text
stringlengths
11
513k
Quý Dậu (chữ Hán: 癸酉) là kết hợp thứ mười trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can Quý (Thủy âm) và địa chi Dậu (gà). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Giáp Tuất và sau Nhâm Thân. Các năm Quý Dậu Giữa năm 1700 và 2200, những năm sau đây là năm Quý Dậu (lưu ý ngà...
Giáp Tuất (chữ Hán: 甲戌) là kết hợp thứ 11 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can Giáp (Mộc dương) và địa chi Tuất (chó). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Ất Hợi và sau Quý Dậu. Các năm Giáp Tuất Giữa năm 1700 và 2200, những năm sau đây là năm Giáp Tuất (lưu ý...
Ất Hợi (chữ Hán: 乙亥) là kết hợp thứ 12 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can Ất (Mộc âm) và địa chi Hợi (lợn). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Bính Tý và sau Giáp Tuất. Các năm Ất Hợi Giữa năm 1700 và 2200, những năm sau đây là năm Ất Hợi (lưu ý ngày được đư...
Bính Tý (chữ Hán: 丙子) là kết hợp thứ 13 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can Bính (Hỏa dương) và địa chi Tý (chuột). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Đinh Sửu và sau Ất Hợi. Các năm Bính Tý Giữa năm 1756 và 2176, những năm sau đây là năm Bính Tý (lưu ý ngày...
Đinh Sửu (chữ Hán: 丁丑) là kết hợp thứ 14 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can Đinh (Hỏa âm) và địa chi Sửu (bò/trâu). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Mậu Dần và sau Bính Tý. Các năm Đinh Sửu Giữa năm 1700 và 2200, những năm sau đây là năm Đinh Sửu (lưu ý n...
Mậu Dần (chữ Hán: 戊寅) là kết hợp thứ 15 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can Mậu (Thổ dương) và địa chi Dần (hổ). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Kỷ Mão và sau Đinh Sửu. Các năm Mậu Dần Giữa năm 1700 và 2200, những năm sau đây là năm Mậu Dần (lưu ý ngày đư...
Kỷ Mão (chữ Hán: 己卯) là kết hợp thứ 16 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can Kỷ (Thổ âm) và địa chi Mão (thỏ/mèo). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Canh Thìn và sau Mậu Dần. Các năm Kỷ Mão Giữa năm 1700 và 2200, những năm sau đây là năm Kỷ Mão (lưu ý ngày đư...
Canh Thìn (chữ Hán: 庚辰) là kết hợp thứ 17 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can Canh (Kim dương) và địa chi Thìn (rồng). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Tân Tỵ và sau Kỷ Mão. Các năm Canh Thìn Giữa năm 1700 và 2180, những năm sau đây là năm Canh Thìn (lưu ý...
Tân Tỵ (chữ Hán: 辛巳) là kết hợp thứ 18 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can Tân (Kim âm) và địa chi Tỵ (Rắn). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Nhâm Ngọ và sau Canh Thìn. Các năm Tân Tỵ Giữa năm 1701 và 2181, những năm sau đây là năm Tân Tỵ (lưu ý ngày được ...
Nhâm Ngọ (chữ Hán: 壬午) là kết hợp thứ 19 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can Nhâm (Thủy dương) và địa chi Ngọ (Ngựa). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Quý Mùi và sau Tân Tỵ. Các năm Nhâm Ngọ Giữa năm 1702 và 2182, những năm sau đây là năm Nhâm Ngọ (lưu ý n...
Quý Mùi (chữ Hán: 癸未) là kết hợp thứ 20 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can Quý (Thủy âm) và địa chi Mùi (Dê). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Giáp Thân và sau Nhâm Ngọ. Các năm Quý Mùi Giữa năm 1703 và 2183, những năm sau đây là năm Quý Mùi (lưu ý ngày đ...
Giáp Thân (chữ Hán: 甲申) là kết hợp thứ 21 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can Giáp (Mộc dương) và địa chi Thân (Khỉ). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Ất Dậu và sau Quý Mùi. Các năm Giáp Thân Giữa năm 1764 và 2124, những năm sau đây là năm Giáp Thân (lưu ý...
Bóng bì làm từ bì (da) lợn, được sơ chế, chiên hoặc phơi khô giòn, trở thành nguyên liệu cho một số món ăn trong đó có món canh bóng. Chế biến món ăn Bóng bì khi chế biến thường được ngâm cho mềm, tẩy bằng rượu trắng và gừng cho hết mùi hôi, rửa sạch nhiều lần, trở nên mềm nhưng không nhũn và ngả màu vàng nhạt. Cắt mi...
Ất Dậu (chữ Hán: 乙酉) là kết hợp thứ 22 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can Ất (Mộc âm) và địa chi Dậu (Gà). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Bính Tuất và sau Giáp Thân. Các năm Ất Dậu Giữa năm 1705 và 2125, những năm sau đây là năm Ất Dậu (lưu ý ngày được ...
Bính Tuất (chữ Hán: 丙戌) là kết hợp thứ 23 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can Bính (Hỏa dương) và địa chi Tuất (Chó). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Đinh Hợi và sau Ất Dậu. Các năm Bính Tuất Giữa năm 1700 và 2200, những năm sau đây là năm Bính Tuất (lưu ...
Đinh Hợi (chữ Hán: 丁亥) là kết hợp thứ 24 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can Đinh (Hỏa âm) và địa chi Hợi (Lợn). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Mậu Tý và sau Bính Tuất. Các năm Đinh Hợi Giữa năm 1700 và 2200, những năm sau đây là năm Đinh Hợi (lưu ý ngày...
Mậu Tý (chữ Hán: 戊子) là kết hợp thứ 25 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can Mậu (Thổ dương) và địa chi Tý (Chuột). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Kỷ Sửu và sau Đinh Hợi. Các năm Mậu Tý Giữa năm 1700 và 2200, những năm sau đây là năm Mậu Tý (lưu ý ngày được...
Kỷ Sửu (chữ Hán: 己丑) là kết hợp thứ 26 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can Kỷ (Thổ âm) và địa chi Sửu (Trâu). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Canh Dần và sau Mậu Tý. Các năm Kỷ Sửu Giữa năm 1700 và 2200, những năm sau đây là năm Kỷ Sửu (lưu ý ngày được đư...
Canh Dần (chữ Hán: 庚寅) là kết hợp thứ 27 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can Canh (Kim dương) và địa chi Dần (Hổ). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Tân Mão và sau Kỷ Sửu. Các năm Canh Dần Giữa năm 1700 và 2200, những năm sau đây là năm Canh Dần (lưu ý ngày ...
Tân Mão (chữ Hán: 辛卯) là kết hợp thứ 28 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can Tân (Kim âm) và địa chi Mão (Mèo). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Nhâm Thìn và sau Canh Dần. Các năm Tân Mão Giữa năm 1700 và 2200, những năm sau đây là năm Tân Mão (lưu ý ngày đ...
Nhâm Thìn (chữ Hán: 壬辰) là kết hợp thứ 29 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can Nhâm (Thủy dương) và địa chi Thìn (Rồng). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Quý Tỵ và sau Tân Mão. Các năm Nhâm Thìn Giữa năm 1700 và 2200, những năm sau đây là năm Nhâm Thìn (lưu...
Quý Tỵ (chữ Hán: 癸巳) là kết hợp thứ 30 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can Quý (Thủy âm) và địa chi Tỵ (Rắn). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Giáp Ngọ và sau Nhâm Thìn. Các năm Quý Tỵ Giữa năm 1700 và 2200, những năm sau đây là năm Quý Tỵ (lưu ý ngày được...
Giáp Ngọ (chữ Hán: 甲午) là kết hợp thứ 31 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can Giáp (Mộc dương) và địa chi Ngọ (Ngựa). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Ất Mùi và sau Quý Tỵ. Các năm Giáp Ngọ Giữa năm 1700 và 2200, những năm sau đây là năm Giáp Ngọ (lưu ý ngà...
Ất Mùi (chữ Hán: 乙未) là kết hợp thứ 32 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can Ất (Mộc âm) và địa chi Mùi (Dê). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Bính Thân và sau Giáp Ngọ. Các năm Ất Mùi Giữa năm 1700 và 2200, những năm sau đây là năm Ất Mùi (lưu ý ngày được đ...
Bính Thân (chữ Hán: 丙申) là kết hợp thứ 33 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can Bính (Hỏa dương) và địa chi Thân (Khỉ). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Đinh Dậu và sau Ất Mùi. Các năm Bính Thân Giữa năm 1700 và 2200, những năm sau đây là năm Bính Thân (lưu ...
Đinh Dậu (chữ Hán: 丁酉) là kết hợp thứ 34 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can Đinh (Hỏa âm) và địa chi Dậu (Gà). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Mậu Tuất và sau Bính Thân. Các năm Đinh Dậu Giữa năm 1777 và 2137, những năm sau đây là năm Đinh Dậu (lưu ý ngà...
Mậu Tuất (chữ Hán: 戊戌) là kết hợp thứ 35 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can Mậu (Thổ dương) và địa chi Tuất (Chó). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Kỷ Hợi và sau Đinh Dậu. Các năm Mậu Tuất Giữa năm 1718 và 2138, những năm sau đây là năm Mậu Tuất (lưu ý ng...
Kỷ Hợi (chữ Hán: 己亥) là kết hợp thứ 36 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can Kỷ (Thổ âm) và địa chi Hợi (Lợn). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Canh Tý và sau Mậu Tuất. Các năm Kỷ Hợi Giữa năm 1705 và 2205, những năm sau đây là năm Kỷ Hợi (lưu ý ngày được đư...
Canh Tý (chữ Hán: 庚子) là kết hợp thứ 37 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can Canh (Kim dương) và địa chi Tý (Chuột). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Tân Sửu và sau Kỷ Hợi. Các năm Canh Tý Giữa năm 1700 và 2200, những năm sau đây là năm Canh Tý (lưu ý ngày đ...
Tân Sửu (chữ Hán: 辛丑) là kết hợp thứ 38 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can Tân (Kim âm) và địa chi Sửu (Trâu). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Nhâm Dần và sau Canh Tý. Các năm Tân Sửu Giữa năm 1705 và 2201, những năm sau đây là năm Tân Sửu (lưu ý ngày đư...
Nhâm Dần (chữ Hán: 壬寅) là kết hợp thứ 39 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can Nhâm (Thủy dương) và địa chi Dần (Hổ). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Quý Mão và sau Tân Sửu. Các năm Nhâm Dần Giữa năm 1700 và 2200, những năm sau đây là năm Nhâm Dần (lưu ý ng...
Quý Mão (chữ Hán: 癸卯) là kết hợp thứ 40 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can Quý (Thủy âm) và địa chi Mão (Mèo), ở Trung Quốc là thỏ). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Giáp Thìn và sau Nhâm Dần. Các năm Quý Mão Giữa năm 1700 và 2200, những năm sau đây là nă...
Giáp Thìn (chữ Hán: 甲辰) là kết hợp thứ 41 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can Giáp (Mộc dương) và địa chi Thìn (Rồng). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Ất Tỵ và sau Quý Mão. Các năm Giáp Thìn Giữa năm 1700 và 2300, những năm sau đây là năm Giáp Thìn (lưu ý...
Ất Tỵ (chữ Hán: 乙巳) là kết hợp thứ 42 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can Ất (Mộc âm) và địa chi Tỵ (rắn). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Bính Ngọ và sau Giáp Thìn. Các năm Ất Tỵ Giữa năm 1700 và 2200, những năm sau đây là năm Ất Tỵ (lưu ý ngày được đưa...
Bính Ngọ (chữ Hán: 丙午) là kết hợp thứ 43 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can Bính (Hỏa dương) và địa chi Ngọ (ngựa). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Đinh Mùi và sau Ất Tỵ. Các năm Bính Ngọ Giữa năm 1700 và 2300, những năm sau đây là năm Bính Ngọ (lưu ý ng...
Đinh Mùi (chữ Hán: 丁未) là kết hợp thứ 44 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can Đinh (Hỏa âm) và địa chi Mùi (cừu/dê). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Mậu Thân và sau Bính Ngọ. Các năm Đinh Mùi Giữa năm 1700 và 2200, những năm sau đây là năm Đinh Mùi (lưu ý ...
Mậu Thân (chữ Hán: 戊申) là kết hợp thứ 45 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can Mậu (Thổ dương) và địa chi Thân (khỉ). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Kỷ Dậu và sau Đinh Mùi. Các năm Mậu Thân Giữa năm 1700 và 2200, những năm sau đây là năm Mậu Thân (lưu ý ng...
Kỷ Dậu (chữ Hán: 己酉) là kết hợp thứ 46 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can Kỷ (Thổ âm) và địa chi Dậu (gà). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Canh Tuất và sau Mậu Thân. Các năm Kỷ Dậu Giữa năm 1700 và 2200, những năm sau đây là năm Kỷ Dậu (lưu ý ngày được đ...
Canh Tuất (chữ Hán: 庚戌) là kết hợp thứ 47 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can Canh (Kim dương) và địa chi Tuất (chó). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Tân Hợi và sau Kỷ Dậu. Các năm Canh Tuất Giữa năm 1700 và 2200, những năm sau đây là năm Canh Tuất (lưu ý...
Tân Hợi (chữ Hán: 辛亥) là kết hợp thứ 48 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can Tân (Kim âm) và địa chi Hợi (lợn). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Nhâm Tý và sau Canh Tuất. Các năm Tân Hợi Giữa năm 1700 và 2200, những năm sau đây là năm Tân Hợi (lưu ý ngày đư...
Nhâm Tý (chữ Hán: 壬子) là kết hợp thứ 49 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can Nhâm (Thủy dương) và địa chi Tý (chuột). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Quý Sửu và sau Tân Hợi. Các năm Nhâm Tý Giữa năm 1700 và 2200, những năm sau đây là năm Nhâm Tý (lưu ý ngà...
Quý Sửu (chữ Hán: 癸丑) là kết hợp thứ 50 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can Quý (Thủy âm) và địa chi Sửu (bò/trâu). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Giáp Dần và sau Nhâm Tý. Các năm Quý Sửu Giữa năm 1700 và 2200, những năm sau đây là năm Quý Sửu (lưu ý ngà...
Giáp Dần (chữ Hán: 甲寅) là kết hợp thứ 51 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can Giáp (Mộc dương) và địa chi Dần . Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Ất Mão và sau Quý Sửu. Giáp Dần là những năm có số dư là 54 khi chia cho 60. Các năm Giáp Dần Giữa năm 1700 và 2...
Ất Mão (chữ Hán: 乙卯) là kết hợp thứ 52 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can Ất (Mộc âm) và địa chi Mão (thỏ/mèo). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Bính Thìn và sau Giáp Dần. Các năm Ất Mão Giữa năm 1700 và 2200, những năm sau đây là năm Ất Mão (lưu ý ngày đ...
Bính Thìn (chữ Hán: 丙辰) là kết hợp thứ 53 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can Bính (Hỏa dương) và địa chi Thìn (rồng). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Đinh Tỵ và sau Ất Mão. Các năm Bính Thìn Giữa năm 1700 và 2200, những năm sau đây là năm Bính Thìn (lưu ý...
Đinh Tỵ (chữ Hán: 丁巳) là kết hợp thứ 54 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can Đinh (Hỏa âm) và địa chi Tỵ (rắn). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Mậu Ngọ và sau Bính Thìn. Các năm Đinh Tỵ Giữa năm 1700 và 2200, những năm sau đây là năm Đinh Tỵ (lưu ý ngày đư...
Mậu Ngọ (chữ Hán: 戊午) là kết hợp thứ 55 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can Mậu (Thổ dương) và địa chi Ngọ (ngựa). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Kỷ Mùi và sau Đinh Tỵ. Các năm Mậu Ngọ Giữa năm 1700 và 2200, những năm sau đây là năm Mậu Ngọ (lưu ý ngày đ...
Kỷ Mùi (chữ Hán: 己未) là kết hợp thứ 56 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can Kỷ (Thổ âm) và địa chi Mùi (cừu/dê). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Canh Thân và sau Mậu Ngọ. Các năm Kỷ Mùi Giữa năm 1700 và 2200, những năm sau đây là năm Kỷ Mùi (lưu ý ngày đượ...
Canh Thân (chữ Hán: 庚申) là kết hợp thứ 57 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can Canh (Kim dương) và địa chi Thân (khỉ). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Tân Dậu và sau Kỷ Mùi. Các năm Canh Thân Năm dương lịch thứ nhất trước Công nguyên (TCN) là năm Canh Thân....
Tân Dậu (chữ Hán: 辛酉) là kết hợp thứ 58 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can Tân (Kim âm) và địa chi Dậu (gà). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Nhâm Tuất và sau Canh Thân. Các năm Tân Dậu Năm dương lịch thứ nhất (sau Công nguyên) là năm Tân Dậu. Giữa năm 17...
Nhâm Tuất (chữ Hán: 壬戌) là kết hợp thứ 59 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can Nhâm (Thủy dương) và địa chi Tuất (chó). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Quý Hợi và sau Tân Dậu. Các năm Nhâm Tuất Giữa năm 1700 và 2200, những năm sau đây là năm Nhâm Tuất (lưu...
Quý Hợi (chữ Hán: 癸亥) là kết hợp thứ 60 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can Quý (Thủy âm) và địa chi Hợi (lợn). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Giáp Tý và sau Nhâm Tuất. Các năm Quý Hợi Giữa năm 1700 và 2200, những năm sau đây là năm Quý Hợi (lưu ý ngày đ...
King Kong có nghĩa là Vua Kông là một Kaiju với hình dáng một loài khỉ không đuôi (hoặc khỉ đột) khổng lồ đã xuất hiện trên nhiều phương tiện thông tin đại chúng kể từ năm 1933. Nhân vật này xuất hiện lần đầu tiên trong phim điện ảnh King Kong vào năm 1933 và đã nhận được nhiều lời khen ngợi tích cực. Phim đã được làm ...
Kurów là một thị xã ở miền Đông Nam của Ba Lan, nằm giữa Puławy và Lublin trên sông Kurówka. Nó là thủ phủ của một gmina riêng biệt trong tỉnh Lublin (województwo lubelskie) và có 2.811 người dân (theo năm 2005). Từ năm 1431 đến năm 1442, thị xã được chính quyền tăng cấp thành thành phố dựa vào Luật Magdeburg. Vì là t...
Bài này chỉ nói về những chi tiết của cuộc chiến tranh. Để biết thông tin tổng quát hơn, xem Chiến tranh Iraq. Cuộc tấn công vào Iraq năm 2003 bắt đầu từ ngày 20 tháng 3, được thực hiện chủ yếu bởi quân đội Hoa Kỳ và Vương quốc Anh; 98% lực lượng tham chiến đến từ hai nước này, tuy nhiên, nhiều quốc gia khác cũng tham...
Heinz Wilhelm Guderian (17 tháng 6 năm 1888 tại Tây Phổ – 14 tháng 5 năm 1954 tại Bayern) là Đại tướng Lục quân Đức thời Đệ tam Đế chế. Ông là một trong những người góp phần xây dựng và phát triển binh chủng Tăng-Thiết giáp Đức cùng học thuyết Blitzkrieg, tức Chiến tranh Chớp nhoáng – theo đó các binh đoàn thiết giáp-c...
Trần () là một họ người Trung Quốc, Đài Loan, Hồng Kông, Việt Nam, Hàn Quốc, Singapore và một số nơi khác trên thế giới. Họ Trần là họ phổ biến nhất tại miền Nam Trung Quốc. Tại Trung Hoa Dân Quốc , đây cũng là họ phổ biến nhất, chiếm 11% dân số. Tại Singapore, họ này thỉnh thoảng được viết với ký tự Latinh là Chen. Th...
UEFA Champions League (viết tắt là UCL, còn được biết đến với tên gọi Cúp C1 châu Âu) là một giải đấu bóng đá cấp câu lạc bộ thường niên được tổ chức bởi Liên đoàn bóng đá châu Âu (UEFA) dành cho các câu lạc bộ có thứ hạng cao tại các giải vô địch quốc gia châu Âu. Đây là một trong những giải đấu bóng đá danh giá nhất ...
Đường hoa Nguyễn Huệ có tên gọi của đường Nguyễn Huệ, Thành phố Hồ Chí Minh khi được trang hoàng vào mỗi dịp Tết Nguyên Đán, dành cho khách đi bộ thưởng ng rỡ, thu hút rất nhiều khách viếng thăm, và trở thành một địa chỉ quen thuộc cho những vị khách du xuân. Nguyễn Huệ là một trong những con đường đẹp nhất của Thành p...
Elo hay là ELO có vài nghĩa: Hệ số Elo là một hệ thống tính điểm để đánh giá trình độ của người chơi cờ vua. Electric Light Orchestra, một ban nhạc rock.
Hệ thống xếp hạng Elo là một phương pháp để tính toán một cách tương đối trình độ của người chơi trong các trò chơi có tổng bằng không (zero-sum game) như cờ vua. Elo thường được viết dưới dạng chữ in hoa, ELO, nhưng không phải là một chữ viết tắt. Đây là tên của người sáng lập Élő Árpád Imre, giáo sư vật lý người Mỹ g...
Garry Kimovich Kasparov (tiếng Nga: Га́рри Ки́мович Каспа́ров; phát âm như kas-PA-rov với trọng âm ở âm tiết thứ hai) sinh ngày 13 tháng 4 năm 1963, là siêu đại kiện tướng cờ vua người Nga và được ví là kỳ thủ mạnh nhất trong lịch sử. Hệ số ELO 2851 của Kasparov vào tháng 7 năm 1999 trong bảng xếp hạng của Liên đoàn Cờ...
Các phương trình Maxwell bao gồm bốn phương trình, đề ra bởi James Clerk Maxwell, dùng để mô tả trường điện từ cũng như những tương tác của chúng đối với vật chất. Bốn phương trình Maxwell mô tả lần lượt: Điện tích tạo ra điện trường như thế nào (định luật Gauss). Sự không tồn tại của vật chất từ tích. Dòng điện tạo...
Loveland (IPA: , như "lấp-lân") là thành phố thuộc ba quận Hamilton, Clermont, và Warren ở vùng tây nam Ohio (Hoa Kỳ). Nó gần Xa lộ Liên tiểu bang 275 và là một ngoại ô của thành phố Cincinnati, cách biến giới thành phố vào khoảng 24 kilômét (hay 15 dặm). Nó giáp với ba xã Symmes, Miami, và Hamilton. Theo Thống kê Dân ...
Loveland là tên của vài nơi ở Hoa Kỳ: Loveland, Colorado Đèo Loveland Loveland, Ohio Loveland Park, Ohio Vùng Ski Loveland Nó cũng có thể chỉ đến Công viên Tỉnh bang Vịnh Loveland tại British Columbia, Canada, và giống tên Cầu Lovelandtown ở New Jersey (Hoa Kỳ). Những nơi này được đặt tên theo vài nhân vật, bao gồm: ...
Tiếng Khách Gia hay tiếng Hẹ, (chữ Hán giản thể: 客家话, chữ Hán phồn thể: 客家話, âm tiếng Hakka: Hak-ka-fa/-va, bính âm: Kèjiāhuà, âm Hán-Việt: Khách Gia thoại) là ngôn ngữ giao tiếp của tộc người Khách Gia sống chủ yếu ở vùng Đông Nam Trung Quốc và hậu duệ của họ sống rải rác khắp khu vực Đông Á và Đông Nam Á, cũng như tr...
Chiến tranh giữa các vì sao (tựa gốc tiếng Anh: Star Wars) là loạt tác phẩm hư cấu sử thi không gian của Mỹ sáng tạo bởi George Lucas, tập trung chủ yếu vào một loạt các phim điện ảnh được công chiếu kể từ năm 1977. Loạt phim kể về những cuộc phiêu lưu của các nhân vật khác nhau tại một thiên hà xa xôi. Phim đầu tiên ...
Trung tâm Thương mại Thế giới (tiếng Anh: World Trade Center, viết tắt WTC; cũng được gọi Tòa tháp đôi) là tên gọi ban đầu cho cả tổ hợp bảy tòa nhà trước đây nằm gần cực nam Hạ Manhattan, thành phố New York, Hoa Kỳ. Đặt ngay Trung tâm quận Manhattan nổi bật với hai tòa tháp đôi 110 tầng, được kiến trúc sư người Mỹ gốc...
Biến cố Phật giáo 1963, còn được gọi là sự kiện đàn áp Phật giáo 1963, Pháp nạn Phật giáo Việt Nam 1963 hay gọi đơn giản là Phong trào Phật giáo 1963 là một sự kiện đỉnh điểm trong cao trào đấu tranh đòi quyền tự do và bình đẳng tôn giáo của các tín đồ Phật giáo tại miền Nam Việt Nam vào năm 1963. Biến cố này dẫn tới k...
Alexander Fleming (6 tháng 8 năm 1881 – 11 tháng 3 năm 1955) là một bác sĩ, nhà sinh học và đồng thời là một nhà dược lý học người Scotland. Ông được coi là người mở ra kỉ nguyên sử dụng kháng sinh trong y học. Khám phá nổi tiếng nhất của ông là enzyme lysozyme vào năm 1923 và chất kháng sinh có hiệu quả rộng rãi đầu ...
Văn Lang (chữ Hán: 文郎) là nhà nước đầu tiên trong lịch sử Việt Nam cai trị bởi các Vua Hùng, tương ứng với các thời kỳ văn hóa Đông Sơn, Phùng Nguyên, Gò Mun và Đồng Đậu. Lãnh thổ nhà nước Văn Lang gồm một phần Trung Quốc, Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ ngày nay. Tên gọi Theo GS. Trần Quốc Vượng trong truyền thống của người...
Đại Ngu (chữ Hán: 大虞) là quốc hiệu Việt Nam thời nhà Hồ, tồn tại từ năm 1400 đến khi cha con Hồ Quý Ly và Hồ Hán Thương bị bắt năm 1407. Khái niệm Quốc hiệu Đại Việt được đổi thành Đại Ngu vào tháng 3 năm 1400 khi Hồ Quý Ly lên nắm quyền.. Sau đó vào tháng 4 năm 1407, nhà Hồ bị thất bại trước nhà Minh, và tên Đại Ngu...
Đại Nam có thể là: Đại Nam: Quốc hiệu của Việt Nam từ thời vua Minh Mạng đến thời vua Bảo Đại của nhà Nguyễn. Đại Nam: Quốc hiệu do Nhân Huệ Đế Nùng Trí Cao đặt sau khi xưng đế lần thứ hai chống lại chính quyền nhà Tống và nhà Lý. Lạc Cảnh Đại Nam Văn Hiến: khu du lịch tọa lạc tại thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dươn...
Đại Cồ Việt (chữ Hán: 大瞿越, 968 – 1054) là quốc hiệu của Việt Nam dưới thời bảy vị vua trị vì thuộc ba triều đại: nhà Đinh, nhà Tiền Lê và đầu thời nhà Lý với kinh đô ban đầu đặt tại Hoa Lư và từ tháng 7 âm lịch năm 1010 đặt tại Thăng Long. Nhà nước Đại Cồ Việt tồn tại 86 năm kể từ khi Đinh Bộ Lĩnh thống nhất vùng châu...
Âu Lạc (chữ Hán:甌貉/甌駱;) là nhà nước cổ của người Việt cổ được thành lập tại miền Bắc Việt Nam bởi một nhân vật có thật tên là Thục Phán (An Dương Vương) năm 257 TCN. Nhà nước này đã thống nhất 2 bộ tộc Âu Việt - Lạc Việt (Sử gọi là Văn Lang) lại với nhau và đã bảo vệ đất nước thành công trước cuộc xâm lược của nhà Tần,...
Vạn Xuân (萬春) là quốc hiệu của Việt Nam trong một thời kỳ độc lập dưới thời nhà Tiền Lý và Triệu Việt Vương từ năm 544 đến năm 602. Tháng 2 năm 544, sau khi đánh bại quân nhà Lương, Lý Bí xưng là Hoàng đế và đặt tên nước là Vạn Xuân, đóng đô ở Ô Diên thành, tại Hạ Mỗ, huyện Đan Phượng, Hà Nội. Lịch sử Việt Nam thời Ti...
Đại Việt (chữ Hán: 大越) tức Đại Việt quốc (chữ Hán: 大越國) là quốc hiệu Việt Nam tồn tại trong 2 giai đoạn từ năm 1054 đến năm 1400 và từ năm 1428 đến năm 1804. Lịch sử Tên gọi này chính thức có từ thời trị vì của vua Lý Thánh Tông (1054 – 1072), vua thứ ba của nhà Lý. Trước đó, kể từ thời kỳ trị vì của Đinh Bộ Lĩnh, quố...
Claude Jade (tên sinh Claude Marcelle Jorré; 8 tháng 10 năm 1948 – 1 tháng 12 năm 2006) là nữ diễn viên Pháp. Con gái của hai vợ chồng giáo sư, bà học ở Trường Nghệ thuật Kịch Dijon, ở đấy bà được trao giải thưởng nữ diễn viên năm 1966. Claude Jade có xuất hiện trong ba phim của đạo diễn François Truffaut "Baisers volé...
Lệ Giang (tiếng Trung Quốc: 丽江 Lìjiāng) là một địa cấp thị ở phía tây bắc của tỉnh Vân Nam, Trung Quốc. Nó có diện tích và dân số 1.244.769 người theo điều tra dân số năm 2010, trong đó có 211.151 người sống tại khu vực nội thị được tạo thành từ quận Cổ Thành. Lệ Giang nổi tiếng khi Thành cổ Lệ Giang được UNESCO công ...
Koruna là đơn vị tiền tệ của Cộng hòa Séc, viết tắt: Kč, được sử dụng từ năm 1993. 1 koruna = 100 haléř. Tiền xu: 10 h (đã thu hồi), 20 h (đã thu hồi), 50 h(đã thu hồi), 1 Kč, 2 Kč, 5 Kč, 10 Kč, 20 Kč và 50 Kč. Tiền giấy: 20 Kč (đã thu hồi), 50 Kč, 100 Kč, 200 Kč, 500 Kč, 1000 Kč, 2000 Kč và 5000 Kč. Xem thêm Ko...
Đũa, một cặp thanh có chiều dài bằng nhau, cỡ khoảng 15–25 cm, là dụng cụ ăn uống ở các nước Đông Á (Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc) và các nước Đông Nam Á (Việt Nam, Thái Lan, Campuchia,...), còn được gọi là "các nước dùng đũa". Đũa thường làm bằng gỗ, tre, kim loại, xương, ngà voi, và ngày nay, cả bằng chất dẻo. Có t...
Lotte Center Hà Nội (Hanoi City Complex) cao 272,3m là tòa nhà chọc trời cao thứ 3 tại Việt Nam và thứ 2 ở thành phố Hà Nội. Hiện tại, cùng với Keangnam Hanoi Landmark Tower tại Hà Nội cao 336,7m và Landmark 81 tại Thành phố Hồ Chí Minh cao 461,2m, Lotte Center Hà Nội là 1 trong 3 toà nhà cao nhất Việt Nam và là toà ...
Bảo vệ dữ liệu cá nhân khởi đầu dùng để chỉ việc bảo vệ dữ liệu có liên quan đến cá nhân trước sự lạm dụng. Trong vùng nói tiếng Anh người ta gọi đó là privacy hay data privacy. Trong vùng theo luật lệ châu Âu khái niệm data protection được dùng trong luật lệ. Ngày nay mục đích của việc bảo vệ dữ liệu được xem là để ...
Half-Life là một trò chơi điện tử chủ đề khoa học viễn tưởng thuộc thể loại bắn súng góc nhìn thứ nhất (FPS) được phát triển bởi Valve Corporation và phát hành bởi Sierra Entertainment vào ngày 19/11/1998, với engine GoldSource được xây dựng dựa trên nền tảng engine Quake. Game đã được nhiều nhà phê bình game máy tính ...
Về ngôn ngữ hay phương ngữ, xem Tiếng Khách Gia. Khách Gia, hay Hakka, còn gọi là người Hẹ (chữ Hán: 客家; bính âm: kèjiā; nghĩa đen là "nhà khách") là một tộc người Hán có tổ tiên được cho là gốc gác ở khu vực các tỉnh Hà Nam và Sơn Tây ở miền bắc Trung Quốc cách đây 2700 năm. Họ đã di cư xuống phía nam vì bất ổn, loạ...
Một chồng giao thức (tiếng Anh: protocol stack) là hình thức cài đặt phần mềm cho một bộ giao thức mạng máy tính (computer networking protocol suite). Hai thuật ngữ này thường được dùng lẫn lộn. Thực ra, bộ giao thức là định nghĩa của các giao thức còn chồng giao thức là một hình thức xử lý bộ giao thức bằng phần mềm. ...
Erich von Däniken (sinh ngày 14 tháng 4 năm 1935 ở Zofingen, Thụy Sĩ) là một tác giả ưa thích tranh luận, nổi tiếng với các nghiên cứu về vấn đề các sinh vật ngoài Trái Đất đã có ảnh hưởng đến văn hóa loài người từ thời tiền sử. Ông cũng là một người quan trọng trong việc truyền bá giả thuyết những nhà du hành vũ trụ c...
Hiệp hội địa lý Quốc gia hay Hội Địa lý Quốc gia Hoa Kỳ (tên tiếng Anh: National Geographic Society, viết tắt NGS) là một hiệp hội tư nhân, được thành lập ngày 27 tháng 1 năm 1888, bởi 33 thành viên với mong muốn "thành lập một hiệp hội nhằm nâng cao và phổ biến kiến thức địa lý". Tạp chí National Geographic Tạp chí ...
Nguyễn Hải Thần (chữ Hán: 阮海臣; 1869 – 1959), người sáng lập và lãnh đạo Việt Nam Cách mệnh Đồng minh Hội. Tiểu sử Nguyễn Hải Thần có nguyên danh Võ Hải Thu (武海秋), bí danh Nguyễn Cẩm Giang, Nguyễn Bá Tú, sinh quán làng Đại Từ, thời Pháp thuộc là xã Đại Từ tổng Khương Đình huyện Thanh Trì tỉnh Hà Đông (trước thế kỷ 19 ...
Trần Văn Trung có thể là một trong các nhân vật sau: Thượng thư Trần Văn Trung, cha chồng của Thuận Chính Công chúa Thanh Đề Phạm Xuân Ẩn, Thiếu tướng tình báo Quân đội Nhân dân Việt Nam, bí danh Trần Văn Trung hoặc Hai Trung. Trần Văn Trung, Trung tướng Quân lực Việt Nam Cộng hòa. Phanxicô Trần Văn Trung (1825), Thán...
Diễn viên là người nghệ sĩ biểu diễn, trình bày một vai diễn nhất định. Diễn viên có thể biểu diễn tại nhà hát, trong phim, trên tivi, đài phát thanh... Diễn viên trình bày vai diễn của mình (bằng cách sử dụng giọng nói, cử động và nét mặt... của mình) theo kịch bản đã được viết sẵn hoặc có thể ứng khẩu vai diễn của mì...
Trong tiếng Việt, ho hay Ho có những nghĩa sau: Ho, sự bật hơi ra trong phổi hay cổ làm thành tiếng. HO (đọc là Hắc-Ô), viết tắt cho Humanitarian Operation, một chương trình định cư các cựu tù nhân chính trị tại Việt Nam đến Hoa Kỳ. Ho là linh hồn trong thần thoại Tsimshian. Tiếng Ho được nói bởi 1.077.000 người ở...
Mạng không dây (tiếng Anh: wireless network) là mạng điện thoại hoặc mạng máy tính sử dụng sóng radio làm sóng truyền dẫn hay tầng vật lý. Một mạng không dây là một mạng máy tính sử dụng các kết nối dữ liệu không dây giữa các nút mạng. Mạng không dây được ưa thích bởi các hộ gia đình, các doanh nghiệp hay các cơ sở ki...
Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam (Vinataba) là một doanh nghiệp nhà nước của Việt Nam, được thành lập từ năm 1985, hoạt động theo mô hình công ty mẹ-con từ 1 tháng 1 năm 2006. Đây là một doanh nghiệp kinh doanh đa ngành, song sản xuất và buôn bán thuốc lá là ngành kinh doanh chủ yếu; các ngành kinh doanh khác là chế biế...
Brasil (phiên âm Bra-xin hoặc Bra-zin, - "Bra-ziu"), cũng được viết là Brazil theo tiếng Anh, tên gọi chính thức là Cộng hòa Liên bang Brasil (), là quốc gia lớn nhất Nam Mỹ. Brasil là quốc gia lớn thứ năm trên thế giới về diện tích và lớn thứ bảy về dân số với hơn 216 triệu người (số liệu 2023). Brasil là quốc gia nó...
Argentina (phiên âm tiếng Việt: Ác-hen-ti-na, ), tên gọi chính thức là Cộng hòa Argentina (tiếng Tây Ban Nha: República de Argentina) là quốc gia lớn thứ hai ở lục địa Nam Mỹ theo diện tích, chỉ sau Brasil. Quốc gia này theo thể chế liên bang, hình thành với 23 tỉnh và một thành phố tự trị là thủ đô Buenos Aires. Argen...
Gabriel José García Márquez (6 tháng 3 năm 1928 – 17 tháng 4 năm 2014) là một nhà văn người Colombia. Ông còn là nhà báo và là một nhà hoạt động chính trị. Nổi tiếng với các tiểu thuyết Tình yêu thời thổ tả, Mùa thu của vị trưởng lão (El otoño del patriarca), Tướng quân giữa mê hồn trận (El general en su laberinto) và ...
Nhiếp ảnh là quá trình tạo ra hình ảnh bằng tác động của ánh sáng với phim hoặc thiết bị nhạy sáng. Nhiếp ảnh dùng một thiết bị đặc biệt để ghi lại hình ảnh của vật thể thông qua ánh sáng được phản chiếu từ các vật thể lên giấy hoặc phim nhạy sáng, bằng cách căn thời gian phơi sáng. Quá trình này được thực hiện bằng cá...
Lễ dạm ngõ (còn gọi là lễ xem mặt, đám nói (miền Nam)) là một nghi lễ trong phong tục hôn nhân của người Việt. Lễ này nhằm chính thức hóa quan hệ hôn nhân của hai gia đình. Lễ chạm ngõ ngày nay là buổi gặp gỡ giữa hai gia đình. Nhà trai xin đến nhà gái đặt vấn đề chính thức cho đôi nam nữ được tìm hiểu nhau một cách k...
Lễ ăn hỏi còn được gọi là lễ đính hôn là một nghi thức trong phong tục hôn nhân truyền thống của người Việt. Đây là sự thông báo chính thức về việc hứa gả giữa hai họ. Đây là giai đoạn quan trọng trong quan hệ hôn nhân: cô gái trở thành "vợ sắp cưới" của chàng trai, và chàng trai sau khi mang lễ vật đến nhà gái là đã c...