title stringlengths 1 250 | url stringlengths 37 44 | text stringlengths 1 4.81k |
|---|---|---|
Tiền Giang | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5454 | Trước năm 1994, tỉnh Tiền Giang có 8 đơn vị hành chánh trực thuộc là: thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công, huyện Cái Bè, huyện Cai Lậy, huyện Châu Thành, huyện Chợ Gạo, huyện Gò Công Đông, huyện Gò Công Tây.
Ngày 11 tháng 7 năm 1994, Chính phủ Việt Nam ban hành Nghị định số 68-CP về việc thành lập huyện Tân Phước thuộc tỉ... |
Tiền Giang | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5454 | Ngày 29 tháng 6 năm 2009, Chính phủ Việt Nam ban hành Nghị quyết số 28/NQ-CP<ref name="NGHỊ QUYẾT 28/NQ-CP"></ref> về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Châu Thành, huyện Chợ Gạo để mở rộng địa giới hành chính thành phố Mỹ Tho; điều chỉnh địa giới hành chính xã, thành lập xã thuộc thành phố Mỹ Tho, h... |
Tiền Giang | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5454 | Dư nợ cho vay là 16.039 tỷ đồng giảm 37 tỷ so đầu năm và tăng 6,1% so cùng kỳ, trong đó dư nợ ngắn hạn đạt 11.552 tỷ đồng, chiếm 72% trong tổng dư nợ cho vay. Nợ xấu 6 tháng qua có xu hướng tăng lên, tăng 421 tỷ đồng so đầu năm và chiếm 3,7% trong tổng dư nợ.
Uớc đạt trong 6 tháng đầu năm 2012, Vốn đầu tư toàn xã hội t... |
Tiền Giang | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5454 | Xuất khẩu hàng hóa không được thuận lợi, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa đạt 360 triệu USD, đạt 41,9% kế hoạch. Hàng thủy sản xuất 60.476,8 tấn tăng 13,4%, về trị giá tương đương 159,8 triệu USD tăng 7,2% so cùng kỳ. Hàng rau quả xuất 3.345 tấn giảm 30,3%, về trị giá đạt 3,7 triệu USD chỉ bằng 64,6% so cùng kỳ. Xuất khẩu ... |
Tiền Giang | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5454 | Mạng lưới viễn thông Tiền Giang đã được hiện đại hóa và triển khai đồng loạt trong toàn tỉnh, đảm bảo thông tin liên lạc được thông suốt trong nước và quốc tế.
Dân số.
Theo thống kê năm 2021, tỉnh Tiền Giang có diện tích 2.510,60 km², dân số là 1.772.785 người, mật độ dân số đạt 706 người/km². Trong đó dân số sống tại ... |
Tiền Giang | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5454 | Giao thông vận tải.
Trục đường bộ quan trọng nhất tỉnh là Quốc lộ 1, tỉnh lộ 865, tỉnh lộ 864, chạy theo hướng chủ yếu từ tây sang đông. Các trục tỉnh lộ có hướng bắc - nam và hướng khác là tỉnh lộ 861, 862, 863, 866, 866B, 867, 868, 869, 870, 870B, 871, 872, 873, 873B, 874, 874B, 875, 875B, 876, 877, 877B, 878, 878B, ... |
Tiền Giang | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5454 | Thế mạnh của du lịch chủ yếu nhờ vào các di tích văn hóa lịch sử và sinh thái như di tích văn hóa Óc Eo, Gò Thành từ thế kỷ I đến thế kỷ VI sau công nguyên, các di tích lịch sử Trận Rạch Gầm – Xoài Mút, di tích Ấp Bắc, lũy Pháo Đài, và nhiều lăng mộ, đền chùa, nhà thờ như: Lăng Trương Định, Lăng Hoàng gia, Lăng Tứ Kiệt... |
Leonhard Euler | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5456 | Leonhard Euler ( , ; 15 tháng 4 năm 170718 tháng 9 năm 1783) là một nhà toán học, nhà vật lý học, nhà thiên văn học, nhà lý luận và kỹ sư người Thụy Sĩ. Ông đã có những khám phá quan trọng và có ảnh hưởng trong nhiều ngành toán học, như vi tích phân và lý thuyết đồ thị, đồng thời có những đóng góp tiên phong cho một số... |
Leonhard Euler | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5456 | Năm 1720, lúc 13 tuổi, ông theo học tại Đại học Basel, và năm 1723, ông nhận bằng Thạc sĩ Triết học với luận văn so sánh các triết luận của Descartes và Newton. Trong thời gian đó, ông cũng đã được học các bài giảng từ Johann Bernoulli vào những buổi chiều thứ bảy, người đã nhanh chóng khám phá ra tài năng toán học lạ ... |
Leonhard Euler | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5456 | Viện Hàn lâm Saint Petersburg, được thành lập bởi Peter Đại đế, có mục đích cải thiện giáo dục ở Nga và để thu hẹp khoảng cách khoa học với Tây Âu. Kết quả là, hoạt động của Viện đặc biệt hấp dẫn với các học giả nước ngoài như Euler. Viện có nguồn tài chính phong phú và một thư viện toàn diện được trích ra từ chính các... |
Leonhard Euler | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5456 | Năm 1755, ông được bầu làm thành viên nước ngoài của Viện Hàn lâm Khoa học Hoàng gia Thụy Điển.
Ngoài ra, Euler được yêu cầu dạy học cho Friederike Charlotte vùng Brandenburg-Schwedt, hay chính là công chúa vùng Anhalt-Dessau và là cháu gái của Friedrich. Euler đã viết hơn 200 lá thư cho cô vào đầu thập niên 1760, sau ... |
Leonhard Euler | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5456 | Đúng là vớ vẩn của vớ vẩn! Thứ hình học phù phiếm!
Suy giảm thị lực.
Thị giác của Euler ngày càng tệ hơn trong sự nghiệp toán học của ông. Năm 1738, ba năm sau khi gần khỏi sốt, mắt phải của ông trở nên gần như bị mù, nhưng Euler lại đổ lỗi tình trạng này là do công việc vẽ bản đồ cho Viện Hàn lâm St Petersburg. Thị lự... |
Leonhard Euler | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5456 | Petersburg. Các điều kiện của ông khá là cao - với mức lương hàng năm đến 3000 rúp, tiền trợ cấp cho vợ ông, và những hứa hẹn sẽ bổ nhiệm các vị trí danh giá cho các con trai ông. Tất cả những điều kiện này đều được chấp thuận. Ông đã sống những năm tháng cuối đời ở Nga. Tuy nhiên, một bi kịch đã xảy đến. Một trận hỏa ... |
Leonhard Euler | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5456 | Ông là một nhân vật tiêu biểu trong lịch sử toán học; nếu được in, các tác phẩm của ông, đa số đều là các tác phẩm cơ bản, sẽ chiếm từ 60 đến 80 pho sách. Tên gọi Euler được gắn cùng rất nhiều chủ đề toán học, đến nổi trong ngành toán học có câu nói rằng các khám phá và định lý được đặt tên theo người chứng mình chúng ... |
Leonhard Euler | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5456 | Giải tích.
Sự phát triển của ngành giải tích vô cùng bé (infinitesimal calculus) là lĩnh vực được các nhà toán học thế kỷ 18 ưu tiên nghiên cứu hàng đầu, và các nhà toán học trong gia đình Bernoulli—những người bạn gia đình của Euler—có vai trò chính trong sự tiến triển đầu tiên của lĩnh vực. Nhờ ảnh hưởng của họ, việc... |
Leonhard Euler | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5456 | Đối với một số thực bất kỳ (đơn vị đo theo radian), công thức Euler về hàm mũ phức được viết như sau
Một trường hợp đặc biệt của công thức trên đó là đồng nhất thức Euler,
được nhà vật lý Richard P. Feynman coi là "công thức đáng chú ý nhất trong toán học", vì trong một công thức có xuất hiện của các phép toán cộng, nh... |
Leonhard Euler | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5456 | Petersburg. Nhiều tác phẩm ban đầu của Euler về lý thuyết số dựa trên các nghiên cứu của Pierre de Fermat. Euler đã phát triển một số ý tưởng của Fermat và bác bỏ một số phỏng đoán của nhà toán học này.
Euler đã liên hệ bản chất của sự phân bố các số nguyên tố với các ý tưởng trong lĩnh vực giải tích. Ông chứng minh đư... |
Leonhard Euler | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5456 | Bài toán đặt ra là liệu có con đường nào để đi liền một mạch mà mỗi lần chỉ đi qua đúng một cầu và quay trở lại điểm xuất phát. Câu trả lời là không tồn tại con đường như vậy: hay không tồn tại một đường đi Euler. Lời giải này được coi như là định lý đầu tiên trong lĩnh vực lý thuyết đồ thị, đặc biệt là lý thuyết đồ th... |
Leonhard Euler | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5456 | Bên cạnh việc ông áp dụng thành công các công cụ giải tích của mình vào các bài toán của cơ học cổ điển, Euler cũng áp dụng các kỹ thuật này cho các vấn đề của cơ học thiên thể. Nghiên cứu của ông trong thiên văn học đã được nhận một số giải thưởng từ Viện hàn lâm khoa học Pháp trong sự nghiệp của mình. Thành tựu của ô... |
Leonhard Euler | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5456 | Mối liên hệ không gian giữa các miền bị chặn bởi các đường cong kín (chung một miền, chứa trong hoặc tách rời) tương ứng với các quan hệ của lý thuyết tập hợp (giao, tập con và không giao nhau). Các đường con kín mà các miền trong không giao nhau gọi là các tập không giao nhau. Hai đường cong kín có chung một miền tron... |
Leonhard Euler | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5456 | Các thể loại 12 (2m.33.5), 13 (2m.32.52) và 14 (2m.3.53) là những loại chỉnh cho tương ứng âm giai 7 nốt (diatonic), nửa cung (chromatic) và trùng âm của người cổ đại. Thể loại 18 (2m.33.52) là thể loại "diatonico-chromatic", "thường sử dụng trong mọi hợp âm", mà trở thành đồng nhất với hệ thống miêu tả bởi Johann Matt... |
Leonhard Euler | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5456 | Có một huyền thoại nổi tiếng lấy cảm hứng từ lập luận của Euler với các triết gia thế tục về tôn giáo, đặt trong thời gian Euler làm việc tại Viện hàn lâm St Petersburg lần thứ hai. Nhà triết học người Pháp Denis Diderot đã đến thăm Nga với lời mời của Ekaterina II Đại đế. Tuy nhiên, Hoàng hậu đã được cảnh báo rằng các... |
Leonhard Euler | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5456 | Tác phẩm nổi tiếng.
Euler có khối lượng sách viết đồ sộ nhưng những cuốn sách nổi tiếng nhất của ông bao gồm:
Tập các tác phẩm của Euler đầu tiên được tạo bởi Paul Heinrich von Fuss vào năm 1862. Tập hợp các tác phẩm của Euler, tiêu đề "Opera Omnia", đã được xuất bản từ 1911 bởi Hội đồng Euler thuộc Viện hàn lâm Khoa h... |
Titan (định hướng) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5460 | Titan có thể hiểu là: |
Vật lý thiên văn | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5462 | Vật lý thiên văn là một phần của ngành thiên văn học có quan hệ với vật lý ở trong vũ trụ, bao gồm các tính chất vật lý (cường độ ánh sáng, tỉ trọng, nhiệt độ, và các thành phần hóa học) của các thiên thể chẳng hạn như ngôi sao, thiên hà, và không gian liên sao, cũng như các ảnh hưởng qua lại của chúng. Công việc nghiê... |
Vật lý thiên văn | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5462 | Năm 1609, Galileo Galilei phát hiện ra 4 vệ tinh sáng nhất của Sao Mộc, và ghi nhận quỹ đạo của chúng so với Sao Mộc, điều đó mâu thuẫn với giáo lý Địa tâm của Nhà thờ Cơ đốc giáo vào lúc đó, và thoát khỏi sự trừng phạt bằng cách bảo vệ quan điểm của ông được sinh ra bởi toán học, không phải từ những triết lý tự nhiên,... |
Vật lý thiên văn | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5462 | Điều này chứng tỏ rằng chúng ta có thể tìm hiểu xem trên Mặt trời có các nguyên tố hóa học nào, bằng cách so sánh các vạch quang phổ từ ánh sáng mặt trời với các vạch quang phổ của các nguyên tố hóa học đã có sẵn ở Trái Đất. Thực vậy, nguyên tố heli đầu tiên đã được tìm thấy từ quang phổ mặt trời, sau đó mới tìm thấy t... |
Pha (vật chất) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5466 | Trong các ngành khoa học vật lý, một pha là một vùng không gian (một hệ nhiệt động), trong đó tất cả các tính chất vật lý của vật liệu về cơ bản là đồng nhất. Ví dụ về tính chất vật lý bao gồm mật độ, chỉ số khúc xạ, từ hóa và thành phần hóa học. Một mô tả đơn giản là một pha là một vùng vật liệu đồng nhất về mặt hóa h... |
Nhiệt độ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5473 | Nhiệt độ là tính chất vật lý của vật chất hiểu nôm na là thang đo độ "nóng" và "lạnh". Nó là biểu hiện của nhiệt năng, có trong mọi vật chất, là nguồn gốc của sự xuất hiện nhiệt, một dòng năng lượng, khi một vật thể tiếp xúc với vật khác lạnh hơn.
Nhiệt độ được đo bằng nhiệt kế. Nhiệt kế được hiệu chuẩn trong các thang... |
Nhiệt độ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5473 | Kể từ khi tiêu chuẩn hóa kelvin trong Hệ thống đơn vị quốc tế, sau đó nó đã được xác định lại theo các điểm cố định tương đương trên thang Kelvin, và do đó nhiệt độ tăng một độ C giống như tăng một độ kelvin, mặc dù chúng khác nhau bởi một hiệu số xấp xỉ 273,15.
Hoa Kỳ thường sử dụng thang đo Fahrenheit, trên đó nước đ... |
Nhiệt độ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5473 | Bên cạnh thang đo Kelvin đã được quốc tế thống nhất, còn có một thang đo nhiệt độ nhiệt động lực học, do Kelvin phát minh, cũng với số 0 của nó ở nhiệt độ không tuyệt đối, nhưng liên quan trực tiếp đến các khái niệm nhiệt động lực học vĩ mô thuần túy, bao gồm entropy vĩ mô, mặc dù về mặt kính hiển vi có thể coi là định... |
Nhiệt độ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5473 | Điểm đóng băng của nước ở áp suất khí quyển mực nước biển xảy ra ở khoảng 273.15°C =
Phân loại thang đo.
Có nhiều loại thang đo nhiệt độ. Có thể thuận tiện khi phân loại chúng theo kinh nghiệm và lý thuyết. Các thang đo nhiệt độ theo kinh nghiệm có lịch sử lâu đời hơn, trong khi các thang đo dựa trên lý thuyết đã xuất... |
Nhiệt độ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5473 | Các thang đo nhiệt độ dựa trên lý thuyết được sử dụng để cung cấp các tiêu chuẩn hiệu chuẩn cho các nhiệt kế dựa trên kinh nghiệm thực tế.
Quy mô cơ học thống kê vi mô.
Trong vật lý, thang đo nhiệt độ thông thường được quốc tế đồng ý được gọi là thang Kelvin. Nó được hiệu chuẩn thông qua giá trị được quốc tế đồng ý và ... |
Nhiệt độ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5473 | nhiệt độ mà luật áp dụng. Vẫn chưa có thí nghiệm thành công nào thuộc loại tương tự sử dụng trực tiếp phân bố Fermi – Dirac để đo nhiệt, nhưng có lẽ điều đó sẽ đạt được trong tương lai.
Tốc độ âm thanh trong chất khí có thể được tính theo lý thuyết từ đặc điểm phân tử của chất khí, từ nhiệt độ và áp suất của nó, và từ ... |
Nhiệt độ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5473 | Động cơ Carnot đó hoạt động giữa hai nhiệt độ, nhiệt độ của cơ thể có nhiệt độ cần đo và một tham chiếu, của cơ thể ở nhiệt độ của điểm ba của nước. Sau đó, nhiệt độ chuẩn, nhiệt độ của điểm ba, được xác định là chính xác Kể từ tháng 5 năm 2019, giá trị đó không được cố định theo định nghĩa, mà được đo lường thông qua ... |
Nhiệt độ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5473 | Định lý trang bị của lý thuyết động năng khẳng định rằng mỗi bậc tự do cổ điển của một hạt chuyển động tự do có động năng trung bình là trong đó hằng số Boltzmann. Chuyển động tịnh tiến của hạt có ba bậc tự do, do đó, ngoại trừ ở nhiệt độ rất thấp nơi hiệu ứng lượng tử chiếm ưu thế, động năng tịnh tiến trung bình của h... |
Nhiệt độ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5473 | Một là đặc tính hình thức của nó độc lập với các đặc tính của vật liệu cụ thể. Lý do khác là số 0 của nó, theo một nghĩa nào đó, là tuyệt đối, ở chỗ nó biểu thị sự vắng mặt của chuyển động cổ điển vi mô của các hạt cấu thành của vật chất, do đó chúng có nhiệt lượng riêng giới hạn bằng 0 đối với nhiệt độ không, theo địn... |
Nhiệt độ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5473 | Do đó, các quá trình liên tiếp mà chu kỳ được hình dung là chạy thuận nghịch mà không tạo ra entropi. Khi đó lượng entropi lấy vào từ bình nóng khi cơ thể làm việc được đốt nóng bằng lượng được truyền vào bình lạnh khi cơ thể làm việc được làm lạnh. Sau đó, nhiệt độ tuyệt đối hoặc nhiệt động lực học, và , của các bể ch... |
Nhiệt độ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5473 | Độ thấm cụ thể như vậy có thể được coi là một biến chuyên sâu cụ thể. Một ví dụ là bức tường diathermic chỉ có thể thấm qua nhiệt; biến chuyên sâu cho trường hợp này là nhiệt độ. Khi hai cơ thể đã tiếp xúc trong một thời gian rất dài, và đã ổn định ở trạng thái ổn định vĩnh viễn, thì các biến chuyên sâu liên quan trong... |
Nhiệt độ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5473 | Nếu điều này xảy ra với mọi 'tế bào' của cơ thể, thì trạng thái cân bằng nhiệt động cục bộ được cho là chiếm ưu thế trong toàn bộ cơ thể.
Chẳng hạn, nếu nói về biến mở rộng , hoặc biến mở rộng , thì nó có mật độ trên một đơn vị thể tích, hoặc đại lượng trên một đơn vị khối lượng của hệ thống, nhưng không có ý nghĩa gì ... |
Nhiệt độ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5473 | Khi có sự chênh lệch nhiệt độ, nhiệt sẽ tự phát chảy từ hệ thống ấm hơn sang hệ thống lạnh hơn cho đến khi chúng ở trạng thái cân bằng nhiệt. Sự truyền nhiệt như vậy xảy ra bằng dẫn truyền nhiệt hoặc bức xạ nhiệt.
Các nhà vật lý thực nghiệm, ví dụ như Galileo và Newton, nhận thấy rằng có vô hạn các thang đo nhiệt độ th... |
Nhiệt độ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5473 | Các dữ kiện vật lý này biện minh cho một tuyên bố toán học rằng độ nóng tồn tại trên một đa tạp một chiều có thứ tự. Đây là đặc điểm cơ bản của nhiệt độ và nhiệt kế đối với các vật thể ở trạng thái cân bằng nhiệt động lực học của chính chúng.
Ngoại trừ một hệ đang trải qua sự thay đổi giai đoạn bậc nhất, chẳng hạn như ... |
Nhiệt độ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5473 | Khi một vật thể không ở trạng thái ổn định, thì khái niệm về nhiệt độ thậm chí còn kém an toàn hơn đối với một vật thể ở trạng thái ổn định không ở trạng thái cân bằng nhiệt động lực học. Đây cũng là một vấn đề cần nghiên cứu trong nhiệt động lực học không cân bằng.
Tiên đề cân bằng nhiệt động lực học.
Để xử lý tiên đề... |
Nhiệt độ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5473 | Tùy thuộc vào môi trường xung quanh và các bức tường ngăn cách chúng với cơ thể, cơ thể có thể có những thay đổi khác nhau. Chúng bao gồm các phản ứng hóa học, tăng áp suất, tăng nhiệt độ và thay đổi pha. Đối với mỗi loại biến đổi trong điều kiện xác định, nhiệt dung là tỉ số giữa nhiệt lượng truyền với độ lớn của sự t... |
Nhiệt độ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5473 | Nó có ký hiệu K.
Đối với các ứng dụng hàng ngày, thường thuận tiện khi sử dụng thang độ C, trong đó tương ứng rất gần với điểm đóng băng của nước và là điểm sôi của nó ở mực nước biển. Bởi vì các giọt chất lỏng thường tồn tại trong các đám mây ở nhiệt độ dưới , được xác định rõ hơn là điểm nóng chảy của nước đá. Trong ... |
Nhiệt độ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5473 | Lĩnh vực vật lý plasma đề cập đến các hiện tượng có bản chất điện từ liên quan đến nhiệt độ rất cao. Thông thường, biểu thị nhiệt độ dưới dạng năng lượng bằng đơn vị electronvolt (eV) hoặc kiloelectronvolt (keV). Năng lượng, có thứ nguyên khác với nhiệt độ, sau đó được tính là tích của hằng số Boltzmann và nhiệt độ, fo... |
Nhiệt độ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5473 | Là một tập hợp các hạt vật chất cổ điển, nhiệt độ là thước đo năng lượng trung bình của chuyển động, gọi là động năng, của các hạt, cho dù ở dạng rắn, lỏng, khí hay plasmas. Động năng, một khái niệm của cơ học cổ điển, là một nửa khối lượng của một hạt nhân với bình phương tốc độ của nó. Trong cách giải thích cơ học về... |
Nhiệt độ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5473 | Lý thuyết này cũng giải thích định luật khí lý tưởng và nhiệt dung quan sát được của các chất khí đơn thể (hoặc 'khí trơ').
Định luật khí lý tưởng dựa trên các mối quan hệ thực nghiệm quan sát được giữa áp suất ("p"), thể tích ("V") và nhiệt độ ("T"), và được công nhận từ rất lâu trước khi lý thuyết động học của chất ... |
Nhiệt độ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5473 | Tỷ lệ thuận giữa nhiệt độ và nội năng là một trường hợp đặc biệt của định lý phân chia, và chỉ nằm trong giới hạn cổ điển của khí lý tưởng. Nó không giữ cho hầu hết các chất, mặc dù đúng là nhiệt độ là một hàm đơn điệu (không giảm) của nội năng.
Định luật 0 của nhiệt động lực học.
Khi hai vật thể cô lập khác được kết n... |
Nhiệt độ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5473 | Để thay thế cho việc xem xét hoặc xác định định luật số 0 của nhiệt động lực học, sự phát triển lịch sử trong nhiệt động lực học là xác định nhiệt độ theo định luật thứ hai của nhiệt động lực học liên quan đến entropy. Định luật thứ hai tuyên bố rằng bất kỳ quá trình nào cũng sẽ dẫn đến không thay đổi hoặc làm tăng thự... |
Nhiệt độ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5473 | Do đó, động cơ nhiệt hoạt động trong khoảng thời gian từ "T" 1 đến "T" 3 phải có cùng hiệu suất với động cơ gồm hai chu kỳ, một giữa "T" 1 và "T" 2, và chu kỳ thứ hai giữa "T" 2 và "T" 3. Điều này chỉ có thể xảy ra nếu
formula_6
nghĩa là
formula_7
Vì chức năng thứ nhất độc lập với "T" 2 nên nhiệt độ này phải triệt tiêu... |
Quy tắc Fajans | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5475 | Trong hóa vô cơ, quy tắc Fajans được nêu ra bởi Kasimir Fajans.
Quy tắc này được sử dụng để dự báo xem các liên kết hóa học là liên kết cộng hóa trị hay là liên kết ion, nó phụ thuộc vào điện tích của cation và kích thước tương đối của cation và anion. Chúng có thể được tổng quát hóa trong bảng sau.
Ví dụ natri chlorid... |
Ion | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5476 | Ion hay điện tích là một nguyên tử hay nhóm nguyên tử bị mất hay nhận thêm được một hay nhiều electron. Một ion mang điện tích âm, khi nó thu được một hay nhiều electron, được gọi là anion hay điện tích âm, và một ion mang điện tích dương khi nó mất một hay nhiều electron, được gọi là cation hay điện tích dương. Quá tr... |
Ion | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5476 | Lý thuyết của ông ban đầu đã không được chấp nhận (ông nhận được học vị tiến sĩ với điểm thấp nhất để được vượt qua) nhưng luận án tiến sĩ của ông đã đoạt giải Nobel về hóa học năm 1903.
Ngôn từ học.
Từ "ion" đã được đặt tên bởi Michael Faraday, từ tiếng Hy Lạp ', động tính từ thời hiện tại của ', "chuyển động", vì thế... |
Muỗi | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5486 | Muỗi (danh pháp khoa học: Culicidae) là tên gọi chung cho một họ côn trùng gồm khoảng 3600 loài, thuộc bộ Hai cánh ("Diptera").
Chúng có một đôi cánh vảy, một đôi cánh cứng, thân mỏng, các chân dài. Muỗi đực hút nhựa cây và hoa quả để sống, muỗi cái hút thêm máu người và động vật. Kích thước thay đổi theo loài, nhưng í... |
Muỗi | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5486 | Bọ gậy hay lăng quăng là một dạng ấu trùng của muỗi, hình thành ở giai đoạn thứ 2 trong vòng đời của muỗi. Muỗi có 4 giai đoạn trong vòng đời là trứng muỗi, bọ gậy(ấu trùng), cung quăng (nhộng) và muỗi trưởng thành. Muỗi cái trưởng thành đẻ trứng theo từng đợt.
Sau khi muỗi đẻ trứng, sau 2 - 3 ngày, trứng thường nở thà... |
Muỗi | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5486 | Phân loại.
Có trên 3.500 loài muỗi đã được mô tả. Chúng được chia thành 2 phân họ với 43 chi. Dữ liệu này có thể thay đổi do việc bổ sung các loài mới hoặc do các nghiên cứu DNA.
Muỗi và sức khỏe.
Một số loài muỗi có khả năng là vật trung gian truyền bệnh giữa người với người, hay giữa động vật và người. Các bệnh do ... |
Muỗi | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5486 | Các biện pháp dùng màn và lưới không gây hại cho sức khỏe hay môi trường, chi phí không cao và phát huy tác dụng trong thời gian dài. |
Bụi | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5488 | Bụi là tên chung cho các hạt chất rắn có đường kính nhỏ cỡ vài micrômét đến nửa milimét, tự lắng xuống theo trọng lượng của chúng nhưng vẫn có thể lơ lửng trong không khí một thời gian sau. Các hạt to hơn có thể gọi là cát, sỏi. Khi bụi phân tán mạnh trong không khí hay các chất khí nói chung, hỗn hợp khí và bụi được g... |
Natri | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5490 | Natri (bắt nguồn từ từ tiếng Latinh mới: "natrium") hay Sodium là một nguyên tố hóa học hóa trị một trong bảng tuần hoàn nguyên tố có ký hiệu Na và số nguyên tử bằng 11, nguyên tử khối bằng 23. Natri là kim loại mềm, màu trắng bạc, hoạt động mạnh, và thuộc nhóm kim loại kiềm; nó chỉ có một đồng vị bền là 23Na. Kim loại... |
Natri | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5490 | Khi natri hoặc các hợp chất của natri cháy, chúng chuyển thành màu vàng, do các electron ở lớp 3s của natri bị kích thích phát ra photon khi chúng từ phân lớp 3p trở về 3s; bước sóng của các photon này tương ứng với đường D có giá trị 589,3 nm. Tương tác orbitan liên quan đến electron trong phân lớp 3p chia đường D thà... |
Natri | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5490 | Trong môi trường liên sao, natri được xác định bằng đường D; mặc dù nó có nhiệt độ hóa hơi cao, sự phổ biến của nó cho phép tàu Mariner 10 phát hiện nó trong khí quyển của Sao Thủy. Natri còn được phát hiện trong ít nhất một sao chổi; các nhà thiên văn học trong quá trình quan sát sao chổi Hale-Bopp năm 1997 đã quan sá... |
Natri | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5490 | Nó là kim loại rẻ tiền nhất tính theo khối lượng.
Natri dạng thuốc thử được cung cấp với số lượng hàng tấn có giá khoảng 3,30 $US/kg năm 2009; số lượng mua ít hơn có giá khác nhau dao động trong khoảng 165 $US/kg; giá cao một phần là do chi phí vận chuyển vật liệu độc hại.
Vì natri là kim loại kiềm đứng trước Mg nên mu... |
Natri | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5490 | Natri phải được bảo quản trong khí trơ hay dầu mỏ.
Sinh lý học và ion Na.
Các ion natri đóng vai trò khác nhau trong nhiều quá trình sinh lý học. Ví dụ, các tế bào dễ bị kích thích dựa vào sự tiếp nhận ion Na+ để sinh ra sự phân cực. Một ví dụ của nó là biến đổi tín hiệu trong hệ thần kinh trung ương. |
Địa chất học | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5497 | Địa chất học là môn khoa học nghiên cứu về các vật chất rắn và lỏng cấu tạo nên Trái Đất, đúng ra là nghiên cứu thạch quyển bao gồm cả phần vỏ Trái Đất và phần cứng của lớp phủ. Địa chất học tập trung nghiên cứu: cấu trúc, đặc điểm vật lý, động lực, và lịch sử của các vật liệu trên Trái Đất, kể cả các quá trình hình th... |
Địa chất học | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5497 | Một số học giả hiện đại như Fielding H. Garrison, đưa ra ý tưởng về địa chất học hiện đại bắt đầu trong thế giới đạo Hồi thời Trung cổ. Abu al-Rayhan al-Biruni (973-1048 SCN) là một trong những nhà địa chất đạo Hồi đầu tiên, với công trình bao gồm các bài viết đầu tiên về địa chất Ấn Độ, và cho rằng tiểu lục địa Ấn Độ ... |
Địa chất học | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5497 | Georg Agricola (1494-1555), một nhà vật lý, viết luận án đầu tiên một cách hệ thống hóa về các công trình khai thác mỏ và nung chảy, "De re metallica libri XII", với phụ lục "Buch von den Lebewesen unter Tage" (sách về các loài vật bên trong Trái Đất). Ông cũng quan tâm đến năng lượng gió, thủy điện,các lò nung chảy, v... |
Địa chất học | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5497 | Để chứng minh quan điểm này, họ đã tính toán theo nguyên tắc kế thừa trong địa tầng của các lớp đá trên Trái Đất. Họ thực hiện trước một cách độc lập với William Smith về địa tầng ở Anh và Scotland.
Sir Charles Lyell lần đầu tiên xuất bản quyển sách nổi tiếng về "các nguyên tắc trong địa chất", vào năm 1830. Lyell tiếp... |
Địa chất học | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5497 | Tất cả các loại đá này có thể bị tái nóng chảy và tạo thành mác ma mới, rồi mác ma này chúng có thể kết tinh để tạo ra đá mác ma một lần nữa. Chu trình này được thể hiện rõ nét bởi các yếu tố động lực liên quan đến học thuyết kiến tạo mảng.
Kiến tạo mảng.
Vào thập niên 1960, một phát hiện quan trọng nhất đó là sự tách ... |
Địa chất học | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5497 | Dựa trên học thuyết này, hiện tại, người ta đã làm rõ được lịch sử phát triển địa chất Trái Đất nói chung và địa chất khu vực nói riêng.
Tiến hóa địa chất khu vực.
Tiến hóa địa chất khu vực là sự hình thành các loại đá trong một khu vực tuân theo chu trình thạch học và các quá trình tác động lên chúng làm chúng bị biến... |
Địa chất học | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5497 | Nếu một số phần của nếp uốn bị sụt xuống, thì cấu trúc này được gọi là nếp lồi đảo hoặc nếp lõm đảo.
Khi đá chịu nép ép ở nhiệt độ và áp suất cao hơn có thể gây uốn nếp và biến chất đá. Sự biến chất có thể làm thay đổi thành phần khoáng vật của đá; sự phân phiến liên quan đến các khoáng vật được phát triển khi chịu nén... |
Địa chất học | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5497 | Loại này có thể quan sát ở khiên Canada, hay vòng đê xung quanh ống dung nham núi lửa.
Tất cả các quá trình này không nhất thiết phải xảy ra trong một môi trường, và không xuất hiện riêng lẻ. Quần đảo Hawaii, là một ví dụ gồm hầu hết là dung nham bazan. Các loạt trầm tích giữa lục địa ở Hoa Kỳ và vùng Grand Canyon ở tâ... |
Địa chất học | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5497 | Gần đây, các nhà địa chấn có thể tạo ra các bức ảnh chi tiết về tốc độ truyền sóng trong Trái Đất giống như các bức ảnh mà bác sĩ chụp cơ thể người bằng máy quét CT. Các bức ảnh này cho nhiều thông tin chi tiết về cấu tạo của Trái Đất và có thể thay thế mô hình lớp được đơn giản bằng mộ mô hình mang tính động lực hơn.
... |
Địa chất học | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5497 | Ví dụ như Tàu đáp xuống Phoenix đã phân tích đất ở bắc cực Sao Hỏa để tìm kiếm nước, các hợp chất hóa học và khoáng vật liên quan đến các quá trình sinh học.
Thời gian địa chất.
Định tuổi tương đối.
Một phương pháp truyền thống và quan trọng trong việc định tuổi các yếu tố địa chất là sử dụng các nguyên tắc địa chất.
C... |
Địa chất học | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5497 | Nguyên tắc này được phát triển từ nguyên tắc của nhà vật lý và địa chất học James Hutton thế kỷ 18, là "hiện tại là chìa khóa mở cách cửa quá khứ" nguyên văn: "the past history of our globe must be explained by what can be seen to be happening now" (Lịch sử trong quá khứ có thể được giải thích giống như những gì xảy ra... |
Địa chất học | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5497 | Việc sử dụng định tuổi đồng vị đã làm thay đổi các hiểu biết về thời gian địa chất. Trước đây, các nhà địa chất chỉ có thể sử dụng hóa thạch để định tuổi trong các mặt cắt của đá trong mối quan hệ với các mặt cắt khác. Trong khi đó, định tuổi đồng vị, có thể định tuổi chính xác, và tuổi chính xác này có thể được ứng dụ... |
Địa chất học | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5497 | Trong các phân tích khoáng vật quang học, mẫu lát mỏng được phân tích bằng kính hiển vi thạch học, nhờ đó các khoáng vật có thể được xác định qua các thuộc tính khác nhau của chúng bởi ánh sáng phân cực xuyên qua và mặt phẳng phân cực, gồm các tính chất của nó như khúc xạ kép, đa sắc, song tinh, và sự giao thoa bởi lăn... |
Địa chất học | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5497 | Lưới này có thể được sử dụng để tìm vị trí của các trục nếp uốn, quan hệ giữa các đứt gãy, và quan hệ giữa các cấu tạo địa chất khác nhau.
Mộ trong những thí nghiệm nổi tiếng nhất về địa chất cấu tạo là thí nghiệm liên quan đến các nêm bồi kết, nó là các khu vực tạo ra các dãy núi dọc theo các ranh giới mảng hội tụ. Tr... |
Địa chất học | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5497 | Các nhà từ địa tầng học cũng dùng dấu hiệu đảo cực từ trong lõi khoan của các đá mácma để định tuổi của đá. Các nhà khoa học khác nghiên cứu đồng vị ổn định trong các đá cũng nhằm cung cấp thêm thông tin về khí hậu trong quá khứ.
Địa chất ứng dụng.
Kinh tế địa chất.
Các nhà kinh tế địa chất giúp xác định và quản lý tài... |
Địa chất học | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5497 | Thủy văn học nước dưới đất hay địa chất thủy văn được sử dụng để tìm kiếm nước dưới đất, nó chỉ ra các vị trí nước cấp không bị ô nhiễm và rất quan trọng trong các khu vực khô cằn, và để theo dõi sự khuếch tán chất ô nhiễm trong các giếng nước.
Các nhà địa chất thu được dữ liệu thông qua cột địa tầng, lỗ khoan, mẫu lõi... |
Calci | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5501 | Calci (bắt nguồn từ từ tiếng Pháp "calcium" /kalsjɔm/), còn được viết là canxi, là nguyên tố hoá học ký hiệu Ca, số thứ tự 20 trong bảng tuần hoàn. Nó là một kim loại kiềm thổ có nguyên tử khối là 40.
Calci là nguyên tố thiết yếu cho sinh vật sống, đặc biệt trong sinh lý học tế bào và tồn tại dưới 3 dạng trong máu: 50%... |
Calci | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5501 | Tuy nhiên, trong thực tế nó ít khi được sử dụng bởi rất dễ phản ứng với không khí.
Các muối của calci không màu cho dù calci ở dạng nào đi nữa, và ion calci hòa tan (Ca2+) cũng không màu. Cùng với các muối của magnesi và các muối của kim loại kiềm thổ khác, các muối calci thường tan khá trong nước ngoại trừ calci hydro... |
Calci | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5501 | Khi nước thấm qua đá vôi hoặc các loại đá cacbonat,nó hòa tan một phần của đá (do sự hiện diện của khí CO2) và sinh ra các loại hình nhũ đá cũng như hình thành nên nước cứng. Các hợp chất quan trọng của calci là nitrat, sulfide, chloride, carbide, xyanua và hypôclorit calci.
Đồng vị.
Calci có 6 đồng vị ổn định, hai tro... |
Calci | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5501 | Phương trình.
CaO + H2O → Ca(OH)2
CaO + 2CO2 + H2O → Ca(HCO3)2
CaCO3 (to) → CaO + CO2↑
Ca + 2HCl → CaCl2 + H2↑
CaO + 3C → CaC2 + CO (xảy ra ở nhiệt độ 3.000 °C) |
HĐH | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5504 | HĐH có thể là từ viết tắt cho: |
Tantal | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5517 | Tantal (tiếng Latinh: Tantalum) là một nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn nguyên tố có ký hiệu Ta và số nguyên tử bằng 73.
Nó là nguyên tố hiếm, cứng, có màu xám-xanh óng ánh, là kim loại chuyển tiếp, chống ăn mòn rất tốt, thường có trong khoáng chất tantalít. tantal được dùng trong các dụng cụ phẫu thuật và cấy gh... |
Tantal | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5517 | Các khoáng vật khác gồm samarskit và fergusonit.
Quặng tantal có ở Úc, Brasil, Canada, Congo, Mozambique, Nigeria, Bồ Đào Nha, Thái Lan...
Tantalt hay lẫn với columbit trong quặng coltan. Việc khai khoáng quặng này ở Congo đã gây nên nhiều vấn đề về quyền con người và bảo vệ môi trường thiên nhiên.
Nhiều quy trình phức... |
Chuyển động | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5524 | Chuyển động, trong vật lý, là sự thay đổi vị trí trong không gian theo thời gian của chất điểm hay một hệ chất điểm. Trong đó chất điểm là một điểm hình học không có kích thước hoặc kích thước vô cùng nhỏ bé nhưng có khối lượng. Chất điểm không thay đổi vị trí trong không gian theo thời gian thì đứng yên. Chuyển động c... |
Chuyển động | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5524 | Trong chuyển động đều vận tốc là hằng số và trị số được tính bằng tỉ lệ quãng đường chia thời gian:
Gia tốc.
"Bài chi tiết: Gia tốc"
Gia tốc là đạo hàm của vận tốc theo thời gian. Gia tốc cho biết thay đổi của vận tốc di chuyển. Trong chuyển động đều hoặc đứng yên gia tốc có trị số bằng 0. Trong chuyển động nhanh dần đ... |
Mạng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5525 | Mạng trong tiếng Việt có nhiều nghĩa: |
Chiến dịch Hồ Chí Minh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5529 | Chiến dịch Hồ Chí Minh, tên ban đầu là Chiến dịch Giải phóng Sài Gòn – Gia Định là chiến dịch cuối cùng của Quân Giải phóng miền Nam Việt Nam trong Cuộc Tổng tấn công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975 và Chiến tranh Việt Nam. Đây cũng là chiến dịch quân sự diễn ra trong thời gian ngắn nhất trong Chiến tranh Việt Nam, diễn r... |
Chiến dịch Hồ Chí Minh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5529 | Có hai nhân vật lãnh đạo không phải là quân nhân tham gia là các ông Nguyễn Văn Linh và Võ Văn Kiệt. Ông Nguyễn Văn Linh được giao phụ trách công tác phát động quần chúng nổi dậy trong thành phố. Ông Võ Văn Kiệt được giao phụ trách công tác tiếp quản các cơ sở kinh tế, kỹ thuật sau khi Quân Giải phóng miền Nam chiếm đư... |
Chiến dịch Hồ Chí Minh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5529 | Nhưng chính những người của CIA tại Sài Gòn khi đó cũng nhận định rằng đây là một trò bịp tồi và phần lớn người Sài Gòn đều cho rằng đó là một tin ngớ ngẩn và rằng mọi cố gắng nhằm lung lạc ý chí của đối phương ngay trước cửa ngõ Sài Gòn đều là những cố gắng vô ích, làm trò cười cho thiên hạ. Trên thực tế, vào đầu năm ... |
Chiến dịch Hồ Chí Minh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5529 | Cuộc ra đi của Nguyễn Văn Thiệu diễn ra bí mật trong đêm tối, dưới sự sắp đặt của Thomas Polgar – Trưởng Chi nhánh CIA ở Sài Gòn
Trong một nỗ lực cuối cùng để mở được cuộc nói chuyện với Chính phủ Cách mạng Lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, cho dù kết quả là rất mong manh, ngày 28 tháng 4, hai viện của Quốc hội Việt... |
Chiến dịch Hồ Chí Minh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5529 | Cùng lúc đó, tại Hội nghị La Celle Saint Cloud, phái đoàn Chính phủ Cách mạng Lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam tuyên bố nội các Trần Văn Hương bản chất là nội các Nguyễn Văn Thiệu nhưng không có Nguyễn Văn Thiệu nên họ tiếp tục từ chối đàm phán với Việt Nam Cộng hòa. Họ chỉ đàm phán khi toàn bộ nội các của chính quy... |
Chiến dịch Hồ Chí Minh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5529 | Việc điều chỉnh lực lượng, thế bố trí và bổ sung vật chất cho tác chiến được gấp rút hoàn thiện: Điều thêm ra phía trước 10.000 người, 15 bệnh viện dã chiến, 17 đội điều trị có khả năng thu dung 10.000 thương binh; thành lập 8 tiểu đoàn cơ động phục vụ bốc xếp và làm đường. Để kịp bổ sung 20.000 tấn vật chất còn thiếu ... |
Chiến dịch Hồ Chí Minh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5529 | Quân đoàn 1 (Binh đoàn Quyết thắng) Quân đội nhân dân Việt Nam gồm các Sư đoàn bộ binh 312 - Sư đoàn trưởng Nguyễn Chuông ("Sư đoàn Chiến Thắng"), 320B - Sư đoàn trưởng Lưu Bá Xảo (F390); Trung đoàn Pháo binh 45 ("Đoàn Tất Thắng"); Lữ đoàn Tăng Thiết giáp 202; Sư đoàn Phòng không 367; Lữ đoàn Công binh 299; được tăng c... |
Chiến dịch Hồ Chí Minh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5529 | Do được phối thuộc Sư đoàn 3 ("Sư đoàn Sao Vàng") - Sư đoàn trưởng Trần Bá Khuê từ Quân khu 5 và một số đơn vị rút từ Quân khu 4, tổng quân số của Quân đoàn lên đến hơn 40.000 người (trước đó là 32.418 người). Sư đoàn 324 ("Sư đoàn Ngự Bình") ở lại bảo vệ Huế – Đà Nẵng.
Quân đoàn 2 được giao nhiệm vụ tiến công trên chí... |
Chiến dịch Hồ Chí Minh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5529 | Nhiệm vụ của quân đoàn trong giai đoạn 1 là sử dụng Sư đoàn 316 cùng binh chủng phối thuộc chặn đánh Sư đoàn 25 Việt Nam Cộng hòa tại Gò Dầu, Trảng Bàng, cắt đường 1B, bao vây, chia cắt không cho Quân lực Việt Nam Cộng hòa điều các đơn vị ở Tây Bắc Sài Gòn lui về Đồng Dù, Củ Chi. Trong giai đoạn 2, Quân đoàn có nhiệm v... |
Chiến dịch Hồ Chí Minh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5529 | Sau khi được tăng cường Sư đoàn 8 (Quân khu 8), tổng quân số của Đoàn 232 lên đến khoảng 42.000 người.
Nhiệm vụ của đoàn là cắt đường số 4 (Bến Lức - ngã ba Trung Lương), chiếm Tân An, Mỹ Tho, chia cắt Sài Gòn và miền Tây Nam Bộ, thọc sâu đánh chiếm Bộ Tư lệnh Biệt khu Thủ đô, cầu Nhị Thiên Đường, Tổng Nha Cảnh sát, cá... |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.