title stringlengths 1 250 | url stringlengths 37 44 | text stringlengths 1 4.81k |
|---|---|---|
Cầu Thăng Long | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=35814 | Trong văn hóa đại chúng.
Nhà thơ Hữu Thỉnh đã sáng tác bài thơ "Thợ lặn cầu Thăng Long" rất xúc động để ca ngợi người thợ lặn khi thi công giếng chìm chở nổi cầu Thăng Long:
"Bộ đồ lặn tám mươi cân"
"Chiếc bình hơi"
"Và xoáy lũ sông Hồng"
"Đám bùn nhão dưới năm mươi thước nước"
"Cả dòng sông đè lên trái tim anh"
"Anh đ... |
Cầu Thăng Long | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=35814 | Và thực tế chỉ có thân tháp phía nam (phía Từ Liêm) được làm nhưng không được hoàn thiện mà chỉ có phần xây thô, hiện ngành viễn thông đang đặt các ăng ten của trạm thu phát sóng di động và thành phố Hà Nội thường treo các panô, áp phích còn hai tháp đầu cầu phía bắc (phía Đông Anh) thì hoàn toàn không xây. Bởi vậy nhì... |
Sông Kinh Thầy | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=35816 | Sông Kinh Thầy hay còn gọi là Sông Kinh Thày, tên chữ là “Sài Giang” hoặc Cổ Châu là một phân lưu của sông Thái Bình, nối sông Thái Bình với các sông vùng Đông Bắc Việt Nam .
Dòng chảy.
Sông dài 44,5 km. Điểm đầu từ ngã ba Nấu Khê phường Cổ Thành thành phố Chí Linh, tỉnh Hải Dương, phía nam của ngã ba Mỹ Lộc nơi sông Đ... |
ATPase | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=35818 | ATPase là một lớp trong số các enzyme mà nó thực hiện quá trình xúc tác quá trình phân tách ATP thành ADP và giải phóng phosphor tự do. Phản ứng phân tách này giải phóng ra một năng lượng mà trong đó enzym (trong hầu hết các trường hợp) dùng năng lượng này để điều khiển các phản ứng hóa học khác mà nó không thể thực hi... |
3G | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=35820 | 3G, hay 3-G, (viết tắt của "third-generation technology") là công nghệ truyền thông thế hệ thứ ba, cho phép truyền cả dữ liệu thoại và dữ liệu ngoài thoại (tải dữ liệu, gửi email, tin nhắn nhanh, hình ảnh...).
Trong số các dịch vụ của 3G, điện thoại video thường được miêu tả như là lá cờ đầu (ứng dụng đầu cuối). Giá tầ... |
3G | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=35820 | 3G cung cấp cả hai hệ thống là chuyển mạch gói và chuyển mạch kênh. Hệ thống 3G yêu cầu một mạng truy cập radio hoàn toàn khác so với hệ thống 2G hiện nay. Điểm mạnh của công nghệ này so với công nghệ 2G và 2.5G là cho phép truyền, nhận các dữ liệu, âm thanh, hình ảnh chất lượng cao cho cả thuê bao cố định và thuê bao ... |
3G | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=35820 | Nhóm nghiên cứu đã xem xét nhiều giải pháp khác nhau và cuối cùng đi đến thống nhất sử dụng kỹ thuật đa truy nhập phân chia theo thời gian băng hẹp (Narrow Band TDMA). Năm 1988 phiên bản dự thảo đầu tiên của GSM đã được hoàn thành và hệ thống GSM đầu tiên được triển khai vào khoảng năm 1991. Kể từ khi ra đời, các hệ th... |
3G | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=35820 | Sau này, nhóm nghiên cứu đổi tên hệ thống thông tin di động của mình thành Hệ thống Thông tin Di động Toàn cầu cho năm 2000 (IMT-2000 – International Mobile Telecommunications for the year 2000).
Đương nhiên là các nhà phát triển UMTS (châu Âu) mong muốn ITU chấp nhận hệ thống chấp nhận toàn bộ những đề xuất của mình v... |
3G | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=35820 | CDMA 2000 cung cấp tốc độ dữ liêu từ 144 kbit/s tới trên 3 Mbit/s. Chuẩn này đã được chấp nhận bởi ITU.
Người ta cho rằng sự ra đời thành công nhất của mạng CDMA-2000 là tại KDDI của Nhật Bản, dưới thương hiệu AU với hơn 20 triệu thuê bao 3G. Kể từ năm 2003, KDDI đã nâng cấp từ mạng CDMA2000-1x lên mạng CDMA2000-1xEV-D... |
Bedřich Smetana | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=35822 | Bedřich Smetana () là nhà soạn nhạc Séc sinh ngày 2 tháng 3 năm 1824 tại Litomyšl vùng Bohemia (hồi đó thuộc Áo-Hung, bây giờ thuộc Cộng hòa Séc) và mất ngày 12 tháng 5 năm 1884 tại Praha. Ông được biết đến nhiều nhất với bài thơ giao hưởng "Vltava", bài thứ hai trong tập thơ giao hưởng sáu bài với tên gọi "Má vlast" (... |
Bedřich Smetana | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=35822 | Smetana quen biết Liszt sau khi nghe nhà soạn nhạc Hungary này biểu diễn. Hai người đã trở thành bạn của nhau. Khi đã 24 tuổi, Smetana đã tinh thông kỹ thuật sáng tác và biểu diễn. Tuy nhiên, người đương thời mới chỉ đánh giá cao khả năng biểu diễn của Smetana (cũng như khả năng sư phạm của ông) chứ chưa đánh giá với m... |
Nigeria | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=35825 | Nigeria () phiên âm: "Ni-giê-ri-a", tên chính thức là Cộng hòa Liên bang Nigeria (tiếng Anh: "Federal Republic of Nigeria") là một quốc gia thuộc khu vực Tây Phi và cũng là nước đông dân nhất tại châu Phi với dân số đông thứ 6 trên thế giới. Theo số liệu tháng 7 năm 2013, dân số của Nigeria là 174.507.539 người. Nigeri... |
Nigeria | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=35825 | Đầu thế kỷ XIX dưới thời Usman Dan Fodio, Fulani là thủ lĩnh của đế chế Fulani tồn tại đến năm 1903 khi Fulani bị chia cắt thành các thuộc địa của châu Âu. Giữa năm 1750 và 1900, khoảng 1/3 đến 2/3 dân số Fulani là nô lệ.
Các vương quốc Ife và Oyo của người Yoruba ở phía tây-nam của Nigeria trở nên hùng mạnh vào năm 70... |
Nigeria | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=35825 | Năm 1914, khu vực Niger chính thức được thống nhất thành Khu vực Thuộc địa và Bảo hộ Nigeria. Về mặt hành chính, Nigeria vẫn chia thành các tỉnh phía Bắc, phía Nam và thuộc địa Lagos. Nền giáo dục phương Tây cùng với nền kinh tế hiện đại phát triển ở phía nam nhanh hơn ở phía bắc, và kết quả được cảm nhận rõ trong đời ... |
Nigeria | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=35825 | Nội chiến.
Sự bất ổn chính trị cùng với tình trạng tham nhũng và gian lận trong quá trình bầu cử vào năm 1966 đã dẫn đến các cuộc đảo chính quân sự liên tiếp. Cuộc đảo chính đầu tiên diễn ra vào tháng Giêng và lãnh đạo bởi những người trẻ tuổi cánh tả dưới sự chỉ huy của thiếu tá lục quân Emmanuel Ifeajuna và Chukwuma ... |
Nigeria | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=35825 | Miền đông và nam dưới sự quản lý của quân đội quốc gia. Người đứng đầu nhà nước và chính phủ thay đổi liên tục, do các tướng lĩnh quân đội cố gắng lật đổ Gowon cùng với vị vua được phong Murtala Mohammed; nội chiến chính thức kết thúc với việc Olusegun Obansanjo lên làm quốc trưởng sau vụ ám sát Gowon.
Thời kỳ quân trị... |
Nigeria | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=35825 | Nhiệm kỳ của Babangida được đánh dấu bằng một loạt các hoạt động chính trị: lập "Chương trình điều chỉnh cấu trúc của Quỹ tiền tệ quốc tế" (SAP) để hỗ trợ trả nợ quốc tế của Nigeria, mà hầu hết doanh thu của liên bang dành riêng để trả nợ. Ông cũng cho là đã gây thêm căng thẳng tôn giáo trong nước, đặc biệt với miền na... |
Nigeria | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=35825 | Gần đây.
Nigeria lại đạt được dân chủ trong năm 1999 sau khi Olusegun Obasanjo, cựu tướng lĩnh quân đội và là người đứng đầu nhà nước trước đó, được bầu làm Tổng thống mới, kết thúc gần 33 năm quân đội cầm quyền (từ 1966 cho đến 1999), không bao gồm nước Cộng hòa thứ hai ngắn ngủi (giữa năm 1979 và 1983) của các nhà qu... |
Nigeria | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=35825 | Chủ nghĩa vị chủng, đàn áp tôn giáo, và Chủ nghĩa dân tộc hẹp hòi (prebendalism) đóng vai trò quan trọng trong chính trị Nigeria cả trước và sau độc lập vào năm 1960. Sự thiên vị bộ tộc thâm nhập vào nền chính trị Nigeria và phá vỡ các nỗ lực chung nhằm xây dựng một chính phủ đa sắc tộc. Chủ nghĩa dân tộc cũng đã dẫn đ... |
Nigeria | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=35825 | Mặc dù Nigeria chưa bao giờ gửi một lực lượng viễn chinh tham gia trong các cuộc đấu tranh đó, nhưng Nigeria đóng góp tích cực để giúp đảng Đại hội dân tộc Phi (ANC) ở Nam Phi bằng cách thể hiện quan điểm cứng rắn chống lại chế độ phân biệt chủng tộc và sự mở rộng của nó ở phía nam châu Phi. Ngoài ra, Nigeria còn hỗ tr... |
Nigeria | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=35825 | Quân đội.
Quân đội Nigeria có nhiệm vụ bảo vệ Cộng hòa Liên bang Nigeria, đảm bảo lợi ích an ninh toàn cầu của Nigeria, và hỗ trợ các nỗ lực gìn giữ hòa bình, đặc biệt là ở Tây Phi.
Quân đội Nigeria bao gồm lục quân, hải quân và không quân. Nó đóng một vai trò quan trọng trong lịch sử của đất nước kể từ khi độc lập. Cá... |
Nigeria | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=35825 | Điểm cao nhất Nigeria là Chappal Waddi với độ cao 2.419 m (7.936 ft). Các sông chính là Niger và Benue hội tụ rồi đổ vào đồng bằng sông Niger, một trong những đồng bằng lớn nhất thế giới và tạo nên một vùng rừng ngập mặn Trung Phi rộng lớn.
Nigeria cũng là một trung tâm quan trọng đối với đa dạng sinh học. Nhiều người ... |
Nigeria | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=35825 | Xử lý chất thải là một trong những vấn đề quan trọng của một thành phố lớn như Lagos, và các thành phố khác của Nigeria. Nó cũng đi đôi với các vấn đề phát triển kinh tế, tăng trưởng dân số và sự yếu kém của thành phố trong kiểm soát gia tăng chất thải công nghiệp.
Việc lên kế hoạch các cụm công nghiệp thiếu tính khoa ... |
Nigeria | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=35825 | Tuy nhiên, các cuộc cải cách dân chủ sau đó đã đưa Nigeria phát triển trở lại trên con đường trở thành một trong các cường quốc ở châu Phi. Theo số liệu của tổ chức Ngân hàng thế giới thì GDP (tính theo sức mua-PPP) của Nigeria đã tăng gấp đôi từ $170.7 tỷ năm 2005 lên $292.6 tỷ năm 2007. GDP theo đầu người tăng từ $69... |
Nigeria | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=35825 | Ngoài ra, Nigeria còn có danh mục rất nhiều khoáng sản chưa được khai thác đúng mức như khí ga tự nhiên, than đá, bô-xít, tantalite [(Fe,Mn)(Ta,Nb)2O6], vàng, thiếc, quặng sắt, đá vôi, iobi, chì, kẽm... Mặc dù còn nhiều khoáng sản quý như vậy nhưng ngành công nghiệp khai khoáng của Nigeria vẫn đang còn trong giai đoạn ... |
Nigeria | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=35825 | Hiện nay, Nigeria là nước đông dân thứ 6 trên thế giới, và thậm chí có một số nguồn dữ liệu bảo thủ cũng thừa nhận rằng hơn 20% số người gốc Phi sống ở Nigeria. Số liệu ước tính năm 2006 cho thấy 42.3% dân số dưới 14 tuổi, 54.6% từ 15 đến 65 tuổi; tỷ lệ sinh cao hơn nhiều tỷ lệ tử với 40.4 và 16.9 trên 1000 người tương... |
Nigeria | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=35825 | Vành đai ở giữa nổi tiếng về sự đa dạng của các nhóm dân tộc, bao gồm Pyem, Goemai, và Kofya. Số liệu thống kê chính thức của mỗi nhóm vẫn luôn là tranh cãi bởi vì các nhóm khác nhau cho rằng các con số đó đã bị bóp méo để tạo điều kiện cho một bộ tộc nào đó giành ưu thế.
Trong thành phần dân số còn có số lượng nhỏ ngư... |
Nigeria | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=35825 | Mặc dù hầu hết các nhóm dân tộc thích giao tiếp bằng ngôn ngữ riêng của họ, tiếng Anh vẫn là ngôn ngữ chính thức, và được sử dụng rộng rãi trong hệ thống giáo dục, các giao dịch kinh doanh, và cho các sự kiện trang trọng. Tiếng Anh được xem là ngôn ngữ thứ nhất, tuy nhiên, vẫn chỉ được nói bởi các nhóm nhỏ thành thị củ... |
Nigeria | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=35825 | Dòng nhạc JuJu là loại nhạc dụng cụ pha trộn nhạc truyền thống người Yoruba và được King Sunny Ade làm cho nổi tiếng. Ngoài ra còn có nhạc fuji theo phong cách nhạc dụng cụ Yoruba, được tạo ra và phát triển bởi Alhaji Sikiru Ayinde Barister. Nhạc hip-hop cũng đang trong giai đoạn hình thành ở Nigeria.
Các nhạc sĩ nổi t... |
Nigeria | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=35825 | Đội tuyển bóng đá quốc gia Nigeria đã có một số lần vào được World Cup, đó là các năm 1994, 1998, 2002, 2010, 2014, 2018. Nigeria cũng đã từng đăng cai tổ chức World Cup trẻ (Junior World Cup) và đã giành huy chương vàng trong Đại hội thể thao mùa hè 1996 sau khi đánh bại Argentina và cũng đã tiến tới vòng chung kết củ... |
Nigeria | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=35825 | Năm 2002, ban tổ chức cuộc thi sắc đẹp thế giới Miss World buộc phải di chuyển địa điểm dự định tổ chức ở thủ đô Nigeria là Abuja đến Luân Đôn trước tình trạng bạo lực gia tăng ở miền bắc làm chết hơn 100 người và 500 người bị thương sau khi một tờ báo có bài bình luận về Hồi giáo.
Vấn đề sức khỏe.
Nigeria gần đây đã ... |
Nigeria | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=35825 | Phần còn lại của đất nước-khu bực nằm giữa phía nam và phía bắc, là khu vực hoang mạc và thảo nguyên, nơi có lượng mưa mỗi năm từ 20 inch đến 60 inch. |
Góc sân và khoảng trời | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=35827 | Góc sân và khoảng trời là tập thơ của Trần Đăng Khoa được xuất bản lần đầu tiên năm 1968 khi tác giả mới 10 tuổi. Tập thơ mới đầu có tên là "Từ góc sân nhà em", sau nhiều lần tái bản và chỉnh sửa, nay tập thơ tên là "Góc sân và khoảng trời". Tập thơ như là những trang ký ức, nhật ký của tác giả thời thơ ấu. Tập thơ gồm... |
Trận Midway | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=35829 | Trận Midway là một trận hải chiến quan trọng trong thế chiến thứ hai tại chiến trường Thái Bình Dương, diễn ra ngày từ ngày 4 tháng 6 – 7 tháng 6 năm 1942. Hai bên tham chiến là hạm đội Nhật Bản và hạm đội Thái Bình Dương của Mỹ với giao tranh giữa 4 tàu sân bay của Hạm đội Hàng không thứ Nhất và 3 tàu sân bay của Lực ... |
Trận Midway | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=35829 | Với việc bẻ gãy cuộc tiến công của quân Nhật, Hoa Kỳ đã đạt được thắng lợi quan trọng cho cả cuộc chiến.
Hoàn cảnh chiến lược.
Sau khi mở rộng chiến tranh ở Thái Bình Dương để bao trùm cả các tiền đồn của phương Tây, Đế quốc Nhật Bản đã nhanh chóng đạt được các mục tiêu chiến lược ban đầu, chiếm lấy Philippines, Malaya... |
Trận Midway | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=35829 | Yamamoto lý luận rằng một cuộc không kích khác vào căn cứ hải quân chính của Hoa Kỳ tại Trân Châu Cảng sẽ khiến toàn bộ hạm đội Mỹ phải ra khơi chiến đấu, bao gồm cả các tàu sân bay. Tuy nhiên, khi xét tới sức mạnh không quân trên bộ của Mỹ ở quần đảo Hawaii, vốn đã được tăng cường kể từ sau cuộc tấn công vào ngày 7 th... |
Trận Midway | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=35829 | Tuy nhiên, sau khi được sửa chữa vội vàng tại Trân Châu Cảng, Yorktown vẫn xuất kích, đóng một vai trò quan trọng trong việc phát hiện và phá hủy các tàu sân bay của Nhật Bản. Cuối cùng, phần lớn kế hoạch của Yamamoto, khớp với cảm giác chung của giới lãnh đạo Nhật vào thời điểm đó, dựa trên những đánh giá sai lầm về t... |
Trận Midway | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=35829 | USS "Lexington" đã bị đánh chìm và USS "Yorktown" bị hư hỏng nặng (và họ tin rằng nó đã chìm) tại trận biển Coral chỉ một tháng trước, và người Nhật tin rằng chiếc USS "Saratoga" đang được sửa chữa ở bờ biển phía tây nước Mỹ sau khi bị trúng ngư lôi làm hư hại.
Lực lượng tấn công tàu sân bay của Nhật gồm 248 máy bay tr... |
Trận Midway | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=35829 | Ngày 21 tháng 4 năm 1942, một nhóm mã thám mật danh Station Hypo thuộc Cơ quan Tình báo Hải quân Hoa Kỳ, bao gồm nhiều nhà ngôn ngữ học, toán học, dưới sự lãnh đạo của thiếu tá Hải quân Joseph Rochefort, làm việc trong một căn hầm bí mật nằm sâu dưới lòng đất đảo Hawaii đã giải được bộ mật mã. JN-25B sử dụng các bài th... |
Trận Midway | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=35829 | Để có thể thuyết phục cấp trên thay đổi quan điểm về hướng tấn công - cũng như có thể chặn đứng âm mưu của Hải quân Đế quốc Nhật Bản, Joseph Rochefort phải chứng minh AF là gì.
Ngày 6 tháng 5 năm 1942, trong quá trình theo dõi các tín hiệu vô tuyến được truyền đi từ Hải quân Đế quốc Nhật Bản, nhóm Station Hypo thu được... |
Trận Midway | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=35829 | Đường băng trên boong của nó được chữa tạm, các bộ phận rầm trong bị bỏ đi và được thay thế, và nhiều phi đội mới (được chuyển từ chiếc tàu sân bay Saratoga sang) được đưa lên boong. Đô đốc Nimitz hoàn toàn không cần tới chiếc tàu sân bay thứ ba đang hoàn thành để đưa vào lực lượng của mình, những việc sửa chữa thậm ch... |
Trận Midway | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=35829 | Tuy nhiên, các kế hoạch tác chiến của Nhật không được thay đổi trước những dấu hiệu đó. Trái lại, Nimitz biết rất rõ vị trí của Nagumo nhờ vào ưu thế tình báo của mình.
Về mặt kỹ thuật, mỗi bên đều có ưu thế và nhược điểm so với đối thủ:
Trận chiến.
Những cuộc tấn công không quân đầu tiên.
Khi bốn tàu sân bay Nhật cách... |
Trận Midway | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=35829 | Họ giàn đội hình chiến đấu, nhưng họ có quân số ít hơn và kém tối tân hơn các chiếc A6M Zero của Nhật. 15 máy bay của Mỹ bị bắn rơi (13 chiếc F2A và 2 chiếc F4F), trong khi hầu hết các máy bay Mỹ còn sống sót đều bị hư hại, chỉ còn lại hai chiếc lành lặn. Phía Nhật bị bắn rơi 4 chiếc máy bay Nakajima B5N và 1 chiếc A6M... |
Trận Midway | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=35829 | Một chiếc đã bắn vào Akagi bằng súng máy sau khi thả ngư lôi, làm hai thủy thủ thiệt mạng. Một chiếc khác, có thể có ý định tự sát, hoặc không điều khiển được do hư hại trong chiến đấu hoặc phi công mất khả năng lái, đã suýt đâm vào cầu tàu của Akagi nơi đô đốc Nagumo đang đứng trước khi đâm sầm xuống biển.
Quyết định ... |
Trận Midway | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=35829 | Đô đốc hậu quân Tamon Yamaguchi, chỉ huy Sư đoàn tàu sân bay số 2 ("Hiryu" và "Soryu"), đánh tín hiệu cho Nagumo rằng ông nên ra lệnh tấn công ngay với các lực lượng sẵn có trong tay: 16 máy bay ném bom bổ nhào Aichi D3A1 trên Sōryū và 18 chiếc khác trên Hiryū, tổng cộng là 34 chiếc, cộng thêm 19 chiếc B5N2 đã gắn ngư ... |
Trận Midway | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=35829 | Chiếc máy bay trinh sát phát hiện ra hạm đội Mỹ chính là chiếc xuất phát từ tuần dương hạm "Tone", chiếc trinh sát duy nhất bị trục trặc 30 phút trên dàn phóng. Nếu nó cất cánh đúng giờ, nó chắc hẳn đã phát hiện người Mỹ sớm hơn 30 phút (tức là vào lúc 07:10), trước khi các máy bay phóng ngư lôi B5N được Nagumo ra lệnh... |
Trận Midway | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=35829 | Lúc 7:47, 16 máy bay Mỹ xuất hiện từ xa. Đó là những máy bay ném bom bổ nhào SBD Dauntless của Thủy quân Lục chiến đã rời Midway vài phút sau tiếng còi báo động không kích và hướng về phía các tàu sân bay. Chỉ huy của họ, Thiếu tá Lofton Henderson, ra lệnh tấn công bằng cách đánh bom kiểu bay lướt, vì các phi công còn ... |
Trận Midway | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=35829 | Không lực hải quân Mỹ giáp chiến hạm đội Nhật lúc 09:20 với Phi đội máy bay ném ngư lôi số 8 (VT-8) gồm 15 máy bay ném bom bổ nhào TBD Devastator thuộc Liên đội VT-8 của tàu sân bay Hornet do John C. Waldron dẫn đầu tấn công mà không có máy bay tiêm kích yểm trợ. Khi đó đang có 21 chiếc tiêm kích Zero của Nhật đang bay... |
Trận Midway | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=35829 | Lúc 9:55 A.M, ông trông thấy làn nước rẽ trắng xóa phía sau chiếc khu trục Nhật đang chạy thẳng về hướng đông bắc, ông hi vọng nó đang tập họp với tàu sân bay Nhật nên bay theo. Ông tiếp tục giữ lộ trình trong 20 phút nữa, vẫn không tìm thấy gì. Nhiên liệu đang cạn dần đến mức nguy hiểm nhưng ông vẫn quyết định tiếp tụ... |
Trận Midway | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=35829 | Họ đã đánh trúng 3 quả bom vào chiếc Soryu, khiến nó bốc cháy dữ dội.
Như vậy, trong khoảng 6 phút, hai phi đội bổ nhào đã làm cho ba tàu sân bay Nhật bốc cháy. "Akagi" chỉ trúng một quả bom, lúc bình thường thì nó sẽ không bị hư hại quá nặng, nhưng điều tai hại là sàn tàu của nó khi đó đang chứa đầy bom và ngư lôi. Tà... |
Trận Midway | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=35829 | Mặc dù tổn thất nặng nề và Nhật chỉ còn 41 máy bay trên chiếc Hiryu, đô đốc Yamaguchi tin rằng họ còn đủ máy bay để thực hiện một cuộc tấn công chống lại tàu sân bay duy nhất còn lại của Mỹ. Tuy nhiên đô đốc Nagumo từ chối tung ra cuộc tấn công thứ 3 và ra lệnh toàn hạm đội rút lui về phía Tây. Thực ra, cả hai đợt tấn ... |
Trận Midway | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=35829 | Về phần mình, Yamamoto lúc đầu quyết định tiếp tục nỗ lực và đưa các lực lượng nổi còn lại của mình tìm kiếm các mẫu hạm của Hoa Kỳ về hướng đông. Ngay lập tức, một lực lượng tuần dương hạm tấn công được đưa đến pháo kích vào đảo đêm đó. Dần dần khi đêm xuống nhưng không thấy bóng dáng người Mỹ đâu, lúc 02:30 Yamamoto ... |
Trận Midway | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=35829 | Các mẫu hạm còn lại là "Ryūjō", "Junyo" và "Hiyo" đều là mẫu hạm nhẹ với đường băng nhỏ, chúng không có khả năng tác chiến mạnh như các hàng không mẫu hạm cỡ lớn. Thất bại nặng nề của người Nhật xảy ra sau nửa năm khai chiến với Hoa Kỳ. Khoảng thời gian này là gần như chính xác với dự đoán của Đô đốc Yamamoto Isoroku v... |
Trận Midway | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=35829 | Ở Midway, hàng loạt các may mắn ngẫu nhiên đã giúp Mỹ chiến thắng: phi đội ném bom Mỹ tình cờ tìm thấy hạm đội Nhật đúng lúc họ sắp hết nhiên liệu và định quay về, đúng lúc các tiêm kích Nhật đang bận đối phó với 1 phi đội Mỹ khác, và cũng đúng lúc các tàu sân bay Nhật dễ bị tổn thương nhất (khi đó các máy bay Nhật đan... |
Trận Midway | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=35829 | Nếu Nagumo không ra lệnh tháo ngư lôi, hoặc nếu ông ta nghe theo đề nghị của đô đốc Yamaguchi (ra lệnh tung máy bay tấn công ngay khi nhận được thông báo về vị trí của hạm đội Mỹ) thì với hơn 110 máy bay được tung ra, quân Nhật sẽ gây cho hạm đội Mỹ những thiệt hại nặng hơn rất nhiều, thậm chí 110 máy bay đó hoàn toàn ... |
Trận Midway | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=35829 | Chỉ hai tháng sau trận Midway, nhận ra sự bất ổn của phía Nhật, người Mỹ tấn công Guadalcanal; nếu không có thắng lợi ở Midway, người Mỹ không thể sớm tấn công như thế hoặc có thì cũng không thành công như đã đạt được ở Guadalcanal. Bảo đảm được tuyến hậu cần đi tới Úc và Ấn Độ Dương trong thời gian đó, cùng với việc t... |
Trận Midway | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=35829 | Trái lại, Hải quân Mỹ điều các phi công xuất sắc của họ trở về các căn cứ huấn luyện để truyền thụ, nhân rộng các kỹ năng đánh bại người Nhật
Mất 4 hàng không mẫu hạm cỡ lớn là một tổn thất nặng nề của hạm đội Nhật Bản. Nước Nhật đã không thể bổ sung đủ 4 chiếc khác mãi cho đến cuối năm 1944. Sau trận chiến, Shōkaku và... |
Trận Midway | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=35829 | Với chỉ 2 hàng không mẫu hạm còn khả năng chiến đấu (chiếc "Saratoga" và "Wasp"), nước Mỹ buộc phải ở thế phòng ngự chiến lược cho đến cuối năm 1942. Hải quân Nhật với đội tàu sân bay còn đủ 12 chiếc (gồm 8 chiếc cỡ lớn và 4 chiếc cỡ nhỏ), có thể tiếp tục tiến đến New Hebrides (sát Úc) và cắt đứt liên hệ của Hoa Kỳ với... |
John Forbes Nash Jr. | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=35831 | John Forbes Nash Jr. (13 tháng 6 năm 1928 – 23 tháng 5 năm 2015) là một nhà toán học người Mỹ với chuyên ngành lý thuyết trò chơi, hình học vi phân và phương trình đạo hàm riêng. Các học thuyết của ông được sử dụng trong kinh tế, điện toán, trí tuệ nhân tạo, sinh học tiến hóa, kế toán và chính trị. Năm 1994, ông nhận đ... |
John Forbes Nash Jr. | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=35831 | Một lần anh đến gặp thầy hướng dẫn khoa học là giáo sư R.J. Duffin, trình bày một phát hiện toán học mới của mình. Ông thầy vô cùng ngạc nhiên khi thấy cậu học trò trẻ này đã tự chứng minh được Định lý điểm bất động Brouwer (Brouwer Fixpoint Theorem) mà cậu chưa biết rằng trước đây đã có nhà toán học làm được điều đó.
... |
John Forbes Nash Jr. | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=35831 | Anh đề xuất và định nghĩa khái niệm Cân bằng bất hợp tác (Non-cooperative equilibria, sau này gọi là Cân bằng Nash, Nash equilibrium), một đột phá khuôn khổ của Trò chơi kết cục zero (zero-sum game). Định nghĩa này cùng với định nghĩa Tình cảnh khó khăn của tù nhân (Prisoner’s dilemma) do thầy hướng dẫn của Nash là Alb... |
John Forbes Nash Jr. | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=35831 | Các nghiên cứu nói trên được tập hợp trong bản luận án tiến sĩ 28 trang của Nash viết về lý thuyết Trò chơi bất hợp tác và trở thành căn cứ khoa học để hơn 40 năm sau Nash được trao giải Nobel kinh tế (năm 1969 mới thành lập giải này).
Ngày 13/7/1950, đúng hôm sinh nhật lần thứ 22, John Nash được trao học vị tiến sĩ to... |
John Forbes Nash Jr. | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=35831 | ĐH Princeton đã kịp thời chìa bàn tay nhân ái cứu nhà toán học đang trong tình trạng bơ vơ không nơi nương tựa, họ mời ông về trường. Quyết định quan trọng này giúp Nash tránh được thảm kịch nếu ở lại quê nhà thì ông sẽ chỉ có thể làm kẻ ăn xin lang thang đầu đường xó chợ và một ngày nào đó chết trong đói rét. Sau này ... |
John Forbes Nash Jr. | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=35831 | Chẳng hạn họ ghi tên Nash tham gia các đề tài nghiên cứu dưới bất cứ hình thức nào dù chỉ là có tính tượng trưng. Nhưng cố gắng của họ đều không thành, trừ một lần Shapley kiếm được một khoản tiền thưởng cho Nash. Có lẽ đó là giải thưởng Lý thuyết John von Neumann (John von Neumann Theory Prize) tặng cho Nash năm 1978 ... |
John Forbes Nash Jr. | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=35831 | Ngoài ra, tuy chưa có văn bản quy định không trao giải cho người đã nghỉ hưu hoặc không có chức danh khoa học, nhưng nói chung người có chức danh thì hợp lẽ hơn. Trong hai thập niên 70-80, Nash hoàn toàn không có những điều kiện đó.
Đến năm 1994, do lý thuyết trò chơi ngày càng được ứng dụng nhiều trong kinh tế học, vi... |
John Forbes Nash Jr. | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=35831 | Có điều đời sống hai người không vì được giải Nobel mà thay đổi mấy, họ phải chăm sóc con trai cũng bị tâm thần. Giải này hồi ấy có 930 nghìn USD, chia cho 3 chủ nhân, mỗi người chẳng được bao nhiêu.
Huyền thoại được cả thế giới biết đến.
Cuộc đời chìm nổi thần kỳ của thiên tài toán học John Nash cùng lòng nhân ái vô b... |
John Forbes Nash Jr. | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=35831 | Truyện phim được cải biên như vậy nhằm tăng sức thu hút người xem, bởi lẽ cuộc đời một nhà toán học vốn đã rất khô khan, lại thêm bị bệnh tâm thần nữa thì vô cùng khó thu hút người xem.
Phim Một Tâm Hồn Đẹp (A Beautiful Mind) rất thành công và được chiếu rộng rãi ở nhiều nước, nhờ đó những người bình thường khắp thế gi... |
Liberia | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=35835 | Cộng hòa Liberia (tiếng Việt: Li-bê-ri-a) là một quốc gia nằm ở Tây Phi, giáp giới với các nước Sierra Leone, Guinée, và Côte d'Ivoire.
Từ nguyên.
Từ nguyên của địa danh "Liberia" là "xứ tự do".
Lịch sử.
Liberia được thành lập năm 1822 làm nơi định cư cho dân nô lệ được giải phóng từ Mỹ rồi được hồi hương về châu Phi. ... |
Liberia | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=35835 | Uỷ ban Liên Hiệp quốc ở Liberia (UNMIL) có mặt ở mọi nơi tại nước này đã hoàn thành xong chương trình giải giáp vũ khí đối với những binh lính trước đây vào cuối năm 2004, tuy nhiên tình hình an ninh vẫn bất ổn và quá trình tái thiết cơ cấu kinh tế xã hội quốc gia bị chiến tranh tàn phá này vẫn rất chậm chạp.
Nội chiến... |
Liberia | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=35835 | Nimba là hạt lớn nhất với diện tích 4.460 dặm vuông (11.551 km2), trong khi Montserrado là nhỏ nhất với 737 dặm vuông (1.909 km2). Montserrado cũng là quận đông dân nhất với 1.144.806 người dân.
Mười lăm tỉnh được quản lý bởi các Thống đốc do Tổng thống bổ nhiệm. Hiến pháp kêu gọi cuộc bầu cử các lãnh đạo khác nhau ở c... |
Liberia | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=35835 | Được ban tặng nguồn nước, khoáng sản, rừng và khí hậu thì rất phù hợp với nông nghiệp, Liberia đã trở thành một nước sản xuất và xuất khẩu những sản phẩm cơ bản - chủ yếu là gỗ chưa chế biến và cao su. Chế tạo trong nước, chủ yếu là do nước ngoài đầu tư chỉ chiếm quy mô nhỏ. Sự ra đi của tổng thống tiền nhiệm Charles T... |
Liberia | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=35835 | Trong đó, 1.118.241 sống ở tỉnh Montserrado, là tỉnh đông dân nhất cả nước và cũng là nơi có thủ đô Monrovia với dân số 970.824 người. Nimba là tỉnh đông dân nhất tiếp theo với 462.026 cư dân. Đến năm 2006, Liberia là nước có tốc độ tăng trưởng dân số cao nhất trên thế giới (4,50% mỗi năm). Tương tự như các nước láng g... |
Liberia | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=35835 | Người phụ nữ 72 tuổi này gắn với nhiều danh hiệu như: Người đàn bà thép châu Phi, Linh hồn của cách mạng Liberia, nhà cải cách và kiến tạo hòa bình Liberia…
George Weah là một nhà chính trị gia đồng thời là cựu cầu thủ bóng đá người Liberia. Ông đã dành quãng thời gian 14 năm trong sự nghiệp chơi cho các CLB tại Pháp, ... |
Nguyễn Thị Huyền (hoa hậu) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=35840 | Nguyễn Thị Huyền (sinh 4 tháng 7 năm 1985 tại Hải Phòng) là Hoa hậu Việt Nam 2004. Cô giành vương miện trong cuộc thi hoa hậu quốc gia được tổ chức vào cuối tháng 10 năm 2004 tại Tuần Châu, Hạ Long, Quảng Ninh.
Cuối năm 2004, cô đại diện cho Việt Nam tham dự cuộc thi Hoa hậu Thế giới tại Trung Quốc. Với khuôn mặt đầy đ... |
Nguyễn Thị Huyền (hoa hậu) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=35840 | Sự nghiệp.
Hoa hậu.
Năm 2001, Nguyễn Thị Huyền đoạt giải Á hậu 1 cuộc thi Hoa hậu Thể thao Việt Nam tổ chức tại Vũng Tàu. Tháng 10 năm 2004, cô đạt danh hiệu Hoa hậu Việt Nam khi đang là sinh viên năm thứ nhất của Phân viện báo chí và tuyên truyền . Tháng 12 năm 2004, Nguyễn Thị Huyền tham gia cuộc thi Hoa hậu Thế giới... |
Sierra Leone | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=35843 | Cộng hòa Sierra Leone (tên phiên âm tiếng Việt: Xi-ê-ra Lê-ôn) là một quốc gia nằm ở Tây Phi. Sierra Leone giáp Guinée về phía đông bắc, Liberia về phía đông nam và Đại Tây Dương về phía tây nam. Sierra Leone có diện tích 71.740 kilômét vuông (27.699 dặm vuông) và có khí hậu nhiệt đới, với môi trường đa dạng từ xavan c... |
Sierra Leone | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=35843 | Năm 1996, Ahmad Tejan Kabbah đắc cử Tổng thống, nhưng bị lật đổ trong cuộc đảo chính quân sự năm 1997. Trung tá Johnny Paul Koroma lãnh đạo Hội đồng lực lượng cách mạng vũ trang tiến hành chính sách... cai trị hà khắc, giết những thành phần đối lập và nền kinh tế bị tàn phá. Khối liên hiệp Anh yêu cầu khôi phục quyền l... |
Sierra Leone | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=35843 | Địa lý.
Quốc gia ở Tây Phi, nằm giữa Guinée và Liberia, Tây giáp Đại Tây Dương. Địa hình gồm vùng cao nguyên đá hoa cương phía đông, sâu bên trong nội địa là ngọn núi Loma (đỉnh Bintumani, 1.948 m), vùng đồng bằng duyên hải với các cửa sông ẩn sâu vào trong đất liền và các rừng nước dọc theo bờ biển.
Chính trị.
Sierra ... |
Sierra Leone | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=35843 | Đối ngoại.
Sierra Leone thực hiện chính sách đa dạng hoá quan hệ, coi trọng quan hệ với các nước láng giềng, phát triển quan hệ với các nước lớn (Mỹ, Nga, Trung Quốc). Hiện nay đang đẩy mạnh quan hệ kinh tế với Anh, Mỹ, Bỉ và EU. Sierra Leone rất coi trọng thúc đẩy hợp tác với các nước đang phát triển trong khuôn khổ h... |
Sierra Leone | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=35843 | Sierra Leone là nước xuất khẩu dầu cọ lớn thứ 3 châu Phi sau Nigeria và Cộng hòa Dân chủ Congo.
Tài nguyên chủ yếu: Kim cương, vàng, titan, bô xít, sắt.
Về công nghiệp, Sierra Leone đã xây dựng được một số cơ sở sản xuất như nhà máy chế biến thực phẩm, rau quả, xay sát, lọc dầu, sản xuất vật liệu xây dựng, xi măng và t... |
Niger | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=35862 | Niger (, phiên âm: "Ni-giê"), có tên chính thức Cộng hoà Niger () là một quốc gia nằm ở Tây Phi. Tên quốc gia đặt theo tên sông Niger. Niger có chung đường biên giới với Nigeria và Bénin về phía nam, Burkina Faso và Mali về phía tây, Algérie và Libya về phía bắc và Tchad về phía đông. Quốc gia này có tổng diện tích trê... |
Niger | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=35862 | Diện tích nước này tương đương với Angola.
Niger có chung đường biên giới với tất cả bảy quốc gia trên cả bốn mặt và có đường biên giới dài tổng cộng khoảng 5.697 kilomet (3.540 dặm). Đường biên giới của Niger giáp với Nigeria về phía nam có chiều dài lớn nhất vào khoảng (1.497 km/930 dặm). Chiều dài của đường biên giớ... |
Niger | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=35862 | Từ thập kỷ 1200 trở đi, tộc người du cư Tuareg thiết lập một liên minh, rồi tiến về phía nam về phía dãy núi Aïr, thay thế một số cư dân vốn định cư trước đó ở phía nam. Vào thời kỳ cực thịnh, liên minh của người Tuareg làm chủ hầu hết miền bắc Niger và mở rộng tới những vùng thuộc Nigeria hiện nay.
Vào thập niên 1700,... |
Niger | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=35862 | Nền độc lập ban đầu.
Một đợt cải cách cơ cấu tổ chức sâu rộng các lãnh thổ hải ngoại xảy ra khi Đạo luật cải cách Hải ngoại ("Loi Cadre") được thực thi vào ngày 23, tháng 7-1956, theo sau đó là các biện pháp tái tổ chức được ban hành bởi Quốc hội Pháp vào đầu năm 1957. Ngoài việc loại trừ các điều bất bình đẳng trong b... |
Niger | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=35862 | Các cuộc tranh luận thường xuyên tiếp diễn với các lời buộc tội lẫn nhau, nhưng với sự dẫn dắt của Giáo sư André Salifou, hội nghị cuối cùng đã phác thảo được một kế hoạch cho một chính phủ chuyển tiếp.
Nền cộng hòa thứ ba.
Một chính phủ lâm thời được thành lập vào tháng 11 năm 1991 để điều hành các công việc quốc gia ... |
Niger | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=35862 | Không còn cách nào khác Baré đã liều lĩnh bỏ qua lệnh cấm vận quốc tế chống lại Libya và tìm nguồn quỹ tín dụng từ nước này để hỗ trợ nền kinh tế Niger. Các hành động bạo lực chống lại quyền tự do dân sự cơ bản bị chính quyền vi phạm liên tục, các nhà lãnh đạo phe đối lập bị cầm tù; nhà báo bị bắt giữ, và bị trục xuất ... |
Niger | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=35862 | Vào ngày 27 tháng 12 năm 2020, Nigeriens đi bỏ phiếu sau khi Issoufou tuyên bố sẽ từ chức, mở đường cho chuyển giao quyền lực một cách hòa bình. Không có ứng cử viên nào giành được đa số tuyệt đối trong cuộc bỏ phiếu: Mohamed Bazoum đứng gần nhất với 39,33%. Theo hiến pháp, một cuộc bầu cử vòng hai được tổ chức vào ngà... |
Niger | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=35862 | Trước đó, Hội đồng Quốc gia đã thông qua một loạt các dự luật nhằm phân tán quyền lực xuống các cấp thấp hơn vào tháng 6 năm 2002. Trong bước đầu tiên, quyền hạn quản lý được phân cho 265 huyện (hội đồng địa phương), trong giai đoạn sau, các vùng và tỉnh được thiết lập như là các thực thể tự quản. Kèm theo đó là luật b... |
Niger | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=35862 | Điều này gây ra một cuộc tranh chấp chính trị giữa Tandja, đang cố gắng kéo dài số nhiệm kỳ mà ông có quyền tranh cử sau năm 2009 bằng việc lập Nền Cộng hòa thứ sáu và các đối thủ đang yêu cầu ông bỏ chính trường từ sau khi nhiệm kỳ thứ hai kết thúc vào tháng 12 năm 2009.
Hành chính.
Niger được chia làm 7 vùng và một k... |
Niger | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=35862 | Những vùng được hiện đại hóa nhất Niger cùng với các vùng kề cận của Mali và Burkina Faso tạo thành Ủy ban Liptako-Gourma.
Tranh chấp về vấn đề biên giới với Benin, vốn tồn tại từ quá khứ thuộc địa liên quan đến đảo Lete trên sông River cuối cùng đã được phân xử bởi Tòa án Quốc tế vì Công lý vào năm 2005 với phán quyết... |
Niger | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=35862 | Hoa Kỳ cũng hỗ trợ vận chuyển và hận cần cho binh lính Niger được triển khai tới Bờ Biển Ngà vào năm 2003. Thêm vào đó, Hoa Kỳ cũng cung cấp các thiết bị huấn luyện về mặt vận chuyển và liên lạc cho một đơn vị được lựa chọn của Niger như là một phần của sáng kiến Pan Sahel xuất phát từ Bộ Ngoại giao Hoa Kỳ.
Vào tháng 2... |
Niger | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=35862 | (Hầu hết hàng hóa xuất khẩu của Niger đều dựa vào các hải cảng ở Cotonou, Lomé, và Port Harcourt.) Do đó, con đường này còn có cái tên "Đường cao tốc Uranium" chạy qua các thị trấn và thành phố Arlit, Agadez, Tahoua, Birnin-Konni và Niamey, và là một phần của hệ thống đường cao tốc xuyên Sahara. Con đường cao tốc có tr... |
Niger | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=35862 | Trong tháng 12 năm 2005, Niger được nhận sự hoãn nợ toàn phần của các bên cho vay từ IMF, các khoản nợ trị giá tổng cộng $86 triệu USD này sẽ được chuyển sang cho IMF nắm giữ, ngoại trừ các khoản cho vay sau đó theo sáng kiến HIPC. Gần một nửa ngân sách của chính phủ Niger là từ các khoản tài trợ từ nước ngoài. Tương l... |
Niger | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=35862 | Một vùng nhỏ hơn ở cực nam của đất nước, xung quanh Gaya nhận được lượng mưa hằng năm là 700mm đến 900mm. Những khu vực trồng trọt phụ ở phía bắc, như các phần phía nam của Aïr Massif hay ốc đảo Kaouar dựa vào nguồn nước từ các ốc đảo và một ít lượng mưa gây ra bởi tác dụng của núi. Các khu vực rộng lớn còn lại ở phía ... |
Niger | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=35862 | Tuy nhiên lượng hàng xuất khẩu thực sự thường vượt xa so với các con số thống kê của chính phủ, vì khó có thể xác định được số động vật chăn nuôi được chuyển sang biên giới đến Nigeria một cách không chính thức. Một số da của gia súc cũng được xuất khẩu dưới dạng thô hay được chuyển thành mặt hàng thủ công mỹ nghệ. Các... |
Niger | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=35862 | Khối lượng mỏ tại Samira Hill có khoảng 10.073.626 tấn với hàm lượng vàng trung bình là 2,21 vàng từ mỗi tấn mỏ, trữ lượng của Samira Hill là 618.000 troy ounces (19.200 kg; 42.400 lb) sẽ được khai thác trong 6 năm tồn tại của mỏ. Công ty SML tin rằng một trữ lượng vàng quan trọng hiện diện trong khu vực được công nhận... |
Niger | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=35862 | Do tính chất quan trọng của khu vực nông nghiệp trong nền kinh tế mà sự trở lại của lượng mưa dồi dào chính là yếu tố chủ yếu thúc đẩy tỉ lệ tăng trưởng là 5,1% năm 2000, 3.1% năm 2001, 6.0% năm 2002, và 3.0% năm 2003.
Trong những năm gần đây, chính phủ Niger soạn thảo sửa đổi các luật đầu tư (1997 và 2000), luật dầu k... |
Niger | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=35862 | Một kế hoạch dài hạn nhằm tư nhân hóa công ty năng lượng của Niger là NIGELEC, bị thất bại vào năm 2001 và được thực hiện lại vào năm 2003 vì lý do không thông tin kịp thời cho người mua. SONITEL, nhà điều hành điện thoại quốc gia được tư nhân hóa năm 2001, nhưng lại được quốc hữu hóa năm 2009.
Tuy nhiên việc tư nhân h... |
Niger | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=35862 | Cả hai nhóm, cùng với người Gourmantche, vốn là những nông dân định canh định cư sống tại vùng đất có thể trồng trọt được ở miền Nam của đất nước.
Phần còn lại của dân số Niger là những dân tộc chăn nuôi du mục hoặc bán du mục như—Fulani, Tuareg, Kanuri, Ả rập và Toubou—chiếm khoảng 20% dân số Niger. Với một dân số tăn... |
Niger | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=35862 | Văn hóa.
Nền văn hóa của Niger có sự đa dạng lớn, bằng chứng là sự giao lưu văn hóa giữa các sắc tộc tồn tại trong thời kỳ thuộc địa Pháp dưới một nhà nước duy nhất đầu thế kỷ XX. Đất nước Niger hiện đại được hình thành từ bốn khu vực văn hóa riêng biệt trong thời kỳ tiền thuộc địa: người Zarma sống ở thung lũng sông N... |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.