title
stringlengths
1
250
url
stringlengths
37
44
text
stringlengths
1
4.81k
Ất Sửu
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27298
Ất Sửu (chữ Hán: 乙丑) là kết hợp thứ nhì trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can "Ất" (Mộc âm) và địa chi "Sửu" (bò/trâu). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Bính Dần và sau Giáp Tý. Ất Sửu là các năm chia 60 dư 5. Các năm Ất Sửu. Giữa năm 1724 và 2224, những năm s...
Bính Dần
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27299
Bính Dần (chữ Hán: 丙寅) là kết hợp thứ ba trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can "Bính" (Hỏa dương) và địa chi "Dần" (hổ). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Đinh Mão và sau Ất Sửu. Các năm Bính Dần. Giữa năm 1724 và 2224, những năm sau đây là năm Bính Dần (lưu ý ...
Đinh Mão
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27301
Đinh Mão (chữ Hán: 丁卯) là kết hợp thứ tư trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can "Đinh" (Hỏa âm) và địa chi "Mão" (thỏ/mèo). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Mậu Thìn và sau Bính Dần. Các năm Đinh Mão. Giữa năm 1724 và 2224, những năm sau đây là năm Đinh Mão (lư...
Mậu Thìn
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27303
Mậu Thìn (chữ Hán: 戊辰) là kết hợp thứ năm trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can "Mậu" (Thổ dương) và địa chi "Thìn" (rồng). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Kỷ Tỵ và sau Đinh Mão. Các năm Mậu Thìn. Giữa năm 1700 và 2200, những năm sau đây là năm Mậu Thìn (lưu ...
Kỷ Tỵ
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27304
Kỷ Tỵ (chữ Hán: 己巳) là kết hợp thứ sáu trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can "Kỷ" (Thổ âm) và địa chi "Tỵ" (rắn). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Canh Ngọ và sau Mậu Thìn. Các năm Kỷ Tỵ. Giữa năm 1700 và 2200, những năm sau đây là năm Kỷ Tỵ (lưu ý ngày được đ...
Canh Ngọ
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27305
Canh Ngọ (chữ Hán: 庚午) là kết hợp thứ bảy trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can "Canh" (Kim dương) và địa chi "Ngọ" (ngựa). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Tân Mùi và sau Kỷ Tỵ. Các năm Canh Ngọ. Giữa năm 1700 và 2200, những năm sau đây là năm Canh Ngọ (lưu ý...
Tân Mùi
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27306
Tân Mùi (chữ Hán: 辛未) là kết hợp thứ tám trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can "Tân" (Kim âm) và địa chi "Mùi" (cừu/dê). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Nhâm Thân và sau Canh Ngọ. Các năm Tân Mùi. Giữa năm 1700 và 2200, những năm sau đây là năm Tân Mùi (lưu ý...
Nhâm Thân
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27307
Nhâm Thân (chữ Hán: 壬申) là kết hợp thứ chín trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can "Nhâm" (Thủy dương) và địa chi "Thân" (khỉ). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Quý Dậu và sau Tân Mùi. Các năm Nhâm Thân. Giữa năm 1700 và 2200, những năm sau đây là năm Nhâm Thân...
Quý Dậu
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27308
Quý Dậu (chữ Hán: 癸酉) là kết hợp thứ mười trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can "Quý" (Thủy âm) và địa chi "Dậu" (gà). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Giáp Tuất và sau Nhâm Thân. Các năm Quý Dậu. Giữa năm 1700 và 2200, những năm sau đây là năm Quý Dậu (lưu ý ...
Giáp Tuất
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27309
Giáp Tuất (chữ Hán: 甲戌) là kết hợp thứ 11 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can "Giáp" (Mộc dương) và địa chi "Tuất" (chó). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Ất Hợi và sau Quý Dậu. Các năm Giáp Tuất. Giữa năm 1700 và 2200, những năm sau đây là năm Giáp Tuất (lư...
Ất Hợi
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27310
Ất Hợi (chữ Hán: 乙亥) là kết hợp thứ 12 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can "Ất" (Mộc âm) và địa chi "Hợi" (lợn). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Bính Tý và sau Giáp Tuất. Các năm Ất Hợi. Giữa năm 1700 và 2200, những năm sau đây là năm Ất Hợi (lưu ý ngày đượ...
Bính Tý
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27311
Bính Tý (chữ Hán: 丙子) là kết hợp thứ 13 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can "Bính" (Hỏa dương) và địa chi "Tý" (chuột). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Đinh Sửu và sau Ất Hợi. Các năm Bính Tý. Giữa năm 50 và 2200, những năm sau đây là năm Bính Tý (lưu ý ngà...
Đinh Sửu
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27313
Đinh Sửu (chữ Hán: 丁丑) là kết hợp thứ 14 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can "Đinh" (Hỏa âm) và địa chi "Sửu" (bò/trâu). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Mậu Dần và sau Bính Tý. Các năm Đinh Sửu. Giữa năm 1700 và 2200, những năm sau đây là năm Đinh Sửu (lưu ...
Mậu Dần
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27315
Mậu Dần (chữ Hán: 戊寅) là kết hợp thứ 15 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can "Mậu" (Thổ dương) và địa chi "Dần" (hổ). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Kỷ Mão và sau Đinh Sửu. Các năm Mậu Dần. Giữa năm 1700 và 2200, những năm sau đây là năm Mậu Dần (lưu ý ngày...
Kỷ Mão
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27316
Kỷ Mão (chữ Hán: 己卯) là kết hợp thứ 16 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can "Kỷ" (Thổ âm) và địa chi "Mão" (thỏ/mèo). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Canh Thìn và sau Mậu Dần. Các năm Kỷ Mão. Giữa năm 1700 và 2200, những năm sau đây là năm Kỷ Mão (lưu ý ngày...
Kỷ Mão
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27316
Tại Nga, sau nhiều thay đổi người đứng đầu nội các, Tổng thống B.Yeltsin đã bất ngờ tuyên bố từ chức (31-12) và trao quyền cho thủ tướng Putin, 47 tuổi. Tại Trung Đông, Israel và Palestine đã đạt được một thoả thuận quan trọng về lộ trình và thời gian rút quân (25-8). Cuộc nội chiến ở quốc gia châu Phi Sierra Leone cũn...
Kỷ Mão
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27316
Sau gần bốn thập kỷ Mỹ cấm vận Cuba, Đại hội đồng Liên Hợp Quốc đã thông qua một nghị quyết lên án và đòi chấm dứt chính sách bị coi là vi phạm các nguyên tắc cơ bản của luật pháp quốc tế (9-11). Lần đầu tiên Trung Quốc phóng tàu vũ trụ Thần Châu, trở thành cường quốc không gian thứ ba sau Mỹ và Nga với 300 vệ tinh đã ...
Canh Thìn
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27317
Canh Thìn (chữ Hán: 庚辰) là kết hợp thứ 17 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can "Canh" (Kim dương) và địa chi "Thìn" (rồng). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Tân Tỵ và sau Kỷ Mão. Các năm Canh Thìn. Giữa năm 1700 và 2180, những năm sau đây là năm Canh Thìn (lư...
Tân Tỵ
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27318
Tân Tỵ (chữ Hán: 辛巳) là kết hợp thứ 18 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can "Tân" (Kim âm) và địa chi "Tỵ" (Rắn). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Nhâm Ngọ và sau Canh Thìn. Các năm Tân Tỵ. Giữa năm 1701 và 2181, những năm sau đây là năm Tân Tỵ (lưu ý ngày đư...
Nhâm Ngọ
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27319
Nhâm Ngọ (chữ Hán: 壬午) là kết hợp thứ 19 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can "Nhâm" (Thủy dương) và địa chi "Ngọ" (Ngựa). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Quý Mùi và sau Tân Tỵ. Các năm Nhâm Ngọ. Giữa năm 1702 và 2182, những năm sau đây là năm Nhâm Ngọ (lưu ...
Quý Mùi
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27320
Quý Mùi (chữ Hán: 癸未) là kết hợp thứ 20 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can "Quý" (Thủy âm) và địa chi "Mùi" (Dê). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Giáp Thân và sau Nhâm Ngọ. Các năm Quý Mùi. Giữa năm 1703 và 2183, những năm sau đây là năm Quý Mùi (lưu ý ngà...
Giáp Thân
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27321
Giáp Thân (chữ Hán: 甲申) là kết hợp thứ 21 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can "Giáp" (Mộc dương) và địa chi "Thân" (Khỉ). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Ất Dậu và sau Quý Mùi. Các năm Giáp Thân. Giữa năm 1944 và 2124, những năm sau đây là năm Giáp Thân (lư...
Bóng bì
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27323
Bóng bì làm từ bì (da) lợn, được sơ chế, chiên hoặc phơi khô giòn, trở thành nguyên liệu cho một số món ăn trong đó có món canh bóng. Chế biến món ăn. Bóng bì khi chế biến thường được ngâm cho mềm, tẩy bằng rượu trắng và gừng cho hết mùi hôi, rửa sạch nhiều lần, trở nên mềm nhưng không nhũn và ngả màu vàng nhạt. Cắt mi...
Ất Dậu
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27324
Ất Dậu (chữ Hán: 乙酉) là kết hợp thứ 22 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can "Ất" (Mộc âm) và địa chi "Dậu" (Gà). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Bính Tuất và sau Giáp Thân. Các năm Ất Dậu. Giữa năm 1705 và 2125, những năm sau đây là năm Ất Dậu (lưu ý ngày đư...
Bính Tuất
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27325
Bính Tuất (chữ Hán: 丙戌) là kết hợp thứ 23 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can "Bính" (Hỏa dương) và địa chi "Tuất" (Chó). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Đinh Hợi và sau Ất Dậu. <gallery> Hình:Cau doi tet nguyen dan Binh Tuat.png|Một câu đối Tết Nguyê...
Đinh Hợi
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27326
Đinh Hợi (chữ Hán: 丁亥) là kết hợp thứ 24 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can "Đinh" (Hỏa âm) và địa chi "Hợi" (Lợn). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Mậu Tý và sau Bính Tuất. Các năm Đinh Hợi. Giữa năm 1700 và 2200, những năm sau đây là năm Đinh Hợi (lưu ý n...
Mậu Tý
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27327
Mậu Tý (chữ Hán: 戊子) là kết hợp thứ 25 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can "Mậu" (Thổ dương) và địa chi "Tý" (Chuột). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Kỷ Sửu và sau Đinh Hợi. Các năm Mậu Tý. Giữa năm 1700 và 2200, những năm sau đây là năm Mậu Tý (lưu ý ngày ...
Kỷ Sửu
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27328
Kỷ Sửu (chữ Hán: 己丑) là kết hợp thứ 26 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can "Kỷ" (Thổ âm) và địa chi "Sửu" (Trâu). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Kỷ Sửu và sau Quý Mão. Các năm Kỷ Sửu. Giữa năm 1700 và 2200, những năm sau đây là năm Kỷ Sửu (lưu ý ngày được ...
Canh Dần
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27329
Canh Dần (chữ Hán: 庚寅) là kết hợp thứ 27 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can "Canh" (Kim dương) và địa chi "Dần" (Hổ). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Canh Dần và sau Quý Mão. Các năm Canh Dần. Giữa năm 1700 và 2200, những năm sau đây là năm Canh Dần (lưu ý...
Tân Mão
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27330
Tân Mão (chữ Hán: 辛卯) là kết hợp thứ 28 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can "Tân" (Kim âm) và địa chi "Mão" (Mèo). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Nhâm Thìn và sau Canh Dần. Các năm Tân Mão. Giữa năm 1700 và 2200, những năm sau đây là năm Tân Mão (lưu ý ngà...
Nhâm Thìn
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27331
Nhâm Thìn (chữ Hán: 壬辰) là kết hợp thứ 29 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can "Nhâm" (Thủy dương) và địa chi "Thìn" (Rồng). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Quý Tỵ và sau Tân Mão. Thông thường, năm Nhâm Thìn được bắt đấu vào khoảng tháng 1 hoặc tháng 2 năm d...
Quý Tỵ
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27332
Quý Tỵ (chữ Hán: 癸巳) là kết hợp thứ 30 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can "Quý" (Thủy âm) và địa chi "Tỵ" (Rắn). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Giáp Ngọ và sau Nhâm Thìn. Các năm Quý Tỵ. Giữa năm 1700 và 2200, những năm sau đây là năm Quý Tỵ (lưu ý ngày đ...
Giáp Ngọ
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27333
Giáp Ngọ (chữ Hán: 甲午) là kết hợp thứ 31 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can "Giáp" (Mộc dương) và địa chi "Ngọ" (Ngựa). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Ất Mùi và sau Quý Tỵ năm: Các năm Giáp Ngọ. Giữa năm 1700 và 2200, những năm sau đây là năm Giáp Ngọ (lư...
Ất Mùi
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27334
Ất Mùi (chữ Hán: 乙未) là kết hợp thứ 32 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can "Ất" (Mộc âm) và địa chi "Mùi" (Dê). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Bính Thân và sau Giáp Ngọ. Các năm Ất Mùi. Giữa năm 1700 và 2200, những năm sau đây là năm Ất Mùi (lưu ý ngày đượ...
Bính Thân
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27335
Bính Thân (chữ Hán: 丙申) là kết hợp thứ 33 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can "Bính" (Hỏa dương) và địa chi "Thân" (Khỉ). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Đinh Dậu và sau Ất Mùi. Các năm Bính Thân. Giữa năm 1700 và 2200, những năm sau đây là năm Bính Thân (l...
Đinh Dậu
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27336
Đinh Dậu (chữ Hán: 丁酉) là kết hợp thứ 34 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can "Đinh" (Hỏa âm) và địa chi "Dậu" (Gà). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Mậu Tuất và sau Bính Thân. Các năm Đinh Dậu. Giữa năm 1897 và 2077, những năm sau đây là năm Đinh Dậu (lưu ý ...
Mậu Tuất
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27337
Mậu Tuất (chữ Hán: 戊戌) là kết hợp thứ 35 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can "Mậu" (Thổ dương) và địa chi "Tuất" (Chó). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Kỷ Hợi và sau Đinh Dậu. Các năm Mậu Tuất. Giữa năm 1718 và 2138, những năm sau đây là năm Mậu Tuất (lưu ý...
Kỷ Hợi
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27338
Kỷ Hợi (chữ Hán: 己亥) là kết hợp thứ 36 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can "Kỷ" (Thổ âm) và địa chi "Hợi" (Lợn). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Canh Tý và sau Mậu Tuất. Các năm Kỷ Hợi. Giữa năm 1705 và 2205, những năm sau đây là năm Kỷ Hợi (lưu ý ngày được...
Canh Tý
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27339
Canh Tý (chữ Hán: 庚子) là kết hợp thứ 37 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can "Canh" (Kim dương) và địa chi "Tý" (Chuột). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Tân Sửu và sau Kỷ Hợi. Các năm Canh Tý. Giữa năm 1700 và 2200, những năm sau đây là năm Canh Tý (lưu ý ng...
Tân Sửu
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27340
Tân Sửu (chữ Hán: 辛丑) là kết hợp thứ 38 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can "Tân" (Kim âm) và địa chi "Sửu" (Trâu). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Nhâm Dần và sau Canh Tý. Các năm Tân Sửu. Giữa năm 1705 và 2201, những năm sau đây là năm Tân Sửu (lưu ý ngày...
Nhâm Dần
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27341
Nhâm Dần (chữ Hán: 壬寅) là kết hợp thứ 39 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can "Nhâm" (Thủy dương) và địa chi "Dần" (Hổ). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Quý Mão và sau Tân Sửu. Các năm Nhâm Dần. Giữa năm 1700 và 2200, những năm sau đây là năm Nhâm Dần (lưu ý...
Quý Mão
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27342
Quý Mão (chữ Hán: 癸卯) là kết hợp thứ 40 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can "Quý" (Thủy âm) và địa chi "Mão" (Mèo), ở Trung Quốc là thỏ). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Giáp Thìn và sau Nhâm Dần. Các năm Quý Mão. Giữa năm 1700 và 2200, những năm sau đây là...
Giáp Thìn
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27343
Giáp Thìn (chữ Hán: 甲辰) là kết hợp thứ 41 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can "Giáp" (Mộc dương) và địa chi "Thìn" (Rồng). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Ất Tỵ và sau Quý Mão. Các năm Giáp Thìn. Giữa năm 1700 và 2300, những năm sau đây là năm Giáp Thìn (lư...
Ất Tỵ
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27344
Ất Tỵ (chữ Hán: 乙巳) là kết hợp thứ 42 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can "Ất" (Mộc âm) và địa chi "Tỵ" (rắn). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Bính Ngọ và sau Giáp Thìn. Các năm Ất Tỵ. Giữa năm 1700 và 2200, những năm sau đây là năm Ất Tỵ (lưu ý ngày được đ...
Bính Ngọ
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27345
Bính Ngọ (chữ Hán: 丙午) là kết hợp thứ 43 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can "Bính" (Hỏa dương) và địa chi "Ngọ" (ngựa). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Đinh Mùi và sau Ất Tỵ. Các năm Bính Ngọ. Giữa năm 1700 và 2300, những năm sau đây là năm Bính Ngọ (lưu ý...
Đinh Mùi
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27346
Đinh Mùi (chữ Hán: 丁未) là kết hợp thứ 44 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can "Đinh" (Hỏa âm) và địa chi "Mùi" (cừu/dê). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Mậu Thân và sau Bính Ngọ. Các năm Đinh Mùi. Giữa năm 1700 và 2200, những năm sau đây là năm Đinh Mùi (lưu...
Mậu Thân
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27347
Mậu Thân (chữ Hán: 戊申) là kết hợp thứ 45 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can "Mậu" (Thổ dương) và địa chi "Thân" (khỉ). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Kỷ Dậu và sau Đinh Mùi. Các năm Mậu Thân. Giữa năm 1700 và 2200, những năm sau đây là năm Mậu Thân (lưu ý...
Kỷ Dậu
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27348
Kỷ Dậu (chữ Hán: 己酉) là kết hợp thứ 46 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can "Kỷ" (Thổ âm) và địa chi "Dậu" (gà). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Canh Tuất và sau Mậu Thân. Các năm Kỷ Dậu. Giữa năm 1700 và 2200, những năm sau đây là năm Kỷ Dậu (lưu ý ngày đượ...
Canh Tuất
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27349
Canh Tuất (chữ Hán: 庚戌) là kết hợp thứ 47 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can "Canh" (Kim dương) và địa chi "Tuất" (chó). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Tân Hợi và sau Kỷ Dậu. Các năm Canh Tuất. Giữa năm 1700 và 2200, những năm sau đây là năm Canh Tuất (lư...
Tân Hợi
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27350
Tân Hợi (chữ Hán: 辛亥) là kết hợp thứ 48 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can "Tân" (Kim âm) và địa chi "Hợi" (lợn). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Nhâm Tý và sau Canh Tuất. Các năm Tân Hợi. Giữa năm 1700 và 2200, những năm sau đây là năm Tân Hợi (lưu ý ngày...
Nhâm Tý
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27351
Nhâm Tý (chữ Hán: 壬子) là kết hợp thứ 49 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can "Nhâm" (Thủy dương) và địa chi "Tý" (chuột). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Quý Sửu và sau Tân Hợi. Các năm Nhâm Tý. Giữa năm 1700 và 2200, những năm sau đây là năm Nhâm Tý (lưu ý ...
Quý Sửu
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27352
Quý Sửu (chữ Hán: 癸丑) là kết hợp thứ 50 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can "Quý" (Thủy âm) và địa chi "Sửu" (bò/trâu). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Giáp Dần và sau Nhâm Tý. Các năm Quý Sửu. Giữa năm 1700 và 2200, những năm sau đây là năm Quý Sửu (lưu ý ...
Giáp Dần
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27353
Giáp Dần (chữ Hán: 甲寅) là kết hợp thứ 51 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can "Giáp" (Mộc dương) và địa chi "Dần" . Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Ất Mão và sau Quý Sửu. Giáp Dần là những năm có số dư là 54 khi chia cho 60. Các năm Giáp Dần. Giữa năm 1700 v...
Ất Mão
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27354
Ất Mão (chữ Hán: 乙卯) là kết hợp thứ 52 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can "Ất" (Mộc âm) và địa chi "Mão" (thỏ/mèo). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Bính Thìn và sau Giáp Dần. Các năm Ất Mão. Giữa năm 1700 và 2200, những năm sau đây là năm Ất Mão (lưu ý ngà...
Bính Thìn
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27355
Bính Thìn (chữ Hán: 丙辰) là kết hợp thứ 53 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can "Bính" (Hỏa dương) và địa chi "Thìn" (rồng). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Đinh Tỵ và sau Ất Mão. Các năm Bính Thìn. Giữa năm 1700 và 2200, những năm sau đây là năm Bính Thìn (l...
Đinh Tỵ
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27356
Đinh Tỵ (chữ Hán: 丁巳) là kết hợp thứ 54 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can "Đinh" (Hỏa âm) và địa chi "Tỵ" (rắn). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Mậu Ngọ và sau Bính Thìn. Các năm Đinh Tỵ. Giữa năm 1700 và 2200, những năm sau đây là năm Đinh Tỵ (lưu ý ngày...
Mậu Ngọ
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27357
Mậu Ngọ (chữ Hán: 戊午) là kết hợp thứ 55 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can "Mậu" (Thổ dương) và địa chi "Ngọ" (ngựa). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Kỷ Mùi và sau Đinh Tỵ. Các năm Mậu Ngọ. Giữa năm 1700 và 2200, những năm sau đây là năm Mậu Ngọ (lưu ý ngà...
Kỷ Mùi
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27358
Kỷ Mùi (chữ Hán: 己未) là kết hợp thứ 56 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can "Kỷ" (Thổ âm) và địa chi "Mùi" (cừu/dê). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Canh Thân và sau Mậu Ngọ. Các năm Kỷ Mùi. Giữa năm 1700 và 2200, những năm sau đây là năm Kỷ Mùi (lưu ý ngày ...
Canh Thân
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27359
Canh Thân (chữ Hán: 庚申) là kết hợp thứ 57 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can "Canh" (Kim dương) và địa chi "Thân" (khỉ). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Tân Dậu và sau Kỷ Mùi. Các năm Canh Thân. Năm dương lịch thứ nhất trước Công nguyên (TCN) là năm Canh T...
Tân Dậu
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27360
Tân Dậu (chữ Hán: 辛酉) là kết hợp thứ 58 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can "Tân" (Kim âm) và địa chi "Dậu" (gà). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Nhâm Tuất và sau Canh Thân. Các năm Tân Dậu. Năm dương lịch thứ nhất (sau Công nguyên) là năm Tân Dậu. Giữa năm...
Nhâm Tuất
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27361
Nhâm Tuất (chữ Hán: 壬戌) là kết hợp thứ 59 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can "Nhâm" (Thủy dương) và địa chi "Tuất" (chó). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Quý Hợi và sau Tân Dậu. Các năm Nhâm Tuất. Giữa năm 1700 và 2200, những năm sau đây là năm Nhâm Tuất (...
Quý Hợi
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27362
Quý Hợi (chữ Hán: 癸亥) là kết hợp thứ 60 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can "Quý" (Thủy âm) và địa chi "Hợi" (lợn). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Giáp Tý và sau Nhâm Tuất. Các năm Quý Hợi. Giữa năm 1700 và 2200, những năm sau đây là năm Quý Hợi (lưu ý ngà...
King Kong
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27366
King Kong có nghĩa là Vua Kông là một Kaiju với hình dáng một loài khỉ không đuôi (hoặc khỉ đột) khổng lồ đã xuất hiện trên nhiều phương tiện thông tin đại chúng kể từ năm 1933. Nhân vật này xuất hiện lần đầu tiên trong phim điện ảnh "" vào năm 1933 và đã nhận được nhiều lời khen ngợi tích cực. Phim đã được làm lại vào...
King Kong
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27366
Lịch sử. King Kong là một con quái vật điện ảnh khổng lồ, giống như một con khỉ đột khổng lồ, xuất hiện trên nhiều phương tiện truyền thông từ năm 1933. Kong được mệnh danh là Kỳ quan thứ tám của thế giới, một cụm từ thường được sử dụng trong các bộ phim. Nhân vật này xuất hiện lần đầu tiên trong bộ tiểu thuyết của bộ ...
Kurów
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27380
Kurów là một thị xã ở miền Đông Nam của Ba Lan, nằm giữa Puławy và Lublin trên sông Kurówka. Nó là thủ phủ của một "gmina" riêng biệt trong tỉnh Lublin ("województwo lubelskie") và có 2.811 người dân (theo năm 2005). Từ năm 1431 đến năm 1442, thị xã được chính quyền tăng cấp thành thành phố dựa vào Luật Magdeburg. Vì l...
Cuộc tấn công Iraq 2003
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27387
Cuộc tấn công vào Iraq năm 2003 bắt đầu từ ngày 20 tháng 3, được thực hiện chủ yếu bởi quân đội Hoa Kỳ và Vương quốc Anh; 98% lực lượng tham chiến đến từ hai nước này, tuy nhiên, nhiều quốc gia khác cũng tham gia vào cuộc chiến. Cuộc tấn công Iraq trở thành giai đoạn đầu của sự kiện thường được gọi là Chiến tranh Iraq....
Cuộc tấn công Iraq 2003
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27387
Trong vòng một thập kỷ sau đó, Hoa Kỳ cùng với Liên Hợp Quốc đã áp đặt các biện pháp trừng phạt đối với Iraq, khiến kinh tế nước này rơi vào khủng hoảng. Năm 2003, Quốc hội và chính phủ Hoa Kỳ đã đạt được sự đồng thuận về một cuộc tấn công Iraq. Chính quyền Bush viện dẫn lý do cho cuộc tấn công rằng Iraq đang sở hữu vũ...
Cuộc tấn công Iraq 2003
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27387
Sự gia tăng quân số của Hoa Kỳ đã mang lại sự an toàn cao hơn cho chính phủ cũng như quân đội và người dân Iraq, được nhìn nhận là một thành công lớn khi đất nước Iraq dần đi vào ổn định . Sự can dự của Hoa Kỳ vào Iraq đã dần chấm dứt dưới thời Tổng thống Barack Obama. Hoa Kỳ chính thức rút tất cả quân đội chính quy kh...
Cuộc tấn công Iraq 2003
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27387
Cộng đồng quốc tế đã lên án mạnh mẽ cuộc tấn công này, và đến năm 1991, một liên minh quân sự do Hoa Kỳ lãnh đạo đã phát động Chiến tranh vùng Vịnh và thành công trong việc đánh đuổi quân đội Iraq ra khỏi lãnh thổ Kuwait. Sau chiến tranh vùng Vịnh, Hoa Kỳ và các đồng minh đã thực hiện nhiều biện pháp để làm suy yếu chế...
Cuộc tấn công Iraq 2003
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27387
Đạo luật này đã cung cấp 97 triệu USD cho các "tổ chức dân chủ đối lập" ở Iraq để "thiết lập một chương trình hỗ trợ cho quá trình chuyển đổi sang nền dân chủ ở Iraq" . Đạo luật này trái ngược với các điều khoản được quy định trong Nghị quyết 687 của Hội đồng Bảo an Liên Hợp Quốc, vốn chỉ tập trung vào chương trình vũ ...
Cuộc tấn công Iraq 2003
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27387
Vào tháng 10 năm 2002, Quốc hội Hoa Kỳ đã thông qua " Nghị quyết Iraq", cho phép Tổng thống "sử dụng mọi biện pháp cần thiết" để chống lại Iraq. Hầu hết người Mỹ tin rằng Saddam đang sở hữu vũ khí hủy diệt hàng loạt. Đến tháng 2 năm 2003, 64% người Mỹ ủng hộ tiến hành một chiến dịch quân sự nhằm lật đổ Saddam Hussein ....
Cuộc tấn công Iraq 2003
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27387
Có ba bộ trưởng thuộc chính phủ Anh đã từ chức để phản đối cuộc chiến là John Denham, Lord Hunt of Kings Heath, và lãnh đạo Hạ viện Robin Cook. Đánh giá. Năm 2015, Thủ tướng Anh Tony Blair trong cuộc phỏng vấn với CNN đã thừa nhận các báo cáo về việc sản xuất vũ khí hủy diệt hàng loạt tại Iraq là sai sự thật. Tuy nhiên...
Heinz Guderian
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27427
Heinz Wilhelm Guderian (17 tháng 6 năm 1888 tại Tây Phổ – 14 tháng 5 năm 1954 tại Bayern) là Đại tướng Lục quân Đức thời Đệ tam Đế chế. Ông là một trong những người góp phần xây dựng và phát triển binh chủng Tăng-Thiết giáp Đức cùng học thuyết Blitzkrieg, tức "Chiến tranh Chớp nhoáng" – theo đó các binh đoàn thiết giáp...
Heinz Guderian
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27427
Thân thế và sự nghiệp ban đầu. Heinz Guderian sinh ngày 17 tháng 6 năm 1888 trong một gia đình quý tộc địa chủ tại thị trấn Kulm (khi đó thuộc tỉnh Tây Phổ - Đế quốc Đức, ngày nay thuộc Ba Lan). Ông là con trai của viên sĩ quan bộ binh Friedrich Guderian và bà Clara Kirchoff. Từ thuở nhỏ, Heinz đã mong muốn theo đuổi n...
Heinz Guderian
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27427
Sau khi Đức đầu hàng Đồng Minh (11 tháng 11 năm 1918), Guderian về nước tham gia lực lượng biên phòng trên biên giới phía đông của Đức trong các năm 1918-1919. Giữa hai cuộc thế chiến. Ngày 28 tháng 6 năm 1919, các nước Đồng Minh ký Hòa ước Versailles ép Đức phải giảm quân số lực lượng vũ trang xuống 10 vạn người, đồng...
Heinz Guderian
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27427
Từ các cuộc tập trận bí mật đó, năm 1929, Guderian kết luận rằng xe tăng không thể hoạt động đơn lẻ, cũng không nên đóng vai trò yểm trợ bộ binh vì tính năng cơ động sẽ bị hạn chế. Thay vào đó, ông đề xuất thành lập Binh chủng Tăng-Thiết giáp (tiếng Đức gọi là "Panzerwaffe"). Đơn vị cơ sở của binh chủng này là các sư đ...
Heinz Guderian
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27427
Hai ông đã hợp tác chặt chẽ cùng nhau vượt qua sự đối kháng của phe bảo thủ, đồng thời từng bước bí mật xây dựng, phát triển lực lượng xe tăng - cơ giới hóa theo cách Guderian đề xuất. Tiến trình này đã được đẩy mạnh đáng kể sau khi thủ lĩnh Đảng Quốc xã Adolf Hitler lên nắm quyền năm 1933. Hitler hết mình ủng hộ phe L...
Heinz Guderian
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27427
Đại đơn vị này đứng chân trong Tập đoàn quân số 4 (tư lệnh là Thượng tướng Pháo binh Günther von Kluge), thuộc phiên chế Cụm Tập đoàn quân Bắc do Đại tướng Fedor von Bock chỉ huy. Ngày 1 tháng 9 năm 1939, các đạo quân Đức đồng loạt kéo sang Ba Lan, đưa đến sự bùng nổ của Chiến tranh thế giới thứ hai. Trong suốt chiến d...
Heinz Guderian
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27427
Quân Guderian đã bóp chết mọi đơn vị Ba Lan nằm ngáng bước tiến của mình. Ở một số nơi quân Ba Lan kháng cự rất dữ, nhưng cũng không thể kìm hãm đà tiến quân thần tốc của địch. Có lúc Guderian đã suýt nữa bắt sống được Bộ Tư lệnh Tối cao Ba Lan. Ngày 14 tháng 9 năm 1939, quân đoàn ông xuyên thủng các công sự địch ngoài...
Heinz Guderian
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27427
Không đồng tình với ý tưởng này, Manstein soạn thảo một phương án giàu sáng tạo với ý tưởng chính là biến Cụm Tập đoàn quân B thành mũi phụ công đánh Hà Lan và Trung bộ Bỉ đặng thu hút quân chủ lực Anh-Pháp lên hướng bắc (theo kế hoạch Dyle - Breda), trong lúc Cụm Tập đoàn quân A tung mũi chủ công qua vùng Ardennes hòn...
Heinz Guderian
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27427
Binh đoàn ông đã đột phá ra đồng bằng và hội quân với Sư đoàn Thiết giáp số 6 (Thiếu tướng Werner Kempf) tại Montcornet ngày 16 tháng 5. Guderian và Kempf nhất trí tiếp tục truy kích theo hướng tây bắc, nhưng vào ngày 17 tháng 5, tướng Kleist ra lệnh cho Guderian tạm ngừng tiến quân. Guderian phản đối dữ dội. Sau một c...
Heinz Guderian
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27427
Chiến dịch Barbarossa. Ngày 16 tháng 11 năm 1940, đạo quân của Guderian được cải biên thành Cụm Thiết giáp số 2, gồm 5 sư đoàn thiết giáp, 3 sư đoàn bộ binh mô tô (trong đó có 1 sư đoàn Waffen-SS), 1 sư đoàn kỵ binh cùng một số đơn vị nhỏ trực thuộc quân đoàn (chẳng hạn như Trung đoàn Bộ Binh "Nước Đại Đức" và Trung đo...
Heinz Guderian
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27427
Ngày 15 tháng 9 năm 1941, sau khi thọc sâu 320km về phía nam, quân tiên phong Cụm Thiết giáp 2 hội quân với Cụm Thiết giáp 1 và siết chặt "cái túi" bao vây 4 tập đoàn quân Xô Viết. Trận chiến Kiev kết thúc vào cuối tháng 9 năm 1941 với thắng lợi giòn dã của quân Đức, họ đã loại được khỏi vòng chiến 660.000 cán bộ, binh...
Heinz Guderian
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27427
Không lâu sau đó, ngày 6 tháng 12, Hồng quân Liên Xô phát động phản công trên toàn mặt trận. Thực hiện chiến thuật phòng ngự mềm dẻo, Guderian cho toàn bộ lực lượng vừa đánh vừa lui từ khu vực Tula về các sông Susha–Ola. Hitler không chấp nhận chiến thuật này và bắt Guderian "bắt họ không được nhượng một thước đất nào ...
Heinz Guderian
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27427
Khi Thống chế Wilhelm Keitel - Tham mưu trưởng Bộ Tư lệnh Tối cao Quân đội Đức - thuyết phục ông rằng cuộc tấn công này đem lại lợi ích về chính trị cho Đức, Guderian khẳng định Kursk là một nơi không mấy ai biết đến, và "Cả cái thế giới này chả cần quan tâm việc chúng ta có lấy được Kursk hay không." Hitler nghe vậy h...
Heinz Guderian
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27427
Dựa trên kinh nghiệm tác chiến ở Nga năm 1941-42 (khi Không quân Xô viết còn khá non yếu), Geyr và Rundstedt đề xuất một phương pháp mang tính truyền thống: bài trí các binh đoàn thiết giáp chủ lực trong nội địa Pháp, nhử quân Đồng Minh từ eo biển tiến sâu vào đất liền, rồi tổ chức bao vây tiêu diệt họ. Tuy nhiên, do đ...
Heinz Guderian
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27427
Dù Guderian hiểu rằng nước ông không còn cơ hội chiến thắng, ông chấp nhận chức vụ này với hy vọng đạt được những thắng lợi phòng ngự đủ lớn nhằm ngăn chặn quân Nga tiến vào bản thổ Đức, đồng thời đặt nền tảng cho việc chấm dứt chiến tranh bằng một hòa ước tương đối có lợi cho Đức. Trong suốt thời gian làm Tham mưu trư...
Heinz Guderian
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27427
Sau một cuộc đấu khẩu quyết liệt với Hitler, Guderian bị buộc phải nghỉ phép trong vòng 6 tuần. Ông cùng vợ dời cư về Ebenhausen thuộc bang Bayern trên mạn tây Đức, do cả Kulm (quê ông) lẫn Reichsgau Wartheland đều đã bị quân Nga chiếm giữ. Tuy mang tiếng là nghỉ phép 6 tuần, Guderian thực ra không còn cơ hội nào để tr...
Trần
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27430
Trần () là một họ người Trung Quốc, Đài Loan, Hồng Kông, Việt Nam, Hàn Quốc, Singapore và một số nơi khác trên thế giới. Họ Trần là họ phổ biến nhất tại miền Nam Trung Quốc. Tại Trung Hoa Dân Quốc , đây cũng là họ phổ biến nhất, chiếm 11% dân số. Tại Singapore, họ này thỉnh thoảng được viết với ký tự Latinh là Chen. Th...
Trần
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27430
Họ Trần xuất hiện tại Việt Nam từ khi nào chưa rõ nhưng trong lịch sử đã có nhiều người Việt Nam mang họ Trần từ trước khi những người mang họ Trần gốc Trung Quốc di cư sang. Tiêu biểu như Man Thiện (tên thật là Trần Thị Đoan) thân mẫu của Hai Bà Trưng, người đã tham gia vào cuộc khởi nghĩa của hai bà vào năm 40 sau cô...
UEFA Champions League
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27432
UEFA Champions League (viết tắt là UCL, còn được biết đến với tên gọi Cúp C1 châu Âu) là một giải đấu bóng đá cấp câu lạc bộ thường niên được tổ chức bởi Liên đoàn bóng đá châu Âu (UEFA) dành cho các câu lạc bộ có thứ hạng cao tại các giải vô địch quốc gia châu Âu. Đây là một trong những giải đấu bóng đá danh giá nhất ...
UEFA Champions League
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27432
Các câu lạc bộ Tây Ban Nha có số lần vô địch nhiều nhất (19 lần), theo sau là Anh (15 lần) và Ý (12 lần). Anh có nhiều đội vô địch nhất, với 6 câu lạc bộ đã từng vô địch giải đấu. Real Madrid là câu lạc bộ thành công nhất trong lịch sử giải đấu với 14 lần vô địch. Bayern Munich vẫn là câu lạc bộ duy nhất giành chiến th...
UEFA Champions League
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27432
Trận đấu Cúp C1 châu Âu đầu tiên diễn ra vào ngày 4 tháng 9 năm 1955 và kết thúc với tỷ số hòa 3-3 giữa Sporting CP và Partizan. Bàn thắng đầu tiên trong lịch sử Cúp C1 châu Âu được ghi bởi João Baptista Martins của Sporting CP. Trận chung kết đã diễn ra tại sân vận động Công viên các Hoàng tử giữa Stade de Reims và Re...
UEFA Champions League
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27432
Benfica muốn lặp lại thành công của Real Madrid nhưng cú đúp từ cầu thủ người Brazil gốc Ý Jose Altafini tại sân vận động Wembley đã trao chiến lợi phẩm lại cho Milan, khiến chiếc cúp rời khỏi bán đảo Iberia lần đầu tiên. Internazionale đánh bại một lão tướng - Real Madrid 3-1 trong trận đấu ở Ernst-Happel-Stadion để g...
UEFA Champions League
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27432
Các lần hát đặc biệt được trình diễn trực tiếp tại Chung kết Champions League với lời bài hát bằng các ngôn ngữ khác, đổi sang ngôn ngữ của quốc gia chủ nhà cho phần điệp khúc. Các phiên bản này đã được thực hiện bởi Andrea Bocelli (Ý) (Rome 2009, Milan 2016 và Cardiff 2017), Juan Diego Flores (Tây Ban Nha) (Madrid 201...
UEFA Champions League
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27432
Đó là một logo nhỏ hình elip, nền xám, phác thảo một phần của chiếc cúp với viền trắng, ở giữa là số danh hiệu vô địch C1 của câu lạc bộ. Năm câu lạc bộ kể trên, cùng với F.C. Barcelona với chức vô địch thứ 5 vào mùa giải 2014-15 sẽ được gắn phù hiệu cho những người chiến thắng trên tay trái của áo thi đấu mãi về sau, ...
UEFA Champions League
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27432
Nếu đội vô địch Cúp C1 đồng thời đoạt "cú đúp" - vô địch cả giải trong nước thì quốc gia đó vẫn chỉ có 1 đội dự cúp này như những nước khác. Trong cả trường hợp đội vô địch Cúp C1 bị xuống hạng ở giải trong nước vẫn được dự giải này trong mùa bóng tiếp theo. Thể thức duy nhất mà UEFA áp dụng từ năm 1955 tới năm 1991 là...
UEFA Champions League
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27432
Do số đội tăng lên, số đội dự vòng bảng là 16 và do đó có bốn bảng sau 2 vòng đầu. 8 đội đứng đầu bốn bảng lọt vào vòng tứ kết, đấu loại trực tiếp tới chung kết. Trong những năm tiếp theo, do sức ép từ phía nhóm G-14, các đội bóng mạnh và giàu có ở châu Âu, UEFA mở rộng đối tượng tham dự Champions League hơn, cho phép ...
UEFA Champions League
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27432
Số lượng đội bóng mà mỗi hiệp hội được tham gia UEFA Champions League dựa trên các hệ số do UEFA đưa ra cho các hiệp hội. Các hệ số này được xét bởi kết quả của các câu lạc bộ đại diện cho mỗi hiệp hội trong mùa giải Champions League và UEFA Europa League/UEFA Cup trước đó. Hệ số của hiệp hội càng cao, càng có nhiều độ...
UEFA Champions League
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27432
Cho đến mùa 2015-16, không có hiệp hội nào có thể có nhiều hơn bốn đội tham gia Champions League. Vào tháng 5 năm 2012, Tottenham Hotspur đứng ở vị trí thứ tư tại Premier League mùa giải 2011-12, hơn 2 bậc so với Chelsea, nhưng không đủ điều kiện cho Champions League mùa 2012-13. Tottenham đã bị hạ bệ ở UEFA Europa Lea...