title
stringlengths
1
250
url
stringlengths
37
44
text
stringlengths
1
4.81k
Evgenia Armanovna Medvedeva
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19738486
Medvedeva băt đầu mùa giải Grand Prix tại Skate Canada International 2016. Đứng thứ nhất ở cả hai bài thi, cô đoạt huy chương vàng trước Kaetlyn Osmond và Satoko Miyahara. Sau đó, cô đạt được danh hiệu Grand Prix thứ hai của mình, một huy chương vàng tại Cúp Pháp 2016. Cô đạt tới 78.52 điểm trong bài thứ ngắn, chỉ thấp...
Evgenia Armanovna Medvedeva
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19738486
Medvedeva là nữ vận động viên duy nhất nhận được điểm 10.00 tròn trong điểm trình bày. Cô trở thành nhà vô địch thế giới hai năm liên tiếp đầu tiên sau 16 năm kể từ khi Michelle Kwan đạt được thành tích này vào năm 2000 và 2001, và là nữ vận động viên đầu tiên của Nga bảo vệ thành công danh hiệu của mình tại Giải thế g...
Evgenia Armanovna Medvedeva
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19738486
Ngày hôm sau, Chủ nhật ngày 21 tháng Một, cô được ghi tên trong danh sách đội tuyển Nga thi đấu tại Thế vận hội Olympic cùng với Zagitova và Maria Sotskova dưới lá cờ Vận động viên Olympic từ Nga. Medvedeva đã ghi được một kỷ lục thế giới mới với số điểm 81.01 trong bài thi ngắn tại nội dung đồng đội., góp phần mang về...
Evgenia Armanovna Medvedeva
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19738486
Đứng thứ tư tại Internationaux de France 2018 vào tháng Mười một sau khi liên tục ngã và xoay thiếu vòng trong cả hai bài thi, đây là lần đầu tiên Medvedeva không giành được huy chương trong suốt sự nghiệp ở cả cấp độ thiếu niên và trưởng thành của mình. Sau phần thi đáng buồn tại Pháp, Medvedeva đổi nhạc bài thi ngắn ...
Evgenia Armanovna Medvedeva
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19738486
Mùa giải 2019–2020. Medvedeva bắt đầu mùa giải với việc thi đấu tại Autumn Classic International, xếp thứ hai ở cả hai bài thi và giành ngôi vị á quân sau Rika Kihira. Tại Cúp Thượng Hải, cô vẫn quyết định thi đấu dù chưa hồi phục khỏi cơn sốt buộc cô phải gián đoạn việc tập luyện trong suốt cả tuần. Dù thế, cô vẫn dẫn...
Evgenia Armanovna Medvedeva
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19738486
Trong khi đó, Medvedeva giữ liên lạc với Orser qua Skype và lên kế hoạch trở lại Toronto khi các hạn chế được nới lỏng. Đầu tháng Chín, Medvedeva trình diễn các bài thi mới của mình là "Masquerade Waltz" và "Alegría" tại buổi kiểm tra trượt Nga. Cô phạm lỗi ở cả hai bài thi và sau đó tiết lộ rằng cô mắc chấn thương lưn...
Evgenia Armanovna Medvedeva
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19738486
Ngày 1 tháng Mười hai năm 2021, Medvedeva tuyên bố cô quyết định giải nghệ khỏi thi đấu vì chấn thương lưng. Kỹ thuật trượt băng. Medvedeva thường nhảy với kỹ thuật giơ tay quá đầu được gọi là kiểu nhảy "Tano", do Brian Boitano làm thịnh hành bằng việc sử dụng nó trong cú Lutz của ông. Cô nhảy nhiều cú nhảy liên hợp kế...
Evgenia Armanovna Medvedeva
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19738486
Năm 2019, Medvedeva xuât hiện trong một quảng cáo truyền hình cho tựa game Nhật Bản "Magia Record: Puella Magi Madoka Magica Gaiden" vơi đồng đội Alina Zagitova. Cô cũng đã hợp tác với các hãng hàng Rivaland and Aniplex của Nhật. Tháng Hai năm 2021, Medvedeva trở thành đại sứ của Ozon, và sang tháng sau là Nestle. Than...
Lola Astanova
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19738487
Lola Astanova (; sinh ngày 3 tháng 7 năm 1982 tại Tashkent, Liên Xô) là một nghệ sĩ dương cầm người Mỹ gốc Nga.
Leif Ove Andsnes
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19738489
Leif Ove Andsnes (; sinh ngày 7 tháng 4 năm 1970) là một nghệ sĩ dương cầm người Na Uy và là nghệ sĩ nhạc thính phòng. Andsnes đã thực hiện một số bản thu âm cho 2 hãng Virgin và EMI. Vào năm 2012, Leive Ove Andsnes đã ký hợp đồng với Sony Classical, đồng thời thu âm cho nhãn hiệu dự án "Beethoven Journey", bao gồm 5 b...
Vice Versa
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19738495
Vice Versa (; ; tạm dịch: Tình yêu hoán đổi thế giới) là một bộ phim truyền hình Thái Lan phát sóng năm 2022 với sự tham gia của Tawinan Anukoolprasert (Sea) và Jirataphol Potiwihok (Jimmy). Bộ phim dựa trên bộ tiểu thuyết cùng tên của tác giả JittiRain, cha đẻ của hàng loạt tiểu thuyết đình đám đã được chuyển thành ph...
Charles Tate Regan
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19738506
Charles Tate Regan (1 tháng 2 năm 1878 – 12 tháng 1 năm 1943) là một nhà ngư học người Anh, được trao danh hiệu Thành viên Hội Hoàng gia (RFS) bởi Hội Hoàng gia Luân Đôn. Tiểu sử. Regan sinh tại Sherborne, Dorset vào tháng 2 năm 1878, có cha và mẹ đều là những nghệ sĩ âm nhạc chuyên nghiệp. Regan lớn lên được cho học t...
Nổ súng tại Soweto năm 2022
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19738510
Vào ngày 10 tháng 7 năm 2022, một vụ xả súng hàng loạt đã xảy ra tại một quán rượu ở Orlando, Soweto, Gauteng, Nam Phi. Ít nhất 15 người thiệt mạng trong vụ việc.
Rosalina Lydster
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19738513
Rosalina Trần Lydster (sinh ngày 16 tháng 9 năm 1962) là nhà thiết kế trang sức người Mỹ gốc Việt. Bà còn đồng thiết kế vương miện dành cho cuộc thi Hoa hậu Hoàn vũ 2008. Tiểu sử. Thân thế và học vấn. Rosalina Lydster chào đời tại Việt Nam có mẹ tên Võ Hải là thợ kim hoàn cho Đệ nhất Phu nhân Việt Nam và người có vai v...
Đặng Tuấn Hưng
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19738514
Đặng Tuấn Hưng (sinh ngày 6 tháng 11 năm 2000) là một cầu thủ bóng đá người Việt Nam đang thi đấu với vị trí thủ môn cho câu lạc bộ SHB Đà Nẵng và đội tuyển U-23 Việt Nam. Sự nghiệp. Đặng Tuấn Hưng trưởng thành từ lò đào trẻ của SHB Đà Nẵng. Đầu năm 2022, Tuấn Hưng đã được triệu tập lên đội tuyển U-23 Việt Nam để chuẩn...
Hartley Wintney F.C.
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19738520
Hartley Wintney FC là một câu lạc bộ bóng đá bán chuyên nghiệp có trụ sở tại Hartley Wintney, Hampshire, Anh. Đội bóng hiện thi đấu tại và có sân nhà ở Memorial Playing Fields.
Catalina của Áo
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19738522
Catalina của Castilla, hay Catalina của Áo (tiếng Tây Ban Nha: "Catalina de Castilla" hay "Catalina de Austria"; tiếng Đức: "Katharina von Kastilien"; Tiếng Bồ Đào Nha: "Catarina de Áustria"; tiếng Anh: "Catherine of Austria"; tiếng Pháp: "Catherine de Castille") là vương hậu của Bồ Đào Nha từ ngày 2 tháng 2 năm 1525 đ...
Hayes & Yeading United F.C.
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19738529
Hayes & Yeading United FC là một câu lạc bộ bóng đá có trụ sở tại Hayes, Khu Hillingdon của Luân Đôn, Anh. Thành lập vào năm 2007, đội bóng hiện thi đấu tại và có sân nhà ở sân vận động Skyex.
USS Drum (SS-228)
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19738542
USS "Drum" (SS/AGSS-228) là một tàu ngầm lớp "Gato" từng phục vụ cùng Hải quân Hoa Kỳ trong Chiến tranh Thế giới thứ hai. Nó là chiếc tàu chiến đầu tiên của Hải quân Hoa Kỳ được đặt cái tên này, theo tên họ Cá lù đù. Nó đã phục vụ trong suốt Thế chiến II, thực hiện tổng cộng mười bốn chuyến tuần tra, đánh chìm 15 tàu N...
USS Drum (SS-228)
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19738542
"Drum" được đặt lườn tại Xưởng hải quân Portsmouth ở Kittery, Maine vào ngày 11 tháng 9, 1940. Nó được hạ thủy vào ngày 12 tháng 5, 1941, được đỡ đầu bởi bà Beatrice M. Holcomb, phu nhân của Thiếu tướng Thomas Holcomb, Tư lệnh Thủy quân Lục chiến, và được cho nhập biên chế cùng Hải quân Hoa Kỳ vào ngày 1 tháng 11, 1941...
USS Drum (SS-228)
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19738542
Nó sau đó phải lặn sâu để né tránh bom ném phản công từ máy bay đối phương. Sang ngày hôm sau nó tiếp tục đánh chìm chiếc tàu chở hàng "Hachimanzan Maru" (2.461 tấn), và bị những tàu hộ tống thả mìn sâu truy đuổi. Đến ngày 20 tháng 10, nó lại tấn công một đoàn ba tàu chở hàng được máy bay bảo vệ, đánh chìm thêm chiếc "...
USS Drum (SS-228)
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19738542
Sau khi được tái trang bị tại Brisbane, Australia, "Drum" tiến hành chuyến tuần tra thứ sáu từ ngày 7 tháng 6 đến ngày 26 tháng 7 ở khu vực phía Bắc quần đảo Bismarck, nơi nó tấn công một đoàn hai tàu chở hành khách được một tàu khu trục hộ tống, đánh chìm được chiếc "Myoko Maru" (5.086 tấn) vào ngày 17 tháng 6. Con tà...
USS Drum (SS-228)
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19738542
Con tàu quay trở về Majuro để được tiếp liệu từ ngày 31 tháng 5 đến ngày 24 tháng 6. Chuyến tuần tra thứ mười, mười một và mười hai. Trong chuyến tuần tra thứ mười, "Drum" phục vụ tuần tra tìm kiếm và giải cứu hỗ trợ cho chiến dịch không kích lên các đảo Yap và Palau. Nó cũng đánh chìm một thuyền buồm 125 tấn vào ngày ...
USS Drum (SS-228)
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19738542
Sau khi quay trở về vùng bờ Tây cho một đợt đại tu, "Drum" hoạt động huấn luyện tại khu vực quần đảo Hawaii, rồi khởi hành từ Midway vào ngày 9 tháng 8 cho chuyến tuần tra cuối cùng. Tuy nhiên chuyến đi bị cắt ngắn sau khi Nhật Bản chấp nhận đầu hàng vào ngày 15 tháng 8, giúp chấm dứt vĩnh viễn cuộc xung đột, và con tà...
USS Drum (SS-228)
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19738542
Nó được ghi công đã đánh chìm 15 tàu Nhật Bản với tổng tải trọng 80.580 tấn, xếp hạng tám về tải trọng trong số tàu ngầm Hoa Kỳ có thành tích nổi bật nhất trong chiến tranh.
USS Flying Fish (SS-229)
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19738543
USS "Flying Fish" (SS/AGSS-229) là một tàu ngầm lớp "Gato" từng phục vụ cùng Hải quân Hoa Kỳ trong Chiến tranh Thế giới thứ hai. Nó là chiếc tàu chiến thứ hai của Hải quân Hoa Kỳ được đặt cái tên này, theo tên họ Cá chuồn. Nó đã phục vụ trong suốt Thế chiến II, thực hiện tổng cộng mười hai chuyến tuần tra, đánh chìm 15...
USS Flying Fish (SS-229)
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19738543
Nó được hạ thủy vào ngày 9 tháng 7, 1941, được đỡ đầu bởi bà Dorothy K. Kimmel, phu nhân của Đô đốc Husband E. Kimmel, Tổng tư lệnh Hạm đội Thái Bình Dương, và được cho nhập biên chế cùng Hải quân Hoa Kỳ vào ngày 10 tháng 12, 1941 dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, Thiếu tá Hải quân Glynn R. Donaho. Lịch sử hoạt động. ...
USS Flying Fish (SS-229)
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19738543
Tiếp tục áp sát Truk vào ngày 2 tháng 9, "Flying Fish" tấn công một tàu tuần tra 400 tấn chỉ để thấy các quả ngư lôi không kích nổ sau khi trúng mục tiêu. Chiếc tàu tuần tra phản công bằng mìn sâu, và loạt thứ hai gây hư hại đáng kể cho chiếc tàu ngầm; rồi thêm một tàu tuần tra thứ hai tham gia vào cuộc truy tìm, nhưng...
USS Flying Fish (SS-229)
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19738543
Nó áp sát bờ biển phía Bắc vào ngày 12 tháng 4, đánh chìm tàu chở hàng "Sapporo Maru số 12" (2.865 tấn) vốn được tàu tuần tra và máy bay đối phương bảo vệ. Di chuyến đến vùng biển Hokkaidō, nó gây hư hại cho một tàu chở hàng lớn vào ngày 13 tháng 4, rồi hai ngày sau đó lại phóng ngư lôi đánh trúng "Seiryu Maru" (1.904 ...
USS Flying Fish (SS-229)
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19738543
Cuộc truy đuổi một đoàn tàu vận tải trong suốt hai ngày, từ ngày 26 đến ngày 28 tháng 10, đã đánh chìm chiếc tàu chở quân "Nanman Maru" (6.550 tấn) vào ngày 27 tháng 10, và gây hư hại cho hai tàu buôn khác trước khi "Flying Fish" tiêu phí hết số ngư lôi mang theo. Nó quay trở về Midway vào ngày 6 tháng 11. Chuyến tuần ...
USS Flying Fish (SS-229)
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19738543
Chuyến tuần tra thứ mười. Rời cảng Majuro vào ngày 4 tháng 5 cho chuyến tuần tra thứ mười, "Flying Fish" hoạt động phối hợp với chiến dịch đổ bộ lên quần đảo Mariana sắp diễn ra một tháng sau đó. Nó hoạt động dọc các tuyến đường hàng hải giữa Ulithi, Yap và Palau, và đang định tấn công một đoàn tàu 4 chiếc khi bị đối p...
USS Flying Fish (SS-229)
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19738543
Sau khi được tiếp nhiên liệu tại Mios Woendi từ ngày 29 tháng 8 đến ngày 1 tháng 9, nó lại tiếp cận đảo Celebes, nơi nó phát hiện và báo cáo vị trí một sân bay đối phương vào ngày 7 tháng 9; sân bay này bị máy bay Đồng Minh ném bom vào ngày 18 tháng 9. Sau khi trải qua thời gian còn lại phục tìm kiếm và giải cứu hỗ trợ...
USS Flying Fish (SS-229)
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19738543
Được xếp lại lớp như một "tàu ngầm thử nghiệm phụ trợ" và mang ký hiệu lườn mới AGSS-229 vào ngày 29 tháng 11, 1950, "Flying Fish" chấm dứt vai trò soái hạm vào ngày 11 tháng 1, 1951 để chuyển sang phục vụ cùng Phòng thí nghiệm Thủy âm để tiến hành những thử nghiệm sonar. Con tàu được dùng trong thử nghiệm dàn sonar th...
USS Finback (SS-230)
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19738544
USS "Finback" (SS-230) là một tàu ngầm lớp "Gato" từng phục vụ cùng Hải quân Hoa Kỳ trong Chiến tranh Thế giới thứ hai. Nó là chiếc tàu chiến đầu tiên của Hải quân Hoa Kỳ được đặt cái tên này, theo tên loài cá voi vây. Nó đã phục vụ trong suốt Thế chiến II, thực hiện tổng cộng mười hai chuyến tuần tra, đánh chìm 13 tàu...
USS Finback (SS-230)
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19738544
Nó được hạ thủy vào ngày 25 tháng 8, 1941, được đỡ đầu bởi bà Genevieve G. Watson, phu nhân của Chuẩn đô đốc Adolphus E Watson, và được cho nhập biên chế cùng Hải quân Hoa Kỳ vào ngày 31 tháng 1, 1942 dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, Thiếu tá Hải quân Jesse L. Hull. Lịch sử hoạt động. 1942. Sau khi hoàn tất việc chạy...
USS Finback (SS-230)
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19738544
Hướng sang bờ biển Trung Quốc, nó gây hư hại cho một tàu chở hàng lớn vào ngày 18 tháng 10, rồi hai ngày sau đó lại bắt gặp một đoàn ba tàu buôn đang đi từ Sài Gòn, Đông Dương thuộc Pháp sang Yokohama, Nhật Bản. Ngư lôi của "Finback" đã đánh chìm hai chiếc: tàu chở hành khách "Africa Maru" (9.476 tấn), đang vận chuyển ...
USS Finback (SS-230)
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19738544
Chiếc tàu ngầm được tái trang bị tại Trân Châu Cảng từ ngày 13 tháng 4 đến ngày 12 tháng 5. Chuyến tuần tra thứ năm. Rời Trân Châu Cảng cho chuyến tuần tra thứ năm, "Finback" hoạt động ngoài khơi Đài Loan và dọc theo theo tuyến đường hàng hải giữa chính quốc Nhật Bản đến quần đảo Marshall. Nó đã đánh chìm tàu chở hàng ...
USS Finback (SS-230)
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19738544
Chiếc tàu ngầm được tái trang bị tại Trân Châu Cảng từ ngày 11 tháng 2 đến ngày 6 tháng 3. Chuyến tuần tra thứ tám. Trong chuyến tuần tra thứ tám tại vùng biển ngoài khơi Truk thuộc quần đảo Caroline, "Finback" chủ yếu làm nhiệm vụ tìm kiếm và giải cứu hỗ trợ cho chiến dịch không kích của các tàu sân bay tại khu vực nà...
USS Finback (SS-230)
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19738544
Chiếc tàu ngầm quay trở về Trân Châu Cảng để tái trang bị. Trong chuyến tuần tra thứ mười một, "Finback" tiếp tục làm nhiệm vụ tìm kiếm và giải cứu tại khu vực quần đảo Bonin. Nó đã đánh chìm chiếc tàu chở quân "Jusan Maru" (2.111 tấn) vào ngày 16 tháng 12, trước khi quay trở về Midway vào ngày 24 tháng 12. 1945. Chuyế...
USS Haddock (SS-231)
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19738545
USS "Haddock" (SS-231) là một tàu ngầm lớp "Gato" từng phục vụ cùng Hải quân Hoa Kỳ trong Chiến tranh Thế giới thứ hai. Nó là chiếc tàu chiến thứ hai của Hải quân Hoa Kỳ được đặt cái tên này, theo tên loài cá tuyết chấm đen. Nó đã phục vụ trong suốt Thế chiến II, thực hiện tổng cộng mười ba chuyến tuần tra, đánh chìm t...
USS Haddock (SS-231)
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19738545
Nó được hạ thủy vào ngày 20 tháng 10, 1941, được đỡ đầu bởi bà William H. Allen, và được cho nhập biên chế cùng Hải quân Hoa Kỳ vào ngày 14 tháng 3, 1942 dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, Thiếu tá Hải quân Arthur H. Taylor. Lịch sử hoạt động. 1942. Chuyến tuần tra thứ nhất. Sau khi hoàn tất việc chạy thử máy huấn luyệ...
USS Haddock (SS-231)
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19738545
Ngoài khơi phía Đông đảo Honshū trong đêm 11-12 tháng 11, nó gây hư hại phần đuôi chiếc tàu chở hàng "Venice Maru" (6.571 tấn), rồi gây hư hại cho một tàu khác vào ngày 13 tháng 11 nhưng không thể kết liễu đối phương do bị tàu hộ tống ngăn chặn. Chiếc tàu ngầm dùng quả ngư lôi cuối cùng nhắm vào chiếc "Nichinan Maru" (...
USS Haddock (SS-231)
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19738545
Chuyến tuần tra thứ năm. Trong chuyến tuần tra thứ năm từ ngày 30 tháng 6 đến ngày 10 tháng 8 tại khu vực quần đảo Caroline, "Haddock" phát hiện một đoàn bốn tàu vận tải tại vùng biển phía Bắc Palau vào ngày 21 tháng 7. Nó đánh chìm được chiếc "Saipan Maru" (5.532 tấn) và né tránh được sự phản công của các tàu hộ tống....
USS Haddock (SS-231)
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19738545
1944. Chuyến tuần tra thứ tám và thứ chín. Trong chuyến tuần tra thứ tám, "Haddock" tham gia một đội tấn công phối hợp "Bầy sói" bao gồm các tàu ngầm chị em và . Nó khởi hành từ Trân Châu Cảng vào ngày 14 tháng 12, 1943, đi đến điểm gặp gỡ vào ngày 17 tháng 12, rồi bắt gặp một hạm đội đối phương vào ngày 19 tháng 1, 19...
USS Haddock (SS-231)
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19738545
Chuyến tuần tra thứ mười hai và mười ba. "Haddock" dành trọn những chuyến tuần tra cuối cùng từ tháng 4 đến tháng 8 cho nhiệm vụ tìm kiếm và giải cứu, hỗ trợ cho các chiến dịch không kích của lực lượng đặc nhiệm tàu sân bay nhanh xuống chính quốc Nhật Bản. Sau khi Nhật Bản chấp nhận đầu hàng vào ngày 15 tháng 8, giúp c...
Trả lời vọng
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19738582
Trong ngôn ngữ học, trả lời vọng (tiếng Anh: "echo answer" hay "echo response") là một cách trả lời cho câu hỏi phân cực mà không sử dụng các từ ứng với yes và no. Động từ được sử dụng trong câu hỏi đơn thuần là được lặp lại trong câu trả lời, được phủ định nếu câu trả lời có chân trị phủ định. Ví dụ tiếng Anh: Ví dụ t...
Trả lời vọng
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19738582
Như trong tiếng Phần Lan, làm vậy tránh được vấn đề về ý nghĩa của cách trả lời mỗi "yes" đối với câu hỏi phủ định. Trả lời "yes" cho câu hỏi "You don't beat your wife?" "(Anh không có đánh vợ mình à?)" là mơ hồ trong tiếng Anh, nhưng câu trả lời bằng tiếng Wales ""nag ydw" ("Không có")" thì không có sự mơ hồ nào. Tiến...
Trả lời vọng
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19738582
trong tiếng Việt) vào cuối câu, trong trường hợp thế, câu trả lời có thể là "是的" "(shì de, "phải")" hoặc "不是" "(bu shì, "không phải")", hoặc "对" "(duì, "đúng")" hoặc "不对" "(bu duì, "không đúng")": Hỏi: 你不上课吗? "Nǐ bu shàng kè ma?" "("Cậu không lên lớp à?" )"
Aerozine 50
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19738621
Aerozine 50 là một hỗn hợp của hydrazine và unsymmetrical dimethylhydrazine (UDMH) được trộn theo tỉ lệ 50:50 về trọng lượng, Aerozine được phát triển từ cuối những năm 1950s bởi công ty động cơ Aerojet General nhằm chế tạo ra một loại nhiên liệu có thể bảo quản trong thời gian dài, có năng lượng cao cho động cơ tên lử...
Aerozine 50
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19738621
Nó cũng được dùng trên Module hạ cánh lên mặt trăng của tàu Apollo và động cơ đẩy trên Module dịch vụ/chỉ huy của tàu Apollo. Dòng tên lửa đây Ariane của cơ quan vũ trụ châu Âu sử dụng nhiên liệu UH 25 là hỗn hợp 75% UDMH và 25% hydrazine hydrate. Aerozine không được sử dụng trong vai trò làm monopropellant (tức người ...
Trâu Gia Di
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19738633
Trâu Gia Di (tiếng Trung giản thể: 邹加怡, bính âm Hán ngữ: "Zōu Jiā Yí", sinh tháng 6 năm 1963, người Hán) là nữ chính trị gia nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Bà là Ủy viên Ủy ban Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc khóa XX, hiện là Phó Bí thư Đảng tổ Cơ quan, Phó Tổng thư ký thường vụ Ủy ban Toàn quốc Hội nghị Hiệp th...
Trâu Gia Di
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19738633
Sự nghiệp. Các giai đoạn. Tháng 9 năm 1988, sau khi nhận bằng thạc sĩ tại Viện Sau đại học, Trâu Gia Di được tuyển vào Bộ Tài chính, là công vụ viên cấp khoa viên tại Ty Nghiệp vụ Ngân hàng Thế giới. Bà được cử tham gia huấn luyện một năm giai đoạn 1989–90 tại tỉnh Cam Túc, ở Bộ Chỉ huy xây dựng công trình "Dẫn Đại nhậ...
Trâu Gia Di
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19738633
Tháng 3 năm 2018, Bộ Giám sát được giải thể, Ủy ban Giám sát Nhà nước được thành lập, Trâu Gia Di được bầu làm Ủy viên. Đến tháng 6 năm này, bà được bổ nhiệm làm Phó Bộ trưởng Bộ Tài chính. Tháng 8 năm 2021, Trâu Gia Di được miễn nhiệm các chức vụ ở Quốc vụ viện, điều chuyển tới Ủy ban Toàn quốc Hội nghị Hiệp thương Ch...
Vương Lâm Khải
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19738635
Vương Lâm Khải (tiếng Trung :王琳凯; sinh ngày 20 tháng 5 năm 1999), thường được biết đến với nghệ danh Tiểu Quỷ ( tiếng Trung: 小鬼; bính âm: Xiǎo Guǐ ; tiếng Anh là Lil Ghost) là một rapper kiêm ca sĩ-nhạc sĩ người Trung Quốc. Đời tư. Vương Lâm Khải sinh ra ở thành phố Hải Dương, Yên Đài , tỉnh Sơn Đông vào ngày 20 tháng ...
Khương Trung Hoa
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19738642
Khương Trung Hoa (; mất ngày 2 tháng 9 năm 2014) là một chuẩn đô đốc Hải quân Quân Giải phóng Nhân dân Trung Quốc (PLAN), từng là trưởng phòng trang bị của Hạm đội Nam Hải. Ông đã tự tử vào tháng 9 năm 2014. Khương là người gốc Chu Sơn, tỉnh Chiết Giang. Ông từng là chỉ huy của Căn cứ hải quân Du Lâm ở Hải Nam, nơi đón...
María của Aragón
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19738645
María của Aragón và Castilla (tiếng Tây Ban Nha: "María de Aragón"; tiếng Bồ Đào Nha: "Maria de Aragão e Castela"; tiếng Anh: "Maria of Aragon"; sinh ngày 29 tháng 6 năm 1482, mất ngày 7 tháng 3 năm 1517) là Vương hậu của Bồ Đào Nha từ 30 tháng 8 năm 1500 đến 7 tháng 3 năm 1517.
Brett Goldstein
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19738646
Brett Goldstein (sinh ngày 17 tháng 7 năm 1980) là một nam diễn viên, diễn viên hài và biên kịch người Anh. Anh được biết đến nhiều nhất với việc viết kịch bản và đóng vai chính trong loạt phim hài thể thao "Ted Lasso" (2020–nay) của Apple TV+, bộ phim mà anh đã nhận được Giải thưởng Primetime Emmy cho Nam diễn viên ph...
Brett Goldstein
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19738646
Sau đó, anh đã giành được Giải thưởng của Hiệp hội Nhà văn Hoa Kỳ cho Truyền hình: Phim hài tại Giải thưởng Hiệp hội Nhà văn Hoa Kỳ lần thứ 73 và nhận được Giải thưởng Primetime Emmy cho Nam diễn viên phụ xuất sắc trong một loạt phim hài vào năm 2021 cho tác phẩm của anh ấy trong chương trình. Cùng với biên kịch Will B...
Isabel của Aragón và Castilla
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19738657
Isabel của Aragón và Castilla (tiếng Tây Ban Nha: "Isabel de Aragón"; tiếng Bồ Đào Nha: "Isabel de Aragão e Castela"; tiếng Anh: "Isabella of Aragon") là vương hậu Bồ Đào Nha từ năm 1497 đến năm 1498. Xem thêm. Isabel I của Castilla Manuel I của Bồ Đào Nha María của Aragón và Castilla Juana I của Castilla và Aragón Jua...
Cá nóc gai thô dài
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19738660
Cá nóc gai thô dài, danh pháp là Cyclichthys orbicularis, là một loài cá biển thuộc chi "Cyclichthys" trong họ Cá nóc nhím. Loài này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1785. Từ nguyên. Tính từ định danh "orbicularis" trong tiếng Latinh mang nghĩa là "có hình cầu", hàm ý đề cập đến hình dạng của loài cá này khi phồng lên. ...
Cyclichthys orbicularis
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19738662
<ns>0</ns> <revision> <timestamp>2022-07-11T10:07:13Z</timestamp> <contributor> <username>Thanhdmh</username> </contributor> <comment>Đổi hướng đến Cá nóc gai thô dài</comment> <model>wikitext</model> <format>text/x-wiki</for...
Ngô Hán Thánh
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19738664
Ngô Hán Thánh (tiếng Trung giản thể: 吴汉圣, bính âm Hán ngữ: "Wú Hàn Shèng", sinh tháng 4 năm 1963, người Hán) là chính trị gia nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Ông là Ủy viên Ủy ban Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc khóa XX, hiện là Phó Bí thư thường vụ Ủy ban Công các cơ quan Quốc gia và Trung ương Trung Quốc. Ông n...
Ngô Hán Thánh
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19738664
Năm 1987, Bộ được cải tổ thành Ủy ban Công nghiệp cơ giới, ông cũng được chuyển sang cơ quan mới, thăng cấp là cán bộ cấp phó khoa của Phòng Nhân sự, CMPEDU, được bầu làm Phó Bí thư Chi đoàn ở cơ quan mình. Tháng 5 năm 1990, ông được bầu làm Ủy ban Ban Thường vụ Đoàn Bộ Công nghiệp máy móc, Bí thư Đoàn Sở Tình báo, Kho...
Ngô Hán Thánh
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19738664
Đến tháng 5 năm 2016, ông được bầu vào Ban Thường vụ Tỉnh ủy, giữ chức Tổng thư ký Tỉnh ủy Liêu Ninh, kiêm Bí thư Ủy ban Công tác cơ quan trực thuộc Tỉnh uỷ, cấp phó tỉnh. Tháng 3 năm 2017, ông được Ủy ban Trung ương điều chuyển tới tỉnh Sơn Tây, vào Ban Thường vụ Tỉnh ủy, nhậm chức Bộ trưởng Bộ Tổ chức, kiêm Hiệu trưở...
Phùng Dục Phương
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19738678
Phùng Dục Phương (sinh ngày 29 tháng 1 năm 1963) là một kỹ sư người Trung Quốc, thiếu tướng Quân Giải phóng Nhân dân ("PLA"), và là viện sĩ của Viện Hàn lâm Kỹ thuật Trung Quốc. Tiểu sử. Phùng Dục Phương sinh ra ở Dư Diêu, Chiết Giang, vào ngày 29 tháng 1 năm 1963. Sau khi tốt nghiệp trường Trung học Yuyao năm 1979, ôn...
Cyclichthys
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19738686
Cyclichthys là một chi cá biển thuộc họ Cá nóc nhím. Những loài trong chi này được tìm thấy rộng rãi ở khu vực Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương. Từ nguyên. Từ định danh "cyclichthys" được ghép bởi hai âm tiết trong tiếng Hy Lạp cổ đại: "kúklos" (κῠ́κλος, "vòng tròn") và "ikhthū́s" (ἰχθύς, "cá"), hàm ý có lẽ đề cập đến hìn...
Chiến dịch Downfall
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19738703
Bộ chỉ huy Lục quân Hoa Kỳ, Thái Bình Dương "Lực lượng Hải quân": Hạm đội Thái Bình Dương Hoa Kỳ "Lực lượng Không quân":<br> Bộ Tư lệnh Không lực Chiến lược Hoa Kỳ, Thái Bình Dương Đệ Nhất Tổng quân Đệ Nhị Tổng quân Quân đoàn Chiến đấu Tình nguyện "Lực lượng Hải quân":<br> Bộ Tư lệnh Hải quân Đế quốc "Lực l...
Chiến dịch Downfall
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19738703
Kế hoạch của quân Đồng Minh. Chịu trách nhiệm lên kế hoạch cho Chiến dịch Downfall được giao phó cho Thủy sư Đô đốc Chester Nimitz, Thống tướng Douglas MacAuthur và Hội đồng Tham mưu trưởng Liên quân Hoa Kỳ, bao gồm Thủy sư Đô đốc Ernest King và William D. Leahy, Thống tướng George Marshall và Hap Arnold (sau được bổ n...
Chiến dịch Downfall
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19738703
Những cân nhắc. Những cân nhắc đầu tiên mà các nhà hoạch định phải giải quyết là vấn đề thời gian và thương vong - họ phải làm thế nào để có thể khiến lực lượng Nhật Bản đầu hàng càng nhanh càng tốt với mức thương vong cho quân Đồng Minh ở mức thấp nhất có thể. Trước Hội nghị Quebec vào năm 1943, một nhóm lập kế hoạch ...
Chiến dịch Downfall
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19738703
Đầu tiên, họ sẽ tiến hành Chiến dịch Olympic nhằm vào miền nam Kyūshū. Sau khi chiếm được các căn cứ không quân tại khu vực này, họ sẽ tiến hành Chiến dịch Coronet, tấn công vào Vịnh Tokyo với sự hỗ trợ từ các máy bay xuất phát từ Kyūshū. Các giả định. Sau khi nắm rõ được các thông tin địa lý ở Nhật Bản, các nhà hoạch ...
Chiến dịch Downfall
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19738703
Nhiệm vụ ném bom chiến lược được giao cho Bộ Tư lệnh Không lực Chiến lược Hoa Kỳ tại Thái Bình Dương (USASTAF) - một đơn vị bao gồm Không lực 8, Không lực 20 và Không lực Tiger của Không quân Hoàng Gia Anh. Đơn vị này sẽ hoạt động tới lúc diễn ra Chiến dịch Coronet. Không lực 20 sẽ tiếp tục vai trò tiến hành các nhiệm ...
Chiến dịch Downfall
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19738703
Chiến dịch Coronet. Chiến dịch Coronet, chiến dịch đổ bộ vào Đồng bằng Kantō, nằm tại khu vực phía nam Tokyo trên đảo Honshu, được ấn định bắt đầu vào ngày 1 tháng 3 năm 1946, hay "Ngày Y" (Y-Day). Quy mô của Chiến dịch Coronet sẽ lớn hơn Olympic, với tổng cộng 45 sư đoàn Hoa Kỳ tham gia vào quá trình đổ bộ và tiến côn...
Chiến dịch Downfall
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19738703
Nếu cần các đơn vị tiếp viện cho giai đoạn đầu của Chiến dịch Olympic, họ sẽ triển khai các đơn vị đang chuẩn bị cho Chiến dịch Coronet - vì lúc đó, họ đang thực hiện một đợt tái triển khai lực lượng lớn từ Mặt trận Tây Nam Thái Bình Dương, Mặt trận Hành quân Châu Âu và Mặt trận Trung Quốc-Miến Điện-Ấn Độ. Đợt tái triể...
Chiến dịch Downfall
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19738703
MacArthur cũng khuyến nghị rằng quân đoàn này nên được tổ chức theo mô hình của quân đoàn Hoa Kỳ, chỉ sử dụng trang thiết bị và hệ thống hậu cầu của người Mỹ, và nên được huấn luyện ở Hoa Kỳ trong vòng sáu tháng trước khi được triển khai. Chính phủ Anh đề xuất rằng; Trung tướng Charles Keightley nên được bổ nhiệm là ch...
Chiến dịch Downfall
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19738703
Thông điệp chính của chiến dịch tuyên truyền này là "vinh dự được hi sinh vì Thiên Hoàng vĩ đại của Nhật Bản, và mọi đàn ông, phụ nũ và trẻ em Nhật Bản cần phải hi sinh thân mình vì Thiên Hoàng khi quân Đồng Minh tới." Cả Hoa Kỳ và Nhật Bản đều dự tính rằng thương vong của người Nhật sẽ lên đến hàng triệu người. Từ Trậ...
Chiến dịch Downfall
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19738703
Hơn 10.000 máy bay đã ở trạng thái sẵn sàng chiến đấu tính đến tháng 7 năm 1945, cũng như hàng trăm cano cảm tử "Shin'yō" được sử dụng để tấn công tàu chiến Đồng Minh ở ngoài khơi Nhật Bản. Hơn 2.000 máy bay cảm tử Thần phong đã xuất kích trong thời gian diễn ra Trận Okinawa, và đạt tỷ lệ cứ chín máy bay thì có một chi...
Chiến dịch Downfall
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19738703
Những tàu chiến chủ lực còn lại bao gồm bốn thiết giáp hạm (đều bị hư hại), năm hàng không mẫu hạm (hư hại ở nhiều mức khác nhau), hai tuần dương hạm, 23 khu trục hạm và 46 tàu ngầm. Tuy nhiên, Hải quân Nhật không có đủ nhiên liệu để các tàu có thể tiếp tục thực hiện những chuyến hải trình, nên họ sẽ cho các tàu neo đậ...
Chiến dịch Downfall
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19738703
Tại Peleliu, Iwo Jima và Okinawa, người Nhật áp dụng chiến lược phòng ngự chiều sâu và tập trung lực lượng tại các vị trí chiến lược có địa hình dễ phòng thủ nhất. Để bảo vệ Kyūshū, quân đội Nhật đã thiết lập thế trận trung gian, với phần lớn lực lượng phòng thủ của họ sẽ tập trung tại các vị trí ở trong đất liền, cách...
Chiến dịch Downfall
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19738703
Vũ khí, huấn luyện và đồng phục được đánh giá là thiếu thốn và không đồng bộ: nhiều người được trang bị các vũ khí đơn sơ và lạc hậu như chai xăng cháy, "yumi" (cung tên), kiếm, dao, giáo bằng tre hoặc gỗ, và thậm chí cả dùi cui, và được quân đội khuyến khích tự trang bị cho bản thân họ. Yukiko Kasai, một nữ sinh cao t...
Chiến dịch Downfall
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19738703
Để chống lại các đơn vị Cảm tử Thần phong, quân đội Đồng Minh, tiên phong bởi Trung tá John Thach, đã phát triển chiến thuật "Big Blue Blanket". Chiến thuật này đòi hỏi người Mỹ phải cắt bớt các phi đội máy bay ném bom bổ nhào và máy bay phóng lôi trên những hàng không mẫu hạm để tăng cường các đơn vị máy bay tiêm kích...
Chiến dịch Downfall
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19738703
Vũ khí hóa học. Lo sợ về việc "có một Okinawa từ đầu này tới đầu kia của Nhật Bản", quân đội Đồng Minh đã xem xét phát triển những loại vũ khí trái với luật lệ, trong đó có vũ khí hóa học. Họ đã lên kế hoạch về một cuộc chiến tranh hóa học quy mô lớn để phá hủy nền nông nghiệp và người dân Nhật Bản. Do nhiều yếu tố khá...
Chiến dịch Downfall
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19738703
Và cách tốt nhất để phát huy tối đa thiệt hại do LN-8 gây ra là thả hoặc phun thuốc từ trên cao. Tuy nhiên, đến thời điểm chiến tranh kết thúc, Lục quân vẫn cố gắng tìm ra độ cao hiệu quả nhất để toàn bộ khối thuốc diệt cỏ có thể phân tán một cách tối ưu. Các thành phần trong LN-8 sau đó được sử dụng để phát triển Chất...
Chiến dịch Downfall
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19738703
Tấn công vào khu vực phía bắc Honshu có lợi thế chính là quân đội Đồng Minh sẽ vấp phải sức kháng cự yếu hơn, nhưng các đội máy bay (trừ B-29) ở Okinawa sẽ không thể hỗ trợ họ từ trên không. Những ý kiến về chiến dịch. Tướng Douglas MacArthur không chấp nhận bất kỳ sự thay đổi nào trong kế hoạch của ông: Tuy nhiên, Đô ...
Chiến dịch Downfall
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19738703
Tuy vậy, vẫn còn nhiều tranh cãi về tính khả thi của Liên Xô trong chiến dịch đổ bộ lên Nhật Bản. Hải quân Liên Xô lúc đó chỉ có khoảng 400 tàu chiến các loại, phần lớn chưa được huấn luyện kĩ càng cho các chiến dịch đổ bộ đường biển, sau khi họ tuyên chiến với Nhật Bản vào ngày 8 tháng 8 năm 1945. Trong khi quân đội H...
Chiến dịch Downfall
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19738703
Ước tính thương vong. Các nhà hoạch định của Chiến dịch Downfall cho rằng "các chiến dịch trong khu vực này không những sẽ vấp phải sự kháng cự của các đơn vị quân sự có tổ chức của Đế quốc, mà còn một số lượng lớn các đơn vị cuồng tín". Thương vong cao là điều không thể tránh khỏi, nhưng họ không tính chính xác được c...
Chiến dịch Downfall
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19738703
Những con số này dao động từ mức tỷ lệ 0,42 binh sĩ tử trận hoặc bị mất tích và 2,16 binh sĩ bị thương trên 1.000 binh sĩ/ngày ở Châu Âu, đến mức tỷ lệ 1,95 binh sĩ tử trận hoặc bị mất tích và 7,45 binh sĩ bị thương trên 1.000 binh sĩ/ngày ở Thái Bình Dương. Đánh giá này chưa tính đến các thương vong của quân Đồng Minh...
Chiến dịch Downfall
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19738703
Đô đốc Leahy lại cho rằng Okinawa sẽ là minh chứng rõ rệt nhất cho quy mô thương vong của người Mỹ khi họ đổ bộ vào Nhật Bản, và ông ước tính rằng Hoa Kỳ sẽ chịu mức thương vong lên tới 35% (tương đương với khoảng 268.000 binh sĩ). Đô đốc Ernest King ước tính thương vong trong 30 ngày đầu tiên sẽ nằm giữa mức thương vo...
Chiến dịch Downfall
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19738703
Trận Okinawa là một trong những trận đánh đẫm máu nhất của Mặt trận Thái Bình Dương, với con số binh sĩ tử trận của cả hai bên lên đến hơn 82.000 người, bao gồm 14.009 binh sĩ Đồng Minh và 77.417 người Nhật. Các đơn vị mai táng, chôn cất đếm được tổng cộng 110.071 thi thể của binh sĩ Nhật, bao gồm cả những thường dân O...
Chiến dịch Downfall
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19738703
Quân đội Đồng Minh. Lực lượng mặt đất: Sau cuộc đổ bộ khoảng 30 ngày, mỗi tập đoàn quân sẽ được tăng cường thêm một quân đoàn, mỗi quân đoàn sẽ có ba sư đoàn. Năm ngày tiếp theo, một sư đoàn không vận và ba sư đoàn dự bị chiến lược sẽ được chuẩn bị tham chiến. Lực lượng dự bị chiến lược cho toàn bộ chiến dịch sẽ bao gồ...
Aoi Tsukasa
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19738707
là một nữ diễn viên khiêu dâm và từng là thần tượng áo tắm người Nhật Bản. Cô thuộc về công ti S1. Đời tư. Biệt danh của cô trong Ebisu Muscats là "Chiến binh không gian". Cô thích chơi đàn piano và saxophone.
Benny Goodman
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19738721
Benjamin David Goodman (30 tháng 5 năm 1909 - 13 tháng 6 năm 1986) là một nghệ sĩ kèn clarinet, đồng thời là trưởng nhóm nhạc người Mỹ được mệnh danh là "Vua nhạc swing". Từ năm 1936 cho đến giữa những năm 1940, Goodman đã lãnh đạo một trong những ban nhạc swing lớn được yêu thích nhất ở Hoa Kỳ. Buổi hòa nhạc của ông t...
Sinchon-dong, Seoul
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19738722
Sinchon-dong là một "dong" (phường) của quận Seodaemun-gu ở Seoul, Hàn Quốc; và nó là một phần của khu vực Sinchon rộng lớn hơn. Điểm thu hút chính của Sinchon là cuộc sống sôi động về đêm, với rất nhiều quán bar theo phong cách phương Tây cùng các đầu bếp truyền thống của Hàn Quốc, nhiều nhà hàng và các hoạt động khác...
Sinchon-dong, Seoul
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19738722
Trong văn hóa đại chúng. Đường phố và khu vực xung quanh đại học Nữ sinh Ewha được sử dụng làm địa điểm quay bộ phim truyền hình "Beautiful Days" năm 2001 của đài Seoul Broadcasting System (SBS), với sự tham gia của Lee Byung-hun, Choi Ji-woo, Ryu Si-won, Shin Min-a, Lee Jung-hyun, Lee Yoo-jin.
Sự nghiệp diễn xuất của Humphrey Bogart
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19738726
Humphrey Bogart (1899–1957) là một nam diễn viên và nhà sản xuất người Mỹ trong suốt 36 năm sự nghiệp, bắt đầu từ các vở kịch sân khấu trực tiếp ở New York vào năm 1920. Ông sinh ra tại một gia đình giàu có ở Upper West Side, New York và là con đầu lòng cũng như con trai duy nhất của họa sĩ minh họa Maud Humphrey cùng ...
Sự nghiệp diễn xuất của Humphrey Bogart
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19738726
Vở kịch và vai diễn trong phiên bản điện ảnh đã đưa Bogart trở thành ngôi sao và giúp ông có được một hợp đồng điện ảnh với Warner Bros.. Ông đã tham gia đóng phim trong 48 tác phẩm cho hãng, nổi bật trong số này có "The Maltese Falcon", "To Have and Have Not", "Key Largo" và "Casablanca", tác phẩm mang về cho Bogart đ...
Sự nghiệp diễn xuất của Humphrey Bogart
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19738726
Phim ngắn (1928–1930). Bogart luôn tin rằng sự nghiệp tương lai của mình là ở ngành công nghiệp điện ảnh đang phát triển mạnh mẽ. Sau khi ký hợp đồng với Charles Frohman Productions, ông được chọn vào vai nam chính cùng với nữ diễn viên Helen Hayes trong bộ phim câm "The Dancing Town" (1928) của Paramount Pictures. Ông...
Sự nghiệp diễn xuất của Humphrey Bogart
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19738726
Nhờ sự thành công với màn trình diễn trong bộ phim phát hành năm 1936, Jack L. Warner đã ký kết hợp đồng với Bogart cho mức lương khởi điểm 550 USD một tuần, kèm theo các điều khoản đạo đức và những lựa chọn tài chính có thể đem lại cho ông mức lương cao hơn gấp ba lần thu nhập hàng tuần. Ông đã tiếp tục xuất hiện tron...
Sự nghiệp diễn xuất của Humphrey Bogart
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19738726
"The Screen Guild Theater" (hay còn gọi là "Gulf Screen Guild Theater" hoặc "Stars in the Air") là loạt tuyển tập radio được phát sóng từ năm 1939 đến 1952. "Academy Award Theatre" là chương trình radio năm 1946 bao gồm các bản chuyển thể kịch nói từ kịch bản phim. "Kraft Music Hall" là một chương trình tạp kỹ phát tha...
AI Love You
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19738728
Ai Love You (tên gốc tiếng Thái: เอไอหัวใจโอเวอร์โหลด, còn được biết với tên tiếng Anh: AI Love You) là một bộ phim khoa học viễn tưởng Thái Lan năm 2022 do nam diễn viên kiêm nhà làm phim người Pháp gốc Thái David Asavanond (Tom Yum Goong) làm đạo diễn, đây là bộ phim đầu tay của anh. Phim sẽ được chắp bút bởi nhà biê...
Juana của Trastámara
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19738730
Juana của Castilla, hay Juana nhà Trastámara, (tiếng Tây Ban Nha: "Juana la Beltraneja"; tiếng Bồ Đào Nha: "Joana de Trastâmara"; tiếng Pháp: "Jeanne de Castille"; tiếng Đức: "Johanna von Kastilien"), có biệt danh là Juana la Beltraneja, là người đòi quyền thừa kế ngai vàng của Vương quốc Castilla và từng là Vương hậu ...