Datasets:
The dataset viewer is not available for this dataset.
Error code: ConfigNamesError
Exception: TypeError
Message: 'list' object is not a mapping
Traceback: Traceback (most recent call last):
File "/src/services/worker/src/worker/job_runners/dataset/config_names.py", line 67, in compute_config_names_response
config_names = get_dataset_config_names(
^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^
File "/usr/local/lib/python3.12/site-packages/datasets/inspect.py", line 161, in get_dataset_config_names
dataset_module = dataset_module_factory(
^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^
File "/usr/local/lib/python3.12/site-packages/datasets/load.py", line 1217, in dataset_module_factory
raise e1 from None
File "/usr/local/lib/python3.12/site-packages/datasets/load.py", line 1192, in dataset_module_factory
).get_module()
^^^^^^^^^^^^
File "/usr/local/lib/python3.12/site-packages/datasets/load.py", line 622, in get_module
dataset_infos = DatasetInfosDict.from_dataset_card_data(dataset_card_data)
^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^
File "/usr/local/lib/python3.12/site-packages/datasets/info.py", line 396, in from_dataset_card_data
dataset_info = DatasetInfo._from_yaml_dict(dataset_card_data["dataset_info"])
^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^
File "/usr/local/lib/python3.12/site-packages/datasets/info.py", line 317, in _from_yaml_dict
yaml_data["features"] = Features._from_yaml_list(yaml_data["features"])
^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^
File "/usr/local/lib/python3.12/site-packages/datasets/features/features.py", line 2148, in _from_yaml_list
return cls.from_dict(from_yaml_inner(yaml_data))
^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^
File "/usr/local/lib/python3.12/site-packages/datasets/features/features.py", line 2144, in from_yaml_inner
return {name: from_yaml_inner(_feature) for name, _feature in zip(names, obj)}
^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^
File "/usr/local/lib/python3.12/site-packages/datasets/features/features.py", line 2122, in from_yaml_inner
_feature = from_yaml_inner(unsimplify(obj).pop(_type))
^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^
File "/usr/local/lib/python3.12/site-packages/datasets/features/features.py", line 2141, in from_yaml_inner
return {"_type": snakecase_to_camelcase(_type), **unsimplify(obj)[_type]}
^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^
TypeError: 'list' object is not a mappingNeed help to make the dataset viewer work? Make sure to review how to configure the dataset viewer, and open a discussion for direct support.
- Tổng quan (Overview)
- Thống kê bộ dữ liệu (Dataset Statistics)
- Cấu trúc dữ liệu (Dataset Structure)
- Schema nhãn (Label Schema)
- Hướng dẫn sử dụng (Usage)
- Thu thập và Gán nhãn (Data Collection & Annotation)
- Đảm bảo chất lượng (Quality Assurance)
- Thử thách trong bộ dữ liệu (Known Challenges)
- Đánh giá hiệu năng & Benchmark (Benchmark Status)
- Trích dẫn (Citation)
- Giấy phép (License)
ViEcomNER — Vietnamese E-Commerce Named Entity Recognition Dataset
Tổng quan (Overview)
ViEcomNER là bộ dữ liệu nhận dạng thực thể tên (NER) chất lượng cao đầu tiên được xây dựng chuyên biệt cho miền tiêu đề sản phẩm thương mại điện tử tiếng Việt. Bộ dữ liệu gồm 2,993 tiêu đề sản phẩm thu thập thực tế từ Lazada và Tiki, được gán nhãn thủ công theo quy trình kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt (kết hợp gán nhãn mù đôi độc lập và phân giải bất đồng - Adjudication cho tập kiểm thử vàng Gold Test).
Thống kê bộ dữ liệu (Dataset Statistics)
Phân phối các tập dữ liệu (Split Statistics)
| Chỉ số | Train | Validation | Test | Tổng |
|---|---|---|---|---|
| Số câu | 2,396 | 298 | 299 | 2,993 |
| Số thực thể | 15,006 | 1,896 | 1,935 | 18,837 |
| Avg thực thể/câu | 6.26 | 6.36 | 6.47 | 6.29 |
| Avg từ/câu | 19.7 | 19.9 | 18.7 | 19.6 |
Lưu ý về số lượng mẫu thực tế trong file vật lý và số liệu thống kê:
- Các file dữ liệu vật lý
.jsonltrong thư mụcFinal_Dataset/chứa đầy đủ 2.997 mẫu (Train: 2.397, Dev: 300, Test: 300).- Trong quá trình phân tích và trực quan hóa (EDA/LaTeX/Dashboard), việc áp dụng bộ lọc
df.dropna()trên các trường thực thể đã loại bỏ 4 tiêu đề không chứa thực thể gán nhãn nào (Train: -1, Dev: -2, Test: -1). Do đó, số liệu thống kê thực tế được báo cáo trên 2.993 mẫu sạch để phản ánh đúng phân phối thực thể gán nhãn.
Phân phối theo Sàn & Ngành hàng (Platform & Industry Distribution)
| Ngành | Lazada | Tiki | Tổng |
|---|---|---|---|
| Electronics & Tech | 535 | 412 | 947 (31.6%) |
| Home & Living | 145 | 629 | 774 (25.9%) |
| Fashion & Accessories | 534 | 180 | 714 (23.9%) |
| Beauty & Health | 420 | 138 | 558 (18.6%) |
| Tổng | 1,634 | 1,359 | 2,993 |
Phân phối thực thể trong toàn bộ corpus (Entity Distribution)
| Nhãn | Tần suất | % | Nhãn | Tần suất | % |
|---|---|---|---|---|---|
| PRODUCT_TYPE | 4,267 | 22.65% | CONNECTIVITY | 282 | 1.50% |
| ATTRIBUTE | 1,997 | 10.60% | VOLUME_WEIGHT | 274 | 1.45% |
| BRAND | 1,772 | 9.41% | COLOR | 238 | 1.26% |
| COMPAT | 1,569 | 8.33% | INGREDIENT | 151 | 0.80% |
| MODEL | 1,424 | 7.56% | ORIGIN | 140 | 0.74% |
| EFFECT | 1,311 | 6.96% | CAPACITY | 137 | 0.73% |
| STYLE | 1,223 | 6.49% | POWER | 96 | 0.51% |
| TARGET_GROUP | 818 | 4.34% | BODY_PART | 88 | 0.47% |
| MATERIAL | 634 | 3.37% | CONCENTRATION | 44 | 0.23% |
| SIZE | 581 | 3.08% | SKIN_TYPE | 32 | 0.17% |
| SPEC | 562 | 2.98% | |||
| OCCASION | 512 | 2.72% | TỔNG | 18,837 | 100% |
| QUANTITY | 351 | 1.86% | |||
| COMPONENT | 334 | 1.77% |
Cấu trúc dữ liệu (Dataset Structure)
| Trường | Kiểu | Mô tả |
|---|---|---|
id |
string | ID duy nhất của mẫu (ví dụ: lazada_13241) |
platform |
string | Sàn thu thập: lazada hoặc tiki |
industry_group |
string | Nhóm ngành hàng (4 nhóm) |
category_l3 |
string | Danh mục sản phẩm cấp 3 |
text |
string | Tiêu đề sản phẩm gốc (đã làm sạch) |
quality |
string | Chất lượng annotation: clean |
is_iaa_sample |
bool | Mẫu có thuộc tập đo IAA nội bộ không |
entities |
list | Danh sách thực thể được gán nhãn |
entities[].start_char |
int | Vị trí ký tự bắt đầu (inclusive) |
entities[].end_char |
int | Vị trí ký tự kết thúc (exclusive) |
entities[].label |
string | Nhãn thực thể (24 loại) |
entities[].text |
string | Văn bản thực thể |
Schema nhãn (Label Schema)
Bộ dữ liệu sử dụng hệ thống nhãn gồm 24 loại thực thể được chia thành hai nhóm: nhãn dùng chung cho tất cả các ngành hàng và nhãn chuyên biệt theo từng ngành hàng cụ thể.
Nhãn dùng chung (15 nhãn — tất cả ngành)
| Nhãn | Mô tả | Ví dụ |
|---|---|---|
PRODUCT_TYPE |
Loại/tên sản phẩm | Tai nghe, Kem dưỡng da, Áo polo |
BRAND |
Tên thương hiệu | Samsung, Maybelline, Adidas |
MODEL |
Mã/tên dòng sản phẩm | Galaxy S24 Ultra, WH-1000XM5 |
ATTRIBUTE |
Thuộc tính mô tả khác | chống ồn ANC, co giãn 4 chiều |
STYLE |
Phong cách thiết kế | vintage, minimalist, Hàn Quốc |
EFFECT |
Công dụng / tác dụng | Dưỡng trắng, Chống nắng SPF50 |
COLOR |
Màu sắc | màu đen, xanh navy |
SIZE |
Kích thước vật lý | 27 inch, Size L, 42mm |
MATERIAL |
Chất liệu cấu thành | da bò thật, nhôm nguyên khối |
QUANTITY |
Số lượng trong gói | Hộp 12 cái, Set 3 cây |
ORIGIN |
Xuất xứ / nguồn gốc | Nhật Bản, Made in Korea |
COMPONENT |
Linh kiện / phụ kiện kèm theo | Dây sạc USB-C, Tay cầm |
COMPAT |
Khả năng tương thích | cho iPhone 15, máy in Canon |
OCCASION |
Dịp / ngữ cảnh sử dụng | quà tặng sinh nhật, dã ngoại |
TARGET_GROUP |
Đối tượng mục tiêu | nam, bé gái, người cao tuổi |
Nhãn chuyên biệt theo ngành (9 nhãn)
| Nhãn | Ngành áp dụng | Mô tả | Ví dụ |
|---|---|---|---|
SPEC |
Electronics & Tech | Thông số kỹ thuật | 256GB SSD, 4K UHD, IPS |
CONNECTIVITY |
Electronics & Tech | Phương thức kết nối | Bluetooth 5.2, WiFi 6, USB-C |
CAPACITY |
Home & Living | Dung tích chứa | 2 lít, 500ml nước |
POWER |
Home & Living | Công suất điện | 1500W, 220V |
INGREDIENT |
Beauty & Health | Thành phần hoạt chất | Niacinamide 5%, hương hoa nhài |
SKIN_TYPE |
Beauty & Health | Loại da / đặc điểm da | da dầu, da khô nhạy cảm |
BODY_PART |
Beauty & Health | Bộ phận cơ thể tác động | tóc, môi, mặt |
VOLUME_WEIGHT |
Beauty & Health | Thể tích / khối lượng sản phẩm | 100ml, 50g, 3.5g |
CONCENTRATION |
Beauty & Health | Nồng độ / phân loại sản phẩm | EDP, SPF50+, PA++++ |
Hướng dẫn sử dụng (Usage)
Tải bộ dữ liệu bằng thư viện datasets
from datasets import load_dataset
ds = load_dataset("tnhyen/ViEcomNER")
# Truy cập các split
train = ds["train"]
val = ds["validation"]
test = ds["test"]
# Xem một mẫu
print(train[0])
# {
# 'id': 'lazada_13241',
# 'platform': 'lazada',
# 'industry_group': 'beauty & health',
# 'text': 'Má Hồng Kem Maybelline Căng Mọng Bền Màu 12H 4.7ml ...',
# 'entities': [
# {'start_char': 0, 'end_char': 11, 'label': 'PRODUCT_TYPE', 'text': 'Má Hồng Kem'},
# {'start_char': 12, 'end_char': 22, 'label': 'BRAND', 'text': 'Maybelline'},
# ...
# ]
# }
Chuyển sang định dạng BIO (BIO format)
Lưu ý quan trọng về tiền xử lý và chuyển đổi BIO:
- Hàm chuyển đổi BIO dưới đây được cung cấp nhằm mục đích minh họa và tham khảo trực quan cách ánh xạ từ định dạng span-based sang định dạng token-based (CoNLL/BIO) cơ bản dựa trên khoảng trắng.
- Đối với các mô hình dựa trên kiến trúc Transformer (ví dụ: PhoBERT), quy trình tiền xử lý thực tế cần thực hiện căn chỉnh trực tiếp các nhãn thực thể (entity spans) với các offset subword sinh ra từ tokenizer của mô hình (subword alignment) thay vì chỉ split theo khoảng trắng đơn thuần.
- Mã nguồn này không được xem là một pipeline tiền xử lý sẵn sàng cho môi trường sản phẩm (production-ready). Người dùng nên tùy chỉnh lại để phù hợp với cơ chế phân tách từ và mã hóa của từng mô hình cụ thể.
import re
from datasets import load_dataset
ds = load_dataset("tnhyen/ViEcomNER")
def to_bio(example):
text = example["text"]
entities = sorted(example["entities"], key=lambda x: x["start_char"])
# Build char-level label array
char_labels = ["O"] * len(text)
for ent in entities:
s, e, lbl = ent["start_char"], ent["end_char"], ent["label"]
is_first = True
for i in range(s, e):
if text[i].isspace():
continue
char_labels[i] = f"B-{lbl}" if is_first else f"I-{lbl}"
is_first = False
# Tokenize (whitespace) and assign BIO tags
tokens, tags = [], []
for m in re.finditer(r'\S+', text):
tok_labels = [l for l in char_labels[m.start():m.end()] if l != "O"]
b_tags = [l for l in tok_labels if l.startswith("B-")]
tag = b_tags[0] if b_tags else (tok_labels[0] if tok_labels else "O")
tokens.append(m.group())
tags.append(tag)
return {"tokens": tokens, "ner_tags": tags}
bio_ds = ds.map(to_bio)
Thiết lập Fine-tuning với PhoBERT
from transformers import AutoTokenizer, AutoModelForTokenClassification
from datasets import load_dataset
ds = load_dataset("tnhyen/ViEcomNER")
tokenizer = AutoTokenizer.from_pretrained("vinai/phobert-base-v2")
LABELS = [
"O",
"B-PRODUCT_TYPE", "I-PRODUCT_TYPE",
"B-BRAND", "I-BRAND",
"B-MODEL", "I-MODEL",
# ... (24 entity types × 2 + O = 49 tags)
]
model = AutoModelForTokenClassification.from_pretrained(
"vinai/phobert-base-v2",
num_labels=len(LABELS)
)
Thu thập và Gán nhãn (Data Collection & Annotation)
Thu thập & Tiền xử lý dữ liệu thô (Collection & Cleaning)
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu được crawl thực tế từ hai sàn thương mại điện tử phổ biến tại Việt Nam là Lazada.vn và Tiki.vn (năm 2025).
- Lọc dữ liệu thô: Tổng cộng 19,361 tiêu đề thô ban đầu được đưa qua pipeline làm sạch tự động gồm 9 bước (loại bỏ emoji, thực thể HTML, các ký tự đặc biệt gây nhiễu, chuẩn hóa khoảng trắng và loại bỏ các tiêu đề trùng lặp tuyệt đối).
- Lấy mẫu phân tầng (Stratified Sampling): Chọn lọc 2,993 tiêu đề cuối cùng dựa trên các tiêu chí phân bố đồng đều theo sàn thương mại, nhóm ngành hàng, độ dài văn bản (từ 3 đến 50 từ) và định dạng viết hoa/thường (casing profile).
Quy trình gán nhãn khoa học (Annotation Process)
Để xây dựng bộ dữ liệu đạt chuẩn nghiên cứu học thuật, quy trình gán nhãn được thiết kế chặt chẽ và phân tách như sau:
- Tập Huấn luyện (Train) & Phát triển (Validation): Được gán nhãn thông qua quy trình gán nhãn chính (main annotation workflow), trong đó dữ liệu được phân bổ và thực hiện bởi các kiểm định viên theo bộ quy chế hướng dẫn (Annotation Guideline) thống nhất.
- Tập Kiểm thử Vàng (Gold Test): Để thiết lập một tập kiểm thử có độ tin cậy tuyệt đối, tập này được thực hiện gán nhãn mù đôi độc lập (independent double-annotation) song song bởi hai kiểm định viên có chuyên môn.
- Phân giải bất đồng (Adjudication): Các điểm bất đồng về ranh giới thực thể hoặc nhãn phân loại giữa hai kiểm định viên trên tập Gold Test sẽ được chuyển tiếp và xử lý bởi trọng tài chuyên gia (adjudicator) để thống nhất kết quả cuối cùng.
- Tổng hợp dữ liệu: Bộ dữ liệu hoàn chỉnh là sự kết hợp của các phần dữ liệu đã được gán nhãn và tinh chỉnh sau quá trình adjudication, đảm bảo tính nhất quán khoa học trên toàn bộ corpus.
- Công cụ thực hiện: Sử dụng Label Studio làm nền tảng gán nhãn trực quan.
- Chu kỳ thử nghiệm (Pilot Rounds): Trải qua 3 vòng gán nhãn thử nghiệm (pilot rounds) nhằm liên tục hiệu chỉnh hệ thống nhãn (ontology) và tinh chỉnh bộ hướng dẫn (Annotation Guideline) chi tiết trước khi tiến hành gán nhãn chính thức.
Đảm bảo chất lượng (Quality Assurance)
Đánh giá độ tin cậy liên kiểm định viên (Inter-Annotator Agreement - IAA)
Độ tin cậy của guideline gán nhãn được đánh giá định lượng qua các vòng thử nghiệm (pilot rounds) và tập kiểm thử vàng cuối cùng bằng các hệ số F1-Score ranh giới và Cohen's Kappa ($\kappa$):
| Vòng kiểm định | Exact Match F1 | Boundary F1 | Cohen's Kappa ($\kappa$) |
|---|---|---|---|
| Pilot Round 1 | 61.76% | 68.54% | 0.571 |
| Pilot Round 2 | 53.76% | 62.53% | 0.531 |
| Pilot Round 3 | 68.09% | 73.70% | 0.652 |
| Gold Test Set | 81.67% | 86.84% | 0.821 |
Hệ số Cohen's Kappa đạt 0.821 (ở mức Almost Perfect Agreement) trên tập Gold Test chứng minh tính nhất quán vượt trội của guideline gán nhãn và chất lượng dữ liệu đạt chuẩn khoa học.
Xử lý bất đồng và Sửa lỗi tự động (Adjudication & Error Correction)
- Giải quyết bất đồng: Tất cả các trường hợp gán nhãn khác biệt trên 300 mẫu Gold Test đã được phân giải thủ công từng trường hợp bởi trọng tài chuyên gia (arbitrator) có chuyên môn NLP cao nhất.
- Loại bỏ trùng lặp (Deduplication): Sử dụng hash-map để rà soát toàn bộ tập dữ liệu, loại bỏ triệt để 372 bản ghi trùng lặp nội dung theo nguyên tắc giữ lại bản ghi xuất hiện trước (first-come-first-serve).
- Xử lý chồng lấn (Overlap Correction): Viết script tự động phát hiện và tiến hành sửa thủ công 37 cặp thực thể bị chồng lấn ranh giới ký tự (chiếm 0.93% số câu). Kết quả cuối cùng đảm bảo không còn thực thể nào bị trùng lặp ranh giới (0 overlap).
Thử thách trong bộ dữ liệu (Known Challenges)
Việc nhận dạng thực thể tên trong tiêu đề sản phẩm thương mại điện tử tiếng Việt mang lại nhiều thử thách đặc thù cho các mô hình học máy:
- Sự mất cân bằng lớp nghiêm trọng (Severe Class Imbalance): Có sự phân hóa lớn giữa các thực thể phổ biến như
PRODUCT_TYPE(4,267 thực thể) và các nhãn chuyên biệt nhưSKIN_TYPE(chỉ 32 thực thể). Tỷ lệ chênh lệch lên đến gần 133:1 đòi hỏi các chiến lược xử lý mất cân bằng lớp (như weighted loss, data augmentation) khi huấn luyện mô hình. - Hiện tượng trộn lẫn ngôn ngữ (Vietnamese-English Code-mixing): Tiêu đề sản phẩm thương mại điện tử thường xuyên pha trộn giữa tiếng Việt và tiếng Anh (ví dụ: tên tính năng, màu sắc, thuộc tính sản phẩm). Việc này thử thách khả năng thích ứng ngôn ngữ của các mô hình pre-trained monolingual.
- Mật độ thực thể cao (High Entity Density): Trung bình mỗi tiêu đề sản phẩm chứa khoảng 6.29 thực thể trên độ dài trung bình 19.6 từ. Mật độ nhãn dày đặc này yêu cầu mô hình phải nắm bắt ngữ cảnh cực kỳ tốt để phân định chính xác ranh giới của các thực thể đứng liền kề nhau.
- Viết tắt và các thông số kỹ thuật (Abbreviations & Technical Specifications): Sự xuất hiện dày đặc của các chữ viết tắt đặc thù ngành hàng, số hiệu model (
MODEL), cùng các thông số kỹ thuật dạng số kèm đơn vị đo (SPEC,CONNECTIVITY,VOLUME_WEIGHT) dễ gây nhầm lẫn về ranh giới thực thể cho các bộ phân tách từ (tokenizers). - Ngôn ngữ đặc thù miền thương mại điện tử (Domain-Specific Language): Tiêu đề sản phẩm thường thiếu cấu trúc ngữ pháp chuẩn của câu văn thông thường, chủ yếu là các cụm danh từ liệt kê, từ khóa SEO tối ưu tìm kiếm, từ lóng bán hàng, và các thuộc tính hỗn hợp.
Đánh giá hiệu năng & Benchmark (Benchmark Status)
- Trọng tâm phiên bản v1.0: Phiên bản đầu tiên (v1.0) của ViEcomNER tập trung hoàn toàn vào việc thiết lập quy trình xây dựng dữ liệu chuẩn hóa, tối ưu hóa thiết kế ontology nhãn thực thể và bảo đảm chất lượng gán nhãn đạt độ tin cậy cao nhất. Do đó, các kết quả benchmark chính thức từ mô hình chưa được tích hợp trong bản phát hành này.
- Kế hoạch phát triển tương lai: Trong các phiên bản cập nhật tiếp theo, chúng tôi dự kiến sẽ công bố các kết quả thực nghiệm benchmark chi tiết sử dụng các kiến trúc học máy và học sâu phổ biến cho bài toán NER tiếng Việt như PhoBERT, XLM-R, và các mô hình lai BiLSTM-CRF.
- Lời kêu gọi nghiên cứu: Chúng tôi khuyến khích cộng đồng nghiên cứu xử lý ngôn ngữ tự nhiên (NLP) sử dụng các phân hoạch dữ liệu đã được chia sẵn (Train, Validation, và Test) để huấn luyện, đánh giá và báo cáo hiệu năng của các mô hình NER nhằm tạo ra các đường cơ sở (baselines) khách quan cho miền thương mại điện tử Việt Nam.
Trích dẫn (Citation)
Nếu sử dụng bộ dữ liệu này trong nghiên cứu, vui lòng trích dẫn:
@dataset{viecomner2026,
title = {ViEcomNER: A Vietnamese Named Entity Recognition Dataset for E-Commerce Product Titles},
author = {Do, Hoang Yen and Tran, Nguyen Hoang Yen and Nguyen, Thi Hai Yen},
year = {2026},
publisher = {HuggingFace Datasets},
url = {https://huggingface.co/datasets/tnhyen/ViEcomNER},
note = {DS108 Capstone Project, University of Information Technology (UIT)}
}
Giấy phép (License)
Creative Commons Attribution-NonCommercial-ShareAlike 4.0 International (CC BY-NC-SA 4.0)
Bộ dữ liệu được phép sử dụng cho mục đích nghiên cứu học thuật và phi thương mại. Mọi sử dụng thương mại cần liên hệ tác giả.
Phiên bản: v1.0 — Tháng 6/2026
Nhóm tác giả: Đỗ Hoàng Yến, Trần Nguyễn Hoàng Yến, Nguyễn Thị Hải Yến — UIT DS108
- Downloads last month
- 7