Dataset Viewer
Auto-converted to Parquet Duplicate
lop
int64
6
12
file_image
stringlengths
110
143
image
imagewidth (px)
455
1.02k
text
stringlengths
326
4.04k
11
hk1/Đề thi học kì 1 lớp 11/Đề thi học kì 1 lớp 11 môn Lý/de-thi-hoc-ki-1-lop-11-mon-vat-li-2023-thpt-ly-thuong-kiet-a31092/image_4.png
II. TỰ LUẬN: (3 ĐIỂM) BÀI 1 (1đ). Một sóng truyền trên sợi dây rất dài có phương trình: $u = 6 \cos(10\pi t - 0,04\pi x)$ Trong đó u và x được tính bằng cm, t tính bằng s. a. Xác định bước sóng? b. Xác định giá trị li độ u tại điểm có $x = 31,25cm$ vào thời điểm $t = 0,5s$? BÀI 2 (1đ). Trong một thí nghiệm về giao thoa sóng trên mặt nước có hai nguồn kết hợp A và B dao động cùng pha với tần số 40Hz. Điểm M nằm trên vân giao thoa cực đại và cách các nguồn A, B lần lượt những khoảng $d_1 = 22cm, d_2 = 28cm$. Giữa M và đường trung trực của AB có hai dãy cực đại khác. a. Vậy M thuộc vân giao thoa cực đại bậc mấy? Tìm bước sóng? b. Tính tốc độ truyền sóng trên mặt nước? BÀI 3 (0,5đ). Sóng truyền trên một sợi dây đàn hồi theo ngược chiều dương trục Ox. Tại một thời điểm nào đó thì hình dạng sợi dây được cho như hình vẽ. Xác định khoảng cách của MN theo phương truyền sóng? BÀI 4 (0,5đ). Thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, người ta sử dụng ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,48 $\mu$m chiếu vào hai khe cách nhau 1,5 mm. Biết khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 60cm. Trên màn quan sát, giữa hai điểm M và N nằm khác phía so với vân sáng trung tâm, cách vân trung tâm lần lượt là 4,5 mm và 12,3 mm có bao nhiêu vạch sáng? HẾT
11
hk1/Đề thi học kì 1 lớp 11/Đề thi học kì 1 lớp 11 môn Lý/de-thi-hoc-ki-1-lop-11-mon-vat-li-2023-thpt-ly-thuong-kiet-a31092/image_2.png
A. $I=\frac{P}{4\pi r}$ B. $I=\frac{P}{2\pi r^{2}}$ C. $I=\frac{P}{4\pi r^{2}}$ D. $I=\frac{P}{4\pi^{2}r}$ Câu 12. Bức xạ điện từ có bước sóng từ 620 nm đến 760 nm trong vùng ánh sáng nhìn thấy có màu A. lam. B. đỏ. C. tím. D. vàng. Câu 13. Một tính chất mà sóng điện từ khác với sóng cơ học là A. gây ra được hiện tượng giao thoa. B. gây ra được hiện tượng khúc xạ. C. gây ra được hiện tượng phản xạ. D. truyền được trong chân không. Câu 14. Hiện tượng giao thoa ánh sáng theo thí nghiệm Young là hiện tượng khi hai sóng ánh sáng đơn sắc, kết hợp gặp nhau thì trên màn quan sát xuất hiện A. một vệt sáng đậm màu hơn so với màu của nguồn phát. B. các vạch sáng và vạch tối xen kẽ, song song, cách đều. C. các vạch sáng song song bị đổi màu so với màu của nguồn phát. D. các vòng tròn sáng và vòng tròn tối xen kẽ. Câu 15. Hiện tượng nào sau đây không phải là tính chất của sóng? A. Phản xạ. B. Nhiễu xạ. C. Khúc xạ. D. Truyền gấp khúc. Câu 16. Hai nguồn sóng kết hợp có đặc điểm là dao động cùng phương A. cùng tần số, luôn phải cùng pha với nhau. B. cùng tần số, độ lệch pha không đổi theo thời gian. C. khác tần số, luôn phải cùng pha với nhau. D. khác tần số, độ lệch pha không đổi theo thời gian. Câu 17. Cho đồ thị dao động điều hòa của một vật như hình vẽ. Phương trình li độ dao động là A. $x=10.cos(\pi t+\pi)(cm).$ B. $x=10.cos(\pi t)(cm).$ C. $x=10.cos(\pi t-\frac{\pi}{2})(cm).$ D. $x=10.cos(\pi t+\frac{\pi}{2})(cm).$ Câu 18. Tốc độ truyền sóng của sóng điện từ trong không khí gần bằng $c=3.10^{8}m/s.$ Xét một vùng sóng điện từ dùng trong thông tin liên lạc (sóng vô tuyến) có bước sóng từ 1m đến $10^{3}m$ thì có giá trị tần số gần đúng từ A. $3.10^{5}Hz$ đến $3.10^{8}Hz.$ B. $3.10^{6}Hz$ đến $3.10^{9}Hz.$ C. $10^{5}Hz$ đến $10^{8}Hz.$ D. $10^{6}Hz$ đến $10^{9}Hz.$ Câu 19. Một vật có khối lượng m dao động điều hòa với phương trình vận tốc: $v=-\omega A.sin(\omega t+\varphi_{0})$ (cm/s). Chọn ý sai? Động năng cực đại A. tính bằng công thức $\frac{1}{2}mv^{2}.$ B. có giá trị bằng thế năng cực đại. C. có giá trị bằng cơ năng. D. khi vật ở vị trí cân bằng. Câu 20. Cho đồ thị dao động điều hòa của một vật như hình vẽ. Chu kì dao động là
11
hk1/Đề thi học kì 1 lớp 11/Đề thi học kì 1 lớp 11 môn Lý/de-thi-hoc-ki-1-lop-11-mon-vat-li-2023-thpt-ly-thuong-kiet-a31092/image_1.png
I. TRẮC NGHIỆM: (7 ĐIỂM) Câu 1. Bước sóng là quãng đường mà sóng truyền được được trong A. một chu kì dao động. B. một phần tư chu kì dao động. C. hai chu kì dao động. D. một nửa chu kì dao động. Câu 2. Hạ âm là âm có tần số A. trên 20000 Hz. B. dưới 16 Hz. C. dưới 16000 Hz. D. từ 16 Hz đến 20000 Hz. Câu 3. Tốc độ truyền sóng của sóng điện từ trong chân không là c = 3.10⁸ m/s. Bước sóng của một bức xạ có tần số f là A. $\lambda = \frac{c}{f}$ B. $\lambda = \frac{c^2}{f}$ C. $\lambda = c.f$ D. $\lambda = \frac{c}{f^2}$ Câu 4. Chọn câu sai? Trong quá trình truyền sóng thì A. phân tử môi trường lan đi theo phương truyền sóng. B. năng lượng sóng được truyền đi theo phương truyền sóng. C. dao động lan truyền trong không gian theo thời gian. D. phân tử môi trường chỉ dao động tại chỗ. Câu 5. Sóng dọc là sóng có các phần tử dao động theo phương A. thẳng đứng. B. nằm ngang. C. truyền sóng. D. vuông góc với phương truyền sóng. Câu 6. Lực tác dụng lên vật dao động điều hòa A. luôn cùng chiều với vận tốc. B. có độ lớn tỉ lệ nghịch với độ lớn li độ. C. luôn hướng ra xa vị trí cân bằng. D. có công thức là $F = -m\omega^2x$. Câu 7. Dao động điều hòa là dao động tuần hoàn mà li độ của vật là A. hàm bậc nhất theo thời gian. B. hàm số không đổi theo thời gian. C. hàm sin hay cosin theo thời gian. D. hàm bậc hai theo thời gian. Câu 8. Thế năng và động năng trong dao động điều hòa biến đổi tuần hoàn theo thời gian với tần số góc $\omega'$. Li độ thì có tần số góc là $\omega$. Mối quan hệ giữa $\omega'$ và $\omega$ là A. $\omega' = 2\omega$ B. $\omega' = \frac{1}{4}\omega$ C. $\omega' = 4\omega$ D. $\omega' = \frac{1}{2}\omega$ Câu 9. Sóng ngang (thuộc sóng cơ) truyền được trong môi trường A. chất khí và chân không. B. chất khí và chất rắn. C. chất rắn và bề mặt chất lỏng. D. chất khí và bề mặt chất lỏng. Câu 10. Nguyên nhân làm dao động của một con lắc đơn trong không khí bị tắt dần theo thời gian là do tác dụng của A. trọng lực. B. lực cản của không khí. C. hợp lực của trọng lực và lực căng dây. D. lực căng của sợi dây. Câu 11. Một nguồn âm có công suất là P, phát ra sóng âm trong môi trường đồng chất đẳng hướng. Công thức cường độ sóng âm tại điểm cách nguồn âm một khoảng r là Trang 1
11
hk1/Đề thi học kì 1 lớp 11/Đề thi học kì 1 lớp 11 môn Lý/de-thi-hoc-ki-1-lop-11-mon-vat-li-2023-thpt-ly-thuong-kiet-a31092/image_3.png
A. 0,4 s. B. 0,8 s. C. 0,2 s. D. 0,1 s. Câu 21. Cho đồ thị động năng và thế năng theo thời gian của một vật dao động điều hòa như hình vẽ. Cơ năng có giá trị A. 1,125 mJ. B. 0,750 mJ. C. 2,250 mJ. D. 1,500 mJ. Câu 22. Một vật dao động điều hòa với phương trình li độ: $x=8.\cos(5t+\varphi_{0})$ (mm). Độ lớn gia tốc cực đại là A. 200 mm/s$^{2}$. B. 120 mm/s$^{2}$. C. 400 mm/s$^{2}$. D. 320 mm/s$^{2}$. Câu 23. Trong chân không, cho các sóng điện từ sau: ánh sáng vàng (1), tia hồng ngoại (2), tia tử ngoại (3). Sắp xếp theo thứ tự bước sóng tăng dần là A. 2, 3, 1. B. 1, 2, 3. C. 3, 1, 2. D. 2, 1, 3. Câu 24. Trên màn quan sát thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, ta đếm từ M đến N có tổng cộng 9 vân sáng (biết M,N đều nằm trên vân sáng và đã tính vân sáng tại đây). Ta đo khoảng cách từ M đến N rồi tính khoảng vân là A. $i=\frac{MN}{8}$ B. $i=\frac{MN}{10}$ C. $i=\frac{MN}{4}$ D. $i=\frac{MN}{9}$ Câu 25. Một vật có tần số dao động riêng là $f_{0}=2,5Hz$. Cho hai lực cưỡng bức có cùng biên độ lực F$_{0}$, khác tần số góc lần lượt là $\Omega_{1}=3\pi$ rad/s, $\Omega_{2}=5\pi$ rad/s tác dụng lên vật thì thấy vật dao động với biên độ lần lượt là A$_{1}$, A$_{2}$. So sánh A$_{1}$ với A$_{2}$? A. A$_{1}\leq$A$_{2}$. B. A$_{1}$=A$_{2}$. C. A$_{1}>$A$_{2}$. D. A$_{1}<A_{2}$. Câu 26. Sóng âm truyền trong không khí từ loa đến tai người A. có cả sóng ngang và sóng dọc. B. là sóng ngang. C. không phải là sóng ngang hoặc sóng dọc. D. là sóng dọc. Câu 27. Tốc độ truyền sóng A. có giá trị thay đổi theo thời gian. B. là tốc độ dao động của phần tử môi trường. C. là tốc độ lan truyền sóng trong không gian. D. bằng với tốc độ dao động cực đại của phần tử môi trường. Câu 28. Để phân biệt sóng dọc và sóng ngang, người ta dựa vào A. Phương truyền sóng và tốc độ truyền sóng. B. Phương truyền sóng và tần số sóng. C. Phương dao động của phần tử môi trường và phương truyền sóng. D. Tốc độ truyền sóng và bước sóng.
11
hk1/Đề thi học kì 1 lớp 11/Đề thi học kì 1 lớp 11 môn Lý/de-thi-hoc-ki-1-mon-ly-lop-11-thpt-ly-tu-trong-2023-a31009/image_2.png
A. 160 Hz. B. 320 Hz. C. 450 Hz. D. 480 Hz. Câu 24. Trong hệ SI, đơn vị cường độ sóng là A. $\frac{J}{m^{2}}$. B. $\frac{W}{m^{2}}$. C. J. D. $\frac{W}{s.m}$. Câu 25. Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, biết khoảng cách giữa hai khe là 0,5 cm, khoảng cách từ hai khe đến màn là 2 m. Khoảng cách giữa 5 vân sáng liên tiếp là 1,2 mm. Bước sóng của ánh sáng đơn sắc là A. 0,65 µm. B. 0,71 µm. C. 0,75 µm. D. 0,075 µm. Câu 26. Trong dao động điều hòa, công thức liên hệ giữa tần số góc $\omega$, chu kì T và tần số f là A. $\omega = 2\pi T = \frac{2\pi}{f}$. B. $\omega = 2\pi f = \frac{2T}{\pi}$. C. $\omega = 2\pi f = \frac{2\pi}{T}$. D. $\omega = \frac{2\pi}{f} = \frac{2\pi}{T}$. Câu 27. Sóng truyền trên một sợi dây hai đầu cố định có bước sóng $\lambda$. Để có sóng dừng trên dây thì chiều dài L của dây phải thỏa mãn điều kiện là A. $L=(2n+1)\frac{\lambda}{4}$ (với n=0,1,2,3,...). B. $L=n\frac{\lambda}{2}$ (với n=1,2,3,...). C. $L=n\frac{\lambda}{4}$ (với n=1,2,3,...). D. $L=n\lambda$ (với n=1,2,3,...). Câu 28. Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, biết khoảng cách giữa hai khe là 0,2 cm, khoảng cách từ hai khe đến màn là 1,2 m. Bước sóng của ánh sáng đơn sắc là $\lambda = 0,76$ µm. Khoảng cách từ vân sáng bậc 2 đến vân sáng bậc 5 cùng phía với vân trung tâm là A. 0,456 mm. B. 3,192 mm. C. 1,368 mm. D. 13,68 mm. II. PHẦN TỰ LUẬN (3 điểm). Học sinh làm mặt sau của tờ phiếu trả lời trắc nghiệm. Bài 1(0,75 đ). Một chất điểm dao động điều hòa trên trục Ox theo phương trình $x = 15\cos(4\pi t + \frac{2\pi}{3})$ ( x tính bằng cm, thời gian tính bằng s). Hãy xác định: a. Tốc độ cực đại của vật? b. Gia tốc của vật tại thời điểm $t = 0,25 s$ ? Bài 2(0,75 đ). Một sợi dây AB dài 1,2 m, đầu A được mắc vào một nhánh âm thoa dao động với tần số $f = 40 Hz$, đầu B cố định, đầu A coi là cố định. Cho âm thoa dao động thì trên dây có sóng dừng với 5 bụng sóng. Tính bước sóng và tốc độ truyền sóng trên dây? Bài 3(1,5 đ). Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe hẹp là 0,05 cm. Khoảng cách từ hai khe đến màn là 2m. Người ta dùng ánh sáng đỏ có bước sóng là $\lambda_{1}=0,6$ µm. a. Tính khoảng vân? b. Khoảng cách giữa vân sáng bậc 2 đến vân sáng bậc 9 ở hai bên vân trung tâm? c. Chiếu đồng thời hai bức xạ có bước sóng $\lambda_{1}=0,6$ µm và $\lambda_{2}$ ($\lambda_{2} < \lambda_{1}$). Hai điểm M, N trên màn có vị trí cách vân trung tâm O lần lượt là 7,2 mm và 24 mm, ở cùng một phía so với vân trung tâm. Tại N vân sáng cùng màu với vân sáng trung tâm. Trên đoạn ON số vân sáng của bức xạ $\lambda_{1}$ và $\lambda_{2}$ chênh lệch nhau 5 vân. Để số vân sáng cùng màu với vân trung tâm ở trên đoạn MN giảm đi 2 vân thì ta phải dịch điểm M một đoạn tối đa bằng bao nhiêu? HẾT
11
hk1/Đề thi học kì 1 lớp 11/Đề thi học kì 1 lớp 11 môn Lý/de-thi-hoc-ki-1-mon-ly-lop-11-thpt-ly-tu-trong-2023-a31009/image_1.png
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7 điểm). Học sinh làm trên phiếu trả lời trắc nghiệm Câu 1. Một vật có khối lượng m, dao động điều hòa với tần số góc ω, biên độ A. Công thức tính thế năng của vật tại li độ x là A. $W_{t}=\frac{1}{2}m\omega^{2}x^{2}$. B. $W_{t}=\frac{1}{2}m\omega^{2}A^{2}$. C. $W_{t}=\frac{1}{2}m\omega^{2}(A^{2}-x^{2})$. D. $W_{t}=\frac{1}{2}\omega m^{2}x^{2}$. Câu 2. Chọn câu đúng về sóng điện từ? A. Sóng điện từ là điện từ trường lan truyền trong không gian. B. sóng điện từ là biến dạng cơ lan truyền trong không gian. C. Sóng điện từ không truyền được trong chân không. D. Sóng điện từ là sóng dọc. Câu 3. Trong dao động điều hoà $x=A.\cos(\omega t+\varphi)$ (cm;s), vận tốc biến đổi điều hoà theo phương trình là A. $v=\omega A\sin(\omega t+\varphi)$. B. $v=-\omega A\cos(\omega t+\varphi)$. C. $v=-\omega^{2}A\cos(\omega t+\varphi)$. D. $v=-\omega A\sin(\omega t+\varphi)$. Câu 4. Công thức xác định bước sóng của ánh sáng là A. $\lambda=\frac{iD}{a}$. B. $\lambda=\frac{ia}{D}$. C. $\lambda=\frac{D}{ia}$. D. $\lambda=\frac{a}{iD}$. Câu 5. Một chất điểm dao động điều hòa trên trục Ox theo phương trình $x=14\cos(3\pi t+\frac{2\pi}{3})$ cm. Biên độ và pha của dao động tại thời điểm $t=\frac{1}{3}$ s lần lượt là A. 7 cm, $\frac{\pi}{3}$ rad. B. 14 cm, $\frac{2\pi}{3}$ rad. C. 14 cm, $\frac{5\pi}{3}$ rad. D. 7 cm, $\frac{2\pi}{3}$ rad. Câu 6. Dao động tắt dần là dao động A. có biên độ giảm dần theo thời gian. B. có tần số giảm dần theo thời gian. C. có tốc độ giảm dần theo thời gian. D. chịu tác dụng của ngoại lực tuần hoàn. Câu 7. Trong phương trình dao động điều hòa $x=A.\cos(\omega t+\varphi)$ (cm;s), tần số góc có đơn vị là A. Hz. B. rad/s. C. rad. D. rad.s. Câu 8. Tia hồng ngoại là sóng điện từ có bước sóng nằm trong khoảng A. từ 0,76 μm đến 1mm. B. từ 30 pm đến 3 nm. C. từ 10 nm đến 400 nm. D. từ 1 mm đến 100 km. Câu 9. Một sóng cơ có tần số 200 Hz lan truyền trong một môi trường với tốc độ 1500 m/s. Bước sóng của sóng này là A. $\lambda=3.10^{-3}$ m. B. $\lambda=75$ m. C. $\lambda=7,5$ m. D. $\lambda=1300$ m. Câu 10. Tốc độ truyền sóng là tốc độ A. dao động của các phần tử môi trường mà sóng truyền qua. B. thay đổi tần số của phân tử sóng. C. chuyển động của các phân tử môi trường trong không gian. D. lan truyền dao động trong không gian. Câu 11. Vật dao động điều hòa có đồ thị li độ phụ thuộc thời gian như hình 1. Tần số góc của dao động là A. $2,5\pi$ rad/s. B. $2\pi$ C. $4\pi$ rad/s. D. $\pi$ rad/s.
11
hk1/Đề thi học kì 1 lớp 11/Đề thi học kì 1 lớp 11 môn Lý/de-thi-hoc-ki-1-mon-ly-lop-11-thpt-ly-tu-trong-2023-a31009/image_3.png
A. tia hồng ngoại. B. tia X. C. tia tử ngoại. D. sóng vô tuyến. Câu 13. Để xảy ra hiện tượng giao thoa sóng hai nguồn sóng phải A. dao động cùng phương, cùng tần số và có độ lệch pha không đổi theo thời gian. B. chuyển động ngược chiều nhau. C. dao động cùng biên độ, cùng tốc độ giao nhau. D. dao động cùng phương, cùng biên độ và cùng bước sóng. Câu 14. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sóng? A. Quá trình truyền sóng là quá trình truyền phần tử vật chất. B. Khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên phương truyền sóng dao động ngược pha là $\frac{\lambda}{4}$. C. Tốc độ truyền sóng phụ thuộc vào tần số dao động của nguồn sóng. D. Quá trình truyền sóng là quá trình truyền pha dao động. Câu 15. Sóng ngang là sóng có A. phương truyền sóng vuông góc với phương dao động của các phân tử của môi trường. B. phương truyền sóng theo phương ngang. C. phương dao động của phân tử môi trường theo phương thẳng đứng. D. phương truyền sóng trùng với phương dao động của các phân tử của môi trường. Câu 16. Theo thứ tự bước sóng tăng dần thì sắp xếp dưới đây là đúng? A. Tia tử ngoại, tia hồng ngoại, vi ba , tia X. B. Tia X, tia tử ngoại, tia hồng ngoại, vi ba. C. Tia hồng ngoại, tia tử ngoại, vi ba, tia X. D. Vi ba , tia tử ngoại, tia hồng ngoại, tia X. Câu 17. Để phân loại sóng ngang và sóng dọc người ta dựa vào A. phương truyền sóng và phương dao động của các phân tử môi trường. B. phương dao động của các phân tử môi trường. C. phương dao động và tốc độ truyền sóng. D. phương truyền sóng. Câu 18. Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về dao động điều hòa? Dao động điều hòa là dao động có A. phương trình li độ là $x = Acos(\omega t + \varphi)$. B. quỹ đạo có hình dạng là đường hình sin. C. li độ là hàm cosin hoặc sin theo thời gian. D. đồ thị li độ - thời gian là đường hình sin. Câu 19. Câu nào sau đây nói về bước sóng là sai? A. Trên cùng một phương truyền sóng, hai phân tử cách nhau một bước sóng thì dao động đồng pha với nhau. B. Bước sóng là quãng đường sóng truyền được trong một chu kì. C. Bước sóng có đơn vị là mét. D. Bước sóng là quãng đường sóng truyền trong một giây. Câu 20. Một sóng hình sin được mô tả như hình 2. Nếu chu kì sóng là 2s thì biên độ và tốc độ truyền sóng lần lượt là A. A= -4 cm , v= 4 cm/s. B. A= 20 cm , v= 10 cm/s. C. A=4cm, v=10 cm/s. D. A= 4 cm, v= 40 cm/s. u(cm) 4 0 -4 5 10 15 20 25 30 x(cm) Hình 2 Phương truyền sóng Câu 21. Một sợi dây AB có chiều dài 1m căng ngang, đầu A cố định, đầu B gắn với một nhánh của âm thoa dao động điều hoà với tần số 40 Hz. B được coi là nút sóng. Tốc độ truyền sóng trên dây là 20 m/s. Trên dây AB có hệ sóng dừng ổn định với A. 5 bụng sóng và 5 nút sóng. B. 4 nút sóng và 4 bụng sóng. C. 3 nút sóng và 3 bụng sóng. D. 5 nút sóng và 4 bụng sóng. Câu 22. Khi có sóng dừng trên dây khoảng cách giữa hai bụng sóng liên tiếp là A. một phần tư bước sóng. B. một bước sóng. C. một nửa bước sóng. D. một phần ba bước sóng. Câu 23. Sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi AB dài 1m, hai đầu cố định. Biết tần số sóng từ 300 Hz đến 485 Hz. Tốc độ truyền dao động là 320 m/s. Tần số lớn nhất để có sóng dừng trên dây là
11
hk1/Đề thi học kì 1 lớp 11/Đề thi học kì 1 lớp 11 môn Lý/de-thi-ki-1-lop-11-mon-ly-nam-2022-thcsthpt-ngo-van-nhac-a27921/image_2.png
MÃ ĐỀ: 304 I. TRẮC NGHIỆM (28 câu – 7 điểm) Câu 1. Khi có n nguồn điện giống nhau mắc song song, mỗi nguồn có suất điện động $\mathcal{E}$ và điện trở trong r. Suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn là: A. $\mathcal{E}_b$ = n$\mathcal{E}$; $r_b$ = nr. B. $\mathcal{E}_b$ = $\mathcal{E}$; $r_b$ = nr. C. $\mathcal{E}_b$ = $\mathcal{E}$; $r_b$ = $\frac{r}{n}$. D. $\mathcal{E}_b$ = $\mathcal{E}$; $r_b$ = r. Câu 2. Công của lực điện trường tác dụng lên một diện tích chuyển động từ M đến N sẽ: A. càng lớn nếu đoạn đường đi càng lớn. B. phụ thuộc vào dạng quỹ đạo. C. phụ thuộc vào vị trí các điểm M và N. D. chỉ phụ thuộc vào vị trí M. Câu 3. Đường sức điện hóa là đại lượng có biểu thức: A. m/q. B. A/n. C. F. D. 1/F. Câu 4. Vật A trung hoà điện đặt tiếp xúc với vật B đang nhiễm điện dương thì vật A cũng nhiễm điện dương, là do A. điện tích dương từ vật B di chuyển sang vật A. B. ion âm từ vật A di chuyển sang vật B. C. electron di chuyển từ vật A sang vật B. D. electron di chuyển từ vật B sang vật A. Câu 5. Hiện tượng cực dương tan xảy ra khi điện phân dung dịch: A. muối kim loại có anốt làm bằng kim loại. B. axit có anốt làm bằng kim loại đó. C. muối kim loại có anốt làm bằng kim loại đó. D. muối, axit, bazơ có anốt làm bằng kim loại. Câu 6. Bản chất dòng điện trong khí là khi bị dòng chuyển dời có hướng của các A. ion dương theo chiều điện trường và các electron ngược chiều điện trường. B. ion dương theo chiều điện trường và các ion âm, electron ngược chiều điện trường. C. ion dương theo chiều điện trường và các ion âm ngược chiều điện trường. D. electron ngược chiều điện trường. Câu 7. Khi khởi động xe máy, không nên nhấn nút khởi động quá lâu và nhiều lần liên tục vì A. dòng đoản mạch kéo dài tỏa nhiệt mạnh sẽ làm hỏng acquy. B. tiêu hao quá nhiều năng lượng. C. động cơ dễ sẽ rất nhanh hỏng. D. hỏng nút khởi động. Câu 8. Hiện tượng siêu dẫn là: A. Khi nhiệt độ hạ xuống dưới nhiệt độ Tc nào đó thì điện trở của kim loại giảm đột ngột đến giá trị bằng không. B. Khi nhiệt độ hạ xuống dưới nhiệt độ Tc nào đó thì điện trở của kim loại tăng đột ngột đến giá trị khác không. C. Khi nhiệt độ tăng tới nhiệt độ Tc nào đó thì điện trở của kim loại giảm đột ngột đến giá trị bằng không. D. Khi nhiệt độ tăng tới dưới nhiệt độ Tc nào đó thì điện trở của kim loại giảm đột ngột đến giá trị bằng không. Trang 1/3-M...
11
hk1/Đề thi học kì 1 lớp 11/Đề thi học kì 1 lớp 11 môn Lý/de-thi-ki-1-lop-11-mon-ly-nam-2022-thcsthpt-ngo-van-nhac-a27921/image_1.png
Câu 9. Công của nguồn điện trong thời gian t được tính bằng công thức: A. A = ℰIt. B. A = ℰq/t. C. A = ℰt/I. D. A = h/v. Câu 10. Nhận xét nào sau đây đúng? Theo định luật Ôm cho toàn mạch thì cường độ dòng điện cho toàn mạch A. tỉ lệ nghịch với suất điện động của nguồn. B. tỉ lệ nghịch điện trở trong của nguồn. C. tỉ lệ nghịch với điện trở ngoài của nguồn. D. tỉ lệ nghịch với tổng điện trở trong và điện trở ngoài. Câu 11. Điện dung của tụ điện là đại lượng đặc trưng cho A. khả năng tích điện của tụ điện ở một hiệu điện thế nhất định. B. điện trường về phương diện tạo ra thế năng. C. khả năng sinh công của điện trường. D. tác dụng mạnh yếu của dòng điện Câu 12. Câu nào sau đây là sai khi nói về suất điện động của nguồn điện? A. Suất điện động có đơn vị là Vôn. B. Suất điện động là đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công của nguồn điện. C. Do suất điện động bằng tổng độ giảm thế ở mạch ngoài và mạch trong nên khi mạch ngoài hở thì suất điện động bằng 0. D. Số Vôn ghi trên mỗi nguồn điện cho biết trị số của suất điện động của nguồn đó. Câu 13. Cường độ điện trường của một điện tích điểm Q tại điểm cách nó một khoảng r có độ lớn là. A. E = k ε|Q|/r² B. E = k εQ/r² C. E = k |Q|/εr² D. E = k Q/εr² Câu 14. Cường độ dòng điện có biểu thức định nghĩa nào sau đây: A. I = qt. B. I = q/t. C. I = t/q. D. I = q/e. Câu 15. Có thể áp dụng định luật Cu-lông cho tương tác nào sau đây? A. Hai điện tích điểm dao động quanh hai vị trí cố định trong một môi trường. B. Hai điện tích điểm nằm tại hai vị trí cố định trong một môi trường. C. Hai điện tích điểm nằm cố định gần nhau, một trong dầu, một trong nước. D. Hai điện tích điểm chuyển động tự do trong cùng môi trường. Câu 16. Đơn vị đo công suất của dòng điện là: A. V. B. J. C. W. D. KW.h. Câu 17. Một mối hàn của cặp nhiệt điện có hệ số nhiệt điện 65 µV/K đặt trong không khí ở 20°C, còn mối kia được nung nóng đến nhiệt độ 232°C. Suất nhiệt điện của cặp này là: A. 13,9 mV. B. 13,85 mV. C. 13,87 mV. D. 13,78 mV. Câu 18. Một nguồn điện có suất điện động 15 V và điện trở trong 2 Ω mắc nối tiếp với mạch ngoài gồm hai điện trở R₁ = 20 Ω và R₂ = 20 Ω mắc song song để tạo thành mạch kín. Công suất của mạch ngoài là: A. 14,4 W. B. 18,75 W. C. 172,8 W. D. 144W. Câu 19. Biết điện tích nguyên tố có giá trị 1,6.10⁻¹⁹ C. Trong một vật dẫn tích điện 6,4.10⁻⁸ C số hạt electron ít hơn số hạt proton là A. 4.10²⁷ hạt. B. 2.10²⁷ hạt. C. 4.10¹¹ hạt. D. 2.10¹¹ hạt. Câu 20. Một điện tích q = 10⁻⁷ C đặt trong điện trường của điện tích điểm Q, chịu tác dụng lực F = 3.10⁻³N. Tính cường độ điện trường tại điểm đặt điện tích q và tìm độ lớn của điện tích Q. Biết rằng hai điện tích đặt cách nhau một khoảng r = 30cm . A. E = 2.10⁴V/m, Q = 3.10⁻⁷C. B. E = 3.10⁴V/m, Q = 4.10⁻⁷C. C. E = 3.10⁴V/m, Q = 3.10⁻⁷C. D. E = 4.10⁴V/m, Q = 4.10⁻⁷C. Trang 2/3-Mã đề
11
hk1/Đề thi học kì 1 lớp 11/Đề thi học kì 1 lớp 11 môn Lý/de-thi-ki-1-lop-11-mon-ly-nam-2022-thcsthpt-ngo-van-nhac-a27921/image_3.png
Câu 21. Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích - 2 μC từ A đến B là 4mJ. $U_{AB}$ có giá trị A. 2V. B. 2000V. C. -8V. D. -2000V. Câu 22. Một tụ điện điện dung 5μF được tích điện đến điện tích bằng 86μC. Tính hiệu điện thế trên hai bản tụ: A. 17,2V. B. 27,2V. C. 37,2V. D. 47,2V. Câu 23. Cho một mạch điện gồm một pin 1,5 V có điện trở trong 0,5 $\Omega$ nối với mạch ngoài là một điện trở 2,5 $\Omega$. Cường độ dòng điện trong toàn mạch là A. 3 A. B. $\frac{3}{5}$ A. C. 0,5 A. D. 2 A. Câu 24. Một dây vonfram có điện trở 136 $\Omega$ ở nhiệt độ 100$^\circ$C, biết hệ số nhiệt điện trở $\alpha$ = 4,5.10$^{-3}$K$^{-1}$. Hỏi ở nhiệt độ 20$^\circ$C điện trở của dây này là bao nhiêu: A. 100 $\Omega$. B. 150 $\Omega$. C. 175 $\Omega$. D. 200 $\Omega$. Câu 25. Có 10 pin 2,5 V, điện trở trong 1 $\Omega$ được mắc thành 2 dãy, mỗi dãy có số pin bằng nhau. Suất điện động và điện trở trong của bộ pin này là A. 12,5 V và 2,5 $\Omega$. B. 5 V và 2,5 $\Omega$. C. 12,5 V và 5 $\Omega$. D. 5 V và 5 $\Omega$. Câu 26. Một mạch điện như hình vẽ. R = 12 $\Omega$, Đ: 6 V – 9 W; bình điện phân CuSO$_4$ có anot bằng Cu; $\mathcal{E}$ = 9 V, r = 0,5 $\Omega$. Đèn sáng bình thường, khối lượng Cu bám vào catot mỗi phút là bao nhiêu: A. 25 mg. B. 36 mg. C. 40 mg. D. 45 mg. Câu 27. Trong thời gian 4s một điện lượng 1,5C chuyển qua tiết diện thẳng của dây tóc bóng đèn. Cường độ dòng điện qua bóng đèn là: A. 0,375A. B. 2,66A. C. 6A. D. 3,75A. Câu 28. Hai điện tích điểm q$_1$ = +3 ($\mu$C) và q$_2$ = -3 ($\mu$C), đặt trong dầu ($\varepsilon$ = 2) cách nhau một khoảng r = 3 (cm). Lực tương tác giữa hai điện tích đó là: A. lực hút với độ lớn F = 45 (N). B. lực đẩy với độ lớn F = 45 (N). C. lực hút với độ lớn F = 90 (N). D. lực đẩy với độ lớn F = 90 (N). II. TỰ LUẬN (2 Câu – 3 điểm) Câu 29. Hai vật nhỏ đặt trong không khí cách nhau một đoạn 1 m, đẩy nhau một lực F = 1,8 N. Điện tích tổng cộng của hai vật là 3.10$^{-5}$ C. Tìm điện tích của mỗi vật. Câu 30. Cho mạch điện gồm điện trở R$_1$ = 12 $\Omega$, đèn ghi 12 V - 6 W, biến trở ban đầu có giá trị R$_b$ = 10 $\Omega$. Nguồn điện có suất điện động 36 V, điện trở trong 2 $\Omega$. Các dụng cụ trên được mắc như hình vẽ. a) Tính cường độ dòng điện chạy qua nguồn? b) Điều chỉnh biến trở để đèn sáng bình thường. Tìm giá trị của R$_b$? HẾT
11
hk1/Đề thi học kì 1 lớp 11/Đề thi học kì 1 lớp 11 môn Lý/de-thi-ki-1-mon-li-lop-11-thpt-gia-dinh-2023-a31113/image_5.png
Câu 1: Phát biểu nào sau đây về sóng điện từ là đúng? A. Sóng điện từ luôn lan truyền với tốc độ bằng $3.10^{8}$ m/s. $\times$ (B).Khi truyền đi sóng điện từ mang theo năng lượng./ C. Sóng điện từ chỉ truyền được trong chân không. $\times$ D. Khi truyền trong chất khí sóng điện từ là sóng dọc. Câu 2: Trong quá trình truyền sóng cơ, các phần tử trong môi trường A. truyền đi với tốc độ truyền sóng. $\times$ B. đứng yên tại chỗ, chỉ có pha của dao động được truyền đi. $\times$ C. đứng yên tại chỗ, chỉ có năng lượng của dao động được truyền đi.$\times$ (D).dao động quanh vị trí cân bằng cố định, năng lượng của dao động và pha của dao động được truyền đi. Câu 3: Định nghĩa nào sau đây là đúng A. Tốc độ truyền sóng là tốc độ dao động của nguồn sóng. $\times$ B. Biên độ sóng là biên độ dao động của tất cả các phân tử vật chất trong môi trường có sóng truyền qua. $\times$ (C).Tần số sóng là tần số dao động của nguồn sóng. / D. Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm dao động cùng pha nằm trên cùng một phương truyền sóng. $\times$ Câu 4: Tìm câu sai. Khi xảy ra cộng hưởng cơ, dao động cưỡng bức có A. tần số bằng tần số của lực cưỡng bức. (B).biên độ không phụ thuộc vào lực ma sát môi trường. C. tần số bằng tần số riêng của hệ. D. biên độ đạt giá trị lớn nhất. Câu 5: Gọi P là công suất của sóng truyền qua diện tích S thì thương số $\frac{P}{S}$ gọi là A. năng suất sóng. B. năng lượng sóng. (C).cường độ sóng. D. công của sóng. Câu 6: Một sóng điện từ có thành phần từ trường biến thiên điều hòa theo phương trình B = $B_{0}cos(\omega t + \pi/3)$ thì thành phần điện trường biến thiên điều hòa theo phương trình A. E = $E_{0}cos(2\omega t - \pi/6)$. B. E = $E_{0}cos(\omega t + \pi/6)$. (C). E = $E_{0}cos(\omega t + \pi/3)$. D. E = $E_{0}cos(2\omega t + \pi/3)$. Câu 7: Thế năng trong dao động điều hòa con lắc lò xo tăng khi quả cầu di (A).qua vị trí li độ dương theo chiều dương trục tọa độ. / B. qua vị trí li độ dương theo chiều âm trục tọa độ.$\times$ C. từ vị trí biên về vị trí cân bằng.$\times$ D. qua vị trí li độ âm theo chiều dương trục tọa độ$\times$ Câu 8: Trong dao động điều hòa, có sự chuyển hóa năng lượng từ động năng sang thế năng khi vật chuyển động (A)từ vị trí cân bằng ra biên. B.từ biên về vị trí cân bằng. C.li độ âm theo chiều dương trục tọa độ. D.li độ dương theo ngược chiều dương trục tọa độ. Trang 1/4 - Mã đề thi 224
11
hk1/Đề thi học kì 1 lớp 11/Đề thi học kì 1 lớp 11 môn Lý/de-thi-ki-1-mon-li-lop-11-thpt-gia-dinh-2023-a31113/image_2.png
Câu 30: Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, người ta dùng ánh sáng đơn sắc có bước sóng $\lambda_{1}=0,64\text{ }\mu m$, thì tại điểm M trên màn quan sát là một vân sáng. Nếu thay ánh sáng bước sóng $\lambda_{1}$ bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng $\lambda_{2}\left(0,45\text{ }\mu m\le \lambda_{2}\le 0,52\text{ }\mu m\right)$ thì tại M là vân sáng bậc 8. Bước sóng $\lambda_{2}$ gần bằng A. $0,51\text{ }\mu m.$ B. $0,47\text{ }\mu m.$ C. $0,50\text{ }\mu m.$ D. $0,46\text{ }\mu m.$ ----------HẾT ----------
11
hk1/Đề thi học kì 1 lớp 11/Đề thi học kì 1 lớp 11 môn Lý/de-thi-ki-1-mon-li-lop-11-thpt-gia-dinh-2023-a31113/image_1.png
Câu 9: Cơ năng trong dao động điều hòa A. tỉ lệ thuận với bình phương chu kỳ dao động. B. bằng thế năng khi vật ở biên. C. biến thiên điều hòa theo thời gian. D. bằng tổng thế năng cực đại và động năng cực đại. Câu 10: Dao động tắt dần, dao động duy trì, dao động cưỡng bức đều là những dao động có A. tần số bằng tần số riêng của hệ. B. chịu tác dụng của lực cản môi trường. C. biên độ không thay đổi theo thời gian. D. chịu tác dụng của ngoại lực biến thiên tuần hoàn. Câu 11: Biên độ dao động cưỡng bức A. phụ thuộc vào tần số riêng của hệ. B. bằng biên độ ngoại lực tuần hoàn. C. không phụ thuộc vào tần số của ngoại lực tuần hoàn. D. không phụ thuộc vào lực cản môi trường. Câu 12: Trong chân không, các bức xạ có bước sóng tăng dần theo thứ tự đúng là A. sóng vô tuyến; tia hồng ngoại; ánh sáng nhìn thấy; tia tử ngoại và tia X. B. ánh sáng nhìn thấy; tia tử ngoại; tia X; sóng vô tuyến và tia hồng ngoại. C. tia X; tia tử ngoại; ánh sáng nhìn thấy; tia hồng ngoại và sóng vô tuyến. D. tia hồng ngoại; ánh sáng nhìn thấy; tia tử ngoại; tia X và sóng vô tuyến. Câu 13: Một chất điểm khối lượng 100 g, dao động điều hòa với tần số góc là 6 rad/s, trên một đoạn thẳng dài 20 cm. Cơ năng của chất điểm này là A. 0,018 mJ. B. 0,036 mJ. C. 36 mJ. D. 18 mJ. Câu 14: Một chất điểm dao động điều hòa theo phương ngang, mốc thế năng chọn tại vị trí cân bằng. Khi vật đi qua vị trí có li độ x = 3 cm thì thế năng bằng ba lần động năng. Biên độ dao động là A. $2\sqrt{5}$ cm. B. $\sqrt{6}$ cm. C. $3\sqrt{5}$ cm. D. 6 cm. Câu 15: Một sóng cơ có tần số 60 Hz truyền trong một môi trường với tốc độ 120 m/s. Hai điểm dao động cùng pha gần nhau nhất nằm trên cùng một phương truyền sóng cách nhau A. 1 m. B. 3 m. C. 1,5 m. D. 2 m. Câu 16: Trong thí nghiệm giao thoa sóng trên mặt nước, hai nguồn kết hợp đồng pha A, B dao động với tần số 4 Hz. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước có giá trị là 32 cm/s. Hai điểm cực đại giao thoa kế nhau nằm trên đoạn thẳng AB, cách nhau A. 2 cm. B. 4 cm. C. 8 cm. D. 6 cm. Câu 17: Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, hai khe S1, S2 cách nhau 1,5 mm được chiếu sáng bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,48 µm phát ra từ nguồn sáng S đặt cách đều hai khe S1, S2. Khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 2 m. Khoảng vân giao thoa bằng A. 0,64 mm. B. 1,28 mm. C. 0,32 mm. D. 0,96 mm. Câu 18: Một sóng cơ truyền đi trong môi trường với bước sóng λ. Hai điểm trên phương truyền sóng cách nhau đoạn bằng $\frac{2\lambda}{3}$ dao động lệch pha nhau A. $\frac{4\pi}{3}$ rad. B. $\frac{7\pi}{6}$ rad. C. $\frac{5\pi}{6}$ rad. D. $\frac{\pi}{3}$ rad. Câu 19: Một nguồn sóng âm có công suất P phát âm đẳng hướng ra môi trường không hấp thụ và phản xạ âm. Lấy π = 3,14. Tại điểm cách nguồn 10 m cường độ sóng âm là $2.10^{-3} W/m^2$. Giá trị của P bằng A. 5,024 W. B. 1,256 W. C. 0,626 W. D. 2,512 W. Trang 2/4 - Mã đề thi 224
11
hk1/Đề thi học kì 1 lớp 11/Đề thi học kì 1 lớp 11 môn Lý/de-thi-ki-1-mon-li-lop-11-thpt-gia-dinh-2023-a31113/image_3.png
Câu 20: Một sóng ngang có phương trình u = 2cos(40πt – 0,2πx) (u tính cm, t tính s; x tính bằng m), tốc độ truyền sóng là A. 400 m/s. B. 300 m/s. C. 100 m/s. D. 200 m/s. Câu 21: Khi trực tiếp truyền hình từ một vệ tinh ở độ cao cách mặt đất 1000 km người ta dùng sóng điện từ có bước sóng 0,3 m lấy tốc độ ánh sáng trong chân không c = 3.10⁸ m/s. Sóng điện từ này có chu kỳ A. 1 μs. B. 3 μs. C. 3 ns. D. 1 ns. Câu 22: Một con lắc lò xo gồm lò xo nhẹ độ cứng k, một đầu lò xo cố định, đầu còn lại cố gắn vật nhỏ khối lượng m. Vật dao động điều hòa trên phương ngang với chu kỳ T = 2π√(m/k), biên độ 2√5 cm và cơ năng bằng 15 mJ. Lò xo của con lắc có độ cứng là A. 50 √5 N/m. B. 12,5 N/m. C. 25 N/m. D. 25 √5 N/m. Câu 23: Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, hai khe S₁, S₂ cách nhau 0,7 mm được chiếu sáng bằng ánh sáng đơn sắc phát ra từ nguồn sáng S đặt cách đều hai khe S₁, S₂. Khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 2 m. Biết khoảng cách lớn nhất từ vân sáng bậc 2 đến vân sáng bậc 5 đo được là 12,6 mm. Bước sóng của ánh sáng đơn sắc dùng cho thí nghiệm là A. λ = 0,630 μm. B. λ = 0,735 μm. C. λ = 0,551 μm. D. λ = 0,490 μm. Câu 24: Một chất điểm khối lượng 500 g dao động điều hòa theo phương ngang với phương trình x = 4cos10t. Chọn mốc thế năng chọn tại vị trí cân bằng. Động năng của con lắc khi nó qua li độ 2,4 cm là A. 2,56 J. B. 25,6 J. C. 0,0256 J. D. 0,256 J. Câu 25: Một con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương ngang với biên độ 5 cm. Chọn mốc thế năng chọn tại vị trí cân bằng. khi vật đi qua vị trí có li độ 1 cm thì tỉ số động năng và thế năng là A. 25/24. B. 24. C. 16/15. D. 15. Câu 26: Trong thí nghiệm giao thoa sóng trên mặt nước với hai nguồn kết hợp đồng pha S₁, S₂ dao động với tần số f = 20 Hz. Biết tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 20 cm/s. Nếu xét điểm M trên mặt nước cách S₁ đoạn 16,2 cm, cách S₂ đoạn 20,5 cm. Thì số đường dao động với biên độ cực tiểu có trong khoảng giữa M và đường trung trực của S₁S₂ là A. 3. B. 2. C. 4. D. 5. Câu 27: Trong thí nghiệm giao thoa sóng trên mặt nước, hai nguồn kết hợp đồng pha A, B dao động với tần số 14 Hz. Tại điểm M cách A và B lần lượt là 29 cm và 21cm sóng có biên độ cực đại, giữa M và đường trung trực của AB có 3 đường cực đại khác. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước có giá trị là A. 37,3 cm/s. B. 24,9 cm/s. C. 32 cm/s. D. 28 cm/s. Câu 28: Trên mặt nước tại hai điểm A và B có hai nguồn giống nhau, dao động theo phương vuông góc mặt nước với tần số 40 Hz. Biết tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 1,2 m/s, AB = 12 cm. Gọi (d) là đường thẳng vuông góc với AB tại A . Điểm trên (d) mà phần tử tại đó dao động với biên độ cực đại cách A đoạn lớn nhất bằng A. 21 cm. B. 25 cm. C. 26,5 cm. D. 22,5 cm. Câu 29: Một sóng cơ hình sin truyền đi trên dây đàn hồi. Tại thời điểm t một phần sợi dây có dạng như hình vẽ, trong đó phần tử tại M có vận tốc - 20π cm/s. Sóng này truyền A. theo chiều dương trục Ox với tốc độ 50 cm/s. B. theo chiều dương trục Ox với tốc độ 75 cm/s. C. ngược chiều dương trục Ox với tốc độ 50 cm/s. D. ngược chiều dương trục Ox với tốc độ 75 cm/s. Trang 3/4 - Mã đề thi 224
11
hk1/Đề thi học kì 1 lớp 11/Đề thi học kì 1 lớp 11 môn Lý/de-thi-ki-1-lop-11-nam-2022-mon-ly-thpt-gia-dinh-a27335/image_3.png
Câu 1: (2,5 điểm) - Kể tên các hạt mang điện có trong kim loại, trong đó hạt nào là hạt tải điện. Nêu bản chất của dòng điện trong kim loại. - Một bóng đèn loại (220 V – 100 W) khi sáng bình thường thì nhiệt độ của dây tóc là 2000°C. Xác định điện trở của đèn khi thắp sáng và khi không thắp sáng, biết rằng nhiệt độ môi trường là 20°C và dây tóc đèn làm bằng Vonfram có $\alpha = 4,5.10^{-3} K^{-1}$. Câu 2: (1,5 điểm) - Phát biểu định luật 1 Faraday. - Một bình điện phân chứa dung dịch bạc nitrat có đương lượng điện hóa là $1,118.10^{-6} kg/C$. Cho dòng điện có điện lượng 480 C đi qua thì khối lượng chất được giải phóng ra ở điện cực là bao nhiêu? Câu 3: (2,5 điểm) Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ, trong đó nguồn điện có suất điện động $E = 12 V$, điện trở trong $r = 0,2 \Omega$. Mạch ngoài gồm các điện trở $R_1 = 1,6 \Omega, R_2 = 2 \Omega, R_3 = 3 \Omega$. Biết Vôn kế và Ampe kế lý tưởng. a) Tìm điện trở tương đương mạch ngoài, số chỉ của Ampe kế và Vôn kế. b) Tính Công suất và Hiệu suất của nguồn điện. Câu 4: (3 điểm) Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ, trong đó nguồn điện có suất điện động $E = 18 V$. Mạch ngoài gồm bình điện phân ($CuSO_4 - Cu$) có điện trở $R_1$, điện trở $R_2 = 6 \Omega$, đèn $D_1$ loại $(6 V - 3 W)$, đèn $D_2$ loại $(3 V - 6 W)$. Biết hai đèn sáng bình thường. a) Tìm khối lượng đồng giải phóng ở catôt sau 32 phút 10 giây và điện trở bình điện phân $R_1$. b) Tìm hiệu điện thế giữa hai điểm M, N và điện trở trong r của nguồn. Cho khối mol của Cu là $A = 64 g/mol$, hóa trị $n = 2$, hằng số Faraday $F = 96500 C/mol$ Câu 5a: (0,5 điểm) Dành cho các lớp 11CT-11CH- 11Ctin – 11T – 11L – 11TN – 11TN_TC – 11HS Xét một bộ nguồn gồm 2 pin giống nhau mắc nối tiếp. Mạch ngoài gồm điện trở $R_1 = 2 \Omega, R_2 = 4 \Omega$. Khi $R_1, R_2$ mắc nối tiếp thì cường độ dòng điện qua mạch chính là 2 A. Khi $R_1, R_2$ mắc song song thì cường độ dòng điện qua mạch chính là 6 A. Tìm suất điện động E và điện trở trong r của nguồn. Câu 5B: (0,5 điểm) Dành cho các lớp 11CA - 11CV- 11XH Xét một bộ nguồn gồm n pin giống nhau mắc nối tiếp. Mạch ngoài gồm điện trở $R_1 = 1 \Omega$ và $R_2 = 3,5 \Omega$ mắc nối tiếp với nhau. Khi $n = 3$ thì cường độ dòng điện qua mạch chính là 5 A. Khi $n = 7$ thì cường độ dòng điện qua mạch chính là 8,75 A. Tìm suất điện động E và điện trở trong r của một pin.
11
hk1/Đề thi học kì 1 lớp 11/Đề thi học kì 1 lớp 11 môn Lý/de-thi-ki-1-mon-ly-lop-11-nam-2023-thcsthpt-chu-van-an-a30789/image_2.png
SBD: Câu 1. Ích lợi của hiện tượng cộng hưởng được ứng dụng trong trường hợp nào sau đây? A. Chế tạo bộ phận giảm xóc của ô tô, xe máy. B. Thiết kế các công trình ở những vùng thường có địa chấn. C. Chế tạo tần số kế. D. Lắp đặt các động cơ điện trong nhà xưởng. Câu 2. Một sóng cơ có tần số f, truyền trên sợi dây đàn hồi với tốc độ truyền sóng v. Bước sóng trên dây được xác định bởi A. $\lambda=\frac{\mathrm{v}}{\mathrm{f}}$ B. $\lambda=v.f.$ C. $\lambda=2 \pi f . v$ D. $\lambda=\frac{f}{v} .$ Câu 3. Trong các thí nghiệm sau, thí nghiệm được sử dụng để đo bước sóng ánh sáng là A. thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng. B. thí nghiệm với ánh sáng đơn sắc của Niu-tơn. C. thí nghiệm về sự tán sắc ánh sáng của Niu-tơn. D. thí nghiệm tổng hợp ánh sáng trắng. Câu 4. Hiện tượng giao thoa ánh sáng chỉ quan sát được khi hai nguồn ánh sáng là hai nguồn A. cùng màu sắc. B. kết hợp. C. cùng cường độ. D. đơn sắc. Câu 5. Một vật dao dao động điều hòa trên trục Ox. Hình vẽ bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của li độ x vào thời gian t . Tần số góc của dao động là A. 10rad/s. B. 5rad/s. C. $10 \pi \operatorname{rad} / s$. D. $5 \pi \operatorname{rad} / s$. Câu 6. Từ hình ảnh sóng dừng trên dây như hình vẽ Phát biểu nào sau đây là đúng: A. B là bụng sóng. B. A là nút sóng. C. A và B không phải là nút sóng. D. A là bụng sóng.
11
hk1/Đề thi học kì 1 lớp 11/Đề thi học kì 1 lớp 11 môn Lý/de-thi-ki-1-mon-ly-lop-11-nam-2023-thcsthpt-chu-van-an-a30789/image_1.png
Câu 18. Dao động của một chiếc xích đu trong không khí sau khi được kích thích là A. dao động tuần hoàn. B. dao động điều hòa. C. dao động tắt dần. D. dao động cưỡng bức. Câu 19. Trong vùng hai sóng kết hợp gặp nhau, những điểm có khoảng cách tới hai nguồn sóng lần lượt là $d_1$ và $d_2$ sẽ dao động với biên độ cực đại khi A. $d_2-d_1=k\lambda$, với $k=0;\pm1;\pm2,...$ B. $d_2-d_1=k\lambda/2$, với $k=0;\pm1;\pm2,...$ C. $d_2-d_1=(k+1)\lambda$, với $k=0;\pm1;\pm2,...$ D. $d_2-d_1=(k+1/2)\lambda$, với $k=0;\pm1;\pm2,...$ Câu 20. Một máy cơ khí khi hoạt động sẽ tạo ra những dao động xem gần đúng là dao động điều hòa với phương trình li độ dạng: $x=3cos(160\pi t)(mm)$. Vận tốc của vật đó dao động có phương trình: A. $v=-480\pi sin(160\pi t)(mm/s)$. B. $v=-480\pi cos(160\pi t)(mm/s)$. C. $v=480\pi cos(160\pi t)(mm/s)$. D. $v=480\pi sin(160\pi t)(mm/s)$. Câu 21. Xét trên mặt nước có hai nguồn kết hợp A và B. Xét 2 mệnh đề sau: (I)Đường trung trực của AB là một cực đại khi và chỉ khi hai nguồn kết hợp cùng pha. (II)Đường trung trực của AB là một cực tiểu khi và chỉ khi hai nguồn kết hợp ngược pha. Lựa chọn phương án đúng. A. (I) đúng; (II) sai. B. cả (I) và (II) đúng. C. (I) sai; (II) đúng. D. cả (I) và (II) sai. Câu 22. Sóng điện từ có bước sóng $3.10^{-10}$ m là loại sóng điện từ nào đây? A. Tia X. B. Tia Gamma. C. Tia hồng ngoại. D. Tia tử ngoại. Câu 23. Một sóng âm lan truyền trong môi trường A với vận tốc $v_A$, bước sóng $\lambda_A$ khi lan truyền trong môi trường B thì vận tốc là $v_B=2v_A$. Bước sóng trong môi trường B là A. $\lambda_B=4\lambda_A$. B. $\lambda_B=\lambda_A$. C. $\lambda_B=2\lambda_A$. D. $\lambda_B=\frac{\lambda_A}{2}$ Câu 24. Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm A. gần nhau nhất mà dao động tại hai điểm đó cùng pha. B. gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng mà chúng dao động cùng pha. C. trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha. D. trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó ngược pha. Câu 25. Trên một sợi dây đàn dài 1,8 m có hai đầu cố định đang có sóng dừng với 6 bụng sóng. Biết sóng truyền trên dây có tần số 100 Hz. Tốc độ truyền sóng trên dây là A. 10 m/s. B. 20 m/s. C. 60 m/s. D. 600 m/s. Câu 26. Sóng ánh sáng nhìn thấy có bước sóng nằm trong khoảng A. 380 mm đến 760 mm. B. 380pm đến 760pm. C. 380 nm đến 760 nm. D. 380$\mu$m đến 760$\mu$m. Câu 27. Từ vị trí khởi nguồn của động đất (tâm chấn), các công trình, nhà cửa cách xa tâm chấn vẫn có thể bị ảnh hưởng là do A. các phần tử vật chất từ tâm chấn chuyển động đến vị trí đó. B. sức ép từ tâm chấn khiến các phần tử vật chất xung quanh chuyển động. C. sóng địa chấn đã truyền năng lượng tới các vị trí này. D. tốc độ lan truyền sóng địa chấn quá nhanh. Câu 28. Dao động điều hòa là dao động tuần hoàn trong đó A. biên độ dao động của vật là một hàm tan (hay cotan) theo thời gian. B. biên độ dao động của vật là một hàm cosin (hay sin) theo thời gian. C. li độ dao động của vật là một hàm cosin (hay sin) theo thời gian. D. li độ dao động của vật là một hàm tan (hay cotan) theo thời gian.
11
hk1/Đề thi học kì 1 lớp 11/Đề thi học kì 1 lớp 11 môn Lý/de-thi-ki-1-mon-ly-lop-11-nam-2023-thcsthpt-chu-van-an-a30789/image_3.png
Cầu 7. Dao động nào sau đây là dao động tự do? A. Dao động của lò xo giảm xóc. B. Dao động của con lắc đơn trong dầu nhớt. C. Dao động của cành cây đu đưa khi gió thổi. D. dao động của con lắc lò xo khi không chịu tác dụng của ngoại lực. Cau 8. Khi truyền âm từ không khí vào trong nước, kết luận nào sai? A. Tần số âm không đổi. B. Bước sóng thay đổi. C. Tốc độ âm giảm. D. Tốc độ âm tăng. Cau 9. Trong chân không, tất cả các sóng điện từ đều truyền với tốc độ A. 2·10⁸ m/s. B. 3·10⁸ m/s. C. 3·10⁸ m/s. D. 2·10⁸ m/s. Cau 10. Chọn câu đúng. A. Sóng là dao động của mọi điểm trong không gian theo thời gian. B. Sóng là dao động lan truyền trong không gian theo thời gian. C. Sóng là sự truyền chuyển động của các phần tử trong không gian theo thời gian. D. Sóng là một dạng chuyển động đặc biệt của môi trường. Cau 11. Sóng dừng trên dây được hình thành bởi: A. Sự tổng hợp của hai sóng tới và sóng phản xạ truyền khác phương B. Sự tổng hợp trong không gian của hai hay nhiều sóng kết hợp C. Sự giao thoa của một sóng tới và sóng phản xạ của nó cùng truyền theo một phương D. Sự giao thoa của hai sóng kết hợp Cau 12. Để phân loại sóng ngang và sóng dọc người ta dựa vào A. phương truyền sóng và tần số sóng. B. Phương trình dao động và phương trình truyền sóng C. tốc độ truyền sóng và bước sóng. D. phương dao động và tốc độ truyền sóng. Cau 13. Trên một sợi dây đàn hồi có hai đầu cố định, đang có sóng dừng với 5 bụng sóng. Số nút sóng trên dây (không tính 2 đầu cố định) là A. 3. B. 5. C. 4. D. 6. Cau 14. Dụng cụ nào sau đây không sử dụng trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng của Young? A. Lăng kính B. Khe cách tử. C. Thước đo độ dài D. Đèn laze. Cau 15. Khoảng thời gian để vật thực hiện được một dao động là A. chu kì dao động. B. tần số dao động. C. biên độ dao động. D. li độ dao động. Cau 16. Một sóng hình sin truyền trên một sợi dây dài. Ở thời điểm t hình dạng của một đoạn dây như hình vẽ. Các vị trí cân bằng của các phần tử trên dây cùng nằm trên trục Ox . Bước sóngcủa sóng này bằng u (mm) x (cm) O 9 33 A. 36 cm. B. 48 cm. C. 18 cm. D. 24 cm. Cau 17. Ta quan sát thấy hiện tượng gì khi trên một sợi dây có sóng dừng? A. Tất cả các phần tử trên dây đều dao động với cùng tốc độ B. Trên dây có những phần tử dao động với biên độ cực đại (bụng sóng) xen kẽ với phần tử đứng yên (nút sóng) C. Tất cả các phần tử của dây đều đứng yên D. Trên dây có những điểm dao động với biên độ cực đại (nút sóng) xen kẽ với những điểm đứng yên (bụng sóng)
10
hk1/Đề thi học kì 1 lớp 10/Đề thi học kì 1 lớp 10 môn Lý/de-thi-hoc-ki-1-mon-li-lop-10-thpt-chau-thanh-a-2023-a31188/image_4.png
Câu 8. Công thức liên hệ giữa gia tốc, vận tốc và độ dịch chuyển của chuyển động thẳng nhanh dần đều ($v^2-v_0^2=2ad$), điều kiện nào dưới đây là đúng? A. a < 0; v < v$_0$. B. a < 0; v > v$_0$. C. a > 0; v < v$_0$. D. a > 0; v > v$_0$. Câu 9. Chọn câu sai: 2 lực trong định luật 3 Niu ton A. Hai lực nằm trên 1 đường thẳng B. Hai lực ngược chiều C. Hai lực cùng chiều D. Hai lực cùng độ lớn Câu 10. Theo đồ thị ở Hình 7.1, vật chuyển động thẳng đều trong khoảng thời gian nào? A. từ 0 đến t$_1$ và từ t$_2$ đến t$_3$. B. từ 0 đến t$_3$. C. từ t$_1$ đến t$_2$. D. từ 0 đến t$_2$. Câu 11. Hành động nào không an toàn trong phòng thực hành thí nghiệm vật lý A. Kiểm tra cẩn thận thiết bị, dụng cụ thí nghiệm trước khi làm thí nghiệm B. Chỉ tiến hành thí nghiệm khi được sự cho phép của giáo viên hướng dẫn C. Mở công tắc nguồn thiết bị điện trước khi cắm hoặc tháo thiết bị điện D. Đọc kĩ hướng dẫn và tìm hiểu kí các kí hiệu trên thiết bị khi sử dụng Câu 12. Một vật được ném ngang từ độ cao h so với mặt đất. Công thức tính thời gian ném ngang của vật là: A. $t=\sqrt{2gh}$. B. $t=2gh$. C. $t=\sqrt{\frac{2g}{h}}$. D. $t=\sqrt{\frac{2h}{g}}$. Câu 13. Lĩnh vực nghiên cứu nào sau đây là của Vật lý? A. Nghiên cứu về các dạng chuyển động và các dạng năng lượng khác nhau. B. Nghiên cứu về sự thay đổi của các chất khí kết hợp với nhau. C. Nghiên cứu sự phát minh và phát triển của các vi khuẩn. D. Nghiên cứu về sự hình thành và phát triển của các tầng lớp, giai cấp trong xã hội. Câu 14. Định luật I Niutơn xác nhận rằng: A. Với mỗi lực tác dụng đều có một phản lực trực đối. B. Vật giữ nguyên trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều khi nó không chịu tác dụng của bất kì lực nào khác. C. Do quán tính nên mọi vật đang chuyển động đều có xu hướng dừng lại. D. Khi hợp lực tác dụng lên một vật bằng không thì vật không thể chuyển động được. Câu 15. Phân tích lực là: A. Tìm tổng độ lớn các lực thành phần B. Thay thế nhiều lực bằng một lực có tác dụng giống hệt như lực ấy C. Tìm hiệu độ lớn các lực thành phần D. Thay thế một lực bằng nhiều lực có tác dụng giống hệt như các lực ấy Câu 16. Trong chuyển động thẳng biến đổi đều, véctơ gia tốc tức thời có đặc điểm: A. Hướng thay đổi, độ lớn thay đổi. B. Hướng thay đổi, độ lớn không đổi. C. Hướng không đổi, độ lớn không đổi. D. Hướng không đổi, độ lớn thay đổi. Câu 17. Cặp đồ thị nào ở hình dưới đây là của chuyển động thẳng đều? 2/4 - Mã đề 203
10
hk1/Đề thi học kì 1 lớp 10/Đề thi học kì 1 lớp 10 môn Lý/de-thi-hoc-ki-1-mon-li-lop-10-thpt-chau-thanh-a-2023-a31188/image_2.png
I. Phần trắc nghiệm: Câu 1. Lực ma sát trượt xuất hiện khi: A. Vật đang lăn trên bề mặt vật khác B. vật đang trượt trên bề mặt vật khác. C. vật đang chuyển động. D. Vật có xu hướng chuyển động. Câu 2. Vận tốc và tốc độ có độ lớn bằng nhau khi: A. Khi vật chuyển động thẳng nhanh dần đều. B. Vật chuyển động thẳng theo 1 hướng. C. Vật chuyển động thẳng có chiều thay đổi. D. Khi vật chuyển động thẳng chậm dần đều. Câu 3. Về mặt động lực học chất điểm, gia tốc của một vật phụ thuộc vào những yếu tố nào sau đây? $$a=\frac{\Delta v}{\Delta t}$$ $$a=\frac{F}{M}$$ A. Kích thước và khối lượng của vật. B. Lực tác dụng lên vật và khối lượng của vật. C. Lực tác dụng lên vật và kích thước của vật. D. Kích thước và trọng lượng của vật. Câu 4. Chọn phát biểu sai. A. Rơi tự do có quỹ đạo là đường thẳng. B. Vật rơi tự do khi lực cản không khí rất nhỏ so với trọng lực. C. Người nhảy dù từ máy bay xuống mặt đất sẽ rơi tự do. D. Vật rơi tự do có tốc độ rơi tăng dần. Câu 5. Cho kết quả của phép đo là $$v=4,32\pm0,14$$ (m/s). Sai số tỉ đối của phép đo là: A. 3,23% B. 3,22% C. 3,24. D. 3,25. Câu 6. Độ dịch chuyển và quãng đường đi được của vật có độ lớn bằng nhau khi vật? A. Chuyển động thẳng và chỉ đổi chiều 1 lần. B. Chuyển động thẳng và không đổi chiều. C. Chuyển động tròn. D. Chuyển động thẳng và chỉ đổi chiều 2 lần. Câu 7. Để đảm bảo an toàn trong phòng thực hành cần thực hiện nguyên tắc nào dưới đây? A. Đọc kĩ nội quy và thực hiện theo nội quy phòng thực hành. B. Có thể nhận biết hóa chất bằng cách ngửi hóa chất. C. Mang đồ ăn vào phòng thực hành. D. Làm thí nghiệm theo sự hướng dẫn của bạn bè trong lớp.
10
hk1/Đề thi học kì 1 lớp 10/Đề thi học kì 1 lớp 10 môn Lý/de-thi-hoc-ki-1-mon-li-lop-10-thpt-chau-thanh-a-2023-a31188/image_1.png
d (I) d (II) v (III) v (IV) A. II và III. B. II và IV. C. I và III. D. I và IV. Câu 18. Trọng lực, chọn câu sai: A. Là lực do Trái Đất tác dụng lên vật B. Là lực do Mặt Trăng tác dụng lên vật C. Có độ lớn P=mg D. Có đơn vị là N(Niu ton) Câu 19. Sử dụng thước cuộn để đọc kết quả là: A. Phép đo thực nghiệm B. Phép đo đồ thị C. Phép đo gián tiếp D. Phép đo trực tiếp Câu 20. Đối tượng nghiên cứu nào sau đây thuộc lĩnh vực Vật Lí? A. Dòng điện không đổi. B. Hiện tượng quang hợp. C. Sự tạo chất và sự biến đổi các chất. D. Sự phát triển và sinh trưởng của các loài trong thế giới tự nhiên. Câu 21. Chuyển động của vật nào dưới đây có thể coi là chuyển động rơi tự do? A. Một chiếc lá rụng đang rơi từ trên cây xuống đất. B. Một vận động viên nhảy dù đã buông dù và đang rơi trong không trung. C. Một quả táo rụng từ trên cây đang rơi xuống đất. D. Một chiếc thang máy đang chuyển động đi xuống. Câu 22. Một vật trượt có ma sát trên một mặt phẳng nằm ngang. Nếu vận tốc của vật đó tăng lên 2 lần thì độ lớn lực ma sát trượt giữa vật và mặt tiếp xúc sẽ A. tăng 4 lần. B. tăng 2 lần. C. không đổi. D. giảm 2 lần. F = μ.N. Câu 23. Chọn câu đúng: Gia tốc là đại lượng A. cho biết độ nhanh hay chậm của chuyển động. B. cho biết vật nào chuyển động nhanh hơn. C. cho biết sự thay đổi nhanh hay chậm của sự thay đổi vận tốc. D. cho biết vật chuyển động nhanh hay chậm. Câu 24. Nếu từ cùng một độ cao đồng thời ném các vật khác nhau với vận tốc khác nhau thì vật nào có vận tốc ném lớn hơn sẽ có tầm bay xa A. còn phụ thuộc vào khối lượng của các vật. B. nhỏ hơn. C. bằng nhau. D. lớn hơn. $l = \frac{v_{0}^{2}. \sin 2\alpha}{g}$ Câu 25. Vật chuyển động nhanh dần có đặc điểm nào sao đây? A. a.v = 0 B. a.v < 0 C. a.v > 0 D. a.v ≠ 0 Câu 26. Bạn A đi xe đạp từ nhà qua trạm xăng rồi tới siêu thị mua đồ, rồi quay về nhà cắt đồ. Sau đó đi xe đến trường. Chọn hệ tọa độ có gốc là vị trí nhà bạn A, trục Ox trùng với đường đi từ nhà A 3/4 - Mã đề 203
10
hk1/Đề thi học kì 1 lớp 10/Đề thi học kì 1 lớp 10 môn Lý/de-thi-hoc-ki-1-mon-li-lop-10-thpt-chau-thanh-a-2023-a31188/image_3.png
tới trường. Chọn chiều dương là chiều từ nhà đến trường. Tính quãng đường đi được và độ dịch chuyển của A trong quá đi từ siêu thị về nhà rồi quay xe đi tới trường? N X S T 0 200 m 400 m 600 m 800 m 1000 m 1200 m Hình 4.7 A. s=2000m, d= 400m B. s=1200m, d=800m C. s=1200m, d=800m D. s=400m, d=-400m Câu 27. Có hai lực đồng qui có độ lớn bằng 9 N và 12 N. Trong số các giá trị sau đây, giá trị n thể là độ lớn của hợp lực? A. 15 N. B. 25 N. C. 1 N. D. 2 N. 3 < F < 21 . Câu 28. Công thức nào sau đây là công thức tính tốc độ trung bình? A. v = s/t B. v = d.t C. v = d/t D. v = s.t II. Phần tự luận: Câu 1. Chuyển động của một xe đồ chơi được mô tả bởi đồ thị 9.4: Hãy dùng đồ thị (v – t) vẽ ở hình 9.4 để: a) Tính độ dịch chuyển trong 4 giây đầu. (0,75 điểm) b) Tính gia tốc của chuyển động trong 4 giây đầu. (0,75) v (m/s) 8 S v = d / t => d =
10
hk1/Đề thi học kì 1 lớp 10/Đề thi học kì 1 lớp 10 môn Lý/de-thi-ki-1-lop-10th3-nam-2022-mon-ly-thpt-gia-dinh-a27308/image_1.png
**Câu 1.** (2 điểm) Tỉ số giữa trọng lượng của nhà du hành trong con tàu vũ trụ đang bay quanh Trái Đất trên quỹ đạo có bán kính 2R (R là bán kính Trái Đất) và trọng lượng của người ấy khi còn ở mặt đất bằng bao nhiêu? **Câu 2.** (2 điểm) Dùng một lò xo nhẹ để treo một vật có khối lượng 300 g thì thấy tại vị trí cân bằng của vật, lò xo giãn một đoạn 2 cm. Nếu treo thêm một vật có khối lượng 150 g chung với vật trên, thì tại vị trí cân bằng của vật độ giãn của lò xo là bao nhiêu? **Câu 3.** (2 điểm) Một xe hơi chạy trên đường cao tốc với vận tốc có độ lớn là 15 m/s. Lực hãm có độ lớn 3000 N làm xe dừng trong 10 s. Tìm khối lượng của xe. **Câu 4.** (2 điểm) Một xe đua chạy quanh một đường tròn nằm ngang, bán kính 250 m. Vận tốc xe không đổi có độ lớn là 50 m/s. Khối lượng xe là 2000 kg . Lực hướng tâm tác dụng lên xe lúc này là bao nhiêu? **Câu 5.** (2 điểm) Một vật khối lượng m = 100 g buộc vào đầu một sợi dây nhẹ không co dãn dài $l$ = 0,5 m. Cho vật quay tròn trong mặt phẳng thẳng đứng quanh đầu còn lại của sợi dây thì tại vị trí cao nhất của vật lực căng dây có độ lớn 9 N. Tìm tốc độ của vật tại vị trí cao nhất.
10
hk1/Đề thi học kì 1 lớp 10/Đề thi học kì 1 lớp 10 môn Lý/de-thi-ki-1-mon-li-lop-10-thcsthpt-nghi-son-2023-a31200/image_2.png
Câu 14. Một chất điểm đứng yên dưới tác dụng của ba lực 6N, 8N và 10N. Góc giữa hai lực 6N và 8N bằng: A. 30°. B. 45°. C. 60°. D. 90°. Câu 15. Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1 = 40N, F2 = 30N . Độ lớn của hai lực khi chúng hợp nhau một góc 0° là A. 70N B. 50N C. 60N D. 40N Câu 16. Định luật I Niutơn xác nhận rằng: A.Với mỗi lực tác dụng đều có một phản lực trực đối. B. Vật giữ nguyên trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều khi nó không chịu tác dụng của bất cứ vật nào khác. C.Khi hợp lực tác dụng lên một vật bằng không thì vật không thể chuyển động được. D. Do quán tính nên mọi vật đang chuyển động đều sẽ xu hướng dừng lại. Câu 17. Chọn đáp án đúng. Công thức định luật II Niutơn: A. $\overrightarrow{F}=m\overrightarrow{a}.$ B. $\overrightarrow{F}=ma.$ C. $F=m\overrightarrow{a}.$ D. $\overrightarrow{F}=-m\overrightarrow{a}.$ Câu 18. Cặp “lực và phản lực” trong định luật III Niutơn: A. Tác dụng vào cùng một vật. B. Tác dụng vào hai vật khác nhau. C. Không cần phải bằng nhau về độ lớn. D. Phải bằng nhau về độ lớn nhưng không cần phải cùng giá. Câu 19. A. Hai lực cân bằng là hai lực được đặt vào cùng một vật, cùng giá, ngược chiều và có cùng độ lớn. B. Hai lực cân bằng là hai lực cùng giá, ngược chiều và có cùng độ lớn. C. Hai lực cân bằng là hai lực được đặt vào cùng một vật, ngược chiều và có cùng độ lớn. D. Hai lực cân bằng là hai lực được đặt vào cùng một vật, cùng giá, cùng chiều và có cùng độ lớn. Câu 20. Trong công thức tính vận tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều $v=v_{0}+at$ thì A. v luôn luôn dương. B. a luôn luôn dương. C.a luôn luôn đồng dấu với v. D. a luôn luôn ngược dấu với v Câu 21. Chọn đáp án đúng Khi một xe buýt tăng tốc đột ngột thì các hành khách sẽ A. dừng lại ngay. B. ngã người về phía sau. C. chúi người về phía trước. D. ngã người sang bên cạnh. Câu 22. Một vật chuyển động với vận tốc đầu $v_{0}$, gia tốc của chuyển động là a. Công thức tính độ dịch chuyển sau thời gian t trong chuyển động thẳng biến đổi đều là A. $d=v_{0}t+\frac{1}{2}at^{2}.$ B. $d=v_{0}t+at^{2}.$ C. $d=v_{0}t+at.$ D. $d=v_{0}t+\frac{1}{2}at.$ Câu 23. Một vật rơi tự do từ độ cao 45 m so với mặt đất, biết gia tốc $g=10m/s^{2}$. Thời gian vật rơi đến khi chạm đất là A. 3s. B. 4s. C. 5s. D. 2s. Câu 24. Hai lực đồng quy $\overrightarrow{F_{1}},\overrightarrow{F_{2}}$ có độ lớn bằng 6 N và 8 N. Độ lớn của hợp lực khi hai lực thành phần ngược hướng là A. 3 N. B. 4 N. C. 2 N. D. 1 N. Câu 25. Khi ném một vật theo phương ngang (bỏ qua sức cản của không khí), thời gian chuyển động của vật phụ thuộc vào A. Vận tốc ném. B. Độ cao từ chỗ ném đến mặt đất. C. Khối lượng của vật. D. Thời điểm ném. Câu 26. Cho $\Delta v$ là độ biến thiên của vận tốc trong thời gian $\Delta t$, công thức tính độ lớn gia tốc là A. $a=\frac{\Delta v}{\Delta t}.$ B. $a=\frac{\Delta t}{\Delta v}.$ C. $a=\Delta v.\Delta t.$ D. $a=\Delta v-\Delta t.$ Câu 27. Một vật được ném xiên từ mặt đất lên với vận tốc ban đầu là $v_{0}=10m/s$ theo phương hợp với phương ngang góc 60°. Bỏ qua sức cản không khí. Vận tốc của vật theo phương ngang là A. 3 m/s. B. 4 m/s. C. 5 m/s. D. 6 m/s. Câu 28. Vật 100 g chuyển động trên đường thẳng ngang với gia tốc 0,5 $m/s^{2}$. Hợp lực tác dụng vào vật có độ lớn bằng A. 0,5 N. B. 5 N. C. 0,005 N. D. 0,05 N.
10
hk1/Đề thi học kì 1 lớp 10/Đề thi học kì 1 lớp 10 môn Lý/de-thi-ki-1-mon-li-lop-10-thcsthpt-nghi-son-2023-a31200/image_1.png
I. Trắc nghiệm (7 điểm) Số báo danh : . Câu 1. Công thức cộng vận tốc: A. $\vec{v}_{1,3} = \vec{v}_{1,2} + \vec{v}_{2,3}$ B. $\vec{v}_{1,2} = \vec{v}_{1,3} - \vec{v}_{3,2}$ C. $\vec{v}_{2,3} = -(\vec{v}_{2,1} + \vec{v}_{3,2})$ D. $\vec{v}_{2,3} = \vec{v}_{2,3} + \vec{v}_{1,3}$ Câu 2. Công thức tính tầm ném xa của vật ném ngang là: A. $L = v_0 \sqrt{\frac{2h}{g}}$ B. $L = v_0 \sqrt{\frac{h}{g}}$ C. $L = v_0 \sqrt{2h}$ D. $L = v_0 \sqrt{2g}$ Câu 3. Đơn vị của vận tốc là A. m B. S C. kg D. m/s Câu 4. Một chất điểm chuyển động thẳng có độ dịch chuyển $d_1$ tại thời điểm $t_1$ và độ dịch chuyển $d_2$ tại thời điểm $t_2$. Công thức tính vận tốc trung bình của vật trong khoảng thời gian từ thời điểm $t_1$ đến thời điểm $t_2$ là A. $v = \frac{d_1 - d_2}{t_2 - t_1}$ B. $v = \frac{d_1}{t_1}$ C. $v = \frac{d_2}{t_2}$ D. $v = \frac{d_2 - d_1}{t_2 - t_1}$ Câu 5. Trong thời gian 5(s), một chất điểm đi được quãng đường dài 2 m. Tốc độ trung bình của chất điểm là A. 2 m/s B. 10 m/s C. 5 m/s D. 0,4 m/s Câu 6. Quãng đường thường được ký hiệu là A. S B. v C. d D. t Câu 7. Chọn phát biểu đúng. Quỹ đạo chuyển động của vật ném ngang là A. đường thẳng. B. đường tròn. C. đường gấp khúc. D. đường parapol Câu 8. Nếu một vật đang chuyển động có gia tốc mà lực tác dụng lên nó giảm đi thì gia tốc của vật A. tăng lên. B. giảm đi. C. không thay đổi. D. bằng 0. Câu 9: Gia tốc là một đại lượng A. đại số, đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của chuyển động. B. đại số, đặc trưng cho tính không đổi của vận tốc. C. vectơ, đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của chuyển động. D. vectơ, đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của vận tốc. Câu 10. Một chiếc thuyền đang xuôi dòng với vận tốc 30km/h, vận tốc của dòng nước là 5km/h. Vận tốc của thuyền so với nước là A. 35 km/h. B. 25 km/h. C. 20 km/h. D. 15 km/h. Câu 11. Vật rơi tự do từ độ cao h. Vận tốc khi chạm đất là A. $v = 2gh$ B. $v = \sqrt{\frac{2h}{g}}$ C. $v = \sqrt{2gh}$ D. $v = \sqrt{gh}$ Câu 12. Công thức của lực ma sát trượt là A. $\vec{F}_{ms} = \mu_s \vec{N}$ B. $\vec{F}_{ms} = \mu_t \vec{N}$ C. $F_{ms} = \mu_s N$ D. $F_{ms} = \mu_t N$ Câu 13. Hai lực thành phần $F_1$ và $F_2$ có độ lớn lần lượt là $F_1$ và $F_2$, hợp lực F của chúng có độ lớn là F. Ta có: A. F luôn lớn hơn $F_1$. B. F luôn nhỏ hơn $F_2$. C. F thỏa: $|F_1 - F_2| \le F \le F_1 + F_2$. D. F không thể bằng $F_1$.
10
hk1/Đề thi học kì 1 lớp 10/Đề thi học kì 1 lớp 10 môn Lý/de-thi-ki-1-mon-li-lop-10-thcsthpt-nghi-son-2023-a31200/image_3.png
II. Tự luận (3 điểm) Bài 1. Một xe máy đang chuyển động thẳng với vận tốc 10m/s thì tăng tốc. Biết rằng sau 5s kể từ khi tăng tốc, xe đạt vận tốc 12m/s. Tính gia tốc của xe. $0,4 m/s^{2}$ Bài 2. Một khối lượng 100 g lúc đầu đang chuyển động thẳng đều với vận tốc 2 m/s, người ta tác dụng một lực theo hướng chuyển động của vật có độ lớn 0,1 N. Tính vận tốc của vật sau 5 s. $7 m/s$ Bài 3. Trong bài thực hành về rơi tự do, xác định gia tốc rơi tự do. Học sinh tính được quãng đường vật rơi là $h=0,91\pm 0,02$ m, thời gian rơi $t=0,43\pm 0,01$ s. Hãy xác định giá trị trung bình của gia tốc rơi tự do và sai số tuyệt đối của phép đo gia tốc rơi tự do. $g=9,843\pm 0,674(m/s^{2})$ sinh không được sử dụng tài liệu HẾT
10
hk1/Đề thi học kì 1 lớp 10/Đề thi học kì 1 lớp 10 môn Lý/de-thi-cuoi-ki-1-mon-ly-lop-10-thpt-mac-dinh-chi-nam-2022-a27972/image_2.png
Câu 12. Một xe đang chuyển động trên đường thẳng với tốc độ 15 m/s thì tài xế hãm phanh cho xe chuyển động thẳng chậm dần đều. Sau khi chạy thêm được 250 m thì tốc độ của xe chỉ còn 5,0 m/s. Gia tốc của xe có độ lớn A. 0,2 m/s². B. 0,3 m/s². C. 0,4 m/s². D. 0,5 m/s². Câu 13. Thả rơi không vận tốc đầu một hòn bi. Bỏ qua lực cản không khí. Quãng đường hòn đá rơi trong ba khoảng thời gian bằng nhau liên tiếp lần lượt theo thứ tự là 4,0 m; 5,6 m; S. Giá trị của S bằng A. 6,3 m. B. 7,2 m. C. 8,1 m. D. 9,4 m. Câu 14. Một vật nằm trên mặt sàn ngang nhám tại nơi có g = 9,8 m/s². Truyền cho vật tốc độ ban đầu 2,8 m/s theo phương ngang thì sau khi trượt được quãng đường 1,6 m vật dừng lại. Hệ số ma sát trượt giữa vật và sàn ngang là A. 0,20. B. 0,25. C. 0,30. D. 0,35. Câu 15. Từ độ cao 30 m so với mặt đất, cần ném một hòn đá theo phương ngang với tốc độ bao nhiêu để tốc độ viên đá khi chạm đất là 28 m/s? Bỏ qua mọi lực cản, lấy g = 9,8 m/s². A. 14 m/s. B. 15 m/s. C. 18 m/s. D. 20 m/s. Câu 16. Một xe chuyển động trên đường thẳng. Đồ thị vận tốc của xe từ lúc bắt đầu chuyển động đến khi dừng lại lần thứ 2 được vẽ như hình bên. Biết quãng đường xe đi được trong giai đoạn chuyển động thẳng đều là 1,8 km. Quãng đường kể từ lúc xe bắt đầu chuyển động đến khi dừng lại lần thứ 1 bằng A. 1,4 km. B. 2,8 km. C. 0,2 km. D. 2,7 km. Câu 17. Từ cùng một vị trí trên cao, ném ngang đồng thời hai hòn bi với cùng tốc độ ban đầu $v_0$ về hai hướng ngược chiều nhau. Sau 1,5 s, hai hòn bi đang bay cách nhau 4,8 m. Bỏ qua lực cản không khí. Giá trị $v_0$ bằng A. 3,2 m/s. B. 1,6 m/s. C. 0,8 m/s. D. 0,4 m/s. Câu 18. Một thợ lặn có chiều cao 1,65 m đứng yên dưới đáy hồ nước quan sát các loài cá. Khối lượng riêng của nước trong hồ bằng 1000 kg/m³. Lấy g = 9,8 m/s². Độ chênh lệch áp suất của nước tác dụng lên đầu và chân người thợ lặn gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 16100 Pa. B. 16200 Pa. C. 16300 Pa. D. 16400 Pa. Câu 19. Một xe chuyển động trên đường thẳng với biểu thức tọa độ phụ thuộc thời gian: x = 0,4t² + 2t + 1 (x tính bằng m; t tính bằng s). Vận tốc của xe tại thời điểm t = 5 s bằng A. 3,0 m/s. B. 4,0 m/s. C. 5,0 m/s. D. 6,0 m/s. Câu 20. Từ một vị trí ở mặt đất ném các hòn đá với vận tốc có độ lớn không đổi nhưng hợp với mặt đất các góc lần lượt là: 30°; 40°; 50°. Tầm xa tương ứng với các góc ném theo thứ tự là S₁; S₂; S₃. Bỏ qua lực cản không khí. Chọn sắp xếp đúng. A. S₁ < S₂ < S₃. B. S₁ > S₂ > S₃. C. S₁ = S₂ < S₃. D. S₁ < S₂ = S₃. PHẦN TỰ LUẬN (2,0 điểm) (Học sinh làm vào giấy làm bài tự luận) Bài 1. Một vật khối lượng m = 2,0 kg đang nằm yên trên sàn ngang tại nơi có gia tốc trọng lực g = 9,8 m/s². Tác dụng lên vật một lực theo phương ngang, độ lớn F = 6,0 N. Hệ số ma sát trượt giữa vật và sàn là 0,25. 1. Tính độ lớn lực ma sát trượt giữa vật và sàn. 2. Tính gia tốc của vật. ---HẾT--- (Giám thị không giải thích gì thêm) Trang 2/2 – Mã đề 553
10
hk1/Đề thi học kì 1 lớp 10/Đề thi học kì 1 lớp 10 môn Lý/de-thi-cuoi-ki-1-mon-ly-lop-10-thpt-mac-dinh-chi-nam-2022-a27972/image_1.png
CÂU 1. Một vật khối lượng m = 400 g đang nằm yên trên sàn ngang nhẵn, không ma sát thì chịu tác dụng một lực không đổi theo phương ngang có độ lớn F = 1,2 N. Tốc độ của vật sau 2,0 s là A. 1,5 m/s. B. 3,0 m/s. C. 6,0 m/s. D. 9,0 m/s. CÂU 2. Chọn câu đúng: Nếu không chịu tác dụng của lực nào cả (vật tự do) thì A. vận tốc của vật không đổi. B. gia tốc của vật không đổi. C. vận tốc của vật giảm dần. D. gia tốc của vật giảm dần. CÂU 3. Thả một vật trượt trên một máng nghiêng góc α = 30° so với mặt phẳng ngang tại nơi có g = 9,8 m/s². Bỏ qua mọi ma sát. Gia tốc của vật có độ lớn bằng A. 9,8 m/s². B. 8,7 m/s². C. 6,3 m/s². D. 4,9 m/s². CÂU 4. Treo thẳng đứng một vật khối lượng 2,0 kg bằng một dây mảnh, nhẹ tại nơi có g = 9,8 m/s². Khi vật cân bằng, lực căng dây có độ lớn A. 9,8 N. B. 2,0 N. C. 19,6 N. D. 39,2 N. CÂU 5. Một thùng hàng khối lượng 400 kg nằm yên trên mặt sàn ngang nhám tại nơi có g = 9,8 m/s². Hệ số ma sát trượt giữa thùng hàng và sàn bằng 0,4. Tác dụng lên thùng hàng một lực 568 N hướng nằm ngang thì A. gia tốc của thùng hàng bằng 2,50 m/s². B. gia tốc của thùng hàng bằng 5,34 m/s². C. gia tốc của thùng hàng bằng 1,42 m/s². D. gia tốc của thùng hàng bằng 0. CÂU 6. Khi nhúng một vật chìm vào chất lỏng thì A. khối lượng vật giảm đi. β. trọng lực do trái đất tác dụng lên vật giảm đi. C. lực đẩy Archimedes tác dụng lên vật hướng lên. D. trọng lực do trái đất tác dụng lên vật tăng lên. CÂU 7. Đơn vị của lực trọng trong SI là A. N/m. B. N/m². C. N. D. kg. CÂU 8. Một xe chuyển động dọc theo trục Ox với biểu thức tọa độ: x = 0,4t² + 1 (x tính bằng m; t tính bằng s). Vận tốc của xe tại thời điểm t = 5,0 s bằng A. 4,0 m/s. B. 3,2 m/s. C. 2,8 m/s. D. 2,0 m/s. CÂU 9. Một người đang chạy bộ nhanh trên đường thẳng thì chân bị vướng phải một sợi dây căng ngang. Chọn kết luận đúng. Người này bị A. ngã chúi đầu về phía trước. B. ngã nghiêng sang bên phải. C. ngã bật ngửa người về phía sau. D. ngã nghiêng sang bên trái. CÂU 10. Một vật khối lượng m = 500 g đang nằm yên trên sàn ngang nhẵn, không ma sát, thì chịu tác dụng một lực 1,8 N hướng nằm ngang. Gia tốc của vật có độ lớn bằng A. 0,9 m/s². B. 1,8 m/s². C. 2,4 m/s². D. 3,6 m/s². CÂU 11. Một quả táo khối lượng m tại nơi có gia tốc trọng lực g trên mặt đất. Gọi M là khối lượng trái đất. Quả táo hút trái đất một lực có độ lớn bằng A. mg. B. Mg. C. (M+m)g. D. (M-m)g.
10
hk1/Đề thi học kì 1 lớp 10/Đề thi học kì 1 lớp 10 môn Lý/de-hoc-ki-1-lop-10-nam-2023-mon-ly-a31082/image_2.png
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3 điểm) Câu 1. Theo định luật III Newton thì lực và phản lực: A. Là cặp lực cùng phương, cùng chiều và cùng độ lớn. B. Là cặp lực cân bằng C. Là cặp lực xuất hiện và mất đi đồng thời D. Là cặp lực có cùng điểm đặt Câu 2. Vật nào sau đây chuyển động theo quán tính. A. Ô tô chuyển động trên quỹ đạo thẳng. B. Xe đạp tiếp tục chuyển động khi dừng đạp. C. Cánh quạt chuyển động tròn đều. D. Vật nặng chuyển động thẳng đều trên đệm không khí Câu 3. Đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của một vật là A. trọng lượng. B. khối lượng. C. vận tốc. D. lực. Câu 4. Công thức tính vận tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều là A. $v=v_{o}+a$ B. $v=v_{o}+at$ C. $v=v_{o}t-a$ D. $v=v_{o}-at$ Câu 5. Công thức nào sau đây biểu thị mối liên hệ giữa quãng đường, vận tốc và gia tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều. A. $v-v_{o}=2as$ B. $v^{2}-v_{o}^{2}=2as$ C. $v^{2}-v_{o}^{2}=as$ D. $v-v_{o}=as$ Câu 6. Phát biểu nào sau đây đúng. Gia tốc là đại lượng đặc trưng cho A. độ biến thiên của độ dời theo thời gian. B. sự thay đổi vận tốc. C. độ biến thiên vận tốc theo thời gian. D. sự nhanh hay chậm của chuyển động. Câu 7. Gia tốc có đơn vị đo là: A. km/h B. m/$s^{2}$ C. m/s D. m.$s^{2}$ Câu 8. Trọng lực là: A. Lực hấp dẫn giữa Mặt Trời và vật B. Lực đẩy Trái Đất tác dụng lên vật C. Lực hấp dẫn giữa Mặt Trăng và vật D. Lực hút Trái Đất tác dụng lên vật Câu 9. Công thức tính trọng lượng của vật: A. P = mg B. P = m/g C. P = g D. P = m Câu 10. Chuyển động ném ngang không có đặc điểm nào dưới đây. A. Hình chiếu chuyển động của vật lên phương thẳng đứng là chuyển động rơi tự do B. Quỹ đạo là một nhánh parabol. C. Quỹ đạo là một đường thẳng. D. Hình chiếu chuyển động của vật lên phương nằm ngang là chuyển động thẳng đều.
10
hk1/Đề thi học kì 1 lớp 10/Đề thi học kì 1 lớp 10 môn Lý/de-hoc-ki-1-lop-10-nam-2023-mon-ly-a31082/image_1.png
Câu 11. Chọn phát biểu đúng về định luật III Newton: A. Khi vật A tác dụng lên vật B một lực, thì vật B cũng tác dụng trở lại vật A một lực. Hai lực này là hai lực trực đối: $\overline{F_{AB}} = \overline{F_{BA}} = 0$ B. Khi vật A tác dụng lên vật B một lực, thì vật B cũng tác dụng trở lại vật A một lực. Hai lực này là hai lực cân bằng nhau C. Khi vật A tác dụng lên vật B một lực, thì vật B không tác dụng trở lại vật A D. Khi vật A tác dụng lên vật B một lực, thì vật B cũng tác dụng trở lại vật A một lực. Hai lực này là hai lực trực đối: $\overline{F_{AB}} = -\overline{F_{BA}}$ Câu 12. Nếu một vật không chịu tác dụng của lực nào hoặc chịu tác dụng của các lực có hợp lực bằng 0 thì vật đó: A. luôn đứng yên B. sẽ giữ nguyên trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều C. đang rơi tự do D. có thể chuyển động chậm dần đều II. PHẦN TỰ LUẬN (7 điểm) Câu 13 (4 điểm): Một ô tô tải chạy trên đường thẳng với vận tốc 12km/h thì tăng dần đều vận tốc. Sau 20s ô tô đạt vận tốc 30km/h. a. Tính gia tốc của ô tô. b. Tính vận tốc của ô tô đạt được sau 40s. c. Sau bao lâu kể từ khi tăng tốc, ô tô đạt vận tốc 45km/h. Câu 14 (2 điểm) a. Hai lực có độ lớn lần lượt là 16N và 8N cùng phương, cùng chiều. Tính độ lớn hợp của hai lực này b. Khi một hộp phấn đang nằm yên trên mặt bàn, ta có thể kết luận rằng hộp phấn không chịu tác dụng của lực nào được không? Giải thích? Câu 15 (1 điểm): Trình bày sự ảnh hưởng của lực cản của không khí đến chuyển động của ô tô? Biện pháp nào thường được sử dụng để giảm lực cản không khí khi xe chuyển động? ------- HẾT -------
10
hk1/Đề thi học kì 1 lớp 10/Đề thi học kì 1 lớp 10 môn Lý/de-thi-ki-1-lop-10-mon-ly-nam-2022-thpt-tay-thanh-a27975/image_4.png
Câu 7: Một xe ô tô chuyển động thẳng biến đổi đều được mô tả bởi hình bên dưới. Gia tốc của xe có độ lớn bằng là 0 km/h 10 km/h 20 km/h 30 km/h t=0s t=1s t=2s t=3s A. 10km/s². B. 2,8m/s². C. 1,6km/h². D. 10m/s². Câu 8: Hãy chọn câu đúng. Đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của một vật là A. Độ dịch chuyển. B. Khối lượng. C. Vận tốc. D. Lực. Câu 9: Tại một nơi có gia tốc rơi tự do g, một vật có khối lượng m rơi tự do từ độ cao h xuống mặt đất. Tốc độ của vật khi vừa chạm đất là A. ...gh. B. 2mgh. C. $\sqrt{\frac{g}{2h}}$. D. $\sqrt{2gh}$. Câu 10: Một vật có khối lượng 100kg đang chuyển động với tốc độ ban đầu 10,8km/h trên mặt phẳng ngang thì chuyển động thẳng nhanh dần đều dưới tác dụng của lực F (không đổi) cùng hướng với chuyển động. Sau khi di chuyển được 200m vật đạt tốc độ 54km/h. Biết hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt phẳng ngang là $\mu$ = 0,025. Lấy g = 10m/s². Độ lớn lực F có giá trị là A. 54N. B. 25N. C. 29N. D. 79N. Câu 11: Một vật có khối lượng 2kg trượt trên mặt phẳng nằm ngang với hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt phẳng ngang là $\mu$ = 0,1. Cho g = 10m/s². Độ lớn của lực ma sát trượt tác dụng lên vật bằng A. 6N. B. 6N. C. 4N. D. 2N. Câu 12: Chọn câu đúng. Gia tốc là một đại lượng A. đặc trưng cho độ biến thiên của chuyển động theo thời gian. B. đặc trưng cho độ biến thiên của thời gian. C. đặc trưng cho độ biến thiên của vận tốc theo thời gian. D. đặc trưng cho độ biến thiên của đường đi theo thời gian. Câu 13: Phương trình nào sau đây là phương trình tọa độ x của một vật chuyển động thẳng biến đổi đều theo thời gian t? A. x = 4 - t. B. x = 6 - 5t - 2t². C. x = t² - 2t + 3. D. x = 5t - 8. Câu 14: Một vật đang chuyển động thẳng đều có đồ thị vận tốc theo thời gian như hình vẽ. Chọn kết luận đúng: A. Vật đang chuyển động thẳng đều với tốc độ ban đầu 30m/s. B. Vật đang chuyển động thẳng nhanh dần đều với tốc độ ban đầu 30m/s. C. Vật đang chuyển động thẳng chậm dần đều với tốc độ ban đầu 30m/s. D. Vật đang chuyển động thẳng chậm dần đều với tốc độ ban đầu 30cm/s. Câu 15: Một số vùng quê khó khăn ở nông thôn vẫn còn những hình ảnh học sinh đi học qua sông bằng những chiếc bè (thình minh họa). Lực làm cho chiếc bè nổi trên mặt nước là A. Lực căng dây. B. Lực đẩy Archimedes. C. Trọng lực. D. Lực ma sát.
10
hk1/Đề thi học kì 1 lớp 10/Đề thi học kì 1 lớp 10 môn Lý/de-thi-ki-1-lop-10-mon-ly-nam-2022-thpt-tay-thanh-a27975/image_2.png
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (6,0 ĐIỂM). Câu 1: Một xe có khối lượng 90kg đang đứng yên trên mặt sàn nằm ngang thì chịu tác dụng của một lực kéo không đổi theo phương ngang làm cho vật chuyển động trên quãng đường S trong khoảng thời gian 30s. Nếu đặt thêm một kiện hàng lên xe thì xe sẽ chuyển động trên quãng đường S trong khoảng thời gian 40s dưới tác dụng của lực như trên. Bỏ qua mọi lực cản. Khối lượng kiện hàng đặt thêm trên xe có giá trị là A. 70kg. B. 60kg. C. 160kg. D. 250kg. Câu 2: Chọn câu không đúng khi nói về trọng lực tác dụng lên một vật. A. Trọng lực là lực hấp dẫn giữa Trái Đất và vật. B. Điểm đặt của trọng lực là trọng tâm của vật. C. Trọng lực luôn hướng về phía tâm của Trái Đất. D. Độ lớn của trọng lực không phụ thuộc vào khối lượng của vật. Câu 3: Một vật đang ở độ cao h so với mặt đất được ném theo phương ngang với tốc độ ban đầu v0 thì tầm xa của vật đạt L. Bỏ qua sức cản không khí và xem như gia tốc rơi tự do là không đổi. Xa ném vật với tốc độ ban đầu 3v0 để vật đạt tầm xa là 1,5L thì phải đưa vật đến vị trí có độ cao so với mặt đất là A. h/4. B. h/2. C. h/3. D. h/5. Câu 4: Một vật rơi tự do từ độ cao 180m xuống đất. Sau bao lâu vật rơi tới mặt đất? Cho gia tốc rơi tự do là g = 10m/s2. A. 6s. B. 36s. C. 60s. D. 600s. Câu 5: Một vật có khối lượng m được nhúng chìm 80% thể tích của vật vào chất lỏng có khối lượng riêng ρ1 thì lực đẩy Archimedes là F1. Khi nhúng chìm 50% thể tích của vật vào chất lỏng có khối lượng riêng ρ2 thì lực đẩy Archimedes là F2 = 2F1. Cho gia tốc rơi tự do (g) là không đổi. Tỉ số ρ2/4ρ1 là A. 3,2. B. 6,4. C. 1,6. D. 0,8. Câu 6: Một quả bóng được ném theo phương ngang với tốc độ ban đầu v0=15m/s từ độ cao h so với mặt đất và chạm đất sau 4s. Lấy g = 10m/s2. Bỏ qua mọi lực cản. Tầm xa của quả bóng là A. 90m. B. 120m. C. 60m. D. 30m.
10
hk1/Đề thi học kì 1 lớp 10/Đề thi học kì 1 lớp 10 môn Lý/de-thi-ki-1-lop-10-mon-ly-nam-2022-thpt-tay-thanh-a27975/image_1.png
Câu 16: Chọn câu đúng. Rơi tự do là một chuyển động A. tròn chậm dần đều. B. thẳng đều. C. thẳng chậm dần đều. D. thẳng nhanh dần đều. Câu 17: Chọn câu đúng. Độ lớn của lực ma sát trượt A. phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc. B. phụ thuộc vào tốc độ của vật. C. tỉ lệ với độ lớn của áp lực giữa hai bề mặt tiếp xúc. D. không phụ thuộc vật liệu và tính trạng của hai mặt tiếp xúc. Câu 18: Một vật khối lượng m đang đứng yên thì chịu tác dụng bởi một lực có độ lớn 600N và vật thu được gia tốc có độ lớn là $3m/s^2$. Giá trị m là A. 200kg. B. 200g. C. 400kg. D. 1800kg. Câu 19: Chọn câu đúng. Vật chuyển động ném ngang (bỏ qua mọi lực cản) thì theo phương ngang vật sẽ A. chuyển động thẳng biến đổi đều. B. chuyển động thẳng đều. C. chuyển động thẳng chậm dần đều. D. chuyển động thẳng nhanh dần đều. Câu 20: Phương trình chuyển động theo phương Ox của một vật được ném ngang có dạng $x=5t$ ($x$ tính bằng $m$, $t$ tính bằng $s$). Tốc độ ban đầu theo phương ngang của vật là A. $2,5m/s$. B. $10m/s$. C. $500cm/s$. D. $5cm/s$. Câu 21: Một chiếc xe chuyển động thẳng nhanh dần đều với tốc độ ban đầu bằng không. Biết rằng trong giây thứ 8 vật đi được 15m. Quãng đường vật đi được trong giây thứ 10 là A. 19m. B. 11,5m. C. 12m. D. 10m. Câu 22: Hãy chọn câu đúng. Lực là nguyên nhân làm cho A. vật chuyển động. B. tăng khối lượng của vật. C. hình dạng của vật không thay đổi. D. độ lớn vận tốc của vật thay đổi. Câu 23: Trong các đồ thị vận tốc – thời gian dưới đây, đồ thị nào mô tả chuyển động thẳng biến đổi đều? Hình 1 Hình 2 Hình 3 Hình 4 A. Hình 1. B. Hình 2. C. Hình 3. D. Hình 4. Câu 24: Chọn câu sai. Đệm nhún lò xo (hình vẽ) là vật dụng trong các khu trò chơi. Người nhảy tác dụng lực $\vec{F_1}$ vào đệm thì đệm cũng tác dụng lực $\vec{F_2}$ vào người, hai lực này có A. cùng giá. B. cùng độ lớn. C. cùng chiều. D. ngược chiều. Lý 10_Cuối kì 1 - Tổ hợp 1 và 2_Mã đề 122 Trang 3/4
10
hk1/Đề thi học kì 1 lớp 10/Đề thi học kì 1 lớp 10 môn Lý/de-thi-ki-1-lop-10-mon-ly-nam-2022-thpt-tay-thanh-a27975/image_3.png
B. PHẦN TỰ LUẬN (4,0 ĐIỂM) Câu 1 (1,0 điểm): Tuyến xe buýt đường sông (thuyền) ở hình bên chạy trên sông Sài Gòn đi vào hoạt động đã được người dân thành phố có những trải nghiệm rất thú vị. Xuất phát (với vận tốc ban đầu bằng không) từ bến Bạch Đằng (quận 1) thuyền tăng tốc chuyển động thẳng nhanh dần đều. Sau khi chạy được 200m thì thuyền đạt tốc độ 36km/h. Chọn chiều dương là chiều chuyển động. Hãy xác định gia tốc của thuyền. Câu 2 (1,0 điểm): Một vận động viên ném một quả bóng chày từ độ cao 1,65m so với mặt đất và đạt tầm xa 15m. Xem như quả bóng được ném theo phương ngang và bỏ qua mọi lực cản. Lấy gia tốc rơi tự do g = 9,8m/s². a. Xác định thời gian từ lúc ném đến khi vật chạm đất. b. Xác định tốc độ ném của quả bóng chày theo phương ngang. Câu 3 (1,0 điểm): Một vật có khối lượng 700g làm bằng chất có khối lượng riêng 1050kg/m³ được nhúng hoàn toàn trong nước. Tìm lực đẩy Archimedes tác dụng lên vật, biết khối lượng riêng của nước là 1000kg/m³ và gia tốc rơi tự do là g = 10m/s². Câu 4 (1,0 điểm): Một vật có khối lượng m = 20kg đang đứng yên được kéo trượt trên mặt phẳng nằm ngang bởi lực kéo $\overrightarrow{F}$ song song với mặt ngang và có độ lớn $F = 135N$. Độ lớn lực ma sát giữa vật và mặt phẳng nằm ngang là không đổi và có độ lớn $F_{ms} = 25N$. a. Hãy xác định gia tốc của vật. b. Khi vật đạt tốc độ $5m/s$ thì ngừng tác dụng lực kéo $\overrightarrow{F}$. Hãy xác định độ dịch chuyển mà vật di được đến khi dừng lại (tính từ lúc ngừng tác dụng lực kéo $\overrightarrow{F}$). HẾT.
9
hk1/Đề thi học kì 1 lớp 9/Đề thi học kì 1 lớp 9 môn Lý/de-thi-hk-1-mon-ly-lop-9-nam-2023-thcs-dak-lak-a31276/image_1.png
A. TRẮC NGHIỆM - 3điểm: Câu 1. Điện trở $R_1 = 20 \Omega$ chịu được dòng điện lớn nhất là 2A và điện trở $R_2 = 10 \Omega$ chịu được dòng điện lớn nhất là 1,5A. Có thể mắc nối tiếp hai điện trở này vào hiệu điện thế nào? A. 40 V. B. 45 V. C. 60 V. D. 15 V. Câu 2. Điều nào sau đây là đúng khi nói về sự nhiễm từ của sắt non và thép? A. Lõi sắt non, lõi thép khi đặt trong từ trường thì chúng không bị nhiễm từ. B. Sau khi bị nhiễm từ, sắt non và thép đều giữ được từ tính như nhau. C. Sau khi bị nhiễm từ chỉ có thép giữ được từ tính lâu dài. D. Sau khi bị nhiễm từ chỉ có sắt non giữ được từ tính lâu dài. Câu 3. Mỗi số đếm trên công tơ điện, tương ứng với lượng điện năng đã sử dụng là A. 1 kW.s B. 1 W.s C. 1 W.h D. 1 kW.h Câu 4. Cho hai điện trở mắc nối tiếp, mối quan hệ giữa nhiệt lượng tỏa ra trên mỗi dây và điện trở của nó được viết như sau A. $\frac{Q_1}{Q_2} = \frac{R_1}{R_2}$ B. $\frac{Q_1}{Q_2} = \frac{R_2}{R_1}$ C. $\frac{Q_2}{R_1} = \frac{Q_1}{R_2}$ D. A và C đúng Câu 5. Một kim nam châm có thể quay quanh một trục thẳng đứng. Khi đưa một đầu của thanh kim loại lại gần kim bị hút. Đổi đầu của thanh kim loại và đưa lại gần kim, kim cũng bị hút như trước. Hãy cho biết thanh kim loại này là gì? A. Thanh nhôm B. Thanh nam châm C. Thanh thép D. Thanh đồng Câu 6. Phát biểu nào sau đây KHÔNG ĐÚNG? A. Lõi sắt, lõi thép đặt trong ống dây làm tăng lực từ của ống dây có dòng điện chạy qua. B. Loa điện là một ứng dụng của nam châm. C. Từ phổ cho ta hình ảnh trực quan về từ trường. D. Chiều của đường sức từ của ống dây không phụ thuộc chiều dòng điện chạy qua ống dây. B. TỰ LUẬN - 7điểm. Câu 7. (2 điểm) a/ Phát biểu quy tắc nắm tay phải? b/ Vận dụng xác định tên các cực từ của ống dây và của kim nam châm trong hình 1. Hình 1 Câu 8. (2 điểm). Cho các điện trở $R_1 = 18\Omega$, $R_2 = 6\Omega$, $U_{AB} = 9V$, a/ Tính điện trở tương đương của đoạn mạch trong hai trường hợp: - Khi $R_1$ mắc nối tiếp $R_2$ - Khi $R_1$ mắc song song $R_2$ b/ Tính công suất tiêu thụ của mạch trong mỗi trường hợp trên. Câu 9. (3 điểm) Cho mạch điện như hình 2, biết đèn $Đ_1$(12V - 24W), đèn $Đ_2$(6V - 3W), Nguồn điện không đổi $U = 12V$, Biến trở (R) có điện trở lớn nhất là $18\Omega$ được quấn bằng sợi dây dài 9m và được làm từ loại vật liệu có điện trở suất $0,4.10^{-6}\Omega m$ a. Tính tiết diện của sợi dây làm biến trở? b. Tính giá trị tham gia của biến trở để các đèn sáng bình thường. c. Dịch chuyển con chạy của biến trở để giá trị tham gia của nó là lớn nhất. Tính hiệu suất của mạch khi đó. Biết rằng công suất trên các đèn là có ích, công suất trên biến trở là hao phí. Hình 2
9
hk1/Đề thi học kì 1 lớp 9/Đề thi học kì 1 lớp 9 môn Lý/de-thi-ki-1-mon-ly-lop-9-nam-2023-phong-gd-huong-tra-a31120/image_1.png
Cầu 1 (2,0 điểm) a) Viết hệ thức của định luật Jun-Lenz. Nêu tên gọi và đơn vị đo của các đại lượng trong hệ thức. b) Một bếp điện có điện trở là 240Ω, cường độ dòng điện qua bếp là 0,08A. Hãy tính nhiệt lượng tỏa ra của bếp trong thời gian 20 phút. Cầu 2 (2,0 điểm) a) Phát biểu quy tắc nắm tay phải? b) Xác định lực điện từ tác dụng lên dây dẫn có dòng điện (Hình 1) và xác định các từ cực của nam châm (Hình 2). Cầu 3 (2,0 điểm) Cho mạch điện như hình vẽ (Hình 3), trong đó R1 = 6 Ω, R2 = 12 Ω, UAB = 12V (không đổi). a) Tìm số chỉ của ampe kế (biết điện trở của ampe kế không đáng kể). b) Thay ampe kế bằng điện trở R3 thì dòng điện qua R1 có cường độ là I'1 = 4/3 A. Tính R3. Cầu 4 (2,0 điểm) Một hộ gia đình sử dụng hai đèn loại 220V-40W, một quạt điện loại 220V-60W, một nồi cơm điện loại 220V-1000W. Biết rằng trung bình mỗi ngày một đèn thắp 5 giờ, quạt dùng 6 giờ, nồi cơm điện sử dụng 1 giờ. Các dụng cụ điện đều hoạt động bình thường. a) Các thiết bị trên cần sử dụng nguồn điện có hiệu điện thế bao nhiêu để hoạt động bình thường? Vì sao? b) Tính số tiền điện phải trả khi sử dụng các thiết bị điện trên trong 30 ngày. Biết giá điện là 1500đ/kWh. Cầu 5 (2,0 điểm) a) Nêu cấu tạo của nam châm điện? b) So sánh sự nhiễm từ của sắt và thép?
9
hk1/Đề thi học kì 1 lớp 9/Đề thi học kì 1 lớp 9 môn Lý/de-kiem-tra-cuoi-ki-1-lop-9-mon-vat-ly-2023-thcs-chi-lang-a31020/image_1.png
Câu 1 (2,5 điểm) a) Nêu mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với chiều dài, tiết diện và vật liệu làm dây dẫn? b) Phát biểu định luật ôm? Viết công thức biểu diễn định luật. Nêu ý nghĩa và đơn vị của từng đại lượng trong công thức? Câu 2 (3,5 điểm) a) Hai điện trở R1 = 8Ω, R2 = 12Ω mắc nối tiếp với nhau vào hai điểm A và B. Biết hiệu điện thế đặt vào hai đầu đoạn mạch AB bằng 10V. Tính hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở. b) Mô tả hiện tượng nam châm vĩnh cửu có từ tính ? c) Nêu các cách làm tăng lực từ của nam châm điện ? Câu 3 (3,0 điểm) a) Cho biết sự tương tác giữa hai nam châm khi đưa từ cực của hai nam châm lại gần nhau ? b) Tính điện trở của một dây đồng dài 40m, tiết diện 2mm2, biết điện trở suất của đồng là 1,7.10-8 Ωm, c) Cho ống dây AB, biết chiều dòng điện chạy qua các vòng dây như hình vẽ. Hãy xác định tên các từ cực của ống dây và tên cực từ của kim nam châm đặt gần đầu B của ống dây. Câu 4 (1,0 điểm) Một biến trở Rb có giá trị lớn nhất là 30Ω được mắc với điện trở R1 = 15Ω thành đoạn mạch có sơ đồ như hình vẽ, trong đó hiệu điện thế không đổi U = 6V. Hỏi khi điều chỉnh biến trở thì cường độ dòng điện chạy qua điện trở R1 có giá trị lớn nhất Imax là bao nhiêu.
9
hk1/Đề thi học kì 1 lớp 9/Đề thi học kì 1 lớp 9 môn Lý/de-hk-1-mon-ly-lop-9-phong-gd-vi-thanh-2023-a31002/image_2.png
Câu 3: (4 điểm) Hai bóng đèn song song với nhau, R₁ = R₂ = 550Ω. Hiệu điện thế 220V. a. Tính Rtd. b. Tính cường độ dòng điện qua mạch chính. c. Tính công suất toàn mạch. d. Tính tiền điện mà 2 đèn trên tiêu thụ trong 1 tháng (30 ngày), biết mỗi ngày hoạt động trong 5 giờ và giá điện là 2500đ/kWh. -----------Hết -----------
9
hk1/Đề thi học kì 1 lớp 9/Đề thi học kì 1 lớp 9 môn Lý/de-hk-1-mon-ly-lop-9-phong-gd-vi-thanh-2023-a31002/image_1.png
I. TRẮC NGHIỆM: (2 điểm) Câu 1. Một dây dẫn bằng nhôm ($\rho = 2,8.10^{-8}\Omega$m), dài 100 m, tiết diện $0,2mm^{2}$. Điện trở của dây dẫn là: A. $1,4\Omega$ B. $14\Omega$ C. $5,6\Omega$ D. $0,28\Omega$ Câu 2. Khi đưa hai cực cùng tên của hai nam châm khác nhau lại gần nhau thì chúng: A. hút nhau. B. đẩy nhau. C. không hút nhau cũng không đẩy nhau. D. lúc hút, lúc đẩy nhau. Câu 3. Lõi sắt trong nam châm điện có tác dụng gì? A. Làm cho nam châm được chắc chắn. B. Làm nam châm được nhiễm từ vĩnh viễn. C. Làm tăng lực từ của ống dây. D. Không có tác dụng gì. Câu 4. Theo quy tắc nắm bàn tay phải, người ta quy ước ngón tay cái choãi ra chỉ chiều A. dòng điện chạy qua các vòng dây B. đường sức từ trong lòng ống dây. C. lực điện từ tác dụng lên dây dẫn. D. đường sức từ bên ngoài ống dây. II/ TỰ LUẬN: (8 điểm) Câu 1: (2 điểm) Khi chạm mũi chiếc kéo vào đầu thanh nam châm thì sau đó mũi kéo hút được các vụn sắt. Giải thích tại sao? Câu 2: (2 điểm) a) Phát biểu qui tắc bàn tay trái b) Vận dụng: Xác định lực điện từ tác dụng lên dây dẫn điện trong các trường hợp sau: N I • S H1a S I ⊕ N H1b
9
hk1/Đề thi học kì 1 lớp 9/Đề thi học kì 1 lớp 9 môn Lý/de-thi-hoc-ki-1-mon-ly-lop-9-thcs-nguyen-duy-hieu-2024-a33216/image_2.png
I. TRẮC NGHIỆM:(5,0 điểm) Chọn phương án trả lời đúng nhất ở mỗi câu rồi ghi vào giấy bài làm.(Ví dụ câu 1 chọn phương án trả lời là C thì ghi 1-C) Câu 1. Hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn giảm bao nhiêu lần thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn cũng A. giảm bấy nhiêu lần. B. không thay đổi. C. luân phiên tăng giảm. D. tăng bấy nhiêu lần. Câu 2. Điện trở của dây dẫn đặc trưng cho A. tốc độ nhanh chậm của dòng điện. B. khả năng mạnh, yếu của dòng điện. C. mức độ cản trở dòng điện của dây dẫn. D. mức độ lớn, nhỏ của hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn. Câu 3. Điện trở tương đương Rtd của đoạn mạch gồm ba điện trở R1 = R2 = R3 = R mắc song song với nhau có thể nhận giá trị nào trong các giá trị sau A. Rtd = R B. Rtd = 2R C. Rtd = 3R D. Rtd = R/3 Câu 4. Điện trở của các dây dẫn có cùng chiều dài và được làm từ cùng một loại vật liệu thì A. tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây. B. tỉ lệ thuận với tiết diện của dây. C. tỉ lệ thuận với bình phương tiết diện của dây. D. tỉ lệ nghịch với bình phương tiết diện của dây. Câu 5. Biến trở là một thiết bị có thể điều chỉnh A. chiều dòng điện trong mạch. B. cường độ dòng điện trong mạch. C. đường kính dây dẫn của biến trở. D. tiết diện dây dẫn của biến trở. Câu 6. Công thức nào dưới đây không là công thức tính công suất 𝒫 của đoạn mạch chỉ chứa điện trở R, được mắc vào hiệu điện thế U, dòng điện chạy qua có cường độ I. A. 𝒫 = U.I. B. 𝒫 = U/I . C. 𝒫 = U²/R D. 𝒫 = I².R. Câu 7. Một bóng đèn ghi 220V-60W mắc vào nguồn điện 200V. Khi đó độ sáng của đèn như thế nào? A. Đèn sáng bình thường. B. Đèn sáng mạnh hơn bình thường. C. Đèn sáng yếu hơn bình thường. D. Đèn lúc sáng mạnh, lúc sáng yếu. Câu 8. Công của dòng điện là số đo lượng điện năng được chuyển hóa thành A. Cơ năng, nhiệt năng. B. Hóa năng, quang năng. C. Năng lượng sinh học. D. Các dạng năng lượng khác. Câu 9. Định luật Jun – Lenxo cho biết điện năng biến đổi thành dạng năng lượng nào dưới đây? A. Cơ năng. B. Năng lượng ánh sáng. C. Hóa năng. D. Nhiệt năng. Câu 10. Nam châm nào cũng có hai từ cực A. Cực luôn chỉ hướng Bắc là từ cực Nam. B. Cực luôn chỉ hướng Nam là từ cực Bắc.
9
hk1/Đề thi học kì 1 lớp 9/Đề thi học kì 1 lớp 9 môn Lý/de-thi-hoc-ki-1-mon-ly-lop-9-thcs-nguyen-duy-hieu-2024-a33216/image_1.png
C. Cực luôn chỉ hướng Bắc là cực Nam hoặc cực Bắc. D. Cực luôn chỉ hướng Bắc là từ cực Bắc. Câu 11. Khi đặt hai nam châm gần nhau thì chúng A. đẩy nhau nếu các cực cùng tên. B. hút nhau nếu các cực cùng tên. C. vừa hút vừa đẩy nhau. D. chỉ hút nhau hoặc chỉ đẩy nhau. Câu 12. Từ trường không tồn tại ở A. chung quanh một nam châm. B. chung quanh một dây dẫn có dòng điện chạy qua. C. chung quanh diện tích đứng yên. D. mọi nơi trên Trái Đất. Câu 13. Theo quy tắc bàn tay trái, ngón tay cái choãi ra chỉ chiều của A. dòng điện không đổi chạy qua ống dây. B. đường sức từ trong lòng ống dây. C. lực điện từ tác dụng lên dây dẫn . D. đường sức từ bên ngoài ống dây. Câu 14. Người ta dùng lõi sắt non để chế tạo nam châm điện vì lõi sắt A. không bị nhiễm từ khi được đặt trong từ trường của dòng điện B. bị mất từ tính ngay khi ngắt dòng điện qua ống dây C. có thể rẻ tiền hơn các vật liệu khác như thép, coban D. giữ được từ tính khi ngắt dòng điện qua ống dây Câu 15. Trong động cơ điện một chiều A. nam châm đứng yên được gọi là roto. B. nam châm đứng yên được gọi là stato. C. khung dây dẫn đứng yên gọi là roto. D. khung dây dẫn chuyển động gọi là stato. II. TỰ LUẬN: (5,0 điểm). Bài 1 (2,00 điểm) a) Phát biểu qui tắc bàn tay trái để xác định chiều của lực điện từ tác dụng lên dây dẫn đặt trong từ trường khi có dòng điện chạy qua. b) Hãy xác định chiều của dòng điện hoặc chiều của lực điện từ trong hình vẽ sau. | | | | :--- | :--- | | S <br> ⊕ <br> N | N <br> ⦿ F⃗ <br> S | | Cho biết kí hiệu (+) chỉ dòng điện có phương vuông góc với mặt phẳng trang giấy và có chiều đi từ phía trước ra phía sau, kí hiệu () chỉ dòng điện có phương vuông góc với mặt phẳng trang giấy và có chiều từ phía sau ra phía trước. | Bài 2 (3,00 điểm) Dây xoắn của một bếp điện dài 7m, tiết diện 0,1 mm² và có điện trở suất là 1,1.10⁻⁶ Ω.m. a) Tính điện trở của dây xoăn. b) Tính nhiệt lượng tỏa ra trong thời gian 25 phút khi mắc bếp điện vào hiệu điện thế 220V. c) Trong thời gian 25 phút, bếp này có thể đun sôi bao nhiêu lít nước từ nhiệt độ 25°C. Cho nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K. Bỏ qua sự mất mát nhiệt. Hết
8
hk1/Đề thi học kì 1 lớp 8/Đề thi học kì 1 lớp 8 môn Lý/de-thi-cuoi-ki-1-mon-vat-li-lop-8-truong-thcs-to-ky-nam-2022-a27840/image_1.png
Câu 1: (2,0 điểm) a) Thế nào là chuyển động đều, chuyển động không đều? Cho 1 ví dụ về chuyển động đều và 1 ví dụ về chuyển động không đều. b) Một học sinh đoạt giải vô địch trong giải điền kinh ở nội dung chạy cự li 1 km với thời gian là 2 phút 26 giây. Tính tốc độ của học sinh đó theo đơn vị m/s? Câu 2: (1,5 điểm) Có bao nhiêu loại lực ma sát. Kể tên. Nêu định nghĩa từng loại. Câu 3: (1,0 điểm) Giải thích vì sao khi nhảy từ bậc cao xuống, chân ta bị gập lại? Câu 4: (2,0 điểm) a) Viết công thức tính áp suất chất lỏng và nêu tên, đơn vị của các đại lượng trong công thức. b) Nêu một hiện tượng chứng tỏ sự tồn tại của áp suất khí quyển. Câu 5: (1,5 điểm) Một xe tăng có trọng lượng P = 30000 N, diện tích tiếp xúc của các bản xích xe tăng lên mặt đất là 1,2 m². Tính áp suất của xe tăng tác dụng lên mặt đất. Câu 6: (2,0 điểm) a) Phát biểu kết luận lực đẩy Ác-si-mét? b) Một người đứng trong nước, phần thể tích của thân người chìm trong nước là 0,05 m³, trọng lượng riêng của nước là 10000 N/m³. Độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét do nước tác dụng lên người là bao nhiêu?
8
hk1/Đề thi học kì 1 lớp 8/Đề thi học kì 1 lớp 8 môn Lý/de-thi-hoc-ki-1-mon-ly-8-so-gd-bac-ninh-2023-a30627/image_2.png
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO B....... HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ 1 NĂM HỌC....... Môn: Vật lí - Lớp 8 PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm) Mỗi câu đúng được 0,5 điểm. | Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | | :--- | :--- | :--- | :--- | :--- | :--- | :--- | | **Đáp án** | C | C | B | D | D | B | PHẦN II. TỰ LUẬN (7,0 điểm) | Câu | Hướng dẫn | Điểm | | :--- | :--- | :--- | | **Câu 7.** 1) | Độ lớn vận tốc đặc trưng cho mức độ nhanh hay chậm của chuyển động | 1.0 | | 2) | Đổi: 1 phút = 60s | | | | Vận tốc chuyển động của người thứ nhất: $v_1 = S_1/t_1 = 300/60 = 5m/s$ | 0.5 | | | Vận tốc chuyển động của người thứ hai: $v_2 = S_2/t_2 = 7,5/0,5 = 15km/h$ | 0.5 | | | Đổi : $v_1 = 5m/s = 18km/h$ | 0.5 | | | Ta thấy $v_1 > v_2$. Vậy người thứ nhất chuyển động nhanh hơn người thứ hai | 0.5 | | **Câu 8.** 1) | Công thức tính áp suất chất lỏng: p = d.h | 1.0 | | | Học sinh giải thích đúng tên gọi và đơn vị đo các đại lượng trong công thức | 0.5 | | 2) | Áp suất do nước gây ra tại vị trí người thợ lặn: | 0.5 | | | Áp dụng công thức: p = d.h | 0.5 | | | Thay số: p = d.h = 10000.20 = 200000( N/m²) | 0.5 | | **Câu 9.** 1) | Lực đẩy Ác – si – mét tác dụng vào vật: | 0.5 | | | Áp dụng công thức: $F_A$ = d.V | 0.5 | | | Thay số: $F_A$ = 10000.0,05 = 500N | 0.5 | | 2). | Khi vật nổi cân bằng trên mặt nước thì trọng lực và lực đẩy Ác – si – mét tác dụng lên vật là hai lực cân bằng | 0.5 | | | Ta có: P = $F_A$ = 500 N | 0.5 | -------------------Hết-------------------
8
hk1/Đề thi học kì 1 lớp 8/Đề thi học kì 1 lớp 8 môn Lý/de-thi-hoc-ki-1-mon-ly-8-so-gd-bac-ninh-2023-a30627/image_1.png
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm) Chọn phương án trả lời cho các câu sau: Câu 1: Một vật được coi là đứng yên so với vật mốc khi A. vị trí của vật so với vật mốc luôn thay đổi. B. khoảng cách từ vật đó đến vật mốc luôn thay đổi. C. vị trí của vật đó so với vật mốc không thay đổi theo thời gian. D. khoảng cách từ vật đó đến vật mốc không thay đổi theo thời gian. Câu 2: Lực ma sát trượt xuất hiện trong trường hợp nào sau đây? A. Ma sát giữa các viên bi ở ổ trục xe đạp, xe máy B. Ma sát giữa quyển sách nằm yên trên mặt bàn nằm nghiêng với mặt bàn. C. Ma sát giữa má phanh với vành xe khi phanh xe. D. Ma sát giữa lốp xe với mặt đường khi xe đang chuyển động. Câu 3: Khi nói về áp suất chất lỏng, câu kết luận nào dưới đây không đúng? A. Trong cùng một chất lỏng đứng yên, áp suất tại những điểm trên cùng một mặt phẳng nằm ngang đều bằng nhau. B. Trong chất lỏng, vật càng xuống sâu áp suất chất lỏng tác dụng lên vật càng giảm. C. Trong chất lỏng, vật càng xuống sâu áp suất chất lỏng tác dụng lên vật càng tăng. D. Chất lỏng gây ra áp suất lên vật theo mọi phương. Câu 4: Hiện tượng nào sau đây do áp suất khí quyển gây ra? A. Quả bóng bàn bị bẹp nhúng vào nước nóng lại phồng lên. B. Săm xe đạp bơm quá căng để ngoài nắng bị nổ. C. Phơi quần áo ướt ngoài trời nắng, sau một thời gian quần áo khô. D. Uống sữa tươi trong hộp giấy bằng ống hút, khi hút hết sữa hộp sữa bị bẹp theo nhiều phía. Câu 5: Độ lớn lực đẩy Ác – si – mét tác dụng lên một vật phụ thuộc vào A. trọng lượng riêng của chất lỏng và trọng lượng riêng của vật. B. trọng lượng riêng của vật và thể tích của vật. C. trọng lượng của vật và thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ. D. trọng lượng riêng của chất lỏng và thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ. Câu 6: Khi nhúng một vật trong lòng chất lỏng, vật nổi lên khi A. trọng lượng riêng của vật lớn hơn trọng lượng riêng của chất lỏng. B. trọng lượng riêng của vật nhỏ hơn trọng lượng riêng của chất lỏng. C. trọng lượng riêng của vật bằng trọng lượng riêng của chất lỏng. D. trọng lượng của vật bằng trọng lượng của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ. II. PHẦN TỰ LUẬN (7,0 điểm) Câu 7: (2,5 điểm) 1) Độ lớn của vận tốc đặc trưng cho tính chất nào của chuyển động? 2) Hai người đi xe đạp, người thứ nhất đi quãng đường 300m hết 1 phút, người thứ hai đi quãng đường 7,5km hết 0,5h. Hãy tính vận tốc của mỗi người và cho biết người nào đi nhanh hơn? Câu 8: (2,5 điểm) 1) Viết công thức tính độ lớn áp suất chất lỏng, nêu tên và đơn vị của các đại lượng trong công thức. 2) Một người thợ lặn lặn xuống dưới mặt hồ nước đến độ sâu 20m. Biết trọng lượng riêng của nước là 10000N/m³. Hãy tính áp suất do nước gây ra tại vị trí người thợ lặn. Câu 9: (2,0 điểm) Một vật nổi cân bằng trên mặt nước. Phần vật chìm trong nước có thể tích là 0,05m³. Biết trọng lượng riêng của nước là 10000 N/m³. 1) Tính lực đẩy Ác si mét tác dụng lên vật. 2) Xác định trọng lượng của vật đó.
8
hk1/Đề thi học kì 1 lớp 8/Đề thi học kì 1 lớp 8 môn Lý/de-thi-ki-1-lop-8-mon-ly-nam-2022-thcs-phuoc-thanh-a27838/image_2.png
A. trọng lượng của vật B. trọng lượng của chất lỏng C. trọng lượng phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ D. trọng lượng của phần vật nằm dưới mặt chất lỏng Câu 8. Công thức tính lực đẩy Ácsimet là: A. FA = D. V B. FA = d.h C. FA = d.V D. $F_1 = \frac{F}{S}$ II. TỰ LUẬN : (6 điểm ) **Câu 1:** (1,5 điểm ) Viết công thức tính áp suất chất lỏng và giải thích tên, đơn vị các đại lượng trong công thức ? **Câu 2:** (1,5 điểm ) a. Em hãy nêu điều kiện để vật nổi, vật chìm, vật lơ lửng trong chất lỏng ? (0,75 điểm) b. Thả một viên bi thép vào thủy ngân . Hỏi viên bi thép nổi hay chìm ? Tại sao ? (Cho $d_{thép}$ = 78000N/$m^3$, $d_{thuỷ\ ngân}$ = 136000N/$m^3$) (0,75 điểm) **Câu 3:** (1 điểm ) Một ô tô đi 30 phút trên con đường bằng phẳng với vận tốc 40km/h. Sau đó lên dốc dài 7km đi hết 15 phút. a. Tính độ dài quãng đường bằng phẳng ? (0,5 điểm) b. Tính vận tốc trung bình của ô tô trên cả 2 quãng đường ? (0,5 điểm) **Câu 4:** (1 điểm ) Một người thợ lặn ở độ sâu 32m so với mặt nước biển. Biết trọng lượng riêng của nước biển là 10300N/$m^3$. Tính áp suất nước biển tác dụng lên thợ lặn? **Câu 5:** (1 điểm ) Một vật đặc có trọng lượng P = 5,32N, khi thả trong nước vật có trọng lượng biểu kiến là P1 = 3,72N. Cho trọng lượng riêng của nước là $d_n$ = 10000 N/$m^3$ a. Tính lực đẩy Ácsimet do nước tác dụng lên vật ? (0,5 điểm) b. Tính trọng lượng riêng của vật đó ? (0,5 điểm) .............................................................HẾT...................................................................... (Giám thị coi kiểm tra không giải thích gì thêm) Họ và tên học sinh: ...........................................Lớp:......................... Chữ ký của giám thị 1: ........................................
8
hk1/Đề thi học kì 1 lớp 8/Đề thi học kì 1 lớp 8 môn Lý/de-thi-ki-1-lop-8-mon-ly-nam-2022-thcs-phuoc-thanh-a27838/image_1.png
Hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng: Câu 1. Một ô tô có vận tốc 72km/h, vận tốc này bằng với: A. 10 m/s B. 20 m/s C. 259,2 m/s D. 7200 m/s Câu 2. Hãy điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống cho câu sau đây: "Độ lớn của ................. cho biết mức độ nhanh hay ............... của chuyển động" A. quãng đường, chậm B. vận tốc, chậm C. vận tốc, nhanh D. thời gian, chậm Câu 3. Trong các chuyển động sau chuyển động nào là chuyển động do quán tính : A. Khi ô tô đột ngột rẽ phải, hành khách trên xe bị nghiêng về bên trái B. Xe máy chạy trên đường. C. Lá rơi từ trên cao xuống. D. Xe đạp chạy lên dốc. Câu 4. Vật sẽ như thế nào khi chịu tác dụng của hai lực cân bằng? A. Vật đang đứng yên sẽ chuyển động nhanh dần. B. Vật đang chuyển động sẽ dừng lại. C. Vật đang chuyển động đều sẽ không còn chuyển động đều nữa. D. Vật đang đứng yên sẽ đứng yên, vật đang chuyển động sẽ chuyển động thẳng đều Câu 5. Mặt lốp xe ô tô, xe máy có khía rãnh để: A. Tăng ma sát B. Giảm ma sát C. Tăng quán tính D. Giảm quán tính Câu 6. Hút bớt không khí trong một vỏ hộp đựng sữa bằng giấy, ta thấy vỏ hộp bị bẹp theo nhiều phía ? A. Vì không khí bên trong hộp sữa bị co lại B. Vì áp suất không khí bên trong hộp nhỏ hơn áp suất ở ngoài. C. Vì hộp sữa chịu tác dụng của nhiệt độ. D. Vì vỏ hộp sữa rất mềm. Câu 7. Lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên một vật nhúng trong chất lỏng có độ lớn bằng:
8
hk1/Đề thi học kì 1 lớp 8/Đề thi học kì 1 lớp 8 môn Lý/de-thi-hoc-ki-1-lop-8-mon-ly-2022-phong-gd-yen-dung-a27970/image_2.png
I. TRẮC NGHIỆM (5 điểm). Chọn phương án trả lời đúng cho mỗi câu sau Câu 1. Đơn vị của vận tốc là: A. Km/h B. m/s C. m.s D. s/m Câu 2. Trong hình vẽ bên, đặc điểm của lực là? A. Lực có điểm đặt tại vật, cường độ 20N. B. Lực có phương ngang, chiều từ phải sang trái, cường độ 20N. C. Lực có phương không đổi, chiều từ trái sang phải, cường độ 20N. D. Lực có phương ngang, chiều từ phải sang trái, cường độ 20N, có điểm đặt tại vật. 10N F Câu 3. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về ma sát A. Lực ma sát lăn cản trở chuyển động của vật này trượt trên vật khác. B. Khi vật chuyển động chậm dần, lực ma sát nhỏ hơn lực đẩy. C. Lực ma sát lăn nhỏ hơn lực ma sát trượt. D. Khi vật chuyển động nhanh dần, lực ma sát lớn hơn lực đẩy. Câu 4. Càng lên cao áp suất khí quyển sẽ thay đổi như thế nào? A. Càng tăng. B. Càng giảm. C. Không thay đổi. D. Có thể tăng hoặc giảm. Câu 5. Một vật chịu tác dụng của hai lực và đang chuyển động thẳng đều. Nhận xét nào sau đây là đúng? A. Hai lực tác dụng là hai lực cân bằng. B. Hai lực tác dụng có độ lớn khác nhau. C. Hai lực tác dụng có phương khác nhau. D. Hai lực tác dụng có cùng chiều Câu 6. Điều nào sau đây đúng khi nói về áp suất chất lỏng. A. Chất lỏng gây áp suất theo mọi phương. B. Áp suất tác dụng lên thành bình không phụ thuộc diện tích bị ép. C. Áp suất gây ra do trọng lượng của chất lỏng tác dụng lên một điểm tỉ lệ nghịch với độ sâu. D. Nếu cùng độ sâu thì áp suất như nhau trong mọi chất lỏng khác nhau. Câu 7. Trong công thức lực đẩy Ác-si-mét FA = d.V các đại lượng d, V là gì? Hãy chọn câu đúng A. d là trọng lượng riêng của vật, V là thể tích của vật. B. d là trọng lượng riêng của chất lỏng, V là thể tích của vật. C. d là trọng lượng riêng của chất lỏng, V là thể tích phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ. D. d là trọng lượng của chất lỏng, V là thể tích của vật. Câu 8. Một vật được thả vào dầu. Khi trọng lượng của vật lớn hơn lực đẩy Acsimet thì: A. Vật bị chìm. B. Vật nổi trên mặt thoáng. C. Vật lúc nổi lúc chìm. D. Vật lơ lửng. Câu 9. Người lái đò đang ngồi trên chiếc thuyền thả trôi theo dòng nước. Trong các câu phát biểu sau câu nào đúng? A. Người lái đò đứng yên so với dòng nước. B. Người lái đò chuyển động so với dòng nước. C. Người lái đò đứng yên so với bờ sông. D. Người lái đò chuyển động so với chiếc thuyền. Câu 10. Lực ma sát trượt xuất hiện trong trường hợp nào sau đây: A. Ma sát giữa lốp xe với mặt đường khi xe đang chuyển động. B. Ma sát giữa quyển sách nằm trên bàn với mặt bàn. C. Ma sát giữa các viên bi với ổ trục ở xe đạp, xe máy. D. Ma sát giữa 2 bản tay khi xoa vào nhau.
8
hk1/Đề thi học kì 1 lớp 8/Đề thi học kì 1 lớp 8 môn Lý/de-thi-hoc-ki-1-lop-8-mon-ly-2022-phong-gd-yen-dung-a27970/image_1.png
Câu 11. Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào do áp suất khí quyển gây ra? A. Quả bóng bàn bị bẹp thả vào nước nóng sẽ phồng lên như cũ. B. Săm xe đạp bơm căng để ngoài nắng có thể bị nổ. C. Dùng một ống nhựa nhỏ có thể hút nước từ cốc nước vào miệng. D. Thổi hơi vào quả bóng bay quả bóng sẽ phồng lên. Câu 12. Một quả nặng có lực kéo ở ngoài không khí, lực kéo chỉ 30N. Nhưng chìm quả nặng trong nước thì chỉ lực kế (F) thay đổi thế nào: A. F = 30N B. F > 30N. C. F < 30N. D. F = 0 N. Câu 13. Một vật có trọng lượng P = 10N được thả chìm vào trong chất lỏng thì chịu tác dụng của lực đẩy Ác-si-mét là FA = 7N. Hỏi vật sẽ: A. nổi lên mặt thoáng của chất lỏng. B. lửng lơ trong chất lỏng. C. chìm xuống đáy chất lỏng. D. lúc đầu chìm xuống sau đó nổi lên. Câu 14. Khi đóng đinh vào tường ta thường đóng mũi đinh vào tường mà không đóng mũ (tai) đinh vào. Tại sao vậy? A. Đóng mũi đinh vào tường để tăng áp lực tác dụng nên đinh dễ vào hơn. B. Mũi đinh có diện tích nhỏ nên nó sẽ ứng áp lực thì có thể gây ra áp suất lớn nên đinh dễ vào hơn. C. Mũi đinh có diện tích nhỏ nên áp lực nhỏ vì vậy đinh khó vào hơn. D. Đóng mũi đinh vào tường là do thói quen còn đóng đầu nào cũng được. Câu 15. Một vật có khối lượng m = 8 kg buộc vào một sợi dây. Cần phải giữ dây với một lực F là bao nhiêu để vật cân bằng. A. F > 80 N. B. F = 8 N. C. F < 80 N. D. F = 80 N. Câu 16. Đối với bình thông nhau, mặt thoáng của chất lỏng trong các nhánh ở cùng một độ cao khi: A. Tiết diện của các nhánh bằng nhau. B. Các nhánh chứa cùng một loại chất lỏng đứng yên. C. Độ dày của các nhánh như nhau. D. Độ dài của các nhánh bằng nhau. Câu 17. Một người có trọng lượng 640N đứng trên mặt sàn bằng hai chân. Diện tích tiếp xúc với mặt sàn là 0,04 m². Áp suất của người đó tác dụng lên mặt sàn là: A. 14000 N/m² B. 15000 N/m² C. 16000 N/m² D. 12000 N/m² Câu 18. Một vật ở trong nước chịu tác dụng của những lực nào? A. Lực đẩy Ác-si-mét. B. Lực đẩy Ác-si-mét và lực ma sát. C. Trọng lực. D. Trọng lực và Lực đẩy Ác-si-mét. Câu 19. Hành khách ngồi trên xe ô tô đang chuyển động đột ngột rẽ sang trái. Hành khách bị nghiêng về: A. Phía trước. B. Phía sau. C. Bên trái. D. Bên phải. Móng nhà phải xây rộng hơn tường để A. giảm trọng lượng của tường xuống mặt đất. B. tăng trọng lượng của tường xuống mặt đất. C. tăng áp suất lên mặt đất. D. giảm áp suất tác dụng lên mặt đất II. TỰ LUẬN (5 điểm) Bài 1 (3 điểm). Một người đi xe máy trên quãng đường đầu dài 24 km người đó đi trong 0,75 giờ . Quãng đường sau người đó đi với vận tốc 36km/h mất 30 phút. a. Tính vận tốc trung bình của người đó trên quãng đường đầu. b. Tính độ dài quãng đường sau. c. Tính vận tốc trung bình của người đó trên cả hai quãng đường. Bài 2 (2điểm). Một miếng sắt có thể tích 5dm³ được nhúng chìm hoàn toàn trong nước. Biết trọng lượng riêng của nước là 10000N/m³. a. Tính lực đẩy Ác-si-met tác dụng lên miếng sắt. b. Nếu nhúng miếng sắt vào trong thủy ngân thì miếng sắt nổi lên hay chìm xuống? Vì sao? Biết trọng lượng riêng của thủy ngân là 136000N/m³, của sắt là 78000N/m³. -Hết- Họ và tên học sinh: ............................................................ Số báo danh: ....................... Mã đề: VL801-Trang 2/2
8
hk1/Đề thi học kì 1 lớp 8/Đề thi học kì 1 lớp 8 môn Lý/de-thi-cuoi-ki-1-nam-2023-mon-ly-lop-8-thcs-ngoc-thuy-a30486/image_2.png
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (5đ) Dùng bút chì tô đáp án đúng trong phiếu bài làm cho các câu hỏi sau: Câu 1: Một hành khách đang đi lại trên một con tàu đang chạy. Câu nhận xét nào sau đây là sai? A. Hành khách đó đứng yên so với người lái tàu. B. Người lái tàu đứng yên so với ghế trên tàu. C. Người lái tàu chuyển động so với cây bên đường. D. Hành khách đó chuyển động so với nhà cửa bên đường. Câu 2: Một người đi được quãng đường thứ nhất S₁ hết thời gian t₁, đi quãng đường thứ hai S₂ hết thời gian t₂. Vận tốc trung bình của người này trên cả 2 quãng đường trên là: A. $v_{tb} = \frac{v_1+v_2}{2}$; B. $v_{tb} = \frac{S_1}{t_1} + \frac{S_2}{t_2}$; C. $v_{tb} = \frac{S_1+S_2}{t_1+t_2}$; D. $v_{tb} = \frac{t_1+t_2}{S_1+S_2}$. Câu 3: Trong các kết luận sau, kết luận nào không đúng đối với bình thông nhau? A. Bình thông nhau là bình có 2 hoặc nhiều nhánh thông nhau. B. Trong bình thông nhau chứa cùng 1 chất lỏng đứng yên, các mực chất lỏng ở các nhánh luôn ở cùng 1 độ cao. C. Trong bình thông nhau có thể chứa 1 hoặc nhiều chất lỏng khác nhau. D. Tiết diện của các nhánh bình thông nhau phải bằng nhau. Câu 4: Một người đi xe máy với vận tốc 12m/s trong thời gian 20 phút. Quãng đường người đó đi được là: A. 2400m. B. 24000m. C. 14,4 km. D. 4km. Câu 5: Một ô tô khối lượng 2,5 tấn, có diện tích tiếp xúc của các bánh xe lên mặt đất là 0,25m². Tính áp suất của ô tô lên mặt đất. A. 1250 N/m². B. 50000 N/m². C. 12500N/m². D. 100000 N/m². Câu 6: Hãy so sánh áp suất tại các điểm M, N và Q trong bình chứa chất lỏng vẽ ở hình bên. A. PM < PN < PQ. B. PM = PN= PQ. C. PM > PN > PQ. D. PM < PQ < PN. Câu 7: Trên nắp của ấm pha trà, người ta thường tạo một lỗ nhỏ. Tại sao người ta làm vậy? A. Để nước nóng bay hơi bớt cho đỡ nóng. B. Để trang trí cho đẹp. C. Để dễ đổ nước ra chén do lợi dụng áp suất khí quyển. D. Để cho đúng mẫu. Câu 8: Trong các phát biểu com dây về lực đẩy Acsimet, phát biểu nào là đúng? A. Lực đẩy Acsimet tác dụng lên vật theo mọi phương. B. Lực đẩy Acsimet bao giờ cũng hướng thẳng đứng từ dưới lên trên. C. Lực đẩy Acsimet tác dụng lên vật bao giờ cũng hướng thẳng đứng từ trên xuống dưới. D. Lực đẩy Acsmet tác dụng lên vật bao giờ cũng ngược chiều với lực khác tác dụng lên vật đó. Câu 9: Áp suất càng lớn khi nào? A. Khi áp lực càng lớn và diện tích bị ép càng nhỏ. B. Khi áp lực càng nhỏ và diện tích bị ép càng nhỏ. C. Khi áp lực càng lớn và diện tích bị ép càng lớn.
8
hk1/Đề thi học kì 1 lớp 8/Đề thi học kì 1 lớp 8 môn Lý/de-thi-cuoi-ki-1-nam-2023-mon-ly-lop-8-thcs-ngoc-thuy-a30486/image_1.png
Khi áp lực càng nhỏ và diện tích bị ép càng lớn. **Câu 10:** Móc 1 quả cầu thép vào lực kế ở ngoài không khí, lực kế chỉ 100N. Nhưng chìm quả cầu thép đó vào trong rượu, số chỉ của lực kế thay đổi như thế nào? A. Tăng lên. B. Giảm đi. C. Không thay đổi. D. Chỉ số 0. **Câu 11:** Trong trường hợp nào sau đây áp lực của người lên mặt sàn là lớn nhất? A. Người đứng cả hai chân. B. Người đứng một chân. C. Người đứng cả 2 chân nhưng cúi người xuống. D. Người đứng cả 2 chân nhưng tay cầm quà tạ. **Câu 12:** Những chìm một quả nặng có thể tích 0,002 m³ vào trong nước. Lực đẩy Ác – si – mét tác dụng lên quả nặng bằng bao nhiêu? Biết trọng lượng riêng của nước là 10000N/m³. A. 5 N B. 20 N C. 100 N D. 5000 N **Câu 13:** Công thức tính áp suất chất lỏng là: A. $p=\frac{d}{h}$; B. p = d.h; C. p = d.V; D. $p=\frac{h}{d}$. A. $p=\frac{d}{h}$; B. p = d.h; C. p = d.V; D. $p=\frac{h}{d}$. **Câu 14:** Lực là một đại lượng véc tơ vì A. lực là đại lượng chỉ có độ lớn. B. lực là đại lượng vừa có độ lớn vừa có phương. C. lực là đại lượng vừa có độ lớn vừa có phương và chiều. D. lực là đại lượng vừa có phương vừa có chiều. **Câu 15:** Vận tốc của vật sẽ như thế nào khi chỉ có một lực tác dụng lên? A. Vận tốc của vật không thay đổi. B. Vận tốc của vật chỉ có thể tăng dần. C. Vận tốc của vật chỉ có thể giảm dần. D. Vận tốc của vật có thể tăng dần và cũng có thể giảm dần. **Câu 16:** Hình nào con đây biểu diễn đúng lực kéo F tác dụng lên vật theo phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải, F = 20N? A. B. C. D. **Câu 17:** Trường hợp nào con đây không liên quan đến quán tính của vật? A. Khi áo có bụi, ta giũ mạnh áo cho sạch bụi. B. Bút máy tắc ta vẩy cho ra mực. C. Khi lái xe tăng ga, xe lập tức tăng tốc. D. Gõ cán búa xuống nền nên để tra búa vào cán. **Câu 18:** Một vật đang đứng yên nếu chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì A. sẽ chuyển động nhanh hơn. B. sẽ chuyển động chậm dần. C. sẽ tiếp tục đứng yên. D. sẽ chuyển động thẳng đều. **Câu 19:** Trường hợp nào sau đây, lực ma sát không phải là lực ma sát lăn? A. Ma sát giữa các viên bi trong ổ trục quay. B. Ma sát giữa bánh xe và mặt đường khi đi trên đường. C. Ma sát giữa các con lăn và mặt đường khi di chuyển vật nặng trên đường. D. Ma sát giữa khăn lau với mặt sàn khi lau sàn. **Câu 20:** Trường hợp nào dưới đây, lực ma sát có hại? A. Dùng tay không rất khó mở nắp lọ bị kẹt. B. Ma sát làm nóng và làm mòn những bộ phận chuyển động của máy móc. C. Trời mưa, trên đường nhựa đi xe đạp dễ bị ngã. D. Xe xuống dốc cần bóp phanh để chuyển động chậm lại.
8
hk1/Đề thi học kì 1 lớp 8/Đề thi học kì 1 lớp 8 môn Lý/de-thi-cuoi-ki-1-nam-2023-mon-ly-lop-8-thcs-ngoc-thuy-a30486/image_3.png
PHẦN II: TỰ LUẬN (5d) Bài 1: Một ô tô đi từ Hà Nội đến Sapa hết 6 giờ. Biết quãng đường từ Hà Nội đến Sapa là 370 km. a. Tính vận tốc của ô tô ra km/h và m/s b. Biết ô tô có trọng lượng 25000N và diện tích các bánh xe tiếp xúc với mặt đường là 1dm². Tính áp suất của ô tô lên mặt đường. Bài 2: Móc một vật A vào một lực kế thì lực kế chỉ 12,5N, nhưng khi nhúng vật đó trong nước thì thấy lực kế chỉ 7,5N a. Tính lực đẩy Ác si mét tác dụng lên vật b. Tính thể tích của chất làm vật biết trọng lượng riêng của nước là 10000N/m³ c. Nếu vật được nhúng chìm ở những độ sâu khác nhau thì lực đẩy Ác si mét tác dụng lên vật có thay đổi không? Tại sao? d. Tính trọng lượng riêng của chất làm vật. - HẾT -
8
hk1/Đề thi học kì 1 lớp 8/Đề thi học kì 1 lớp 8 môn Lý/de-thi-ki-1-nam-2023-mon-ly-lop-8-thcs-lai-thanh-a30612/image_1.png
Phần I: (4,5 điểm) Trắc nghiệm: khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất: Câu 1: Bạn Lan đi từ nhà đến trường trên đoạn đường dài 4,8 km hết 20 phút. Tốc độ trung bình của bạn Lan là A. 14,4km/h B. 14,4m/s C. 1,6km/h D. 1,6m/s Câu 2: Hãy chọn câu trả lời đúng Muốn biểu diễn một véc tơ lực chúng ta cần phải biết các yếu tố : A. Phương, chiều B. Điểm đặt, phương, chiều C. Điểm đặt, phương, độ lớn D. Điểm đặt, phương, chiều và độ lớn Câu 3: Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị của vận tốc? A. m/s B. km/h C. kg/m³ D. m/phút Câu 4: Một tàu ngầm lặn dưới đáy biển ở độ sâu 180m. Biết rằng trọng lượng riêng trung bình của nước biển là 10300N/m³. Áp suất tác dụng lên mặt ngoài của thân tàu là bao nhiêu? A. 1854000 Pa B. 1854000 m C. 18540N/m² D. 1854 Pa Câu 5: Chọn câu đúng. A. Lưỡi dao, lưỡi kéo phải mài thật sắc để tăng áp suất khi cắt, thái,...được dễ dàng. B. Những con đèo thường kẻ trên những hòn đá rộng và phẳng để làm tăng áp suất gây ra lên mặt đất. C. Đường ray phải được đặt trên những thanh tà vẹt để làm tăng áp lực lên mặt đất khi tàu hỏa chạy qua. D. Đặt ván lên bùn (đất) thì đi lại ít bị lún hơn vì sẽ làm giảm áp lực của cơ thể lên bùn. Câu 6: Một người tác dụng lên mặt sàn một áp suất 1,7.10⁴N/m². Diện tích của bàn chân tiếp xúc với mặt sàn là 0,03m². Trọng lượng của người đó là: A. 51N B. 510N C. 5100N D. 51.10⁴N. Câu 7: Hiện tượng nào sau đây không do áp suất khí quyển gây ra? A. Quả bóng bàn bị bẹp thả vào nước nóng lại phồng lên như cũ. B. Lấy thuốc vào xi lanh để tiêm. C. Hút xăng từ bình chứa của xe bằng vòi. D. Uống nước trong cốc bằng ống hút. Câu 8: Một vật móc vào lực kế. Khi treo vật ngoài không khí thì lực kế chỉ 2,2N. Khi nhúng chìm vật vào trong nước lực kế chỉ 1,8N. Lực đẩy Ácimet tác dụng lên vật có độ lớn là: A. 0,3N. B. 0,4N. C. 0,5N. D. 4,0N. Câu 9: Người ta kéo 1 vật có khối lượng 50 kg lên cao 2m. Công đã thực hiện của trọng lực là bao nhiêu? A. 50J B. 500N.m C. 100N.m D. 1000J. Phần II : Tự luận (5,5điểm): Bài 1: (1,5 điểm) a) Khi bút tắt mực, ta vẩy mạnh, bút lại có thể viết tiếp được. Hãy giải thích hiện tượng. b) Tại sao người ta thường khuyên những người lái xe ô tô phải rất thận trọng khi hạ phanh xe trên những đoạn đường trơn. Bài 2: (3,0 điểm) Một người đi xe đạp xuống dốc dài 100m hết 25s. Xuống hết dốc, xe lăn tiếp một đoạn đường nằm ngang dài 50m trong 20s rồi mới dừng lại. Tính vận tốc trung bình của người đi xe đạp trên mỗi đoạn đường và trên cả 2 đoạn đường? Bài 3: (1,0 điểm) Thả một miếng gỗ vào trong một chất lỏng thì thấy phần thể tích gỗ ngập trong chất lỏng bằng 1/2 thể tích miếng gỗ, biết d_gỗ = 6000N/m³. Trọng lượng riêng của chất lỏng sẽ là ?
7
hk1/Đề thi học kì 1 lớp 7/Đề thi học kì 1 lớp 7 môn Lý/de-thi-hoc-ki-1-2021-huyen-tan-yen-lop-7-mon-ly-a25284/image_2.png
PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM (5 điểm) Mỗi câu đúng 0,25 điểm Câu 1: Ta nhìn thấy một vật khi A. vật được chiếu sáng. B. ta mở mắt hướng về phía vật. C. vật phát ra ánh sáng. D. có ánh sáng từ vật truyền đến mắt ta. Câu 2: Khi nói về tính chất ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng, tính chất nào dưới đây là đúng? A. Hứng được trên màn chắn và lớn bằng vật. B. Không hứng được trên màn chắn và bé hơn vật. C. Không hứng được trên màn chắn và lớn bằng vật. D. Hứng được trên màn chắn và lớn hơn vật. Câu 3: Khi vật đặt sát gương cầu lồi ta thu được ảnh ảo có tính chất nào sau đây? A. Lớn bằng vật C. Nhỏ hơn vật B. Lớn hơn vật D. Nhỏ hơn ảnh tạo bởi gương cầu lõm Câu 4: Âm thoa dao động phát ra âm thanh, âm thoa được gọi là A. nguồn âm. B. tiếng kêu. C. tiếng còi. D. tiếng vang. Câu 5: Vật nào sau đây là nguồn sáng? A. Mặt Trời. B. Mặt Trăng. C. Mặt gương sáng chói ngoài sân trường . D. Đèn pin đang tắt để trên bàn. Câu 6: Ta nghe được tiếng vang khi nào? A. Khi âm phát ra đến tai sau âm phản xạ. B. Khi âm phát ra đến tai gần như cùng một lúc với âm phản xạ. C. Khi âm phản xạ đến tai sau âm trực tiếp phát ra một khoảng thời gian ít nhất là 1/15 s D. Khi nguồn âm phát ra âm rất to Câu 7: Âm nào dưới đây gây ô nhiễm tiếng ồn? A. Tiếng sấm rền. B. Tiếng xì xịch của bánh tàu hỏa đang chạy. C. Tiếng hét cạnh tai. D. Tiếng máy móc làm việc phát ra to, kéo dài. Câu 8: Vật bị nhiễm điện có khả năng A. làm sáng bút thử điện và hút nam châm. B. hút các vật nhỏ khác hoặc làm sáng bóng đèn bút thử điện. C. hút được các vật nhỏ và đẩy nam châm. D. hút được các vật nhiễm điện khác. Câu 9: Âm thanh được phát ra từ một nguồn âm có tần số dao động 250 Hz. Trong 2 giây, bộ phận dao động phát ra âm của nguồn âm này thực hiện được A. 500 dao động. B. 250 dao động. C. 50 dao động. D. 25 dao động. Câu 10: Đứng trong vùng bóng tối của Mặt Trăng trên Trái Đất ta quan sát được hiện tượng A. nhật thực một phần. B. nguyệt thực toàn phần. C. nguyệt thực một phần. D. nhật thực toàn phần. Câu 11: Vật sáng AB đặt trước gương phẳng, cách gương 30 cm sẽ cho ảnh A'B' cách vật AB A. 15cm. B. 30cm. C. 60cm. D. 40cm Câu 12: Chiếu một tia sáng lên mặt gương phẳng tại điểm tới ta thu được một tia tới tạo với đường pháp tuyến của mặt gương tại điểm tới đó một góc 40°. Giá trị của góc phản xạ khi đó là A. 0° B. 20° C. 40° D. 50° Câu 13: Trong các vật sau đây, vật phản xạ âm kém nhất là A. mặt tường nhẵn. B. miếng xốp. C. mặt gương. D. tấm kim loại. Câu 14: Vật phát ra âm to hơn khi A. vật dao động mạnh hơn. B. vật dao động chậm hơn. C. khi biên độ dao động nhỏ hơn. D. tần số dao động lớn hơn. Câu 15: Vật liệu nào dưới đây thường không được dùng để làm vật ngăn cách âm giữa các phòng A. Tường bê tông. B. Cửa kính hai lớp. C. Rèm treo tường. D. Cửa gỗ.
7
hk1/Đề thi học kì 1 lớp 7/Đề thi học kì 1 lớp 7 môn Lý/de-thi-hoc-ki-1-2021-huyen-tan-yen-lop-7-mon-ly-a25284/image_1.png
Câu 16: Đặt hai quả pin giống hệt nhau trước một gương cầu lồi và một gương phẳng cùng kích thước. Kết luận nào sau đây là đúng khi so sánh kích thước ảnh của quả pin tạo bởi gương cầu lồi và gương phẳng? A. Ảnh tạo bởi gương cầu lồi bằng ảnh tạo bởi gương phẳng. B. Ảnh tạo bởi gương cầu lồi nhỏ hơn ảnh tạo bởi gương phẳng. C. Ảnh tạo bởi gương cầu lồi lớn hơn ảnh tạo bởi gương phẳng. D. Không thể so sánh được. Câu 17: Trong các phân xưởng dệt, người ta thường treo các tấm kim loại nhiễm điện ở trên cao để A. nhiệt độ trong phòng luôn ổn định. B. cho công nhân không bị nhiễm điện. C. hút các bụi bông trong không khí. D. trang trí làm đẹp nơi làm việc. Câu 18: Có một đường cao tốc vừa mới được xây dựng gần trường học. Hàng ngày học sinh phải chịu ô nhiễm tiếng ồn, vì điều kiện chưa đổi vị trường về vị trí khác nên người ta đã có những phương án đề chống lại những tiếng ồn đó như sau. Phương pháp nào là tốt nhất? A. Xây tường chắn để ngăn cách. B. Thay hệ thống cửa bằng cửa kính và đóng lại khi cần. C. Trang bị cho mỗi học sinh một mũ chống ồn để bảo tai. D. Che cửa bằng các mành vải lớn. Câu 19: Người ta sử dụng sự phản xạ của siêu âm để xác định độ sâu của đáy biển. Giả sử tàu ở trên mặt biển phát ra siêu âm truyền trong nước thẳng xuống đáy biển với vận tốc là 1500m/s và thu được âm phản xạ của nó từ đáy biển sau 1 giây kể từ lúc phát ra siêu âm. Độ sâu của đáy biển là A. 1500 km. B. 750 km. C. 750 m. D. 1500 m. Câu 20: Vào sao có pha đèn mà đèn pin lại có thể chiếu ánh sáng được xa hơn so với khi không có pha đèn? A. Vì pha đèn phản xạ được ánh sáng. B. Vì pha đèn có thể hội tụ ánh sáng tại mọi điểm ở xa. C. Vì pha đèn làm cho ánh sáng mạnh thêm. D. Vì pha đèn có tác tạo ra một chùm phản xạ song song. II. Tự luận (5 điểm) Câu 1 (2 điểm). a. Hãy kể tên các môi trường truyền âm được khi và môi trường không truyền được âm? b. Kinh nghiệm của những người câu cá cho biết, khi có người đi đến bờ sông, cá dưới sông “lẩn trốn ngay”. Vậy âm thanh đã truyền đến tai cá qua những môi trường nào? Câu 2 (1,5 điểm). a. Một vật dao động phát ra âm có tần số 50 Hz và một vật khác dao động phát ra âm có tần số 100Hz. Vật nào phát ra âm cao hơn? Vì sao? b. Trong mỗi hình a, b, c, d các mũi tên đã cho chỉ lực tác dụng (hút hoặc đẩy) giữa hai vật mang điện tích. Hãy vẽ lại hình vào bài thi và ghi dấu điện tích chưa cho biết của vật thứ hai. a b c d Câu 3 (1,5 điểm). a. Vẽ ảnh A’B’ của vật AB đặt trước gương phẳng như hình vẽ số 1. b. Cho 2 điểm M và N đặt trước gương phẳng như hình vẽ 2. Hãy vẽ tia sáng xuất phát từ M và cho tia phản xạ đi qua N. Biểu diễn các góc tới i, góc phản xạ i’ trên hình vẽ đó. M N B A
7
hk1/Đề thi học kì 1 lớp 7/Đề thi học kì 1 lớp 7 môn Lý/de-thi-hoc-ki-1-mon-li-7-nam-2021-thcs-ngoc-thuy-a25221/image_4.png
Cau 19: Để xác định độ sâu của đáy sông , một tàu neo cố định trên mặt nước và phát ra siêu âm rồi thu lại siêu âm phản xạ sau 2 giây. Biết vận tốc truyền siêu âm trong nước là1200m/s. Tính độ sâu của đáy sông? A. 2,4km B. 1,2km C. 0,6km D. 1,4km Câu 20: Khi bay con muỗi và con ong đật đều vỗ cánh phát ra âm, nhưng con muỗi thường phát ra âm cao hơn. Kết luận nào đây là đúng? A. Con muỗi vỗ cánh nhanh hơn. B. Con ong vỗ cánh nhanh hơn. C. Cả hai con côn trung vỗ cánh nhanh như nhau. D. Con muỗi vỗ cánh chậm hơn. Câu 21: Trong các phòng học ở các trường, người ta thường dùng một hệ thống gồm nhiều đèn mà không dùng một bóng đèn lớn. Mục đích chính của việc này là gì? A. Dùng nhiều đèn để thu được ánh sáng mạnh phát ra từ những bóng đèn. B. Dùng nhiều đèn để phòng khi có bóng bị cháy. C. Dùng nhiều đèn để tránh hiện tượng xuất hiện các bóng đen. D. Dùng nhiều đèn để không bị chói mắt. Câu 22: Câu trả lời nào dưới đây là SAI. Ngày 21/6/2020 người dân Hà Nội có thể quan sát nhật thực một phần vì tại Hà Nội A. nằm trong vùng bóng nữa tối của Mặt Trăng. Ở đó người ta chi nhìn thấy một phần Mặt Trời. B. chi thấy một phần Mặt Trăng. C. chi thấy một phần Mặt Trời. D. bị Mặt Trăng chắn một phần ánh sáng từ Mặt Trời truyền tới. Câu 23: Điều kiện để nhìn thấy một vật là A. Vật đó phải nằm trong bóng tối B. Có tia sáng từ vật truyền vào mắt ta C. Không có tia sáng từ vật truyền vào mắt ta D. Vật được chiếu sáng nhung ta phải nhắm mắt lại Câu 24: Ta nhìn thấy quyền sách màu vàng vì A. Bán thân quyền sách có màu vàng. B. Quyền sách là một vật sáng. C. Quyền sách là một nguồn sáng. D. Có ánh sáng vàng từ quyền sách truyền đến mắt ta. Câu 25: Khoảng cách từ ảnh của vật đến gưng phẳng có tính chất nào sau đây? A. Bằng khoảng cách từ vật đến gung B. Nhỏ hơn khoảng cách vật đến gung C. Lớn gấp 2 lần khoảng cách từ vật đến gung D. Lớn gấp 4 lần khoảng cách từ vật đến gung Câu 26: Gưng có tác dụng biến đổi một chum tia tới song song thành chum tia phán xạ hoi tụ là gưng gì? A. Gưng phẳng B. Gưng cau lôi
7
hk1/Đề thi học kì 1 lớp 7/Đề thi học kì 1 lớp 7 môn Lý/de-thi-hoc-ki-1-mon-li-7-nam-2021-thcs-ngoc-thuy-a25221/image_2.png
PHẦN I (20 câu, mỗi câu 0,25 điểm ) Câu 1: Nguồn sáng là A. là những vật tự phát ra ánh sáng B. là những vật được chiếu sáng C. là những vật được nung nóng D. là những vật màu đen Câu 2: Nội dung định luật truyền thẳng của ánh sáng là A. Trong mọi môi trường ánh sáng truyền theo một đường thẳng. B. Trong môi trường trong suốt và đồng tính ánh sáng truyền theo đường thẳng. C. Trong các môi trường khác nhau, đường truyền của ánh sáng có hình dạng khác nhau. D. Khi truyền từ môi trường này sang môi trường khác, ánh sáng truyền theo một đường thẳng. Câu 3: Chiếu một tia tới lên một gương phẳng. Biết góc phản xạ i' = 30°. Góc tạo bởi tia tới và tia phản xạ là: A. 30° B. 45° C. 60° D. 15° Câu 4: Chiếu một tia tới lên một gương phẳng. Ta thấy tia phản xạ vuông góc với tia tới. Góc tới có giá trị là A. 30° B. 45° C. 60° D. 15° Câu 5: Một tia sáng chiếu tới gương phẳng và hợp với mặt gương một góc 30°. Góc phản xạ bằng: A. 30° B. 45° C. 60° D. 15° Câu 6: Ảnh của một điểm sáng S đặt trước gương phẳng được tạo bởi: A. Giao nhau của các tia phản xạ. B. Giao nhau của các tia tới. C. Giao nhau của đường kéo dài các tia phản xạ. D. Giao nhau của đường kéo dài các tia tới. Câu 7: Chiếu một tia sáng tới lên một gương phẳng. Tia phản xạ thu được nằm trong mặt phẳng nào? A. Mặt gương. B. Mặt phẳng tạo bởi tia tới và pháp tuyến với gương ở điểm tới. C. Mặt phẳng tạo bởi tia tới và mặt gương. D. Mặt phẳng vuông góc với tia tới. Câu 8: Một người cao 1,6m đứng trước gương phẳng, cho ảnh cách gương 2m. Khoảng cách từ người đó đến gương là A. 4m B. 2m C. 1m D. 1,6m Câu 9: Độ to của âm phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây? A. Thời gian dao động B. Tần số dao động
7
hk1/Đề thi học kì 1 lớp 7/Đề thi học kì 1 lớp 7 môn Lý/de-thi-hoc-ki-1-mon-li-7-nam-2021-thcs-ngoc-thuy-a25221/image_1.png
C. Gương cầu lõm D. Cả B và C Câu 27: Người ta đặt một vật sáng trước ba chiếc gương gồm gương phẳng, gương cầu lồi, gương cầu lõm thì thấy ảnh thu được đều không hứng được trên màn. Kết luận nào sau đây là đúng về ảnh của vật trong trường hợp này? A. Ảnh tạo bởi gương phẳng lớn nhất. B. Ảnh tạo bởi gương cầu lồi lớn nhất. C. Ảnh tạo bởi gương cầu lõm lớn nhất. D. Ảnh tạo bởi ba gương đều bằng nhau. Câu 28: Âm thanh được tạo ra nhờ A. Nhiệt B. Điện C. Ánh sáng D. Dao động Câu 29: Âm thanh KHÔNG thể truyền qua môi trường nào sau đây? A. Chất lỏng B. Chất rắn C. Chất khí D. Chân không Câu 30: Độ cao của âm phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây? A. Thời gian dao động B. Tần số dao động C. Khối lượng vật dao động D. Biên độ dao động
7
hk1/Đề thi học kì 1 lớp 7/Đề thi học kì 1 lớp 7 môn Lý/de-thi-hoc-ki-1-mon-li-7-nam-2021-thcs-ngoc-thuy-a25221/image_3.png
C. Biên độ dao động D. Tốc độ dao động Câu 10: Khi ngồi xem tivi mẹ của Nam hỏi: Âm thanh phát ra từ tivi là ở bộ phận nào? Và Nam đã trả lời rất chính xác. Theo em, câu trả lời của Nam là câu nào sau đây? A. Âm thanh phát ra từ núm chỉnh âm thanh của chiếc tivi. B. Âm thanh phát ra từ màn hình tivi. C. Âm thanh phát ra từ màng loa của tivi. D. Âm thanh phát ra từ chiếc điều khiển tivi. Câu 11: Khẳng định nào sau đây không đúng? A. Vật dao động nhanh, tần số lớn, âm phát ra cao. B. Vật dao động chậm, tần số nhỏ, âm phát ra càng bổng. C. Vật dao động mạnh, biên độ lớn, âm phát ra to. D. Vật dao động yếu, biên độ nhỏ, âm phát ra nhỏ. Câu 12: Một vật dao động trong 3s thực hiện được 600 dao động. Tần số dao động của âm do vật đó phát ra là A. 20Hz B. 10Hz C. 200Hz D. 100Hz Câu 13: Một vật dao động phát ra âm có tần số 30Hz và một vật khác dao động phát ra âm có tần số 70 Hz. Khẳng định nào sau đây là đúng? A. Vật phát ra âm có tần số 70 Hz dao động nhanh hơn. B. Vật phát ra âm có tần số 30 Hz có âm nhỏ hơn. C. Vật phát ra âm có tần số 70 Hz có âm to hơn. D. Vật phát ra âm có tần số 30 Hz bổng hơn. Câu 14: Tiếng sét và tia chớp tạo ra gần như cùng một lúc nhưng ta thường nhìn thấy tia chớp trước khi nghe thấy tiếng sét vì A. Trong không khí tốc độ truyền âm nhỏ hơn nhiều lần tốc độ truyền ánh sáng. B. Trong không khí tốc độ truyền âm lớn hơn nhiều lần tốc độ truyền ánh sáng. C. Trong không khí tốc độ âm bằng tốc độ truyền ánh sáng. D. Âm thanh không thể truyền đi trong môi trường không khí. Câu 15: Trong quá trình làm thí nghiệm về môi trường truyền âm, một bạn học sinh cho một chiếc đồng hồ đang kêu vào một hộp thủy tinh kín rồi thả vào nước. Bạn học sinh nghe thấy âm thanh do đồng hồ phát ra. Khi đó âm thanh được truyền qua những môi trường nào? A. Chỉ môi trường chất lỏng. B. Chỉ môi trường chất khí. C. Chỉ môi trường chất rắn. D. Cả ba môi trường rắn, lỏng, khí. Câu 16: Vật phản xạ âm tốt là những vật? A. Cứng, có bề mặt gồ ghề B. Xốp, có bề mặt nhẵn C. Xốp, có bề mặt gồ ghề D. Cứng, có bề mặt nhẵn Câu 17: Trong những vật sau đây, vật nào phản xạ âm kém hơn những vật còn lại? A. Tấm kim loại phẳng B. Mặt gương C. Bê tông D. Miếng đệm mút Câu 18: Một người nghe thấy tiếng sét sau tia chớp 3 giây. Biết tốc độ truyền âm trong không khí là 340m/s.Người đó đứng cách nơi xảy ra sét một khoảng A. 1020m B. 110m C. 340m D. 510m
7
hk1/Đề thi học kì 1 lớp 7/Đề thi học kì 1 lớp 7 môn Lý/de-thi-ki-1-mon-ly-lop-7-thcs-duc-giang-2022-a27242/image_2.png
Phần 1/ 20 câu: (mỗi câu 0,35 điểm) Câu 1: Chùm sáng phân kì là chùm sáng gồm các tia sáng: A. Giao nhau tại một điểm trên đường truyền của chúng. B. Giao nhau tại ba điểm khác nhau trên đường truyền của chúng. C. Loe rộng ra trên đường truyền của chúng. D. Không giao nhau trên đường truyền của chúng. Câu 2: Vật nào dưới đây không phải là nguồn sáng? A. Mặt Trời B. Mặt Trăng C. Ngon nến đang cháy D. Cục than đang nóng đỏ Câu 3: Chùm sáng do dây tóc bóng đèn pin (đèn đang sáng) phát ra là chùm sáng: A. Song song B. Phân kì C. Hội tụ D. Đầu tiên hội tụ, sau đó phân kì Câu 4: Chiếu một chùm sáng song song vào gương cầu lồi thì chùm tia phản xạ thu được là chùm: A. Song song B. Hội tụ C. Phân kì D. Đầu tiên hội tụ, sau đó phân kì Câu 5. Bóng nửa tối là: A. Vùng nằm cạnh vật chắn sáng B. Vùng chỉ nhận được ánh sáng từ một phần của nguồn sáng C. Vùng nằm sau vật chắn sáng và không có ánh sáng chiếu tới D. Vùng nhận được toàn bộ ánh sáng từ nguồn sáng truyền tới Câu 6. Góc phản xạ là góc hợp bởi: A. Tia tới và mặt gương B. Tia phản xạ và pháp tuyến của gương tại điểm tới C. Tia phản xạ và mặt gương D. Tia tới và pháp tuyến của gương tại điểm tới Câu 7. Hiện tượng phản xạ ánh sáng là: A. Hiện tượng xảy ra khi chiếu một tia sáng vào gương bị khúc xạ qua gương B. Hiện tượng xảy ra khi chiếu một tia sáng vào mặt nước bị nước cho đi là là trên mặt nước C. Hiện tượng xảy ra khi chiếu một tia sáng vào nước bị gãy khúc. D. Hiện tượng xảy ra khi chiếu một tia sáng vào gương hắt trở lại môi trường cũ Câu 8: Tính chất của ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng là: A. Không hứng được trên màn chắn và lớn bằng vật. B. Hứng được trên màn chắn và lớn bằng vật. C. Không hứng được trên màn chắn và nhỏ hơn vật. D. Không hứng được trên màn chắn và lớn hơn vật. Câu 9: Gương cầu lồi có mặt phản xạ là: A. Mặt trong của một phần mặt cầu. B. Mặt cong. C. Mặt ngoài của một phần mặt cầu. D. Mặt phẳng. Câu 10: Gương cầu lồi được sử dụng làm gương chiếu hậu trên xe ô tô vì A. nhìn rõ các vật đằng sau. B. soi hành khách ngồi đằng sau. C. tạo ra vùng nhìn thấy phía sau rộng hơn. D. trang trí cho xe. Câu 11. Vật sáng AB đặt trước gương cầu lồi cho ảnh A'B' có đặc điểm như thế nào? A. Là ảnh ảo, bằng vật B. Là ảnh ảo, nhỏ hơn vật C. Là ảnh ảo, lớn hơn vật. D. Là ảnh thật, nhỏ hơn vật. Câu 12. Mối quan hệ giữa góc tới và góc phản xạ khi chiếu tia sáng lên một gương phẳng là: A. Góc phản xạ lớn hơn góc tới B. Góc phản xạ nhỏ hơn góc tới C. Góc phản xạ bằng góc tới D. Góc phản xạ bằng nửa góc tới Câu 13. Một trong những ứng dụng của gương cầu lõm là: A. Dùng làm gương soi trong nhà B. Dùng làm thiết bị nung nóng
7
hk1/Đề thi học kì 1 lớp 7/Đề thi học kì 1 lớp 7 môn Lý/de-thi-ki-1-mon-ly-lop-7-thcs-duc-giang-2022-a27242/image_1.png
Câu 28: Một vật trong 1 giờ thực hiện được 7 200 dao động. Tần số của nó là: A. 3600 Hz B. 7200 Hz C. 2 Hz D. 120 Hz Câu 29: Tại sao khi muốn đánh trống kêu to ta phải đánh mạnh và dứt khoát A. Vì đánh dứt khoát sẽ không làm cho biên độ của mặt trống giảm, còn nếu đánh xong mà không dứt que trống ra liền thì vô tình đã làm giảm biên độ của mặt trống do đó mà tiếng kêu nhỏ hơn B. Vì đánh dứt khoát và mạnh mẽ làm trống dãn nở đều, át cả mặt trống đều dao động do đó mà sinh ra âm to C. Vì làm như thế lớp không khí bên trong trống bị tác dụng một lực mạnh do đó mà kêu to hơn D. Vì lớp không khí bên trong trống bị nén mạnh lại nên khi thôi đánh nó sẽ nảy lại sinh ra một âm thanh lớn Câu 30: Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Những âm có tần số trên 20 Hz gọi là hạ âm. B. Những âm có tần số dưới 40 000 Hz gọi là siêu âm. C. Những âm có tần số trên 20 000 Hz là siêu âm. D. Tai người có thể nghe được âm thanh có tần số dưới 20Hz.
7
hk1/Đề thi học kì 1 lớp 7/Đề thi học kì 1 lớp 7 môn Lý/de-thi-ki-1-mon-ly-lop-7-thcs-duc-giang-2022-a27242/image_3.png
C. Dùng làm gương chiếu hậu D. Dùng làm gương cứu hộ Câu 14: Tại sao ở các góc đường có khúc cua hẹp người ta lại lắp các loại gương cầu lồi mà không dùng các gương phẳng? A. Vì các gương cầu lồi cho ảnh rõ nét hơn B. Vì các gương cầu lồi cho ảnh lớn hơn vật C. Vì các gương cầu lồi cho ảnh thật nhỏ hơn vật D. Vì vùng nhìn thấy của gương cầu lồi lớn hơn gương phẳng có cùng kích thước Câu 15: Âm thanh truyền được trong môi trường nào dưới đây? A. Chân không B. Chất rắn C. Không khí D. Cả rắn, lỏng và khí Câu 16: Vật nào dưới đây phản xạ âm tốt? A. Miếng xốp B. Tấm vải C. Mặt gương D. Đệm cao su Câu 17: Ngưỡng đau (làm đau nhức tai) của con người vào khoảng: A. 40 dB B. 120 dB C. 130 dB D. 150 dB Câu 18: Vật phát ra âm to hơn khi nào? A. Khi vật dao động nhanh hơn B. Khi vật dao động mạnh hơn C. Khi tần số dao động lớn hơn D. Khi tần số dao động càng nhỏ Câu 19: Thế nào gọi là biên độ dao động? A. Là số lần dao động trên một đơn vị thời gian B. Là vị trí ban đầu của vật khi dao động C. Là độ lệch lớn nhất của vật dao động so với vị trí cân bằng D. Là góc lệch lớn nhất của con lắc so với vị trí cân bằng Câu 20: Độ cao của âm phụ thuộc vào: A. Khoảng cách truyền âm B. Tần số của âm C. Biên độ của âm D. Môi trường truyền âm Phần II/ 10 câu: (mỗi câu 0,3 điểm) Câu 21: Khi chiếu một tia sáng tới gương phẳng thì góc tạo bởi tia phản xạ và tia tới có giá trị: A. bằng 3 lần góc tới B. bằng một nửa góc tới C. bằng hai lần góc tới D. bằng góc tới Câu 22: Chiếu một chùm ánh sáng hẹp vào mặt một tấm gỗ phẳng. Hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra? A. Ánh sáng đi vòng qua tấm gỗ theo đường cong. B. Ánh sáng đi vòng qua tấm gỗ theo đường gấp khúc. C. Ánh sáng không truyền qua được tấm gỗ. D. Ánh sáng truyền xuyên qua tấm gỗ. Câu 23: Chiếu tia sáng SI lên một gương phẳng ta thu được một tia phản xạ tạo với pháp tuyến của gương tại điểm tới một góc 60°. Giá trị của góc tới là: A. 20° B. 80° C. 40° D. 60° Câu 24: Một vật AB đặt trước gương phẳng và cách gương một khoảng 15 cm. Di chuyển vật AB ra xa gương một đoạn 5 cm. Ảnh A'B' của AB sẽ cách AB một khoảng: A. 40cm B. 30cm C. 20cm D. 10cm Câu 25: Chiếu tia sáng SI vuông góc với mặt một gương phẳng. Góc phản xạ có giá trị là: A. 0° B. 45° C. 90° D. 180° Câu 26: Một tàu neo cố định trên mặt biển, phát ra siêu âm rồi thu lại siêu âm phản xạ sau 2,4s. Biết vận tốc truyền âm trong nước là 1500m/s. Độ sâu đáy biển là: A. 1500m B. 1800m C. 3600m D. 4800m Câu 27: Nguồn âm của máy bay trực thăng là: A. Cánh máy bay B. Đuôi máy bay C. Đầu máy bay D. Cánh quạt quay
7
hk1/Đề thi học kì 1 lớp 7/Đề thi học kì 1 lớp 7 môn Lý/de-thi-hoc-ki-1-mon-ly-7-nam-2021-phong-gd-yen-the-a25253/image_2.png
Câu 12: Vật phát ra âm trong trường hợp nào sau đây? A. Khi kéo căng vật. B. Uốn cong vật. C. Khi nén vật. D. Khi làm vật dao động. Câu 13: Đơn vị tính độ to của âm là A. héc (Hz). B. đề-xi-ben (dB). C. niu-tơn (N). D. mét (m). Câu 14: Âm phát ra càng to khi A. nguồn âm có kích thước càng lớn. B. nguồn âm dao động càng mạnh. C. nguồn âm dao động càng nhanh. D. nguồn âm có khối lượng càng lớn. Câu 15: Trong 5 giây, vật thực hiện được 150 dao động. Tần số dao động của vật bằng A. 5 Hz. B. 50 Hz. C. 30 Hz. D. 750 Hz. Câu 16: Hãy chọn câu đúng. A. Âm không thể truyền qua nước. B. Âm không thể phản xạ. C. Âm truyền nhanh hơn ánh sáng. D. Âm không thể truyền trong chân không. Câu 17: Trong lớp học, học sinh nghe được lời giảng của thầy giáo thông qua môi trường truyền âm nào sau đây? A. Không khí. B. Chất lỏng. C. Chất rắn. D. Chân không. Câu 18: Trong các vật dưới đây, vật phản xạ âm tốt nhất là vật nào? A. Miếng xốp. B. Tấm gỗ đục nhiều lỗ. C. Mặt gương. D. Đệm cao su. Câu 19: Để nghe được tiếng vang thì âm phản xạ phải truyền đến tai sau âm trực tiếp ít khoảng thời gian ít nhất là A. 1/15 giây. B. 15 giây. C. 5 giây. D. 1/5 giây. Câu 20: Âm nào dưới đây gây ô nhiễm tiếng ồn? A. Tiếng sấm rền. B. Tiếng xì xịch của bánh tàu hoả đang chạy. C. Tiếng sóng biển âm ầm. D. Tiếng máy móc làm việc phát ra to, kéo dài. B. PHẦN CÂU HỎI TỰ LUẬN (5,0 điểm): Câu 1 (2,0 điểm): Chiếu một tia sáng SI lên một gương phẳng (hình vẽ): a) Vẽ tia phản xạ. b) Vẽ một vị trí đặt gương để thu được tia phản xạ theo phương nằm ngang chiều từ phải sang trái. Câu 2 (2,0 điểm) 1) Hãy chỉ ra bộ phận dao động phát ra âm thanh trong các trường hợp sau khi: a) gảy dây đàn ghi ta. b) Khi thổi sáo. c) Khi đánh trống. d) Khi gõ đàn đá. 2) Dây đàn trong 1 giây thực hiện được 150 dao động; mặt trống trong 1 phút thực hiện được 3000 dao động. Vật nào dao động nhanh hơn? Âm do vật nào phát ra trầm hơn? Vì sao? Câu 3 (1,0 điểm) Em hãy lấy ví dụ về các vật phản xạ âm tốt và vật phản xạ âm kém? ------- HẾT -------
7
hk1/Đề thi học kì 1 lớp 7/Đề thi học kì 1 lớp 7 môn Lý/de-thi-hoc-ki-1-mon-ly-7-nam-2021-phong-gd-yen-the-a25253/image_1.png
I. PHẦN CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm): Chọn một và chỉ một phương án trả lời đúng cho mỗi câu sau. Câu 1: Vật nào sau đây là nguồn sáng? A. Mặt Trời. B. Miếng chai lấp lánh dưới trời nắng. C. Mặt Trăng. D. Gương phẳng đang phản chiếu ánh sáng. Câu 2: Quan sát ánh sáng phát ra từ bóng đèn điện. Khi đó A. đèn phát ra các chùm sáng phân kỳ. B. đèn phát ra các chùm sáng hội tụ. C. đèn phát ra các chùm sáng song song. D. đèn phát ra một tia sáng chiếu tới mắt. Câu 3: Trong các câu sau, câu đúng và đầy đủ nhất là: A. Trong môi trường trong suốt và đồng tính, ánh sáng truyền theo đường thẳng. B. Trong môi trường trong suốt, ánh sáng truyền theo đường thẳng. C. Trong môi trường đồng tính, ánh sáng truyền theo đường thẳng. D. Ánh sáng luôn truyền theo đường thẳng. Câu 4: Một vật cao 1,6 m đặt trước một gương phẳng treo thẳng đứng thì cho ảnh cao A. 1,6 cm. B. 1,6 m. C. 0,80 m. D. 6,1 m. Câu 5: Một vật đặt trước gương phẳng A. luôn luôn cho ảnh thật lớn hơn vật. B. luôn luôn cho ảnh thật bằng vật. C. luôn luôn cho ảnh thật nhỏ hơn vật. D. luôn luôn cho ảnh ảo bằng vật. Câu 6: Nếu tia tới hợp với mặt gương phẳng một góc 40°, góc hợp bởi tia tới và tia phản xạ có số đo là A. 120°. B. 60°. C. 100°. D. 125°. Câu 7: Một điểm sáng A đặt trước gương phẳng và cách gương 15 cm. Di chuyển A xa gương theo phương vuông góc với mặt gương một đoạn 5 cm. Ảnh A' của A sẽ cách A một khoảng sau khi di chuyển bằng A. 40 cm. B. 30 cm. C. 20 cm. D. 10 cm. Câu 8: Đặt một vật trước gương cầu lồi thì ảnh của vật A. luôn là ảnh thật. B. luôn là ảnh ảo. C. là ảnh thật khi vật ở xa. D. là ảnh ảo khi vật ở gần. Câu 9: Chiếu một chùm sáng song song tới gương thì chùm phản xạ là chùm hội tụ. Gương đó là A. gương phẳng. B. gương cầu lõm. C. gương cầu lồi. D. gương lồi hoặc lõm. Câu 10. Góc tới bằng bao nhiêu nếu góc hợp bởi tia phản xạ với pháp tuyến của gương phẳng là 65°? A. 25°. B. 65°. C. 45°. D. 90°. Câu 11: Đặt ba viên pin giống nhau ở gần sát mặt của gương cầu lồi, gương cầu lõm và gương phẳng. Quan sát ảnh 3 viên pin trong mỗi gương thì thấy A. ảnh viên pin trong gương phẳng lớn nhất. B. ảnh viên pin trong gương cầu lồi lớn nhất. C. ảnh viên pin trong gương cầu lõm lớn nhất. D. ảnh 3 viên pin bằng nhau.
7
hk1/Đề thi học kì 1 lớp 7/Đề thi học kì 1 lớp 7 môn Lý/de-thi-ki-1-nam-2021-2022-lop-7-mon-ly-thcs-ngo-gia-tu-a25236/image_5.png
Câu 20. Trên xe ô tô, người ta gắn gương cầu lồi để cho người lái xe quan sát được các vật ở phía sau có lợi gì hơn là dùng gương phẳng? A. ảnh nhìn thấy trong gương cầu lồi rõ hơn trong gương phẳng nên người lái xe quan sát rõ hơn các xe phía sau. B. ảnh nhìn thấy trong gương cầu lồi to hơn trong gương phẳng nên người lái xe quan sát rõ hơn các xe phía sau. C. vùng nhìn thấy của gương cầu lồi lớn hơn vùng nhìn thấy của gương phẳng có cùng kích thước nên người lái xe nhìn được một vùng rộng hơn ở phía sau. D. vùng nhìn thấy của gương cầu lồi sáng rõ hơn vùng nhìn thấy của gương phẳng. Câu 21. Gương cầu lõm có tác dụng biến đổi một chùm tia tới song song thành chùm tia phản xạ: A. Hội tụ B. Phân kì C. Song song D. Tia sáng Câu 22. Trong ba loại gương (gương cầu lồi (1), gương phẳng(2), gương cầu lõm(3)), sắp xếp theo thứ tự giảm dần độ lớn ảnh ảo của cùng một vật? A. (2), (3), (1) B. (1), (3), (2) C. (1), (2), (3) D. (3), (2), (1) Câu 23. Vì sao trên xe ô tô hay xe máy, người ta không gắn gương cầu lõm để cho người lái xe quan sát ảnh ảo của các vật ở phía sau xe? A. Vì ảnh không rõ nét. B. Vì vật phải để rất gần gương mới cho ảnh ảo. C. Vì ảnh ảo nhỏ hơn vật nhiều lần. D. Vì ảnh ảo nằm xa gương ở phía sau mắt. Câu 24. Âm thanh được tạo ra nhờ: A. Nhiệt B. Điện C. Ánh sáng D. Dao động Câu 25. Dao động là: A. Sự chuyển động theo một đường tròn. B. Sự chuyển động của vật được ném lên cao. C. Sự chuyển động qua lại quanh vị trí cân bằng của vật. D. Sự chuyển động thẳng của vật. Câu 26. Trong bài hát “Nhạc rừng” của nhạc sĩ Hoàng Việt có viết: “Róc rách, róc rách Nước luôn qua khóm trúc” Âm thanh được phát ra từ: A. Dòng nước dao động B. Lá cây dao động C. Cá dưới nước đang bơi D. Lớp không khí trên mặt nước dao động Câu 27. Khi bác bảo vệ gõ trống, tai ta nghe thấy tiếng trống. Vật nào đã phát ra âm đó? A. Tay bác bảo vệ gõ trống. B. Dùi trống C. Mặt trống D. Không khí xung quanh trống Câu 28. Độ to của âm phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
7
hk1/Đề thi học kì 1 lớp 7/Đề thi học kì 1 lớp 7 môn Lý/de-thi-ki-1-nam-2021-2022-lop-7-mon-ly-thcs-ngo-gia-tu-a25236/image_6.png
A. Thời gian dao động B. Tần số dao động C. Biên độ dao động D. Tốc độ dao động Câu 29. Khẳng định nào sau đây không đúng? A. Vật dao động càng nhanh, tần số dao động càng lớn, âm phát ra càng cao. B. Vật dao động càng chậm, tần số dao động càng nhỏ, âm phát ra càng bổng. C. Vật dao động càng mạnh, biên độ dao động càng lớn, âm phát ra càng to. D. Vật dao động càng yếu, biên độ dao động càng nhỏ, âm phát ra càng nhỏ. Câu 30. Ngưỡng đau có thể làm điếc tai có giá trị nào sau đây? A. 70dB B. 100dB C. 130dB D. 180dB Câu 31. Chọn câu sai. A. Tai người có thể nghe được âm có tần số trong một khoảng nhất định. B. Đơn vị của tần số là Héc (Hz). C. Các âm có độ cao khác nhau có tần số khác nhau. D. Căn cứ vào tần số ta chưa thể so sánh được độ cao của âm. Câu 32. Một vật dao động phát ra âm có tần số 50Hz và một vật khác dao động phát ra âm có tần số 70Hz. Khẳng định nào sau đây là đúng? A. Vật phát ra âm có tần số 70 Hz dao động nhanh hơn. B. Vật phát ra âm có tần số 50 Hz có âm thấp hơn. C. Vật phát ra âm có tần số 70 Hz có âm to hơn. D. Vật phát ra âm có tần số 50 Hz bổng hơn. Câu 33. Một vật dao động và phát ra âm. Biết rằng, trong thời gian 2 giây vật thực hiện được 30 dao động. Tần số của âm này bằng: A. 1 Hz B. 10 Hz C. 15 Hz D. 30 Hz Câu 34. Vật nào sau đây dao động với tần số lớn nhất ? A. trong một giây, dây đàn thực hiện được 200 dao động. B. trong một phút, con lắc thực hiện được 3000 dao động. C. trong 5 giây, mặt trống thực hiện được 500 dao động. D. trong 20 giây, dây chun thực hiện được 1200 dao động. Câu 35. So sánh vận tốc truyền âm trong ba môi trường: chất rắn, chất lỏng, chất khí? A. V_rắn > V_lỏng > V_khí B. V_rắn > V_khí > V_lỏng C. V_khí < V_rắn < V_lỏng D. V_lỏng < V_khí < V_rắn Câu 36. Âm không thể truyền trong môi trường nào dưới đây? A. Khoảng chân không. B. Nước biển. C. Tường gạch. D. Tầng khí quyển bao quanh Trái Đất. Câu 37. Cho tốc độ truyền âm trong không khí là 340 m/s và trong nước là 1500 m/s. Tốc độ truyền âm trong chất rắn ở cùng điều kiện nhiệt độ không thể nhận giá trị nào sau đây? A. 1000 m/s B. 6100 m/s C. 6420 m/s
End of preview. Expand in Data Studio
README.md exists but content is empty.
Downloads last month
-