title stringlengths 1 250 | url stringlengths 37 44 | text stringlengths 1 4.81k |
|---|---|---|
Quy luật "tất cả hoặc không có gì" | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19755683 | Còn nếu xét một thân thần kinh (cụm tế bào thần kinh), kích thích càng lớn thì càng nhiều sợi thần kinh phản ứng. Kích thích vừa đạt ngưỡng sẽ chỉ đủ để những sợi thần kinh rất nhạy cảm phản ứng, còn những sợi thần kinh trơ hơn thì cần kích thích mạnh hơn. Nên việc tăng kích thích sẽ làm tăng phản ứng của toàn bộ thân ... |
SummerSlam (2022) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19755701 | SummerSlam (2022) là sự kiện trả tiền cho mỗi lần xem (PPV) và phát trực tiếp và là sự kiện SummerSlam lần thứ 35 do WWE sản xuất. Nó được tổ chức cho các đô vật từ các thương hiệu Raw và SmackDown. Sự kiện diễn ra vào thứ Bảy, ngày 30 tháng 7 năm 2022, tại Sân vận động Nissan ở Nashville, Tennessee, đánh dấu SummerSla... |
SummerSlam (2022) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19755701 | Bayley sau đó đã trở lại lần đầu tiên kể từ tháng 7 năm 2021, và đối đầu với Belair, tuy nhiên, Dakota Kai và Iyo Sky (trước đây gọi là Io Shirai trong NXT) đều ra mắt đội hình chính của họ. Sky và Kai quay lưng lại bằng cách đứng về phía Bayley, người đã cố gắng chế nhạo Belair. Lynch sau đó đứng về phía Belair, do đó... |
SummerSlam (2022) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19755701 | Happy Corbin chiến đấu với Pat McAfee. Ở những phút cuối, khi Corbin cố gắng cú End of Days lên McAfee, McAfee đã dùng tay phải đối với Corbin, người đã vô tình đẩy ngã trọng tài. McAfee thực hiện một cú đánh vào chỗ hiểm và cú Powerbomb vào Corbin để giành chiến thắng.
The Usos (Jey Uso và Jimmy Uso) bảo vệ đai vô địc... |
SummerSlam (2022) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19755701 | Khi Lesnar cố gắng thực hiện cú F5 một lần nữa trên Reigns, Reigns đã phản công bằng đòn Guillotine, tuy nhiên, Lesnar đã phản công bằng đòn Guillotine của chính mình trên Reigns, người đã dậy sau khi đếm đến chín. Sau đó, Lesnar lái máy kéo vào sàn đấu, nâng sàn đấu lên, đẩy Reigns rơi xuống ngoài sàn đấu, người đã dậ... |
Nam bạo dâm (BDSM) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19755704 | Nam bạo dâm hay nam thống dâm () chỉ đến hoạt động BDSM trong đó người nam đóng vai trò thống trị, và bản thân người nam sẽ được gọi là "boss", "daddy", "bull", "chủ nhân", "ông chủ" hay "cậu chủ" tùy thuộc vào sở thích cá nhân cũng như bối cảnh BDSM được lựa chọn. Ở Việt Nam, cách gọi ""boss" xưng "con" là phổ biến hơ... |
Đường lên đỉnh Olympia năm thứ 23 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19755719 | "Đường lên đỉnh Olympia" năm thứ 23, thường được gọi là "Olympia 23" hay "O23" là năm thứ 23 của chương trình "Đường lên đỉnh Olympia" do Đài Truyền hình Việt Nam và công ty truyền thông NCC thực hiện, phát sóng số đầu tiên vào ngày 09 tháng 10 năm 2022. Trận Chung kết năm của chương trình dự kiến được truyền hình trực... |
Đường lên đỉnh Olympia năm thứ 23 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19755719 | Ngoài việc mở được từ hàng ngang, nếu trả lời đúng, 1 góc (được đánh số tương ứng với số từ hàng ngang) của hình ảnh - cũng được mở ra. Thí sinh trả lời đúng từ gợi ý ở ô trung tâm cũng ghi được 10 điểm, đồng thời ô trung tâm của hình ảnh cũng được mở ra.
Thí sinh có thể bấm chuông trả lời chướng ngại vật bất cứ lúc nà... |
Đường lên đỉnh Olympia năm thứ 23 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19755719 | Đối với câu hỏi 20 điểm, thí sinh thứ nhất có 15 giây suy nghĩ và 30 giây thực hành, với câu hỏi 30 điểm là 20 giây suy nghĩ và 60 giây thực hành. Nếu thí sinh trả lời sai hoặc không trả lời được câu hỏi đó thì người giành quyền bấm chuông sẽ có 20 giây thực hành với câu 20 điểm và 40 giây thực hành với câu 30 điểm. Câ... |
Đường lên đỉnh Olympia năm thứ 23 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19755719 | Tuần 3 - Tháng 3 - Quý 1 | 18/12/2022 (11).
Trận thi đầu tiên năm thứ 23 khi có 3 thí sinh cùng có số điểm nhì cao nhất 165 điểm phải thi câu hỏi phụ
Tháng 3 - Quý 1 | 25/12/2022 (12).
Đây là số phát sóng vào ngày lễ Giáng sinh
Quý 1 | 1/1/2023 (13).
Số phát sóng đầu tiên của năm Dương lịch 2023
Tuần 2 - Tháng 1 - Quý ... |
Đường lên đỉnh Olympia năm thứ 23 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19755719 | Khán giả Hoài Linh cho biết: "Phần thi Khởi động bây giờ tranh nhau bấm chuông, chưa kể trả lời sai thì còn bị trừ điểm. Người có điểm cao chót vót, người lại gây thất vọng. Vượt chướng ngại vật ngày càng eo hẹp về số điểm, mất đi sức hấp dẫn"". Bên cạnh những ý kiến thất vọng của khán giả về luật chơi mới, cũng có nhi... |
Tokyo Showdowns | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19755726 | còn được biết là Khởi chiến vùng Thủ đô, gọi tắt là , là một tác phẩm Truyện Chat được tác giả Erai Yuji đăng tải lên ứng dụng NovelToon trên CH Play và App Store. Nội dung xoay quanh nhân vật chính là Akatsuki Teiichi và các nhân vật khác đối đầu với các thành viên trong Tổ chức X – một tổ chức tội phạm quốc tế số 1 N... |
Tokyo Showdowns | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19755726 | là bạn thân hồi tiểu học của Teiichi. Hồi tiểu học, Fuyuta là học sinh lớp kế bên cạnh của lớp Teiichi. Nhưng đến trường cấp 2 thì cả 2 lại học chung lớp với nhau cho đến tận bây giờ. Xuất hiện lần đầu ở chương 2.
là bạn thuở nhỏ của Sakura, cùng là bạn cùng lớp với Teiichi hồi tiểu học. Xuất hiện lần đầu ở chương 1.
... |
Tokyo Showdowns | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19755726 | Ông cũng là bạn khác lớp hồi cấp 3 của Kazuma - chú của Teiichi. Xuất hiện lần đầu ở chương 9 (Hồi tưởng) và chương 45 (Chính thức).
với mật danh là , từng là thành viên của Tổ chức X và cũng là bạn của Hajime. Trong quá khứ, anh đã tình cờ gặp Zhangxi và cả 2 đã trở thành người yêu. Nhưng một sự cố khiến Zhangxi qua ... |
Tokyo Showdowns | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19755726 | Ông cũng là người đã gây ra cái chết cho Hanabi vào 20 năm trước. Không lâu ông đã bị cảnh sát bắt và giam 10 năm tù. Sau khi ra ngục, ông được Smoke dẫn về căn cứ cùng lúc gia nhập Tổ chức X. Sau vài năm hoạt động cùng với Smoke, diện mạo của Purrel thay đổi 180 độ khiến ai cũng phải ngạc nhiên. Ông trùm cũng cho Purr... |
Tokyo Showdowns | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19755726 | Ông cũng là bạn thuở nhỏ với Kenji, người yêu của Hanabi, thành viên nhóm F4 hồi cấp 3 vào 20 năm trước. Công việc của Kazuma có lẽ là công nhân bình thường, ông được cho là đi làm công tác xa ở Hokkaido nhưng ông đã nghỉ việc để đi về Tokyo. Trước khi Shin'ichirō còn sống, Kazuma đã dọn ra ở riêng và hiện tại ông đang... |
Tokyo Showdowns | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19755726 | Ông cũng là cha ruột của Yūri và Sakura.
= Các địa danh =
Trong vũ trụ "Tokyo Showdowns", Tokyo được xem là bối cảnh chính trong truyện. Trong đó Shibuya được chia làm 2 thị trấn.
Kaminagahara.
là thị trấn thuộc quận Shibuya, cũng là nơi các nhân vật khác đang sinh sống, trong đó có Teiichi.
là khu phố nơi Fuyuta đan... |
Tokyo Showdowns | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19755726 | Cũng là nơi mà Black, Sakuda đã từng đậu vào trường này. Đại Học Karin chuyên về ngành Kỹ thuật.
. Đây cũng là nơi mà Teranori - anh trai của Teiichi, đã từng đậu vào trường này. Đại Học Hanai chuyên về ngành Y.
= Chương truyện =
Danh sách chương.
Mùa 3 (83 - nay).
= Ghi chú = |
USS Blueback | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19755731 | Hai tàu ngầm của Hải quân Hoa Kỳ từng được đặt cái tên USS "Blueback", theo tên loài cá hồi đỏ: |
TCG Ikinci İnönü | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19755733 | Ba tàu ngầm của Hải quân Thổ Nhĩ Kỳ từng được đặt cái tên TCG "Ikinci İnönü" (có khi viết thành "II. İnönü" - "Inonu thứ hai"), được đặt theo trận İnönü thứ hai vào tháng 4, 1921 trong cuộc Chiến tranh giành độc lập Thổ Nhĩ Kỳ: |
TCG Sakarya | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19755735 | Ba tàu ngầm của Hải quân Thổ Nhĩ Kỳ từng được đặt cái tên TCG "Sakarya", theo tên trận Sakarya năm 1921 trong khuôn khổ cuộc Chiến tranh Hy Lạp-Thổ Nhĩ Kỳ: |
Sân vận động Saint-Symphorien | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19755746 | Sân vận động Saint-Symphorien () là một sân vận động đa năng nằm trên "đảo Saint-Symphorien" ở Longeville-lès-Metz, gần Metz, Pháp. Sân hiện đang được sử dụng chủ yếu cho các trận đấu bóng đá. Đây là sân nhà của FC Metz. Sân vận động có sức chứa 30.000 người và được xây dựng vào năm 1923. |
Công quốc Sachsen-Coburg-Saalfeld | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19755754 | Sachsen-Coburg-Saalfeld là một trong những Công quốc Sachsen do dòng Ernestine của Nhà Wettin nắm quyền. Được thành lập vào năm 1699, Công quốc Sachsen-Coburg-Saalfield tồn tại cho đến khi cải tổ các lãnh thổ Ernestine xảy ra sau sự tuyệt tự của dòng Sachsen-Gotha vào năm 1825, trong đó Công quốc Sachsen-Coburg-Saalfel... |
Carney Chukwuemeka | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19755755 | Carney Chibueze Chukwuemeka (sinh ngày 20 tháng 10 năm 2003) là cầu thủ bóng đá người Anh đang thi đấu ở vị trí tiền vệ cho câu lạc bộ Chelsea.
Anh là sản phẩm của học viện đào tạo trẻ Northampton Town và Aston Villa, có trận đấu đầu tiên tại Premier League cho Aston Villa vào tháng 5 năm 2021. Anh chuyển đến Chelsea ... |
Nữ khổ dâm (BDSM) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19755770 | Nữ khổ dâm () là một hoạt động hay mối quan hệ trong BDSM mà ở đó người nữ bằng lòng chịu phục tùng theo chỉ dẫn của bạn tình hoặc cho phép thân thể mình được sử dụng làm công cụ để thỏa mãn thú vui tình dục của người bạn tình. Ở đây, người nữ tình nguyện và bằng lòng chịu tuân theo kiểu hoạt động như thế này. Việc chị... |
Núi U Bò (Quảng Bình) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19755771 | Núi U Bò là một ngọn núi thuộc một dãy núi cùng tên ở phía đông Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng, thuộc địa phận xã Phú Định, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình, Việt Nam. Núi cách trung tâm tỉnh lỵ Đồng Hới khoảng 70 km.
Địa lý.
Nhìn từ xa núi có hình dạng cái u trên lưng con bò nên dân địa phương gọi tên là "U Bò". Núi... |
Núi U Bò | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19755775 | Núi U Bò có thể chỉ địa danh Việt Nam sau: |
Ringsheim | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19755778 | Ringsheim () là một xã nằm ở huyện Ortenaukreis, thuộc bang Baden-Württemberg, Đức. |
Sasbach (Ortenau) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19755784 | Sasbach là một thị xã nằm ở huyện Ortenaukreis, phía tây bang Baden-Württemberg, Đức. |
Nam Bug | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19755792 | Nam Bug, còn gọi là Nam Buh (, "Pivdennyi Buh"; , "Yuzhny Bug"; hoặc chỉ ), và đôi khi là sông Boh (, ), là sông dài thứ nhì tại Ukraina.
Nguồn của sông là tại miền tây của Ukraina, thuộc vùng cao Volyn-Podillia, cách từ biên giới với Ba Lan, từ đó nó chảy theo hướng đông nam đến cửa sông Bug thuộc biển Đen, qua các t... |
Nam Bug | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19755792 | Phụ lưu.
Các phụ lưu chính của sông Nam Bug là, từ đầu nguồn đến cửa sông (cùng chiều dài):
Sinh thái.
Vào tháng 10 năm 2020, người ta thả xuống sông Nam Bug 350 kg cá chép Hungary và 50 kg cá chép bạc tại Khmelnytskyi.
Giao thông.
Cầu Varvarivskyi qua sông Nam Bug tại Mykolayiv là một cây cầu xoay (phục vụ ngành đóng ... |
Oskol (sông) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19755801 | Oskil () hoặc Oskol () là sông chảy tại Nga và Ukraina. Sông khởi nguồn ở khoảng giữa hai thành phố Kursk và Voronezh, chảy về phía nam rồi đổ vào sông Seversky Donets, sông này lại chảy vào sông Don. Sông Oskil dài , có diện tích lưu vực là .
Nguồn của sông nằm tại vùng cao Trung Nga, chảy qua hai tỉnh Kursk và Belgor... |
Reol (ca sĩ) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19755821 | Reol (れをる, "Reworu," sinh ngày 9/11/1993) là một ca sĩ, nhạc sĩ, rapper và nhà sản xuất âm nhạc người Nhật Bản. Cô bắt đầu sáng tác và đăng tải các sản phẩm âm nhạc lên Nico Nico Douga và YouTube từ năm 2012, được biết tới với việc viết và biểu diễn những ca khúc Vocaloid mà sau đó trở nên nổi tiếng. Album solo đầu tay... |
Reol (ca sĩ) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19755821 | Reol cũng tự cho ra mắt phiên bản album bằng giọng hát của chính mình với tên "No Title-." Trong năm 2014, cô ra mắt đĩa đơn ""LUVORATORRRRRY!"," trong đó có sự hợp tác với Nqrse, GigaP và Okiku. Video âm nhạc của bài hát này trên YouTube đã vượt hơn 70 triệu lượt xem, trở thành sản phẩm phát hành phổ biến nhất của họ.... |
Reol (ca sĩ) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19755821 | Ngày 22/1/2020, Reol phát hành album thứ hai mang tên "Kinjitou" (金字塔, "Kim Tự Tháp)," gồm có 11 bài hát tất cả và có thêm những đĩa đơn kỹ thuật số như "ゆーれいずみー / Phanto(me)"", HYPE MODE" hay "1LDK". Ngày 29/7, video âm nhạc "第六感 / THE SIXTH SENSE" được Reol cho ra mắt. Ngày 27/9 cùng năm, cô - với tư cách nữ nghệ sĩ ... |
Vòng chung kết UEFA Nations League 2023 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19755842 | Vòng chung kết UEFA Nations League 2023 là giải đấu vòng chung kết của giải UEFA Nations League 2022–23, mùa giải thứ ba của cuộc thi bóng đá quốc tế có sự tham gia của các đội tuyển quốc gia nam của 55 liên đoàn thành viên của UEFA. Giải đấu được tổ chức từ ngày 14 đến ngày 18 tháng 6 năm 2023 tại Hà Lan, và được tran... |
Vòng chung kết UEFA Nations League 2023 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19755842 | Vào ngày 25 tháng 9 năm 2022, Hà Lan giành nhất bảng ở bảng A4, do đó xác nhận quốc gia này là chủ nhà, và được Ủy ban điều hành UEFA phê duyệt chính thức vào ngày 29 tháng 11 năm 2022.
Thể thức.
Vòng chung kết Nations League sẽ diễn ra vào tháng 6 năm 2023 và sẽ được tranh tài bởi 4 đội vô địch của Hạng đấu A. Bốn đội... |
Vòng chung kết UEFA Nations League 2023 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19755842 | Nếu một cầu thủ bị chấn thương hoặc bị bệnh nặng đến mức không thể tham gia giải đấu trước trận đấu đầu tiên của đội mình, anh ta sẽ được thay thế bằng một cầu thủ khác.
Sơ đồ.
<section begin=Bracket />
<section end=Bracket />
Bán kết.
Hà Lan v Croatia.
<section begin=Semi-final 1 /><section end=Se... |
Chủ nhân và nô lệ (BDSM) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19755849 | Trong giới BDSM, thì Chủ nhân và nô lệ, bao gồm Boss và slv hoặc Mis và slv, là một mối quan hệ trong đó một người sẽ phục vụ người khác trong một mối quan hệ được cấu thành bởi sự trao đổi quyền kiểm soát một cách tự nguyện. Không giống như kiểu Kẻ thống trị và người phục tùng thường thấy trong BDSM mà ở đó tình yêu t... |
Khoai tây Bombay | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19755863 | Khoai tây Bombay (đôi khi được gọi là Bombay aloo hoặc "aloo" ("alu") "Bombay"), là một món ăn Ấn Độ được chế biến bằng cách sử dụng khoai tây được cắt khối, luộc chín sau đó chiên và tẩm gia vị với nhiều loại gia vị khác nhau như thìa là, cà ri, tỏi, garam masala, nghệ, hạt mù tạt, muối ớt bột và hạt tiêu. Hành tây, c... |
Gian Gastone de' Medici, Đại công tước xứ Toscana | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19755865 | Gian Gastone de' Medici ("Giovanni Battista Gastone"; 24 tháng 5 năm 1671 - 9 tháng 7 năm 1737) là Đại công tước thứ bảy và cũng là cuối cùng của Đại công quốc Toscana thuộc Nhà Medici.
Ông là con trai thứ hai của Đại Công tước Cosimo III và Marguerite Louise d'Orléans. Em gái ông, Nữ hầu tước Palatine Anna Maria Luisa... |
Ellwangen | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19755868 | Ellwangen an der Jagst (tên chính thức Ellwangen (Jagst) hay đơn giản là Ellwangen) () là một thị trấn thuộc huyện Ostalbkreis, phía đông bang Baden-Württemberg, Đức. Nơi đây nằm cách Aalen khoảng về phía bắc. |
Kishida Yuko | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19755872 | Kishida Yuko (, Wada; born 15 August 1964) là Phu nhân Thủ tướng Nhật Bản từ năm 2021 với tư cách là vợ của Kishida Fumio.
Tiểu sử.
Kishida sinh ra ở thành phố Miyoshi, Hiroshima là con gái lớn của một chủ công ty bất động sản. Bà theo học trường trung học cơ sở và trung học phổ thông Hiroshima Jogakuin, một trường tru... |
Bụi Hồng ngàn tuổi | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19755885 | Bụi Hồng nghìn tuổi ở Hildesheim là một cây hồng leo tầm xuân trong nghĩa trang của Hildesheimer Dom. Nó nằm mặt ngoài đường của bàn thờ chính Nhà thờ và là một biểu tượng của Thành phố Hildesheim.
Ý nghĩa.
Bụi Hồng nghìn tuổi có liên quan chặt chẽ đến sự thành lập nhà thờ Hildesheimer Dom, Giáo phận và Thành phố Hilde... |
Bụi Hồng ngàn tuổi | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19755885 | Ludwig cuối cùng đã cho xây dựng một nhà thờ nhỏ tại địa điểm đó.Rồi nó phát triển thành Hildesheimer Mariendom, trên các bức tường của nó cây bụi hoa hồng vẫn đang phát triển.
Một phiên bản khác của huyền thoại kể về Hoàng đế Ludwig, người đã dựng lều của mình trên một ngọn đồi trong rừng để tham dự Thánh lễ, nơi mà c... |
Donets | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19755887 | Seversky Donets () hoặc Siverskyi Donets (), thường được gọi đơn giản Donets, là một sông chảy qua phần phía nam của đồng bằng Đông Âu. Sông khởi nguồn tại vùng cao Trung Nga, phía bắc thành phố Belgorod, chảy theo hướng đông-nam qua Ukraina (các tỉnh Kharkiv, Donetsk và Luhansk) và sau đó lại chảy qua Nga (tỉnh Rostov... |
Donets | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19755887 | Lũ lụt mùa xuân kéo dài khoảng hai tháng, từ tháng 2 đến tháng 4 – trong giai đoạn này mực nước dâng lên . Hiếm khi xảy ra lụt quá độ do có nhiều hồ chứa nước nhân tạo được xây dựng dọc sông.
Chiều rộng của sông hầu như dao động giữa , đôi khi đạt tới và thậm chí tại hồ chứa. Đáy sông có nhiều cát và không bằng phẳng, ... |
Donets | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19755887 | Lịch sử.
Sông Donets có vai trò quan trọng đối với những người định cư thời cổ đại do là nguồn cung cấp nước và thực phẩm, cũng như là tuyến giao thông và mua bán. Bằng chứng khảo cổ đầu tiên về những người định cư có liên quan đến giai đoạn Cheulean và Acheul của thời kỳ đồ đá cũ sớm, thông qua các công cụ bằng đá (rì... |
Donets | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19755887 | Nhằm cung cấp nước cho miền nam Donbas và thành phố Donetsk, kênh đào Donets-Donbas dài 130 km được xây dựng vào khoảng năm 1958 bắt đầu gần thành phố Raigorodok, và để bù lại thì kênh đào Dnieper-Donbas được tạo ra để cung cấp nước từ sông Dnieper đến thượng nguồn sông Donets qua sông Bereka. Do kết quả của hoạt động ... |
Donets | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19755887 | Nguồn ô nhiễm chính là phân bón, dầu mỏ, phenol, kẽm, crom và đồng. Tại tỉnh Kharkiv, nước bị ô nhiễm do chất thải công nghiệp và sinh hoạt của các thành phố Belgorod, Izium và Shebekino, nhưng nước được làm sạch một phần qua hồ chứa Pechenizke. Mật độ các nhà máy và cùng với đó là ô nhiễm tăng lên ở hạ du thuộc tỉnh D... |
Donets | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19755887 | Sự suy giảm chủ yếu là do phá rừng, đặc biệt là vạt cây lâu năm dọc bờ sông. Việc tạo ra các dải rừng nhân tạo trong lưu vực vào thập niên 1960 đã đem các loài chim ăn côn trùng mới đến khu vực này, như "Streptopelia", ác là và bách thanh. Trong các loài chim truyền thống, vẫn còn phổ biến một số loài vịt, quạ, choi ch... |
Danh sách trò chơi Marvelous Entertainment | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19755898 | Đây là danh sách các trò chơi của Marvelous Entertainment. Danh sách này liên quan đến các trò chơi đã được xuất bản từ trở đi, sau khi hoàn tất quá trình mua Victor Interactive Software. Các trò chơi do công ty con Rising Star Games thuộc sở hữu tư nhân xuất bản ở Châu Âu cũng được đưa vào danh sách này. |
Tàu điện Keio hệ 9000 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19755903 | là loại tàu điện động lực phân tán (EMU) của Nhật Bản, được vận hành bởi tập đoàn đường sắt tư nhân Keiō Corporation từ năm 2001 trên tuyến Keio và các chi nhánh của tuyến này ở Tokyo và huyện Kanagawa.
Sử dụng.
Hệ 9000.
Bộ 8 toa xe hệ 9000 được sử dụng chủ yếu trên Tuyến Keiō, Tuyến Takao và Tuyến Sagamihara. Các bộ x... |
Heubach | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19755905 | Heubach là một thị trấn thuộc huyện Ostalbkreis, bang Baden-Württemberg, Đức. Nơi đây nằm cách Schwäbisch Gmünd 10 km về phía đông và cách Aalen 13 km về phía tây nam. |
Lauchheim | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19755906 | Lauchheim là một thị trấn thuộc huyện Ostalbkreis, bang Baden-Württemberg, Đức. Nơi đây nằm bên bờ sông Jagst, cách Aalen 12 km về phía đông bắc. |
Lorch (Württemberg) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19755907 | Lorch là một thị trấn nhỏ thuộc huyện Ostalbkreis, bang Baden-Württemberg, Đức. Nơi đây nằm bên bờ sông Rems, cách Schwäbisch Gmünd 8 kilometers về phía tây. |
Dimorphos | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19755910 | (65803) Didymos I Dimorphos (tên định danh là S/2003 (65803) 1) là một vệ tinh hành tinh vi hình của tiểu hành tinh gần Trái Đất 65803 Didymos, mà nó chia sẻ cùng tiểu hành tinh đôi. Nó có đường kính khoảng . Được phát hiện vào năm 2003 tại Đài quan sát Ondřejov, nó là mục tiêu của Thử nghiệm chuyển hướng tiểu hành tin... |
Dimorphos | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19755910 | Dimorphos di chuyển theo quỹ đạo gần xích đạo, gần tròn xung quanh Didymos, với chu kỳ quỹ đạo là 11,9 giờ. Chu kỳ quỹ đạo của nó đồng bộ với vòng quay của nó, do đó cùng một mặt của Dimorphos luôn đối mặt với Didymos. Quỹ đạo của Dimorphos quay ngược lại so với mặt phẳng hoàng đạo, phù hợp với chuyển động quay ngược c... |
Tuyến Keiō | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19755914 | là tuyến đường sắt dài 37,9 km ở phía tây Tokyo, Nhật Bản, thuộc sở hữu của nhà điều hành đường sắt tư nhân Keio Corporation. Tuyến này kết nối Shinjuku, Tokyo, với thành phố ngoại ô Hachiōji. Tuyến Keiō là một phần của mạng lưới có các nút giao và chạy qua các tuyến khác thuộc Tập đoàn Keio: gồm Tuyến Keiō Mới, Tuyến ... |
Tuyến Keiō | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19755914 | Đoạn Shinjuku đến Chōfu mở cửa vào năm 1913 dưới dạng tuyến nội đô khổ 1.372 mm (4 ft 6 in) được điện khí hóa 600 V DC, và được mở rộng dần theo cả hai hướng để tuyến nối Shinjuku và Fuchu vào năm 1916. Đoạn Sasazuka đến Fuchu đã được làm đường ray kép từ năm 1920 đến năm 1923.
Việc mở rộng tuyến đến Higashi-Hachiōji (... |
Tuyến Keiō | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19755914 | Giao cắt đồng mức và tắc nghẽn.
Tuyến Keiō nổi tiếng với những điểm giao cắt ngang bằng, trong đó 25 tuyến nằm trên đoạn dài 7,2 km giữa ga Sasazuka và Sengawa được Cục Xây dựng Chính quyền Tokyo phân loại là "akazu no fumikiri" vì chúng không cho giao thông đường bộ di chuyển trong hơn 40 phút/giờ. Ùn tắc trên Tuyến K... |
La cetra (Vivaldi) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19755916 | La cetra, Op. 9, là một bộ mười hai bản concerto cho vĩ cầm của Antonio Vivaldi xuất bản năm 1727. Tất cả chúng đều dành cho vĩ cầm độc tấu, dàn nhạc dây và bè trầm liên tục, ngoại trừ bố số 9 cung Si thứ, có tới hai vĩ cầm độc tấu. Bộ tác phẩm được đặt tên theo cetra, một nhạc cụ giống đàn lia, và được dành tặng cho H... |
Keiō Dentetsu | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19755919 | (TYO: 9008) là một nhà điều hành đường sắt tư nhân ở Tokyo, Nhật Bản và là công ty trung tâm của tham gia vào lĩnh vực vận tải, bán lẻ, bất động sản và nhiều ngành công nghiệp khác.
Cái tên có nguồn gốc từ việc lấy mỗi kí tự từ hai nơi mà tuyến đường sắt chạy qua: "Tōkyō" (東京) và "Hachiōji" (八 王子). Mạng lưới đường sắt ... |
Keiō Dentetsu | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19755919 | Những chiếc ghế đặc biệt này, ban đầu được gọi là "Ghế bạc" nhưng được đổi tên vào năm 1993, khánh thành vào Ngày Kính Lão 15 tháng 9 năm 1973.
Toa xe.
Tất cả các chuyến tàu Keiō đều có chỗ ngồi dọc (kiểu tàu vé tháng).
Đường khổ.
Chiếc đầu tiên trong đội xe gồm 5 chiếc EMU mới gồm 10 toa hệ 5000 được giới thiệu vào ng... |
Money in the Bank (2022) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19755921 | Money in the Bank (2022) là sự kiện trả tiền cho mỗi lần xem (PPV) và đấu vật chuyên nghiệp hàng năm của Money in the Bank do WWE sản xuất. Nó được tổ chức cho các đô vật từ các thương hiệu Raw và SmackDown . Sự kiện diễn ra vào Thứ Bảy, ngày 2 tháng 7 năm 2022, tại MGM Grand Garden Arena ở vùng ngoại ô Paradise, Nevad... |
Money in the Bank (2022) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19755921 | Sau khi xô xát với Asuka khu vực ngoài sàn đấu, Lynch sau đó đá Rodriguez lên thang sau đó, Lynch leo lên thang và thực hiện cú leg drop lên Asuka, người đang ở trên đỉnh thang do Rodriguez dựng lên trước đó. Trở lại sàn đấu, cả Lynch và Morgan đều leo thang trong đó Lynch nghiêng thang của Morgan về phía dây thừng, ... |
Money in the Bank (2022) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19755921 | Trước khi trận đấu chính thức bắt đầu, WWE official Adam Pearce ra thông báo rằng Theory, từ Raw, sẽ tham gia trận đấu, do đó tám người tham gia đã hoàn thành trận đấu (bốn người từ mỗi thương hiệu). Trong trận đấu, Theory đã lao xuống từ dây thừng vào Omos, người này đã bắt được Theory và tung cú chokeslammed. Riddle ... |
Truyền hình tại Nam Sudan | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19755922 | Truyền hình tại Nam Sudan chưa phổ biến nhiều, tỷ lệ khoảng 15% đến 20%, thấp hơn so với các nước châu Phi khác. Do nhiều hộ gia đình không thể mua được Tivi và Truyền hình vệ tinh, truyền hình mặt đất là nền tảng chính. Đài phát thanh trở thành nguồn tin tức và thông tin chính thống ở Nam Sudan. Tuy nhiên, cơ sở vật c... |
Trực tiếp hóa quyền lực Đức | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19755928 | Trực tiếp hóa quyền lực Đức (tiếng Đức: deutsche Mediatisierung) là cuộc tái cơ cấu lãnh thổ lớn lao diễn ra từ năm 1802 đến năm 1814 ở Đức và khu vực xung quanh thông qua trực tiếp hóa quyền lực hàng loạt và thế tục hóa một số lượng lớn các bất động sản đế quốc. Hầu hết các công quốc giáo phận, các thành phố đế quốc t... |
Dĩa Hát Việt Nam | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19755931 | Dĩa Hát Việt Nam, còn gọi là Hãng dĩa Việt Nam, là một công ty hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp ghi âm nổi tiếng bậc nhất của Việt Nam Cộng hòa trước đây, đến nay vẫn còn hoạt động trong lĩnh vực phát hành đĩa nhạc tại Việt Nam. Tiền thân của hãng là Hãng dĩa Lê Văn Tài. Dĩa Hát Việt Nam đã phát hành vô số dĩa nhạc... |
Dĩa Hát Việt Nam | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19755931 | Vì vậy, trong sổ sách của hãng thời kỳ này có rất nhiều ghi chép liên quan đến Phạm Duy, Phạm Đình Chương, ban hợp ca Thăng Long, Thái Thanh, Thái Hằng, Khánh Ngọc... Soạn giả nổi tiếng Viễn Châu gắn bó với hãng từ năm 1950 với vở tuồng đầu tay "Con chim họa mi" của Viễn Châu ra đời cũng dưới sự khuyến khích của ông Tà... |
Dĩa Hát Việt Nam | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19755931 | Cũng tại số nhà này bà lập thêm nhà in cỡ nhỏ tên là Offset Vietnam để in offset bìa băng đĩa và các tập cổ nhạc khổ nhỏ, giá rẻ, dù ít trang nhưng bán rất chạy do đúng thị hiếu của giới bình dân, làm lan rộng phong trào nghe, hát cổ nhạc. Cơ ngơi ở số 82 Võ Di Nguy do một vài anh chị em ruột khác dùng kinh doanh dĩa h... |
Dĩa Hát Việt Nam | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19755931 | Ngoài ra, hãng chủ trì thu âm và phát hành một số băng nhạc theo chủ đề cũng như nhiều băng nhạc thương hiệu riêng của ca sĩ Chế Linh, Thanh Tuyền... Ví dụ về băng chủ đề của hãng có "Việt Nam 1 - Miên Đức Thắng và tiếng hát Việt Nam", "Việt Nam 2 - Thương quá Việt Nam", "Việt Nam 3 - Rạng đông trên quê hương Việt Nam"... |
USS Kete (SS-369) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19755947 | USS "Kete" (SS-369) là một được Hải quân Hoa Kỳ chế tạo trong Chiến tranh Thế giới thứ hai. Nó là chiếc tàu chiến duy nhất của Hải quân Hoa Kỳ được đặt cái tên này, theo tên một loài thuộc chi Cá bướm hoặc loài cá hồi chó (Oncorhynchus keta). Nó đã phục vụ trong giai đoạn cuối Thế Chiến II, thực hiện được hai chuyến tu... |
USS Kete (SS-369) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19755947 | Tiện nghi cho thủy thủ đoàn bao gồm điều hòa không khí, thực phẩm trữ lạnh, máy lọc nước, máy giặt và giường ngủ cho hầu hết mọi người, giúp họ chịu đựng cái nóng nhiệt đới tại Thái Bình Dương cùng những chuyến tuần tra kéo dài đến hai tháng rưỡi.
"Kete" được đặt lườn tại xưởng tàu của hãng Manitowoc Shipbuilding Compa... |
USS Kraken (SS-370) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19755948 | USS "Kraken" (SS-370) là một được Hải quân Hoa Kỳ chế tạo trong Chiến tranh Thế giới thứ hai. Nó là chiếc tàu chiến duy nhất của Hải quân Hoa Kỳ được đặt cái tên này, theo tên một loài thủy quái theo truyền thuyết. Nó đã phục vụ giai đoạn cuối Thế Chiến II, thực hiện được bốn chuyến tuần tra, và được cho ngừng hoạt độn... |
USS Kraken (SS-370) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19755948 | Tiện nghi cho thủy thủ đoàn bao gồm điều hòa không khí, thực phẩm trữ lạnh, máy lọc nước, máy giặt và giường ngủ cho hầu hết mọi người, giúp họ chịu đựng cái nóng nhiệt đới tại Thái Bình Dương cùng những chuyến tuần tra kéo dài đến hai tháng rưỡi.
"Kraken" được đặt lườn tại xưởng tàu của hãng Manitowoc Shipbuilding Com... |
USS Lagarto (SS-371) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19755949 | USS "Lamprey" (SS-372) là một được Hải quân Hoa Kỳ chế tạo trong Chiến tranh Thế giới thứ hai. Nó là chiếc tàu chiến duy nhất của Hải quân Hoa Kỳ được đặt cái tên này, theo tên loài cá mút đá. Nó đã phục vụ trong giai đoạn cuối của Thế Chiến II, thực hiện được ba chuyến tuần tra, rồi được cho ngừng hoạt động sau khi xu... |
USS Lagarto (SS-371) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19755949 | Tiện nghi cho thủy thủ đoàn bao gồm điều hòa không khí, thực phẩm trữ lạnh, máy lọc nước, máy giặt và giường ngủ cho hầu hết mọi người, giúp họ chịu đựng cái nóng nhiệt đới tại Thái Bình Dương cùng những chuyến tuần tra kéo dài đến hai tháng rưỡi.
"Lamprey" được đặt lườn tại xưởng tàu của hãng Manitowoc Shipbuilding Co... |
USS Lamprey (SS-372) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19755950 | USS "Lagarto" (SS-371) là một được Hải quân Hoa Kỳ chế tạo trong Chiến tranh Thế giới thứ hai. Nó là chiếc tàu chiến duy nhất của Hải quân Hoa Kỳ được đặt cái tên này, theo tên một loài thằn lằn trong họ Scincidae. Nó đã phục vụ trong giai đoạn cuối Thế Chiến II, thực hiện được hai chuyến tuần tra và đánh chìm được ba ... |
USS Lamprey (SS-372) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19755950 | Tiện nghi cho thủy thủ đoàn bao gồm điều hòa không khí, thực phẩm trữ lạnh, máy lọc nước, máy giặt và giường ngủ cho hầu hết mọi người, giúp họ chịu đựng cái nóng nhiệt đới tại Thái Bình Dương cùng những chuyến tuần tra kéo dài đến hai tháng rưỡi.
"Lagarto" được đặt lườn tại xưởng tàu của hãng Manitowoc Shipbuilding Co... |
Trung Thần | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19755959 | Trung Thần hay trung thần có thể là:
__ĐỊNHHƯỚNG__ |
Vua bánh mì (phim truyền hình Việt Nam) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19755973 | Vua bánh mì là một bộ phim truyền hình được thực hiện bởi Mega GS do NSƯT Nguyễn Phương Điền làm đạo diễn. Phim được mua kịch bản chuyển thể từ bộ phim truyền hình cùng tên của Hàn Quốc năm 2010. Phim phát sóng vào lúc 20h00 từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần bắt đầu từ ngày 22 tháng 9 năm 2020 và kết thúc vào ngày 24 tháng ... |
Tiểu | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19755994 | Tiểu trong tiếng Việt có thể chỉ:
__ĐỊNHHƯỚNG__ |
Bình đồ địa cầu | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19755995 | Trong thiên văn học, bình đồ địa cầu (tiếng Anh: planisphere ( ,) là một công cụ tính toán cơ học để tính bản đồ sao. Công cụ này có dạng hai đĩa tròn xoay trên một trục chung, có thể điều chỉnh để hiện ra các ngôi sao nhìn thấy được trên bầu trời vào bất kỳ ngày giờ nào. Đây là một công cụ hỗ trợ việc học cách nhận bi... |
Oberkochen | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19756002 | Oberkochen là một đô thị (thị trấn) nằm ở huyện Ostalbkreis, thuộc bang Baden-Württemberg, Đức. |
Nhà ở giá cả phải chăng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19756004 | Nhà ở giá cả phải chăng () là kiểu nhà ở với mức giá có thể chấp nhận được với những người có thu nhập hộ gia đình ở mức bằng hoặc dưới trung bình đã được chính phủ ở trung ương và chính quyền địa phương đánh giá qua chỉ số đủ điều kiện mua nhà được công nhận. Hầu hết tài liệu về nhà ở giá cả phải chăng đều nói đến tiề... |
Durlangen | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19756015 | Durlangen là một thị trấn nằm ở huyện Ostalbkreis, thuộc bang Baden-Württemberg, Đức. |
Muối cần tây | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19756019 | Muối cần tây là một loại muối gia vị được sử dụng để tạo hương vị cho thực phẩm. Thành phần chính là muối ăn và chất tạo hương vị là hạt xay từ cần tây hoặc loại cây họ cần núi. Đôi khi được sản xuất bằng cần tây khô hoặc nhựa dầu hạt.
Chất phụ gia.
Muối cần tây thường chứa chất chống vón như silic dioxide hoặc calci s... |
Nuttallia (định hướng) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19756071 | Nuttallia là một danh pháp khoa học. Nó có thể là: |
Nhà tập thể | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19756072 | Nhà tập thể là một dạng nhà riêng trong đó bất động sản thường do nhà chức trách có thẩm quyền sở hữu, có thể là cấp trung ương hoặc địa phương. Mặc dù mục tiêu phổ biến của mô hình nhà tập thể là để cung cấp nhà ở giá cả phải chăng, nhưng các văn bản chi tiết, thuật ngữ, định nghĩa về hộ nghèo và các tiêu chuẩn khác v... |
Callirhoe (định hướng) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19756086 | Callirrhoe (, ; hay Callirhoe) có thể là: |
Thần (định hướng) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19756093 | Thần trong tiếng Việt có thể chỉ:
__ĐỊNHHƯỚNG__ |
Dòng thời gian của hôn nhân cùng giới | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19756097 | Dưới đây là dòng thời gian các sự kiện quan trọng liên quan đến hôn nhân cùng giới và sự công nhận hợp pháp của các cặp đồng tính trên toàn thế giới.
Bảng tóm tắt thế kỉ 21.
Bảng tóm tắt dưới đây liệt kê theo thứ tự thời gian các quốc gia có chủ quyền (các quốc gia thành viên Liên Hợp Quốc thêm Đài Loan) đã hợp pháp hó... |
Dòng thời gian của hôn nhân cùng giới | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19756097 | Luật hôn nhân cùng giới tại Hà Lan chính thức có hiệu lực từ ngày 04 tháng 1 năm 2001.
Bỉ là nước thứ 2 trên thế giới chính thức công nhận hôn nhân cùng giới, có hiệu lực từ 1 tháng 6 năm 2003. Ban đầu, Bỉ chỉ cho phép đám cưới của các cặp đồng tính ngoại quốc, nếu quốc gia họ cũng chấp nhận kiểu hôn thú này. Tuy nhiên... |
Dòng thời gian của hôn nhân cùng giới | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19756097 | Cuộc trưng cầu dân ý đã được tổ chức tại Ireland vào ngày 22 tháng 5 năm 2015, với 62,1% số phiếu đồng ý việc tổ hiến pháp công nhận hôn nhân cùng giới. Bằng việc sửa đổi hiến pháp, Ireland trở thành nước đầu tiên chấp thuận hôn nhân cùng giới qua một cuộc trưng cầu dân ý.
Ngày 29 tháng 10 năm 2015, Luật hôn nhân cùng ... |
Dòng thời gian của hôn nhân cùng giới | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19756097 | Luật mới có hiệu lực từ ngày 22.7.2010. Các cuộc trưng cầu dân ý cho thấy 70% người Argentina ủng hộ cho các cặp đồng tính cùng quyền hôn nhân như các cặp khác giới tính. Argentina là nước đầu tiên ở Châu Mỹ Latin, nước thứ hai ở Châu Mỹ sau Canada, và nước thứ 10 trên thế giới chấp nhận hôn nhân cùng giới.,
Ngày 26 th... |
Xêmina | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19756106 | Xêmina là một hình thức đào tạo hàn lâm, có thể là tại một cơ sở học thuật hoặc do một tổ chức thương mại/nghề nghiệp cung cấp. Nó có chức năng đưa một một nhóm nhỏ tụ họp cùng nhau để lặp đi lặp lại các cuộc gặp mặt, mỗi lần tập trung vào một số đề tài cụ thể, trong đó những người có mặt được đề nghị tham gia. Thường ... |
Bocchi the Rock! | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19756112 | là một loạt yonkoma manga do Hamaji Aki viết và minh họa. Manga đăng thường kỳ trên tạp chí "seinen" manga "Manga Time Kirara Max" của Houbunsha từ tháng 12 năm 2017. Các chương của manga được biên soạn thành 5 tập "tankōbon" tính đến tháng 11 năm 2022. Một loạt anime sản xuất bởi CloverWorks phát hành từ tháng 10 đến ... |
Bocchi the Rock! | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19756112 | Phim do CloverWorks sản xuất và Saitō Keiichirō đạo diễn, Yamamoto Yūsuke làm trợ lý đạo diễn, Yoshida Erika viết kịch bản cho loạt phim, Kerorira thiết kế nhân vật, và Kikuya Tomoki soạn nhạc. Bộ phim được phát sóng từ ngày 9 tháng 10 năm 2022, trên Tokyo MX và các kênh truyền hình khác. Ban nhạc Kessoku thể hiện bài ... |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.