question stringlengths 8 76 | answer stringclasses 347
values | text stringlengths 40 1.32k |
|---|---|---|
thời gian đào tạo cho một ctt là bao lâu | Thời gian thiết kế cho một CTĐT tùy theo ngành / chuyên ngành , hệ đào tạo . | ###Câu hỏi: thời gian đào tạo cho một ctt là bao lâu
### Trả lời: Thời gian thiết kế cho một CTĐT tùy theo ngành / chuyên ngành , hệ đào tạo . |
làm thế nào để xây dựng một ctđt | Thời gian thiết kế cho một CTĐT tùy theo ngành / chuyên ngành , hệ đào tạo . | ###Câu hỏi: làm thế nào để xây dựng một ctđt
### Trả lời: Thời gian thiết kế cho một CTĐT tùy theo ngành / chuyên ngành , hệ đào tạo . |
làm thế nào để xây dựng một ctđt | Thời gian thiết kế cho một CTĐT tùy theo ngành / chuyên ngành , hệ đào tạo . | ###Câu hỏi: làm thế nào để xây dựng một ctđt
### Trả lời: Thời gian thiết kế cho một CTĐT tùy theo ngành / chuyên ngành , hệ đào tạo . |
bạn cần bao lâu để thiết kế một ctđt | Thời gian thiết kế cho một CTĐT tùy theo ngành / chuyên ngành , hệ đào tạo . | ###Câu hỏi: bạn cần bao lâu để thiết kế một ctđt
### Trả lời: Thời gian thiết kế cho một CTĐT tùy theo ngành / chuyên ngành , hệ đào tạo . |
làm thế nào để xây dựng một ctđt | Thời gian thiết kế cho một CTĐT tùy theo ngành / chuyên ngành , hệ đào tạo . | ###Câu hỏi: làm thế nào để xây dựng một ctđt
### Trả lời: Thời gian thiết kế cho một CTĐT tùy theo ngành / chuyên ngành , hệ đào tạo . |
bao nhiêu năm học để trở thành một ctđt | Thời gian cho phép để hoàn thành CTĐT thuộc trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh được xác định như sau : Chương trình đào tạo Thời gian thiết kế ( năm ) Thời gian tối đa ( năm ) Các ngành đại học chính quy : 4 năm - 8 năm Các ngành đại học vừa làm vừa học : 5 năm - 10 năm Ngành Thú y chính quy : 5 năm - 10 năm... | ###Câu hỏi: bao nhiêu năm học để trở thành một ctđt
### Trả lời: Thời gian cho phép để hoàn thành CTĐT thuộc trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh được xác định như sau : Chương trình đào tạo Thời gian thiết kế ( năm ) Thời gian tối đa ( năm ) Các ngành đại học chính quy : 4 năm - 8 năm Các ngành đại học vừa là... |
bao nhiêu năm học để trở thành một ctđt | Thời gian cho phép để hoàn thành CTĐT thuộc trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh được xác định như sau : Chương trình đào tạo Thời gian thiết kế ( năm ) Thời gian tối đa ( năm ) Các ngành đại học chính quy : 4 năm - 8 năm Các ngành đại học vừa làm vừa học : 5 năm - 10 năm Ngành Thú y chính quy : 5 năm - 10 năm... | ###Câu hỏi: bao nhiêu năm học để trở thành một ctđt
### Trả lời: Thời gian cho phép để hoàn thành CTĐT thuộc trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh được xác định như sau : Chương trình đào tạo Thời gian thiết kế ( năm ) Thời gian tối đa ( năm ) Các ngành đại học chính quy : 4 năm - 8 năm Các ngành đại học vừa là... |
mất bao lâu để lấy bằng ctđt | Thời gian cho phép để hoàn thành CTĐT thuộc trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh được xác định như sau : Chương trình đào tạo Thời gian thiết kế ( năm ) Thời gian tối đa ( năm ) Các ngành đại học chính quy : 4 năm - 8 năm Các ngành đại học vừa làm vừa học : 5 năm - 10 năm Ngành Thú y chính quy : 5 năm - 10 năm... | ###Câu hỏi: mất bao lâu để lấy bằng ctđt
### Trả lời: Thời gian cho phép để hoàn thành CTĐT thuộc trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh được xác định như sau : Chương trình đào tạo Thời gian thiết kế ( năm ) Thời gian tối đa ( năm ) Các ngành đại học chính quy : 4 năm - 8 năm Các ngành đại học vừa làm vừa học :... |
bao nhiêu năm học để trở thành một ctđt | Thời gian cho phép để hoàn thành CTĐT thuộc trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh được xác định như sau : Chương trình đào tạo Thời gian thiết kế ( năm ) Thời gian tối đa ( năm ) Các ngành đại học chính quy : 4 năm - 8 năm Các ngành đại học vừa làm vừa học : 5 năm - 10 năm Ngành Thú y chính quy : 5 năm - 10 năm... | ###Câu hỏi: bao nhiêu năm học để trở thành một ctđt
### Trả lời: Thời gian cho phép để hoàn thành CTĐT thuộc trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh được xác định như sau : Chương trình đào tạo Thời gian thiết kế ( năm ) Thời gian tối đa ( năm ) Các ngành đại học chính quy : 4 năm - 8 năm Các ngành đại học vừa là... |
bao nhiêu năm học để trở thành một ctđt | Thời gian cho phép để hoàn thành CTĐT thuộc trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh được xác định như sau : Chương trình đào tạo Thời gian thiết kế ( năm ) Thời gian tối đa ( năm ) Các ngành đại học chính quy : 4 năm - 8 năm Các ngành đại học vừa làm vừa học : 5 năm - 10 năm Ngành Thú y chính quy : 5 năm - 10 năm... | ###Câu hỏi: bao nhiêu năm học để trở thành một ctđt
### Trả lời: Thời gian cho phép để hoàn thành CTĐT thuộc trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh được xác định như sau : Chương trình đào tạo Thời gian thiết kế ( năm ) Thời gian tối đa ( năm ) Các ngành đại học chính quy : 4 năm - 8 năm Các ngành đại học vừa là... |
định nghĩa tín chỉ | Điều 3. Tín chỉ ( TC ): Tín chỉ được sử dụng để tính khối lượng học tập của sinh viên . | ###Câu hỏi: định nghĩa tín chỉ
### Trả lời: Điều 3. Tín chỉ ( TC ): Tín chỉ được sử dụng để tính khối lượng học tập của sinh viên . |
định nghĩa tín chỉ toán học | Điều 3. Tín chỉ ( TC ): Tín chỉ được sử dụng để tính khối lượng học tập của sinh viên . | ###Câu hỏi: định nghĩa tín chỉ toán học
### Trả lời: Điều 3. Tín chỉ ( TC ): Tín chỉ được sử dụng để tính khối lượng học tập của sinh viên . |
định nghĩa bằng cấp tc | Điều 3. Tín chỉ ( TC ): Tín chỉ được sử dụng để tính khối lượng học tập của sinh viên . | ###Câu hỏi: định nghĩa bằng cấp tc
### Trả lời: Điều 3. Tín chỉ ( TC ): Tín chỉ được sử dụng để tính khối lượng học tập của sinh viên . |
định nghĩa tín chỉ văn bằng | Điều 3. Tín chỉ ( TC ): Tín chỉ được sử dụng để tính khối lượng học tập của sinh viên . | ###Câu hỏi: định nghĩa tín chỉ văn bằng
### Trả lời: Điều 3. Tín chỉ ( TC ): Tín chỉ được sử dụng để tính khối lượng học tập của sinh viên . |
định nghĩa toán học tín chỉ | Điều 3. Tín chỉ ( TC ): Tín chỉ được sử dụng để tính khối lượng học tập của sinh viên . | ###Câu hỏi: định nghĩa toán học tín chỉ
### Trả lời: Điều 3. Tín chỉ ( TC ): Tín chỉ được sử dụng để tính khối lượng học tập của sinh viên . |
bao nhiêu giờ để trở thành một tín chỉ | Một tín chỉ được quy định bằng 15 tiết học lý thuyết ; 30 - 45 tiết thực hành , thí nghiệm hoặc thảo luận ; 45 - 90 giờ thực tập tại cơ sở ; 45 - 60 giờ làm tiểu luận , bài tập lớn hoặc đỗ án , khóa luận tốt nghiệp . | ###Câu hỏi: bao nhiêu giờ để trở thành một tín chỉ
### Trả lời: Một tín chỉ được quy định bằng 15 tiết học lý thuyết ; 30 - 45 tiết thực hành , thí nghiệm hoặc thảo luận ; 45 - 90 giờ thực tập tại cơ sở ; 45 - 60 giờ làm tiểu luận , bài tập lớn hoặc đỗ án , khóa luận tốt nghiệp . |
bạn phải có bao nhiêu giờ để trở thành một tín chỉ | Một tín chỉ được quy định bằng 15 tiết học lý thuyết ; 30 - 45 tiết thực hành , thí nghiệm hoặc thảo luận ; 45 - 90 giờ thực tập tại cơ sở ; 45 - 60 giờ làm tiểu luận , bài tập lớn hoặc đỗ án , khóa luận tốt nghiệp . | ###Câu hỏi: bạn phải có bao nhiêu giờ để trở thành một tín chỉ
### Trả lời: Một tín chỉ được quy định bằng 15 tiết học lý thuyết ; 30 - 45 tiết thực hành , thí nghiệm hoặc thảo luận ; 45 - 90 giờ thực tập tại cơ sở ; 45 - 60 giờ làm tiểu luận , bài tập lớn hoặc đỗ án , khóa luận tốt nghiệp . |
bao nhiêu giờ làm việc để trở thành một tín chỉ | Một tín chỉ được quy định bằng 15 tiết học lý thuyết ; 30 - 45 tiết thực hành , thí nghiệm hoặc thảo luận ; 45 - 90 giờ thực tập tại cơ sở ; 45 - 60 giờ làm tiểu luận , bài tập lớn hoặc đỗ án , khóa luận tốt nghiệp . | ###Câu hỏi: bao nhiêu giờ làm việc để trở thành một tín chỉ
### Trả lời: Một tín chỉ được quy định bằng 15 tiết học lý thuyết ; 30 - 45 tiết thực hành , thí nghiệm hoặc thảo luận ; 45 - 90 giờ thực tập tại cơ sở ; 45 - 60 giờ làm tiểu luận , bài tập lớn hoặc đỗ án , khóa luận tốt nghiệp . |
bao nhiêu giờ học để trở thành một tín chỉ | Một tín chỉ được quy định bằng 15 tiết học lý thuyết ; 30 - 45 tiết thực hành , thí nghiệm hoặc thảo luận ; 45 - 90 giờ thực tập tại cơ sở ; 45 - 60 giờ làm tiểu luận , bài tập lớn hoặc đỗ án , khóa luận tốt nghiệp . | ###Câu hỏi: bao nhiêu giờ học để trở thành một tín chỉ
### Trả lời: Một tín chỉ được quy định bằng 15 tiết học lý thuyết ; 30 - 45 tiết thực hành , thí nghiệm hoặc thảo luận ; 45 - 90 giờ thực tập tại cơ sở ; 45 - 60 giờ làm tiểu luận , bài tập lớn hoặc đỗ án , khóa luận tốt nghiệp . |
bao nhiêu giờ đi học để trở thành một tín chỉ | Một tín chỉ được quy định bằng 15 tiết học lý thuyết ; 30 - 45 tiết thực hành , thí nghiệm hoặc thảo luận ; 45 - 90 giờ thực tập tại cơ sở ; 45 - 60 giờ làm tiểu luận , bài tập lớn hoặc đỗ án , khóa luận tốt nghiệp . | ###Câu hỏi: bao nhiêu giờ đi học để trở thành một tín chỉ
### Trả lời: Một tín chỉ được quy định bằng 15 tiết học lý thuyết ; 30 - 45 tiết thực hành , thí nghiệm hoặc thảo luận ; 45 - 90 giờ thực tập tại cơ sở ; 45 - 60 giờ làm tiểu luận , bài tập lớn hoặc đỗ án , khóa luận tốt nghiệp . |
một giờ trên lớp là bao lâu | Một giờ trên lớp được tính bằng 50 phút . | ###Câu hỏi: một giờ trên lớp là bao lâu
### Trả lời: Một giờ trên lớp được tính bằng 50 phút . |
một giờ trên lớp là bao nhiêu | Một giờ trên lớp được tính bằng 50 phút . | ###Câu hỏi: một giờ trên lớp là bao nhiêu
### Trả lời: Một giờ trên lớp được tính bằng 50 phút . |
giờ trên lớp là bao lâu | Một giờ trên lớp được tính bằng 50 phút . | ###Câu hỏi: giờ trên lớp là bao lâu
### Trả lời: Một giờ trên lớp được tính bằng 50 phút . |
một giờ trên lớp bao lâu | Một giờ trên lớp được tính bằng 50 phút . | ###Câu hỏi: một giờ trên lớp bao lâu
### Trả lời: Một giờ trên lớp được tính bằng 50 phút . |
bao lâu là một giờ trên lớp | Một giờ trên lớp được tính bằng 50 phút . | ###Câu hỏi: bao lâu là một giờ trên lớp
### Trả lời: Một giờ trên lớp được tính bằng 50 phút . |
mất bao lâu để tiếp thu kiến thức tín chỉ | Để tiếp thu kiến thức của 1 tín chỉ , sinh viên phải dành ít nhất 30 giờ chuẩn bị cá nhân . | ###Câu hỏi: mất bao lâu để tiếp thu kiến thức tín chỉ
### Trả lời: Để tiếp thu kiến thức của 1 tín chỉ , sinh viên phải dành ít nhất 30 giờ chuẩn bị cá nhân . |
bạn phải dành bao nhiêu giờ để tiếp thu tín chỉ | Để tiếp thu kiến thức của 1 tín chỉ , sinh viên phải dành ít nhất 30 giờ chuẩn bị cá nhân . | ###Câu hỏi: bạn phải dành bao nhiêu giờ để tiếp thu tín chỉ
### Trả lời: Để tiếp thu kiến thức của 1 tín chỉ , sinh viên phải dành ít nhất 30 giờ chuẩn bị cá nhân . |
bao nhiêu giờ để tiếp thu kiến thức cho một tín chỉ | Để tiếp thu kiến thức của 1 tín chỉ , sinh viên phải dành ít nhất 30 giờ chuẩn bị cá nhân . | ###Câu hỏi: bao nhiêu giờ để tiếp thu kiến thức cho một tín chỉ
### Trả lời: Để tiếp thu kiến thức của 1 tín chỉ , sinh viên phải dành ít nhất 30 giờ chuẩn bị cá nhân . |
mất bao lâu để tiếp thu tín chỉ | Để tiếp thu kiến thức của 1 tín chỉ , sinh viên phải dành ít nhất 30 giờ chuẩn bị cá nhân . | ###Câu hỏi: mất bao lâu để tiếp thu tín chỉ
### Trả lời: Để tiếp thu kiến thức của 1 tín chỉ , sinh viên phải dành ít nhất 30 giờ chuẩn bị cá nhân . |
mất bao nhiêu giờ để tiếp thu kiến thức tín chỉ | Để tiếp thu kiến thức của 1 tín chỉ , sinh viên phải dành ít nhất 30 giờ chuẩn bị cá nhân . | ###Câu hỏi: mất bao nhiêu giờ để tiếp thu kiến thức tín chỉ
### Trả lời: Để tiếp thu kiến thức của 1 tín chỉ , sinh viên phải dành ít nhất 30 giờ chuẩn bị cá nhân . |
định nghĩa lớp học phần | Điều 4. Học phần , lớp học phần và lớp chuyên ngành: Học phần là một tập hợp hoạt động giảng dạy và học tập được thiết kế nhằm thực hiện một số mục tiêu học tập cụ thể , trang bị cho người học những kiến thức , kỹ năng thuộc một phạm vi chuyên môn hẹp trong chương trình đào tạo . | ###Câu hỏi: định nghĩa lớp học phần
### Trả lời: Điều 4. Học phần , lớp học phần và lớp chuyên ngành: Học phần là một tập hợp hoạt động giảng dạy và học tập được thiết kế nhằm thực hiện một số mục tiêu học tập cụ thể , trang bị cho người học những kiến thức , kỹ năng thuộc một phạm vi chuyên môn hẹp trong chương trình ... |
định nghĩa về lớp học phần | Điều 4. Học phần , lớp học phần và lớp chuyên ngành: Học phần là một tập hợp hoạt động giảng dạy và học tập được thiết kế nhằm thực hiện một số mục tiêu học tập cụ thể , trang bị cho người học những kiến thức , kỹ năng thuộc một phạm vi chuyên môn hẹp trong chương trình đào tạo . | ###Câu hỏi: định nghĩa về lớp học phần
### Trả lời: Điều 4. Học phần , lớp học phần và lớp chuyên ngành: Học phần là một tập hợp hoạt động giảng dạy và học tập được thiết kế nhằm thực hiện một số mục tiêu học tập cụ thể , trang bị cho người học những kiến thức , kỹ năng thuộc một phạm vi chuyên môn hẹp trong chương trì... |
mục đích của học phần là gì | Điều 4. Học phần , lớp học phần và lớp chuyên ngành: Học phần là một tập hợp hoạt động giảng dạy và học tập được thiết kế nhằm thực hiện một số mục tiêu học tập cụ thể , trang bị cho người học những kiến thức , kỹ năng thuộc một phạm vi chuyên môn hẹp trong chương trình đào tạo . | ###Câu hỏi: mục đích của học phần là gì
### Trả lời: Điều 4. Học phần , lớp học phần và lớp chuyên ngành: Học phần là một tập hợp hoạt động giảng dạy và học tập được thiết kế nhằm thực hiện một số mục tiêu học tập cụ thể , trang bị cho người học những kiến thức , kỹ năng thuộc một phạm vi chuyên môn hẹp trong chương tr... |
định nghĩa học phần và chuyên ngành | Điều 4. Học phần , lớp học phần và lớp chuyên ngành: Học phần là một tập hợp hoạt động giảng dạy và học tập được thiết kế nhằm thực hiện một số mục tiêu học tập cụ thể , trang bị cho người học những kiến thức , kỹ năng thuộc một phạm vi chuyên môn hẹp trong chương trình đào tạo . | ###Câu hỏi: định nghĩa học phần và chuyên ngành
### Trả lời: Điều 4. Học phần , lớp học phần và lớp chuyên ngành: Học phần là một tập hợp hoạt động giảng dạy và học tập được thiết kế nhằm thực hiện một số mục tiêu học tập cụ thể , trang bị cho người học những kiến thức , kỹ năng thuộc một phạm vi chuyên môn hẹp trong c... |
chuyên ngành học phần là gì | Điều 4. Học phần , lớp học phần và lớp chuyên ngành: Học phần là một tập hợp hoạt động giảng dạy và học tập được thiết kế nhằm thực hiện một số mục tiêu học tập cụ thể , trang bị cho người học những kiến thức , kỹ năng thuộc một phạm vi chuyên môn hẹp trong chương trình đào tạo . | ###Câu hỏi: chuyên ngành học phần là gì
### Trả lời: Điều 4. Học phần , lớp học phần và lớp chuyên ngành: Học phần là một tập hợp hoạt động giảng dạy và học tập được thiết kế nhằm thực hiện một số mục tiêu học tập cụ thể , trang bị cho người học những kiến thức , kỹ năng thuộc một phạm vi chuyên môn hẹp trong chương tr... |
một học phần là gì | Một học phần thông thường được tổ chức giảng dạy , học tập trong một học kỳ . | ###Câu hỏi: một học phần là gì
### Trả lời: Một học phần thông thường được tổ chức giảng dạy , học tập trong một học kỳ . |
một học phần có nghĩa là gì | Một học phần thông thường được tổ chức giảng dạy , học tập trong một học kỳ . | ###Câu hỏi: một học phần có nghĩa là gì
### Trả lời: Một học phần thông thường được tổ chức giảng dạy , học tập trong một học kỳ . |
định nghĩa học phần | Một học phần thông thường được tổ chức giảng dạy , học tập trong một học kỳ . | ###Câu hỏi: định nghĩa học phần
### Trả lời: Một học phần thông thường được tổ chức giảng dạy , học tập trong một học kỳ . |
học phần là gì | Một học phần thông thường được tổ chức giảng dạy , học tập trong một học kỳ . | ###Câu hỏi: học phần là gì
### Trả lời: Một học phần thông thường được tổ chức giảng dạy , học tập trong một học kỳ . |
định nghĩa về một học phần | Một học phần thông thường được tổ chức giảng dạy , học tập trong một học kỳ . | ###Câu hỏi: định nghĩa về một học phần
### Trả lời: Một học phần thông thường được tổ chức giảng dạy , học tập trong một học kỳ . |
học phần có tên riêng không | Mỗi học phần có tên riêng và được ký hiệu bằng một mã số . | ###Câu hỏi: học phần có tên riêng không
### Trả lời: Mỗi học phần có tên riêng và được ký hiệu bằng một mã số . |
mỗi học phần có tên riêng không | Mỗi học phần có tên riêng và được ký hiệu bằng một mã số . | ###Câu hỏi: mỗi học phần có tên riêng không
### Trả lời: Mỗi học phần có tên riêng và được ký hiệu bằng một mã số . |
một học phần có nghĩa là gì | Mỗi học phần có tên riêng và được ký hiệu bằng một mã số . | ###Câu hỏi: một học phần có nghĩa là gì
### Trả lời: Mỗi học phần có tên riêng và được ký hiệu bằng một mã số . |
mục đích của học phần là gì | Mỗi học phần có tên riêng và được ký hiệu bằng một mã số . | ###Câu hỏi: mục đích của học phần là gì
### Trả lời: Mỗi học phần có tên riêng và được ký hiệu bằng một mã số . |
mỗi học phần có nghĩa là gì | Mỗi học phần có tên riêng và được ký hiệu bằng một mã số . | ###Câu hỏi: mỗi học phần có nghĩa là gì
### Trả lời: Mỗi học phần có tên riêng và được ký hiệu bằng một mã số . |
chứng nhận bắt buộc là gì | Học phần bắt buộc là học phần chứa đựng những nội dung kiến thức chính yếu của mỗi CTĐT , đáp ứng chuẩn đầu ra CTĐT theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và bắt buộc sinh viên phải tích lũy . | ###Câu hỏi: chứng nhận bắt buộc là gì
### Trả lời: Học phần bắt buộc là học phần chứa đựng những nội dung kiến thức chính yếu của mỗi CTĐT , đáp ứng chuẩn đầu ra CTĐT theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và bắt buộc sinh viên phải tích lũy . |
bài kiểm tra bắt buộc là gì | Học phần bắt buộc là học phần chứa đựng những nội dung kiến thức chính yếu của mỗi CTĐT , đáp ứng chuẩn đầu ra CTĐT theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và bắt buộc sinh viên phải tích lũy . | ###Câu hỏi: bài kiểm tra bắt buộc là gì
### Trả lời: Học phần bắt buộc là học phần chứa đựng những nội dung kiến thức chính yếu của mỗi CTĐT , đáp ứng chuẩn đầu ra CTĐT theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và bắt buộc sinh viên phải tích lũy . |
bài kiểm tra bắt buộc có nghĩa là gì | Học phần bắt buộc là học phần chứa đựng những nội dung kiến thức chính yếu của mỗi CTĐT , đáp ứng chuẩn đầu ra CTĐT theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và bắt buộc sinh viên phải tích lũy . | ###Câu hỏi: bài kiểm tra bắt buộc có nghĩa là gì
### Trả lời: Học phần bắt buộc là học phần chứa đựng những nội dung kiến thức chính yếu của mỗi CTĐT , đáp ứng chuẩn đầu ra CTĐT theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và bắt buộc sinh viên phải tích lũy . |
định nghĩa giáo dục bắt buộc | Học phần bắt buộc là học phần chứa đựng những nội dung kiến thức chính yếu của mỗi CTĐT , đáp ứng chuẩn đầu ra CTĐT theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và bắt buộc sinh viên phải tích lũy . | ###Câu hỏi: định nghĩa giáo dục bắt buộc
### Trả lời: Học phần bắt buộc là học phần chứa đựng những nội dung kiến thức chính yếu của mỗi CTĐT , đáp ứng chuẩn đầu ra CTĐT theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và bắt buộc sinh viên phải tích lũy . |
chứng chỉ bắt buộc là gì | Học phần bắt buộc là học phần chứa đựng những nội dung kiến thức chính yếu của mỗi CTĐT , đáp ứng chuẩn đầu ra CTĐT theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và bắt buộc sinh viên phải tích lũy . | ###Câu hỏi: chứng chỉ bắt buộc là gì
### Trả lời: Học phần bắt buộc là học phần chứa đựng những nội dung kiến thức chính yếu của mỗi CTĐT , đáp ứng chuẩn đầu ra CTĐT theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và bắt buộc sinh viên phải tích lũy . |
định nghĩa học phần tự chọn | Học phần tự chọn là học phần chứa đựng những nội dung kiến thức cần thiết , nhưng sinh viên được tự chọn theo hướng dẫn của Khoa / Bộ môn nhằm đa dạng hóa hướng chuyên môn hoặc được tự chọn tuỳ ý để tích luỹ đủ số học phần quy định cho mỗi CTĐT. | ###Câu hỏi: định nghĩa học phần tự chọn
### Trả lời: Học phần tự chọn là học phần chứa đựng những nội dung kiến thức cần thiết , nhưng sinh viên được tự chọn theo hướng dẫn của Khoa / Bộ môn nhằm đa dạng hóa hướng chuyên môn hoặc được tự chọn tuỳ ý để tích luỹ đủ số học phần quy định cho mỗi CTĐT. |
định nghĩa về học phần tự chọn | Học phần tự chọn là học phần chứa đựng những nội dung kiến thức cần thiết , nhưng sinh viên được tự chọn theo hướng dẫn của Khoa / Bộ môn nhằm đa dạng hóa hướng chuyên môn hoặc được tự chọn tuỳ ý để tích luỹ đủ số học phần quy định cho mỗi CTĐT. | ###Câu hỏi: định nghĩa về học phần tự chọn
### Trả lời: Học phần tự chọn là học phần chứa đựng những nội dung kiến thức cần thiết , nhưng sinh viên được tự chọn theo hướng dẫn của Khoa / Bộ môn nhằm đa dạng hóa hướng chuyên môn hoặc được tự chọn tuỳ ý để tích luỹ đủ số học phần quy định cho mỗi CTĐT. |
định nghĩa tự chọn học phần | Học phần tự chọn là học phần chứa đựng những nội dung kiến thức cần thiết , nhưng sinh viên được tự chọn theo hướng dẫn của Khoa / Bộ môn nhằm đa dạng hóa hướng chuyên môn hoặc được tự chọn tuỳ ý để tích luỹ đủ số học phần quy định cho mỗi CTĐT. | ###Câu hỏi: định nghĩa tự chọn học phần
### Trả lời: Học phần tự chọn là học phần chứa đựng những nội dung kiến thức cần thiết , nhưng sinh viên được tự chọn theo hướng dẫn của Khoa / Bộ môn nhằm đa dạng hóa hướng chuyên môn hoặc được tự chọn tuỳ ý để tích luỹ đủ số học phần quy định cho mỗi CTĐT. |
làm thế nào để học phần tự chọn | Học phần tự chọn là học phần chứa đựng những nội dung kiến thức cần thiết , nhưng sinh viên được tự chọn theo hướng dẫn của Khoa / Bộ môn nhằm đa dạng hóa hướng chuyên môn hoặc được tự chọn tuỳ ý để tích luỹ đủ số học phần quy định cho mỗi CTĐT. | ###Câu hỏi: làm thế nào để học phần tự chọn
### Trả lời: Học phần tự chọn là học phần chứa đựng những nội dung kiến thức cần thiết , nhưng sinh viên được tự chọn theo hướng dẫn của Khoa / Bộ môn nhằm đa dạng hóa hướng chuyên môn hoặc được tự chọn tuỳ ý để tích luỹ đủ số học phần quy định cho mỗi CTĐT. |
học phần tự chọn định nghĩa kiến thức | Học phần tự chọn là học phần chứa đựng những nội dung kiến thức cần thiết , nhưng sinh viên được tự chọn theo hướng dẫn của Khoa / Bộ môn nhằm đa dạng hóa hướng chuyên môn hoặc được tự chọn tuỳ ý để tích luỹ đủ số học phần quy định cho mỗi CTĐT. | ###Câu hỏi: học phần tự chọn định nghĩa kiến thức
### Trả lời: Học phần tự chọn là học phần chứa đựng những nội dung kiến thức cần thiết , nhưng sinh viên được tự chọn theo hướng dẫn của Khoa / Bộ môn nhằm đa dạng hóa hướng chuyên môn hoặc được tự chọn tuỳ ý để tích luỹ đủ số học phần quy định cho mỗi CTĐT. |
định nghĩa học phần tiên quyết | Học phần tiên quyết là học phần mà sinh viên phải tích luỹ mới được đăng ký học học phần tiếp theo . | ###Câu hỏi: định nghĩa học phần tiên quyết
### Trả lời: Học phần tiên quyết là học phần mà sinh viên phải tích luỹ mới được đăng ký học học phần tiếp theo . |
định nghĩa về học phần tiên quyết | Học phần tiên quyết là học phần mà sinh viên phải tích luỹ mới được đăng ký học học phần tiếp theo . | ###Câu hỏi: định nghĩa về học phần tiên quyết
### Trả lời: Học phần tiên quyết là học phần mà sinh viên phải tích luỹ mới được đăng ký học học phần tiếp theo . |
học phần tiên quyết định nghĩa | Học phần tiên quyết là học phần mà sinh viên phải tích luỹ mới được đăng ký học học phần tiếp theo . | ###Câu hỏi: học phần tiên quyết định nghĩa
### Trả lời: Học phần tiên quyết là học phần mà sinh viên phải tích luỹ mới được đăng ký học học phần tiếp theo . |
định nghĩa một học phần tiên quyết | Học phần tiên quyết là học phần mà sinh viên phải tích luỹ mới được đăng ký học học phần tiếp theo . | ###Câu hỏi: định nghĩa một học phần tiên quyết
### Trả lời: Học phần tiên quyết là học phần mà sinh viên phải tích luỹ mới được đăng ký học học phần tiếp theo . |
định nghĩa: học phần tiên quyết | Học phần tiên quyết là học phần mà sinh viên phải tích luỹ mới được đăng ký học học phần tiếp theo . | ###Câu hỏi: định nghĩa: học phần tiên quyết
### Trả lời: Học phần tiên quyết là học phần mà sinh viên phải tích luỹ mới được đăng ký học học phần tiếp theo . |
học phần trước là gì | Học phần học trước là học phần mà sinh viên đã đăng ký học và không nhất thiết phải tích lũy được ( có thể chưa thi , chưa có kết quả thi hoặc thi không đạt ) . | ###Câu hỏi: học phần trước là gì
### Trả lời: Học phần học trước là học phần mà sinh viên đã đăng ký học và không nhất thiết phải tích lũy được ( có thể chưa thi , chưa có kết quả thi hoặc thi không đạt ) . |
học phần trước có nghĩa là gì | Học phần học trước là học phần mà sinh viên đã đăng ký học và không nhất thiết phải tích lũy được ( có thể chưa thi , chưa có kết quả thi hoặc thi không đạt ) . | ###Câu hỏi: học phần trước có nghĩa là gì
### Trả lời: Học phần học trước là học phần mà sinh viên đã đăng ký học và không nhất thiết phải tích lũy được ( có thể chưa thi , chưa có kết quả thi hoặc thi không đạt ) . |
định nghĩa học phần trước | Học phần học trước là học phần mà sinh viên đã đăng ký học và không nhất thiết phải tích lũy được ( có thể chưa thi , chưa có kết quả thi hoặc thi không đạt ) . | ###Câu hỏi: định nghĩa học phần trước
### Trả lời: Học phần học trước là học phần mà sinh viên đã đăng ký học và không nhất thiết phải tích lũy được ( có thể chưa thi , chưa có kết quả thi hoặc thi không đạt ) . |
học phần trước nghĩa là gì | Học phần học trước là học phần mà sinh viên đã đăng ký học và không nhất thiết phải tích lũy được ( có thể chưa thi , chưa có kết quả thi hoặc thi không đạt ) . | ###Câu hỏi: học phần trước nghĩa là gì
### Trả lời: Học phần học trước là học phần mà sinh viên đã đăng ký học và không nhất thiết phải tích lũy được ( có thể chưa thi , chưa có kết quả thi hoặc thi không đạt ) . |
tại sao học phần trước lại quan trọng | Học phần học trước là học phần mà sinh viên đã đăng ký học và không nhất thiết phải tích lũy được ( có thể chưa thi , chưa có kết quả thi hoặc thi không đạt ) . | ###Câu hỏi: tại sao học phần trước lại quan trọng
### Trả lời: Học phần học trước là học phần mà sinh viên đã đăng ký học và không nhất thiết phải tích lũy được ( có thể chưa thi , chưa có kết quả thi hoặc thi không đạt ) . |
học phần đồng thời có nghĩa là gì | Học phần học song song là học phần mà sinh viên phải đăng ký học đồng thời trong học kỳ ở lần học đầu tiên , không tính trường hợp học lại hoặc học cải thiện điểm . | ###Câu hỏi: học phần đồng thời có nghĩa là gì
### Trả lời: Học phần học song song là học phần mà sinh viên phải đăng ký học đồng thời trong học kỳ ở lần học đầu tiên , không tính trường hợp học lại hoặc học cải thiện điểm . |
định nghĩa về học phần đồng thời là gì | Học phần học song song là học phần mà sinh viên phải đăng ký học đồng thời trong học kỳ ở lần học đầu tiên , không tính trường hợp học lại hoặc học cải thiện điểm . | ###Câu hỏi: định nghĩa về học phần đồng thời là gì
### Trả lời: Học phần học song song là học phần mà sinh viên phải đăng ký học đồng thời trong học kỳ ở lần học đầu tiên , không tính trường hợp học lại hoặc học cải thiện điểm . |
làm thế nào để bạn có được một học phần | Học phần học song song là học phần mà sinh viên phải đăng ký học đồng thời trong học kỳ ở lần học đầu tiên , không tính trường hợp học lại hoặc học cải thiện điểm . | ###Câu hỏi: làm thế nào để bạn có được một học phần
### Trả lời: Học phần học song song là học phần mà sinh viên phải đăng ký học đồng thời trong học kỳ ở lần học đầu tiên , không tính trường hợp học lại hoặc học cải thiện điểm . |
định nghĩa về chương trình học phần đồng thời | Học phần học song song là học phần mà sinh viên phải đăng ký học đồng thời trong học kỳ ở lần học đầu tiên , không tính trường hợp học lại hoặc học cải thiện điểm . | ###Câu hỏi: định nghĩa về chương trình học phần đồng thời
### Trả lời: Học phần học song song là học phần mà sinh viên phải đăng ký học đồng thời trong học kỳ ở lần học đầu tiên , không tính trường hợp học lại hoặc học cải thiện điểm . |
định nghĩa học phần đồng thời là gì | Học phần học song song là học phần mà sinh viên phải đăng ký học đồng thời trong học kỳ ở lần học đầu tiên , không tính trường hợp học lại hoặc học cải thiện điểm . | ###Câu hỏi: định nghĩa học phần đồng thời là gì
### Trả lời: Học phần học song song là học phần mà sinh viên phải đăng ký học đồng thời trong học kỳ ở lần học đầu tiên , không tính trường hợp học lại hoặc học cải thiện điểm . |
học phần điều kiện là gì | Học phần điều kiện là học phần mà sinh viên phải hoàn thành nhưng kết quả thi không dùng để tính điểm trung bình chung tích lũy . | ###Câu hỏi: học phần điều kiện là gì
### Trả lời: Học phần điều kiện là học phần mà sinh viên phải hoàn thành nhưng kết quả thi không dùng để tính điểm trung bình chung tích lũy . |
học phần điều kiện có nghĩa là gì | Học phần điều kiện là học phần mà sinh viên phải hoàn thành nhưng kết quả thi không dùng để tính điểm trung bình chung tích lũy . | ###Câu hỏi: học phần điều kiện có nghĩa là gì
### Trả lời: Học phần điều kiện là học phần mà sinh viên phải hoàn thành nhưng kết quả thi không dùng để tính điểm trung bình chung tích lũy . |
học phần điều kiện nghĩa là gì | Học phần điều kiện là học phần mà sinh viên phải hoàn thành nhưng kết quả thi không dùng để tính điểm trung bình chung tích lũy . | ###Câu hỏi: học phần điều kiện nghĩa là gì
### Trả lời: Học phần điều kiện là học phần mà sinh viên phải hoàn thành nhưng kết quả thi không dùng để tính điểm trung bình chung tích lũy . |
tại sao học phần điều kiện lại quan trọng | Học phần điều kiện là học phần mà sinh viên phải hoàn thành nhưng kết quả thi không dùng để tính điểm trung bình chung tích lũy . | ###Câu hỏi: tại sao học phần điều kiện lại quan trọng
### Trả lời: Học phần điều kiện là học phần mà sinh viên phải hoàn thành nhưng kết quả thi không dùng để tính điểm trung bình chung tích lũy . |
học phần điều kiện là gì? | Học phần điều kiện là học phần mà sinh viên phải hoàn thành nhưng kết quả thi không dùng để tính điểm trung bình chung tích lũy . | ###Câu hỏi: học phần điều kiện là gì?
### Trả lời: Học phần điều kiện là học phần mà sinh viên phải hoàn thành nhưng kết quả thi không dùng để tính điểm trung bình chung tích lũy . |
học phần điều kiện là gì | Các học phần điều kiện bao gồm : Giáo dục quốc phòng - an ninh , Giáo dục thể chất , chuẩn đầu ra Ngoại ngữ không chuyên , chuẩn đầu ra Tin học không chuyên . | ###Câu hỏi: học phần điều kiện là gì
### Trả lời: Các học phần điều kiện bao gồm : Giáo dục quốc phòng - an ninh , Giáo dục thể chất , chuẩn đầu ra Ngoại ngữ không chuyên , chuẩn đầu ra Tin học không chuyên . |
học phần điều kiện của chúng tôi là gì | Các học phần điều kiện bao gồm : Giáo dục quốc phòng - an ninh , Giáo dục thể chất , chuẩn đầu ra Ngoại ngữ không chuyên , chuẩn đầu ra Tin học không chuyên . | ###Câu hỏi: học phần điều kiện của chúng tôi là gì
### Trả lời: Các học phần điều kiện bao gồm : Giáo dục quốc phòng - an ninh , Giáo dục thể chất , chuẩn đầu ra Ngoại ngữ không chuyên , chuẩn đầu ra Tin học không chuyên . |
học phần điều kiện hoạt động như thế nào | Các học phần điều kiện bao gồm : Giáo dục quốc phòng - an ninh , Giáo dục thể chất , chuẩn đầu ra Ngoại ngữ không chuyên , chuẩn đầu ra Tin học không chuyên . | ###Câu hỏi: học phần điều kiện hoạt động như thế nào
### Trả lời: Các học phần điều kiện bao gồm : Giáo dục quốc phòng - an ninh , Giáo dục thể chất , chuẩn đầu ra Ngoại ngữ không chuyên , chuẩn đầu ra Tin học không chuyên . |
chương trình học phần điều kiện là gì | Các học phần điều kiện bao gồm : Giáo dục quốc phòng - an ninh , Giáo dục thể chất , chuẩn đầu ra Ngoại ngữ không chuyên , chuẩn đầu ra Tin học không chuyên . | ###Câu hỏi: chương trình học phần điều kiện là gì
### Trả lời: Các học phần điều kiện bao gồm : Giáo dục quốc phòng - an ninh , Giáo dục thể chất , chuẩn đầu ra Ngoại ngữ không chuyên , chuẩn đầu ra Tin học không chuyên . |
học phần điều kiện của quân đội là gì | Các học phần điều kiện bao gồm : Giáo dục quốc phòng - an ninh , Giáo dục thể chất , chuẩn đầu ra Ngoại ngữ không chuyên , chuẩn đầu ra Tin học không chuyên . | ###Câu hỏi: học phần điều kiện của quân đội là gì
### Trả lời: Các học phần điều kiện bao gồm : Giáo dục quốc phòng - an ninh , Giáo dục thể chất , chuẩn đầu ra Ngoại ngữ không chuyên , chuẩn đầu ra Tin học không chuyên . |
học phần ct đối với một khóa là gì | Học phần tương đương là học phần bắt buộc CTĐT của một khóa , ngành / chuyên ngành khác đang tổ chức đào tạo tại trường ( hoặc trường khác có ký kết công nhận CTĐT với trường ) được phép tích lũy để thay cho một học phần tương ứng trong CTĐT của ngành / chuyên ngành đào tạo . | ###Câu hỏi: học phần ct đối với một khóa là gì
### Trả lời: Học phần tương đương là học phần bắt buộc CTĐT của một khóa , ngành / chuyên ngành khác đang tổ chức đào tạo tại trường ( hoặc trường khác có ký kết công nhận CTĐT với trường ) được phép tích lũy để thay cho một học phần tương ứng trong CTĐT của ngành / chuyên... |
làm thế nào để có được một học phần ctđt | Học phần tương đương là học phần bắt buộc CTĐT của một khóa , ngành / chuyên ngành khác đang tổ chức đào tạo tại trường ( hoặc trường khác có ký kết công nhận CTĐT với trường ) được phép tích lũy để thay cho một học phần tương ứng trong CTĐT của ngành / chuyên ngành đào tạo . | ###Câu hỏi: làm thế nào để có được một học phần ctđt
### Trả lời: Học phần tương đương là học phần bắt buộc CTĐT của một khóa , ngành / chuyên ngành khác đang tổ chức đào tạo tại trường ( hoặc trường khác có ký kết công nhận CTĐT với trường ) được phép tích lũy để thay cho một học phần tương ứng trong CTĐT của ngành / ... |
học phần ct đối với một khóa là gì? | Học phần tương đương là học phần bắt buộc CTĐT của một khóa , ngành / chuyên ngành khác đang tổ chức đào tạo tại trường ( hoặc trường khác có ký kết công nhận CTĐT với trường ) được phép tích lũy để thay cho một học phần tương ứng trong CTĐT của ngành / chuyên ngành đào tạo . | ###Câu hỏi: học phần ct đối với một khóa là gì?
### Trả lời: Học phần tương đương là học phần bắt buộc CTĐT của một khóa , ngành / chuyên ngành khác đang tổ chức đào tạo tại trường ( hoặc trường khác có ký kết công nhận CTĐT với trường ) được phép tích lũy để thay cho một học phần tương ứng trong CTĐT của ngành / chuyê... |
làm thế nào để có được một học phần ctđt | Học phần tương đương là học phần bắt buộc CTĐT của một khóa , ngành / chuyên ngành khác đang tổ chức đào tạo tại trường ( hoặc trường khác có ký kết công nhận CTĐT với trường ) được phép tích lũy để thay cho một học phần tương ứng trong CTĐT của ngành / chuyên ngành đào tạo . | ###Câu hỏi: làm thế nào để có được một học phần ctđt
### Trả lời: Học phần tương đương là học phần bắt buộc CTĐT của một khóa , ngành / chuyên ngành khác đang tổ chức đào tạo tại trường ( hoặc trường khác có ký kết công nhận CTĐT với trường ) được phép tích lũy để thay cho một học phần tương ứng trong CTĐT của ngành / ... |
bạn có thể thay đổi một học phần ctđt không | Học phần tương đương là học phần bắt buộc CTĐT của một khóa , ngành / chuyên ngành khác đang tổ chức đào tạo tại trường ( hoặc trường khác có ký kết công nhận CTĐT với trường ) được phép tích lũy để thay cho một học phần tương ứng trong CTĐT của ngành / chuyên ngành đào tạo . | ###Câu hỏi: bạn có thể thay đổi một học phần ctđt không
### Trả lời: Học phần tương đương là học phần bắt buộc CTĐT của một khóa , ngành / chuyên ngành khác đang tổ chức đào tạo tại trường ( hoặc trường khác có ký kết công nhận CTĐT với trường ) được phép tích lũy để thay cho một học phần tương ứng trong CTĐT của ngành... |
khối lượng kiến thức của học phần là bao nhiêu | Nội dung và khối lượng kiến thức ( số tín chỉ ) của các học phần tương đương phải tương đương nhau . | ###Câu hỏi: khối lượng kiến thức của học phần là bao nhiêu
### Trả lời: Nội dung và khối lượng kiến thức ( số tín chỉ ) của các học phần tương đương phải tương đương nhau . |
khối lượng kiến thức của học phần là bao nhiêu? | Nội dung và khối lượng kiến thức ( số tín chỉ ) của các học phần tương đương phải tương đương nhau . | ###Câu hỏi: khối lượng kiến thức của học phần là bao nhiêu?
### Trả lời: Nội dung và khối lượng kiến thức ( số tín chỉ ) của các học phần tương đương phải tương đương nhau . |
số kiến thức của một học phần là bao nhiêu | Nội dung và khối lượng kiến thức ( số tín chỉ ) của các học phần tương đương phải tương đương nhau . | ###Câu hỏi: số kiến thức của một học phần là bao nhiêu
### Trả lời: Nội dung và khối lượng kiến thức ( số tín chỉ ) của các học phần tương đương phải tương đương nhau . |
khối lượng kiến thức trên một học phần là bao nhiêu | Nội dung và khối lượng kiến thức ( số tín chỉ ) của các học phần tương đương phải tương đương nhau . | ###Câu hỏi: khối lượng kiến thức trên một học phần là bao nhiêu
### Trả lời: Nội dung và khối lượng kiến thức ( số tín chỉ ) của các học phần tương đương phải tương đương nhau . |
khối lượng kiến thức cho một học phần là bao nhiêu | Nội dung và khối lượng kiến thức ( số tín chỉ ) của các học phần tương đương phải tương đương nhau . | ###Câu hỏi: khối lượng kiến thức cho một học phần là bao nhiêu
### Trả lời: Nội dung và khối lượng kiến thức ( số tín chỉ ) của các học phần tương đương phải tương đương nhau . |
mục đích của học phần là gì? | Danh sách học phần tương đương của ngành / chuyên ngành được Hội đồng Khoa đề xuất và Hiệu trưởng ban hành cùng với CTĐT. | ###Câu hỏi: mục đích của học phần là gì?
### Trả lời: Danh sách học phần tương đương của ngành / chuyên ngành được Hội đồng Khoa đề xuất và Hiệu trưởng ban hành cùng với CTĐT. |
mục đích của chuyên ngành là gì? | Danh sách học phần tương đương của ngành / chuyên ngành được Hội đồng Khoa đề xuất và Hiệu trưởng ban hành cùng với CTĐT. | ###Câu hỏi: mục đích của chuyên ngành là gì?
### Trả lời: Danh sách học phần tương đương của ngành / chuyên ngành được Hội đồng Khoa đề xuất và Hiệu trưởng ban hành cùng với CTĐT. |
học phần của một ngành là gì | Danh sách học phần tương đương của ngành / chuyên ngành được Hội đồng Khoa đề xuất và Hiệu trưởng ban hành cùng với CTĐT. | ###Câu hỏi: học phần của một ngành là gì
### Trả lời: Danh sách học phần tương đương của ngành / chuyên ngành được Hội đồng Khoa đề xuất và Hiệu trưởng ban hành cùng với CTĐT. |
mục đích của học phần là gì | Danh sách học phần tương đương của ngành / chuyên ngành được Hội đồng Khoa đề xuất và Hiệu trưởng ban hành cùng với CTĐT. | ###Câu hỏi: mục đích của học phần là gì
### Trả lời: Danh sách học phần tương đương của ngành / chuyên ngành được Hội đồng Khoa đề xuất và Hiệu trưởng ban hành cùng với CTĐT. |
mục đích của chuyên ngành là gì | Danh sách học phần tương đương của ngành / chuyên ngành được Hội đồng Khoa đề xuất và Hiệu trưởng ban hành cùng với CTĐT. | ###Câu hỏi: mục đích của chuyên ngành là gì
### Trả lời: Danh sách học phần tương đương của ngành / chuyên ngành được Hội đồng Khoa đề xuất và Hiệu trưởng ban hành cùng với CTĐT. |
bạn phải có bao nhiêu tín chỉ để trở thành một sinh viên | Học phần tương đương phải có số tín chỉ bằng hoặc cao hơn . | ###Câu hỏi: bạn phải có bao nhiêu tín chỉ để trở thành một sinh viên
### Trả lời: Học phần tương đương phải có số tín chỉ bằng hoặc cao hơn . |
làm thế nào để có được một bằng cấp cao hơn | Học phần tương đương phải có số tín chỉ bằng hoặc cao hơn . | ###Câu hỏi: làm thế nào để có được một bằng cấp cao hơn
### Trả lời: Học phần tương đương phải có số tín chỉ bằng hoặc cao hơn . |
phải có bằng cấp gì để trở thành một sinh viên | Học phần tương đương phải có số tín chỉ bằng hoặc cao hơn . | ###Câu hỏi: phải có bằng cấp gì để trở thành một sinh viên
### Trả lời: Học phần tương đương phải có số tín chỉ bằng hoặc cao hơn . |
bạn phải có bao nhiêu tín chỉ để trở thành một chuyên gia | Học phần tương đương phải có số tín chỉ bằng hoặc cao hơn . | ###Câu hỏi: bạn phải có bao nhiêu tín chỉ để trở thành một chuyên gia
### Trả lời: Học phần tương đương phải có số tín chỉ bằng hoặc cao hơn . |
làm thế nào để có được bằng cấp cao hơn | Học phần tương đương phải có số tín chỉ bằng hoặc cao hơn . | ###Câu hỏi: làm thế nào để có được bằng cấp cao hơn
### Trả lời: Học phần tương đương phải có số tín chỉ bằng hoặc cao hơn . |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.