title stringlengths 1 250 | url stringlengths 37 44 | text stringlengths 1 4.81k |
|---|---|---|
TCP/IP | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=16099 | Bộ giao thức TCP/IP, (tiếng Anh: "TCP/IP protocol suite)" hay còn gọi là bộ giao thức Internet (tiếng Anh: "Internet protocol suite" hoặc "IP suite)" là một mô hình khái niệm (conceptual model) và một tập hợp các giao thức truyền thông dùng trong mạng Internet và các hệ thống mạng máy tính tương tự. Tên gọi TCP/IP đến ... |
TCP/IP | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=16099 | Vào mùa hè năm 1973, Kahn và Cerf đã nhanh chóng tìm ra một phương pháp tái hội nhập căn bản, mà trong đó những khác biệt của các giao thức liên kết mạng được che lấp đi bằng một giao thức liên kết mạng chung, và thay vì mạng lưới truyền thông phải chịu trách nhiệm về tính đáng tin cậy, như trong ARPANET, thì các máy c... |
TCP/IP | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=16099 | Vào tháng 11 năm 1977, một cuộc thử nghiệm thông nối ba mạng lưới TCP/IP, giữa Mỹ, Anh và Na Uy đã được chỉ đạo. Giữa năm 1978 và 1983, một số những bản mẫu của TCP/IP đã được thiết kế tại nhiều trung tâm nghiên cứu. Ngày 1 tháng 1 năm 1983, ARPANET đã hoàn toàn được chuyển hóa sang dùng TCP/IP.
Vào tháng 3 năm 1982, B... |
TCP/IP | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=16099 | Chẳng hạn IP được thiết kế với độ đáng tin cậy thấp, và được gọi là giao thức phân phát với khả năng tốt nhất (thay vì với "độ tin cậy cao" hoặc "đảm bảo nhất"). Điều đó có nghĩa là tất cả các tầng giao vận đều phải lựa chọn, hoặc là cung cấp dịch vụ đáng tin cậy, hoặc là không, và ở mức độ nào. UDP đảm bảo sự toàn vẹn... |
TCP/IP | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=16099 | Chẳng hạn, chúng ta cần phải có một "tầng liên kết mạng" gắn vào khoảng trống giữa tầng mạng và tầng giao vận, để chỉ ra nơi tồn tại của ICMP ("Internet Control Message Protocol - Giao thức điều khiển thông điệp Internet") và IGMP ("Internet Group Management Protocol - Giao thức quản lý nhóm Internet"). Thêm vào đó, ch... |
TCP/IP | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=16099 | Dữ liệu thực để gửi qua mạng được truyền cho tầng ứng dụng, nơi nó được đóng gói theo giao thức tầng ứng dụng. Từ đó, dữ liệu được truyền xuống giao thức tầng thấp tại tầng giao vận.
Hai giao thức tầng thấp thông dụng nhất là TCP và UDP. Mỗi ứng dụng sử dụng dịch vụ của một trong hai giao thức trên đều cần có cổng. Hầu... |
TCP/IP | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=16099 | Nó còn hỗ trợ multi-homed, trong đó một đầu của kết nối có thể được đại diện bởi nhiều địa chỉ IP (đại diện cho nhiều giao diện vật lý), sao cho, nếu một giao diện vật lý thất bại thì kết nối vẫn không bị gián đoạn. Giao thức này ban đầu được phát triển dành cho các ứng dụng điện thoại (để vận chuyển SS7 trên giao thức... |
TCP/IP | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=16099 | Nhiệm vụ này thường đòi hỏi việc định tuyến cho gói tin quan một mạng lưới của các mạng máy tính, đó là liên mạng.
Trong bộ giao thức liên mạng, giao thức IP thực hiện nhiệm vụ cơ bản dẫn đường dữ liệu từ nguồn tới đích. IP có thể chuyển dữ liệu theo yêu cầu của nhiều giao thức tầng trên khác nhau; mỗi giao thức trong ... |
TCP/IP | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=16099 | Khi xong việc, dữ liệu tầng liên kết được coi là dữ liệu của ứng dụng và tiếp tục đi xuống theo chồng giao thức TCP/IP để được thực sự truyền đi. Tại đầu nhận, dữ liệu đi lên theo chồng TCP/IP hai lần (một lần cho mạng riêng ảo và lần thứ hai cho việc định tuyến).
Tầng liên kết còn có thể được xem là bao gồm cả tầng vậ... |
Encarta | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=16110 | Encarta là bộ bách khoa toàn thư số hóa đa phương tiện của hãng phần mềm lớn nhất thế giới, Microsoft. Encarta được cập nhật và phát hành đều đặn hằng năm, được viết bởi nhiều chuyên gia nổi tiếng về chuyên ngành của họ, do vậy mà bài viết trong Encarta rất có chất lượng. Ấn bản "Encarta Premium" hiện nay có hơn 68.000... |
Encarta | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=16110 | Năm 1997, "Encarta" đã có 30.000 mục từ, nhiều hơn 20% so với phiên bản trước đó. Vào năm 1999, nó đã có khoảng 42.000 mục từ.
Microsoft đã phát hành một vài phiên bản địa phương của "Encarta", nhưng một vài trong số chúng không còn tiếp tục phát triển. Ví dụ phiên bản tiếng Brazil đã được phát hành vào năm 1999 nhưng ... |
Lập trình meta | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=16111 | Lập trình meta hay còn gọi là siêu lập trình là việc tiến hành một trong hai thao tác (hay cả hai) sau:
Trong đa số các trường hợp thì, vận dụng lập trình meta có thể giúp lập trình viên hoàn tất nhiều việc hơn trong cùng một thời gian so với họ làm điều đó bằng tay.
Trong một ý nghĩa riêng biệt, thì đây bao gồm phương... |
Thư viện chuẩn C | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=16115 | Thư viện chuẩn C ngày nay là một tập hợp của các tập tin tiêu đề và thư viện các thủ tục được tiêu chuẩn hóa dùng để thiết lập các pháp toán tổng quát, như là việc xử lý I/O và dãy ký tự trong C. Khác với Pascal hay PL/I, C không bao hàm sẵn các từ khoá để dùng cho tác thao tác, và như vậy, hầu như mọi chương trình C đ... |
Thư viện chuẩn C | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=16115 | Đến đầu thập niên 1980, vấn đề tương thích giữa những sự kiến tạo về C đã trở nên nghiêm túc. Năm 1983, ANSI thành lập một hội đồng để hoàn tất đặc tả tiêu chuẩn cho C gọi là "ANSI C". Công việc này dẫn tới sự hình thành của cái gọi là chuẩn "C89" trong năm 1989. Một bộ phận của kết quả chuẩn này là một tập hợp của các... |
Thư viện chuẩn C | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=16115 | Nhiều thư viện có ý nghĩa với các bộ công cụ tuyệt vời đã được chứng tỏ qua lịch sử. Một điểm đáng lưu tâm là các công cụ này thường không tương thích nhau, những người lập trình thường quen với sự khác nhau của các bộ thư viện này, và một bộ công cụ có thể khả dụng trong bất kì nền tảng nào.
Các tập tin tiêu đề của ch... |
Khối tâm | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=16118 | Trong vật lí, khối tâm của một vật thể (còn thường được gọi là điểm cân bằng) là điểm trung bình theo phân bố khối lượng của vật thể. Đây là điểm mà khi bị tác dụng lực sẽ gây ra gia tốc tuyến tính mà không gây ra gia tốc góc. Tính toán trong động lực học thường được đơn giản hóa khi được tính bằng khối tâm. Nó là một ... |
Khối tâm | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=16118 | Trong trường hợp cơ bản nhất là khi xét trên mặt phẳng có khối lượng riêng không đổi, khi đó R sẽ có tọa độ:
formula_6
Trong trọng trường đều, khối tâm của vật thể trùng với trọng tâm của nó. |
Trọng tâm (Vật lí học) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=16119 | Trong vật lý học, trọng tâm của một vật thể hay một hệ các vật thể là điểm trung bình theo phân bố trọng lượng của vật thể.
Cho một vật thể, véc-tơ chỉ vị trí trọng tâm có thể tính theo:
Ở đây, "dw"' là vi phân trọng lượng của vật thể và formula_2 là véc tơ vị trí chỉ đến thành phần này. "w" là trọng lượng toàn vật.
Ch... |
Đông y | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=16120 | Đông y hay y học cổ truyền Trung Quốc là một nhánh của y học cổ truyền được phát triển dựa trên hơn 3.500 năm hành nghề y của Trung Quốc bao gồm nhiều hình thức khác nhau như thảo dược, châm cứu, trị liệu bằng cạo gió, xoa bóp, nắn xương, khí công và liệu pháp ăn kiêng, nhưng gần đây cũng chịu ảnh hưởng của y học phươn... |
Đông y | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=16120 | Một bài xã luận của "tạp chí Nature" đã mô tả Đông y là "đầy các kiến thức giả khoa học" và nói rằng lý do rõ ràng nhất mà nó không đưa ra nhiều phương pháp chữa trị là vì phần lớn các phương pháp điều trị của nó không có cơ chế hoạt động hợp lý. Những người ủng hộ Đông y thì lại cho rằng các nghiên cứu từ phương Tây c... |
Đông y | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=16120 | Mặc dầu tạng tượng học Đông y có nhiều điểm tương đồng với giải phẫu và sinh lý học Tây y, các từ Hán-Việt dùng để chỉ các tạng (Tâm, Can, Tỳ, Phế, Thận), phủ (vị, đởm, tam tiêu, bàng quang, tiểu trường, đại trường) trong Đông y không đồng nhất với các từ chỉ các cơ quan theo giải phẫu học Tây y (tim, gan, lách, phổi, ... |
Đông y | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=16120 | Bệnh đã hình thành mới dùng thuốc, xã hội đã rối loạn mới lo chấn chỉnh, khác gì khi khát nước mới lo đào giếng, giặc tới nơi mới đúc binh khí, chẳng quá muộn sao? (Thánh nhân bất trị dĩ bệnh, trị vị bệnh; bệnh dĩ thành nhi hậu dược chi, loạn dĩ thành nhi hậu trị chi, ví do khát nhi xuyên tỉnh, đấu nhi chú binh, bất di... |
Đông y | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=16120 | Vì vậy, bệnh nhân được coi là chủ thể, "nhân vi bản bệnh vi tiêu" - nghĩa là người là gốc, là chủ thể, bệnh chỉ là ngọn.
Đông y dùng thuốc tùy theo nguyên tắc "Biện chứng luận trị" - nghĩa là tùy theo chứng trạng biểu hiện ở người bệnh mà sử dụng phép chữa, bài thuốc khác nhau. Trên lâm sàng, trăm người mắc cùng một bệ... |
Đông y | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=16120 | Các vị thầy thuốc nổi tiếng được xem là bậc tổ của nghề y Việt Nam là Lê Hữu Trác (còn lưu truyền bộ "Hải Thượng Y Tông Tâm Lĩnh" là sách căn bản của Đông y Việt Nam) và Tuệ Tĩnh (tác giả của câu nói nổi tiếng "Nam dược trị Nam nhân" - thuốc Nam dùng chữa bệnh cho người Nam).
Lưu ý: Phương pháp cạo gió được dùng rộng r... |
Máy khoan | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=16121 | Máy khoan là một thiết bị với một đầu mũi khoan dùng để khoan lỗ trên bề mặt vật liệu khác nhau. Thường dùng cho nghề mộc và kim khí.
Đuôi mũi khoan được cặp vào đầu máy khoan, và được ấn vào mục tiêu và xoay tròn. Đầu mũi khoan thực hiện việc cắt bằng các vật liệu từng lát mỏng.
Phân loại.
Khoan điện.
Năm 1895, FEIN -... |
Cầu vồng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=16124 | Cầu vồng hay mống hoặc quang phổ là hiện tượng tán sắc của các ánh sáng từ Mặt Trời khi khúc xạ và phản xạ qua các giọt nước mưa.
Ở nhiều nền văn hóa khác nhau, cầu vồng xuất hiện được coi là mang đến điềm lành cho nhân thế.
Tùy vào số lần phản xạ mà người ta phân ra làm cầu vồng bậc 1, bậc 2... Trong đó cầu vồng bậc 1... |
Cầu vồng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=16124 | Bất kỳ dải màu riêng biệt nào được nhận thấy là một vật phẩm của tầm nhìn màu sắc của con người, và không có dải màu nào được nhìn thấy trong một bức ảnh đen trắng của cầu vồng, chỉ có sự tăng dần cường độ đến mức tối đa, sau đó mờ dần về phía bên kia. Đối với màu sắc được mắt người nhìn thấy, trình tự được trích dẫn v... |
Cầu vồng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=16124 | Nhưng vì độ chói của mặt trời là hữu hạn và các tia của nó không song song (nó bao phủ khoảng nửa độ của bầu trời) độ chói không đi đến vô tận. Hơn nữa, lượng ánh sáng bị khúc xạ phụ thuộc vào bước sóng của nó và do đó màu sắc của nó. Hiệu ứng này được gọi là khuếch tán. Ánh sáng xanh (bước sóng ngắn hơn) bị khúc xạ ở ... |
Cầu vồng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=16124 | Đế của hình nón tạo thành một vòng tròn ở góc 40 góc 42 ° so với đường giữa đầu của người quan sát và bóng của họ nhưng 50% hoặc hơn vòng tròn nằm dưới đường chân trời, trừ khi người quan sát đủ xa trên bề mặt Trái Đất xem tất cả, ví dụ trong một chiếc máy bay (xem ở trên). Ngoài ra, một người quan sát với điểm thuận l... |
Encyclopædia Britannica | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=16132 | Encyclopædia Britannica hay Bách khoa toàn thư Britannica (tiếng Latinh của "Bách khoa toàn thư Anh Quốc;") là một bách khoa toàn thư tiếng Anh tổng hợp có sẵn trong bộ sách, trên DVD, và trên Internet, do công ty Encyclopædia Britannica, Inc. biên soạn và xuất bản. Công ty này thuê vào khoảng 100 nhà biên soạn và nhận... |
Encyclopædia Britannica | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=16132 | Năm 1933, bộ "Britannica" trở thành bách khoa toàn thư đầu tiên thực hiện mô hình "sửa lại liên tục", tức bách khoa toàn thư luôn được in lại và các bài được cập nhật theo đúng ngày. Tuy nhiên, mô hình này vẫn không kịp kỹ thuật mới.
Ngày 13 tháng 3 năm 2012, nhà xuất bản tuyên bố ngừng phát hành bản in (chấm dứt việc ... |
Concerto | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=16139 | Concerto (tiếng Việt: /"công-xec-tô/", tiếng Anh: /kənˈtʃɛərtoʊ/) là một thể loại hòa tấu âm nhạc. Một bản concerto trong nhạc cổ điển thường gồm 3 chương (movement): khoan thai, chậm, nhanh. Trong đó nhạc cụ độc tấu (solo) có thể là piano, violin, cello hay sáo được bè đệm bởi một dàn nhạc giao hưởng hoặc một ban hòa ... |
Concerto | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=16139 | Sự đối đáp có tính kịch tính hơn. Ở các đoạn tutti, cái khó nhất là bè độc tấu không lẫn vào dàn nhạc nhưng dàn nhạc cũng không lép vế khi chỉ làm nhiệm vụ "đệm" cho bè độc tấu.
Bố cục.
Một bản concerto thường có 3 phần:
Xét về mặt ý tưởng, concerto thường không nặng tính triết lý như nhạc giao hưởng. Nhà soạn nhạc Moz... |
Microsoft | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=16140 | Microsoft là một tập đoàn đa quốc gia của Hoa Kỳ đặt trụ sở chính tại Redmond, Washington; chuyên phát triển, sản xuất, kinh doanh bản quyền phần mềm và hỗ trợ trên diện rộng các sản phẩm và dịch vụ liên quan đến máy tính. Công ty được sáng lập bởi Bill Gates và Paul Allen vào ngày 4 tháng 4 năm 1975. Nếu tính theo doa... |
Microsoft | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=16140 | Trong đó có từ phía Ủy ban công lý Hoa Kỳ (Bộ Tư pháp Hoa Kỳ), và Ủy ban châu Âu ("European commission"), đã làm Microsoft dính vào rất nhiều vụ kiện tụng.
Lịch sử.
Thuở đầu.
Paul Allen và Bill Gates, hai người bạn thân từ thuở nhỏ có cùng niềm đam mê với lập trình máy tính, đã vươn đến thành công bằng cách kết hợp nhữ... |
Microsoft | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=16140 | Tiếp đó, họ bước vào những thị trường mới với việc tung ra Chuột Microsoft vào năm 1983, và thành lập một bộ phận xuất bản mang tên Microsoft Press. Nhưng buồn thay, Paul Allen rời Microsoft vào tháng 2 vì bệnh ung thư hạch.
1985–1994: Windows và Office.
Năm 1984, trong lúc cùng IBM phát triển hệ điều hành mới mang tên... |
Microsoft | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=16140 | Vào ngày 27 tháng 7 năm 1994, Bộ phận Chống độc quyền thuộc Bộ Tư pháp Mỹ đã nộp một Báo cáo Ảnh hưởng Cạnh tranh, trong đó có đoạn: "Bắt đầu từ năm 1988, và tiếp tục cho đến 15 tháng 7 năm 1994, Microsoft đã tác động đến nhiều nhà sản xuất OEM để thực hiện hành vi chống cạnh tranh mang tên: giấy phép "mỗi bộ vi xử lý"... |
Microsoft | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=16140 | Cũng trong giai đoạn này, Microsoft cùng nhiều công ty thành lập Liên minh Tín nhiệm Nền tảng Điện toán, trong số những mục tiêu có tăng cường bảo mật và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, thông qua việc đồng nhất hóa những thay đổi ở phần cứng và phần mềm. Nhiều người chỉ trích coi liên minh như một cách thực thi giới hạn b... |
Microsoft | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=16140 | Microsoft Visual Studio - bộ công cụ môi trường phát triển tích hợp, giúp đơn giản hóa các chức năng tạo, sửa lỗi và triển khai phần mềm cho Windows, Microsoft Office và trang web.
Dịch vụ trực tuyến.
Bao gồm MSN và nhóm dịch vụ Windows Live gồm: Bing, Windows Live Mail, Windows Live Messenger...
Logo.
Microsoft đã thô... |
Quang sai (quang học) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=16141 | Trong quang học, quang sai là một đặc tính của các hệ thống quang học, chẳng hạn như thấu kính, khiến ánh sáng bị phân tán ra một vùng không gian nào đó thay vì tập trung vào một điểm. Quang sai khiến hình ảnh do thấu kính tạo thành bị mờ hoặc biến dạng, bản chất của biến dạng tùy thuộc vào loại quang sai. Quang sai xả... |
Xe buýt Hà Nội | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=16159 | Xe buýt là phương tiện giao thông công cộng chủ yếu tại Hà Nội, với tổng cộng hơn 140 tuyến được vận hành bởi Tổng công ty Vận tải Hà Nội (Transerco) cùng một số công ty tư nhân khác. Các tuyến xe buýt có độ phân bố phủ khắp khu vực trung tâm Hà Nội, đồng thời kết nối với các huyện ngoại thành cũng như các tỉnh lân cận... |
Xe buýt Hà Nội | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=16159 | Tuyến đi Hưng Yên có hãng Con Thỏ.
Phía nam thành phố Hà Nội có bến Kim Liên, vốn trước đó là chợ của làng Kim Liên. Bến mở vào cuối những năm 1920, ban đầu nằm gần Cửa Nam (nay thuộc quận Hoàn Kiếm) nhưng nó lại gây cản trở giao thông nội đô nên hội đồng thành phố quyết định chuyển xuống Kim Liên (đến năm 1978 thì chu... |
Xe buýt Hà Nội | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=16159 | Năm 1957, cán bộ miền Nam tập kết ra Hà Nội được Ban Thống nhất Trung ương cấp vốn mua 10 ô tô khách lập Tập đoàn Ô tô buýt Thống Nhất, tháng 2 năm 1958, mở tuyến Kim Liên – Hà Đông. Đến tháng 12 năm 1962, Xí nghiệp Xe khách Hà Nội và Tập đoàn Ôtô buýt Thống Nhất hợp nhất thành Xí nghiệp Xe khách Thống Nhất phục vụ gia... |
Xe buýt Hà Nội | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=16159 | Tính đến năm 2018, Hà Nội đã có 112 tuyến buýt (Bao gồm 92 tuyến buýt trợ giá, 20 tuyến buýt không trợ giá), bao phủ 30/30 quận, huyện, thị xã.
Đặc điểm.
Thời gian vận hành.
Các tuyến xe buýt hoạt động từ 5h30 - 21h30, tần suất là 5–30 phút/chuyến phụ thuộc vào lượng khách sử dụng, nhưng thông thường tần suất các tuyến... |
Xe buýt Hà Nội | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=16159 | Xí nghiệp Xe buýt 10 - 10: 05, 13, 20A, 20B, 28, 29, 50, 53A, 53B, 67, 92, 95, 96, 97, 110, 111.
Công ty Cổ phần Xe Điện Hà Nội: 07, 25, 27, 34, 35A, 35B, 41, 44, 45, 55A, 55B, 56A, 56B, 109.
Xí nghiệp Xe buýt Cầu Bươu: 06D, 06E, 16, 22A, 22B, 22C, 32, 84, 85, 103A, 103B, 117, 119.
Xí nghiệp Xe buýt Yên Viên: 10A, 10B,... |
Hệ sinh thái | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=16162 | Hệ sinh thái là một hệ thống mở hoàn chỉnh gồm các thành phần sống (quần xã) và các thành phần vô sinh như không khí, nước và đất khoáng (gọi chung là sinh cảnh). Hệ sinh thái có thể được nghiên cứu theo hai cách khác nhau. Người ta có thể coi hệ sinh thái là các tập hợp các nhóm thực vật và động vật phụ thuộc lẫn nhau... |
Hệ sinh thái | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=16162 | Các yếu tố bên trong thì lại khác: Chúng không chỉ kiểm soát các quá trình hệ sinh thái mà còn được kiểm soát bởi chính hệ sinh thái. Một cách khác để nói điều này là các yếu tố bên trong phải chịu tác động từ các vòng phản hồi.
Con người hoạt động trong các hệ sinh thái và có thể ảnh hưởng đến cả yếu tố bên trong lẫn ... |
Hệ sinh thái | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=16162 | Một số thí nghiệm thực địa có thể điều chỉnh trực tiếp lên hệ sinh thái. Các nghiên cứu có thể được thực hiện ở nhiều quy mô khác nhau, từ các nghiên cứu toàn bộ hệ sinh thái cho đến chỉ nghiên cứu các mô hình thu nhỏ hay vi hệ sinh thái (tức là các đại diện đơn giản của các hệ sinh thái). Nhà sinh thái học người Mỹ St... |
Hệ sinh thái | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=16162 | Lớp đá mẹ xác định bản chất của đất trong hệ sinh thái và ảnh hưởng đến việc cung cấp các khoáng chất. Địa hình cũng kiểm soát các quá trình của hệ sinh thái bằng cách ảnh hưởng đến những thành phần như vi khí hậu, phát triển đất và sự chuyển động của nước thông qua hệ thống. Ví dụ, hệ sinh thái nằm ở vùng trũng có thể... |
Hệ sinh thái | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=16162 | Quá trình quang hợp được thực hiện bởi tất cả các bộ máy trong một hệ sinh thái được gọi là sản lượng sơ cấp toàn phần "hay" sản lượng sơ cấp thô (GPP). Khoảng 48-60% GPP được tiêu thụ trong hô hấp ở thực vật.
Phần còn lại, phần mà GPP không được sử dụng bởi hô hấp, được gọi là sản lượng sơ cấp thực "hay" sản lượng sơ ... |
Hệ sinh thái | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=16162 | Động vật ăn thịt có thể bắt được một số con mồi là một phần của hệ dinh dưỡng dựa trên thực vật và một số khác là một phần của hệ dinh dưỡng dựa trên mùn bã hữu cơ (ví dụ như một con chim ăn cả châu chấu-ăn thực vật và giun đất-tiêu thụ mùn bã). Vậy nên một hệ thống với tất cả những phức tạp này, thường tạo thành lưới ... |
Hệ sinh thái | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=16162 | Phân tách.
Các quá trình phân tách giúp phá vỡ vật liệu hữu cơ thành những mảnh nhỏ hơn, tạo thêm nhiều bề mặt mới để vi khuẩn đến xâm chiếm. Vi khuẩn không thể tiếp cận lá mới rụng do được bảo vệ bởi lớp ngoài của lớp biểu bì hoặc vỏ cây, còn tế bào được bảo vệ bởi thành tế bào. Những con vật mới chết có thể được bao ... |
Hệ sinh thái | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=16162 | Tốc độ phân hủy là rất thấp trong điều kiện rất ẩm hoặc rất khô. Tốc độ phân hủy là cao nhất trong điều kiện ẩm vừa phải, ẩm nhưng với mức độ oxy đầy đủ. Đất ướt có xu hướng thiếu oxy (điều này đặc biệt đúng ở vùng đất ngập nước), làm chậm sự tăng trưởng của vi sinh vật. Trong đất khô, phân hủy cũng chậm, nhưng vi khuẩ... |
Hệ sinh thái | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=16162 | Sự phân hủy vi sinh vật sẽ giải phóng các hợp chất nitơ từ chất hữu cơ chết trong đất, thực vật, nấm và vi khuẩn sẽ cạnh tranh để sử dụng nguồn dinh dưỡng này. Một số vi khuẩn đất sử dụng các hợp chất chứa nitơ hữu cơ như một nguồn cacbon, và giải phóng các ion amoni vào đất. Quá trình này được gọi là khoáng hóa nitơ. ... |
Hệ sinh thái | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=16162 | Mặc dù vậy, hiệu ứng tích lũy của các loài bổ sung trong hệ sinh thái không phải là tuyến tính-các loài bổ sung có thể tăng cường giữ nitơ, chẳng hạn, nhưng ngoài mức độ phong phú loài, các loài bổ sung có thể có ít tác dụng khác.
Việc thêm (hoặc mất) của các loài có đặc tính sinh thái tương tự với những loài đã có mặt... |
Hệ sinh thái | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=16162 | Những thay đổi dài hạn cũng định hình các quá trình hệ sinh thái - các khu rừng ở miền Đông Bắc Mỹ vẫn cho thấy các di sản nông nghiệp dù việc này đã dừng cách đây 200 năm, trong khi hồ Siberi ở phía đông vẫn tạo ra khí metan bằng chất hữu cơ tích lũy từ tận Thế Canh tân.
Sự xáo trộn cũng đóng một vai trò quan trọng tr... |
Khu sinh học | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=16171 | Biôm hay khu sinh học là thuật ngữ dịch từ tiếng Anh "biome" (phiên âm:) dùng để chỉ tập hợp các sinh vật cùng với môi trường sinh sống của chúng có một số đặc điểm chung nhất định. Trong thực tế, mỗi tên gọi của một khu sinh học (hay một biôm) dùng để chỉ các hệ sinh thái có chung một số đặc điểm cơ bản, ví dụ như "kh... |
Khu sinh học | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=16171 | Trong văn học Đức, đặc biệt là thuật ngữ Walter, thuật ngữ này được sử dụng tương tự như biotope (một đơn vị địa lý cụ thể), trong khi định nghĩa quần xã được sử dụng trong bài viết này được sử dụng như một thuật ngữ quốc tế, phi khu vực - không liên quan đến lục địa một khu vực có mặt, nó có cùng tên quần xã - và tươn... |
Khu sinh học | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=16171 | Tuy nhiên, số lượng các sơ đồ phân loại và sự đa dạng của các yếu tố quyết định được sử dụng trong các sơ đồ đó, tuy nhiên, nên được coi là các chỉ số mạnh cho thấy các quần xã không phù hợp hoàn hảo với các sơ đồ phân loại được tạo ra.
Khu vực sống Holdridge (1947, 1964).
Holdridge phân loại khí hậu dựa trên tác động ... |
Khu sinh học | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=16171 | Whittaker đã xem xét bốn tuyến sinh thái chính trong vương quốc trên mặt đất.
Cùng với các độ dốc này, Whittaker lưu ý một số xu hướng cho phép anh ta thiết lập các loại quần xã một cách định tính:
Whittaker đã tổng hợp các tác động của độ dốc (3) và (4) để có được độ dốc nhiệt độ tổng thể và kết hợp điều này với độ dố... |
Khu sinh học | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=16171 | Hệ thống Bailey, dựa trên khí hậu, được chia thành bảy miền (cực, ôn đới, khô, ẩm và nhiệt đới), với các phân chia tiếp theo dựa trên các đặc điểm khí hậu khác (cận nhiệt đới, ôn đới ấm áp, ôn đới nóng và cận nhiệt đới; lục địa, đất thấp và núi). |
Cà phê | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=16173 | Cà phê (bắt nguồn từ tiếng Pháp: "café" [/kafe/]) là một loại thức uống được ủ từ hạt cà phê rang, lấy từ quả của cây cà phê. Các giống cây cà phê được bắt nguồn từ vùng nhiệt đới châu Phi và các vùng Madagascar, Comoros, Mauritius và Réunion trên các khu vực thuộc đường xích đạo. Giống cây này được xuất khẩu từ châu P... |
Cà phê | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=16173 | Hạt cà phê ban đầu được xuất khẩu từ Đông Phi tới Yemen, do cây cà phê chè lúc đó được cho là có nguồn gốc từ người bản địa. Các thương nhân Yemen đã đem cà phê về quê nhà và bắt đầu trồng các hạt giống. Tới thế kỷ 16, cà phê đã được đem tới Persia, Thổ Nhĩ Kỳ và Bắc Phi. Từ đây, cà phê được lan rộng khắp châu Âu và ph... |
Cà phê | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=16173 | Vào thế kỉ thứ 14 những người buôn nô lệ đã mang cà phê từ Ethiopia sang vùng Ả Rập. Nhưng tới tận giữa thế kỉ thứ 15 người ta mới biết rang hạt cà phê lên và sử dụng nó làm đồ uống. Vùng Ả Rập chính là nơi trồng cà phê độc quyền. Trung tâm giao dịch cà phê là thành phố cảng Mocha, hay còn được gọi là Mokka, tức là thà... |
Cà phê | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=16173 | Sinh vật học.
Cây "Coffea" có nguồn gốc từ châu Phi cận nhiệt đới và phía Nam châu Á. Nó thuộc về giống 10 loại của những cây hoa của họ "Rubiaceae". Nó là 1 cây bụi luôn xanh hoặc cây nhỏ có thể cao lên tới 5 m (16 ft) khi chưa được tỉa bớt. Lá của nó màu xanh đậm và bóng loáng, thường dài 10–15 cm (3.9-5.9 in) và rộn... |
Cà phê | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=16173 | Hiện tại, Việt Nam có 3 loại cà phê chính, đó là cà phê chè ("arabica"), cà phê vối ("robusta"), cà phê mít (lyberica).
Sản xuất.
Năm 2009, Brasil là nước sản xuất cà phê lớn nhất thế giới, tiếp đó là Việt Nam, Indonesia và Colombia. Vào thời điểm năm 2016 sản lượng cà phê Việt Nam chiếm 16% tổng sản lượng thế giới, và... |
Cà phê | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=16173 | Trong kỹ nghệ, cà phê được rang với số lượng lớn dùng nhiệt độ cao trong một thời gian nhanh (khoảng 204 đến 260 °C trong vòng 5 phút) rồi làm nguội bằng quạt hơi hay rảy nước cho khỏi cháy khét. Gần đây nhất, cà phê được kiểm soát bằng máy tính qua mọi tiến trình. Cà phê nay được bán trong các tiệm bách hóa thường ran... |
Cà phê | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=16173 | Ngày nay, ở một số nước người ta coi việc uống cà phê như một thức uống phổ thông (cà phê thường có hàm lượng Cafein thấp) và ăn kèm bánh trái hoặc hoa quả.
Ở Việt Nam cà phê là một thức uống được ưa chuộng, đặc biệt vào buổi sáng (nhưng hàm lượng cafein rất cao chỉ thích hợp với những người quen dùng hoặc nghiện cà ph... |
Cà phê | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=16173 | Cà phê mang đi gồm có nhiều loại từ cà phê Việt Nam cho đến cà phê Cappuccino của nước ngoài.
Trên thị trường Việt Nam, có xuất hiện cách chế biến cà phê bằng đậu nành, bắp rang cháy pha trộn cùng với hàng chục loại phụ gia, hương liệu hóa học để thành các loại bột cà phê. các chất độn cà phê như bắp rang, đậu nành bị ... |
Cà phê | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=16173 | Cũng vậy chưa hề có nghiên cứu nào mang tính tổng hợp về sự thiệt hại của các nền kinh tế, nhất là ở Việt Nam, khi người dân dành nhiều thời gian hơn bình thường để uống cà phê.
Sản lượng cà phê của thế giới.
Brasil là nước sản xuất cà phê lớn nhất trên thế giới với sản lượng trên 1,7 triệu tấn hàng năm, chiếm 25% thị ... |
Cà phê | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=16173 | Chúng ta sẽ chơi lại quỷ Satan bằng cách rửa tội cho loại đồ uống này và khiến nó trở thành một đồ uống Kitô giáo đích thực". Với lời ban phước của Giáo hoàng, cà phê nhanh chóng chinh phục châu Âu và trở thành thức uống buổi sáng được ưa chuộng cho đến ngày nay.
Khi sự xuất hiện của các quán cà phê Starbucks tràn ngập... |
Cà phê | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=16173 | Ở những người này cà phê sẽ chống lại sự suy giảm nhịp thở trong lúc ngủ, khiến cho giấc ngủ của họ được tốt hơn.
Theo một bài báo trong tạp chí chuyên ngành "Sleep" (Vol.27, Nr.3), để tận dụng được công dụng của cà phê trong việc kích thích sự tập trung và hưng phấn thì nên uống cà phê nhiều lần trong ngày, mỗi lần mộ... |
Cà phê | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=16173 | Từ đó họ rút ra kết luận rằng các chất chống oxy hoá ("antioxidant") trong cà phê có khả năng bảo vệ các tế bào thận khỏi bị ăn mòn. Thí nghiệm so sánh cũng chỉ ra rằng trà xanh không có tác dụng bảo vệ trên giống như của cà phê.
Trước đây cà phê từng bị coi là chất gây nghiện và tạo ra chứng bất lực. Tuy nhiên vào năm... |
Cà phê | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=16173 | Bã cà phê được rắc xung quanh cây để tránh các loại dịch hại nhỏ như sên, ốc sên và tránh vật nuôi như mèo phá hoại cây non, cây thân mảnh, yếu.
Bã cà phê còn là một chất rửa tay tuyệt vời. Bã cà phê bao gồm nhiều hạt nhỏ và không bị bám dính nên người ta thường sử dụng bã cà phê để làm sạch những vật dụng mà tay không... |
Cà phê | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=16173 | Thân và rễ cây sau khi được xử lý, sẽ được chạm khắc và sáng tạo bằng tay theo cách làm của mỗi nghệ nhân. Với bàn tay tài hoa cộng với thế cây được tạo ra từ mẹ thiên nhiên sẽ tạo ra được những tranh tượng độc đáo, có thể coi là các tác phẩm mỹ thuật có giá trị về cả mặt nghệ thuật lẫn vật chất. Ngoài ra, các thợ thủ ... |
Giao thông Hà Nội | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=16180 | Hà Nội là thủ đô của Việt Nam và cũng là một trong những thành phố có số dân và mật độ dân cư cao của cả nước nên giao thông Hà Nội có tầm quan trọng nhất định trong việc đáp ứng nhu cầu đi lại và vận chuyển hành khách và hàng hóa ngày một tăng
Đường bộ.
Lịch sử.
Hà Nội là thành phố đầu tiên ở Á châu có điện thắp sáng ... |
Giao thông Hà Nội | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=16180 | Tồn tại trong 9 thập kỷ đến năm 1991 thì tàu ngừng hoạt động, đường ray đã được bóc đi vì phương tiện giao thông này gây tắc đường, một phần do đường ray và phần vì tốc độ tàu chạy chậm. Hiện tại Hà Nội đã có dự án xây dựng tuyến đường sắt đô thị trên cao nhằm tăng lợi ích trong việc lưu thông cho người dân với tuyến đ... |
Giao thông Hà Nội | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=16180 | Giáo sư Seymour Papert – nhà khoa học máy tính từ Viện Công nghệ Massachusetts bị tai nạn ở Hà Nội vào cuối năm 2006 – đã miêu tả giao thông của thành phố như một ví dụ minh họa cho giả thuyết về "hành vi hợp trội", phương thức mà các đám đông, tuân theo các nguyên tắc đơn giản và không cần sự lãnh đạo, tạo ra các vận ... |
Eo biển Kerch | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=16183 | Eo biển Kerch (, "Kerchenskiy proliv"; , "Kerchenska protoka") là eo biển nối liền biển Đen với biển Azov; eo biển Kerch ngăn cách Krym ở phía tây với bán đảo Taman ở phía đông. Eo biển này rộng khoảng 4,5 đến 15 km (3-11 dặm) và sâu tới 18 mét. Hải cảng quan trọng nhất ở đây là thành phố Kerch.
Trong thời cổ đại eo bi... |
Eo biển Kerch | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=16183 | Sang năm sau Nga xúc tiến xây cất cây cầu Krymskiy most dài 19 km với hai lối đi về tách biệt để nối Krym và Nga bằng đường bộ phó mặc phản đối của Ukraina. Cầu được khánh thành năm 2018 có tổng thống Nga Putin tham dự.
Ngày 25 tháng 11 năm 2018, một cuộc đụng độ quân sự giữa Nga và Ukraina diễn ra tại eo biển Kerch k... |
Ubuntu | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=16184 | Ubuntu (phát âm IPA ) là một hệ điều hành máy tính dựa trên Debian GNU/Linux, một bản phân phối Linux thông dụng. Tên của nó bắt nguồn từ "ubuntu" trong tiếng Zulu, có nghĩa là "tình người", mô tả triết lý ubuntu: "Tôi được là chính mình nhờ có những người xung quanh," một khía cạnh tích cực của cộng đồng. Mục đích của... |
Ubuntu | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=16184 | Nhiều nhà phát triển Ubuntu cũng là người duy trì các gói khoá (gói chủ chốt) của chính Debian. Dù sao, Ian Murdock, nhà sáng lập của Debian, đã chỉ trích Ubuntu vì sự không tương thích giữa các gói của Ubuntu và Debian, ông nói rằng Ubuntu đã làm sai lệch quá xa so với Debian Sarge, do đó không còn giữ được sự tương t... |
Ubuntu | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=16184 | Bản 12.04, 14.04 và 16.04 (hỗ trợ 5 năm cho cả máy tính để bàn và máy chủ) và 18.04 (hỗ trợ 10 năm cho cả máy tính để bàn và máy chủ) sẽ được Canonicial phát hành cập nhật lifecyle 12.04.1; 12.04.2; 12.04.3; 12.04.4 cho Ubuntu 12.04, 14.04.1; 14.04.2; 14.04.3; 14.04.4; 14.04.5; 14.04.6 cho Ubuntu 14.04, 16.04.1; 16.04.... |
Ubuntu | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=16184 | Ngoài ra, còn có nhiều bản phân phối với các lựa chọn phần mềm, giao diện đồ hoạ khác nhau như elementary OS, Netrunner, Moon OS, Peppermint OS, Trisquel...
Tính năng.
Đặc điểm.
Ubuntu kết hợp những đặc điểm nổi bật chung của hệ điều hành nhân Linux, như tính bảo mật trước mọi virus và malware, khả năng tùy biến cao, t... |
Ubuntu | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=16184 | Các hình nền này thể hiện những người mẫu bán khỏa thân và nó bị chỉ trích như "risqué (khêu gợi không thích hợp, thiếu tế nhị)". Điều này dẫn đến việc tạo ra những tên giễu như ""Linuxxx" hay "Bản phân phối khiêu dâm"".
Hơn thế nữa, Ubuntu hướng đến khả năng sử dụng cho người dùng khuyết tật và hỗ trợ nhiều ngôn ngữ, ... |
Ubuntu | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=16184 | Phần mềm không tự do thường không được hỗ trợ (Multiverse), nhưng cũng có ngoại lệ (Restricted) cho một số phần mềm không tự do quan trọng, như trình điều khiển của các thiết bị, không có chúng, người dùng không thể sử dụng Ubuntu trên hệ thống của họ, đặc biệt là các trình điều khiển card đồ hoạ nhị phân. Mức độ hỗ tr... |
Ubuntu | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=16184 | Những máy tính không hỗ trợ đủ cấu hình tối thiểu, được khuyên dùng Lubuntu, một bản phân phối tương tự Ubuntu nhưng dựa trên môi trường làm việc LXDE.
Phản hồi.
Theo một khảo sát vào tháng 8 năm 2007 trên 38.500 khách ghé thăm trang DesktopLinux.com, Ubuntu là bản phân phối thông dụng nhất với 30.3% số người trả lời c... |
Biển Azov | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=16191 | Biển Azov (, "Azóvskoje móre"; , "Azóvśke móre"; , "Азакъ денъизи", ازاق دﻩﯕىزى) là một biển ở Đông Âu. Về phía nam nó được nối với biển Đen qua eo biển Kerch (rộng ), và có khi được coi là mé bắc của biển Đen. Biển Azov giáp với Ukraina về phía bắc, Nga về phía đông, và bán đảo Krym về phía tây. Sông Đông và sông Kuba... |
Biển Azov | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=16191 | Sau khi Nga sáp nhập Krym vào năm 2014, du lịch tăng lên tại vùng biển Ukraina; Số lượng khách du lịch tại Berdyansk năm 2018 cao gấp vài lần so với trước năm 2014. Tuy nhiên, vận tải bị thiệt hại lớn từ cuộc chiến ở Donbass và việc khánh thành cầu Krym; Tại Mariupol, số tiền thu vào giảm một nửa từ năm 2013 đến năm 20... |
Đổi Mới | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=16192 | Đổi Mới là một chương trình cải cách toàn diện bao gồm kinh tế, đặc biệt là đổi mới trong lĩnh vực kinh tế, chính trị và nhiều khía cạnh khác của đời sống xã hội do Đảng Cộng sản Việt Nam, đứng đầu là Tổng Bí thư Nguyễn Văn Linh khởi xướng vào thập niên 1980. Chính sách Đổi mới được chính thức thực hiện từ Đại hội đại ... |
Đổi Mới | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=16192 | Nước Mỹ ngày nay, một tượng đài của chủ nghĩa tư bản, cũng không còn là Kinh tế thị trường tự do như trước mà là một nền kinh tế hỗn hợp trong đó nhà nước "đưa ra những ưu đãi hoặc ngăn cản chẳng với một nguyên tắc rõ ràng và nhất quán nào". Chủ nghĩa xã hội thị trường là đường lối phát triển kinh tế chủ đạo của một số... |
Đổi Mới | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=16192 | Nền kinh tế vẫn nằm ở nhóm nước kinh tế đang phát triển và sẽ rơi vào bẫy thu nhập trung bình nếu không duy trì được tốc độ tăng trưởng cao trong thời gian dài. Trong cơ cấu kinh tế, lao động nông nghiệp vẫn chiếm hơn 40% (2015) khiến tình trạng khiếm dụng lao động (underemployment) phổ biến tại Việt Nam trong khi các ... |
Đổi Mới | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=16192 | Nó là hệ quả của hệ thống luật, hệ thống thể chế mà trong đó Chính phủ chỉ có thể khai thác ở khía cạnh quản trị hay kỹ thuật với các nguồn lực chứ Chính phủ không thể khai thác được hiệu quả phân bố để nền kinh tế vận hành năng động hơn, tạo ra sản phẩm mới, công việc mới, dẫn dắt tăng trưởng có chất lượng về dài hạn.... |
Đổi Mới | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=16192 | Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có tổng lợi nhuận lớn nhất, tăng trưởng tốt nhất nhưng lại nộp ngân sách ít nhất, phần lợi nhuận sau thuế sẽ được chuyển ra nước ngoài. Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài có tác động tích cực lên nền kinh tế trong giai đoạn đầu của Đổi mới khi Việt Nam chưa có khả năng tiết kiệm, giú... |
Đổi Mới | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=16192 | Các ngành kinh tế kỹ thuật quan trọng như công nghiệp luyện kim, công nghiệp cơ khí - chế tạo máy, công nghiệp hóa chất, công nghiệp điện tử... chưa phát triển đầy đủ để làm nền tảng cho quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa của Việt Nam trong khi các nước Đông Á công nghiệp hóa thành công nhất như Nhật Bản, Hàn Quố... |
Đổi Mới | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=16192 | Tuy nhiên, Việt Nam không có một chính sách công nghiệp hóa rõ ràng để xây dựng nền tảng công nghiệp quốc gia. Chính phủ Việt Nam đề ra quá nhiều mũi nhọn, nhưng lại thiếu trọng tâm, trọng điểm cần thiết cho từng giai đoạn, dẫn đến việc đầu tư bị dàn trải, kém hiệu quả trong điều kiện kinh tế và nguồn lực hạn hẹp. Chín... |
Đổi Mới | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=16192 | Điều này khiến các ngành sản xuất không phát triển mạnh mà đầu cơ nhà đất phát triển khiến giá nhà ở các đô thị lên cao vượt quá khả năng mua của người lao động bình thường; tương tự lượng vàng người dân tích lũy ước tính lên đến 500 tấn còn giá vàng ở Việt Nam luôn cao hơn giá vàng thế giới. Nhà nước Việt Nam đã không... |
Đổi Mới | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=16192 | Trong tương lai, các chủ nợ của Việt Nam sẽ lần lượt chấm dứt cho vay và chỉ cho vay với các mức lãi suất cao hơn với những điều kiện khắt khe hơn. Việt Nam không có nhiều tài nguyên thiên nhiên, hơn nữa những tài nguyên quan trọng nhất như dầu khí, than đá sẽ cạn kiệt trong tương lai gần nên thu ngân sách không thể ti... |
Đổi Mới | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=16192 | Việt Nam chưa đạt được tốc độ tăng trưởng đủ cao trong một thời gian đủ dài để trở thành nước có thu nhập cao. Thu nhập bình quân đầu người thấp hơn các nước trong khu vực và thấp hơn mức trung bình của thế giới. Hàn Quốc mất hơn 30 năm để công nghiệp hóa và trở thành nước phát triển trong khi hơn 30 năm Đổi Mới Việt N... |
Đổi Mới | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=16192 | Đổi mới chính trị.
Việt Nam thực hiện Đổi mới kinh tế đồng thời vẫn giữ nguyên mô hình chính trị cũ nhưng có cải cách trên nhiều phương diện như tăng cường vai trò của cơ quan lập pháp; cải cách hành chính theo hướng giảm bớt số nhân viên hành chính và tinh giản các thủ tục hành chính; cải cách tư pháp để tiếp cận gần ... |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.