title stringlengths 1 250 | url stringlengths 37 44 | text stringlengths 1 4.81k |
|---|---|---|
Hiệp ước ba bên Mỹ–Nhật–Hàn | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19824262 | Hội nghị thưởng đỉnh Trại David.
Tại Trại David vào ngày 18 tháng 8 năm 2023, Biden công bố hiệp ước, đánh dấu lần đầu tiên các nhà lãnh đạo quốc tế đến thăm nơi nghỉ dưỡng này kể từ năm 2015, khi tổng thống bấy giờ là Barack Obama tổ chức hội nghị thượng đỉnh Hội đồng Hợp tác Vùng Vịnh ở đó. Hội nghị thượng đỉnh này l... |
Roy Sullivan | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19824263 | Roy Cleveland Sullivan (ngày 7 tháng 2 năm 1912 – ngày 28 tháng 9 năm 1983) là một kiểm lâm viên "park ranger" người Mỹ tại Công viên Quốc gia Shenandoah bang Virginia. Trong khoảng thời gian từ năm 1942 đến năm 1977, Sullivan được cho là đã bị sét đánh bảy lần, nhưng ông đã sống sót qua tất cả. Vì thế ông được đặt cho... |
Roy Sullivan | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19824263 | Khi còn là một đứa trẻ, ông đã giúp cha mình cắt lúa trên cánh đồng, khi một tia sét đánh vào lưỡi dao cắt lưỡi hái của ông mà không làm ông bị thương. Tuy nhiên, vì sau này ông không thể chứng minh được sự việc ấy cho nên ông không bao giờ khẳng định nó.
Vợ của Sullivan cũng từng bị sét đánh một lần, khi một cơn bão b... |
Acid lignoceric | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19824271 | Acid lignoceric, hoặc acid tetracosanoic, là một acid béo bão hoà với công thức . Nó được tìm thấy trong hắc ín, một số loại cerebroside khác nhau, và trong một lượng nhỏ của hầu hết các chất béo tự nhiên. Các acid béo của dầu đậu phộng có chứa những lượng nhỏ acid lignoceric (1.1% – 2.2%). Acid béo này cũng là một sản... |
Trần Công Minh (định hướng) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19824278 | Trần Công Minh có thể là: |
Kinh Đô ngự sở | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19824296 | Kinh Đô ngự sở hay Ngự sở Kyōto, là triều đình cai trị trên danh nghĩa của Nhật Bản từ năm 794 Công Nguyên cho đến thời Minh Trị (1868–1912), sau đó triều đình dời đô từ Kyōto (trước đó là Heian-kyō) đến Tokyo (trước đó là Edo) và sáp nhập vào chính quyền Minh Trị. Khi triều đình được Thiên hoàng Hoàn Vũ (737-806) chuy... |
Bolma anacanthos | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19824301 | Bolma anacanthos là một loài ốc biển đã tuyệt chủng, thuộc họ Turbinidae.
Phân bổ.
Loài này được ghi nhận từng xuất hiện ở vùng ngoài khơi tiểu bang Victoria của Úc. |
Luật Asuka Kiyomihara | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19824302 | là một tập hợp các quy tắc quản lí được biên soạn và ban hành vào năm 689, một trong những bộ luật đầu tiên ở Nhật Bản thời phong kiến (nếu không phải bộ luật Ritsuryō). Bộ luật này cũng đánh dấu sự xuất hiện lần đầu của cơ quan hành chính trung ương gọi là "Daijō-kan" (Thái chính quan) bao gồm ba đại thần—"Daijō-daiji... |
Megastraea | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19824304 | Megastraea là một chi ốc biển có kích thước thân vỏ từ cỡ trung bình đến lớn, thuộc họ Turbinidae.
Các loài.
Các loài trong chi này trước đây được xếp vào chi "Astraea". Chúng bao gồm: |
Megastraea turbanica | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19824306 | Megastraea turbanica là một loài ốc biển thuộc họ Turbinidae.
Mô tả.
Kích thước vỏ của loài này có thể đạt đến 150 mm.
Phân bổ.
Loài này phân bố ở Thái Bình Dương ngoài khơi California, Mỹ. |
Turbo (Turbinidae) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19824307 | Turbo là một chi ốc biển lớn có mang và nắp, thuộc họ Turbinidae. Chúng cũng là chi điển hình của họ này.
Mô tả.
Vỏ của các loài trong chi này ít nhiều có hình xoắn ốc, dày, khoảng 20–200 mm. Loài "Turbo" đầu tiên được tìm thấy ở thời kỳ trước kỷ Phấn trắng, khoảng 100 triệu năm trước.
Phân loại.
Theo Alf et al. chi "T... |
Alpbach (Tegernsee) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19824308 | Alpbach là một con suối ở Bayern, Đức. Nó chạy qua thành phố Tegernsee vào hồ Tegernsee, nước từ đó chảy ra Mangfall. |
Uvanilla | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19824310 | Uvanilla là một chi ốc biển thuộc họ Turbinidae. |
Yaronia | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19824311 | Yaronia là một chi ốc biển thuộc họ Colloniidae.
Các loài.
Các loài trong chi "Yaronia" bao gồm: |
Uvanilla babelis | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19824312 | Uvanilla babelis là một loài ốc biển thuộc họ Turbinidae.
Mô tả.
Kích thước vỏ của loài này có thể đạt chiều dài 21 mm, đường kính 19 mm.
Phân bổ.
Loài này phân bố ở Thái Bình Dương ngoài khơi Nam Mỹ |
Nguyễn Duy Quang | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19824316 | Nguyễn Duy Quang(ngày 24 tháng 9 năm 1906 – ?) là luật sư, quan chức và nhà ngoại giao người Việt Nam, từng là đại sứ Việt Nam Cộng hòa tại Nhật Bản và Malaysia, đồng thời cũng là đại sứ cuối cùng của Việt Nam Cộng hòa tại Pháp.
Tiểu sử.
Nguyễn Duy Quang sinh tại xã Đại Điền, tỉnh Bến Tre, Nam Kỳ, Liên bang Đông Dương ... |
Nguyễn Bảo Toàn | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19824317 | Nguyễn Bảo Toàn (? – 1963), tên thật là Nguyễn Hoàn Bích, là chính khách và tín hữu Công giáo người Việt Nam có quan hệ mật thiết với phong trào Phật giáo Hòa Hảo, từng giữ chức vụ Tổng Bí thư Việt Nam Dân chủ Xã hội Đảng (gọi tắt là Dân Xã Đảng).
Tiểu sử.
Nguyễn Bảo Toàn sinh ra trong một gia đình Công giáo ở làng Lon... |
Nguyễn Bích Huệ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19824318 | Nguyễn Bích Huệ (ngày 27 tháng 2 năm 1924 – ngày 25 tháng 8 năm 2005) là chủ ngân hàng và quan chức Việt Nam Cộng hòa, từng giữ chức Bộ trưởng Bộ Tài chánh Việt Nam Cộng hòa.
Tiểu sử.
Nguyễn Bích Huệ chào đời ở Hà Nội, Bắc Kỳ, Liên bang Đông Dương vào ngày 27 tháng 2 năm 1924.
Trong những năm đầu đời, ông tốt nghiệp Đạ... |
Nguyễn Phú Đức | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19824319 | Nguyễn Phú Đức (ngày 13 tháng 11 năm 1924 – ngày 9 tháng 12 năm 2017), là luật sư, nhà ngoại giao Việt Nam Cộng hòa, từng giữ chức Quyền Bộ trưởng Bộ Ngoại giao Việt Nam Cộng hòa, Trợ lý đặc biệt của Tổng thống Nguyễn Văn Thiệu về ngoại giao và là đại sứ Việt Nam Cộng hòa tại Bỉ.
Tiểu sử.
Nguyễn Phú Đức sinh ngày 13 th... |
Bá tước xứ Mar | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19824323 | Bá tước xứ Mar (tiếng Anh: "Earl of Mar") hiện tại có 2 tước vị bá tước xứ Mar trong Đẳng cấp quý tộc Scotland, và danh hiệu này đã được tạo ra 7 lần trong suốt lịch sử. Người nắm giữ Bá tước xứ Mar thứ nhất là Margaret của Mar, Nữ bá tước thứ 31 xứ Mar, đồng thời là trưởng tộc của Thị tộc Mar. Vị bá tước xứ Mar thứ 2 ... |
Công tước xứ Roxburghe | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19824324 | Công tước xứ Roxburghe (tiếng Anh: "Duke of Roxburghe"; ) là một tước hiệu trong Đẳng cấp quý tộc Scotland, được thành lập vào năm 1707 cùng với các tước hiệu Hầu tước xứ Bowmont và Cessford, Bá tước xứ Kelso và Tử tước Broxmouth. John Ker, Bá tước thứ 5 xứ Roxburghe trở thành người đầu tiên nắm giữ những tước hiệu này... |
Công tước xứ Atholl | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19824325 | Công tước xứ Atholl (tiếng Anh: "Duke of Atholl"), được đặt tên theo địa danh Atholl ở Scotland, là một danh hiệu trong Peerage of Scotland do người đứng đầu Thị tộc Murray nắm giữ. Nó được Nữ vương Anne tạo ra vào năm 1703 và trao cho John Murray, Hầu tước thứ 2 xứ Atholl, với phần còn lại đặc biệt dành cho người thừa... |
JR Bus | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19824326 | JR Bus dùng để chỉ chung hoạt động xe buýt của các công ty thuộc Hãng Đường sắt Nhật Bản (JR Group) tại Nhật Bản. JR Bus được điều hành bởi tám công ty đường sắt khu vực, mỗi công ty thuộc sở hữu của một công ty đường sắt JR. Các công ty xe buýt JR cung cấp dịch vụ xe buýt trong khu vực, đường dài và hợp đồng.
Lịch sử.... |
Công tước xứ Montrose | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19824329 | Công tước xứ Montrose (tiếng Anh: "Duke of Montrose") được đặt tên theo địa danh Montrose, Angus, Scotland, là một tước hiệu đã được tạo ra hai lần trong Đẳng cấp quý tộc Scotland. Tước hiệu này được lập lại vào năm 1707, dành cho James Graham, Hầu tước thứ 4 xứ Montrose, chắt của James Graham, Hầu tước thứ nhất xứ Mon... |
Thị tộc Douglas | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19824335 | Thị tộc Douglas (tiếng Gaelic: "Dùbhghlas"; tiếng Anh: "Clan Douglas") là một thị tộc cổ xưa hoặc gia đình quý tộc đến từ Vùng đất thấp Scotland.
Tên thị tộc được đặt theo địa danh Douglas ở Lanarkshire, các nhà lãnh đạo của họ đã giành được những lãnh thổ rộng lớn trên khắp Biên giới, Angus, Lothian, Moray, cũng như ở... |
Sarmaturbo | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19824337 | Sarmaturbo là một chi ốc biển đã tuyệt chủng, thuộc họ Turbinidae.
Các loài.
Các loài ốc biển trong chi "Sarmaturbo" bao gồm: |
Sarmaturbo superbus | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19824338 | Sarmaturbo superbus là một loài ốc biển đã tuyệt chủng, thuộc họ Turbinidae.
Phân bổ.
Loài này được ghi nhận từng xuất hiện ở cùng biển New Zealand. |
Sarmaturbo colini | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19824339 | Sarmaturbo colini là một loài ốc biển đã tuyệt chủng, thuộc họ Turbinidae.
Phân bổ.
Loài này được ghi nhận từng xuất hiện ở vùng biển New Zealand. |
Shivaji Satam | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19824346 | Shivaji Satam (sinh ngày 21 tháng 4 năm 1950 tại Bombay, Ấn Độ) là một nam diễn viên điện ảnh và truyền hình người Ấn Độ. Ông được biết đến qua vai diễn Thanh tra trưởng Pradyuman trong loạt phim "Đội đặc nhiệm CID" của hãng SET India. Trước khi trở thành diễn viên, ông từng là một cán bộ ngân hàng và một sĩ quan cảnh ... |
Juan de Zubileta | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19824347 | Juan de Zubileta là một thành viên trong đoàn thám hiểm vòng quanh thế giới của Fernão de Magalhães, bắt đầu ở Seville vào ngày 10 tháng 8 năm 1519. Ông đến từ Barakaldo, là một trong 18 người đàn ông đã hoàn thành chuyến thám hiểm, đến được Sanlúcar de Barrameda vào ngày 6 tháng 9 năm 1522, trên con tàu "Victoria", cù... |
Nếu đi hết biển | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19824353 | Nếu đi hết biển là một cuốn sách của đạo diễn Trần Văn Thủy, xuất bản lần đầu năm 2003. Sách là tập hợp những bài phỏng vấn của tác giả với các tri thức Việt Nam tại hải ngoại. Thời điểm mới ra mắt, tác phẩm đã vấp phải nhiều tranh cãi trong cộng đồng người Việt tại Mỹ. Sách tiếp tục tái bản sau đó vào năm 2004.
Miêu t... |
Nếu đi hết biển | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19824353 | Sau khi hoàn thành xong việc nghiên cứu dài trên 200 trang, hai tuần trước khi về nước, Trần Văn Thủy đã gặp nhà văn Nguyên Ngọc và đưa cho ông bản thảo để đọc thử. Nguyên Ngọc thời điểm đọc xong đã hối thúc Trần Văn Thủy mau chóng in công trình nghiên cứu thành sách vì cho rằng nó "rất cần và có ích". Đây là lý do cho... |
Nếu đi hết biển | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19824353 | Viết trong một bài phê bình dài đăng trên báo năm 2005, nhà báo Đinh Từ Thức nhận xét cuốn sách là "một cố gắng vận động hòa giải", nhưng vấn đề đặt ra và đề cập đến đã "cho thấy cố gắng này khó thành công [...] hướng dẫn người đọc hiểu không đúng về vấn đề hòa giải". Trong đó, ngoài dành lời khen cho một số khía cạnh ... |
Động đất Guayas 2023 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19824354 | Động đất Guayas 2023 () là trận động đất xảy ra vào lúc 12:12 (), ngày 18 tháng 3 năm 2023. Trận động đất có cường độ 6.8 richter, tâm chấn độ sâu khoảng 65,8 km. Hậu quả trận động đất đã làm 18 người chết, 496 người bị thương. |
Đảng Ummah | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19824358 | Đảng Ummah () là một đảng chính trị của Indonesia. Việc thành lập đảng được thông báo vào ngày 1 tháng 10 năm 2020 và tuyên bố vào ngày 29 tháng 4 năm 2021.
Đảng được thành lập bởi cựu Chủ tịch Ban Cố vấn của Đảng Ủy nhiệm Dân tộc, Amien Rais. Amien, một người theo chủ nghĩa hiện đại Hồi giáo chuyển sang bảo thủ Hồi gi... |
Concerto cho piano số 6 (Mozart) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19824359 | Concerto cho piano số 6 cung Si giáng trưởng, K. 238 là một tác phẩm được sáng tác bởi Wolfgang Amadeus Mozart vào tháng 1 năm 1776. Bản Concerto số 7 (K. 242) cho ba đàn piano và bản Concerto số 8 (K. 246) cung Đô trưởng của anh ấy sẽ ra mắt trong vòng ba tháng. Ba tác phẩm đã thể hiện những gì Cuthbert Girdlestone gọ... |
Concerto cho piano số 6 (Mozart) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19824359 | 467: "áp dụng phần đệm chùm ba, đàn dây giảm âm và âm trầm pizzicato". Bà nhấn mạnh "tác dụng tuyệt vời của chiaroscuro" bằng cách chuyển đổi giữa giọng trưởng và giọng thứ, một kỹ thuật sáng tác được áp dụng trong nhiều tác phẩm sau này của Mozart.
Trong chương cuối cùng mang hình thức Rondeau, kèn oboe quay trở lại t... |
Ống khói | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19824361 | Ống khói là cấu trúc dẫn đường được thiết kế để loại bỏ khí thải từ các thiết bị sinh nhiệt như lò sưởi, lò nung và máy nước nóng ra khỏi không gian sống. Tại Hoa Kỳ, chúng thường được gọi là "lỗ thông hơi" khi áp dụng cho nồi hơi và "ống lót" khi liên quan đến lò nung hiện đại và máy nước nóng. Để đảm bảo sự di chuyển... |
Trần Nguyên Minh Thư | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19824365 | Trần Nguyên Minh Thư(sinh ngày 10 tháng 07 năm 2001 tại Quảng Trị) là một hoa hậu người Việt Nam. Cô đã giành được ngôi vị Á Hậu 3 trong cuộc thi Hoa hậu Hòa bình Việt Nam 2022 và đăng quang Hoa hậu Du lịch Đà Nẵng 2022.
Tiểu sử.
Minh Thư sinh năm 2001 tại Quảng Trị, hiện đang sinh sống, học tập và làm việc tại Đà Nẵng... |
Acid magic | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19824366 | Acid magic (FSO3H·SbF5) là một siêu acid bao gồm hỗn hợp, phổ biến nhất là theo tỷ lệ mol 1:1, của acid fluorosulfuric (HSO3F) và antimon pentafluoride (SbF5). Hệ siêu acid kết hợp Brønsted–Lewis này được phát triển vào những năm 1960 bởi phòng thí nghiệm George Olah tại Đại học Case Western Reserve, và đã được sử dụng... |
Yếu tố tăng trưởng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19824383 | Yếu tố tăng trưởng (tiếng Anh: "Growth factor") là các chất tự nhiên (thường là các protein được tiết ra hoặc các hormone steroid) có khả năng kích thích quá trình phân chia tế bào, chữa lành vết thương và biệt hóa tế bào, giữ vai trò quan trọng trong điều chỉnh các quá trình tế bào.
Các yếu tố tăng trưởng hoạt động mộ... |
Yếu tố tăng trưởng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19824383 | Tuy nhiên, để đảm bảo rằng những hiệu ứng này không phải được tạo ra từ một loài virus nào đó, ông đã tìm đến phosphodiesterase được tinh chế từ nọc rắn. Khi các tế bào khối u được xử lý với phosphodiesterase nọc rắn, hạch thần kinh phát triển nhanh gấp nhiều lần so với dịch chiết từ tế bào khối u không qua xử lý và kỳ... |
Tiếng Sami Inari | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19824399 | Tiếng Sami Inari (tiếng Inari Sami: "anarâškielâ", "tiếng Inari" hoặc "aanaarsämikielâ", "tiếng Sami Inari") là một ngôn ngữ thuộc ngữ chi Sami và là tiếng nói của người Sami Inari. Hiện tại có xấp xỉ 300 người nói ngôn ngữ này, phần lớn trong số đó là người từ độ trung niên đến cao tuổi và sống tại huyện Inari, Phần L... |
Tiếng Sami Inari | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19824399 | Tiếng Inari Sami được viết bằng chữ Latinh . Bảng chữ cái Latinh cho tiếng Inari Sami (chuẩn hoá vào năm 1996) được trình bày dưới đây với mỗi chữ cái đi kèm với phiên âm IPA tương ứng. |
Khủng hoảng ngân hàng Hoa Kỳ 2023 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19824409 | Trong 5 ngày của tháng 3 năm 2023, ba ngân hàng vừa và nhỏ của Hoa Kỳ lần lượt phá sản, khiến giá cổ phiếu ngân hàng toàn cầu sụt giảm mạnh và buộc các cơ quan quản lý phải phản ứng nhanh chóng để ngăn chặn khả năng lan rộng toàn cầu. Silicon Valley Bank (SVB) sụp đổ do một đợt đột biến rút tiền gửi bùng nổ sau khi ngâ... |
Khủng hoảng ngân hàng Hoa Kỳ 2023 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19824409 | Ngay sau khi SVB rơi vào khủng hoảng, người gửi tiền đã nhanh chóng bắt đầu rút tiền mặt ở First Republic Bank (FRB) có trụ sở tại San Francisco, nơi tập trung vào nhóm ngân hàng tư nhân dành cho nhóm khách hàng giàu có. Giống như SVB, FRB có số tiền gửi không được bảo hiểm đáng kể vượt quá 250.000 USD. Những khoản tiề... |
Conradia | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19824410 | Conradia là một chi ốc biển rất nhỏ thuộc họ Conradiidae.
Các loài.
Các loài trong chi "Conradia" bao gồm: |
Khoa Các khoa học liên ngành | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19824414 | Khoa Các khoa học liên ngành - Đại học Quốc gia Hà Nội (tiếng Anh: "VNU School of Interdisciplinary Studies") là một đơn vị thành viên thuộc mô hình Đại học Quốc gia Hà Nội, được thành lập ngày 20 tháng 5 năm 2002 theo quyết định của Giám đốc ĐHQGHN với tên gọi khoa sau đại học. Nhiệm vụ trọng tâm của Khoa là thực hiện... |
Crossea | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19824416 | Crossea là một chi ốc biển rất nhỏ thuộc họ Conradiidae.
Phân bổ.
Các loài trong chi này phân bố ở ngoài khơi Vịnh Oman, Nhật Bản, New Zealand, Nam Phi, các lãnh thổ Úc như New South Wales, Northern Territory, Queensland, South Australia, Tasmania, Victoria.
Các loài.
Các loài trong chi "Crossea" bao gồm: |
Crossolida | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19824422 | Crossolida là một chi ốc biển rất nhỏ thuộc họ Conradiidae. |
Y học chuyển dịch | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19824429 | Y học chuyển dịch ("translational medicine"), cũng được gọi là khoa học chuyển dịch ("translational science"), theo Hội đồng Y học Chuyển dịch Châu Âu (EUSTM), là một nhánh đa chuyên ngành thuộc lĩnh vực y sinh được hỗ trợ bởi ba trụ cột chính: bàn thí nghiệm ("benchside"), giường bệnh ("bedside") và cộng đồng ("commun... |
Uvanilla buschii | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19824442 | Uvanilla buschii là một loài ốc biển thuộc họ Turbinidae.
Mô tả.
Vỏ của loài này đạt kích thước từ 17 mm đến 60 mm.
Phân bổ.
Loài này phân bố ở Thái Bình Dương từ México tới Peru . |
Bộ Giáo dục (Hàn Quốc) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19824448 | Bộ Giáo dục Hàn Quốc (MOE; ) là một cơ quan cấp nội các của chính phủ Hàn Quốc. Nó được thành lập vào ngày 23 tháng 3 năm 2013. Không nên nhầm lẫn nó với 17 Văn phòng Giáo dục khu vực có người đứng đầu, các Giám đốc, được bầu trực tiếp trong các cuộc bầu cử địa phương.
Trụ sở chính của nó nằm trong Khu liên hợp chính q... |
Bộ Đại dương và Thủy sản (Hàn Quốc) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19824452 | Bộ Đại dương và Thủy sản (MOF; ), là một tổ chức cấp nội các của Chính phủ Hàn Quốc. Cơ quan này chịu trách nhiệm chung đối với các lĩnh vực hàng hải và thủy sản nói chung, từ thúc đẩy an toàn và an ninh hàng hải, bảo vệ môi trường biển, phát triển cảng và cảng cá, nghiên cứu và phát triển về các vấn đề vùng cực cho đế... |
Google AI | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19824453 | Google AI là một bộ phận của Google chuyên nghiên cứu và phát triển trí tuệ nhân tạo (AI). Bộ phận này được thành lập vào năm 2017 với mục tiêu thúc đẩy sự phát triển của AI và ứng dụng AI vào các sản phẩm và dịch vụ của Google.
Google AI có trụ sở chính tại Mountain View, California, Hoa Kỳ, và có các văn phòng ở nhiề... |
Chiến tranh Ba Lan–Ukraina | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19824455 | Chiến tranh Ba Lan–Ukraina, diễn ra từ tháng 11 năm 1918 đến tháng 7 năm 1919, là cuộc xung đột giữa Cộng hòa Ba Lan thứ hai và các lực lượng Ukraina (cả Cộng hòa Nhân dân Tây Ukraina và Cộng hòa Nhân dân Ukraina). Xung đột bắt nguồn từ sự khác biệt về sắc tộc, văn hóa và chính trị giữa các cư dân người Ba Lan và người... |
Chiến tranh Ba Lan–Ukraina | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19824455 | Họ nỗ lực quảng bá văn hóa dân tộc, bao gồm các nỗ lực hướng tới tiêu chuẩn hóa ngôn ngữ Ukraina, đồng thời thành lập và hỗ trợ các tổ chức văn hóa Ukraina như hiệp hội khoa học, nhà hát và bảo tàng dân tộc tại Lviv; bắt đầu từ đầu thế kỷ 20, ý thức dân tộc phát triển trong cộng đồng dân cư Ruthenia, lúc này họ chủ yếu... |
Chiến tranh Ba Lan–Ukraina | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19824455 | Tầng lớp xã hội hàng đầu của Galicia là quý tộc Ba Lan hoặc hậu duệ của dòng dõi quý tộc Rus' đã bị Ba Lan hóa trong quá khứ, nhưng ở miền đông của tỉnh, người Ruthenia (người Ukraina) chiếm đa số nông dân. Người Ba Lan và người Do Thái kiểm soát phần lớn quá trình phát triển thương mại và công nghiệp tại Galicia vào c... |
Chiến tranh Ba Lan–Ukraina | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19824455 | Nước cộng hòa Ukraina mới tuyên bố chủ quyền đối với Đông Galicia, bao gồm dãy núi Karpat cho đến thành phố Nowy Sącz ở phía Tây, cũng như Volyn, Ruthenia Karpat và Bukovina (hai lãnh thổ cuối cũng lần lượt được Hungary và Romania yêu sách chủ quyền). Mặc dù phần lớn dân số của Cộng hòa Nhân dân Tây Ukraina là người Uk... |
Chiến tranh Ba Lan–Ukraina | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19824455 | Sau hai tuần giao tranh ác liệt tại Lviv, một đơn vị vũ trang dưới quyền chỉ huy của Trung tá Michał Karaszewicz-Tokarzewski của Lục quân Ba Lan mới thành lập đã vượt qua vòng vây của Ukraina vào ngày 21 tháng 11 và đến thành phố. Người Ukraina đã bị đẩy lùi. Ngay sau khi Ba Lan chiếm được thành phố, một số dân quân Do... |
Chiến tranh Ba Lan–Ukraina | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19824455 | Vào tháng 11 đến tháng 12 năm 1918, người Ba Lan cũng tiến vào Podlachia và Tây Polesia, nhưng bị quân của Tướng M. Osetsky chặn lại tại Tây Volyn.
Khi các đơn vị Ba Lan cố gắng giành quyền kiểm soát khu vực, quân của Cộng hòa Nhân dân Ukraina dưới quyền chỉ huy của Symon Petliura cố gắng giành lại lãnh thổ của tỉnh Kh... |
Chiến tranh Ba Lan–Ukraina | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19824455 | Lực lượng của họ có nhiều sĩ quan hơn và được đào tạo tốt hơn, kết quả là một lực lượng có kỷ luật tốt hơn và cơ động hơn; người Ba Lan cũng có được tình báo xuất sắc và nhờ kiểm soát được các tuyến đường sắt phía sau phòng tuyến của mình nên họ có thể di chuyển binh sĩ khá nhanh chóng. Kết quả là, mặc dù quân Ba Lan c... |
Chiến tranh Ba Lan–Ukraina | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19824455 | Đến ngày 20 tháng 2, họ cắt đứt thành công tuyến đường sắt giữa Lviv và Przemysl, khiến Lviv bị bao vây và quân Ukraina ở vị trí thuận lợi để chiếm thành phố. Tuy nhiên, một phái đoàn do Pháp dẫn đầu từ Entente (Đồng minh) đến trụ sở của người Ukraina vào ngày 22 tháng 2 và yêu cầu người Ukraina chấm dứt hành động thù ... |
Chiến tranh Ba Lan–Ukraina | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19824455 | Xung đột xa hơn với chính quyền Tiệp Khắc sẽ dẫn đến Cộng hòa Nhân dân Tây Ukraina bị cô lập hoàn toàn về kinh tế và chính trị.
Ukraina sụp đổ.
Vào ngày 14 tháng 5 năm 1919, Ba Lan bắt đầu một cuộc tổng tấn công trên khắp Volyn và Đông Galicia. Thực hiện kế hoạch là các đơn vị của Lục quân Ba Lan, được hỗ trợ bởi Lam q... |
Chiến tranh Ba Lan–Ukraina | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19824455 | Cuộc tấn công Chortkiv và chiến thắng cuối cùng của Ba Lan.
Vào ngày 8 tháng 6 năm 1919, quân Ukraina dưới quyền tư lệnh mới Oleksander Hrekov, một cựu tướng lĩnh trong quân đội Nga, bắt đầu phản công. Sau ba tuần, họ tiến tới Hnyla Lypa và thượng du sông Stryi, đánh bại năm sư đoàn Ba Lan. Mặc dù quân Ba Lan buộc phải... |
Chiến tranh Ba Lan–Ukraina | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19824455 | Mặt trận ngoại giao.
Lực lượng Ba Lan và Ukraina gặp khó khăn trên các mặt trận ngoại giao cũng như quân sự cả trong và sau chiến tranh. Người Ukraina hy vọng rằng phe Đồng minh phương Tây trong Thế chiến thứ nhất sẽ ủng hộ mục tiêu của họ vì Hiệp ước Versailles chấm dứt Chiến tranh thế giới thứ nhất dựa trên nguyên tắ... |
Chiến tranh Ba Lan–Ukraina | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19824455 | Trong mùa đông năm 1918–1919, một cuộc tấn công ngoại giao của chính phủ Ba Lan cố gắng khiến cho quan điểm của Đồng minh nghiêng về ủng hộ hoàn toàn mục tiêu của Ba Lan, và chống lại chiến dịch thông tin sai lệch của Đức có mục đích làm suy yếu sự ủng hộ của Pháp, Anh và Mỹ đối với nhà nước Ba Lan mới. Các quan chức c... |
Chiến tranh Ba Lan–Ukraina | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19824455 | Phía Ukraina đồng ý với đề xuất này nhưng nó bị người Ba Lan từ chối với lý do không tính đến tình hình quân sự chung của Ba Lan và tình hình trên mặt trận phía đông. Trong khi đó, Quân đội Bolshevik xuyên thủng quân Cộng hòa Nhân dân Ukraina và đang tiến tới Podolia và Volyn. Người Ba Lan lập luận rằng họ cần quyền ki... |
Chiến tranh Ba Lan–Ukraina | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19824455 | Vào ngày 21 tháng 4 năm 1920, Józef Piłsudski và Symon Petliura ký kết một liên minh, trong đó Ba Lan hứa với Cộng hòa Nhân dân Ukraina sẽ giúp đỡ quân sự trong cuộc tấn công Kyiv chống lại Hồng quân để đổi lấy việc chấp nhận biên giới Ba Lan-Ukraina trên sông Zbruch.
Sau thỏa thuận này, chính phủ của Cộng hòa Nhân dân... |
Chiến tranh Ba Lan–Ukraina | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19824455 | Đường Barthélemy.
Trong nỗ lực ngăn chặn chiến tranh, một tướng Pháp là Marie Joseph Barthélemy đề xuất một đường phân giới, được gọi là Đường Barthélemy, được cho là nhằm chấm dứt giao tranh giữa quân đội Ba Lan và quân đội Tây Ukraina.
Năm 1918, các quốc gia Entente tìm cách thành lập một mặt trận chung chống Bolshev... |
Chiến tranh Ba Lan–Ukraina | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19824455 | Thỏa thuận ngừng bắn dọc theo Đường Barthélemy chỉ mang tính chất quân sự thuần túy và không ảnh hưởng đến các quyết định của Hội nghị Hòa bình Paris dưới bất kỳ hình thức nào. Một phần không thể thiếu của hiệp định là một hiệp ước bổ sung liên quan đến bể dầu Boryslav-Drohobych. Bể dầu vẫn thuộc về phía Ba Lan trong đ... |
Chiến tranh Ba Lan–Ukraina | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19824455 | Binh sĩ Ukraina tuần tra trên đường phố với súng cầm tay và súng máy nhắm vào người bộ hành; các nguồn tin Ba Lan cho rằng quân Ukraina bắn những người ngoài cuộc đang nhìn họ từ cửa sổ hoặc lối vào tòa nhà. trong khi người Ukraina cho rằng quân Ba Lan đang bắn vào binh sĩ của họ từ cửa sổ và phía sau cổng vào. Các chi... |
Chiến tranh Ba Lan–Ukraina | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19824455 | Tại Chodaczkow Wielki, 4 cô gái Ba Lan bị binh sĩ Ukraina sát hại và thi thể bị cắt xẻo. Một ủy ban đặc biệt của Ba Lan điều tra những hành động tàn bạo này xác định rằng những sự kiện thậm chí còn khốc liệt hơn đã xảy ra, nhưng từ chối đổ lỗi chúng cho dân tộc Ukraina mà đổ lỗi cho một tỷ lệ nhỏ trong xã hội Ukraina, ... |
Chiến tranh Ba Lan–Ukraina | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19824455 | Sau chiến tranh, vào năm 1920–1921, hơn một trăm nghìn người bị chính phủ Ba Lan đưa vào các trại (thường được coi là trại giam hoặc đôi khi là trại tập trung). Trong nhiều trường hợp, tù nhân không được cung cấp thức ăn và chăm sóc y tế, một số bị bỏ đói, chết vì bệnh tật hoặc tự sát. Các nạn nhân không chỉ bao gồm bi... |
Chiến tranh Ba Lan–Ukraina | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19824455 | Sau chiến tranh, những binh sĩ Ukraina chiến đấu trở thành chủ đề của các bài hát dân gian và mộ của họ là địa điểm hành hương hàng năm tại miền tây Ukraina và vẫn tồn tại đến thời Xô viết bất chấp đàn áp của giới chức Liên Xô đối với những người tôn vinh binh sĩ Ukraina.
Đối với người Ba Lan sống tại Đông Galicia, chi... |
Động đất Thanh Hải 2022 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19824463 | Động đất Thanh Hải 2022 () là trận động đất xảy ra vào lúc 1:45 (), ngày 8 tháng 1 năm 2022. Trận động đất có cường độ 6.6 richter, tâm chấn độ sâu khoảng 13 km. Hậu quả trận động đất đã làm 9 người bị thương. |
Động đất Paphos 2022 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19824469 | Động đất Paphos 2022 là trận động đất xảy ra vào lúc 3:07 (), ngày 11 tháng 1 năm 2022. Trận động đất có cường độ 6.6 richter, tâm chấn độ sâu khoảng 21 km. Động đất đã tạo ra sóng thần nhỏ khoảng 10 cm. Hậu quả trận động đất đã làm 3 người chết, 1 người bị thương. |
Vòng loại giải vô địch bóng đá châu Âu 2024 (Bảng E) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19824475 | Bảng E của Vòng loại giải vô địch bóng đá châu Âu 2024 là một trong 10 bảng để quyết định đội sẽ vượt qua vòng loại cho vòng chung kết Giải vô địch bóng đá châu Âu 2024 diễn ra tại Đức. Bảng E bao gồm 5 đội: , , , và . Các đội tuyển sẽ thi đấu với nhau mỗi trận khác trên sân nhà và sân khách với thể thức đấu vòng tròn.... |
Dayanand Shetty | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19824491 | Dayanand Chandrashekhar Shetty (sinh ngày 11 tháng 12 năm 1969 tại Karnataka, Ấn Độ) là một nam diễn viên, người mẫu, doanh nhân và người dẫn chương trình người Ấn Độ. Ông được biết đến qua vai diễn Thanh tra Daya trong loạt phim truyền hình "Đội đặc nhiệm CID". Ông được giới thiệu vào Đại sảnh Danh vọng của Giải Vàng ... |
Dayanand Shetty | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19824491 | Năm 2014, ông cùng với Shivaji Satam, Aditya Srivastava và Narendra Gupta đã từng tham gia chương trình "Kaun Banega Crorepati" (Ai là triệu phú phiên bản tiếng Hindi). Ông từng nhận giải "Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất" tại Giải Vàng 2012.
Đời tư.
Ông từng kết hôn với Smitha Shetty và cả hai người đã có một cô con gá... |
Danh sách biểu tượng cảm xúc | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19824492 | Đây là danh sách các biểu tượng cảm xúc thường xuyên được sử dụng hoặc những miêu tả bằng văn bản về tâm trạng hoặc nét mặt của người viết dưới dạng biểu tượng . Ban đầu, các biểu tượng này bao gồm nghệ thuật ASCII, và sau đó là nghệ thuật Shift JIS cùng với nghệ thuật Unicode. Trong thời gian gần đây, các biểu tượng đ... |
Danh sách biểu tượng cảm xúc | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19824492 | Hình thức cơ bản bao gồm một chuỗi dấu ngoặc tròn mở, ký tự cho mắt trái, ký tự cho miệng hoặc mũi, ký tự cho mắt phải và dấu ngoặc tròn đóng. Các dấu ngoặc đơn thường được bỏ qua đối với kaomoji nổi tiếng thông dụng. Phần miệng/mũi cũng có thể bị lược bỏ nếu như đôi mắt đóng vai trò quan trọng hơn nhiều.
Hầu hết các k... |
Pentel | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19824494 | là một doanh nghiệp tư nhân sở hữu Nhật Bản, công ty sản xuất các mặt hàng văn phòng phẩm. Tên gọi bắt nguồn từ một trong những sản phẩm nổi danh nhất của công ty và là cách chơi chữ của các từ tiếng Anh "pen" và "pastel." Pentel cũng đồng thời là nhà phát minh ra công nghệ bút dạ xoá được. Hầu hết các sản phẩm của Pen... |
Pentel | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19824494 | Các sản phẩm.
Văn phòng phẩm.
Các dòng sản phẩm bao gồm "Sharp Kerry", "Feel-It",
"'Sharp P200 series", "Graph 1000", "Graphgear" ("500, 800 và 1000"), "Graphlet", "Sharplet", "Smash", "Stein", "Orenz", "OrenzNero" (bút chì cơ hoặc "sharps"); "Ain" và "Hi-Polymer" (ngòi bút chì kim, gôm tẩy); "Energel" (bút mực gel); "... |
Động đất Kita Mino 1961 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19824503 | là trận động đất xảy ra vào lúc 14:33 (JST), ngày 19 tháng 8 năm 1961. Trận động đất có cường độ 7.0 richter, tâm chấn độ sâu khoảng 10 km. Hậu quả trận động đất làm 8 người chết, 48 người bị thương. |
Uvanilla olivacea | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19824509 | Uvanilla olivacea là một loài ốc biển thuộc họ Turbinidae.
Phân bổ.
Loài ốc biển này được tìm thấy từ La Paz ở Vịnh California về phía nam tới Oaxaca, Mexico . |
Uvanilla unguis | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19824512 | Uvanilla unguis là một loài ốc biển thuộc họ Turbinidae.
Mô tả.
Kích thước vỏ của loài này thay đổi từ 20 mm đến 40 mm.
Phân bổ.
Loài ốc biển này này phân bố từ Vịnh California, Tây Mexico tới Panama |
Cookia kawauensis | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19824516 | Cookia kawauensis là một loài ốc biển đã tuyệt chủng, thuộc họ Turbinidae.
Phân bổ.
Loài này được ghi nhận từng xuất hiện ở vùng biển New Zealand. |
Lunella moniliformis | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19824517 | Lunella moniliformis là một loài ốc biển thuộc họ Turbinidae.
Loài này đôi khi được xem là đồng nghĩa của "Lunella granulata"
Mô tả.
Chiều dài của vỏ loài này thay đổi trong khoảng từ 20 mm đến 25 mm.
Phân bổ.
Loài ôc biển này phân bố ngoài khơi Việt Nam .
Ghi chú.
Thông tin bổ sung về loài này: |
Cuộc đình công của công nhân liên bang Canada 2023 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19824519 | Cuộc đình công của công nhân liên bang Canada năm 2023 là cuộc đình công của các công nhân liên bang Canada thuộc Nghiệp đoàn Liên minh Dịch vụ công Canada (PSAC). Cuộc đình công diễn ra từ ngày 19 tháng 4 đến ngày 3 tháng 5 năm 2023, mặc dù các đơn vị thương lượng của Hội đồng Tài chính đã chấm dứt đình công vào ngày ... |
Cuộc đình công của công nhân liên bang Canada 2023 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19824519 | Kể từ tháng 6 năm 2021, PSAC đã thương lượng với Chính phủ Canada để thiết lập một hợp đồng mới, chủ yếu nhằm cố gắng tăng lương cho công nhân để theo kịp với đà tăng của lạm phát, kéo theo đó là gia tăng chi phí sinh hoạt. Nhân viên CRA yêu cầu tăng lương 30% trong ba năm tới, trong khi những người khác yêu cầu tăng 1... |
Cuộc đình công của công nhân liên bang Canada 2023 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19824519 | Ngày 12 tháng 4, chủ tịch quốc gia của PSAC, Chris Aylward, thông báo rằng đơn vị thương lượng của Hội đồng Tài chính có kết quả bỏ phiếu áp đảo ủng hộ việc tham gia vào quan điểm hợp pháp hóa đình công, do đó cho phép nhóm này có thời hạn 60 ngày để bắt đầu một cuộc đình công lao động. Ngày 19 tháng 4 lúc 12:01 sáng (... |
Cuộc đình công của công nhân liên bang Canada 2023 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19824519 | PSAC đã trả lời bức thư này bằng cách nhắc lại mong muốn đạt được một "thỏa thuận công bằng". Ngày 26 tháng 4, Fortier tuyên bố rằng cô thất vọng với những lời đề nghị mà các nhà đàm phán PSAC đưa ra. Ngày 28 tháng 4, Ban Thư ký Hội đồng Tài chính Canada đưa ra "đề nghị toàn diện được cập nhật cuối cùng nhằm giải quyết... |
Cuộc đình công của công nhân liên bang Canada 2023 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19824519 | Charles St-Arnaud, nhà kinh tế trưởng tại Trung tâm Alberta, suy đoán rằng mức độ tăng lương do đàm phán có thể khiến các công đoàn khác làm theo, và điều này có thể gây ra lạm phát, bởi vì việc nhiều người yêu cầu mức lương cao hơn có thể duy trì chu kỳ lạm phát bằng cách tăng sức mua của người tiêu dùng, từ đó kích t... |
Cuộc đình công của công nhân liên bang Canada 2023 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19824519 | Họ kêu gọi Chính phủ Canada đảm bảo rằng tất cả các bộ phận duy trì dịch vụ đầy đủ cho doanh nghiệp nhỏ, tiếp tục đàm phán "để đảm bảo một thỏa thuận thương lượng tập thể dài hạn với chi phí phải chăng được ký kết" và chuẩn bị luật về quay lại làm việc "khi đình công kéo dài hơn". Restaurants Canada cũng bày tỏ lo ngại... |
Lunella smaragda | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19824520 | Lunella smaragda là một loài ốc biển thuộc họ Turbinidae.
Mô tả.
Loài này có nắp mang màu xanh lá cây. Kích thước vỏ thay đổi từ 35 mm đến 70 mm.
Phân bổ.
"Lunella smaragda" là loài đặc hữu được tìm thấy ở cả bờ đá bãi triều và bãi triều thấp cũng như các nền đất mềm (bao gồm cả rong biển) của New Zealand. Chúng thường... |
Lunella viridicallus | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19824521 | Lunella viridicallus là một loài ốc biển thuộc họ Turbinidae.
Mô tả.
Loài này có chiều dài của vỏ đạt 3,2 mm.
Phân bổ.
Chúng thường xuất hiện ở Biển Đỏ . |
Pomaulax spiratus | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19824523 | Pomaulax spiratus là một loài ốc biển thuộc họ Turbinidae.
Phân bổ.
Loài này phân bố ở Vịnh California, Tây Mexico |
Prisogaster elevatus | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19824524 | Prisogaster elevatus là một loài ốc biểnthuộc họ Turbinidae.
Mô tả.
Chiều dài của vỏ ốc có thể đạt đến 13 mm, đường kính là 12 mm.
Phân bổ.
Loài này phân bố ở Thái Bình Dương, ngoài khơi Chile. |
Weißach (Tegernsee) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19824525 | Weißach là một con sông ở Bayern, Đức. Nó chảy vào hồ Tegernsee, mà lại chạy ra sông Mangfall, gần Rottach-Egern. |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.