title stringlengths 1 250 | url stringlengths 37 44 | text stringlengths 1 4.81k |
|---|---|---|
Ba mươi hai tướng tốt | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8785 | Ba mươi hai tướng tốt (theo từ Hán-Việt là Tam thập nhị hảo tướng, 三十二好相; tiếng Phạn: "dvatriṃśadvara-lakṣaṇa") được tin là của một Chuyển luân vương ("cakravartī-rāja"), của một vị Bồ tát, hay là của một vị Phật. Tuy nhiên, trong 32 tướng, Chuyển Luân Vương lại không có hai tướng là có chữ Vạn ở trước ngực và tướng ng... |
Ba mươi hai tướng tốt | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8785 | Tướng chóp nổi cao ở đỉnh đầu (肉 髻, "uṣṇīṣa") được trình bày mỗi nơi mỗi khác, tại Ấn Độ và Trung Quốc hình bán cầu, tại Cam Bốt hình nón và tại Thái Lan hình nhọn đầu hay có dạng một ngọn lửa.
Đoạn kinh Kim Cang về 32 tướng tốt.
Trong chương thứ 13, kinh Kim Cang có một đề cập ngắn gọn liên quan tới 32 tướng như sau:
... |
Quy y | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8786 | Quy y (zh. 皈依, sa. शरण "śaraṇa", pi. सरण "saraṇa", bo. "skyabs") còn được gọi là quy đầu (zh. 歸投), ngưỡng trượng (zh. 仰仗), y thác (zh. 依托). Quy y trong Phật giáo có nghĩa là quy y Tam bảo (chỉ Phật, Pháp và Tăng). Nghĩa là y thác vào Phật, Pháp, Tăng ba ngôi có thể bảo hộ che chở, cũng gọi là Quy y Tam Bảo.
Chữ "Quy" (... |
Quy y | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8786 | Ba quy y cũng là một phần quan trọng trong mỗi buổi hành lễ.
Thông thường, Tam quy y được lặp lại ba lần.
Và
Quy y theo truyền thống Phật giáo Tây Tạng.
Trong các tông phái Phật giáo Tây Tạng, lễ quy y rất quan trọng và là điều kiện tiên quyết của mọi tu học về Pháp (sa. "dharma"). Quy y của Phật giáo Tây Tạng khác với... |
Quy y | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8786 | Tương truyền rằng Na-lạc-ba quy y như sau: "Tâm ta là Phật hoàn toàn, Khẩu ta là Pháp hoàn toàn, Thân ta là Tăng hoàn toàn." |
Bà-la-môn | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8788 | Bà-la-môn hay Brahmin (Hán tự: 婆羅門, Tiếng Phạn: ब्राह्मण "brāhmaṇa") là danh từ chỉ một đẳng cấp. Đạo Bà-la-môn là một tôn giáo rất cổ của Ấn Độ, xuất hiện trước thời Đức Phật Thích-ca, bắt nguồn từ Vệ-đà giáo (cũng phiên âm là Phệ-đà giáo) ở Ấn Độ, một trong những tôn giáo cổ nhất của loài người. Đạo Bà-la-môn hình th... |
Bà-la-môn | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8788 | Với sự khéo léo này, Đức Phật vừa ngầm lên án sự phi lý, bất công của chế độ phân biệt đẳng cấp của xã hội Ấn Độ cổ, vừa không để những người Bà-la-môn viện cớ tấn công Đạo Phật.
Trong tăng đoàn của Đức Phật, mọi tín đồ đều bình đẳng, việc phân chia thứ hạng chỉ dựa trên thành tựu tu hành chứ không phải giai cấp xuất t... |
Tân Ước | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8790 | Tân Ước, còn gọi là Tân Ước Hi văn hoặc Kinh Thánh Hi văn, là phần cuối của Kinh Thánh Kitô giáo, được viết bằng tiếng Hy Lạp bởi nhiều tác giả vô danh trong khoảng từ sau năm 45 Công nguyên tới trước năm 140 Công nguyên (sau Cựu Ước). Từ "Tân Ước" được dịch từ tiếng Latinh là "Novum Testamentum", nguyên ngữ Hi văn là ... |
Tân Ước | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8790 | Các thư này được gọi theo tên tác giả. Vào thời trung cổ chúng không được sắp xếp chung với các thư của Phao-lô, nhưng với sách Công vụ các Sứ đồ để trở thành bộ "Praxapostolos".
Ngôn ngữ.
Ngôn ngữ đàm thoại phổ thông trong thời Chúa Giê-su là tiếng Aram. Tuy nhiên, nguyên bản của Tân Ước được viết bằng một phương ngữ ... |
Tân Ước | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8790 | Nhìn chung, chỉ có giới học giả Tin Lành ("Evangelical") chấp nhận quan điểm cho rằng Phao-lô là tác giả của các thư mục vụ (1 Ti-mô-thê, 2 Ti-mô-thê và Titô). Ngày nay, hầu như không có học giả nào cho rằng Phao-lô viết thư Do Thái. Thật vậy, cuộc tranh luận về tác giả thư Do Thái, thư tín duy nhất không có tên tác gi... |
Tân Ước | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8790 | Irenaeus thành Lyons, vào khoảng năm 185, thuật rằng Phúc âm Mátthêu và Phúc âm Máccô ("Macô" hoặc "Mác") được viết đang lúc Peter ("Phê-rô" hoặc "Phi-e-rơ") và Phao-lô thuyết giáo tại Roma, có lẽ vào thập niên 60. Phúc âm Luca được trước tác một thời gian sau đó.
Người ta tin là Phúc âm Mác được viết sau năm 65, Phúc ... |
Tân Ước | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8790 | Bằng cách này, các sách được công nhận là sự mặc khải về Giao Ước Mới phải vượt qua sự sàng lọc không phải tại các buổi họp của các công đồng nhưng tại các buổi thờ phụng kín giấu của các nông dân thuộc giai cấp hạ lưu trong thời kỳ hội Thánh đang bị bách hại.
Trong ba thế kỷ đầu của hội Thánh không có sự đồng thuận ho... |
Tân Ước | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8790 | Công giáo Rôma và Chính Thống giáo Đông phương.
Đối với Công giáo Rôma và Chính Thống giáo Đông phương, đồng tồn tại hai nhân tố của sự mặc khải, "Thánh Kinh" và "Thánh truyền" (tức các truyền thống Tông đồ), được luận giải theo sự dạy dỗ của giáo hội. Theo thuật ngữ Công giáo, thẩm quyền giải thích kinh Thánh và truyề... |
Bát chính đạo | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8791 | Bát chánh đạo (Hán việt: 八正道; Pali: ; Sanskrit: ) là một bản tóm tắt ở thời kì ban đầu về con đường của các phương pháp thực hành trong Phật giáo để dẫn đến sự giải thoát khỏi vòng luân hồi - vòng lặp tái sinh đầy đau khổ - bằng việc đạt đến niết bàn.
Bát chánh đạo bao gồm tám pháp thực hành: chánh kiến, chánh tư duy, ... |
Bát chính đạo | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8791 | Tuy nhiên, cụm từ trên không ám chỉ con đường đó là cao quý, mà nó mang ý nghĩa là con đường của "những người cao quý" (Pali: "arya" nghĩa là 'những người đã giác ngộ, quý phái, được yêu quý'). Thuật ngữ "magga" (Sanskrit: "mārga") có nghĩa là "con đường", còn "aṭṭhaṅgika" (Sanskrit: "aṣṭāṅga") có nghĩa là "tám thành p... |
Bát chính đạo | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8791 | Trong kinh Trung Bộ (MN) 117, "Đại kinh Bốn muơi" ("Mahācattārīsaka Sutta"), một bài kinh từ tạng kinh tiếng Pali, mô tả về bảy phương pháp thực hành đầu tiên như là các yếu tố cần thiết cho chánh định, bắt đầu bằng chánh kiến:
Về sau, chánh kiến đã trở nên cụ thể hơn bằng việc bao gồm "nghiệp", và tái sinh, và tầm qua... |
Bát chính đạo | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8791 | Ở mức độ hữu lậu, sự quyết tâm bao gồm sự vô hại (ahimsa) và kiềm chế sự sân hận ("avyabadha") đối với bất kì loài hữu tình nào, điều này giúp tích lũy thêm nghiệp và dẫn đến sự tái sanh trong tương lai. Ở mức độ vô lậu, chi phần này bao gồm sự quyết tâm trong việc xem xét mọi thứ và mọi loài đều có tính chất vô thường... |
Bát chính đạo | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8791 | Thêm vào đó, bài kinh còn cho biết rằng Như Lai nói như thật, như chân, và lời nói đó khiến người nghe không ưa và thích, chỉ khi nào lời nói đó liên hệ đến mục đích của ngài, nhưng phải vào thời điểm thích hợp. Bài kinh còn cho biết thêm, Như Lai chỉ nói đúng thời kể cả khi lời nói ngài là như chân, như thật tương ứng... |
Bát chính đạo | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8791 | Cả ý định và hành động đều quan trọng, bởi vì quy tắc này được dựa trên sự ảnh hưởng đối với nghiệp của một người.
Sự ngăn cấm tà hạnh trong các dục trong Tứ diệu đế ám chỉ cho việc "không thực hiện các hành vi tình dục". Phẩm hạnh này được giải thích một cách chung trong kinh "Cunda Kammaraputta Sutta", là bài kinh d... |
Bát chính đạo | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8791 | Harvey còn chỉ ra, trong kinh Tăng chi bộ III.208 xác nhận rằng chánh mạng bao gồm việc không buôn bán vũ khí, con người, thịt, rượu bia và thuốc độc. Trong cùng bài kinh, ở phần V.177, cũng xác nhận rằng điều này cũng đúng đối với hàng cư sĩ Phật giáo. Harvey nói thêm, điều này có nghĩa là việc chăn nuôi và buôn bán đ... |
Bát chính đạo | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8791 | Theo Gethin, niệm ("sati") là một đặc tính mà nó canh giữ hay trông nom tâm trí; nó càng mạnh bao nhiêu, thì các bất thiện phát của tâm trí trở nên yếu ớt bấy nhiêu, làm suy yếu đi năng lực của bất thiện pháp bằng cách "chiếm lấy và thống trị các suy nghĩ, từ ngữ và hành động". Theo Frauwallner, niệm đã là một phương t... |
Bát chính đạo | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8791 | Theo Polak thì bốn "upassanā" không chỉ cho bốn nền tảng chánh niệm mà một người cần chú tâm tới, nhưng thay vào đó là một bản miêu tả thay thế về thiền ("jhanas"), mô tả cách mà các hành ("samskharas") được làm dịu:
Trong phong trào thiền minh sát, chánh niệm ("" / "sammā-sati") được diễn giải là "sự quan sát thuần tú... |
Bát chính đạo | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8791 | Phật Âm (Buddhagosa) định nghĩa "định" là "sự tập trung vào chính giữa của tiềm thức và những sự việc xung quanh tiềm thức một cách đồng đều và đúng đắn trên một đối tượng đơn lẻ... trạng thái mà do đó tiềm thức và những sự việc xung quanh nó duy trì một cách đồng đều và đúng đắn trên một đối tượng đơn lẻ, không bị làm... |
Bát chính đạo | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8791 | Một khả năng cao là các học giả về Phật giáo sau này đã sáp nhập cái này, và sau đó đã đóng góp các chi tiết và con đường, cụ thể là những sự hiểu biết tường tận về thời điểm của sự giải thoát, đã được khám phá bởi Đức Phật.
Niệm.
Mặc dù đôi khi được dịch là "định", như trong mức giới hạn của sự chú ý của tâm trí lên m... |
Bát chính đạo | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8791 | Tỳ kheo Bodhi giải thích rằng những yếu tố này không phải theo thứ tự, nhưng là các thành phần, và "với một mức độ nào đó trong quá trình thì tất cả tám yếu tố có thể hiện hữu một cách đồng thời, mỗi cái hỗ trợ cho cái còn lại. Tuy nhiên, cho đến khi đạt đến điểm đó, một vài thứ tự xảy ra trong sự bộc lộ của con đường ... |
Bát-nhã | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8792 | Bát-nhã (, , chữ Hán: 般若) là thuật ngữ Phật giáo, hàm nghĩa Trí tuệ, Huệ, Nhận thức.
Bát-nhã là một khái niệm trung tâm của Phật giáo Đại thừa, có nghĩa là trí tuệ (huệ) nhưng không phải do suy luận hay kiến thức đem lại, mà là thứ trí huệ của sự hiểu biết một cách toàn triệt (bất cứ thứ gì cũng nằm trong nó, ví dụ: "c... |
Bất thối | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8794 | Bất thối (chữ Hán: 不退; C: bùtuì; J: futai; s: akilāsitva, akhinna, akheda), có nghĩa là "Không thối lui, không trở nên yếu đuối" hay " không từ bỏ", là một thuật ngữ đặc biệt dùng trong tu đạo của Phật giáo, căn cứ trên sự ưu tiên tích tập công đức, hoặc vào việc tu tập giác ngộ. Căn cứ vào nhiều kinh luận khác nhau, n... |
Phật giáo Tây Tạng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8795 | Phật giáo Tây Tạng (hay còn gọi là Lạt-ma giáo) là một một truyền thống Phật giáo phát triển chủ đạo ở Tây Tạng. Truyền thống này cũng được tìm thấy ở các vùng xung quanh Himalaya (chẳng hạn như Bhutan, Ladakh, và Sikkim), phần nhiều ở Trung Á, các vùng phía nam Siberia như Tuva, và Mông Cổ.
Phật giáo Tây Tạng là một h... |
Phật giáo Tây Tạng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8795 | Năm chủ đề (sa. "pañcavacanagrantha") quan trọng phải được học hỏi, nghiên cứu trong một thiền viện tại Tây Tạng trước khi đạt được danh hiệu Gueshe (tương ứng với Thượng tọa tại Đông Á và Đông Nam Á, hay với bằng cấp Tiến sĩ Phật học của Tây phương) gồm:
Lịch sử.
Trước khi Phật giáo du nhập vào Tây Tạng thì Bôn giáo đ... |
Phật giáo Tây Tạng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8795 | Từ đây, người ta lại quan tâm đến các trường phái, nhất là các phái truyền tâm từ thầy qua trò theo dạng "khẩu truyền", và từ đó sinh ra các tu viện lớn của tông Tát-ca (1073), lôi kéo được dịch giả Mã-nhĩ-ba (bo. "mar pa" མར་པ་) – người sáng lập tông Ca-nhĩ-cư – sang Ấn Độ thu thập kinh sách. Trong Phật giáo Tây Tạng ... |
Đát-đặc-la | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8796 | Đát-đặc-la (zh. 怛特羅, sa. "tantra") là cách phiên âm Hán-Việt từ thuật ngữ "tantra" trong tiếng Phạn, có nghĩa là "tấm lưới dệt", "mối liên hệ", "sự nối tiếp", "liên tục thống nhất thể" và cũng thỉnh thoảng đồng nghĩa với thành tựu pháp.
Quan điểm Phật giáo.
Trong Phật giáo Tây Tạng, Đát-đặc-la chỉ tất cả các kinh sách ... |
Bích-chi Phật | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8797 | Bích-chi Phật (Devanagari: प्रत्येक बुद्ध; Sanskrit: "pratyeka-budhha"; Pali:"pacceka-buddha"; chữ Hán: 辟支佛), còn được gọi là Độc giác Phật (chữ Hán: 獨覺佛) hay Duyên giác Phật (chữ Hán: 緣覺佛), là một thuật ngữ dùng trong Phật giáo để chỉ khái niệm về một vị Phật.
Theo Pāli, Độc giác Phật phát xuất từ hợp ngữ Paccekabuddh... |
Di-lặc | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8799 | Di-lặc hay Di Lặc (zh. 彌勒, sa. "maitreya", pi. "metteyya" là cách phiên âm, dịch nghĩa là "người có lòng từ", cũng có thuyết có tên là Vô Năng Thắng (zh. 無能勝, sa. "ajita"), phiên âm Hán-Việt là A-dật-đa, là một vị Phật hay Bồ tát trong quan niệm Phật giáo. Trong Phật giáo Tây Tạng, Di-lặc được thờ cúng rất rộng rãi. Tr... |
Bố thí | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8800 | Bố thí (zh. 布施, sa., pi. "dāna") hành động hiến tặng vật chất, năng lực hoặc trí huệ cho người khác.
Phật giáo.
Trong Phật giáo, được xem là hạnh quan trọng nhất trong Phật pháp. Bố thí là một trong sáu hạnh Ba-la-mật-đa (Lục độ), một trong Thập tùy niệm (pi. "anussati") và là một đức hạnh quan trọng để nuôi dưỡng Công... |
Bồ-đề | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8801 | Bồ-đề (chữ Hán: 菩提, tiếng Phạn và tiếng Pali: बोधि "bodhi") là danh từ dịch âm từ tiếng Phạn "bodhi", dịch nghĩa là "Tỉnh thức", Giác ngộ (chữ Hán: 覺悟). Trong thời Phật giáo nguyên thủy, Bồ-đề là từ chỉ trạng thái chứng được bốn cấp Thánh đạo (sa. "āryamārga") bằng cách hành trì 37 Bồ-đề phần và diệt trừ Vô minh, thông... |
Quán Thế Âm | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8803 | Quán Thế Âm (Tiếng Phạn: अवलोकितेश्वर nghĩa là "Đấng quán chiếu âm thanh của thế gian") là một vị Bồ-tát hiện thân cho lòng từ bi của tất cả chư Phật. Được miêu tả trong nhiều nền văn hóa khác nhau, cả thân nam lẫn thân nữ, Quán Thế Âm là một trong những vị Bồ-tát được tôn kính thờ phụng rộng rãi nhất trong Phật giáo Đ... |
Quán Thế Âm | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8803 | Tuy cụm từ "loka" (thế giới) không có nhưng được hiểu ngầm. Bản dịch tiếng Hoa đầu tiên về cái tên này được dịch bởi Đường Huyền Trang, dịch ra là Guānzìzài ("Quán Tự Tại"); từ bản dịch này cái tên dần dần được thay đổi thành là Guanyin (Trung Quốc: 觀音) hay dịch sang tiếng Việt là Quan Âm.
Cái tên ban đầu Phật giáo d... |
Quán Thế Âm | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8803 | Bồ tát Quán Thế Âm được Đức Phật Bảo Tạng thọ ký rằng, Đức Phật A Di Đà dù có thọ mạng vô lượng vô biên a tăng kỳ kiếp cũng sẽ nhập niết bàn, khi đó Quán Thế Âm Bồ Tát tiếp quản chánh pháp và cõi Cực Lạc, thành Phật hiệu là "Biến Xuất Nhất Thiết Quang Minh Công Đức Sơn Vương Như Lai, Ứng Cúng, Chánh Biến Tri, Minh Hạnh... |
Quán Thế Âm | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8803 | Dạng kia của Phật tính là Trí tuệ (Bát-nhã, "prajñā"), là đặc tính được Bồ Tát Đại Thế Chí thể hiện, bên tay phải của Phật A Di Đà. Với lòng từ bi vô lượng, Quán Thế Âm thể hiện sức mạnh huyền diệu cứu giúp mọi chúng sinh quán tưởng đến mình lúc gặp hiểm nguy. Trong nhân gian, Quán Thế Âm là vị bảo hộ tránh khỏi tai ho... |
Quán Thế Âm | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8803 | Một thuyết khác giải thích tích của 11 đầu và nghìn tay: lúc Quán Thế Âm quán chiếu cảnh khổ của chúng sinh thì đầu Bồ Tát đau xót vỡ ra từng mảnh. Phật A-di-đà xếp các mảnh đó lại thành 11 đầu. Xuất phát từ nguyện lực cứu độ mọi chúng sinh, thân Bồ Tát mọc ra nghìn tay, trong mỗi tay có một mắt. Quán Thế Âm cũng hay đ... |
Quán Thế Âm | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8803 | 12 Đại nguyện.
12 đại nguyện của Bồ Tát Quán Thế Âm:
Nguyện thứ nhất: "Khi thành Bồ Tát (Quán Âm Bồ Tát đệ nhất nguyện):"
Danh hiệu tôi tự tại quán âm
Viên thông thanh tịnh căn trần
Nơi nào đau khổ tầm thanh cứu liền
Nam Mô Quán Thế Âm Bồ Tát
"Nguyện thứ hai: Không nài gian khổ (Quán Âm Bồ Tát đệ nhị nguyện):"
Nguyện m... |
Quán Thế Âm | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8803 | kỹ nhạc lọng vàng
Tràng phan, bảo cái trang hoàng
Quán Âm tiếp dẫn đưa đường về tây
Nam Mô Quán Thế Âm Bồ Tát
"Nguyện thứ mười một: Di Đà thọ ký (Quán Âm Bồ Tát đệ đệp thập nhất nguyện)"
Cảnh tây phương tuổi thọ không lường
Chúng sanh muốn sống miên trường
Quán âm nhớ niệm tây phương mau về
Nam Mô Quán Thế Âm Bồ Tát
"N... |
Chân ngôn | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8805 | Chân ngôn (zh. "zhēnyán" 真言, sa. "mantra", ja. "shingon") hoặc Chân âm, phiên âm sang tiếng Hán là Mạn-đát-la (zh. 曼怛羅), các cách dịch ý khác là Chú (咒), Minh (明), Thần chú (神咒), Mật ngôn (密言), Mật ngữ (密語), Mật hiệu (密號), cũng được đọc thẳng âm tiếng Phạn là Man-tra, có nghĩa là "lời nói chân thật", là biểu hiện của c... |
Chân ngôn | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8805 | "tantra") khác nhau.
Có khi, trong lúc niệm Chân ngôn hành giả phải tập trung lên mặt chữ của Chân ngôn này hay tập trung lắng nghe âm thanh của nó. Nếu hành giả tập trung lên mặt chữ, thì các chữ đó hiện thành linh ảnh. Nếu tập trung lên âm thanh thì hành giả cần niệm thành tiếng hay tưởng tượng ra thanh âm của nó. Ch... |
Om Mani Padme Hum | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8807 | Om Mani Padme Hūm (chữ Devanāgarī: ॐ मणि पद्मे हूँ, tiếng Tây Tạng: ཨོཾ་མ་ཎི་པདྨེ་ཧཱུྃ) là một câu Chân ngôn tiếng Phạn, được xem là chân ngôn cầu Quán Thế Âm Bồ Tát và là chân ngôn quan trọng và lâu đời nhất của Phật giáo Tây Tạng. Nó còn được mệnh danh là "Lục Tự Đại Minh Chân Ngôn" tức là "Chân ngôn sáng rõ bao gồm ... |
Chùa | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8813 | Chùa là một công trình kiến trúc phục vụ mục đích tín ngưỡng. Chùa được xây dựng phổ biến ở các nước Nam Á như Ấn Độ, Nepal, Bhutan, ... cùng với một số nước Đông Á và Đông Nam Á như Trung Quốc, Nhật Bản, Campuchia, Việt Nam và thường là nơi thờ Phật. Tại nhiều nơi, chùa có nhiều điểm giống với chùa tháp của Ấn Độ, vốn... |
Chùa | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8813 | Tháp cũng là một trong những đối tượng thiền quán, thường thường có nhiều ý nghĩa tượng trưng. Các bậc thang lên tháp đôi lúc biểu hiện cho các khái niệm Đại thừa, như bốn bậc là từ, bi, hỉ, xả hay mười bậc là Thập địa. Tại Kiến-chí, Ấn Độ, người ta tìm thấy những tháp xưa nhất. Đó là những kiến trúc hình bán cầu xây t... |
Cư sĩ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8814 | Cư sĩ (zh. 居士, sa. "gṛhapati", "kulapati", pi. "gahapati") là tên dịch nghĩa, cũng được gọi là Trưởng giả (長者), Gia chủ (家主), Gia trưởng (家長), dịch âm Hán-Việt là Ca-la-việt (迦羅越), Già-la-việt (伽羅越). Danh từ này có hai nghĩa:
Phần lớn, từ Cư sĩ được hiểu dưới nghĩa thứ hai và đồng nghĩa với Cận sự nam (zh. 近事男, sa., pi... |
Cưu-ma-la-thập | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8815 | Cưu-ma-la-thập (chữ Nho: 鳩摩羅什; tiếng Phạn: Kumārajīva; dịch nghĩa là Đồng Thọ; sinh năm 344, mất năm 413) là một dịch giả Phật học nổi tiếng, chuyên dịch kinh sách từ văn hệ tiếng Phạn ra tiếng Hán.
Tiểu sử.
Cưu-ma-la-thập xuất phát từ một gia đình quý tộc tại Quy Từ (Kucha), thuộc xứ Tân Cương ngày nay. Cha là Cưu-ma-... |
Cưu-ma-la-thập | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8815 | Khác với các nhà dịch thuật khác tìm cách dịch từng chữ, Sư là người đưa được nội dung sâu xa của kinh sách vào chữ Hán và, nếu thấy cần thiết, cũng mạnh dạn cắt bỏ một vài đoạn kinh không hợp và biến đổi văn từ cho hợp với người Trung Quốc.
Những kinh sách quan trọng được Cưu-ma-la-thập dịch là:
Nhờ ba công trình cuối... |
Cực lạc | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8816 | Cực lạc (zh. 極樂, sa. "Sukhāvatī", ja. "Gokuraku",bo. "Dewachen" བདེ་བ་ཅན་), còn được gọi là An lạc quốc nơi thanh tịnh nhất (zh. 安樂國), là tên của Tây phương Tịnh độ, nơi Đức Phật A-di-đà tiếp dẫn. Tịnh độ này được vị này tạo dựng lên bằng thiện nguyện của mình và thường được nhắc đến trong các kinh điển Đại thừa. Tịnh ... |
Cực lạc | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8816 | Tám phẩm chất tốt đẹp ấy bao gồm:
Vì thứ nước này có tám tính chất, tám mùi vị giúp người uống đạt được sự an ổn tuyệt diệu, nhẹ nhàng, trong sạch về thể xác cũng như tinh thần; nên còn được gọi bằng tên “Bát vị thủy” (八味水).
Trong Kinh A Di Đà, đức Phật Thích Ca khi giới thiệu về cảnh quan thế giới Cực Lạc có đoạn: “Hự... |
Dạ-xoa | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8820 | Dạ-xoa (chữ Hán: 夜叉; ; tiếng Pali: yakkha), cũng được gọi là Dược-xoa, là một trong tám bộ chúng (Bát bộ chúng) trong Phật giáo, là một nhóm các linh hồn thiên nhiên to lớn, thường nhân từ, nhưng đôi khi nghịch ngợm hoặc thất thường, kết nối với nước, sự màu mỡ, cây cối, rừng, kho báu và các nơi hoang dã. Dạ-xoa xuất h... |
Dạ-xoa | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8820 | "Yaksha" thường ở bên tay phải của hình ảnh Jina trong khi "yakshini" ở bên tay trái. Họ chủ yếu được coi là những tín đồ của người Kỳ Na và có sức mạnh siêu nhiên. Họ cũng lang thang qua các chu kỳ sinh và tử giống như những linh hồn trần thế, nhưng có sức mạnh siêu nhiên.
Shasan devatas ở Kỳ Na giáo.
Trong Kỳ Na giáo... |
Diêm vương | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8821 | Diêm Ma La Già (chữ Hán: 閻魔羅闍, dịch âm từ tiếng Phạn "यमराज" "Yamarāja" - Quả ma nhật hạ), gọi tắt là Diêm La vương (閻羅王) hoặc Diêm vương (閻王), Minh vương (冥王) là thần cai quản địa ngục trong tín ngưỡng Ấn Độ giáo và Phật giáo. |
Phật Dược Sư | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8823 | Phật Dược Sư (tiếng Phạn: "bhaiṣajyaguru"; chữ Hán: 藥師佛; nghĩa là "vị Phật thầy thuốc"), còn gọi là Dược Sư Lưu Ly Quang Vương Phật ("bhaiṣajyaguruvaidūrya-prabha-buddha"; 藥師琉璃光佛), Dược Sư Lưu Ly Quang Vương Như Lai (Phạn: "Bhaiṣaijya guru vaiḍuria prabhà ràjàya tathàgatàya"), Dược Sư Như Lai (Phạn: "Bhaiṣaijya guru ta... |
Phật Dược Sư | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8823 | Danh hiệu.
Thông Thường có 7 Đức Phật Dược Sư, hoặc 8 Đức Dược Sư (nếu cộng thêm Đức Thích Ca Mâu Ni), hạnh nguyện của các Ngài rất tương đồng như giúp chúng sinh được cứu khổ ban vui, sinh vào thiện đạo,thân hình đầy đủ các căn, được giàu có, xinh đẹp, thọ mạng dài lâu, tiêu trừ các tội lỗi về phạm giới khuyết giới, t... |
Phật Dược Sư | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8823 | Tích truyện.
Ở Thiên Trúc có người đàn ông vốn dòng giàu sang phú quý, sau làm ăn sa sút đến độ nghèo phải đi ăn xin. Ban đầu thân bằng còn giúp sau đó thân sơ khi nhìn thấy ông đều đóng cửa không tiếp, từ đó gọi là ông Bế Môn. Một hôm, trong tâm niệm buồn, ông đi đến một ngôi chùa thờ Phật Dược Sư, chấp tay đi nhiễu q... |
Tây Tạng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8825 | Tây Tạng (, tiếng Tạng tiêu chuẩn: ; ("Tây Tạng") hay ("Tạng khu")), được gọi là Tibet trong một số ngôn ngữ, là một khu vực cao nguyên tại Trung Quốc, Ấn Độ, Bhutan, Nepal, và Pakistan tại châu Á, ở phía đông bắc của dãy Himalaya. Đây là quê hương của người Tạng cũng như một số dân tộc khác như Môn Ba, Khương, và Lạc ... |
Tây Tạng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8825 | Ngày nay, chính phủ Trung Quốc định ra Khu tự trị Tây Tạng ở tây bộ và trung bộ của Tây Tạng, còn các khu vực phía đông hầu hết thuộc về các tỉnh Tứ Xuyên và Thanh Hải. Có những căng thẳng liên quan đến tình trạng chính trị của Tây Tạng trong khi có các nhóm người Tạng lưu vong đang hoạt động.
Kinh tế Tây Tạng chủ yếu ... |
Tây Tạng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8825 | Tên Thổ Phồn lần đầu tiên được viết bằng Hán tự bằng "土番" vào thế kỷ 7 (Lý Thái) và bằng 吐蕃 vào thế kỷ 10 ("Đường thư" mô tả sứ thần năm 608–609 do Tán phổ Nang Nhật Luân Tán phái đến chỗ Tùy Dạng Đế). Trong tiếng Hán Trung cổ, do William H. Baxter tái dựng, 土番 được đọc là "thu-phjon" và 吐蕃 được đọc là "thu-pjon" (với ... |
Tây Tạng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8825 | Mặc dù khẩu ngữ tiếng Tạng thay đổi tùy theo khu vực, song văn viết tiếng Tạng dựa trên ngôn ngữ Tạng cổ điển thì đồng nhất rộng khắp. Điều này có thể là do ảnh hưởng lâu dài của Thổ Phồn. Tiếng Tạng có chữ viết riêng, chung với tiếng Ladakh và tiếng Dzongkha, có nguồn gốc từ chữ Brāhmī từ Ấn Độ cổ đại.
Lịch sử.
Loài n... |
Tây Tạng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8825 | Dưới thời một số vị quân chủ tiếp theo, Phật giáo trở thành quốc giáo và thế lực của Thổ Phồn thậm chí còn bao trùm lên nhiều khu vực rộng lớn ở Trung Á, từng thực hiện các cuộc xâm nhập lớn vào lãnh thổ Đại Đường, thậm chí từng tiến đến kinh sư Trường An vào cuối năm 763. Tuy nhiên, Thổ Phồn chỉ cò thể chiếm được Trườ... |
Tây Tạng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8825 | Nếu Lạt-ma của Tát-ca phái xảy ra xung đột với Bản thiền, Bản thiền có quyền đem quân đến khu vực.
Người Tây Tạng duy trì thẩm quyền hư danh đối với các vấn đề tôn giáo và chính trị khu vực, trong khi người Mông Cổ quản lý cấu trúc và hành chính tại khu vực, được củng cố bằng các can thiệp quân sự song việc này hiếm kh... |
Tây Tạng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8825 | Quốc vương Cổ Cách hăng hái chấp nhận Cơ Đốc giáo để đối phó với ảnh hưởng tôn giáo của Cách-lỗ phái đang phát triển mạnh và để làm đối trọng với các đối thủ tiềm năng của mình cũng như củng cố địa vị. Toàn bộ các nhà truyền giáo bị trục xuất vào năm 1745.
Thời nhà Thanh.
Triều Thanh đưa Amdo vào quyền kiểm soát của họ... |
Tây Tạng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8825 | Năm 1834, Đế quốc Sikh xâm lược và thôn tính Ladakh, một khu vực thuộc văn hóa Tây Tạng mà khi đó là một vương quốc độc lập. Bảy năm sau đó, một đội quân Sikh do tướng Zorawar Singh chỉ huy tiến vào xâm chiếm tây bộ Tây Tạng từ Ladakh, khởi đầu Chiến tranh Thanh-Sikh. Một đội quân Thanh-Tạng đẩy lui quân xâm lược song ... |
Tây Tạng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8825 | Triệu Nhĩ Phong đánh bại quân Tây Tạng và trục xuất lực lượng của Đạt-lại Lạt-ma khỏi Tây Tạng.
Thời kỳ sau nhà Thanh.
Sau Cách mạng Tân Hợi (1911–1912) lật đổ triều Thanh và các binh sĩ Thanh cuối cùng bị áp giải ra khỏi Tây Tạng, Trung Hoa Dân Quốc xin lỗi về các hành động của triều Thanh và quyết định khôi phục tước... |
Tây Tạng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8825 | Năm 1959, Trung Quốc thực hiện cuộc Cải cách Dân chủ Tây Tạng nhằm huỷ bỏ chế độ nông nô, giải phóng tầng lớp nô lệ và xoá bỏ đẳng cấp phong kiến tại Tây Tạng, dẫn đến cuộc Nổi dậy Tây Tạng 1959 của giới chủ nô và lãnh đạo tăng lữ nhằm giữ lại đặc quyền. Cuộc nổi dậy bị dập tắt, Đạt-lai Lạt-ma thứ 14 Tenzin Gyatso lưu ... |
Tây Tạng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8825 | Các ước tính không chính thức của nhiều học giả đã ước tính số nạn nhân của nạn đói trên toàn lãnh thổ Trung Quốc trong vòng hai năm 1959-1961 là từ 20 đến 43 triệu người .
Vào tháng 5 năm 1962, Ban Thiền Lạt Ma thứ mười (khi ấy là chủ tịch Ủy ban trù bị của Khu tự trị Tây Tạng) đã gửi cho Thủ tướng Trung Quốc Chu Ân L... |
Tây Tạng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8825 | Theo Thỏa thuận Mười bảy Điểm năm 1951, Chính phủ Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa đã đưa ra một số chủ trương, trong số đó: hứa duy trì hệ thống chính trị hiện có của Tây Tạng, duy trì địa vị và chức năng của Đức Đạt Lai Lạt Ma và Ban Thiền Lạt Ma, bảo vệ quyền tự do tôn giáo và các tu viện, đồng thời không thúc ép việc ti... |
Tây Tạng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8825 | Gió mùa từ Ấn Độ Dương gây ra một số ảnh hưởng ở phía đông Tây Tạng. Phía bắc Tây Tạng có nhiệt độ cao trong mùa hè và lạnh khủng khiếp về mùa đông.
Tây Tạng trong lịch sử bao gồm các khu vực sau:
Văn hóa của người Tây Tạng ảnh hưởng rộng lớn tới các quốc gia láng giềng như Bhutan, Nepal, các khu vực kề sát của Ấn Độ n... |
Tây Tạng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8825 | Chính phủ Trung Quốc đang có kế hoạch mở rộng tuyến đường sắt cao nhất thế giới vừa được khánh thành, nhằm đưa công trình được coi là kỳ tích xây dựng này vươn tới thành phố lớn thứ hai ở Tây Tạng sau Lhasa là Xigaze.
Thành phố Xigaze cao hơn mực nước biển 3.800 mét và nằm gần biên giới với Ấn Độ. Đây là nơi ngự trị tr... |
Tây Tạng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8825 | Nhiều người địa phương cho rằng: "Đó là một ý tưởng tốt. Nó sẽ giúp chúng tôi mang len ra thị trường dễ dàng hơn. Hiện chúng tôi phải thuê xe tải để chuyên chở, nhưng với tàu hoả nó sẽ rẻ và dễ hơn nhiều".
Tuy nhiên, các nhà môi trường học lại lo ngại về những ảnh hưởng của tuyến đường sắt đến con đường di trú của loài... |
Tây Tạng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8825 | Tuy nhiên, chính phủ CHND Trung Hoa kịch liệt phản đối các luận điểm của Chính phủ lưu vong Tây Tạng về mất bản sắc dân tộc. CHND Trung Hoa cũng không thừa nhận các biên giới của Tây Tạng như Chính quyền Tây Tạng lưu vong đã phát ngôn, cho rằng đó là âm mưu có tính toán nhằm tính cả những khu vực phi-Tạng mà những ngườ... |
Tây Tạng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8825 | Phật giáo Tây Tạng không những chỉ được phổ biến ở Tây Tạng; nó còn là tôn giáo thịnh hành ở Mông Cổ và phổ biến mạnh trong tộc người Buryat ở miền nam Siberia. Tây Tạng cũng là quê hương của một tôn giáo nguyên thủy gọi là Bön ("Bon"). Hàng loạt các tiếng địa phương của tiếng Tạng được nói trên cả khu vực. Người Tạng ... |
Đạt-lai Lạt-ma | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8829 | Đạt-lại Lạt-ma (tiếng Anh: Dalai Lama, , ; ) hay Đạt-lai Lạt-ma hay Đa Lai La Ma là danh hiệu của một nhà lãnh đạo tinh thần của Phật giáo Tây Tạng thuộc trường phái Cách-lỗ (còn gọi là phái "Yellow Hat" - Mũ Vàng trong tiếng Anh), một trường phái mới nhất và chiếm ưu thế nhất trong bốn trường phái chính của Phật giáo ... |
Đạt-lai Lạt-ma | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8829 | Kể từ đó, người Tây Tạng xem Đạt-lại Lạt-ma là hiện thân của Quán Thế Âm và Ban-thiền Lạt-ma là người phụ chính. Mỗi một Đạt-lại Lạt-ma được xem là tái sinh của vị trước. Vị Đạt-lại Lạt-ma thứ 6 có trình độ học thuật rất cao thâm và cũng là một nhà thơ.
Lịch sử.
Trái với quan điểm thông thường, Đạt-lại Lạt-ma không phả... |
Ảo ảnh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8831 | Ảo ảnh trong tiếng Việt có nghĩa gốc là ấn tượng thị giác không tương ứng với vật thể có thật. Nghĩa này được dùng trong các từ như:
Suy rộng, từ ảo ảnh có thể chỉ những nhận thức không phù hợp thực tế như trong: |
Tối cao Pháp viện Hoa Kỳ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8848 | Tòa án Tối cao Hoa Kỳ (tiếng Anh: "Supreme Court of the United States", viết tắt: SCOTUS), hay Tối cao Pháp viện Hoa Kỳ, là toà án liên bang cao nhất tại Hoa Kỳ, có thẩm quyền tối hậu trong việc giải thích Hiến pháp Hoa Kỳ, và có tiếng nói quyết định trong các tranh tụng về luật liên bang, cùng với quyền tài phán chung... |
Tối cao Pháp viện Hoa Kỳ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8848 | Toà án liên bang có thể xét xử các vụ tranh tụng giữa công dân của các bang khác nhau. Trong trường hợp này, tòa liên bang, bao gồm toà tối cao, phán quyết theo luật tiểu bang. Thí dụ, một cư dân Texas có thể kiện một công ty ở California vi phạm luật bang Texas.
Đa số các trường hợp được đem ra trước Tối cao Pháp viện... |
Tối cao Pháp viện Hoa Kỳ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8848 | Với dự luật Cải tổ Tư pháp năm 1937, Tổng thống Franklin D. Roosevelt muốn mở rộng tòa tối cao, cho phép tổng thống bổ nhiệm thêm một người cho mỗi thẩm phán đã đến tuổi bảy mươi mà không muốn về hưu, như vậy số thẩm phán có thể lên đến tối đa là mười lăm người. Có vẻ như tổng thống muốn làm giảm bớt gánh nặng trên vai... |
Tối cao Pháp viện Hoa Kỳ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8848 | Về sau, Eisenhower chua chát thú nhận việc bổ nhiệm Warren là "sai lầm lớn nhất tôi từng mắc phải." Bởi vì Hiến pháp không ấn định bất kỳ tiêu chuẩn nào cho chức vụ thẩm phán tòa tối cao, tổng thống có thể đề cử bất cứ ai. Song, ứng viên cho chức vụ này cần có được sự chuẩn thuận của Thượng viện, nghĩa là cần thuyết ph... |
Tối cao Pháp viện Hoa Kỳ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8848 | hoặc về hôn nhân đồng tính... Ủy ban sẽ bỏ phiếu để quyết định đề cử người này hay không, sau đó sự việc được chuyển sang Thượng viện. Ban thường trực về tư pháp liên bang của Hội luật sư Hoa Kỳ sẽ thẩm định phẩm chất của ứng viên như tính liêm khiết, năng lực chuyên môn, tính cách của một thẩm phán... Ban này, gồm 15 ... |
Tối cao Pháp viện Hoa Kỳ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8848 | Thủ tục.
Mỗi năm, Tối cao Pháp viện bắt đầu làm việc vào thứ Hai đầu tiên của tháng Mười, kéo dài cho đến tháng Sáu hay tháng 7 năm sau.
Muốn khởi kiện hay biện hộ tại toà tối cao, luật sư ("attorney") phải là thành viên của luật sư đoàn toà tối cao. Muốn được thu nhận vào luật sư đoàn toà tối cao, ứng viên phải có thâ... |
Tối cao Pháp viện Hoa Kỳ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8848 | Nếu từ góc nhìn của luật sư tranh luận tại tòa, thứ tự vị trí của các thẩm phán hiện tại như sau: Barrett ,Gorsuch, Sotomayor, Thomas, Roberts (Chánh án), Alito, Kagan, Kavanaugh và Jackson.
Trong các phiên họp kín, các thẩm phán phát biểu và bỏ phiếu theo thứ tự thâm niên, người đầu tiên là chánh án và người cuối cùng... |
Tối cao Pháp viện Hoa Kỳ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8848 | Áp lực muốn tăng cường sức mạnh và ảnh hưởng của tòa tối cao được kể là một nhân tố khác. Sau cùng, các thẩm phán thường quyết định rút lui vào thời điểm thuận lợi nhất, nghĩa là vào lúc tổng thống và quốc hội có thể bổ nhiệm thẩm phán thay thế là người có cùng quan điểm với người ra đi.
Lịch sử.
Tối cao Pháp viện đã t... |
Tối cao Pháp viện Hoa Kỳ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8848 | Bên trong tòa nhà là Phòng Xử án, văn phòng các thẩm phán, một thư viện rộng lớn, nhiều phòng họp, và các dịch vụ phụ trợ như cửa hàng, cafeteria và một phòng tập thể dục. Bên ngoài lát lớp đá hoa cương khai thác từ Vermont. Toà nhà được thiết kế bởi kiến trúc sư Cass Gilbert; công việc xây cất mất ba năm, từ năm 1932 ... |
Danh sách danh sách | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8851 | Danh sách là một bảng liệt kê một chiều, có thể có thứ tự, các khái niệm.
Dưới đây là những danh sách có trong Wikipedia tiếng Việt. |
Nguyên soái Liên Xô | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8854 | Nguyên soái Liên bang Xô viết (tiếng Nga: Маршал Советского Союза - "Marshal Sovietskogo Soyuza"), thường được gọi tắt là Nguyên soái Liên Xô, là quân hàm tướng lĩnh cao cấp bậc nhất của các lực lượng vũ trang Liên Xô. Quân hàm Nguyên soái Liên Xô được đặt ra ngày 22 tháng 9 năm 1935 và là quân hàm cao nhất của Liên Xô... |
Nguyên soái Liên Xô | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8854 | Trong Thế chiến thứ hai, Timoshenko và Budyonny được cho nghỉ, còn Kulik bị giáng chức vì thiếu khả năng chỉ huy, quân hàm Nguyên soái được phong cho một số vị tướng đã thành danh trên chiến trường như Georgy Zhukov, Aleksandr Vasilevsky và Konstantin Rokossovsky. Năm 1943, Stalin cũng tự phong cho mình quân hàm này, n... |
Boot record | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8860 | Boot record (hay còn gọi là bản ghi khởi động) là một chương trình dùng để khởi động máy tính, chứa mã lệnh thực thi và BPB. Boot record chiếm duy nhất một sector, là sector đầu tiên của một đĩa mềm hay của một primary partition (còn gọi là "phân vùng chính") trên đĩa cứng. Sector chứa boot record được gọi là boot sect... |
Nguyễn Hữu Có | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8861 | Nguyễn Hữu Có (1925–2012) nguyên là một cựu tướng lĩnh Bộ binh của Quân lực Việt Nam Cộng hòa, cấp bậc Trung tướng. Ông xuất thân từ khóa đầu tiên tại trường Võ bị Quốc gia do Chính phủ Quốc gia Việt Nam mở ra ở miền Trung Việt Nam vào cuối thập niên 40 ông cũng là một chính khách, từng giữ chức vụ Phó Thủ tướng kiêm T... |
Nguyễn Hữu Có | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8861 | Sau khi tốt nghiệp, ông cùng 9 sĩ quan trẻ người Việt có thành tích học tập tốt nhất được đưa sang Pháp học tiếp 1 năm tại trường École d'Application d'Infanterie ở tỉnh Bretagne. Trong số này có các Thiếu úy Nguyễn Văn Thiệu, Đặng Văn Quang, Tôn Thất Đính... về sau đều giữ những vai trò quan trọng trong chính trường V... |
Nguyễn Hữu Có | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8861 | Cuối tháng 3 năm 1959, Sư đoàn 16 giải tán, ông được chuyển đi làm Tham mưu trưởng Quân đoàn II tại Ban Mê Thuột thay thế Đại tá Nguyễn Văn Mạnh.
Đệ nhị Cộng hòa và thời kỳ loạn tướng.
Cuộc đảo chính lật đổ Tổng thống Ngô Đình Diệm ngày 1 tháng 11 năm 1963, ông là một trong 2 Đại tá chủ chốt (người còn lại là Đại tá Ng... |
Nguyễn Hữu Có | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8861 | Thượng tuần tháng 6 năm 1965, ông bàn giao Quân đoàn II lại cho Thiếu tướng Vĩnh Lộc (nguyên Tư lệnh Biệt khu Thủ đô). ngay sau đó, ông được bầu làm Phó chủ tịch của Ủy ban Lãnh đạo Quốc gia, đồng thời là Tổng ủy viên Chiến tranh kiêm Ủy viên Quốc phòng của Ủy ban Hành pháp Trung ương, ông trở thành nhân vật thứ 3 tron... |
Nguyễn Hữu Có | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8861 | Chính ông là người ra lệnh bắt giữ và đưa tướng Thi vào giam lỏng tại Sài Gòn một ngày sau đó, 11 tháng 3 năm 1966. Sau đó tướng Thi bị buộc phải lưu vong sang Mỹ với lý do chữa bệnh "thối mũi".
Bên lề thời cuộc.
Điều trớ trêu là sau khi tướng Thi bị loại, đến lượt ông trở thành đối tượng mà tướng Thiệu và tướng Kỳ phả... |
Nguyễn Hữu Có | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8861 | Sau khi được trả tự do, ông không xuất cảnh theo diện H.O mà ở lại Việt Nam. Năm 1994, ông được Mặt trận Tổ quốc Tp Hồ Chí Minh mời tham gia như một "nhân sĩ tự do". Đại tướng Võ Nguyên Giáp, lần đầu tiên gặp ông, khi ông được Mặt trận Tổ quốc mời ra Hà Nội họp, đã nói: "Chào mi, ta với mi lúc trước hai đứa hai chiến t... |
Cổ tức | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8865 | Cổ tức (dividend) là một phần lợi nhuận sau thuế được chia cho các cổ đông của một công ty cổ phần. Cổ tức có thể được trả bằng tiền, cổ phiếu.
Mục đích, ý nghĩa.
Mục đích cơ bản của bất kỳ công việc kinh doanh nào là tạo ra lợi nhuận cho những chủ sở hữu của nó, và cổ tức là cách thức quan trọng nhất để việc kinh doan... |
Cổ tức | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8865 | Cổ tức được tính toán chủ yếu trên cơ sở của lợi nhuận chưa sử dụng đến của công ty cũng như viễn cảnh kinh doanh trong những năm kế tiếp. Sau đó nó được đề xuất bởi Hội đồng Quản trị và Ban Kiểm soát (Ủy ban, hay Hội đồng Kiểm soát) trước Đại hội cổ đông hàng năm. Tuy nhiên, phần lớn các công ty cổ phần cố gắng duy tr... |
Cổ tức | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8865 | Các công ty có thể chuyển bất kỳ tỷ lệ nào của khoản thu nhập miễn thuế (tới giá trị cực đại) đã được tính từ thuế suất thuế thu nhập hiện hành của công ty: với mỗi đô la cổ tức được thanh toán, mức cực đại của khoản thu nhập quy đổi là cổ tức chia cho (1 – thuế suất của công ty). Ở mức thuế suất hiện hành là 30%, điều... |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.