title stringlengths 1 250 | url stringlengths 37 44 | text stringlengths 1 4.81k |
|---|---|---|
Haunchyville | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19748171 | Haunchyville là ngôi làng thần thoại của những người lùn ở Quận Waukesha, Wisconsin, Mỹ. Người ta đồn rằng nó nằm gần Đường Mystic tại Muskego, WI.
Lịch sử.
Người dân địa phương kể rằng trong khu rừng gần Muskego, Wisconsin có cả một quần thể cư dân toàn những người tí hon có nhà cửa được xây dựng quy mô và nằm sâu tro... |
Midgetville | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19748172 | Midgetville (còn gọi là "thị trấn người lùn") đề cập đến các cộng đồng "người lùn" có thật hoặc mang tính huyền thoại, tức là những người có dạng lùn nhưng có thân hình cân đối bình thường, hoặc bộ sưu tập những ngôi nhà nhỏ "cỡ người lùn". Có thật hay chỉ là huyền thoại, chúng đều có lúc được ban cho những phẩm chất h... |
Midgetville | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19748172 | Ngoài ra, Tysons Corner gần đó là nhà thuộc một trong những trụ sở của Rạp xiếc Barnum & Bailey. Hai sự kiện đó thường được sử dụng để chứng minh cho truyền thuyết rằng Midgetville là một ngôi làng nghỉ hưu dành cho nhóm người lùn làm xiếc. Truyền thuyết đôi khi được kể lại qua việc nhóm người lùn này có tính bài n... |
USS Lapon | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19748189 | Hai tàu ngầm của Hải quân Hoa Kỳ từng được đặt cái tên USS "Lapon", theo tên một loài trong họ Cá mù làn: |
Poseidon (tàu ngầm Hy Lạp) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19748190 | Hai tàu ngầm của Hải quân Hy Lạp từng được đặt cái tên Poisedon (), theo tên thần biển Poseidon trong thần thoại Hy Lạp: |
USS Mingo | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19748191 | Ba tàu chiến của Hải quân Hoa Kỳ từng được đặt cái tên USS "Mingo hoặc Mingoe": |
Kuroshio (tàu chiến Nhật) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19748192 | Bốn tàu chiến của Nhật Bản từng được đặt cái tên Kuroshio, theo tên dòng hải lưu Kuroshio: |
Humaitá (tàu ngầm Brazil) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19748193 | Bốn tàu ngầm của Hải quân Brazil từng được đặt cái tên Humaitá hoặc Humaytá, đặt theo tên trận chiến Hành lang Humaitá trong cuộc Chiến tranh Paraguay: |
Danh sách phần mềm cờ vua | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19748225 | Phần mềm cờ vua có nhiều dạng khác nhau. Một phần mềm cờ vua cung cấp một bàn cờ để người có thể chơi cờ vua trên máy tính. Các phần mềm như vậy có sẵn cho máy tính cá nhân, Máy chơi trò chơi điện tử video, điện thoại thông minh / máy tính bảng hoặc máy tính lớn / siêu máy tính. Phần mềm cờ vua tạo ra các nước đi, nhưn... |
Gompo Tashi | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19748226 | Gompo Tashi (hoặc Gonpo Tashi; chữ Tạng: མགོན་པོ་བཀྲ་ཤིས་, Wylie: "mgon po bkra shis", tiếng Trung giản thể: 公保扎西, Hán Việt: "Công Bảo Trát Tây"; sinh tháng 10 năm 1962, người Tạng) là chính trị gia nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Ông là Ủy viên dự khuyết Ủy ban Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc khóa XVIII, hiện là... |
Gompo Tashi | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19748226 | Tháng 9 năm 1994, ông tới thủ phủ Trường Sa để học chương trình nghiên cứu sinh tại chức quản lý công thương của Học viện Thương mại Quốc tế thuộc Đại học Hồ Nam, nhận bằng Thạc sĩ Quản trị kinh doanh vào tháng 7 năm 1996. Về chính trị, ông từng tham gia khóa chuyên nghiệp quản lý kinh tế theo phương thức giáo dục từ x... |
Gompo Tashi | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19748226 | Tháng 4 năm 2003, Gompo Tashi tới thủ phủ Lhasa, được bổ nhiệm làm Bí thư Thành ủy Lhasa, giữ chức hơn 3 năm thì chuyển chức làm Bộ trưởng Bộ Thống Chiến Khu ủy Tây Tạng trong 1 tháng, được bầu vào Ban Thường vụ Khu ủy này và phân công làm Tổng thư ký Khu ủy kiêm Bí thư Ủy ban Công tác khối cơ quan thuộc Khu ủy vào cuố... |
Ba chị em (phim truyền hình Hàn Quốc) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19748232 | Ba chị em (; ) là một bộ phim truyền hình Hàn Quốc do Kim Hee-won đạo diễn và Jung Seo-kyung viết kịch bản. Phim được dựa trên cuốn tiểu thuyết cùng tên xuất bản năm 1868 của nữ nhà văn Mỹ Louisa May Alcott. Phim có sự tham gia của dàn diễn viên Kim Go-eun, Nam Ji-hyun, Park Ji-hu và Wi Ha-joon. Phim được công chiếu tr... |
Ba chị em (phim truyền hình Hàn Quốc) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19748232 | Cùng ngày, có thông báo rằng phim đã hoàn thành xong quá trình casting.
Quay phim.
Vào ngày 3 tháng 3 năm 2022, Wi Ha-joon có kết quả xét nghiệm dương tính với COVID-19. Anh kết thúc quá trình cách ly vào ngày thứ 8 và xác nhận bắt đầu quay phim.
Tranh cãi.
Cấm phát hành tại Việt Nam.
Phim có nhiều lần nhắc đến chiến t... |
Ba chị em (phim truyền hình Hàn Quốc) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19748232 | Chiều 7-10, báo "Insight Korea" đưa tin nhà sản xuất Studio Dragon lên tiếng sau vụ phim bị gỡ khỏi Netflix Việt Nam. Studio Dragon cho biết: "Chúng tôi muốn thông tin về những lo ngại liên quan đến phim Little Women, trong các nội dung tương lai, chúng tôi sẽ chú ý hơn đến sự nhạy cảm về văn hóa và xã hội". Đến ngày 1... |
Xbox Entertainment Studios | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19748250 | Xbox Entertainment Studios là một xưởng sản xuất phim và truyền hình của Mỹ tồn tại trong thời gian ngắn có trụ sở tại Santa Monica, California, được Microsoft Studios thành lập nội bộ vào năm 2012 nhằm tạo ra "nội dung truyền hình tương tác" cho Xbox Live.
Vào ngày 17 tháng 7 năm 2014, Microsoft xác nhận rằng studio s... |
Austin Butler | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19748254 | Austin Robert Butler (sinh ngày 17 tháng 8 năm 1991) là một nam diễn viên truyền hình người Hoa Kỳ. Anh được biết đến nhiều với vai diễn hóa thân thành biểu tượng nhạc rock quá cố Elvis Presley trong bộ phim “Elvis” năm 2022.
Butler bắt đầu sự nghiệp diễn viên truyền hình trên Disney Channel và Nickelodeon, sau đó anh ... |
Abu Ibrahim al-Hashimi al-Qurashi | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19748255 | Abu Ibrahim al-Hashimi al-Qurashi (Tiếng Ả Rập: أبو إبراهيم الهاشمي القرشي; phiên âm thay thế al-Qurayshi và al-Quraishi, sinh ngày 1 hoặc 5 tháng 10 năm 1976 - ngày 3 tháng 2 năm 2022) là thủ lĩnh thứ hai của Nhà nước Hồi giáo Iraq và Levant từ năm 2019 cho đến khi ông qua đời vào năm 2022.
Vào tháng 1 năm 2020, truyề... |
Bartholomew Columbus | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19748256 | Bartholomew Columbus (; ; ; ; – 1515) là một nhà thám hiểm người Ý đến từ Genoa và là em trai của Christopher Columbus. |
Indonesia 13–1 Philippines | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19748260 | Vào ngày 23 tháng 12 năm 2002, đội tuyển bóng đá quốc gia Indonesia và Philippines đối đầu với nhau tại trận đấu ở vòng bảng Tiger Cup 2002. Trận đấu được diễn ra tại sân vận động Gelora Bung Karno ở Jakarta. Trận đấu được nhớ đến như một trận đấu lịch sử của người Indonesia, khi trận đấu dẫn đến 14 bàn thắng: 13 bàn c... |
Puma pumoides | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19748265 | "Puma pumoides" là một loài báo đã tuyệt chủng được mô tả bởi Alfredo Castellanos vào năm 1956 và chúng thuộc chi Báo sư tử. "Puma pumoides" đã từng sinh sống tại Argentina trong thế Pliocene. |
Anime Evolution | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19748272 | Anime Evolution là một trong số những hội chợ anime diễn ra tại Metro Vancouver, British Columbia, Canada, do tập đoàn AE Convention Corp. tổ chức đến năm 2010 và kể từ năm 2012 trở đi do Vancouver Anime Convention Society đảm nhiệm. Trước năm 2012 hội chợ thường được tổ chức vào tháng 8, rồi được chuyển sang tháng 6 v... |
Anime Evolution | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19748272 | Anime Evolution quay trở lại vào năm 2012 do cùng một đội ngũ tổ chức nhưng đổi tên thành Vancouver Anime Convention Society đồng thời hội chợ rút ngắn xuống còn hai ngày tổ chức vào tháng 12, được đặt tên là Anime Evolution: Akimatsuri.
Năm 2013, Anime Evolution quay trở lại với định dạng hội chợ mùa hè ba ngày như tr... |
Chainsaw Man | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19748273 | là một bộ manga Nhật Bản do Fujimoto Tatsuki sáng tác và minh hoạ. Phần đầu của bộ truyện được đăng dài kỳ trên tạp chí "shōnen" "Weekly Shōnen Jump" của Shueisha từ tháng 12 năm 2018 đến tháng 12 năm 2020, trong khi phần hai bắt đầu được đăng dài kỳ trên tạp chí trực tuyến "Shōnen Jump+" của Shueisha từ tháng 7 năm 20... |
Chainsaw Man | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19748273 | Quỷ có nguồn gốc từ Địa ngục và tồn tại trong một vòng tuần hoàn giữa trần gian và địa ngục, chúng đến trần gian sau khi bị giết ở địa ngục và ngược lại. Địa ngục là nơi cư ngụ của những con quỷ có tên Nỗi sợ Nguyên thủy với sức mạnh khủng khiếp và chưa từng bị đánh bại. Ranh giới giữa hai thế giới được cho là do kiểm ... |
Chainsaw Man | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19748273 | Nhóm Denji chạm trán với quỷ lai Katana Man, tên yakuza đã lấy đi mạng sống của nhiều thợ săn quỷ. Denji và Power nhận huấn luyện từ Kishibe, một thợ săn quỷ lão làng. Aki lập khế ước với Quỷ Tương lai, qua đó nhận được dự báo về một "cái chết khủng khiếp" đang chờ đợi anh. Đội săn quỷ mở một cuộc phản công chống lại K... |
Chainsaw Man | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19748273 | Makima chiến đấu với Chainsaw Man bằng cách sử dụng những quỷ lai bị tẩy não và giành chiến thắng. Tuy nhiên, Power hồi sinh dưới dạng Quỷ Huyết từ phần máu của mình còn sót lại trong người Denji và giúp Chainsaw Man trốn thoát. Power giúp Denji lấy lại động lực sống và yêu cầu Denji hứa sẽ đi tìm cô khi cô tái sinh tr... |
Chainsaw Man | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19748273 | Tuyệt vọng đến mức muốn có bạn gái, Yoshida đã giới thiệu Denji với Asa, người ngay lập tức đã không tin Denji khi anh cố gắng thuyết phục cô rằng anh ta chính là Chainsaw Man. Asa phát hiện ra rằng Yuko đã lập khế ước với Quỷ công lý và lên kế hoạch thay mặt Asa trả thù tất cả những ai đã bắt nạt cô.
Sản xuất.
Tác giả... |
Chainsaw Man | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19748273 | Khi bộ truyện mới được thông báo chuyển thể thành anime, Fujimoto chia sẻ rằng anh đã trò chuyện với những người đảm nhiệm trọng trách này và cảm thấy thoải mái khi giao lại mọi thứ cho họ. Khi thông báo chuyển thể anime chính thức được công bố, Fujimoto đưa ra bình luận: ""Chainsaw Man" cứ như thể là một bản sao của "... |
Chainsaw Man | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19748273 | Viz chuyển sang phát hành bộ truyện trên nền tảng kỹ thuật số "Shonen Jump" thay cho "Weekly Shonen Jump" đã dừng hoạt động. Shūeisha đồng thời cũng xuất bản bộ truyện bằng tiếng Anh trên trang web và ứng dụng "Manga Plus" từ tháng 1 năm 2019. Tháng 2 năm 2020, Viz thông báo về việc phát hành bản in và kỹ thuật số của ... |
Chainsaw Man | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19748273 | Soundtrack EP đầu tiên (cho tập 1–3), ra mắt vào ngày 26 tháng 10 năm 2022, EP thứ hai (cho tập 4–7) ra mắt vào ngày 23 tháng 11 EP thứ ba (cho tập 8–12) ra mắt vào ngày 28 tháng 12. Album soundtrack gốc mang tên "Chainsaw Man Original Sound track Complete Edition - chainsaw edge fragments -", ra mắt vào ngày 23 tháng ... |
Chainsaw Man | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19748273 | Trong cuộc bình chọn Manga Sōsenkyo năm 2021 của TV Asahi, trong số 150.000 người bình chọn cho 100 bộ truyện tranh yêu thích nhất của họ, "Chainsaw Man" xếp hạng 58. Bộ truyện đã đứng thứ 12 trong Giải thưởng xu hướng hàng năm của Twitter Nhật Bản vào năm 2021 dựa trên các chủ đề thịnh hành nhất của mạng xã hội này tr... |
Chainsaw Man | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19748273 | Beckett bình luận: "["Chainsaw Man"] mang yếu tố ngờ nghệch, lập dị, đen tối pha chút kỳ quái, vốn là sự kết hợp mà tôi yêu thích trong các tác phẩm," đồng thời cũng khen ngợi cách xây dựng thế giới và phát triển nhân vật hấp dẫn. Ông cũng nhận xét thêm rằng tập này "nhận được nhiều thiện chí bởi độ máu me được khắc họ... |
Chainsaw Man | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19748273 | Sau khi đọc kĩ bộ truyện, Katherine Dacey của "The Manga Critic" bình luận rằng cô đọc hết truyện với "sự tôn trọng miễn cưỡng đối với sự sáng tạo có phần lố bịch, thái quá của Fujimoto, nhưng lại đem lại sự thích thú và khiến cô mềm lòng. Suy nghĩ cũng có thể thay đổi." Ian Wolf của Anime UK News cho tập đầu tiên là 6... |
Chainsaw Man | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19748273 | Mónica Marie Zorrilla của "Inverse" mô tả "Chainsaw Man" là "anime chiến đấu với quỷ" của năm 2022.Cô cũng ca ngợi sự tương phản của Denji đối với những nhân vật chính diện shōnen khác bởi mục tiêu của cậu chỉ đơn giản là "gái và đồ ăn". Rafael Motamayor của IGN ca ngợi kỹ xảo điện ảnh, sự năng động của nhân vật và các... |
Vòng loại giải vô địch bóng đá nữ thế giới 2023 khu vực châu Âu (Play-off) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19748274 | Vòng loại play-off của UEFA World Cup 2023 có sự tham gia của đội nhì bảng từ tất cả 9 bảng ở vòng bảng.
Trận play-off bao gồm hai lượt trận một lượt đi. Hai đội thắng trận play-off xuất sắc nhất đủ điều kiện tham dự Giải vô địch bóng đá nữ thế giới 2023 và đội chiến thắng thứ ba tiến vào vòng play-off liên lục địa.
Xế... |
Vòng loại giải vô địch bóng đá nữ thế giới 2023 khu vực châu Âu (Play-off) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19748274 | Do đó, 9 trận đấu của mỗi đội (8 trận ở vòng bảng và 1 trận ở vòng play-off 2) được tính để phân định thứ hạng. Hai đội chiến thắng có vị trí cao nhất sẽ đủ điều kiện tham dự giải vô địch bóng đá nữ thế giới và đội thắng có vị trí thấp nhất sẽ tham dự vòng play-off liên liên đoàn.
<section end=Đội thắng play-off /&g... |
Thánh nữ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19748282 | Trong Thánh giáo, Thánh nữ là những người phụ nữ trẻ trinh nguyên sẵn sàng tử vì đạo, được nhắc nhiều trong Ki-tô giáo và Công giáo. Các Thánh nữ thường có tâm hồn cao đẹp và có vai trò quan trọng trong việc giáo hóa dân chúng. Các Thánh nữ cũng có thể coi như những nữ tu sĩ trẻ trong các nhà thờ. Họ cũng thường gắn li... |
Tsesarevich | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19748285 | Tsesarevich (tiếng Nga: "Цесаревич") là một tước hiệu được pháp luật công nhận vào năm 1797 và theo truyền thống được sử dụng chính thức bởi người thừa kế ngai vàng bao gồm cả người thừa kế ấn định hay giả định dựa trên điều luật "Luật cơ bản Điều 145" của Đế chế Nga.
Lịch sử.
Dưới thời Sa hoàng đầu tiên Mikhail I của ... |
Tsesarevich | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19748285 | Do đó, khi Pavel I lên ngôi ông đã ban hành "Luật Pauline" vào năm 1797, cấm phụ nữ kế vị ngai vàng, tuy nhiên trong những năm đầu tiên của Đế chế Nga, nữ giới trong Hoàng thất Nga vẫn được kế vị ngai vàng và tước hiệu "Tsesarevna" sẽ được ban cho một nữ giới sinh ra một cách hợp pháp là người thừa kế hoàng vị của ngai... |
Tsesarevich | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19748285 | Nhưng với con trai của Nikolai II là Aleksey Nikolayevich, ông vốn vĩ là một "Tsesarevich" nhưng trong Đế chế Nga vào thời điểm đó, họ thường gọi ông là một Tsarevich của Nga, mặc dù sai với nghĩa gốc của nó nhưng với tư cách là một thái tử của Đế chế Nga tước hiệu đầy đủ của ông khi đó phải là "Tsesarevich" Aleksey Ni... |
Thuyết X-bar | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19748286 | Trong ngôn ngữ học, thuyết X-bar (; còn được dịch là lý thuyết thanh chắn – X, lý thuyết X-gạch ngang, hay lý thuyết biến thể phạm trù) là một mô hình ngữ pháp cấu trúc-ngữ đoạn ("phrase-struture grammar") và là một lý thuyết tổ hợp phạm trù cú pháp ("syntactic category formation") được đề xướng bởi nhà ngôn ngữ học No... |
Thuyết X-bar | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19748286 | Các thành phần đó bao gồm:
Theo đó, khi một phạm trù ngữ đoạn XP không sở hữu sung ngữ, cấu trúc của nó sẽ phải giống Hình 2.
Quan trọng là ta phải hiểu rằng kể cả khi các vị trí định khuôn và bổ ngữ thiếu vắng từ vị/ngữ đoạn, chúng vẫn tồn tại một cách cú pháp, và do vậy chúng phải được biểu diễn trống không. (Hệ quả ... |
Ngữ pháp phổ quát | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19748306 | Trong ngành ngôn ngữ học, ngữ pháp phổ quát (, viết tắt là UG) là một lý thuyết về thành phần di truyền của khả năng ngôn ngữ. Định đề cơ bản của thuyết này phát biểu rằng, ngữ pháp con người chịu sự ràng buộc của các bẩm tính ngôn ngữ nhất định. Suốt quá trình thụ đắc ngôn ngữ thời ấu thơ, trẻ em sẽ manh nha phát triể... |
Ngữ pháp phổ quát | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19748306 | Theo Chomsky, "Rõ ràng, sự phát triển ngôn ngữ ở mỗi cá nhân phải liên quan đến ba yếu tố: thiên phú di truyền, điều này đặt ra giới hạn đối với các ngôn ngữ có thể đạt được, do đó sự thụ đắc ngôn ngữ mới khả thi; dữ liệu bên ngoài, được chuyển sang trải nghiệm chọn lọc ngôn ngữ bên trong một phạm vi khuôn khổ hẹp; [và... |
Shewket Imin | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19748325 | Shewket Imin (tiếng Duy Ngô Nhĩ: شەۋكەت ئىمىن, tiếng Trung giản thể: 肖开提·依明, Hán Việt: "Tiêu Khai Đề Y Minh"; sinh tháng 12 năm 1959, người Duy Ngô Nhĩ) là chính trị gia nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Ông hiện là Bí thư Đảng tổ, Chủ nhiệm Nhân Đại Tân Cương. Ông từng là Thường vụ Khu ủy, Bộ trưởng Bộ Thống Chiến T... |
Shewket Imin | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19748325 | Tháng 8 năm 1983, ông tốt nghiệp Sư phạm Tân Cương và cũng được giữ lại ở trường đại học làm giảng viên tại Khoa Giáo dục mà mình tốt nghiệp trong 8 năm, nhậm chức Phó Bí thư rồi Bí thư Đoàn trường 5 năm sau đó và Trưởng phòng Công tác học sinh từ tháng 4 năm 1989. Tháng 12 năm 1991, ông được điều tới thành phố cấp huy... |
Vưu Trưởng Tĩnh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19748335 | Vưu Trưởng Tĩnh (; ; sinh ngày 19 tháng 9 năm 1994) còn được gọi là Azora Chin (tên Tiếng Anh) là 1 ca sĩ và nhạc sĩ người Malaysia sống tại Trung Quốc. Anh là giọng ca chính của nhóm nhạc nam Trung Quốc Nine Percent thông qua chương trình sống còn Idol Producer tổ chức vào năm 2018. Anh ấy đã phát hành đĩa đơn solo đầ... |
Colorless green ideas sleep furiously | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19748336 | Colorless green ideas sleep furiously (tạm dịch: Những ý tưởng màu xanh không màu ngủ dữ dội) là một câu được sáng tác bởi nhà ngôn ngữ học Noam Chomsky trong cuốn "Syntactic Structures" (1957), nhằm minh họa cho một câu tuân thủ đúng cấu trúc ngữ pháp song vô lý khi xét về ngữ nghĩa. Chomsky sử dụng câu này lần đầu tr... |
Châu Âu (quốc ca) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19748347 | "Châu Âu" là quốc ca của Kosovo. Bài hát được phổ nhạc bởi Mendi Mengjiqi, một nhà soạn nhạc người Albania gốc Kosovo, được sáng tác năm 2008. Bài quốc ca này là một trong số ít bài quốc ca không có lời chính thức (cùng với của Tây Ban Nha, Bosnia và Herzegovina, và San Marino). Nó được chọn vào ngày 11 tháng 6 năm 200... |
Audie Murphy | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19748351 | Audie Leon Murphy (20 tháng 6 năm 1925 – 28 tháng 5 năm 1971) là một quân nhân, diễn viên, nhà soạn nhạc và chủ nông trại người Mỹ. Ông là một trong những quân nhân Lục quân Hoa Kỳ có thành tích xuất sắc nhất trong Chiến tranh Thế giới thứ hai. Vì sự dũng cảm và gan dạ trong chiến đấu, Murphy đã được tặng thưởng tất cả... |
Audie Murphy | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19748351 | Murphy cũng tham gia các chương trình truyền hình nổi tiếng với tư cách khách mời và đóng vai chính trong bộ phim truyền hình nhiều tập "Whispering Smith". Ngoài ra, Murphy còn là một nhạc sĩ khá thành công. Bên cạnh các hoạt động diễn xuất, ông nuôi nhiều đàn ngựa Quarter ở California và Arizona, và thường xuyên tham ... |
Audie Murphy | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19748351 | Trước tình cảnh trên, các nhà chức trách Quận Hunt đã đưa ba người em út của ông vào Nhà trẻ Boles - một trại trẻ mồ côi Cơ đốc giáo ở Quinlan. Sau chiến tranh, ông đã mua tặng vợ chồng chị gái ông, Elizabeth Corinne và Poland Burns, một ngôi nhà ở Farmersville.
Việc mẹ ông qua đời đã khiến ông dằn vặt trong suốt phần ... |
Audie Murphy | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19748351 | Sau một trận ốm kéo dài một tuần kể từ khi Đại đội B tiến vào Palermo vào ngày 20 tháng 7, Murphy quay trở lại đơn vị và được chỉ định trực chiến tại một ụ súng máy đóng trên một sườn đồi, trong khi các đơn vị còn lại của Sư đoàn Bộ binh số 3 tham gia chiến đấu ở San Fratello để mở đường cho quân Đồng Minh tiến về cảng... |
Audie Murphy | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19748351 | Mặt trận Châu Âu.
Trong đợt đổ quân đầu tiên trong chiến dịch đổ bộ của quân Đồng Minh vào miền Nam nước Pháp, Murphy được trao thưởng Huân chương Thập tự Phục vụ Xuất sắc vì sự dũng cảm vào ngày 15 tháng 8 năm 1944. Sau khi đổ bộ vào bãi biển có mật danh "Vàng" ở gần Ramatuelle, trung đội của Murphy được lệnh tiến quâ... |
Audie Murphy | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19748351 | Sau khi lính Mỹ chiếm được ngọn đồi thành công, Murphy được tặng thưởng tấm Huân chương Sao Bạc thứ hai. Ngày 14 tháng 10, ông được thăng hàm sĩ quan trên chiến trường và giữ chức vụ trung đội trưởng Trung đội 3 với quân hàm thiếu úy. Khi đang tiến quân về Brouvelieures vào ngày 26 tháng 10, Trung đội 3 bị một nhóm bắn... |
Audie Murphy | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19748351 | Trong vòng một giờ đồng hồ, dù bị trúng đạn vào chân, Murphy vẫn giữ vững vị trí trên chiếc xe tăng bốc cháy và bắn trả các đợt tấn công của xe tăng và lính bộ binh Đức, tiêu diệt và làm bị thương hơn 50 lính Đức. Khi khẩu súng máy hết đạn, ông quay trở lại chỗ của đơn vị, từ chối băng bó vết thương và dẫn đại đội đi p... |
Audie Murphy | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19748351 | Sau chiến tranh, khi được các tờ báo phỏng vấn và hỏi về lý do gì đã khiến Murphy quyết định trèo lên khẩu súng máy và ngăn chặn cuộc tấn công của một đại đội bộ binh Đức, ông đáp lại, "Chúng đang giết những người bạn của tôi."
Sau chiến tranh.
Murphy dự tính sẽ đăng ký theo học tại West Point khi ông về nước, nhưng ôn... |
Audie Murphy | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19748351 | Rối loạn căng thẳng sau sang chấn/Hậu chấn tâm lý (PTSD) đã làm tổn thương mạnh mẽ tâm trạng của Murphy, và luôn khiến bạn bè và đồng nghiệp sợ hãi và xa lánh mỗi khi ông biểu hiện nó ra ngoài. Người vợ đầu của Murphy, Dixie Wanda Hendrix, kể rằng ông ấy đã từng chĩa thẳng súng vào mặt bà. Bà cũng từng chứng kiến Murph... |
Audie Murphy | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19748351 | Mặc dù Murphy luôn muốn được quay trở lại chiến đấu và luân phiên hoạt động huấn luyện với hoạt động điện ảnh, Sư đoàn Bộ binh 36 không bao giờ được cử đến tham chiến ở Triều Tiên.
Theo yêu cầu của Murphy, ông được phép dừng công tác trong quân ngũ vào ngày 1 tháng 10 năm 1951 sau khi ký hợp đồng diễn xuất với MGM Stud... |
Audie Murphy | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19748351 | Murphy nhận vai diễn chính đầu tiên của mình trong bộ phim "Bad Boy" (1949). Do áp lực từ những nhà tài trợ chính của bộ phim, với tuyên bố sẽ từ chối tài trợ cho dự án phim trừ khi Murphy được giao vai chính; do đó, Allied Artists đã phải gạt mối lo ngại của họ về việc sử dụng một diễn viên thiếu kinh nghiệm sang một ... |
Audie Murphy | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19748351 | Cũng trong năm 1957, Murphy vào vai The Utica Kid trong bộ phim Viễn Tây "Night Passage".
Năm 1958, Murphy đóng vai chính trong bộ phim "Người Mỹ trầm lặng" năm 1958 của Joseph L. Mankiewicz. Ông sau đó hợp tác với đạo diễn Harry Joe Brown để thực hiện ba bộ phim mới. Sau bộ phim đầu tiên là "The Guns of Fort Petticoat... |
Audie Murphy | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19748351 | Murphy sau đó xuất hiện trong vai nhân vật chính của bộ phim Viễn Tây đầu tiên của Boetticher - "The Cimarron Kid". Boetticher cũng là người viết kịch bản cho bộ phim cuối cùng của Murphy, "A Time for Dying", vào năm 1969. Hai dự án phim khác mà Murphy và Boetticher dự định hợp tác là "A Horse for Mr Barnum" và "When T... |
Audie Murphy | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19748351 | Murphy, viên phi công và bốn hành khách khác thiệt mạng trong vụ tai nạn này.
Loại máy bay liên quan đến vụ tai nạn này là máy bay hai động cơ Aero Commander 680, được điều khiển bởi một phi công có bằng lái riêng với thời gian bay được báo cáo là 8.000 giờ, nhưng chưa có chứng chỉ bay IFR. Sau khi chồng bà qua đời, Pa... |
Audie Murphy | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19748351 | Năm 2014, Sabaton, một ban nhạc metal của Thụy Điển, đã ra mắt bài hát "To Hell and Back" trong album Heroes, có nội dung về cuộc đời và bộ phim "To Hell and Back" của Murphy.
Sáng tác nhạc.
David McClure, cộng tác viên của ông trong cuốn sách "To Hell and Back", đã phát hiện ra tài năng làm thơ của Murphy trong quá tr... |
Sân vận động Lý Thuấn Thần | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19748372 | Sân vận động Lý Thuấn Thần () là một sân vận động đa năng ở Asan, Chungcheong Nam, Hàn Quốc. Sân có sức chứa 17.376 khán giả. |
Elies Mahmoud | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19748377 | Elies Mahmoud (sinh ngày 10 tháng 2 năm 2001) là một cầu thủ bóng đá người Pháp thi đấu ở vị trí tiền vệ cho câu lạc bộ Pháp Le Havre AC.
Sự nghiệp thi đấu.
Vào mùa hè năm 2020, Mahmoud kí hợp đồng với Le Havre AC. Mahmoud có trận đấu ra mắt với Le Havre AC trong chiến thắng 1-0 tại Ligue 2 trước AS Nancy vào ngày 26 t... |
Cesare Casadei | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19748379 | Cesare Casadei (sinh ngày 10 tháng 1 năm 2003) là một cầu thủ bóng đá người Ý đang thi đấu ở vị trí tiền vệ cho câu lạc bộ Leicester City tại EFL Championship theo dạng cho mượn từ câu lạc bộ Chelsea.
Sự nghiệp câu lạc bộ.
Sinh ra tại Ravenna, Casadei bẳt đầu sự nghiệp tại Cervia, trước khi gia nhập Cesena. Năm 2018 an... |
Pape Ibnou Ba | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19748381 | Pape Ibnou Ba (sinh ngày 5 tháng 1 năm 1993) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp thi đấu ở vị trí tiền đạo cho câu lạc bộ Ligue 2 Pau, mượn từ Le Havre. Mặc dù sinh ra ở Sénégal, anh lại thi đấu cho đội tuyển quốc gia Mauritanie.
Sự nghiệp câu lạc bộ.
Ba trưởng thành từ lò đào tạo địa phương Linguère, và giữ kỉ lục vu... |
Arthur Desmas | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19748383 | Arthur Desmas (sinh ngày 7 tháng 4 năm 1994) là một cầu thủ bóng đá người Pháp thi đấu ở vị trí thủ môn cho câu lạc bộ Ligue 2 Le Havre.
Desmas thi đấu ở hệ thống đội trẻ tại câu lạc bộ địa phương Stade Brestois nhưng không thể góp mặt ở đội một, do đó vào mùa hè năm 2015 anh gia nhập Chamois Niortais. Anh có màn ra mắ... |
Arthur Desmas | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19748383 | Vào ngày 12 tháng 5 năm 2017, Desmas có lần đầu thi đấu ở Ligue 2, thay cho Allagbé trong trận đấu sân nhà cuối cùng của Niort trước Strasbourg. Trận đấu kết thúc với tỉ số hòa 2–2.
Ngày 1 tháng 7 năm 2022, Desmas gia nhập Le Havre với bản hợp đồng có thời hạn 3 năm. |
Abdoullah Ba | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19748385 | Abdoullah Ba (sinh ngày 31 tháng 7 năm 2003) là một cầu thủ bóng đá người Pháp thi đấu ở vị trí tiền vệ cho câu lạc bộ Ligue 2 Le Havre AC.
Thời niên thiếu.
Abdoullah Ba sinh ra ở Saint-Aubin-lès-Elbeuf, và bắt đầu chơi bóng tại Club Andelle của Pîtres.
Sự nghiệp câu lạc bộ.
Ba thi đấu ở hệ thống trẻ của Le Havre, và đ... |
Aristide Wam | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19748387 | Aristide Wam (sinh ngày 12 tháng 2 năm 2002) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Cameroon thi đấu ở vị trí tiền vệ cho Le Havre.
Sự nghiệp câu lạc bộ.
Anh có màn ra mắt cho Le Havre vào ngày 15 tháng 5 năm 2021, đá chính ở Ligue 2 trước đội vô địch ESTAC Troyes. |
Arouna Sangante | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19748390 | Arouna Sangante (sinh ngày 12 tháng 4 năm 2002) là một cầu thủ bóng đá người Sénégal thi đấu cho Le Havre.
Sự nghiệp câu lạc bộ.
Arouna Sangante từng thi đấu cho Cosmos Saint-Denis và Red Star ở Île-de-France, trước khi gia nhập Le Havre AC năm 2017.
Anh có màn ra mắt ở Ligue 2 cho Le Havre vào ngày 15 tháng 5 năm 2021... |
Thiên Lôi | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19748394 | Thiên Lôi (Chữ Hán: 天雷), Ông Lôi (翁雷), Thần Sấm (神𩆠) hoặc Thần Sét (神𩂶), Ông Sấm (翁𩆠), Lôi Công (雷公) là một vị thần trong tín ngưỡng dân gian Việt Nam, ông được miêu tả là một vị thần hung dữ, mặt mũi nanh ác, quát tháo dữ dội, mình mẩy ông đen thui thủi. Thần thường chỉ mặc một cái khố, lưng đeo trống, tay cầm một ... |
Kế hoạch Hula | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19748395 | Kế hoạch Hula là một kế hoạch trong Thế chiến II, trong đó Hoa Kỳ chuyển giao các tàu hải quân cho Liên Xô với dự đoán rằng Liên Xô cuối cùng sẽ tham gia cuộc chiến chống Nhật Bản, đặc biệt là để chuẩn bị cho các cuộc tấn công theo kế hoạch của Liên Xô vào nam Sakhalin và quần đảo Kuril. Có căn cứ tại Vịnh Cold ở Lãnh ... |
Kế hoạch Hula | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19748395 | Do đó, các quốc gia đã duy trì một thái độ trung lập nghiêm túc đối với nhau cho đến gần cuối Thế chiến II; ngoại trừ việc kiểm tra hàng hóa để đảm bảo chúng không chứa vật liệu chiến tranh và phản đối việc thay đổi cờ trên tàu Mỹ thành tàu Liên Xô, Nhật Bản đã không cố ý can thiệp quân sự vào các đoàn xe Lend-Lease hộ... |
Kế hoạch Hula | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19748395 | Olsen cũng khuyến nghị rằng một "chương trình đào tạo nhân viên và chuyển giao một số loại tàu nên được thiết lập ngay lập tức" để các thủy thủ đoàn Liên Xô có thể nhận được hướng dẫn từ nhân viên Mỹ trong việc vận hành các con tàu và phương tiện được chuyển giao cho họ.
Chọn địa điểm.
Đầu tháng 1 năm 1945, Tổng tư lện... |
Kế hoạch Hula | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19748395 | Kodiak, trên Đảo Kodiak, nơi có đầy đủ cơ sở vật chất trên bờ nhưng một bến cảng được bảo vệ không đầy đủ trước biển động, là lựa chọn thứ hai của Fletcher, và Cảng Hà Lan chỉ là lựa chọn thứ ba của ông. J. King đã thông báo lý do chính đáng cho Phái đoàn Quân sự Hoa Kỳ tại Moskvaf về việc lựa chọn Vịnh Cold.
Trong cuộ... |
Kế hoạch Hula | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19748395 | Một ngày sau hội nghị, Phó Chủ nhiệm Ủy ban Cung ứng Dân ủy Liên Xô, Đô đốc A. A. Yakimov, đề xuất Hoa Kỳ chuyển ba Tàu Liberty hoặc các tàu tương tự cho cơ quan đăng kiểm của Liên Xô, và những tàu này chở nhân viên Liên Xô đến Vịnh Cold, có thể từ các cảng ở Viễn Đông Liên Xô, nhưng sự thiếu hụt tàu thuyền của Đồng mi... |
Kế hoạch Hula | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19748395 | Ở phía tây bắc của Attu, Hải quân Hoa Kỳ hộ tống chuyển đoàn vận tải sang Hải quân Liên Xô hộ tống, và mỗi đoàn sau đó sẽ đi về phía bắc của Quần đảo Commander đến Petropavlovsk-Kamchatsky, từ đó các tàu được chuyển giao sẽ phân tán đến các cảng nội địa được chỉ định.
Liên Xô đã lên kế hoạch cho những nhân viên Liên Xô... |
Kế hoạch Hula | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19748395 | Ông xây dựng một nhóm tiến công dưới quyền chỉ huy thứ hai của ông, Trung úy Tuần duyên Hoa Kỳ John J. Hutson, đã thành lập Ban Tác chiến Chống tàu ngầm thuộc Biệt đội 3294. Ông cũng phát hiện ra rằng các cơ sở hải quân cần được phục hồi nhiều hơn những gì ông đã nghĩ, vì vậy ông chuyển quyền chỉ huy của mình đến Pháo ... |
Kế hoạch Hula | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19748395 | Đào tạo và chuyển giao.
220 sĩ quan Liên Xô đầu tiên và 1895 hạ sĩ quan bắt đầu được huấn luyện tại Vịnh Cold vào ngày 16 tháng 4 năm 1945, được chia theo loại tàu và sau đó được chia nhỏ hơn theo phân công từng tàu. Mặc dù các nhân viên Liên Xô rất coi trọng việc đào tạo của họ, một thách thức trước mắt đối với các hư... |
Kế hoạch Hula | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19748395 | Tuy nhiên, công việc sửa chữa tốn kém và các vấn đề về nguồn cung ở Seattle đã cản trở chương trình săn ngầm, và Maxwell buộc phải bố trí những tàu săn ngầm được chỉ định làm nhiệm vụ tại Hải Quận số 13 Hải quân Hoa Kỳ để thay thế cho một số tàu được dự kiến chuyển giao ban đầu để đáp ứng thời hạn chuyển giao tất cả cá... |
Kế hoạch Hula | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19748395 | Bốn xưởng nổi (YR) dự kiến chuyển giao, tất cả đều được di chuyển bởi các tàu thương mại Liên Xô ghé cảng Vịnh Cold trên đường từ Bờ Tây Hoa Kỳ đến Viễn Đông Liên Xô trong mùa hè năm 1945.
Mối quan hệ giữa các nhân viên Liên Xô và Mỹ tại Vịnh Cold rất thân thiện và hợp tác trong suốt thời gian của kế hoạch. Các học v... |
Kế hoạch Hula | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19748395 | Vào ngày 25 tháng 8 năm 1945, Biệt đội Hải quân 3294 đã hoàn thành khóa cuối cùng của khóa huấn luyện trên lớp cho các nhân viên Liên Xô.
Tại Vịnh Cold vào ngày Nhật Bản đầu hàng, ngày 2 tháng 9 năm 1945, Hải quân Liên Xô kiểm soát các tàu khinh hạm tuần tra và . Vào ngày 4 tháng 9 năm 1945, bốn tàu cuối cùng được chuy... |
Kế hoạch Hula | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19748395 | Trong 142 ngày kể từ khi bắt đầu các hoạt động huấn luyện tại Vịnh Cold từ ngày 16 tháng 4 năm 1945 và chuyển giao bốn tàu cuối cùng tại đó vào ngày 4 tháng 9 năm 1945, Biệt đội 3294 Hải quân Hoa Kỳ đã đào tạo khoảng 12000 nhân viên Hải quân Liên Xô - khoảng 750 sĩ quan và 11250 hạ sĩ quan - và chuyển giao 149 tàu chiế... |
Kế hoạch Hula | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19748395 | Không bao gồm bốn xưởng nổi (YRs), được chuyển giao cho Liên Xô vào mùa hè năm 1945.
Hậu quả.
Theo luật pháp Hoa Kỳ, tất cả các tàu được chuyển giao cho nước ngoài theo phương thức Lend-Lease phải được trả lại cho Hoa Kỳ bảo lưu sau khi Thế chiến thứ hai kết thúc, và vào tháng 2 năm 1946, Hoa Kỳ bắt đầu đàm phán với Li... |
Kế hoạch Hula | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19748395 | Trớ trêu thay, Hải quân Hoa Kỳ thực sự không muốn nhận nhiều tàu cho mượn bởi vì chúng không còn hữu dụng và sẽ tốn kém để quản lý và xử lý; kết quả là một số tàu đã trải qua một cuộc chuyển giao hành chính đơn thuần cho Hoa Kỳ bảo lưu đáp ứng theo luật định và sau đó được bán để làm phế liệu ở Liên Xô, hoặc bị phá hủy... |
Kế hoạch Hula | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19748395 | Trong Trận Shumshu, Liên Xô có 8,821 quân không được hỗ trợ bởi xe tăng và không có tàu chiến lớn. Lực lượng đồn trú vững chắc của Nhật Bản có 8,500 quân và có khoảng 77 xe tăng. Trận Shumshu kéo dài trong năm ngày Liên Xô mất hơn 516 quân và năm trong số mười sáu tàu đổ bộ (hầu hết các tàu này là của Hải quân Hoa Kỳ) ... |
Kế hoạch Hula | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19748395 | Ngay cả khi muốn giành được càng nhiều lãnh thổ ở châu Á càng tốt, ông ấy đã tập trung quá nhiều vào việc thiết lập một đầu tàu ở châu Âu so với châu Á." Hai ngày trước khi Nhật Bản đầu hàng vào ngày 15 tháng 8 năm 1945, Chính ủy Nikita Khrushchev và Nguyên soái Meretskov, gợi ý rằng Liên Xô nên xâm lược Hokkaido, nhưn... |
Diyaeddine Abzi | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19748397 | Diyaeddine Abzi (sinh ngày 23 tháng 11 năm 1998) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp thi đấu cho câu lạc bộ Ligue 2 Pau FC ở vị trí hậu vệ trái. Mặc dù sinh ra ở Maroc, anh lại thi đấu cho Canada ở cấp độ quốc tế.
Thời niên thiếu.
Sinh ra ở Fez, Maroc, Abzi chuyển đến Montreal lúc 9 tuổi, và bắt đầu chơi bóng ở FS Sal... |
Diyaeddine Abzi | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19748397 | York kết thúc ở vị trí thứ 4 ở mùa giải thông thường, giúp đội bóng vào đến bán kết, và bị Forge FC đánh bại. Ghi 6 bàn và có 3 pha kiến tạo ở vị trí hậu vệ, cuối mùa giải anh được xếp cầu thủ xuất sắc thứ 4. Khi ra đi vào mùa hè năm 2022, anh là người ra sân nhiều nhất mọi thời đại của York.
Pau.
Vào ngày 15 tháng 6 n... |
Tử quốc Béarn | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19748404 | Tử quốc Béarn (tiếng Pháp: "Vicomté de Béarn"; tiếng La Tinh: "Vicomitatus Benearniens"), sau này là Thân vương quốc Béarn là một lãnh địa thời Trung cổ ở miền Nam nước Pháp, một phần của Công quốc Gascony từ cuối thế kỷ thứ IX. Năm 1347, Tử tước xứ Béarn tuyên bố lãnh thổ của mình là một Thân vương quốc độc lập và khô... |
Giang Trạch Lâm | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19748412 | Giang Trạch Lâm (tiếng Trung giản thể: 江泽林, bính âm Hán ngữ: "Jiāng Zé Lín", sinh tháng 10 năm 1959, người Hán) là chính trị gia nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Ông hiện là Bí thư Đảng tổ, Chủ tịch Chính Hiệp Cát Lâm, là Ủy viên dự khuyết Ủy ban Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc khóa XVII. Ông từng là Phó Tổng thư ... |
Giang Trạch Lâm | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19748412 | Sau 3 năm 1991–94 nghiên cứu ở Viện Khoa học xã hội, ông được điều tới tỉnh Hải Nam, về địa cấp thị Tam Á làm cán bộ cấp chính xứ của Cục Nông nghiệp Tam Á, thăng chức Phó Cục trưởng từ tháng 2 năm 1995, rồi Cục trưởng cục này từ tháng 1 năm 1996. Trong năm 1996, ông được bổ nhiệm làm Phó Thị trưởng Tam Á, sau đó chuyể... |
Giang Trạch Lâm | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19748412 | Tháng 1 năm 2018, Giang Trạch Lâm được điều về tỉnh Cát Lâm, nhậm chức Bí thư Đảng tổ Chính Hiệp tỉnh, sau đó vào ngày 26 tháng 1 thì được bầu làm Chủ tịch Ủy ban Cát Lâm Hội nghị Hiệp thương Chính trị Nhân dân Trung Quốc. |
Sân vận động Robert Diochon | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19748414 | Sân vận động Robert-Diochon () là một sân vận động ở Le Petit-Quevilly, Pháp. Sân hiện đang được sử dụng cho các trận đấu bóng đá. Đây là sân nhà của FC Rouen và US Quevilly-Rouen. Sân vận động có sức chứa 12.018 khán giả. |
Trận đấu giữa Việt Nam và Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất (Cúp bóng đá châu Á 2007) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19748422 | Trận đấu giữa Việt Nam và Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất là một trận đấu thuộc bảng B của Cúp bóng đá châu Á 2007, diễn ra vào ngày 8 tháng 7 năm 2007. Trận đấu đã đánh dấu sự ra mắt của Việt Nam ở cấp độ châu lục sau khi thống nhất. Trước đây, chỉ có Việt Nam Cộng hòa tham dự giải đấu. Việt Nam vượt qua vòng loạ... |
Trận đấu giữa Việt Nam và Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất (Cúp bóng đá châu Á 2007) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19748422 | Sau đó, đội lọt vào vòng chung kết FIFA World Cup 1990 tại Ý. UAE về nhì trên sân nhà tại Cúp bóng đá châu Á 1996, đủ điều kiện tham dự giải đấu thứ hai của họ, Cúp Liên đoàn các châu lục 1997. Họ được dẫn dắt bởi HLV người Pháp Bruno Metsu khi vượt qua vòng loại Cúp bóng đá châu Á 2007, giúp Senegal lọt vào tứ kết Giả... |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.