title stringlengths 1 250 | url stringlengths 37 44 | text stringlengths 1 4.81k |
|---|---|---|
Nasi goreng jawa | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19754582 | Nasi goreng jawa (tiếng Indonesia có nghĩa là cơm chiên Java, tiếng Java: sega goreng jawa) là một món cơm chiên kiểu Java có nguồn gốc từ Java. Món ăn này có thể được tìm thấy trong ẩm thực của người Java và khá phổ biến ở Indonesia, đặc biệt là Java. Thông thường, món cơm này sử dụng sambal ulek làm gia vị và có vị c... |
Wikimedia Enterprise | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19754588 | Wikimedia Enterprise là sản phẩm thương mại của Wikimedia Foundation nhằm cung cấp dữ liệu của các dự án Wikimedia bao gồm cả Wikipedia theo cách dễ tiêu thụ hơn. Nó cho phép khách hàng truy xuất dữ liệu ở quy mô lớn và tính khả dụng cao thông qua các định dạng khác nhau như Web API, ảnh chụp nhanh hoặc luồng dữ liệu. ... |
Wiki Loves Folklore | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19754589 | Wiki Loves Folklore (WLF) là cuộc thi nhiếp ảnh quốc tế thường niên được tổ chức trong tháng 2, do các thành viên cộng đồng Wikipedia tổ chức trên toàn thế giới với sự trợ giúp của các chi hội Wikimedia địa phương trên toàn cầu. Người tham gia chụp ảnh về văn hóa dân gian địa phương và di sản phi vật thể trong khu vực ... |
546 (số) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19754598 | 546 (năm trăm bốn mươi sáu) (số La Mã: DXLVI) là một số tự nhiên nằm sau số 545 và nằm trước số 547. |
547 (số) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19754599 | 547 (năm trăm bốn mươi bảy) (số La Mã: DXLVII) là một số tự nhiên nằm sau số 546 và nằm trước số 548. |
Cây con | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19754625 | Trong thực vật học, cây con hay cây non (tiếng Anh: Seedling) là một thể bào tử non phát triển từ phôi từ một hạt giống. Sự phát triển của cây con bắt đầu bằng sự nảy mầm của hạt. Một cây con điển hình bao gồm ba phần chính: rễ mầm, trụ dưới lá mầm và lá mầm. Hai lớp thực vật có hoa (thực vật hạt kín) được phân biệt bở... |
Timothy Jennings | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19754651 | Timothy Zeph Jennings là cựu thành viên Đảng Dân chủ tại Thượng viện New Mexico. Ông đại diện cho Khu vực bầu cử số 32 từ năm 1978 đến năm 2012, và là Phó Lãnh đạo Đa số từ năm 1992 đến năm 1996. Trong suốt thời gian tại vị, Jennings là một nhà lập pháp năng động và có bạn bè từ cả hai đảng. Thống đốc Martinez đã phản ... |
Timothy Jenkins | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19754652 | Timothy Jenkins (ngày 29 tháng 1 năm 1799 – ngày 24 tháng 12 năm 1859) là luật sư và chính trị gia người Mỹ, từng làm Dân biểu bang New York qua hai nhiệm kỳ vào giữa thế kỷ 19.
Tiểu sử.
Timothy Jenkins chào đời tại Barre, Massachusetts vào ngày 29 tháng 1 năm 1799. Cha ông mất năm ông tròn 16 tuổi, và Jenkins bèn chuy... |
Timothy Jenkins | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19754652 | Năm 1857, ông được Đảng Cộng hòa mời ra tranh cử vị trí trong Tòa án Phúc thẩm New York nhưng để thua Hiram Denio. Năm 1858, Đảng Cộng hòa đề cử ông ra tranh chức Thống đốc New York nhưng lại để thua Edwin D. Morgan trong cuộc tổng tuyển cử này.
Jenkins qua đời vào ngày 24 tháng 12 năm 1859 lúc đang tham dự một phiên h... |
Vandy Kaonn | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19754653 | Vandy Kaonn (sinh năm 1942) là nhà phân tích lịch sử và văn học người Khmer, đồng thời là tác giả của nhiều cuốn sách viết về triết học, xã hội học, chính trị và lịch sử bằng tiếng Khmer và tiếng Pháp. Kaonn từng theo học ngành xã hội học tại Sorbonne và tốt nghiệp năm 1970. Hầu hết người Campuchia đều biết đến ông từ ... |
Vong Pisen | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19754654 | Vong Pisen là vị tướng lĩnh Campuchia hiện giữ chức Tổng tư lệnh Quân đội Hoàng gia Campuchia kể từ ngày 6 tháng 9 năm 2018. |
USS Aspro | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19754662 | Hai tàu ngầm của Hải quân Hoa Kỳ từng được đặt cái tên USS "Aspro", theo tên một chi cá nước ngọt thuộc họ Cá vược: |
USS Perch | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19754664 | Hai tàu ngầm của Hải quân Hoa Kỳ từng được đặt cái tên USS "Perch", theo tên loài cá pecca: |
USS Shark | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19754666 | Bảy tàu chiến của Hải quân Hoa Kỳ từng được đặt cái tên USS "Shark", theo tên loài cá mập: |
Bá quốc Moravia | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19754676 | Phiên địa Bá quốc Moravia (tiếng Séc: "Markrabství moravské"; tiếng Đức: "Markgrafschaft Mähren") hay còn gọi là "Phiên hầu quốc Moravia". Nó là một trong những vùng đất cấu thành nên Lãnh thổ vương quyền Bohemia thuộc Đế chế La Mã Thần thánh, tồn tại từ năm 1182 đến năm 1918. Nó được quản lý chính thức bởi các nhà cai... |
Tuyến Yonesaka | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19754680 | là một tuyến đường sắt ở Nhật Bản, được điều hành bởi Công ty Đường sắt Đông Nhật Bản (JR East). Tuyến này kết nối ga Yonezawa ở Yamagata với ga Sakamachi ở Niigata. Nó có thể kết nối với các tuyến Yamagata Shinkansen, Ōu chính tại Yonezawa và với tuyến Uetsu chính tại ga Sakamachi.
Tuyến này chỉ có thể dừng tại các ga... |
Tuyến Yokohama | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19754690 | Tuyến Yokohama (, ) là một tuyến đường sắt được điều hành bởi Công ty Đường sắt Đông Nhật Bản (JR East), kết nối ga Higashi-Kanagawa ở Yokohama, Kanagawa với ga Hachiōji ở Hachiōji, Tokyo. Tuyến này là một phần của hệ thống "Tokyo Mega Loop" () chạy quanh Tokyo, bao gồm các tuyến Keiyo, Musashino, Nambu và Yokohama. |
Tuyến Takasaki | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19754692 | Tuyến Takasaki (, ) là một tuyến đường sắt được điều hành bởi Công ty Đường sắt Đông Nhật Bản, kết nối ga Ōmiya ở Saitama, Saitama với ga Takasaki ở Takasaki, Gunma. |
Tuyến Musashino | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19754696 | là một tuyến đường sắt được điều hành bởi Công ty Đường sắt Đông Nhật Bản (JR East). Nó kết nối ga Tsurumi ở Yokohama với ga Nishi-Funabashi ở Chiba, tạo thành tuyến vành đai chạy quanh trung tâm Tokyo dài 100.6 km. Tuyến này là một phần của hệ thống "Tokyo Mega Loop" () chạy quanh Tokyo, bao gồm các tuyến Keiyō, Musas... |
Vật liệu siêu cứng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19754698 | Vật liệu siêu cứng là loại vật liệu có độ cứng trên 40 gigapascal (GPa) đo được bằng kiểm định độ cứng Vickers. Những vật liệu này là những chất rắn không nén được, có mật độ electron lớn và nhiều liên kết cộng hóa trị. Nhiều ngành như làm dụng cụ mài, đánh bóng, cắt, làm phanh đĩa trước cho xe mô tô hay lớp phủ bảo vệ... |
Vật liệu siêu cứng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19754698 | Wolfram(IV) carbide có thể được coi là một sản phẩm được ứng dụng trong công nghiệp của hướng tiếp cận này, mặc dù người ta không coi nó là vật liệu siêu cứng. Ngoài ra người ta còn có một lĩnh vực nghiên cứu vật liệu siêu cứng tiềm năng liên quan tới các hợp chất boride của kim loại chuyển tiếp và đã cho ra đời các hợ... |
Vật liệu siêu cứng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19754698 | Việc đo độ cứng cơ học của vật liệu từ đó chuyển sang sử dụng một mũi thử (thường làm bằng kim cương) và đo mô đun đàn hồi khối, tạo tiền đề cho sự ra đời của các thang đo Brinell, Rockwell, Knopp và Vickers. Mặc dù hiện nay thang đo Vickers được sử dụng rộng khắp, người ta vẫn còn tranh cãi về tải trọng (lực đặt lên m... |
Vật liệu siêu cứng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19754698 | Trường phái coi mô đun đàn hồi khối là số đo độ cứng trực tiếp của một vật liệu từng nổi trội hơn cả nhưng hiện nay không còn phổ biến như trước. Một ví dụ đó là một số kim loại kiềm và kim loại quý (như paladi, bạc) có tỉ số giữa mô đun đàn hồi khối và độ cứng Vickers/Brinell lớn một cách bất thường. Đầu thập niên 200... |
Vật liệu siêu cứng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19754698 | Các hợp chất có nhiều liên kết phi cục bộ thì thường có tính mềm. Một đại lượng khác có liên quan tới độ cứng đó là độ bền chống gãy (không nên nhầm lẫn với đại lượng độ dẻo của vật liệu). Một vật liệu siêu cứng không nhất thiết phải có tính siêu dẻo. Ví dụ, kim cương có độ bền chống gãy vào khoảng từ 7–10 MPa/m², cao ... |
Vật liệu siêu cứng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19754698 | Kim cương nhân tạo tồn tại dưới dạng đơn tinh thể liên tục hoặc nhiều hạt tinh thể liên kết với nhau qua vùng ranh giới được gọi là biên giới hạt. Một hạt tinh thể bao gồm nhiều siêu hạt có thể thấy được bằng mắt thường do các siêu hạt hấp thụ ánh sáng và tính tán xạ của vật liệu.
Độ cứng của kim cương nhân tạo phụ thu... |
Vật liệu siêu cứng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19754698 | c-BN hữu ích trong nhiều ngành công nghiệp nhờ tính không tan của nó trong sắt và một số hợp kim khác (kim cương tan trong sắt ở nhiệt độ cao).
Hóa vật c-BN tinh khiết thường không có màu hoặc ngả vàng ánh cam, phụ thuộc vào mức độ khiếm khuyết trong cấu trúc tinh thể hoặc dư lượng bor (dưới 1%). Kiếm khuyết có thể xảy... |
548 (số) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19754700 | 548 (năm trăm bốn mươi tám) (số La Mã: DXLVIII) là một số tự nhiên nằm sau số 547 và nằm trước số 549. |
Sinangag | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19754702 | Sinangag (phát âm tiếng Tagalog: [sinɐˈŋag]), còn được gọi là cơm chiên tỏi hoặc cơm tỏi, là một món cơm chiên của Philippines được nấu bằng cách xào cơm trước với tỏi. Cơm được sử dụng tốt nhất là cơm thừa, thường là cơm nấu còn sót lại từ ngày hôm trước, vì nó sẽ giúp cơm lên men nhẹ và cứng hơn. Món cơm được trang t... |
Danh sách Hoa hậu Hòa bình Quốc tế | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19754704 | Danh sách Hoa hậu Hòa bình Quốc tế.
Dưới đây là danh sách các Hoa hậu Hòa bình Quốc tế từ năm 2013 đến nay:
Chú ý<br>
Thời điểm đăng quang<br>
Đã mất <br>
Truất ngôi<br>
Thay thế ngôi vị
Số lần chiến thắng.
Chú ý <br>
Truất ngôi<br>
Thay thế ngôi vị nhưng truất ngôi sau đó |
Andor (phim truyền hình) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19754722 | Star Wars: Andor (còn được biết đến với tên Andor) hay là một bộ phim truyền hình phiêu lưu hành động khoa học viễn tưởng của Mỹ được sáng lập bởi Tony Gilroy cho dịch vụ truyền hình trực tuyến Disney+. Đây là loạt phim người đóng thứ tư trong loạt phim "Star Wars", đồng thời là phần tiền truyện của cả phim ăn theo ' (... |
Andor (phim truyền hình) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19754722 | Diễn viên.
Hành tinh Ferrix
Morlana One
Coruscant - Trung tâm Đế quốc
Hành tinh Aldhani
Nhà tù trên Narkina 5
Diễn viên khác |
Paenungulata | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19754746 | Paenungulata là một nhánh của động vật móng guốc, ba bộ động vật có vú còn tồn tại thuộc siêu bộ Paenungulata là bộ Có vòi (bao gồm voi và voi ma-mút), bộ Bò biển ( bao gồm bò biển và lợn biển ) và Bộ đa man. Ít nhất có hai bộ thuộc siêu bộ Paenungulata có thể chỉ được biết đến qua hóa thạch,đó là Embrithopoda và Desmo... |
Baye baye | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19754752 | Baye-Baye () là một món ăn của người Philippines được làm từ dừa non nạo trộn với gạo mới thu hoạch ("pinipig") hoặc ngô và tạo hình thành những miếng chả. Nó là một đặc sản của Pavia, Iloilo. |
Tuyến Agatsuma | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19754756 | là một tuyến đường sắt địa phương ở Gunma và là một phần của mạng lưới Đông Nhật Bản (JR East). Nằm gần sông Agatsuma, tuyến đường này dài 55.6 km, kết nối ga với ga . |
Tuyến Hachikō | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19754757 | Tuyến Hachikō là một tuyến đường sắt địa phương được điều hành bởi Công ty Đường sắt Đông Nhật Bản (JR East). Dài 92.0 km (57.2 mi), nó kết nối ga Hachiōji ở Hachiōji, Tokyo với ga Kuragano ở Takasaki, tỉnh Gunma. |
Milly Alcock | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19754763 | Amelia May Alcock (sinh ngày 11/4/2000) là nữ diễn viên người Úc. Cô thủ vai Rhaenyra Targaryen thời trẻ trong loạt phim giả tưởng "House of the Dragon" (2022) của đài HBO.
Năm 2018, Alcock được Hiệp hội Diễn viên Úc (CGA) vinh danh là một ngôi sao mới. Cô từng tham gia một số vai phụ trong các phim như "Fighting Seaso... |
Lê Hy Cát | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19754774 | Lê Hy Cát (1425-1480 hoặc 1428-1483) là một quan lại, tướng lĩnh của nhà Lê Sơ trong lịch sử Việt Nam.
Thân thế.
Ông quê ở Lam Sơn, Lương Giang nay là Lam Sơn, Thọ Xuân, Thanh Hóa. Có tài liệu đặt nghi vấn thân sinh của ông là khai quốc công thần nhà Lê tuy nhiên chưa xác định là ai.
Quan lộ.
Lê Thái Tông.
Năm Đại Bảo... |
Lê Hy Cát | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19754774 | Năm Quang Thuận thứ 6 (1465), ông được phong làm Bắc quân đô đốc phủ Hữu đô đốc, huân Trụ quốc. Đến ngày 16 tháng 11 năm Hồng Đức thứ 2 (1470), ông nhậm chức Tả Đô đốc.
Cuối năm 1471 - tháng 3 năm 1472, ông tham gia cuộc viễn chinh Chiêm Thành, nhậm chức Đại ty mã, chức Đông quân đô đốc phủ, Tháo cung Tuyên lực vũ thần... |
Đào Xuân Thu | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19754778 | Đào Xuân Thu biệt danh Vũ Thắng (4 tháng 12 năm 1927 – 18 tháng 9 năm 2022) là một thiếu tướng của Quân đội Nhân dân Việt Nam, nguyên Phó tư lệnh binh chủng Tăng – Thiết Giáp, Phó tư lệnh quân đoàn 21. |
Nguyễn Thanh Nhân | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19754791 | Nguyễn Thanh Nhân (sinh 25 tháng 10 năm 2000) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Việt Nam hiện đang thi đấu ở vị trí Hậu vệ trái cho câu lạc bộ Hoàng Anh Gia Lai và đội tuyển quốc gia Việt Nam.
Sự nghiệp câu lạc bộ.
Nguyễn Thanh Nhân được đôn lên đội một Hoàng Anh Gia Lai ở mùa giải 2022. Trước đó, anh có một m... |
USS Cochino (SS-345) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19754815 | USS "Cochino" (SS-345) là một được Hải quân Hoa Kỳ chế tạo trong Chiến tranh Thế giới thứ hai. Nó là chiếc tàu chiến duy nhất của Hải quân Hoa Kỳ được đặt cái tên này, theo tên loài cá bò nữ hoàng. Hoàn tất quá trễ để có thể tham gia Thế Chiến II, nó được nâng cấp trong khuôn khổ Dự án GUPPY II để tiếp tục phục vụ tron... |
USS Cochino (SS-345) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19754815 | "Cochino" được đặt lườn tại xưởng tàu của hãng Electric Boat Company ở Groton, Connecticut vào ngày 13 tháng 4, 1944. Nó được hạ thủy vào ngày 20 tháng 4, 1945, được đỡ đầu bởi bà M. E. Serat, và được cho nhập biên chế cùng Hải quân Hoa Kỳ vào ngày 25 tháng 8, 1945 dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, Trung tá Hải quân W... |
USS Corporal (SS-346) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19754817 | USS "Corporal" (SS-346) là một được Hải quân Hoa Kỳ chế tạo trong Chiến tranh Thế giới thứ hai. Nó là chiếc tàu chiến duy nhất của Hải quân Hoa Kỳ được đặt cái tên này, theo tên một loài thuộc phân họ Leuciscinae của họ Cá chép. Hoàn tất quá trễ để có thể tham gia Thế Chiến II, nó lần lượt được nâng cấp trong khuôn khổ... |
USS Corporal (SS-346) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19754817 | Tiện nghi cho thủy thủ đoàn bao gồm điều hòa không khí, thực phẩm trữ lạnh, máy lọc nước, máy giặt và giường ngủ cho hầu hết mọi người, giúp họ chịu đựng cái nóng nhiệt đới tại Thái Bình Dương cùng những chuyến tuần tra kéo dài đến hai tháng rưỡi.
"Corporal" được đặt lườn tại xưởng tàu của hãng Electric Boat Company ở ... |
USS Cubera (SS-347) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19754819 | USS "Cubera" (SS-347) là một được Hải quân Hoa Kỳ chế tạo trong Chiến tranh Thế giới thứ hai. Nó là chiếc tàu chiến duy nhất của Hải quân Hoa Kỳ được đặt cái tên này, theo tên loài cá cubera thuộc họ Cá hồng. Hoàn tất quá trễ để có thể tham gia Thế Chiến II, nó được nâng cấp trong khuôn khổ Dự án GUPPY II để tiếp tục p... |
USS Cubera (SS-347) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19754819 | "Cubera" được đặt lườn tại xưởng tàu của hãng Electric Boat Company ở Groton, Connecticut vào ngày 11 tháng 5, 1944. Nó được hạ thủy vào ngày 17 tháng 6, 1945, được đỡ đầu bởi bà J. Taber, và được cho nhập biên chế cùng Hải quân Hoa Kỳ vào ngày 19 tháng 12, 1945 dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, Thiếu tá Hải quân R. W... |
USS Cusk (SS-348) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19754821 | USS "Cusk" (SS/SSG/AGSS-348) là một được Hải quân Hoa Kỳ chế tạo trong Chiến tranh Thế giới thứ hai. Nó là chiếc tàu chiến duy nhất của Hải quân Hoa Kỳ được đặt cái tên này, theo tên loài cá moruy chấm đen ("Brosme brosme") thuộc họ Cá tuyết sông. Hoàn tất quá trễ để có thể tham gia Thế Chiến II, nó được nâng cấp trong... |
USS Cusk (SS-348) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19754821 | "Cusk" được đặt lườn tại xưởng tàu của hãng Electric Boat Company ở Groton, Connecticut vào ngày 25 tháng 5, 1944. Nó được hạ thủy vào ngày 28 tháng 7, 1945, được đồng đỡ đầu bởi các bà Claude S. Gillette và bà Walter G. Reed, và được cho nhập biên chế cùng Hải quân Hoa Kỳ vào ngày 5 tháng 2, 1946 dưới quyền chỉ huy củ... |
Độc thân tuổi 30 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19754823 | Độc thân tuổi 30 là một bộ phim truyền hình được thực hiện bởi Hãng phim Tâm Điểm cùng IMC do Xuân Cường làm đạo diễn. Phim phát sóng vào lúc 21h00 từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần bắt đầu từ ngày 10 tháng 9 năm 2014 và kết thúc vào ngày 21 tháng 10 năm 2014 trên kênh TodayTV.
Nội dung.
"Độc thân tuổi 30" xoay quanh Dung H... |
Phương pháp thấm chấm | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19754832 | Phương pháp thấm chấm là một kĩ thuật trong sinh học phân tử được dùng để dò protein. Nó là một phiên bản đơn giản hóa của thấm western, bỏ qua bước điện di để tách protein. Thay vào đó, mỗi mẫu thử được tra trực tiếp lên màng thấm thành một chấm, rồi quá trình trình dò protein được tiến hành.
Kỹ thuật này giúp tiết ki... |
Metan dưỡng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19754844 | Sinh vật methane dưỡng (đôi khi được gọi là sinh vật ưa methane) là những sinh vật nhân sơ dùng methane (metan) làm nguồn carbon và năng lượng hóa học của chúng. Chúng là những vi khuẩn hoặc vi khuẩn cổ, hiếu khí hoặc kị khí những đều cần hợp chất đơn carbon để tồn tại.
Sinh vật methane dưỡng rất phổ biến ở những môi ... |
Sinh vật metan dưỡng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19754845 | Sinh vật methane dưỡng (đôi khi được gọi là sinh vật ưa methane) là những sinh vật nhân sơ dùng methane (metan) làm nguồn carbon và năng lượng hóa học của chúng. Chúng là những vi khuẩn hoặc vi khuẩn cổ, hiếu khí hoặc kị khí những đều cần hợp chất đơn carbon để tồn tại.
Sinh vật methane dưỡng rất phổ biến ở những môi ... |
Sinh vật methane dưỡng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19754846 | Sinh vật methane dưỡng (còn được gọi là sinh vật ưa methane) là những sinh vật nhân sơ dùng methane (metan) làm nguồn carbon và năng lượng hóa học của chúng. Chúng có thể là vi khuẩn hoặc vi khuẩn cổ, hiếu khí hoặc kị khí nhưng tất cả đều cần hợp chất đơn carbon để tồn tại.
Sinh vật methane dưỡng rất phổ biến ở những ... |
Sinh vật methane dưỡng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19754846 | Những sinh vật dùng con đường RuMP là type I và X, thuộc họ "Methylococcaceae" của lớp "Gammaproteobacteria". Còn những sinh vật dùng con đường serine là type I, thuộc họ Methylocystaceae và Beijerinckiaceae của lớp "Alphaproteobacteria". Chúng cũng đặc trưng bởi một hệ thống nội màng nơi quá trình oxi hóa methane diễn... |
Sinh vật methane dưỡng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19754846 | Họ hàng chung gần nhất được biết của sinh vật methane dưỡng kị khí là những sinh vật sinh methane thuộc bộ Methanosarcinales.
Những loài đặc biệt.
Methylococcus capsulatus được sử dụng để sản xuất thức ăn chăn nuôi từ khí tự nhiên.
Vào năm 2010, một loài vi khuẩn mới mang tên ""Candidatus" Methylomirabilis oxyfera" thu... |
Vi khuẩn nitrit - nitrat hóa | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19754853 | Vi khuẩn nitrit-nitrat hóa là những sinh vật như "Nitrosomonas", "Nitrosococcus", "Nitrobacter", "Nitrospina", "Nitrospira" and "Nitrococcus". Những vi khuẩn này lấy năng lượng từ sự oxi hóa những hợp chất chưa nitrogen. Phân loại của chúng bao gồm AOB (vi khuẩn oxi hóa amonnia hoặc vi khuẩn nitrit hóa) và NOB (vi khuẩ... |
Tuyến Keiyō | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19754869 | là một tuyến đường sắt được điều hành bởi Công ty Đường sắt Đông Nhật Bản, kết nối Tokyo và Chiba của Nhật Bản. Chạy song song với bờ Vịnh Tokyo, nó là một phần của hệ thống chạy quanh Tokyo, bao gồm các tuyến Keiyō, Musashino, Nambu, và Yokohama. |
Tuyến Tōgane | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19754877 | là một tuyến đường sắt nằm ở tỉnh Chiba, được điều hành bởi Công ty Đường sắt Đông Nhật Bản (JR East). Tuyến này kết nối ga Ōami ở thành phố Ōamishirasato với ga Narutō ở thành phố Sanmu. |
Tuyến Ryōmō | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19754883 | là một tuyến đường sắt do Công ty Đường sắt Đông Nhật Bản (JR East) sở hữu và điều hành. Dài , nó kết nối thành phố Oyama ở Tochigi với thành phố Maebashi ở Gunma. |
Carlo Ferdinando, Thân vương xứ Capua | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19754884 | Vương tử Carlo Ferdinando của Hai Sicilie, Thân vương xứ Capua (Tiếng Ý: "Carlo Ferdinando, Principe di Borbone delle Due Sicilie, Principe di Capua"; 10 tháng 11 năm 1811 - 22 tháng 4 năm 1862) là Thân vương xứ Capua, con trai thứ 2 của Vua Francesco I của Hai Sicilie và người vợ thứ hai María IÍabel của Tây Ban Nha. ... |
Carlo Ferdinando, Thân vương xứ Capua | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19754884 | Vào ngày 12 tháng 3 năm 1836, Vua Ferdinand II của Hai Sicilia, đã ban hành một sắc lệnh ủng hộ quyết định năm 1829 của người cha quá cố của hai anh em, Vua Francis I của Hai Sicilia, rằng các thành viên thuộc hoàng tộc có huyết thống của vương quốc bất kể tuổi tác của họ đều phải được sự đồng ý của nhà vua để kết hôn,... |
Tuyến Sagami | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19754887 | là một tuyến đường sắt được điều hành bởi Công ty Đường sắt Đông Nhật Bản (JR East). Nằm gần bờ sông Sagami, tuyến này kết nối ga Hashimoto ở thành phố Sagamihara với ga Chigasaki ở thành phố Chigasaki. |
Đảng Đầy tớ của Nhân dân | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19754893 | Đảng Đầy tớ của Nhân dân (, SN) là một đảng chính trị tự do, thân châu Âu ở Ukraina.
Đảng được thành lập vào cuối năm 2017 và được đăng ký chính thức vào ngày 31 tháng 3 năm 2018 trên cơ sở đã đăng ký trước đó. Đảng được đặt tên theo bộ phim truyền hình "Đầy tớ của Nhân dân" của Ukraine. Trong cuộc bầu cử quốc hội năm ... |
Đảng Đầy tớ của Nhân dân | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19754893 | Khi "Chesno" cố gắng liên lạc với Zelenskyy và các đại diện của đảng vào tháng 9 năm 2018 để hỏi liệu đảng có tham gia bầu cử hay không, một phát ngôn viên của Kvartal 95 đã trả lời ""Rất tiếc, đại diện của đảng không thể bình luận về yêu cầu của bạn. Hiện không có thông tin nào có thể được bạn quan tâm." ("Unfortunate... |
Tấm lòng cha mẹ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19754899 | Tấm lòng cha mẹ (; Hán-Việt: "Thiên hạ phụ mẫu tâm") là một bộ phim truyền hình tiếng Phúc Kiến Đài Loan phát sóng trên kênh SET Taiwan ở Đài Loan.
Phát sóng tại Đài Loan.
Tính đến tháng 6 năm 2011, bộ phim phát sóng tại Đài Loan, quốc gia sản xuất tác phẩm mỗi tối hàng tuần vào khung giờ vàng (20:00) với các tập phim ... |
Mao Ngạn Anh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19754900 | Mao Ngạn Anh (; 24 tháng 10 năm 1922 – 25 tháng 11 năm 1950) là con trai cả của Mao Trạch Đông và Dương Khai Tuệ.
Được đào tạo tại Moskva và là một cựu chiến binh của nhiều cuộc chiến tranh, Mao Ngạn Anh đã tử trận trong một cuộc không kích của quân Hoa Kỳ trong Chiến tranh Triều Tiên.
Đầu đời.
Mao sinh ra tại Bệnh việ... |
Mao Ngạn Anh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19754900 | Việc đăng công thức chế biến cơm chiên trứng được thực hiện như một sự châm biếm tinh tế về cái chết của Ngạn Anh trong Chiến tranh Triều Tiên; các vụ việc này thường bị các quan chức Trung Quốc chặn hoặc gỡ xuống và dẫn đến các biện pháp trừng phạt đối với những người liên quan. Năm 2019, Học viện Lịch sử Trung Quốc (... |
Sự kiện UFO Ellsworth | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19754911 | Sự kiện UFO Ellsworth là vụ chứng kiến vật thể bay không xác định (UFO) xảy ra vào năm 1953 tại Rapid City ở bang Nam Dakota nước Mỹ và được phát hiện bằng radar tại Căn cứ Không quân Ellsworth gần đó. Trong những giờ tiếp theo, vụ việc cũng được báo cáo tại Bismarck ở Bắc Dakota.
Diễn biến sự kiện.
Ngày 5 tháng 8 năm ... |
Sự kiện UFO Ellsworth | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19754911 | Needham, cựu chiến binh trong Thế chiến thứ hai và Chiến tranh Triều Tiên, lái máy bay theo sự chỉ dẫn từ cơ quan kiểm soát không lưu về hướng vật thể lạ khả nghi. Viên phi công này vừa nhìn thấy luồng ánh sáng đổi hướng với suy nghĩ rằng đây chỉ là sự phản chiếu của ánh sáng nào đó từ Trái Đất, nhưng khi tận mắt chứng... |
Sự kiện UFO Ellsworth | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19754911 | Đối với những lần chứng kiếnsau đó, phi công của chiếc F-84 đầu tiên trông thấy ảo ảnh của ngôi sao Pollux, trong khi phi công của chiếc F-84 thứ hai thì nhìn ra ảo ảnh về ngôi sao Mirfak. Ảo ảnh của những ngôi sao này là do điều kiện thời tiết cụ thể của buổi tối hôm đó gây ra. Các tín hiệu radar được giải thích là ph... |
Sự kiện UFO Imjärvi | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19754912 | Sự kiện UFO Imjärvi là vụ chứng kiến vật thể bay không xác định (UFO) ở Phần Lan vào đầu thập niên 1970 mà nhân chứng cho biết có cuộc gặp mặt trực tiếp với thực thể nghi là người ngoài hành tinh.
Diễn biến.
Vụ việc xảy ra vào ngày 7 tháng 1 năm 1970 tại làng Imjärvi thuộc quận Heinola, Phần Lan. Hai cư dân địa phương... |
Sự kiện UFO Imjärvi | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19754912 | Đánh giá.
Khi nói về trường hợp tiếp xúc cự ly gần loại thứ ba với UFO, giới nghiên cứu theo chủ nghĩa hoài nghi thường nêu ra khả năng đây thực ra là một trò lừa bịp. Aarno Heinonen đã có tới hàng chục lần nhìn thấy UFO từ sau sự kiện Imjärvi. Đây là một đặc điểm đáng ngờ và cho thấy rằng có thể UFO này chỉ là một món... |
Hồ Hoàng Yến (nhạc sĩ) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19754918 | Trang sai tên |
9×39mm | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19754925 | 9×39mm là một loại đạn súng trường của Liên Xô. |
Vùng kết tinh mảnh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19754928 | Vùng kết tinh mảnh (vùng Fc) là vùng đuôi của kháng thể có khả năng tương tác với thụ thể trên bề mặt tế bào (thụ thể Fc) và những protein thuộc hệ thống bổ thể. Khả năng này cho phép kháng thể kích thích hệ thống miễn dịch.
Vùng Fc nhân tạo.
Trong một phát triển mới của ngành liệu pháp dựa trên kháng thể, miền fc của ... |
Xúp cá Bermuda | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19754944 | Xúp cá Bermuda là một loại xúp chowder được coi là món ăn quốc gia của Bermuda. Thành phần cơ bản là cá, cà chua và hành tây, được tẩm với rượu rum và "nước sốt ớt sherry". Công thức này được cho là do những người thuộc địa Bermuda của Anh phát triển vào thế kỷ 17.
Chế biến.
Các thành phần cơ bản của món xúp là cá, nướ... |
Tuyến Saikyō | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19754945 | Tuyến Saikyō (, ) là một tuyến đường sắt được điều hành bởi Công ty Đường sắt Đông Nhật Bản (JR East). Nó kết nối ga Ōsaki ở Shinagawa, Tokyo với ga Ōmiya ở Saitama. Tên gọi của tuyến là sự kết hợp giữa hai tên: Saitama () và Tōkyō (). |
UEFA Nations League 2024–25 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19754946 | UEFA Nations League 2024–25 sẽ là mùa giải thứ tư của UEFA Nations League, một cuộc thi bóng đá của hiệp hội quốc tế liên quan đến các đội tuyển quốc gia nam của 55 hiệp hội thành viên của UEFA.
Thể thức.
55 đội tuyển quốc gia của UEFA sẽ được chia thành bốn giải đấu, với các hạng đấu A, B và C gồm 16 đội mỗi giải, đượ... |
UEFA Nations League 2024–25 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19754946 | Hai đội có thứ hạng thấp nhất sẽ xuống hạng ở Hạng đấu D (điều này khác so với các mùa giải trước khi 4 đội chia làm 2 cặp play-out tránh xuống hạng). Ngoài ra, cũng theo thể thức mới, vòng play-off lên/xuống hạng hoàn toàn mới sẽ xuất hiện; theo đó các đội đứng thứ 3 bảng ở Hạng đấu A sẽ gặp các đội nhì bảng ở hạng đấ... |
UEFA Nations League 2024–25 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19754946 | Lịch thi đấu.
Dưới đây là lịch thi đấu của UEFA Nations League 2024–25.
Xếp hạt giống.
Tất cả 55 đội tuyển quốc gia của UEFA sẽ tham gia tranh tài. Các đội xếp cuối bảng của họ ở Hạng đấu A và B, cũng như những đội thua từ vòng play-off xuống hạng của Hạng đấu C, từ mùa giải 2022–23 sẽ xuống một giải đấu, trong khi đội... |
Tuyến Narita | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19754952 | Tuyến Narita (, ) là tên gọi của tổ hợp ba tuyến đường sắt nằm ở tỉnh Chiba, được điều hành bởi Công ty Đường sắt Đông Nhật Bản (JR East).
Tuyến chính kết nối ga Sakura với ga Matsugishi (là tuyến thay thế cho tuyến Sōbu chính), đôi khi được gọi là Tuyến Samatsu (, ). Một tuyến nhánh kết nối ga Abiko với ga Narita thườ... |
Tuyến Nikkō | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19754953 | <ns>0</ns>
<revision>
<parentid>69126509</parentid>
<timestamp>2023-06-04T13:05:18Z</timestamp>
<contributor>
<username>AnsterBot</username>
</contributor>
<minor />
<comment>(Bot) , Executed time: 00:00:05.5363850</comment>
&l... |
Tuyến Echigo | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19754956 | là một tuyến đường sắt được điều hành bởi Công ty Đường sắt Đông Nhật Bản (JR East). Tuyến này kết nối các thành phố Kashiwazaki và Niigata của tỉnh Niigata, Nhật Bản. |
Publika TV (Moldova) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19754962 | Publika TV là một kênh truyền hình tin tức tại Moldova. Phát sóng chính thức vào ngày 7 tháng 4 năm 2010. Kênh này được sáng lập bởi hai người doanh nhân România Sorin Ovidiu Vîntu và doanh nhân Moldova Vladimir Plahotniuc.
Đây là kênh truyền hình tin tức thứ hai tại Moldova (chỉ sau Jurnal TV) và hiện là kênh truyền h... |
Định lý của Ribet | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19754964 | Định lý của Ribet (hay Phỏng đoán Epsilon - Phỏng đoán ε, tiếng Anh: Ribet's theorem) là một phần của lý thuyết số. Nó đề cập tới đến các thuộc tính của các biểu diễn Galois liên kết với các dạng mô-đun. Nó được đề xuất lần đầu tiên bởi Jean-Pierre Serre và được chứng minh bởi Ken Ribet. Chứng minh cho định lý này là m... |
Định lý của Ribet | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19754964 | Lịch sử.
Nhà toán học người Pháp Yves Hellegouarch đã suy nghĩ về ý tưởng việc tìm lời giải cho phương trình Fermat nổi tiếng thông qua một đối tượng toán học hoàn toàn mới: Một đường cong elliptic. Nếu có số nguyên tố "p" và các số dương "a, b, c" để thỏa mãn đẳng thức
formula_2
,thì khi đó ta thu được một đường cong... |
Bố mẹ trực thăng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19754967 | Bố mẹ trực thăng, còn gọi là bố mẹ chiều con hoặc đơn giản là nuông chiều con, là bậc phụ huynh dành sự quan tâm chăm sóc đặc biệt cho con cái hay những trải nghiệm và rắc rối của chúng trong cuộc sống, đặc biệt là tại các cơ sở giáo dục. Sở dĩ họ được gọi là bố mẹ trực thăng, bởi giống như máy bay trực thăng, họ "lảng... |
WrestleMania Backlash (2022) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19754976 | WrestleMania Backlash (2022) là một sự kiện đấu vật chuyên nghiệp pay-per-view (PPV) và WWE Network, sản xuất bởi WWE cho thương hiệu Raw và SmackDown. Nó diễn ra vào ngày 8/5/2025, tại Dunkin' Donuts Center ở Providence, Rhode Island; đây là lần thứ 3 BackLash tổ chức tại Dunkin' Donuts Center sau các lần vào năm 1999... |
WrestleMania Backlash (2022) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19754976 | Một thời gian ngắn sau khi Edge nhắm vào phần vai bị thương của Styles, Styles đã thực hiện cú Pele Kick trên Edge. Khi Styles lên dây thừng sàn đấu, Damian Priest bước ra và đứng trên lối đi. Finn Bálor sau đó chạy ra và ẩu đả với Priest, đưa anh ta ra khỏi sàn đấu. Trong những khoảnh khắc kết thúc, một người đeo mặt ... |
WrestleMania Backlash (2022) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19754976 | Trong trận đấu, Reigns và McIntyre đã ẩu đả trên võ đài. Khi Reigns đánh Riddle khỏi sàn đấu, McIntyre thực hiện cú đá Claymore trên Reigns. Riddle thực hiện cú Floating Bro trên Jey. Jey tung cú Elevated neckbreaker trên Riddle, nhưng Orton đã cứu trước khi trọng tài đếm đến ba. Tại khu vực ngoài sàn đấu, Reigns đã nh... |
Roger M. Ramey | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19754983 | Roger Maxwell Ramey (ngày 9 tháng 9 năm 1905 – ngày 4 tháng 3 năm 1963) là sĩ quan người Mỹ đạt cấp bậc Trung tướng trong Không quân Hoa Kỳ. Ông nghỉ hưu vào tháng 1 năm 1957 vì bệnh tim và mất sáu năm sau đó.
Thân thế và sự nghiệp.
Ramey chào đời tại Sulphur Springs, Texas. Ông định theo học Trường Đại học Sư phạm Bắc... |
Roger M. Ramey | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19754983 | Bức ảnh trở thành đối tượng được phân tích nhiều với ít kết quả thuyết phục.
Tháng 5 năm 1954, Ramey nắm quyền Tư lệnh Lực lượng Không quân thứ Năm tại Hàn Quốc, và được thăng cấp Trung tướng tạm thời vào tháng 6 năm 1954.
Hưu trí.
Ramey nghỉ hưu vào ngày 31 tháng 1 năm 1957 vì bệnh tim. Ông mất ngày 4 tháng 3 năm 1963... |
Charles I. Halt | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19754984 | Charles I. Halt (sinh năm 1939) là đại tá Không quân Mỹ đã nghỉ hưu và là cựu phó chỉ huy trưởng căn cứ RAF Bentwaters, nằm gần Woodbridge, Suffolk. Sau thời gian đóng quân tại Việt Nam, Nhật Bản và Hàn Quốc, ông được bổ nhiệm làm Phó chỉ huy trưởng căn cứ Bentwaters. Sự kiện rừng Rendlesham vào cuối tháng 12 năm 1980 ... |
Charles I. Halt | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19754984 | Tháng 6 năm 2010, Halt đã đưa ra lời tuyên thệ được chứng thực có tóm tắt các sự kiện được cho là của biến cố UFO ở Rừng Rendlesham và kết luận: "Tôi tin rằng những vật thể mà tôi nhìn thấy ở gần đó có nguồn gốc từ ngoài Trái Đất và cơ quan an ninh của cả nước Mỹ và Vương quốc Anh đã cố gắng – cả khi đó và bây giờ – nh... |
Num banhchok | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19754985 | Num banhchok (, ) là món bún lên men nhẹ và là món ăn sáng của Campuchia. Có nhiều biến thể vùng miền của "num banhchok" trên khắp đất nước.
Chế biến.
"Num banhchok" được làm bằng cách ngâm gạo từ 2 đến 4 giờ rồi nghiền thành một chất lỏng sền sệt. Loại bột nhão này được ép thành dạng hình tròn và sấy khô bên trong túi... |
Num banhchok | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19754985 | Thủ tướng còn đề xuất phát động một chiến dịch quảng bá ẩm thực và văn hóa Campuchia, và hai tháng sau, Bộ Du lịch và Bộ Văn hóa và Mỹ thuật bắt đầu chuẩn bị nộp đơn xin đưa món "num banhchok" vào Danh sách Di sản Văn hóa Phi vật thể của UNESCO. |
Samlar kako | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19754986 | Samlar kako (, ) là món canh truyền thống của Campuchia. Nó còn được coi là một trong những món ăn quốc gia của đất nước này. "Samlar kako" có nguyên liệu bao gồm "kroeung" xanh lá cây, "prahok", cơm rang, cá trê, thịt lợn hoặc thịt gà, rau, trái cây và rau thơm.
Không giống như những món ăn Khmer khác, người ta có thể... |
Trứng kiến | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19754987 | Trứng kiến (, ) đề cập đến cả trứng và nhộng của loài kiến vàng (ở Thái Lan gọi là kiến đỏ) được ăn ở một số quốc gia trên khắp Đông Nam Á, đặc biệt là Lào, Việt Nam và vùng Đông Bắc Thái Lan (Isan). Chúng có hàm lượng protein cao và rất thích vì có vị chua và vị bùi khi ăn cùng với canh, trứng tráng và xà lách. "Maeng... |
Gỏi măng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19754988 | Gỏi măng (, , ; ) là món ăn truyền thống của Lào / Đông Bắc Thái Lan (Isan).
Đây vốn là một món ăn phổ biến, thường được bán cùng với "somtam" ở Thái Lan, có các vị chua, mặn và nóng từ chanh, nước mắm, ớt khô và cơm rang. Ngoài măng, thành phần đặc trưng còn có các loại thảo mộc địa phương như "yanang" ("Tiliacora tri... |
USS Barbel | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19754991 | Hai tàu ngầm của Hải quân Hoa Kỳ từng được đặt cái tên USS "Barbel", theo tên loài cá barbel hay cá râu thông thường: |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.