title stringlengths 1 250 | url stringlengths 37 44 | text stringlengths 1 4.81k |
|---|---|---|
Sarina Wiegman | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19753021 | Sarina Petronella Wiegman (sinh ngày 26 tháng 10 năm 1969), còn được gọi là Sarina Wiegman-Glotzbach, là một cựu cầu thủ và huấn luyện viên bóng đá người Hà Lan, bà đang là huấn luyện viên của đội tuyển nữ quốc gia Anh kể từ tháng 9 năm 2021.
Trong sự nghiệp thi đấu của mình, Wiegman thi đấu ở vị trí tiền vệ trung tâm ... |
Sarina Wiegman | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19753021 | Bà kết hôn với Marten Glotzbach và họ có 2 con gái Lauren và Sacha.
Sự nghiệp cầu thủ.
Câu lạc bộ.
Năm 1987, Wiegman gia nhập KFC '71, nơi bà vô địch KNVB Cup cùng năm.
Năm 1988, trong khi ở Trung Quốc tham gia Giải bóng đá nữ khách mời FIFA 1988, bà đã gặp huấn luyện viên trưởng Đội tuyển Bóng đá nữ Quốc gia Mỹ Anson ... |
Sarina Wiegman | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19753021 | Trong bài phát biểu của mình, ông nói: "Tôi rất tôn trọng Sarina. Đối với nam, mọi thứ đã được sắp xếp. Ở đây, điều này khó khăn hơn nhiều."
Wiegman chơi trận đấu quốc tế cuối cùng vào ngày 14 tháng 6 năm 2001 trong thất bại 2–0 trên sân khách trước Cộng hòa Séc. Sau đó, có thông tin 5 lần khoác áo của bà trước các đối... |
Sarina Wiegman | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19753021 | Vào ngày 3 tháng 10 năm 2016, có thông báo Wiegman sẽ trở thành trợ lý tạm quyền cho Ole Tobiasen tại Jong Sparta Rotterdam (đội tham gia Tweede Divisie 2016–17), ngoài công việc trợ lý tuyển nữ Hà Lan. Khi làm như vậy, bà trở thành nữ huấn luyện viên đầu tiên tại một đội bóng đá chuyên nghiệp của Hà Lan.
Huân luyện vi... |
Sarina Wiegman | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19753021 | Vào ngày 9 tháng 7 năm 2019, một bức tượng giống Wiegman sẽ được thêm vào vườn tượng của KNVB, vì những đóng góp của bà cho bóng đá Hà Lan, bà là người phụ nữ đầu tiên nhận được vinh dự này.
Đội tuyển bóng đá nữ quốc gia Anh.
Vào tháng 8 năm 2020, Hiệp hội bóng đá Anh thông báo Wiegman đã ký hợp đồng 4 năm và sẽ đảm nh... |
Sarina Wiegman | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19753021 | Danh hiệu và thành tích.
Cầu thủ.
KFC '71
Ter Leede
Huấn luyện viên.
Ter Leede
ADO Den Haag Women
Nữ Hà Lan
Nữ Anh |
Ostichthys ovaloculus | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19753022 | Ostichthys ovaloculus là một loài cá biển thuộc chi "Ostichthys" trong họ Cá sơn đá. Loài này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1988.
Từ nguyên.
Từ định danh "ovaloculus" được ghép bởi hai âm tiết trong tiếng Latinh: "ovalis" ("có hình trứng") và "oculus" ("mắt"), hàm ý đề cập đến hình dạng đặc biệt của mắt (hình bầu dục... |
Ostichthys sandix | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19753029 | Ostichthys sandix là một loài cá biển thuộc chi "Ostichthys" trong họ Cá sơn đá. Loài này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1982.
Từ nguyên.
Danh từ định danh "sandix" trong tiếng Latinh có nghĩa là "màu đỏ son", hàm ý đề cập đến màu của loài cá này.
Phân bố.
"O. sandix" hiện chỉ được ghi nhận tại đảo quần đảo Hawaii, qu... |
Cỏ biếc | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19753034 | Cỏ biếc là một bộ phim truyền hình được thực hiện bởi Hãng phim Truyền hình Thành phố Hồ Chí Minh, Đài Truyền hình Thành phố Hồ Chí Minh do Nguyễn Quốc Hưng làm đạo diễn. Phim phát sóng vào lúc 17h30 hàng ngày bắt đầu từ ngày 14 tháng 3 năm 2013 và kết thúc vào ngày 17 tháng 4 năm 2013 trên kênh HTV9.
Nội dung.
"Cỏ biế... |
Kadomatsu | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19753039 | là đồ trang trí truyền thống của Nhật Bản được làm trong dịp Tết. Chúng là một loại "yorishiro", hoặc vật dùng để chào đón linh hồn tổ tiên hoặc "kami" của mùa thu hoạch. Kadomatsu thường được đặt thành từng cặp trước cửa nhà và các tòa nhà. |
Ostichthys hypsipterygion | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19753043 | Ostichthys hypsipterygion là một loài cá biển thuộc chi "Ostichthys" trong họ Cá sơn đá. Loài này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1982.
Từ nguyên.
Từ định danh "hypsipterygion" được ghép bởi hai âm tiết trong tiếng Hy Lạp cổ đại: "hupsēlós" (ῠ̔ψηλός; "cao") và "ptérux" (πτέρυξ; "vây, cánh"), hàm ý đề cập đến gai vây lư... |
Dương vật giả có dây đeo | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19753049 | Dương vật giả có dây đeo là một dương vật giả được thiết kế để đeo, thường là có dây đai, trong khi sinh hoạt tình dục. Dây đai và dương vật giả được làm theo nhiều kiểu khác nhau, với các biến thể về cách dây đai phù hợp với người đeo, cách dương vật giả gắn vào dây đeo, cũng như các tính năng khác nhau nhằm tạo điề... |
State Farm Arena | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19753051 | State Farm Arena (trước đây là Philips Arena) là một nhà thi đấu đa năng nằm ở Atlanta, Georgia. Đây là sân nhà của Atlanta Hawks thuộc Giải bóng rổ Nhà nghề Mỹ (NBA). Đây cũng là sân nhà của Atlanta Thrashers thuộc National Hockey League từ năm 1999 đến năm 2011 (trước khi đội chuyển đến Winnipeg), và Atlanta Dream th... |
Vỡ giọng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19753088 | Vỡ giọng hay bể tiếng, vỡ tiếng là hiện tượng giọng nói của trẻ em trở nên trầm hơn khi bước vào giai đoạn dậy thì. Giọng nói của nam rơi xuống một quãng tám trong khi của nữ chỉ giảm vài nửa cung. Hiện tượng vỡ giọng là thứ mà trẻ em trai không thể kiểm soát và cũng không có khả năng tự điều chỉnh.
Từ này có khi cũng ... |
Vỡ giọng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19753088 | Điều này được chép lại lần đầu trong tài liệu của nhà thờ nước Ý từ thập niên 1550. Các tác phẩm như "Exsultate, jubilate" của Mozart, "Gregorio Allegri" của Allegri và vài phần trong "Messiah" của Handel đều để dành cho castrato, khai thác triệt để các âm sắc độc đáo trong opera Baroque. Năm 1861, Ý cấm việc này. Năm ... |
Skuon | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19753092 | Skuon () là một thị trấn của huyện Cheung Prey, thuộc tỉnh Kampong Cham, Campuchia. Khu phố chợ sầm uất này đã mọc lên xung quanh ngã tư Quốc lộ 6 và Quốc lộ 7. Skuon cách tỉnh lỵ tại thành phố Kampong Cham khoảng về phía tây và cách thủ đô Phnôm Pênh của Campuchia về phía bắc. Skuon đôi khi được biết đến trong tiếng đ... |
Trương Hải Long | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19753111 | Trương Hải Long (sinh ngày 18 tháng 4 năm 1976) là chính trị gia nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Ông hiện là Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai. Ông từng là Ủy viên Ban Cán sự Đảng, Thứ trưởng Bộ Nội vụ, Phó Chủ nhiệm Ủy ban Quốc gia về Thanh niên Việt Nam.
Trương Hải Long là đảng viên Đ... |
Trương Hải Long | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19753111 | Ông cũng phụ trách các đơn vị, cơ quan của Bộ gồm Vụ Công chức – Viên chức, và trực tiếp điều hành vụ này cho đến khi có Vụ trưởng mới được bổ nhiệm vào tháng 2 năm 2022; phụ trách Vụ Đào tạo, Bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; Vụ Công tác thanh niên; Trung tâm thông tin; Tạp chí Tổ chức Nhà nước. Bên cạnh đó, ông... |
Tình phụ tử | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19753113 | Tình phụ tử hay tình cha con là tình gắn kết giữa người cha và con cái.
Quyền làm bố hợp pháp.
Hoa Kỳ.
Tại Mỹ, quyền làm cha hợp pháp được giả định cho vị hôn phu của người mẹ trừ khi họ thực hiện hành vi ly thân; một người đàn ông chưa kết hôn có thể nắm giữ quyền làm bố bằng cách ký vào giấy thừa nhận tự nguyện quyền... |
Ostichthys spiniger | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19753122 | Ostichthys spiniger là một loài cá biển thuộc chi "Ostichthys" trong họ Cá sơn đá. Loài này được mô tả lần đầu tiên vào năm 2017.
Từ nguyên.
Từ định danh "spiniger" trong tiếng Latinh có nghĩa là "có gai", hàm ý đề cập đến gai nhọn ở mỗi bên xương mũi của loài cá này, một đặc điểm mà chỉ có ở "O. spiniger" và "Ostichth... |
Ostichthys trachypoma | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19753127 | Ostichthys trachypoma là một loài cá biển thuộc chi "Ostichthys" trong họ Cá sơn đá. Loài này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1859.
Từ nguyên.
Từ định danh "trachypoma" được ghép bởi hai âm tiết trong tiếng Hy Lạp cổ đại: "trākhús" (τραχύς; "gồ ghề, sần sùi") và "pôma" (πῶμα, "nắp đậy"), hàm ý đề cập đến các gai lởm ch... |
Chiến tranh du kích Rhodesia | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19753130 | Chiến tranh du kích Rhodesia là 1 cuộc chiến tranh du kích diễn ra ở Rhodesia (nay là Zimbabwe) giữa phe xã hội chủ nghĩa Maoxít chống lại chính quyền người da trắng của Ian Smith lãnh đạo. Diễn ra từ ngày 4 tháng 7 năm 1964 đến 12 tháng 12 năm 1979 sau thỏa thuận Lancaster House.
Tên gọi.
Rhodesian bush war là tên gọ... |
Chiến tranh du kích Rhodesia | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19753130 | Họ thể hiện sự thiện chiến và chiến thuật phản du kích hiệu quả như cách mà Hoa Kỳ sử dụng trong chiến tranh Việt Nam thông qua một số chiến dịch như: chiến dịch Gatling (Với 1 binh sĩ chết mà đã giết hơn 1,500 du kích (nguồn: wikipedia tiếng anh) với tỉ lệ 1:1500); chiến dịch Eland (không thương vong; 1,000+ du kích b... |
Ostichthys | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19753131 | Ostichthys là một chi cá biển thuộc họ Cá sơn đá. Chi này được lập ra vào năm 1829 bởi Georges Cuvier.
Từ nguyên.
Từ định danh "ostichthys" được ghép bởi hai âm tiết trong tiếng Hy Lạp cổ đại: "ostéon" (ὀστέον; "xương") và "ikhthū́s" (ἰχθύς; "cá"), hàm ý không rõ, có lẽ đề cập đến phần xương mũi phát triển ở các loài t... |
Parks and Recreation | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19753132 | Parks and Recreation (hay còn được biết là Parks and Rec) là một loạt phim truyền hình hài kịch tình huống châm biếm chính trị theo dạng phim tài liệu châm biến của Mỹ được tạo ra bởi Greg Daniels và Michael Schur. Chương trình được phát sóng trên NBC từ ngày 9 tháng 4 năm 2009 đến ngày 24 tháng 2 năm 2015, với 125 tập... |
Parks and Recreation | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19753132 | Vào năm 2013, sau khi nhận được bốn đề cử liên tiếp ở hạng mục này, "Parks and Recreation" đã giành được Giải thưởng của Hiệp hội các nhà phê bình truyền hình cho Thành tích xuất sắc trong phim hài.
Nội dung.
Leslie Knope, một quan chức cấp trung, mong muốn giúp Ann, một y tá địa phương, chuyển đổi một công trường xây ... |
Bá quốc Tirol | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19753141 | Bá quốc Tyrol (tiếng Đức: "Grafschaft Tirol") là một điền trang của Đế chế La Mã Thần thánh, được thành lập vào khoảng năm 1140. Kể từ sau năm 1253, nó được cai trị bởi Nhà Gorizia và từ năm 1363 thì nằm dưới quyền của Nhà Habsburg. Năm 1804, Bá quốc Tyrol được hợp nhất với các Giáo phận vương quyền thế tục của Trent v... |
The Best of Michael Jackson | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19753149 | The Best of Michael Jackson là một album tuyển tập của ca sĩ và nghệ sĩ thu âm người Mỹ Michael Jackson và được phát hành bởi công ty thu âm cũ là Motown vào ngày 28 tháng 8 năm 1975 (chỉ một ngày trước sinh nhật lần thứ 17 của Jackson). Nó đạt vị trí thứ 44 trên bảng xếp hạng các album R&B của Hoa Kỳ.
Danh sách bà... |
Cúp Nhà vua Thái Lan 2022 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19753150 | Cúp Nhà vua Thái Lan 2022 (, ) hay còn gọi là King's Cup 2022, là giải đấu giao hữu Cúp Nhà vua Thái Lan lần thứ 48 được tổ chức bởi Hiệp hội bóng đá Thái Lan (FAT). Giải đấu được tổ chức ở tỉnh Chiang Mai, Thái Lan, diễn ra từ ngày 22 đến ngày 25 tháng 9 năm 2022. Hai trận bán kết đã diễn ra vào ngày 22 tháng 9, hai đ... |
Gốc triphenylmethyl | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19753156 | Chemical compound
Gốc triphenylmethyl (thường được viết tắt là gốc trityl) là một hợp chất hữu cơ có công thức (C6H5)3C. Đây là gốc tự do bền, là gốc tự do đầu tiên được mô tả trong hóa học hữu cơ. Gốc trityl được nhắc đến nhiều trong hóa học hữu cơ.
Điều chế và tính chất hóa học.
Điều chế gốc triphenylmethyl bằng cách... |
Amphitheatre | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19753163 | Amphitheatre (tiếng Anh) hay Amphitheater (tiếng Mỹ) hay nhà hát ngoài trời kiểu Hy Lạp là một địa điểm ngoài trời được sử dụng để giải trí, biểu diễn và chơi thể thao có khán giả ngồi chung quanh. Thuật ngữ tiếng Anh bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp cổ đại ἀμφιθέατρον (amphitheatron), từ ἀμφί (amphi), có nghĩa là "ở cả hai p... |
Mẹ trùm | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19753193 | Mẹ trùm là một bộ phim truyền hình được thực hiện bởi Hãng phim Truyền hình Thành phố Hồ Chí Minh, Đài Truyền hình Thành phố Hồ Chí Minh do Nguyễn Hồng Chi làm đạo diễn. Phim phát sóng vào lúc 19h30 từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần bắt đầu từ ngày 15 tháng 9 năm 2021 và kết thúc vào ngày 7 tháng 12 năm 2021 trên kênh HTV7.... |
USS Manta | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19753197 | Hai tàu chiến của Hải quân Hoa Kỳ từng được đặt cái tên USS "Manta", theo tên loài cá đuối manta: |
Cộng hòa Subalpine | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19753216 | Cộng hòa Subalpine (Tiếng Ý: "Repubblica Subalpina") là một nước cộng hòa tồn tại trong khoảng thời gian từ năm 1800 đến năm 1802 trên lãnh thổ Piedmont trong thời kỳ cai trị quân sự của Napoléon Bonaparte ở Đệ Nhất Cộng hòa Pháp. Nó là quốc gia phụ thuộc của Pháp, lãnh thổ tương đồng với Công quốc Savoy, phần lục địa ... |
Đội tuyển bóng đá Olympic Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19753232 | Đội tuyển bóng đá Olympic Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland là đội tuyển bóng đá nam đại diện cho Vương quốc Anh tại Thế vận hội Mùa hè (nơi đội thi đấu với tư cách là Vương quốc Anh, hiện có thương hiệu là Đội GB). Đội được tổ chức bởi Hiệp hội bóng đá Anh với tư cách là đại diện bóng đá nam của Hiệp hội Olympic... |
Đội tuyển bóng đá Olympic Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19753232 | Sau khi FA bãi bỏ sự phân biệt giữa các cầu thủ nghiệp dư và chuyên nghiệp vào năm 1974, nó đã ngừng tham gia vào một đội. Đến Thế vận hội Mùa hè 1992, các đội có thể sử dụng các cầu thủ chuyên nghiệp, nhưng bị hạn chế đối với những cầu thủ dưới 23 tuổi, mỗi đội chỉ được phép có ba cầu thủ quá tuổi. Bất chấp sự thay đổ... |
Đội tuyển bóng đá Olympic Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19753232 | Đội hình năm 2012 có 13 cầu thủ người Anh và 5 người xứ Wales, nhưng không có cầu thủ người Scotland hoặc Bắc Ireland. Jack Butland, thủ môn thứ ba của đội tuyển Anh, là cầu thủ duy nhất được chọn cho cả Thế vận hội và đội tuyển Anh tham dự Giải vô địch bóng đá châu Âu 2012. Ryan Giggs, Craig Bellamy và Micah Richards ... |
Đêm tối rực rỡ! | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19753236 | Đêm tối rực rỡ! là một bộ phim điện ảnh độc lập thuộc thể loại tâm lý gia đình của Việt Nam do Aaron Toronto làm đạo diễn và Nhã Uyên biên kịch. Tại Lễ trao giải Cánh diều 2022, bộ phim giành được 5 giải thưởng, bao gồm giải "Cánh diều vàng cho Phim truyện điện ảnh", "Biên kịch xuất sắc nhất phim truyện điện ảnh", "Nữ ... |
S.P. Tre Penne | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19753240 | S.P. Tre Penne, hay 'S.P. Three Pen', là một câu lạc bộ bóng đá có trụ sở ở Thành phố San Marino. Đội được thành lập vào năm 1956, hiện tại đang chơi ở "Girone B" tại giải Campionato Sammarinese di Calcio. Áo sân nhà của câu lạc bộ có màu xanh và trắng, đỏ đối với áo sân khách. Một thời gian sau áo đấu của câu lạc bộ c... |
S.P. Tre Penne | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19753240 | Năm 1967, họ đã giành được Coppa Titano đầu tiên. Tre Penne đã bắt đầu những bước đầu tiên bằng cách giới thiệu Marco Macina, cầu thủ đầu tiên khoác áo San Marino ở giải vô địch U-16 quốc gia Ý vào năm 1982. Họ đã trở thành nhà vô địch châu Âu, nhưng sau đó đã nằm trong các cầu thủ trẻ của Bologna.
Câu lạc bộ đã giành ... |
Nhã Uyên (diễn viên) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19753245 | Nhã Uyên (sinh năm 1990 ở Châu Đốc, An Giang), tên thật là Lý Nguyễn Nhã Uyên là một nữ diễn viên, biên kịch người Việt Nam. Tốt nghiệp Trường Đại học Sân khấu – Điện ảnh Thành phố Hồ Chí Minh, cô được công chúng chú ý tới qua vai diễn Xuân Thanh trong phim điện ảnh "Đêm tối rực rỡ!" do chồng cô làm đạo diễn, vai diễn ... |
Bùi Tiến Huy | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19753246 | Bùi Tiến Huy là một đạo diễn Việt Nam được biết đến qua một số tác phẩm "Zippo, mù tạt và em", "Tình yêu và tham vọng", "Thương ngày nắng về".
Tiểu sử.
Bùi Tiến Huy sinh ngày 21 tháng 9 năm 1983 tại Hà Nội trong một gia đình có truyền thống làm nghệ thuật. Anh là con trai duy nhất của NSND Bùi Đắc Sử, một nghệ sĩ Chèo ... |
Beondegi | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19753264 | Beondegi () là một món ăn đường phố của Hàn Quốc được làm từ nhộng tằm.
Món nhộng này được luộc hoặc hấp đựng trong cốc giấy có xiên tăm. Hương thơm của nó được mô tả là "thơm như tôm, hơi giống ngô đóng hộp", trong khi kết cấu chắc và dai.
"Beondegi" được phục vụ dưới dạng súp như "beondegi-tang". Món súp này có hươn... |
Trung tâm Toyota | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19753295 | Trung tâm Toyota () là một nhà thi đấu nằm ở Houston. Nhà thi đấu được đặt tên theo nhà sản xuất ô tô Toyota của Nhật Bản. Đây là sân nhà của Houston Rockets thuộc Giải bóng rổ Nhà nghề Mỹ (NBA). Đây cũng từng là sân nhà của Houston Aeros thuộc American Hockey League (AHL), và Houston Comets thuộc Giải bóng rổ nữ Nhà n... |
Impatiens | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19753315 | Impatiens là một chi gồm hơn 1.000 loài thực vật có hoa, phân bố rộng khắp Bắc Bán cầu và vùng nhiệt đới. Cùng với chi "Hydrocera" (một loài), "Impatiens" tạo nên họ Balsaminaceae. |
Khoai lang nướng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19753318 | Khoai lang nướng là một món ăn đường phố mùa đông phổ biến ở Đông Á. Món ăn này cũng phổ biến vào mùa đông ở miền Bắc Việt Nam.
Trung Quốc, Hồng Kông, và Đài Loan.
Ở Trung Quốc, khoai lang ruột vàng được nướng trong một thùng sắt lớn và bán như thức ăn đường phố trong mùa đông. Chúng được gọi là "kǎo-báishǔ" (; "khoai ... |
Khaldoon Al Mubarak | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19753346 | Khaldoon Khalifa Al Mubarak (; sinh năm 1975) là một quan chức Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất và lãnh đạo doanh nghiệp. Al Mubarak giữ các vị trí cấp cao trong Chính phủ Abu Dhabi, bao gồm: thành viên của Hội đồng điều hành từ năm 2006, thành viên của Hội đồng Tối cao về các vấn đề tài chính và kinh tế, và là chủ... |
Ostichthys kinchi | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19753348 | Ostichthys kinchi là một loài cá biển thuộc chi "Ostichthys" trong họ Cá sơn đá. Loài này được mô tả lần đầu tiên vào năm 2017.
Từ nguyên.
Từ định danh "kinchi" được đặt theo tên của Tiến sĩ Jeff Kinch, Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Thủy sản Quốc gia (Kavieng, Papua New Guinea), đồng thời là người sáng lập Viện Nghiên cứ... |
Ostichthys convexus | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19753351 | Ostichthys convexus là một loài cá biển thuộc chi "Ostichthys" trong họ Cá sơn đá. Loài này được mô tả lần đầu tiên vào năm 2017.
Từ nguyên.
Tính từ định danh "convexus" trong tiếng Latinh có nghĩa là "lồi", hàm ý đề cập đến phần đầu trước nhô ra của loài cá này.
Phân bố.
"O. convexus" hiện chỉ được biết đến tại Myanma... |
Ostichthys daniela | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19753352 | Ostichthys daniela là một loài cá biển thuộc chi "Ostichthys" trong họ Cá sơn đá. Loài này được mô tả lần đầu tiên vào năm 2017.
Từ nguyên.
Từ định danh "daniela" được đặt theo tên của Daniela Basili, vợ của nhà ngư học Peter N. Psomadakis, đồng thời cũng là tác giả thứ ba, và cũng chính Psomadakis đã thu thập mẫu vật ... |
Khoai tây lốc xoáy | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19753354 | Khoai tây lốc xoáy (tiếng Hàn: ), còn được gọi là khoai tây xoắn hoặc khoai tây chiên lốc xoáy, là một món ăn đường phố phổ biến ở Hàn Quốc, ban đầu được phát triển bởi Jeong Eun Suk của Agricultural Hoeori Inc. Đó là một củ khoai tây nguyên miếng được cắt xoắn ốc được chiên giòn trên xiên que, được tẩm nhiều gia vị kh... |
Tổng thống Tây Ban Nha | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19753360 | Tổng thống Cộng hòa () là chức danh của nguyên thủ quốc gia Đệ nhị Cộng hòa Tây Ban Nha (1931–1939). Chức danh tổng thống dựa trên mô hình của Cộng hòa Weimar, có nhiều nét giống của cả chế độ tổng thống Pháp và tổng thống Hoa Kỳ.
Tây Ban Nha có hai nền cộng hòa trong lịch sử, với thể chế nhà nước khác nhau, danh xưng ... |
Tam nhân hành | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19753362 | Tam nhân hành (tiếng Trung: "三人行", tiếng Anh: "Three") là một bộ phim điện ảnh Hồng Kông - Trung Quốc thuộc thể loại tâm lý - hành động - tội phạm công chiếu năm 2016. Được cầm trịch bởi đạo diễn Đỗ Kỳ Phong, cùng với sự tham gia diễn xuất của ba ngôi sao chính gồm Triệu Vy, Cổ Thiên Lạc và Chung Hán Lương, phim xoay q... |
Tam nhân hành | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19753362 | Trong một lần bị truy bắt, do gặp phải tai nạn nên Lễ Tín bị thương ở đầu và uy hiếp các cảnh sát phải đưa mình tới bệnh viện. Tuy nhiên hắn lại từ chối chữa trị, cố tình kéo dài thời gian để chờ đồng bọn đến giải thoát cho mình. Cùng lúc đó là cuộc giằng co giữa Đồng Sảnh và Vĩ Lạc, với lương tâm của một người bác sĩ,... |
Bước qua bóng tối | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19753403 | Bước qua bóng tối là một bộ phim truyền hình được thực hiện bởi Công ty cổ phần Sao Thế Giới do Nguyễn Hoàng Trung làm đạo diễn. Phim phát sóng vào lúc 20h00 từ Chủ Nhật đến thứ 5 hằng tuần, bắt đầu từ ngày 7 tháng 8 năm 2012 và kết thúc vào ngày 17 tháng 9 năm 2012 trên kênh HTV7.
Nội dung.
"Bước qua bóng tối" xoay qu... |
Amagami-san Chi no Enmusubi | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19753429 | là một seri manga được viết và minh họa bởi Naito Marcey. Ban đầu nó được xuất bản dưới dạng one-shot trên Weekly Shōnen Magazine của Kōdansha vào tháng 12 năm 2020 , trước khi bắt đầu đăng dài kỳ trên chính tạp chí đó vào tháng 4 năm 2021 .
Cốt truyện.
Nội dung truyện theo chân Uryū Kamihate , một học sinh cấp 3 có mụ... |
Xoa bóp tuyến tiền liệt | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19753433 | Xoa bóp tuyến tiền liệt là việc xoa bóp hoặc kích thích tuyến tiền liệt của nam giới nhằm mục đích chữa bệnh hoặc kích thích tình dục.
Tuyến tiền liệt tham gia vào chu kỳ phản ứng tình dục và rất cần thiết cho việc sản xuất tinh dịch. Do gần với thành trước trực tràng, nó có thể được kích thích từ thành trước của trực ... |
2978 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19753439 | 2978 (số La Mã: MMCMLXXVIII). Trong lịch Gregory, năm đó là năm thứ 2978 của Anno Domini; năm thứ 978 của thiên niên kỷ thứ 3; năm thứ 78 của thế kỷ 30 và là năm thứ 8 của thập kỷ 2970. |
Cá hấp amok | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19753442 | Cá hấp amok hay amok trei ( ) là một món cà ri cá hấp của người Khmer ("amok") với độ sệt giống như mousse, một trong những món ăn quốc gia của Campuchia. Cá amok được cho là món ăn hoàng gia của người Khmer có từ thời Đế quốc Khmer, mặc dù có những nghi ngờ nó có nguồn gốc từ Campuchia.
Thành phần.
Thông thường, sẽ dù... |
Royal Arena | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19753450 | Royal Arena là một nhà thi đấu đa năng ở khu vực Nam Ørestad của Copenhagen, Đan Mạch. Nhà thi đấu được khởi công xây dựng vào ngày 26 tháng 6 năm 2013 và được khánh thành vào tháng 2 năm 2017. Nhà thi đấu có sức chứa 13.000 người cho các sự kiện thể thao và lên đến 16.000 người (cả chỗ ngồi và chỗ đứng) cho các buổi h... |
Num ansom | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19753457 | Num ansom (, , ) hay đơn giản ansom là một loại bánh nếp truyền thống của người Khmer. Nó tương tự như "bánh tét" của Việt Nam.
Mô tả.
Bánh có hình trụ làm từ gạo nếp, chuối ngự (, ), mít (, ) hoặc thịt lợn (, ). Ngoài cách hấp, "num ansom" còn có thể chiên hoặc nướng tùy dịp. |
Mai Xuân Tùng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19753479 | Mai Xuân Tùng (sinh 10 tháng 7 năm 1959) là một chính khách và cựu sĩ quan trong Quân đội nhân dân Việt Nam, hàm Trung tá. Ông nguyên là Phó Chánh Văn phòng Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh, phó Bí thư Quận Uỷ Quận 5, Trưởng phòng Tổ chức cán bộ Ban tổ chức Thành ủy, Chánh văn phòng UBND Quận 12. Trong Đảng Cộng sản Việt... |
Xung đột Nagorno-Karabakh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19753484 | Xung đột Nagorno-Karabakh là xung đột sắc tộc và lãnh thổ giữa Armenia và Azerbaijan về khu vực tranh chấp Nagorno-Karabakh, nơi sinh sống chủ yếu của người Armenia, và bảy huyện xung quanh, chủ yếu là nơi sinh sống của người Azerbaijan cho đến khi họ sơ tán trong chiến tranh Nagorno-Karabakh lần thứ nhất. Một số vùng ... |
Hội chứng sợ màu vàng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19753493 | Hội chứng sợ màu vàng (tiếng Anh: "Xanthophobia") là bệnh mà những người bị bệnh có thể sợ bất kỳ thứ gì có màu vàng bao gồm ánh nắng, hoa màu vàng và sơn màu vàng. Ở thể bệnh nặng nhất, các triệu chứng của Hội chứng sợ màu vàng có thể bao gồm sợ cả việc nhắc đến từ "màu vàng".
Trường hợp.
Tại bang Ohio ghi nhận trường... |
Hội chứng sợ phô mai | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19753495 | Hội chứng sợ phô mai hay Hội chứng sợ pho mát (Tiếng Anh:Turophobia) là bệnh mà người bị bệnh Hội chứng sợ phô mai thường liên hệ pho mát với một ký ức nào đó gây tổn thương. Từ pho mát cheddar đến mozzarella, những người bị bệnh Hội chứng sợ phô mai thường bỏ chạy khi nhìn thấy một lát pho mát.
Một số người có thể chỉ... |
Đau tinh hoàn | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19753496 | Đau tinh hoàn, còn được gọi là đau bìu, xảy ra khi một phần hoặc toàn bộ một hoặc cả hai tinh hoàn bị đau. Đau ở bìu cũng thường đi kèm. Đau tinh hoàn có thể khởi phát đột ngột hoặc kéo dài. |
Đinh Xuân Tiến | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19753505 | Đinh Xuân Tiến (sinh ngày 10 tháng 1 năm 2003) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Việt Nam đang thi đấu ở vị trí tiền vệ cho câu lạc bộ Sông Lam Nghệ An và đội tuyển U-23 quốc gia Việt Nam.
Sự nghiệp câu lạc bộ.
Đinh Xuân Tiến trưởng thành từ lò đạo tạo của Sông Lam Nghệ An. Mùa giải 2021, anh được đôn lên đội ... |
Trà gừng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19753527 | Trà gừng là một loại trà thảo mộc được làm từ củ gừng. Trà gừng có một lịch sử lâu đời như một loại thuốc thảo dược truyền thống ở Đông Á, Nam Á, Đông Nam Á và Tây Á. |
Maureen Neliya Ballard | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19753530 | Maureen Neliya Ballard (sinh ngày 9 tháng 1 năm 1937), còn được gọi chuyên nghiệp là Jana Davi là một cựu vũ công, người mẫu, diễn viên và người đẹp Sri Lanka.
Tiểu sử.
Hingert sinh ngày 9 tháng 1 năm 1937 tại Colombo, Ceylon. Cha mẹ cô, Lionel Hingert và Lorna Mabel del Run, có nguồn gốc từ Hà Lan Burgher. Cha cô là m... |
Hội chứng sợ ngủ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19753533 | Hội chứng sợ ngủ (Tiếng Anh:Somniphobia) là căm bệnh mà người bị bệnh thường xuyên bồn chồn và sợ hãi quá mức đối với giấc ngủ. Người bị bệnh có thể sợ ngủ thiếp đi vì họ liên hệ việc đi ngủ với cái chết. Nó cũng có thể là hậu quả từ cảm giác mất kiểm soát hoặc từ việc bị ác mộng nhiều lần. Người bị bệnh cũng có thể sợ... |
Myripristis amaena | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19753535 | Myripristis amaena là một loài cá biển thuộc chi "Myripristis" trong họ Cá sơn đá. Loài này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1873.
Từ nguyên.
Từ định danh "amaena" có nghĩa là "xinh đẹp", hàm ý có lẽ đề cập đến màu sắc mà Castelnau phỏng đoán là "sặc sỡ" của loài cá này (Castelnau chỉ mô tả loài này dựa trên các mẫu cá ... |
Hội chứng sợ cây | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19753536 | Hội chứng sợ cây (Tiếng Anh:Hylophobia) là bệnh mà người bị bệnh sẽ có cảm giác bất an về gỗ, rừng hoặc cây cối. Nó thường có nguyên nhân là do tiếp xúc với các bộ phim và truyện cổ tích nói về những cái cây đáng sợ khi còn nhỏ.
Nhiều người không thể vượt qua được nỗi sợ này và thậm chí việc đi bộ qua những nơi nhiều c... |
Hội chứng sợ thiên đường | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19753538 | Hội chứng sợ thiên đường (Tiếng Anh:Uranophobia) là bệnh mà người bị bệnh sẽ sợ bầu trời và thế giới bên kia. Bệnh có thể xảy ra ở những người sùng đạo sợ ý nghĩ rằng họ sẽ bị phán xét sau khi chết. |
Hiệp sĩ lang thang | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19753541 | Hiệp sĩ lang thang ()hay hiệp sĩ giang hồ () là một nhân vật trong nền văn học kỵ sĩ thời Trung Cổ ở châu Âu. Cụm từ "lang thang" hoặc "giang hồ" (dịch sang tiếng Anh là "errant") ngụ ý rằng người hiệp sĩ sẽ đi lang bạt khắp xứ sở như thế nào để tìm kiếm hành trình chứng tỏ tinh thần mã thượng của mình, có thể là đọ ki... |
Pat Gelsinger | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19753554 | Pat Gelsinger, hay còn được biết đến với tên đầy đủ là Patrick Paul Gelsinger (phát âm: ; sinh ngày 5 tháng Ba năm 1961) là một kỹ sư, doanh nhân kiêm quản lý công nghệ người Mỹ. Ông là đương kim Tổng Giám đốc Điều hành (CEO) của Tập đoàn Intel.
Bắt đầu bước chân vào và tạo dựng sự nghiệp tại Thung lũng Silicon vào cuố... |
Ga Phong Phú (đường sắt Bắc Nam) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19753558 | Ga Phong Phú là một nhà ga xe lửa nằm tại xã Phong Phú, huyện Tuy Phong, Bình Thuận. Ga Phong Phú nằm giữa hai ga là ga Sông Lòng Sông và ga Sông Mao. Lý trình ga: Km 1473 + 231. |
Allan Saint-Maximin | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19753569 | Allan Irénée Saint-Maximin (sinh ngày 12 tháng 3 năm 1997) là cầu thủ bóng đá người Pháp thi đấu ở vị trí tiền vệ cánh cho Al Ahli tại Giải Vô địch quốc gia Ả Rập Xê Út. Anh từng thi đấu cho các đội bóng Saint-Étienne, Monaco, Hannover 96, Bastia, Nice và Newcastle United trước khi chuyển đến Al Ahli.
Sự nghiệp câu lạc... |
Mũi Engaño (Luzon) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19753570 | Mũi Engaño là mũi đất cực Bắc của đảo Palaui, một hòn đảo nằm tại điểm cực Đông Bắc của Đảo Luzon thuộc Philippines. Mũi thuộc quận Santa Ana, tỉnh Cagayan và được biết đến nhờ quan cảnh xanh tươi, cát trắng và hải đăng mũi Engaño nổi tiếng.
Nơi đây đã đặt tên cho trận chiến Mũi Engaño trong Thế Chiến II, một phần của ... |
USS Salmon (SS-182) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19753579 | USS "Salmon" (SS-182) là một tàu ngầm, là chiếc dẫn đầu của lớp tàu mang tên nó được Hải quân Hoa Kỳ chế tạo vào nữa sau thập niên 1930. Nó là chiếc tàu ngầm thứ hai của Hải quân Hoa Kỳ được đặt cái tên này, theo tên loài cá hồi. Nó đã phục vụ trong suốt Chiến tranh Thế giới thứ hai, thực hiện tổng cộng mười một chuyến... |
USS Salmon (SS-182) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19753579 | Vũ khí trang bị chính được tăng lên tám ống phóng ngư lôi , gồm bốn ống trước mũi và bốn ống phía đuôi, và được bổ sung máy tính dữ liệu ngư lôi để chúng hiệu quả hơn. Con tàu còn có một hải pháo 3 inch/50 caliber trên boong tàu và bốn súng máy M1919 Browning .30-caliber (7,62 mm).
"Salmon" được đặt lườn tại xưởng tàu ... |
USS Salmon (SS-182) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19753579 | Sang tháng 1, 1942, "Salmon" chuyển đến hoạt động tại khu vực vịnh Davao và phía Nam đảo Mindanao, đến eo biển Manipa tại quần đảo Molucca. Đến tháng 2, nó hoạt động trong biển Flores từ phía Bắc Timor cho đến eo biển Lombok tại quần đảo Sunda, rồi đi đến cảng Tjilatjap tại bờ biển phía Nam đảo Java vào ngày 13 tháng 2... |
USS Salmon (SS-182) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19753579 | Vào đêm 10 tháng 11, nó phá hủy một thuyền buồm bằng hải pháo tại vùng biển ngoài khơi vịnh Subic. Đến ngày 17 tháng 11, nó phát hiện một đoàn ba tàu buôn tại lối tiếp cận vịnh Manila, và đã phóng một loạt ngư lôi tấn công cả ba chiếc. Nó đã gây hư hại cho hai chiếc và đánh chìm tàu cứu hộ cải biến "Oregon Maru" (5.873... |
USS Salmon (SS-182) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19753579 | 1944.
Chuyến tuần tra thứ chín.
Trong chuyến tuần tra thứ chín từ ngày 15 tháng 12, 1943 đến ngày 25 tháng 2, 1944, "Salmon" chỉ gây hư hại cho một tàu chở hàng vào ngày 22 tháng 1.
Chuyến tuần tra thứ mười.
Khởi hành từ Trân Châu Cảng vào ngày 1 tháng 4 cho chuyến tuần tra thứ mười, "Salmon" cùng với tàu ngầm đi đến ... |
USS Salmon (SS-182) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19753579 | Ngoài những hư hại bởi mìn sâu, "Salmon" chỉ bị trúng vài phát đạn pháo cỡ nhỏ từ tàu đối phương; nó được các tàu ngầm "Sterlet", "Trigger" v5 hộ tống rút lui về Saipan. Nó được chia sẻ một phần ba chiến công đánh chìm tàu chở dầu "Jinei Maru" (10.500 tấn) mà cuối cùng đã bị một ngư lôi phóng từ "Sterlet" kết liễu. Đến... |
USS Seal (SS-183) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19753580 | USS "Seal" (SS-183) là một được Hải quân Hoa Kỳ chế tạo vào nữa sau thập niên 1930. Nó là chiếc tàu chiến thứ hai của Hải quân Hoa Kỳ được đặt cái tên này, theo tên loài hải cẩu. Nó đã phục vụ trong suốt Chiến tranh Thế giới thứ hai, thực hiện tổng cộng mười hai chuyến tuần tra và đánh chìm bảy tàu Nhật Bản với tổng tả... |
USS Seal (SS-183) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19753580 | Con tàu còn có một hải pháo 3 inch/50 caliber trên boong tàu và bốn súng máy M1919 Browning .30-caliber (7,62 mm).
"Seal" được đặt lườn tại xưởng tàu của hãng Electric Boat Company ở Groton, Connecticut vào ngày 25 tháng 5, 1936. Nó được hạ thủy tại Căn cứ Tàu ngầm Hải quân New London vào ngày 25 tháng 4, 1937, được đỡ... |
USS Seal (SS-183) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19753580 | Nó đang hiện diện tại vùng biển Philippines khi Hải quân Đế Quốc Nhật Bản bất ngờ tấn công căn cứ Trân Châu Cảng vào ngày 7 tháng 12 khiến chiến tranh bùng nổ tại Mặt trận Thái Bình Dương.
1942.
Chuyến tuần tra thứ nhất.
Lên đường vào ngày 14 tháng 12, 1941 cho chuyến tuần tra đầu tiên trong chiến tranh, "Seal" hướng l... |
USS Seal (SS-183) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19753580 | Đến ngày 14 tháng 3, nó chuyển sang tuần tra lối tiếp cận Makassar, Celebes, rồi lên đường vào ngày 21 tháng 3 để quay trở về căn cứ tàu ngầm mới tại Fremantle, Australia, đến nơi vào ngày 9 tháng 4.
Chuyến tuần tra thứ ba.
Trong chuyến tuần tra thứ ba xuất phát từ Fremantle từ ngày 12 tháng 5 đến ngày 4 tháng 7, tại k... |
USS Seal (SS-183) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19753580 | Ngay sau đó nó bị tấn công bởi mìn sâu, và phải lặn xuống độ sâu để ẩn nấp, đồng thời nghe thấy âm thanh của một tàu đang bị đắm. Tài liệu thu được từ phía Nhật Bản sau chiến tranh xác nhận tàu vận chuyển "Boston Maru" (5.477 tấn) đã bị đánh chìm ngoài khơi Palau tại tọa độ , nhưng không thể xác định đối phương đắm do ... |
USS Seal (SS-183) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19753580 | Nó phải rút lui về phía Đông và tiến hành sửa chữa cho đến ngày 8 tháng 9. Quay trở lại vùng biển Okhotsk, nó tấn công hai tàu buôn vào ngày 17 tháng 9 nhưng không có kết quả, rồi rời khu vực vào ngày 25 tháng 9 và về đến Trân Châu Cảng vào ngày 4 tháng 10.
1944.
Chuyến tuần tra thứ chín và thứ mười.
Trong hai chuyến t... |
USS Seal (SS-183) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19753580 | Vào ngày 25 tháng 10, đang khi hoạt động dọc tuyến hàng hải Paramushiro, nó phóng ngư lôi đánh chìm tàu vận tải "Hakuyo Maru" (5.742 tấn) về phía Bắc đảo Urup tại tọa độ . Ba tuần sau đó, nó phóng ngư lôi gây hư hại cho một tàu buôn ngoài khơi Etorofu. Sau khi tiếp tục tuần tra dọc bờ biển đảo mà không tìm thấy mục tiê... |
USS Skipjack (SS-184) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19753581 | USS "Skipjack" (SS-184) là một được Hải quân Hoa Kỳ chế tạo vào nữa sau thập niên 1930. Nó là chiếc tàu ngầm thứ hai của Hải quân Hoa Kỳ được đặt cái tên này, theo tên loài cá ngừ vằn. Nó đã phục vụ trong suốt Chiến tranh Thế giới thứ hai, thực hiện tổng cộng mười chuyến tuần tra và đánh chìm sáu tàu Nhật Bản với tổng ... |
USS Skipjack (SS-184) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19753581 | Vũ khí trang bị chính được tăng lên tám ống phóng ngư lôi , gồm bốn ống trước mũi và bốn ống phía đuôi, và được bổ sung máy tính dữ liệu ngư lôi để chúng hiệu quả hơn. Con tàu còn có một hải pháo 3 inch/50 caliber trên boong tàu và bốn súng máy M1919 Browning .30-caliber (7,62 mm).
"Skipjack" được đặt lườn tại xưởng tà... |
USS Skipjack (SS-184) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19753581 | 1942.
Chuyến tuần tra thứ nhất.
Lên đường từ Manila vào ngày 9 tháng 12, 1941 cho chuyến tuần tra đầu tiên trong chiến tranh, "Skipjack" vẫn chưa hoàn tất công việc sửa chữa nên thủy thủ vẫn tiếp tục công việc này trên đường đi sang khu vực tuần tra ngoài khơi bờ Đông đảo Samar. Vào ngày 25 tháng 12, nó phóng ngư lôi t... |
USS Skipjack (SS-184) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19753581 | Nó cũng đã phóng ngư lôi gây hư hại nặng cho tàu chở dầu "Hayatomo" (14.050 tấn) vào ngày 23 tháng 8 trước khi quay trở về căn cứ Fremantle để được tái trang bị.
Chuyến tuần tra thứ năm.
"Skipjack" thực hiện chuyến tuần tra thứ năm tại các khu vực Timor, Ambon và Halmahera. Đang khi tuần tra về phía Nam quần đảo Palau ... |
USS Skipjack (SS-184) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19753581 | Sau khi hoàn tất nó đi đến Trân Châu Cảng để được tái trang bị trước khi lên đường vào ngày 24 tháng 10 cho chuyến tuần tra thứ mười, cũng là chuyến cuối cùng, tại khu vực quần đảo Kuril. Nó đã tấn công và gây hư hại cho một tàu phụ trợ vào ngày 14 tháng 11, và tấn công một tàu khu trục Nhật Bản nhưng không thành công.... |
USS Snapper (SS-185) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19753582 | USS "Snapper" (SS-185) là một được Hải quân Hoa Kỳ chế tạo vào nữa sau thập niên 1930. Nó là chiếc tàu chiến thứ ba và là tàu ngầm thứ hai của Hải quân Hoa Kỳ được đặt cái tên này, theo tên họ Cá hồng (Lutjanidae). Nó đã phục vụ trong suốt Chiến tranh Thế giới thứ hai, thực hiện tổng cộng mười một chuyến tuần tra và đá... |
USS Snapper (SS-185) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19753582 | Nó được hạ thủy vào ngày 24 tháng 8, 1937, được đỡ đầu bởi bà Katharine R. Stark, phu nhân Chuẩn đô đốc Harold R. Stark, và được cho nhập biên chế cùng Hải quân Hoa Kỳ vào ngày 16 tháng 12, 1937 dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, Đại úy Hải quân F. O. Johnson.
Lịch sử hoạt động.
1938 - 1941.
Khởi hành từ Portsmouth, Ne... |
USS Snapper (SS-185) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19753582 | 1942.
Chuyến tuần tra thứ nhất.
Khởi hành từ Manila, Philippines vào ngày 19 tháng 12, 1941 cho chuyến tuần tra trong chiến tranh, "Snapper" hoạt động dọc theo tuyến hàng hải giữa Hong Kong và đảo Hải Nam cho đến ngày 8 tháng 1, 1942 khi nó hướng đến vịnh Davao ở phía Đông Nam đảo Mindanao, Philippines. Vào ngày 12 thá... |
USS Snapper (SS-185) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19753582 | Chuyến tuần tra thứ tư.
Trong chuyến tuần tra thứ tư tại khu vực biển Đông từ ngày 8 tháng 8 đến ngày 26 tháng 10, "Snapper" đã phóng hai quả ngư lôi tán công một tàu buôn vào ngày 19 tháng 8, nhưng buộc phải lặn xuống né tránh phản công từ một tàu hộ tống nên không thể xác định kết quả. Các mục tiêu khác tìm thấy đều ... |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.