title stringlengths 1 250 | url stringlengths 37 44 | text stringlengths 1 4.81k |
|---|---|---|
Alicja Kornasiewicz | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19763593 | Alicja Józefa Kornasiewicz (sinh ngày 19 tháng 3 năm 1951 tại Kańczuga) là một nhà kinh tế học, nhà quản lý và chính trị gia người Ba Lan. Bà từng là một thành viên của Nghị viện Ba Lan và đã có thời gian giữ chức vụ Quốc vụ khanh cũng như Phó Bộ trưởng Bộ Ngân khố Ba Lan. Bà hiện là giám đốc điều hành của Morgan Stanl... |
Danh sách giải thưởng và đề cử của Steve Carell | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19763605 | Steve Carell là một diễn viên, diễn viên hài, nhà biên kịch, nhà sản xuất và đạo diễn người Mỹ, người đã nhận được nhiều giải thưởng trong suốt sự nghiệp của mình, bao gồm một giải Quả cầu vàng, ba giải thưởng của Nghiệp đoàn Diễn viên Màn ảnh và hai giải thưởng của Hiệp hội Nhà văn Hoa Kỳ. Ngoài ra, anh đã được đề cử ... |
Tadeusz Korzon | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19763619 | Tadeusz Korzon (1839—1918) là một nhà sử học chuyên nghiên cứu về lịch sử Ba Lan.
Tiểu sử.
Korzon được sinh ra trong một gia đình người Ba Lan sống ở Litva. Khi còn trẻ, ông theo học ngành luật tại Đại học Quốc gia Moskva. Sau khi tốt nghiệp, ông dành 2 năm sống tại Kaunaus và dạy lịch sử tại một trường địa phương.
Ông... |
Julian Przyboś | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19763641 | Julian Przyboś (sinh ngày 5 tháng 3 năm 1901 - mất ngày 6 tháng 10 năm 1970) là một nhà thơ, nhà tiểu luận và dịch giả người Ba Lan.
Tiểu sử.
Przyboś xuất thân trong một gia đình nông dân tại làng Gwoźnica gần Strzyżów. Năm 1920, ông tham gia vào chiến tranh giữa Ba Lan và Liên Xô. Trong những năm 1920 - 1923, ông theo... |
Thắt chặt tín dụng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19763642 | Thắt chặt tín dụng (còn được gọi là siết chặt tín dụng hoặc khủng hoảng tín dụng) là sự giảm sút đột ngột về khả năng vốn có của các khoản vay (hoặc tín dụng) nói chung hoặc thắt chặt đột ngột các điều kiện cần thiết để vay tiền từ các ngân hàng. Sự thắt chặt tín dụng thường liên quan đến việc giảm khả năng cung cấp tí... |
Thắt chặt tín dụng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19763642 | Điều kiện tín dụng đơn giản.
Các điều kiện tín dụng dễ dàng ( đôi khi được gọi là “tiền dễ vay" hoặc “tín dụng lỏng lẻo") được đặc trưng bởi lãi suất thấp đối với người vay và các hành vi cho vay thoải mái của các chủ ngân hàng, giúp dễ dàng nhận được các khoản vay rẻ. Một cuộc thắt chặt tín dụng thì ngược lại, trong đ... |
Thắt chặt tín dụng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19763642 | "Người đi vay Ponzi" (được đặt tên theo Charles Ponzi, xem thêm tại mô hình Ponzi) vay dựa trên niềm tin rằng sự đánh giá cao giá trị của tài sản sẽ đủ để tái cấp vốn cho khoản nợ nhưng không thể thanh toán đủ lãi hoặc gốc bằng tiền mặt, dòng chảy từ các khoản đầu tư; chỉ có giá trị tài sản tăng cao mới có thể giữ chân... |
Thắt chặt tín dụng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19763642 | Ảnh hưởng.
Các tổ chức tài chính đối mặt với thua lỗ có thể làm giảm khả năng cung cấp tín dụng và tăng chi phí tiếp cận tín dụng bằng cách tăng lãi suất. Trong một số trường hợp, người cho vay có thể không thể cho vay thêm, ngay cả khi họ muốn, do hậu quả của sự thua lỗ trước đó. Nếu bản thân những người tham gia có t... |
Zbigniew Zamachowski | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19763644 | Zbigniew Zamachowski (sinh ngày 17 tháng 7 năm 1961) là một diễn viên người Ba Lan.
Cuộc đời và sự nghiệp.
Zbigniew Zamachowski sinh ra ở Brzeziny. Ông tốt nghiệp khoa diễn xuất tại Học viện Điện ảnh Quốc gia ở Łódź. Ông bắt đầu sự nghiệp diễn xuất từ năm 1981. Zamachowski hai lần đoạt Giải thưởng Điện ảnh Ba Lan cho c... |
Phiếu lãi | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19763647 | Trong tài chính, phiếu lãi (coupon) là khoản lãi bằng tiền mà trái chủ nhận được kể từ ngày phát hành trái phiếu cho đến ngày trái phiếu đáo hạn.
Phiếu lãi thường được nhắc tới cùng với “lãi suất coupon”, được tính bằng cách cộng tổng giá trị các phiếu lãi mỗi năm và chia cho mệnh giá của trái phiếu. Ví dụ, nếu một trá... |
Nguyễn Hồng Siêm | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19763649 | Nguyễn Hồng Siêm (sinh ngày 20 tháng 8 năm 1956) là một thầy thuốc nhân dân người Việt Nam. Ông còn là chủ tịch Hội Đông Y thành phố Hà Nội, phó Chủ tịch Hội Đông y Việt Nam.
Thân thế và sự nghiệp.
Nguyễn Hồng Siêm sinh năm 1956, nguyên quán ở xã Lệ Xá, huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên. Từ nhỏ, ông đã có niềm đam mê dành c... |
Nguyễn Hồng Siêm | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19763649 | Đồng thời, ông còn tham gia vào quá trình giảng dạy chuyên ngành Đông y tại một số trường đại học. Đề tài khoa học "Đánh giá thực trạng chất lượng một số dược liệu thường dùng trong thuốc cổ truyền trên địa bàn thành phố Hà Nội" thực hiện từ năm 2010 đến 2012 được nghiệm thu với 100% số phiếu của hội đồng nghiệm thu kh... |
GameClub | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19763650 | GameClub là dịch vụ đăng ký trò chơi điện tử dành cho thiết bị iOS và Android. Dịch vụ chủ yếu cung cấp các trò chơi trước đây đã bị xóa khỏi các cửa hàng ứng dụng hoặc không còn được các nhà phát triển ban đầu duy trì tích cực hay được cập nhật để hỗ trợ các thiết bị và phần mềm mới hơn. Kể từ đó, họ đã mở rộng để phá... |
GameClub | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19763650 | Vào ngày 5 tháng 1 năm 2021, ứng dụng GameClub đã được cập nhật để bao gồm tính năng hiển thị hồ sơ, cho phép người dùng thêm bạn bè và xem hoạt động của người chơi. Hệ thống bạn bè được lên kế hoạch để tích hợp vào các trò chơi nhiều người chơi.
Trò chơi.
Là một phần của dịch vụ, tất cả các trò chơi có sẵn đều không c... |
Tăng trưởng nội sinh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19763653 | Lý thuyết tăng trưởng nội sinh cho rằng tăng trưởng kinh tế chủ yếu là kết quả của nội lực chứ không phải ngoại lực. Lý thuyết tăng trưởng nội sinh cho rằng đầu tư vào vốn con người, đổi mới và tri thức là những yếu tố đóng góp đáng kể vào tăng trưởng kinh tế. Lý thuyết này cũng tập trung vào các yếu tố bên ngoài tích ... |
Tăng trưởng nội sinh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19763653 | Tuy nhiên, lý thuyết tăng trưởng nội sinh được hỗ trợ thêm với các mô hình trong đó các tác nhân xác định tối ưu mức tiêu thụ và tiết kiệm, tối ưu hóa việc phân bổ nguồn lực cho nghiên cứu và phát triển dẫn đến tiến bộ công nghệ. Romer (1986, 1990) và những đóng góp đáng kể của Aghion và Howitt (1992) và Grossman và He... |
Tăng trưởng nội sinh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19763653 | Lý thuyết tăng trưởng nội sinh cố gắng khắc phục nhược điểm này bằng cách xây dựng các mô hình kinh tế vĩ mô từ nền tảng kinh tế vi mô. Các hộ gia đình được giả định là tối đa hóa mức độ tiện ích khi bị ràng buộc về ngân sách trong khi các công ty tối đa hóa lợi nhuận. Tầm quan trọng hàng đầu thường được trao cho việc ... |
Tăng trưởng nội sinh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19763653 | Ngược lại, các chính sách có tác dụng hạn chế hoặc làm chậm sự thay đổi bằng cách bảo vệ hoặc ưu đãi các ngành hoặc công ty hiện có cụ thể, theo thời gian, có khả năng làm chậm tăng trưởng gây bất lợi cho cộng đồng. Peter Howitt đã viết:
Tăng trưởng kinh tế bền vững ở khắp mọi nơi và luôn là một quá trình chuyển đổi li... |
Tadeusz Hollender | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19763678 | Tadeusz Hollender (30 tháng 5 năm 1910 - 31 tháng 5 năm 1943) là một nhà thơ, dịch giả và nhà văn châm biếm người Ba Lan. Trong thời kỳ thế chiến thứ hai diễn ra, ông đã viết các bài báo và bài thơ châm biếm cho các cơ quan báo chí ngầm, và cũng vì lý do này ông đã bị lực lượng cảnh sát ngầm Gestapo của Đức Quốc Xã bắt... |
Thung lũng hoang vắng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19763691 | Thung lũng hoang vắng là bộ phim điện ảnh Việt Nam thuộc thể loại chính kịch được phát hành năm 2001, do NSND Phạm Nhuệ Giang đạo diễn và Nguyễn Quang Lập viết kịch bản. Bộ phim có sự tham gia của các diễn viên Hồng Ánh, Nguyễn Hậu, Trung Dũng. "Thung lũng hoang vắng" đã giành được những giải thưởng quan trọng trong nư... |
Thung lũng hoang vắng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19763691 | A Dê là người đầu tiên của xã Tả Giàng Phìn học lên đại học (Trường đại học Sư phạm Hà Nội) . Anh là một trong 65 cá nhân được nhận giải thưởng "Thanh niên sống đẹp năm 2021" của Trung ương Hội Liên Hiệp Thanh niên Việt Nam.
Vai diễn thầy Tành trong "Thung lũng hoang vắng" là vai chính duy nhất trong sự nghiệp của diễn... |
PlayStation Network | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19763724 | PlayStation Network (PSN) là một dịch vụ giải trí đa phương tiện kỹ thuật số được cung cấp bởi Sony Interactive Entertainment. Ra mắt vào tháng 11 năm 2006, PSN ban đầu được hình thành dành cho máy chơi trò chơi điện tử PlayStation, nhưng nhanh chóng được mở rộng ra bao gồm điện thoại thông minh, máy tính bảng, đầu đĩa... |
PlayStation Network | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19763724 | Được gọi là PlayStation Plus, hệ thống cung cấp quyền truy cập vào nội dung độc quyền, trò chơi bổ sung, giảm giá cửa hàng thường xuyên và quyền truy cập sớm vào các trò chơi sắp ra mắt.
Sau một vụ xâm nhập bảo mật, PlayStation Network đã tạm ngừng hoạt động từ ngày 20 tháng 4 năm 2011 và ảnh hưởng đến 77 triệu tài kho... |
PlayStation Network | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19763724 | Chức năng đã được khôi phục vào ngày 26 tháng 12 nhưng một số người dùng vẫn còn gặp trục trặc trong những ngày sau đó. Vào ngày 1 tháng 1 năm 2015, Sony đã thông báo rằng người dùng sẽ được bù đắp cho khoảng thời gian ngừng hoạt động với thời gian gia hạn thêm năm ngày đối với tư cách thành viên PlayStation Plus.
Trướ... |
PlayStation Network | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19763724 | ID di động là một biểu đồ thông tin nhỏ được sử dụng như một chữ ký khi sử dụng diễn đàn. Biểu đồ hiển thị cấp độ danh hiệu của người dùng và số lượng danh hiệu đã được nhận. Mỗi người dùng có thể đăng nhập vào tài khoản PSN của họ bằng trình duyệt web để truy cập và tùy chỉnh ID di động của họ, sau đó được cấp một URL... |
PlayStation Network | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19763724 | Nếu bảng điều khiển không thể lấy ngày và giờ chính xác từ PlayStation Network do mất kết nối và khi sạc pin CMOS, trò chơi có thể hiển thị không thể chơi được trên đó, khiến các nhà phê bình chê bai hệ thống khi họ phát hiện ra vấn đề chống gian lận này là một hình thức lúc nào cũng phải luôn bật DRM liên tục và là mố... |
PlayStation Network | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19763724 | Các trò chơi hàng tháng.
Tư cách thành viên của PlayStation Plus cho phép quyền truy cập vào các trò chơi được chọn luân phiên, các lựa đổi tùy theo khu vực của Cửa hàng PlayStation. Các tựa game mới được công bố hàng tháng, có thể tải xuống ngay lập tức hoặc thêm vào thư viện để có thể chơi sau này, trước khi được tha... |
PlayStation Network | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19763724 | Dịch vụ hiện tại trở thành PlayStation Plus Essential, PlayStation Plus Extra và cũng cho phép người dùng truy cập lên đến 400 trò chơi PS4 và PS5 dưới dạng các tựa game có thể tải xuống và phát trực tuyến, PlayStation Plus Premium còn bổ sung thêm chơi trực tuyến qua đám mây lên đến 340 trò chơi từ PlayStation, PS2, P... |
PlayStation Network | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19763724 | Một trang con của blog có tên PlayStation. Blog Share được ra mắt vào tháng 3 năm 2010 và cho phép người dùng PSN gửi ý tưởng cho nhóm PlayStation về bất cứ điều gì liên quan đến PlayStation cũng như bỏ phiếu cho các ý tưởng của các bài gửi khác.
Các loạt phim gốc.
Bắt đầu từ mùa xuân năm 2015, PlayStation Network bắt ... |
Google Play Pass | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19763725 | Google Play Pass là một dịch vụ đăng ký ứng dụng của Google dành cho các thiết bị Android. Nó được ra mắt vào ngày 23 tháng 9 năm 2019 tại Hoa Kỳ. Vào tháng 7 năm 2020, dịch vụ đã ra mắt theo kế hoạch ở các nước phương Tây khác, bao gồm Đức, Úc và Canada. Người đăng ký có thể truy cập các ứng dụng và trò chơi sẵn có mà... |
Lê Phi Phi | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19763733 | Lê Phi Phi (sinh năm 1967 hoặc 1968; tên khác là Le Fifi) là một nhạc trưởng người Việt Nam. Lê Phi Phi một trong những nghệ sĩ âm nhạc cổ điển Việt Nam thành danh ở châu Âu.
Lê Phi Phi là con trai của nhạc sĩ Hoàng Vân. Ông từng tốt nghiệp chuyên ngành piano và chuyên ngành chỉ huy âm nhạc tại Nhạc viện Hà Nội năm 198... |
Lê Phi Phi | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19763733 | Sự nghiệp.
Lê Phi Phi tốt nghiệp khoa piano và chỉ huy tại Nhạc viện Hà Nội năm 1986, sau đó tiếp tục theo học ở Nhạc viện Tchaikovsky dưới sự giảng dạy của giáo sư . Sau khi tốt nghiệp, ông làm nhạc trưởng thường trực của Dàn nhạc Macedonia và là giáo sư của Trung tâm Nhạc vũ kịch "Ilija Nikolovski-Luj" tại Macedonia.... |
Lê Phi Phi | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19763733 | Tháng 8 năm 2016, lần đầu ông dựng lại ca khúc của cha mình "Quảng Bình quê ta ơi" theo phong cách nhạc giao hưởng trong đêm nhạc đầu tháng. Sau đó, Phi Phi tiếp tục tham gia chương trình Hòa nhạc đặc biệt cùng Dàn nhạc giao hưởng Hà Nội hướng đến lễ kỷ niệm 60 năm thành lập Học viện âm nhạc Quốc gia Việt Nam. Năm 2017... |
Lê Phi Phi | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19763733 | Tuy sống và làm việc ở Macedonia nhưng nhiều năm qua, Lê Phi Phi luôn trở về Việt Nam để tham gia chương trình hòa nhạc "Điều còn mãi" do báo VietNamNet tổ chức vào ngày 2 tháng 9 hàng năm, đồng thời tên tuổi của ông cũng gắn liền với sự kiện hòa nhạc thường niên này. Hiện nay, ông tham giảng dạy ở Học viện Âm nhạc Quố... |
Lê Phi Phi | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19763733 | Ngoài ra, ông và chị gái Lê Y Linh còn tiến hành lưu giữ tất cả những dữ liệu, thông tin về sự nghiệp âm nhạc cũng như đời sống của ông, đồng thời tiếp tục sưu tầm, biên tập lại những tác phẩm mà Hoàng Vân đã sáng tác. Số lượng các ca khúc mà Hoàng Vân đã sáng tác, gia đình của nhạc sĩ đã hệ thống được hơn 600 bài và c... |
Lê Phi Phi | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19763733 | Nhạc trưởng này cũng cho biết lúc còn sống, cha ông luôn theo dõi và ủng hộ tinh thần con trai phát triển sự nghiệp ở nước ngoài một cách thầm lặng. Việc nhạc sĩ Hoàng Vân qua đời cũng đã để lại cho ông một "khoảng trống rất lớn" trong tâm hồn. |
Mô hình Harrod-Domar | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19763734 | Mô hình Harrod–Domar là một mô hình Keynes về tăng trưởng kinh tế. Nó được sử dụng trong kinh tế học phát triển để giải thích tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế về mức độ tiết kiệm và vốn. Mô hình này cho thấy rằng không có lý do tự nhiên nào để một nền kinh tế có được sự tăng trưởng cân bằng. Mô hình này được phát tri... |
Marius Petipa | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19763737 | Marius Ivanovich Petipa (), tên khai sinh là Victor Marius Alphonse Petipa (11 tháng 3 năm 1818) là một vũ công ba lê, nhà sư phạm và biên đạo múa người Pháp. Petipa là một trong những nghệ sĩ múa ba lê và biên đạo múa có ảnh hưởng nhất trong lịch sử ba lê. |
Fryderyk Pautsch | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19763738 | Fryderyk Pautsch (sinh ngày 22 tháng 9 năm 1877- mất ngày 1 tháng 7 năm 1950) là một họa sĩ người Ba Lan đại diện cho chủ nghĩa biểu hiện trong thời kỳ nghệ thuật Ba Lan trẻ.
Tiểu sử.
Năm 1898, Pautsch bắt đầu nghiên cứu luật học tại Đại học Lemberg (nay là Đại học Lviv) và pháp lý nâng cao tại Đại học Jagiellonia ở Kr... |
Biến ngoại sinh và biến nội sinh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19763759 | Trong một mô hình kinh tế, một biến ngoại sinh là biến mà thước đo của nó được xác định bên ngoài mô hình và được áp đặt lên mô hình, và thay đổi ngoại sinh là sự thay đổi của một biến ngoại sinh.
Ngược lại, một biến nội sinh là một biến mà thước đo của nó được xác định bởi mô hình. Thay đổi nội sinh là sự thay đổi tr... |
Adam Naruszewicz | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19763760 | Adam Stanisław Naruszewicz (; 20 tháng 10 năm 1733 – 8 tháng 7 năm 1796) là một quý tộc người Ba Lan - Litva. Ông đồng thời là một nhà thơ, sử gia, nhà viết kịch, dịch giả, nhà báo, tu sĩ Dòng Tên và giám mục Công giáo La Mã.
Sinh ra trong một gia đình thuộc tầng lớp szlachta, Naruszewicz sau đó đã trở thành một cố vấn... |
Adam Naruszewicz | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19763760 | Lúc này, ông dạy cả các bộ môn gồm tiếng Pháp, thơ, địa lý và lịch sử. Năm 1767-1768, ông tổ chức một số bài giảng tại trường quân sự của Quân đoàn Thiếu sinh quân.
Naruszewicz được Hoàng tử Adam Kazimierz Czartoryski giới thiệu với vua Ba Lan Stanisław August Poniatowski vào năm 1764. Ông là biên tập viên của "" — tạ... |
Adam Naruszewicz | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19763760 | Trong hai năm đầu ở Đại nghị viện, ông là một nghị sĩ có kỷ luật, tham dự tất cả các cuộc họp và đóng góp vào tất cả các nghị quyết được trình lên tại kỳ họp. Tuy nhiên, từ năm 1790, ông bắt đầu dần ít quan tâm đến đời sống chính trị mà dành nhiều thời gian hơn tại dinh thự của mình ở Janów Podlaski, nơi ở dành cho các... |
Adam Naruszewicz | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19763760 | Ông đã dịch những tác phẩm của các tác giả như Anacreon, Horace, Tacitus, cũng như các tác giả viết bằng tiếng Latinh thời đó như Maciej Kazimierz Sarbiewski và Salomon Gessner. Ông là người đầu tiên dịch các tác phẩm của Tacitus sang tiếng Ba Lan.
Khi về già, ông rời xa việc viết tiểu thuyết để tập trung vào việc ngh... |
Adam Naruszewicz | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19763760 | coi ông là nhân vật văn học hàng đầu của Ba Lan thời kỳ đầu Khai sáng, trước khi vị trí đó được tiếp quản bởi Ignacy Krasicki. Tác phẩm văn học của ông đã được Wolskaand Platt mô tả là phù hợp với tinh thần của Thời kỳ Khai sáng, mặc dù về mặt hình thức và ngôn ngữ vẫn còn nhiều điểm mang đậm dấu ấn của thời đại trước ... |
Adam Naruszewicz | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19763760 | John D. Stanley ca ngợi ông vì "sự tôn trọng to lớn đối với sự thật", có thể thấy rõ trong phương pháp luận của ông, với đầy đủ các phân tích phê bình bao gồm thảo luận về các tình huồng mâu thuẫn và các tham chiếu chi tiết và sâu rộng từ nhiều nguồn.
Ghi ch.
a. Nơi sinh chính xác của ông vẫn chưa được xác định. Ông đ... |
Józef Unierzyski | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19763761 | Józef Unierzyski (sinh ngày 20 tháng 12 năm 1863 - mất ngày 29 tháng 12 năm 1948 tại Kraków) là một họa sĩ người Ba Lan, nhận chức giáo sư của Học viện Mỹ thuật ở Kraków từ năm 1891.
Tiểu sử.
Józef Unierzyski bắt đầu học nghệ thuật tại một trường dạỵ vẽ ở Warsaw dưới sự chỉ dẫn của các họa sĩ Wojciech Gerson và Aleksan... |
Khả năng thanh toán | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19763762 | Khả năng thanh toán, trong tài chính hoặc kinh doanh, là mức độ mà tài sản lưu động của một cá nhân hoặc tổ chức vượt quá nợ ngắn hạn của cá nhân hoặc tổ chức đó. Khả năng thanh toán cũng có thể được mô tả là khả năng của một công ty trong việc đáp ứng các chi phí cố định dài hạn và để hoàn thành việc mở rộng và tăng t... |
Vốn kinh tế | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19763767 | Trong tài chính, chủ yếu đối với các công ty dịch vụ tài chính, vốn kinh tế (Economic capital) là số vốn rủi ro, được đánh giá trên cơ sở thực tế, mà một công ty yêu cầu để trang trải các rủi ro mà nó đang hoạt động hoặc thu thập như một mối quan tâm liên tục, chẳng hạn như rủi ro thị trường, rủi ro tín dụng, rủi ro ph... |
Lyle, chú cá sấu biết hát | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19763775 | Lyle, chú cá sấu biết hát (tiếng Anh: "Lyle, Lyle, Crocodile") là một bộ phim điện ảnh hoạt họa máy tính người đóng của Mỹ thuộc thể loại hài nhạc kịch - chính kịch công chiếu năm 2022 do Will Speck và Josh Gordon đồng đạo diễn và sản xuất từ phần kịch bản của William Davies. Được dựa trên tác phẩm thiếu nhi cùng tên c... |
Leszek, Công tước xứ Masovia | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19763780 | Leszek xứ Masovia ( hoặc "Lestek") (sinh khoảng 1162 - mất 1186) là một hoàng tử Ba Lan trong triều đại Piast, Công tước xứ Masovia từ năm 1173 cho đến khi ông qua đời. Ông là người con trai duy nhất sống lâu hơn cha mình là Bolesław IV Tóc xoăn, Công tước xứ Masovia và Hoàng tử tối cao của Ba Lan. Sau khi cha qua đời,... |
Leszek, Công tước xứ Masovia | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19763780 | Tuy nhiên, sau sự kiện phát hiện ra những đồng tiền mà Leszek cho ghi tên cha mẹ mình là BOL (Bolesław IV Tóc xoăn) và ANA (Anastazja), rõ ràng ông là con trai của người vợ đầu tiên của cha mình, như Wierzchosława đã đề cập trong một số nguồn rằng đó là Anastazja.
Thời điểm sinh của Leszek hiện cũng chưa rõ ràng. Theo... |
Leszek, Công tước xứ Masovia | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19763780 | Theo di chúc của cha mình, Leszek bắt đầu cai trị dưới sự giám hộ của người chú út của mình, Casimir II Người xứng đáng. Vào năm 1177, khi Casimir II trở thành hoàng tử của Kraków, ông đã đề cử viên đại thần Żyron làm cận vệ cho Leszek, người có sức khỏe cực kỳ kém.
Theo nhà sử học Nga thế kỷ 18 Vasily Tatishchev, dựa ... |
Leszek, Công tước xứ Masovia | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19763780 | Nhiều nhà sử học ban đầu coi thông tin này là đáng tin cậy, và chỉ có một điều chỉnh một sự thật quan trọng, đó là việc Vasilko kết hôn với một người chị của Leszek chứ không phải con gái của ông. Hiện thông tin từ Tatishchev về Vasilko Yaropolkovich được cho là không còn xác đáng. Dường như chúng không dựa trên các ng... |
Nền kinh tế món quà | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19763787 | Nền kinh tế quà tặng hay văn hóa quà tặng là một hệ thống trao đổi trong đó các vật có giá trị không được bán, mà được trao mà không có thỏa thuận rõ ràng để nhận phần thưởng ngay lập tức hoặc trong tương lai. Các chuẩn mực và phong tục xã hội chi phối việc tặng quà trong văn hóa tặng quà; mặc dù có một số kỳ vọng về s... |
Nền kinh tế món quà | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19763787 | Nền kinh tế quà tặng cũng khác với các hiện tượng liên quan, chẳng hạn như chế độ tài sản chung và trao đổi lao động phi hàng hóa. |
Marian Rejewski | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19763788 | Marian Adam Rejewski (; 16 tháng 8 năm 1905 - 13 tháng 2 năm 1980) là một nhà toán học và mật mã học người Ba Lan, người vào cuối năm 1932 đã tái tạo lại cỗ máy mật mã Enigma không thể nhìn thấy của quân đội Đức, với sự hỗ trợ bằng các tài liệu còn khá hạn chế do tình báo quân sự Pháp thu thập được. Trong gần bảy năm t... |
Marian Rejewski | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19763788 | Họ và các nhân viên hỗ trợ của họ một lần nữa bị buộc phải di tản sau khi nước Pháp sụp đổ vào tháng 6 năm 1940, và phải tiếp tục công việc bí mật vài tháng sau đó tại Vichy. Sau khi "Vùng tự do" của Pháp bị Đức chiếm đóng vào tháng 11 năm 1942, Rejewski và Zygalski chạy trốn qua Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha và Gibraltar để... |
Marian Rejewski | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19763788 | Ngày 1 tháng 3 năm 1929, Rejewski tốt nghiệp với tấm bằng Thạc sĩ chuyên ngành Toán học. Một vài tuần sau khi tốt nghiệp, lúc này ông vẫn chưa hoặc thành khóa học mật mã của Cục Cơ yếu, Rejewski tiếp tục theo học khóa học thống kê tính toán kéo dài hai năm tại Göttingen, Đức. Ông đã không hoàn thành khóa học này, bởi v... |
Marian Rejewski | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19763788 | Rejewski chỉ mới có thông tin đầu tiên dựa trên những thông tin thu thập được từ Cục Cơ yếu.
Đầu tiên, Rejewski tìm cách khám phá hệ thống dây điện của các rô-to. Để làm được điều này, theo nhà sử học David Kahn, ông đã tiên phong trong việc sử dụng toán học thuần túy trong phân tích mật mã. Các phương pháp trước đây c... |
Marian Rejewski | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19763788 | Sự tôn vinh.
Vào ngày 21 tháng 7 năm 2000, Tổng thống Ba Lan Aleksander Kwaśniewski đã trao tặng danh hiệu dân sự cao quý thứ nhì của Ba Lan, Đại Thập tự của Huân chương "Polonia Restituta", cho Marian Rejewski và Henryk Zygalski. Vào tháng 7 năm 2005, con gái của Rejewski, Janina Sylwestrzak, đã thay mặt ông lên nhận ... |
Tòa án Nhân dân Tối cao Cuba | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19763793 | Tòa án Nhân dân Tối cao Cuba () là cơ quan thực thi quyền tư pháp cao nhất tại Cuba, các phán quyết của Tòa án Nhân dân Tối cao là phán quyết cuối cùng. Trụ sở chính tại Havana và thực hiện quyền xét xử trên toàn lãnh thổ Cộng hòa Cuba.
Thông qua Hội đồng Chính quyền (), Tòa án Nhân dân Tối cao thực hiện việc sáng kiến... |
Tòa án Nhân dân Tối cao Cuba | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19763793 | Trong phạm vi của quá trình hoàn thiện thể chế nhà nước Cuba và đặc biệt là hệ thống tư pháp, vào ngày 23 tháng 6 năm 1973, Luật Tổ chức hệ thống tư pháp đã được ban hành, đáp ứng việc thống nhất các khu vực xét xử khác nhau.
Dựa theo Hiến pháp ngày 24 tháng 2 năm 1976, Tòa án Tối cao Cuba được đổi tên thành Tòa án Nhâ... |
Tòa án Nhân dân Tối cao Cuba | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19763793 | Tất cả các thẩm phán chuyên đều có tư cách là người giữ một chức và lên đến 48 người, trong số đó có Chánh án, 4 Phó chánh án và 6 Chánh Tòa, những người cùng với các thẩm phán chuyên và không chuyên có chức năng thành lập Hội nghị toàn thể, đặc biệt được thành lập như một phòng xử án để tìm hiểu về các vấn đề mà luật ... |
Tòa án Nhân dân Tối cao Cuba | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19763793 | Chức năng và nhiệm vụ.
Quyền hạn và nhiệm vụ của Tòa án Nhân dân Tối cao nằm trong các Tòa xét xử, cơ quan thực hiện nhiệm vụ trên lãnh thổ Cuba và có thẩm quyền xét xử, phù hợp với các quy định của luật tố tụng về các vấn đề khác nhau, các nguồn kháng nghị và giám đốc thẩm chống lại các bản án do các Tòa án Nhân dân c... |
Tòa án Nhân dân Tối cao Cuba | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19763793 | Hội đồng Chính quyền thẩm định và phê chuẩn những ứng cử viên trình Quốc hội bầu làm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, thẩm định và phê chuẩn những ứng viên tương ứng với các Tòa án cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Ngoài ra, triệu tập các kỳ thi cạnh tranh hoặc các cuộc thi thành tích để tuyển dụng hoặc đề b... |
Tòa án Nhân dân Tối cao Cuba | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19763793 | Tòa Hành chính và Dân sự.
Tòa Hành chính và Dân sự của Tòa án nhân dân tối cao có trách nhiệm tập thể giải quyết mọi vấn đề thuộc về hành chính, dân sự nhằm bảo vệ có hiệu quả việc thực hiện hợp pháp các quyền của cá nhân và tập thể được Hiến pháp và pháp luật bảo hộ, đặc biệt là những quyền liên quan đến Luật Dân sự v... |
Tòa án Nhân dân Tối cao Cuba | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19763793 | Đối với các bản án được ban hành trong các thủ tục tố tụng này, một yêu cầu xem xét các thủ tục tố tụng có thể được đệ trình trước chính Tòa xét xử.
Tòa kinh tế.
Tòa kinh tế Tòa án nhân dân tối cao có trách nhiệm xét xử giám đốc thẩm đối với quyết định cuối cùng của Tòa kinh tế Tòa án nhân dân cấp tỉnh; xem xét các thủ... |
Hugo Kołłątaj | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19763794 | Hugo Stumberg Kołłątaj, ( , 1 tháng 4 năm 1750 - 28 tháng 2 năm 1812), là một nhà cải cách hiến pháp và nhà giáo dục nổi tiếng của Ba Lan, và là một trong những nhân vật nổi bật nhất của thời kỳ Khai sáng ở Ba Lan. Ông giữ chức vụ Phó Thủ tướng từ năm 1791–1792. Ông là một linh mục Công giáo La Mã, nhà hoạt động xã hội... |
Hugo Kołłątaj | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19763794 | Cuộc cải cách gây tranh cãi đến nỗi những kẻ thù chính trị của ông đã tìm cách để buộc ông phải tạm thời rời khỏi Kraków vào năm 1781 với tội danh tham nhũng và vô đạo đức. Mặc dù vậy, vào năm 1782, quyết định xử phạt dành cho ông đã bị hủy bỏ.
Cải cách trong Đại Nghị viện.
Kołłątaj cũng hoạt động chính trị hết sức tíc... |
Hugo Kołłątaj | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19763794 | Trong cuộc chiến tranh Ba Lan-Nga nổ ra do sự ra đời của Hiến pháp ngày 3 tháng 5, Kołłątaj, cùng với các cố vấn hoàng gia khác, đã thuyết phục Quốc vương Stanisław August, cũng chính là đồng tác giả của Hiến pháp, tìm kiếm con đường thỏa hiệp và gia nhập Liên minh Targowica được thành lập nhằm hạ bệ Hiến pháp. Tuy nhi... |
Hugo Kołłątaj | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19763794 | Trong "The Physico-Moral Order" (1811), Kołłątaj đã tìm cách tạo ra một hệ thống đạo đức xã hội nhấn mạnh sự bình đẳng của tất cả mọi người, dựa trên ý tưởng vật lý về một "trật tự vật lý-đạo đức". Sau khi nghiên cứu sâu hơn về khoa học tự nhiên, địa chất và khoáng vật học, ông tiếp tục viết nên cuốn "Phân tích phê bìn... |
Oswald Balzer | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19763803 | Oswald Marian Balzer (sinh ngày 23 tháng 1 năm 1858 ở Chodorów - mất ngày 11 tháng 1 năm 1933 ở Lwów) là một nhà sử học người Ba Lan, chuyên nghiên cứu về luật pháp và chế độ nhà nước. Ông là một trong những nhà sử học Ba Lan nổi tiếng nhất trong thời đại của mình.
Năm 1887, ông giữ chức vụ giáo sư tại trường Đại học L... |
Kazimierz Lisiecki | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19763818 | Kazimierz Lisiecki , ông sinh ngày 9 tháng 2 năm 1902 tại Żbików (nay là quận Pruszków ), mất ngày 8 tháng 12 năm 1976 tại Warsaw. Ông là nhà giáo dục và nhà hoạt động xã hội người Ba Lan. Ông tiên phong về phương pháp sư phạm chăm sóc đặc biệt và là người tạo ra xu hướng mới trong hệ thống chăm sóc ở Ba Lan.
Cuộc đời... |
Kazimierz Lisiecki | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19763818 | Ông mất năm 1976. Ông được chôn cất tại Nghĩa trang Quân đội Powązki ở Warsaw.
Vào tháng 12 năm 2000, Gazeta Wyborcza đã công bố một cuộc bầu chọn toàn thể về người Varsovian vĩ đại nhất của thế kỷ 20. Trong cuộc bình chọn này, Kazimierz Lisiecki đứng thứ 5 sau Stefan Starzyński , Jerzy Waldorff , Stefan Wiechecki "Wi... |
Thất nghiệp không tự nguyện | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19763921 | "Bài viết được dịch từ định nghĩa "
Thất nghiệp không tự nguyện là tình trạng một người dù sẵn sàng làm việc với mức lương hiện có nhưng vẫn thất nghiệp. Thất nghiệp không tự nguyện khác với thất nghiệp tự nguyện ở chỗ người thất nghiệp tự nguyện từ chối làm việc vì mức lương kỳ vọng tối thiểu của họ cao hơn mức lương ... |
Thất nghiệp không tự nguyện | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19763921 | Chủ lao động khiến việc lo lắng tốn kém hơn bằng cách trả cho người lao động mức lương nhiều hơn mức họ có thể nhận được ở nơi khác, khuyến khích họ không nghỉ việc. Khi tất cả công ty đều hành xử theo cách này, trạng thái cân bằng đạt được khi có những công nhân sẵn sàng làm việc với mức lương hiện hành.
Nghiên cứu tr... |
Thất nghiệp không tự nguyện | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19763921 | Ông phản đối các nhà kinh tế phủ nhận tầm quan trọng của thất nghiệp không tự nguyện và đặt lý thuyết của họ lên trước “nhận thức thông thường, sự quan sát và trải nghiệm của hàng trăm triệu người…rằng thất nghiệp không tự nguyện có tồn tại và rằng đó không phải một hiện tượng cá biệt hoặc hiếm gặp.”
Các nhà kinh tế họ... |
Khủng hoảng thanh khoản | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19763927 | Trong kinh tế tài chính, khủng hoảng thanh khoản là tình trạng thiếu thanh khoản trầm trọng. Tính thanh khoản đề cập đến tính thanh khoản của thị trường (mức độ dễ dàng mà tài sản có thể được chuyển đổi thành một phương tiện thanh khoản, ví dụ như tiền mặt), thanh khoản nguồn vốn (mức độ dễ dàng mà người đi vay có thể ... |
Khủng hoảng thanh khoản | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19763927 | Mô hình khủng hoảng thanh khoản.
Một trong những mô hình khủng hoảng thanh khoản và hoạt động ngân hàng ra đời sớm nhất và có sức ảnh hưởng lớn nhất được đưa ra bởi Diamond và Dybvig vào năm 1983. Mô hình Diamond - Dybvig thể hiện cách trung gian tài chính của các ngân hàng, thông qua việc chấp nhận các tài sản có tính... |
Khủng hoảng thanh khoản | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19763927 | Lưu ý rằng lý do cơ bản khiến người gửi tiền rút tiền trong mô hình Diamond – Dybvig là sự thay đổi trong kỳ vọng. Ngoài ra, sự rút tiền hàng loạt có thể xảy ra do tài sản của ngân hàng - có tính thanh khoản cao nhưng rủi ro - không còn chịu được trách nhiệm danh nghĩa cố định (tiền gửi không kỳ hạn), và do đó, người g... |
Khủng hoảng thanh khoản | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19763927 | Điều này sẽ dẫn đến giảm nguồn vốn sẵn có trong nền kinh tế và làm chậm lại hoạt động kinh tế. Ngoài ra, thực tế là hầu hết các tổ chức tài chính tham gia đồng thời vào việc cho vay và đi vay có thể làm phát sinh hiệu ứng mạng lưới. Trong bối cảnh liên quan đến nhiều bên, bế tắc có thể xảy ra khi lo ngại về rủi ro tín ... |
Khủng hoảng thanh khoản | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19763927 | Các cuộc khủng hoảng thanh khoản như cuộc khủng hoảng tài chính 2007-2008 và cuộc khủng hoảng LTCM năm 1998 cũng dẫn đến sự sai lệch so với Quy luật một giá, nghĩa là các chứng khoán gần như giống nhau được giao dịch ở các mức giá khác nhau. Điều này xảy ra khi các nhà đầu tư bị hạn chế về tài chính và vòng xoáy thanh ... |
Khủng hoảng thanh khoản | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19763927 | Trong bối cảnh của mô hình Diamond – Dybvig, một ví dụ về hợp đồng tiền gửi không kỳ hạn nhằm giảm thiểu tính dễ bị tổn thương của các ngân hàng đối với các hoạt động của ngân hàng, đồng thời cho phép họ trở thành nhà cung cấp thanh khoản và chia sẻ rủi ro tối ưu, là một trong những yêu cầu tạm dừng khả năng chuyển đổi... |
Khủng hoảng thanh khoản | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19763927 | Nó cũng có thể cho vay thông qua cơ chế chiết khấu hoặc các cơ sở cho vay khác, cung cấp tín dụng cho các tổ chức tài chính đang gặp khó khăn với các điều kiện dễ dàng hơn. Ashcraft, Garleanu và Pedersen (2010) cho rằng việc kiểm soát nguồn cung tín dụng thông qua các cơ sở cho vay như vậy với yêu cầu ký quỹ thấp là mộ... |
Khủng hoảng thanh khoản | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19763927 | Các phần mở rộng nền kinh tế mở của Mô hình Diamond – Dybvig, trong đó việc chạy bằng tiền gửi trong nước tương tác với sự hoảng loạn của các chủ nợ nước ngoài (tùy thuộc vào thời gian đáo hạn của khoản nợ nước ngoài và khả năng vỡ nợ quốc tế), đưa ra lời giải thích hợp lý cho các cuộc khủng hoảng tài chính được quan s... |
Hiệu quả phân bổ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19763931 | Hiệu quả phân bổ là tình trạng của nền kinh tế mà trong đó quá trình sản xuất được điều chỉnh để phù hợp với sở thích của người tiêu dùng; cụ thể là mọi hàng hóa và dịch vụ sẽ được sản xuất cho tới khi mà đơn vị hàng hóa cuối cùng sản xuất ra đem lại lợi ích cận biên cho người tiêu dùng ngang bằng với chi phí cận biên ... |
Hiệu quả phân bổ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19763931 | Đường cầu trùng với đường lợi ích cận biên (đường đo lường lợi ích cá nhân thu được trên mỗi đơn vị bổ sung), trong khi đường cung trùng với đường chi phí cận biên (đường đo lường chi phí cá nhân phải bỏ ra trên mỗi đơn vị bổ sung). Trong một thị trường hoàn hảo, không có các ngoại ứng thì đường cầu cũng đo lường lợi í... |
Hiệu quả phân bổ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19763931 | Theo quan điểm của phương pháp đo lường hiệu quả Pareto, việc đạt được hiệu quả phân bổ là rất khó trong hoạt động thực tế, bao gồm việc sử dụng các nguồn nhân lực và vật lực, rất khó để có thể đạt được hiệu quả phân bổ một cách đầy đủ mà chủ yếu là đưa ra đánh giá từ việc phân bổ các quỹ như phân tích các quỹ trên thị... |
Hiệu quả phân bổ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19763931 | Điều này là do mức phân phối tối ưu đạt được khi lợi ích cận biên của hàng hóa bằng với chi phí cận biên. Mức giá mà người tiêu dùng sẵn sàng trả bằng với lợi ích cận biên của người tiêu dùng.
Một ví dụ về phân bổ không hiệu quả
Bằng sức mạnh thị trường, hãng độc quyền có thể tăng giá để thu được lợi nhuận siêu ngạch. ... |
Hiệu quả sản xuất | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19763932 | Trong lý thuyết kinh tế vi mô, hiệu quả sản xuất là tình huống mà nền kinh tế hoặc một hệ thống kinh tế (ví dụ như ngân hàng, bệnh viện, ngành công nghiệp, quốc gia) vận hành trong sự ràng buộc của công nghệ hiện tại không thể tăng sản xuất một mặt hàng mà không phải hy sinh việc sản xuất một mặt hàng khác. Một cách dễ... |
Hiệu quả sản xuất | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19763932 | Ở trạng thái cân bằng trong dài hạn đối với thị trường cạnh tranh hoàn hảo, hiệu quả sản xuất đạt được ở điểm cực tiểu của đường tổng chi phí bình quân – tức là khi chi phí cận biên bằng tổng chi phí bình quân cho mỗi hàng hóa
Do bản chất và văn hóa của các công ty độc quyền, họ có thể hoạt động không hiệu quả bởi tín... |
Xu hướng tiêu dùng cận biên | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19763933 | Trong kinh tế học, xu hướng tiêu dùng cận biên (MPC) là một thước đo để đo lường mức tiêu dùng tăng thêm. Theo khái niệm, sự gia tăng chi tiêu dùng cá nhân (tiêu dùng) xảy ra khi thu nhập khả dụng tăng lên (thu nhập sau khi trừ đi thuế và chuyển nhượng). Tỷ lệ thu nhập khả dụng mà một cá nhân dành cho tiêu dùng được gọ... |
Xu hướng tiêu dùng cận biên | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19763933 | Một trừ đi MPC bằng xu hướng tiết kiệm cận biên (trong một nền kinh tế đóng), điều này là rất quan trọng đối với kinh tế học Keynes và là một biến số quan trọng trong việc xác định số nhân.
Trong mô hình Keynes tiêu chuẩn, MPC nhỏ hơn xu hướng tiêu dùng trung bình (APC) vì trong ngắn hạn, một phần tiêu dùng không thay... |
Thu nhập khả dụng và thu nhập tùy ý | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19763935 | Thu nhập khả dụng là tổng thu nhập cá nhân trừ đi các khoản thuế thu nhập hiện hành. Trong định nghĩa tài khoản quốc gia, thu nhập cá nhân trừ đi thuế vãng lai cá nhân hiện hành bằng thu nhập cá nhân khả dụng; trừ đi các khoản chi tiêu cá nhân (bao gồm các khoản mục chính của chi tiêu tiêu dùng cá nhân (hoặc tư nhân)) ... |
Thu nhập khả dụng và thu nhập tùy ý | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19763935 | Sanjeev Sharma của SeekingAlpha's (blog tài chính lớn nhất thế giới) đã đưa ra một công thức thu nhập khả dụng. 'Công thức thu nhập khả dụng của Sharma' đã định nghĩa thu nhập khả dụng là khoản tiền để lại cho các gia đình từ thu nhập sau khi chi tiêu cho các nhu cầu cơ bản như nhà ở, thực phẩm và nhiên liệu. Công thức... |
Nền kinh tế tự cung tự cấp | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19763943 | Chế độ tự cung tự cấp, với tư cách là một lý tưởng hoặc cách thức, được chấp nhận bởi một loạt các hệ tư tưởng và phong trào chính trị, đặc biệt là các hệ tư tưởng cánh tả như chủ nghĩa xã hội châu Phi, chủ nghĩa tương hỗ, chủ nghĩa cộng sản thời chiến , chủ nghĩa công xã, chủ nghĩa bài trừ hàng ngoại, chủ nghĩa công đ... |
Nền kinh tế tự cung tự cấp | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19763943 | Tự cung tự cấp có thể là kết quả của sự cô lập về kinh tế hoặc do hoàn cảnh khách quan, trong đó một nhà nước (hoặc một cơ quan khác) chuyển sang sản xuất nội địa hóa khi bị thiếu hụt tiền bạc hoặc sản phẩm dư thừa để giao dịch với thế giới bên ngoài.
Một nền kinh tế tự cung tự cấp khi không hoặc không thể tiến hành g... |
Nền kinh tế tự cung tự cấp | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19763943 | Các công xã trung cổ đã kết hợp nỗ lực tự cung tự cấp kinh tế tổng thể (thông qua việc sử dụng đất đai và tài nguyên chung) với việc sử dụng các hiệp ước phòng thủ lẫn nhau, các hội đồng khu phố và dân quân có tổ chức để duy trì quyền tự trị của khu vực nhằm chống lại sự suy tàn của giới quý tộc địa phương . Nhiều công... |
Nền kinh tế tự cung tự cấp | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19763943 | Thế kỷ 19 và đầu thế kỷ 20.
Ở một số khu vực miền Nam tiền chiến, các nhóm dân da đen tự do và nô lệ đã tạo dựng nên nền kinh tế tự cung tự cấp trong nỗ lực tránh phụ thuộc vào nền kinh tế do tầng lớp quý tộc chủ đồn điền kiểm soát. Ở các cộng đồng người nô lệ da đen bỏ trốn ở phía đông Bắc Carolina, thường tập trung t... |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.