title stringlengths 1 250 | url stringlengths 37 44 | text stringlengths 1 4.81k |
|---|---|---|
Nguyễn Văn Thiệu | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=1387 | Tranh cử tổng thống năm 1967.
Ngày 1 tháng 4 năm 1967, trước sự hối thúc từ Hoa Kỳ, chính quyền Sài Gòn ban hành hiến pháp mới, ấn định sự ra đời của nền Đệ Nhị Cộng hòa Việt Nam. Theo hiến pháp mới, Việt Nam Cộng hòa sẽ áp dụng chế độ quốc hội lưỡng viện và hệ thống tổng thống với nhiệm kỳ 4 năm. Chế độ mới này dự kiế... |
Nguyễn Văn Thiệu | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=1387 | Tuy được Washington công nhận, song kết quả bầu cử này đã gặp phải sự phản đối từ một bộ phận dân chúng khiến nhiều người xuống đường phản đối quốc hội lập hiến hợp thức hóa kết quả. Trong vòng nhiều ngày, các dân biểu quốc hội lập hiến tranh luận nảy lửa về tính công bằng của cuộc bầu cử hôm 3 tháng 9. Một số dân biểu... |
Nguyễn Văn Thiệu | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=1387 | Thông qua chính sách này, ông tuyên bố sẽ chiến thắng trước ba kẻ thù chính là "chủ nghĩa chuyên chế, chiến tranh, bất bình đẳng và lạc hậu", và qua đó đưa đất nước đến với "dân chủ, hòa bình và tiến bộ."
Mậu Thân 1968.
Tết Nguyên đán Mậu Thân năm 1968, Quân Giải phóng miền Nam Việt Nam bất ngờ mở chiến dịch tổng tấn c... |
Nguyễn Văn Thiệu | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=1387 | Ngày 19 tháng 6 năm 1968, trước tình hình chiến sự nguy ngập bùng nổ trên cả bốn vùng chiến thuật, Quốc hội đã phê chuẩn đề xuất thay đổi luật tổng động viên của Tổng thống Thiệu mà họ đã từ chối trước đó. Theo luật mới, tuổi quân dịch được hạ từ 20 xuống 18, cho phép chính phủ cưỡng bách tòng quân nam giới trong độ tu... |
Nguyễn Văn Thiệu | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=1387 | Nhằm tạo uy thế trên chính trường, Nguyễn Văn Thiệu tiến hành đàn áp dư luận miền Nam Việt Nam và bổ nhiệm một số thành viên Đảng Nhân xã – một chính đảng được thành lập bởi cựu thành viên Cần lao Nhân vị – vào các vị trí trọng yếu trong nội các. Nhiều người chỉ trích hành động của ông Thiệu là đang "bôi thêm vết đen l... |
Nguyễn Văn Thiệu | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=1387 | Tháng 4 năm 1970, sau khi đảo chính lật đổ Quốc trưởng Norodom Sihanouk, Lon Nol tiến hành phong tỏa hải cảng Sihanoukville, ngăn chặn đường tiếp tế từ biển tới Quân Giải phóng miền Nam Việt Nam. Nhằm bảo vệ Đường Trường Sơn – tuyến đường tiếp vận duy nhất còn lại của họ – Trung ương Cục miền Nam mở một loạt các chiến ... |
Nguyễn Văn Thiệu | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=1387 | Tuy chiếm được mục tiêu tối hậu của chiến dịch là Tchepone, song Quân lực Việt Nam Cộng hòa không thể cắt đứt hành lang vận chuyển chiến lược và triệt phá các căn cứ hậu cần của Quân Giải phóng. Trước sức ép mạnh mẽ từ đối phương, Quân lực Việt Nam Cộng hòa chịu tổn thất nặng nề và buộc phải rút lui. Tuy Nguyễn Văn Thi... |
Nguyễn Văn Thiệu | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=1387 | Tờ "Washington Evening Star" gọi đó là "tin tức tốt đẹp nhất đến từ Việt Nam kể từ khi kết thúc sự chiếm đóng của người Nhật", còn tờ "New York Times" cho rằng "Có lẽ đây là cuộc cải cách ruộng đất không cộng sản mang nhiều tham vọng và tiến bộ nhất của thế kỷ 20". Rút kinh nghiệm từ cuộc cải cách điền địa trước đó dướ... |
Nguyễn Văn Thiệu | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=1387 | Nguyễn Văn Thiệu đứng chung liên danh cùng Trần Văn Hương – đối thủ của ông trong đợt bầu cử năm 1967. Lo ngại bị chia phiếu với ông Kỳ, ông Thiệu lợi dụng quyền kiểm soát Thượng viện và Hạ viện để áp đặt luật bầu cử mới, yêu cầu ứng cử viên phải được một số dân biểu nhất định ký tên giới thiệu, qua đó loại bỏ người nà... |
Nguyễn Văn Thiệu | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=1387 | Sau khi để mất Quảng Trị trong Chiến dịch Trị Thiên, Nguyễn Văn Thiệu thay thế Chuẩn tướng Vũ Văn Giai và Trung tướng Hoàng Xuân Lãm bằng Trung tướng Ngô Quang Trưởng làm tư lệnh Quân đoàn I, góp phần làm đảo ngược thế cờ cho Việt Nam Cộng hòa. Dưới sự yểm trợ mạnh mẽ bằng phi pháo và oanh kích từ Không quân và Hải quâ... |
Nguyễn Văn Thiệu | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=1387 | Mùa thu năm 1972, Nguyễn Văn Thiệu ra sắc lệnh cho phép bắt giữ không qua xét xử bất kỳ người nào bị nghi ngờ mắc các tội như tham gia tổ chức cộng sản, giết người, đầu hàng, nổi loạn hoặc hiếp dâm. Vào thời điểm Hiệp định Paris được ký kết vào đầu năm 1973, ông Thiệu công khai là đang giam cầm 32.000 tù nhân chính trị... |
Nguyễn Văn Thiệu | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=1387 | Cuối năm 1973, tại Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 21, Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam ban hành Nghị quyết 21, kêu gọi "đấu tranh quân sự" tại miền Nam Việt Nam để "giành dân, giành quyền làm chủ" và thăm dò phản ứng của Sài Gòn và Washington. Năm 1974, Quân Giải phóng tiến hành các cuộc t... |
Nguyễn Văn Thiệu | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=1387 | Theo Trung tướng Đồng Văn Khuyên thì "giới lãnh đạo Sài Gòn vẫn tiếp tục tin rằng Hoa Kỳ sẽ can thiệp bằng không quân ngay cả khi Quốc hội Hoa Kỳ đã ngăn cấm tuyệt đối [điều này] … Họ đã tự lừa dối bản thân mình."
Năm 1974, trong khoảng thời gian Quân Giải phóng miền Nam Việt Nam nghỉ ngơi để phục hồi sức mạnh chiến đấ... |
Nguyễn Văn Thiệu | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=1387 | Tướng Đống trình bày kế hoạch giải vây Phước Long nhưng bị từ chối do Quân lực Việt Nam Cộng hòa khi đó thiếu khả năng không vận và không còn đủ quân trừ bị để tăng viện. Trên thực tế thì vào lúc đó, các thành viên bộ chỉ huy đều có chung suy nghĩ là quân phòng thủ không thể cầm cự đủ lâu để đợi quân tiếp viện. Trước t... |
Nguyễn Văn Thiệu | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=1387 | Đại sứ Hoa Kỳ Graham Martin cũng bay tới Washington để trình bày vụ việc với Tổng thống Gerald Ford. Trước tình hình ngày càng trở nên vô vọng đối với Việt Nam Cộng hòa, Quốc hội Hoa Kỳ thể hiện thái độ miễn cưỡng và chỉ thông qua một ngân khoản viện trợ trị giá 700 triệu đô la Mỹ so với con số 1,45 tỷ được đề xuất ban... |
Nguyễn Văn Thiệu | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=1387 | Trên bản đồ, Nguyễn Văn Thiệu khoanh vùng những khu vực mà ông cho là quan trọng nhất, trong đó bao gồm toàn bộ Vùng III và Vùng IV chiến thuật với cả thềm lục địa, nơi có những giếng dầu mới được phát hiện. Ông cũng chỉ ra những khu vực hiện đang nằm dưới sự kiểm soát của Quân Giải phóng cần phải được chiếm lại bằng m... |
Nguyễn Văn Thiệu | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=1387 | Sự việc càng trở nên nghiêm trọng khi đoàn xe vận tải bị trễ ba ngày do cầu bị hỏng. Quân Giải phóng được lệnh truy kích, đến ngày 18 tháng 3 năm 1975 thì đuổi kịp đoàn xe, gây ra tổn thất nghiêm trọng.
Ngày 18 tháng 3 năm 1975, lực lượng Biệt động quân Việt Nam Cộng hòa cùng thiết xa đánh chặn vô tình bị không quân oa... |
Nguyễn Văn Thiệu | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=1387 | Sau khi nghe tướng Trưởng giải thích rằng không còn đường nào để rút khỏi Huế do Quốc lộ 1 đã bị Quân Giải phóng đánh chặn, ông Thiệu miễn cưỡng nghe theo. Ngày 20 tháng 3 năm 1975, Tổng thống Thiệu lên sóng phát thanh, hiệu triệu rằng Huế cần phải được phòng thủ "bằng mọi giá". Tối hôm đó, Ngô Quang Trưởng lệnh binh l... |
Nguyễn Văn Thiệu | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=1387 | Nhận thấy việc cố thủ Đà Nẵng là bất khả thi, Ngô Quang Trưởng gọi điện về Sài Gòn yêu cầu cho phép di tản bằng đường biển. Tuy nhiên, Nguyễn Văn Thiệu do dự không đưa ra mệnh lệnh dứt khoát. Ông vẫn nuôi hy vọng Hoa Kỳ can thiệp quân sự vào Việt Nam một lần nữa và muốn giữ Đà Nẵng bằng mọi giá để sử dụng làm đầu cầu c... |
Nguyễn Văn Thiệu | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=1387 | Mục tiêu đầu tiên của chiến dịch là Xuân Lộc, tỉnh lỵ của tỉnh Long Khánh, nơi án ngữ các trục giao thông quan trọng hướng thẳng về Sài Gòn. Được mệnh danh là "cánh cửa thép", Xuân Lộc là mắt xích trọng yếu trong hệ thống phòng thủ của Quân lực Việt Nam Cộng hòa.
Ngày 9 tháng 4 năm 1975, Quân Giải phóng phát động tấn c... |
Nguyễn Văn Thiệu | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=1387 | Dưới áp lực từ các tướng, Nguyễn Văn Thiệu từ chức vào ngày 21 tháng 4 năm 1975. Ông đã có một bài phát biểu kéo dài ba tiếng trên sóng truyền hình, được nhiều người đánh giá là bài diễn văn "hay nhất", nhưng đồng thời cũng "đả kích nhất" của ông trong suốt 8 năm làm tổng thống. Trong bài diễn văn tuy "rời rạc, nhưng n... |
Nguyễn Văn Thiệu | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=1387 | […] Mỹ đánh không lại Cộng sản nên bỏ mặc Việt Nam Cộng hòa đánh một mình thì làm sao ăn. Có giỏi thì Mỹ vô đây lần nữa…".
Nguyễn Văn Thiệu cũng trách cứ Ngoại trưởng Hoa Kỳ Henry Kissinger vì đã ký Hiệp định Paris – một hiệp định mà Hà Nội đã vi phạm. Ông tuyên bố rằng người Mỹ đã bỏ rơi Việt Nam Cộng hòa, cho rằng "c... |
Nguyễn Văn Thiệu | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=1387 | Số vàng được bàn giao cho Ủy ban Quân quản và nằm trong số 40 tấn vàng mà Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bán ra quốc tế vào năm 1979 để "giải quyết những vấn đề khó khăn cấp bách của quốc gia, trong đó có miếng ăn của người dân".
Sau khi đến Đài Bắc, Nguyễn Văn Thiệu thoạt đầu sống tại nhà anh trai Nguyễn ... |
Nguyễn Văn Thiệu | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=1387 | Trong một buổi phỏng vấn năm 1993, ông cho rằng Việt Nam cần phải được dân chủ hóa, nhưng phải bằng một giải pháp chính trị ôn hòa, không bạo động "để tránh một cuộc nội chiến gây hận thù triền miên cho các thế hệ mai sau". Cũng trong buổi phỏng vấn này, ông nói rằng mình đã không làm tròn được nhiệm vụ mà nhân dân gia... |
Nguyễn Văn Thiệu | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=1387 | Năm 1973, con gái lớn Tuấn Anh đã kết hôn cùng Nguyễn Tấn Triều – con trai Tổng giám đốc Air Vietnam Nguyễn Tấn Trung – trong một đám cưới được liệt vào hàng "vương giả, lớn nhất, sang trọng nhất" miền Nam thời bấy giờ. Có rất ít thông tin về ba người con còn lại, chỉ biết rằng con trai lớn Nguyễn Quang Lộc theo học tạ... |
Nguyễn Văn Thiệu | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=1387 | Nguyễn Văn Thiệu là một người đặc biệt tin vào bói toán, tử vi và phong thủy. Cho rằng sự tốt xấu của phong thủy âm trạch quan hệ trực tiếp đến sự nghiệp của mình, Nguyễn Văn Thiệu cho dời mồ mả tổ tiên tới một khu đất khác được cho là có địa lý tốt vào năm 1956. Ông còn cử ra đó một đơn vị canh gác tới 400 lính. Tuy n... |
George W. Bush | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=1388 | George Walker Bush (còn gọi là George Bush con, Bush Jr hoặc là Bush 43, sinh ngày 6 tháng 7 năm 1946) là một chính trị gia, doanh nhân, và là Tổng thống thứ 43 của Hoa Kỳ tại nhiệm từ năm 2001 đến năm 2009. Ông là thành viên Đảng Cộng hoà và từng đảm nhiệm chức Thống đốc thứ 46 của tiểu bang Texas từ năm 1995 đến năm ... |
George W. Bush | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=1388 | Trong kỳ bầu cử Tổng thống năm 2004, Bush đã giành được một chiến thắng sát sao sau khi vượt qua Thượng nghị sĩ của Đảng Dân chủ John Kerry. Sau khi tái đắc cử, Bush đã phải nhận nhiều lời chỉ trích từ nhiều phía trên phổ chính trị (từ các chính trị gia thuộc cả Đảng Dân chủ và Đảng Cộng hòa) vì cách xử lý các vấn đề t... |
George W. Bush | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=1388 | Bush thường nói đùa rằng người ta biết đến ông không phải do điểm số ở trường mà bởi cuộc đời hoạt động của ông. Ông nhận bằng Cử nhân Lịch sử năm 1968.
Sau khi tốt nghiệp đại học, Bush gia nhập một đơn vị không quân thuộc Lực lượng Vệ binh Quốc gia tại Texas vào ngày 27 tháng 5 năm 1968 và tình nguyện phục vụ cho đến ... |
George W. Bush | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=1388 | Đức tin.
Lần hội kiến với Mục sư Billy Graham năm 1985 dẫn Bush đến trải nghiệm mới trong đức tin Cơ Đốc; ông quyết tâm bỏ rượu, và bước vào ngả rẽ quyết định cho cuộc đời và sự nghiệp của mình. Từ đó, Bush tách khỏi Anh giáo ("Episcopalian") để gia nhập Giáo hội Giám Lý Hiệp Nhất mà vợ ông là một thành viên.
Thỉnh tho... |
George W. Bush | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=1388 | Đó cũng là lần đầu tiên, kể từ sau năm 1876, người thắng cuộc bởi phiếu bầu của cử tri đoàn phải trải qua một cuộc tranh tụng gay gắt trước khi được công nhận thắng cử bởi phán quyết của Tối cao Pháp viện.
Tuy nhiên, bốn năm sau, George W. Bush đắc cử nhiệm kỳ thứ hai với 286 số phiếu cử tri đoàn và ông cũng nhận được ... |
George W. Bush | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=1388 | Sau vụ tấn công khủng bố ngày 11 tháng 9 năm 2001, chính phủ chú tâm nhiều hơn vào Trung Đông. Ngày 7 tháng 10 năm 2001, gần một tháng sau cuộc tấn công, Hoa Kỳ và các nước đồng minh bắt đầu dội bom và tấn công trên bộ vào Afghanistan nhằm lật đổ chế độ Taliban, theo cáo buộc của chính phủ Bush, là đã che chở cho Osama... |
George W. Bush | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=1388 | Chính phủ cũng bắt đầu chương trình nghiên cứu tên lửa hạt nhân xuyên qua công sự phòng thủ.
Iraq.
Từ năm 1998, Đạo luật giải phóng Iraq xác định chính sách của Hoa Kỳ là lật đổ Saddam Hussein. Sau cuộc tấn công 9/11, chính phủ Bush cho rằng tình thế tại Iraq đã trở nên khẩn cấp. Họ tin rằng chế độ Saddam Hussein cố tì... |
George W. Bush | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=1388 | Liên minh mau chóng đánh bại quân đội Iraq. Tuy nhiên, sau khi Tổng thống Bush tuyên bố chấm dứt các chiến dịch quân sự vào ngày 1 tháng 5 năm 2003, những cuộc nổi loạn gây ra nhiều khó khăn hơn dự tưởng vì sự sai lầm trong việc giải tán "NGAY LẬP TỨC" quân đội Iraq sau chiến thắng quân sự của Hoa Kỳ và Liên Minh, toàn... |
George W. Bush | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=1388 | Đa nguyên và Dân quyền.
Bush chống lại việc thừa nhận pháp lý dành cho hôn nhân đồng tính, nhưng ủng hộ việc xác lập quy chế cho tình trạng kết hợp dân sự ("Tôi không nghĩ là chúng ta nên từ chối người dân một dự thảo pháp luật về quyền kết hợp dân sự"), ông ủng hộ Tu chính án liên bang về hôn phối, tu chính Hiến pháp ... |
George W. Bush | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=1388 | Ngân sách với mức thặng dư 230 tỷ đô la khi Clinton rời Toà Bạch Ốc đã trở thành thâm thủng 374 tỷ năm 2003 và 413 tỷ vào năm 2004, dù vẫn thấp hơn mức thâm thủng trong thập niên 1980 của chính phủ Ronald Reagan.
Tuy nhiên, theo ước tính của "Baseline Budget Projections", tháng 1 năm 2005, mức thâm thủng trong nhiệm kỳ... |
George W. Bush | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=1388 | Ông cũng tỏ ra nghi ngờ về những luận cứ khoa học về hiện tượng ấm nóng toàn cầu, nhấn mạnh rằng cần có thêm nghiên cứu để xác định tính chính xác của các luận cứ này.
Di trú.
Bush đề xuất dự luật di trú, cho phép kéo dài visa cho người đến Hoa Kỳ làm việc, đến sáu năm, nhưng không được quyền cư trú hay quyền công dân.... |
George W. Bush | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=1388 | Nhiệm kỳ thứ hai của Bush được ghi dấu với nhiều rủi ro.
- Sau Bài diễn văn Liên bang lần thứ năm, tổng thống đẩy mạnh những cải cách An sinh Xã hội, lúc đầu được ủng hộ bởi đảng của ông nhưng lại không thuyết phục được các nghị sĩ thuộc cả hai đảng để có thể được thông qua tại Quốc hội.
- Trong chuyến viếng thăm của B... |
George W. Bush | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=1388 | Trong nước.
Thời gian đầu sau khi nhậm chức (2001), nhiều người xem Bush là một Tổng thống không có sự ủy nhiệm đầy đủ, vì ông vào Toà Bạch ốc nhờ một phán quyết của Tối cao Pháp viện. Sau ngày 11 tháng 9 năm 2001, thái độ của người dân Mỹ đã thay đổi, khi họ chứng kiến ông đứng trên đống đổ nát của toà nhà WTC với loa... |
George W. Bush | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=1388 | Một cuộc thăm dò năm 2004 cho thấy một cái nhìn không mấy tích cực về Bush đang phổ biến tại Anh, Pháp, Ý, Đức, México, Tây Ban Nha và Canada. Dĩ nhiên, mức độ chống đối Bush cao đặc biệt tại các nước Hồi giáo mà đa số giáo sĩ rất bảo thủ và cực đoan, thường vượt quá 90%. Nhưng Bush được ưa chuộng tại Israel, với 62% d... |
Nội chiến Congo thứ hai | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=1389 | Nội chiến Congo () có thể là một trong các cuộc chiến sau:
Nội chiến Congo được nói tới trong bài này là cuộc xung đột từ năm 1998 phần lớn trên lãnh thổ Cộng hòa Dân chủ Congo (trước là Zaïre). Cuộc chiến này lôi kéo chín nước châu Phi và khoảng 20 nhóm vũ trang, đây là cuộc chiến tranh giữa các nước lớn nhất trong lị... |
Thống kê | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=1400 | Thống kê (Tiếng Anh: "statistics") là nghiên cứu của tập hợp nhiều lĩnh vực khác nhau, bao gồm phân tích, giải thích, trình bày và tổ chức dữ liệu. Khi áp dụng thống kê trong khoa học, công nghiệp hoặc các vấn đề xã hội, thông lệ là bắt đầu với tổng thể thống kê hoặc một quá trình mô hình thống kê sẽ được nghiên cứu. T... |
Thống kê | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=1400 | Thủ tục thống kê tiêu chuẩn liên quan đến sự phát triển của một giả thuyết vô nghĩa ban đầu là không có mối quan hệ nào giữa hai đại lượng. Loại bỏ hoặc bác bỏ giả thuyết này là một nhiệm vụ quan trọng trong việc giải thích những quan điểm mới của khoa học thống kê, đưa ra một ý nghĩa chính xác trong đó một giả thuyết ... |
Thống kê | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=1400 | Thủ tướng Anh là Benjamin Disraeli nhận xét: có ba loại nói dối gồm nói dối, nói dối thậm tệ và thống kê
Quy mô.
Thống kê là một phần toán học của khoa học gắn liền với tập hợp dữ liệu, phân tích, giải thích hoặc thảo luận về một vấn đề nào đó, và trình bày dữ liệu, hay là một nhánh của toán học. Có thể xem thống kê là... |
Thống kê | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=1400 | Để rút ra kết luận có ý nghĩa về toàn bộ tổng thể, thống kê suy luận là rất cần thiết. Nó sử dụng mẫu trong dữ liệu mẫu để suy luận về tổng thể, mô tả ngẫu nhiên. Những suy luận có thể mang hình thức trả lời có hoặc không các câu hỏi về dữ liệu (kiểm định giả thuyết), ước tính số lượng dữ liệu (ước tính), mô tả các liê... |
Thống kê | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=1400 | Sự khác biệt trong quan điểm giữa lý thuyết xác suất cổ điển và lý thuyết xác suất lấy mẫu là xấp xỉ, lý thuyết xác suất bắt đầu từ các tham số cho tổng quy mô mẫu để suy ra xác suất mẫu. Tuy nhiên phương pháp thống kê phát triển theo hướng đối lập – quy nạp từ các mẫu để các thông số lớn hơn hoặc tổng quy mô mẫu.
Các ... |
Thống kê | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=1400 | Các nghiên cứu nổi tiếng của Hawthorne, nghiên cứu về những thay đổi trong môi trường làm việc tại nhà máy Hawthorne của Công ty Western Electric. Các nhà nghiên cứu đã quan tâm đến việc xác định liệu tăng việc chiếu sáng có tăng năng suất làm việc của công nhân lắp ráp. Đầu tiên, các nhà nghiên cứu đã đo năng suất tro... |
Thống kê | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=1400 | Đo tỷ lệ có cả một giá trị số không có ý nghĩa và khoảng cách giữa các phép đo khác nhau được xác định, và cho phép chuyển đổi sang sự thay đổi tỷ lệ.
Vì các biến chỉ phù hợp cho thang đo danh nghĩa hoặc thang đo thứ tự, không thể đo lường một cách hợp lý về số lượng, đôi khi chúng được nhóm lại với nhau như các biến p... |
Thống kê | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=1400 | Thống kê, ước tính và số lượng chính.
Hãy xem xét một mẫu các phân phối độc lập có cùng tính chất, các biến ngẫu nhiên với một phân phối xác suất nhất định: suy luận thống kê và lý thuyết tính toán xác định một mẫu ngẫu nhiên là véc tơ ngẫu nhiên được đưa ra bởi các véc tơ theo cột của các biến phân phối độc lập có cùn... |
Thống kê | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=1400 | Giả thuyết vô nghĩa và các giả thuyết thay thế.
Giải thích thông tin thống kê có thể bao gồm sự phát triển của một giả thuyết trong đó giả định rằng bất cứ điều gì xảy ra được đề xuất như là một nguyên nhân không có hiệu quả trên các biến đo lường.
Minh họa tốt nhất cho một người mới làm thống kê là gặp phải tình trạng... |
Thống kê | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=1400 | Nhiều phương pháp thống kê nhằm giảm thiểu tổng giá trị thặng dư của bình phương, và chúng được gọi là “phương pháp bình phương nhỏ nhất” trái ngược với độ lệch chuẩn nhỏ nhất. Sau đó cung cấp cung cấp số lượng bằng với các lỗi nhỏ và lớn, trong khi trước đây chỉ ra rõ các sai số lớn hơn. Tổng giá trị thặng dư của giá ... |
Thống kê | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=1400 | Từ những quan điểm, kết luận như vậy là không có nghĩa, như là giá trị thực không phải là một biến ngẫu nhiên. Hoặc là giá trị thực hoặc trong phải trong một khoảng tin cậy. Tuy nhiên, sự thật là trước khi bất kỳ dữ liệu nào được lấy mẫu và đưa ra kế hoạch làm thế nào để tạo ra khoảng tin cậy, xác suất là 95% cho khoản... |
Thống kê | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=1400 | Ví dụ, trong một nghiên cứu lớn về một loại thuốc có thể chỉ ra rằng thuốc có tác dụng mang lại lợi ích đáng kể về mặt thống kê nhưng rất nhỏ, như vậy loại thuốc này dường như không có khả năng tác dụng nhiều cho bệnh nhân.
Trong khi về nguyên tắc mức chấp nhận ý nghĩa được thống kê có phải xem xét vấn đề, các giá trị ... |
Thống kê | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=1400 | Trong một nỗ lực để làm sáng tỏ việc sử dụng và lạm dụng các số liệu thống kê, đánh giá các kỹ thuật thống kê được sử dụng trong các lĩnh vực cụ thể được thực hiện (ví dụ: Warne, Lazo, Ramos, and Ritter).
Cách để tránh số liệu thống kê bao gồm sử dụng sơ đồ thích hợp và ngăn ngừa sai số. Sử dụng sai số có thể xảy ra kh... |
Thống kê | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=1400 | Một số học giả xác định được nguồn gốc của số liệu thống kê đến năm 1663, với các ấn phẩm của tự nhiên và quan sát chính trị Bills do John Graunt. Ứng dụng đầu tiên của thống kê xoay quanh nhu cầu chính sách các quốc gia trên cơ sở dữ liệu nhân khẩu học và kinh tế, do đó hình thành ngành nghiên cứu nguồn gốc thống kê. ... |
Thống kê | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=1400 | Ấn phẩm quan trọng nhất của Fissher là 1916 trang, các tương quan giữa mối liên hệ với giả thuyết, kế thừa của Mendelian và 1925 cách sử dụng phương pháp thống kê cho những nhà nghiên cứu. Bài viết của ông là người đầu tiên sử dụng các thuật ngữ thống kê, phương sai. Ông đã phát triển mô hình thử nghiệm nghiêm ngặt và ... |
Thống kê | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=1400 | Thống kê trong xã hội học.
Thống kê được áp dụng cho một loạt các môn học, bao gồm cả khoa học tự nhiên và xã hội, chính trị và kinh doanh. Thống kê tư vấn có thể giúp các tổ chức và công ty không có chuyên môn trả lời những thắc mắc.
Tính toán thống kê.
Sự tăng nhanh và ổn định ở khả năng tính toán bắt đầu từ nửa sau ... |
Thống kê | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=1400 | Những ngành này bao gồm:
Ngoài ra còn có các loại cụ thể của phân tích thống kê cũng đã phát triển các thuật ngữ chuyên ngành thống kê các phương pháp thống kê:
Thống kê là một công cụ quan trọng trong cơ sở sản xuất kinh doanh. Nó được sử dụng để hiểu hệ thống đo lường biến động, kiểm soát quá trình (như trong kiểm so... |
Chiến tranh thời cổ đại | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=1401 | Chiến tranh thời cổ đại là chiến tranh xuất hiện từ thuở ban đầu của lịch sử cho đến cuối thời cổ đại. Thông thường ở Châu Âu coi như thời cổ đại kết thúc với sự sụp đổ của đế chế La Mã vào năm 476. Ở Trung Quốc, được coi là kết thúc vào thế kỷ 5 khi kỵ binh trở nên quan trọng hơn trong các cuộc chiến chống lại sự xâm ... |
Sinh thái học | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=1408 | Sinh thái học (; từ , "nhà" và , "nghiên cứu về") là chuyên ngành nghiên cứu về quan hệ giữa sinh vật và môi trường sống của chúng. Sinh thái học xem xét sinh vật ở cấp độ cá thể, quần thể, quần xã, hệ sinh thái và sinh quyển. Sinh thái học có phần trùng lặp với các ngành khoa học liên hệ mật thiết gồm địa lý sinh học,... |
Sinh thái học | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=1408 | Hệ sinh thái duy trì các chức năng hỗ trợ sự sống và cung cấp những dịch vụ hệ sinh thái như sản phẩm sinh khối (thực phẩm, nhiên liệu, sợi và thuốc), điều hòa khí hậu, chu trình sinh địa hóa toàn cầu, lọc nước, cải tạo đất, khống chế xói mòn, chống lũ và nhiều đặc điểm tự nhiên khác có giá trị khoa học, lịch sử, kinh ... |
Sinh thái học | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=1408 | Những phân ngành chính của sinh thái học là sinh thái học quần thể (hoặc sinh thái học quần xã) và sinh thái học hệ sinh thái thể hiện sự khác biệt không chỉ ở mặt quy mô mà còn ở 2 mô hình quan tương phản trong lĩnh vực này. Sinh thái học quần thể chú trọng vào sự phân bố và độ phong phú của sinh vật, trong khi sinh t... |
Sinh thái học | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=1408 | Đa dạng sinh học gồm đa dạng loài, đa dạng hệ sinh thái và đa dạng di truyền, các nhà khoa học quan tâm đến cách tính đa dạng này tác động đến các quá trình sinh thái phức tạp hoạt động ở và giữa những cấp độ tương ứng này. Đa dạng sinh học đóng một vai trò quan trọng trong dịch vụ hệ sinh thái mà theo định nghĩa là du... |
Sinh thái học | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=1408 | Những thay đổi về sinh cảnh cũng xuất hiện trong lịch sử phát triển của động vật lưỡng cư và côn trùng khi chuyển từ môi trường nước sang môi trường trên cạn.
Ổ sinh thái.
Những định nghĩa về ổ sinh thái có nguồn gốc từ năm 1917, nhưng G. Evelyn Hutchinson đã đưa ra một khái niệm tiên tiến hơn vào năm 1957 khi giới thi... |
Sinh thái học | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=1408 | Tuy nhiên, một số mô hình và nghiên cứu thực nghiệm cho thấy rằng những xáo trộn có thể ổn định quá trình đồng tiến hóa và chia chung ổ chiếm giữ của các loài tương tự sinh sống trong những quần xã đông loài. Sinh cảnh cộng với ổ được gọi là ổ sinh cảnh, được định nghĩa là toàn bộ phạm vi của các thay đổi môi trường và... |
Sinh thái học | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=1408 | Có sự cân bằng nội môi theo nguyên lý đột sinh, hoặc phát triển cùng dòng (tiếng Anh: "homeorhesis") trong cấu trúc của tổ giúp điều chỉnh, duy trì và bảo vệ sinh lý của toàn bộ bầy đàn. Ví dụ, các gò mối duy trì nhiệt độ bên trong không đổi thông qua việc thiết kế các ống khói điều hòa không khí. Bản thân cấu trúc của... |
Sinh thái học | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=1408 | Thuyết sinh thái cũng được sử dụng để giải thích các hiện tượng điều tiết tự đột sinh ở quy mô hành tinh: ví dụ, giả thuyết Gaia là một ví dụ về chính thể luận được áp dụng trong thuyết sinh thái. Giả thuyết Gaia cho rằng có một vòng phản hồi đột sinh quá trình trao đổi chất của các sinh vật sống sinh ra nhằm duy trì n... |
Sinh thái học | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=1408 | Công thức luận rằng tốc độ thay đổi quy mô quần thể (formula_4) sẽ phát triển để đạt đến trạng thái cân bằng, trong đó (formula_5), khi tốc độ gia tăng và thừa dân cân bằng, formula_6 . Một mô hình chung tương tự ổn định trạng thái cân bằng, formula_6 hay "K", được gọi là "sức chứa." Sinh thái học quần thể được xây dựn... |
Sinh thái học | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=1408 | Có một phép phân loại di chuyển lớn hơn nữa, chẳng hạn như đi lại, kiếm ăn, tập tính trên cạn, ngừng sinh trưởng và phân bố. Phát tán thường được phân biệt với di cư vì nó liên quan đến di chuyển một đi không trở lại của các cá thể từ quần thể mới sinh của chúng sang một quần thể khác.
Theo thuật ngữ siêu quần thể, các... |
Sinh thái học | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=1408 | Ngành cũng có thể gồm phân tích động lực học của thú săn mồi-con mồi, sự cạnh tranh giữa các loài thực vật giống nhau hoặc tương tác lẫn nhau giữa cua và san hô.
Sinh thái hệ sinh thái.
Hệ sinh thái có thể là sinh cảnh trong các khu sinh học, tạo thành một tổng thể toàn diện và một hệ thống phản ứng năng động mang cả p... |
Sinh thái học | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=1408 | Những con đường kiếm ăn tuyến tính rút gọn chuyển từ một loài dinh dưỡng cơ bản đến loài tiêu thụ hàng đầu, được gọi là chuỗi thức ăn. Mô hình chuỗi thức ăn lồng ghép lớn hơn trong một quần xã sinh thái tạo nên một lưới thức ăn phức tạp. Lưới thức ăn là một loại bản đồ khái niệm hoặc một công cụ tìm kiếm được dùng để m... |
Sinh thái học | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=1408 | Bậc dinh dưỡng.
Một bậc dinh dưỡng (từ tiếng Hy Lạp "troph", τροφή, trophē, có nghĩa là "thức ăn" hoặc "cho ăn") là "một nhóm sinh vật thu được phần lớn năng lượng đáng kể từ bậc liền kề thấp hơn (chiếu theo tháp sinh thái) gần nguồn phi sinh học hơn." Các liên kết trong lưới thức ăn chủ yếu liên quan tới quan hệ cho ă... |
Sinh thái học | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=1408 | Mỗi bậc dinh dưỡng chứa các loài không liên quan được lập nhóm với nhau vì chúng có chung chức năng sinh thái, mang lại một cái nhìn vĩ mô về hệ thống. Trong khi khái niệm về bậc dinh dưỡng cung cấp cái nhìn sâu sắc về dòng năng lượng và kiểm soát lưới thức ăn từ trên xuống, nhưng nó lại gây rối bởi sự thịnh hành của l... |
Sinh thái học | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=1408 | Mặc dù khái niệm loài chủ chốt đã được sử dụng rộng như một công cụ bảo tồn, nhưng nó bị chỉ trích vì tính xác định kém từ lập trường hoạt động. Thật khó để xác định xem loài nào có thể nắm giữ vai trò chủ chốt trong mỗi hệ sinh thái bằng thực nghiệm. Ngoài ra, thuyết lưới thức ăn đề xuất rằng các loài chủ chốt có thể ... |
Sinh thái học | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=1408 | Những nghiên cứu sinh thái dài hạn cung cấp các ghi chép theo dõi quan trọng để nắm rõ hơn về độ phức tạp và sức phục hồi của hệ sinh thái theo thời gian dài hơn và quy mô không gian rộng hơn. Những nghiên cứu này được quản lý bởi Mạng lưới sinh thái dài hạn quốc tế (LTER). Thí nghiệm tồn tại lâu nhất là Thí nghiệm cỏ ... |
Sinh thái học | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=1408 | Quan hệ với tiến hóa.
Sinh thái học và sinh học tiến hóa được xem là các phân ngành chị em của khoa học sự sống. Chọn lọc tự nhiên, lịch sử sự sống, phát triển, thích nghi, quần thể và di truyền là những ví dụ về khái niệm đều xâu chuỗi đến thuyết sinh thái học và tiến hóa. Ví dụ, những đặc điểm hình thái, tập tính và ... |
Sinh thái học | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=1408 | Thích nghi là khái niệm thống nhất trọng tâm trong môn sinh thái học tập tính. Các tập tính có thể được ghi chép dưới dạng tính trạng và được di truyền theo cách của màu mắt và màu tóc. Tập tính có thể tiến hóa bằng phương pháp chọn lọc tự nhiên dưới dạng tính trạng thích nghi, mang lại những tiện ích chức năng làm tăn... |
Sinh thái học | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=1408 | Các màn khoe mẽ được thúc đẩy bởi chọn lọc giới tính như để quảng cáo về chất lượng tính trạng giữa những loài ve vãn.
Sinh thái học nhận thức.
Sinh thái học nhận thức tổng hợp lý thuyết và các quan sát từ sinh thái học tiến hóa và sinh học thần kinh (chủ yếu là khoa học nhận thức), nhằm nắm rõ tác động mà tương tác củ... |
Sinh thái học | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=1408 | Ngược lại, những loài theo chọn lọc nhóm tìm thấy các ví dụ về lòng vị tha giữa những loài dòng dõi không di truyền và giải thích điều này thông qua hành động chọn lọc trên nhóm; theo đó, điều trên trở thành chọn lọc có lợi dành cho các nhóm nếu các thành viên của nhóm thể hiện những tập tính tha mồi cho nhau. Các nhóm... |
Sinh thái học | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=1408 | Mặc dù vật ký sinh áp đặt chi phí cho vật chủ của chúng (ví dụ, thông qua tổn thất cho cơ quan sinh sản hoặc chồi mầm của chúng, từ chối dịch vụ của đối tác có lợi), tác động thuần của chúng lên sức khỏe của vật chủ không nhất thiết là tiêu cực và do đó trở nên khó đoán. Đồng tiến hóa cũng bị điều khiển bởi cạnh tranh ... |
Sinh thái học | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=1408 | Còn có những ứng dụng thực tế của lĩnh vực địa lý sinh học liên quan đến các hệ thống và quá trình sinh thái. Ví dụ, phạm vi và phân bố của đa dạng sinh học và các loài xâm lấn phản ứng trước biến đổi khí hậu là một mối lo ngại nghiêm trọng và lĩnh vực nghiên cứu tích cực trong bối cảnh ấm lên toàn cầu.
Thuyết chọn lọc... |
Sinh thái học | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=1408 | Con người và voi là những ví dụ về các loài thể hiện tính trạng chọn lọc "K", gồm tuổi thọ và hiệu quả trong việc chuyển đổi nhiều nguồn sống hơn thành ít lứa đẻ hơn.
Sinh thái học phân tử.
Mối quan hệ mật thiết giữa sinh thái học và di truyền có mặt trước khi các kỹ thuật phân tích phân tử hiện đại ra đời. Nghiên cứu ... |
Sinh thái học | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=1408 | "Sinh thái nhân văn có thể được định nghĩa: (1) từ quan điểm sinh thái học dạng nghiên cứu về con người với tư cách là loài ưu thế sinh thái trong quần xã và hệ thống thực vật và động vật; (2) từ quan điểm sinh thái học dưới dạng đơn giản là một động vật khác tác động và bị ảnh hưởng bởi môi trường vật lý của con người... |
Sinh thái học | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=1408 | Hệ sinh thái liên hệ mật thiết đến sinh thái nhân văn vì chúng là nền tảng cơ sở chủ chốt của kinh tế toàn cầu dưới dạng mọi hàng hóa, và khả năng trao đổi hàng chủ yếu bắt nguồn từ các hệ sinh thái trên Trái Đất.
Sinh thái học là một môn khoa học có ứng dụng phục hồi, sửa chữa các nơi bị xáo trộn nhờ sự can thiệp của ... |
Sinh thái học | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=1408 | Môi trường vật lý nằm ngoài cấp độ tổ chức sinh học hiện đang được nghiên cứu, có thể kể đến các yếu tố phi sinh học như nhiệt độ, bức xạ, ánh sáng, hóa học, khí hậu và địa chất. Môi trường sinh học thì gồm có gen, tế bào, sinh vật, các thành viên cùng loài (cùng loài) và những loài khác có chung sinh cảnh.
Tuy nhiên, ... |
Sinh thái học | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=1408 | Những xáo trộn này tạo nên những nơi hồi phục mà những hướng đi mới bắt nguồn từ sự chắp vá thử nghiệm và cơ hội của tự nhiên. Phục hồi sinh thái là một học thuyết bản lề trong quản lý hệ sinh thái. Đa dạng sinh học là động cơ phục hồi của các hệ sinh thái hoạt động như một loại bảo hiểm tái tạo.
Trao đổi chất và khí q... |
Sinh thái học | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=1408 | Nhiệt là một dạng năng lượng điều hòa nhiệt độ. Nhiệt ảnh hưởng đến tốc độ phát triển, hoạt động, tập tính và sản lượng sơ cấp. Nhiệt độ chủ yếu phụ thuộc vào tốc độ bức xạ Mặt Trời. Sự thay đổi theo chiều dọc không gian và vĩ độ của nhiệt độ tác động lớn đến khí hậu và do đó ảnh hưởng đến phân bố đa dạng sinh học và c... |
Sinh thái học | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=1408 | Nước cũng tác động đến cường độ và thành phần quang phổ của ánh sáng khi nó phản xạ lại mặt nước và các hạt bị ngập nước. Thực vật thủy sinh thể hiện nhiều tính thích nghi về hình thái và sinh lý cho phép chúng sinh tồn, cạnh tranh và đa dạng hóa trong những môi trường này. Ví dụ, rễ và thân của chúng chứa khoảng không... |
Sinh thái học | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=1408 | Những đặc điểm sinh thái, chẳng hạn như phân bố sinh khối ở cây gỗ trong lúc phát triển có thể gặp lỗi cơ học do lực hấp dẫn tác động đến vị trí và cấu trúc của cành và lá. Hệ thống tim mạch của động vật thích nghi mặt chức năng để vượt qua áp suất và lực hấp dẫn thay đổi theo đặc điểm của sinh vật (ví dụ: chiều cao, k... |
Sinh thái học | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=1408 | Ví dụ, gió chạy trên mặt hồ tạo ra sự nhiễu loạn, trộn lẫn cột nước và ảnh hưởng đến dạng hình môi trường để tạo ra các vùng nhiệt tuyến, tác động đến cấu trúc của cá, tảo và những bộ phận khác của hệ sinh thái thủy sinh Tốc độ gió và nhiễu loạn cũng tác động đến tốc độ thoát hơi nước và quỹ năng lượng ở thực vật và độ... |
Sinh thái học | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=1408 | Lửa tạo ra tuổi hệ sinh thái hỗn tạp và cấu trúc tán cây, đồng thời làm thay đổi nguồn cung cấp chất dinh dưỡng cho đất và cấu trúc tán cây bị dọn sạch, mở ra những ổ sinh thái mới để hình thành cây non. Hầu hết hệ sinh thái đều thích nghi với các chu kỳ cháy tự nhiên. Ví dụ, thực vật được trang bị nhiều tính thích ngh... |
Sinh thái học | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=1408 | Không có trục nhân quả duy nhất nào có thể phân biệt được để tách hệ thống sinh học khỏi các hệ thống địa mạo trong đất. Các nghiên cứu cổ sinh thái học của đất đặt nguồn gốc của xáo trộn sinh học vào thời điểm trước kỷ Cambri. Những sự kiện khác, chẳng hạn như cây gỗ tiến hóa và đất xâm lấn trong kỷ Devon đóng một vai... |
Sinh thái học | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=1408 | Trong thế Oligocen, từ 25 đến 32 triệu năm trước, đã có một cuộc tái cấu trúc đáng kể khác của chu trình carbon toàn cầu khi cỏ phát triển một cơ chế quang hợp mới là quang hợp C4 và mở rộng phạm vi của chúng. Con đường mới này đã phát triển nhằm đáp ứng sụt giảm nồng độ CO2 trong khí quyển xuống dưới mức 550 ppm. Độ p... |
Sinh thái học | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=1408 | Các triết gia thời Hy Lạp cổ đại như Hippocrates và Aristotle là hai trong số những người đầu tiên ghi chép lại những quan sát về lịch sử tự nhiên. Tuy nhiên, họ nhìn sự sống qua lăng kính bản chất luận, nơi các loài được khái niệm hóa là những vật tĩnh không đổi, trong khi các thứ được xem là một loại loại duy tâm khá... |
Sinh thái học | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=1408 | Theo phương thức của Newton, ông đưa một phép đo chính xác của khoa học vào lịch sử tự nhiên và thậm chí ám chỉ các khái niệm là những nền tảng của luật sinh thái học hiện đại dựa theo mối quan hệ loài-với-khu-vực. Các nhà lịch sử tự nhiên học như Humboldt, James Hutton và Jean-Baptiste Lamarck (cùng một số người khác)... |
Sinh thái học | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=1408 | Trong khi Charles Darwin chủ yếu được chú ý vì luận thuyết về tiến hóa, ông là một trong những người đặt nền móng cho sinh thái học đất, và ghi chép thí nghiệm sinh thái đầu tiên trong "Nguồn gốc các loài". Thuyết tiến hóa đã thay đổi cách mà các nhà nghiên cứu tiếp cận với bộ môn khoa học sinh thái.
1900–nay.
Sinh thá... |
Sinh thái học | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=1408 | Elton xác định mối quan hệ sinh thái bằng cách sử dụng những khái niệm về chuỗi thức ăn, chu kỳ và kích cỡ thức ăn, đồng thời mô tả các mối quan hệ bằng số giữa những nhóm chức năng khác nhau và độ phong phú tương đối của chúng. 'Chu kỳ thức ăn' của Elton bị thay thế bằng 'lưới thức ăn' trong một văn bản sinh thái ra đ... |
Sinh thái học | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=1408 | Palamar (2008) lưu ý một cái bóng bị lu mờ bởi chủ nghĩa môi trường đại chúng của những người phụ nữ tiên phong vào đầu những năm 1900, họ đã đấu tranh cho sinh thái sức khỏe đô thị (khi ấy được gọi là cải thiện điều kiện sinh sống) và mang lại những thay đổi về luật môi trường. Những phụ nữ như Ellen Swallow Richards ... |
Ngô Quyền | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=1411 | Ngô Quyền (; 17 tháng 4 năm 898 – 14 tháng 2 năm 944), còn được biết đến với tên gọi Tiền Ngô Vương () là vị vua đầu tiên của nhà Ngô trong lịch sử Việt Nam. Năm 938, ông là người lãnh đạo nhân dân đánh bại quân Nam Hán trong trận Bạch Đằng, chính thức kết thúc gần một ngàn năm Bắc thuộc, mở ra một thời kì độc lập lâu ... |
Ngô Quyền | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=1411 | Một hào trưởng người Ái Châu (thuộc Thanh Hóa ngày nay) là Dương Đình Nghệ nuôi 3000 con nuôi, mưu đồ khôi phục. Ngô Quyền lớn lên làm nha tướng cho Dương Đình Nghệ, được Dương Đình Nghệ gả con gái cho và giao quyền cai quản Ái châu, đất bản bộ của họ Dương. Năm 931, Dương Đình Nghệ phát binh từ Thanh Hóa ra Bắc đánh đ... |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.