title stringlengths 1 250 | url stringlengths 37 44 | text stringlengths 1 4.81k |
|---|---|---|
Đồng nguyên (ngôn ngữ học) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19808959 | Trong ngôn ngữ học lịch sử, hai hoặc hơn từ/hình vị trong các ngôn ngữ khác nhau có thể được coi là đồng nguyên, nếu chúng là hậu duệ của cùng một từ/hình vị nguyên bản trong cùng một tiền ngữ ("proto-language") nhất định. Không nên nhầm lẫn khái niệm này với khái niệm từ mượn, theo đó thì các từ/hình vị được vay mượn ... |
Tân Serbia (tỉnh cũ) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19808961 | Tân Serbia, hay Novoserbia là một vùng biên giới quân sự của Đế quốc Nga từ năm 1752 đến năm 1764, trực thuộc Thượng viện và Viện Chiến tranh.
Khu vực này hầu hết nằm trong lãnh thổ của tỉnh Kirovohrad ngày nay của Ukraina, mặc dù một số phần của vùng nằm trong lãnh thổ của tỉnh Cherkasy, tỉnh Poltava và tỉnh Dniprope... |
Tân Serbia (tỉnh cũ) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19808961 | Chỉ huy của Tân Serbia là Jovan Horvat, người đảm bảo cho thuộc hạ của mình là bộ binh Grenz của Áo . Số lượng người định cư lớn nhất đến từ Trung đoàn kỵ binh hussar Serbia - vì công trạng chiến tranh của họ. Đơn vị này có nhiệm vụ tương tự như người Cossack từ Zaporozhia - bảo vệ khu vực biên giới.
Trái ngược với nôn... |
Tân Serbia (tỉnh cũ) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19808961 | Tại quê hương mới của họ, người Serb thiết lập những địa điểm mới và do đó đặt cho chúng những cái tên giống như tên của những địa điểm tại quê hương cũ của họ ở đồng bằng Pannonia (ở Serbia, Croatia, Romania và Hungary ngày nay). Người Serb cũng đổi tên một số khu định cư cũ hơn, đặt tên theo tiếng Serb cho chúng. Tro... |
SSM-N-8 Regulus | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19808962 | SSM-N-8A Regulus hay Regulus I là một loại tên lửa hành trình phóng từ tàu ngầm thế hệ thứ 2 do Hải quân Hoa Kỳ phát triển, với khả năng mang đầu đạn hạt nhân động cơ turbojet. Tên lửa được phát triển từ năm 1955 đến năm 1964. Tên lửa Regulus được phát triển từ các kết quả thử nghiệm tên lửa đạn đạo V-1 do Hải quân Mỹ ... |
SSM-N-8 Regulus | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19808962 | Do tên lửa không được che chắn và bảo vệ nên chỉ có thể phóng trong trạng thái tàu ngầm đang nổi.
Tên lửa Regulus có chiều dài , sải cánh , đường kính , và có trọng lượng phóng . Tên lửa được lắp ráp lại từ thân một chiếc tiêm kích F-84 nhưng không có buồng lái. Phiên bản thử nghiệm còn được bổ sung thêm càng đáp để th... |
SSM-N-8 Regulus | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19808962 | Do các quan ngại về kích thước quá lớn để có thể vận chuyển tên lửa trên đường cao tốc, nên Chance Vought đã hợp tác với một công ty chuyên về xe vận tải siêu trường siêu trọng để phát triển một phương tiện chuyên chở tên lửa Regulus I.
Triển khai trên tàu mặt nước và tàu ngầm.
Tên lửa được thử nghiệm lần đầu với vụ bắ... |
SSM-N-8 Regulus | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19808962 | "Barbero" also earned the distinction of launching the only delivery of missile mail.
Các tàu ngầm USS "Cusk" and USS "Carbonero" được trang bị trạm điều khiển giúp chúng có thể tiếp quyền điều khiển trực tiếp tên lửa Regulus phóng đi từ tàu ngầm khác, giúp nối dài cự ly tác chiến của tên lửa trong các tình huống chiến... |
SSM-N-8 Regulus | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19808962 | Việc tiêu diệt tàu ngầm mẹ sẽ khiến quả tên lửa bị mất điều khiển.
Việc sản xuất tên lửa Regulus được ngừng lại từ tháng Một năm 1959 với việc hoàn tất quả tên lửa thứ 514; năm 1962, chúng được đổi tên thành RGM-6. Tên lửa Regulus đươc loại khỏi trang bị vào tháng Tám năm 1964. Một số quả tên lửa còn lại được chuyển sa... |
SSM-N-8 Regulus | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19808962 | Tên lửa Regulus I vẫn được chế tạo đến tháng Một năm 1959 với tổng số 514 quả tên lửa được sản xuất, nó được loại biên vào tháng Tám năm 1964.
Cả Regulus I và Regulus II đều được sử dụng làm mục tiêu bay sau năm 1964. |
Lihou | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19808964 | Lihou () là một hòn đảo thủy triều nhỏ nằm ngay ngoài khơi bờ biển phía Tây của đảo Guernsey, trong Eo biển Anh, giữa Vương quốc Anh và Pháp. Về mặt hành chính, Lihou là một phần của Giáo xứ St. Peter's ở Địa hạt Guernsey. Mặc dù đã có một số chủ sở hữu trong quá khứ, kể từ năm 2006, hòn đảo này đã được Cục Môi trường ... |
Jure uxoris | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19808966 | Jure uxoris (một thuật ngữ bằng tiếng La Tinh có nghĩa là "theo quyền của vợ") mô tả tước hiệu quý tộc được sử dụng bởi một người đàn ông vì vợ anh ta giữ chức vụ hoặc tước hiệu suo jure ("theo quyền của cô ấy"). Tương tự như vậy, chồng của một nữ thừa kế có thể trở thành người sở hữu hợp pháp các vùng đất của cô ấy (ă... |
Dư âm | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19808975 | "Dư âm" là một bài hát thuộc dòng nhạc tiền chiến của nhạc sĩ Nguyễn Văn Tý sáng tác vào năm 1950. Nhạc phẩm được coi là một trong những tình khúc tiêu biểu nhất của tân nhạc Việt Nam, gắn liền với sự nghiệp sáng tác của nhạc sĩ này.
Hoàn cảnh sáng tác.
Theo lời kể của nhạc sĩ Nguyễn Văn Tý, nguồn cảm hứng sáng tác "Dư... |
Dư âm | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19808975 | Sau đó, ông sáng tác một số bài hát nhạc đỏ như "Bài ca phụ nữ Việt Nam", "Chim hót trên đồng đay", "Người đi xây hồ Kẻ Gỗ", "Tiễn anh lên đường"... Năm 2000, nhạc sĩ Nguyễn Văn Tý được trao Giải thưởng Hồ Chí Minh về Văn học và Nghệ thuật với loạt ca khúc: "Mẹ yêu con", "Vượt trùng dương", "Bài ca năm tấn", "Tấm áo ch... |
Dư âm | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19808975 | Tác giả Tuấn Khanh của "RFA" thì nhận xét "Dư âm" là một nhạc phẩm viết về tình yêu đôi lứa nhưng được coi là "bài hát phá bĩnh, khiến trai gái có thể mềm lòng, không đủ sức chiến đấu". |
Tổ Hằng Chi | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19808978 | Tổ Hằng hay Tổ Hằng Chi (; k. 480 – k. 525) là một nhà toán học, quan lại và nhà văn Trung Quốc. Tên chữ của ông là Cảnh Thước (). Ông là con trai của nhà toán học nổi tiếng Tổ Xung Chi. Ông được biết đến với việc rút ra và chứng minh công thức tính thể tích của một hình cầu. Ngoài ra, ông còn đo khoảng cách góc giữa P... |
Vignadula atrata | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19809000 | Vignadula atrata là một loài động vật thân mềm hai mảnh vỏ thuộc họ Mytilidae. Chúng được Lischke mô tả lần đầu tiên vào năm 1871. |
Nguyên thủ Cộng hoà Kabardino-Balkar | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19809002 | Nguyên thủ Cộng hoà Karabino-Balkar, trước kia có tên là Tổng thống Cộng hoà Karabino-Balkar, là vị trí nhà nước cao nhất của cộng hoà Kabardino-Balkar. Vị trí này là người đứng đầu nhánh hành pháp tại nhà nước và có quyền triệu tập các cuộc họp của chính phủ Karabino-Balkaria.
Danh sách nguyên thủ cộng hoà.
Dưới đây l... |
Vụ đắm thuyền Kwara | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19809020 | Vụ đắm thuyền Kwara xảy ra vào ngày 13 tháng 6 năm 2023 khi một con tàu bị lật sau khi bị đâm vào một thân cây và chìm ở phần sông Niger thuộc Nigeria. including at least 35 children.
Theo thông tin, chiếc thuyền được chở tới 300 người và đang đi giữa Bang Niger và Bang Kwara thì bị đắm khiến ít nhất 100 người thiệt mạ... |
John Eckhardt | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19809024 | John Henrik Wilhelm Eckhardt (sinh năm 1974) là một nhạc sĩ người Đức, nổi tiếng ở dòng nhạc Neue Musik và ngẫu hứng. |
Yu Woo-ik | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19809034 | Yu Woo-ik (hay Ryu Woo-ik, ; ; sinh ngày 6 tháng 1 năm 1950 tại Sangju, Hàn Quốc) là một chính khách, nhà ngoại giao và nhà địa lý người Hàn Quốc. Dưới thời Tổng thống Lee Myung-bak, ông từng là chánh văn phòng Tổng thống năm 2008, đại sứ tại Trung Quốc từ năm 2009 đến năm 2011, và bộ trưởng Bộ Thống nhất từ năm 2011... |
Yu Woo-ik | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19809034 | Mặc dù kế hoạch này chưa bao giờ được thực hiện, nhưng một dự án có định hướng tương tự đã được triển khai với sự tham gia của ông với mục đích bảo vệ môi trường, được gọi là "Dự án Bốn con sông". Với tư cách là bộ trưởng, ông đã đề xuất thành lập một quỹ để hỗ trợ cho công dân Hàn Quốc trong việc xây dựng Triều Tiên t... |
Anomochlooideae | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19809045 | Anomochlooideae là một nhánh con thuộc họ cỏ thực sự Poaceae. Nó được coi là nhánh gốc của tất cả các loại cỏ khác. Nhóm này bao gồm các loài thảo dược lâu năm mọc trên mặt đất bóng râm của các khu rừng ở vùng Neotropics. Có hai chi là Anomochloa và Streptochaeta, mỗi chi thuộc một tông riêng.
Nhánh con này được coi là... |
Aristideae | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19809047 | Aristideae là một tộc cỏ duy nhất trong họ con Aristidoideae của họ cỏ thực sự Poaceae. Các thành viên của tộc này là các loài thảo dược hằng năm hoặc lâu năm được tìm thấy ở vùng nhiệt đới, cận nhiệt đới và vùng ôn đới. Tộc này có hơn 300 loài thuộc ba chi: Họ con này thuộc nhóm PACMAD clade của các loài cỏ, một nhóm ... |
Chloridoideae | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19809048 | Chloridoideae là một trong những họ con lớn nhất của họ Cỏ, với khoảng 150 chi và 1.600 loài, chủ yếu được tìm thấy trong các đồng cỏ thảo nguyên nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới. Trong nhánh PACMAD, nhóm chị em của nó là Danthonioideae. Họ con này bao gồm các loài cỏ cỏ gian phổ biến như cỏ Bermuda ("Cynodon dactylon") ho... |
TV5 (mạng truyền hình Philippines) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19809053 | TV5 (còn được gọi là 5 và trước đây gọi là ABC) là mạng truyền hình và đài phát thanh miễn phí của Philippines có trụ sở tại Mandaluyong, với các studio thay thế nằm ở Novaliches, Thành phố Quezon. Nó là tài sản hàng đầu của TV5 Network, Inc., thuộc sở hữu của MediaQuest Holdings, chi nhánh đa phương tiện của công ty v... |
Trận Samarinda | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19809055 | Trận Samarinda (29 tháng 1-8 tháng 3 năm 1942) là một chiến dịch càn quét trong một loạt các cuộc tấn công của Nhật Bản nhằm đánh chiếm Đông Ấn Hà Lan gần Samarinda. Sau khi chiếm được các nhà máy lọc dầu tại Balikpapan, quân đội Nhật Bản tiến lên phía bắc để chiếm địa điểm khoan dầu chiến lược trong và xung quanh Sama... |
Trận Samarinda | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19809055 | Tại ngã ba sông Sanga Sanga River và Mahakam (Sanga Sanga Moeara), người Hà Lan cũng thiết lập các tầng hầm bê tông như là một phần của vị trí phòng thủ để trì hoãn cuộc đổ bộ của kẻ thù gần cửa sông. Ngoài ra, Monteiro cũng đặt một đội bảo vệ mạnh tại cầu suối Dondang ở sông Tiram, gần nơi đặt đường ống dẫn dầu. Để gi... |
Trận Samarinda | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19809055 | Tái tổ chức quân sự của Hà Lan.
Vào ngày 22 tháng 1, Tổng Hành dinh (AHK) ở Bandung đã chỉ thị cho Monteiro để lại 4 lữ đoàn (khoảng 15-18 người mỗi lữ đoàn) ở Sanga Sanga để ngăn chặn kẻ thù đổ bộ dọc theo sông Mahakam. Monteiro nhận thấy rằng vì lực lượng của ông không đủ nhân lực cho mệnh lệnh này, ông khuyên lực lư... |
Trận Samarinda | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19809055 | Ông ngay lập tức chỉ thị cho Schrander tiến hành phá huỷ cuối cùng Sanga Sanga, và có hành động tấn công chống lại kẻ thù. Ngay sau khi ra lệnh, mối liên hệ với Sanga Sanga đã bị phá vỡ. Khi cuộc giao tranh giữa lực lượng Schrander và Kume bắt đầu, trước đây nhanh chóng mất quyền kiểm soát 4 lữ đoàn của mình, vì các ch... |
Trận Samarinda | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19809055 | Các hoạt động trì hoãn của Monteiro.
Để tiến hành hành động trì hoãn trên sông, người Hà Lan đã trang bị cho "Triton" một khẩu súng hạng nhẹ, một cặp súng máy cấp cao và thêm các tấm giáp ngẫu hứng vào thân tàu. Con tàu rời Tenggarong vào ngày 3 tháng 2 lúc 04:00 để trinh sát khu vực xung quanh Loa Djanan. 5 giờ sau, c... |
Trận Samarinda | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19809055 | Đến ngày 15 tháng 2, phần còn lại của lực lượng Samarinda đóng quân tại Kota Bangoen (Kota Bangun) và gửi 4 lữ đoàn dưới quyền Scheltens về phía nam đến Benua Baroe (Benua Baru) để đóng tuyến đường từ Tenggarong đến thị trấn. Vào thời điểm đó, Monteiro chỉ có 3 tàu chiến vũ trang yếu để trì hoãn bất kỳ cuộc tấn công nà... |
Trận Samarinda | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19809055 | Cuộc chiến tiếp tục trong 3 giờ cho đến 10:00, khi hoả lực dữ dội từ súng máy và súng cối Nhật Bản buộc lữ đoàn phải rút lui trong hoảng loạn và rối loạn đến Kota Bangoen. Trong số 80 binh lính tại Benua Baroe, 10 người trong số họ, cùng với chỉ huy của họ, Trung uý Van Mossel đã không đến Kota Bangoen lúc 02:00 ngày h... |
Trận Samarinda | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19809055 | Vào ngày 30 tháng 7 năm 1945, khoảng 144 đến khoảng 148 tù binh (theo các nguồn khác nhau) đã bị vây bắt và đưa đến mỏ ở Loa Kulu. Ở đó, các tù binh được thông báo rằng họ đã bị kết án tử hình, sau đó phụ nữ bị tách ra khỏi đàn ông và trẻ em. Đầu tiên những người lính Nhật tùng xẻo phụ nữ đến chết, sau đó họ ném tất cả... |
Danthonieae | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19809059 | Danthonioideae là một phân họ chủ yếu ở bán cầu nam của họ Cỏ với một tộc duy nhất là Danthonieae và một chi chưa được đặt vị trí. Tổng cộng có khoảng 300 loài. Nó bao gồm các loài cỏ thảo dược đến một phần gỗ lâu năm hoặc hàng năm (ít phổ biến) mọc trong các đồng cỏ, bụi cây và rừng cây. Nó thuộc nhóm PACMAD của các l... |
Ehrhartoideae | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19809060 | Oryzoideae (đồng nghĩa Ehrhartoideae) là một họ con trong họ cỏ thực sự Poaceae. Nó bao gồm khoảng 120 loài trong 19 chi, đặc biệt bao gồm loại cây lúa quan trọng nhưng không giới hạn chỉ là lúa. Trong họ cỏ, họ con này là một trong ba họ thuộc nhóm BOP clade phong phú về loài, tất cả đều sử dụng quang hợp C3; nó là dò... |
Micrairoideae | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19809062 | Micrairoideae là một phân họ của họ cỏ họ Poaceae, phân bố ở các khu vực nhiệt đới và cận nhiệt đới. Trong nhóm PACMAD, nó là chị em với phân họ Arundinoideae.
Nó bao gồm khoảng 190 loài trong chín chi. Một phân loại hệ thống phát sinh của các loài cỏ nhận biết bốn dòng chính, được phân loại là bộ. Chỉ có các loài tron... |
Pharoideae | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19809063 | Pharoideae là một phân họ của họ cỏ thật sự họ Poaceae, bao gồm một bộ duy nhất Phareae với hai chi "Leptaspis" và "Pharus". Các thành viên của nó mọc trên sàn rừng bóng mát từ khu vực nhiệt đới đến rừng ôn đới ấm áp.
Phân họ này là một trong những dòng cỏ phân nhánh sớm nhất, cũ nhơn các nhóm lớn BOP và PACMAD: |
Pooideae | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19809065 | Pooideae là phân họ lớn nhất của họ cỏ họ Poaceae, với khoảng 4,000 loài trong 15 tông và khoảng 200 chi. Chúng bao gồm một số loại ngũ cốc chính như lúa mì, lúa mạch, yến mạch, lúa mạch đen và nhiều loại cỏ sân và đồng. Chúng thường được gọi là cỏ mùa lạnh, vì chúng phân bố ở khí hậu ôn đới. Tất cả chúng đều sử dụng c... |
Puelioideae | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19809067 | Puelioideae là một phân họ của họ cỏ thật sự họ Poaceae với hai chi, "Guaduella" và "Puelia", mỗi chi nằm trong một bộ riêng. Các thành viên của nó mọc ở tầng thấp của rừng nhiệt đới.
Phân họ này là một trong những dòng cỏ phân nhánh sớm nhất, nhóm chị em với các nhóm lớn BOP và PACMAD: |
Ehrharteae | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19809069 | Ehrharteae là một bộ trong họ cỏ, bao gồm bốn chi. |
Oryzoideae | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19809071 | Oryzoideae (đồng nghĩa với Ehrhartoideae) là một phân họ của họ cỏ thật sự họ Poaceae. Nó gồm khoảng 120 loài trong 19 chi, đặc biệt bao gồm loại ngũ cốc quan trọng lúa. Trong số các loài cỏ, phân họ này là một trong ba phân họ thuộc nhánh đa dạng về loài BOP, tất cả đều sử dụng quang hợp C3; nó là dòng gốc của nhánh.
... |
Nhánh BOP | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19809078 | Nhánh BOP (đôi khi được gọi là "nhánh BEP") là một trong hai nhánh chính của các dòng phả hệ (hoặc nhóm phát sinh) không được xác định về cấp bậc phân loại trong họ cỏ (Poaceae), bao gồm hơn 5.400 loài, tương đương khoảng một nửa số loài cỏ. Nhóm chị em của nó là nhánh PACMAD; khác với nhiều loài trong nhánh PACMAD đã ... |
Lở đất Atami 2021 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19809082 | là trận lở đất xảy ra vào ngày 3 tháng 7 năm 2021 tại khu phố Izusan của thành phố Atami, tỉnh Shizuoka. Thành phố Atami ghi nhận được lượng mưa 310 mm trong vòng 48 giờ, khiến các nhà chức trách phải cảnh báo cư dân về các điều kiện đe dọa tính mạng có thể xảy ra, bao gồm cả lở đất.
Hậu quả trận lở đất đã làm 28 người... |
Graminid clade | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19809090 | Nhánh graminid là một nhánh của thực vật trong bộ Poales, bao gồm bốn họ, trong đó họ cỏ (Poaceae) là họ đa dạng về loài nhất. Nhóm chị em của nó là nhóm restiid. |
Trứng mòng biển | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19809093 | Trứng mòng biển được thu thập vào mùa xuân từ tổ của mòng biển hoang dã và có thể được sử dụng làm thức ăn. Trứng mòng biển thường có vỏ lốm đốm, giúp chúng ngụy trang với môi trường xung quanh. Hương vị của trứng mòng biển được mô tả là có vị của cá hoặc có vị mặn, gợi nhớ tới môi trường biển của chúng. Lòng trắng của... |
Trứng mòng biển | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19809093 | Khi nướng bánh, trứng mòng biển được sử dụng để tăng độ xốp của bánh (so với việc sử dụng trứng gà theo cách tương tự), và tạo ra một loại bánh trứng đường tuyệt hảo. Trong một số cộng đồng dân cư với số lượng ngư dân đông đảo, mối quan hệ giữa con người và chim mòng biển có thể được coi là quan hệ hỗ sinh. Con người n... |
Trứng mòng biển | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19809093 | c. 35). Khi bị bắt, hai người đàn ông này cũng sở hữu 654 quả trứng mòng biển hoàn toàn hợp pháp. Hai thập kỷ sau, một bức thư gửi cho một tờ báo ở Scotland miêu tả cảnh săn tìm trứng chim mòng biển trên một cái hồ; Những quả trứng "bị nhấc lên khỏi tổ của chúng bằng một cái muỗng được gắn vào một cây sào dài".
Trong C... |
Trứng mòng biển | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19809093 | Có ít hơn 100 người được cấp phép săn và thu thập trứng mòng biển ở Anh Quốc, và chỉ những người săn tìm trứng có giấy phép hành nghề mới được thu thập một số lượng hạn chế trứng mòng biển từ một số địa điểm hạn chế trong một số ngày giới hạn. Từ giữa thế kỷ 20, thị trường trứng chim hoang dã ở Luân Đôn chủ yếu đã được... |
Trứng mòng biển | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19809093 | Bắc Mỹ.
Greenland cho phép việc thu thập trứng mòng biển lưng đen lớn cho mục đích cá nhân đến ngày 31 tháng 5 hàng năm, và trứng mòng biển glaucous đến ngày 15 tháng 6.
Trong quá khứ, trứng mòng biển cá trích châu Mỹ ("Larus smithsonianus") đã từng được thu thập ở các tỉnh phía đông của Canada và thỉnh thoảng được bảo... |
Trứng mòng biển | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19809093 | Săn tìm trứng mà không có giấy phép là bất hợp pháp ở Hoa Kỳ lục địa theo các luật liên bang khác nhau bao gồm Đạo luật Lacey năm 1900, Đạo luật Hiệp ước Chim Di cư năm 1918 và Đạo luật Các loài có nguy cơ tuyệt chủng năm 1969. Vào thế kỷ 19, trứng mòng biển phương Tây ("Larus occidentalis") đã từng được đưa đến Quần đ... |
Danthonioideae | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19809094 | Danthonioideae là một phân họ chủ yếu thuộc nửa cầu nam của các loài cỏ Poaceae, bao gồm một tông duy nhất là Danthonieae và một chi chưa được phân loại, với tổng cộng khoảng 300 loài. Nó bao gồm các loài cỏ thảo mộc đến một phần thân gỗ, cây cỏ lâu năm hoặc hàng năm (hiếm hơn) phát triển trong cánh đồng cỏ mở, rừng câ... |
Chimaerochloa | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19809098 | Chimaerochloa là một chi thực vật New Guinea thuộc họ cỏ (Poaceae).
Tên chi "Chimaerochloa" được đặt theo tên Chimera như Linder đã ghi chú; "loại cỏ này có diện mạo giống như các chi khác, phụ thuộc vào tập hợp đặc điểm nào được nghiên cứu. Do đó, nó có thể được coi như một loại cỏ có khả năng thay đổi diện mạo, một c... |
Etelis carbunculus | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19809100 | Etelis carbunculus là một loài cá biển thuộc chi "Etelis" trong họ Cá hồng. Loài cá này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1828.
Từ nguyên.
Danh từ định danh "carbunculus" trong tiếng Latinh có nghĩa là “một loại đá quý màu đỏ” (như hồng ngọc hoặc đá granat), hàm ý đề cập đến màu đỏ hồng nổi bật với những sọc vàng ở loài ... |
Etelis carbunculus | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19809100 | Hai loài sán lá đơn chủ của chi "Lagenivaginopseudobenedenia" đều ký sinh trên vật chủ là "E. carbunculus", và chúng mới chỉ được tìm thấy trên các loài "Etelis".
Thương mại.
"E. carbunculus" được đánh bắt trong phần lớn phạm vi của chúng, và nhiều nơi, chúng là một loại cá thực phẩm quan trọng. Do có giá trị kinh tế m... |
Thành trì Eltz | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19809101 | Thành trì Eltz () là một thành trì thời trung cổ nép mình trên những ngọn đồi cạnh sông Mosel giữa Koblenz và Trier, Đức. Nó vẫn thuộc sở hữu của một nhánh của Hoàng tộc Eltz, những người đã sống ở đó từ thế kỷ 12. Thành trì Eltz cùng với Lâu đài Bürresheim và thành trì Lissingen là những lâu đài duy nhất ở vùng Eifel ... |
Thành trì Eltz | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19809101 | Chúng được củng cố bằng những bức tường bên ngoài vững chắc. Khoảng 100 thành viên của các gia đình sở hữu sống trong hơn 100 phòng của thành trì. Một ngôi làng đã từng tồn tại bên dưới thành trì, ở phía nam của nó, là nơi cư trú của những người hầu, thợ thủ công và gia đình của họ để hỗ trợ thành trì.
Lịch sử.
Hình th... |
Ryu Gil-jae | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19809102 | Ryu Gil-jae (; 15 tháng 1 năm 1959 – 15 tháng 8 năm 2020) là một nhà nghiên cứu và giáo sư người Hàn Quốc. Ông là Bộ trưởng Bộ Thống nhất Hàn Quốc thứ 37.
Sự nghiệp.
Ryu Gil-jae sinh năm 1959 tại Seoul. Ông tốt nghiệp Đại học Cao Ly, sau đó ở lại trường để tiếp tục việc học, lấy bằng Thạc sĩ Khoa học Chính trị và Ngoại... |
Sơn Tây đẳng xử Thừa tuyên Bố chính sứ ty | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19809106 | Sơn Tây đẳng xử Thừa Tuyên bố chính sứ ty ("chữ Hán": 山西等處承宣布政使司) gọi tắt là Sơn Tây Bố chính sứ ty, là tên gọi của một trong 13 khu vực hành chính cấp tỉnh dưới triều Minh (1368 – 1644), quản hạt 6 phủ, 20 châu và 79 huyện. Nha môn Bố chính sứ ty đặt tại Thái Nguyên phủ (nay là thành phố Thái Nguyên, tỉnh Sơn Tây).
Lị... |
Sơn Tây đẳng xử Thừa tuyên Bố chính sứ ty | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19809106 | Nha môn đặt tại huyện Lâm Phần. Quản lý trực tiếp các huyện Lâm Phần, Tương Lăng, Hồng Động, Phù Sơn, Triệu Thành, Thái Bình, Nhạc Dương, Khúc Ốc, Dực Thành, Phần Tây, Bồ, Linh Thạch. Địa phận ngày nay thuộc địa cấp thị Lâm Phần.
Các châu trực thuộc:
Quản lý các huyện Lâm Tấn, Vinh Hà, Y Thị, Vạn Tuyền, Hà Tân.
Quản lý... |
Sơn Tây đẳng xử Thừa tuyên Bố chính sứ ty | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19809106 | Địa phận ngày nay thuộc địa cấp thị Tấn Thành.
Thấm châu (沁州).
Dưới thời Nguyên thuộc Tấn Ninh lộ. Hồng Vũ năm thứ 2 (1369) thăng làm trực lệ châu, trực thuộc Sơn Tây Hành tỉnh. Vạn Lịch năm thứ 23 (1595) giáng thành châu thuộc Phần Châu phủ, đến năm Vạn Lịch thứ 32 (1604) lại khôi phục trực lệ châu. Quản lý trực tiếp ... |
Công quốc Bukovina | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19809113 | Công quốc Bukovina (; ; ) là một lãnh địa cấu thành của Đế quốc Áo từ năm 1849 và một lãnh địa hoàng gia Cisleithania của Áo-Hung từ 1867 đến 1918.
Tên gọi.
Tên gọi "Bukovina" được sử dụng chính thức vào năm 1775 khi khu vực được sáp nhập từ Thân vương quốc Moldavia thành thuộc địa của chế độ quân chủ Habsburg (trở thà... |
Công quốc Bukovina | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19809113 | Vào ngày 2 tháng 7 năm 1776, tại Palamutka, người Áo và người Ottoman ký một công ước biên giới, chế độ quân chủ Habsburg trả lại 59 ngôi làng đã chiếm đóng trước đó và giữ lại 278 ngôi làng. Do phản đối và kháng nghị việc sáp nhập phần tây bắc của Moldavia, người cai trị Moldavia là Thân vương Grigore III Ghica đã bị ... |
Công quốc Bukovina | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19809113 | Năm 1867, với việc tái tổ chức Đế quốc Áo thành Đế quốc Áo-Hung, Bukovina trở thành một phần của lãnh thổ Cisleithania ("Áo"). Sau khi ban hành Hiến pháp tháng 12, theo sáng kiến của Bộ Công dân Cisleithania do Karl von Auersperg lãnh đạo, Hội đồng Hoàng gia quyết định trao danh hiệu "Landespräsident" cho stadthold... |
Công quốc Bukovina | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19809113 | Vào ngày 25 tháng 10 năm 1918, một ủy ban khu vực Ukraina do Emilian Popowicz lãnh đạo được thành lập tại Czernowitz, để đại diện cho Hội đồng Dân tộc Ukraina tại Bukovina. Vào ngày 14/27 tháng 10 năm 1918, theo sáng kiến của Sextil Pușcariu, Iancu Flondor và Isidor Bodea, Hội đồng Lập hiến của Bukovina được thành lậ... |
Công quốc Bukovina | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19809113 | Các lý do được đưa ra là, cho đến khi Habsburg tiếp quản vào năm 1775, Bukovina là trung tâm của Thân vương quốc Moldavia (nơi có các khu chôn cất của các thống đốc), và có quyền tự quyết.
Quyền kiểm soát của Romania đối với tỉnh được quốc tế công nhận trong [[Hòa ước Saint-Germain-en-Laye (1919)|Hiệp định St. Germain]... |
Công quốc Bukovina | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19809113 | Năm 2011, một phân tích nhân chủng học về điều tra nhân khẩu của Nga về dân số Moldova năm 1774 đã khẳng định dân số 68.700 người vào năm 1774, trong đó 40.920 (59,6%) người Romania, 22.810 người Ruthenia và [[người Hutsul]] (33,2%) và 7,2 % [[người Do Thái]], [[người Digan]] và [[người Armenia]].
Người Ruthenia sống ... |
Antonia của Phổ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19809131 | Antonia của Phổ, Công tước phu nhân xứ Wellington (tiếng Đức: "Antonia von Preußen"; tiếng Anh: "Antonia of Prussia"; Antonia Elizabeth Brigid Louise Mansfeld; ngày 28 tháng 4 năm 1995) là cháu chắt của Wilhelm II, Hoàng đế cuối cùng của Đế quốc Đức và là Quốc vương cuối cùng của Vương quốc Phổ và là vợ của Charles Wel... |
Vittoria của Savoia | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19809132 | Vittoria Cristina Adelaide Chiara Maria của Savoia (sinh ngày 28 tháng 12 năm 2003) là người thừa kế ấn định của ngai vàng Vương tộc Savoia. Vittoria là con đầu lòng của Emanuele Filiberto Umberto, Thân vương xứ Venezia và Clotilde Courau.
Thiếu thời.
Vittoria sinh ngày 28 tháng 12 năm 2003 tại Geneva, Thụy Sĩ. Vittor... |
Vittoria của Savoia | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19809132 | Tháng 6 năm 2023, Emanuele Filiberto, cha của Vittoria tuyên bố rằng bản thân sẽ từ bỏ quyền thừa kế ngai vàng, do đó Vittoria trờ thành Trữ quân của ông nội Vittorio Emanuele Alberto. Trong tương lai, Vittoria sẽ trở thành nữ Gia chủ đầu tiên của Vương tộc Savoia. |
Moussa Doumbouya | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19809133 | Moussa Doumbouya (sinh ngày 12 tháng 12 năm 1997) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Guinée hiện tại đang thi đấu ở vị trí tiền đạo trung tâm cho câu lạc bộ FC Ingolstadt.
Sự nghiệp thi đấu.
Hannover 96.
Doumbouya ra mắt cho câu lạc bộ Hannover 96 vào ngày 21 tháng 2 năm 2021, khi vào sân thay cho Valmir Sulejm... |
Danh sách cầu thủ tham dự vòng chung kết UEFA Nations League 2021 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19809150 | Vòng chung kết UEFA Nations League 2021 là một giải đấu bóng đá quốc tế được tổ chức tại Ý từ ngày 6 đến ngày 10 tháng 10 năm 2021. Bốn đội tuyển quốc gia tham gia giải đấu được yêu cầu đăng ký một đội hình tối đa gồm 23 cầu thủ, trong đó ba cầu thủ phải là thủ môn, và đội hình sẽ được chốt trước ngày 30 tháng 9 năm 20... |
Danh sách cầu thủ tham dự vòng chung kết UEFA Nations League 2021 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19809150 | Đội hình.
Ý.
Huấn luyện viên: Roberto Mancini
Đội hình chính thức của Ý đã được công bố vào ngày 30 tháng 9 năm 2021. Ngày 3 tháng 10 năm 2021, Ciro Immobile và Rafael Tolói đều rút lui vì chấn thương và được thay thế bởi Moise Kean và Davide Calabria. Một ngày sau, đến lượt Matteo Pessina gặp chấn thương và người thay... |
Mikael Egill Ellertsson | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19809155 | Mikael Egill Ellertsson (sinh ngày 11 tháng 3 năm 2002) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Iceland hiện đang thi đấu ở vị trí tiền vệ cho câu lạc bộ Venezia tại Serie B và Đội tuyển bóng đá quốc gia Iceland.
Sự nghiệp thi đấu.
Câu lạc bộ.
SPAL.
Mikael Ellertsson ra mắt chuyên nghiệp cho SPAL vào ngày 14 tháng 8... |
Định luật Ohno | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19809159 | Định luật Ohno được đề xuất bởi nhà sinh học người Mỹ gốc Nhật Susumu Ohno, nói rằng hàm lượng gen của các loài động vật có vú đã được bảo tồn so với các loài không chỉ ở hàm lượng DNA mà còn ở bản thân các gen. Nghĩa là, gần như tất cả các loài động vật có vú đã bảo tồn nhiễm sắc thể X từ nhiễm sắc thể X nguyên thủy c... |
Jákup Andreasen | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19809160 | Jákup Biskopstø Andreasen (sinh ngày 31 tháng 5 năm 1998) là một cầu thủ bóng đá Quần đảo Faroe hiện tại đang thi đấu ở vị trí tiền vệ cho câu lạc bộ KÍ và Đội tuyển bóng đá quốc gia Quần đảo Faroe. Anh là cháu trai của Ragna Patawary và Rannvá Andreasen, cầu thủ bóng đá quốc tế người Quần đảo Faroe.
Sự nghiệp thi đấu ... |
Mô hình chọn lọc chung | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19809161 | Mô hình chọn lọc chung (GSM) là một mô hình di truyền học quần thể mô tả tần số alen của quần thể sẽ thay đổi như thế nào khi bị chọn lọc tự nhiên tác động.
Phương trình.
Mô hình chọn lọc chung áp dụng cho một gen duy nhất có hai alen (hãy gọi chúng là A1 và A2) được tóm gọn trong phương trình:
Mô tả bằng lời:
Tích của... |
Mateusz Łęgowski | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19809163 | Mateusz Łęgowski (sinh ngày 29 tháng 1 năm 2003) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Ba Lan hiện tại đang thi đấu ở vị trí tiền vệ cho câu lạc bộ Pogoń Szczecin tại Ekstraklasa và Đội tuyển bóng đá quốc gia Ba Lan. |
Danh sách cầu thủ tham dự vòng chung kết UEFA Nations League 2023 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19809167 | Vòng chung kết UEFA Nations League 2023 là một giải đấu bóng đá quốc tế được tổ chức tại Hà Lan từ ngày 14 đến ngày 18 tháng 6 năm 2023. Bốn đội tuyển quốc gia tham gia giải đấu được yêu cầu đăng ký một đội hình tối đa gồm 23 cầu thủ, trong đó ba cầu thủ phải là thủ môn, và đội hình sẽ được chốt trước ngày 4 tháng 6 nă... |
Danh sách cầu thủ tham dự vòng chung kết UEFA Nations League 2023 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19809167 | Ý.
Huấn luyện viên: Roberto Mancini
Ý đã công bố một đội hình sơ bộ gồm 26 cầu thủ vào ngày 29 tháng 5 năm 2023. Ngày 6 tháng 6 cùng năm, Ý đã công bố đội hình chính thức của mình. Ngày 14 tháng 6 cùng năm, tám ngày sau khi công bố đội hình chính thức, Alessandro Bastoni xin rút lui khỏi đội tuyển do bị ốm, và người th... |
GS. TSKH. BS Dương Quý Sỹ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19809172 | Dương Quý Sỹ (sinh ngày 13 tháng 01 năm 1967) là Giáo sư, Tiến sĩ khoa học, Thầy thuốc ưu tú, Bác sĩ, chuyên gia về lĩnh vực Hô hấp và Y học giấc ngủ. Ông hiện đang làm Giáo sư tại Khoa Hô hấp, Dị ứng và Hồi sức - Đại học Y khoa Penn State Hoa Kỳ, Hiệu trưởng trường Cao đẳng Y tế Lâm Đồng.
Ngày 11/05/2022 ông được Thủ ... |
GS. TSKH. BS Dương Quý Sỹ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19809172 | Hiện nay GS. TSKH. BS Dương Quý Sỹ cũng chuyên gia khám về hô hấp, miễn dịch, bệnh lý giấc ngủ tại Bệnh viện Đại học Y dược Hồ Chí Minh, Phòng khám Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch, Bệnh viện 199 - Bộ Công an... Đồng thời ông là người đặt nền móng cho chuyên khoa Y học giấc ngủ tại Việt Nam, thường xuyên có các bài tham ... |
GS. TSKH. BS Dương Quý Sỹ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19809172 | Năm 2016, Liên hiệp các hội UNESCO Việt Nam tặng ông Cúp vàng vinh danh 2 danh hiệu: “Trí thức Việt Nam sáng tạo và cống hiến; Nhà quản lý theo tiêu chuẩn Đạo đức Toàn cầu vì đã có thành tích cống hiến cho sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước trên các lĩnh vực chuyên môn và hoạt động xã hội”. Năm 2020, ông được bi... |
GS. TSKH. BS Dương Quý Sỹ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19809172 | TSKH. BS Dương Quý Sỹ còn là tác giả của nhiều công trình, sáng chế giúp ích cho cộng đồng trong việc phòng chống dịch bệnh Covid-19 như sản xuất khẩu trang giấy tài trợ cho người dân ở các vùng dịch, cán bộ y tế ở các bệnh viện thời điểm khan hiếm khẩu trang, máy ATM khẩu trang, trà chanh dây, trà húng chanh... Ghi nh... |
GS. TSKH. BS Dương Quý Sỹ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19809172 | Sau đó lấy tiếp bằng sau đại học và thạc sĩ khoa học về bệnh hô hấp, các kỹ thuật thăm dò chức năng hô hấp, giấc ngủ của Đại học Victor Segalen Bordeaux, Đại học Paris VI, Paris XII - Pháp. Giai đoạn tiếp theo, ông vừa làm bác sĩ chuyên khoa phổi của Bệnh viện Cochin (Đại học Paris V - Paris Descartes), vừa làm giảng v... |
GS. TSKH. BS Dương Quý Sỹ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19809172 | Hiện nay, với cương vị Bí thư Chi bộ - Hiệu trưởng nhà trường và bằng kinh nghiệm, tâm huyết của mình, GS.TSKH.BS Dương Quý Sỹ đã và đang lãnh đạo thực hiện nhiều dự án xây dựng Trường Cao đẳng Y tế Lâm Đồng trở thành trung tâm đào tạo chất lượng cao, hướng tới nâng cấp thành trường Đại học Điều dưỡng Kỹ thuật Y học tr... |
GS. TSKH. BS Dương Quý Sỹ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19809172 | Ông cũng đã thúc đẩy hoạt động hợp tác đào tạo, nghiên cứu về chăm sóc người bệnh, nghiên cứu khoa học ở mức độ quốc gia, khu vực, quốc tế nhằm trao đổi và chia sẻ kinh nghiệm nghiên cứu khoa học, quản lý giáo dục, chuyên môn trong xu thế hội nhập và toàn cầu hóa. Triển khai sử dụng các phần mềm tương tác bằng ngoại ng... |
GS. TSKH. BS Dương Quý Sỹ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19809172 | Trong đó, nhiều công trình được ứng dụng vào thực tiễn như: “Nghiên cứu tần suất mắc bệnh hen và bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại Lâm Đồng để đề ra các biện pháp can thiệp”, đây là nghiên cứu đầu tiên ở Việt Nam được công bố quốc tế, do Hội phổi Pháp - Việt thực hiện năm 2006 - 2008, công trình: “Nghiên cứu ứng dụng vi... |
GS. TSKH. BS Dương Quý Sỹ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19809172 | 2001, 2005, 2006: Bác sĩ Nội trú, Khoa Hô hấp bệnh viện Haut Levêque - Bordeaux và bệnh viện Cochin - Paris
2005 - 2013: Phó hiệu trưởng trường Cao đẳng Y tế Lâm Đồng
2007 - 2017: Bác sĩ chuyên khoa Phổi bệnh viện Cochin và Giảng viên kiêm nhiệm đại học Y khoa Paris Descartes
2013 - Nay: Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Y t... |
GS. TSKH. BS Dương Quý Sỹ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19809172 | Được bầu chọn là Trí thức tiêu biểu của Tổng Hội Y học Việt Nam năm 2021;
16. Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh Lâm Đồng, Bình Dương (tháng 8 - 2021, tháng 9 - 2021 và tháng 11 - 2021) vì đã có thành tích trong công tác hỗ trợ phòng, chống dịch Covid - 19 trên địa bàn tỉnh Bình Dương 2021;
17. Bằng khen của Thủ tướng Ch... |
Sumire 16 sai!! | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19809174 | là tuyển tập manga được viết và minh họa bởi Takeru Nagayoshi. Bộ truyện tranh đầu tiên có tựa đề Sumire 17 sai!! gồm hai tập, được đăng dài kỳ trên các tạp chí "shōnen" manga của Kodansha là "Weekly Shōnen Magazine" và "Magazine Special" kể từ tháng 3 năm 2005 đến tháng 3 năm 2006. Nagayoshi quyết định đặt lại khung t... |
Bạo loạn Koza | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19809175 | là một phần biểu tình bạo lực chống quân đội Hoa Kỳ tại Okinawa, xảy ra vào đêm ngày 20 tháng 12 năm 1970. Khoảng 5.000 người dân Okinawa đã đụng độ với khoảng 700 nghị sĩ Hoa Kỳ trong một sự kiện được coi là biểu tượng cho sự phẫn nộ của người dân Okinawa trong 25 năm chiếm đóng của quân đội Hoa Kỳ.
Hậu quả cuộc bạo l... |
Đỗ Thế Giai | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19809176 | Đỗ Thế Giai (杜世佳, 1709-1766) là một đại thần nhà Lê trung hưng. Ông là người duy nhất thời Lê được phong vương ("Đỗ đại vương") khi còn sống. Khi mất được phong làm "Thượng đẳng phúc thần" vì có nhiều công lao với đất nước.
Thân thế và sự nghiệp.
Đỗ Thế Giai quê ở làng Đông Ngạc, huyện Từ Liêm, trấn Sơn Tây (nay thuộc ... |
Đỗ Thế Giai | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19809176 | Ông mất năm 1766, thọ 58 tuổi. Năm Cảnh Hưng thứ 28 (1768), Tĩnh Đô vương Trịnh Sâm phát lệnh chỉ, phong Đỗ Thế Giai làm "Luyện Trung công", khen phong làm "Thượng đẳng phúc thần," cho lấy tiền và gạo các loại "tô, dung, điệu, cửa đình" trong cả năm của làng Đông Ngạc để cung phụng vào việc giỗ chạp các tiết hàng năm v... |
Phản bội (phim) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19809178 | Phản bội là một bộ phim tài liệu Việt Nam sản xuất bởi Xí nghiệp Tài liệu và Khoa học Trung ương do Trần Văn Thủy làm biên kịch và đạo diễn. Phim công chiếu lần đầu vào năm 1980, nói về sự kiện Chiến tranh biên giới Việt–Trung.
Nội dung.
Phim hướng trọng tâm vào việc phỏng vấn các tù nhân chiến tranh Trung Quốc và xen ... |
Phản bội (phim) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19809178 | Kiểm duyệt và công chiếu.
Sau khi bộ phim hoàn thành, ban giám đốc xưởng phim Tài liệu Trung ương vẫn chưa đưa ra một quyết định gì cụ thể. Đến cuối cùng, Bộ Văn hóa – Thông tin mời Nguyễn Cơ Thạch và những chuyên gia từ Bộ Ngoại giao xem và duyệt phim. Trong lần chiếu này, ông đã khen tác phẩm là "hấp dẫn" và nhờ đó "... |
Phản bội (phim) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19809178 | Phim cũng đem về cho Trần Văn Thủy giải Đạo diễn xuất sắc đầu tiên trong sự nghiệp của ông. Tuy nhiên vào hôm trao giải, do ông bận đi công tác ở nước ngoài một người bạn đã lên bục nhận thay. Cũng đến năm 1981, phim đã được trao Giải thưởng của Ủy ban bảo vệ hòa bình Liên Xô tại Liên hoan phim quốc tế Moskva.
Di sản.
... |
Weekly Shōnen Magazine | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19809181 | là một tạp chí tuyển tập "shōnen" manga, xuất bản vào thứ Tư hàng tuần bởi Kodansha, được phát hành lần đầu vào ngày 17 tháng 3 năm 1959. Tạp chí chủ yếu được độc giả lớn tuổi đọc, với một phần đáng kể độc giả thuộc nhóm nam sinh trung học hoặc sinh viên đại học. Theo số liệu về lượng phát hành do Hiệp hội các nhà xuất... |
Đất Chełm | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19809184 | Đất Chełm () là một khu vực của Vương quốc Ba Lan và sau này là của Thịnh vượng chung Ba Lan-Litva. Ngày nay, khu vực này nằm trong các quốc gia Ba Lan, Ukraina và Belarus. Đây là một phần tách rời của tỉnh Ruthenia, được tách khỏi phần chính của tỉnh này bởi tỉnh Bełz. Thị trấn quan trọng nhất của khu vực là Chełm. Tr... |
Đất Chełm | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19809184 | Nhà sử học và dân tộc học người Ba Lan Zygmunt Gloger đã viết vào thế kỷ 19 rằng Đất Chełm là một vùng đất tách rời của tỉnh Ruthenia, bị tỉnh Belz ngăn cách hoàn toàn với nó. Nghiên cứu mới tuyên bố rằng trong khu vực Rừng Solska có dân cư thưa thớt, Đất Chełm có thể giáp với Đất Przemysl của tỉnh Ruthenia. Sông Bug c... |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.