title stringlengths 1 250 | url stringlengths 37 44 | text stringlengths 1 4.81k |
|---|---|---|
Sinh vật | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5710 | Quá trình lão hóa là một quá trình quan trọng vì nó quyết định tuổi thọ của mọi sinh vật, vi khuẩn, virus thậm chí là các prion. |
Nguyên tử | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5711 | Nguyên tử là đơn vị cơ bản của vật chất chứa một hạt nhân ở trung tâm bao quanh bởi đám mây điện tích âm các electron. Hạt nhân nguyên tử là dạng gắn kết hỗn hợp giữa các proton mang điện tích dương và các neutron trung hòa điện (ngoại trừ trường hợp của nguyên tử Hydrogen, với hạt nhân ổn định chỉ chứa một proton duy ... |
Nguyên tử | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5711 | Từ nguyên.
Tên tiếng Anh "atom" xuất phát từ tiếng Hy Lạp ἄτομος ("atomos", "vô hình") từ "ἀ-" ("a-", "không") và "τέμνω" ("temnō", "cắt"), có nghĩa là không cắt được, hoặc vô hình, một thứ không thể chia cắt được. Khái niệm nguyên tử là thành phần vô hình của vật chất do các nhà triết học Ấn Độ và Hy Lạp đề xuất ra đầ... |
Nguyên tử | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5711 | Ở Ấn Độ, những trường phái Ājīvika, Jain, và Cārvāka bàn về nguyên tử luận bắt đầu từ thế kỷ thứ 6 trước Công nguyên. Hệ thống tư tưởng Nyaya và Vaisheshika sau đó phát triển thuyết về nguyên tử khi đề ra cách các nguyên tử kết hợp lại thành thực thể phức tạp hơn. Ở phương Tây, nguyên tử luận được nhắc đến từ thế kỷ 5 ... |
Nguyên tử | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5711 | Năm 1805, nhà triết học và giảng sư người Anh John Dalton sử dụng khái niệm nguyên tử nhằm giải thích tại sao các nguyên tố luôn luôn phản ứng theo những tỉ số tự nhiên nhỏ (định luật Dalton) và tại sao có những loại khí hòa tan vào nước tốt hơn những khí khác. Ông đề xuất rằng mỗi nguyên tố chứa những nguyên tử cùng l... |
Nguyên tử | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5711 | Do vậy ông vượt qua niềm tin lâu nay cho rằng nguyên tử là những hạt vô hình, không thể phân chia của vật chất. Thomson đề xuất các hạt điện tích âm electron khối lượng nhỏ phân bố đều trên nguyên tử, có thể quay quanh thành những vòng, và điện tích của chúng cân bằng với sự có mặt của một biển điện tích dương. Mô hình... |
Nguyên tử | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5711 | Những kết quả thí nghiệm này cũng tinh chỉnh mô hình của Ernest Rutherford và của Antonius Van den Broek, và thí nghiệm cho thấy nguyên tử chứa trong nó hạt nhân có số điện tích hạt nhân bằng với số thứ tự của chúng trên bảng tuần hoàn. Cho đến tận khi có các thí nghiệm của Moseley, nguyên tử số vẫn chưa được biết là m... |
Nguyên tử | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5711 | Trong khái niệm này, mỗi khi chúng ta đo chính xác vị trí của hạt chúng ta sẽ chỉ nhận được một khoảng các giá trị có thể cho động lượng, và ngược lại. Mô hình này cũng giải thích được những kết quả thực nghiệm về hành xử của nguyên tử mà những mô hình khác không làm được, như là những cấu trúc xác định và dải phổ của ... |
Nguyên tử | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5711 | Trong thập niên 1950, với sự phát triển nhanh chóng của các máy gia tốc hạt và máy dò hạt đã cho phép các nhà khoa học nghiên cứu va chạm của các hạt nhân và nguyên tử ở mức năng lượng cao. Họ nhận thấy hạt neutron và proton là những loại hạt hadron, hay hạt tổ hợp của những hạt nhỏ hơn gọi là quark. Lý thuyết Mô hình ... |
Nguyên tử | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5711 | Đến lượt các hạt proton và neutron liên kết với nhau trong hạt nhân bởi lực hạt nhân, mà lực này về bản chất là do tương tác mạnh 'rò rỉ' ra ngoài với phạm vi ngắn (xem bài về lực hạt nhân). Hạt gluon là thành viên của họ hạt boson gauge, là hạt trung gian trao đổi tương tác mạnh.
Hạt nhân.
Mọi proton và neutron liên k... |
Nguyên tử | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5711 | Tuy nhiên, khi nguyên tử số tăng lên, lực đẩy lẫn nhau giữa các proton và đòi hỏi số neutron tăng lên để duy trì sự ổn định của hạt nhân, không còn tuân theo xu hướng cân bằng hai hạt này nữa. Và thực tế không có hạt nhân bền nào với số proton xấp xỉ bằng số neutron khi nguyên tử số lớn hơn "Z" = 20 (calci); và khi "Z"... |
Nguyên tử | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5711 | Phản ứng tổng hợp tạo ra hạt nhân lớn hơn từ các hạt nhân có nguyên tử số Z nhỏ hơn của sắt và nikel – với tổng số nucleon vào khoảng 60—thường là phản ứng sinh nhiệt giải phóng nhiều năng lượng hơn so với năng lượng cần thiết để tổng hợp chúng. Đây chính là những phản ứng tổng hợp hạt nhân sinh năng lượng trong các sa... |
Nguyên tử | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5711 | Tương tự như vậy, thông qua phát xạ tự phát, một electron ở trạng thái năng lượng cao hơn có thể trở về mức năng lượng thấp bằng phát ra một photon. Những giá trị năng lượng đặc trưng này, xác định bởi hiệu giữa các mức năng lượng của từng trạng thái lượng tử, thể hiện cho dãy vạch phổ đặc trưng của từng nguyên tử.
Lượ... |
Nguyên tử | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5711 | Còn lại 164 (trong tổng số 254) thì người ta vẫn chưa quan sát thấy chúng phân rã, vì trên lý thuyết chúng có mức năng lượng hạt nhân cao. Và các nhà khoa học thường phân loại chúng một cách hình thức thuộc dạng "bền". Thêm khoảng 34 nuclit phóng xạ có nửa thời gian sống hơn 80 triệu năm, đủ lâu để có mặt từ lúc hình t... |
Nguyên tử | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5711 | Đa số các hạt nhân có đồng thời số lẻ proton và neutron đều mất ổn định và nhanh chóng phân rã beta, bởi vì sản phẩm phân rã chứa số chẵn đồng thời proton và neutron, và do vậy liên kết chặt với nhau hơn, do hiệu ứng bắt cặp hạt nhân (theo nguyên lý loại trừ Pauli, một proton có spin lên sẽ có xu hướng bắt cặp với một ... |
Nguyên tử | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5711 | Hình dạng và kích thước.
Nguyên tử không có bề mặt định rõ, do vậy kích thước của nó thường được xác định hình thức bằng thuật ngữ bán kính nguyên tử. Đại lượng này đo khoảng cách mở rộng đám mây electron tính từ hạt nhân. Tuy nhiên, cách giả sử này không chỉ đúng cho nguyên tử có dạng hình cầu, mà còn đúng cho nguyên ... |
Nguyên tử | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5711 | Nếu một quả táo phóng to bằng đường kính Trái Đất, thì một nguyên tử trong quả táo có đường kính xấp xỉ kích cỡ quả táo ban đầu.
Phân rã phóng xạ.
Mỗi nguyên tố có một hay nhiều đồng vị mà hạt nhân không bền sẽ tiến tới phân rã phóng xạ, và hạt nhân phát ra hạt nhân khác hoặc bức xạ điện từ. Hiện tượng phóng xạ xảy ra ... |
Nguyên tử | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5711 | Tuy nhiên, đóng góp chủ yếu đến từ spin. Do bản chất các electron tuân theo nguyên lý loại trừ Pauli, hai electron không thể có cùng một trạng thái lượng tử trong một vùng ở cùng thời gian (không có cùng 4 số lượng tử) và quy tắc Hund về quy trình phân bố electron trong orbital. Các electron liên kết tạo cặp với nhau t... |
Nguyên tử | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5711 | Trong mô hình cơ học lượng tử, một electron liên kết chỉ có thể chiếm những trạng thái lượng tử xung quanh hạt nhân, và mỗi trạng thái tương ứng với một mức năng lượng xác định; xem phương trình Schrödinger độc lập thời gian về cách giải thích lý thuyết. Mức năng lượng có thể đo bằng lượng năng lượng cần thiết để bứt e... |
Nguyên tử | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5711 | Sự xuất hiện này là do hiệu ứng spin-quỹ đạo tương đối tính, khi tính đến ảnh hưởng giữa chuyển động của electron lớp ngoài cùng với spin của nó. Khi nguyên tử đặt trong từ trường ngoài, các vạch phổ của nó bị tách thành ba hoặc nhiều vạch; hay hiệu ứng Zeeman. Hiệu ứng này là do tương tác của từ trường ngoài với mômen... |
Nguyên tử | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5711 | Tuy nhiên, nhiều nguyên tố có nhiều số hóa trị, và có xu hướng chia sẻ nhiều electron khác nhau trong những hợp chất khác nhau. Như thế, các liên kết hóa học giữa những nguyên tố hình thành theo kiểu chia sẻ nhiều electron hơn là chỉ truyền đổi một electron. Ví dụ này bao gồm nguyên tố cacbon và các hợp chất hữu cơ.
Tí... |
Nguyên tử | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5711 | Đo được bán kính độ lệch quỹ đạo của ion cho phép chúng ta xác định được khối lượng của nguyên tử. Thiết bị phổ khối kế dựa trên nguyên lý này để đo tỉ số khối lượng trên điện tích của các ion. Nếu một chứa nhiều ion, phổ khối có thể xác định được tỉ lệ của mỗi đồng vị trong mẫu bằng cách đo cường độ của nhiều chùm ion... |
Nguyên tử | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5711 | Các ngôi sao hình thành từ những đám mây đậm đặc trong ISM, và quá trình tiến hóa của sao dần dần làm giàu môi trường trong ISM với các nguyên tố nặng hơn hydro và heli. Có tới 95% nguyên tử trong Ngân Hà tập trung bên trong các ngôi sao và tổng khối lượng nguyên tử chiếm khoảng 10% khối lượng toàn thiên hà. (phần khối... |
Nguyên tử | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5711 | Trái Đất.
Hầu hết các nguyên tử cấu tạo nên Trái Đất và những thứ tồn tại trên nó đã có mặt trong những tinh vân suy sụp hấp dẫn từ đám mây phân tử để hình thành lên Hệ Mặt Trời. Một số hạt nhân còn lại là sản phẩm của quá trình phân rã, và khi đo được tỷ lệ có mặt của chúng các nhà khoa học có thể xác định được tuổi c... |
Nguyên tử | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5711 | Các dạng hiếm và trên lý thuyết.
Nguyên tố siêu nặng.
Các đồng vị với số nguyên tử lớn hơn của chì (82) có tính phóng xạ, các nhà vật lý đã đề xuất về sự tồn tại của "đảo bền" cho những nguyên tố có số nguyên tử lớn hơn 103. Những nguyên tố siêu nặng này có hạt nhân tương đối ổn định trong quá trình phân rã. Ứng cử viê... |
Công cụ tìm kiếm | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5712 | Công cụ tìm kiếm là một phần mềm nhằm cho phép người dùng tìm kiếm và đọc các thông tin có trong nội dung phần mềm đó, trên một trang Web, một tên miền, nhiều tên miền khác nhau, hay trên toàn bộ Internet.
Người ta phân biệt hai loại công cụ tìm kiếm: |
Giây nhuận | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5724 | Giây nhuận là sự điều chỉnh (chèn thêm) một giây thường áp dụng cho Thời gian Phối hợp Quốc tế để giữ cho thời gian của ngày theo chuẩn thời gian đó gần với thời gian Mặt Trời trung bình. Các giây nhuận là cần thiết để giữ các chuẩn thời gian đồng bộ với các loại lịch thông thường, mà nền tảng của nó là các quan sát th... |
Giây nhuận | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5724 | Giây nguyên tử là nhanh hơn một chút hơn so với giá trị nó lẽ ra phải có để giữ cho ngày trung bình chính xác bằng 86.400 giây nguyên tử. Vì Trái Đất tự quay chậm dần đi, tần suất thêm vào các giây nhuận sẽ tăng lên theo thời gian. Khoảng 50.000 năm sau, người ta có thể cho rằng một ngày có 86.401 giây nếu như định ngh... |
Giây nhuận | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5724 | Dự kiến, Liên hiệp quốc tế các ngành liên lạc viễn thông (UIT) có thể sẽ xem xét việc chấm dứt sử dụng giây nhuận.
Lưu ý rằng giây nhuận không có liên quan gì với năm nhuận. |
Sương | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5730 | Sương hay còn gọi là giọt sương hay sương móc hay móc (tiếng Hán-Việt: "lộ thủy") là các thuật ngữ để chỉ những giọt nước nhỏ xuất hiện trên các vật thể vào buổi sáng sớm hay có khi là buổi chiều, kết quả của sự ngưng tụ. Sương được tạo ra từ hơi ẩm của khí quyển đọng lại thành dạng giọt nước sau một ngày nắng ấm. Hạt ... |
Sương | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5730 | Các vật thể thích hợp cho sự hình thành sương vì thế là những vật dẫn nhiệt kém hay bị cách biệt ít nhiều khỏi mặt đất. Những vật thể với bề mặt phi kim loại hay được che phủ như là lớp mạ ánh kim là những vật thể với bức xạ tia hồng ngoại kém. Các điều kiện thời tiết thích hợp bao gồm trời quang mây và ít hơi nước tro... |
Sương | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5730 | Sương, được biết đến trong tiếng Hebrew như là טל ("tal"), là rất quan trọng trong tín ngưỡng Do Thái đối với các mục đích nông nghiệp và thần học. Trong ngày đầu tiên của lễ Vượt Qua, người điều khiển ban ca mặc áo lễ màu trắng, điều khiển buổi lễ trong đó ông cầu nguyện để có sương từ thời điểm đó cho tới lễ hội Sukk... |
Sương mù | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5732 | Sương mù là một thể aerosol bao gồm các hạt nước siêu nhỏ hoặc các tinh thể băng được nén chặt trong không khí tại hoặc gần mặt đất. Sương mù có thể được xem là một dạng mây bay thấp, thường có hình dáng của địa tầng, và chịu tác động bởi các vùng nước, điều kiện địa hình và gió trong khu vực xung quanh. Ngược lại, sươ... |
Điểm sương | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5737 | Điểm sương hay còn gọi là điểm ngưng sương, nhiệt độ hóa sương (tiếng Anh: "dew point") của một khối không khí, ở áp suất khí quyển cố định, là nhiệt độ mà ở đó thành phần hơi nước trong khối không khí ngưng đọng thành nước lỏng. Nói cách khác, điểm sương là nhiệt độ mà độ ẩm tương đối của khối không khí đạt đến 100%.
... |
Mây | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5738 | Trong khí tượng học, đám mây (hay mây, vân) là một aerosol bao gồm một khối lượng nhỏ có thể nhìn thấy chất lỏng giọt nước, tinh thể đông lạnh, hoặc hạt khác lơ lửng trong bầu khí quyển của một hành tinh vật thể khô hoặc không gian tương tự. Nước hoặc nhiều hóa chất khác có thể tạo thành các giọt và tinh thể. Trên Trái... |
Mây | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5738 | Hầu hết mười chi có nguồn gốc theo phương pháp phân loại này có thể được chia nhỏ thành "loài" và được chia nhỏ hơn nữa thành "giống". Những đám mây có dạng địa tầng rất thấp kéo dài xuống bề mặt Trái đất được đặt tên chung là "sương mù", nhưng không có tên Latinh.
Ở tầng bình lưu và tầng trung lưu, các đám mây có tên ... |
Mây | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5738 | So sánh bằng dạng bảng.
Bảng sau có phạm vi rất rộng giống như mẫu đám mây theo sau nó. Có một số khác biệt về kiểu danh pháp giữa sơ đồ phân loại được sử dụng cho tầng đối lưu (tiếng Latinh nghiêm ngặt ngoại trừ các sol khí trên bề mặt) và các cấp cao hơn của khí quyển (các thuật ngữ phổ biến, một số có nguồn gốc khôn... |
Mây | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5738 | Tuy nhiên, đây là công trình đầu tiên được biết đến đã cố gắng xử lý một loạt các chủ đề khí tượng một cách có hệ thống, đặc biệt là chu trình thủy văn.
Phân loại toàn diện đầu tiên.
Sau nhiều thế kỷ suy đoán về sự hình thành và hành vi của các đám mây, các nghiên cứu khoa học thực sự đầu tiên được thực hiện bởi Luke H... |
Mây | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5738 | Các đám mây trên cạn có thể được tìm thấy trong hầu hết các khí quyển, bao gồm tầng đối lưu, tầng bình lưu và tầng trung lưu. Trong các lớp này của bầu khí quyển, không khí có thể trở nên bão hòa do được làm lạnh đến điểm sương của nó hoặc bằng cách bổ sung độ ẩm từ một nguồn lân cận. Trong trường hợp thứ hai, bão hòa ... |
Mây | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5738 | Các Phrông lạnh thường di chuyển nhanh hơn và tạo ra một dòng mây hẹp hơn, chủ yếu là dạng tầng, dạng tích hoặc dạng tích tùy thuộc vào sự ổn định của không khí ấm ngay phía trước mặt trước.
Nguồn lực nâng thứ ba là lưu thông gió ép không khí qua một rào cản vật lý chẳng hạn như núi (lực nâng orographic). Nếu không khí... |
Mây | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5738 | Hình thái thực thụ của mây được tạo ra phụ thuộc vào cường độ lực nâng và phụ thuộc vào sự ổn định của không khí. Trong các điều kiện khi sự không ổn định của sự đối lưu thống lĩnh thì sự tạo thành các đám mây theo chiều thẳng đứng được hình thành. Không khí ổn định tạo ra chủ yếu là các đám mây thuần nhất theo chiều n... |
Mây | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5738 | "Lưu ý": Các tên riêng đã được chuyển sang tiếng Việt, còn một số tên vẫn giữ nguyên từ của nó, chủ yếu các từ được dịch từ tiếng: Latin, Ý... khiến cho nó có nghĩa sẽ khó hiểu hơn nhưng ngữ nghĩa được hiểu tuỳ theo ngữ cảnh và theo thời tiết đang diễn ra.
Hình thức vật lý.
Các đám mây trong tầng đối lưu giả định có 5 ... |
Mây | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5738 | Nhìn chung, chúng hình thành do "đối lưu hạn chế" trong một khối lượng không khí gần như ổn định được bao phủ bởi một lớp đảo ngược. Nếu không có lớp đảo ngược hoặc cao hơn trong tầng đối lưu, sự bất ổn định của khối lượng không khí tăng lên có thể khiến các lớp mây phát triển các đỉnh dưới dạng tháp tháp bao gồm các k... |
Mây | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5738 | Các cấp độ tiêu chuẩn và các loại chi được tóm tắt dưới đây theo thứ tự giảm dần gần đúng của độ cao mà mỗi cấp độ thường dựa vào. Các đám mây nhiều cấp với phạm vi thẳng đứng đáng kể được liệt kê riêng và tóm tắt trong gần đúng thứ tự tăng dần của sự mất ổn định hoặc hoạt động đối lưu.
Cấp độ cao.
Những đám mây cao hì... |
Mây | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5738 | Những đám mây hình thành ở tầng thấp của tầng đối lưu thường có cấu trúc lớn hơn những đám mây hình thành ở tầng giữa và tầng cao, vì vậy chúng thường có thể được xác định bằng các dạng và chi của chúng chỉ bằng chụp ảnh vệ tinh.
Đa cấp hoặc dọc vừa phải.
Những đám mây này có cơ sở cấp thấp đến trung bình hình thành ở ... |
Mây | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5738 | Không giống như các đám mây kém phát triển theo chiều thẳng đứng, chúng được yêu cầu phải được xác định bằng tên hoặc chữ viết tắt tiêu chuẩn của chúng trong tất cả các quan sát hàng không (METARS) và dự báo (TAFS) để cảnh báo phi công về thời tiết khắc nghiệt và nhiễu động có thể xảy ra.
Sự phân kỳ dọc theo vùng áp su... |
Mây | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5738 | Các đám mây tầng đối lưu mỏng cao phản xạ ít ánh sáng hơn do nồng độ tương đối thấp của các tinh thể băng thành phần hoặc các giọt nước siêu lạnh, dẫn đến hình dạng hơi trắng nhạt. Tuy nhiên, một đám mây tinh thể băng dày đặc xuất hiện màu trắng rực rỡ với bóng mờ màu xám rõ rệt vì độ phản xạ lớn hơn của nó.
Khi đám mâ... |
Mây | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5738 | Chúng cũng có thể phản ánh màu sắc của đám cháy lớn, ánh đèn thành phố hoặc cực quang có thể hiện diện.
Một đám mây vũ tích xuất hiện có màu xanh lục hoặc hơi xanh là dấu hiệu cho thấy nó chứa lượng nước cực cao; mưa đá hoặc mưa làm tán xạ ánh sáng theo cách làm cho đám mây có màu xanh lam. Màu xanh lục chủ yếu xảy ra ... |
Mây | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5738 | Chuyển động hướng lên nếu các đám mây ít dày đặc hơn vì sự ngưng tụ của hơi nước sẽ giải phóng nhiệt, làm ấm không khí và do đó làm giảm mật độ của nó. Điều này có thể dẫn đến chuyển động đi xuống vì sự nâng lên của không khí dẫn đến việc làm mát làm tăng mật độ của nó. Tất cả những tác động này phụ thuộc một cách tinh... |
Mây | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5738 | Các phép đo của NASA chỉ ra rằng về tổng thể, tác động của các đám mây tầng thấp và tầng trung bình có xu hướng thúc đẩy quá trình làm mát lớn hơn tác động ấm lên của các tầng cao và các kết quả thay đổi liên quan đến các đám mây phát triển theo chiều thẳng đứng.
Việc đánh giá ảnh hưởng của các đám mây hiện tại đối với... |
Mây | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5738 | Sự mờ toàn cầu (tóm lược).
Gần đây, người ta nhận ra hiện tượng sự mờ toàn cầu được cho là sinh ra bởi sự thay đổi hệ số phản xạ ánh sáng của các đám mây do sự có mặt ngày càng tăng của các hạt treo lơ lửng và các loại hạt khác trong khí quyển.
Tầng bình lưu cực.
Các Mây tầng bình lưu (PSC) hình thành ở phần thấp nhất ... |
Mây | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5738 | Tuy nhiên, tần suất xuất hiện ngày càng nhiều của các đám mây dạ quang kể từ thế kỷ 19 có thể là kết quả của biến đổi khí hậu.
Mây dạ quang là cao nhất trong khí quyển và hình thành gần đỉnh của tầng trung lưu ở độ cao gấp mười lần độ cao của mây tầng đối lưu. Từ mặt đất, đôi khi chúng có thể được nhìn thấy bởi mặt trờ... |
Mây | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5738 | Rất hiếm khi nhìn thấy ở phía nam của cực bắc hoặc phía bắc của cực nam 45 độ.
Màu sắc mây.
Màu sắc của mây cho ta biết nhiều về những gì đang diễn ra trong mây.
Mây tạo thành khi hơi nước bốc lên, gặp lạnh và ngưng tụ trong không khí như những giọt nhỏ. Các hạt nhỏ này là tương đối đặc và ánh sáng không thể đi sâu vào... |
Mây | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5738 | Mây tự bản thân nó không có những màu này, chúng chỉ phản xạ các tia sóng dài (không tán xạ) của ánh sáng là những bước sóng chính trong khoảng thời gian đó. Buổi chiều trước khi có vòi rồng ở Edmonton, Alberta năm 1987, người dân Edmonton đã quan sát thấy màu đỏ về phía mặt trời của các đám mây và màu đen thẫm về phía... |
Mây | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5738 | Vào tháng 10 năm 2013, việc phát hiện các đám mây quang học dày ở độ cao trong khí quyển của exoplanet về Kepler-7b đã được công bố, và, vào tháng 12 năm 2013, trong bầu khí quyển của GJ 436 b và GJ 1214 b.
Trong văn hóa và tôn giáo.
Các đám mây đóng một vai trò quan trọng trong thần thoại hoặc phi khoa học trong các n... |
Mây | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5738 | Ngắm nhìn đám mây hay nhìn đám mây là một hoạt động phổ biến của trẻ em liên quan đến việc ngắm nhìn những đám mây và tìm kiếm hình dạng của chúng, một dạng pareidolia.
Trong các hát bài hát như "Áng mây buồn" (Cẩm Ly]), "Mây và Núi" (The Bells), "Clouds" (One Direction), "Mây và Gió' (JoyBle)..., truyện "Cô dâu chuột"... |
Thang sức gió Beaufort | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5741 | Thang sức gió Beaufort hay đơn giản là cấp gió là thang đo kinh nghiệm về sức gió, chủ yếu dựa trên trạng thái của mặt biển hay các trạng thái sóng. Thang sức gió này được sử dụng ở nhiều quốc gia trên thế giới, được sử dụng trong việc xác định cường độ gió, dự báo và cảnh báo thiên tai.
Thang sức gió Beaufort nguyên g... |
Thang sức gió Beaufort | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5741 | Ở cấp 0, tất cả các buồm có thể giương lên; ở cấp 6 thì một nửa số buồm có thể phải hạ xuống; ở cấp 12 thì tất cả các buồm phải xếp gọn lại.
Thang sức gió này đã là tiêu chuẩn cho mọi nhật trình hàng hải trên các tàu thuyền của Hải quân Hoàng gia Anh vào cuối thập niên 1830, và đã được thích ứng để ứng dụng phi-hải quâ... |
Thang sức gió Beaufort | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5741 | Theo ước tính từ công thức này thì gió mạnh nhất (trên 330 km/h) trong các trận siêu bão có thể đạt tới giá trị trên cấp 23.
Ngày nay, đôi khi cấp gió bão được miêu tả như là cấp trong thang Beaufort từ 12 - 16, có liên quan gần đúng với cấp tốc độ tương ứng của thang bão Saffir-Simpson, trong đó các trận bão thực sự đ... |
Thang sức gió Beaufort | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5741 | Sau đây là thang cấp gió được tính theo km/h
Ứng dụng.
Thang đo sức gió Beaufort được sử dụng để phục vụ cho công tác dự báo thời tiết. Ngày nay, đôi khi các cơn bão mạnh được đánh số từ 12 - 16 sử dụng thang bão Saffir-Simpson có năm loại, với bão loại 1 có số Beaufort là 12, bão loại 2 có số Beaufort là 13...
Tại Việ... |
Thang sức gió Beaufort | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5741 | Tuy nhiên cho đến thời điểm hiện tại, thang bão chính thức ở Việt Nam theo quy định tại Luật Khí tượng Thủy văn 2015 và văn bản quy phạm pháp luật – Quyết định của Thủ tướng Chính phủ ngày 22 tháng 4 năm 2021, thang bão chính thức vẫn chỉ dừng lại ở cấp 17.
Đối với Trung Quốc và Đài Loan, các trang báo điện tử và truyề... |
Rabindranath Tagore | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5745 | Rabindranath Tagore (tiếng Bengal: রবীন্দ্রনাথ ঠাকুর, , tên phiên âm là Ra-bin-đra-nát Ta-go), tên khai sinh Rabindranath Thakur, 6 tháng 5 năm 1861 – 7 tháng 8 năm 1941, biệt danh: Gurudev, Kabiguru, và Biswakabi), là một nhà thơ Bengal, triết gia Bà La Môn, nhạc sĩ và nhà dân tộc chủ nghĩa được trao Giải Nobel Văn họ... |
Rabindranath Tagore | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5745 | Nhà viết tiểu sử Rabindra Kumhat Mukhopadhyaya đã viết trong trang thứ hai của tập đầu tiên của cuốn sách có tên "Rabindrajibani O Rabindra Sahitya Mitcheshika" rằng, "Người Kushari là hậu duệ của Deen Kushari, con trai của Bhatta Narayana; Kush (ở Burdwan zilla) bởi Maharaja Kshitisura, ông trở thành thủ lĩnh của làng... |
Rabindranath Tagore | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5745 | Cha ông mất năm 1905. Ông nhận được các khoản thanh toán hàng tháng như một phần của tài sản và thu nhập của mình từ Maharaja ở Tripura, bán đồ trang sức của gia đình ông, ngôi nhà gỗ bên bờ biển ở Puri và 2.000 rupee vô chủ trong tiền bản quyền sách. Ông đã có được những người đọc tiếng Bengal và nước ngoài như nhau; ... |
Rabindranath Tagore | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5745 | Ngày đó vẫn còn được nhớ đến. A. K. Sen, anh trai của ủy viên bầu cử đầu tiên, đã nhận được một bài thơ từ Tagore vào ngày 30 tháng 7 năm 1941, đó là bài thơ cuối cùng của ông.
Các cuộc gặp gỡ của Tagore.
Có rất nhiều nhà văn, học giả, kịch tác gia... thường xuyên đến nhà Tagore để đàm luận vấn đề, tổ chức hòa nhạc, di... |
Rabindranath Tagore | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5745 | Năm 1890, ông đã viết Visarjan (bản chuyển thể từ tiểu thuyết Rajarshi của ông), được coi là bộ phim hay nhất của ông. Trong ngôn ngữ gốc của tiếng Bengal, các tác phẩm như vậy bao gồm các ô phụ phức tạp và các đoạn độc thoại mở rộng. Sau đó, các bộ phim của Tagore đã sử dụng các chủ đề triết học và ngụ ngôn nhiều hơn.... |
Rabindranath Tagore | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5745 | Bên cạnh Gitanjali, các tác phẩm đáng chú ý khác bao gồm "Manasi", "Sonar Tori" ("Thuyền vàng"), "Balaka" ("Ngỗng hoang" - tựa đề là một phép ẩn dụ cho các linh hồn di cư).
Sau này, với sự phát triển của những ý tưởng thi ca mới ở Bengal - nhiều nguồn gốc từ những nhà thơ trẻ đang tìm cách phá vỡ phong cách của Tagore ... |
Rabindranath Tagore | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5745 | Ông kêu gọi quần chúng tránh sự đàn áp và thay vào đó tìm kiếm sự tự giúp đỡ và giáo dục, và ông thấy sự hiện diện của chính quyền Anh là một "triệu chứng chính trị của bệnh xã hội của chúng ta". Ông đã duy trì quan điểm rằng, ngay cả đối với những người ở mức cực đoan của nghèo đói, "không thể có câu hỏi về cách mạng ... |
Rabindranath Tagore | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5745 | Ở Việt Nam thời thuộc địa, Tagore đã cổ vũ tinh thần hoạt động không ngừng nghỉ của nhà văn và nhà báo cấp tiến Nguyễn An Ninh. Các bài báo của Tagore đã được dịch sang tiếng Anh, tiếng Hà Lan, tiếng Đức, tiếng Tây Ban Nha và các ngôn ngữ châu Âu khác của nhà khoa học người Séc Vincenc Lesný, người đoạt giải Nobel Pháp... |
Thang bão Saffir-Simpson | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5750 | Thang bão Saffir-Simpson là thang phân loại bão được sử dụng nhiều nhất cho các xoáy thuận nhiệt đới ở Tây bán cầu có cường độ vượt quá cường độ của các áp thấp nhiệt đới và các trận bão nhiệt đới. Thang này chia các cơn bão thành 5 cấp được phân biệt theo cường độ sức gió kéo dài của nó. Để phân loại như là một cơn bã... |
Thang bão Saffir-Simpson | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5750 | Biết được lợi ích của thang Richter trong việc mô tả các trận động đất, ông nghĩ ra thang từ 1 đến 5 dựa trên vận tốc gió có thể gây hư hại dự kiến cho các kiến trúc xây dựng. Saffir cung cấp thang này cho NHC, và Simpson bổ sung thêm các hiệu ứng sóng cồn của bão (chiều cao sóng) và ngập lụt. Tuy nhiên, năm 2009, NHC ... |
Thang bão Saffir-Simpson | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5750 | Thang bão này là gần đúng với logarit của sức gió, và tốc độ gió tối đa cho cấp "c" ("c"=1, 2, 3) có thể biểu diễn như sau: formula_1 dặm trên giờ, làm tròn tới bội số gần nhất của 5.
Năm cấp được sắp xếp trong bảng sau theo trật tự tăng dần lên:
Mọi vận tốc gió dựa trên cơ sở trung bình một phút. Giá trị của áp suất t... |
Mô men (vật lý) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5751 | Mô men (tiếng Anh là "Moment"), M, của một vectơ B có gốc tại "G" tính từ tâm "O" là tích véc tơ:
ở đó
Đọc tên một cách đầy đủ, người ta có thể nói M là mô men tương ứng với trục đi qua điểm 0, hay đơn giản, "mô men M quanh O".
Mô men trong vật lý học là khái niệm được phát triển để mở rộng nhiều tính chất của chuyển đ... |
Magnesi | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5755 | Magnesi, tiếng Việt còn được đọc là "Ma-giê" (Latinh: "Magnesium") là nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn nguyên tố có ký hiệu Mg và số nguyên tử bằng 12.
Thuộc tính.
Magnesi là kim loại tương đối cứng, màu trắng bạc, nhẹ (chỉ nặng khoảng formula_1 nhôm nếu cùng thể tích) bị xỉn nhẹ đi khi để ngoài không khí. Ở dạng... |
Magnesi | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5755 | Mặc dù magnesi được tìm thấy trong hơn 60 khoáng chất, nhưng chỉ có dolomit, magnesit, bruxit, cacnalit, bột tan, và olivin là có giá trị thương mại.
Cô lập:
Hợp chất trong cơ thể sống.
Magnesi hữu cơ là quan trọng cho cả thực vật và động vật. Chất diệp lục ("Chlorophyll") là các porphyrin có magnesi ở trung tâm. Khẩu ... |
Magnesi | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5755 | Cảnh báo.
Magnesi kim loại và hợp kim là rất dễ cháy trong dạng nguyên chất và dễ chảy khi ở dạng bột. Magnesi phản ứng và giải phóng nhiệt rất nhanh khi tiếp xúc với không khí hay nước và cát, Mg có tính khử rất mạnh, nên có thể "lấy Oxi" từ không những H2O, CO2, mà cả trong cát (SiO2)
2Mg + SiO2 ---> 2MgO + Si. Cầ... |
OpenGL | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5756 | OpenGL (Open Graphics Library) là một API đa nền tảng, đa ngôn ngữ cho render đồ họa vector 2D và 3D. API thường được sử dụng để tương tác với bộ xử lý đồ họa (GPU), nhằm đạt được tốc độ render phần cứng.
Silicon Graphics, Inc. (SGI) Bắt đầu phát triển OpenGL năm 1991 và phát hành nó vào 30 tháng 6 năm 1992; Nó dùng tr... |
OpenGL | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5756 | Các tiện ích mở rộng có thể giới thiệu các chức năng mới và hằng số mới, đồng thời có thể nới lỏng hoặc loại bỏ các hạn chế đối với các chức năng OpenGL hiện có. Các nhà cung cấp có thể sử dụng tiện ích mở rộng để hiển thị các API tùy chỉnh mà không cần sự hỗ trợ từ các nhà cung cấp khác hoặc toàn bộ Nhóm Khronos, điều... |
Định luật Ampère | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5757 | Trong vật lý, định luật Ampere là tương đương từ lực với định luật Gauss, được phát biểu bởi André-Marie Ampère. Nó liên kết sự lan truyền từ trường trong mạch kín với dòng điện đi qua đoạn mạch:
trong đó:
formula_2 là từ trường,
formula_3 là thành phần vi phân của mạch kín formula_4,
formula_5 là dòng điện đi qua diện... |
Lịch sử Phật giáo | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5761 | Phật giáo được Phật Thích Ca Mâu Ni ("Shakyamuni Buddha") truyền giảng ở miền đông Ấn Độ vào thế kỷ 6 TCN. Được truyền bá trong khoảng thời gian 49 năm khi Đức Phật còn tại thế ra nhiều nơi đến nhiều chủng tộc nên lịch sử phát triển của đạo Phật khá đa dạng về các bộ phái cũng như các nghi thức hay phương pháp tu học. ... |
Lịch sử Phật giáo | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5761 | Các xu hướng triết học lý luận cũng phân hoá mạnh như là các xu hướng khoái lạc, ngẫu nhiên, duy vật, hoài nghi mọi thứ, huyền bí ma thuật, tu khổ hạnh, tu đức hạnh, tụng kinh...
Giai đoạn sơ khai và Giáo hội đầu tiên.
Giai đoạn sơ khai.
Ngay sau khi thành đạo (vào khoảng giữa sau thế kỉ thứ 6 TCN - có tài liệu cho đó ... |
Lịch sử Phật giáo | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5761 | Giáo hội giữ nguyên các hoạt động truyền thống của mình cho đến kì kết tập kinh điển lần thứ hai.
Các Hội nghị kết tập kinh điển chính.
Kết tập lần thứ 1.
Cuộc kết tập lần I đã được tổ chức tại thành Vương Xá (Rājagaha), gồm 500 A-la-han Arhat. Được sự bảo trợ của vua A Xà Thế ("Ajatasatru") là vua xứ Ma Kiệt Đà ("Maga... |
Lịch sử Phật giáo | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5761 | Nhiều đoàn truyền giáo đạo Phật đã được cử đến khắp nơi từ Âu sang Á, đến tận Hy Lạp, các nước tại Trung Á, Trung Đông, cũng như Trung Quốc, Miến Điện và Sri Lanka. Hiện còn một vấn đề đang được tranh luận là liệu đoàn thuyết pháp của vua Asoka đã đến được Việt Nam hay không. Câu hỏi này còn trông chờ vào việc tìm ra t... |
Lịch sử Phật giáo | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5761 | Tuy nhiên, ông nhận thấy có rất nhiều sự khác biệt về các kiến giải trong Phật giáo nên khởi tâm bảo trợ cho kì kết tập lần thứ IV. Thời gian kết tập là vào khoảng 400 năm sau khi Phật nhập niết bàn (thế kỉ thứ 1). Địa điểm là vùng Kasmira miền Tây Bắc Ấn Độ. Vì mục đích muốn thống nhất các khác biệt và tránh sự trà tr... |
Lịch sử Phật giáo | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5761 | Quan hệ với Ấn Độ giáo.
Ấn Độ giáo (hay Bà La Môn) là một tôn giáo ra đời từ thế kỉ 15 TCN, với một điểm đặc thù là nó sẵn sàng tiếp thu các nguyên lý hay khái niệm của đạo khác. Trong số tín đồ Phật giáo có rất nhiều tu sĩ phát gốc từ đạo Bà La Môn nên các tư tưởng và nề nếp của Ấn giáo có ảnh hưởng ít nhiều đến đạo P... |
Lịch sử Phật giáo | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5761 | Ấn Độ.
Là cái nôi đầu tiên của Phật giáo. Các trung tâm Phật giáo đã ra đời ngay từ thời Phật Thích Ca Mâu Ni truyền đạo và phát triển mạnh vào thời vua Asoka. Ngày nay, những di tích quan trọng ở Ấn Độ là:
Sri Lanka (Tích Lan).
Ở Sri Lanka có rất nhiều các di tích Phật giáo. Quan trọng nhất bao gồm.
Nepal.
Nepal cũng ... |
Lịch sử Phật giáo | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5761 | Tây Tạng.
Tây Tạng là quốc gia mà trước khi bị Trung Quốc chiếm (1951) có hơn 99% dân số theo Phật giáo mà đa số là Mật tông. Thủ đô Tây Tạng là Lhasa và cũng là trung tâm Phật giáo quan trọng. Sau khi bị chiếm đóng, hàng chục ngàn chùa chiền bị tiêu hủy và rất nhiều di sản quý liên quan tới Phật giáo ở đây bị cướp phá... |
Lịch sử Phật giáo | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5761 | Bản dịch tiếng Ba Tư này về sau lại được chuyển ngữ sang tiếng Hy Lạp, tiếng La Mã và tiếng Do Thái. Đến thế kỷ thứ 8, quyển sách Cuộc đời của Đức Phật (The Life of Lord Buddha) được ông John dịch sang tiếng Hy Lạp, tác phẩm rất được phổ biến ở các nước Trung Đông thời bấy giờ. Theo ông Rashid al-Dìn, một nhà sử học số... |
Lịch sử Phật giáo | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5761 | Phật giáo tại Iran được ghi nhận là phát triển và phổ biến trong hai thời kỳ, thứ nhất là đầu thế kỷ thứ 3 kéo dài đến thế kỷ thứ 7 khi gặp sự tấn công của phong trào Hồi giáo; thứ hai, Phật giáo lại một lần nữa được phục hưng bởi sự chinh phục Ba Tư của người Mông Cổ vào đầu thế kỷ 13.
Về con đường truyền bá Phật giáo... |
Lịch sử Phật giáo | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5761 | Al-Bìrùnì, một sử gia Ba Tư ở vào thế kỷ 11 cũng khẳng định rằng Phật giáo đã bị áp lực trong thời kỳ này trước lúc Đạo Hồi (một tôn giáo lớn do nhà tiên tri Muhammad (570-632) sáng lập tại nước Ả Rập vào thế kỷ thứ 7 trước CN) truyền đến Iran.
Bằng chứng cụ thể về sự tồn tại của Phật giáo tại Iran ngày nay rất mỏng ma... |
Lịch sử Phật giáo | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5761 | Rất có thể những bằng chứng trong thời kỳ này có hai hang động nhân tạo ở Chehelkhaneh và Haidari, cả hai nơi đều ở gần cố đô Mông Cổ Maragheh. Cả hai hang động rất nổi tiếng này đã được các họa sĩ vẽ lại bằng tranh màu nước để trang trí trong những thánh đường Hồi giáo. Những nỗ lực sau này của vua Mông Cổ Uldjaitu (1... |
Lịch sử Phật giáo | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5761 | Thiền Uyển Tập Anh ghi nhận cuộc đàm luận giữa thiền sư Thông Biện và Thái Hậu Phù Thánh Linh Nhân (Ỷ Lan) (khi bà hỏi về nguồn gốc Đạo Phật Việt Nam vào dịp các cao tăng trong nước tập hợp tại chùa Khai Quốc (nay là chùa Trấn Quốc - Hà Nội) vào ngày rằm tháng 2 năm 1096) Thông Biện dẫn chứng lời pháp sư Đàm Thiên (542... |
Lịch sử Phật giáo | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5761 | Một cách chắc chắn thì Phật giáo và Ấn Độ giáo đã đến đây qua các ngõ giao thương đường biển hay qua các nước lân bang như Miến Điện và Campuchia vào thế kỷ thứ 6. Các di tích ở đây rất nhiều, nhưng đa số được xây sau thế kỉ 14. Những công trình hay trung tâm có giá trị lịch sử lớn bao gồm:
Campuchia.
Một số thuyết cho... |
Chế phẩm EM | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5763 | Chế phẩm EM (tiếng Anh: Effective Microorganisms) là sự kết hợp của nhiều loại vi sinh vật phổ biến, đặc biệt là những loại không cần oxy hóa, được trồng trong một dung dịch chứa nhiều chất dinh dưỡng từ mật đường (được gọi là dung dịch dưỡng molasses), do công ty EM Research Organization, Inc. sản xuất.
Nhiều trong số... |
Chế phẩm EM | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5763 | Theo ông, tỷ lệ giữa vi khuẩn "tích cực" và "tiêu cực" quan trọng trong mọi môi trường (đất, nước, không khí, ruột người), vì chúng có tương tác tích cực hoặc tiêu cực, ảnh hưởng đến tái tạo hoặc suy thoái. Ông cho rằng việc bổ sung vi khuẩn có lợi có thể tích cực ảnh hưởng đến môi trường cụ thể.
Xác minh.
Ý tưởng này ... |
Chế phẩm EM | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5763 | Hai loại vi khuẩn đã được thử nghiệm - nước muối cải chua (cải chua chua ngọt) và chế phẩm EM thương mại. Sự kết hợp giữa than củi và vi khuẩn đã rất hiệu quả trong việc kiểm soát mùi và ổn định chất liệu. Chế phẩm EM không mang lại lợi ích hơn so với nước muối cải chua..
Vì chỉ có ít nghiên cứu sử dụng phương pháp kho... |
Máy truy tìm dữ liệu | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5764 | Máy truy tìm dữ liệu trực tuyến hay máy tìm kiếm hay cỗ máy tìm kiếm (tiếng Anh: "search engine"), hay còn được gọi với nghĩa rộng hơn là công cụ tìm kiếm ("search tool"), nguyên thủy là một phần mềm (thường được tích hợp vào một trang web trực tuyến) nhằm tìm ra các trang trên mạng Internet có nội dung theo yêu cầu ng... |
Máy truy tìm dữ liệu | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5764 | Ngoài ra còn có các loại máy tìm khác như máy tìm doanh nghiệp tìm thông tin trên mạng nội bộ, máy tìm cá nhân tìm thông tin trên máy tính cá nhân, và máy tìm di động.
Một số máy tìm còn khai thác thông tin trong các nhóm tin, các cơ sở dữ liệu lớn, hay trong các hệ thống thư mục mở như DMOZ.org. Khác với hệ thống thư ... |
Máy truy tìm dữ liệu | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5764 | Việc nâng cao thứ hạng của một trang Web cho các máy truy tìm là do các nguyên nhân sau đây:
Do tầm quan trọng của việc xếp thứ bậc cho một trang Web nên đã nảy sinh các hậu quả:
Phân loại máy truy tìm.
Ngày nay, thì các máy truy tìm đã phát triển rất xa so với dạng nguyên thủy. Có hai cách chính phân loại máy truy tìm... |
Máy truy tìm dữ liệu | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=5764 | Đó là dấu sao codice_59 và dấu chấm hỏi codice_60
Dấu ngã codice_58: Đặc biệt trong Google có một cách để tìm không những các trang có chứa từ khoá mà còn tìm các trang có chứa chữ đồng nghĩa ("synonym") Anh ngữ với từ khoá. Ví dụ, codice_79 sẽ giúp truy tìm các dữ liệu có chữ "food facts" và các chữ tương đương như "n... |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.