title stringlengths 1 250 | url stringlengths 37 44 | text stringlengths 1 4.81k |
|---|---|---|
Vụ cháy xe buýt Thành Đô 2009 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19760610 | Vào đêm trước khi phóng hỏa, Vân Lương nói với con gái của mình rằng muốn "chết một cách khác biệt". Trước khi đến Thành Đô vào năm 2006, Trương Vân Lương nghiện cờ bạc và phải sống phụ thuộc vào sự hỗ trợ tài chính từ con gái. Trương Vân Lương ở phía sau xe buýt vào thời điểm ông ta tử vong vì bị thiêu cháy.
Phản ứng.... |
Người Brasil gốc Ba Lan | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19760619 | Người Brasil gốc Ba Lan () là một thuật ngữ để chỉ những người Brasil có nguồn gốc tổ tiên một phần hoặc toàn bộ là người Ba Lan họ mang những đặc điểm về sinh học, ngôn ngữ hay một sự liên kết nhất định đối với văn hóa Ba Lan, thuật ngữ này cũng được sử dụng để chỉ những người là công dân của Ba Lan hoặc sinh ra tại B... |
Thượng viện Ba Lan | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19760630 | Thượng viện (tiếng Ba Lan: "Senat") là một trong hai viện của Nghị viện Ba Lan, viện kia là Sejm (hạ viện). Lịch sử của Thượng viện Ba Lan đã trải qua thời gian hơn 500 năm, là một trong những cơ quan hợp thành trong mô hình lưỡng viện sớm nhất ở châu Âu và tồn tại không gián đoạn cho đến sự kiện Phân chia Ba Lan vào n... |
Thượng viện Ba Lan | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19760630 | Đối với các dự thảo luật liên quan đến ngân sách nhà nước, Thượng viện có 20 ngày để xem xét. Đối với việc sửa đổi hiến pháp, Thượng viện có 60 ngày để phân tích. Nếu hiến pháp được sửa đổi, các từ ngữ giống nhau của sửa đổi phải được cả Thượng viện và Hạ viện phê chuẩn.
Tổng thống không được tổ chức một cuộc trưng cầu... |
Thượng viện Ba Lan | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19760630 | Vào thời điểm đó, chỉ có phòng họp của Hạ viện là đủ lớn để tổ chức các cuộc tranh luận của Thượng viện, vì vậy theo một thỏa thuận, Thượng viện sử dụng tạm thời phòng của Hạ viện trong khi lên kế hoạch xây dựng một tòa nhà mới cho Thượng viện.
Hiện nay, cả Thượng viện và Hạ viện đều đặt văn phòng tại Khu phức hợp Hạ ... |
Elżbieta Witek | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19760648 | Elżbieta Barbara Witek, nhũ danh Zbanuch (sinh ngày 17 tháng 12 năm 1957) là một chính trị gia người Ba Lan và là cựu Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Hành chính, tại nhiệm từ tháng 6 năm 2019 đến tháng 8 năm 2019. Bà hiện đang giữ chức Chủ tịch Sejm (hạ viện) (tiếng Ba Lan: "Marszałek Sejmu").
Bà được bầu lần đầu vào Hạ viện n... |
Elżbieta Witek | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19760648 | Trong cuộc bầu cử năm 2011, bà tái tranh cử thành công, nhận được 9.381 phiếu.
Tháng 11 năm 2011, bà được bầu làm thành viên Ủy ban Chính trị của PiS. Tháng 7 năm 2015, bà trở thành người phát ngôn của đảng. Trong cuộc bầu cử cùng năm, bà được bầu lại vào Hạ viện với 22.168 phiếu bầu.
Ngày 16 tháng 11 năm 2015, bà được... |
Elżbieta Witek | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19760648 | Đời tư.
Bà sinh ra trong một gia đình không có truyền thống chính trị. Bà là con gái của thợ làm bánh Florian và nữ thợ may Eleonora.
Năm 1980, bà kết hôn với Stanisław Witek. Họ có với nhau hai con gái là Marta (sinh năm 1988), hiện là một giáo viên, và Gabriela (sinh năm 1991).
Giải thưởng.
Năm 2013, bà được trao tặ... |
Krystian Ochman | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19760656 | Krystian Jan Ochman (phát âm tiếng Ba Lan: [ˈkrɨstjan ˈɔxman]; sinh ngày 19 tháng 7 năm 1999), được biết đến với nghệ danh Ochman, là một ca sĩ, nhạc sĩ người Mỹ gốc Ba Lan. Anh nổi tiếng sau khi chiến thắng The Voice Ba Lan mùa thứ 11, đại diện cho Ba Lan tham gia Eurovision Song Contest 2022 với bài hát "River".
Tiểu... |
Hohenzollern-Sigmaringen | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19760665 | Hohenzollern-Sigmaringen là một Thân vương quốc ở Tây Nam nước Đức ngày nay. Những nhà cai trị nó thuộc về nhánh Swabia cao cấp của Vương tộc Hohenzollern. Những người Swabia Hohenzollern được nâng lên hàng thân vương vào năm 1623. Quốc gia nhỏ có chủ quyền với thủ đô Sigmaringen được sáp nhập vào Vương quốc Phổ vào nă... |
Gig worker | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19760667 | Gig worker (tạm dịch: người làm việc tạm thời theo hợp đồng) là những người có hợp đồng làm việc độc lập, nhân viên nền tảng trực tuyến, nhân viên theo hợp đồng, nhân viên làm theo yêu cầu, và người làm việc tạm thời. Người làm việc tạm thời ký kết các thỏa thuận chính thức với các công ty theo yêu cầu để cung cấp dịch... |
Gig worker | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19760667 | Do đó, các nền tảng theo yêu cầu dựa trên công nghệ kỹ thuật số đã tạo ra việc làm và các hình thức việc làm khác biệt với các giao dịch ngoại tuyến hiện có ở mức độ tiếp cận, sự thuận tiện và khả năng cạnh tranh về giá cả. Nói chung, "công việc" được mô tả như một người lao động toàn thời gian với số giờ làm việc được... |
Gig worker | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19760667 | Trong khi đó, người ta ước tính rằng quy mô lao động tạm thời ("gig worker"), bao gồm những người lao động độc lập hoặc không theo quy tắc, chiếm 20% đến 30% dân số hoạt động kinh tế ở Hoa Kỳ và Châu Âu.
Một nghiên cứu năm 2016 của McKinsey Global Institute kết luận rằng, trên khắp nước Mỹ và Anh, có tổng cộng 162 triệ... |
Gig worker | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19760667 | Việc làm trong nền kinh tế hợp đồng đòi hỏi phải nhận được tiền bồi thường cho một chỉ số hiệu suất chính, ví dụ, được định nghĩa là các bưu kiện được giao hoặc các chuyến taxi được tiến hành. Một tính năng khác là nhân viên có thể chọn từ chối nhận đơn đặt hàng. Mặc dù người sử dụng lao động không phải đảm bảo việc là... |
Gig worker | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19760667 | Các cơ quan lập pháp đã thông qua các quy định nhằm bảo vệ người lao động trong nền kinh tế hợp đồng, chủ yếu bằng cách buộc người sử dụng lao động cung cấp cho người lao động hợp đồng với các quyền lợi thường có dành cho nhân viên truyền thống. Những người chỉ trích những quy định như vậy đã khẳng định rằng những nghĩ... |
Gig worker | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19760667 | Trong cuốn sách của họ, "The Gig Economy", Woodcock và Graham phác thảo bốn con đường tương lai thân thiện với người lao động cho nền kinh tế hợp đồng biểu diễn: tăng tính minh bạch, quy định tốt hơn, tổ chức tập thể mạnh mẽ hơn của người lao động và các nền tảng hoạt động như hợp tác xã hoặc cơ sở hạ tầng công cộng. |
Ý (danh từ) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19760677 | Ý có thể là: |
Bộ Chính trị Đảng Cộng sản Trung Quốc khóa XX | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19760681 | Bộ Chính trị Đảng Cộng sản Trung Quốc khóa 20 được bầu ở phiên họp toàn thể đầu tiên của Ủy ban Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc khóa khóa 20 diễn ra vào ngày 23 tháng 10 năm 2022. |
Józef Oleksy | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19760682 | Józef Oleksy (; 22 tháng 6 năm 1946 - 9 tháng 1 năm 2015) là một chính trị gia cánh tả người Ba Lan, đồng thời là cựu chủ tịch Liên minh Cánh tả Dân chủ ("Sojusz Lewicy Demokratycznej", SLD).
Thời thơ ấu.
Thời thơ ấu, ông sống ở Nowy Sącz, và là một người giúp lễ tại nhà thờ St. Margaret. Ông tốt nghiệp trường trung họ... |
Józef Oleksy | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19760682 | Ông từ chức sau khi bị Bộ trưởng Bộ Nội vụ Andrzej Milczanowski cáo buộc làm gián điệp cho Nga dưới bút danh "Olin". Những cáo buộc này chưa bao giờ được xác nhận.
Qua đời.
Từ năm 2005, ông đã phải vật lộn với căn bệnh ung thư. Ông qua đời ngày 9 tháng 1 năm 2015. Lễ tang có đại diện chính quyền nhà nước, bao gồm Tổng ... |
Kazimierz Sabbat | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19760693 | Kazimierz Aleksander Sabbat (27 tháng 2 năm 1913 - 19 tháng 7 năm 1989), là Tổng thống Ba Lan lưu vong từ ngày 8 tháng 4 năm 1986 cho đến khi ông qua đời vào ngày 19 tháng 7 năm 1989, sau khi làm Thủ tướng của Chính phủ Ba Lan lưu vong từ năm 1976.
Thời thơ ấu.
Sabbat sinh ngày 27 tháng 2 năm 1913 tại Bieliny Kapitulne... |
Hoa hậu Trái đất Argentina | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19760696 | Hoa hậu Trái đất Argentina (Bendice La Corona Tierra) là cuộc thi sắc đẹp cấp quốc gia chọn đại diện của Argentina tham dự cuộc thi Hoa hậu Trái đất.
Lịch sử.
Danh hiệu Hoa hậu Trái đất Argentina được đưa ra vào năm 2001 với Daniela Stucan là người giành danh hiệu đầu tiên đại diện cho Argentina trong cuộc thi quốc tế ... |
Sân vận động Meneng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19760699 | Sân vận động Meneng () là một sân vận động nằm ở Meneng, Nauru. Sân có sức chứa 3.500 khán giả và được xây dựng vào năm 2006. Không giống như các sân vận động khác ở Nauru, Sân vận động Meneng có khán đài dành cho khán giả. |
Sejm | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19760713 | Sejm (phát âm tiếng Ba Lan: ), tên chính thức là Sejm Cộng hòa Ba Lan (tiếng Ba Lan: "Sejm Rzeczypospolitej Polskiej"), là hạ viện và là một trong hai viện của Nghị viện Ba Lan, viện kia là Thượng viện.
Hạ viện là cơ quan chính quyền cao nhất Đệ tam Cộng hòa Ba Lan kể từ khi chuyển đổi chính quyền vào năm 1989. Cùng v... |
Jarosław Kaczyński | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19760716 | Jarosław Aleksander Kaczyński (phát âm tiếng Ba Lan: [jaˈrɔswaf kaˈt͡ʂɨj̃skʲi]; sinh ngày 18 tháng 6 năm 1949) là một chính trị gia người Ba Lan, hiện đang là lãnh đạo Đảng Pháp luật và Công lý (tiếng Ba Lan: "Prawo i Sprawiedliwość", viết tắt: "PiS"). Đảng này do ông đồng sáng lập vào năm 2001 cùng người anh em sinh đ... |
Jarosław Kaczyński | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19760716 | vào năm 1976 sau khi hoàn thành luận án "Vai trò của các cơ quan ở đại học trong việc quản lý các cơ sở giáo dục đại học" dưới sự hướng dẫn của Stanisław Ehrlich.
Sự nghiệp chính trị.
Thập niên 1970 và 1980.
Dưới thời Ba Lan cộng sản, Kaczyński làm việc cho một số tổ chức đối lập bao gồm Ủy ban Phòng vệ Công nhân, Ủy b... |
Jarosław Kaczyński | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19760716 | Kaczyński được người anh em của mình lúc này đã là tổng thống bổ nhiệm vị trí thủ tướng vào ngày 10 tháng 7 và tuyên thệ nhậm chức vào ngày 14 tháng 7, sau đó ông thành lập nội các mới và tổ chức một cuộc bỏ phiếu tín nhiệm tại Hạ viện.
Họ là cặp anh em đầu tiên trên thế giới giữ chức tổng thống và thủ tướng của một q... |
Jarosław Kaczyński | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19760716 | Khẩu hiệu chiến dịch là "Ba Lan trên hết". Ông nhận được 36,5% tỷ lệ phiếu bầu ủng hộ trong vòng đầu tiên, so với 41,5% của quyền tổng thống Bronisław Komorowski. Ở vòng thứ hai, ông thua với 47,0% phiếu bầu so với 53,0% của Komorowski.
Sau năm 2015.
Để giành được sự ủng hộ của các cử tri ôn hòa, thay vì tranh cử với t... |
Jarosław Kaczyński | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19760716 | Ông gọi những người này là tàn dư của các mạng lưới cộng sản trước đây, do đó Kaczyński thường bị gán cho là người gây "phân cực chính trị".
Trong những năm gần đây, ông còn được biết đến với tư cách là một nhà hoạt động vì quyền động vật. Trong giai đoạn này, ông đã cho thực hiện các hoạt động để cấm nuôi động vật có ... |
Jarosław Kaczyński | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19760716 | Ông cũng nói không thể nhớ được những người đồng tính bị đàn áp dưới thời Cộng hòa Nhân dân Ba Lan, tức là không có hoặc không nghiêm trọng như các nhóm thiểu số khác và thừa nhận rằng nhiều nhân vật nổi tiếng của Ba Lan và nhân vật của công chúng trong thời đại đó cũng là người đồng tính. Jarosław Kaczyński cũng chia ... |
Jarosław Kaczyński | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19760716 | Vụ bê bối "Powązki" và "Trójka".
Ngày 10 tháng 4 năm 2020 vào dịp tưởng niệm thảm họa hàng không Smolensk, Kaczyński và 9 người khác đã đứng sát gần nhau, cùng đến thăm mộ của mẹ Kaczynski và người anh em Lech tại Nghĩa trang Quân đội Powązki, bất chấp chính phủ đã ban hành các biện pháp hạn chế vì đại dịch COVID-19. C... |
Jarosław Kaczyński | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19760716 | Đời tư.
Hồ sơ của Công an Ba Lan mô tả Kaczyński "... rất không chắc chắn về số phận của mình. Vẻ ngoài không chải chuốt. Ông từng nói mình không quan tâm đến vật chất, phụ nữ. Cụ thể, ông nói ông không quan tâm đến việc lập gia đình trong tương lai. Ông có tính khoa trương, ngoại hình của một dân mọt sách." Ngoài ra, ... |
Phạm Minh Tâm | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19760721 | Phạm Minh Tâm (1930 – 28 tháng 12 năm 2020) là một sĩ quan cao cấp của Quân đội nhân dân Việt Nam, hàm Trung tướng, nguyên Phó tổng Thanh tra Quân đội. Ông là một trong những vị tướng chiến trường dày dặn kinh nghiệm gắn liền với chiến trường Quân khu 5 và biên giới phía bắc Việt Nam.
Sự nghiệp.
Trước 1975.
Phạm Minh T... |
Phạm Minh Tâm | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19760721 | Liên tục giải phóng Thừa Thiên – Huế – Đà Nẵng, ông cùng Sư đoàn 325 đã tiến thẳng vào miền Nam Việt Nam.
Sau 1975.
Năm 1979, Quân đoàn 14 (sau này được biết đến với tên Binh đoàn Chi Lăng) được thành lập với nhiệm vụ chính là bảo vệ trọng điểm Lạng Sơn trong Chiến tranh biên giới Việt–Trung 1979. Trong khoảng thời gia... |
Hội nghị toàn thể lần thứ nhất Ủy ban Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc khóa XX | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19760726 | Hội nghị toàn thể lần thứ nhất Uỷ ban Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc khoá XX, cử hành ở Bắc Kinh vào ngày 23 tháng 10 năm 2022. Có 203 uỷ viên trung ương, 168 uỷ viên trung ương dự khuyết đến dự hội nghị toàn thể. Uỷ viên Uỷ ban Kiểm tra Kỉ luật Trung ương dự thính hội nghị.
Ông Tập Cận Bình chủ trì hội nghị, đồng... |
Spidercam | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19760757 | Spidercam là công nghệ thu hình ảnh sử dụng một máy quay di động bằng hệ thống cáp có khả năng truyền tín hiệu từ máy quay về hệ thống máy chủ, thường được dùng trong các trận đấu thể thao. Công nghệ này xuất hiện lần đầu tại Hoa Kỳ vào năm 1984. |
Vụ nổ đường ống dẫn dầu Thanh Đảo 2013 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19760758 | Vụ nổ đường ống dẫn dầu Thanh Đảo xảy ra vào ngày 22 tháng 11 năm 2013, khi một đường ống dẫn dầu ở thành phố Thanh Đảo, tỉnh Sơn Đông, Trung Quốc bị rò rỉ sau đó bốc cháy và phát nổ. Vụ nổ khiến ít nhất 62 người thiệt mạng. Ít nhất chín người đã bị cảnh sát tạm giữ. |
Trizonesien-Song | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19760759 | Trizonesien-Song (Bài ca của vùng Trizonesia) là một bài hát châm biếm của Đức được viết bởi Karl Berbuer vào năm 1948. Nó đảm nhận vai trò thay thế quốc ca thực tế của Tây Đức vào thời điểm không có quốc ca chính thức. Bài hát là một tuyên bố mỉa mai, tự ti về tình trạng hiến pháp chưa được giải quyết của ba khu vực p... |
Trizonesien-Song | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19760759 | Có cả quân đội Bỉ hiện diện. Cuối cùng, các bài quốc ca đã được chơi, và ban nhạc, người rõ ràng có một người lãnh đạo rất hiệu quả và thông minh, và không có chỉ dẫn cụ thể về những gì nên chơi cho nước Đức, đã chơi bài hát "Ich bin ein Einwohner von Trizonesien". Điều tôi đang nói với bạn bây giờ là bí mật - không cô... |
Cà Berlone | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19760761 | Cà Berlone, hay còn được gọi là Cà Berloni, là một ngôi làng nhỏ (tiếng Ý : "curazia") của San Marino. Nơi này thuộc về khu tự quản San Marino.
Địa lý.
Nơi đây nằm dưới một ngọn đồi, Monte Cucco (cao 388m), gần biên giới với khu tự quản Chiesanuova trên một con đường từ Thành phố San Marino. Không quá xa ngôi làng, trê... |
Torta Tre Monti | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19760766 | Torta Tre Monti () là một món bánh nhiều lớp truyền thống của San Marino. Món ăn này được làm từ bánh quy, hạt dẻ, sô cô la, kem và cà phê. Món bánh được lấy cảm hứng từ ba ngọn tháp của San Marino.
Lịch sử.
Ở San Marino, món bánh này đã được La Serenissima sản xuất từ năm 1942. Các tiệm bánh bán cả bánh cỡ lớn và phiê... |
Tạ Tuyết Tâm | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19760770 | Tạ Tuyết Tâm (), tên thật là Khổng Lệnh Phức ( , sinh ngày 1 tháng 11 năm 1951), có tên tiếng Anh là Susan Tse Suet-sum, là một nữ diễn viên truyền hình Hồng Kông, bắt đầu sự nghiệp của mình với kinh kịch Trung Quốc.
Tiểu sử.
Tạ Tuyết Tâm có quê quán ở Khúc Phụ, Sơn Đông. Bà tham gia cuộc thi Bơi qua bến cảng khi mới ... |
Trần Ngọc Anh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19760782 | Trần Ngọc Anh (4 tháng 7 năm 1945 – 12 tháng 2 năm 2020) là một sĩ quan cao cấp của Quân đội nhân dân Việt Nam, hàm Thiếu tướng, nguyên Phó Chánh Thanh tra Bộ Quốc phòng, Tham mưu trưởng Tổng cục Kỹ thuật.
Sự nghiệp.
Trần Ngọc Anh sinh ngày 4 tháng 7 năm 1945 tại xã Trịnh Xá, huyện Bình Lục (nay là thành phố Phủ Lý), t... |
Trần Ngọc Anh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19760782 | Tuy nhiên, chỉ một thời gian ngắn sau khi đoàn tụ, ông đã tiếp tục ra chiến trường khi tham gia Chiến tranh biên giới Việt Nam – Campuchia và chỉ trở về nhà sau 5 năm xa cách gia đình. Năm 1979, con trai đầu lòng của ông bà ra đời. Về sau, hai người còn có thêm 1 người con trai. |
Lối thoát trên không | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19760786 | Lối thoát trên không (tiếng Hàn: "엑시트", tiếng Anh: "Exit") là một bộ phim điện ảnh Hàn Quốc thuộc thể loại hàithảm họachính kịch công chiếu năm 2019 do Lee Sang-geun viết kịch bản kiêm đạo diễn trong tác phẩm đầu tay của anh. Với sự tham gia diễn xuất của hai ngôi sao chính gồm Jo Jung-suk và Yoona, phim theo chân một ... |
Lối thoát trên không | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19760786 | Đón nhận.
Doanh thu phòng vé.
Trong 5 ngày đầu khởi chiếu, "Lối thoát trên không" đã thu về hơn 20 triệu USD với gần 3 triệu vé bán ra. Bộ phim đã thu về tổng cộng hơn 69,5 triệu USD trên phòng vé toàn cầu, trong đó có hơn 67,3 triệu USD đến từ phòng vé Hàn Quốc, hơn 470 nghìn USD từ Bắc Mỹ và hơn 841 nghìn USD từ Việt... |
Vụ cháy trường học Chá Thành | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19760792 | Vào ngày 25 tháng 6 năm 2021, một vụ hỏa hoạn tại một trường dạy võ thuật ở huyện Chá Thành, tỉnh Hà Nam, Trung Quốc, khiến ít nhất 18 người thiệt mạng.
Bối cảnh.
Trường học thông báo các khóa học trực tuyến kéo dài hàng giờ mỗi ngày cho các môn võ thuật khác nhau, cùng với các bài giảng theo phong cách trường nội trú.... |
Napoleon Dynamite (phim truyền hình) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19760797 | Napoleon Dynamite là một loạt phim hoạt hinh sitcom tồn tại trong thời gian ngắn của Mỹ dựa trên bộ phim độc lập cùng tên năm 2004. Lấy bối cảnh tại thị trấn nhỏ Preston, Idaho, loạt phim kể về cuộc phiêu lưu của một cậu bé 16 tuổi cùng tên tiêu đề, người luôn nghĩ rằng mình giỏi mọi thứ. Loạt phim được tạo ra bởi hai ... |
Napoleon Dynamite (phim truyền hình) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19760797 | Fox đã đặt hàng sáu tập để chạy thử, và vào tháng 7 năm 2011 đã yêu cầu thêm bảy kịch bản bổ sung nếu loạt phim được gia hạn thêm mùa thứ hai. Việc thực hiện loạt phim được giám sát bởi vợ chồng Hesses và Scully.
Loạt phim khởi chiếu vào ngày 15 tháng 1 năm 2012 để thay thế giữa mùa cho loạt phim hoạt hình "Allen Grego... |
Napoleon Dynamite (phim truyền hình) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19760797 | Napoleon cũng trở thành bạn với một học sinh trao đổi người Mexico tên là Pedro Sánchez (Efren Ramirez), người hiếm khi truyền đạt cảm xúc hay nói. Pedro tranh cử chức lớp trưởng sau khi nhìn thấy một tấm áp phích khiêu vũ ở trường. Vào ngày bầu cử, cậu có một bài phát biểu tầm thường trước toàn thể học sinh. Napoleon ... |
Napoleon Dynamite (phim truyền hình) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19760797 | Brian Lowry của "Variety" đã đưa ra một đánh giá trung lập cho loạt phim: "Để nói rằng loạt phim là một sự cải tiến so với "Allen Gregory" thì không có nhiều sự tán thành, nhưng có điều gì đó thú vị về giọng nói độc thoại của Heder và sự thiếu tự nhận thức của Napoleon, cùng với những trò đùa nhịp độ nhanh như một sân ... |
Tadeusz Banachiewicz | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19760799 | Tadeusz Julian Banachiewicz (sinh ngày 13 tháng 2 năm 1882 tại Warsaw - mất ngày 17 tháng 11 năm 1954 tại Kraków) là một nhà thiên văn học, nhà toán học và nhà trắc địa người Ba Lan.
Sự nghiệp khoa học.
Tadeusz Banachiewicz nghiên cứu học thuật tại Đại học Warsaw. Sau khi chính quyền Nga đóng cửa trường đại học vào năm... |
Thuốc thử Barfoed | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19760822 | Thuốc thử Barfoed là một thuốc thử trong hóa hữu cơ được sử dụng để phát hiện sự hiện diện của monosaccharide. Phản ứng này dựa trên quá trình khử đồng(II) acetat thành đồng(I) oxide (Cu2O) tạo kết tủa màu đỏ gạch.
Nhóm aldehyde của monosaccharide thường tạo thành hemiacetal mạch vòng bị oxi hóa thành carboxylat. Một s... |
Stanisław Albrecht | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19760863 | Stanisław Albrecht (23 tháng 3 năm 1901 tại Wrzeszczewice – 23 tháng 12 năm 1994) là một kiến trúc sư, công chức và nhà ngoại giao người Ba Lan.
Tiểu sử.
Ông sinh ngày 23 tháng 3 năm 1901 tại Wrzeszczewice. Năm 1933, ông tốt nghiệp Khoa Kiến trúc của Đại học Công nghệ Warszawa. Năm 1938, ông đã giành được giải nhất tro... |
Marika (ca sĩ) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19760864 | Marika (tên khai sinh: Marta Kosakowska, sinh ngày 14 tháng 12 năm 1980) là một ca sĩ, nhạc sĩ và DJ người Ba Lan. Cô thường trình diễn các thể loại nhạc như avant-pop, reggae, dancehall, nhạc funk và nhạc soul. Marika được ca ngợi là "Đệ nhất phu nhân Ba Lan của dòng nhạc Dancehall và Reggae". Cô từng là người dẫn chư... |
Olivier Jean-Marie | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19760914 | Olivier Christophe Hervé Jean-Marie (19 tháng 11 năm 196013 tháng 5 năm 2021), thường được biết đến với nghệ danh Olivier Jean-Marie, là một cố đạo diễn, nhà biên kịch kiêm họa sĩ diễn hoạt người Pháp. Là một trong những thành viên chủ chốt của hãng phim hoạt hình Xilam Animation, ông được khán giả biết đến qua những b... |
Halloween Ends | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19760918 | Halloween Ends là phim điện ảnh Mỹ thuộc thể loại kinh dị đâm chém, ra mắt năm 2022. Đây là phần ba và là phần cuối của sê-ri Halloween (sau Halloween năm 2018 và Halloween Kills năm 2021). Đạo diễn phim là David Gordon Green, ông cũng đồng biên kịch với Danny McBride, Paul Brad Logan và Chris Bernier. Dàn diễn viên ch... |
WMF (định hướng) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19760932 | WMF có thể là: |
Władysław Dziewulski | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19760940 | Władysław Dziewulski (sinh ngày 2 tháng 9 năm 1878 - mất ngày 6 tháng 2 năm 1962) là một nhà thiên văn học và nhà toán học người Ba Lan. Ông là tác giả của hơn 200 bài báo khoa học.
Tiểu sử.
Władysław Dziewulski nghiên cứu khoa học tại thủ đô Warsaw. Năm 1902, ông chuyển đến Đại học Göttingen ở Đức để hoàn thành chương... |
Kundryuchya | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19760944 | Kundryuchya (, ) là một sông tại tỉnh Rostov của Nga và tỉnh Luhansk của Ukraina.
Sông Kundryuchya bắt nguồn từ rặng núi Donets thuộc tỉnh Luhansk của Ukraina. Sông chảy về phía đông sang tỉnh Rostov của Nga, tạo ra một thung lũng sâu trong vùng núi. Nguồn nước sông chủ yếu là từ tuyết tan. Sông bị đóng băng từ cuối th... |
Zbigniew Namysłowski | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19760945 | Zbigniew Jacek Namysłowski (9 tháng 9 năm 1939 - 7 tháng 2 năm 2022) là một nhạc sĩ, nhà soạn nhạc, nghệ sĩ chơi đa nhạc cụ (saxophone, sáo, cello, kèn trombone, piano) chuyên nhạc jazz người Ba Lan.
Sự nghiệp.
Từ lúc 13 tuổi, ông đã bắt đầu học chơi đàn piano, rồi đến cello và sau đó là kèn trombone.
Năm 1955, Namysł... |
Vụ tấn công bằng xe ở Mễ Thủy năm 2018 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19760948 | Vào ngày 12 tháng 9 năm 2018, một người đàn ông đã cố tình lái chiếc SUV lao vào đám đông trên một quảng trường ở thị trấn Mễ Thủy gần thành phố Hành Dương, tỉnh Hồ Nam, Trung Quốc. Vụ tấn công khiến 15 người thiệt mạng và 43 người khác bị thương. Thủ phạm, Dương Tán Vân, đã bị kết án tử hình và bị xử tử.
Tấn công.
Vụ ... |
Chuyến bay 631 của Korean Air | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19760953 | Chuyến bay 631 của Korean Air (KE631/KAL631) là một chuyến bay thường lệ chở khách từ sân bay quốc tế Incheon ở quân Trung gần Seoul, Hàn Quốc đến sân bay quốc tế Mactan–Cebu ở Metro Cebu, Philippines. Vào ngày 23 tháng 10 năm 2022, chiếc Airbus A330-300 đang vận hành chuyến bay này đã gặp nạn trên đường băng và phóng ... |
Jonathan Majors | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19760956 | Jonathan Michael Majors (sinh ngày 7 tháng 9 năm 1989) là một diễn viên người Mỹ. Anh nổi lên sau khi tham gia bộ phim điện ảnh độc lập "The Last Black Man in San Francisco" (2019). Năm 2020, anh thu hút được nhiều sự chú ý hơn khi đóng vai Atticus Freeman trong loạt phim truyền hình HBO "Lovecraft Country". Anh ấy xuấ... |
Allianz Parque | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19760958 | Allianz Parque, còn được gọi là Palestra Itália Arena, là một sân vận động đa năng ở São Paulo, Brasil. Sân được xây dựng để tổ chức các buổi hòa nhạc, sự kiện, hội nghị và đặc biệt là các trận đấu bóng đá trên sân nhà của Palmeiras, chủ sở hữu sân vận động. Sân vận động có sức chứa 43.713 khán giả. Vào thời điểm mới k... |
Mễ Thủy | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19760976 | Mễ Thủy () là một thị trấn và là quận lỵ của huyện Hành Đông ở Hồ Nam, Trung Quốc. Thị trấn có diện tích với dân số 150.000 hộ gia đình (tính đến năm 2017). Thị trấn Mễ Thủy có 20 làng và 8 cộng đồng thuộc quyền quản lý, nơi đặt trụ sở là "Nghinh Tân xã khu" (迎宾社区). |
Gioan Trần Văn Nhàn | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19761021 | Gioan Trần Văn Nhàn (tiếng Anh: John Nhan Tran, ban đầu được truyền thông Việt ngữ ghi nhận với tên Trần Nhân; sinh năm 1966) là một giám mục Công giáo Hoa Kỳ gốc Việt, hiện là Giám mục phụ tá Tổng giáo phận Atlanta, bang Georgia, Hoa Kỳ.
Ông là vị giám mục người Mỹ gốc Việt thứ ba được bổ nhiệm chức vị giám mục Công g... |
Gioan Trần Văn Nhàn | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19761021 | Hiện các một người anh em và một chị em cùng cha khác mẹ của ông đang sinh sống tại New Orleans; trong khi một người anh của ông số tại Alabama và chị gái tại Slidell, Louisiana. Người em trai của ông qua đời một vài năm trước.
Việc trốn thoát thành công có phần công do người chú của cậu làm trong quân đội và thuộc nhó... |
Gioan Trần Văn Nhàn | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19761021 | Rời New York, cậu theo học trường Cao đẳng Don Bosco (Tiền chủng viện; "seminary college"), New Jersey trong vòng một năm trước khi trở lại nơi định cư gốc là New Orleans, theo học Đại Chủng viện Thánh Giuse (Saint Joseph), Saint Benedict, Louisiana. Năm 1989, Trần Văn Nhàn tốt nghiệp với văn bằng cử nhân Đại Chủng việ... |
Gioan Trần Văn Nhàn | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19761021 | Từ năm 2001 đến năm 2003, ông đảm nhận vai trò chính xứ giáo xứ Thánh Louis de Marillac ở Arabi, sau đó đảm nhận chức vụ chính xứ tại các giáo xứ như: Thánh Bônavêntura ("Saint Bonaventure") ở Avondale (giai đoạn từ năm 2003 đến năm 2007), Thánh Jeanne d'Arc ("Saint Joan of Arc)" ở LaPlace (giai đoạn từ năm 2007 đến nă... |
Gioan Trần Văn Nhàn | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19761021 | Trong thời kỳ đảm nhận vai trò linh mục, Giám mục Gioan Trần Nhàn cũng tham gia các hội đồng và ủy ban thuộc Tổng giáo phận New Orleans như Chủ tịch Hội đồng Linh mục Tổng giáo phận New Orleans, thành viên Ban Tư vấn. Ông cũng tham gia Hội đồng Hạt Trưởng, với vai trò Hạt trưởng Hạt St. John - St. Charles.
Thời kỳ giám... |
Gioan Trần Văn Nhàn | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19761021 | Ông sẽ trở thành giám mục thứ tư trong nhóm điều hành giáo phận gồm Tổng giám mục Hartmayer, OFM Conv. và hai giám mục phụ tá khác là Bernard E. Shlesinger III và Joel M. Konzen, SM. Tân giáo phận ông đến nhận chức vị giám mục phụ tá là một số số 10 thành phố có đông cư dân gốc Việt sinh sống, và ngôn ngữ tiếng Việt là... |
Megitza | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19761023 | Małgorzata Barbara Babiarz (sinh ngày 27 tháng 11 năm 1984 tại Zakopane), nghệ danh là Megitza, là một ca sĩ, người chơi bass kép và nhà soạn nhạc người Ba Lan, nổi tiếng với nhiều thể loại âm nhạc như nhạc thế giới, nhạc pop, nhạc jazz, nhạc dân ca và reggae.
Tiểu sử.
Megitza sinh ngày 27 tháng 11 năm 1984 tại Zakopan... |
Lời nói dối của người vợ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19761029 | Lời nói dối của người vợ (Tiếng Anh:"The Wife's Lies"), là một bộ phim truyền hình Trung Quốc đại lục năm 2014 làm lại từ bộ phim truyền hình Hàn Quốc Seo Young của bố,là một bộ phim truyền hình tùy chỉnh do Hoa Sách Ảnh Thị và Hồ Nam TV hợp tác, được đạo diễn bởi các đạo diễn Đài Loan và Hồng Kông Từ Phụ Quân, Chu Gia... |
Tự động hóa thiết kế điện tử | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19761038 | Tự động hóa thiết kế điện tử (electronic design automation/EDA) hay CAD điện tử (electronic computer-aided design/ECAD), là một nhóm các công cụ phần mềm dùng để thiết kế các hệ thống điện tử như vi mạch và bảng mạch in. Các công cụ này làm việc cùng nhau trong một luồng thiết kế (design flow) mà các nhà thiết kế chip ... |
Isabella Menin | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19761039 | Isabella Menin (sinh ngày 2 tháng 6 năm 1996) là hoa hậu, doanh nhân và người mẫu Brazil đã đăng quang Hoa hậu Hòa bình Quốc tế 2022. Cô là thí sinh đến từ Brazil đầu tiên chiến thắng trong cuộc thi sắc đẹp này.
Tiểu sử.
Isabella Menin được sinh ra tại Marília, một thành phố nằm ở phía Tây của bang São Paulo. Mẹ cô là ... |
Isabella Menin | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19761039 | Chặng cuối là vòng trả lời câu hỏi, người dẫn chương trình đặt cùng một câu hỏi cho tất cả 5 thí sinh lọt vào chung kết liên quan đến cuộc chiến giữa Ukraine và Nga, “Nếu có cơ hội gửi thông điệp đến Tổng thống Nga Vladimir Putin, bạn muốn truyền tải thông điệp gì?”. Isabella Menin đã trả lời: Chiến tranh sẽ chỉ tạo ra... |
Sông Luhan | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19761048 | Luhan () hoặc Lugan (); là một sông tại Ukraina, là một phụ lưu hữu ngạn của sông Seversky Donets, thuộc lưu vực sông Don. Sông dài , và có diện tích lưu vực .
Địa lý.
Sông Luhan bắt nguồn từ thành phố Horlivka, tại bờ kè đường sắt trong khu vực ga Bairak, và chảy qua các tỉnh Donetsk và Luhansk (miền đông Ukraina). Lư... |
Derkul | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19761052 | Derkul (tiếng Nga và Ukraina: Деркул) là một phụ lưu tả ngạn của sông Seversky Donets tại tỉnh Luhansk của Ukraina, một phần tạo thành biên giới với tỉnh Rostov của Nga. Sông dài , và có diện tích lưu vực là .
Mô tả.
Thung lũng sông Derkul không đối xứng, rộng từ 2 đến 5 km. Sườn bên hữu ngạn dốc, cao (60-70 m), sườn b... |
Kazennyi Torets | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19761057 | Kazennyi Torets (, ) là một sông tại Ukraina, ở phía bắc của tỉnh Donetsk. Đây là phụ lưu hữu ngạn của sông Seversky Donets (lưu vực sông Don).
Mô tả.
Chiều dài của sông là 129 km, diện tích lưu vực là 5.410 km². Thung lũng sông phần lớn là dạng hình thang (rộng 3-4 km), sườn dốc. Bãi bồi nằm ở hai bên, rộng 400-600 m,... |
Krasna (Donets) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19761060 | Krasna (; ) là một sông ở tỉnh Luhansk, Ukraina. Đây là một phụ lưu tả ngạn của sông Seversky Donets (lưu vực biển Azov).
Sông bắt nguồn từ phía đông bắc của làng Tymonove, huyện Troitske, tỉnh Luhansk (sườn phía nam của cao nguyên Trung Nga). Nguồn nước chủ yếu là từ tuyết tan.
Chiều dài của sông là 151 km. Diện tích ... |
Velyka Kamianka (Donets) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19761065 | Velyka Kamianka (, ) là một sông tại Ukraina và Nga, là phụ lưu hữu ngạn của sông Seversky Donets (lưu vực sông Don).
Mô tả.
Chiều dài của sông là 118 km, trong phạm vi Ukraina là 105 km. Diện tích lưu vực là 1.810 km² . Độ dốc của sông là 2,1 m/km. Thung lũng sông rộng 3-4 km. Sông uốn lượn, nhiều thác ghềnh, rộng 0,5... |
Sông Aidar | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19761066 | Aidar (, ) là một sông tại tỉnh Luhansk của Ukraina và tỉnh Belgorod của Nga. Đây là một phụ lưu tả ngạn của sông Seversky Donets, có chiều dài là (phần lớn thuộc Ukraina) và diện tích lưu vực là .
Mô tả.
Độ dốc của sông là 0,34 m/km. Chiều rộng của thung lũng sông là 2-5 km ở vùng thượng lưu, tăng lên 6 km ở vùng hạ ... |
Sông Aidar | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19761066 | Các phiên bản khác, đáng ngờ hơn, lấy từ tiếng Hy Lạp ".ai" ("thánh") và Turk ".dere, dara, dar" ("thung lũng, hẻm núi")
Trong cư dân địa phương, có một lời giải thích sai về từ này, dựa trên một câu chuyện ngụ ngôn về việc Nữ hoàng Nga xuất hiện ở đây và câu cảm thán của bà "Ai, dar" (ồ, món quà [của Chúa]". Ngoài ra,... |
Viện Đào tạo quốc tế, Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19761071 | Viện Đào tạo quốc tế (cũng được gọi là Viện ISB hay UEH-ISB; tiếng Anh: UEH-International School of Business) là một trường đại học thành viên trực thuộc Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh (UEH), được thành lập vào năm 2010 với mục tiêu tạo ra một môi trường năng động và chương trình giáo dục quốc tế.
Để đảm ... |
Viện Đào tạo quốc tế, Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19761071 | Có một số câu lạc bộ hoạt động trong khuôn viên chính ở trung tâm thành phố Hồ Chí Minh của UEH-ISB, bao gồm một chương địa phương của Toastmasters International. |
Sông Udy | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19761072 | Udy (, ) hay Uda () là một sông khởi nguồn tại tỉnh Belgorod của Nga và chảy sang tỉnh Kharkiv của Ukraina. Đây là một phụ lưu hữu ngạn của sông Seversky Donets, hợp lưu gần Chuhuiv. Chiều dài của sông là , diện tích lưu vực là . Thành phố Kharkiv nằm tại nơi hợp lưu của sông Udy với sông Lopan.
Địa lý.
Nguồn của sông ... |
Sông Udy | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19761072 | Lòng sông uốn lượn nhẹ, rộng 6-8 m, có đoạn 20-35 m, sâu 0,1-0,8 m. Ở trung lưu và hạ lưu, sông đôi khi chia thành các nhánh tạo thành các kênh và các đảo, lau sậy mọc um tùm. Đáy sông phần lớn là cứng, nhiều cát, đôi khi có bùn. Bờ cao 0,2-1,5 m, có nơi dốc và dựng thẳng, cấu tạo từ đất cát và đất mùn.
Sông Udy chủ yế... |
Sông Udy | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19761072 | Hồ chứa.
Ảnh hưởng chính đến chế độ nước của các con sông thuộc lưu vực sông Udy là từ hồ chứa Rohozyanske (thể tích 15,0 triệu m³) và hồ chứa Novo-Bavarske trên sông Udy, cũng như các hồ chứa được hình thành trên các nhánh của nó ( hồ chứa Travyanske (22 triệu m³), hồ chứa Muromske (14 triệu m³), hồ chứa Vyalivske... |
Sông Udy | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19761072 | Đồng thời, nước của sông Udy được sử dụng để tưới cho đất nông nghiệp trên diện tích 2,5 nghìn ha ở các huyện Derhachi, Kharkiv và Chuhuiv.
Năm 2004, sông Udy là sông ô nhiễm nhất ở tỉnh Kharkiv. Chất lượng nước của sông khi đến thành phố Kharkiv là cấp 3 "ô nhiễm trung bình", và bên dưới thành phố Kharkiv, sau khi ti... |
Sông Kharkiv | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19761076 | Kharkiv () hoặc Kharkov () là một sông tại tỉnh Kharkiv, Ukraina, một phụ lưu tả ngạn của sông Lopan. Sông khởi nguồn từ thị trấn Oktyabrsky tại tỉnh Belgorod của Nga và đổ vào sông Lopan tại thành phố Kharkiv.
Tên gọi sông Kharkiv có thể là nguồn gốc của tên thành phố Kharkiv. Sông cũng được biết đến là nơi có hoạt độ... |
Sông Kharkiv | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19761076 | Trong thời gian 2013-2018, đập được cải tạo để gia cố các cấu trúc hỗ trợ cũng như các kênh đầu vào và đầu ra..
Đập Honcharivska thực hiện công việc tưới tiêu và điều tiết mức dòng chảy để ngăn lũ lụt và ngập úng ở hạ lưu sông Kharkiv, nằm gần cửa sông ở trung tâm thành phố. Sông được tháo cạn và tích nước thường xuyên... |
Lopan | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19761079 | Lopan (tiếng Nga và Ukraina: Лопань) là một sông bắt nguồn tại tỉnh Belgorod của Nga và chảy qua biên giới Nga-Ukraina vào tỉnh Kharkiv của Ukraina. Sông Lopan đổ vào sông Udy gần thành phố Kharkiv. Sông dài , một trong các phụ lưu là sông Kharkiv.
Mô tả.
Chiều dài của sông Lopan là 96 km, diện tích lưu vực là 2000 km²... |
Lopan | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19761079 | Sử dụng nước.
Một số đập đã được xây dựng trên sông Lopan tại tỉnh Kharkiv để điều tiết dòng chảy: Pavlivska (xây dựng năm 1965, tái thiết năm 2009), Lopanska (xây dựng năm 1933, đập cổ nhất tại Kharkiv, từ giữa những năm 2000 ở trong tình trạng vô cùng đổ nát, sau đó có kế hoạch tái thiết) và Honcharivska (xây năm 193... |
Sudost | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19761096 | Sudost (; ) là một sông tại tỉnh Bryansk của Nga và tỉnh Chernihiv của Ukraina. Đây là một phụ lưu hữu ngạn của Desna.
Sông phần lớn chảy trên lãnh thổ Nga, chỉ một đoạn hạ lưu là trên lãnh thổ Ukraina. Một số đoạn của sông là biên giới tự nhiên giữa hai quốc gia. Chiều dài của sông Sudost là . Diện tích lưu vực sông l... |
Sudost | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19761096 | Môi trường.
Vào tháng 7 năm 2011, xảy ra hiện tượng cá chết hàng loạt trên sông Sudost. Các chuyên gia kết luận hàm lượng ôxy trong nước sông thấp (thấp hơn 4 lần so với quy chuẩn), và gấp 5 lần hàm lượng photphat cho phép. Đồng thời, nước sông thường không màu thì lúc này có màu nâu đỏ rõ rệt và xuất hiện mùi thối rữa... |
Sông Oster | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19761098 | Oster () là một sông tại tỉnh Chernihiv của Ukraina. Đây là một phụ lưu tả ngạn của sông Desna. Sông dài khoảng 199 km và diện tích lưu vực là 2.950 km2. Sông được kết nối theo các kênh đào và dòng chảy với sông Trubizh, sông này chảy về phía tây nam qua Kyiv và đổ thẳng vào sông Dnepr. Các đô thị và làng quan trọng bê... |
Snov | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19761100 | Snov (; ) là một sông tại tỉnh Bryansk của Nga và tỉnh Chernihiv của Ukraina. Đây là một phụ lưu hữu ngạn của sông Desna, thuộc lưu vực sông Dnepr.
Mô tả.
Chiều dài của sông là 253 km, diện tích lưu vực là 8.700 km2. Sông Snov đóng băng vào tháng 11-cuối tháng 1, duy trì cho đến tháng 3-đầu tháng 4. Một đoạn sông là bi... |
Snov | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19761100 | Theo các biên niên sử Ruthenia, vào năm 1068 tại khu vực sông Snov từng diễn ra một trận đánh giữa Công tước Chernihiv Sviatoslav Yaroslavich và quân Cuman dưới quyền Công tước Sharukan. |
Velykyi Kuialnyk | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19761101 | Velykyi Kuialnyk (), hoặc Bolshoy Kuyalnik () là một sông chảy qua các huyện Podilsk và Berezivka của tỉnh Odesa tại Ukraina. Cửa sông là vịnh cửa sông Kuialnyk thuộc biển Đen. Chiều dài của sông là , và diện tích lưu vực sông là .
Mô tả.
Thung lũng sông Velykyi Kuialnyk rộng 3,5 km, sâu ở vùng trung lưu và hạ lưu, có ... |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.