title
stringlengths
1
250
url
stringlengths
37
44
text
stringlengths
1
4.81k
Dãy Fibonacci
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12334
Về ý nghĩa, các sô Lucas "L(n)" là luỹ thừa bậc "n" của tỷ lệ vàng Các số Lucas quan hệ với các số Fibonacci theo hệ thức Một tổng quát hoá của dãy Fibonacci là các dãy Lucas. Nó có thể định nghĩa như sau: trong đó dãy Fibonacci là trường hợp đặc biệt khi "P" = 1 và "Q" = −1. Một dạng khác của các dãy Lucas bắt đầu với...
Dãy Fibonacci
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12334
Không có số Fibonacci từ"F"6 = 8 trở đi mà lớn hơn hay nhỏ hơn một so với số nguyên tố. Số Fibonacci duy nhất chính phương không tầm thường là số 144. Attila Pethő đã chứng minh trong 2001 chỉ có hữu hạn số lũy thừa hoàn hảo Fibonacci. Trong 2006, Y. Bugeaud, M. Mignotte, và S. Siksek đã chứng minh rằng chỉ duy nhất 8 ...
Tì-kheo
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12339
Tì-kheo hay Tỳ-kheo (chữ Nho: 比丘) là danh từ phiên âm từ chữ "bhikkhu" trong tiếng Pali và chữ "bhikṣu" trong tiếng Phạn, có nghĩa là "người khất thực" (khất sĩ 乞士, khất sĩ nam 乞士男). Ta còn thấy cách đọc trại khác là Tỉ-kheo, Tỉ-khâu. Cách phiên âm Hán-Việt khác là Bật-sô (苾芻), Bị-sô (備芻), Tỉ-hô (比呼). Ngoài ra còn có n...
Tì-kheo
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12339
lý do là vì nếu đi lại trong mùa mưa, các vị có thể gây tai hại cho động vật và cây cối. Vì vậy, các vị chỉ được rời tu viện vì lý do đặc biệt trong mùa này. Mùa An cư được chấm dứt bằng buổi lễ Tự tứ (zh. 自恣, sa. "pravāraṇā"), trong đó các vị cùng sống chung trong một trú xứ, trao đổi kinh nghiệm tu tập, hoằng truyền ...
Tì-kheo-ni
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12340
Tỉ-khâu-ni hay là Tỳ Kheo ni (zh. 比丘尼, sa. "bhikṣuṇī", pi. "bhikkhunī", bo. "sde slong ma" དགེ་སློང་མ་) là nữ giới xuất gia, là nữ tu Phật giáo. Trong dân gian, một phụ nữ xuất gia thì còn được gọi là "ni cô" hay là "ni sư". Lịch sử. Ni đoàn được mẹ kế của Phật (bà Ma-ha Ba-xà-ba-đề) lập ra với sự ủng hộ của tôn giả A-...
Tì-kheo-ni
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12340
6- Tỳ Kheo ni phải tu tập 6 giới trong 2 năm rồi mới được xin thọ giới Cụ Túc trước hai bộ Tăng. 7- Một Tỳ kheo ni không được khiển trách hay nặng lời đối với một vị Tỳ kheo trong bất kỳ trường hợp nào. 8- Tỳ kheo ni không được nói lỗi của Tỳ kheo. Trái lại, Tỳ kheo được quyền cử tội Tỳ kheo ni.
A-hàm
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12346
A-hàm (zh. 阿含, 阿鋡, sa., pi. "āgama") là tên phiên âm Hán-Việt, được đặt cho các bộ kinh căn bản của Phật giáo viết bằng Phạn văn, nội dung giống các Bộ kinh (pi. "nikāya") thuộc văn hệ Pali. Từ nguyên. Trong Hán tạng, āgama có những cách phiên âm khác của: A-cấp-ma (zh. 阿笈摩), A-già-ma (zh. 阿伽摩), A-hàm-mộ (zh. 阿鋡暮), và ...
A-hàm
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12346
"khuddaka-nikāya") của Bộ kinh. Tuy vậy, có sự khác biệt đáng kể trong cách sắp xếp 5 bộ A-hàm.
A-xà-thế
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12347
Ajatashatru ("A Xà Thế", zh. 阿闍世, sa. "ajātaśatru", pi. "ajātasattu", bo. "ma skyes dgra" མ་སྐྱེས་དགྲ་) là vua nước Magadha – một vương quốc cổ ở phía bắc tiểu lục địa Ấn Độ. Ông đã trị vì Magadha trong 8 năm cuối cùng tại thế của Phật Thích-ca Mâu-ni và 22 năm kế tiếp (khoảng 491 - 461 trước Công nguyên). Ông là người...
A-xà-thế
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12347
Vaidehi kể lại cho nhà vua nghe về việc cha ông tận tâm yêu thương chăm sóc ông khi ông còn tấm bé, khiến Ajatashatru cảm động, ông sai người thả vua cha Bimbisara khỏi ngục thất, nhưng Bimbisara đã mất trước khi có thể được cứu ra ngoài. Sau cái chết của vua cha Bimbisara, Ajatashatru hết sức đau khổ và lâm bệnh rất n...
A-xà-thế
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12347
Ông cũng là người xây dựng một giảng đường lớn trong lần Kết tập thứ nhất. Theo sách Đại vương thống sử ("Mahavamsa"), sau khi cai trị 32 năm, Ajatashatru cũng bị con là Udayabhaddaka giết và soán ngôi y như mình vậy.<ref> Ajatashatru trong Đạo Kỳ Na. Trong Kỳ Na giáo, Vua Ajatashatru cũng đóng vai trò quan trọn...
A-lại-da thức
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12348
A-lại-da thức (chữ Hán: 阿賴耶識, tiếng Phạn: "ālayavijñāna", tiếng Tạng: "kun gzhi rnam par shes pa" chữ Tạng: ཀུན་གཞི་རྣམ་པར་ཤེས་པ་) là thuật ngữ phiên âm, dịch ý là Tàng thức hay Tạng thức (zh. 藏識). Là một khái niệm quan trọng của Duy thức tông (sa. "vijñānavāda"), một trong hai nhánh chính của Phật giáo Đại thừa (sa. "...
A-lại-da thức
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12348
Khi gặp thời cơ thuận lợi, một hoặc nhiều hạt giống (tốt và xấu) sẽ được đưa ra, gieo trồng và trổ quả, kết quả là chúng sinh được sinh ra phải hưởng những quả do những kiếp quá khứ đã làm ra mà không thể trốn tránh, chối bỏ nó, những hạt (chủng tử) này sẽ liên tục được trau dồi vào kho tàng A-lại-da thức cho đến khi c...
A-ma-la-bà-đề
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12349
A-ma-la-bà-đề (tiếng Anh: "Amaravathi," zh. 阿摩羅婆提, sa. "amāravatī") là tên một thành phố miền Nam Ấn Độ thời cổ đại, nằm bên bờ sông Krishna, thuộc quận Palnadu của bang Andhra Pradesh, Ấn Độ. Đây là trụ sở của Amaravathi mandal và tạo thành một phần của Vùng thủ đô Andhra Pradesh với trụ sở chính tại Amaravati về phía...
A-ma-la-bà-đề
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12349
"aśoka") chứng tỏ rằng, ông chính là người thúc đẩy việc xây dựng Bảo tháp này. A-ma-la-bà-đề cũng là trung tâm của Đại chúng bộ (sa. "mahāsāṅghika"). Các người hành hương mộ đạo từ mọi nơi - ngay cả Hoa Thị thành (sa. "pāṭaliputra") - đều đến chiêm bái trung tâm Phật học này. Tam Tạng Pháp sư Huyền Trang thuật lại rằn...
Amaravati (định hướng)
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12351
Amaravati trong tiếng Pali có nghĩa là "cảnh giới tối cao", gấn tương ứng với nghĩa Niết-bàn trong Phật giáo. Thuật ngữ này cũng được dùng đặt tên cho khá nhiều địa danh khác nhau như:
Mật-lặc Nhật-ba
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12352
Mật-lặc Nhật-ba (zh. 蜜勒日波, bo. "milarepa" མི་ལ་རས་པ་), 1052-1135, có nghĩa là "Mật-lặc, người mặc áo vải khổ hạnh", là một trong những thánh nhân nổi tiếng nhất của Tây Tạng. Ông là đệ tử của Mã-nhĩ-ba (bo. "mar pa" མར་པ་) và bị thầy thử thách khắc nghiệt. Cuối cùng ông được truyền giáo pháp Đại thủ ấn và Na-lạc lục ph...
Mật-lặc Nhật-ba
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12352
"dvags-po lha rje" དྭགས་པོ་ལྷ་རྗེ་) là người quan trọng nhất. Mật-lặc Nhật-ba để lại nhiều bài ca bất hủ cho đời sau và những bài ca này được ghi lại trong một tập dưới tên "Mật-lặc Nhật-ba thập vạn ca" (100.000 bài hát của Mật-lặc Nhật-ba).
Na-lạc-ba
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12353
Na-lạc-ba, Naropa (sa. "nāropa, nāḍapāda, nāroṭapa, yaśabhadra", bo. ནཱ་རོ་པ་), 1016-1100 hay 956-1040, mệnh danh là "Kẻ vô uý", là một vị Đại sư Ấn Độ theo truyền thống Tantra của 84 vị Đại thành tựu (sa. "mahāsiddha"). Người truyền Mật giáo cho Sư là Tilopa (zh. 帝羅巴, bo. "ti lo pa" ཏི་ལོ་པ་), một những Đại thành tựu ...
Tứ niệm xứ
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12355
Tứ Niệm Xứ (Pali; Skt: "smṛtyupasthāna") là một thuật ngữ Phật giáo quan trọng, có nghĩa là sự thiết lập, xây dựng chánh niệm tỉnh giác hay chánh niệm hiện tiền, hoặc cũng có thể hiểu là các nền tảng của chánh niệm. Phương pháp này nhằm giúp cho hành giả đạt đến sự giác ngộ viên mãn và tâm tỉnh thức. Trong truyền thống...
Tứ niệm xứ
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12355
Một số trích đoạn từ kinh điển hệ Pali. Dưới đây là một vài bản trích dẫn từ nhiều Kinh khác nhau trong Kinh tạng hệ Pali, điển hình là Kinh Trung Bộ và Kinh Tương Ưng Bộ. I. Phẩm Ambapàli 1) Như vầy tôi nghe. Một thời Thế Tôn trú ở Vesàli, tại rừng Ambapàli. 2) Tại đấy, Thế Tôn gọi các Tỷ-kheo: "Này các Tỷ-kheo". "Bạc...
Tứ niệm xứ
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12355
Hay khi cảm giác khổ thọ thuộc vật chất, tuệ tri: "Tôi cảm giác khổ thọ thuộc vật chất"; hay khi cảm giác khổ thọ không thuộc vật chất, tuệ tri: "Tôi cảm giác khổ thọ không thuộc vật chất". Hay khi cảm giác bất khổ bất lạc thọ thuộc vật chất, tuệ tri: "Tôi cảm giác bất khổ bất lạc thọ thuộc vật chất"; hay khi cảm giác ...
Kinh Tứ niệm xứ
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12356
Kinh Tứ niệm xứ (tiếng Pali: "Satipaṭṭhāna-sutta", được trình bày trong Trung bộ kinh) và sau đó là Kinh Đại niệm xứ (tiếng Pali: "Mahāsatipaṭṭhāna-sutta", được trình bày trong Trường bộ kinh) là hai bài kinh giảng rõ phép quán Tứ niệm xứ, một trong những phép thiền quán quan trọng của Phật giáo nguyên thủy. Kinh Tứ Ni...
Tứ chính cần
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12357
Tứ chính cần hay Chính tinh tiến trong Bát chính đạo, nghĩa là bốn trạng thái tinh tiến. Trích kinh: - Này các Tỷ-kheo, có bốn chánh cần này. Thế nào là bốn? Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo đối với các ác, bất thiện pháp chưa sanh, khởi lên ý muốn không cho sanh khởi, tinh cần, tinh tấn, quyết tâm, cố gắng. Đối với các...
Thất giác chi
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12358
Thất giác chi (pi. "sattabojjhanga", zh. "qījuézhī" 七覺支, ja. "shichikakushi", sa. "saptabodhyangāni", bo. "byang chub yan lag bdun" བྱང་ཆུབ་ཡན་ལག་བདུན་) là bảy bồ-đề phần, là nhóm thứ sáu trong ba mươi bảy Bồ-đề phần (sa. "bodhipākṣikadharma"). Trong truyền thống Phật giáo Phát triển, Thất giác chi ("saptabodhyangāni")...
Thất giác chi
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12358
Trong khi tu tập Hỷ giác chi, Hỷ giác chi đi đến viên mãn thì hành giả có thân khinh an và tâm khinh an, Khinh an giác chi phát khởi. Trong khi tu tập Khinh an giác chi đi đến viên mãn, thì hành giả có lạc, có lạc tâm sinh, tâm trở nên định tỉnh, Định giác chi bắt đầu phát khởi. Trong khi tu tập Định giác chi đi đến vi...
Thất giác chi
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12358
68, 69-70). Tuy nhiên, trong quá trình tu tập, tâm lý của hành giả luôn luôn được chuyển đổi, thường xuất hiện dưới hình thái tích cực, tiêu cực khác nhau, nên việc đề khởi tu tập Thất giác chi cần được hành giả vận dụng thiện xảo. Nguyên tắc của tu tập để chuyển đổi tâm lý là nguyên tắc đối trị. Nguyên tắc đối trị này...
Thất giác chi
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12358
Một điểm đặc biệt nữa của Thất giác chi là pháp môn này có thể tu tập cùng với "Tứ vô lượng tâm (từ, bi, hỷ, xả)". Khi tu tập mỗi giác chi liên hệ với tan rã, đoạn diệt, từ bỏ, hành giả có thể trú tưởng bất tịnh hay tịnh trong tất cả các pháp (dù pháp ấy là tịnh hay bất tịnh), hoặc trú xả, chánh niệm tỉnh giác đối với ...
Thất giác chi
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12358
4. Nếu không được như thế thì khi lâm chung, sau khi đoạn tận năm hạ phần kiết sử, chứng được Tổn hại Niết-bàn (Upahaccaparinibbàyi). 5. Nếu không như thế thì khi lâm chung, sau khi đoạn tận được năm hạ phần kiết sử, sẽ chứng Vô hành Niết-bàn (asankhàraparinibbàyi). 6. Nếu không như thế thì khi lâm chung, sau khi đoạn ...
Thất giác chi
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12358
Một bước chân đi vào giải thoát của hành giả là một bước đi thanh thoát của khinh an, lạc và hỷ ấy. Hành giả đã biến tất cả những vô thường, khổ đau của cuộc đời thành chất liệu giải thoát qua tịnh tưởng, bất tịnh tưởng để ly tham, ly sân và qua chánh niệm trú tâm vào từ, bi, hỷ và xả. Hành giả đã biến những khó khăn, ...
Ngũ căn
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12359
Ngũ căn (zh. "wǔgēn" 五根, ja. "gokon", sa. "pañcendriya", bo. "dbang po lnga" དབང་པོ་ལྔ་) được phân thành hai như sau: Năm căn lành nầy được xếp vào trong 37 phẩm trợ đạo.
Ngũ lực
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12360
Ngũ lực (zh. "wǔlì" 五力, ja. "goriki", sa. "pañca balāni") là năm lực đạt được do tu tập "Năm thiện pháp căn bản" (ngũ thiện căn 五善根): Năm lực là một phần của 37 Bồ-đề phần, những yếu tố dẫn đến giác ngộ (sa. "bodhipākṣika-dharma").
Tam thập thất bồ-đề phần
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12361
Tam thập thất bồ-đề phần (zh. 三十七菩提分, sa. "saptatriṃśad bodhipāk-ṣikā dharmāḥ", pi. "sattatiṃsa bodhipakkhiyādhammā") là ba mươi bảy thành phần hỗ trợ con đường giác ngộ, là những cách tu tập giúp hành giả đạt bồ-đề. Có những cách gọi khác nhau như sau: Tam thập thất đạo phẩm (三十七道品), Tam thập thất chủng bồ-đề phần phá...
Tam thập thất bồ-đề phần
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12361
4 pháp tinh-tấn (samappadhāna). – Tinh-tấn ngăn các ác-pháp chưa phát sinh, không cho phát sinh. – Tinh-tấn diệt ác-pháp đã phát sinh. – Tinh-tấn làm cho thiện-pháp phát sinh. – Tinh-tấn làm tăng trưởng thiện-pháp đã phát sinh. 4 pháp thành-tựu (iddhipāda). – Thành-tựu do hài-lòng. – Thành-tựu do tinh-tấn. – Thành-tựu ...
Tam thập thất bồ-đề phần
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12361
Tuổi của Như-Lai đã già rồi. Mạng sống của Như-Lai còn ít, Như-Lai sẽ vĩnh biệt các con. Như-Lai sẽ tịch diệt Niết-bàn, Là nơi nương nhờ của chính mình. – Này chư Tỳ-khưu thật đáng thương! "Các con là người không dể duôi," "Có giới hạnh trong sạch đầy đủ," "Luôn có chánh-niệm và tỉnh-giác," "Có định-tâm, tư-duy đúng đắ...
Tứ thần túc
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12362
Tứ thần túc (四神足, sa. "catvāra ṛddhipādāḥ", pi. "cattāro iddhi-pādā", bo. "rdzu `phrul gyi rkang pa bzhi" རྫུ་འཕྲུལ་གྱི་རྐང་པ་བཞི་), cũng gọi là Tứ như ý túc (四如意足), Tứ như ý phần (四如意分) là khoa thứ ba đứng sau "Tứ niệm xứ và Tứ chánh cần" trong 7 khoa của 37 phẩm trợ đạo, là bốn pháp thiền định, bốn thứ phương tiện gi...
Nhất thiết hữu bộ
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12371
Thuyết nhất thiết hữu bộ (zh. 說一切有部, sa. "sarvāstivādin"), còn gọi ngắn gọn là Nhất thiết hữu bộ (一切有部) hay Hữu bộ (有部), là một bộ phái Phật giáo cho rằng mọi sự đều có, đều tồn tại ("nhất thiết hữu", sa. "sarvam asti"). Tách ra từ Trưởng lão bộ (sa. "sthaviravādin") dưới thời vua A-dục, phái này hoạt động mạnh tại Kas...
Nhất thiết hữu bộ
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12371
"asaṃskṛta"). Các pháp độc lập là Hư không (sa. "ākāśa"), Niết-bàn vô trụ (sa. "apratiṣṭhita-nirvāṇa") và Niết-bàn thường trụ (sa. "pratiṣṭhita-nirvāṇa"). Các pháp hữu vi được chia làm bốn nhóm: Sắc pháp (sa. "rūpadharma"), Tâm (Thức) pháp (sa. "citta", "vijñāna"), các hoạt động của những Tâm sở hữu pháp (sa. "cetasika...
Mã-nhĩ-ba
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12372
Marpa (zh. 馬爾波, bo. mar pa མར་པ་), 1012-1097, là một Đạo Sư nổi tiếng của Nam Tây Tạng. Marpa đi Ấn Độ và mang về Tây Tạng Giáo Pháp Đại thủ ấn (sa. "mahāmudrā"), Na-lạc lục pháp (bo. "nāro chodrug" ནཱ་རོ་ཆོས་དྲུག་). Ông là Thầy của Milarepa (bo. "milarepa" མི་ལ་རས་པ་), đóng vai trò quan trọng trong trường phái Kagyu (...
Tsongkhapa
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12373
Tsongkhapa (chữ Tây Tạng: བཙོང་ཁ་པ་, "btsong kha pa", chữ Hán: 宗喀巴, Hán-Việt: Tông-khách-ba, 1357-1419) sinh tại Amdo, Đông Bắc Tây Tạng trong một gia đình quan lại quyền thế đồng thời cũng là một gia đình Phật giáo. Sư là một vị Lạt-ma Tây Tạng, nhà cải cách lừng danh của Phật giáo tại đây. Sư sáng lập tông phái Cách-...
Tsongkhapa
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12373
Các đệ tử của sư sau đó cũng đều học theo ông đội mũ vàng, nhờ vậy bắt đầu hình thành Hoàng Mạo phái ("phái mũ vàng"). Mũ vàng vốn ban đầu là mũ dành riêng cho những đại sư có nhiệm vụ duy trì giới luật.
Léon Teisserenc de Bort
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12410
Léon Phillippe Teisserenc de Bort (5 tháng 11 năm 1885 tại Paris - 2 tháng 1 năm 1913 tại Cannes) là một nhà khí tượng học người Pháp. Ông nổi tiếng trong việc khám phá ra tầng bình lưu. Từ năm 1892 tới 1896, ông bắt đầu làm việc với vai trò trưởng nhóm khí tượng tại Cục Khí tượng Trung ương có trụ sở ở thành phố Paris...
Trận Hà Nội 1946
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12412
Trận Hà Nội đông xuân 1946-47 là sự kiện khởi động Chiến tranh Đông Dương giữa các lực lượng Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (Việt Minh) và tập đoàn quân viễn chinh Pháp từ đêm 19 tháng 12 năm 1946 đến trưa 18 tháng 2 năm 1947. Bối cảnh. Sau khi chính quyền lâm thời Việt Nam Dân chủ Cộng hòa tuyên bố Việt Nam độc lập, Đế quố...
Trận Hà Nội 1946
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12412
Ngày 23 tháng 11 năm 1946, chính quyền Việt Minh từ chối yêu sách của Pháp, và quân Pháp bắt đầu bắn phá Hải Phòng với xe tăng và trọng pháo từ tuần dương hạm Suffren, để "dạy lũ côn đồ Việt Minh một bài học", như lời của Tổng tư lệnh liên quân Pháp, tướng Valluy nói với các viên chỉ huy địa phương qua radio. Có rất nh...
Trận Hà Nội 1946
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12412
Đồng thời Ban thường vụ Trung ương điện cho Xứ uỷ Nam Bộ biết chủ trương gấp rút chuẩn bị kháng chiến toàn quốc, xác định nhiệm vụ của chiến trường Nam Bộ là "không để cho Pháp đem hết tài sản chiếm được ở Nam Bộ ra đánh Trung-Bắc" và làm tốt các công tác sau: "Tìm mọi cách uy hiếp thành phố Sài Gòn, phá hoại các kho t...
Trận Hà Nội 1946
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12412
Trong đợt "tổng di chuyển", riêng ngành quân giới từ khu 5 trở ra đã chuyển lên căn cứ an toàn gần 4 vạn tấn máy móc, vật tư nguyên liệu, lập binh công xưởng chế tạo vũ khí. Về chỉ đạo tác chiến trong thành phố, ngoài các mệnh lệnh, chỉ thị của Bộ Quốc phòng-Tổng chỉ huy, ngày 7 tháng 12 năm 1946, báo Sự Thật số 66 đăn...
Trận Hà Nội 1946
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12412
Tường trong nhà, ngoài sân, trên gác, đều đã được đục thành lỗ giao thông, mở đường đi từ buồng này sang buồng khác, nhà này sang nhà khác, đi suốt dãy phố dọc, luồn sang dãy phố ngang, tạo thành một trận địa chiến đấu liên hoàn. Đâu đâu cũng xuất hiện những dòng khẩu hiệu viết trên cửa, trên tường: "Sống chết với thủ ...
Trận Hà Nội 1946
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12412
Mỗi tiểu đội Việt Nam chỉ có 3 - 4 súng trường, còn lại là dao găm, mã tấu. Nhiều súng đã cũ, gỉ sét. Súng hỏng được tháo dỡ, lấy linh kiện để sửa chữa vũ khí cùng loại. Vấn đề nan giải nhất là đạn dược rất thiếu thốn. Do có quá nhiều chủng loại hỗn tạp, việc cung ứng đạn cho súng lại càng khó khăn. Quân Pháp gồm có mộ...
Trận Hà Nội 1946
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12412
Chiều 19 tháng 12 năm 1946, Bộ trưởng Quốc phòng-Tổng chỉ huy Võ Nguyên Giáp ra mệnh lệnh chiến đấu. Cơ quan cơ yếu mật mã Bộ Tổng tham mưu truyền đi bản mật lệnh: "Chuyến hàng sẽ đến lúc 18 giờ ngày 21-12. Hàng mang mã hiệu A cộng hai, B trừ hai. Chú ý theo dõi đón hàng đúng giờ"". Theo đó, quy ước "chuyến hàng sẽ đến...
Trận Hà Nội 1946
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12412
Mỗi tiểu đội chỉ có 3 đến 4 khẩu súng trường, còn hầu hết là mã tấu. Trong khi đó, quân Pháp được trang bị hiện đại, có đầy đủ đại bác, xe thiết giáp, và đã chiếm sẵn nhiều vị trí quan trọng như nhà máy điện, nhà máy nước, nhà ga, cầu Long Biên... Việt Nam dùng chiến thuật chiến đấu du kích trong thành phố, dùng các lự...
Trận Hà Nội 1946
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12412
Tại nhiều đường phố, Việt Minh và quân Pháp giành nhau từng bờ tường góc phố, đóng xen kẽ chỉ cách nhau 5 đến 3 nhà, hoặc bộ đội ở dãy số lẻ, quân Pháp ở số chẵn như ở Hàng Giấy, Hàng Khoai... Chiến sự Liên khu I. Ngày 19 tháng 12 năm 1946, Việt Minh đánh Hàng Da, phá Nhà in, đánh cháy kho xăng phía tây bắc. Quân Pháp ...
Trận Hà Nội 1946
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12412
Ở Quốc gia ấn thư cục, một tiểu đội Việt Minh bị cô lập, phải ở lại chiến đấu đến cùng. Lực lượng ở Nhà máy đèn Bờ Hồ (nay là Tổng công ty Điện lực thành phố Hà Nội) cũng rút hết về. Lực lượng Việt Minh ở Tòa Thị chính (nay là Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội) kho bạc rút từ sáng, 1 trung đội lên tiếp viện cầu Long Biê...
Trận Hà Nội 1946
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12412
Pháp một mặt khép vòng vây, một mặt đánh lấn ra xung quanh, cắt đứt viện trợ từ bên ngoài hòng cô lập dân quân Việt Minh ở các phố Đồng Xuân, Đông Thành, Hoàn Kiếm, Đông Kinh Nghĩa Thục, Hồng Hà, Long Biên và vùng bãi giữa Sông Hồng... Tiếp đó, quân Pháp liên tiếp mở các cuộc tấn công vào vành đai thành phố từ các cửa ...
Trận Hà Nội 1946
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12412
Lúc đó, các ông Nguyễn Văn Trân, Hoàng Minh Giám - Bộ trưởng Bộ Ngoại giao, Hoàng Hữu Nam - Thứ trưởng Bộ nội vụ đã hội đàm với Tổng lãnh sự Trung Hoa Dân quốc, Tổng lãnh sự Anh, Tổng lãnh sự Mỹ tại một địa điểm gần ngã tư Ô Chợ Dừa. Hai bên bàn về các vấn đề cụ thể và đi đến thoả thuận là ngừng bắn vào ngày 15 tháng 1...
Trận Hà Nội 1946
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12412
Ngày 14 tháng 2 năm 1947, Pháp giảm cường độ bắn phá để chờ viện binh, chuẩn bị mở cuộc tấn công lớn nhất vào Liên khu I, nhằm nhanh chóng kết thúc chiến sự. Ngày 15 tháng 2 năm 1947, các lực lượng chiến đấu tại Liên khu I được lệnh rút khỏi Hà Nội ra ngoài hậu phương chuẩn bị những bước mới cho cuộc kháng chiến lâu dà...
Trận Hà Nội 1946
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12412
Tiểu đoàn trưởng Mộng Hùng theo kế hoạch ra chốt Ô Quan Chưởng. Quân Pháp bắn phá hơn 2 tiếng vào toàn khu và chợ. Gần 8 giờ sáng, quân Pháp tấn công bốn hướng cùng một lúc. Quân Pháp dùng đại bác, đại liên, trung liên, súng cối bắn dọn đường, sau đó đưa xe tăng và bộ binh tràn vào nhằm cắt đứt liên lạc giữa các vị trí...
Trận Hà Nội 1946
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12412
Các chiến sĩ do thông thuộc đường, ngõ, đồng loạt nổ súng, quẳng lựu đạn làm lính Pháp hoảng hốt, kêu thét gọi cấp cứu, rồi bỏ chạy tán loạn. Bộ đội đuổi theo sát lính Pháp. Bị tấn công bất ngờ, lại không dựa được vào xe tăng nên bị cô lập, bộ binh Pháp phải tạm lui. Đến gần 1 giờ sáng, quân Pháp bị đẩy hẳn khỏi phố Hà...
Trận Hà Nội 1946
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12412
Sáng hôm đó, họ đã trụ vững ở bãi giữa, chiến đấu quyết liệt với lính Pháp để thu hút hỏa lực về phía mình, bảo vệ an toàn cho cuộc rút lui chiến lược của Trung đoàn Thủ đô và quân dân Hà Nội. Pháp trả thù kéo quân đánh vào xã Tứ Tổng (nay là phường Ngọc Thụy thuộc quận Long Biên và phường Tứ Liên thuộc quận Tây Hồ), l...
Trận Hà Nội 1946
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12412
Các chiến sỹ lại mở được con đường máu qua vòng vây dày đặc quân địch để thực hiện chỉ thị bảo tồn chủ lực. Các chiến sỹ sẽ tiếp tục chiến đấu cho Tổ quốc Việt Nam - Chúng ta sẽ chiến đấu 10 năm hay lâu hơn nữa nếu cần. Cho đến ngày tổ quốc độc lập thống nhất. Cho đến ngày Thủ đô Hà Nội được làm Thủ đô của một nước độc...
Người Hồi
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12414
Người Hồi () là một dân tộc thiểu số tại Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Họ là một trong 56 dân tộc được nhà cầm quyền chính thức công nhận. Hầu hết những người Hồi có ngoại hình và văn hóa giống người Hán, nhưng họ theo Hồi giáo (Islam) và vì thế có một số đặc điểm văn hóa riêng. Ví dụ, họ bị cấm ăn thịt lợn, loại thịt đ...
Người Hồi
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12414
Một cách giải thích hoàn toàn khác biệt nữa là một số cộng đồng người Hoa ở Vân Nam và người Hồi phía Bắc vốn là hậu duệ của những người Mông Cổ, người Đột Quyết và một số sắc tộc khác có gốc Trung Á đã chuyển sang đạo Hồi sau khi bị chính quyền các triều đại nhà Minh, nhà Thanh thi hành chính sách Hán hóa. Trước khi t...
Người Hồi
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12414
Người Hồi giáo ở Đông Nam cũng có lịch sử bị đồng hóa bởi Khổng giáo lâu đời hơn lịch sử tiếp thu các giáo lý của đạo Hồi, luật Sharia (tiếng A rập: شريعة - luật lệ của đạo Islam) và kinh Koran (tiếng A rập القرآن – kinh thánh của đạo Islam), như được ghi chép trong các văn bản là ngay từ thời Đường đã tham gia đóng gó...
Người Hồi
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12414
Danh xưng của người Hồi. Cách gọi "người Hồi Trung Hoa" gây ra một số vấn đề cả về định nghĩa cũng như hành chính và chính trị. Trước nhất, về mặt danh nghĩa, việc này xem ra có va chạm với "nguyên tắc" rằng Trung Quốc là một nhà nước vô thần. Thứ hai, một khi đã coi đây là một dân tộc nằm trong gia đình 56 dân tộc của...
Người Hồi
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12414
Những người Thổ Nhĩ Kỳ và người Tajik gọi người Hồi là "người Dungan", dẫu rằng học giả Tây phương đã chỉ ra rằng chỉ duy nhất có một nhóm thuộc tộc dân Hồi ở Kyrgyzstan mới là người Dungan mà thôi. Ở Thái Lan, người Hồi giáo có gốc gác Trung Quốc được gọi là "Chin Ho", trong khi họ gọi người Trung Hoa là "Chin". Ở Mya...
Evelyn Beatrice Longman
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12416
Evelyn Beatrice Longman (1874-1954) là nữ điêu khắc gia đầu tiên được bầu làm thành viên chính thức của Học viện Thiết kế Quốc gia (Mỹ). Các tác phẩm về những nhân vật mang đậm tính biểu trưng của bà được đặt làm thành các tượng đài tưởng niệm, tô điểm thêm cho những công trình công cộng và có sức thu hút lớn trong các...
Evelyn Beatrice Longman
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12416
Một câu viết chạm quanh miệng đài phun nước: "Forever wilt thou love and they be fair." ("Mãi mãi anh sẽ yêu và họ sẽ đẹp.")
Thỏ trắng (điêu khắc)
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12421
Thỏ trắng là một tiếng lóng trong ngành điêu khắc chỉ những người non nớt, ít kinh nghiệm, bắt nguồn từ một câu chuyện đã thành giai thoại về thỏ trắng trinh nguyên trong đối đáp. Giai thoại. Năm 1892, trong khi cộng đồng nghệ thuật Chicago hết sức bận rộn chuẩn bị cho Triển lãm Quốc tế Colombian 1893, Trưởng kiến trúc...
Đối chiếu cấp bậc quân sự
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12434
Đối chiếu cấp bậc quân sự hay So sánh quân hàm tương đương đề cập đến sự so sánh tương đương của các hệ thống cấp bậc quân sự (hay quân hàm) của lực lượng quân sự chính quy các quốc gia trên thế giới. Quân hàm Việt Nam. Hệ thống cấp bậc quân sự tại Việt Nam hiện nay được hình thành lần đầu tiên vào năm 1946, sử dụng tr...
Đối chiếu cấp bậc quân sự
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12434
Tuy nhiên, tồn tại một số ngoại lệ như ở Hoa Kỳ và một số quốc gia, hình thành một hệ thống đối chiếu riêng cho các quân nhân chuyên nghiệp ("Warrant officer") giữ các chức vụ đặc thù, được NATO phân loại với mã WO (Tài liệu Việt ngữ thường dịch cấp bậc này là "Chuẩn úy" hoặc "Quân nhân chuyên nghiệp"). Địa vị của các ...
Thập mục ngưu đồ
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12448
Thập mục ngưu đồ (zh. 十牧牛圖, ja. "jūgyū-no-zu") là mười bức tranh chăn trâu nổi tiếng trong Thiền tông, tương ứng với quá trình hành đạo của một người phát nguyện đạt Giác ngộ. Mười bức tranh này có thể xem là biểu hiện cô đọng nhất, trình bày tinh hoa của Phật giáo Đại thừa. Quá trình hình thành. Các bức tranh chăn trâ...
Thập mục ngưu đồ
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12448
Thạch Củng thưa: "Chăn trâu." Tổ hỏi: "Làm sao chăn?" Thạch Củng đáp: "Một khi vào cỏ thì nắm mũi kéo lại." Tổ nghe bảo: "Con thật là khéo chăn trâu."
Đông Nam Á
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12458
Đông Nam Á (tiếng Anh: Southeast Asia, viết tắt: SEA) là tiểu vùng địa lý phía đông nam của châu Á, bao gồm các khu vực phía nam của Trung Quốc, phía đông nam của tiểu lục địa Ấn Độ và phía tây bắc của Úc. Đông Nam Á có phía bắc giáp Đông Á, phía tây giáp Nam Á và vịnh Bengal, phía đông giáp Châu Đại Dương và Thái Bình...
Đông Nam Á
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12458
Dân tộc Đông Nam Á lấy dân tộc Nam Đảo và dân tộc Mã Lai chiếm vị trí chủ đạo, cư dân trong khu vực phần nhiều theo Hồi giáo và Phật giáo, các tôn giáo khác như Kitô giáo, Ấn Độ giáo và tôn giáo có liên quan đến thuyết vật linh cũng tồn tại ở bên trong khu vực này. Indonesia là nước có người theo Hồi giáo nhiều nhất tr...
Đông Nam Á
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12458
Thuật ngữ "Đông Nam Á" cũng do mục sư Hoa Kỳ Howard Malcolm sử dụng lần đầu tiên vào năm 1839 ở trong một quyển sách "Du lịch Đông Nam Á" của ông. Định nghĩa của Malcolm chỉ bao gồm phần đất liền, và loại trừ phần Đông Nam Á hải đảo. Vào thời kì Đại chiến thế giới lần thứ hai, quân Đồng Minh thành lập Bộ tư lệnh Đông N...
Đông Nam Á
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12458
Bán đảo Ấn - Trung bao gồm Quần đảo Mã Lai bao gồm Mặc dù Bán đảo Malaysia nằm về mặt địa lý ở Đông Nam Á lục địa, nhưng nó cũng có nhiều mối quan hệ tương đồng về văn hóa và sinh thái với các đảo xung quanh, do đó nó đóng vai trò là cầu nối của hai tiểu vùng. Về mặt địa lý, quần đảo Andaman và Nicobar của Ấn Độ cũng đ...
Đông Nam Á
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12458
Ngoài ra, về nghĩa rộng, nhìn từ góc độ địa lý tự nhiên, Hải Nam, Quảng Tây, Quảng Đông, Hồng Kông, Ma Cao, Đài Loan, Phúc Kiến và phía nam Vân Nam cùng thuộc vùng đất Hoa Nam đều được coi là khu vực Đông Nam Á, những địa phương này đều thuộc về khí hậu á nhiệt đới; tuy nhiên, về phương diện lịch sử và văn hoá, ngôn ng...
Đông Nam Á
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12458
"Các nhóm Homo sapien" khác biệt, tổ tiên của các quần thể Đông-Á-Âu (liên quan đến Đông Á), và các quần thể người Nam-Âu-Á (liên quan đến Papuan), đã đến khu vực này trong khoảng từ 50.000 TCN đến 70.000 TCN, với một số tranh cãi rằng họ đã đến Đông Nam Á trước đó nữa. Nghệ thuật đá có niên đại từ 40.000 năm trước (hi...
Đông Nam Á
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12458
Vào cuối thời kỳ đồ đá mới, các dân tộc Nam Đảo, chiếm phần lớn dân số hiện đại ở Brunei, Indonesia, Đông Timor, Malaysia và Philippines, đã di cư đến Đông Nam Á từ Đài Loan trong cuộc di cư đường biển đầu tiên của con người được gọi là Sự bành trướng của người Nam Đảo. Họ đến miền bắc Philippines từ năm 7.000 TCN đến ...
Đông Nam Á
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12458
Solheim và những người khác đã đưa ra bằng chứng về mạng lưới giao thương hàng hải "Nusantao" trải dài từ Việt Nam đến phần còn lại của quần đảo sớm nhất từ năm 5000 TCN đến năm 1 sau CN. Thời đại đồ đồng Văn hóa Đông Sơn phát triển mạnh ở miền Bắc Việt Nam từ khoảng 1000 năm TCN đến năm 1 TCN. Ảnh hưởng của nó lan rộn...
Đông Nam Á
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12458
Phân nhánh này được kết hợp với nền văn hóa Khmer chịu ảnh hưởng của Ấn Độ giáo. Phật giáo Đại thừa bắt đầu hiện diện ở Biển Đông Nam Á, do các nhà sư Trung Quốc mang đến trong quá trình di chuyển trong khu vực trên đường đến Nalanda. Phân nhánh này vẫn là nhánh thống trị của Phật giáo được các Phật tử Indonesia và Mal...
Đông Nam Á
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12458
Việt Nam, đặc biệt là phần phía bắc, chưa bao giờ được Ấn Độ hóa hoàn toàn do trải qua nhiều thời kỳ bị Trung Quốc đô hộ. Các chính thể chịu ảnh hưởng của Ấn Độ đầu tiên được thành lập trong khu vực là các thành bang Pyu đã tồn tại vào khoảng thế kỷ thứ 2 TCN, nằm trong nội địa Myanmar. Nó từng là một trung tâm thương ...
Đông Nam Á
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12458
Nhiều ví dụ còn sót lại về ảnh hưởng văn hóa Ấn Độ giáo được tìm thấy ngày nay trên khắp Đông Nam Á là kết quả của các cuộc thám hiểm của người Chola. Khi ảnh hưởng của Srivijaya trong khu vực suy giảm, Đế chế Khmer của người Hindu đã trải qua một thời kỳ hoàng kim trong khoảng thế kỷ 11 đến thế kỷ 13. Thủ đô của đế c...
Đông Nam Á
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12458
Họ không hề hay biết, Singhasari sụp đổ vào năm sau đó - 1293 - do cuộc nổi dậy của Kadiri, một trong những chư hầu của vương quốc này. Khi quân Mông Cổ đến Java, một hoàng tử địa phương tên là Raden Wijaya đã đề nghị được đi theo để hỗ trợ quân Mông Cổ trừng phạt Kadiri. Sau khi Kadiri bị đánh bại, Wijaya đã phản bội ...
Đông Nam Á
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12458
Cùng với Kadaram, Pannai ở Sumatra và Malaiyur ngày nay và bán đảo Malayan cũng bị tấn công. Ngay sau đó, vua của Kedah Phra Ong Mahawangsa trở thành người cai trị đầu tiên từ bỏ tín ngưỡng Hindu truyền thống và chuyển sang đạo Hồi với Vương quốc Hồi giáo Kedah được thành lập vào năm 1136. Samudera Pasai cải sang đạo H...
Đông Nam Á
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12458
Bắc Việt Nam được một loạt các triều đại Trung Quốc chiếm giữ và cai trị bao gồm nhà Hán, Đông Hán, Đông Ngô, Tào Ngụy, Tấn, Lưu Tống, Nam Tề, Lương, Tùy, Đường và Nam Hán. Ghi chép từ chuyến đi của Magellan cho thấy Brunei sở hữu nhiều pháo hơn các tàu châu Âu, vì vậy người Trung Quốc chắc chắn đã buôn bán với họ. Tru...
Đông Nam Á
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12458
Đối với hầu hết mọi người, cuộc sống với nông nghiệp tự cung tự cấp, đánh bắt cá và trong các nền văn minh kém phát triển hơn, săn bắn và hái lượm vẫn còn nhiều khó khăn. Người châu Âu mang theo Thiên chúa giáo đến và cho phép việc truyền giáo Thiên chúa giáo được phổ biến rộng rãi. Thái Lan cũng cho phép các nhà khoa ...
Đông Nam Á
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12458
Trung Quốc cũng đã khẳng định một vùng đặc quyền kinh tế dựa trên quần đảo Trường Sa. Philippines đã thách thức Trung Quốc tại Tòa án Trọng tài Thường trực ở La Hay vào năm 2013, và tại phiên tòa "Philippines v." "Trung Quốc" (2016), Tòa đã ra phán quyết có lợi cho Philippines và bác bỏ các yêu sách của Trung Quốc. Địa...
Đông Nam Á
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12458
Biến đổi khí hậu sẽ có ảnh hưởng lớn đến nông nghiệp ở Đông Nam Á như hệ thống thủy lợi sẽ bị ảnh hưởng bởi những thay đổi về lượng mưa và dòng chảy, và sau đó là chất lượng và nguồn cung cấp nước. Biến đổi khí hậu cũng có khả năng đe dọa nghiêm trọng đến ngành thủy sản ở Đông Nam Á. Mặc dù là một trong những khu vực d...
Đông Nam Á
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12458
Babirusa, một loài lợn bốn ngà, cũng có thể được tìm thấy ở Indonesia. Chim hồng hoàng được đánh giá cao vì cái mỏ của nó và được sử dụng để buôn bán với Trung Quốc. Sừng của tê giác, không phải một phần của hộp sọ, cũng được đánh giá cao ở Trung Quốc. Quần đảo Indonesia bị Đường Wallace chia cắt. Đường này chạy dọc th...
Đông Nam Á
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12458
Cây cối và các loài thực vật khác của vùng là nhiệt đới; ở một số quốc gia có núi đủ cao, thảm thực vật khí hậu ôn hòa có thể được tìm thấy. Những khu vực rừng nhiệt đới này hiện đang bị khai thác, đặc biệt là ở Borneo. Trong khi Đông Nam Á có hệ động thực vật phong phú, Đông Nam Á đang phải đối mặt với nạn phá rừng ng...
Đông Nam Á
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12458
Kết quả là, người Hà Lan chiếm Indonesia, người Anh chiếm Malaya và một phần của Borneo, người Pháp chiếm Đông Dương, và người Tây Ban Nha và Mỹ chiếm Philippines. Một tác động kinh tế của chủ nghĩa đế quốc này là sự thay đổi hàng hóa được sản xuất. Ví dụ, các đồn điền cao su của Malaysia, Java, Việt Nam và Campuchia, ...
Đông Nam Á
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12458
Theo UNESCO, "du lịch, nếu được quan niệm một cách chính xác, có thể là một công cụ phát triển to lớn và là một phương tiện hữu hiệu để bảo tồn sự đa dạng văn hóa của hành tinh chúng ta." Kể từ đầu những năm 1990, "ngay cả các quốc gia ngoài ASEAN như Campuchia, Lào, Việt Nam và Miến Điện, vốn là nơi thu nhập từ du lịc...
Đông Nam Á
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12458
Những người gốc Đông Nam Á được gọi là người Đông Nam Á hoặc Aseanite. Các nhóm dân tộc. Người Asli và Negrito được cho là một trong những cư dân sớm nhất trong khu vực này. Họ có quan hệ di truyền với người Papua ở Đông Indonesia, Đông Timor và thổ dân Úc. Vào thời hiện đại, người Java là nhóm dân tộc lớn nhất ở Đông ...
Đông Nam Á
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12458
Theo dân số, Hồi giáo là tín ngưỡng được thực hành nhiều nhất, với khoảng 240 triệu tín đồ, tức khoảng 40% toàn bộ dân số, tập trung ở Indonesia, Brunei, Malaysia, Nam Thái Lan và Nam Philippines. Indonesia là quốc gia đa số theo đạo Hồi đông dân nhất trên thế giới. Có khoảng 205 triệu Phật tử ở Đông Nam Á, khiến tôn g...
Đông Nam Á
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12458
Người theo đạo Thiên chúa cũng có mặt trên khắp Đông Nam Á; họ chiếm đa số ở Đông Timor và Philippines, quốc gia có số người theo Cơ đốc giáo lớn nhất châu Á. Ngoài ra, cũng có những thực hành tôn giáo bộ lạc lâu đời hơn ở các vùng xa xôi của Sarawak ở Đông Malaysia, Tây Nguyên Philippines và Papua ở miền đông Indonesi...
Đông Nam Á
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12458
Nông nghiệp trồng lúa nước đã tồn tại ở Đông Nam Á trong nhiều thiên niên kỷ, trên phạm vi toàn tiểu vùng. Một số ví dụ ấn tượng về những cánh đồng lúa này nằm trong Ruộng bậc thang Banaue ở vùng núi Luzon ở Philippines. Việc bảo trì những cánh đồng này rất tốn công sức. Các cánh đồng lúa rất thích hợp với khí hậu gió ...
Đông Nam Á
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12458
Múa rối và kịch bóng cũng là một hình thức giải trí được ưa chuộng trong những thế kỷ trước, một hình thức nổi tiếng là Wayang đến từ Indonesia. Nghệ thuật và văn học ở một số vùng Đông Nam Á chịu ảnh hưởng khá lớn từ Ấn Độ giáo, vốn đã được truyền đến từ nhiều thế kỷ trước. Indonesia, mặc dù cải sang đạo Hồi, nơi phản...
Đông Nam Á
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12458
Nhạc cụ dây cũng rất phổ biến. Vào ngày 18 tháng 11 năm 2010, UNESCO đã chính thức công nhận angklung là "Kiệt tác di sản truyền khẩu và phi vật thể của nhân loại", đồng thời khuyến khích người dân và chính phủ Indonesia bảo vệ, truyền tải, quảng bá biểu diễn và khuyến khích nghề thủ công của nghề làm angklung. Chữ viế...
Đông Nam Á
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12458
Tuy nhiên, việc sử dụng chữ viết Trung Quốc đã bị suy giảm, đặc biệt là ở Singapore và Malaysia do các thế hệ trẻ đang ủng hộ hệ thống chữ viết Latinh. Tự nhiên ảnh hưởng đến khu vực. Phải nói rằng gió mùa không chỉ đem lại thuận lợi cho con người mà còn là những yếu tố tự nhiên tác động và tạo nên sự thất thường cho k...
Đông Nam Á
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12458
Chính gió mùa và khí hậu biển làm cho khí hậu vùng Đông Nam Á đáng lẽ có thể trở nên khô cằn như một số khu vực lục địa khác có cùng vĩ độ đã trở nên xanh tốt và trù phú với những đô thị đông đúc và thịnh vượng như Kuala Lumpur, Singapore, Jakarta... Gió mùa kèm theo những cơn mưa nhiệt đới đã cung cấp đủ nước cho con ...