ_thống nào đã phân_chia thực_vật có hoa thành ba nhóm khác nhau như Magnoliopsida , Liliopsida và Rosopsida ?
1
0.698712
Trong phần_lớn các hệ_thống phân_loại , thực_vật có hoa được coi là một nhóm cố_kết mạch_lạc .Tên gọi mang tính miêu_tả phổ_biến nhất là Angiospermae ( Angiospermae ) , với Anthophyta ( " thực_vật có hoa " ) là lựa_chọn thứ hai .Các tên gọi này không gắn_kết cố_định với bất_kỳ cấp phân_loại nào .Hệ_thống Wettstein và hệ_thống Engler sử_dụng tên gọi Angiospermae với cấp_bậc được gán là phân ngành .Hệ_thống Reveal coi thực_vật có hoa như là phân ngành Magnoliophytina , nhưng sau đó tách nó ra thành Magnoliopsida , Liliopsida và Rosopsida .Hệ_thống Takhtadjan và hệ_thống Cronquist coi nhóm này ở cấp ngành , dẫn tới tên gọi Magnoliophyta ( từ tên gọi của họ Magnoliaceae ) .Hệ_thống Dahlgren và hệ_thống Thorne ( 1992 ) coi nhóm này ở cấp_độ lớp , dẫn tới tên gọi Magnoliopsida .Tuy_nhiên , hệ_thống APG năm 1998 và hệ_thống APG II năm 2003 , không coi nó như là một đơn_vị phân_loại chính_thức mà coi nó là một nhánh không có tên gọi thực_vật_học chính_thức và sử_dụng tên gọi angiosperms cho nhánh này .
Hệ_thống nào xem thực_vật có hoa ở cấp_độ lớp ?
1
0.68189
Trong phần_lớn các hệ_thống phân_loại , thực_vật có hoa được coi là một nhóm cố_kết mạch_lạc .Tên gọi mang tính miêu_tả phổ_biến nhất là Angiospermae ( Angiospermae ) , với Anthophyta ( " thực_vật có hoa " ) là lựa_chọn thứ hai .Các tên gọi này không gắn_kết cố_định với bất_kỳ cấp phân_loại nào .Hệ_thống Wettstein và hệ_thống Engler sử_dụng tên gọi Angiospermae với cấp_bậc được gán là phân ngành .Hệ_thống Reveal coi thực_vật có hoa như là phân ngành Magnoliophytina , nhưng sau đó tách nó ra thành Magnoliopsida , Liliopsida và Rosopsida .Hệ_thống Takhtadjan và hệ_thống Cronquist coi nhóm này ở cấp ngành , dẫn tới tên gọi Magnoliophyta ( từ tên gọi của họ Magnoliaceae ) .Hệ_thống Dahlgren và hệ_thống Thorne ( 1992 ) coi nhóm này ở cấp_độ lớp , dẫn tới tên gọi Magnoliopsida .Tuy_nhiên , hệ_thống APG năm 1998 và hệ_thống APG II năm 2003 , không coi nó như là một đơn_vị phân_loại chính_thức mà coi nó là một nhánh không có tên gọi thực_vật_học chính_thức và sử_dụng tên gọi angiosperms cho nhánh này .
Thuật_ngữ mang tính mô_tả phổ_biến thứ hai của thực_vật là gì ?
0
0.06245
Trong phần_lớn các hệ_thống phân_loại , thực_vật có hoa được coi là một nhóm cố_kết mạch_lạc .Tên gọi mang tính miêu_tả phổ_biến nhất là Angiospermae ( Angiospermae ) , với Anthophyta ( " thực_vật có hoa " ) là lựa_chọn thứ hai .Các tên gọi này không gắn_kết cố_định với bất_kỳ cấp phân_loại nào .Hệ_thống Wettstein và hệ_thống Engler sử_dụng tên gọi Angiospermae với cấp_bậc được gán là phân ngành .Hệ_thống Reveal coi thực_vật có hoa như là phân ngành Magnoliophytina , nhưng sau đó tách nó ra thành Magnoliopsida , Liliopsida và Rosopsida .Hệ_thống Takhtadjan và hệ_thống Cronquist coi nhóm này ở cấp ngành , dẫn tới tên gọi Magnoliophyta ( từ tên gọi của họ Magnoliaceae ) .Hệ_thống Dahlgren và hệ_thống Thorne ( 1992 ) coi nhóm này ở cấp_độ lớp , dẫn tới tên gọi Magnoliopsida .Tuy_nhiên , hệ_thống APG năm 1998 và hệ_thống APG II năm 2003 , không coi nó như là một đơn_vị phân_loại chính_thức mà coi nó là một nhánh không có tên gọi thực_vật_học chính_thức và sử_dụng tên gọi angiosperms cho nhánh này .
Hệ_thống nào đã phân_chia thực_vật thành ba nhóm khác nhau như Magnoliopsida , Liliopsida và Rosopsida ?
0
0.181553
Trong phần_lớn các hệ_thống phân_loại , thực_vật có hoa được coi là một nhóm cố_kết mạch_lạc .Tên gọi mang tính miêu_tả phổ_biến nhất là Angiospermae ( Angiospermae ) , với Anthophyta ( " thực_vật có hoa " ) là lựa_chọn thứ hai .Các tên gọi này không gắn_kết cố_định với bất_kỳ cấp phân_loại nào .Hệ_thống Wettstein và hệ_thống Engler sử_dụng tên gọi Angiospermae với cấp_bậc được gán là phân ngành .Hệ_thống Reveal coi thực_vật có hoa như là phân ngành Magnoliophytina , nhưng sau đó tách nó ra thành Magnoliopsida , Liliopsida và Rosopsida .Hệ_thống Takhtadjan và hệ_thống Cronquist coi nhóm này ở cấp ngành , dẫn tới tên gọi Magnoliophyta ( từ tên gọi của họ Magnoliaceae ) .Hệ_thống Dahlgren và hệ_thống Thorne ( 1992 ) coi nhóm này ở cấp_độ lớp , dẫn tới tên gọi Magnoliopsida .Tuy_nhiên , hệ_thống APG năm 1998 và hệ_thống APG II năm 2003 , không coi nó như là một đơn_vị phân_loại chính_thức mà coi nó là một nhánh không có tên gọi thực_vật_học chính_thức và sử_dụng tên gọi angiosperms cho nhánh này .
Hệ_thống nào xem thực_vật có hoa ở cấp_độ nhánh ?
0
0.196348
Trong phần_lớn các hệ_thống phân_loại , thực_vật có hoa được coi là một nhóm cố_kết mạch_lạc .Tên gọi mang tính miêu_tả phổ_biến nhất là Angiospermae ( Angiospermae ) , với Anthophyta ( " thực_vật có hoa " ) là lựa_chọn thứ hai .Các tên gọi này không gắn_kết cố_định với bất_kỳ cấp phân_loại nào .Hệ_thống Wettstein và hệ_thống Engler sử_dụng tên gọi Angiospermae với cấp_bậc được gán là phân ngành .Hệ_thống Reveal coi thực_vật có hoa như là phân ngành Magnoliophytina , nhưng sau đó tách nó ra thành Magnoliopsida , Liliopsida và Rosopsida .Hệ_thống Takhtadjan và hệ_thống Cronquist coi nhóm này ở cấp ngành , dẫn tới tên gọi Magnoliophyta ( từ tên gọi của họ Magnoliaceae ) .Hệ_thống Dahlgren và hệ_thống Thorne ( 1992 ) coi nhóm này ở cấp_độ lớp , dẫn tới tên gọi Magnoliopsida .Tuy_nhiên , hệ_thống APG năm 1998 và hệ_thống APG II năm 2003 , không coi nó như là một đơn_vị phân_loại chính_thức mà coi nó là một nhánh không có tên gọi thực_vật_học chính_thức và sử_dụng tên gọi angiosperms cho nhánh này .
Theo hệ_thống nào thì nhóm thực_vật có hoa được xếp ở cấp_độ lớp ?
1
0.662494
Phân_loại nội_bộ của nhóm này đã qua nhiều thay_đổi đáng_kể cũng giống như sự thay_đổi của ý_tưởng về các mối quan_hệ của chúng .Hệ_thống Cronquist , được Arthur_Cronquist đề_xuất năm 1968 và công_bố ở dạng đầy_đủ năm 1981 , vẫn còn được sử_dụng rộng_rãi nhưng không còn được coi là phản_ánh đúng cơ_chế phát_sinh loài .Sự nhất_trí chung về việc thực_vật có hoa cần sắp_xếp như_thế_nào chỉ có_thể nổi lên gần đây , thông_qua công_trình của Angiosperm_Phylogeny_Group , là tổ_chức đã phát_hành sự phân_loại lại có sức thuyết_phục hơn cho thực_vật hạt_kín vào năm 1998 .Sự cập_nhật các nghiên_cứu gần đây đã được phát_hành như là APG II ( 2003 ) .
Hệ_thống phân_loại nhóm thực_vật Cronquist được nhà_khoa_học nào đề_xuất ?
1
0.706297
Phân_loại nội_bộ của nhóm này đã qua nhiều thay_đổi đáng_kể cũng giống như sự thay_đổi của ý_tưởng về các mối quan_hệ của chúng .Hệ_thống Cronquist , được Arthur_Cronquist đề_xuất năm 1968 và công_bố ở dạng đầy_đủ năm 1981 , vẫn còn được sử_dụng rộng_rãi nhưng không còn được coi là phản_ánh đúng cơ_chế phát_sinh loài .Sự nhất_trí chung về việc thực_vật có hoa cần sắp_xếp như_thế_nào chỉ có_thể nổi lên gần đây , thông_qua công_trình của Angiosperm_Phylogeny_Group , là tổ_chức đã phát_hành sự phân_loại lại có sức thuyết_phục hơn cho thực_vật hạt_kín vào năm 1998 .Sự cập_nhật các nghiên_cứu gần đây đã được phát_hành như là APG II ( 2003 ) .
Hệ_thống phân_loại nhóm thực_vật Cronquist được nhà_khoa_học Cronquist đề_xuất vào thời_điểm nào ?
1
0.686716
Phân_loại nội_bộ của nhóm này đã qua nhiều thay_đổi đáng_kể cũng giống như sự thay_đổi của ý_tưởng về các mối quan_hệ của chúng .Hệ_thống Cronquist , được Arthur_Cronquist đề_xuất năm 1968 và công_bố ở dạng đầy_đủ năm 1981 , vẫn còn được sử_dụng rộng_rãi nhưng không còn được coi là phản_ánh đúng cơ_chế phát_sinh loài .Sự nhất_trí chung về việc thực_vật có hoa cần sắp_xếp như_thế_nào chỉ có_thể nổi lên gần đây , thông_qua công_trình của Angiosperm_Phylogeny_Group , là tổ_chức đã phát_hành sự phân_loại lại có sức thuyết_phục hơn cho thực_vật hạt_kín vào năm 1998 .Sự cập_nhật các nghiên_cứu gần đây đã được phát_hành như là APG II ( 2003 ) .
Hệ_thống phân_loại nhóm thực_vật Cronquist được nhà_khoa_học Cronquist công_bố vào thời_điểm nào ?
1
0.68544
Phân_loại nội_bộ của nhóm này đã qua nhiều thay_đổi đáng_kể cũng giống như sự thay_đổi của ý_tưởng về các mối quan_hệ của chúng .Hệ_thống Cronquist , được Arthur_Cronquist đề_xuất năm 1968 và công_bố ở dạng đầy_đủ năm 1981 , vẫn còn được sử_dụng rộng_rãi nhưng không còn được coi là phản_ánh đúng cơ_chế phát_sinh loài .Sự nhất_trí chung về việc thực_vật có hoa cần sắp_xếp như_thế_nào chỉ có_thể nổi lên gần đây , thông_qua công_trình của Angiosperm_Phylogeny_Group , là tổ_chức đã phát_hành sự phân_loại lại có sức thuyết_phục hơn cho thực_vật hạt_kín vào năm 1998 .Sự cập_nhật các nghiên_cứu gần đây đã được phát_hành như là APG II ( 2003 ) .
Hệ_thống phân_loại nhóm thực_vật nào được nhà_khoa_học Cronquist công_bố vào năm 1981 ?
1
0.718116
Phân_loại nội_bộ của nhóm này đã qua nhiều thay_đổi đáng_kể cũng giống như sự thay_đổi của ý_tưởng về các mối quan_hệ của chúng .Hệ_thống Cronquist , được Arthur_Cronquist đề_xuất năm 1968 và công_bố ở dạng đầy_đủ năm 1981 , vẫn còn được sử_dụng rộng_rãi nhưng không còn được coi là phản_ánh đúng cơ_chế phát_sinh loài .Sự nhất_trí chung về việc thực_vật có hoa cần sắp_xếp như_thế_nào chỉ có_thể nổi lên gần đây , thông_qua công_trình của Angiosperm_Phylogeny_Group , là tổ_chức đã phát_hành sự phân_loại lại có sức thuyết_phục hơn cho thực_vật hạt_kín vào năm 1998 .Sự cập_nhật các nghiên_cứu gần đây đã được phát_hành như là APG II ( 2003 ) .
Tổ_chức nào đã đề_xuất sự phân_loại thuyết_phục hơn cho thực_vật có hoa vào năm 1998 ?
1
0.730051
Phân_loại nội_bộ của nhóm này đã qua nhiều thay_đổi đáng_kể cũng giống như sự thay_đổi của ý_tưởng về các mối quan_hệ của chúng .Hệ_thống Cronquist , được Arthur_Cronquist đề_xuất năm 1968 và công_bố ở dạng đầy_đủ năm 1981 , vẫn còn được sử_dụng rộng_rãi nhưng không còn được coi là phản_ánh đúng cơ_chế phát_sinh loài .Sự nhất_trí chung về việc thực_vật có hoa cần sắp_xếp như_thế_nào chỉ có_thể nổi lên gần đây , thông_qua công_trình của Angiosperm_Phylogeny_Group , là tổ_chức đã phát_hành sự phân_loại lại có sức thuyết_phục hơn cho thực_vật hạt_kín vào năm 1998 .Sự cập_nhật các nghiên_cứu gần đây đã được phát_hành như là APG II ( 2003 ) .
Hệ_thống phân_loại nhóm thực_vật Cronquist được nhà_khoa_học nào thay_đổi ?
0
0.19657
Phân_loại nội_bộ của nhóm này đã qua nhiều thay_đổi đáng_kể cũng giống như sự thay_đổi của ý_tưởng về các mối quan_hệ của chúng .Hệ_thống Cronquist , được Arthur_Cronquist đề_xuất năm 1968 và công_bố ở dạng đầy_đủ năm 1981 , vẫn còn được sử_dụng rộng_rãi nhưng không còn được coi là phản_ánh đúng cơ_chế phát_sinh loài .Sự nhất_trí chung về việc thực_vật có hoa cần sắp_xếp như_thế_nào chỉ có_thể nổi lên gần đây , thông_qua công_trình của Angiosperm_Phylogeny_Group , là tổ_chức đã phát_hành sự phân_loại lại có sức thuyết_phục hơn cho thực_vật hạt_kín vào năm 1998 .Sự cập_nhật các nghiên_cứu gần đây đã được phát_hành như là APG II ( 2003 ) .
Hệ_thống phân_loại nhóm thực_vật Cronquist được nhà_khoa_học Cronquist thay_đổi vào thời_điểm nào ?
0
0.176123
Phân_loại nội_bộ của nhóm này đã qua nhiều thay_đổi đáng_kể cũng giống như sự thay_đổi của ý_tưởng về các mối quan_hệ của chúng .Hệ_thống Cronquist , được Arthur_Cronquist đề_xuất năm 1968 và công_bố ở dạng đầy_đủ năm 1981 , vẫn còn được sử_dụng rộng_rãi nhưng không còn được coi là phản_ánh đúng cơ_chế phát_sinh loài .Sự nhất_trí chung về việc thực_vật có hoa cần sắp_xếp như_thế_nào chỉ có_thể nổi lên gần đây , thông_qua công_trình của Angiosperm_Phylogeny_Group , là tổ_chức đã phát_hành sự phân_loại lại có sức thuyết_phục hơn cho thực_vật hạt_kín vào năm 1998 .Sự cập_nhật các nghiên_cứu gần đây đã được phát_hành như là APG II ( 2003 ) .
Tổ_chức nào đã đề_xuất sự phân_loại chính_xác nhất cho thực_vật có hoa vào năm 1998 ?
0
0.203533
Theo truyền_thống , thực_vật có hoa được chia thành hai nhóm chính , trong hệ_thống Cronquist được gọi là Magnoliopsida ( ở cấp_độ lớp , dựa trên tên gọi Magnolia ) và Liliopsida ( ở cấp_độ lớp , dựa trên tên gọi Lilium ) .Phổ_biến hơn là các tên gọi miêu_tả ( theo điều 16 của ICBN ) : Dicotyledones ( một_số người ưa dùng Dicotyledoneae ) và Monocotyledones ( một_số người ưa dùng Monocotyledoneae ) , là các tên gọi đã được sử_dụng từ rất lâu .Trong tiếng Việt , thành_viên nào đó của nhóm bất_kỳ nào đều có_thể được gọi chung là " thực_vật một_lá_mầm " hay " thực_vật hai_lá_mầm " , tuỳ theo số_lượng lá_mầm của nó .Các tên gọi này xuất_phát từ một thực_tế là thực_vật hai_lá_mầm thường ( không phải luôn_luôn ) có hai_lá_mầm trong mỗi hạt , trong khi thực_vật một_lá_mầm thông_thường chỉ có một .Quan_điểm về số_lượng lá_mầm không phải là thuận_tiện mà cũng không phải là đặc_điểm có độ tin_cậy cao .
Trong hệ_thống Cronquist chia thực_vật có hoa thành mấy nhóm chính ?
1
0.652766
Theo truyền_thống , thực_vật có hoa được chia thành hai nhóm chính , trong hệ_thống Cronquist được gọi là Magnoliopsida ( ở cấp_độ lớp , dựa trên tên gọi Magnolia ) và Liliopsida ( ở cấp_độ lớp , dựa trên tên gọi Lilium ) .Phổ_biến hơn là các tên gọi miêu_tả ( theo điều 16 của ICBN ) : Dicotyledones ( một_số người ưa dùng Dicotyledoneae ) và Monocotyledones ( một_số người ưa dùng Monocotyledoneae ) , là các tên gọi đã được sử_dụng từ rất lâu .Trong tiếng Việt , thành_viên nào đó của nhóm bất_kỳ nào đều có_thể được gọi chung là " thực_vật một_lá_mầm " hay " thực_vật hai_lá_mầm " , tuỳ theo số_lượng lá_mầm của nó .Các tên gọi này xuất_phát từ một thực_tế là thực_vật hai_lá_mầm thường ( không phải luôn_luôn ) có hai_lá_mầm trong mỗi hạt , trong khi thực_vật một_lá_mầm thông_thường chỉ có một .Quan_điểm về số_lượng lá_mầm không phải là thuận_tiện mà cũng không phải là đặc_điểm có độ tin_cậy cao .
Trong hệ_thống Cronquist chia thực_vật có hoa thành những nhóm nào ?
1
0.665912
Theo truyền_thống , thực_vật có hoa được chia thành hai nhóm chính , trong hệ_thống Cronquist được gọi là Magnoliopsida ( ở cấp_độ lớp , dựa trên tên gọi Magnolia ) và Liliopsida ( ở cấp_độ lớp , dựa trên tên gọi Lilium ) .Phổ_biến hơn là các tên gọi miêu_tả ( theo điều 16 của ICBN ) : Dicotyledones ( một_số người ưa dùng Dicotyledoneae ) và Monocotyledones ( một_số người ưa dùng Monocotyledoneae ) , là các tên gọi đã được sử_dụng từ rất lâu .Trong tiếng Việt , thành_viên nào đó của nhóm bất_kỳ nào đều có_thể được gọi chung là " thực_vật một_lá_mầm " hay " thực_vật hai_lá_mầm " , tuỳ theo số_lượng lá_mầm của nó .Các tên gọi này xuất_phát từ một thực_tế là thực_vật hai_lá_mầm thường ( không phải luôn_luôn ) có hai_lá_mầm trong mỗi hạt , trong khi thực_vật một_lá_mầm thông_thường chỉ có một .Quan_điểm về số_lượng lá_mầm không phải là thuận_tiện mà cũng không phải là đặc_điểm có độ tin_cậy cao .
Người ta chia thực_vật có hoa thành_thực vật một_lá_mầm và thực_vật hai_lá_mầm dựa trên cơ_sở nào ?
1
0.735979
Theo truyền_thống , thực_vật có hoa được chia thành hai nhóm chính , trong hệ_thống Cronquist được gọi là Magnoliopsida ( ở cấp_độ lớp , dựa trên tên gọi Magnolia ) và Liliopsida ( ở cấp_độ lớp , dựa trên tên gọi Lilium ) .Phổ_biến hơn là các tên gọi miêu_tả ( theo điều 16 của ICBN ) : Dicotyledones ( một_số người ưa dùng Dicotyledoneae ) và Monocotyledones ( một_số người ưa dùng Monocotyledoneae ) , là các tên gọi đã được sử_dụng từ rất lâu .Trong tiếng Việt , thành_viên nào đó của nhóm bất_kỳ nào đều có_thể được gọi chung là " thực_vật một_lá_mầm " hay " thực_vật hai_lá_mầm " , tuỳ theo số_lượng lá_mầm của nó .Các tên gọi này xuất_phát từ một thực_tế là thực_vật hai_lá_mầm thường ( không phải luôn_luôn ) có hai_lá_mầm trong mỗi hạt , trong khi thực_vật một_lá_mầm thông_thường chỉ có một .Quan_điểm về số_lượng lá_mầm không phải là thuận_tiện mà cũng không phải là đặc_điểm có độ tin_cậy cao .
Trong hội_nghị Cronquist chia thực_vật có hoa thành mấy nhóm chính ?
0
0.141341
Theo truyền_thống , thực_vật có hoa được chia thành hai nhóm chính , trong hệ_thống Cronquist được gọi là Magnoliopsida ( ở cấp_độ lớp , dựa trên tên gọi Magnolia ) và Liliopsida ( ở cấp_độ lớp , dựa trên tên gọi Lilium ) .Phổ_biến hơn là các tên gọi miêu_tả ( theo điều 16 của ICBN ) : Dicotyledones ( một_số người ưa dùng Dicotyledoneae ) và Monocotyledones ( một_số người ưa dùng Monocotyledoneae ) , là các tên gọi đã được sử_dụng từ rất lâu .Trong tiếng Việt , thành_viên nào đó của nhóm bất_kỳ nào đều có_thể được gọi chung là " thực_vật một_lá_mầm " hay " thực_vật hai_lá_mầm " , tuỳ theo số_lượng lá_mầm của nó .Các tên gọi này xuất_phát từ một thực_tế là thực_vật hai_lá_mầm thường ( không phải luôn_luôn ) có hai_lá_mầm trong mỗi hạt , trong khi thực_vật một_lá_mầm thông_thường chỉ có một .Quan_điểm về số_lượng lá_mầm không phải là thuận_tiện mà cũng không phải là đặc_điểm có độ tin_cậy cao .
Trong hệ_thống Cronquist chia thực_vật thành những nhóm nào ?
0
0.164119
Các nghiên_cứu gần đây chỉ ra rằng thực_vật một_lá_mầm là một nhóm " tốt " ( nhóm đơn ngành hay toàn_phần ) , trong khi thực_vật hai_lá_mầm lại không phải như_vậy ( nhóm đa ngành ) .Tuy_nhiên , trong phạm_vi của thực_vật hai_lá_mầm vẫn tồn_tại nhóm " tốt " , nó bao_gồm phần_lớn thực_vật hai_lá_mầm .Nhóm mới này về mặt bán chính_thức được gọi là " thực_vật hai_lá_mầm thật_sự " ( eudicots ) hay " ba lỗ_chân_lông " ( tricolpate ) .Tên gọi " tricolpate " có nguồn_gốc từ_loại hình phấn hoa tìm thấy trong cả nhóm .Tên gọi eudicots được tạo ra bằng cách gắn " dicots " với tiền_tố " eu - " ( tiếng Hy_Lạp ' eu ' = " thật_sự " ) , do mọi thực_vật hai_lá_mầm thật_sự đều chia_sẻ các đặc_trưng thông_thường được gán cho thực_vật hai_lá_mầm .Tên gọi hình_thức cho nhóm này đôi_khi được dùng là Rosopsida ( ở cấp_độ lớp , dựa trên chi Rosa ) .Tách nhóm này ra khỏi thực_vật hai_lá_mầm ( cũ ) người ta thu được phần còn lại , nó đôi_khi được gọi là " thực_vật hai_lá_mầm cổ " ( palaeodicot với tiền_tố " palaeo - " trong tiếng Hy_Lạp cổ_điển có nghĩa là cổ ) .Do nhóm còn lại này không phải là một nhóm " tốt " nên thuật_ngữ này chỉ có mục_đích làm thuận_lợi trong phân_loại mà thôi .
Thực_vật một_lá_mầm được xếp vào nhóm đơn ngành hay đa ngành ?
1
0.647403
Các nghiên_cứu gần đây chỉ ra rằng thực_vật một_lá_mầm là một nhóm " tốt " ( nhóm đơn ngành hay toàn_phần ) , trong khi thực_vật hai_lá_mầm lại không phải như_vậy ( nhóm đa ngành ) .Tuy_nhiên , trong phạm_vi của thực_vật hai_lá_mầm vẫn tồn_tại nhóm " tốt " , nó bao_gồm phần_lớn thực_vật hai_lá_mầm .Nhóm mới này về mặt bán chính_thức được gọi là " thực_vật hai_lá_mầm thật_sự " ( eudicots ) hay " ba lỗ_chân_lông " ( tricolpate ) .Tên gọi " tricolpate " có nguồn_gốc từ_loại hình phấn hoa tìm thấy trong cả nhóm .Tên gọi eudicots được tạo ra bằng cách gắn " dicots " với tiền_tố " eu - " ( tiếng Hy_Lạp ' eu ' = " thật_sự " ) , do mọi thực_vật hai_lá_mầm thật_sự đều chia_sẻ các đặc_trưng thông_thường được gán cho thực_vật hai_lá_mầm .Tên gọi hình_thức cho nhóm này đôi_khi được dùng là Rosopsida ( ở cấp_độ lớp , dựa trên chi Rosa ) .Tách nhóm này ra khỏi thực_vật hai_lá_mầm ( cũ ) người ta thu được phần còn lại , nó đôi_khi được gọi là " thực_vật hai_lá_mầm cổ " ( palaeodicot với tiền_tố " palaeo - " trong tiếng Hy_Lạp cổ_điển có nghĩa là cổ ) .Do nhóm còn lại này không phải là một nhóm " tốt " nên thuật_ngữ này chỉ có mục_đích làm thuận_lợi trong phân_loại mà thôi .
Thực_vật hai_lá_mầm được xếp vào nhóm đơn ngành hay đa ngành ?
1
0.768765
Các nghiên_cứu gần đây chỉ ra rằng thực_vật một_lá_mầm là một nhóm " tốt " ( nhóm đơn ngành hay toàn_phần ) , trong khi thực_vật hai_lá_mầm lại không phải như_vậy ( nhóm đa ngành ) .Tuy_nhiên , trong phạm_vi của thực_vật hai_lá_mầm vẫn tồn_tại nhóm " tốt " , nó bao_gồm phần_lớn thực_vật hai_lá_mầm .Nhóm mới này về mặt bán chính_thức được gọi là " thực_vật hai_lá_mầm thật_sự " ( eudicots ) hay " ba lỗ_chân_lông " ( tricolpate ) .Tên gọi " tricolpate " có nguồn_gốc từ_loại hình phấn hoa tìm thấy trong cả nhóm .Tên gọi eudicots được tạo ra bằng cách gắn " dicots " với tiền_tố " eu - " ( tiếng Hy_Lạp ' eu ' = " thật_sự " ) , do mọi thực_vật hai_lá_mầm thật_sự đều chia_sẻ các đặc_trưng thông_thường được gán cho thực_vật hai_lá_mầm .Tên gọi hình_thức cho nhóm này đôi_khi được dùng là Rosopsida ( ở cấp_độ lớp , dựa trên chi Rosa ) .Tách nhóm này ra khỏi thực_vật hai_lá_mầm ( cũ ) người ta thu được phần còn lại , nó đôi_khi được gọi là " thực_vật hai_lá_mầm cổ " ( palaeodicot với tiền_tố " palaeo - " trong tiếng Hy_Lạp cổ_điển có nghĩa là cổ ) .Do nhóm còn lại này không phải là một nhóm " tốt " nên thuật_ngữ này chỉ có mục_đích làm thuận_lợi trong phân_loại mà thôi .
Nhóm " thực_vật hai_lá_mầm thật_sự " còn có tên gọi khác là gì ?
1
0.875393
Các nghiên_cứu gần đây chỉ ra rằng thực_vật một_lá_mầm là một nhóm " tốt " ( nhóm đơn ngành hay toàn_phần ) , trong khi thực_vật hai_lá_mầm lại không phải như_vậy ( nhóm đa ngành ) .Tuy_nhiên , trong phạm_vi của thực_vật hai_lá_mầm vẫn tồn_tại nhóm " tốt " , nó bao_gồm phần_lớn thực_vật hai_lá_mầm .Nhóm mới này về mặt bán chính_thức được gọi là " thực_vật hai_lá_mầm thật_sự " ( eudicots ) hay " ba lỗ_chân_lông " ( tricolpate ) .Tên gọi " tricolpate " có nguồn_gốc từ_loại hình phấn hoa tìm thấy trong cả nhóm .Tên gọi eudicots được tạo ra bằng cách gắn " dicots " với tiền_tố " eu - " ( tiếng Hy_Lạp ' eu ' = " thật_sự " ) , do mọi thực_vật hai_lá_mầm thật_sự đều chia_sẻ các đặc_trưng thông_thường được gán cho thực_vật hai_lá_mầm .Tên gọi hình_thức cho nhóm này đôi_khi được dùng là Rosopsida ( ở cấp_độ lớp , dựa trên chi Rosa ) .Tách nhóm này ra khỏi thực_vật hai_lá_mầm ( cũ ) người ta thu được phần còn lại , nó đôi_khi được gọi là " thực_vật hai_lá_mầm cổ " ( palaeodicot với tiền_tố " palaeo - " trong tiếng Hy_Lạp cổ_điển có nghĩa là cổ ) .Do nhóm còn lại này không phải là một nhóm " tốt " nên thuật_ngữ này chỉ có mục_đích làm thuận_lợi trong phân_loại mà thôi .
Thực_vật hạt_trần được xếp vào nhóm đơn ngành hay đa ngành ?
0
0.128412
Các nghiên_cứu gần đây chỉ ra rằng thực_vật một_lá_mầm là một nhóm " tốt " ( nhóm đơn ngành hay toàn_phần ) , trong khi thực_vật hai_lá_mầm lại không phải như_vậy ( nhóm đa ngành ) .Tuy_nhiên , trong phạm_vi của thực_vật hai_lá_mầm vẫn tồn_tại nhóm " tốt " , nó bao_gồm phần_lớn thực_vật hai_lá_mầm .Nhóm mới này về mặt bán chính_thức được gọi là " thực_vật hai_lá_mầm thật_sự " ( eudicots ) hay " ba lỗ_chân_lông " ( tricolpate ) .Tên gọi " tricolpate " có nguồn_gốc từ_loại hình phấn hoa tìm thấy trong cả nhóm .Tên gọi eudicots được tạo ra bằng cách gắn " dicots " với tiền_tố " eu - " ( tiếng Hy_Lạp ' eu ' = " thật_sự " ) , do mọi thực_vật hai_lá_mầm thật_sự đều chia_sẻ các đặc_trưng thông_thường được gán cho thực_vật hai_lá_mầm .Tên gọi hình_thức cho nhóm này đôi_khi được dùng là Rosopsida ( ở cấp_độ lớp , dựa trên chi Rosa ) .Tách nhóm này ra khỏi thực_vật hai_lá_mầm ( cũ ) người ta thu được phần còn lại , nó đôi_khi được gọi là " thực_vật hai_lá_mầm cổ " ( palaeodicot với tiền_tố " palaeo - " trong tiếng Hy_Lạp cổ_điển có nghĩa là cổ ) .Do nhóm còn lại này không phải là một nhóm " tốt " nên thuật_ngữ này chỉ có mục_đích làm thuận_lợi trong phân_loại mà thôi .
Thực_vật có hoa được xếp vào nhóm đơn ngành hay đa ngành ?
0
0.146349
Các nghiên_cứu gần đây chỉ ra rằng thực_vật một_lá_mầm là một nhóm " tốt " ( nhóm đơn ngành hay toàn_phần ) , trong khi thực_vật hai_lá_mầm lại không phải như_vậy ( nhóm đa ngành ) .Tuy_nhiên , trong phạm_vi của thực_vật hai_lá_mầm vẫn tồn_tại nhóm " tốt " , nó bao_gồm phần_lớn thực_vật hai_lá_mầm .Nhóm mới này về mặt bán chính_thức được gọi là " thực_vật hai_lá_mầm thật_sự " ( eudicots ) hay " ba lỗ_chân_lông " ( tricolpate ) .Tên gọi " tricolpate " có nguồn_gốc từ_loại hình phấn hoa tìm thấy trong cả nhóm .Tên gọi eudicots được tạo ra bằng cách gắn " dicots " với tiền_tố " eu - " ( tiếng Hy_Lạp ' eu ' = " thật_sự " ) , do mọi thực_vật hai_lá_mầm thật_sự đều chia_sẻ các đặc_trưng thông_thường được gán cho thực_vật hai_lá_mầm .Tên gọi hình_thức cho nhóm này đôi_khi được dùng là Rosopsida ( ở cấp_độ lớp , dựa trên chi Rosa ) .Tách nhóm này ra khỏi thực_vật hai_lá_mầm ( cũ ) người ta thu được phần còn lại , nó đôi_khi được gọi là " thực_vật hai_lá_mầm cổ " ( palaeodicot với tiền_tố " palaeo - " trong tiếng Hy_Lạp cổ_điển có nghĩa là cổ ) .Do nhóm còn lại này không phải là một nhóm " tốt " nên thuật_ngữ này chỉ có mục_đích làm thuận_lợi trong phân_loại mà thôi .
Nhóm " thực_vật một_lá_mầm " còn có tên gọi khác là gì ?
0
0.184531
Trong nhóm lớn hơn là thực_vật hai_lá_mầm thì chúng có các bó mạch trong các thân cây non được sắp_xếp trong vòng gỗ mở , chia tách phần lõi xốp trung_tâm với phần vỏ ngoài .Trong mỗi bó , chia tách bởi phần chất gỗ và phần li be , là một lớp mô phân sinh hay mô_hình thành đang hoạt_động , được biết dưới tên gọi tầng phát_sinh gỗ ; bằng sự hình_thành của lớp phát_sinh gỗ giữa các bó ( tầng phát_sinh gỗ trong bó ) thì vòng gỗ hoàn_hảo được tạo ra , và đều_đặn tăng độ dày hàng năm do sự phát_triển của chất gỗ ở bên trong và lớp li be ở bên ngoài .Li be mềm nhanh_chóng bị tiêu_tan , nhưng chất gỗ cứng thì vẫn còn và tạo thành kích_thước lớn của thân cây và các cành đối_với các cây_thân_gỗ lâu năm .Do các khác_biệt trong đặc_trưng của các thành_phần được tạo ra vào đầu và cuối mùa nên nó được giới_hạn theo mặt_cắt ngang thành các vòng gỗ đồng_tâm , mỗi vòng cho một mùa tăng_trưởng - còn gọi là vòng gỗ hàng năm .
Các bó mạch của trong các thân cây non hai_lá_mầm chia tách hai thành_phần nào ?
1
0.666482
Trong nhóm lớn hơn là thực_vật hai_lá_mầm thì chúng có các bó mạch trong các thân cây non được sắp_xếp trong vòng gỗ mở , chia tách phần lõi xốp trung_tâm với phần vỏ ngoài .Trong mỗi bó , chia tách bởi phần chất gỗ và phần li be , là một lớp mô phân sinh hay mô_hình thành đang hoạt_động , được biết dưới tên gọi tầng phát_sinh gỗ ; bằng sự hình_thành của lớp phát_sinh gỗ giữa các bó ( tầng phát_sinh gỗ trong bó ) thì vòng gỗ hoàn_hảo được tạo ra , và đều_đặn tăng độ dày hàng năm do sự phát_triển của chất gỗ ở bên trong và lớp li be ở bên ngoài .Li be mềm nhanh_chóng bị tiêu_tan , nhưng chất gỗ cứng thì vẫn còn và tạo thành kích_thước lớn của thân cây và các cành đối_với các cây_thân_gỗ lâu năm .Do các khác_biệt trong đặc_trưng của các thành_phần được tạo ra vào đầu và cuối mùa nên nó được giới_hạn theo mặt_cắt ngang thành các vòng gỗ đồng_tâm , mỗi vòng cho một mùa tăng_trưởng - còn gọi là vòng gỗ hàng năm .
Tầng phát_sinh gỗ là gì ?
1
0.775234
Trong nhóm lớn hơn là thực_vật hai_lá_mầm thì chúng có các bó mạch trong các thân cây non được sắp_xếp trong vòng gỗ mở , chia tách phần lõi xốp trung_tâm với phần vỏ ngoài .Trong mỗi bó , chia tách bởi phần chất gỗ và phần li be , là một lớp mô phân sinh hay mô_hình thành đang hoạt_động , được biết dưới tên gọi tầng phát_sinh gỗ ; bằng sự hình_thành của lớp phát_sinh gỗ giữa các bó ( tầng phát_sinh gỗ trong bó ) thì vòng gỗ hoàn_hảo được tạo ra , và đều_đặn tăng độ dày hàng năm do sự phát_triển của chất gỗ ở bên trong và lớp li be ở bên ngoài .Li be mềm nhanh_chóng bị tiêu_tan , nhưng chất gỗ cứng thì vẫn còn và tạo thành kích_thước lớn của thân cây và các cành đối_với các cây_thân_gỗ lâu năm .Do các khác_biệt trong đặc_trưng của các thành_phần được tạo ra vào đầu và cuối mùa nên nó được giới_hạn theo mặt_cắt ngang thành các vòng gỗ đồng_tâm , mỗi vòng cho một mùa tăng_trưởng - còn gọi là vòng gỗ hàng năm .
Nhận_biết tuổi của cây dựa vào cơ_sở nào ?
1
0.5
Trong nhóm lớn hơn là thực_vật hai_lá_mầm thì chúng có các bó mạch trong các thân cây non được sắp_xếp trong vòng gỗ mở , chia tách phần lõi xốp trung_tâm với phần vỏ ngoài .Trong mỗi bó , chia tách bởi phần chất gỗ và phần li be , là một lớp mô phân sinh hay mô_hình thành đang hoạt_động , được biết dưới tên gọi tầng phát_sinh gỗ ; bằng sự hình_thành của lớp phát_sinh gỗ giữa các bó ( tầng phát_sinh gỗ trong bó ) thì vòng gỗ hoàn_hảo được tạo ra , và đều_đặn tăng độ dày hàng năm do sự phát_triển của chất gỗ ở bên trong và lớp li be ở bên ngoài .Li be mềm nhanh_chóng bị tiêu_tan , nhưng chất gỗ cứng thì vẫn còn và tạo thành kích_thước lớn của thân cây và các cành đối_với các cây_thân_gỗ lâu năm .Do các khác_biệt trong đặc_trưng của các thành_phần được tạo ra vào đầu và cuối mùa nên nó được giới_hạn theo mặt_cắt ngang thành các vòng gỗ đồng_tâm , mỗi vòng cho một mùa tăng_trưởng - còn gọi là vòng gỗ hàng năm .
Các vòng gỗ của trong các thân cây non hai_lá_mầm chia tách hai thành_phần nào ?
0
0.240385