Dataset Viewer
Auto-converted to Parquet Duplicate
image
imagewidth (px)
123
902
text
stringlengths
0
2.85k
<table> <colgroup> <col/> <col/> <col/> <col/> <col/> </colgroup> <tbody> <tr> <td><blockquote> <p>Train set error</p> </blockquote></td> <td><blockquote> <p>1%</p> </blockquote></td> <td><blockquote> <p>15%</p> </blockquote></td> <td><blockquote> <p>15%</p> </blockquote></td> <td><blockquote> <p>0.5%</p> </blockquote></td> </tr> <tr> <td><blockquote> <p>Val set error</p> </blockquote></td> <td><blockquote> <p>11%</p> </blockquote></td> <td><blockquote> <p>16%</p> </blockquote></td> <td><blockquote> <p>30%</p> </blockquote></td> <td><blockquote> <p>1%</p> </blockquote></td> </tr> <tr> <td></td> <td><blockquote> <p>High variance</p> </blockquote></td> <td><blockquote> <p>High bias</p> </blockquote></td> <td><blockquote> <p>High bias<br/> High variance</p> </blockquote></td> <td><blockquote> <p>Low bias<br/> Low variance</p> </blockquote></td> </tr> </tbody> </table>
<table> <colgroup> <col/> <col/> <col/> </colgroup> <tbody> <tr> <td>Lương</td> <td>Thời gian làm việc</td> <td>Cho vay</td> </tr> <tr> <td>10</td> <td>1</td> <td>1</td> </tr> <tr> <td>9</td> <td>0.5</td> <td>1</td> </tr> <tr> <td>5</td> <td>2</td> <td>1</td> </tr> <tr> <td>...</td> <td>...</td> <td>...</td> </tr> <tr> <td>8</td> <td>0.1</td> <td>0</td> </tr> <tr> <td>6</td> <td>0.3</td> <td>0</td> </tr> <tr> <td>7</td> <td>0.15</td> <td>0</td> </tr> <tr> <td>...</td> <td>...</td> <td>...</td> </tr> </tbody> </table>
<table> <colgroup> <col/> <col/> <col/> </colgroup> <tbody> <tr> <td><strong>Tên cấu trúc</strong></td> <td><strong>Kích thước</strong></td> <td><strong>Mục đích</strong></td> </tr> <tr> <td>Tiêu đề tệp Bitmap</td> <td>14 byte</td> <td>Lưu trữ thông tin tổng quát về tệp hình ảnh bitmap</td> </tr> <tr> <td>Mặt nạ thêm bit</td> <td>12 hoặc 16 byte</td> <td>Xác định định dạng điểm ảnh.</td> </tr> <tr> <td>Tiêu đề DIB</td> <td rowspan="6">Tùy theo các phiên bản</td> <td>Lưu trữ thông tin chi tiết về ảnh bitmap và xác định định dạng điểm ảnh</td> </tr> <tr> <td>Bảng màu</td> <td>Xác định màu sắc được sử dụng bởi dữ liệu hình ảnh bitmap</td> </tr> <tr> <td>Gap1</td> <td>Cân chỉnh cấu trúc</td> </tr> <tr> <td>Mảng điểm ảnh</td> <td>Xác định giá trị các điểm ảnh</td> </tr> <tr> <td>Gap2</td> <td>Cân chỉnh cấu trúc</td> </tr> <tr> <td>Màu ICC</td> <td>Xác định cấu hình màu để quản lý màu sắc</td> </tr> </tbody> </table>
<table> <colgroup> <col/> <col/> <col/> </colgroup> <tbody> <tr> <td><strong>Tên rút gọn</strong></td> <td><strong>Giá trị cờ</strong></td> <td><strong>Mô tả tóm tắt</strong></td> </tr> <tr> <td>SOI</td> <td>0xFF, 0xD8</td> <td>Đánh dấu bắt đầu ảnh JPEG</td> </tr> <tr> <td>SOFn</td> <td>0xFF, 0xC4</td> <td>Bắt đầu của khung, mô tả các thông số của ảnh: chiều cao, chiều rộng, số lượng thành phần màu, tỉ lệ số lượng thành phần màu.</td> </tr> <tr> <td>DHT</td> <td>0xFF, 0xC4</td> <td>Xác định bảng Huffman. Trong ảnh JPEG có thể xuất hiện nhiều đoạn DHT</td> </tr> <tr> <td>DQT</td> <td>0xFF, 0xDB</td> <td>Xác định bảng lượng tử hóa. Trong
ảnh JPEG có thể xuất hiện nhiều đoạn DQT</td> </tr> <tr> <td>SOS</td> <td>0xFF, 0xDA</td> <td>Đánh dấu bắt đầu quét ảnh từ trên xuống dưới.</td> </tr> <tr> <td>APPn</td> <td>0xFF, 0xEn</td> <td>Dành riêng cho đoạn ứng dụng, đánh dấu bắt đầu của đoạn dữ liệu ứng dụng.</td> </tr> <tr> <td>COM</td> <td>0xFF, 0xEE</td> <td>Cờ bắt đầu chứa lời bình (chú thích).</td> </tr> <tr> <td>EOI</td> <td>0xFF, 0xD9</td> <td>Đánh dấu kết thúc ảnh</td> </tr> </tbody> </table>
<table> <colgroup> <col/> <col/> </colgroup> <tbody> <tr> <td><strong>Giá trị</strong></td> <td><strong>Mục đích</strong></td> </tr> <tr> <td>89</td> <td>Có các bit cao thiết lập để phát hiện các hệ thống truyền dẫn không hỗ trợ dữ liệu 8 bit, giảm nguy cơ mà một tập tin văn bản bị hiểu nhầm là một tập PNG, hoặc ngược lại.</td> </tr> <tr> <td>50 4E 47</td> <td>Là chữ cái PNG trong bảng mã ASCII, cho phép xác định định dạng PNG</td> </tr> <tr> <td>0D 0A</td> <td>Là một kiểu kết thúc của DOS giúp phát hiện dòng kết thúc chuyển đổi dữ liệu</td> </tr> <tr> <td>1A</td> <td>Một byte thông báo dừng hiển thị của tập tin</td> </tr> </tbody> </table>
<table> <colgroup> <col/> <col/> <col/> <col/> </colgroup> <thead> <tr> <th><strong>Phương pháp</strong></th> <th><strong>Kích thước cấu trúc</strong></th> <th><strong>Ưu điểm</strong></th> <th><strong>Nhược điểm</strong></th> </tr> </thead> <tbody> <tr> <td>Photolithography</td> <td>100 nm–10 µm</td> <td>Độ chính xác cao, khả năng tích hợp</td> <td>Chi phí cao, diện tích nhỏ</td> </tr> <tr> <td>Two-photon polymerization</td> <td>100 nm–1 µm</td> <td>Khả năng 3D phức tạp</td> <td>Tốc độ chậm, đắt đỏ</td> </tr> <tr> <td>Self-assembly</td> <td>10 nm–1 µm</td> <td>Quy mô lớn, chi phí thấp</td> <td>Độ đồng nhất hạn chế</td> </tr> </tbody> </table>
<table> <colgroup> <col/> <col/> <col/> </colgroup> <thead> <tr> <th><strong>Đặc điểm</strong></th> <th><strong>DoS</strong></th> <th><strong>DDoS</strong></th> </tr> </thead> <tbody> <tr> <td>Tên</td> <td>Tấn công từ chối dịch vụ.</td> <td>Tấn công từ chối dịch vụ phân tán.</td> </tr> <tr> <td>Số lượng hệ thống tấn công</td> <td>Chỉ sử dụng một hệ thống để nhắm vào mục tiêu cụ thể.</td> <td>Sử dụng nhiều hệ thống hoặc một mạng lưới các thiết bị đã bị nhiễm malware để tấn công mục tiêu.</td> </tr> <tr> <td>Vị trí gửi gói dữ liệu</td> <td>Gửi gói tin tới mục tiêu từ một nguồn duy nhất.</td> <td>Gửi gói tin từ nhiều nguồn khác nhau, có thể từ hàng trăm hoặc thậm chí hàng ngàn địa chỉ IP khác nhau.</td> </tr> <tr> <td>Số lượng thiết bị tấn công</td> <td>Chỉ một thiết bị duy nhất.</td> <td>Có nhiều thiết bị đồng thời tham gia vào cuộc tấn công.</td> </tr> <tr> <td>Tốc độ tấn công</td> <td>Tốc độ tấn công thấp hơn so với DDoS do tập trung từ một nguồn duy nhất.</td> <td>Có tốc độ tấn công cao hơn do sử dụng nhiều nguồn tấn công cùng một lúc.</td> </tr> <tr> <td>Khả năng bị ngăn chặn</td> <td>Có thể dễ dàng hơn để phát hiện và ngăn chặn.</td> <td>Khó khăn hơn để ngăn chặn vì sự phân tán của nhiều nguồn tấn công khác nhau.</td> </tr> <tr> <td>Khă năng bị theo dõi</td> <td>Dễ theo dõi hơn vì số lượng hệ thống tham gia ít hơn.</td> <td>Khó để theo dõi và xác định nguồn tấn công vì được phân tán từ nhiều nguồn.</td> </tr> <tr> <td>Lưu lượng truy cập đến mạng mục tiêu</td> <td>Gửi lưu lượng truy cập nhất định đến mạng của mục tiêu.</td> <td>Gửi lưu lượng truy cập lớn đến mạng mục tiêu, gây quá tải và làm ngừng hoạt động hệ thống.</td> </tr> <tr> <td>Phương pháp tấn công điển hình</td> <td><p>1. Tấn công tràn bộ đệm</p> <p>2. Tấn công Ping of Death hoặc ICMP flood</p> <p>3. Tấn công Teardrop Attack.</p></td> <td><p>1. Tấn công amplification (khuếch đại)</p>
<p>2. Phân mảnh dữ liệu (Fragmentation Attack)</p> <p>3. Khai thác lỗ hổng trong ứng dụng (Application Layer Attack).</p></td> </tr> </tbody> </table>
<table> <colgroup> <col/> <col/> </colgroup> <thead> <tr> <th><blockquote> <p>|<image_14>|</p> </blockquote></th> <th><blockquote> <p>- Khi đi lên dốc cao, cần phải về số thấp (số 1 hoặc số 2)</p> </blockquote></th> </tr> </thead> <tbody> </tbody> </table>
<table> <colgroup> <col/> <col/> </colgroup> <thead> <tr> <th><blockquote> <p>|<image_19>|</p> </blockquote></th> <th><blockquote> <p>- Đến khi lực kéo của động cơ cân bằng với lực kéo xe xuống do đang dừng ở giữa dốc, nhả phanh tay, nhả hết hành trình bàn đạp ly hợp, đạp mạnh ga để vượt dốc.</p> </blockquote></th> </tr> </thead> <tbody> </tbody> </table>
<table> <colgroup> <col/> <col/> </colgroup> <thead> <tr> <th><blockquote> <p>|<image_15>|</p> <p>|<image_16>|</p> </blockquote></th> <th><blockquote> <p>- Khi đến điểm cần đỗ, giảm ga, sau đó chuyển chân từ bàn đạp chân ga sang bàn đạp phanh đồng thời đạp hết hành trình bàn đạp ly hợp để từ từ dừng xe.</p> </blockquote></th> </tr> </thead> <tbody> <tr> <td><blockquote> <p>|<image_17>|</p> </blockquote></td> <td><blockquote> <p>|<image_18>|- Giữ bàn đạp chân ly hợp và chân phanh, kéo phanh tay</p> </blockquote></td> </tr> <tr> <td></td> <td><blockquote> <p>- Để khởi hành xe trên dốc ta thực hiện:</p> <p>+ Nhả 2/3 hành trình bàn đạp ly hợp để đĩa ly hợp tiếp xúc với bánh đà, đồng thời tăng ga nhẹ.</p> </blockquote></td> </tr> </tbody> </table>
<table> <colgroup> <col/> <col/> </colgroup> <thead> <tr> <th><blockquote> <p>|<image_21>|</p> </blockquote></th> <th><blockquote> <p>1. Giảm ga</p> </blockquote></th> </tr> </thead> <tbody> <tr> <td><blockquote> <p>|<image_22>|</p> </blockquote></td> <td><blockquote> <p>2. Đối với xe số điều khiển cơ khí (số sàn) về số thấp.</p> </blockquote></td> </tr> <tr> <td><blockquote> <p>|<image_23>|</p> </blockquote></td> <td><blockquote> <p>3. Bắt đầu đoạn đường cong, đánh lái đều, nhẹ nhàng để từ từ chuyển hướng ô tô theo đường cong</p> </blockquote></td> </tr> <tr> <td><blockquote> <p>|<image_24>|</p> </blockquote></td> <td><blockquote> <p>4.Khi xe đã ra khỏi đường cong, trả nhẹ lái để xe đi thẳng, tăng ga, tăng số để tăng tốc độ trở lại.</p> </blockquote></td> </tr> </tbody> </table>
<table> <colgroup> <col/> <col/> </colgroup> <thead> <tr> <th>0</th> <th>T-shirt/top</th> </tr> </thead> <tbody> <tr> <td>1</td> <td>Trouser</td> </tr> <tr> <td>2</td> <td>Pullover</td> </tr> <tr> <td>3</td> <td>Dress</td> </tr> <tr> <td>4</td> <td>Coat</td> </tr> <tr> <td>5</td> <td>Sandal</td> </tr> <tr> <td>6</td> <td>Shirt</td> </tr> <tr> <td>7</td> <td>Sneaker</td> </tr> <tr> <td>8</td> <td>Bag</td> </tr> <tr> <td>9</td> <td>Ankle boot</td> </tr> </tbody> </table>
<table> <colgroup> <col/> <col/> </colgroup> <thead> <tr> <th><blockquote> <p>|<image_33>|</p> </blockquote></th> <th><blockquote> <p>- Khi xe đã song song với vỉa hè và tiến đến sát xe màu hồng, dừng lại (đạp bàn đạp ly hợp, đạp bàn đạp phanh để xe dừng lại).</p> </blockquote></th> </tr> </thead> <tbody> <tr> <td><blockquote> <p>|<image_34>|</p> <p>|<image_35>|</p> <p>|<image_36>|</p> </blockquote></td> <td><ul> <li><p>Giữ bàn đạp ly hợp và bàn đạp phanh, cài số lùi (R).</p></li> <li><p>Lùi xe lại ở khoảng giữa xe màu đỏ và xe màu đen</p></li> </ul></td> </tr> <tr> <td><blockquote> <p>|<image_37>|</p> </blockquote></td> <td><ul> <li><p>Khi xe đã gần đến điểm đỗ mong muốn, đạp bàn đạp ly hợp hết hành trình, đạp bàn đạp phanh từ từ và tăng dần lực đến khi xe dừng lại hẳn.</p></li> <li><p>Về số 0</p></li> <li><p>Kéo phanh tay, kết thúc ghép xe ngang vào nơi đỗ.</p></li> </ul></td> </tr> <tr> <td><blockquote> <p>|<image_38>|</p> </blockquote></td> <td><blockquote> <p>- Tắt máy nếu cần thiết</p> </blockquote></td> </tr> </tbody> </table>
<table> <colgroup> <col/> <col/> </colgroup> <thead> <tr> <th><blockquote> <p>|<image_1>|</p> <p>|<image_2>|</p> </blockquote></th> <th><blockquote> <p>- Về số thấp, đi chậm tìm chỗ đỗ xe.</p> </blockquote></th> </tr> </thead> <tbody> <tr> <td><blockquote> <p>|<image_3>|</p> </blockquote></td> <td><ul> <li><p>Bật đèn xin đường bên phải;</p></li> <li><p>Tiến xe từ từ đến vị trí cần đỗ.</p></li> </ul></td> </tr> </tbody> </table>
<table> <colgroup> <col/> <col/> </colgroup> <thead> <tr> <th><blockquote> <p>|<image_9>|</p> <p>|<image_10>|</p> </blockquote></th> <th><ul> <li><p>Tiến xe lên như hình vẽ;</p></li> <li><p>Đến khi nhìn qua gương chiếu hậu bên phải thấy cửa hình ghép xe hoặc đầu xe đã tiến hết phần đường bên trái thì đạp bàn đạp ly hợp hết hành trình và đạp phanh để dừng lại;</p></li> </ul></th> </tr> </thead> <tbody> <tr> <td><blockquote> <p>|<image_11>|</p> <p>|<image_12>|</p> <p>|<image_13>|</p> </blockquote></td> <td><ul> <li><p>Cài số lùi, từ từ nhả bàn đạp ly hợp, đạp nhẹ bàn đạp ga để lùi;</p></li> <li><p>Đồng thời trả lái sang phải để lùi thẳng xe vào nơi đỗ;</p></li> <li><p>Trong quá trình lùi luôn quan sát phía sau và hai bên hông xe qua gương chiếu hậu để đảm bảo an toàn và điều chỉnh vô lăng lái thẳng xe vào hình</p></li> </ul></td> </tr> </tbody> </table>
<table> <colgroup> <col/> <col/> </colgroup> <thead> <tr> <th><blockquote> <p>|<image_19>|</p> </blockquote></th> <th><blockquote> <p>- Về số thấp</p> </blockquote></th> </tr> </thead> <tbody> <tr> <td><blockquote> <p>|<image_20>|</p> </blockquote></td> <td><blockquote> <p>- Tiến xe từ từ đến vị trí cần đỗ.</p> </blockquote></td> </tr> <tr> <td><blockquote> <p>|<image_21>|</p> </blockquote></td> <td><blockquote> <p>- Bật đèn xin đường bên phải;</p> </blockquote></td> </tr> </tbody> </table>
<table> <colgroup> <col/> <col/> </colgroup> <thead> <tr> <th><blockquote> <p>|<image_28>|</p> <p>|<image_29>|</p> </blockquote></th> <th><blockquote> <p>- Khi nhìn qua gương chiếu hậu bên phải thấy góc cuối cùng bên phải của vị trí đỗ xe, trả lái (đánh lái sang trái để) để lùi xe thẳng vào như hình.</p> </blockquote></th> </tr> </thead> <tbody> <tr> <td><blockquote> <p>|<image_30>|</p> <p>|<image_31>|</p> </blockquote></td> <td><blockquote> <p>- Khi lùi xe đến gần điểm cuối bên phải của điểm đỗ, đánh lái sang trái để đưa đầu xe vào</p> </blockquote></td> </tr> <tr> <td><blockquote> <p>|<image_32>|</p> </blockquote></td> <td><ul> <li><p>Khi xe đã đến gần đầu của xe màu đen, dừng lại (đạp hết hành trình bàn đạp ly hợp, đạp phanh từ từ cho đến khi xe dừng lại hẳn).</p></li> <li><p>Cài số 1, nhả từ từ bàn đạp ly hợp, đạp nhẹ bàn đạp ga, đồng thời đánh trả lái sang phải để tiến lên và quay đầu xe vào.</p></li> <li><p>Tiến đến sát sau xe màu hồng</p></li> </ul></td> </tr> </tbody> </table>
<table> <colgroup> <col/> <col/> </colgroup> <thead> <tr> <th><blockquote> <p>|<image_4>|</p> </blockquote></th> <th><blockquote> <p>- Kiểm tra an toàn qua gương chiếu hậu bên phải.</p> </blockquote></th> </tr> </thead> <tbody> <tr> <td><blockquote> <p>|<image_5>|</p> </blockquote></td> <td><blockquote> <p>- Kiểm tra an toàn qua gương chiếu hậu trong xe</p> </blockquote></td> </tr> <tr> <td><blockquote> <p>|<image_6>|</p> <p>|<image_7>||<image_8>|</p> </blockquote></td> <td><ul> <li><p>Khi nhìn qua vai sang phải thấy giữa hình ghép xe;</p></li> <li><p>Kiểm tra an toàn hông xe bên trái;</p></li> <li><p>Đánh hết lái sang trái;</p></li> </ul></td> </tr> </tbody> </table>
<table> <colgroup> <col/> <col/> </colgroup> <thead> <tr> <th><blockquote> <p>|<image_14>|</p> </blockquote></th> <th><blockquote> <p>- Tiếp tục lùi xe đến vị trí cần đỗ.</p> </blockquote></th> </tr> </thead> <tbody> <tr> <td><blockquote> <p>|<image_15>|</p> <p>|<image_16>|</p> <p>|<image_17>|</p> </blockquote></td> <td><ul> <li><p>Đạp bàn đạp ly hợp, đạp bàn đạp phanh, dừng xe;</p></li> <li><p>Về số 0;</p></li> <li><p>Kéo phanh tay;</p></li> </ul> <blockquote> <p>Kết thúc ghép xe dọc vào nơi đỗ.</p> </blockquote></td> </tr> </tbody> </table>
<table> <colgroup> <col/> <col/> </colgroup> <thead> <tr> <th><strong>Tên gói phần mềm</strong></th> <th><strong>Chi tiết</strong></th> </tr> </thead> <tbody> <tr> <td><ol> <li><p><strong>Tableau</strong></p></li> </ol></td> <td>Gói phần mềm toàn diện giúp bạn tập trung nhiều hơn vào dữ liệu. Hiện có sẵn trên phiên bản Tableau Cloud và Tableau Server.</td> </tr> <tr> <td>1.1. Tableau Creator</td> <td>Tableau Desktop, Tableau Prep Builder, một giấy phép Creator trên Tableau Cloud hoặc Server và Tableau Pulse (chỉ có trên Tableau Cloud).</td> </tr> <tr> <td>1.2. Tableau Explorer</td> <td>Một giấy phép Explorer trên Tableau Cloud hoặc Server và Tableau Pulse (chỉ khả dụng trên Tableau Cloud).</td> </tr> <tr> <td>1.3. Tableau Viewer</td> <td>Một giấy phép Viewer trên Tableau Cloud hoặc Server và Tableau Pulse (chỉ khả dụng trên Tableau Cloud).</td> </tr> <tr> <td><strong>2. Enterprise</strong></td> <td>Gói phần mềm tiên tiến giúp bạn khám phá và quản lý dữ liệu nhanh hơn. Có sẵn trên Tableau Cloud và Tableau Server.</td> </tr> <tr> <td>2.1. Enterprise Creator</td> <td>Tableau Desktop, Tableau Prep Builder và một giấy phép Creator trên Tableau Cloud hoặc Server với tính năng hỗ trợ Quản lý nâng cao và Quản lý dữ liệu, Tableau Pulse (chỉ có trên phiên bản Tableau Cloud) và một năm truy cập vào eLearning dành cho Creators.</td> </tr> <tr> <td>2.2. Enterprise Explorer</td> <td>Một giấy phép Explorer trên phiên bảnTableau Cloud hoặc Server với tính năng hỗ trợ Quản lý nâng cao và Quản lý dữ liệu, Tableau Pulse (chỉ có trên Tableau Cloud) và một năm truy cập vào eLearning dành cho Explorers.</td> </tr>
<tr> <td>2.3. Enterprise Viewer</td> <td>Giấy phép One Viewer trên Tableau Cloud hoặc Server với Quản lý nâng cao và Quản lý dữ liệu, và Tableau Pulse (chỉ khả dụng trên Tableau Cloud).</td> </tr> <tr> <td><strong>3. Tableau +</strong></td> <td>Gói cao cấp hỗ trợ phân tích AI và chỉ khả dụng trên Tableau AI.</td> </tr> </tbody> </table>
<table> <colgroup> <col/> <col/> <col/> </colgroup> <tbody> <tr> <td><strong>Sự giống nhau</strong></td> <td colspan="2"><ul> <li><p>Mã nguồn mở và miễn phí: Cả PHP và JavaScript đều là ngôn ngữ mã nguồn mở, có thể được sử dụng miễn phí và phát triển bởi cộng đồng.</p></li> <li><p>-Đa nền tảng: Chạy trên nhiều hệ điều hành khác nhau.</p></li> <li><p>Xử lý chuỗi ký tự: Khả năng thao tác dữ liệu dạng văn bản hiệu quả.</p></li>
<tr> <td>Tương Tác với Cơ Sở Dữ Liệu</td> <td>Tích hợp tốt với các cơ sở dữ liệu phổ biến</td> <td>Không có sự tích hợp nội bộ, cần sử dụng thư viện bên ngoài</td> </tr> <tr> <td>Môi Trường Chạy</td> <td>Máy chủ (Apache, Nginx, IIS, ...)</td> <td>Trình duyệt web</td> </tr> <tr> <td>Độ Phổ Biến</td> <td>Rất phổ biến trong phát triển web, đặc biệt là những trang web động</td> <td>Rất phổ biến trong phát triển web, đặc biệt là những trang web tương tác</td> </tr> </tbody> </table>
<li><p>Lập trình hướng đối tượng: Hỗ trợ OOP giúp tổ chức code logic và hiệu quả.</p></li> <li><p>Tương tác với DOM: Có khả năng thao tác và điều khiển các yếu tố trên trang web.</p></li> <li><p>Sử dụng thư viện và framework: Hệ sinh thái phong phú, tăng tốc phát triển ứng dụng.</p></li> </ul></td> </tr> <tr> <td><strong>Sự khác nhau</strong></td> <td><strong>PHP</strong></td> <td><strong>JavaScript</strong></td> </tr> <tr> <td>Lĩnh Vực Chính</td> <td>Phát triển web, xử lý dữ liệu ở phía máy chủ</td> <td>Phát triển web, xử lý dữ liệu ở phía trình duyệt</td> </tr> <tr> <td>Kiến Trúc</td> <td>Ngôn ngữ lập trình server-side</td> <td>Ngôn ngữ lập trình client-side</td> </tr> <tr> <td>Cú Pháp</td> <td>Cú pháp dựa trên C, được thiết kế cho web</td> <td>Cú pháp dựa trên ECMAScript, được thiết kế cho web</td> </tr> <tr> <td>Thời Gian Thực Thi</td> <td>Chậm hơn JavaScript do chạy trên máy chủ</td> <td>Nhanh hơn PHP do chạy trực tiếp trên trình duyệt</td> </tr> <tr> <td>Lập Trình Hướng Đối Tượng</td> <td>Hỗ trợ lập trình hướng đối tượng</td> <td>Hỗ trợ lập trình hướng đối tượng nhưng không phải là ngôn ngữ hướng đối tượng thuần túy</td> </tr> <tr> <td>Tính Bảo Mật</td> <td>Cung cấp nhiều tính năng bảo mật mạnh mẽ</td> <td>Thiếu các tính năng bảo mật mạnh mẽ, dễ bị tấn công hơn</td> </tr> <tr> <td>Xử Lý Dữ Liệu</td> <td>Mạnh mẽ trong xử lý dữ liệu ở phía máy chủ</td> <td>Mạnh mẽ trong xử lý dữ liệu ở phía trình duyệt</td> </tr>
<table> <colgroup> <col/> <col/> </colgroup> <thead> <tr> <th><blockquote> <p>|<image_28>|</p> </blockquote></th> <th><blockquote> <p>- Chuyển bàn đạp chân ga sang chân phanh, thực hiện rà phanh để giảm tốc độ</p> </blockquote></th> </tr> </thead> <tbody> <tr> <td><blockquote> <p>|<image_29>|</p> </blockquote></td> <td><blockquote> <p>- Đánh lái để xe song song với vỉa hè, hai bánh dẫn hướng thẳng.</p> </blockquote></td> </tr> <tr> <td><blockquote> <p>|<image_30>|</p> </blockquote></td> <td><blockquote> <p>- Đạp hết hành trình bàn đạp ly hợp, tăng lực đạp phanh để dừng xe.</p> </blockquote></td> </tr> <tr> <td><blockquote> <p>|<image_31>|</p> </blockquote></td> <td><blockquote> <p>- Về số 0</p> </blockquote></td> </tr> </tbody> </table>
<table> <colgroup> <col/> <col/> </colgroup> <thead> <tr> <th colspan="2"><blockquote> <p>Đối với động cơ xăng</p> </blockquote></th> </tr> </thead> <tbody> <tr> <td><blockquote> <p>|<image_1>|</p> </blockquote></td> <td><blockquote> <p>- Đối với xe trang bị hộp số điều khiển cơ khí (số sàn), cần kiểm tra và cài số về số 0.</p> </blockquote></td> </tr> <tr> <td><blockquote> <p>|<image_2>|</p> </blockquote></td> <td><blockquote> <p>- Đạp hết hành trình bàn đạp ly hợp, vặn chìa khóa đến vị trí (START) để khởi động động cơ, khi động cơ đã nổ thả tay khỏi chìa khóa để chìa khóa tự trả về vị trí (ON)</p> </blockquote></td> </tr> <tr> <td><blockquote> <p>|<image_3>||<image_4>|</p> </blockquote></td> <td><ul> <li><p>Đối với xe trang bị hộp số tự động, cần kiểm tra cần số ở vị trí P hoặc N</p></li> </ul> <blockquote> <p>*Khởi động bằng chìa khóa:</p> </blockquote> <ul> <li><p>Đạp hết hành trình bàn đạp phanh, vặn chìa khóa đến vị trí (START) để khởi động động cơ, khi động cơ đã nổ thả tay khỏi chìa khóa để chìa khóa tự trở về vị trí (ON)</p></li> </ul></td> </tr>
<tr> <td><blockquote> <p>|<image_5>|</p> </blockquote></td> <td><blockquote> <p>*Khởi động bằng nút bấm:</p> <p>- Đạp hết hành trình bàn đạp phanh, bấm và giữ nút khởi động (3 giây) để khởi động động cơ, khi động cơ đã nổ thả tay khỏi nút bấm</p> </blockquote></td> </tr> <tr> <td colspan="2"><blockquote> <p>Khởi động động cơ Diesel</p> </blockquote></td> </tr> </tbody> </table>
<table> <colgroup> <col/> <col/> </colgroup> <thead> <tr> <th><blockquote> <p>|<image_9>|</p> </blockquote></th> <th><blockquote> <p>- Bật đèn xin đường trái để báo hiệu chuyển làn đường.</p> </blockquote></th> </tr> </thead> <tbody> <tr> <td></td> <td><blockquote> <p>|<image_10>|- Kiểm tra hông xe</p> </blockquote></td> </tr> <tr> <td></td> <td><blockquote> <p>- Nhìn qua gương chiếu hậu kiểm tra hông xe phía sau.</p> </blockquote></td> </tr> <tr> <td><blockquote> <p>|<image_11>|</p> </blockquote></td> <td><blockquote> <p>- Quay đầu kiểm tra phía sau xe.</p> </blockquote></td> </tr> <tr> <td><blockquote> <p>|<image_12>|</p> </blockquote></td> <td><blockquote> <p>- Kiểm tra phía trước</p> </blockquote></td> </tr> </tbody> </table>
<table> <colgroup> <col/> <col/> </colgroup> <thead> <tr> <th><blockquote> <p>|<image_24>|</p> </blockquote></th> <th><blockquote> <p>- Giảm ga</p> </blockquote></th> </tr> </thead> <tbody> <tr> <td><blockquote> <p>|<image_25>|</p> </blockquote></td> <td><blockquote> <p>- Kiểm tra an toàn qua gương chiếu hậu</p> </blockquote></td> </tr> <tr> <td><blockquote> <p>|<image_26>|</p> </blockquote></td> <td><blockquote> <p>- Kiểm tra an toàn qua gương chiếu hậu trong xe</p> </blockquote></td> </tr> <tr> <td><blockquote> <p>|<image_27>|</p> </blockquote></td> <td><ul> <li><p>Sau khi đã kiểm tra an toàn, bật đèn xin đường và từ từ cho xe chuyển vào làn trong cùng bên phải;</p></li> <li><p>Trong quá trình chuyển làn đường liên tục kiểm tra an toàn qua gương chiếu hậu để đảm bảo an toàn.</p></li> </ul></td> </tr> </tbody> </table>
<table> <colgroup> <col/> <col/> </colgroup> <thead> <tr> <th><blockquote> <p>|<image_32>|</p> </blockquote></th> <th><blockquote> <p>- Kéo phanh tay, để đỗ xe</p> </blockquote></th> </tr> </thead> <tbody> <tr> <td><blockquote> <p>|<image_33>|</p> </blockquote></td> <td><blockquote> <p>- Có thể cài số thích hợp để dùng lực hãm của động cơ hỗ trợ phanh đỗ, nhất là trường hợp đỗ xe trên dốc.</p> </blockquote></td> </tr> <tr> <td><blockquote> <p>|<image_34>|</p> </blockquote></td> <td><blockquote> <p>- Tắt máy</p> </blockquote></td> </tr> <tr> <td><blockquote> <p>|<image_35>|</p> </blockquote></td> <td><blockquote> <p>- Nhả bàn đạp ly hợp.</p> </blockquote></td> </tr> </tbody> </table>
<table> <colgroup> <col/> <col/> </colgroup> <thead> <tr> <th><blockquote> <p>|<image_6>|</p> <p>|<image_7>||<image_8>|</p> </blockquote></th> <th><ul> <li><p>Sau khi đã thực hiện các thao tác chuẩn bị khởi động như xe trang bị động cơ xăng, người lái xe tiến hành khởi động động cơ như sau:</p></li> <li><p>Đối với động cơ sử dụng nhiên liệu Diesel, cần phải sấy nóng buồng đốt trước khi khởi động động cơ;</p></li> <li><p>Vặn chìa khóa điện đến vị trí ON, đèn sấy bật sáng, chờ đến khi đèn sấy tắt, vặn chìa khóa đến vị trí (START) để khởi động động cơ, khi động cơ đã nổ thả tay khỏi chìa khóa để chìa khóa tự trả về vị trí (ON).</p></li> </ul></th> </tr> </thead> <tbody> </tbody> </table>
<table> <colgroup> <col/> <col/> </colgroup> <thead> <tr> <th><blockquote> <p>|<image_13>|</p> </blockquote></th> <th><ul> <li><p>Cài số 1:</p></li> <li><p>Đạp bàn đạp ly hợp hết hành trình;</p></li> <li><p>Để chuyển từ số “0” sang số “1” , người lái xe kéo nhẹ cần số về phía cửa số “1” rồi đẩy vào số “1”</p></li> </ul></th> </tr> </thead> <tbody> <tr> <td><blockquote> <p>|<image_14>|</p> </blockquote></td> <td><blockquote> <p>- Sau khi vào số nhả bàn đạp ly hợp, khoảng 2/3 hành trình đầu nhả nhanh cho đĩa ma sát của ly hợp tiếp giáp với bánh đà.</p> </blockquote></td> </tr> <tr> <td><blockquote> <p>|<image_15>|</p> </blockquote></td> <td><blockquote> <p>- Nhả phanh tay: bấm nút 1 để mở khóa, hạ cần 2 xuống.</p> </blockquote></td> </tr> <tr> <td><blockquote> <p>|<image_16>|</p> </blockquote></td> <td><blockquote> <p>- Khoảng 1/3 hành trình sau nhả từ từ, để tăng dần mô men quay truyền từ động cơ đến hệ thống truyền lực, đồng thời tăng ga nhẹ.</p> </blockquote></td> </tr> <tr> <td><blockquote> <p>|<image_17>|</p> </blockquote></td> <td><blockquote> <p>- Đồng thời đánh lái sang trái từ từ để khởi hành.</p> </blockquote></td> </tr> </tbody> </table>
<table> <colgroup> <col/> <col/> <col/> <col/> <col/> </colgroup> <thead> <tr> <th>TT</th> <th>a</th> <th>b</th> <th><blockquote> <p>c</p> </blockquote></th> <th><blockquote> <p>Kết quả mong đợi</p> </blockquote></th> </tr> </thead> <tbody> <tr> <td>1</td> <td>4</td> <td>1</td> <td><blockquote> <p>2</p> </blockquote></td> <td><blockquote> <p>Không phải tam giác</p> </blockquote></td> </tr> <tr> <td>2</td> <td>1</td> <td>4</td> <td><blockquote> <p>2</p> </blockquote></td> <td><blockquote> <p>Không phải tam giác</p> </blockquote></td> </tr> <tr> <td>3</td> <td>1</td> <td>2</td> <td><blockquote> <p>4</p> </blockquote></td> <td><blockquote> <p>Không phải tam giác</p> </blockquote></td> </tr> <tr> <td>4</td> <td>5</td> <td>5</td> <td><blockquote> <p>5</p> </blockquote></td> <td><blockquote> <p>Tam giác đều</p> </blockquote></td> </tr> <tr> <td>5</td> <td>?</td> <td>?</td> <td>?</td> <td><blockquote> <p>Không khả thi</p> </blockquote></td> </tr> <tr> <td>6</td> <td>?</td> <td>?</td> <td>?</td> <td><blockquote> <p>Không khả thi</p> </blockquote></td> </tr> <tr> <td>7</td> <td>2</td> <td>2</td> <td><blockquote> <p>3</p> </blockquote></td> <td><blockquote> <p>Tam giác cân</p> </blockquote></td> </tr> <tr> <td>8</td> <td>?</td> <td>?</td> <td>?</td> <td><blockquote> <p>Không khả thi</p> </blockquote></td> </tr> <tr> <td>9</td> <td>2</td> <td>3</td> <td><blockquote> <p>2</p> </blockquote></td> <td><blockquote> <p>Tam giác cân</p> </blockquote></td> </tr> <tr> <td>10</td> <td>3</td> <td>2</td> <td><blockquote> <p>2</p> </blockquote></td> <td><blockquote> <p>Tam giác cân</p> </blockquote></td> </tr> <tr> <td>11</td> <td>3</td> <td>4</td> <td><blockquote> <p>5</p> </blockquote></td> <td><blockquote> <p>Tam giác thường</p> </blockquote></td> </tr> </tbody> </table>
<table> <colgroup> <col/> <col/> </colgroup> <thead> <tr> <th><blockquote> <p>|<image_22>|</p> </blockquote></th> <th><ul> <li><p>D là số tiến khi lái bình thường;</p></li> <li><p>Khi gạt cần số từ N sang D không cần đạp phanh. Tuy nhiên khi điều khiển khởi hành xe người lái xe cần đạp phanh, kiểm tra đã gài đúng số chưa rồi mới đạp ga cho xe đi.</p></li> </ul></th> </tr> </thead> <tbody> <tr> <td><blockquote> <p>|<image_23>|</p> </blockquote></td> <td><ul> <li><p>Số 2 là số tiến đi chậm, sử dụng khi lên dốc, xuống dốc có độ dốc lớn, đi vào đường trơn trượt.</p></li> <li><p>Khi chuyển từ số D sang số 2 cần giảm tốc độ, đạp phanh.</p></li> </ul></td> </tr> <tr> <td><blockquote> <p>|<image_24>|</p> </blockquote></td> <td><ul> <li><p>Số 1 là số tiến khi cần đi rất chậm, qua đường trơn trượt, lên dốc cao, xuống dốc cao. Số 1 được sử dụng trong thời gian ngắn vì vòng tua máy rất cao khi sử dụng số 1.</p></li> <li><p>Để cài số 1, nhất thiết phải đạp bàn đạp</p></li> </ul> <blockquote> <p>phanh cho xe đi rất chậm hoặc dừng lại hẳn rồi mới gài số 1.</p> </blockquote></td> </tr> </tbody> </table>
<table> <colgroup> <col/> <col/> </colgroup> <thead> <tr> <th><blockquote> <p>|<image_4>|</p> </blockquote></th> <th><ul> <li><p>Cài số 1:</p></li> <li><p>Đạp bàn đạp ly hợp hết hành trình;</p></li> <li><p>Từ số “0” sang số “1”: số “0” không có cặp bánh răng nào ăn khớp giữa trục trung gian với trục thưc cấp trong hộp số (xe ô tô không chuyển động). Số “1” lực kéo lớn nhất nhưng tốc độ chậm nhất. Số “1” được dùng khi bắt đầu xuất phát hoặc khi leo dốc cao. Để chuyển từ số “0” sang số “1” , người lái xe kéo nhẹ cần số về</p></li> </ul> <blockquote> <p>phía cửa số “1” rồi đẩy vào số “1”</p> </blockquote></th> </tr> </thead> <tbody> <tr> <td><blockquote> <p>|<image_5>|</p> </blockquote></td> <td><ul> <li><p>Sau khi vào số nhả bàn đạp ly hợp, khoảng 2/3 hành trình đầu nhả nhanh cho đĩa ma sát của ly hợp tiếp giáp với bánh đà.</p></li> <li><p>Khoảng 1/3 hành trình sau nhả từ từ, để tăng dần mô men quay truyền từ động cơ đến hệ thống truyền lực.</p></li> </ul></td> </tr> <tr> <td><blockquote> <p>|<image_6>|</p> </blockquote></td> <td><ul> <li><p>Cài số 2:</p></li> <li><p>Đạp bàn đạp ly hợp hết hành trình;</p></li> </ul> <blockquote> <p>+ Từ số “1” sang số “2”: số “2” so với số “1” lực kéo nhỏ hơn nhưng tốc độ lớn hơn.</p> <p>+ Để chuyển từ số “1” sang số “2”, người lái xe đạp bàn đạp ly hợp hết hành trình, kéo nhẹ cần số về số “0” sau đó đẩy vào số “2”.</p> </blockquote></td> </tr> <tr> <td><blockquote> <p>|<image_7>|</p> </blockquote></td> <td><blockquote> <p>- Sau khi vào số 2 nhả nhanh bàn đạp ly hợp, tăng ga.</p> </blockquote></td> </tr> </tbody> </table>
<table> <colgroup> <col/> <col/> </colgroup> <thead> <tr> <th><blockquote> <p>|<image_13>|</p> </blockquote></th> <th><blockquote> <p>- Tiếp tục tăng ga</p> </blockquote></th> </tr> </thead> <tbody> <tr> <td><blockquote> <p>|<image_14>|</p> </blockquote></td> <td><blockquote> <p>Cài số 5:</p> </blockquote> <ul> <li><p>Từ số “4” sang số “5”: số “5” so với số “4” lực kéo nhỏ hơn nhưng tốc độ lớn hơn.</p></li> <li><p>Để chuyển từ số “4” sang số “5”, người lái xe đạp hết hành trình bàn đạp ly hợp kéo cần số về số “0”, sau đó đẩy nhẹ sang cửa số 5 và đẩy vào số “5”.</p></li> </ul></td> </tr> <tr> <td><blockquote> <p>|<image_15>|</p> </blockquote></td> <td><blockquote> <p>- Sau khi vào số 5 nhả nhanh bàn đạp ly hợp, tăng ga.</p> </blockquote></td> </tr> <tr> <td><blockquote> <p>|<image_16>|</p> </blockquote></td> <td><blockquote> <p>- Giữ chân ga để ổn định tốc độ.</p> </blockquote></td> </tr> <tr> <td><blockquote> <p>|<image_17>|</p> </blockquote></td> <td><blockquote> <p>- Vào số lùi : số lùi dùng khi lùi xe .</p> <p>+ Để vào số lùi, từ vị trí số “0” người lái xe đạp hết hành trình bàn đạp ly hợp và kéo cần số về phía cửa số lùi, sau đó đẩy vào số lùi.</p> </blockquote></td> </tr> </tbody> </table>
<table> <colgroup> <col/> <col/> </colgroup> <thead> <tr> <th><blockquote> <p>|<image_19>|</p> </blockquote></th> <th><blockquote> <p>- Số P: số được gài khi đỗ xe.</p> </blockquote></th> </tr> </thead> <tbody> <tr> <td><blockquote> <p>|<image_20>|</p> </blockquote></td> <td><ul> <li><p>R là số lùi;</p></li> <li><p>Để chuyển từ số P sang số lùi (R), người lái xe phải đạp phanh chân hết hành trình như hình vẽ và gạt cần số sang phải và kéo xuống đến vị trí số R và thả ra như trên hình vẽ</p></li> </ul></td> </tr> <tr> <td><blockquote> <p>|<image_21>|</p> </blockquote></td> <td><ul> <li><p>N là số 0</p></li> <li><p>Số chuyển tiếp từ R sang D</p></li> </ul></td> </tr> </tbody> </table>
<table> <colgroup> <col/> <col/> </colgroup> <thead> <tr> <th><blockquote> <p>|<image_8>|</p> </blockquote></th> <th><blockquote> <p>- Tiếp tục tăng ga</p> </blockquote></th> </tr> </thead> <tbody> <tr> <td><blockquote> <p>|<image_9>|</p> </blockquote></td> <td><ul> <li><p>Cài số 3:</p></li> <li><p>Từ số “2” sang số “3” : số “3” so với số “2” lực kéo nhỏ hơn nhưng tốc độ lớn hơn.</p></li> </ul> <blockquote> <p>+ Để chuyển từ số “2” sang số “3”, người lái xe đạp hết hành trình bàn đạp ly hợp đẩy cần số về số “0”, sau đó đẩy vào số “3”.</p> </blockquote></td> </tr> <tr> <td><blockquote> <p>|<image_10>|</p> </blockquote></td> <td><blockquote> <p>- Sau khi vào số 3 nhả nhanh bàn đạp ly hợp, tăng ga.</p> </blockquote></td> </tr> <tr> <td><blockquote> <p>|<image_11>|</p> </blockquote></td> <td><blockquote> <p>- Cài số 4:</p> <p>+ Từ số “3” sang số “4”: số “4” so với số “3” lực kéo nhỏ hơn nhưng tốc độ lớn hơn.</p> <p>+ Để chuyển từ số “3” sang số “4”, người lái xe đạp bàn đạp ly hợp hết hành trình,</p> <p>đẩy cần số về số “0”, sau đó đẩy vào số “4”.</p> </blockquote></td> </tr> <tr> <td><blockquote> <p>|<image_12>|</p> </blockquote></td> <td><blockquote> <p>- Sau khi vào số 4 nhả nhanh bàn đạp ly hợp, tăng ga.</p> </blockquote></td> </tr> </tbody> </table>
<table> <colgroup> <col/> <col/> </colgroup> <thead> <tr> <th><blockquote> <p>|<image_18>|</p> </blockquote></th> <th><blockquote> <p>+ Sau khi vào số lùi (R) nhả nhanh bàn đạp ly hợp khoảng 2/3 hành trình đầu nhả nhanh cho đĩa ma sát của ly hợp tiếp giáp với bánh đà.</p> <p>+ Khoảng 1/3 hành trình sau nhả từ từ, để tăng dần mô men quay truyền từ động cơ đến hệ thống truyền lực</p> <p>+ Tăng nhẹ ga</p> </blockquote></th> </tr> </thead> <tbody> </tbody> </table>
<table> <colgroup> <col/> <col/> <col/> <col/> <col/> <col/> </colgroup> <tbody> <tr> <td><strong>Tiêu chí</strong></td> <td><strong>ACK Flood Attack</strong></td> <td><strong>SYN Flood Attack</strong></td> <td><strong>HTTP Flood Attack</strong></td> <td><strong>UDP Flood Attack</strong></td> <td><strong>NTP Amplification</strong></td> </tr> <tr> <td>Mục tiêu tấn công</td> <td>Thiết bị xử lý gói tin TCP, chủ yếu server và firewall</td> <td>Server, khai thác quá trình bắt tay TCP (3 bước)</td> <td>Máy chủ web hoặc ứng dụng, làm quá tải tài nguyên xử lý</td> <td>Hệ thống nhận gói UDP, làm quá tải băng thông và CPU</td> <td>Máy chủ NTP, lợi dụng UDP để khuếch đại lưu lượng</td> </tr> <tr> <td>Cơ chế tấn công</td> <td>Gửi nhiều gói ACK giả mạo, không chứa payload, gây tốn tài nguyên xử lý</td> <td>Gửi nhiều gói SYN giả mạo, không hoàn thành bắt tay TCP 3 bước, gây kết nối "half-open"</td> <td>Gửi nhiều yêu cầu HTTP hợp lệ hoặc không hợp lệ, làm quá tải xử lý ứng dụng</td> <td>Gửi hàng ngàn gói UDP từ nhiều nguồn cùng lúc</td> <td>Gửi các gói UDP giả mạo đến máy chủ NTP để khuếch đại lưu lượng tấn công</td> </tr>
<tr> <td>Lớp mạng bị tấn công</td> <td colspan="2">Lớp 4 (TCP transport layer)</td> <td>Lớp 7 (ứng dụng)</td> <td colspan="2">Lớp 4 (UDP transport layer)</td> </tr> <tr> <td>Đặc điểm nhận dạng</td> <td>Gói tin ACK không hợp lệ, khó phân biệt với gói tin hợp lệ</td> <td>Kết nối TCP mở không hoàn thành, nhiều kết nối "half-open"</td> <td>Lượng lớn yêu cầu HTTP đến máy chủ</td> <td>Lượng lớn gói UDP đến máy chủ</td> <td>Lưu lượng UDP cực lớn đến máy chủ</td> </tr> <tr> <td>Khó khăn trong phòng chống</td> <td>Gói ACK thường hợp lệ, không chứa payload nên khó lọc</td> <td>Gây quá tải tài nguyên do giữ kết nối "half-open" lâu</td> <td>Yêu cầu HTTP hợp lệ nên khó phân biệt với lưu lượng chính thống</td> <td>Lưu lượng lớn và đa dạng nguồn, khó chặn</td> <td>Lợi dụng máy chủ NTP trung gian, khuếch đại lưu lượng</td> </tr> </tbody> </table>
<table> <colgroup> <col/> <col/> <col/> </colgroup> <thead> <tr> <th><blockquote> <p>A</p> </blockquote></th> <th><blockquote> <p>B</p> </blockquote></th> <th><blockquote> <p>A XOR B</p> </blockquote></th> </tr> </thead> <tbody> <tr> <td><blockquote> <p>0</p> </blockquote></td> <td><blockquote> <p>0</p> </blockquote></td> <td><blockquote> <p>0</p> </blockquote></td> </tr> <tr> <td><blockquote> <p>0</p> </blockquote></td> <td><blockquote> <p>1</p> </blockquote></td> <td><blockquote> <p>1</p> </blockquote></td> </tr> <tr> <td><blockquote> <p>1</p> </blockquote></td> <td><blockquote> <p>0</p> </blockquote></td> <td><blockquote> <p>1</p> </blockquote></td> </tr> <tr> <td><blockquote> <p>1</p> </blockquote></td> <td><blockquote> <p>1</p> </blockquote></td> <td><blockquote> <p>0</p> </blockquote></td> </tr> </tbody> </table>
<table> <colgroup> <col/> <col/> <col/> </colgroup> <thead> <tr> <th><blockquote> <p>A</p> </blockquote></th> <th><blockquote> <p>B</p> </blockquote></th> <th><blockquote> <p>A AND B</p> </blockquote></th> </tr> </thead> <tbody> <tr> <td><blockquote> <p>0</p> </blockquote></td> <td><blockquote> <p>0</p> </blockquote></td> <td><blockquote> <p>0</p> </blockquote></td> </tr> <tr> <td><blockquote> <p>0</p> </blockquote></td> <td><blockquote> <p>1</p> </blockquote></td> <td><blockquote> <p>0</p> </blockquote></td> </tr> <tr> <td><blockquote> <p>1</p> </blockquote></td> <td><blockquote> <p>0</p> </blockquote></td> <td><blockquote> <p>0</p> </blockquote></td> </tr> <tr> <td><blockquote> <p>1</p> </blockquote></td> <td><blockquote> <p>1</p> </blockquote></td> <td><blockquote> <p>1</p> </blockquote></td> </tr> </tbody> </table>
<table> <colgroup> <col/> <col/> <col/> <col/> <col/> <col/> <col/> </colgroup> <thead> <tr> <th><blockquote> <p>A</p> </blockquote></th> <th><blockquote> <p>B</p> </blockquote></th> <th><blockquote> <p>A XOR B</p> </blockquote></th> <th><blockquote> <p>A AND B</p> </blockquote></th> <th><blockquote> <p>NOT<br/> (A AND B)</p> </blockquote></th> <th><blockquote> <p>A OR B</p> </blockquote></th> <th><blockquote> <p>(NOT(A AND B)</p> <p>AND (A OR B))</p> </blockquote></th> </tr> </thead> <tbody> <tr> <td><blockquote> <p>0</p> </blockquote></td> <td><blockquote> <p>0</p> </blockquote></td> <td><blockquote> <p>0</p> </blockquote></td> <td><blockquote> <p>0</p> </blockquote></td> <td><blockquote> <p>1</p> </blockquote></td> <td><blockquote> <p>0</p> </blockquote></td> <td><blockquote> <p>0</p> </blockquote></td> </tr>
<tr> <td><blockquote> <p>0</p> </blockquote></td> <td><blockquote> <p>1</p> </blockquote></td> <td><blockquote> <p>1</p> </blockquote></td> <td><blockquote> <p>0</p> </blockquote></td> <td><blockquote> <p>1</p> </blockquote></td> <td><blockquote> <p>1</p> </blockquote></td> <td><blockquote> <p>1</p> </blockquote></td> </tr> <tr> <td><blockquote> <p>1</p> </blockquote></td> <td><blockquote> <p>0</p> </blockquote></td> <td><blockquote> <p>1</p> </blockquote></td> <td><blockquote> <p>0</p> </blockquote></td> <td><blockquote> <p>1</p> </blockquote></td> <td><blockquote> <p>1</p> </blockquote></td> <td><blockquote> <p>1</p> </blockquote></td> </tr> <tr> <td><blockquote> <p>1</p> </blockquote></td> <td><blockquote> <p>1</p> </blockquote></td> <td><blockquote> <p>0</p> </blockquote></td> <td><blockquote> <p>1</p> </blockquote></td> <td><blockquote> <p>0</p> </blockquote></td> <td><blockquote> <p>1</p> </blockquote></td> <td><blockquote> <p>0</p> </blockquote></td> </tr> </tbody> </table>
<table> <colgroup> <col/> <col/> </colgroup> <tbody> <tr> <td><blockquote> <p>Nút được mở rộng</p> </blockquote></td> <td><blockquote> <p>Tập biên O (hàng đợi FIFO trong trường hợp này)</p> </blockquote></td> </tr> <tr> <td></td> <td><blockquote> <p>S</p> </blockquote></td> </tr> <tr> <td><blockquote> <p>S</p> </blockquote></td> <td><blockquote> <p>AS , BS , CS , ES</p> </blockquote></td> </tr> <tr> <td><blockquote> <p>AS</p> </blockquote></td> <td><blockquote> <p>BS , CS , ES, DA</p> </blockquote></td> </tr> <tr> <td><blockquote> <p>BS</p> </blockquote></td> <td><blockquote> <p>CS , ES, DA, FB</p> </blockquote></td> </tr>
<tr> <td><blockquote> <p>CS</p> </blockquote></td> <td><blockquote> <p>ES , DA, FB , HC</p> </blockquote></td> </tr> <tr> <td><blockquote> <p>ES</p> </blockquote></td> <td><blockquote> <p>DA , FB, HC, GE</p> </blockquote></td> </tr> <tr> <td><blockquote> <p>DA</p> </blockquote></td> <td><blockquote> <p>F<sub>B</sub>, H<sub>C</sub>, G<sub>E</sub></p> </blockquote></td> </tr> <tr> <td><blockquote> <p>FB</p> </blockquote></td> <td><blockquote> <p>HC , GE</p> </blockquote></td> </tr> <tr> <td><blockquote> <p>H<sub>C</sub></p> </blockquote></td> <td><blockquote> <p>G<sub>E</sub></p> </blockquote></td> </tr> <tr> <td><blockquote> <p>GE</p> </blockquote></td> <td><blockquote> <p>Đích</p> </blockquote></td> </tr> </tbody> </table>
<table> <colgroup> <col/> </colgroup> <tbody> <tr> <td><blockquote> <p>BFS (<em>Q</em>, <em>S</em>, <em>G</em>, <em>P</em>)</p> <p>Đầu vào: bài toán tìm kiếm</p> <p>Đầu ra: trạng thái đích</p> <p>Khởi tạo: <em>O</em> ← <em>S</em> // trong thuật toán này, <em>O</em> là hàng đợi FIFO</p> <p>-----------------------------</p> <p>While (<em>O</em> không rỗng) do</p> <p>1. Chọn nút đầu tiên <em>n</em> từ <em>O</em> và xóa <em>n</em> khỏi <em>O</em></p> <p>2. If <em>n</em> ∈ <em>G</em>, return (đường đi tới n)</p> <p>3. Thêm <em>P</em>(<em>n</em>) vào cuối <em>O</em></p> <p>Return: Không có lời giải</p> </blockquote></td> </tr> </tbody> </table>
<table> <colgroup> <col/> <col/> <col/> </colgroup> <thead> <tr> <th><strong>Quantity</strong></th> <th><strong>Symbol</strong></th> <th><strong>Decimal</strong></th> </tr> </thead> <tbody> <tr> <td>1 milliampere</td> <td>1 mA</td> <td>1/1000 A</td> </tr> <tr> <td>1 ampere</td> <td>1 A</td> <td>1 ampere</td> </tr> <tr> <td>1 kiloampere</td> <td>1 kA</td> <td>1000 amperes</td> </tr> </tbody> </table>
<table> <colgroup> <col/> <col/> <col/> </colgroup> <thead> <tr> <th><strong>Quantity</strong></th> <th><strong>Symbol</strong></th> <th><strong>Decimal</strong></th> </tr> </thead> <tbody> <tr> <td>1 ohm</td> <td>1 Ω</td> <td>1 ohm</td> </tr> <tr> <td>1 kilohm</td> <td>1 kΩ</td> <td>1000 ohms</td> </tr> <tr> <td>1 megohm</td> <td>1 MΩ</td> <td>1,000,000 ohms</td> </tr> </tbody> </table>
<table> <colgroup> <col/> <col/> <col/> </colgroup> <thead> <tr> <th><strong>Quantity</strong></th> <th><strong>Symbol</strong></th> <th><strong>Decimal</strong></th> </tr> </thead> <tbody> <tr> <td>1 millivolt</td> <td>1 mV</td> <td>1/1000 volt</td> </tr>
<tr> <td>1 volt</td> <td>1 V</td> <td>1 volt</td> </tr> <tr> <td>1 kilovolt</td> <td>1 kV</td> <td>1000 volts</td> </tr> </tbody> </table>
<tr> <td>98</td> <td>Trường nhìn cho chế độ tiêu cự thường 140°</td> </tr> <tr> <td>99</td> <td>Trường nhìn cho chế độ tiêu cự gần ≥ 56°</td> </tr> <tr> <td>100</td> <td>Hướng quan sát: Nhìn thẳng</td> </tr> <tr> <td>101</td> <td>Độ sâu của trường nhìn cho tiêu cự thường: 3 mm – 100 mm</td> </tr> <tr> <td>102</td> <td>Độ sâu của trường nhìn cho tiêu cự gần: 1.5 mm – ≥2.5 mm</td> </tr> <tr> <td>103</td> <td>Đường kính ngoài đầu cuối ống soi ≤ 9.9 mm</td> </tr> <tr> <td>104</td> <td>Đường kính ngoài của thân ống soi ≤ 9.8 mm</td> </tr> <tr> <td>105</td> <td>Đường kính bên trong kênh dụng cụ ≥ 2.8 mm</td> </tr> <tr> <td>106</td> <td>Khoảng cách tối thiểu để nhìn thấy dụng cụ từ đầu cuối ống soi ≤ 4 mm</td> </tr> <tr> <td>107</td> <td>Ống soi có ≥ 6 kênh làm việc</td> </tr> <tr> <td>108</td> <td>Độ uốn cong của đầu ống soi:</td> </tr> <tr> <td>109</td> <td>+ Hướng lên ≥210°</td> </tr> <tr> <td>110</td> <td>+ Hướng xuống ≥90°</td> </tr> <tr> <td>111</td> <td>+ Hướng phải ≥100°</td> </tr> <tr> <td>112</td> <td>+ Hướng trái ≥100°</td> </tr>
<tr> <th>87</th> <th>Có khả năng chiếu sáng bước sóng ngắn cho ra hình ảnh tương phảncao giữa các mạch máu và các niêm mạc xung quanh</th> </tr> <tr> <th>88</th> <th>Có tính năng dễ dàng phát hiện sự khác biệt giữa các mô tổn thương và các mô bình thường</th> </tr> <tr> <th>89</th> <th>Chip hình ảnh CCD hoặc CMOS</th> </tr> <tr> <th>90</th> <th>Chế độ zoom: ≥ 3 bước</th> </tr> <tr> <th>91</th> <th>Khả năng đàn hồi lấy lại hình dạng thẳng của phần uốn cong sau khi qua góc cong</th> </tr> <tr> <th>92</th> <th>Thiết kế truyền lực giúp truyền lực đẩy, kéo, xoay của bác sĩ đến đầu dây.</th> </tr> <tr> <th>93</th> <th>04 góc uốn cong thuận tiện khi thao tác mà không cần xoay dây soi</th> </tr> <tr> <th>94</th> <th>Có ≥ 02 đường dẫn sáng</th> </tr> <tr> <th>95</th> <th>Ống soi được thiết kế tay cầm nhẹ và thuận tiện.</th> </tr> <tr> <th>96</th> <th>Kết nối ống soi với bộ xử lý và nguồn sáng chỉ bẳng một thao tác</th> </tr> <tr> <th>97</th> <th>Ống soi có kênh nước phụ</th> </tr> <tr> <th>98</th> <th>Ống soi có khả năng chống thấm nước.</th> </tr>
<table> <colgroup> <col/> <col/> <col/> <col/> </colgroup> <thead> <tr> <th>1</th> <th rowspan="258"><strong>Hệ thống nội soi tiêu hóa ống mềm video (mỗi hệ thống có 01 dây đại tràng + 01 dây dạ dày+ 01 dây dạ dày qua đường mũi)</strong></th> <th rowspan="2"><strong>I. YÊU CẦU CHUNG</strong></th> <th>- Thiết bị mới 100%, sản xuất từ năm 2023 trở về sau</th> </tr> <tr> <th>2</th> <th>- Đạt tiêu chuẩn ISO 13485 hoặc tương đương</th> </tr> <tr> <th>3</th> <th rowspan="12"><strong>II. YÊU CẦU CẤU HÌNH</strong></th> <th>- 01 Bộ xử lý hình ảnh và nguồn sáng LED độc lập hoặc tích hợp</th> </tr> <tr> <th>4</th> <th>- 01 Ống soi dạ dày video</th> </tr> <tr> <th>5</th> <th>- 01 Ống soi đại tràng video</th> </tr> <tr> <th>6</th> <th>01 Ống soi dạ dày qua ngã mũi video</th> </tr> <tr> <th>7</th> <th>- 01 Hộp Kìm sinh thiết cho dạ dày, ngàm hình oval</th> </tr> <tr> <th>8</th> <th>- 01 Hộp Kìm sinh thiết cho đại tràng, ngàm hình oval</th> </tr> <tr> <th>9</th> <th>01 hộp kìm sinh thiết dạ dày qua ngã mũi, ngàm oval</th> </tr> <tr> <th>10</th> <th>- 01 Dụng cụ thử rò rỉ</th> </tr> <tr> <th>11</th> <th>- 01 Màn hình y tế chuyên dụng 27 inches</th> </tr> <tr> <th>12</th> <th>- 01 Máy hút dịch</th> </tr>
<tr> <td>44</td> <td>Có chức năng chuyển đổi nhiều thông số cài đặt cùng một lúc.</td> </tr> <tr> <td>45</td> <td>Chế độ điều khiển ánh sáng: tự động và thủ công</td> </tr> <tr> <td>46</td> <td>Độ tương phản: ≥2 chế độ</td> </tr> <tr> <td>47</td> <td>Hiệu chỉnh ánh sáng tự động: 3 chế độ: Tự động, Đỉnh, Trung bình.</td> </tr> <tr> <td>48</td> <td>Chuyển đổi các chế độ tăng cường: 4 mức</td> </tr> <tr> <td>49</td> <td>Có hỗ trợ ≥4 tính năng quan sát quang học kỹ thuật số.</td> </tr> <tr> <td>50</td> <td>Tùy chỉnh chế độ cho các chức năng nhất định bằng nút bấm trên ống soi, trên bộ xử lý và trên bàn phím</td> </tr> <tr> <td>51</td> <td>Các thiết bị phụ trợ sau đây có thể điều khiển từ xa được: bộ nhớ di động, đầu ghi, máy in màu, hệ thống lưu trữ hình ảnh</td> </tr>
<tr> <th>54</th> <th>Dữ liệu sau đây có thể hiển thị trên màn hình: Số ID bệnh nhân, tên bệnh nhân, giới tính, tuổi, ngày sinh, ghi chú...</th> </tr> <tr> <th>55</th> <th>Dữ liệu của ≥ 45 bệnh nhân có thể nhập vào trước: Số ID bệnh nhân, tên bệnh nhân, tuổi &amp; giới tính, ngày sinh</th> </tr> <tr> <th>56</th> <th>Các cài đặt được lưu giữ trong bộ nhớ sau khi bộ xử lý đã tắt</th> </tr> <tr> <th>57</th> <th>Có chức năng tùy chọn chất lượng hình ảnh khi lưu: ≥ 2 mức</th> </tr> <tr> <th>58</th> <th>Thiết kế kết nối với ống soi chỉ bằng một bước đơn giản, không tiếp xúc, không cần đến dây cáp tín hiệu.</th> </tr> <tr> <th>59</th> <th>Có chức năng phát ánh sáng nhấp nháy với cường độ sáng lớn nhất để có thể phát hiện được vị trí đầu ống soi từ bên ngoài cơ thể.</th> </tr> <tr> <th>60</th> <th>Có chế độ giảm cường độ chiếu sáng để tránh máu của bệnh nhân bị vón cục, tránh bỏng niêm mạc bằng một nút bấm.</th> </tr> <tr> <th>61</th> <th>Có thể thay đổi áp lực máy bơm khí/nước ≥ 3 mức</th> </tr>
<tr> <th>212</th> <th>Loại màn hình TFT LCD 27 inch</th> </tr> <tr> <th>213</th> <th>Độ sáng: 300 cd/m2</th> </tr> <tr> <th>214</th> <th>Độ phân giải: 1920 x 1080 pixel</th> </tr> <tr> <th>215</th> <th>Tỉ lệ khung hình:16:9</th> </tr> <tr> <th>216</th> <th>Đèn nền: đèn LED</th> </tr> <tr> <th>217</th> <th>Công nghệ màn hình: LCD với IPS</th> </tr> <tr> <th>218</th> <th>Độ tương phản: 1000:1</th> </tr> <tr> <th>219</th> <th>Màu sắc: xấp xỉ 16,7 triệu màu</th> </tr> <tr> <th>220</th> <th>Góc nhìn: 89°/89°/89°/89° (độ tương phản lên/xuống/trái/phải 10: 1)</th> </tr> <tr> <th>221</th> <th>Các ngõ vào tín hiệu video: DVI-D, SD/HD-SDI, Y/C, component, RGB,…</th> </tr> <tr> <th>222</th> <th>Các ngõ ra tín hiệu video: DVI-D, DC 5V</th> </tr> <tr> <th>223</th> <th>Có các chức năng: hình ảnh gương, hình trong hình (P in P), hình ngoài hình (P out P)</th> </tr> <tr> <th>224</th> <th><strong>8. Máy hút dịch</strong></th> </tr> <tr> <th>225</th> <th>Phụ kiện tiêu chuẩn:</th> </tr> <tr> <th>226</th> <th>Bình chứa dịch 5000ml, có van chống tràn dịch : 02 cái</th> </tr>
<tr> <th>79</th> <th>01 nắp đậy cổng nối bình nước</th> </tr> <tr> <th>80</th> <th>01 ống nối cho kênh nước phụ</th> </tr> <tr> <th>81</th> <th>01 sách hướng dẫn sử dụng</th> </tr> <tr> <th>82</th> <th>01 sách hướng dẫn vệ sinh tiệt trùng</th> </tr> <tr> <th>83</th> <th>Thông số kỹ thuật:</th> </tr> <tr> <th>84</th> <th>Có khả năng phóng đại cao lên đến tối đa ≥ 100 lần, khi kết hợp màn hình tương thích</th> </tr> <tr> <th>85</th> <th>Có tính năng quan sát ở nhiều tiêu cự khác nhau: Tiêu cự thường và nhiều tiêu cự gần</th> </tr> <tr> <th>86</th> <th>Ống soi có thể quan sát gần tới 3 mm ở chế độ tiêu cự thường, cho hình ảnh rõ ràng, sắc nét, giảm thiểu việc điều chỉnh tiêu cự thường xuyên.</th> </tr> <tr> <th>87</th> <th>Có khả năng chiếu sáng bước sóng ngắn cho ra hình ảnh tương phảncao giữa các mạch máu và các niêm mạc xung quanh</th> </tr> <tr> <th>88</th> <th>Có tính năng dễ dàng phát hiện sự khác biệt giữa các mô tổn thương và các mô bình thường</th> </tr> <tr> <th>89</th> <th>Chip hình ảnh CCD hoặc CMOS</th> </tr>
<tr> <th>49</th> <th>Có hỗ trợ ≥4 tính năng quan sát quang học kỹ thuật số.</th> </tr> <tr> <th>50</th> <th>Tùy chỉnh chế độ cho các chức năng nhất định bằng nút bấm trên ống soi, trên bộ xử lý và trên bàn phím</th> </tr> <tr> <th>51</th> <th>Các thiết bị phụ trợ sau đây có thể điều khiển từ xa được: bộ nhớ di động, đầu ghi, máy in màu, hệ thống lưu trữ hình ảnh</th> </tr> <tr> <th>52</th> <th>Trạng thái ghi dữ liệu của các thiết bị phụ trợ sau đây có thể được hiển thị trên màn hình: Bộ nhớ di động: dung lượng còn lại, đầu ghi video: số cảnh quay, tình trạng quay, máy in: số trang in, hệ thống lưu trữ hình ảnh: số lượng hình.</th> </tr> <tr> <th>53</th> <th>Những dữ liệu sau có thể được hiển thị trên màn hình: Mức tăng cường hình ảnh, tỷ lệ phóng đại điện tử, tốc độ màn chập, chế độ quan sát</th> </tr>
<tr> <th>257</th> <th>Thời gian có mặt để xử lý sự cố: trong vòng 48 giờ kể từ lúc nhận thông tin từ đơn vị sử dụng (qua điện thoại, email...).</th> </tr> <tr> <th>258</th> <th>Đội ngũ nhân viên thực hiện bảo hành, bảo trì với số lượng, chất lượng và trình độ và kinh nghiệm đáp ứng trong mọi tình huống.</th> </tr> </thead> <tbody> <tr> <td>1</td> <td rowspan="231"><strong>Hệ thống nội soi tiêu hóa ống mềm và mật tụy ngược dòng (hệ thống gồm có 01 dây dạ dày + 01 dây nội soi mật tụy + 01 bộ dụng cụ ERCP kèm theo máy cắt đốt)</strong></td> <td rowspan="2"><strong>I. YÊU CẦU CHUNG</strong></td> <td>- Thiết bị mới 100%, sản xuất từ năm 2023 trở về sau</td> </tr> <tr> <td>2</td> <td>- Đạt tiêu chuẩn ISO 13485 hoặc tương đương</td> </tr> <tr> <td>3</td> <td rowspan="12"><strong>II. YÊU CẦU CẤU HÌNH</strong></td> <td>01 Bộ xử lý hình ảnh và nguồn sáng LED</td> </tr> <tr> <td>4</td> <td>01 Ống soi dạ dày video</td> </tr> <tr> <td>5</td> <td>01 Ống soi tá tràng nghiêng video</td> </tr>
<tr> <th>26</th> <th>có ≥4 chế độ hình ảnh tăng cường</th> </tr> <tr> <th>27</th> <th>Có chức năng quan sát hình ảnh với nhiều tiêu cự</th> </tr> <tr> <th>28</th> <th>Có khả năng tương thích với thiết bị sử dụng trí tuệ nhân tạo để hỗ trợ phát hiện tổn thương.</th> </tr> <tr> <th>29</th> <th>Có khả năng tương thích với Nội soi siêu âm, hệ thống quản lý thông tin Nội soi (tùy chọn)</th> </tr> <tr> <th>30</th> <th>Hệ thống gồm ≥ 4 đèn LED</th> </tr> <tr> <th>31</th> <th>Có chức năng quan sát rõ hình ảnh ở vùng gần và xa</th> </tr> <tr> <th>32</th> <th>Có chức năng tự động cân bằng trắng</th> </tr> <tr> <th>33</th> <th>Có khả năng cung cấp hình ảnh Full HD hoặc tốt hơn</th> </tr> <tr> <th>34</th> <th>Chức năng dừng hình trước bằng cách phân tích các hình ảnh trước đó để chọn ra hình ảnh rõ nét trong thời gian ngắn nhất có thể.</th> </tr> <tr> <th>35</th> <th>Có thể thực hiện chức năng lấy tiêu cự: tiêu cự thường và tiêu cự gần</th> </tr>
<tr> <td>178</td> <td>Dãy điều chỉnh chân không tối đa: -0.90 Bar/ -90kPa/ -675mmHg</td> </tr> <tr> <td>179</td> <td>Tốc độ lưu thông khí tự do tối đa: 60 lít/phút</td> </tr> <tr> <td>180</td> <td>Dung tích bình chứa: 5 lít</td> </tr> <tr> <td>181</td> <td>Chu kỳ thời gian làm việc: Hoạt động liên tục, không ngừng</td> </tr> <tr> <td>182</td> <td><strong>8. Máy cắt đốt nội soi</strong></td> </tr> <tr> <td>183</td> <td>Bộ phụ kiện tiêu chuẩn:</td> </tr> <tr> <td>184</td> <td>Bàn đạp chân: 01 cái</td> </tr> <tr> <td>185</td> <td>Bản điện cực trung tính: 01 cái</td> </tr> <tr> <td>186</td> <td>Dây điện nối máy cắt đốt: 01 cái</td> </tr> <tr> <td>187</td> <td>Dây cáp kết nối: 01 cái</td> </tr> <tr> <td>188</td> <td>Thông số kỹ thuật:</td> </tr> <tr> <td>189</td> <td>Có màn hình trực quan giúp người dễ dàng cài đặt</td> </tr> <tr> <td>190</td> <td>Thiết bị có hệ thống tự động kiểm tra khi bật nguồn. Nếu hệ thống phát hiện bất cứ vấn đề nào, lỗi sẽ được báo.</td> </tr> <tr> <td>191</td> <td>Thiết bị được trang bị hệ thống tự động kiểm tra và cảnh báo khi có lỗi vận hành.</td> </tr>
<tr> <td>192</td> <td>Có cảm biến chống rò rỉ và cảnh báo bằng âm thanh và đèn báo</td> </tr> <tr> <td>193</td> <td>Chế độ đơn cực : Có ít nhất 2 chế độ cắt , 2 chế độ hàn</td> </tr> <tr> <td>194</td> <td>Chế độ lưỡng cực : Có ít nhất 2 chế độ cắt, 2 chế độ hàn</td> </tr> <tr> <td>195</td> <td>Tần số cao tần từ 356 kHz ± 20%</td> </tr> <tr> <td>196</td> <td>Thiết bị thuộc lớp I, loại CF, đảm bảo mức an toàn cao nhất cho người sử dụng</td> </tr> <tr> <td>197</td> <td><strong>9. Bộ dụng cụ ERCP</strong></td> </tr> <tr> <td>198</td> <td>Cấu hình cung cấp:</td> </tr> <tr> <td>199</td> <td>Dây dẫn đường : 10</td> </tr> <tr> <td>200</td> <td>Ống bơm thuốc cản quang : 2</td> </tr> <tr> <td>201</td> <td>Dao cắt cơ vòng, dạng kim , chiều dài kim 6 mm, đường kính kim 0.2 mm : 1</td> </tr> <tr> <td>202</td> <td>Dao cắt cơ vòng, chiều dài dây cung 25 mm : 3</td> </tr> <tr> <td>203</td> <td>Dao cắt cơ vòng, chiều dài cung dây cắt 30mm : 3</td> </tr> <tr> <td>204</td> <td>Bóng kéo sỏi : 3</td> </tr> <tr> <td>205</td> <td>Rọ kéo sỏi loại 04 dây, xoay được : 2</td> </tr>
<tr> <td>225</td> <td>Có ổ điện cấp cho cả hệ thống</td> </tr> <tr> <td>226</td> <td rowspan="6"><strong>IV. CÁC YÊU CẦU KHÁC:</strong></td> <td>Bảo hành toàn hệ thống: 24 tháng kể từ ngày hoàn thành nghiệm thu đưa vào sử dụng.</td> </tr> <tr> <td>227</td> <td>Bảo trì định kỳ theo tiêu chuẩn hãng sản xuất (tối thiểu 4 tháng/lần).</td> </tr> <tr> <td>228</td> <td>Cam kết hướng dẫn sử dụng, chuyển giao công nghệ.</td> </tr> <tr> <td>229</td> <td>Cung cấp tài liệu hướng dẫn sử dụng bằng tiếng Anh/Việt</td> </tr> <tr> <td>230</td> <td>Thời gian có mặt để xử lý sự cố: trong vòng 48 giờ kể từ lúc nhận thông tin từ đơn vị sử dụng (qua điện thoại, email...).</td> </tr> <tr> <td>231</td> <td>Đội ngũ nhân viên thực hiện bảo hành, bảo trì với số lượng, chất lượng và trình độ và kinh nghiệm đáp ứng trong mọi tình huống.</td> </tr> </tbody> </table>
<tr> <td>163</td> <td>Màu sắc: xấp xỉ 16,7 triệu màu</td> </tr> <tr> <td>164</td> <td>Góc nhìn: 89°/89°/89°/89° (độ tương phản lên/xuống/trái/phải &gt; 10: 1)</td> </tr> <tr> <td>165</td> <td>Các ngõ vào tín hiệu video: DVI-D, HD/SD-SDI, Y/C, component, RGB,…</td> </tr> <tr> <td>166</td> <td>Các ngõ ra tín hiệu video: DVI-D, DC 5V</td> </tr> <tr> <td>167</td> <td>Có các chức năng: hình ảnh gương, hình trong hình (P in P), hình ngoài hình (P out P)</td> </tr> <tr> <td>168</td> <td><strong>7. Máy hút dịch</strong></td> </tr> <tr> <td>169</td> <td>Phụ kiện tiêu chuẩn:</td> </tr> <tr> <td>170</td> <td>Bình chứa dịch 5000ml, có van chống tràn dịch: 02 cái</td> </tr> <tr> <td>171</td> <td>Bộ lọc chống nhiễm khuẩn và chống thấm nước: 01 bộ</td> </tr> <tr> <td>172</td> <td>Pedal bàn đạp chân: 01 cái</td> </tr> <tr> <td>173</td> <td>Dây nguồn: 01 cái</td> </tr> <tr> <td>174</td> <td>Sách hướng dẫn sử dụng: 01 bộ</td> </tr> <tr> <td>175</td> <td>Thông số kỹ thuật:</td> </tr> <tr> <td>176</td> <td>Ống hút dịch có thể tiệt trùng được</td> </tr> <tr> <td>177</td> <td>Bình chứa dịch có thể tiệt trùng được với van chống tràn.</td> </tr>
<tr> <th>227</th> <th>Bộ lọc chống nhiễm khuẩn và chống thấm nước : 01 bộ</th> </tr> <tr> <th>228</th> <th>Pedal bàn đạp chân : 01 cái</th> </tr> <tr> <th>229</th> <th>Dây nguồn : 01 cái</th> </tr> <tr> <th>230</th> <th>Sách hướng dẫn sử dụng : 01 bộ</th> </tr> <tr> <th>231</th> <th>Thông số kỹ thuật:</th> </tr> <tr> <th>232</th> <th>Ống hút dịch có thể tiệt trùng được</th> </tr> <tr> <th>233</th> <th>Bình chứa dịch có thể tiệt trùng được với van chống tràn.</th> </tr> <tr> <th>234</th> <th>Dãy điều chỉnh chân không tối đa: -0.90 Bar/ -90kPa/ -675mmHg</th> </tr> <tr> <th>235</th> <th>Tốc độ lưu thông khí tự do tối đa: 60 lít/phút</th> </tr> <tr> <th>236</th> <th>Dung tích bình chứa: 5 lít</th> </tr> <tr> <th>237</th> <th><strong>9. Xe đẩy máy thiết kế chuyên dụng cho hệ thống nội soi</strong></th> </tr> <tr> <th>238</th> <th>Đặt trên bánh xe có khóa hãm.</th> </tr> <tr> <th>239</th> <th>Có giá treo cho ống soi</th> </tr> <tr> <th>240</th> <th>Khay đựng bàn phím trượt được</th> </tr> <tr> <th>241</th> <th>Khung bằng sắt sơn tĩnh điện</th> </tr> <tr> <th>242</th> <th>Có ổ điện cấp cho cả hệ thống</th> </tr>
<tr> <th>90</th> <th>Chế độ zoom: ≥ 3 bước</th> </tr> <tr> <th>91</th> <th>Khả năng đàn hồi lấy lại hình dạng thẳng của phần uốn cong sau khi qua góc cong</th> </tr> <tr> <th>92</th> <th>Thiết kế truyền lực giúp truyền lực đẩy, kéo, xoay của bác sĩ đến đầu dây.</th> </tr> <tr> <th>93</th> <th>04 góc uốn cong thuận tiện khi thao tác mà không cần xoay dây soi</th> </tr> <tr> <th>94</th> <th>Có ≥ 02 đường dẫn sáng</th> </tr> <tr> <th>95</th> <th>Ống soi được thiết kế tay cầm nhẹ và thuận tiện.</th> </tr> <tr> <th>96</th> <th>Kết nối ống soi với bộ xử lý và nguồn sáng chỉ bẳng một thao tác</th> </tr> <tr> <th>97</th> <th>Ống soi có kênh nước phụ</th> </tr> <tr> <th>98</th> <th>Ống soi có khả năng chống thấm nước.</th> </tr> <tr> <th>99</th> <th>Đầu dây soi có ≥ 5 phím bấm</th> </tr> <tr> <th>100</th> <th>Trường nhìn cho chế độ tiêu cự thường 140°</th> </tr> <tr> <th>101</th> <th>Trường nhìn cho chế độ tiêu cự gần ≥ 56°</th> </tr> <tr> <th>102</th> <th>Hướng quan sát: Nhìn thẳng</th> </tr> <tr> <th>103</th> <th>Độ sâu của trường nhìn cho tiêu cự thường: 3 mm – 100 mm</th> </tr>
<tr> <td>68</td> <td>Phụ kiện:</td> </tr> <tr> <td>69</td> <td>01 Vali đựng ống soi</td> </tr> <tr> <td>70</td> <td>03 chổi rửa</td> </tr> <tr> <td>71</td> <td>01 bộ rửa kênh ống soi</td> </tr> <tr> <td>72</td> <td>01 nắp đậy ổ van</td> </tr> <tr> <td>73</td> <td>01 van tăng cường</td> </tr> <tr> <td>74</td> <td>01 xilanh</td> </tr> <tr> <td>75</td> <td>02 ngáng miệng</td> </tr> <tr> <td>76</td> <td>10 van sinh thiết</td> </tr> <tr> <td>77</td> <td>01 van hút</td> </tr> <tr> <td>78</td> <td>01 van khí nước</td> </tr> <tr> <td>79</td> <td>01 nắp đậy cổng nối bình nước</td> </tr> <tr> <td>80</td> <td>01 ống nối cho kênh nước phụ</td> </tr> <tr> <td>81</td> <td>01 sách hướng dẫn sử dụng</td> </tr> <tr> <td>82</td> <td>01 sách hướng dẫn vệ sinh tiệt trùng</td> </tr> <tr> <td>83</td> <td>Thông số kỹ thuật:</td> </tr> <tr> <td>84</td> <td>Có khả năng phóng đại cao lên đến tối đa ≥ 100 lần, khi kết hợp màn hình tương thích</td> </tr> <tr> <td>85</td> <td>Có tính năng quan sát ở nhiều tiêu cự khác nhau: Tiêu cự thường và nhiều tiêu cự gần</td> </tr>
<tr> <th>71</th> <th>01 bộ rửa kênh ống soi</th> </tr> <tr> <th>72</th> <th>01 nắp đậy ổ van</th> </tr> <tr> <th>73</th> <th>01 van tăng cường</th> </tr> <tr> <th>74</th> <th>01 xilanh</th> </tr> <tr> <th>75</th> <th>02 ngáng miệng</th> </tr> <tr> <th>76</th> <th>10 van sinh thiết</th> </tr> <tr> <th>77</th> <th>01 van hút</th> </tr> <tr> <th>78</th> <th>01 van khí nước</th> </tr> <tr> <th>79</th> <th>01 nắp đậy cổng nối bình nước</th> </tr> <tr> <th>80</th> <th>01 ống nối cho kênh nước phụ</th> </tr> <tr> <th>81</th> <th>01 sách hướng dẫn sử dụng</th> </tr> <tr> <th>82</th> <th>01 sách hướng dẫn vệ sinh tiệt trùng</th> </tr> <tr> <th>83</th> <th>Thông số kỹ thuật:</th> </tr> <tr> <th>84</th> <th>Có khả năng phóng đại cao lên đến tối đa ≥ 100 lần, khi kết hợp màn hình tương thích</th> </tr> <tr> <th>85</th> <th>Có tính năng quan sát ở nhiều tiêu cự khác nhau: Tiêu cự thường và nhiều tiêu cự gần</th> </tr> <tr> <th>86</th> <th>Ống soi có thể quan sát gần tới 3 mm ở chế độ tiêu cự thường, cho hình ảnh rõ ràng, sắc nét, giảm thiểu việc điều chỉnh tiêu cự thường xuyên.</th> </tr>
<tr> <td>33</td> <td>Có khả năng cung cấp hình ảnh Full HD hoặc tốt hơn</td> </tr> <tr> <td>34</td> <td>Chức năng dừng hình trước bằng cách phân tích các hình ảnh trước đó để chọn ra hình ảnh rõ nét trong thời gian ngắn nhất có thể.</td> </tr> <tr> <td>35</td> <td>Có thể thực hiện chức năng lấy tiêu cự: tiêu cự thường và tiêu cự gần</td> </tr> <tr> <td>36</td> <td>Thiết kế kết nối với ống soi chỉ bằng một bước đơn giản mà không cần đến dây cáp tín hiệu.</td> </tr> <tr> <td>37</td> <td>Ngõ ra 4:3, 16:9</td> </tr> <tr> <td>38</td> <td>Có chức năng hiển thị hình trong hình, hình ngoài hình.</td> </tr> <tr> <td>39</td> <td>Tương thích với bộ nhớ di động để lưu trữ dữ liệu.</td> </tr> <tr> <td>40</td> <td>Tín hiệu ngõ ra analogcó thể được sử dụng đồng thời: ≥2 cổng</td> </tr> <tr> <td>41</td> <td>Tín hiệu ngõ ra ký thuật số ≥4 cổng</td> </tr> <tr> <td>42</td> <td>Có thể điều chỉnh tông màu: ≥50 bước</td> </tr> <tr> <td>43</td> <td>Có thể lưu cài đặt cho 20 người sử dụng</td> </tr>
<tr> <th>243</th> <th><strong>10. Hệ thống máy vi tính + Máy in phun màu + Phần mềm in trả kết quả bệnh nhân</strong></th> </tr> <tr> <th>244</th> <th>Hệ thống máy vi tính:</th> </tr> <tr> <th>245</th> <th>CPUcore i5≥ 2.8 GHz hoặc cao hơn</th> </tr> <tr> <th>246</th> <th>Bộ nhớ 4Gb hoặc cao hơn</th> </tr> <tr> <th>247</th> <th>Ổ cứng ≥ 500Gb</th> </tr> <tr> <th>248</th> <th>Màn hình LCD ≥ 17 Inch</th> </tr> <tr> <th>249</th> <th>Máy in phun màu</th> </tr> <tr> <th>250</th> <th>Cở giấy: A4</th> </tr> <tr> <th>251</th> <th>Tốc độ in: ≥ 15 tờ/Phút</th> </tr> <tr> <th>252</th> <th>Phần mềm in trả kết quả nội soi</th> </tr> <tr> <th>253</th> <th rowspan="6"><strong>IV. CÁC YÊU CẦU KHÁC:</strong></th> <th>Bảo hành toàn hệ thống: 24 tháng kể từ ngày hoàn thành nghiệm thu đưa vào sử dụng</th> </tr> <tr> <th>254</th> <th>Bảo trì định kỳ theo tiêu chuẩn hãng sản xuất (tối thiểu 4 tháng/lần).</th> </tr> <tr> <th>255</th> <th>Cam kết hướng dẫn sử dụng, chuyển giao công nghệ.</th> </tr> <tr> <th>256</th> <th>Cung cấp tài liệu hướng dẫn sử dụng bằng tiếng Anh/Việt</th> </tr>
<tr> <td>132</td> <td>Vỏ bọc đầu ống soi dùng một lần, giúp việc vệ sinh đầu ống soi dễ dàng hơn</td> </tr> <tr> <td>133</td> <td>Có thể khóa được guidwire ≤ 0.035’’</td> </tr> <tr> <td>134</td> <td>Đầu kết nối ống soi có thiết kế chống nước</td> </tr> <tr> <td>135</td> <td>Chức năng truyền lực cao giúp cải thiện khả năng linh động và khả năng phản hồi của ống soi.</td> </tr> <tr> <td>136</td> <td>Có tính năng nhìn rõ được cấu trúc niêm mạc</td> </tr> <tr> <td>137</td> <td>Khung hình hiển thị tròn hoặc vuông</td> </tr> <tr> <td>138</td> <td>Trường nhìn của ống soi: 100°</td> </tr> <tr> <td>139</td> <td>Hướng quan sát: nghiêng về phía sau ≥ 5°</td> </tr> <tr> <td>140</td> <td>Chiều sâu trường nhìn: ≥4 – 60 mm</td> </tr> <tr> <td>141</td> <td>Đường kính ngoài: ≤ 11.3 mm</td> </tr> <tr> <td>142</td> <td>Đường kính chóp đuôi ống soi: ≤13.1 mm</td> </tr> <tr> <td>143</td> <td>Đường kính bên trong kênh dụng cụ: ≥4.2 mm</td> </tr> <tr> <td>144</td> <td>Độ uốn cong của đầu ống soi: Hướng lên: ≥120°, Xuống: ≥90°, Bên phải: ≥110°, Bên trái: ≥90°.</td> </tr>
<tr> <td>21</td> <td>01 Thẻ nhớ di động</td> </tr> <tr> <td>22</td> <td>01 Bình nước</td> </tr> <tr> <td>23</td> <td>Thông số kỹ thuật:</td> </tr> <tr> <td>24</td> <td>Có chức năng tách riêng cấu trúc hình ảnh và độ sáng để xử lý, sau đó kết hợp lại và tăng cường màu sắc để quan sát sự khác biệt giữa các mô dễ dàng hơn.</td> </tr> <tr> <td>25</td> <td>Có khả năng chiếu sáng với bước sóng ngắn cho hình ảnh niêm mạc sắc nét</td> </tr> <tr> <td>26</td> <td>có ≥4 chế độ hình ảnh tăng cường</td> </tr> <tr> <td>27</td> <td>Có chức năng quan sát hình ảnh với nhiều tiêu cự</td> </tr> <tr> <td>28</td> <td>Có khả năng tương thích với thiết bị sử dụng trí tuệ nhân tạo để hỗ trợ phát hiện tổn thương.</td> </tr> <tr> <td>29</td> <td>Có khả năng tương thích với Nội soi siêu âm, hệ thống quản lý thông tin Nội soi (tùy chọn)</td> </tr> <tr> <td>30</td> <td>Hệ thống gồm ≥ 4 đèn LED</td> </tr> <tr> <td>31</td> <td>Có chức năng quan sát rõ hình ảnh ở vùng gần và xa</td> </tr> <tr> <td>32</td> <td>Có chức năng tự động cân bằng trắng</td> </tr>
<tr> <th>104</th> <th>Độ sâu của trường nhìn cho tiêu cự gần: 1.5 mm – ≥2.5 mm</th> </tr> <tr> <th>105</th> <th>Đường kính ngoài đầu cuối ống soi ≤ 9.9 mm</th> </tr> <tr> <th>106</th> <th>Đường kính ngoài của thân ống soi ≤ 9.8 mm</th> </tr> <tr> <th>107</th> <th>Đường kính bên trong kênh dụng cụ ≥ 2.8 mm</th> </tr> <tr> <th>108</th> <th>Khoảng cách tối thiểu để nhìn thấy dụng cụ từ đầu cuối ống soi ≤ 4 mm</th> </tr> <tr> <th>109</th> <th>Ống soi có ≥ 6 kênh làm việc</th> </tr> <tr> <th>110</th> <th>Độ uốn cong của đầu ống soi:</th> </tr> <tr> <th>111</th> <th>+ Hướng lên ≥210°</th> </tr> <tr> <th>112</th> <th>+ Hướng xuống ≥90°</th> </tr> <tr> <th>113</th> <th>+ Hướng phải ≥100°</th> </tr> <tr> <th>114</th> <th>+ Hướng trái ≥100°</th> </tr> <tr> <th>115</th> <th>Chiều dài làm việc: ≥1030 mm</th> </tr> <tr> <th>116</th> <th>Chiều dài tổng: ≥1350 mm</th> </tr> <tr> <th>117</th> <th><strong>3. Ống soi đại tràng video</strong></th> </tr> <tr> <th>118</th> <th>Phụ kiện :</th> </tr> <tr> <th>119</th> <th>01 Vali đựng ống soi</th> </tr> <tr> <th>120</th> <th>03 chổi rửa</th> </tr>
<tr> <td>206</td> <td>Rọ kéo sỏi loại 04 dây, độ mở của rọ 22 mm : 2</td> </tr> <tr> <td>207</td> <td>Rọ kéo sỏi : 2</td> </tr> <tr> <td>208</td> <td>Kềm gắp stent : 1</td> </tr> <tr> <td>209</td> <td>Tay cầm : 1</td> </tr> <tr> <td>210</td> <td>Rọ tán sỏi : 1</td> </tr> <tr> <td>211</td> <td>Bộ tán sỏi cấp cứu (gồm tay cầm và vỏ sắt) : 1</td> </tr> <tr> <td>212</td> <td>Stent loại 10Fr, dài 5cm : 5</td> </tr> <tr> <td>213</td> <td>Stent loại 10Fr, dài 7cm : 5</td> </tr> <tr> <td>214</td> <td>Stent loại 10Fr, dài 9cm : 5</td> </tr> <tr> <td>215</td> <td>Stent loại 10Fr, dài 12cm : 5</td> </tr> <tr> <td>216</td> <td>Stent loại 10Fr, dài 15cm : 5</td> </tr> <tr> <td>217</td> <td>Bộ đặt stent : 3</td> </tr> <tr> <td>218</td> <td>Bóng nong đường mật : 1</td> </tr> <tr> <td>219</td> <td>Dụng cụ bơm bóng nong : 1</td> </tr> <tr> <td>220</td> <td><strong>10. Xe đẩy máy thiết kế chuyên dụng cho hệ thống nội soi</strong></td> </tr> <tr> <td>221</td> <td>Đặt trên bánh xe có khóa hãm.</td> </tr> <tr> <td>222</td> <td>Có giá treo cho ống soi</td> </tr> <tr> <td>223</td> <td>Khay đựng bàn phím trượt được</td> </tr> <tr> <td>224</td> <td>Khung bằng sắt sơn tĩnh điện</td> </tr>
<tr> <th>13</th> <th>- 01 Xe đẩy máy thiết kế chuyên dụng cho hệ thống nội soi mềm</th> </tr> <tr> <th>14</th> <th>- 01 Hệ thống máy vi tính + máy in phun màu + Phần mềm in trả kết quả nội soi</th> </tr> <tr> <th>15</th> <th rowspan="238"><strong>III. THÔNG SỐ KỸ THUẬT</strong></th> <th><strong>1. Bộ xử lý hình ảnh và nguồn sáng LED độc lập hoăc tích hợp</strong></th> </tr> <tr> <th>16</th> <th>Phụ kiện tiêu chuẩn:</th> </tr> <tr> <th>17</th> <th>04 miếng cố định chân máy</th> </tr> <tr> <th>18</th> <th>01 dây cáp giao tiếp giữa nguồn sáng và bộ xử lý nếu hệ thống tách rời</th> </tr> <tr> <th>19</th> <th>01 Dây cáp nguồn</th> </tr> <tr> <th>20</th> <th>01 Cáp truyền hình ảnh giữa bộ xử lý và màn hình</th> </tr> <tr> <th>21</th> <th>01 Thẻ nhớ di động</th> </tr> <tr> <th>22</th> <th>01 Bình nước</th> </tr> <tr> <th>23</th> <th>Thông số kỹ thuật:</th> </tr> <tr> <th>24</th> <th>Có chức năng tách riêng cấu trúc hình ảnh và độ sáng để xử lý, sau đó kết hợp lại và tăng cường màu sắc để quan sát sự khác biệt giữa các mô dễ dàng hơn.</th> </tr> <tr> <th>25</th> <th>Có khả năng chiếu sáng với bước sóng ngắn cho hình ảnh niêm mạc sắc nét</th> </tr>
<tr> <th>36</th> <th>Thiết kế kết nối với ống soi chỉ bằng một bước đơn giản mà không cần đến dây cáp tín hiệu.</th> </tr> <tr> <th>37</th> <th>Ngõ ra 4:3, 16:9</th> </tr> <tr> <th>38</th> <th>Có chức năng hiển thị hình trong hình, hình ngoài hình.</th> </tr> <tr> <th>39</th> <th>Tương thích với bộ nhớ di động để lưu trữ dữ liệu.</th> </tr> <tr> <th>40</th> <th>Tín hiệu ngõ ra analogcó thể được sử dụng đồng thời: ≥2 cổng</th> </tr> <tr> <th>41</th> <th>Tín hiệu ngõ ra ký thuật số ≥4 cổng</th> </tr> <tr> <th>42</th> <th>Có thể điều chỉnh tông màu: ≥50 bước</th> </tr> <tr> <th>43</th> <th>Có thể lưu cài đặt cho 20 người sử dụng</th> </tr> <tr> <th>44</th> <th>Có chức năng chuyển đổi nhiều thông số cài đặt cùng một lúc.</th> </tr> <tr> <th>45</th> <th>Chế độ điều khiển ánh sáng: tự động và thủ công</th> </tr> <tr> <th>46</th> <th>Độ tương phản: ≥2 chế độ</th> </tr> <tr> <th>47</th> <th>Hiệu chỉnh ánh sáng tự động: 3 chế độ: Tự động, Đỉnh, Trung bình.</th> </tr> <tr> <th>48</th> <th>Chuyển đổi các chế độ tăng cường: 4 mức</th> </tr>
<tr> <th>62</th> <th>Có nút bấm điều chỉnh cường độ sáng của đèn ≥ 9 mức</th> </tr> <tr> <th>63</th> <th>Ánh sáng ngõ ra tối đa: ≥1400lm</th> </tr> <tr> <th>64</th> <th>Giá trị cường độ ánh sáng trung bình ≥ 4000mW</th> </tr> <tr> <th>65</th> <th>Tuổi thọ nguồn chiếu sáng LED: ≥10.000 giờ</th> </tr> <tr> <th>66</th> <th>Năng lượng cung cấp: Điện áp: 100-240 V AC ±10%. Tần số: 50/60 Hz ±3 Hz</th> </tr> <tr> <th>67</th> <th><strong>2. Ống soi dạ dày video</strong></th> </tr> <tr> <th>68</th> <th>Phụ kiện:</th> </tr> <tr> <th>69</th> <th>01 Vali đựng ống soi</th> </tr> <tr> <th>70</th> <th>03 chổi rửa</th> </tr> <tr> <th>71</th> <th>01 bộ rửa kênh ống soi</th> </tr> <tr> <th>72</th> <th>01 nắp đậy ổ van</th> </tr> <tr> <th>73</th> <th>01 van tăng cường</th> </tr> <tr> <th>74</th> <th>01 xilanh</th> </tr> <tr> <th>75</th> <th>02 ngáng miệng</th> </tr> <tr> <th>76</th> <th>10 van sinh thiết</th> </tr> <tr> <th>77</th> <th>01 van hút</th> </tr> <tr> <th>78</th> <th>01 van khí nước</th> </tr>
<tr> <td>145</td> <td>Chiều dài làm việc: ≥1240 mm</td> </tr> <tr> <td>146</td> <td>Chiều dài tổng: ≥1550 mm</td> </tr> <tr> <td>147</td> <td>Khoảng cách tối thiểu có thể nhìn rõ được dụng cụ từ đầu cuối ống soi: ≤ 10 mm</td> </tr> <tr> <td>148</td> <td>Đầu cuối ống soi gồm: ≥5 kênh làm việc</td> </tr> <tr> <td>149</td> <td><strong>4. Kìm sinh thiết, ngàm hình oval</strong></td> </tr> <tr> <td>150</td> <td>Kìm sinh thiết dạ dày, tương thích kênh dụng cụ 2.8mm, ngàm hình oval: 01 hộp</td> </tr> <tr> <td>151</td> <td><strong>5. Dụng cụ kiểm tra rò rỉ</strong></td> </tr> <tr> <td>152</td> <td>Dùng kiểm tra rò rỉ nước của ống soi</td> </tr> <tr> <td>153</td> <td><strong>6. Màn hình LCD 27"chuyên dụng</strong></td> </tr> <tr> <td>154</td> <td>* Phụ kiện tiêu chuẩn kèm theo : 01 Bộ</td> </tr> <tr> <td>155</td> <td>Thông số kỹ thuật:</td> </tr> <tr> <td>156</td> <td>Loại màn hình LCD 27 inch</td> </tr> <tr> <td>157</td> <td>Độ sáng: 300 cd/m2</td> </tr> <tr> <td>158</td> <td>Độ phân giải: 1920 x 1080 pixel</td> </tr> <tr> <td>159</td> <td>Tỉ lệ khung hình:16:9</td> </tr> <tr> <td>160</td> <td>Đèn nền: đèn LED</td> </tr> <tr> <td>161</td> <td>Công nghệ màn hình: LCD với IPS</td> </tr> <tr> <td>162</td> <td>Độ tương phản: 1000:1</td> </tr>
<tr> <td>6</td> <td>Vỏ bọc dùng 1 lần cho đầu ống nội soi: 10</td> </tr> <tr> <td>7</td> <td>01 hộp kìm sinh thiết dạ dày, ngàm oval</td> </tr> <tr> <td>8</td> <td>01 Dụng cụ thử rò rỉ</td> </tr> <tr> <td>9</td> <td>01 Màn hình y tế chuyên dụng 27 inches</td> </tr> <tr> <td>10</td> <td>01 Máy hút dịch</td> </tr> <tr> <td>11</td> <td>01 Mát cắt đốt nội soi</td> </tr> <tr> <td>12</td> <td>01 Bộ dụng cụ ERCP</td> </tr> <tr> <td>13</td> <td>01 Xe đẩy máy thiết kế chuyên dụng cho hệ thống nội soi mềm: 01 cái</td> </tr> <tr> <td>14</td> <td>01 Hệ thống máy vi tính + máy in phun màu + Phần mềm in trả kết quả nội soi: 01 bộ</td> </tr> <tr> <td>15</td> <td rowspan="211"><strong>III. THÔNG SỐ KỸ THUẬT</strong></td> <td><strong>1. Bộ xử lý hình ảnh và nguồn sáng LED độc lập hoăc tích hợp</strong></td> </tr> <tr> <td>16</td> <td>Phụ kiện tiêu chuẩn:</td> </tr> <tr> <td>17</td> <td>04 miếng cố định chân máy</td> </tr> <tr> <td>18</td> <td>01 dây cáp giao tiếp giữa nguồn sáng và bộ xử lý nếu hệ thống tách rời</td> </tr> <tr> <td>19</td> <td>01 Dây cáp nguồn</td> </tr> <tr> <td>20</td> <td>01 Cáp truyền hình ảnh giữa bộ xử lý và màn hình</td> </tr>
<tr> <td>86</td> <td>Ống soi có thể quan sát gần tới 3 mm ở chế độ tiêu cự thường, cho hình ảnh rõ ràng, sắc nét, giảm thiểu việc điều chỉnh tiêu cự thường xuyên.</td> </tr> <tr> <td>87</td> <td>Có khả năng chiếu sáng bước sóng ngắn cho ra hình ảnh tương phảncao giữa các mạch máu và các niêm mạc xung quanh</td> </tr> <tr> <td>88</td> <td>Có tính năng dễ dàng phát hiện sự khác biệt giữa các mô tổn thương và các mô bình thường</td> </tr> <tr> <td>89</td> <td>Chip hình ảnh CCD hoặc CMOS</td> </tr> <tr> <td>90</td> <td>Chế độ zoom: ≥ 3 bước</td> </tr> <tr> <td>91</td> <td>04 góc uốn cong thuận tiện khi thao tác mà không cần xoay dây soi</td> </tr> <tr> <td>92</td> <td>Có ≥ 02 đường dẫn sáng</td> </tr> <tr> <td>93</td> <td>Ống soi được thiết kế tay cầm nhẹ và thuận tiện.</td> </tr> <tr> <td>94</td> <td>Kết nối ống soi với bộ xử lý và nguồn sáng chỉ bẳng một thao tác</td> </tr> <tr> <td>95</td> <td>Ống soi có kênh nước phụ</td> </tr> <tr> <td>96</td> <td>Ống soi có khả năng chống thấm nước.</td> </tr> <tr> <td>97</td> <td>Đầu dây soi có ≥ 5 phím bấm</td> </tr>
<tr> <th>196</th> <th>Lên ≥210°/Xuống ≥90°</th> </tr> <tr> <th>197</th> <th>Phải ≥100°/Trái ≥100°</th> </tr> <tr> <th>198</th> <th>Chiều dài làm việc: ≥1100mm.</th> </tr> <tr> <th>199</th> <th>Tổng chiều dài: ≥1400mm.</th> </tr> <tr> <th>200</th> <th>Đường kính kênh dụng cụ: ≥ 2.2 mm</th> </tr> <tr> <th>201</th> <th>Khoảng cách tối thiểu có thể quan sát được từ chóp đuôi ống soi : 3mm</th> </tr> <tr> <th>202</th> <th><strong>4. Bộ kìm sinh thiết, ngàm hình oval:</strong></th> </tr> <tr> <th>203</th> <th>- 01 Hộp Kìm sinh thiết dùng cho dạ dày, ngàm hình oval</th> </tr> <tr> <th>204</th> <th>- 01 Hộp Kìm sinh thiết dùng cho đại tràng, ngàm hình oval</th> </tr> <tr> <th>205</th> <th><strong>5. Kìm sinh thiết, ngàm hình oval</strong></th> </tr> <tr> <th>206</th> <th>Kìm sinh thiết dạ dày, tương thích kênh dụng cụ ≥2.0 mm, ngàm hình oval: 01 hộp</th> </tr> <tr> <th>207</th> <th><strong>6. Dụng cụ thử rò rỉ</strong></th> </tr> <tr> <th>208</th> <th>Dùng để kiểm tra sự rò rỉ của ống soi trước và sau khi sử dụng.</th> </tr> <tr> <th>209</th> <th><strong>7. Màn hình LCD 27"chuyên dụng</strong></th> </tr> <tr> <th>210</th> <th>* Phụ kiện tiêu chuẩn kèm theo : 01 Bộ</th> </tr> <tr> <th>211</th> <th>Thông số kỹ thuật:</th> </tr>
<tr> <th>99</th> <th>Đầu dây soi có ≥ 5 phím bấm</th> </tr> <tr> <th>100</th> <th>Trường nhìn cho chế độ tiêu cự thường 140°</th> </tr> <tr> <th>101</th> <th>Trường nhìn cho chế độ tiêu cự gần ≥ 56°</th> </tr> <tr> <th>102</th> <th>Hướng quan sát: Nhìn thẳng</th> </tr> <tr> <th>103</th> <th>Độ sâu của trường nhìn cho tiêu cự thường: 3 mm – 100 mm</th> </tr> <tr> <th>104</th> <th>Độ sâu của trường nhìn cho tiêu cự gần: 1.5 mm – ≥2.5 mm</th> </tr> <tr> <th>105</th> <th>Đường kính ngoài đầu cuối ống soi ≤ 13.2 mm</th> </tr> <tr> <th>106</th> <th>Đường kính ngoài của thân ống soi ≤ 12.8 mm</th> </tr> <tr> <th>107</th> <th>Đường kính bên trong kênh dụng cụ ≥ 3.2 mm</th> </tr>
<tr> <th>181</th> <th>Xilanh: 01 cái</th> </tr> <tr> <th>182</th> <th>Van hút : 01 Cái</th> </tr> <tr> <th>183</th> <th>Van tăng cường : 01 Cái</th> </tr> <tr> <th>184</th> <th>Van khí nước: 01 cái</th> </tr> <tr> <th>185</th> <th>Bộ đậy ổ van: 01 bộ</th> </tr> <tr> <th>186</th> <th>Sách hướng dẫn sử dụng và hướng dẫn vệ sinh: 01 bộ</th> </tr> <tr> <th>187</th> <th>Thông số kỹ thuật</th> </tr> <tr> <th>188</th> <th>Có khả năng chiếu sáng với bước sóng ngắn cho phép quan sát sự khác biệt các mao mạch và cấu trúc lớp niêm mạc hỗ trợ trong việc chẩn đoán ung thư ở giai đoạn sớm</th> </tr> <tr> <th>189</th> <th>Bộ nối 1 chạm “One touch” chống thấm nước</th> </tr> <tr> <th>190</th> <th>Trường nhìn: ≥1400.</th> </tr> <tr> <th>191</th> <th>Hướng quan sát: 00 ( Hướng nhìn thẳng)</th> </tr> <tr> <th>192</th> <th>Chiều sâu trường nhìn: ≥ 3 – 100 mm</th> </tr> <tr> <th>193</th> <th>Đường kính thân ống soi: ≤ 5.9 mm.</th> </tr> <tr> <th>194</th> <th>Đường kính chóp đuôi ống soi: ≤5.8 mm.</th> </tr> <tr> <th>195</th> <th>- Phần uốn cong:</th> </tr>
<tr> <td>52</td> <td>Trạng thái ghi dữ liệu của các thiết bị phụ trợ sau đây có thể được hiển thị trên màn hình: Bộ nhớ di động: dung lượng còn lại, đầu ghi video: số cảnh quay, tình trạng quay, máy in: số trang in, hệ thống lưu trữ hình ảnh: số lượng hình.</td> </tr> <tr> <td>53</td> <td>Những dữ liệu sau có thể được hiển thị trên màn hình: Mức tăng cường hình ảnh, tỷ lệ phóng đại điện tử, tốc độ màn chập, chế độ quan sát</td> </tr> <tr> <td>54</td> <td>Dữ liệu sau đây có thể hiển thị trên màn hình: Số ID bệnh nhân, tên bệnh nhân, giới tính, tuổi, ngày sinh, ghi chú...</td> </tr> <tr> <td>55</td> <td>Dữ liệu của ≥ 45 bệnh nhân có thể nhập vào trước: Số ID bệnh nhân, tên bệnh nhân, tuổi &amp; giới tính, ngày sinh</td> </tr> <tr> <td>56</td> <td>Các cài đặt được lưu giữ trong bộ nhớ sau khi bộ xử lý đã tắt</td> </tr> <tr> <td>57</td> <td>Có chức năng tùy chọn chất lượng hình ảnh khi lưu: ≥ 2 mức</td> </tr>
<tr> <td>113</td> <td>Chiều dài làm việc: ≥1030 mm</td> </tr> <tr> <td>114</td> <td>Chiều dài tổng: ≥1350 mm</td> </tr> <tr> <td>115</td> <td><strong>3. Ống nội soi tá tràng nghiêng thế hệ Video</strong></td> </tr> <tr> <td>116</td> <td>Phụ kiện tiêu chuẩn:</td> </tr> <tr> <td>117</td> <td>Vali đựng ống soi: 01</td> </tr> <tr> <td>118</td> <td>Chổi rửa ngắn: 01 Cái</td> </tr> <tr> <td>119</td> <td>Chổi rửa dài: 01 Cái</td> </tr> <tr> <td>120</td> <td>Bộ rửa kênh ống soi: 01 cái</td> </tr> <tr> <td>121</td> <td>Nắp đậy cổng nối bình nước: 01 cái;</td> </tr> <tr> <td>122</td> <td>Vỏ bọc đầu ống soi dùng 1 lần: 10 cái</td> </tr> <tr> <td>123</td> <td>Xilanh: 01 cái</td> </tr> <tr> <td>124</td> <td>Van hút: 01 cái</td> </tr> <tr> <td>125</td> <td>Van khí nước: 01 cái</td> </tr> <tr> <td>126</td> <td>Van tăng cường: 01 cái</td> </tr> <tr> <td>127</td> <td>Van sinh thiết: 10 cái</td> </tr> <tr> <td>128</td> <td>Ngáng miệng: 02 cái</td> </tr> <tr> <td>129</td> <td>Bộ chuyển đổi xả nước đầu cuối: 01 cái</td> </tr> <tr> <td>130</td> <td>Sách hướng dẫn sử dụng và vệ sinh: 01 bộ</td> </tr> <tr> <td>131</td> <td>Thông số kỹ thuật:</td> </tr>
<tr> <td>58</td> <td>Thiết kế kết nối với ống soi chỉ bằng một bước đơn giản, không tiếp xúc, không cần đến dây cáp tín hiệu.</td> </tr> <tr> <td>59</td> <td>Có chức năng phát ánh sáng nhấp nháy với cường độ sáng lớn nhất để có thể phát hiện được vị trí đầu ống soi từ bên ngoài cơ thể.</td> </tr> <tr> <td>60</td> <td>Có chế độ giảm cường độ chiếu sáng để tránh máu của bệnh nhân bị vón cục, tránh bỏng niêm mạc bằng một nút bấm.</td> </tr> <tr> <td>61</td> <td>Có thể thay đổi áp lực máy bơm khí/nước ≥ 3 mức</td> </tr> <tr> <td>62</td> <td>Có nút bấm điều chỉnh cường độ sáng của đèn ≥ 9 mức</td> </tr> <tr> <td>63</td> <td>Ánh sáng ngõ ra tối đa: ≥1400lm</td> </tr> <tr> <td>64</td> <td>Giá trị cường độ ánh sáng trung bình ≥ 4000mW</td> </tr> <tr> <td>65</td> <td>Tuổi thọ nguồn chiếu sáng LED: ≥10.000 giờ</td> </tr> <tr> <td>66</td> <td>Năng lượng cung cấp: Điện áp: 100-240 V AC ±10%. Tần số: 50/60 Hz ±3 Hz</td> </tr> <tr> <td>67</td> <td>2. Ống soi dạ dày video</td> </tr>
<tr> <th>108</th> <th>Khoảng cách tối thiểu để nhìn thấy dụng cụ từ đầu cuối ống soi ≤ 4 mm</th> </tr> <tr> <th>109</th> <th>Ống soi có ≥ 6 kênh làm việc</th> </tr> <tr> <th>110</th> <th>Độ uốn cong của đầu ống soi:</th> </tr> <tr> <th>111</th> <th>+ Hướng lên ≥180°</th> </tr> <tr> <th>112</th> <th>+ Hướng xuống ≥180°</th> </tr> <tr> <th>113</th> <th>+ Hướng phải ≥160°</th> </tr> <tr> <th>114</th> <th>+ Hướng trái ≥160°</th> </tr> <tr> <th>115</th> <th>Chiều dài làm việc: ≥1330 mm</th> </tr> <tr> <th>116</th> <th>Chiều dài tổng: ≥1650 mm</th> </tr> <tr> <th>117</th> <th><strong>4. Ống soi dạ dày qua ngã mũi Video</strong></th> </tr> <tr> <th>118</th> <th>Phụ kiện :</th> </tr> <tr> <th>119</th> <th>01 Vali đựng ống soi</th> </tr> <tr> <th>120</th> <th>03 chổi rửa</th> </tr> <tr> <th>121</th> <th>01 bộ rửa kênh ống soi</th> </tr> <tr> <th>122</th> <th>01 nắp đậy ổ van</th> </tr> <tr> <th>123</th> <th>01 van tăng cường</th> </tr> <tr> <th>124</th> <th>01 xilanh</th> </tr> <tr> <th>125</th> <th>10 van sinh thiết</th> </tr> <tr> <th>126</th> <th>01 van hút</th> </tr> <tr> <th>127</th> <th>01 van khí nước</th> </tr> <tr> <th>128</th> <th>01 nắp đậy cổng nối bình nước</th> </tr>
<tr> <td>2013-11-30 00:05:00</td> <td>POS-01</td> <td>Config File Read</td> <td>10.0.5.97</td> <td>config.ini</td> <td>Credentials found in config</td> </tr> <tr> <td>2013-11-30 00:10:00</td> <td>POS-02</td> <td>SSH Login</td> <td>10.0.4.76</td> <td>n/a</td> <td>Login successful (possible credential reuse)</td> </tr> <tr> <td>2013-11-30 00:15:00</td> <td>POS-01</td> <td>Config File Read</td> <td>10.0.3.156</td> <td>config.ini</td> <td>Credentials found in config</td> </tr> <tr> <td>2013-11-30 00:20:00</td> <td>WEB-01</td> <td>Large POST to external</td> <td>10.0.7.115</td> <td>cards-20131129_part5.csv / SHA256: df97d92dd82d7160</td> <td>Outbound to ftp-exfil-targetlab.example</td> </tr> <tr> <td>2013-11-30 00:25:00</td> <td>WORKSTATION-12</td> <td>Scheduled Task Creation</td> <td>10.0.10.215</td> <td>task: persist_worker</td> <td>Persistence scheduled</td> </tr> <tr> <td>2013-11-30 00:30:00</td> <td>LSASS-BOX</td> <td>Suspicious Process Spawn</td> <td>10.0.8.254</td> <td>proc: unknown_exec / SHA256: 9c3e6af6f6180c64</td> <td>Spawned by user 'svc_hvac'</td> </tr> <tr> <td>2013-11-30 00:35:00</td> <td>WORKSTATION-12</td> <td>LSASS Dump Detected</td> <td>10.0.8.90</td> <td>lsass.dmp / SHA256: b70bd341ed530b35</td> <td>Possible credential exfil from memory</td> </tr> <tr> <td>2013-11-30 00:40:00</td> <td>DB-01</td> <td>LSASS Dump Detected</td> <td>10.0.2.245</td> <td>lsass.dmp / SHA256: be0cb2bc67eb9b43</td> <td>Possible credential exfil from memory</td> </tr> <tr> <td>2013-11-30 00:45:00</td> <td>ADMIN-01</td> <td>Large POST to external</td> <td>10.0.9.170</td> <td>cards-20131129_part1.csv / SHA256: 75e2a66da079b932</td> <td>Outbound to ftp-exfil-targetlab.example</td> </tr> <tr> <td>2013-11-30 00:50:00</td> <td>LSASS-BOX</td> <td>Large POST to external</td> <td>10.0.7.56</td> <td>cards-20131129_part8.csv / SHA256: d41b8af1da968ca2</td> <td>Outbound to ftp-exfil-targetlab.example</td> </tr>
<tr> <td>2013-11-30 07:50:00</td> <td>WORKSTATION-12</td> <td>Suspicious Process Spawn</td> <td>10.0.2.253</td> <td>proc: unknown_exec / SHA256: a284aa86f4c2da34</td> <td>Spawned by user 'svc_hvac'</td> </tr> <tr> <td>2013-11-30 07:55:00</td> <td>ADMIN-01</td> <td>Config File Read</td> <td>10.0.6.117</td> <td>config.ini</td> <td>Credentials found in config</td> </tr> <tr> <td>2013-11-30 08:00:00</td> <td>WEB-01</td> <td>SQL Dump</td> <td>10.0.6.253</td> <td>db-dump-20131129.sql / SHA256: ae3a5a8ab3bf8448</td> <td>Sensitive data exported</td> </tr> <tr> <td>2013-11-30 08:05:00</td> <td>PROXY-01</td> <td>FTP Upload Attempt</td> <td>10.0.1.17</td> <td>cards-20131129_part2.csv / SHA256: b43c3900be5f5f50</td> <td>Outbound to ftp-exfil-targetlab.example</td> </tr> <tr> <td>2013-11-30 08:10:00</td> <td>VPN-01</td> <td>LSASS Dump Detected</td> <td>10.0.3.251</td> <td>lsass.dmp / SHA256: b68e9e59e0240edc</td> <td>Possible credential exfil from memory</td> </tr> <tr> <td>2013-11-30 08:15:00</td> <td>PROXY-01</td> <td>FTP Upload Attempt</td> <td>10.0.8.239</td> <td>cards-20131129_part5.csv / SHA256: 338d2f32d1d3a071</td> <td>Outbound to ftp-exfil-targetlab.example</td> </tr> <tr> <td>2013-11-30 08:20:00</td> <td>STAGE-01</td> <td>Process Memory Read</td> <td>10.0.1.170</td> <td>blackpos-lab.bin / SHA256: 722efe12b0b810a8</td> <td>Credential pattern found</td> </tr> <tr> <td>2013-11-30 08:25:00</td> <td>PROXY-01</td> <td>Large POST to external</td> <td>10.0.1.107</td> <td>cards-20131129_part1.csv / SHA256: 97bcacd1078ebe26</td> <td>Outbound to ftp-exfil-targetlab.example</td> </tr> <tr> <td>2013-11-30 08:30:00</td> <td>POS-02</td> <td>Suspicious Process Spawn</td> <td>10.0.1.17</td> <td>proc: unknown_exec / SHA256: 490f82df73a8eead</td> <td>Spawned by user 'svc_hvac'</td> </tr>
<tr> <td>2013-11-29 09:10:00</td> <td>STAGE-01</td> <td>Service Installed</td> <td>10.0.10.107</td> <td>service: backdoor_svc</td> <td>Service started at boot</td> </tr> <tr> <td>2013-11-29 09:15:00</td> <td>STAGE-01</td> <td>Service Installed</td> <td>10.0.9.249</td> <td>service: backdoor_svc</td> <td>Service started at boot</td> </tr> <tr> <td>2013-11-29 09:20:00</td> <td>WORKSTATION-12</td> <td>Service Installed</td> <td>10.0.4.19</td> <td>service: backdoor_svc</td> <td>Service started at boot</td> </tr> <tr> <td>2013-11-29 09:25:00</td> <td>LSASS-BOX</td> <td>FTP Upload Attempt</td> <td>10.0.4.7</td> <td>cards-20131129_part6.csv / SHA256: 45b0cda00ff43595</td> <td>Outbound to ftp-exfil-targetlab.example</td> </tr> <tr> <td>2013-11-29 09:30:00</td> <td>STAGE-01</td> <td>Scheduled Task Creation</td> <td>10.0.7.31</td> <td>task: persist_worker</td> <td>Persistence scheduled</td> </tr> <tr> <td>2013-11-29 09:35:00</td> <td>ADMIN-01</td> <td>Service Installed</td> <td>10.0.8.20</td> <td>service: backdoor_svc</td> <td>Service started at boot</td> </tr> <tr> <td>2013-11-29 09:40:00</td> <td>POS-01</td> <td>Suspicious Process Spawn</td> <td>10.0.8.162</td> <td>proc: unknown_exec / SHA256: dc79ec9313294407</td> <td>Spawned by user 'svc_hvac'</td> </tr> <tr> <td>2013-11-29 09:45:00</td> <td>PROXY-01</td> <td>FTP Upload Attempt</td> <td>10.0.1.122</td> <td>cards-20131129_part10.csv / SHA256: 15262acad16be89d</td> <td>Outbound to ftp-exfil-targetlab.example</td> </tr> <tr> <td>2013-11-29 09:50:00</td> <td>WORKSTATION-12</td> <td>SQL Dump</td> <td>10.0.9.203</td> <td>db-dump-20131129.sql / SHA256: ca3aaf4cde2695d7</td> <td>Sensitive data exported</td> </tr> <tr> <td>2013-11-29 09:55:00</td> <td>STAGE-01</td> <td>Config File Read</td> <td>10.0.10.79</td> <td>config.ini</td> <td>Credentials found in config</td> </tr> <tr> <td>2013-11-29 10:00:00</td> <td>WEB-01</td> <td>Suspicious Process Spawn</td> <td>10.0.1.174</td> <td>proc: unknown_exec / SHA256: 2a5243398731c6d6</td> <td>Spawned by user 'svc_hvac'</td> </tr>
<table style="width:100%;"> <colgroup> <col/> <col/> <col/> <col/> <col/> <col/> </colgroup> <tbody> <tr> <td><strong>Timestamp</strong></td> <td><strong>Host</strong></td> <td><strong>Event</strong></td> <td><strong>Source IP</strong></td> <td><strong>File/Hash</strong></td> <td><strong>Action</strong></td> </tr> <tr> <td>2013-11-29 00:00:00</td> <td>ADMIN-01</td> <td>LSASS Dump Detected</td> <td>10.0.7.190</td> <td>lsass.dmp / SHA256: b9c402da05821277</td> <td>Possible credential exfil from memory</td> </tr> <tr> <td>2013-11-29 00:05:00</td> <td>STAGE-01</td> <td>Suspicious Process Spawn</td> <td>10.0.8.122</td> <td>proc: unknown_exec / SHA256: 1f82ddeb7dc7c714</td> <td>Spawned by user 'svc_hvac'</td> </tr> <tr> <td>2013-11-29 00:10:00</td> <td>STAGE-01</td> <td>Service Installed</td> <td>10.0.7.96</td> <td>service: backdoor_svc</td> <td>Service started at boot</td> </tr> <tr> <td>2013-11-29 00:15:00</td> <td>WEB-01</td> <td>Config File Read</td> <td>10.0.10.42</td> <td>config.ini</td> <td>Credentials found in config</td> </tr> <tr> <td>2013-11-29 00:20:00</td> <td>POS-01</td> <td>SSH Login</td> <td>10.0.1.219</td> <td>n/a</td> <td>Login successful (possible credential reuse)</td> </tr> <tr> <td>2013-11-29 00:25:00</td> <td>DB-01</td> <td>LSASS Dump Detected</td> <td>10.0.3.106</td> <td>lsass.dmp / SHA256: d19684345abce819</td> <td>Possible credential exfil from memory</td> </tr> <tr> <td>2013-11-29 00:30:00</td> <td>POS-02</td> <td>Process Memory Read</td> <td>10.0.10.12</td> <td>blackpos-lab.bin / SHA256: 99129601fa0661f2</td> <td>Credential pattern found</td> </tr> <tr> <td>2013-11-29 00:35:00</td> <td>WORKSTATION-12</td> <td>SSH Login</td> <td>10.0.8.60</td> <td>n/a</td> <td>Login successful (possible credential reuse)</td> </tr>
<tr> <td>2013-11-29 19:45:00</td> <td>LSASS-BOX</td> <td>LSASS Dump Detected</td> <td>10.0.10.73</td> <td>lsass.dmp / SHA256: 2de904cf75fd589a</td> <td>Possible credential exfil from memory</td> </tr> <tr> <td>2013-11-29 19:50:00</td> <td>PROXY-01</td> <td>Process Memory Read</td> <td>10.0.8.83</td> <td>blackpos-lab.bin / SHA256: 30848b2006bf8183</td> <td>Credential pattern found</td> </tr> <tr> <td>2013-11-29 19:55:00</td> <td>POS-02</td> <td>FTP Upload Attempt</td> <td>10.0.6.108</td> <td>cards-20131129_part6.csv / SHA256: 5f707ce3c67177d6</td> <td>Outbound to ftp-exfil-targetlab.example</td> </tr> <tr> <td>2013-11-29 20:00:00</td> <td>STAGE-01</td> <td>LSASS Dump Detected</td> <td>10.0.6.31</td> <td>lsass.dmp / SHA256: 5a50e6ea7f586738</td> <td>Possible credential exfil from memory</td> </tr> <tr> <td>2013-11-29 20:05:00</td> <td>STAGE-01</td> <td>Large POST to external</td> <td>10.0.4.117</td> <td>cards-20131129_part1.csv / SHA256: d25c9c748a29c06c</td> <td>Outbound to ftp-exfil-targetlab.example</td> </tr> <tr> <td>2013-11-29 20:10:00</td> <td>VPN-01</td> <td>LSASS Dump Detected</td> <td>10.0.7.179</td> <td>lsass.dmp / SHA256: de68c9046c1372b4</td> <td>Possible credential exfil from memory</td> </tr> <tr> <td>2013-11-29 20:15:00</td> <td>VPN-01</td> <td>SQL Dump</td> <td>10.0.6.215</td> <td>db-dump-20131129.sql / SHA256: bbce0fd8fae81289</td> <td>Sensitive data exported</td> </tr> <tr> <td>2013-11-29 20:20:00</td> <td>STAGE-01</td> <td>FTP Upload Attempt</td> <td>10.0.3.170</td> <td>cards-20131129_part9.csv / SHA256: 01df0fb935363796</td> <td>Outbound to ftp-exfil-targetlab.example</td> </tr> <tr> <td>2013-11-29 20:25:00</td> <td>PROXY-01</td> <td>SQL Dump</td> <td>10.0.8.89</td> <td>db-dump-20131129.sql / SHA256: a2f34fbdc5aed325</td> <td>Sensitive data exported</td> </tr>
<tr> <td>2013-11-29 04:15:00</td> <td>LSASS-BOX</td> <td>FTP Upload Attempt</td> <td>10.0.1.77</td> <td>cards-20131129_part4.csv / SHA256: 2146c12be4da2470</td> <td>Outbound to ftp-exfil-targetlab.example</td> </tr> <tr> <td>2013-11-29 04:20:00</td> <td>POS-02</td> <td>LSASS Dump Detected</td> <td>10.0.1.192</td> <td>lsass.dmp / SHA256: a3a847cbfb46feec</td> <td>Possible credential exfil from memory</td> </tr> <tr> <td>2013-11-29 04:25:00</td> <td>POS-01</td> <td>Suspicious Process Spawn</td> <td>10.0.4.4</td> <td>proc: unknown_exec / SHA256: ca09f69ea5c9933e</td> <td>Spawned by user 'svc_hvac'</td> </tr> <tr> <td>2013-11-29 04:30:00</td> <td>STAGE-01</td> <td>FTP Upload Attempt</td> <td>10.0.6.112</td> <td>cards-20131129_part10.csv / SHA256: b026418045dc86e3</td> <td>Outbound to ftp-exfil-targetlab.example</td> </tr> <tr> <td>2013-11-29 04:35:00</td> <td>VPN-01</td> <td>LSASS Dump Detected</td> <td>10.0.7.125</td> <td>lsass.dmp / SHA256: 573e245a5953a2c1</td> <td>Possible credential exfil from memory</td> </tr> <tr> <td>2013-11-29 04:40:00</td> <td>DB-01</td> <td>SSH Login</td> <td>10.0.5.13</td> <td>n/a</td> <td>Login successful (possible credential reuse)</td> </tr> <tr> <td>2013-11-29 04:45:00</td> <td>STAGE-01</td> <td>Large POST to external</td> <td>10.0.5.53</td> <td>cards-20131129_part2.csv / SHA256: 990afed33020d1a8</td> <td>Outbound to ftp-exfil-targetlab.example</td> </tr> <tr> <td>2013-11-29 04:50:00</td> <td>PROXY-01</td> <td>Service Installed</td> <td>10.0.3.209</td> <td>service: backdoor_svc</td> <td>Service started at boot</td> </tr> <tr> <td>2013-11-29 04:55:00</td> <td>POS-01</td> <td>Large POST to external</td> <td>10.0.8.123</td> <td>cards-20131129_part7.csv / SHA256: 8235dca3a59763b6</td> <td>Outbound to ftp-exfil-targetlab.example</td> </tr> <tr> <td>2013-11-29 05:00:00</td> <td>DB-01</td> <td>Process Memory Read</td> <td>10.0.2.129</td> <td>blackpos-lab.bin / SHA256: 3b6263199a08826e</td> <td>Credential pattern found</td> </tr>
<tr> <td>2013-11-29 13:55:00</td> <td>STAGE-01</td> <td>SQL Dump</td> <td>10.0.3.210</td> <td>db-dump-20131129.sql / SHA256: 453b1ebbce374666</td> <td>Sensitive data exported</td> </tr> <tr> <td>2013-11-29 14:00:00</td> <td>LSASS-BOX</td> <td>Service Installed</td> <td>10.0.6.241</td> <td>service: backdoor_svc</td> <td>Service started at boot</td> </tr> <tr> <td>2013-11-29 14:05:00</td> <td>DB-01</td> <td>SQL Dump</td> <td>10.0.1.99</td> <td>db-dump-20131129.sql / SHA256: 826caffdc1af946b</td> <td>Sensitive data exported</td> </tr> <tr> <td>2013-11-29 14:10:00</td> <td>PROXY-01</td> <td>Scheduled Task Creation</td> <td>10.0.3.68</td> <td>task: persist_worker</td> <td>Persistence scheduled</td> </tr> <tr> <td>2013-11-29 14:15:00</td> <td>WORKSTATION-12</td> <td>SQL Dump</td> <td>10.0.4.204</td> <td>db-dump-20131129.sql / SHA256: c64dfe06934c4dde</td> <td>Sensitive data exported</td> </tr> <tr> <td>2013-11-29 14:20:00</td> <td>STAGE-01</td> <td>Process Memory Read</td> <td>10.0.10.198</td> <td>blackpos-lab.bin / SHA256: 35444b0e72b7569e</td> <td>Credential pattern found</td> </tr> <tr> <td>2013-11-29 14:25:00</td> <td>WEB-01</td> <td>Process Memory Read</td> <td>10.0.3.166</td> <td>blackpos-lab.bin / SHA256: c163460646b55e90</td> <td>Credential pattern found</td> </tr> <tr> <td>2013-11-29 14:30:00</td> <td>POS-02</td> <td>Scheduled Task Creation</td> <td>10.0.1.199</td> <td>task: persist_worker</td> <td>Persistence scheduled</td> </tr> <tr> <td>2013-11-29 14:35:00</td> <td>POS-02</td> <td>Large POST to external</td> <td>10.0.1.251</td> <td>cards-20131129_part4.csv / SHA256: 702046f0a5860505</td> <td>Outbound to ftp-exfil-targetlab.example</td> </tr> <tr> <td>2013-11-29 14:40:00</td> <td>WEB-01</td> <td>SSH Login</td> <td>10.0.2.135</td> <td>n/a</td> <td>Login successful (possible credential reuse)</td> </tr>
<tr> <td>2013-11-29 05:50:00</td> <td>PROXY-01</td> <td>Process Memory Read</td> <td>10.0.3.39</td> <td>blackpos-lab.bin / SHA256: 58f28fcd4ee3bc09</td> <td>Credential pattern found</td> </tr> <tr> <td>2013-11-29 05:55:00</td> <td>PROXY-01</td> <td>SSH Login</td> <td>10.0.3.47</td> <td>n/a</td> <td>Login successful (possible credential reuse)</td> </tr> <tr> <td>2013-11-29 06:00:00</td> <td>WEB-01</td> <td>LSASS Dump Detected</td> <td>10.0.2.235</td> <td>lsass.dmp / SHA256: 667671af8708a70f</td> <td>Possible credential exfil from memory</td> </tr> <tr> <td>2013-11-29 06:05:00</td> <td>VPN-01</td> <td>FTP Upload Attempt</td> <td>10.0.10.6</td> <td>cards-20131129_part4.csv / SHA256: 6591105b19efe558</td> <td>Outbound to ftp-exfil-targetlab.example</td> </tr> <tr> <td>2013-11-29 06:10:00</td> <td>WORKSTATION-12</td> <td>Config File Read</td> <td>10.0.7.212</td> <td>config.ini</td> <td>Credentials found in config</td> </tr> <tr> <td>2013-11-29 06:15:00</td> <td>VPN-01</td> <td>FTP Upload Attempt</td> <td>10.0.4.90</td> <td>cards-20131129_part7.csv / SHA256: 585f7d0ff19289d5</td> <td>Outbound to ftp-exfil-targetlab.example</td> </tr> <tr> <td>2013-11-29 06:20:00</td> <td>DB-01</td> <td>Config File Read</td> <td>10.0.9.131</td> <td>config.ini</td> <td>Credentials found in config</td> </tr> <tr> <td>2013-11-29 06:25:00</td> <td>DB-01</td> <td>Large POST to external</td> <td>10.0.6.209</td> <td>cards-20131129_part4.csv / SHA256: 12b770e02fcfde95</td> <td>Outbound to ftp-exfil-targetlab.example</td> </tr> <tr> <td>2013-11-29 06:30:00</td> <td>POS-01</td> <td>FTP Upload Attempt</td> <td>10.0.5.156</td> <td>cards-20131129_part7.csv / SHA256: 45ddcac5ba881906</td> <td>Outbound to ftp-exfil-targetlab.example</td> </tr> <tr> <td>2013-11-29 06:35:00</td> <td>WORKSTATION-12</td> <td>Large POST to external</td> <td>10.0.6.76</td> <td>cards-20131129_part9.csv / SHA256: d1eabd81c82a9bd0</td> <td>Outbound to ftp-exfil-targetlab.example</td> </tr>
End of preview. Expand in Data Studio
README.md exists but content is empty.
Downloads last month
4