question
stringlengths
7
646
choices
list
explanation
stringlengths
12
696
answer
stringlengths
3
55
Số cách chọn ra một nhóm học tập gồm 3 học sinh từ 5 học sinh là
[ "A. 3!", "B. A_5^3", "C. C_5^3", "D. 15" ]
Mỗi cách chọn 3 học sinh từ 5 học sinh là một tổ hợp chập 3 của 5 phần tử. Suy ra số cách chọn là C_5^3.
C. C_5^3
2014 dm3 = ...... m3 là:
[ "A. 20,14", "B. 2,014", "C. 201,4" ]
null
C. 201,4
Số chia hết cho cả 2 và 5 là:
[ "A. 7 603", "B. 706", "C. 7 650", "D. 763" ]
Số chia hết cho cả 2 và 5 là: 7650 (số có tận cùng là 0 thì chia hết cho cả 2 và 5)
C. 7 650
Số chia hết cho cả 2 và 5 là:
[ "A. 7603", "B. 706", "C. 7650", "D. 763" ]
Số chia hết cho cả 2 và 5 là: 7650 (số có tận cùng là 0 thì chia hết cho cả 2 và 5)
C. 7650
Số chín mươi ba nghìn sáu trăm linh năm viết là:
[ "A. 93 650", "B. 90 365", "C. 93 065", "D. 93 605" ]
Số chín mươi ba nghìn sáu trăm linh năm viết là: 93 605
D. 93 605
Số chín trăm sáu mươi lăm viết là:
[ "A. 965", "B. 956", "C. 596", "D. 695" ]
Số chín trăm sáu mươi lăm viết là: 965
A. 965
Số có chữ số hàng chục nghìn là 5 là:
[ "A. 55 000", "B. 5 500", "C. 550", "D. 55" ]
Số 55 000 gồm 5 chục nghìn và 5 nghìn. Vậy số 55 000 có chữ số hàng chục nghìn là 5.
A. 55 000
Số có chữ số hàng nghìn bằng 7 là:
[ "A. 78 245", "B. 67 382", "C. 51 720", "D. 90 127" ]
Số có chữ số hàng nghìn bằng 7 là: 67 382
B. 67 382
21% của 2014 là:
[ "A. 422,49", "B. 422,94", "C. 42,29", "D. 42,92" ]
21% của 2014 là: 2014 ${\times}$ 21 : 100 = 422,94 Đáp số: 422,94
B. 422,94
Số có số đơn vị kém số chục 5 đơn vị là:
[ "A. 71", "B. 38", "C. 94", "D. 52" ]
Đáp án A: số đơn vị kém số chục là: 7 – 1 = 6. Vậy đáp án A sai Đáp án B: số đơn vị lớn hơn số chục. Vậy đáp án B sai Đáp án C: số đơn vị kém số chục là: 9 – 4 = 5. Vậy đáp án C đúng Đáp án C: số đơn vị kém số chục là: 5 – 2 = 3. Vậy đáp án D sai
C. 94
23 m2 = ……… ha? Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
[ "A. 0,23", "B. 0,023", "C. 0,0023", "D. 0,00023" ]
null
C. 0,0023
Số dư của phép chia 479 : 47 là: (nếu chỉ lấy đến hai chữ số ở phần thập phân của thương).
[ "A. 0,7", "B. 0,07", "C. 0,007", "D. 7" ]
Số dư của phép chia 479 : 47 là: 0,07 (nếu chỉ lấy đến hai chữ số ở phần thập phân của thương).
B. 0,07
Số gồm “Tám và mười hai phần mười bảy” viết là:
[ "A. $\\frac{12}{17}$", "B. $\\frac{82}{17}$", "C. $8\\frac{12}{17}$", "D. $8\\frac{102}{17}$" ]
Số gồm “Tám và mười hai phần mười bảy” viết là: $8\frac{12}{17}$
C. $8\frac{12}{17}$
Số gồm 1 chục nghìn 5 nghìn 3 trăm 6 chục được viết là:
[ "A. 10 536", "B. 15 306", "C. 15 360", "D. 1 526" ]
Số gồm 1 chục nghìn 5 nghìn 3 trăm 6 chục được viết là: 15 360
C. 15 360
Diện tích của hình tròn có đường kính d = 5dm là:
[ "A. 78,5dm2", "B. 196,25dm2", "C. 7,85dm2", "D. 19,625dm2" ]
Bán kính hình tròn là: 5 : 2 = 2,5 (dm)Diện tích của hình tròn có đường kính d = 5dm là: 2,5 ${\times}$ 2,5 ${\times}$ 3,14 = 19,625 (dm2).
D. 19,625dm2
243 + x = 254 + 142 Giá trị của x là:
[ "A. 153", "B. 195", "C. 120" ]
null
A. 153
Số gồm 2 chục nghìn, 3 nghìn, 8 trăm, 5 chục và hai đơn vị viết là:
[ "A. 32 852", "B. 23 582", "C. 32 258", "D. 23 852" ]
Số gồm 2 chục nghìn, 3 nghìn, 8 trăm, 5 chục và hai đơn vị viết là: 23 852.
D. 23 852
Số gồm 2 trăm và 7 đơn vị viết là:
[ "A. 207", "B. 27", "C. 270", "D. 702" ]
Số gồm 2 trăm và 7 đơn vị viết là: 207
A. 207
Số gồm 3 triệu, 5 nghìn, 4 chục và 6 đơn vị được viết là:
[ "A. 3 500 406", "B. 3 005 046", "C. 3 050 406", "D. 3 004 506" ]
Số gồm 3 triệu, 5 nghìn, 4 chục và 6 đơn vị được viết là: 3 005 046
B. 3 005 046
Số gồm 4 chục và 2 đơn vị được viết là:
[ "A. 20", "B. 40", "C. 24", "D. 42" ]
Số gồm 4 chục và 2 đơn vị được viết là: 42
D. 42
25% số bi của Hùng thì bằng 50% số bi của Hải, biết tổng số bi của Hùng và Hải bằng 48 viên. Số bi của Hùng là:
[ "A. 16 viên", "B. 18 viên", "C. 32 viên", "D. 30 viên" ]
null
C. 32 viên
Số gồm 5 trăm và 5 đơn vị đọc là:
[ "A. năm mươi lăm", "B. năm trăm linh năm", "C. năm trăm năm", "D. năm trăm linh lăm" ]
Số gồm 5 trăm và 5 đơn vị đọc là: Năm trăm linh năm
B. năm trăm linh năm
Số gồm 6 nghìn, 7 trăm, 2 đơn vị là:
[ "A. 672", "B. 6702", "C. 6720", "D. 6072" ]
Phương pháp Viết số lần lượt từ hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị. Cách giải Số gồm 6 nghìn, 7 trăm, 2 đơn vị là 6702. Đáp án : B
B. 6702
Số gồm 6 trăm và 3 đơn vị viết là:
[ "A. 63", "B. 36", "C. 630", "D. 603" ]
Số gồm 6 trăm và 3 đơn vị viết là: 603
D. 603
27 : 3 = ? : 8
[ "A. 56", "B. 64", "C. 72", "D. 80" ]
null
C. 72
Số gồm 7 chục và 4 đơn vị được viết là:
[ "A. 74", "B. 47", "C. 7", "D. 4" ]
Số gồm 7 chục và 4 đơn vị được viết là: 74
A. 74
Số gồm 8 chục nghìn 3 trăm 2 đơn vị viết là:
[ "A. 832", "B. 8 032", "C. 80 032", "D. 80 302" ]
Số gồm 8 chục nghìn 3 trăm 2 đơn vị viết là: 80 302
D. 80 302
Số gồm 8 chục nghìn 4 trăm 4 đơn vị được viết là:
[ "A. 80 440", "B. 80 404", "C. 80 044", "D. 84 004" ]
Số gồm 8 chục nghìn 4 trăm 4 đơn vị được viết là: 80 404
B. 80 404
Số gồm 8 chục nghìn 6 nghìn 5 trăm 2 đơn vị viết là:
[ "A. 8 652", "B. 80 652", "C. 86 502", "D. 86 520" ]
Số gồm 8 chục nghìn 6 nghìn 5 trăm 2 đơn vị viết là: 86 502
C. 86 502
Số gồm 8 trăm và 7 chục viết là:
[ "A. 87", "B. 870", "C. 780", "D. 807" ]
Số gồm 8 trăm và 7 chục viết là: 870
B. 870
Số gồm 8 trăm, 3 chục và 1 đơn vị viết là:
[ "A. 138", "B. 813", "C. 831", "D. 381" ]
Số gồm 8 trăm, 3 chục và 1 đơn vị viết là: 831
C. 831
Số gồm 9 chục nghìn, 6 trăm, 7 đơn vị viết là:
[ "A.96 070", "B.96 700", "C.90 607", "D.90 706" ]
Số gồm 9 chục nghìn, 6 trăm, 7 đơn vị viết là 90 607.
C.90 607
29 km 415 m = … km Số thích hợp để viết vào chỗ chấm là:
[ "A. 29415", "B. 29,415", "C. 294,15", "D. 2941,5" ]
Ta có: $415m=\frac{415}{1000}km=0,415km$. Vậy 29 km 415 m = 29 km + 0,415 km = 29,415 km.Vậy số cần điền là: 29,415
B. 29,415
Số hạng thứ nhất là 23. Số hạng thứ hai hơn số hạng thứ nhất 12 đơn vị. Vậy tổng là:
[ "A. 35", "B. 47", "C. 11", "D. 58" ]
Số hạng thứ hai là: 23 + 12 = 35 Tổng là: 23 + 35 = 58
D. 58
Số hạng thứ nhất là 35, số hạng thứ hai là 21. Vậy tổng là:
[ "A. 14", "B. 47", "C. 56", "D. 32" ]
Số hạng thứ nhất là 35, số hạng thứ hai là 21. Vậy tổng là: 35 + 21 = 56
C. 56
Số hạng thứ nhất là 8. Số hạng thứ hai ít hơn số hạng thứ nhất 3 đơn vị. Vậy tổng là:
[ "A. 5", "B. 13", "C. 11", "D. 19" ]
Số hạng thứ hai là: 8 – 3 = 5 Vậy tổng là: 8 + 5 = 13
B. 13
Số La Mã XIX đọc là:
[ "A. Mười chín", "B. Mười một", "C. Hai mươi", "D. Mười bốn" ]
Số La Mã XIX đọc là: mười chín
A. Mười chín
2cm được gấp lên 7 lần có giá trị là:
[ "A. 32 cm", "B. 28 cm", "C. 14 cm", "D. 7 cm" ]
null
C. 14 cm
Số liền sau của 14 là tích của hai số nào?
[ "A. 5 và 3", "B. 2 và 7", "C. 5 và 4", "D. 2 và 6" ]
Muốn tìm số liền sau của một số, ta lấy số đó cộng thêm 1 đơn vị. Vậy số liền sau của 14 là: $14 + 1 = 15$ Ta có: 5 ${\times}$ 3 = 152 ${\times}$ 7 = 145 ${\times}$ 4 = 202 ${\times}$ 6 = 12 Vậy số liền sau của 14 là tích của: 5 và 3
A. 5 và 3
Số liền sau của 15 là tích của hai số nào?
[ "A. 2 và 7", "B. 2 và 8", "C. 3 và 5", "D. 5 và 5" ]
Muốn tìm số liền sau của một số, ta lấy số đó cộng thêm 1 đơn vị. Vậy số liền sau của 15 là: $15 + 1 = 16$ Ta có:2 ${\times}$ 7 = 142 ${\times}$ 8 = 163 ${\times}$ 5 = 155 ${\times}$ 5 = 25 Vậy số liền sau của 15 là tích của 2 và 8.
B. 2 và 8
Số liền sau của 39 là:
[ "A. 40", "B. 38", "C. 41", "D. 37" ]
Muốn tìm số liền sau của một số, ta lấy số đó cộng thêm 1 đơn vị. Vậy số liền sau của 39 là: 39 + 1 = 40
A. 40
Số liền sau của 76 là:
[ "A. 75", "B. 78", "C. 77", "D. 74" ]
Muốn tìm số liền sau của một số, ta lấy số đó cộng thêm 1 đơn vị. Vậy số liền sau của 76 là: 76 + 1 = 77
C. 77
2cm2 - 48mm2 = …
[ "A. 152", "B. 152cm", "C. 185cm2", "D. 152mm2" ]
null
D. 152mm2
Số liền sau của số 36 là số:
[ "A. 33", "B. 32", "C. 31", "D. 37" ]
Muốn tìm số liền sau của một số ta lấy số đó cộng thêm 1 đơn vị. $36 + 1 = 37$ Vậy số liền sau của số 36 là số: 37
D. 37
Số liền sau của số 72 389 là:
[ "A. 72 388", "B. 72 400", "C. 72 390", "D. 72 391" ]
Để tìm số liền sau của một số ta lấy số đó cộng thêm 1 đơn vị. Số liền sau của số 72 389 là 72 390.
C. 72 390
Số liền sau của số 75 299 là:
[ "A.7 5289", "B.75 298", "C.75 300", "D.75 301" ]
Số liền sau của số 75 299 là: 75 300
C.75 300
Số liền sau của số 99 999 là:
[ "A. 99 990", "B. 90 000", "C. 100 000", "D. 89 000" ]
Số liền sau của số 99 999 là: 100 000
C. 100 000
3 được lấy 4 lần viết dưới dạng tích hai số là:
[ "A. 4 x 3", "B. 3 x 4", "C. 3 x 5" ]
null
B. 3 x 4
Số liền sau của số tròn trăm lớn nhất có ba chữ số là:
[ "A. 901", "B. 1 000", "C. 999", "D. 998" ]
Số tròn trăm lớn nhất có ba chữ số là: 900 Muốn tìm số liền sau của một số, ta lấy số đó cộng thêm 1 đơn vị. Vậy số liền sau của 900 là: $900 + 1 = 901$ Vậy số liền sau của số tròn trăm lớn nhất có ba chữ số là: 901.
A. 901
Số liền trước của 100 là:
[ "A. 99", "B. 98", "C. 97", "D. 96" ]
Muốn tìm số liền trước của một số, ta lấy số đó trừ đi 1 đơn vị. Vậy số liền trước của 100 là: 100 – 1 = 99
A. 99
Số liền trước của 60 là:
[ "A. 58", "B. 59", "C. 61", "D. 62" ]
Muốn tìm số liền trước của một số, ta lấy số đó trừ đi 1 đơn vị. Vậy số liền trước của 60 là: 60 – 1 = 59
B. 59
Số liền trước của 99 là:
[ "A. 97", "B. 98", "C. 100", "D. 96" ]
Muốn tìm số liền trước của một số, ta lấy số đó trừ đi 1 đơn vị. Vậy số liền trước của 99 là: 99 – 1 = 98
B. 98
3 không phải là thương của hai số nào?
[ "A. 15 và 5", "B. 6 và 2", "C. 12 và 4", "D. 10 và 2" ]
null
D. 10 và 2
Số liền trước của số 50 000 là:
[ "A. 49 999", "B. 49 900", "C. 48 999", "D. 49 989" ]
Số liền trước của số 50 000 là: 49 999
A. 49 999
Số liền trước của số 54 829 là:
[ "A. 54 828", "B. 54 830", "C. 54 839", "D. 54 819" ]
Phương pháp Số liền trước của một số thì kém số đó 1 đơn vị. Cách giải Số liền trước của số 54 829 là 54 828.
A. 54 828
Số liền trước của số 63 là số:
[ "A. 62", "B. 61", "C. 60", "D. 59" ]
Muốn tìm số liền trước của một số ta lấy số đó trừ đi 1 đơn vị. 63 – 1 = 62 Vậy số liền trước của số 63 là số: 62
A. 62
Số liền trước của số 67 700 là:
[ "A. 67 699", "B. 67 600", "C. 67 999", "D. 67 698" ]
Số liền trước của số 67 700 là: 67 699
A. 67 699
Số liền trước của số 78 540 là:
[ "A. 78 530", "B. 78 539", "C. 78 640", "D. 79 540" ]
Muốn tìm số liền trước của một số ta lấy số đó trừ đi 1 đơn vị. Lấy 78 540 – 1 = 78 539 Vậy số liền trước của số 78 540 là: 78 539
B. 78 539
Số liền trước của số 800 là:
[ "A. 779", "B. 801", "C. 799", "D. 789" ]
Muốn tìm số liền trước của một số, ta lấy số đó trừ đi 1 đơn vị. Vậy số liền trước của số 800 là: 800 – 1 = 799
C. 799
Số liền trước của số lớn nhất có năm chữ số là:
[ "A. 89 999", "B. 98 999", "C. 99 998", "D. 99 989" ]
Số lớn nhất có năm chữ số là 99 999 Số liền trước của số lớn nhất có năm chữ số là: 99 998
C. 99 998
Số liền trước của số lớn nhất có năm chữ số là:
[ "A. 89 999", "B. 99 998", "C. 98 999", "D. 99 989" ]
Số lớn nhất có năm chữ số là: 99 999 Vậy số liền trước của số lớn nhất có năm chữ số là: 99 998
B. 99 998
3 và ? được 7
[ "A. 3", "B. 4", "C. 5", "D. 6" ]
3 và 4 được 7.Vậy số cần điền là: 4
B. 4
Số liền trước của số tròn chục nhỏ nhất có ba chữ số là:
[ "A. 99", "B. 111", "C. 109", "D. 110" ]
Số tròn chục nhỏ nhất có ba chữ số là: 100 Muốn tìm số liền trước của một số, ta lấy số đó trừ đi 1 đơn vị. Vậy số liền trước của 100 là: 100 – 1 = 99 Vậy số liền trước của số tròn chục nhỏ nhất có ba chữ số là: 99
A. 99
Số lớn nhất có ba chữ số ghép được từ các số 2, 8, 5, 0 là:
[ "A. 285", "B. 852", "C. 582", "D. 805" ]
Ta có: 8 5 2 0 Số lớn nhất có ba chữ số ghép được từ các số 2, 8, 5, 0 là số tính từ trái sang phải theo thứ tự các số đã cho giảm dần. Vậy số đó la: 852
B. 852
3,25 tấn = …… kg. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
[ "A. 3250", "B. 325", "C. 32,5", "D. 3,25" ]
Ta có: 1 tấn = 1 000 kgNên 3,25 tấn = 3 250 kg.
A. 3250
Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật có chiều dài 1,1m, chiều rộng 0,5m và chiều cao 1m là:
[ "A. 1,6m2", "B. 3,2m2", "C. 4,3m2", "D. 3,75m2" ]
Chu vi mặt đáy hình hộp chữ nhật: (1,1 + 0,5) ⨯ 2 = 3,2 (m) Diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật: 3,2 ⨯1 = 3,2 (m2)
C. 4,3m2
3,2m3 = ... dm3. Số thích hợp viết vào chỗ chấm là:
[ "A. 32000", "B. 3200", "C. 320", "D. 32" ]
null
B. 3200
Số lớn nhất trong các số 8,09; 7,99; 8,89; 8,9 là:
[ "A. 8,09", "B. 7,99", "C. 8,89", "D. 8,9" ]
Số 7,99 có phần nguyên là 7.Các số 8,09; 8,89; 8,9 đều có phần nguyên là 8 + Số 8,09 có hàng phần mười là 0 + Số 8,89 có hàng phần mười là 8 + Số 8,9 có hàng phần mười là 9 Do 0 < 8 < 9 nên 8,09 < 8,89 < 8,9 Do 7 < 8 nên 7,99 < 8,09 < 8,89 < 8,9 Vậy số lớn nhất trong các số trên là: 8,9.
D. 8,9
Số lớn nhất trong các số: 12,356; 12,365; 12,563; 12,536 là:
[ "A. 12,356", "B. 12,365", "C. 12,563", "D. 12,536" ]
So sánh các số 12,356; 12,365; 12,563; 12,536 có: Phần nguyên: 12 = 12 Phần mười: 3 5+ So sánh các số 12,563; 12,536 có: Phần trăm: 3 6 nên 12,536 12,563 Vậy số lớn nhất là: 12,563.
C. 12,563
3,3 giờ = .....giờ......phút.
[ "A. 3 giờ 30 phút", "B. 3 giờ 15 phút", "C. 3 giờ 18 phút", "D. 3 giờ 12 phút" ]
null
C. 3 giờ 18 phút
Số năm trăm hai mươi mốt viết là:
[ "A. 512", "B. 125", "C. 521", "D. 251" ]
Số năm trăm hai mươi mốt viết là: 521
C. 521
Số nào dưới đây có chữ số hàng nghìn là 5?
[ "A. 51 490", "B. 25 823", "C. 62 059", "D. 71 543" ]
Phương pháp Xác định hàng của chữ số 5 trong mỗi số rồi chọn đáp án thích hợp. Cách giải Số có chữ số hàng nghìn là 5 là số 25 823.
B. 25 823
30% của 40 tạ là:
[ "A. 7 tạ", "B. 12 tạ", "C. 28 tạ", "D. 120 tạ" ]
30% của 40 tạ là: 40 ${\times}$ 30 : 100 = 12 (tạ).
B. 12 tạ
Số nhỏ nhất là: 6 2 5 4
[ "A. 6", "B. 2", "C. 5", "D. 4" ]
So sánh: 2 < 4 < 5 < 6. Vậy số nhỏ nhất là 2
B. 2
30% của 80 là:
[ "A. 24", "B. 42", "C. 240", "D. 2 400" ]
null
A. 24
Số nhỏ nhất trong các số 34, 51, 68, 29 là:
[ "A. 34", "B. 51", "C. 68", "D. 29" ]
Số 34 có chữ số hàng chục là 3; Số 51 có chữ số hàng chục là 5; Số 68 có chữ số hàng chục là 6; Số 29 có chữ số hàng chục là 2. Do 2 < 3 < 5 < 6 nên 29 < 34 < 51 < 68. Vậy số nhỏ nhất trong các số trên là: 29.
D. 29
Số nhỏ nhất trong các số 5,686; 5,676; 5,668; 5,716 là:
[ "A. 5,686", "B. 5,676", "C. 5,668", "D. 5,716" ]
Các số 5,686; 5,676; 5,668; 5,716 đều có cùng phần nguyên là 5.+ Số 5,686; 5,676; 5,668 đều có hàng phần 10 là 6. Số 5,686 có hàng phần 100 là 8; số 5,676 có hàng phần 100 là 7; số 5,668 có hàng phần 100 là 6. Do 6 < 7 < 8 nên 5,668 < 5,676 < 5,686. + Số 5,716 có hàng phần 10 là 7. Do 6 7 nên 5...
C. 5,668
Số nhỏ nhất trong các số 8,686; 8,676; 8,668; 8,716 là:
[ "A. 8,686", "B. 8,676", "C. 8,668", "D. 8,716" ]
Các số 8,686; 8,676; 8,668; 8,716 đều có cùng phần nguyên là 8. + Số 8,686; 8,676; 8,668 đều có hàng phần 10 là 6. + Số 8,686 có hàng phần 100 là 8; số 8,676 có hàng phần 100 là 7; số 8,668 có hàng phần 100 là 6. Do 6 < 7 < 8 nên 8,668 < 8,676 < 8,686. Số 8,716 có hàng phần 10 là 7. Do 6 < 7 nên 8,668...
C. 8,668
31, 146, 41, 147, 51, 148, 61, 149, … là:
[ "A. 81", "B. 71", "C. 61", "D. 51" ]
null
B. 71
Số tám trăm chín mươi tư viết là:
[ "A. 849", "B. 498", "C. 894", "D. 984" ]
Số tám trăm chín mươi tư viết là: 894
C. 894
Số thập phân “Hai trăm năm mươi sáu phẩy bảy mươi chín” được viết là:
[ "A. 2056,79", "B. 256,79", "C. 256,709", "D. 2056,709" ]
Số thập phân “Hai trăm năm mươi sáu phẩy bảy mươi chín” được viết là: 256,79.
B. 256,79
35 là số liền sau của:
[ "A. 36", "B. 34", "C. 37", "D. 33" ]
Số cần tìm là số liền trước của 35 Muốn tìm số liền trước của một số, ta lấy số đó trừ đi 1 đơn vị. Vậy 35 là số liền sau của: 35 – 1 = 34
B. 34
Số thập phân gồm “55 đơn vị, 3 phần mười, 5 phần nghìn” được viết là:
[ "A. 55,35", "B. 55,305", "C. 55,035", "D. 55,350" ]
Số thập phân gồm “55 đơn vị, 3 phần mười, 5 phần nghìn” được viết là: 55,305.
B. 55,305
Số thập phân gồm “Ba trăm linh tám đơn vị, năm phần trăm, chín phần nghìn” được viết là:
[ "A. 308,59", "B. 308,509", "C. 308,059", "D. 308,590" ]
Số thập phân gồm “Ba trăm linh tám đơn vị, năm phần trăm, chín phần nghìn” được viết là: 308,059.
C. 308,059
Số thập phân gồm “ba trăm, năm đơn vị. hai phần mười và tám phần nghìn” được viết là:
[ "A. 35,28", "B. 305,28", "C. 305,208", "D. 35,208" ]
Số thập phân gồm “ba trăm, năm đơn vị. hai phần mười và tám phần nghìn” được viết là: 305,208.
C. 305,208
Số thập phân thích hợp điền vào chỗ chấm để 4 tấn 13kg = …….tấn là:
[ "A. 4,13", "B. 4,013", "C. 4,0013", "D. 4,103" ]
4 tấn 13kg = 4,013 tấn Số thập phân thích hợp điền vào chỗ chấm là: 4,013
B. 4,013
Số thập phân thích hợp điền vào chỗ chấm: 5kg 85g = ………. kg là:
[ "A. 55,8", "B. 58,5", "C. 5,85", "D. 5,085" ]
85g = 0,085 kg 5 kg 85g = 5 kg + 0,085 kg = 5,085 kg Vậy số thích hợp cần điền vào chỗ chấm là: 5,085
D. 5,085
Số thích hợp cần điền vào chỗ chấm để 450000cm3 = …….m3 là:
[ "A. 45", "B. 0,045", "C. 0,45", "D. 450" ]
450000cm3 = 0,45m3
C. 0,45
36 + 15 5 ${\times}$ ? 70 – 21
[ "A. 7", "B. 8", "C. 9", "D. 10" ]
36 + 15 5 ${\times}$ ? 70 – 21Ta có:$36 + 15 = 51$70 – 21 = 49 Ta có: 51 5 ${\times}$ ? 49Vậy 5 ${\times}$ ? = 50 Vậy số cần điền là: 10
D. 10
38mm2 đọc là:
[ "A. Ba tám mi-li-mét vuông", "B. Ba mươi tám mi-li-mét", "C. Ba mươi tám mi-li-mét vuông", "D. Ba tám mi-li-mét" ]
null
C. Ba mươi tám mi-li-mét vuông
3km 48m = ……..km.
[ "A. 3,48", "B. 3,048", "C. 348", "D. 3048" ]
null
B. 3,048
Số thích hợp để viết vào chỗ chấm của 0,015 tấn = ..........kg là
[ "A. 150", "B. 15", "C. 1,5", "D. 0,15" ]
1 tấn = 1 000 kg 0,015 tấn = 0,015 ${\times}$ 1 000 = 15 kg
B. 15
Số thích hợp điền vào chỗ chấm 5kg 30g = …….. kg là:
[ "A. 53", "B. 50,3", "C. 5,03", "D. 5,3" ]
30g = 0,03 kg5 kg 30g = 5 kg + 0,03 kg = 5,03 kg Vậy số thích hợp cần điền vào chỗ chấm là: 5,03
C. 5,03
Số thích hợp điền vào chỗ chấm để $\frac{....}{3}=\frac{35}{21}$ là:
[ "A. 49", "B. 5", "C. 7", "D. 21" ]
$\frac{5}{3}=\frac{5\times 7}{3\times 7}=\frac{35}{21}$ Vậy số thích hợp điền vào chỗ chấm là 5.
B. 5
3m 15 cm = ……… cm. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
[ "A. 0,315", "B. 3,15", "C. 31,5", "D. 315" ]
null
D. 315
Số thích hợp điền vào chỗ chấm để 50g = ………. kg là
[ "A. 5000", "B. 0,05", "C. 0,5", "D. 5" ]
1 kg = 1000 g 50 g = 50 : 1000 (kg) = 0,05 kg
B. 0,05
Số thích hợp điền vào chỗ chấm: 8ha 25m2 = …….. dam2 là:
[ "A. 825", "B. 800,25", "C. 8,25", "D. 80025" ]
8ha = 800 dam225 m2 = 0,25 dam2Vậy 8ha 25m2 = 800,25 dam2 Vậy số thích hợp điền vào chỗ chấm là: 800,25
B. 800,25
Hình tròn có bán kính 0,5cm. Chu vi của hình tròn đó là:
[ "A. 6,28cm", "B. 3,14cm", "C. 12,56cm", "D. 1,57cm" ]
Hình tròn có bán kính 0,5cm. Chu vi của hình tròn đó là: 2 ${\times}$ 0,5 ${\times}$ 3,14 = 3,14 (cm)
B. 3,14cm
3m2 46dm2 = ……… dm2. Số cần điền vào chỗ chấm là:
[ "A. 300 046", "B. 30 046", "C. 3 046", "D. 346" ]
null
D. 346
Số thích hợp viết vào chỗ chấm để $\frac{1}{10}$ phút = ............. giây:
[ "A. 60", "B. 120", "C. 6", "D. 16" ]
Vì 1 phút = 60 giây nên $\frac{1}{10}$ phút = $\frac{1}{10}$ ${\times}$ 60 giây = 6 giây Vậy $\frac{1}{10}$ phút = 6 giây
C. 6