title stringlengths 1 250 | url stringlengths 37 44 | text stringlengths 1 4.81k |
|---|---|---|
Kishimoto Satoko | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19795107 | Kishimoto Satoko (; sinh ngày 15 tháng 7 năm 1974) là một nữ chính trị gia và nhà biên tập sách người Nhật Bản. Bà là nữ thị trưởng đầu tiên của Suginami, Tokyo.
Kishimoto trải qua cuộc sống trưởng thành ở châu Âu trước khi trở về Nhật Bản và tham gia chính trị mà không theo bất kỳ đảng phái nào. Bà là biên tập viên củ... |
Tuyến Mangu | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19795109 | <ns>0</ns>
<revision>
<parentid>69834380</parentid>
<timestamp>2023-07-20T14:06:34Z</timestamp>
<contributor>
<username>Haha1256</username>
</contributor>
<model>wikitext</model>
<format>text/x-wiki</format>
Tuyến Mangu là... |
Thúy Hà (ca sĩ) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19795114 | Thúy Hà (Nguyễn Thúy Hà, 1949 - ) là nữ ca sĩ nhạc thính phòng người Việt Nam với chất giọng soprano đặc trưng, bà được coi là người thể hiện vai diễn "cô Sao" thành công nhất.
Tiểu sử.
Thúy Hà tên đầy đủ là Nguyễn Thúy Hà, sinh ngày 1 tháng 2 năm 1949, là con gái của nghệ nhân điêu khắc Nguyễn Hiếu, ông là tác giả của... |
Redmi (điện thoại) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19795116 | Xiaomi Redmi 1 (còn được gọi là Hồng Mễ hoặc Gạo Đỏ) là một chiếc điện thoại thông minh được ra mắt vào tháng 7 năm 2013 tại Trung Quốc và tháng 8 năm 2013 trên toàn cầu, được phát triển bởi công ty điện thoại Trung Quốc Xiaomi Inc. Đây là sản phẩm đầu tiên của loạt điện thoại thông minh Redmi| của Xiaomi. Nó có màn hì... |
Redmi (điện thoại) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19795116 | Kế nhiệm.
Xiaomi Redmi 1S là một phiên bản nâng cấp của Redmi 1, được ra mắt vào tháng 5 năm 2014. |
Redmi Note 10 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19795120 | Redmi Note 10 là một dòng điện thoại thông minh chạy hệ điều hành Android của dòng sản phẩm Redmi Note của hãng Redmi, một thương hiệu con của Xiaomi Inc. Dòng máy này được giới thiệu vào tháng 3 năm 2021 tại Ấn Độ và trên toàn thế giới. and May 2021 in China. Nó kế thừa dòng điện thoại thông minh Redmi Note 9, được gi... |
Redmi Note 10 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19795120 | Màn hình.
Xiaomi Redmi Note 10 được trang bị màn hình AMOLED Dot-Display với độ phân giải 1080 x 2400 Pixel. Kích thước màn hình là 6,43 inch. Ngoài ra, độ sáng của điện thoại là 700 nits, có thể mở rộng lên tối đa 1100 nits, rất cao. Hơn nữa, điện thoại có mật độ điểm ảnh là 409 PPI, trong khi tỷ lệ tương phản là khoả... |
Redmi Note 10 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19795120 | Một số tính năng chụp ảnh đáng chú ý của camera này bao gồm Timed burst, AI Beautify, chế độ chân dung AI với hiệu ứng bokeh và điều khiển độ sâu, nhận diện khuôn mặt và HDR. Hơn nữa, camera trước cũng có thể quay video độ phân giải cao. |
Al Malbanah | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19795126 | Al Malbanah là một ngôi làng ở tỉnh Al Madinah, phía tây Ả Rập Xê Út . |
Redmi 10C | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19795127 | Redmi 10C là một chiếc điện thoại thông minh chạy hệ điều hành Android thuộc dòng sản phẩm Redmi, một thương hiệu con của Xiaomi Inc. Chiếc điện thoại này được công bố vào ngày 21 tháng 3 năm 2022 và được quảng bá như là phiên bản lite của Redmi 10, tuy nhiên trong một số thông số kỹ thuật thì nó tốt hơn phiên bản gốc.... |
Redmi 10C | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19795127 | Bộ nhớ.
Redmi 10C được bán với bộ nhớ trong 3/64, 4/64 hoặc 4/128 GB, Indian Redmi 10 ― 4/64 và 4/128 GB, và Redmi 10 Power ― 8/128 GB.
Tất cả các mẫu điện thoại đều có RAM kiểu LPDDR4X và loại bộ nhớ UFS 2.2 có thể mở rộng bằng thẻ microSD lên đến 1 TB.
Phần mềm.
Ban đầu, các smartphone được phát hành với giao diện tù... |
Slobozia-Dușca | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19795131 | Slobozia-Dușca là một ngôi làng ở quận Criuleni, Moldova . Có sông Dniester chảy gần làng. |
Danh sách họ người Nhật phổ biến | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19795143 | Có 291,129 họ chính thức ở Nhật Bản được xác định bằng kanji, dù nhiều họ có phát âm và viết bằng Romanji trùng nhau. Ngược lại, một số họ được viết bằng Kanji trùng nhau nhưng lại có phát âm khác nhau. 10 họ đứng đầu chiếm xấp xỉ 10% dân số, còn 100 họ đứng đầu chiếm 33%
Bảng xếp hạng dưới dây là kết quả của một nghiê... |
Phạm Phương Thảo (định hướng) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19795145 | Phạm Phương Thảo có thể là: |
Phạm Phương Thảo (ca sĩ) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19795146 | Phạm Phương Thảo là ca sĩ người Việt Nam, cô bắt đầu sự nghiệp với Giải 3 dòng nhạc Dân gian tại Sao Mai 2003. Năm 2016, cô được phong danh hiệu Nghệ sĩ ưu tú.
Tiểu sử.
Phạm Phương Thảo sinh ngày 18 tháng 1 năm 1982 tại Nghi Lộc, Nghệ An trong gia đình có 5 anh chị em. Năm 2004 cô gặp và kết hôn với doanh nhân Trần Sỹ ... |
Phạm Phương Thảo (ca sĩ) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19795146 | Chương trình chia làm 3 phần, với những ca khúc gắn liền với tên tuổi của cô và những ca khúc do cô sáng tác.
Tháng 4 năm 2022, cô được vinh danh trong liveshow "Con đường âm nhạc" do VTV tổ chức. Phạm Phương Thảo là thanh viên ban giám khảo dòng nhạc Dân gian của Sao Mai 2019 và Sao Mai 2022.
Năm 2023, cô trở thành Th... |
Sân vận động Friuli | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19795160 | Sân vận động Friuli (; được gọi là Dacia Arena vì lý do tài trợ) là một sân vận động bóng đá toàn chỗ ngồi ở Udine, Ý. Đây là sân nhà của câu lạc bộ Udinese thuộc Serie A. Sân vận động có sức chứa 25.144 chỗ ngồi và được xây dựng vào năm 1976.
Giải vô địch bóng đá thế giới 1990.
Sân vận động này là một trong những địa ... |
Hiệp ước Schönbrunn | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19795163 | Hiệp ước Schönbrunn (tiếng Pháp: "Traité de Schönbrunn"; tiếng Đức: "Friede von Schönbrunn"; tiếng Anh: "Treaty of Schönbrunn"), đôi khi được gọi là Hòa ước Schönbrunn hoặc Hiệp ước Viên, được ký kết giữa Đệ Nhất Đế chế Pháp và Đế quốc Áo tại Cung điện Schönbrunn gần Viên vào ngày 14 tháng 10 năm 1809. Hiệp ước chấm dứ... |
Vụ đánh bom Mitsubishi Heavy Industries 1974 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19795165 | Vụ đánh bom Mitsubishi Heavy Industries năm 1974 () là vụ đánh bom khủng bố trụ sở tập đoàn Mitsubishi Heavy Industries ở Tokyo, Nhật Bản vào ngày 30 tháng 8 năm 1974, giết chết 8 người và làm bị thương 376 người khác. Vụ đánh bom này do một tổ chức cực tả chống Nhật mang tên Mặt trận Vũ trang chống Nhật Đông Á thực hi... |
Vụ đánh bom Mitsubishi Heavy Industries 1974 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19795165 | EAAJAF bèn nhắm mục tiêu vào Mitsubishi Heavy Industries, một tập đoàn lớn của Nhật Bản chuyên sản xuất vũ khí quân sự mà sau này được phía Mỹ sử dụng để chống lại Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong chiến tranh Việt Nam vào đầu thập niên 1970.
Diễn biến.
Các thành viên thuộc chi bộ 'Sói' () của EAAJAF đã đặt hai quả bom h... |
Vụ đánh bom Mitsubishi Heavy Industries 1974 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19795165 | Các thành viên của EAAJAF mãi về sau mới bị bắt vào ngày 19 tháng 5 năm 1975. Năm 1987, Daidoji Masashi và Masunaga Toshiaki bị kết án tử hình. Daidoji, thủ lĩnh nhóm chi bộ Sói trước đây, cho biết trong các phiên tòa rằng vụ đánh bom này là "một sai lầm". Tháng 5 năm 1999 khi đang chờ đợi tử hình, lần đầu tiên anh ta ... |
Mark-Anthony Kaye | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19795166 | Mark-Anthony Kaye (sinh ngày 2 tháng 12 năm 1994) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Canada thi đấu ở vị trí tiền vệ cho câu lạc bộ Toronto FC tại Major League Soccer và đội tuyển quốc gia Canada. |
Ismaël Koné | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19795167 | Ismaël Kenneth Jordan Koné (sinh ngày 16 tháng 6 năm 2002) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp thi đấu ở vị trí tiền vệ cho câu lạc bộ Watford tại EFL Championship và đội tuyển quốc gia Canada. |
James Pantemis | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19795168 | James Pantemis (; sinh ngày 21 tháng 2 năm 1997) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Canada thi đấu ở vị trí thủ môn cho CF Montréal và đội tuyển quốc gia Canada. |
Milan Borjan | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19795170 | Milan Borjan (; sinh ngày 23 tháng 10 năm 1987) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp thi đấu ở vị trí thủ môn cho câu lạc bộ Red Star Belgrade tại Serbian SuperLiga và đội tuyển quốc gia Canada. |
Wong Ho Chun | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19795173 | Anson Wong Ho Chun (; sinh ngày 2 tháng 4 năm 2002) là cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp Hồng Kông chơi ở vị trí tiền vệ cho câu lạc bộ đang thi đấu tại Giải bóng đá Ngoại hạng Hồng Kông, Đông Phương.
Sự nghiệp thi đấu.
Lee Man.
Ngày 30 tháng 6 năm 2020, Wong gia nhập Lee Man.
Đông Phương.
Ngày 4 tháng 8 năm 2022, anh gia ... |
Jonathan David | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19795174 | Jonathan Christian David (sinh ngày 14 tháng 1 năm 2000) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Canada thi đấu ở vị trí tiền đạo cho câu lạc bộ Lille tại Ligue 1. Sinh ra ở Hoa Kỳ có bố mẹ là người Haiti, David lớn lên ở Ottawa, Ontario và thi đấu cho đội tuyển quốc gia Canada. |
Luca Censoni | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19795175 | Luca Censoni (sinh ngày 18 tháng 7 năm 1996) là cầu thủ bóng đá San Marino chơi ở vị trí tiền vệ cho câu lạc bộ Tre Fiori và Đội tuyển bóng đá quốc gia San Marino.
Sự nghiệp thi đấu quốc tế.
Censoni ra mắt quốc tế cho San Marino vào ngày 8 tháng 6 năm 2019, trong trận đấu thuộc khuôn khổ Vòng loại giải vô địch bóng đá ... |
Richie Laryea | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19795176 | Richmond Mamah Laryea ( ; Ga: ; sinh ngày 7 tháng 1 năm 1995) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Canada chơi ở vị trí hậu vệ hoặc tiền vệ cho câu lạc bộ Toronto FC tại Major League Soccer theo dạng cho mượn từ Nottingham Forest. Anh thi đấu cho đội tuyển quốc gia Canada. |
Giorgio Leoni | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19795177 | Giorgio Leoni (sinh ngày 4 tháng 9 năm 1950) là một huấn luyện viên bóng đá chuyên nghiệp người San Marino.
Sự nghiệp huấn luyện viên.
Từ năm 1990 tới năm 1995, ông là huấn luyện viên trưởng Đội tuyển bóng đá quốc gia San Marino. |
Chiến dịch Vengeance | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19795339 | Chiến dịch Vengeance (tiếng Việt: Chiến dịch Báo thù) là một chiến dịch quân sự của Quân đội Hoa Kỳ ở Mặt trận Tây Nam Thái Bình Dương trong Chiến tranh Thế giới thứ hai. Chiến dịch được tiến hành vào ngày 18 tháng 4 năm 1943, với mục tiêu chính là tiêu diệt Đô đốc Yamamoto Isoroku của Hải quân Đế quốc Nhật Bản. Đô đốc... |
Chiến dịch Vengeance | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19795339 | Yamamoto tin rằng chuyến đi này, cùng với các bài diễn văn khích lệ, có thể sẽ giúp nâng cao sĩ khí của binh sĩ Nhật Bản sau sự thất bại nặng nề của họ ở Guadalcanal và các đợt di tản sau đó vào tháng 1 và tháng 2 năm 1943. Phạm vi thanh tra của Yamamoto nằm trong tầm hoạt động của máy bay Mỹ, vì thế chương trình viếng... |
Chiến dịch Vengeance | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19795339 | Yamamoto và ban tham mưu của ông sẽ di chuyển bằng hai máy bay ném bom hạng trung Mitsubishi G4M "Betty" của Hàng không Đội 705 (705 "Kōkūtai"), được hộ tống bởi sáu máy bay tiêm kích Hải quân Mitsubishi A6M Zero của Hàng không đội 204 (204 "Kōkūtai"), khởi hành từ Rabaul lúc 06:00 và hạ cánh ở Balalae lúc 08:00 theo g... |
Chiến dịch Vengeance | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19795339 | Do đó, Chuẩn Đô đốc Marc A. Mitscher đã chọn Phi đoàn Tiêm kích 339, thuộc Liên Phi đoàn Tiêm kích 347 Không lực Lục quân Hoa Kỳ, lúc đó được trang bị máy bay tiêm kích P-38G Lightning. P-38 Lightning loại máy bay tiêm kích duy nhất của người Mỹ ở khu vực Thái Bình Dương có đủ khả năng đánh chặn, giao chiến tầm xa, và ... |
Chiến dịch Vengeance | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19795339 | Dựa theo mốc thời gian dự kiến đó, Mitchell đã vẽ ra bốn hướng bay chính cho đội của ông, và một hướng bay cong thứ năm trong trường hợp họ không bắt gặp máy bay Nhật ở điểm phục kích.
Mặc dù Phi đoàn 339 được chọn làm đơn vị chính thức thực hiện chiến dịch, 10 trong số 18 phi công lại được chọn từ hai phi đoàn khác (P... |
Chiến dịch Vengeance | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19795339 | Toàn bộ đội bay của Mitchell có mặt tại điểm đánh chặn sớm hơn một phút, vào lúc 09:34, đúng thời điểm chiếc máy bay của Yamamoto bắt đầu xuất hiện qua một làn sương mù nhẹ. Khi phát hiện ra mục tiêu, những chiếc Lightning bắt đầu tháo bỏ toàn bộ thùng nhiên liệu, đồng loạt rẽ sang phải theo một hướng song song với đội... |
Chiến dịch Vengeance | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19795339 | Holmes tuyên bố ông và Barber, mỗi người họ đã bắn hạ một chiếc Zero trong đợt không chiến này, nhưng tài liệu của Nhật Bản ghi nhận họ không mất chiếc Zero nào trong trận đánh. Các đội bay làm nhiệm vụ hỗ trợ trên cao chỉ giao tranh với máy bay Nhật trong thời gian ngắn và không chiếc nào được ghi nhận bắn hạ. Khi nhi... |
Chiến dịch Vengeance | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19795339 | Hơn một tháng sau khi tro cốt của Yamamoto được đưa về Tokyo, ngày 21 tháng 5 năm 1943, chính phủ Nhật Bản mới chính thức công bố về cái chết của Yamamoto và gây sốc tới toàn bộ công chúng Nhật Bản. Đài phát thanh Tokyo đã thông báo rằng: "Ðô đốc Yamamoto trong khi chỉ huy chiến thuật tại tiền tuyến vào tháng Tư năm na... |
Chiến dịch Vengeance | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19795339 | Trong những tuần tiếp theo, nhiều đơn vị P-38 Lightning đã được điều động tuần tra gần Phi trường Balalae để tạo vỏ bọc rằng các chuyến tuần tra tầm xa tại khu vực Quần đảo Solomons của họ là nhiệm vụ thường xuyên. Tuy nhiên, Norman Lodge, một phóng viên chiến trường của tờ Associated Press công tác ở Nam Thái Bình Dươ... |
Chiến dịch Vengeance | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19795339 | Sau thông cáo của đài phát thanh Tokyo, công chúng Hoa Kỳ đã phỏng đoán rất nhiều về con người Yamamoto và cái chết của ông. Tờ "New York Times" căn cứ vào tin của đài Tokyo và kết luận rằng Yamamoto không chết ngay trong cuộc phục kích, mà về sau mới chết vì các vết thương. Cái chết của Yamamoto càng trở nên bí ẩn vì ... |
Chiến dịch Vengeance | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19795339 | Không ai trong số các phi công còn lại được phỏng vấn sau khi nhiệm vụ kết thúc vì không có thủ tục thẩm vấn chính thức nào tồn tại trên Guadalcanal vào thời điểm đó. Do đó, lời khai của Lanphier vẫn chưa được các nhân chứng xác minh chính thức, và báo cáo chính thức của Lục quân đã khiến không ít phi công tỏ ra hoài n... |
Chiến dịch Vengeance | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19795339 | Barber đã nộp đơn lên Tòa phúc thẩm Khu vực 9 Hoa Kỳ để yêu cầu hủy bỏ phán quyết của Bộ trưởng Rice, nhưng tòa án đã từ chối can thiệp.
Tháng 5 năm 2006, "Tạp chí Không quân" đã đăng tải lá thư của Doug Canning, một cựu phi công của Liên đoàn 347 từng tham gia vào Chiến dịch Vengeance (người hộ tống Trung úy Holmes về... |
Chiến dịch Vengeance | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19795339 | Di sản và tưởng nhớ.
Xác chiếc máy bay.
Xác chiếc máy bay Mitsubishi G4M "Betty" của Yamamoto, có số hiệu đuôi 323, nằm sâu trong khu rừng ở phía nam Bougainville, cách thị trấn Buin không xa về phía tây bắc. Dù nhiều hiện vật từ xác chiếc máy bay đã bị lấy mất, nhưng phần chính của thân máy bay vẫn còn khá nguyên vẹn ... |
Chiến dịch Vengeance | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19795339 | Sau khi Hoa Kỳ tiến hành vụ ám sát Trung tướng Qasem Soleimani - chỉ huy trưởng Lực lượng Quds thuộc Vệ binh Cách mạng Hồi giáo Iran, bằng máy bay không người lái ở gần Baghdad, Iraq vào ngày 3 tháng 1 năm 2023, vụ bắn hạ Yamamoto đã được các quan chức Hoa Kỳ đề cập tới và coi đó là một tiền lệ. Báo chí và các chuyên g... |
Trận Muar | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19795340 | Trận Muar là trận đánh lớn cuối cùng của Chiến dịch Mã Lai trong Thế chiến 2. Nó diễn ra từ ngày 14-22 tháng 1 năm 1942 xung quanh cây cầu Gemensah và trên sông Muar. Sau thất bại của người Anh tại sông Slim, Tổng Tư lệnh của Bộ Tư lệnh ABDA, Đại tướng Archibald Wavell, quyết định rằng Quân đoàn III Ấn Độ của Trung tướ... |
Trận Muar | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19795340 | Đại đội B của Tiểu đoàn 2/30 Úc, dưới sự chỉ huy của Đại uý Desmond J. Duffy, cố thủ và ẩn mình ở một bên cầu Gemensah, bắc qua một con suối, như một phần của cuộc phục kích. Bản thân cây cầu đã được đặt mìn bằng chất nổ, và một khẩu đội pháo dã chiến đặt trên vùng đất cao hơn phía sau bộ binh, nơi nó có thể chỉ huy qu... |
Trận Muar | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19795340 | Lữ đoàn bao gồm Trung đoàn Cambridgeshire 2, Tiểu đoàn Norfolk 5 và 6. Mặc dù Percival đã ra lệnh triển khai chúng, chúng không phù hợp để làm việc ngay lập tức, vì đã ở trên biển được 11 tuần.
Trận chiến.
Cầu Gemencheh và Gemas.
"Bài chi tiết: Trận Gemas".
Cuộc phục kích xảy ra vào khoảng 16:00 ngày 14 tháng 1, khi qu... |
Trận Muar | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19795340 | Sáng ngày 15 tháng 1, máy bay Nhật đến nơi và bắt đầu ném bom bổ nhào xuống thị trấn Gemas. Sáu tiếng sau cuộc phục kích, quân Nhật đã sửa chữa cây cầu và đang trên đường tiến về vị trí chính của Galleghan tại chốt dài 61 dặm (98 km) trên đường Gemas-Tampin. Những người còn sống sót của Lực lượng Mukaide hiện được tăng... |
Trận Muar | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19795340 | Đội tuần tra không bao giờ báo cho sở chỉ huy rằng quân Nhật đang ở bờ nam. Khi trời sáng, lực lượng bên sườn đã gây bất ngờ cho một đại đội thuộc Trung đoàn Súng trường 7/6 Rajputana và đánh bật chúng. Ba đại đội Ấn Độ còn lại (hai từ Trung đoàn Súng trường Hoàng gia Garhwal 18 và một từ Trung đoàn Súng trường Rajputa... |
Trận Muar | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19795340 | Cuộc vây hãm Bakri.
Vào ngày 17 tháng 1, các đơn vị còn sống sót của Lữ đoàn 45 Ấn Độ, cùng với Tiểu đoàn 2/19 và 2/29 Úc đóng vai trò tiếp viện, đã được phái đến để tái chiếm Muar. Họ tập hợp xung quanh Bakri và tổ chức một cuộc phòng thủ vành đai thô bạo của nó. Tiểu đoàn 2/29, do Trung tá John Robertson MC VD chỉ hu... |
Trận Muar | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19795340 | Tiểu đoàn Norfolk 6 thuộc Lữ đoàn 53 Anh đang bảo vệ một sườn núi cách Yong Peng khoảng 8 km (5 dặm) về phía tây, hỗ trợ tuyến rút lui của Lữ đoàn 45, vốn đã là một khu vực thực tế bị bao vây. Đầu giờ chiều ngày 19 tháng 1, hai tiểu đoàn thuộc Trung đoàn Cận vệ 4 Nhật Bản đã tấn công và đẩy lùi họ ra khỏi sườn núi. Ngư... |
Trận Muar | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19795340 | Trong vòng 2 km (1 dặm) hoặc lâu hơn từ Bakri, đội quân của Anderson đã bị kìm chân bởi một tuyến chốt chặn của Nhật Bản. Một số nỗ lực để đột phá đã thất bại, cho đến khi một cuộc tấn công bằng lưỡi lê do chính Anderson dẫn đầu đã thành công.
Nhiều rào cản hơn đang ở phía trước lữ đoàn. Đến hoàng hôn, sau một cuộc đấu... |
Trận Muar | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19795340 | Một tin nhắn vô tuyến sau đó đã nhận được vào buổi sáng rằng một lực lượng cứu trợ từ Yong Peng đang trên đường đến. Tiếng súng từ xa giữa Parit Sulong và Yong Peng đã mang lại hy vọng cho đội quân.
Phía sau đội quân liên tục bị xe tăng và bộ binh tấn công. Vào cuối buổi chiều và cho đến khi trời tối, hai người lính đã... |
Trận Muar | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19795340 | Anderson sau đó nhận được một tin nhắn khác từ Bennett, "Xin lỗi vì không thể giúp đỡ sau nỗ lực anh hùng của bạn. Chúc may mắn", nói rằng không có hy vọng cứu trợ đến đội quân đúng giờ, để anh ta quyết định rút lui. Như một phương sách cuối cùng, ông đã gửi một đại đội để kiểm tra sự kháng cự tại cây cầu một lần nữa v... |
Trận Muar | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19795340 | Xăng được đổ lên cơ thể của các tù nhân bị bắn, một số người trong số họ vẫn còn sống, và sau đó bị đốt cháy, dường như để loại bỏ bằng chứng tội ác chiến tranh.
Một trong những người còn sống sót, Trung uý Ben Hackney thuộc Tiểu đoàn 2/29 Úc, đã bò ra khỏi khu vực. Anh ta tìm thấy hai thành viên còn sống sót trong tiể... |
Trận Muar | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19795340 | Lúc 14:00, khi họ chuẩn bị rút lui, 7 xe tăng Nhật được hỗ trợ bởi khoảng hai tiểu đoàn bộ binh nổi lên nhanh chóng từ đống đổ nát và cố gắng phá vỡ tuyến chốt chặn của Loyal. Trong trận chiến ngắn ngủi sau đó, Trung đoàn 2 Loyal đã gây thương vong nặng nề cho bộ binh Nhật khi cố gắng phá vỡ tuyến chốt chặn đường bộ, n... |
Trận Muar | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19795340 | Máy bay Đồng minh hoạt động só sẵn có lẽ là hai hoặc ba chục máy bay ném bom và khoảng nhiều máy bay chiến đấu vào giai đoạn này của chiến dịch. Arthur Percival đổ lỗi cho Lữ đoàn 45 Ấn Độ, những người được giao nhiệm vụ quan trọng nhất mặc dù thiếu đào tạo và kinh nghiệm trước chiến tranh, vì sự thất bại của việc phòn... |
Trận Muar | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19795340 | Bất chấp thất bại tại Muar, Bakri và Parit Sulong, nhiều người Singapore nghĩ rằng hành động tại Gemensah là bước ngoặt được chờ đợi từ lâu và sự thất bại của lực lượng xâm lược Nhật Bản sẽ không còn lâu nữa. Một nhà bình luận trên đài phát thanh Singapore, tuyên bố một cách khoa trương rằng tin tức này đưa ra lý do ch... |
Giả thuyết Firoozbakht | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19795341 | Trong lý thuyết số, Giả thuyết Firoozbakht ) là giả thuyết về sự phân phối của các số nguyên tố. Nó được đặt tên theo nhà toán học Farideh Firoozbakht người phát biểu nó lần đầu trong 1982.
Giả thuyết phát biểu rằng formula_1 (trong đó formula_2 là số nguyên tố thứ "n)" là hàm giảm ngặt của "n",
hoặc tương đương:
xem ... |
CompuSource | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19795350 | CompuSource Compatible Systems Inc. là một công ty máy tính tư nhân của Mỹ được thành lập và hoạt động trong những năm 1980, có trụ sở tại Minneapolis. Công ty đã bán nhiều loại bản sao của Apple II, bao gồm một dòng máy xách tay - máy tính tương thích IBM PC và CP/M .
Lịch sử.
CompuSource được thành lập vào tháng 12 n... |
CompuSource | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19795350 | Ronning đã có thể tránh được cáo buộc vi phạm bằng sáng chế bằng cách làm lại thẻ điều khiển đĩa mềm của Apple dành cho Đĩa II và các sơ đồ để tạo màu tạo tác trên tín hiệu video tổng hợp.
Tùy chọn cho cả hai loại máy Abacus là thẻ mở rộng bộ nhớ, bản sao của thẻ văn bản 80 cột và thẻ tương thích PC của IBM. Loại xách ... |
Maiagare! | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19795355 | là bộ phim truyện truyền hình Nhật Bản được sản xuất bởi đài truyền hình quốc gia NHK. Bộ phim nằm trong mùa thứ 107 của , phát sóng vào ngày 3 tháng 10 năm 2022 và kết thúc vào ngày 31 tháng 3 năm 2023. Diễn viên Haruka Fukuhara được chọn là nhân vật chính trong bộ phim này.
Tóm tắt.
1994 (thời thơ ấu).
Mai Iwakura là... |
Thado Minsaw | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19795356 | Thado Minsaw (, , 15 tháng 6 năm 1762 – 9 tháng 4 năm 1808) là thái tử của triều Konbaung, Miến Điện từ năm 1783 đến năm 1808, dưới thời trị vì của vua cha Bodawpaya. Với tư cách là Thân vương Shwedaung và Dabayin, ông được nhà vua giao cho quản lý các công việc hàng ngày của vương quốc và khi cần thiết, lãnh đạo Quân ... |
Thado Minsaw | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19795356 | Thứ tư là một đội tàu đến từ bờ biển Ấn Độ Dương từ căn cứ đầu tiên của Anh tại Negrais. Vào ngày cuối cùng của năm, các lực lượng Miến Điện đã chiếm được thủ đô Mrauk-U của người Arakan, chấm dứt gần 5 thế kỷ độc lập của dân tộc này. Hai mươi nghìn người đã bị trục xuất đến cư trú tại thủ đô mới của nhà vua, Amarapura... |
Thado Minsaw | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19795356 | Năm 1789, một Ủy ban Hoàng gia bao gồm các hoàng tử và bộ trưởng được giao nhiệm vụ dịch các vở bi kịch Xiêm và Java từ tiếng Thái sang tiếng Miến Điện. Với sự giúp đỡ của các nghệ sĩ Xiêm bị bắt từ Ayutthaya năm 1767, ủy ban đã chuyển thể hai sử thi quan trọng từ tiếng Thái sang tiếng Miến: Ramayana và Enao của Xiêm, ... |
Niên biểu quan hệ ngoại giao Trung Hoa Dân Quốc | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19795358 | Thời gian biểu quan hệ ngoại giao của Trung Hoa Dân Quốc dưới đây liệt kê niên đại thiết lập và chấm dứt quan hệ ngoại giao giữa Trung Hoa Dân Quốc và các quốc gia khác từ năm 1912 đến nay. Nhiều quốc gia đã ngừng công nhận ngoại giao với Trung Hoa Dân Quốc kể từ khi thành lập nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa năm 1949.... |
Freiherr | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19795361 | Freiherr (tiếng Đức: [ˈfʁaɪˌhɛɐ̯], viết tắt là Frhr.), Freifrau ([ˈfʁaɪˌfʁaʊ]; vợ của Freiherr, viết tắt là Frfr., nghĩa đen là "Lãnh chúa tự do" hoặc "Quý bà tự do") và Freiin ([ˈfʁaɪ. ɪn], con gái chưa lập gia đình và cô chưa lập gia đình của Freiherr) là những tên gọi được sử dụng làm tước hiệu quý tộc ở các khu vực... |
Font Awesome | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19795371 | Font Awesome là một bộ công cụ biểu tượng và phông chữ dựa trên CSS và Less. Đến năm 2023, Font Awesome chiếm 31% thị phần sử dụng tập lệnh phông chữ của bên thứ ba phổ biến nhất sau Google Fonts. Trên trang web của mình, nền tảng này cũng đã tự xưng là "bộ công cụ biểu tượng phổ biến nhất thế giới" khi sở hữu lên tới ... |
Tỉnh Madras | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19795377 | <ns>0</ns>
<revision>
<parentid>69837480</parentid>
<timestamp>2023-05-06T07:51:04Z</timestamp>
<contributor>
<username>InternetArchiveBot</username>
</contributor>
<comment>Add 4 books for (20230505)) #IABot (v2.0.9.3) (</comment>
&l... |
Tỉnh Madras | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19795377 | Quyền tư pháp, lập pháp và hành pháp thuộc về Thống đốc, người được hỗ trợ bởi một Hội đồng có hiến pháp đã được sửa đổi bởi các cải cách được ban hành vào năm 1861, 1909, 1919 và 1935. Các cuộc bầu cử thường xuyên được tiến hành ở Madras cho đến khi Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ vào năm 1939. Đến năm 1908, tỉnh... |
Nguyễn Thu Hằng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19795393 | Nguyễn Thu Hằng là nữ ca sĩ Việt Nam, cô bắt đầu sự nghiệp với giải Quán quân dòng nhạc Dân gian trong cuộc thi Sao Mai 2015.
Tiểu sử.
Nguyễn Thu Hằng tên đầy đủ là Nguyễn Thị Thu Hằng, sinh ngày 4 tháng 11 năm 1995 tại Hà Nội, trong gia đình có hai chị em; chị gái là Bích Hồng, từng đứng hạng ba tại giải Sao Mai 2011 ... |
Nguyễn Thị Thu Hằng (định hướng) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19795394 | Nguyễn Thị Thu Hằng có thể là tên đầy đủ của: |
Hiệp hội Kỳ học Bắc Mỹ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19795396 | Hiệp hội Kỳ học Bắc Mỹ (NAVA) (tiếng Anh: North American Vexillological Association) là một tổ chức hội viên tập trung vào bộ môn kỳ học, ngành nghiên cứu khoa học về những lá cờ. Thành lập vào năm 1967 bởi nhà kỳ học người Mỹ (1940–2016), cùng nhiêu người khác. THội có hơn 600 thành viên gồm các học giả, nhà thiết kế,... |
Hiệp hội Kỳ học Bắc Mỹ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19795396 | Các hội nghị thường xuyên.
Kể từ năm 1967, hiệp hội đã tổ chức các hội nghị thường xuyên trên khắp Hoa Kỳ và Canada cho mọi cá nhân có đam mê với bộ môn Kỳ học có thể tranh luận và giới thiệu thành quả nghiên cứu của mình, chia sẽ niềm đam mê với những lá cờ, và vinh danh các thành tưu Kỳ học.
Kể từ năm 1977, mọi hội ... |
TVP Historia | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19795400 | <ns>0</ns>
<revision>
<parentid>69838027</parentid>
<timestamp>2023-05-27T14:55:26Z</timestamp>
<contributor>
<username>SupaCat7809123</username>
</contributor>
<model>wikitext</model>
<format>text/x-wiki</format>
TVP Hist... |
Kinh tế Moldova | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19795403 | Nền kinh tế của Moldova hiện nay là một nền kinh tế có thu nhập trung bình cao mới nổi với Chỉ số Phát triển Con người cao Moldova là một quốc gia Đông Âu không giáp biển, giáp Ukraine ở phía Đông và Romania ở phía Tây. Từng là một nước cộng hòa thuộc Liên Xô cũ và ngày nay là ứng cử viên cho thành viên của Liên minh C... |
Kinh tế Moldova | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19795403 | Moldova là một quốc gia đối tác của chương trình năng lượng INOGATE EU, với bốn mục tiêu chính: tăng cường an ninh năng lượng, hội tụ các thị trường năng lượng của các quốc gia thành viên trên cơ sở các nguyên tắc của thị trường năng lượng nội bộ EU, hỗ trợ phát triển năng lượng bền vững, và thu hút đầu tư vào các dự á... |
Kinh tế Moldova | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19795403 | Cải cách.
Sau sự tan rã của Liên bang Xô viết năm 1991, sự thiếu hụt nhiên liệu đã dẫn tới tình trạng tụt giảm mạnh sản xuất. Như một phần của nỗ lực tự do hoá kinh tế đầy tham vọng, Moldova đã đưa ra một đồng tiền tệ có thể chuyển đổi, tự do hoá giá cả, ngừng các khoản trợ cấp cho các doanh nghiệp nhà nước, hỗ trợ tư ... |
Kinh tế Moldova | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19795403 | Dù nền kinh tế đã tăng trưởng liên tục sau năm 2000: với 2.1%, 6.1%, 7.8% và 6.3% giai đoạn 2000 và 2003 (với mức tăng trưởng dự báo 8% năm 2004), mọi người có thể thấy rằng những con số đó còn lâu mới đạt mức năm 1994, với tăng trưởng gần 40% GDP năm 1990. Vì thế, trong thập kỷ vừa qua ít hành động đã được thực hiện n... |
Like Crazy (bài hát) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19795409 | "Like Crazy" là một bài hát của nam ca sĩ người Hàn Quốc đồng thời là thành viên của nhóm nhạc BTS Jimin. Ca khúc được phát hành dưới dạng đĩa đơn thứ hai trong album phòng thu solo đầu tay của anh "Face" vào ngày 24 tháng 3 năm 2023, thông qua hãng Big Hit Music. Được sản xuất bởi Pdogg và Ghstloop. Bài hát hiện tại c... |
Like Crazy (bài hát) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19795409 | Sáng tác.
Với chất liệu mang đậm phong cách synth-pop "metallic" Ca khúc được lấy cảm hứng từ bộ phim cùng tên vào năm 2011, được thể hiện rõ nhất là ở đoạn đầu và đoạn cuối của ca khúc khi nó đều bắt đầu và kết thúc qua một lời thì thầm đối thoại.
Từ phiên bản gốc là bản Hàn Quốc, thông điệp của ca khúc là nói về việc... |
Like Crazy (bài hát) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19795409 | Chỉ trong vòng 3 ngày phát hành đầu tiên, trong khoảng thời gian từ ngày 20 tháng 3 đến ngày 26 tháng 3, bài hát đã lọt vào bảng xếp hạng hàng tuần số tiếp theo tại vị trí thứ 9 với hơn 3.308 lượt tải xuống tích lũy. Phiên bản Deep House Remix của ca khúc đã lọt vào bảng xếp hạng hàng tuần ở vị trí thứ 29 với hơn 1.725... |
Like Crazy (bài hát) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19795409 | Ca khúc đã bán được tổng cộng 254.000 lượt tải xuống lẫn đĩa đơn CD, mang về cho Jimin vị trí quán quân thứ ba trên bảng xếp hạng Digital Song Sales; Bài hát đã tích lũy được khoảng hơn 10 triệu lượt phát trực tuyến, giúp Jimin có ca khúc đầu tiên trên bảng xếp hạng Streaming Songs tại vị trí thứ 35; và nhận được 64.00... |
Like Crazy (bài hát) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19795409 | Jimin là thành viên BTS có thứ hạng cao nhất trên bảng xếp hạng Global 200; chỉ đứng trước thành viên cùng nhóm Jungkook, giành được hai mục trong top 10 solo; và là thành viên đầu tiên đạt được thành tích với tư cách là nghệ sĩ chính của cả hai bài hát. Ở các vùng lãnh thổ bên ngoài Hoa Kỳ, ca khúc cũng đã tích lũy đư... |
Các công quốc Silesia | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19795411 | Các Công quốc Silesia (tiếng Đức: "Herzogtümer in Schlesien"; tiếng Ba Lan: "Księstwa śląskie"; tiếng Séc: "Slezská knížectví") là một tổ hợp hơn 20 công quốc của vùng Silesia được hình thành từ thế kỷ XII đến thế kỷ XIV do sự tan rã của Công quốc Silesia, sau đó trở thành một phần của Vương quốc Ba Lan. Năm 1335, các ... |
Các công quốc Silesia | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19795411 | Ông cai trị các công quốc Racibórz và Opole, nổi lên là Thượng Silesia, cho đến khi ông qua đời vào năm 1211. Henry Râu vẫn giữ chủ quyền của Công quốc Hạ Silesia của người em họ Władysław Odonic, cũng như Đất Lubusz vào năm 1210. Công tước tối cao của Ba Lan từ năm 1232, ông đã chinh phục thêm các lãnh thổ Đại Ba Lan ... |
Các công quốc Silesia | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19795411 | Vương quyền Bohemia được trao cho Nhà Habsburg vào năm 1526. Năm 1742, phần lớn Silesia bị Phổ sáp nhập sau Chiến tranh Silesian lần thứ nhất. Điều này đã được xác nhận sau Chiến tranh Silesian lần thứ hai năm 1745 và Chiến tranh Silesian lần thứ ba năm 1763. Sau khi Đế chế La Mã Thần thánh tan rã, Bohemia Silesia vẫn ... |
Kinh tế Burundi | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19795417 | Kinh tế của Burundi là nền kinh tế của đất nước Burundi, một quốc gia thuộc châu Phi. Đầy là nền kinh tế nghèo nàn lạc hậu và kém phát nhất thế giới hiện nay với quy mô kinh tế ước tính đạt 3.436 tỷ USD tính theo tổng sản phẩm quốc nội tính đến năm 2018. Kinh tế của Burundi phụ thuộc nhiều vào nông nghiệp khi lĩnh vực ... |
Kinh tế Burundi | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19795417 | Ngành kinh tế lớn nhất là nông nghiệp với trên 90% dân số sống bằng nghề nông.
Burundi là một trong những nước nghèo nhất thế giới. Công nghiệp kém phát triển chủ yếu là chế biến các sản phẩm nông nghiệp. Nền kinh tế chủ yếu là nông nghiệp chiếm khoảng 35% GDP và sử dụng hơn 90% dân số. Burundi xuất khẩu chính là cà p... |
Phương Nga | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19795419 | Phương Nga (Nguyễn Thị Phương Nga, 1978 - ) là ca sĩ nhạc thính phòng, giảng viên thanh nhạc tại Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam, cô bắt đầu sự nghiệp năm 2001 với giải nhất Giọng hát Trẻ Hà Nội và là người giành giải nhất của cuộc thi Sao Mai năm đầu tiên.
Tiểu sử.
Phương Nga tên đầy đủ là Nguyễn Thị Phương Nga, si... |
Cuộc biểu tình của học sinh Vương quốc Anh 2023 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19795432 | Cuộc biểu tình của học sinh Vương quốc Anh 2023 là một loạt các cuộc biểu tình, bày tỏ quan điểm và bạo loạn xảy ra khắp các trường trung học ở Vương quốc Anh vào tháng 2 và tháng 3 năm 2023. Các cuộc biểu tình được tổ chức nhằm phản đối một số quy định trong trường học, đặc biệt là vấn đề liên quan đến việc sử dụng nh... |
Cuộc biểu tình của học sinh Vương quốc Anh 2023 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19795432 | Cùng ngày, một cuộc biểu tình khác cũng đã được diễn ra tại Học viện Neale-Wade ở Fenland, Cambridgeshire khi học sinh sử dụng nhiều thùng rác và lấy nước tiểu ném ra bên ngoài.
Phản ứng.
Nhiều hiệu trưởng đã lên án cuộc biểu tình và yêu cầu các bậc phụ huynh không nên khuyến khích con cái của họ tham gia biểu tình. Ng... |
Nhím Sonic 2 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19795435 | Nhím Sonic 2 (tiếng Anh: "Sonic the Hedgehog 2") là một bộ phim hài phiêu lưu hành động năm 2022 dựa trên loạt trò chơi điện tử do Sega xuất bản và là phần tiếp theo của Nhím Sonic (2020). Do Jeff Fowler đạo diễn và Pat Casey, Josh Miller và John Whittington viết kịch bản, phim có sự tham gia của Ben Schwartz, Jim Carr... |
Herman Wold | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19795440 | Herman Ole Andreas Wold (25 tháng 12 năm 1908 – 16 tháng 2 năm 1992) là một nhà nghiên cứu kinh tế lượng và thống kê người Thụy Điển. Ông được biết tới nhờ các nghiên cứu của mình trong lĩnh vực toán kinh tế, phân tích chuỗi thời gian và kinh tế lượng.
Ông là tác giả của định lí Cramér–Wold trong thống kê toán học và đ... |
Herman Wold | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19795440 | Chuỗi thời gian và định lí phân tích Wold.
Luận văn của Wold, "A Study in the analysis of stationary time series" (tạm dịch: Nghiên cứu kĩ thuật phân tích các chuỗi thời gian có tính dừng), là một đóng góp quan trọng cho khoa học. Kết luận chính của luận văn được gói gọn trong "định lí phân tích Wold", phát biểu rằng b... |
Herman Wold | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19795440 | Ông cũng khuyến cáo rằng nghiên cứu của Haavelmo chứa một số nhận định có tính phóng đại về sự vượt trội của phương pháp ước lượng tham số hợp lí tối đa.
Từ năm 1945 tới 1965, Wold đã đề xuất và nghiên cứu về mô hình chuỗi nhân quả đệ quy mà theo ông là có nhiều ứng dụng thực tiễn hơn. Ông phát biểu rằng: phương pháp ư... |
Samuel Pancotti | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19795443 | Samuel Pancotti (sinh ngày 31 tháng 10 năm 2000) là cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người San Marino hiện đang thi đấu ở vị trí tiền đạo cho câu lạc bộ La Fiorita và Đội tuyển bóng đá quốc gia San Marino.
Sự nghiệp thi đấu quốc tế.
Pancotti ra mắt quốc tế cho San Marino vào ngày 18 tháng 11 năm 2022, trong trận giao hữu ... |
Afang | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19795445 | Súp sệt Afang là một món súp rau lá có nguồn gốc từ người Efik của vương quốc Efik ở bang Cross River và người Ibibio của Akwa Ibom ở miền Nam Nigeria. Đây là một món ăn phổ biến của người Nigeria và một số vùng của Châu Phi. Món súp sệt này đặc biệt phổ biến đối với cộng đồng người Ibibio và cộng đồng người Anang ở ba... |
Ẩm thực châu Phi | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19795448 | Ẩm thực châu Phi là nền ẩm thực ở lục địa châu Phi và là một phần quan trọng trong văn hóa của lục địa Phi châu này, lịch sử của ẩm thực châu Phi gắn liền với những câu chuyện truyền miệng dân gian của người dân châu Phi. Các loại thực phẩm mà người châu Phi thường ăn ít nhiều đã bị tôn giáo của họ ảnh hưởng cũng như b... |
Ẩm thực châu Phi | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19795448 | Ở thảo nguyên nội địa, nền ẩm thực truyền thống của các dân tộc chăn nuôi gia súc rất đặc biệt do các sản phẩm thịt thường không có trong bữa ăn vì Gia súc, cừu, lợn và dê được coi là một dạng tiền tệ để trao đổi. Ở một số khu vực, người Đông Phi theo truyền thống sẽ uống sữa và máu của gia súc, nhưng hiếm khi ăn thịt.... |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.