title
stringlengths
1
250
url
stringlengths
37
44
text
stringlengths
1
4.81k
Chất độc da cam
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3789
Chất độc da cam (viết tắt: CĐDC, tiếng Anh: "Agent Orange"—Tác nhân da cam), là tên gọi của một loại chất thuốc diệt cỏ và làm rụng lá cây được quân đội Hoa Kỳ sử dụng tại Việt Nam trong Chiến dịch Ranch Hand, một phần của chiến tranh hóa học của Hoa Kỳ trong thời kỳ Chiến tranh Việt Nam. Chất này không có màu và được ...
Chất độc da cam
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3789
Ảnh hưởng đến con người. Người ta đã tìm thấy chất độc da cam có chứa chất độc dioxin, nguyên nhân của nhiều bệnh như ung thư, dị dạng và nhiều rối loạn chức năng ở cả người Việt lẫn các cựu quân nhân Hoa Kỳ. Dioxin tích tụ chủ yếu tại các mô mỡ theo thời gian (tích lũy sinh học), vì vậy ngay cả tiếp xúc nhỏ cũng có th...
Chất độc da cam
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3789
Năm 2007, Đại sứ quán Hoa Kỳ tại Việt Nam vẫn ra thông cáo báo chí nói rằng "Không có tác hại sinh thái nào được ghi nhận ở động thực vật mặc dù một lượng lớn chất diệt cỏ và dioxin đã được sử dụng", và rằng "thông tin này chưa được xem xét trong các lần đánh giá trước của Cơ quan Bảo vệ Môi trường Hoa Kỳ và Viện Y học...
Chất độc da cam
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3789
Trong nghiên cứu năm 2012 của Đại học Washington trên chuột cho thấy Dioxin có thể gây dị tật suốt nhiều thế hệ. Chuột thí nghiệm được cho nhiễm 1 liều dioxin rất nhỏ (bằng 1/1000 mức gây chết), với mức rất nhỏ này thì không gây nguy hại tức thì. Nhưng tác hại lâu dài đã phát tác trên thế hệ con cháu của chúng. Cho đến...
Chất độc da cam
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3789
Các kết luận rút ra như sau Để biện minh cho việc rải chất da cam, Hoa Kỳ đã yêu cầu chính phủ Sài Gòn ra tuyên bố rằng chất da cam không gây hại gì cho sức khỏe con người Trong thời kỳ chiến tranh, Hoa Kỳ đã cho rải các tờ truyền đơn tuyên truyền, trong đó viết rằng sự độc hại của chất diệt cỏ chỉ là "tuyên truyền xuy...
Chất độc da cam
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3789
Những người Mỹ gốc Việt này "vẫn rất trung thành (với nước Mỹ)", họ vẫn tin vào những tờ truyền đơn của Mỹ thời thập niên 1960 nói rằng "chất diệt cỏ không độc hại", rằng sự nguy hại của chất độc màu da cam "chỉ là một sự lừa bịp của Đảng cộng sản", và việc khởi kiện chất độc da cam là sự tiếp tay cho hành động chống l...
Chất độc da cam
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3789
Theo đó, những người bị dị tật nứt đốt sống là con đẻ của cựu chiến binh Mỹ sau khi họ từng tiếp xúc với chất diệt cỏ ở Việt Nam trong khoảng thời gian từ 09/1/1962 tới 7/5/1975, hoặc gần khu phi quân sự Triều Tiên từ 1/9/1967 tới 31/8/1971, thì sẽ được nhận bồi thường của chính phủ Mỹ. Hội cựu chiến binh Hoa Kỳ vẫn đa...
Chất độc da cam
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3789
Paul Sutton, cựu chủ tịch của Hội Cựu chiến binh Mỹ tại Việt Nam, cho rằng chính phủ Mỹ muốn trì hoãn các nghiên cứu để ỉm đi chuyện này bởi chi phí đền bù sẽ rất cao, họ chỉ cần chờ tới khi tất cả các cựu binh của cuộc chiến đều đã qua đời thì sẽ chẳng còn bằng chứng để nghiên cứu nữa. Các vụ kiện của nạn nhân chất độ...
Chất độc da cam
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3789
Ngoài ra, hàng trăm ngàn binh lính Mỹ, Hàn Quốc, Úc đóng quân ở gần đó cũng bị nhiễm độc. Tại Hoa Kỳ, hàm lượng dioxin ở ngưỡng cho phép là 0,0064 Picogram/1 kg cơ thể người (Picogram là đơn vị đo khối lượng rất nhỏ, chỉ bằng 1/1.000.000 gram). Trong khi đó, nếu chia bình quân thì Mỹ đã rải 900 picogram chất dioxin cho...
Chất độc da cam
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3789
Khi được hỏi cảm nghĩ, đô đốc Zumwalt nói: "Để có thể vĩnh viễn xếp lại quá khứ một cách yên ả, tốt nhất là Chính phủ Mỹ phải có thiện chí hợp tác với Việt Nam, trả lại món nợ lớn lao mà các công ty hóa chất Mỹ đã gây ra. Nhân chứng sống chính là tôi đây. Tôi cũng có bổn phận góp phần bù đắp. Cũng thế, tại Mỹ, quan điể...
Chất độc da cam
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3789
Các nạn nhân tham gia kiện gồm có: Vào ngày 10 tháng 3 năm 2005, quan tòa Jack Weinstein (thuộc Tòa án liên bang tại quận Brooklyn) đã bác đơn kiện, quyết định rằng những đòi hỏi của đơn kiện không có cơ sở pháp luật. Quan tòa kết luận rằng CĐDC đã không được xem là một chất độc dưới luật quốc tế vào lúc Hoa Kỳ dùng nó...
VietNamNet
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3796
Báo VietNamNet là cơ quan báo tại Việt Nam trực thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông. Báo VietNamNet được thành lập vào ngày 19 tháng 12 năm 1997. Ngày 23 tháng 1 năm 2003, VietNamNet được cấp giấy phép là tờ báo mạng điện tử và trở thành một trong những tờ báo mạng có mặt trong thời kỳ đầu xuất hiện loại hình báo mạng đ...
VietNamNet
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3796
Năm 2019, hợp nhất báo điện tử VietNamNet và báo Bưu điện Việt Nam Tổ chức bộ máy cụ thể gồm: Báo điện tử VietNamNet, ấn phẩm Bưu điện Việt Nam; duy trì Infonet hiện nay là phiên bản điện tử của ấn phẩm của Bưu điện Việt Nam thuộc Báo VietNamNet (mới). Báo VietNamNet (mới) kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ hợp pháp của b...
VietNamNet
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3796
Và mọi người nhìn vào đấy thấy rằng có một phần trí tuệ của mình ở trong đó. Thiếu tướng Ngô Ngọc Thu, nguyên Phó tư lệnh, Tham mưu trưởng Bộ tư lệnh Cảnh sát biển VN. Cá nhân tôi thường xuyên theo dõi tin bài cũng như sự phát triển và trưởng thành của VietNamNet. Điều tôi quan tâm đặc biệt là VietNamNet có độ tin cậy...
Đồng (đơn vị tiền tệ)
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3798
Đồng (Mã giao dịch quốc tế: VND, ký hiệu: ₫ hoặc đ) là đơn vị tiền tệ của Việt Nam, do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phát hành. Theo luật pháp hiện hành của Việt Nam, Đồng Việt Nam là phương tiện thanh toán pháp quy duy nhất tại Việt Nam, nghĩa là hàng hóa hay dịch vụ tại thị trường Việt Nam phải được niêm yết giá trị gi...
Đồng (đơn vị tiền tệ)
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3798
Từ thời Pháp thuộc đến nay "đồng" (銅) từ chỗ vốn là tên gọi của một thứ kim loại đã trở thành đơn vị tiền tệ chính thức ở Việt Nam, không phân biệt chất liệu làm nên tiền là gì. Đơn vị tính toán của tiền Việt Nam thời phong kiến là "văn" (文), "mạch" (陌), "mân" (緡), "cưỡng" (繦, còn được viết là 鏹), "quán" (貫). Tiền kim ...
Đồng (đơn vị tiền tệ)
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3798
Tiền tệ do chính quyền trong giai đoạn này lấy bạc làm bản vị nhưng những đồng tiền của các triều vua nhà Nguyễn vẫn được lưu hành chủ yếu ở các vùng nông thôn mặc dù bất hợp pháp. Tiền đúc lúc đầu có đồng bạc México nặng 27,073 g (độ tinh khiết 902 phần nghìn), sau đó là đồng bạc Đông Dương được đúc ở Pháp nặng 27 g (...
Đồng (đơn vị tiền tệ)
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3798
Giấy bạc ngân hàng đổi lấy giấy bạc tài chính theo tỷ lệ 1 đồng ngân hàng đổi 10 đồng tài chính. Giấy bạc ngân hàng có các loại mệnh giá: 1 đồng, 10 đồng, 20 đồng, 50 đồng, 100 đồng, 200 đồng, 500 đồng, 1.000 đồng và 5.000 đồng. Một mặt in chữ "Việt Nam Dân chủ Cộng hòa" (chữ Hán và chữ quốc ngữ) và hình Hồ Chí Minh; m...
Đồng (đơn vị tiền tệ)
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3798
Tỷ giá đổi tiền miền Bắc là 1 đồng thống nhất bằng 1 đồng cũ, trong khi tại miền Nam 1 đồng thống nhất bằng 8 hào tiền giải phóng. Lần đổi tiền thứ ba diễn ra vào năm 1985, khi 10 đồng tiền cũ đổi thành 1 đồng tiền mới. Chính sách tỷ giá hối đoái. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đang thực hiện chính sách quản lý tỷ giá hối...
Đồng (đơn vị tiền tệ)
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3798
Ngày 11/02/2011, Ngân hàng Nhà nước công bố quyết định tăng tỷ giá bình quân liên ngân hàng giữa USD với VND, từ 18.932 VND lên 20.693 VND (tăng 9,3%), cùng với đó là thu hẹp biên độ áp dụng cho tỷ giá của các ngân hàng thương mại từ ±3% xuống còn ±1%. Tuy nhiên đến ngày 19/02/2011 tỷ giá USD ở thị trường chợ đen là 22...
Đồng (định hướng)
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3799
Đồng trong tiếng Việt có nhiều hơn một nghĩa. Nó có thể là:
Hằng số vật lý
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3806
Trong khoa học tự nhiên, một hằng số vật lý là một đại lượng vật lý có giá trị không thay đổi theo thời gian. Nó đối lập với hằng số toán học, là các giá trị cố định không liên quan trực tiếp đến các đo đạc vật lý. Một số nhà vật lý, như Paul Dirac năm 1937, cho rằng các hằng số vật lý thực ra sẽ giảm dần giá trị theo ...
CH
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3809
CH hay Ch có thể là:
TP
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3810
TP, Tp hay tp có thể có nghĩa là:
ĐT
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3813
ĐT hay đt có thể là chữ viết tắt để chỉ:
CQ
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3814
CQ có thể là:
Khí quyển (định hướng)
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3816
Khí quyển có thể được hiểu là:
TV (định hướng)
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3820
TV hay tv có thể là từ viết tắt cho:
Nhóm ngôn ngữ gốc Ý
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3821
Nhóm ngôn ngữ gốc Ý là một nhóm ngôn ngữ thuộc ngữ hệ Ấn-Âu có nhiều đặc điểm mà các nhà nghiên cứu về ngôn ngữ tin rằng là hậu thân của tiếng Latinh. Nhóm này bao gồm vào khoảng 50 ngôn ngữ và đa số tập trung tại Pháp, Ý, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha và România. Nhóm này được chia ra làm 3 phân nhóm: tiếng Latinh đứng một ...
TN
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3822
TN hay tn có thể là:
ĐH
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3823
ĐH hay đh có thể là từ viết tắt của:
ND
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3824
ND có thể là:
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3825
QĐ hay qđ có thể là viết tắt của:
HQ
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3827
HQ có thể là từ viết tắt của:
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3828
BĐ có thể là từ viết tắt của:
QH
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3830
QH hay qh có thể là từ viết tắt của:
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3831
LĐ hay lđ có thể là từ viết tắt của:
ĐN
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3832
ĐN hay đn có thể là từ viết tắt của:
Hỏa Lôi Phệ Hạp
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3834
Quẻ Hỏa Lôi Phệ Hạp, còn gọi là quẻ Phệ Hạp, đồ hình |::|:| (噬嗑 shi4 ke4), là quẻ thứ 21 trong Kinh Dịch. Giải nghĩa: Khiết dã. Cấn hợp. Cẩu hợp, bấu víu, bấu quào, dày xéo, đay nghiến, phỏng vấn, hỏi han (học hỏi). Ủy mị bất chấn chi tượng: tượng yếu đuối không chạy được.
ĐC
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3836
ĐC hay được có thể là từ viết tắt của:
VH
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3838
VH có thể là từ viết tắt của:
VV
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3839
VV hoặc vv có thể là:
PT
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3840
PT hoặc pt có thể là:
QL
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3843
QL có thể là viết tắt của:
Tương tác cơ bản
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3844
Tương tác cơ bản hay lực cơ bản là các loại lực của tự nhiên mà tất cả mọi lực, khi xét chi tiết, đều quy về các loại lực này. Trong cơ học cổ điển, lực cơ bản là các lực không bao giờ biến mất dưới phép biến đổi hệ quy chiếu. Trong cơ học cổ điển cũng tồn tại lực quán tính không thể quy về các lực cơ bản. Tuy nhiên lo...
Tương tác cơ bản
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3844
Lực hấp dẫn có dạng gần giống với lực Coulomb áp dụng cho các điện tích, vì chúng đều tuân theo luật nghịch đảo bình phương khoảng cách. Điều này đã gợi ra cho Albert Einstein những ý tưởng đầu tiên về việc thống nhất lực hấp dẫn và lực điện từ; tuy nhiên kết quả đã không thành công. Về sau, ở thập niên 1960, người ta ...
Tương tác cơ bản
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3844
Lực này được chia làm hai thành phần, lực mạnh cơ bản và lực mạnh dư. Lực tương tác mạnh ảnh hưởng bởi các hạt quark, phản quark và gluon-hạt truyền tương tác của chúng. Thành phần cơ bản giữ các quark lại với nhau để hình thành các hadron như proton và neutron. Thành phần dư giữ các hadron lại trong hạt nhân của một n...
Tương tác cơ bản
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3844
Nếu một quark xanh lơ và một đối xanh lơ quark tương tác với nhau trong một meson, một gluon mang, ví dụ như đối đỏ và xanh lơ sẽ được giải phóng bởi quark xanh lơ và hấp thụ bởi một đối xanh lơ quark, và kết quả, quark xanh lơ chuyển sang màu đỏ và đối xanh lơ đối quark chuyển sang màu đỏ (tổng màu điện tích vẫn là 0)...
Giải tích thực
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3847
Giải tích thực là một phân ngành của giải tích làm việc với các hàm số xác định trên một tập và lấy giá trị trên trường số thực. Nó nghiên cứu các khái niệm dãy, giới hạn, tính liên tục của hàm số, vi phân và tích phân trên trường số thực và các dãy hàm thực, các khái niệm phức tạp hơn như lý thuyết độ đo và tích phân ...
Đảng Cộng sản Việt Nam
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3849
Đảng Cộng sản Việt Nam là đảng cầm quyền và là chính đảng duy nhất được phép hoạt động tại Việt Nam theo Hiến pháp. Theo Cương lĩnh và Điều lệ chính thức hiện nay, Đảng là đại diện của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và của cả dân tộc, lấy Chủ nghĩa Marx-Lenin và Tư tưởng Hồ Chí Minh làm kim chỉ nam cho mọi hoạt ...
Đảng Cộng sản Việt Nam
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3849
Điều lệ do Đại hội Đảng toàn quốc thông qua và ban hành nên để phù hợp với bối cảnh mới khi tổ chức Đại hội Đảng các tổ soạn thảo thường đề xuất ý kiến để Đại hội thảo luận sửa đổi, bổ sung một số vấn đề trong điều lệ. Điều lệ đầu tiên được thông qua tại Hội nghị thành lập Đảng ngày 3 tháng 2 năm 1930 với tên gọi "Điều...
Đảng Cộng sản Việt Nam
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3849
Đảng Cộng sản Việt Nam được biết đến với việc đưa ra và phát triển mô hình kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Trên thực tế đường lối của Đảng hiện nay gây ra rất nhiều tranh luận từ phía bên ngoài, là "hữu khuynh" hay "theo đúng" tôn chỉ của chủ nghĩa Marx - Lenin. Các chính sách được cho là theo đường lối...
Đảng Cộng sản Việt Nam
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3849
Hội nghị quyết định thành lập một tổ chức cộng sản duy nhất, lấy tên là Đảng Cộng sản Việt Nam, thông qua một số văn kiện quan trọng như: "Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt, Chương trình tóm tắt, Điều lệ vắn tắt của Đảng, Lời kêu gọi". Ngày 24 tháng 2 năm 1930, Đông Dương Cộng sản Liên đoàn chính thức gia nhập Đản...
Đảng Cộng sản Việt Nam
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3849
Đồng thời, một đại hội của Cộng sản Quốc tế thứ ba tại Moskva đã thông qua chính sách dùng mặt trận dân tộc chống phát xít và chỉ đạo những phong trào cộng sản trên thế giới hợp tác với những lực lượng chống phát xít bất kể đường lối của những lực lượng này có theo chủ nghĩa xã hội hay không để bảo vệ hòa bình chứ chưa...
Đảng Cộng sản Việt Nam
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3849
Tự giải tán. Ngày 11 tháng 11 năm 1945 Đảng Cộng sản Đông Dương tuyên bố tự giải tán, chuyển vào hoạt động bí mật, chỉ để một bộ phận hoạt động công khai dưới danh nghĩa Hội nghiên cứu Chủ nghĩa Marx ở Đông Dương, mọi hoạt động công khai của đảng từ đây đều thông qua Mặt trận Việt Minh. Trên thực tế, Đảng vẫn hoạt động...
Đảng Cộng sản Việt Nam
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3849
Đến tháng 9 năm 1956, Hội nghị lần thứ 10 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (họp từ 25/8 đến 24/9/1956) nhận định các nguyên nhân đưa đến sai lầm, và đề nghị thi hành biện pháp kỷ luật đối với Ban lãnh đạo chương trình Cải cách Ruộng đất như sau: Trường Chinh phải từ chức Tổng Bí thư Đảng, hai ông Hoàng Quốc Việt và Lê Văn...
Đảng Cộng sản Việt Nam
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3849
Đảng cộng sản Việt Nam quyết định nhân sự mọi chức vụ cấp cao trong bộ máy chính quyền, trong quân đội cũng như trong các cơ quan truyền thông, các tổ chức quần chúng, các cơ quan học thuật như Bộ chính trị Đảng Cộng sản Việt Nam quyết định bổ nhiệm nhân sự các chức vụ: Phó Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch Quốc hội, Phó Thủ...
Đảng Cộng sản Việt Nam
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3849
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X năm 2006 tiếp tục chính sách đổi mới, đồng thời cho phép Đảng viên làm kinh tế tư nhân. Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI năm 2011 thí điểm kết nạp chủ doanh nghiệp tư nhân vào Đảng Năm 2017, Đảng Cộng sản Việt Nam ban hành quy định khai trừ đảng viên cố ý nói, viết có nội dung xuyên t...
Đảng Cộng sản Việt Nam
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3849
Tại Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam XIII, Bộ trưởng Công an Tô Lâm nhận định "nguy cơ mất an ninh chính trị nội bộ, suy giảm thế trận lòng dân, làm suy yếu sức chiến đấu của Đảng, của chế độ ta từ gốc, từ bên trong là nguy hiểm nhất"". Ông Phạm Minh Chính cho rằng tình trạng suy thoái, "tự diễn biến", "tự chuyển hóa" đã...
Đảng Cộng sản Việt Nam
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3849
Về lý thuyết Đại hội Đảng là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Đảng nhưng Đại hội hay bị chi phối bởi Ban Chấp hành Trung ương và đến lượt Ban Chấp hành Trung ương hay bị chi phối bởi Bộ Chính trị. Các bạn chỉ đạo trung ương trực thuộc Bộ Chính trị bao gồm: Ban Bí thư. Ban Bí thư là một cơ quan giám sát việc thi hành chính...
Đảng Cộng sản Việt Nam
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3849
Trước tình hình đó, dưới sự chỉ đạo của Quốc tế Cộng sản, tháng 3 năm 1934, tại Ma Cao, Ban Chỉ huy hải ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương được thành lập, do Lê Hồng Phong làm Bí thư. Do tình hình Ban Chấp hành Trung ương trong nước gần như bị tê liệt, nên Ban Chỉ huy hải ngoại kiêm Ban Chấp hành Trung ương lâm thời. C...
Đảng Cộng sản Việt Nam
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3849
Tại đại hội này, chức vụ Bí thư thứ nhất được bãi bỏ và chức vụ đứng đầu Ban Chấp hành trung ương trở thành Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, vẫn do Lê Duẩn nắm giữ. Từ đó, chức vụ này ổn định vai trò và danh xưng cho đến tận ngày nay. Tổng Bí thư đương nhiệm là ông Nguyễn Phú Trọng. Đảng viê...
Ngữ hệ Nam Á
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3852
Ngữ hệ Nam Á () là một ngữ hệ lớn ở Đông Nam Á lục địa, phân bố rải rác ở Ấn Độ, Bangladesh, Nepal và miền nam Trung Quốc, được nói bởi chừng 117 triệu người. Trong những ngôn ngữ này, chỉ tiếng Việt, tiếng Khmer, và tiếng Môn có lịch sử ghi chép dài, và chỉ có tiếng Việt và tiếng Khmer hiện có địa vị chính thức cấp qu...
Ngữ hệ Nam Á
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3852
Tiếng Việt đã bị tiếng Trung Quốc ảnh hưởng nặng đến nỗi những đặc điểm Nam Á bị lu mờ, trong khi tiếng Khmer, dù ảnh hưởng bởi tiếng Phạn và Pali, vẫn duy trì đặc điểm ngôn ngữ Nam Á điển hình. Ngôn ngữ nguyên thủy. Nhiều công sức đã được đổ vào việc phục dựng ngôn ngữ Môn-Khmer nguyên thủy, trong đó nổi bật hơn cả là...
Ngữ hệ Nam Á
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3852
Ngôn ngữ từ mọi nhánh (trừ hai nhánh xa xôi về mặt địa lý là Munda và Nicobar) càng gần địa lý với hai nhánh Ba Na và Cơ Tu thì càng thể hiện sự tương đồng với chúng mà không có bất kỳ đổi mới đáng chú ý nào phổ biến ở nhánh Ba Na và Cơ Tu. Qua nghiên cứu này, Sidwell cho rằng 13 phân nhánh Nam Á nên được xếp cách đều ...
Ngữ hệ Nam Á
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3852
Vốn từ phục dựng của tiếng Proto-Nam Á và cứ liệu khảo cổ học đã chứng minh rằng cộng đồng nói tiếng Nam Á vào khoảng 4.000 năm BP biết trồng lúa và kê, chăn nuôi gia súc như chó, lợn và gà, đồng thời sinh sống chủ yếu ở vùng cửa sông hơn là vùng ven biển. Vào 4.500 năm BP, "đồ đá mới" bất ngờ thâm nhập vào Đông Dương ...
Ngữ hệ Nam Á
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3852
Bằng chứng khảo cổ về nền nông nghiệp ở bắc Đông Dương (Bắc Bộ, Lào và các khu vực lân cận) chỉ mới xuất hiện từ 4.000 năm trước (2.000 TCN), được du nhập từ phía bắc xa hơn ở thung lũng sông Dương Tử, nơi nông nghiệp đã có niên đại tầm 6.000 BP.
Ngữ hệ Ấn-Âu
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3853
Ngữ hệ Ấn-Âu là một ngữ hệ lớn có nguồn gốc từ Tây và Nam đại lục Á-Âu. Nó bao gồm hầu hết ngôn ngữ của châu Âu cùng với các ngôn ngữ ở sơn nguyên Iran và miền bắc tiểu lục địa Ấn Độ. Một số ngôn ngữ Ấn-Âu, chẳng hạn như tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Bồ Đào Nha và tiếng Tây Ban Nha đã lan rộng nhờ làn sóng thuộc địa hóa...
Ngữ hệ Ấn-Âu
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3853
Tuy vậy, manh mối Ấn-Âu lâu đời nhất được phát hiện lại là một số từ và tên riêng tiếng Hitti được ghi xen kẽ trong các văn bản tiếng Akkad cổ đại tại di chỉ Kültepe của dân tộc Assyria miền đông Tiểu Á vào thế kỷ 20 TCN. Mặc dù người Ấn-Âu cổ hơn không để lại bất kỳ văn liệu nào, ta vẫn có thể biết được một số khía cạ...
Ngữ hệ Ấn-Âu
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3853
Năm 1647, học giả và nhà ngôn ngữ học người Hà Lan Marcus Zuerius van Boxhorn chú ý đến nét tương tự ở một số ngôn ngữ châu Á và châu Âu nhất định, và cho rằng chúng xuất phát một ngôn ngữ chung gọi là "Scythia". Các ngôn ngữ trong giả thuyết của ông gồm tiếng Hà Lan, tiếng Albania, tiếng Hy Lạp, tiếng Latinh, tiếng Ba...
Ngữ hệ Ấn-Âu
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3853
Đặc điểm này không phải là sự phân tách theo phả hệ, sự phân chia centum–satem thường được coi là kết quả của những thay đổi lan rộng trên các nhánh phương ngữ PIE trên một khu vực địa lý cụ thể; đường đồng ngữ centum–satem giao với một số đường đồng ngữ khác đánh dấu sự khác biệt giữa các đối tượng địa lý trong các nh...
Ngữ hệ Ấn-Âu
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3853
Khi tiếng Proto-Ấn-Âu (PIE) bắt đầu phân tách thành các nhánh con, hệ thống âm thanh của nó cũng bắt đầu thay đổi theo các quy luật âm thanh khác nhau, được minh chứng trong các ngôn ngữ con sau này. Hệ thống âm vị PIE rất phức tạp, sở hữu 15 phụ âm dừng, bao gồm sự phân biệt bất thường giữa ba âm kêu là các âm dừng vô...
Ngữ tộc Môn-Khmer
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3854
Ngữ tộc Môn-Khmer, Môn-Mên hay Mồn-Mên là một nhóm ngôn ngữ Nam Á bản địa của Đông Dương và một phần Đông Nam Á. Theo truyền thống, chúng được coi là tạo thành một nhóm phát sinh loài hợp lệ trong họ Nam Á, mặc dù giả thuyết đó đã bị tranh cãi. Theo giả thuyết này, ngữ hệ Nam Á sẽ được chia thành hai nhánh hoặc đơn vị ...
Ngữ tộc Slav
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3855
Ngữ tộc Slav là một nhóm ngôn ngữ thuộc nhánh Balto-Slavic lớn hơn của ngữ hệ Ấn-Âu, xuất phát từ Đông Âu. Nhóm này bao gồm vào khoảng 20 ngôn ngữ và tập trung tại Đông Âu và Nga. Tuy đây là nhóm ngôn ngữ nhỏ về số lượng ngôn ngữ, nhưng lại có số người nói lớn. Ước tính có khoảng 300 triệu người sử dụng 1 trong 20 ngôn...
Ngữ tộc German
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3856
Ngữ tộc German (: ngữ tộc Giéc-man) là một nhánh của ngữ hệ Ấn-Âu, là các ngôn ngữ mẹ đẻ của hơn 500 triệu người chủ yếu ở Bắc Mỹ, châu Đại Dương, Nam Phi, và Trung, Tây và Bắc Âu. Đây là nhóm ngôn ngữ phổ biến thứ ba trong ngữ hệ Ấn-Âu, sau nhóm gốc Ý và Ấn-Iran. Chi ngôn ngữ German phía Tây gồm ba ngôn ngữ German phổ...
Nhóm ngôn ngữ Hy Lạp
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3857
Nhóm ngôn ngữ Hy Lạp hay nhóm ngôn ngữ Hellen (thuật ngữ tiếng Anh: Hellenic) là một nhánh con của ngữ hệ Ấn-Âu, với phân nhánh chính là tiếng Hy Lạp. Trong hầu hết các phân loại, nhóm này chỉ bao gồm tiếng Hy Lạp, nhưng vẫn có một số nhà ngôn ngữ học sử dụng thuật ngữ "Hellenic" để bao hàm tiếng Hy Lạp chuẩn và các bi...
Giới hạn Chandrasekhar
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3859
Giới hạn Chandrasekhar là khối lượng tối đa của một sao lùn trắng. Nó khoảng chừng 3 × 1030 kg hoặc 1,44 lần khối lượng Mặt Trời. Con số này có thể thay đổi từ 1,2 đến 1,46 lần khối lượng Mặt Trời và phụ thuộc thành phần hóa học của ngôi sao. Giới hạn này đã được nhà vật lý Mỹ gốc Ấn Độ Subrahmanyan Chandrasekhar tính ...
Phân loại sao
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3861
Trong thiên văn học, phân loại sao là phân loại của các sao ban đầu dựa trên nhiệt độ quang quyển và các đặc trưng quang phổ liên quan của nó, rồi sau đó chuyển đổi thành thuật ngữ của các đặc trưng khác. Nhiệt độ của sao có thể được phân loại bằng cách sử dụng định luật thay thế Wien; nhưng nó gây ra những khó khăn đố...
Phân loại sao
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3861
Mặt Trời được phân loại là G2. Phân loại quang phổ Yerkes. "Phân loại quang phổ Yerkes", còn được gọi là "MK," hoặc Morgan-Keenan (còn được gọi là MKK, hoặc Morgan-Keenan-Kellman) từ tên viết tắt của các tác giả, là một hệ thống phân loại quang phổ sao được giới thiệu vào năm 1943 bởi William Wilson Morgan, Philip C. K...
Phân loại sao
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3861
Lớp L. Một số sao lùn loại L có khối lượng đủ lớn để hỗ trợ phản ứng tổng hợp hydro và do đó là sao, nhưng hầu hết có khối lượng dưới sao và do đó là sao lùn nâu. Chúng có màu đỏ rất sẫm và sáng nhất trong tia hồng ngoại. Bầu khí quyển của chúng đủ lạnh để cho phép các hydride và kim loại kiềm nổi bật trong quang phổ c...
Phân loại sao
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3861
Các loại quang phổ sao lùn trắng: Quang phổ không phải sao: Lớp P và Q. Cuối cùng, các lớp P và Q là các lớp quang phổ còn sót lại từ hệ thống do Cannon phát triển cho "Danh mục Henry Draper". Đôi khi chúng được sử dụng cho một số vật thể không phải sao: Các vật thể loại P là các ngôi sao trong tinh vân hành tinh (điển...
Kim loại kiềm
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3864
Kim loại kiềm (tiếng Anh: "Alkali metal") là một nhóm các nguyên tố hóa học gồm có lithi (Li), natri (Na), kali (K), rubidi (Rb), caesi (Cs) và franci (Fr). Các kim loại kiềm cùng với hydro tạo thành nhóm IA, nằm trong khối nguyên tố s của bảng tuần hoàn. Tất cả các kim loại kiềm đều có electron ngoài cùng nằm ở orbita...
Kim loại kiềm
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3864
Một trong những ứng dụng được biết tới nhiều nhất là việc sử dụng rubidi và caesi trong các đồng hồ nguyên tử, mà đồng hồ nguyên tử của caesi được làm chuẩn cho đơn vị thời gian giây. Các hợp chất của natri cũng có nhiều ứng dụng, mà cụ thể là đèn hơi natri và muối ăn - hợp chất của natri và chlor đã được sử dụng từ lâ...
Kim loại kiềm
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3864
Cùng năm, Davy cũng công bố việc ông điều chế natri nguyên chất, cũng với một hóa chất tuơng đuơng là xút bởi một kĩ thuật tuơng đuơng, từ đó công bố nguyên tố mới và định nghĩa hai muối của hai kim loại này hoàn toàn khác nhau. Petalite (hay LiAlSi4O10) được phát hiện lần đầu tiên vào năm 1800 bởi nhà hóa học người Br...
Kim loại kiềm
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3864
Khoảng năm 1865, John Newlands xuất bản một ấn bản mà ở đó ông liệt kê các nguyên tố theo chiều tăng dần của nguyên tử khối, cùng với đó là những nguyên tố có tính chất vật lý/hóa học tương tự nhau được xếp vào từng nhóm tám nguyên tố một - ông làm điều này dựa trên những quãng tám của âm nhạc, khi mà các nốt nhạc tron...
Kim loại kiềm
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3864
Sản phẩm mới được sinh ra thể hiện các tính chất hóa học của một kim loại kiềm, điều này khiến Perey tin rằng đây chính là nguyên tố có số hiệu 87, là sản phẩm của quá trình phân rã alpha của actini-227. Sau đó, Perey đã thử nghiệm để xem liệu phân rã beta có tạo ra sản phẩm khác với phân rã alpha hay không, bà đặt ngu...
Kim loại kiềm
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3864
Phổ biến. Trong hệ Mặt Trời. Quy luật Oddo-Harkins cho rằng các nguyên tố với số hiệu nguyên tử chẵn phổ biến hơn các nguyên tố có số hiệu lẻ, với trường hợp ngoại lệ là hydro. Quy luật này cũng khẳng định rằng các nguyên tố với số hiệu nguyên tử lẻ có một proton đơn lẻ và có xu hướng giữ một proton khác, từ đó tăng số...
Au
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3866
Từ viết tắt Au hoặc AU có thể dùng để chỉ:
Kanji
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3869
, còn gọi là chữ Hán tiếng Nhật, là những chữ Hán được dùng để viết tiếng Nhật. Tên gọi. Từ "kanji" bắt nguồn từ từ tiếng Nhật 漢字 (chuyển tự La-tinh: "kanji"). Cách viết "kanji" của nó được lấy từ hình thức chuyển tự La-tinh của từ tiếng Nhật này. Trong tiếng Nhật, từ 漢字 "kanji" được dùng để chỉ cả những chữ Hán được d...
Kanji
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3869
Nhờ đó mà tên gọi 漢字 "Hán tự" mới trở nên phổ biến trong tiếng Hán. Khi hiragana và katakana chưa xuất hiện, tiếng Nhật được viết hoàn toàn bằng chữ Hán. Giống như âm Hán Việt của người nói tiếng Việt, người nói tiếng Nhật cũng có âm đọc tiêu chuẩn bắt nguồn từ tiếng Hán để đọc chữ Hán trong văn bản văn ngôn. Âm đọc củ...
Kanji
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3869
Man'yōgana viết ở dạng đường cong trở thành "hiragana" (ひらがな, 平仮名), một hệ thống chữ viết dành cho phụ nữ (không được phép tham gia vào nền giáo dục cao). Hầu hết văn chương của phụ nữ vào thời đại Heian được viết bằng hiragana. Song song đó, "katakana" (カタカナ, 片仮名) xuất hiện do được các tu sinh giản lược "manyogana" th...
Kanji
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3869
Có hàng trăm Quốc tự (xem danh sách ở sci.lang.japan AFAQ ), và mặc dù một số từ này ít được dùng, những từ còn lại đã góp phần quan trọng và ngôn ngữ viết tiếng Nhật. Ví dụ như: Chữ Hán dùng khác với tiếng Trung. "Quốc huấn" (国訓 Kokkun) là những chữ Hán có nghĩa trong tiếng Nhật khác với nghĩa nguyên thủy trong tiếng ...
Kanji
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3869
Cũng có những chữ Hán được dùng trong tiếng Nhật chỉ với mục đích phát âm gọi là "ateji" (当て字 ), và nhiều chữ Hán không được dùng trong tiếng Nhật. Tuy nhiên, về mặt lý thuyết, bất cứ chữ Hán nào cũng có thể là chữ Nhật Bản. Đại Hán-Hòa từ điển (大漢和辞典, "Morohashi Daikanwa Jiten") là từ điển chữ Hán dùng trong tiếng Nhậ...
Kanji
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3869
Những "kanji" được phát minh thêm ở Nhật thường không có "on'yomi", nhưng cũng có một số ngoại lệ, chẳng hạn ký tự 働 ("động") "làm việc", có "kun'yomi" là "hataraku" và "on'yomi" là "dō", hay ký tự 腺 ("tuyến"), chỉ có cách đọc "on'yomi" là "sen". Nhìn chung, "on'yomi" chia làm 4 kiểu: Các ví dụ (những cách đọc hiếm dùn...
Kanji
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3869
Quá trình vay mượn ngôn ngữ này tương tự với quá trình vay mượn các từ tiếng Latin hoặc tiếng Pháp Noóc-măng đối với tiếng Anh, hay vay mượn các từ tiếng Pháp hoặc tiếng Anh đối với tiếng Việt; bởi các thuật ngữ mượn tiếng Hán thường có tính chuyên môn hóa uyên bác, âm tiết kiểu cách hơn so với từ bản địa tương ứng. Ng...
Kanji
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3869
Những từ như 承る "uketamawaru" và 志 "kokorozashi" có đến 5 âm tiết chỉ để biểu đạt một ký tự kanji, đây là những cách đọc dài nhất trong số các kanji nằm trong bộ Jōyō kanji. Nếu viết theo hiragana sẽ là うけたまわる và こころざし, khá là dài, vì thế người Nhật hay viết bằng Kanji cho các từ này, đặc biệt là trong nhắn tin và emai...
Kanji
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3869
Đó là dạng từ lai trong tiếng Nhật. Có thể kể một số ví dụ khác, như 場所 "basho" "nơi, địa điểm" (cách đọc "kun-on"), 金色 "kin'iro" "màu vàng kim" ("on-kun") hay 合気道 "aikidō" "môn võ Aikido" ("kun-on-on"). Một số kanji cũng có những cách đọc ít được biết đến hơn gọi là "nanori" (名乗り), hầu hết được dùng cho tên người, và ...
Kanji
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3869
Chúng có thể được viết cùng với okurigana để biểu đạt biến cách kết thúc của động từ hay tính từ, hay do qui ước. Ví dụ: 情け "nasake" "sự cảm thông", 赤い "akai" "đỏ", 新しい "atarashii" "mới", 見る "miru" "nhìn", 必ず "kanarazu" "nhất định, nhất quyết". Okurigana là một khía cạnh quan trọng trong cách dùng kanji trong tiếng Nhậ...
Kanji
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3869
Tương tự, một số ký tự "on'yomi" cũng có thể được dùng như một từ khi đứng độc lập: 愛 "ai" "tình yêu", 禅 "Zen" "thiện", 点 "ten" "dấu chấm". Hầu hết các trường hợp này liên quan đến những kanji không có "kun'yomi", nên có thể không có sự nhầm lẫn, mặc dù vẫn có các ngoại lệ. Ký tự độc lập 金 có thể đọc là "kin" "tiền, và...
Kanji
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=3869
Tên riêng tuy không hẳn được đọc theo kiểu "jūbako" hay "yutō" đã đề cập, mà cũng bao gồm lẫn lộn "kun'yomi", "on'yomi" và "nanori": 大助 "Daisuke" ["on-kun"], 夏美 "Natsumi" ["kun-on"]. Do các bậc cha mẹ thường tự lựa chọn theo ý riêng, nên cách đọc tên riêng thường không theo bất kỳ quy tắc nào và cũng không thể biết chắ...