text stringlengths 11 513k |
|---|
Hóa keo là lĩnh vực hóa học nghiên cứu về các cách chế tạo, đặc điểm và biến đổi các hệ keo. Hệ keo là một hệ thống phân tán các phần tử có kích thước từ một phần triệu cho đến vài phần ngàn milimét. Các phần tử này được phân tán trong một môi trường phân tán.
Hệ keo là một hệ phân tán giữa dung dịch và huyền phù. Hệ ... |
Huyền phù (nổi lơ lửng, từ phù có nghĩa là nổi và huyền là treo hay đeo lơ lửng) là một hệ gồm pha phân tán là các hạt rắn lơ lửng trong môi trường phân tán lỏng (hỗn hợp dị thể); các hạt rắn không tan hoặc khó tan vào môi trường phân tán.
Nếu để yên một huyền phù thì ngược lại với dung dịch, chất rắn có kích thước kh... |
Xứ tuyết (tiếng Nhật: 雪国 Yukiguni, Tuyết quốc) là tiểu thuyết của văn hào Nhật Bản Kawabata Yasunari, được khởi bút từ 1935 và hoàn thành năm 1947. Trước khi xuất bản dưới dạng ấn phẩm hoàn chỉnh, tác phẩm đã được đăng tải thành nhiều kỳ trên nhật báo. Xứ tuyết được đánh giá là quốc bảo của nền văn học Nhật Bản. Cùng v... |
Nhũ tương là một hệ phân tán cao của hai chất lỏng mà thông thường không hòa tan được vào nhau. Nhũ tương là một dạng phân loại của hệ keo, mặc dù hệ keo và nhũ tương đôi khi được dùng thay thế cho nhau, về bản chất nhũ tương nên được dùng khi cả hai pha, pha phân tán và pha liên tục là chất lỏng. Trong một nhũ tương, ... |
Carl Friedrich Benz (tên tiếng Đức: Karl Friedrich Michael Benz; 25 tháng 11 năm 1844 tại Karlsruhe, Đức – 4 tháng 4 năm 1929 tại Ladenburg, Đức) là một kỹ sư người Đức và là người tiên phong trong ngành ô tô.
Cuộc đời
Benz sinh vào ngày 25 tháng 11 năm 1844 dưới tên là Karl Friedrich Michael Vaillant trong khu phố ... |
Bát-nhã-ba-la-mật-đa tâm kinh (phiên latinh từ Phạn ngữ: Maha Prajñā Pāramitā Hridaya Sūtra, Prajnaparamitahridaya Sutra; Anh ngữ: Heart of Perfect Wisdom Sutra, tiếng Hoa: 般若波羅蜜多心經) còn được gọi là Bát-nhã tâm kinh, hay Tâm Kinh. Đây là kinh ngắn nhất chỉ có khoảng 260 chữ của Phật giáo Đại thừa và Thiền tông. Nó cũn... |
Đại hội Thánh Mẫu (tên chính thức là Ngày Thánh Mẫu) là đại hội chính của dân Mỹ gốc Việt theo Công giáo tổ chức vào mùa hè từ năm 1978 tại Dòng Mẹ Chúa Cứu Chuộc ở Carthage, Missouri.
Lịch sử
Hội Dòng đã tổ chức Đại Hội Thánh Mẫu đầu tiên tại trụ sở chính ở Hoa Kỳ vào năm 1978, để kỷ niệm Trái Tim Vô Nhiễm Nguyên Tộ... |
Microsoft Windows (Windows) là một họ hệ điều hành dựa trên giao diện người dùng đồ hoạ được phát triển và được phân phối bởi Microsoft. Nó bao gồm một vài các dòng hệ điều hành, mỗi trong số đó phục vụ một phần nhất định của ngành công nghiệp máy tính. Các dòng Windows hiện tại gồm Windows NT, Windows Embedded Compact... |
Windows (tiếng Anh: cửa sổ, số nhiều) có thể có nghĩa là:
Microsoft Windows: hệ điều hành từ Microsoft
Windows: một phim kinh dị Mỹ của năm 1981 |
Mít (danh pháp hai phần: Artocarpus heterophyllus) là loài thực vật ăn quả, mọc phổ biến ở vùng Đông Nam Á và Brasil. Mít thuộc họ Dâu tằm (Moraceae) và được cho là có nguồn gốc từ Ấn Độ. Quả mít là loại quả quốc gia của Bangladesh.
Đặc điểm
Cây mít thuộc loại cây gỗ nhỡ cao từ 8 đến 15 m. Cây mít ra quả sau ba năm t... |
Florida (phát âm tiếng Anh: ) là một tiểu bang ở đông nam bộ của Hợp chúng quốc Hoa Kỳ, giáp vịnh Mexico ở phía tây, giáp Alabama và Georgia ở phía bắc, giáp Đại Tây Dương ở phía đông, và ở phía nam là eo biển Florida. Florida là tiểu bang rộng lớn thứ 22, đông dân thứ 4, và có mật độ dân số đứng thứ 8 trong số 50 tiểu... |
Báp-tít là một nhóm các giáo hội Cơ Đốc giáo cho rằng phép báp têm chỉ nên được cử hành cho những người tự tuyên xưng đức tin. Họ được xem là một trong những giáo phái thuộc cộng đồng Kháng Cách (Protestantism), và về mặt giáo lý, hầu hết có quan điểm theo phong trào Tin Lành (evangelicalism). Tín hữu Báp-tít nhấn mạnh... |
Tẩu pháp (fugue) là tiến trình nhạc Phức điệu trong đó một chủ đề được trình bày lúc ban đầu bằng mối tương quan chủ âm/át âm, sau đó được khai triển bằng kỹ thuật Đối âm. Thuật ngữ Tẩu pháp còn ám chỉ một tác phẩm âm nhạc nhiều chương (tương tự như thuật ngữ Sonata) có cấu trúc chặt chẽ, với quá trình sáng tác có tính... |
Wolfgang Amadeus Mozart (; tên đầy đủ là Johannes Chrysostomus Wolfgangus Theophilus Mozart (27 tháng 1 năm 1756 – 5 tháng 12 năm 1791) là nhà soạn nhạc người Áo. Ông là một trong những nhà soạn nhạc nổi tiếng, quan trọng và có nhiều ảnh hưởng nhất trong thể loại nhạc cổ điển châu Âu. Các tác phẩm của ông được xem là đ... |
Bit (viết tắt của "Binary digit", nghĩa đen: Số nhị phân) là đơn vị thông tin của máy tính. Một bit chỉ có thể nhận và hiểu được một trong 2 giá trị, có thể là: đúng hoặc sai, bật hoặc tắt, có hoặc không. Nhưng thông thường, nó được coi là 0 hoặc 1. Máy tính sử dụng dãy bit để biểu diễn số, văn bản, hình ảnh, âm thanh,... |
Kofi Atta Annan (, phát âm như "Cô-phi A-tha A-nan"; 8 tháng 4 năm 1938 – 18 tháng 8 năm 2018), là nhà ngoại giao Ghana và là Tổng Thư ký thứ 7 của Liên Hợp Quốc từ năm 1997 đến cuối năm 2006.
Thời thơ ấu
Annan sinh ngày 8 tháng 4 năm 1938 tại Kumasi, Ghana, con của Reginald và Victoria Annan. Kofi nghĩa là "cậu bé s... |
Harry Potter và Hòn đá Phù thủy (nguyên tác: Harry Potter and the Philosopher's Stone) là tiểu thuyết kỳ ảo của văn sĩ người Anh J. K. Rowling. Đây là cuốn đầu trong series tiểu thuyết Harry Potter và là tiểu thuyết đầu tay của J. K. Rowling. Nội dung sách kể về Harry Potter, một phù thủy thiếu niên chỉ biết về tiềm nă... |
Chi Cau (danh pháp khoa học: Areca) là một chi của khoảng 50 loài thực vật thuộc họ Cau (Arecaceae, một số tài liệu gọi là Palmacea hay Palmae), mọc ở các cánh rừng ẩm ướt của khu vực nhiệt đới từ Malaysia tới quần đảo Solomon.
Thành viên được biết đến nhiều nhất của chi này là A. catechu (còn gọi là A. aleraceae), tứ... |
Tác phẩm Requiem được Wolfgang Amadeus Mozart sáng tác ở cung Re thứ (K. 626) trong năm 1791. Nó là tác phẩm cuối cùng và có thể được xem là một trong những tác phẩm mạnh mẽ và tiêu biểu nhất của ông.
Sáng tác
Vào mùa hè năm 1791, cuộc sống của Mozart trở nên đầy đủ, hạnh phúc và bận rộn. Tình trạng tài chính trở nên... |
Tô Châu (; tên cổ: 吳-Ngô) là một thành phố với một lịch sử lâu đời nằm ở hạ lưu sông Dương Tử và trên bờ đông Thái Hồ thuộc tỉnh Giang Tô, Trung Quốc. Thành phố này nổi tiếng vì những cầu đá đẹp, chùa chiền và các khu vườn (viên lâm) được thiết kế tỉ mỉ, mà ngày nay chúng đã trở thành những điểm thu hút khách du lịch. ... |
Bertha Benz (có tên con gái là Cäcilie Bertha Ringer; 3 tháng 5 năm 1849 tại Pforzheim, Đức – 5 tháng 5 năm 1944 tại Ladenburg, Đức) là một nhà tiên phong trong ngành ô tô.
Bertha Ringer kết hôn với Carl Benz vào ngày 20 tháng 7 năm 1872 tại Ladenburg. Bà đã góp phần quyết định vào thành công của chồng trở thành một n... |
Động cơ hai thì, hoặc động cơ hai kỳ, là một động cơ đốt trong thường được chế tạo theo kiểu động cơ có pít tông đẩy. Ngược với động cơ bốn thì, động cơ hai thì cần hai thì để tạo ra đủ năng lực hoàn thành một vòng quay của trục khuỷu. Một thì là chuyển động của pít tông từ một trạng thái tĩnh theo một hướng về trại th... |
Eine kleine Nachtmusik (Tiểu dạ khúc), K. 525, là một trong những tác phẩm phổ biến nhất của Wolfgang Amadeus Mozart. Được sáng tác xong ngày 10 tháng 8 năm 1787 tại Viên, nó là một trong những serenade tiêu biểu nhất của Mozart.
Đoạn trình bày
Chuyển hành thứ nhất, ngắn gọn và không rắc rối, là một thí dụ hoàn hảo c... |
Giao hưởng số 40 cung Sol thứ (KV. 550) là tác phẩm của Wolfgang Amadeus Mozart được sáng tác năm 1788.
Giới thiệu tác phẩm
Ánh sáng rực rỡ của thời kỳ Cổ điển, việc sáng tác thách thức các nhạc sĩ thể hiện hiệu quả tối đa, chính là những tác phẩm giao hưởng. Một trong những viên ngọc ấy là bản symphony của Mozart, t... |
Thượng thư (尚書) là một chức quan thời Quân chủ, là người đứng đầu một bộ trong lục bộ, hàm chánh nhị phẩm. Vào thời nhà Tần, chức quan này được gọi là chưởng thư. Ngày nay, nó có thể được coi tương đương với chức bộ trưởng. Phụ tá cho Thượng thư có tả thị lang, hữu thị lang (thời nhà Lý - Trần - Lê) hoặc tham tri (thời... |
Biểu thức chính quy (tiếng Anh: regular expression, viết tắt là regexp, regex hay regxp) là một xâu miêu tả một bộ các xâu khác, theo những quy tắc cú pháp nhất định. Biểu thức chính quy thường được dùng trong các trình biên tập văn bản và các tiện ích tìm kiếm và xử lý văn bản dựa trên các mẫu được quy định. Nhiều ngô... |
Don Giovanni là một vở opera hai màn do Wolfgang Amadeus Mozart soạn nhạc và Lorenzo da Ponte viết lời. Nó được trình diễn lần đầu tiên ở Praha vào ngày 29 tháng 10 năm 1787. Viết theo tiếng Ý, tên "Don Giovanni" có thể được phiên âm là "Đông Gioăng".
Vài thể loại "opera" khác nhau tồn tại trong thời kỳ Cổ điển. Những... |
Giả thuyết abc là một giả thuyết toán học, được phát biểu ban đầu năm 1985 bởi Joseph Oesterlé và được tổng quát hóa sau đó bởi David Masser. Giả định này có thể liên quan đến việc nghiên cứu về các phương trình Diophantine chẳng hạn như là về số nghiệm hữu hạn của định lý Fermat lớn, một định lý nổi tiếng của Pierre d... |
Tổng Abel mặc dù đã được phát biểu bởi tên nhà toán học Na Uy Niels Henrik Abel (1802-1829) nhưng các lý thuyết khả tổng được nghiên cứu bởi Euler và Gottfried Wilhelm Leibniz.
Định nghĩa khả tổng Abel
Một chuỗi vô hạn các số phức
có thể tính được theo phương pháp Abel về một tổng số nếu chuỗi
hội tụ với mọi x sao ... |
Chiến tranh Bảy Năm (1756–1763) là cuộc chiến xảy ra giữa hai liên quân gồm có Vương quốc Anh/Vương quốc Hannover (liên minh cá nhân), Vương quốc Phổ ở một phía và Pháp, Áo, Nga, Thụy Điển và Vương quốc Sachsen ở phía kia. Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha sau này cũng bị cuốn vào chiến tranh, trong khi một lực lượng của nước ... |
Nghịch lý vắng mặt là một nghịch lý trong triết học được biết đến từ thế kỷ thứ 19. Đây là một câu chuyện hài hước được kể trong các sảnh đường âm nhạc ở châu Âu, nhưng cũng có thể nó đã có từ thời cổ xưa.
Phát biểu
Không ai có mặt ở đây, bởi vì người đó hoặc không ở Vladivostok hoặc cũng không ở Patagonia, vậy nên n... |
Tết Trung thu (chữ Nôm: 節中秋; tiếng Trung: 中秋節 (Trung thu tiết)/ Zhōngqiū jié; Tiếng Hàn: 한가을 축제; Tiếng Nhật: お月見の日、中秋節(ちゅうしゅうせつ)、; Tiếng Anh: Mid-autumn Festival) còn được gọi là Tết trông Trăng hay Tết hoa đăng theo Âm lịch là ngày Rằm tháng 8 hằng năm, là một lễ hội truyền thống được kỉ niệm ở văn hóa của Việt Nam. M... |
Hàm số Ackermann là một hàm thực được mang tên nhà toán học người Đức Wilhelm Ackermann (1896–1962). Hàm Ackermann đôi khi còn được gọi là hàm Ackermann-Peter.
Lịch sử
Hàm Ackermenn được trình bày lần đầu tiên trong một cuốn sách về logic (mà nhà toán học David Hilbert là đồng tác giả) tựa đề Đức ngữ là Grundzuege de... |
Tiêu chuẩn Leibniz cho chuỗi đan dấu được mang tên của nhà toán học, triết học, khoa học và lôgíc học người Đức Gottfried Wilhelm Leibniz (1646-1716). Tiêu chuẩn chỉ ra điều kiện cho một chuỗi hội tụ. Đây là một dấu hiệu để kiểm tra (test) về tính hội tụ của một chuỗi đan dấu.
Phát biểu
Một chuỗi có dạng
trong đó ... |
Jean Calvin (tên khai sinh là Jehan Cauvin, 10 tháng 7 năm 1509 – 27 tháng 5 năm 1564) là nhà thần học có nhiều ảnh hưởng trong thời kỳ Cải cách Kháng Cách. Tại Geneva, Calvin lên tiếng bác bỏ thẩm quyền giáo hoàng và biến thành phố này thành trung tâm quảng bá thần học cải cách. Chính tư tưởng và các tác phẩm của Calv... |
Định lý Apéry là một định lý toán học mang tên nhà toán học người Pháp Roger Apéry (1916 - 1994) chứng minh ra nó vào năm 1978.
Phát biểu
Giá trị của hàm Riemann Zeta ζ(3) là số vô tỉ: =
Lưu ý
ζ(3) là một chuỗi vô hạn nghịch đảo của lập phương (của các số nguyên đương)
Chứng minh ban đầu đã rất phức tạp và khó hi... |
Viện Đại học Pennsylvania hay Đại học Pennsylvania (tên tiếng anhː University of Pennsylvania, gọi tắt là Penn hoặc UPenn) là một viện đại học tư thục phi lợi nhuận nằm trong Liên đoàn Ivy tọa lạc tại trung tâm thành phố Philadelphia, tiểu bang Pennsylvania, Hoa Kỳ. Được tuyên bố ngày thành lập năm 1740, đây là một tro... |
Định lý Apollonius là định lý hình học phẳng nói về mối quan hệ giữa độ dài đường trung tuyến trong tam giác và độ dài của các cạnh tam giác. Đây là một định lý cổ điển dược phát hiện bởi nhà toán học Apollonius của Perga (255 TCN-170 TCN) vào khoảng năm 200 TCN.
Với tam giác ABC, và AD là đường trung tuyến ta có:
Đị... |
Mạch điện là một tập hợp các phần tử hay linh kiện điện được kết nối với nhau bởi dây dẫn, tạo thành một thiết bị hay mạng điện, thực hiện những chức năng công tác xác định nào đó .
Mạch điện nói chung được chia ra ba loại:
Mạch điện tử, là mạch trong các thiết bị điện tử, đặc trưng bởi chứa nhiều phần tử hay linh ki... |
Trong công nghệ chế tạo cơ khí, hàn là quá trình liên kết các chi tiết (kết cấu) hoặc đắp phủ lên bề mặt vật liệu (kim loại hoặc phi kim) để tạo nên một lớp bề mặt có tính năng đáp ứng yêu cầu sử dụng.
Hàn là quá trình công nghệ để nối các chi tiết với nhau thành liên kết không tháo rời được mang tính liên tục ở phạm ... |
Hàn trong tiếng Việt có thể là:
Hàn (寒)
Khoa học
Một từ Hán-Việt, mang nghĩa lạnh lẽo như trong các từ: đại hàn, tiểu hàn, hàn đới, hàn phong, hàn giang.
Hàn thử biểu: Nhiệt kế.
Hàn lộ: Một tiết trong 24 tiết khí, tức tiết Sương giáng.
Hàn thực: Một tết diễn ra vào ngày 3 tháng 3 âm lịch. Vào ngày này, người ta chỉ ă... |
Quốc kỳ nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam (còn gọi là "Cờ đỏ sao vàng" hay "Cờ Tổ quốc"), nguyên gốc là quốc kỳ của Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, được ra đời và xuất hiện lần đầu vào năm 1940, sau đó chính thức trở thành quốc kỳ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa vào tháng 9 năm 1945. Sau khi chiến tranh Việt Nam kết thúc và... |
Quốc kỳ (chữ Hán: 國旗, nghĩa: "Lá cờ Quốc gia") là loại cờ được dùng làm biểu trưng cho 1 quốc gia. Những công trình công cộng và tư nhân như trường học và cơ quan chính phủ thường treo quốc kỳ. Ở 1 vài nước, quốc kỳ chỉ được treo ở những công trình phi quân sự vào những ngày treo cờ cụ thể. Có ba loại quốc kỳ phân biệt... |
Động cơ Otto là một động cơ bốn kỳ đốt trong xi-lanh đơn cố định lớn do Nicolaus Otto của Đức thiết kế. Đó là một cỗ máy có RPM thấp, và chỉ đánh lửa trong mỗi 2 chu kỳ do chu trình Otto, cũng do Otto thiết kế.
Phân loại
Ba loại động cơ đốt trong được thiết kế bởi nhà phát minh người Đức Nicolaus Otto và đối tác của ... |
Lý thuyết xấp xỉ được nghiên cứu nhiều bởi Folklore và xuất hiện trong thế kỉ 20.
Lý thuyết này nghiên cứu làm thế nào các hàm số có thể được xấp xỉ (hay theo nghĩa khoa học máy tính là được thay thế) bởi các hàm khác đơn giản hơn và trong mức độ nào đó kiểm soát được các sai sót do sự xấp xỉ gây ra.
Xem thêm
Đa thức... |
Tiên đề Archimede là một tính chất trên trường số thực được mang tên nhà toán học, vật lý học, và nhà phát minh người Hy Lạp Archimedes (287 TCN - 212 TCN)
Tiên đề này còn được gọi là tiên đề thứ tự cho số thực.
Phát biểu
Với mọi số thực và mọi số thực thì tồn tại một số tự nhiên sao cho .
Chứng minh
Việc chứ... |
Định lý này mang tên nhà toán học người Ý là Julio Ascoli (1843-1896)
Phát biểu
Nếu một họ hàm số liên tục đồng bậc và bị chận từng điểm thì chúng hoàn toàn bị chận trong một chuẩn đồng đều.
Hệ quả
Giới hạn của một dãy hàm liên tục là một hàm liên tục.
Lưu ý
Đây chỉ là trường hợp đặc biệt của một định lý tổng quá... |
Định lý này được mang tên của hai nhà toán học người Ý Cesare Arzelà (1847-1912) và Giulio Ascoli, (1843–1896).
Định lý nêu ra một tiêu chuẩn để xác định khi nào một tập các hàm liên tục từ một không gian metric compact đến một không gian metric là compact trong không gian tô pô của sự hội tụ đều.
Phát biểu
Cho là... |
Trợ lý Tổng thống về các vấn đề an ninh quốc gia, thường được gọi là Cố vấn An ninh Quốc gia, là cố vấn trưởng cho Tổng thống Hoa Kỳ về các vấn đề an ninh quốc gia. Viên chức này làm việc tại Hội đồng An ninh Quốc gia, một định chế thuộc Văn phòng điều hành của Tổng thống Hoa Kỳ.
Cố vấn An ninh Quốc gia được tổng thốn... |
Condoleezza "Condi" Rice (sinh ngày 14 tháng 11 năm 1954) là ngoại trưởng thứ 66 của Hoa Kỳ. Bà phục vụ trong chính phủ của Tổng thống George W. Bush từ ngày 26 tháng 1 năm 2005 đến ngày 20 tháng 1 năm 2009. Rice là phụ nữ Mỹ gốc Phi đầu tiên, và là người Mỹ gốc Phi thứ hai (sau Colin Powell), bà cũng là người phụ nữ t... |
Định lý phạm trù Baire là định lý quan trọng trong topo, trong giải tích hiện đại, định lý mang tên nhà toán học người Pháp René-Louis Baire (1874 - 1932).
Định lý có hai dạng, mỗi dạng cung cấp một điều kiện đủ để một không gian topo trở thành một không gian Baire.
Phát biểu
Định nghĩa không gian Baire
Cho (X,τ) l... |
Tâm có thể chỉ đến một trong các nghĩa sau:
"Tâm" : Bản thể chính mình
"Tâm" với nghĩa trái tim.
Tâm: một đường kinh mạch trong 5 bộ kinh mạch của khoa châm cứu bao gồm tâm, cang, tì, phế, thận.
"Tâm" với nghĩa tư tưởng, suy nghĩ
Tâm thức
Khái niệm "Tâm" trong Phật học.
Tâm với nghĩa "ở giữa"
Tâm (hình tròn)
Tâm tỷ ... |
Bài này nói về tâm trong Phật học, xin xem thêm các nghĩa khác của chữ tâm (định hướng)
Tâm (zh. xīn 心, en. mind, ja. shin, sa. citta, hṛdaya, vijñāna), là một thuật ngữ quan trọng của đạo Phật, có nhiều nghĩa:
Tâm được xem đồng nghĩa với Mạt-na (sa. manas, thức, suy nghĩ, phân biệt) và Thức (sa. vijñāna). Tâm chỉ toà... |
Chim (danh pháp khoa học: Aves) là tập hợp các loài động vật có xương sống, máu nóng, đi đứng bằng hai chân, có mỏ, đẻ trứng, có cánh, có lông vũ và biết bay (phần lớn). Trong lớp Chim, có hơn 10.000 loài còn tồn tại, giúp chúng trở thành lớp đa dạng nhất trong các loài động vật bốn chi.
Tổng quan
Lớp chim cư trú ở c... |
Lưỡng Hà hay Mesopotamia là một khu vực lịch sử ở Tây Á nằm trong hệ thống sông Tigris và Euphrates ở phía bắc của Lưỡi liềm màu mỡ. Ngày nay, Lưỡng Hà nằm ở Iraq. Theo nghĩa rộng nhất, khu vực lịch sử bao gồm Iraq, Kuwait, một phần của Iran, Syria và Thổ Nhĩ Kỳ ngày nay. Nó được coi là một trong những trung tâm văn hó... |
Bản cantat của Johann Sebastian Bach. Danh mục Cantata - BWV:
Danh sách
Xem thêm
Johann Sebastian Bach
Tham khảo
Thư mục
BWV Bach-Werke-Verzeichnis, Breitkopf & Härtel, 1998
NBA Neue Bach-Ausgabe, Bärenreiter, 1954 to 2007
Z. Philip Ambrose Texts of the Complete Vocal Works with English Translation and Commentar... |
Bản Motet - BWV
<table class=MsoNormalTable border=0 cellspacing=0 cellpadding=0
style='margin-left:4.75pt;border-collapse:collapse;mso-padding-alt:0in 5.4pt 0in 5.4pt'>
<p class=MsoNormal>Mã số
<p class=MsoNormal>Tựa bài
<p class=MsoNormal>Thể loại
<p class=MsoNormal>Cung thể
<p class=MsoNorm... |
Vĩ cầm hay Vi-ô-lông, Tiểu Đề cầm là loại đàn có kích thước nhỏ nhất và có âm vực cao nhất trong họ vĩ cầm. Đàn gồm có bốn dây, mỗi dây cách nhau một quãng năm đúng. Vĩ cầm phát triển vào thế kỉ 16 ở Ý và tiếp tục được cải tiến trong suốt thế kỉ 18 và 19. Loại đàn dùng cho người lớn có chiều dài khoảng 60 cm, rộng khoả... |
Viola, tiếng Việt vĩ cầm trầm hay trung đề cầm là một loại đàn thuộc cùng họ với vĩ cầm. Về kích thước, viola nằm giữa vĩ cầm và trung vĩ cầm; theo cách nói đơn giản, nó là vĩ cầm được phóng to hơn một chút để tạo nên một số nốt trầm hơn mà vĩ cầm không thể có.
Về kỹ thuật, các thủ pháp tương tự như vĩ cầm, nhưng thế ... |
Cello (Xen-lô) hay Violoncelle (Vi-ô-lông-xen), còn được gọi trung vĩ cầm, là một loại đàn cùng họ với vĩ cầm, thuộc họ nhạc cụ dây dùng cây vĩ. Giống như vĩ cầm, cello được chơi bằng cách dùng một cây vĩ có căng lông đuôi ngựa, kéo ngang những dây đàn và làm cho dây đàn rung lên thành âm điệu. Cello có kích thước lớn ... |
Contrebasse, Contrabass, contrabasso, hay đại vĩ cầm, hay gọi tắt là bass, là cây đàn có kích thước lớn nhất trong họ nhạc cụ dây dùng cây vĩ. Chiều cao khoảng 1,9m, rộng 60cm, có 4 dây.
Khi sử dụng cây đàn này, người nhạc công đứng thẳng người và dùng cây vĩ kéo ngang các sợi dây đàn để tạo ra âm thanh. Cây vĩ dùng c... |
Mỗi loại sáo có tông riêng nên người diễn thường chọn loại sáo làm sao để phù hợp với bài bản. Một số sáo cải tiến được khoét thêm một số lỗ bấm phụ trên thân sáo, giúp việc diễn tấu các nốt thăng/giáng dễ dàng.
Nhìn chung sáo ngang thường làm bằng ống trúc, ống nứa hoặc ống rùng, thỉnh thoảng người ta tạo ra loại sáo... |
Ô-boa (gốc tiếng Pháp: hautbois, haut là "cao", bois là "kèn gỗ") là một loại kèn có miệng thổi bằng dăm kép (double reed). Nó có âm thanh dễ nổi hơn các loại khác (tương tự như trompet trong bộ đồng), vì màu sắc riêng biệt này nên khi sử dụng trong dàn nhạc phải thật khéo, để tránh tình trạng lạc lõng, thiếu ăn ý với ... |
Kèn Pha-gốt đảm nhiệm bè trầm trong khối kèn gỗ, đầu thổi của nó là loại dăm kép (double reed) giống như sáo dọc. Nó có mặt trong dàn nhạc cùng thời với các nhóm Sáo và Ô-boa. Kích thước của nó lớn hơn rất nhiều so với các nhạc cụ cùng bộ.
Âm thanh của nó hơi tối, có thể gợi kịch tính, hoặc cũng có tính chất châm biếm... |
Kèn thợ săn, hay kèn săn, là một loại kèn đồng trong bộ đồng của các nhạc cụ, có hình dạng cuốn vòng tròn. Loại kèn này được phát minh tại Pháp vào khoảng 1650 để dùng trong các cuộc đi săn, do đó, có tên là cor de chasse (hay "kèn đi săn").
Nhạc cụ Tây phương
Kèn hơi
Kèn đồng |
Trống định âm là một nhạc cụ thuộc bộ gõ, được sử dụng nhiều nhất trong các dàn nhạc hòa tấu. Trống định âm thường bằng đồng, có hình dáng một nửa quả cầu, mặt trống có căng da, đường kính mặt da trong khoảng từ 60 cm đến 80 cm. Mặt da càng lớn âm thanh càng trầm.
Đặc điểm
Định âm: Mỗi chiếc trống được chỉnh ở một c... |
Trombone là một loại kèn đồng tương tự như trumpet nhưng có âm thanh thấp hơn. Trombone có tông thấp hơn kèn trumpet 1 nốt, thường có 1 hay hai cây trong dàn nhạc. Có 7 thế âm cơ bản được phát triển từ kèn trompette khoảng thế kỷ 16 – thế kỷ 17. Trong dàn nhạc nhạc giao hưởng, trombone giữ bè trầm, ít đi giai điệu, ch... |
Kèn trông-pét (phát âm bắt nguồn từ tiếng Pháp: trompette), còn gọi là trumpet, là một kèn đồng có âm thanh cao nhất trong bộ đồng. Trumpet là một trong những nhạc cụ cổ nhất, được dùng từ năm 1500 trước CN. Trumpet được chơi bằng cách thổi một dòng không khí qua miệng, dòng không khí này tạo ra một hiệu ứng kích âm, t... |
Kèn Cla-ri-nét có hình dáng tương tự sáo dọc, nhưng có miệng thổi bằng dăm đơn (single reed). Nó có âm thanh rất hay, phong phú đẹp đẽ và có nhiều kỹ xảo nên được mệnh danh là "Vua Kèn gỗ".
Trong dàn nhạc, thường có ba loại: Cla-ri-nét giọng Si giáng, Cla-ri-nét giọng La và, ít dùng hơn, Cla-ri-nét giọng Do.
Về mặt k... |
.at là tên miền Internet quốc gia (ccTLD) dành cho Áo. Nó được quản lý bởi NIC.AT.
Xem thêm
Website NIC.AT (tiếng Đức, Anh)
Thông tin whois của.at từ IANA (Anh)
Tham khảo
at
Áo
Tên miền quốc gia cấp cao nhất
Thành viên CENTR
he:סיומת אינטרנט#טבלת סיומות המדינות
sv:Toppdomän#A |
Sonata (, Tiếng Ý: ; sonate, sonare) là một thuật ngữ chỉ định một loạt các hình thức sáng tác, đến thời kỳ cổ điển có tầm quan trọng ngày một tăng và đầu thế kỷ 19 đại diện cho một nguyên tắc sáng tác các tác phẩm quy mô lớn. Sau thời kỳ Baroque hầu hết các tác phẩm được thực hiện bởi một nhạc cụ độc tấu, thường là mộ... |
Thể rondo, hay thể Luân khúc, gồm có một chủ đề chính xen kẽ với những chủ đề nhỏ hơn. Chủ đề chính thông thường được chơi ở cung chính, những giai điệu khác nằm ở những cung tương phản.
Sơ đồ tiêu biểu:
A - B - A - C - A - B - A
Xem thêm
Hành khúc Thổ Nhĩ Kỳ
Waltz số 19 cung La thứ (Chopin)
Tham khảo
Đối xứng ... |
Hợp xướng - BWV
Xem thêm
Johann Sebastian Bach
Tham khảo
Liên kết ngoài
Johann Sebastian Bach
Tác phẩm của Johann Sebastian Bach |
Tuyển tập nhạc Chúc tụng của Schemelli là tác phẩm nhạc có lời của Johann Sebastian Bach.
<table class=MsoNormalTable border=0 cellspacing=0 cellpadding=0
style='margin-left:4.75pt;border-collapse:collapse;mso-padding-alt:0in 5.4pt 0in 5.4pt'>
<p class=MsoNormal>Mã số
<p class=MsoNormal>Tựa bài
<p class=... |
Minuet (; hay menuet) là một điệu nhảy có nguồn gốc từ Pháp ở nhịp 3/4.
Lịch sử
Điệu nhảy phổ biến ở Pháp từ thế kỷ 17, điệu nhảy lần đầu được giới thiệu trong opera bởi Jean-Baptiste Lully. Vào cuối thế kỷ 17, minuet đã được soạn cho các tổ khúc, đôi khi được viết ở nhịp 3/8 hoặc 6/8.
Chú thích
Tham khảo
... |
Mô hình YUV quy định một không gian màu được tạo bởi một độ sáng và hai thành phần màu (chrominance). YUV được sử dụng trong hệ thống phát sóng truyền hình theo chuẩn PAL, đây là chuẩn ở phần lớn các nước.
Mô hình YUV giúp tạo ra màu đúng với nhận thức của con người hơn chuẩn RGB, là loại được dùng trong các thiết bị ... |
La Bản (chữ Hán: 羅本; bính âm: Luó Běn; khoảng 1330 – 1400), tự là Quán Trung (貫中), biệt hiệu "Hồ Hải tản nhân" (湖海散人), là một tiểu thuyết gia nổi tiếng người Trung Hoa sống vào cuối thời nhà Nguyên, đầu thời nhà Minh. Ông được biết đến là tác giả cuốn tiểu thuyết dã sử nổi tiếng Tam quốc diễn nghĩa, một trong Tứ đại da... |
Tây Du Ký (), là một trong những tác phẩm kinh điển trong văn học Trung Hoa. Được xuất bản với tác giả giấu tên trong những năm 1590 và không có bằng chứng trực tiếp còn tồn tại để biết tác giả của nó, nhưng tác phẩm này thường được cho là của tác giả Ngô Thừa Ân. Tiểu thuyết thuật lại chuyến đi đến Ấn Độ của nhà sư Hu... |
Alan Mathison Turing OBE FRS (23 tháng 6 năm 1912 – 7 tháng 6 năm 1954) là một nhà toán học, logic học và mật mã học người Anh, được xem là một trong những nhà tiên phong của ngành khoa học máy tính và A.I (Trí tuệ nhân tạo). Phép thử Turing (Turing test) là một trong những cống hiến lớn nhất của ông trong ngành trí tu... |
phải|nhỏ|Quảng trường đỏ ở thành phố Kursk
Kursk là một thành phố ở miền trung nước Nga. Thủ phủ của tỉnh Kursk (Kypckaя областб). Toạ độ: 51°48' vĩ bắc, 36°06' kinh đông. Dân số 441.000 người (thống kê 2001). Địa điểm dân cư được thành lập từ năm 1032 trở thành thành phố từ năm 1771. Trong thập niên 1860 mới chỉ là đầ... |
Volgograd (Волгогра́д - một số tài liệu Việt Nam phiên âm là Vôngagrát) là một thành phố lớn nằm trên bờ tây hạ lưu sông Volga, một trong những trung tâm công nghiệp lớn của nước Nga.
Trong lịch sử, thành phố còn có tên là Tsaritsyn (Цари́цын - Xarítxưn) (1598-1925). Từ năm 1925 đến năm 1961, thành phố mang tên Stalin... |
Sự kiện
Tháng 1
18 tháng 1: Liên Xô phát động phản công tại Leningrad.
23 tháng 1: Quân Anh công chiếm Tripoli
Tháng 2
2 tháng 2: Quân Đức tại Stalingrad đầu hàng, Trận Stalingrad kết thúc, quân Liên Xô thắng lợi.
9 tháng 2: Hoa Kỳ đánh chiếm đảo Midway, Alabama
18 tháng 2 Tống Mỹ Linh diễn thuyết tại Quốc h... |
Sol thứ (thường được viết tắt là Gm) là một cung thứ có chất liệu sáng tác âm nhạc với cung chính là nốt Sol (G), bao gồm các nốt nhạc Sol (G), Fa (F), Mi giáng (E), Rê (D), Đô (C), Si giáng (B), La (A) và Sol. Bộ khóa của nó có hai dấu giáng.
Cung thể tương đương (relative key) với nó là cung Si giáng trưởng và cung ... |
Chi, một số tài liệu về phân loại động vật trong tiếng Việt còn gọi là giống (tiếng Latinh số ít genus, số nhiều genera), là một đơn vị phân loại sinh học dùng để chỉ một hoặc một nhóm loài có kiểu hình tương tự và mối quan hệ tiến hóa gần gũi với nhau. Trong danh pháp hai phần, in nghiêng, tên một loài gồm chữ thứ nhấ... |
Acid ribonucleic (ARN hay RNA) là một phân tử polyme cơ bản có nhiều vai trò sinh học trong mã hóa, dịch mã, điều hòa, và biểu hiện của gen. RNA và DNA là các acid nucleic, và, cùng với lipid, protein và carbohydrat, tạo thành bốn loại đại phân tử cơ sở cho mọi dạng sự sống trên Trái Đất. Giống như DNA, RNA tạo thành t... |
RNA polymerase thường được gọi trong tiếng Việt là RNA pôlymêraza là một loại enzym chuyên xúc tác quá trình tổng hợp các loại phân tử RNA từ gen. RNA pôlymêraza còn được gọi tên theo chức năng của nó là enzym phiên mã.
Chức năng
RNA polymeraza có khả năng nhận biết gen khuôn mẫu tương ứng, gắn vào vùng điều hoà của ... |
Friedrich Wilhelm Ernst Paulus (1890 – 1957) là Thống chế quân đội Đức Quốc xã. Ông là vị chỉ huy cao cấp nhất của lực lượng quân Đức và đồng minh công phá Stalingrad, thất trận và bị bắt chỉ một ngày sau khi Adolf Hitler thăng lên cấp bậc Thống chế.
Cuộc đời
Thuở thiếu thời
Friedrich Paulus sinh ngày 23 tháng 9 năm ... |
Chi trong tiếng Việt có thể hiểu theo các nghĩa sau:
Chi (sinh học) là một đơn vị phân loại sinh học đứng trên loài (species) và dưới họ (familia).
Chi (giải phẫu) để chỉ bộ phận tay và/hoặc chân của cơ thể động vật bậc cao.
Chi (họ người), họ người Á Đông.
Chi là từ viết tắt của Can Chi trong Lịch Trung Quốc.
Chi (k... |
Gen là một đoạn xác định của phân tử acid nucleic có chức năng di truyền nhất định. Trong hầu hết các trường hợp, phân tử acid nucleic này là DNA, rất ít khi là RNA (trường hợp gen là RNA hiện mới chỉ phát hiện ở một số virut).
Thuật ngữ này dịch theo phiên âm kết hợp Việt hoá từ tiếng Anh gene, cũng như từ tiếng Pháp... |
Rice, trong tiếng Anh có nghĩa là "lúa" hay "gạo", có thể là:
Một địa danh hay tổ chức:
Đại học Rice ở Houston, Texas
Rice, Virginia, Hoa Kỳ
Rice, Minnesota, Hoa Kỳ
Hồ Rice
Riceville
Quận Rice
Một nhân vật với họ Rice:
Anneka Rice, xướng ngôn viên truyền hình
Condoleezza Rice, ngoại trưởng Hoa Kỳ (2005-)
Edm... |
Si giáng trưởng (viết tắt là B) là một cung thứ có chất liệu sáng tác âm nhạc với cung chính là nốt Si giáng (B), bao gồm các nốt nhạc Si giáng (B), Đô (C), Rê (D), Mi giáng (E), Fa (F), Sol (G), La (A) và Si giáng (B). Bộ khóa của nó có hai dấu giáng.
Cung thể tương đương (relative key) với nó là cung Sol thứ và cung... |
Wiener Linien GmbH & Co KG (viết tắt WL, tên gốc Wiener Stadtwerke-Verkehrsbetriebe (tiếng Việt: Nhà máy phục vụ giao thông Wien) là một công ty giao thông của thành phố Viên và một phần của Tổng công ty cổ phần các nhà máy phục vụ công cộng Wien.
Về công ty
Công ty Wiener Linien hiện giờ (2007) có 7772 nhân viên, kh... |
Chất liệu sáng tác âm nhạc với cung chính là nốt Mi giáng, và thuộc thể trưởng. Bao gồm các nốt Mi giáng, Rê, Đô, Si giáng, La giáng, Sol, Fa và Mi giáng.
Vị trí âm giai Mi giáng trưởng trên phím Dương cầm.
Tác phẩm cổ điển viết ở cung này
Eroica Symphony - Ludwig van Beethoven
Concerto cho piano số 5 "Emperor" - Lu... |
Sol trưởng (được ký hiệu là G) là một cung trưởng dựa trên nốt Sol, bao gồm các nốt: Sol (G), La (A), Si (B), Đô (C), Rê (D), Mi (E), Fa thăng (F) và Sol.
Bộ khóa của nó có một dấu thăng (Fa thăng) và không có dấu giáng.
Vị trí âm giai Sol trưởng trên phím Dương cầm:
Sử dụng trong âm nhạc
Thời kỳ Baroque
Trong â... |
Mi trưởng (viết tắt là E) là một cung thể trưởng có chất liệu sáng tác âm nhạc với cung chính là nốt Mi (E), bao gồm các nốt nhạc Mi (E), Fa thăng (F), Sol thăng (G), La (A), Si (B), Đô thăng (C), Rê thăng (D#) và Mi (E). Bộ khóa của nó có bốn dấu thăng.
Cung thể tương đương (relative key) với nó là cung Đô thăng thứ ... |
K-141 Kursk là một tàu ngầm hạt nhân mang tên lửa hành trình lớp Oscar-II của Hải quân Nga, đã mất với toàn bộ thủy thủ khi nó chìm tại Biển Barents ngày 12 tháng 8 năm 2000. Kursk, tên đầy đủ Атомная подводная лодка "Курск" [АПЛ "Курск"] trong tiếng Nga, là một Project 949A Антей (Antey, Antaeus nhưng cũng được biết t... |
Pháo hay đại pháo, đại bác, hỏa pháo, là tên gọi chung của các loại hỏa khí tập thể có cỡ nòng từ 105mm trở lên có tầm bắn trên 10 km và phải nặng hơn 1 tấn mới được xếp vào hàng hỏa pháo, đại pháo hay đại bác.... Có uy lực dùng trong quân đội các nước để tiêu diệt sinh lực và phương tiện của đối phương hoặc làm những ... |
Bác ngữ học (tiếng Anh: philology), có khi còn được gọi là văn hiến học (文獻學), ngữ văn học (語文學), hoặc văn tự học (文字學) theo cách gọi ở một số nước Đông Á, là ngành nghiên cứu các ngôn ngữ và văn thư cổ. Bác ngữ học trong các ngôn ngữ châu Âu có gốc từ tiếng Hy Lạp philo-logia và mang nghĩa "yêu chữ nghĩa". Trong tiếng... |
Lê Đức Thọ, tên khai sinh Phan Đình Khải (10 tháng 10 năm 1911 theo tài liệu chính thức, hoặc 14 tháng 11 năm 1911 theo tài liệu của Mỹ, 30 tháng 12 năm 1911 theo gia phả – 13 tháng 10 năm 1990) là chính khách Việt Nam, giữ chức Trưởng Ban Tổ chức Trung ương, phụ trách nhân sự của Đảng Cộng sản Việt Nam suốt một thời k... |
Sơn pháo là loại pháo xuất hiện cuối thế kỷ 19, dùng đến đầu thế kỷ 20, nay đã bỏ. Đặc điểm phân biệt pháo với sơn pháo là việc đường đạn của nó có dạng cầu vồng đặc trưng. cũng vì vậy mà ngày nay sơn pháo đã bị thay thế bởi các loại cối.
Thời cổ ở phương Đông, người ta còn gọi sơn pháo là các pháo lắp ráp tại chỗ, th... |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.