title stringlengths 1 250 | url stringlengths 37 44 | text stringlengths 1 4.81k |
|---|---|---|
Blues | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=7228 | Trong lời bài hát blues thường được sử dụng để mô tả một tâm trạng chán nản. |
Trà Kiệu | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=7241 | Trà Kiệu tên một làng thuộc xã Duy Sơn, huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam là một địa danh lịch sử nằm cách Đà Nẵng khoảng 38 km, gần thánh địa Mỹ Sơn. Trước năm 1975 nhiều người còn gọi tên Trà Kiệu là hòn Bửu Châu.
Kinh đô Lâm Ấp.
Trà Kiệu là nơi đặt kinh đô của vương quốc Lâm Ấp từ khoảng năm 605 đến năm 757, với tên g... |
Đạo văn | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=7245 | Đạo văn (tiếng Anh: "plagiarism"; tiếng Nhật: "盗作"- "Đạo tác"; tiếng Trung: "抄袭"- "Sao tập") là chiếm hữu một cách sai trái, ăn cắp, công bố ngôn ngữ, suy nghĩ, ý tưởng, hay cách diễn đạt của người khác và xem chúng như là những gì do mình tự tạo ra. Khái niệm đạo văn vẫn chưa có những định nghĩa và quy tắc rõ ràng.
Đạ... |
Yoga | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=7246 | Yoga (sa. "yoga"), hay còn gọi là Du-già (zh. 瑜伽), là một họ các phương pháp luyện tâm và luyện thân cổ xưa bắt nguồn từ Ấn Độ. Các nhà nghiên cứu cho rằng, thế giới tâm linh của Ấn Độ được phổ biến chính qua khái niệm Yoga này. Người nam luyện Yoga được gọi là (Du-già) Hành giả (sa. "yogin"), người nữ là Nữ hành giả (... |
Yoga | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=7246 | Ví dụ như các Thánh nhân trong Jaina giáo được xem là những vị am tường phép Yoga. Ngay Phật Thích Ca cũng thực hành Yoga và kinh điển đạo Phật thường nhắc đến các phương pháp tập trung lắng đọng tâm thức cũng như miêu tả các trạng thái thiền định. Một trong hai trường phái lớn của đạo Phật Đại thừa là Duy thức tông cũ... |
Yoga | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=7246 | "kliṣṭa") hoặc không gây phiền não (sa. "akliṣṭa", 1,5). Những hoạt động tâm thức gây phiền não lập cơ sở cho việc thu thập và gia tăng nghiệp chướng, trói buộc tâm thức. Có năm hoạt động tâm thức gây phiền não, đó là:
Những hoạt động gây phiền não bên trên có thể được diệt trừ bằng tâm thức tinh tiến (sa. "abhyāsa") v... |
Yoga | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=7246 | Yoga và Mật giáo.
Một dạng Yoga khác với tên Laya-yoga được phát triển trong các hệ thống Mật giáo. Với khái niệm rằng, năng lực tâm linh của con người nằm co lại như một con rắn lửa (sa. "kuṇḍalinī") ở dưới cột xương sống của mỗi người, hệ phái này đưa ra những phép tu luyện để đánh thức năng lực. Qua quá trình tu tập... |
Yogi | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=7248 | Yogi hoặc yogini (tiếng Sanskrit,) là từ chỉ người luyện tập môn yoga. Từ Yogin phát sinh từ cùng một ngữ căn với tiếng La tinh "jungo" (nối kết, hợp nhất) và tiếng Đức "joch" (cái ách trói buộc).
Yogi trong cuộc sống.
Trong đời sống thường ngày, nhà yogi không có gì khác biệt với mọi người từ ăn uống, giao tiếp đến tí... |
Định luật Lenz | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=7249 | Định luật Lenz được đặt tên theo nhà vật lý học Heinrich Lenz, người tìm ra định luật này năm 1834. Định luật Lenz phát biểu như sau:
"Chiều của dòng điện cảm ứng trong dây dẫn sinh ra bởi sự biến thiên của từ trường tuân theo định luật cảm ứng Faraday sẽ tạo ra một từ trường chống lại sự biến thiên từ thông đã sinh ra... |
Định luật vật lý | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=7252 | Một định luật vật lý là một sự khái quát hóa một cách khoa học dựa trên các quan sát thực nghiệm. Các định luật vật lý có thể coi là các kết luận rút ra từ, hay các giả thuyết được kiểm nghiệm bởi các thí nghiệm vật lý. Mục đích cơ bản của khoa học nói chung, hay vật lý nói riêng, là mô tả tự nhiên bởi hệ thống các địn... |
Định luật cảm ứng Faraday | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=7255 | Định luật cảm ứng Faraday là định luật cơ bản trong điện từ, cho biết từ trường tương tác với một mạch điện để tạo ra sức điện động (EMF) - một hiện tượng gọi là cảm ứng điện từ. Đó là nguyên lý hoạt động cơ bản của máy biến áp, cuộn cảm, các loại động cơ điện, máy phát điện và nam châm điện.
Phương trình Maxwell-Farad... |
Định luật Faraday | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=7257 | Định luật Faraday có thể chỉ: |
Mặt Trăng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=7277 | Mặt Trăng hay trăng, nguyệt là vệ tinh tự nhiên duy nhất của Trái Đất. Với độ sáng ở bầu trời chỉ sau Mặt Trời,tr.120 Mặt Trăng đã được con người biết đến từ thời tiền sử. Mặt Trăng có hình cầutr.223 với chiều rộng bằng khoảng 27% Trái Đất và khối lượng bằng khoảng 1,23% Trái Đất.tr.304 Bề mặt Mặt Trăng chứa nhiều khoá... |
Mặt Trăng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=7277 | Các pha Mặt Trăng, từ trăng tròn đến trăng tối, tuần hoàn theo chu kỳ giao hội 29,5 ngày,tr.123 tạo thành cơ sở cho lịch Mặt Trăng (âm lịch).tr.208-209 Đường kính góc của Mặt Trăng trên bầu trời tương đương với Mặt Trời, khoảng hơn nửa độ, do đó Mặt Trăng che kín Mặt Trời trong nhật thực toàn phần.tr.253 Lực hấp dẫn củ... |
Mặt Trăng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=7277 | Tồn tại hàng trăm tỷ tấn nước đá ở đáy những hố va chạm gần cực, nơi vĩnh viễn không nhận được ánh nắng.tr.309
Chương trình Luna của Liên Xô đã đưa được vật thể nhân tạo đầu tiên lên Mặt Trăng là tàu không người lái Luna 2, một tàu vũ trụ được chủ đích cho đâm xuống bề mặt Mặt Trăng vào tháng 9 năm 1959.tr.12-13 Sau đó... |
Mặt Trăng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=7277 | Ý tưởng thứ hai giả định trường hấp dẫn của Trái Đất đã thu hút thiên thể Mặt Trăng đến từ nơi khác, nhưng việc này đòi hỏi khí quyển Trái Đất hấp thụ động năng của Mặt Trăng khi nó bay tới - một khả năng rất khó xảy ra. Ý tưởng thứ ba đề xuất sự hình thành cùng lúc của Trái Đất và Mặt Trăng từ đĩa bồi tụ khi Hệ Mặt Tr... |
Mặt Trăng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=7277 | Theo giả thuyết va chạm lớn, phần lớn Mặt Trăng được hình thành từ lớp vỏ của Trái Đất và Theia, phù hợp với thành phần ít kim loại và nhiều silicat của nó.tr.321 Các nguyên tố dễ bay hơi được giải phóng bởi nhiệt độ cao ở giai đoạn đầu của vụ va chạm, giải thích cho việc không còn vật chất dễ bốc hơi ở trên Mặt Trăng.... |
Mặt Trăng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=7277 | Một ý tưởng cho rằng vật liệu văng ra từ vụ va chạm lớn ban đầu hình thành nên hai thiên thể vệ tinh của Trái Đất. Sau đó, chúng nhập lại thành Mặt Trăng trong một va chạm ở tốc độ thấp. Ý tưởng này giải thích được việc vỏ Mặt Trăng ở mặt xa dày hơn so với mặt gần.
Đặc tính vật lý.
Mặt Trăng có hình dạng gần ellipsoid ... |
Mặt Trăng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=7277 | Bao quanh lõi là phần trong của lớp phủ có bán kính khoảng 480 km đến 587 km, một phần cũng bị nóng chảy.tr.325 Cấu trúc lớp phủ ở tầng trên được cho là đã hình thành theo cơ chế kết tinh từ một đại dương magma tồn tại ngay sau khi Mặt Trăng hình thành vào khoảng 4,5 tỷ năm trước.tr.221 Quá trình đại dương magma kết ti... |
Mặt Trăng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=7277 | Mặt xa cao hơn mặt gần trung bình khoảng 1,9 km.
Liên đoàn Thiên văn Quốc tế khuyến nghị kinh tuyến gốc của hệ tọa độ địa lý Mặt Trăng đi qua điểm trung tâm trung bình của mặt gần Mặt Trăng. Trong hệ tọa độ này, hố va chạm nhỏ bé mang tên Mösting A có tọa độ 3,18°Nam, 5,16°Tây, cùng với một số đặc điểm địa hình khác, đ... |
Mặt Trăng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=7277 | Bản đồ hóa địa chất Mặt Trăng, đo bởi phổ kế gamma của vệ tinh "Lunar Prospector", cho thấy mặt gần Mặt Trăng có nồng độ cao hơn các nguyên tố hóa học có khả năng sinh nhiệt nằm bên dưới lớp vỏ, gợi ý về khả năng vùng nằm dưới lớp vỏ này đã từng nóng hơn và dễ phun trào dung nham hơn, giải thích cho việc mặt gần có nhi... |
Mặt Trăng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=7277 | Vùng cao có thành phần chủ yếu là plagiocla tích lũy từ đại dương dung nham cổ của Mặt Trăng, do nhẹ hơn nên nổi lên cao từ rất sớm cách đây đến 4,4 tỷ năm.tr.311 Do hình thành sớm nên vùng cao có một quãng thời gian dài hứng chịu sự bắn phá từ những mảnh vụn vũ trụ, dẫn đến mật độ cực cao hố va chạm.tr.311 Khác với Tr... |
Mặt Trăng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=7277 | tr.129
Các hố va chạm trên Mặt Trăng đều có hình tròn do tốc độ cao của các mảnh vụn vũ trụ khi va chạm sẽ tạo ra hiệu ứng giống các vụ nổ, tác động đều ra mọi hướng xung quanh.tr.315 Khi mảnh va chạm lao xuống bề mặt, nó thâm nhập tới độ sâu khoảng 2 đến 3 lần đường kính mảnh va chạm, tạo ra sóng xung kích và nhiệt là... |
Mặt Trăng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=7277 | Lớp đất mặt của những bề mặt cổ tại vùng cao nhìn chung dày hơn, trung bình khoảng 10-15 mét; trong khi tại các bề mặt trẻ ở biển, đất mặt chỉ dày 4-5 mét.tr.88,93,286 Bên dưới lớp đất mặt tán mịn là lớp các mảnh vỡ lớn văng ra từ các vụ va chạm và đá móng nứt gãy dày từ vài đến vài chục kilomet.tr.92-93 Bản thân lớp đ... |
Mặt Trăng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=7277 | Chúng có suất phản chiếu cao, có đặc điểm quang học của bề mặt mới hình thành gần đây và thường có các đường tối uốn lượn xen giữa những vùng sáng. Từ trường ở bề mặt các xoáy đều mạnh tuy nhiên không phải mọi vùng bất thường từ trường đều có xoáy.
Nước và sự sống.
Nước lỏng không tồn tại trên bề mặt Mặt Trăng.tr.309 V... |
Mặt Trăng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=7277 | Thủy tinh núi lửa được mang về từ Mặt Trăng cũng chứa lượng nước nhỏ. Tồn tại nước ở dạng liên kết hóa học trong đá Mặt Trăng.tr.309 Vào năm 2008 phổ kế "M3" của tàu vũ trụ "Chandrayaan-1" đã phát hiện sự tồn tại của nước ở cả các bề mặt được Mặt Trời chiếu sáng. Năm 2009, "LCROSS" cho một tên lửa hết nhiên liệu đâm xu... |
Mặt Trăng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=7277 | Gia tốc trọng trường của Mặt Trăng có những vùng cực đại tại một số bồn địa va chạm khổng lồ, một phần do mật độ khối lượng lớn của bazan biển lấp đầy những bồn địa đó. Tuy vậy, một số vùng cực đại không nằm gần khu vực có bazan biển.
Gia tốc trọng trường trung bình trên bề mặt Mặt Trăng là 1,63 m/s2, bằng khoảng 1/6 g... |
Mặt Trăng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=7277 | Khí quyển bao gồm các chất khí thoát ra từ đất đá và khí sinh ra từ hoạt động phún xạ do gió mặt trời và bụi vũ trụ bắn phá thổ nhưỡng Mặt Trăng. Các nguyên tố được phát hiện có natri và kali sinh ra do phún xạ và giải hấp nhiệt (cũng có trong khí quyển Sao thủy và Io); helium-4 và neon chủ yếu từ gió mặt trời; argon-4... |
Mặt Trăng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=7277 | Đám mây bụi của Mặt Trăng có mật độ bất đối xứng, dày hơn ở vùng hoàng hôn.
Các nhà du hành vũ trụ đặt chân lên Mặt Trăng trong chương trình Apollo đã chứng kiến những quầng sáng gần đường chân trời trước lúc bình minh, một hiện tượng cũng được quan sát bởi một số vệ tinh và tàu đổ bộ. Đây có thể là ánh sáng từ lớp bụi... |
Mặt Trăng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=7277 | Năm 2005, một phân tích về các ảnh chụp bởi tàu vũ trụ "Clementine" cho thấy các khu vực nhiều núi non ở vành hố va chạm Peary tại cực bắc có thể được chiếu sáng trong toàn bộ cả ngày Mặt Trăng, tạo ra những đỉnh núi sáng vĩnh cửu. Các nghiên cứu sau này, từ 2005 đến 2013, cho rằng vùng rìa Peary có thể bị che khuất và... |
Mặt Trăng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=7277 | So với nền các ngôi sao ở xa, hệ này quay hết đúng một vòng trong chu kỳ quỹ đạo (hay "tháng vũ trụ", "tháng sao") là 27,3 ngày.tr.223-224 Do khối tâm của hệ chuyển động trên quỹ đạo quanh Mặt Trời, nên để Mặt Trăng quay trở lại cùng một pha, cần khoảng thời gian lâu hơn là chu kỳ giao hội quỹ đạo (hay "tháng giao hội"... |
Mặt Trăng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=7277 | Tương quan kích thước.
Xét tương quan với Trái Đất, Mặt Trăng là một vệ tinh tự nhiên lớn lạ thường: nó có đường kính bằng khoảng một phần tưtr.19 và khối lượng bằng 1/81 Trái Đất.tr.304 Mặt Trăng là vệ tinh lớn nhất trong Hệ Mặt Trời nếu so tương quan với kích cỡ hành tinh của chúng, dù vậy Charon có kích thước trên m... |
Mặt Trăng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=7277 | Qua thời gian cỡ hàng ngàn năm, trong hệ quy chiếu gắn với phương nối đến Trái Đất, động năng quay của Mặt Trăng biến mất vì đã chuyển hóa hết thành nhiệt năng, Mặt Trăng không còn chuyển động quay so với phương nối đến Trái Đất và luôn có một mặt hướng về Trái Đất. Ở trạng thái khóa thủy triều cân bằng bền, thế năng M... |
Mặt Trăng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=7277 | Mặt Trăng cũng tạo ra lực thủy triều trên Trái Đất, tác động lên cả đại dương và lớp vỏ đất đá của Trái Đất.tr.125 Hiệu ứng rõ rệt nhất là làm đại dương lý tưởng, nếu không có lục địa, sẽ nằm cân bằng ở hình dạng ellipsoid với hai "bướu" nhô lên khoảng một mét, một bướu nằm gần Mặt Trăng, và bướu kia nằm đối diện.tr.12... |
Mặt Trăng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=7277 | Ma sát trong các khối đại dương chuyển động dưới lực thủy triều, và ở mức độ nhỏ hơn là ma sát trong chuyển động dẻo của lõi đất đá, làm tiêu tán dần năng lượng tự quay của Trái Đất, khiến ngày Trái Đất dài thêm khoảng 0,002 giây sau mỗi thế kỷ.tr.128 Một nghiên cứu vào năm 2016 gợi ý về khả năng lực thủy triều đã giúp... |
Mặt Trăng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=7277 | Thành phần gây bởi Trái Đất là do sự bình động của Mặt Trăng, vì quỹ đạo của Mặt Trăng có độ lệch tâm.tr.166-170 Nếu quỹ đạo của Mặt Trăng tròn hoàn hảo thì chỉ có thành phần lực thủy triều gây ra bởi Mặt Trời.tr.166-170 Thành phần gây bởi Mặt Trời là nhỏ và biến đổi theo một số chu kỳ khác nữa, như chu kỳ 2 tuần, 1 th... |
Mặt Trăng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=7277 | Hiệu ứng xung đối, một đặc tính phản xạ của đất xốp và bề mặt gồ ghề, làm cho Mặt Trăng tại pha bán nguyệt chỉ sáng bằng một phần mười trăng tròn chứ không phải một nửa,tr.59 và phần ngoài rìa trăng tròn sáng gần bằng ở tâm, tức là không có hiệu ứng rìa tối. Mắt người cảm nhận Mặt Trăng là vật thể sáng trên nền trời xu... |
Mặt Trăng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=7277 | Chu kỳ hằng ngày của ánh sáng Mặt Trăng dài hơn 24 giờ thông thường do Mặt Trăng quay cùng chiều với chiều quay của Trái Đất; điều này khiến cho, vào mỗi ngày, Mặt Trăng mọc muộn hơn ngày trước khoảng 0,8 giờ đồng hồ.tr.120-121
Khoảng cách giữa Mặt Trăng và Trái Đất thay đổi từ khoảng 356.400 km tại cận điểm gần nhất đ... |
Mặt Trăng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=7277 | Thiên thực.
Thiên thực xảy ra khi ít nhất một phần của Trái Đất hoặc Mặt Trăng đi vào bóng râm của thiên thể còn lại - lúc đó Mặt Trời, Trái Đất, Mặt Trăng đều nằm trên một đường thẳng, gọi là sóc vọng.tr.129tr.255,318 Nhật thực là lúc Mặt Trăng chắn ánh sáng Mặt Trời đến một phần Trái Đất, diễn ra vào một số kỳ trăng ... |
Mặt Trăng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=7277 | tr.131tr.253 Do chuyển động của Trái Đất và Mặt Trăng trên quỹ đạo mà vết của chóp bóng tối, và cả vùng bán dạ, sẽ di chuyển về phía đông với tốc độ khoảng 1500 km/h.tr.131 Do vậy, hiện tượng nhật thực toàn phần, đối với một người quan sát đứng yên trên mặt đất, chỉ kéo dài không quá 7 phút.tr.131 Trong quãng thời gian... |
Mặt Trăng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=7277 | Sự kết hợp của hai thay đổi này đồng nghĩa rằng hàng tỷ năm trước, Mặt Trăng luôn luôn che phủ hoàn toàn Mặt Trời trong nhật thực và không có nhật thực hình khuyên.tr.496 Tương tự như thế, hàng tỷ năm sau, Mặt Trăng sẽ không còn có thể che phủ hoàn toàn Mặt Trời được nữa và nhật thực toàn phần cũng không còn.tr.496
Khá... |
Mặt Trăng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=7277 | Mỗi vùng trên Trái Đất có thể quan sát sự che khuất của các sao ở các thời điểm khác nhau và theo cách khác nhau, tương tự như với nhật thực, và hiện tượng che khuất từng được sử dụng để xác định vị trí của Mặt Trăng và tọa độ địa lý của người quan sát.tr.141 Sự che khuất bởi Mặt Trăng cũng được tận dụng để phát hiện c... |
Mặt Trăng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=7277 | Nhiều học giả Trung Quốc, từ cuối thời Chiến Quốc đến đời nhà Hán, đã ghi nhận hình dạng cầu của Mặt Trăng và Mặt Trời, và giải thích nhật thực gây bởi Mặt Trăng che Mặt Trời, mặc dù bị phản bác bởi những người theo học thuyết cho rằng Mặt Trăng là thái âm và Mặt Trời là thái dương.tr.411-414
Đầu thế kỷ thứ 3 trước Côn... |
Mặt Trăng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=7277 | Nhà thiên văn Trầm Quát của nhà Tống đã viết vào năm 1086 về các pha trăng rằm và trăng tối, so sánh chúng với hình tượng quả cầu bạc có một nửa sơn bột trắng, sẽ có hình lưỡi liềm nếu nhìn từ bên cạnh, và giải thích rằng thiên thực không xảy ra thường xuyên do bạch đạo lệch với hoàng đạo.tr.415-416
Những bản vẽ chi ti... |
Mặt Trăng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=7277 | Trong thời gian từ 1958, năm khởi động chương trình Luna của Liên Xô, đến những năm 1970, năm kết thúc của chương trình Apollo và cả chương trình Luna, cuộc Chạy đua Vũ trụ giữa Liên Xô và Mỹ đã làm tăng đáng kể mối quan tâm và sự hiểu biết về Mặt Trăng.tr.5-154tr.305-308tr.91-92 Một số nhà du hành vũ trụ đặt chân lên ... |
Mặt Trăng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=7277 | Năm 1961, sau khi Liên Xô đưa được Yuri Gagarin là người đầu tiên lên không gian, Tổng thống Hoa Kỳ John Fitzgerald Kennedy cam kết sẽ đưa con người lên Mặt Trăng trước khi thập kỷ 1960 kết thúc.tr.92 Cùng năm, NASA đã tiến hành các nhiệm vụ với mục tiêu đưa các tàu thăm dò không người lái lên Mặt Trăng.tr.22-23 Chương... |
Mặt Trăng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=7277 | Apollo 17 năm 1972 là chuyến bay cuối cùng của chương trình Apollo, trong đó có sự tham gia lần đầu của một nhà khoa học địa chất, Jack Schmitt, trong số các phi hành gia.tr.305-308
Thập kỷ 1970 đến nay.
Từ thập niên 1970, mối quan tâm trong thám hiểm vũ trụ bắt đầu hướng về các khu vực khác trong Hệ Mặt Trời.tr.98-99 ... |
Mặt Trăng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=7277 | Tiếp đó, vào năm 1998, tàu "Lunar Prospector" của Hoa Kỳ đã phát hiện dư lượng hydro ở hai cực, có thể được sinh ra bởi nước đá ở các hố chìm trong bóng tối.tr.205
"SMART-1" là tàu vũ trụ đầu tiên của Liên minh Châu Âu hoạt động trên quỹ đạo Mặt Trăng, từ ngày 15 tháng 11 năm 2004 cho đến khi được cho đâm xuống bề mặt ... |
Mặt Trăng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=7277 | Từ tháng 10 năm 2007 đến ngày 10 tháng 6 năm 2009, tàu quỹ đạo "Kaguya" (かぐや) của Cơ quan Thám hiểm Hàng không Vũ trụ Nhật Bản cùng với 2 vệ tinh nhân tạo nhỏ đi kèm để trung chuyển tín hiệu, đã thu thập các dữ liệu địa vật lý và ghi lại video độ phân giải HD đầu tiên trên quỹ đạo Mặt Trăng.tr.252
Nhiệm vụ khám phá Mặt... |
Mặt Trăng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=7277 | "Luna 25" dự kiến là tàu đổ bộ không người lái được phóng vào tháng 10 năm 2021 để hạ cánh đến hố Boguslawsky, còn "Luna 27" và "Luna 28" sẽ hạ cánh ở vùng cực nam Mặt Trăng, với "Luna 28" dự kiến mang theo xe tự hành và thiết bị đưa mẫu vật trở lại Trái Đất, tất cả để chuẩn bị cho các chuyến thám hiểm Mặt Trăng của cá... |
Mặt Trăng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=7277 | Tháng 9 năm 2018, chương trình "Dịch vụ Vận tải Mặt Trăng Thương mại", một phần của chương trình Artemis của NASA, đã mở thầu cho các công ty tư nhân, để cung cấp dịch vụ vận tải cho các tàu đổ bộ và xe tự hành nhỏ lên Mặt Trăng.tr.5 Một số công ty đã từng tham gia "XPRIZE" trước đây cũng tham gia lần này, và một số tr... |
Mặt Trăng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=7277 | Mặt Trăng được coi là một địa điểm lý tưởng để lắp đặt nhiều loại kính viễn vọng. Kính viễn vọng vô tuyến ở mặt xa của Mặt Trăng được che chắn khỏi nhiễu vô tuyến từ Trái Đất, và có thể quan sát được bước sóng dài hơn 20m, vốn không thể quan sát được từ Trái Đất do bị chắn bởi tầng điện li. Các hố tối vĩnh cửu và rất l... |
Mặt Trăng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=7277 | Hiệp ước này cho phép các tổ chức và cá nhân khai thác và sở hữu tài nguyên trên Mặt Trăng, nhưng giới hạn việc khai thác vào mục đích hòa bình và không tàn phá môi trường.tr.168-169 Hiệp ước Mặt Trăng năm 1979 định nghĩa Mặt Trăng là "di sản chung của nhân loại", và việc khai thác Mặt Trăng cần được đặt trong hợp tác ... |
Mặt Trăng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=7277 | Ngày nay, chu kỳ lặp lại của tháng, khoảng 30 ngày, gần tương ứng với chu kỳ giao hội của Mặt Trăng.tr.223-224tr.119 Trong tiếng Hán và các ngôn ngữ Ấn Âu, từ biểu thị khái niệm "tháng", hay "nửa tháng", có nguồn gốc từ Mặt Trăng.
Hầu hết các lịch đã xuất hiện trong lịch sử loài người đều dựa trên các chu kỳ chuyển độn... |
Mặt Trăng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=7277 | Mặt Trăng là nguồn cảm hứng cho nhiều nhà thơ ở các thời đại và nền văn hóa khác nhau, với hàng trăm tác phẩm vịnh nguyệt được lưu lại trong giai đoạn từ thế kỷ thứ 7 trước công nguyên cho đến nay. Một vài ví dụ là bài "Mặt Trăng", "Trăng tròn" của Sappho (610-570 trước công nguyên) ở Hy Lạp cổ đại, các bài thơ Đường "... |
Mặt Trăng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=7277 | Ở nghệ thuật tạo hình, Mặt Trăng xuất hiện trong mô típ "lý ngư vọng nguyệt" (鯉魚望月, "cá chép trông trăng") ở tranh dân gian Việt Nam và Trung Hoa, trong các tác phẩm hội họa phương Đông và phương Tây như "Cảnh đêm trăng với cây cầu" (1648-1650) của Aert van der Neer, "Ánh trăng" (1833-1834) của Thomas Cole, "Trăng thu ... |
Rủi ro | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=7282 | Rủi ro (tiếng Anh: "Risk", "Hoodoo") là một cách gọi về những điều không tốt lành và không tốt đẹp. Thuật ngữ này đề cập tới sự không chắc chắn trong hệ quả, tác động của một hành động bất kỳ có liên quan đến những thứ mà con người coi trọng (chẳng hạn như sức khỏe, hạnh phúc, của cải, tài sản hoặc môi trường). Rủi ro ... |
Tham số quỹ đạo | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=7286 | Các tham số quỹ đạo là các tham số cần để mô tả một quỹ đạo.
Tham số quỹ đạo Kepler.
Mô tả quỹ đạo Kepler.
Quỹ đạo Kepler (đường màu đỏ trong hình vẽ) là quỹ đạo của một quả cầu khối lượng "m" bay quanh quả cầu khối lượng "B" tuân thủ các định luật Newton và tương tác với nhau bằng lực hấp dẫn. Quỹ đạo này có hình elíp... |
Puma | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=7287 | Puma có thể là: |
Tem thư | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=7289 | Tem thư hay tem bưu chính, cũng còn gọi là bưu hoa là một mẩu giấy nhỏ do một cơ quan công quyền đảm nhiệm việc thư từ tức bưu chính, hoặc những đại lý có thẩm quyền thanh toán cước phí cùng những chi phí liên quan đến việc di chuyển, bảo hiểm và đăng ký gửi bưu phẩm. Khi đã dán tem thì đó được coi như là một chứng từ ... |
Tem thư | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=7289 | Tem bưu chính đầu tiên không cần hiển thị quốc gia phát hành, vì vậy không có tên quốc gia nào được hiển thị trên mặt tem đó. Do đó, Vương quốc Anh vẫn là quốc gia duy nhất trên thế giới bỏ qua tên của mình trên tem bưu chính; hình ảnh của quốc vương nước này biểu thị tem này xuất xứ từ Vương quốc Anh.
Lịch sử.
Tiền th... |
Tem thư | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=7289 | Bưu điện Anh chính thức phát hành con tem đầu tiên vào năm 1840. Tem thư trở nên phổ biến tức thì ở Anh. Những quốc gia khác cũng nhanh chóng phát hành tem thư cho nước mình. Tuy vậy, vẫn còn có nhiều vấn đề về thư từ quốc tế. Một số nước không muốn nhận thư có dán tem của nước khác. Cuối cùng, vào năm 1874, một người ... |
Tem thư | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=7289 | Năm 1841 và 1842 một số tem ở địa phương được phát hành tại Mỹ. Kế tiếp theo đó là các con tem của Brasil và của hai tiểu bang Thụy Sĩ: Zürich và Genf. Con tem Đức đầu tiên là Số Một Đen ("Der Schwarzer Eins") được Vương quốc Bayern phát hành ngày 1 tháng 11 năm 1849. Tiếp theo đó là các vương quốc Đức Hannover, Vương ... |
Tem thư | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=7289 | Trong số này ví dụ như là thay đổi màu bằng các phương pháp hóa học hay dùng các thủ thuật thay đổi con số để làm giả một con tem có giá trị cao hơn.
Nhiều lúc người ta dùng các con "tem chết" (tem đã dùng, có đóng dấu) và bằng phương pháp thủ công cực nhọc để từ 2 (hay nhiều) con tem này làm ra một con "tem sống" (mới... |
Tem thư | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=7289 | Các quốc gia đang có chiến tranh giả mạo tem thư theo hai cách khác nhau để gây thiệt hại cho đối phương. Ở cách thứ nhất người ta cố gắng giả mạo thật giống tem của đối phương rồi thông qua người trung gian dùng tem giả lợi dụng bưu điện của đối phương gửi đi các vật liệu tuyên truyền. Việc vài cá nhân mua một số lượn... |
Tem thư | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=7289 | Ở Áo ngay từ năm 2003, người ta cũng đã có thể yêu cầu in tem thư riêng của mình với số lượng tối thiểu là 200 con tem.
Đặc điểm.
Hình dáng.
Tem thường có hình chữ nhật vì hình này cho phép sắp xếp tem trên giấy in tốt nhất. Hình vuông ít có hơn, ngoài ra các tem hình tam giác cũng đã xuất hiện khá sớm, được biết đến n... |
Tem thư | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=7289 | Cộng hòa Burundi nhân dịp kỷ niệm ngày độc lập lần thứ 3 đã phát hành nhiều loại tem trên vàng được dát mỏng.
Tem lỗi.
Mặc dù được in thử nhiều lần và qua nhiều kiểm tra kỹ lưỡng song vẫn có tem bị in hỏng. Loại tem này thường chỉ được những người sưu tập tem chú ý đến. Nổi tiếng nhất trong loại tem lỗi này là con tem ... |
Tem thư | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=7289 | Tem phạt được dán lên thư trước khi đưa đến người nhận và người phát thư sẽ thu lệ phí này.
Ở Áo, các tem phạt được phát hành lần đầu tiên từ năm 1894 và chỉ được bãi bỏ khi đưa đồng Euro vào sử dụng năm 2002. Đức chưa từng phát hành tem phạt. Thụy Sĩ phát hành tem phạt từ năm 1878 nhưng đã ngưng phát hành ngay từ năm ... |
Tem thư | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=7289 | Cơ quan Bưu chính Hoa Kỳ (USPS) giữ bản quyền đối với thiết kế tem bưu chính, phong bì có tem, bưu thiếp có tem, phong bì dùng luôn (aerogram), bưu thiếp kỷ niệm và các vật phẩm sưu tập tem khác, phát hành từ ngày 1 tháng 1 năm 1978, nhưng cho phép sử dụng cho mục đích biên tập trong báo, tạp chí, sách, tổng mục tem và... |
Tiến trình (khoa học máy tính) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=7292 | Trong ngành khoa học máy tính, tiến trình () là một thực thể (instance) của một chương trình máy tính đang được thực thi bởi một hoặc nhiều luồng (thread). Một tiến trình có riêng một không gian địa chỉ, có ngăn xếp ("stack") riêng rẽ, có bảng chứa các file descriptor được mở cùng tiến trình và đặc biệt là có một định ... |
Hổ răng kiếm | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=7293 | Smilodon là một chi của phân họ Machairodont đã tuyệt chủng thuộc Họ Mèo. Chúng là một trong những động vật có vú thời tiền sử nổi tiếng nhất và loài mèo răng kiếm được biết đến rộng rãi nhất. Mặc dù thường được gọi là hổ răng kiếm, chi này không liên quan chặt chẽ đến các loài hổ hay mèo hiện đại. "Smilodon" sống ở ch... |
Hổ răng kiếm | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=7293 | "Smilodon" có thể sống trong môi trường sống khép kín như rừng và bụi rậm, vốn đã cung cấp sự bảo vệ cho con mồi bị phục kích.
"Smilodon" tuyệt chủng cùng thời điểm với hầu hết các động vật lớn tại Bắc Mỹ và Nam Mỹ biến mất, khoảng 10.000 năm trước. Sự phụ thuộc nguồn thức ăn vào các loài động vật lớn đã được đề xuất l... |
Hổ răng kiếm | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=7293 | Mặc dù một số tác giả sau này đã sử dụng tên loài ban đầu của Lund là "neogaea" thay vì "populator" nhưng hiện tại nó được coi là một "nomen nudum" ("tên trần"), vì nó không đi kèm với một mô tả thích hợp và không có mẫu chuẩn. Một số mẫu vật ở Nam Mỹ đã được gán cho các chi, phân chi, loài và phân loài khác, chẳng hạn... |
Hổ răng kiếm | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=7293 | Cope tìm thấy răng nanh khác biệt với chi "Smilodon" khác do kích thước nhỏ hơn và cơ sở nén hơn. Tên cụ thể của nó đề cập đến hình thái nhẹ hơn của loài. Loài này được biết đến từ ít mẫu vật hơn và thiếu hoàn chỉnh hơn so với các thành viên khác trong chi. "S. gracilis" đôi khi được coi là một phần của các chi như "Me... |
Hổ răng kiếm | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=7293 | Hộp sọ và hình thái của những con mèo răng kiếm sớm nhất tương tự như "chi Báo gấm". Dòng dõi này thích nghi hơn nữa với việc giết mồi chính xác các động vật lớn bằng cách phát triển răng nanh thon dài và góc há miệng rộng hơn, nhưng lại hy sinh lực cắn trong quá trình. Khi răng nanh của chúng trở nên dài hơn, cơ thể c... |
Hổ răng kiếm | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=7293 | Cây phát sinh loài dưới đây dựa trên các phân tích hóa thạch và DNA cho thấy vị trí của "Smilodon" trong số các loài mèo đã tuyệt chủng và còn tồn tại, theo như Rincón và các đồng nghiệp, năm 2011:
Mô tả.
"Smilodon" có kích cỡ tương đương với những loài đại miêu hiện đại, nhưng săn chắc hơn. Nó có vùng thắt lưng thấp, ... |
Hổ răng kiếm | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=7293 | Nó dao động từ 160 đến 280 kg và đạt đến chiều cao vai 100 cm và chiều dài cơ thể 175 cm. Nó tương tự như một con sư tử theo kích cỡ, nhưng mạnh hơn và cơ bắp hơn, và do đó có khối lượng cơ thể lớn hơn. Hộp sọ của nó cũng tương tự như của "Megantereon", mặc dù lớn hơn và có răng nanh lớn hơn. "S. populator" là một tron... |
Hổ răng kiếm | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=7293 | Antón nói rằng sự gộp lại phát sinh loài (nơi mà các đặc điểm của họ hàng gần nhất của một phân loại hóa thạch được sử dụng làm tài liệu tham khảo) là cách đáng tin cậy nhất để khôi phục lại hình dáng của động vật thời tiền sử và do đó, hình phục dựng "Smilodon" giống mèo của Charles vẫn chính xác.
"Smilodon" và những ... |
Hổ răng kiếm | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=7293 | [38] Sự sẵn có của con mồi trong khu vực Rancho La Brea có thể so sánh với vùng Đông Phi hiện đại..
Khi "Smilodon" di cư đến Nam Mỹ, chế độ ăn uống của nó thay đổi; bò bison vắng mặt, ngựa và proboscideans khác lạ, và các động vật móng guốc bản địa như Toxodontidae và Litopterna hoàn toàn không quen thuộc, nhưng loài "... |
Hổ răng kiếm | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=7293 | Sự dày lên của xương đùi "S. fatalis" nằm trong phạm vi của các loài mèo còn tồn tại. Răng nanh của nó mỏng manh và không thể cắn vào xương; do có nguy cơ bị phá vỡ, những con mèo này phải bẻ cong và kiềm chế con mồi của chúng với các chân trước mạnh mẽ của chúng trước khi chúng có thể sử dụng răng nanh, và có thể sử d... |
Hổ răng kiếm | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=7293 | Vì những con mèo có lỗ dưới ổ mắt khá lớn, trong đó có các dây thần kinh kết nối với ria mèo, nó gợi ý rằng các giác quan được cải thiện sẽ giúp tăng độ chính xác của mèo khi tạo ra vết cắn bên ngoài tầm nhìn của chúng, và do đó ngăn ngừa sự bẻ gãy của răng nanh. Răng nhai thịt giống như lưỡi dao được sử dụng để cắt da... |
Hổ răng kiếm | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=7293 | Bẫy tự nhiên.
Nhiều mẫu vật "Smilodon" đã được khai quật từ các hố nhựa, hoạt động như cái bẫy động vật ăn thịt tự nhiên. Các loài vật vô tình bị mắc kẹt trong hố và trở thành mồi nhử cho các kẻ săn mồi đến ăn thịt, nhưng sau đó chúng cũng bị mắc kẹt. Nổi tiếng nhất trong những cái bẫy như vậy là tại hố La Brea ở Los A... |
Hổ răng kiếm | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=7293 | Vì hóa thạch "S. fatalis" rất phổ biến ở hố nhựa La Brea, và có khả năng chúng đã bị thu hút bởi các tiếng kêu cứu của con mồi mắc kẹt, điều này có nghĩa là loài này cũng có hành vi xã hội. Một nghiên cứu quan trọng cho rằng nghiên cứu này đã bỏ qua các yếu tố khác, chẳng hạn như khối lượng cơ thể (những động vật nặng ... |
Hổ răng kiếm | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=7293 | Một phân tích kích thước não trong những con mèo lớn còn sống không tìm thấy mối tương quan giữa kích thước não và tính xã hội. Một lập luận chống lại "Smilodon" là loài xã hội nói rằng một loài săn mồi phục kích trong môi trường sống khép kín khiến săn mồi theo bầy không cần thiết, như trong hầu hết các loài mèo hiện ... |
Hổ răng kiếm | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=7293 | Ở Bắc Mỹ, môi trường sống đa dạng đã hỗ trợ những con mèo răng kiếm khác ngoài "Smilodon", như "Homotherium" và "Xenosmilus"; môi trường sống ở đây rất phong phú từ các khu rừng cận nhiệt đới và thảo nguyên ở phía nam, đến thảo nguyên voi ma mút ở phía bắc. "Smilodon" sinh sống ở các vĩ độ ôn đới của Bắc Mỹ, nơi thảm t... |
Hổ răng kiếm | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=7293 | Sự tuyệt chủng của thylacosmilids được cho là do cạnh tranh với "Smilodon", nhưng điều này có lẽ không chính xác, vì dường như chúng đã biến mất trước sự xuất hiện của những con mèo lớn. Chim khủng bố có thể đã thống trị hốc săn mồi lớn ở Nam Mỹ cho đến khi "Smilodon" tới đây. "S. populator" có thể đã đạt được kích thư... |
Hệ tọa độ thiên văn | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=7298 | Trong thiên văn học, hệ tọa độ thiên văn là một hệ tọa độ mặt cầu dùng để xác định vị trí biểu kiến của thiên thể trên thiên cầu.
Trong tọa độ Descartes, một vật thể có ba tọa độ trong không gian ba chiều được xác định trên ba trục "x", "y" và "z". Ngược lại hệ tọa độ thiên văn của thiên thể không xác định khoảng cách ... |
Hệ tọa độ thiên văn | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=7298 | Do đó, giá trị phương vị là phù hợp với quy ước góc phương vị được đo từ phía nam và chiều dương tới phía tây,
trong đó
Nếu công thức trên cho một giá trị âm, nó có thể được đổi thành dương bằng cách chỉ cần cộng thêm 360°.
Một lần nữa, khi giải phương trình để tìm , nên sử dụng hàm arctan hai đối số để phù hợp với quy... |
Hệ tọa độ hoàng đạo | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=7299 | Hệ tọa độ hoàng đạo là một hệ tọa độ thiên văn sử dụng mặt phẳng hoàng đạo làm mặt phẳng tham chiếu.
Mặt phẳng hoàng đạo là mặt phẳng quỹ đạo của Trái Đất khi quay quanh Mặt Trời. Hình chiếu của mặt phẳng quỹ đạo Trái Đất lên thiên cầu vẽ thành đường hoàng đạo. Đó chính là đường biểu kiến mà Mặt Trời sẽ đi trên thiên c... |
Hệ tọa độ hoàng đạo | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=7299 | Sự di chuyển chậm của trục quay Trái Đất, gọi là tiến động, gây ra sự quay chậm và liên tục của hệ tọa độ về phía tây quanh các cực của hoàng đạo, hoàn thành một vòng quay theo chu kỳ khoảng 26 000 năm. Ngoài ra, nó còn được tổng hợp với một sự tiến động nhỏ hơn của hoàng đạo, và một sự dao động nhỏ của trục quay Trái ... |
Hệ tọa độ hoàng đạo | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=7299 | Hệ tọa độ có quy ước thuận tay phải, tức là, nếu ta hướng ngón cái tay phải thẳng đứng lên, nó sẽ mô phỏng trục , ngón cái chĩa ra sẽ chỉ hướng của trục , và các ngón tai còn lại cong đi sẽ chỉ theo chiều trục .
Các tọa độ trục vuông góc được liên hệ với tọa độ cầu tuơng ứng bởi các công thức
Chuyển đổi.
Chuyển đổi vec... |
Mặt phẳng quỹ đạo | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=7300 | Trong thiên văn học, mặt phẳng quỹ đạo là mặt phẳng hình học chứa quỹ đạo Kepler của một hành tinh quay quanh Mặt Trời hay một thiên thể quay quanh một thiên thể khác.
Với một vật thể bất kỳ chuyển động tương đối tuần hoàn thì mặt phẳng quỹ đạo là mặt phẳng có độ sai lệch với các vị trí của vật thể trong một chu kỳ của... |
Hoàng đạo | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=7302 | Hoàng đạo hay mặt phẳng hoàng đạo là đường đi biểu kiến của Mặt Trời trên thiên cầu. Các nhà thiên văn cũng xét đến mặt phẳng chứa hoàng đạo, nó đồng phẳng với quỹ đạo của Trái Đất quanh Mặt Trời (và do vậy trở thành quỹ đạo biểu kiến của Mặt Trời quanh Trái Đất). Đường đi của Mặt Trời thường ít được chú ý tới khi nhìn... |
Hoàng đạo | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=7302 | Vận tốc thực của Trái Đất biến đổi khi nó quay quanh Mặt Trời trong một năm, do vậy tốc độ của Mặt Trời di chuyển trên hoàng đạo cũng biến đổi. Ví dụ, Mặt Trời nằm ở phía bắc của xích đạo thiên cầu trong 185 ngày của 1 năm, và ở phía nam trong 180 ngày. Sự biến đổi của vận tốc quỹ đạo Trái Đất cần được tính đến trong p... |
Hoàng đạo | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=7302 | Tuy vậy, miêu tả ở trên vẫn là sự giản lược. Chuyển động chu kỳ của Mặt Trăng và chuyển động tuần hoàn biểu kiến của Mặt Trời (mà thực sự là chuyển động của Trái Đất trên quỹ đạo) gây ra những dao động tuần hoàn biên độ nhỏ giai đoạn ngắn (short-term small-amplitude periodic oscillation) ở trục quay của Trái Đất, và do... |
Hoàng đạo | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=7302 | Độ nghiêng hoàng đạo trong lịch DE200, mà dựa trên các quan sát từ năm 1911 đến 1979, được tính toán như sau:
với là thế kỷ Julius từ kỷ nguyên J2000.0.
Lịch thiên văn cơ sở của JPL liên tục được cập nhật. Ví dụ, giá trị độ nghiêng xác định trong "Astronomical Almanac" của năm 2010 là:
Các công thức trên cho độ nghiêng... |
Hoàng đạo | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=7302 | Mặt phẳng tham chiếu thiên cầu.
Hoàng đạo tạo thành một trong hai mặt phẳng cơ bản được dùng làm tham chiếu vị trí trên thiên cầu, mặt phẳng kia là xích đạo thiên cầu. Trục vuông góc với hoàng đạo xác định lên hai cực của hoàng đạo, cực bắc hoàng đạo là cực bắc của xích đạo. Trong hai mặt phẳng cơ bản này, mặt phẳng ho... |
Hoàng đạo | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=7302 | Bởi quỹ đạo Trái Đất, và do đó là hoàng đạo, di chuyển rất ít, nên có thể coi như nó là mặt phẳng cố định so với các ngôi sao.
Do chuyển động tiến động của các điểm phân, tọa độ hoàng đạo của các vật thể trên thiên cầu liên tục thay đổi. Xác định một vị trí bên trong hệ tọa độ hoàng đạo đòi hỏi xác định theo một điểm p... |
Hoàng đạo | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=7302 | Hoàng đạo tạo thành một đường trung tâm của một dải có độ rộng 20° gọi là cung Hoàng Đạo, mà Mặt Trời, Mặt Trăng và các hành tinh luôn chuyển động nằm trong dải này. Trong chiêm tinh học, dải này được chia thành "12 phần" có độ rộng 30° theo kinh tuyến, mỗi phần xấp xỉ với quãng đường Mặt Trời di chuyển trong một tháng... |
Bản đồ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=7306 | Bản đồ là hình thu nhỏ tương đối chính xác về một khu vực hay cả Trái Đất. Bản vẽ đơn giản miêu tả một không gian, địa điểm và hiển thị những thông số liên quan trực tiếp đến vị trí ấy có liên quan đến khu vực xung quanh.
Theo các nhà khoa học: Bản đồ là sự miêu tả khái quát, thu nhỏ bề mặt Trái Đất hoặc bề mặt thiên t... |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.