title stringlengths 1 250 | url stringlengths 37 44 | text stringlengths 1 4.81k |
|---|---|---|
Tu viện Ljubostinja | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751707 | Ông sáng tác bài thơ "Zidanje Ljubostinja", trong đó gọi tu viện là nơi an nghỉ linh hồn, nói rằng Ljubostinja được "hát cho Chúa, bài ca đẹp nhất trên xứ sở Serbia".
"Chữa lành người bại".
Đurić chỉ ra rằng bức bích họa thực sự có giá trị nhất trong tu viện Ljubostinja là "Công đồng đại kết thứ năm" mô tả các linh mục... |
Tu viện Ljubostinja | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751707 | Dựa trên ghi chép của Constantine Thần học gia năm 1433-1439 rằng Milica "đã an nghỉ trong tu viện của bà, được gọi là Ljubostinja" ("položena u svojem manastiru, zvanom Ljubostinja"), các nhà sử học giải thích câu này theo sáu cách khác nhau:
Nhà sử học Branislav Todić tin rằng Ljubostinja ra đời sớm hơn nhiều vào thờ... |
Tu viện Ljubostinja | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751707 | Mặt khác, các nhà nghiên cứu đặt nghi vấn về thực tế là sau Trận Marička (1371), despot Jelena (nữ tu Jefimija) đã đến triều đình Lazarević tại Kruševac. Họ cho rằng bà trở thành nữ tu tại Ser sau khi chồng tử trận. Bà chủ yếu sống tại Ljubostinja, còn Milica mãi về sau mới đến đó tu hành. Họ cũng nhận thấy thi hài Jef... |
Tu viện Ljubostinja | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751707 | Một câu hỏi khác đặt ra là trong ba quan tài đó thì cái nào là nơi từng lưu giữ thánh tích Thánh Petka giai đoạn năm 1400-1407.
Lăng mộ và thánh địa.
Năm 1888, nhà văn du khảo và khảo cổ học Áo-Hung Felix Kanitz đến thăm Ljubostinja và phát hiện quan tài cạnh bức tường phía nam đã được mở ra, tìm thấy ba bộ xương người... |
Tu viện Ljubostinja | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751707 | Ở phía nam gian giữa, đối diện với mộ Công nương Milica, Ljubinković phát hiện ra ngôi mộ khác dưới sàn, trong đó có một số răng và mảnh da, vun thành đống. Không thu nhận được bằng chứng nào chứng tỏ giả thuyết tồn tại nhà thờ nguyên thủy ban đầu dành cho Thánh Stefan.
Nghiên cứu năm 1966 cũng dẫn đến việc phát hiện t... |
Tu viện Ljubostinja | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751707 | Địa điểm khảo cổ.
Dù không phải là khu khảo cổ chính thức, diện tích hẹp quanh Ljubostinja tạo thành một vòng các địa điểm liên quan đến hậu kỳ cổ đại hoặc thời kỳ Cơ Đốc giáo sơ khai phía nam Šumadija và lưu vực Đại Morava.
Trên đồi Tatarna phía tây tu viện có những dấu tích của thị trấn Grabovac thời Trung cổ, gọi đơ... |
Tu viện Ljubostinja | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751707 | "Những ngày Jefimija".
Từ năm 1971, tại Trstenik và cổng tu viện Ljubostinja diễn ra sự kiện "Những ngày Jefimija" kéo dài ba ngày dành riêng cho thi ca Serbia, chủ yếu là các cây bút nữ. Tại lần đầu tiên ngày 19-22 tháng 6 năm 1971, ba trong số những thi gia lớn nhất Nam Tư Desanka Maksimović, Mira Alečković và Vesna ... |
Trung tâm lập thể | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751708 | Trong phân tử hữu cơ, trung tâm lập thể (tiếng Anh: "stereogenic element") hay viết gọn tâm lập thể, là nguyên tử ("tâm") có ít nhất hai nhóm thế khác nhau liên kết, trong đó hoán đổi vị trí hai nhóm khác nhau bất kỳ sẽ tạo ra đồng phân lập thể. Như vậy, tâm lập thể bao gồm trung tâm bất đối xứng và các trung tâm gây r... |
Trung tâm lập thể | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751708 | Tâm lập thể ở carbon.
Một nguyên tử cacbon liên kết với bốn nhóm thế khác nhau được gọi là "nguyên tử carbon bất đối xứng" hoặc "carbon bất đối".
Tâm lập thể ở các nguyên tử của nguyên tố khác.
Sự bất đối xứng không chỉ giới hạn ở các nguyên tử carbon, tuy nhiên trong hóa hữa cơ thì nguyên tử carbon bất đối là yếu tố p... |
Porpoise (lớp tàu ngầm Hoa Kỳ) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751720 | Lớp tàu ngầm "Porpoise" bao gồm mười tàu ngầm được Hải quân Hoa Kỳ chế tạo vào giữa thập niên 1930. Chúng tích hợp một số đặc tính tiên tiến vốn sẽ trở thành nền tảng cho các lớp tàu ngầm , , , , và tiếp nối. Trên một số nguồn, lớp "Porpoise" còn được gọi là lớp "P".
Thiết kế.
Lịch sử.
Bốn tàu ngầm thuộc các kiểu P-1 v... |
Porpoise (lớp tàu ngầm Hoa Kỳ) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751720 | Chiều dài ban đầu của kính tiềm vọng rõ ràng là quá ngắn, nên sau đó được thay thế bằng kiểu dài .
Mục tiêu đạt được tốc độ trên mặt nước để có thể hoạt động cùng những thiết giáp hạm tiêu chuẩn đã không thể đạt được; tốc độ tối đa chủ yếu nhằm cải thiện độ bền động cơ khi di chuyển ở tốc độ đường trường. Một cải thiện... |
Porpoise (lớp tàu ngầm Hoa Kỳ) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751720 | Các con tàu còn được trang bị hai súng máy Browning M2 .50-caliber (12,7 mm), gồm một phía trước và một phía sau tháp chỉ huy, được tháo dỡ đưa vào tàu mỗi khi lặn xuống.
Lịch sử hoạt động.
Sau khi tham gia các lượt thực hành vào năm 1937, phần lớn tàu ngầm lớp "Porpoise", ngoại trừ ba chiếc, đã được bố trí sang hoạt đ... |
Porpoise (lớp tàu ngầm Hoa Kỳ) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751720 | Đến đầu năm 1945, sáu chiếc còn sống sót đều được rút về Căn cứ Tàu ngầm Hải quân New London tại New London, Connecticut để làm nhiệm vụ huấn luyện; và sau khi chiến tranh chấm dứt, bốn chiếc được tiếp tục sử dụng như tàu huấn luyện ngoài biên chế cho Hải quân Dự bị Hoa Kỳ, cho đến khi bị tháo dỡ vào năm 1957. |
Ám ảnh (phim truyền hình) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751725 | Ám ảnh là một bộ phim truyền hình được thực hiện bởi Hãng phim Truyền hình Thành phố Hồ Chí Minh, Đài Truyền hình Thành phố Hồ Chí Minh do Phạm Ngọc Châu làm đạo diễn. Phim phát sóng vào lúc 17h30 hàng ngày bắt đầu từ ngày 11 tháng 3 năm 2012 và kết thúc vào ngày 9 tháng 4 năm 2012 trên kênh HTV9.
Nội dung.
"Ám ảnh" bắ... |
Porpoise (lớp tàu ngầm) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751726 | Porpoise là tên từng được đặt cho những lớp tàu ngầm khác nhau: |
Mattha | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751733 | Mattha (, ) là một loại đồ uống có nguồn gốc từ tiểu lục địa Ấn Độ, được làm bằng dahi (sữa chua) hoặc sữa bơ trộn với gia vị và đường. Sữa bơ còn được gọi là Mattha ở các bang Bihar, Tripura, Uttar Pradesh và Tây Bengal của Ấn Độ. Các thành phần được thêm vào sữa bơ để làm mattha có thể bao gồm bạc hà, hạt thì là, lá ... |
Đá Nhạn Gia | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751736 | Đá Nhạn Gia là một rạn san hô thuộc cụm Sinh Tồn của quần đảo Trường Sa. Đá này nằm về phía đông bắc của đảo Sinh Tồn và về phía tây của đá Bình Khê. Toạ độ của đá Nhạn Gia là 9°53′54″B 114°20′36″Đ.
Đá Nhạn Gia là đối tượng tranh chấp giữa Việt Nam, Đài Loan, Philippines và Trung Quốc. Hiện chưa rõ nước nào thực sự ki... |
Vỡ nợ quốc gia | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751741 | Vỡ nợ quốc gia (tiếng Anh: sovereign default) là việc chính phủ của một quốc gia có chủ quyền không hoàn trả đầy đủ các khoản nợ của mình khi đến hạn. Việc ngừng các khoản thanh toán có kỳ hạn (hoặc các khoản phải thu) có thể đi kèm với tuyên bố chính thức của chính phủ rằng họ sẽ không thanh toán (hoặc chỉ trả một phầ... |
Vỡ nợ quốc gia | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751741 | Hậu quả.
Các quốc gia chủ nợ cũng như nền kinh tế và các công dân của quốc gia vỡ nợ đều chịu ảnh hưởng bởi sự vỡ nợ quốc gia.
Đối với quốc gia chủ nợ.
Cái giá phải trả ngay lập tức đối với các chủ nợ là mất toàn bộ gốc và lãi đối với các khoản cho vay của họ đối với quốc gia không trả được nợ.
Trong trường hợp này thô... |
Tiểu Khâu | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751742 | Tiểu Khâu () là một đảo tại phía tây bắc eo biển Đài Loan, và là một thôn thuộc hương Ô Khâu, tỉnh Phúc Kiến, Trung Hoa Dân Quốc (Đài Loan). Tiểu Khâu xưa thuộc huyện Phủ Điền, hiện do huyện Kim Môn quản lý đại diện. Thôn Tiểu Khâu gồm đảo Tiểu Khâu và các đảo đá nhỏ xung quanh, toàn bộ đều thuộc khu quản chế quân sự c... |
Khi đàn chim trở về | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751747 | Khi đàn chim trở về là một bộ phim truyền hình được thực hiện bởi Trung tâm Phim truyền hình Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam do Đỗ Chí Hướng, Nguyễn Danh Dũng làm đạo diễn. Phim có tổng số tập là 56, chia ra thành 3 phần phim, hai phần đầu công chiếu trên VTV3 vào năm 2003 trong chương trình Văn nghệ Chủ Nhật, và ph... |
Danh sách giải thưởng và đề cử của Cha Eun-woo | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751771 | Lee Dong-min (Hangul: 이동민, sinh ngày 30 tháng 3 năm 1997), còn được biết đến với nghệ danh Cha Eun-woo (Hangul: 차은우), là một nam ca sĩ, người mẫu và diễn viên người Hàn Quốc. Anh là thành viên của nhóm nhạc nam Astro do Fantagio thành lập và quản lý. |
Đại Khâu (Kim Môn) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751777 | Đại Khâu () là một đảo trên eo biển Đài Loan, hiện là một khu hành chính của hương Ô Khâu của Trung Hoa Dân Quốc (Đài Loan), do huyện Kim Môn đại diện quản lý. Phía Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa xem đảo thuộc thôn Ô Khâu, trấn Mi Châu, thành phố Phủ Điền, dùng tên Ô Khâu để chỉ đảo Đại Khâu, còn đảo Tiểu Khâu thì gọi là ... |
Astyanax xiru | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751822 | Astayanax xiru là một loài cá đặc hữu của hệ thống thoát nước sông Jacuí ở Brazil. Nó phát triển chiều dài lên tới 95,7 mm. |
Mã hóa đầu cuối | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751832 | Mã hóa đầu cuối (E2EE) là một hệ thống liên lạc mà chỉ những người đang liên lạc với nhau có thể đọc được tin nhắn. Về lý thuyết, nó ngăn chặn những "kẻ nghe trộm" như nhà cung cấp viễn thông, nhà cung cấp dịch vụ Internet, các tác nhân độc hại và thậm chí kể cả nhà cung cấp dịch vụ liên lạc khỏi việc truy cập các mã k... |
Neoniphon opercularis | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751835 | Neoniphon opercularis là một loài cá biển thuộc chi "Neoniphon" trong họ Cá sơn đá. Loài này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1831.
Từ nguyên.
Tính từ định danh "opercularis" trong tiếng Latinh có nghĩa là "ở nắp mang", hàm ý có lẽ đề cập đến các ngạnh xuất hiện ở nắp mang và xương trước nắp mang của loài cá này.
Phạm v... |
Al Arabiya | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751844 | Al Arabiya (tiếng Ả Rập: قناة العربية, phiên âm: "al-ʿArabiyyah"; có nghĩa là "người Ả Rập") là một mạng truyền hình tin tức có trụ sở chính tại Riyadh, được điều hành bởi MBC Group.
Lịch sử.
Al Arabiya chính thức lên sóng vào ngày 3 tháng 3 năm 2003, ban đầu trụ sở tại Dubai, Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất. Một ... |
Niuafoʻou | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751846 | Niuafoou (nghĩa là "nhiều trái dừa mới") là đảo cực Bắc của Tonga. Nó ở phía Nam biển Thái Bình Dương giữa Fiji và Samoa, cách từ nhóm đảo Tongatapu và Đông Bắc Vavaʻu. Nó là một đảo núi lửa với diện tích và có 431 người sinh sống ở đó (tính đến năm 2021). Nó là một núi lửa đang hoạt động và đã phun lửa thường xuyên kể... |
Người Mỹ gốc Iran | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751848 | Người Mỹ gốc Iran là công dân Hoa Kỳ hoặc công dân thuộc tổ tiên Iran hoặc có người có quốc tịch Iran.
Người Mỹ gốc Iran nằm trong số những người có trình độ học vấn cao nhất ở Hoa Kỳ. Họ đã xuất sắc trong lịch sử trong kinh doanh, học thuật, khoa học, nghệ thuật và giải trí.
Hầu hết người Mỹ gốc Iran đến Hoa Kỳ sau nă... |
Đảo Cao Đăng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751849 | đảo Cao Đăng (; Latin hóa tiếng Phúc Châu: Gŏ̤-dĕng-dō̤), còn có tên là Bắc Sa (), Hạ Mục , Hạ Mộc ) là một đảo trên biển Hoa Đông, thuộc hương Bắc Can, huyện Liên Giang (quần đảo Mã Tổ), tỉnh Phúc Kiến, Trung Hoa Dân Quốc (Đài Loan). Đảo đóng cửa đối với công chúng. Cao Đăng nằm cách 9,25 km từ bán đảo Bắc Giao (北茭半岛)... |
Đảo Cao Đăng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751849 | Ngày 24 tháng 4 bị bắn phá 246 lần. Ngày 17 tháng 5 bị bắn phá 136 lần.
Ngày 19 tháng 8 năm 1958, Tổng thống Tưởng Giới Thạch đến thăm đảo.
Ngày 6 tháng 2 năm 1960, Quân Giải phóng bắn 165 quả pháo vào đảo.
Đến tháng 9/10 năm 1975, người nhái từ Đại lục đổ bộ lên đảo hai lần và để lại các thông điệp đe dọa trên tường.
... |
Đảo Lượng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751882 | Đảo Lượng (; Latin hóa tiếng Phúc Châu: Liông-dō̤, tên gốc là Hoành Sơn , đảo Lãng ) là một đảo nằm trên biển Hoa Đông, thuộc hương Bắc Can, huyện Liên Giang (quần đảo Mã Tổ), tỉnh Phúc Kiến, Trung Hoa Dân Quốc (Đài Loan). Đảo đóng cửa đối với công chúng.
Đảo Lượng cách 26 km từ đảo Bắc Can lẫn đảo Đông Dẫn, cách 19,25... |
USS Porpoise (SS-172) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751894 | USS "Porpoise" (SS–172) là chiếc dẫn đầu của một lớp tàu ngầm mang tên nó được Hải quân Hoa Kỳ chế tạo vào giữa thập niên 1930. Nó là chiếc tàu chiến thứ năm của Hải quân Hoa Kỳ được đặt cái tên này, theo tên loài cá heo chuột. Nó đã phục vụ trong giai đoạn đầu của Chiến tranh Thế giới thứ hai, thực hiện tổng cộng sáu ... |
USS Porpoise (SS-172) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751894 | Nó được hạ thủy vào ngày 20 tháng 6, 1935, được đỡ đầu bởi cô Eva Croft, và được cho nhập biên chế cùng Hải quân Hoa Kỳ vào ngày 15 tháng 8, 1935 dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, Thiếu tá Hải quân Stuart S. Murray.
Lịch sử hoạt động.
1936 - 1941.
Sau khi hoàn tất việc chạy thử máy huấn luyện tại các vùng biển ngoài k... |
USS Porpoise (SS-172) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751894 | Trong chuyến tuần tra tiếp theo từ ngày 26 tháng 4 đến ngày 17 tháng 6, nó quay trở lại vùng biển Đông Ấn, tấn công một tàu buôn không có kết quả, và cứu vớt năm thành viên một đội bay khỏi một hòn đảo do đối phương kiểm soát. Nó kết thúc chuyến tuần tra khi quay trở về căn cứ Trân Châu Cảng, rồi tiếp tục quay trở về v... |
USS Porpoise (SS-172) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751894 | Tên nó được cho rút khỏi danh sách Đăng bạ Hải quân vào ngày 13 tháng 8, 1956, và con tàu bị bán cho hãng Southern Scrap Material Co., Ltd. tại New Orleans để tháo dỡ vào ngày 14 tháng 5, 1957.
Phần thưởng.
"Porpoise" được tặng thưởng năm Ngôi sao Chiến trận do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II. Nó được ghi công đã... |
USS Pike (SS-173) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751896 | USS "Pike" (SS–173) là một tàu ngầm lớp "Porpoise" được Hải quân Hoa Kỳ chế tạo vào giữa thập niên 1930. Nó là chiếc tàu ngầm thứ hai của Hải quân Hoa Kỳ được đặt cái tên này, theo tên loài cá chó. Nó đã phục vụ trong giai đoạn đầu của Chiến tranh Thế giới thứ hai, thực hiện tổng cộng tám chuyến tuần tra và đánh chìm m... |
USS Pike (SS-173) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751896 | Nó được hạ thủy vào ngày 12 tháng 9, 1935, được đỡ đầu bởi cô Jane Logan Snyder, và được cho nhập biên chế cùng Hải quân Hoa Kỳ vào ngày 2 tháng 12, 1935 dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, Thiếu tá Hải quân Heber H. McLean.
Lịch sử hoạt động.
1937 - 1941.
Sau khi hoàn tất việc chạy thử máy huấn luyện tại vùng biển ngoà... |
USS Pike (SS-173) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751896 | 1943.
Trong chuyến tuần tra thứ sáu, "Pike" tham gia dẫn đường cho chiến dịch không kích xuống đảo Wake trong tháng 12, 1942, và trong khi hoạt động ngoài khơi các đảo chính quốc Nhật Bản vào ngày 14 tháng 1, 1943, chiếc tàu ngầm đã né tránh được đợt tấn công quyết liệt bằng mìn sâu của đối phương. Trong chuyến tuần tr... |
Lơ xê mi dưỡng bào | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751909 | Leukemia/Lơxêmi dưỡng bào (MCL) là dạng hiếm nhất của bệnh dưỡng bào toàn thân (SM), một nhóm bệnh u bướu xảy ra do dưỡng bào tăng sinh và tích lũy trong các hệ cơ quan. Căn bệnh có thể là tự phát hoặc phát triển từ bệnh dưỡng bào từng bị trước đó. Trong khi SM đã là một bệnh hiếm, một trong hai loại chính của bệnh dưỡ... |
Lơ xê mi dưỡng bào | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751909 | CD30 được báo cáo biểu hiện ở 57% ca và là mục tiêu tiềm năng cho liệu pháp miễn dịch kháng CD30. Hơn 90% bệnh nhân SM có một đột biến thêm chức năng ở codon 816 của thụ thể tyrosine kinase KIT, ở đó một valine được thay cho một aspartate ("KIT" D816V). Tuy nhiên ở MCL đột biến này ít thấy hơn. |
Dưỡng bào | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751912 | Dưỡng bào hay tế bào mast (còn có tên khoa học là mastocyte hoặc labrocyte) là một tế bào thường trú của mô liên kết chứa nhiều hạt giàu histamine và heparin. Loại tế bào này được xếp vào nhóm bạch cầu hạt có nguồn gốc từ tế bào gốc dòng tủy và là một phần của hệ miễn dịch cũng như hệ miễn dịch thần kinh (neuroimmune s... |
Cơ quan nhân tạo | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751916 | Cơ quan nhân tạo là một thiết bị hoặc mô nội tạng do con người tạo ra được cấy ghép vào trong cơ thể người nhằm thay thế cơ quan tự nhiên gặp vấn đề hoặc cải thiện chức năng của cơ thể, từ đó giúp người bệnh có thể nhanh chóng quay trở lại cuộc sống bình thường. |
Lơ xê mi tế bào mast | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751928 | <ns>0</ns>
<revision>
<timestamp>2022-09-06T05:42:55Z</timestamp>
<contributor>
<username>Nguyenhai314</username>
</contributor>
<comment>Đổi hướng đến Lơ xê mi dưỡng bào</comment>
<model>wikitext</model>
<format>text/x-wiki<... |
Amblyceps carinatum | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751931 | Amblyceps carinatum là một loài cá da trơn thuộc họ Amblycipitidae. Loài này được biết đến từ phần thượng lưu của lưu vực sông Irrawaddy ở Myanmar. |
Liobagrus hyeongsanensis | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751932 | Liobagrus hyeongsanensis là một loài cá da trơn trong họ Amblycipitidae đặc hữu của Hàn Quốc. |
Deep house | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751935 | Deep house (110~125 BPM) là một thể loại của nhạc house có nguồn gốc từ những năm 1980, ban đầu kết hợp các yếu tố của Chicago house với những hợp âm tươi vui của jazz-funk những năm 1980 và những nét chấm phá của nhạc soul. Nguồn gốc của nó được cho là do những bản thu âm ban đầu của Larry Heard (hay còn gọi là Mr. Fi... |
Thân vương quốc Wales | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751937 | Thân vương quốc Wales (Tiếng Wales: "Tywysogaeth Cymru"; Tiếng Anh: "Principality of Wales") ban đầu là lãnh thổ của các Thân vương xứ Wales bản địa thuộc Nhà Aberffraw tồn tại từ năm 1216 đến năm 1283, trong thời kỳ đỉnh cao của nó từ 1267–1277, lãnh thổ thân vương quốc chiếm khoảng 2/3 diện tích xứ Wales hiện đại. Sa... |
Thân vương quốc Wales | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751937 | Những người xứ Wales đã 2 lần nổi dậy trong thời kỳ này nhưng cả hai lần đều không thành công.
Kể từ khi Đạo luật Luật xứ Wales 1535–1542 được thông qua, xứ Wales chính thức bị nhập vào Vương quốc Anh, không có cơ sở địa lý hoặc hiến pháp nào để mô tả bất kỳ lãnh thổ nào của Wales là một Thân vương quốc, mặc dù thuật n... |
Giải quần vợt Mỹ Mở rộng 2022 - Đơn nam trẻ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751940 | Daniel Rincón là đương kim vô địch, nhưng không đủ điều kiện tham dự giải trẻ.
Martín Landaluce là nhà vô địch, đánh bại Gilles-Arnaud Bailly trong trận chung kết, 7–6(7–3), 5–7, 6–2. |
Giải quần vợt Mỹ Mở rộng 2022 - Đơn nữ trẻ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751947 | Robin Montgomery là đương kim vô địch, nhưng chọn không tham dự.
Alex Eala là nhà vô địch, đánh bại Lucie Havlíčková trong trận chung kết, 6–2, 6–4. Eala trở thành tay vợt Philippines đầu tiên, và cũng là tay vợt đến từ Đông Nam Á đầu tiên kể từ sau Angelique Widjaja tại Giải quần vợt Pháp Mở rộng 2002, giành danh hiệu... |
Giải quần vợt Mỹ Mở rộng 2022 - Đôi nam trẻ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751949 | Max Westphal và Coleman Wong là đương kim vô địch, nhưng Westphal không đủ điều kiện tham dự giải trẻ. Wong đánh cặp với Edas Butvilas, nhưng thua ở vòng 1 trước Aidan Kim và Learner Tien.
Ozan Baris và Nishesh Basavareddy là nhà vô địch, đánh bại Dylan Dietrich và Juan Carlos Prado Ángelo trong trận chung kết, 6–1, 6–... |
Sân vận động bóng đá Gwangju | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751951 | Sân vận động bóng đá Gwangju là một sân vận động dành riêng cho bóng đá ở Gwangju, Hàn Quốc. Sân hiện đang được sử dụng chủ yếu cho các trận đấu bóng đá. Đây là sân nhà của Gwangju FC. Sân vận động có sức chứa 10.007 khán giả.
Lịch sử.
Sân ban đầu là sân phụ của Sân vận động World Cup Gwangju. Sân được cải tạo vào năm ... |
Giải quần vợt Mỹ Mở rộng 2022 - Đôi nữ trẻ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751952 | Ashlyn Krueger và Robin Montgomery là đương kim vô địch, nhưng Krueger không đủ điều kiện tham dự giải trẻ và Montgomery chọn không tham dự.
Lucie Havlíčková và Diana Shnaider là nhà vô địch, đánh bại Carolina Kuhl và Ella Seidel trong trận chung kết, 6–3, 6–2. |
Nữ bác sĩ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751960 | Nữ bác sĩ là một bộ phim truyền hình được thực hiện bởi Hãng phim Truyền hình Thành phố Hồ Chí Minh, Đài Truyền hình Thành phố Hồ Chí Minh do Song Chi làm đạo diễn. Phim phát sóng vào lúc 18h00 từ Chủ Nhật đến thứ 3 hàng tuần bắt đầu từ ngày 21 tháng 10 năm 2007 và kết thúc vào ngày 27 tháng 11 năm 2007 trên kênh HTV9.... |
Dance-punk | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751963 | Dance-punk (còn được gọi là disco-punk, punk-funk hoặc techno-punk) là một thể loại của post-punk xuất hiện vào cuối những năm 1970, gắn liền với các phong trào disco, post-disco và nhạc new wave. |
Joseph Inguimberty | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751973 | Joseph Inguimberty (18 tháng 1 năm 1896, tại Marseille – 8 tháng 10 năm 1971, tại Menton) là một họa sĩ người Pháp, ông là giáo viên tại Trường Đại học Mỹ thuật Việt Nam (EBAI) ở Hà Nội 1926–1945. Việc giảng dạy của ông được đánh giá là kém hàn lâm hơn họa sĩ Victor Tardieu. Ông chia sẻ với Tardieu một mối quan tâm sâu... |
Hấp | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751974 | Hấp là một phương pháp nấu ăn bằng hơi nước. Điều này thường được thực hiện với tủ hấp thực phẩm, một thiết bị nhà bếp được chế tạo đặc biệt để làm chín thực phẩm bằng hơi nước, nhưng thực phẩm cũng có thể được hấp trong chảo. Ở phía tây nam Hoa Kỳ, người ta đã tìm thấy các hố hơi dùng để nấu ăn có niên đại khoảng 5.00... |
Đại Khâu (Mã Tổ) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751975 | Đảo Đại Khâu (; Latin hóa tiếng Phúc Châu: Duâi-kiŭ-dō̤) là một đảo trên biển Hoa Đông, thuộc hương Bắc Can, huyện Liên Giang (quần đảo Mã Tổ), tỉnh Phúc Kiến, Trung Hoa Dân Quốc (Đài Loan). Trên đảo không có cư dân sinh sống, nhưng mở cửa cho công chúng. Đảo Tiểu Khâu nhỏ hơn () và nằm ở phía đông bắc của đảo Đại Khâu... |
(543354) 2014 AN55 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751980 | (ký hiệu: 2014 AN55) là một vật thể ngoài sao Hải Vương nằm trong đĩa phân tán, vùng ngoài cùng của Hệ Mặt Trời và có đường kính rơi vào khoảng 600 km (370 mi). Nó được phát hiện vào ngày 25 tháng 1 năm 2014 bởi các nhà thiên văn học với cuộc khảo sát Pan-STARRS tại Đài thiên văn Haleakala trên đảo Maui, Hawaii, Hoa Kỳ... |
Nhà thờ chính tòa Leicester | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751987 | Nhà thờ chính tòa Thánh Martin, Leicester, thường được gọi là Nhà thờ Leicester, là một nhà thờ lớn của Nhà thờ chính tòa thuộc Giáo hội Anh ở Leicester, Anh và là nơi ngự trị của Giám mục Leicester. Nơi đây được nâng lên thành nhà thờ kinh sĩ đoàn vào năm 1922 và trở thành nhà thờ lớn vào năm 1927 sau khi thành lập Gi... |
Rhys ap Thomas | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751995 | Rhys ap Thomas (1449–1525) là một sĩ quan và địa chủ xứ Wales, người trở nên nổi tiếng trong Chiến tranh Hoa hồng, và là nhân vật quan trọng trong chiến thắng của Henry Tudor trong Trận Bosworth. Ông vẫn là một người ủng hộ trung thành của Henry và được thưởng đất đai và chức thống lĩnh ở phía nam xứ Wales. Một số nguồ... |
Claude | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19752002 | Claude là một con cá sấu bạch tạng ("Alligator mississippiensis") tại Học viện Khoa học California. Claude thiếu sắc tố melanin, dẫn đến làn da không đều màu, mắt có thị lực kém liên quan đến bệnh bạch tạng.
Tổng quan.
Claude được nở vào ngày 15 tháng 9 năm 1995 ở Florida với trọng lượng . Nó nặng và dài . Nó có 76 chi... |
Neoniphon pencei | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19752006 | Neoniphon pencei là một loài cá biển thuộc chi "Neoniphon" trong họ Cá sơn đá. Loài này được mô tả lần đầu tiên vào năm 2015.
Từ nguyên.
Từ định danh "pencei" được đặt theo tên của David F. Pence, Nhân viên An toàn Lặn của Đại học Hawaii, người đã phát hiện và thu thập các mẫu vật của loài cá này.
Phạm vi phân bố và mô... |
Tiếng Sán Dìu | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19752011 | Tiếng Sán Dìu còn được gọi là phương ngữ Sơn Dao, là ngôn ngữ được sử dụng bởi người Sán Dìu tại Việt Nam, thuộc phương ngữ Quảng Đông Khâm Liêm. Ngôn ngữ này có mối quan hệ với tiếng Xa (trộn lẫn với tiếng Khách Gia) được hầu hết người Xa ở Trung Quốc sử dụng, nhưng kết hợp nhiều yếu tố tiếng Quảng Đông hơn.
Trước đây... |
Hệ sinh (khoa học máy tính) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19752018 | Trong khoa học máy tính, một hệ sinh (tiếng Anh: "production system") là một mô hình tính toán quan trọng của trí tuệ nhân tạo mà tại đó, nó vừa thực hiện các thuật toán tìm kiếm, vừa mô hình hóa quá trình giải các bài toán của con người.
Hệ sinh bao gồm tập luật sinh (production rules), bộ nhớ làm việc (working memory... |
Neoniphon sammara | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19752019 | Neoniphon sammara là một loài cá biển thuộc chi "Neoniphon" trong họ Cá sơn đá. Loài này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1775.
Từ nguyên.
Từ định danh "sammara" bắt nguồn từ "Msammer" / "M'sámmer", là tên thường gọi của loài cá này trong tiếng Ả Rập.
Phạm vi phân bố và môi trường sống.
"N. sammara" có phân bố rộng khắp... |
Neoniphon sammara | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19752019 | Số gai ở vây lưng: 11; Số tia vây ở vây lưng: 11–13; Số gai ở vây hậu môn: 4; Số tia vây ở vây hậu môn: 8–9; Số tia vây ở vây ngực: 13–15; Số vảy đường bên: 38–43.
Sinh thái học.
Thức ăn của "N. sammara" bao gồm các loài cá nhỏ hơn và động vật giáp xác (thường là tôm và cua). Chúng sống đơn độc hoặc hợp thành từng nhóm... |
Không gian trạng thái | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19752028 | Không gian trạng thái (tiếng Anh: "state space") là tập hợp tất cả các kiểu hình có thể có của một hệ bất kỳ. Nó là một trừu tượng hữu ích trong việc lý giải cách vận hành của một hệ cho trước và thường được sử dụng rộng rãi trong lĩnh vực trí tuệ nhân tạo cũng như lý thuyết trò chơi.
Các hình trạng ban đầu và tình trạ... |
Neoniphon | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19752034 | Neoniphon là một chi cá biển thuộc họ Cá sơn đá. Chi này được lập ra vào năm 1875 bởi Francis de Laporte de Castelnau.
Từ nguyên.
Từ định danh "neoniphon" được ghép bởi tiền tố "néos" (νέος; "mới, trẻ") trong tiếng Hy Lạp cổ đại và "Niphon" (một chi trong họ Cá mú), vì chi này được cho là có hình dáng khá giống với chi... |
Slavoj Žižek | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19752036 | Slavoj Žižek (; sinh ngày 21 tháng 3 năm 1949) là một nhà triết học, lý luận văn hóa và trí thức đại chúng gốc Slovenia. Ông hiện giữ chức giám đốc Viện Nhân văn Birkbeck thuộc Đại học London, đồng thời là giáo sư thỉnh giảng tại Đại học New York và là nhà nghiên cứu cấp cao của Khoa Triết học Đại học Ljubljana. Các lĩ... |
Slavoj Žižek | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19752036 | Tư tưởng.
Nhiều nhà bình luận coi tư tưởng của Žižek thuộc trường phái "Hegel-Lacan". Hồi đầu sự nghiệp, Žižek từng khẳng định tư tưởng của ông là "một không gian lý thuyết đúc kết từ ba trọng tâm: phép biện chứng Hegel, phân tâm học Lacan, và các phê bình hệ tư tưởng đương thời", tuyên bố "lý thuyết của Jacques Lacan"... |
Slavoj Žižek | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19752036 | Cuốn sách đầu tiên bằng tiếng Anh của ông, "The Sublime Object of Ideology" (tạm dịch: "Khách thể cao thượng của ý thức hệ"), và bộ phim tài liệu "The Pervert's Guide to Ideology" (tạm dịch: "Cẩm nang của kẻ đồi trụy về hệ tư tưởng") là những tác phẩm nổi tiếng bàn về chủ đề đã nêu bên trên. Žižek tin rằng ý thức hệ th... |
Slavoj Žižek | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19752036 | Trong một bài báo năm 2002, Žižek tán thành sự phân biệt giữa "tự do hình thức" và "tự do thực tế" được đề xướng bởi Lenin, tuyên bố rằng xã hội tự do ("liberal") chỉ bao hàm tự do hình thức, tức là "sự tự do lựa chọn dưới sự phối hợp của các mối quan hệ quyền lực hiện có", chứ cấm tiệt tự do thực tế, tức là "cái điểm ... |
Slavoj Žižek | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19752036 | Khi phát biểu tại hội nghị "The Idea of Communism" ("Tư tưởng của chủ nghĩa cộng sản"), ông đã gọi những người biểu tình Chiếm lấy Phố Wall là 'những người cộng sản': |
Người Mỹ gốc Ai Cập | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19752037 | Người Mỹ gốc Ai Cập là người Mỹ có tổ tiên một phần hoặc toàn bộ là người Ai Cập. Điều tra dân số Hoa Kỳ năm 2016 ước tính số người có tổ tiên Ai Cập là 256.000 người. Người Mỹ gốc Ai Cập cũng có thể bao gồm dân số Ai Cập sinh ra ở nước ngoài ở Hoa Kỳ. Cục Điều tra Dân số Hoa Kỳ ước tính vào năm 2016 rằng có 181.677 ng... |
Người Mỹ gốc Ai Cập | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19752037 | Kết quả là, hầu hết những người Mỹ gốc Ai Cập, đặc biệt là những người Ai Cập thế hệ thứ nhất và thứ hai, có thể so sánh, trở nên có trình độ học vấn rất tốt so với toàn bộ dân số Hoa Kỳ nói chung. |
Người Mỹ gốc Iraq | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19752051 | Người Mỹ gốc Iraq (, ) là những công dân Hoa Kỳ có nguồn gốc từ Iraq. Tính đến năm 2015, số lượng người Mỹ gốc Iraq là khoảng 145.279 người, theo Cục Thống kê Dân số Hoa Kỳ.
Theo Sở Nhập tịch và Nhập cư, 49.006 người Iraq sinh ra ở nước ngoài nhập cư vào Hoa Kỳ từ năm 1989 đến 2001 và 25.710 người nhập cư gốc Iraq nhập... |
Phương pháp Reid | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19752070 | Phương pháp Reid là một kĩ thuật thẩm vấn được phát triển tại Hoa Kỳ bởi ông John E. Reid vào những năm 1950. Reid là một nhà tâm lí học, một chuyên gia đa đồ thị và là cựu cảnh sát Chicago. Kĩ thuật này được biết đến với việc tạo ra môi trường áp lực cao cho đối tượng được thẩm vấn, sau đó là thực hiện sự cảm thông rồ... |
Phương pháp Reid | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19752070 | Vào năm đó, công ti này đã "đào tạo nhiều thẩm vấn viên hơn bất kì công ti đào tạo nào khác trên toàn thế giới", và kĩ thuật thẩm vấn của Reid đã được các cơ quan thực thi pháp luật thuộc nhiều loại khác nhau áp dụng, đặc biệt có ảnh hưởng ở Bắc Mĩ.
Quy trình.
Phương pháp Reid bao gồm một quy trình ba giai đoạn, bắt đầ... |
Phương pháp Reid | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19752070 | Những người chỉ trích cho rằng kĩ thuật này tạo ra những lời thú nhận sai quá dễ dàng, đặc biệt là với trẻ vị thành niên hay với những người nói ngôn ngữ thứ hai không phải là thứ tiếng mẹ đẻ của họ và cả với những người có khả năng giao tiếp đang bị ảnh hưởng bởi khuyết tật về tâm thần (như giảm năng lực trí tuệ). Mặc... |
Phương pháp Reid | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19752070 | Một số quốc gia châu Âu đã cấm một số kĩ thuật thẩm vấn hiện đang được phép ở Hoa Kỳ, chẳng hạn như việc nhân viên thực thi pháp luật nói dối nghi phạm về bằng chứng, do nguy cơ nhận tội sai và kết án oan sai rất có thể xảy ra, đặc biệt là với người chưa thành niên. Ví dụ, §136a của của Đức (StPO, "bộ luật tố tụng hình... |
Phương pháp Reid | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19752070 | Trung sĩ Darren Carr, huấn luyện viên cảnh sát với cách tiếp cận mới, mô tả nó là "ít Kojak hơn và nhiều Ts. Phil". Cách tiếp cận này tránh sử dụng thông tin lừa đảo để áp đảo nghi phạm. Nó nhấn mạnh việc thu thập thông tin hơn là đưa ra lời thú tội và không khuyến khích các nhà điều tra đi suy đoán tội của nghi phạm. |
Động đất Fukuoka 2005 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19752074 | xảy ra ở huyện Fukuoka, Nhật Bản lúc 10:53 sáng JST vào ngày 20 tháng 3 năm 2005 và kéo dài khoảng 1 phút. Cục Khí tượng Nhật Bản (JMA) đo được trận động đất đạt đỉnh là 7,0 độ richter, trong khi Cục Khảo sát Địa chất Hoa Kỳ (USGS) báo cáo cường độ là 6,6 độ richter. Trận động đất xảy ra cùng với một hiện tượng đứt gãy... |
USS Shark (SS-174) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19752082 | USS "Shark" (SS-174) là một tàu ngầm lớp "Porpoise" được Hải quân Hoa Kỳ chế tạo vào giữa thập niên 1930. Nó là chiếc tàu chiến thứ năm và là chiếc tàu ngầm thứ hai của Hải quân Hoa Kỳ được đặt cái tên này, theo tên loài cá mập. Nó đã phục vụ trong giai đoạn mở màn của Chiến tranh Thế giới thứ hai, và mất tích từ ngày ... |
USS Shark (SS-174) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19752082 | Nó hoạt động từ căn cứ này trong thành phần Hải đội Tàu ngầm 6 và tham gia các cuộc tập trận. Sau khi được đại tu tại Xưởng hải quân Mare Island ở Vallejo, California trước khi rời San Diego vào ngày 16 tháng 12, 1938 để đi sang Trân Châu Cảng, nơi nó được điều động sang Hải đội Tàu ngầm 4. Sau hai năm hoạt động tại kh... |
USS Shark (SS-174) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19752082 | Lúc 01 giờ 37 phút ngày 11 tháng 2, trong biển Molucca, tàu khu trục "Yamakaze" đã tấn công một tàu ngầm đang di chuyển trên mặt nước bằng hải pháo 5-inch, và đánh chìm được đối thủ, nhiều khả năng đó chính là "Shark", ở vị trí khoảng về phía Đông Manado, Celebes, tại tọa độ .
Phần thưởng.
"Shark" được tặng thưởng một ... |
USS Tarpon (SS-175) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19752084 | USS "Tarpon" (SS-175) là một tàu ngầm lớp "Porpoise" được Hải quân Hoa Kỳ chế tạo vào giữa thập niên 1930. Nó là chiếc tàu ngầm thứ hai của Hải quân Hoa Kỳ được đặt cái tên này, theo tên loài cá cháo lớn. Nó đã phục vụ trong suốt Chiến tranh Thế giới thứ hai, thực hiện tổng cộng mười hai chuyến tuần tra, đánh chìm hai ... |
USS Tarpon (SS-175) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19752084 | Nó được hạ thủy vào ngày 4 tháng 9, 1935, được đỡ đầu bởi cô Eleanore Katherine Roosevelt, con gái Trợ lý Bộ trưởng Hải quân Henry L. Roosevelt và được cho nhập biên chế cùng Hải quân Hoa Kỳ vào ngày 12 tháng 3, 1936 dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, Đại úy Hải quân Leo L. Pace.
Lịch sử hoạt động.
1936 - 1941.
Sau khi... |
USS Tarpon (SS-175) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19752084 | Đến ngày 11 tháng 2, đang khi theo đuổi một mục tiêu, nó bị một tàu tuần tra đối phương phát hiện, và chịu đựng bốn quả mìn sâu kích nổ gần tàu trong lúc lặn để né tránh, gây ra những hư hại đáng kể.
Trong đêm 23-24 tháng 2, đang khi tìm cách băng qua eo biển Boling về phía Đông đảo Flores, "Tarpon" bị mắc cạn tại một ... |
USS Tarpon (SS-175) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19752084 | Vào ngày 8 tháng 2, nó phát hiện một mục tiêu lớn không nhận diện được qua radar, và đã phóng một loạt bốn quả ngư lôi tấn công, tất cả đều trúng đích. Tàu khu trục "Yamagumo" tháp tùng để hộ tống đã phản công quyết liệt nên "Tarpon" buộc phải lặn sâu để né tránh, trong khi tàu vận chuyển "Tatsuta Maru" (16.975 tấn) bị... |
USS Tarpon (SS-175) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19752084 | "Tarpon" lặn xuống đi bên dưới mục tiêu rồi tiếp tục phóng thêm ba quả ngư lôi phía đuôi, đánh trúng đuôi tàu đối phương, nhưng mục tiêu tiếp tục nổi. Một quả ngư lôi phóng bồi thêm đã khiến con tàu đối phương nổ tung và đắm. Tài liệu thu được sau chiến tranh cho biết mục tiêu là tàu cướp tàu buôn Đức "Michel" ("Schiff... |
USS Tarpon (SS-175) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19752084 | Khi tiếp cận lần nữa, nó chỉ gây hư hại cho đối phương nhưng bị hỏa lực đối phương bắn trả áp đảo, nên đã rút lui khỏi cuộc tấn công.
Chuyến tuần tra thứ mười hai.
Trong chuyến tuần tra thứ mười hai, cũng là chuyến cuối cùng, từ ngày 31 tháng 8 đến ngày 14 tháng 10, "Tarpon" chỉ làm nhiệm vụ tìm kiếm và giải cứu phục v... |
Tiếng Mày | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19752094 | Tiếng Mày là một ngôn ngữ nhỏ thuộc nhóm ngôn ngữ Chứt được sử dụng ở huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình. Nhóm ngôn ngữ Chứt là một phân nhóm của ngữ chi Việt thuộc ngữ hệ Nam Á
Tiếng Mày chưa được nghiên cứu và giải cấu trúc rõ ràng. Vấn đề mà ngôn ngữ này đang phải đối mặt là người Mày thường nói các ngôn ngữ khác hơn l... |
Holland's Next Top Model (mùa 13) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19752097 | Mùa thứ mười ba của Holland's Next Top Model được công chiếu vào ngày 5 tháng 9 năm 2022 trên kênh Videoland. Loiza Lamers thay thế Anna Nooshin làm người dẫn chương trình. Ban giám khảo được làm mới và bao gồm Guillame Philibert Chin, Phillippe Vogelzang và Yolanda Hadid.
Điểm đến quốc tế của mùa này là Athens dành ch... |
Tiếng Ly Hà | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19752100 | Tiếng Ly Hà (hay Đan Lai) là một ngôn ngữ thuộc ngữ chi Việt được sử dụng ở mạn Tây Nam Nghệ An, Việt Nam và một khu vực nhỏ ở Borikhamxay, Lào, bởi một nhóm bộ tộc có tên là Ly Hà. Ước tính năm 1999 cho rằng có 300 người Ly Hà nhưng số lượng người nói tiếng Ly Hà thì chưa được rõ. |
Thiên quốc | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19752105 | Thiên quốc có nghĩa:
__ĐỊNHHƯỚNG__ |
Yugyeom | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19752108 | Kim Yu-gyeom (tiếng Hàn: 김유겸), anh còn được biết đến với tên Yugyeom (tiếng Hàn: 유겸 ), là một ca sĩ, nhạc sĩ và vũ công người Hàn Quốc ra mắt với tư cách là thành viên của Got7 vào năm 2014 và một nửa của nhóm nhỏ Jus2 cùng với JayB.
Tiểu sử.
Yugyeom sinh ngày 17 tháng 11 năm 1997 tại Seoul, Hàn Quốc. Mặc dù sinh ra ở ... |
Yugyeom | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19752108 | Vào ngày 16 tháng 1 năm 2014, Yugyeom chính thức ra mắt với nhóm nhạc nam K-pop Got7 và phát hành EP "Got It?." Năm 2015, JYP Entertainment hợp tác với Youku Tudou, phát hành web drama mini có tựa đề "Dream Knight", trong đó bộ phim có sự góp mặt của các thành viên Got7. Anh cũng đã tham gia sáng tác vũ đạo cho "If You... |
Yugyeom | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19752108 | Vào ngày 3 tháng 6, anh đã có thông báo sẽ trở lại vào giữa tháng 6 và bản phát hành album đầu tiên với tư cách là một nghệ sĩ của AOMG. Ngày 11 và 17 tháng 6, anh đã phát hành album mang tên "Point of View: U." MV "All Your Fault" (네 잘못 이야) được phát hành vào ngày 17 tháng 6 với sự góp mặt của Gray.
Vào ngày 22 tháng... |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.