text stringlengths 0 6.73k |
|---|
Sai phạm về thu chi, tài chính |
Sai phạm khác |
Hoạt động nghiên cứu khoa học |
Cơ sở nghiên cứu |
Đại học Duy Tân xây dựng hệ thống các viện, trung tâm để phục vụ cho công tác nghiên cứu khoa học. Trong đó có Viện Nghiên cứu và Phát triển Công nghệ cao (Đà Nẵng), Viện Nghiên cứu Khoa học Cơ bản và Ứng dụng tại Hà Nội, Viện Nghiên cứu Khoa học Cơ bản và Ứng dụng tại Tp. Hồ Chí Minh, Viện Nghiên cứu & Đào tạo Y-Sinh-Dược; Viện Sáng kiến Sức khỏe Toàn cầu; Trung tâm Công nghệ Phần mềm (CSE); Trung tâm Công nghệ Thông tin và Truyền thông (CIT); Trung tâm Điện-Điện tử (CEE),… [ 37 ] |
Sản phẩm nghiên cứu |
Hoạt động nghiên cứu của sinh viên |
Dưới đây là danh sách giải thưởng của sinh viên Đại học Duy Tân trong hoạt động nghiên cứu: |
Cơ sở vật chất |
Hiện tại Đại học Duy Tân có các cơ sở sau: |
Cơ sở vật chất |
Đại học Duy tân gồm 200 phòng học, giảng đường, phòng thực hành, phòng thí nghiệm, [ 78 ] 3 thư viện với diện tích hơn 1.820 m 2 , [ 79 ] lưu trữ khoảng 58.000 bản sách in. Trường có 2 sân bóng đá, 4 sân cầu lông, 1 sân bóng rổ, và 1 sân tennis. [ 37 ] |
Trường có thư viện Điện tử (gồm cả VISTA, Springer,…), [ 37 ] 1 Xưởng phim Én bạc (Silver Swallows Studio - SSS), [ 80 ] [ 81 ] Trung tâm Mô phỏng Y khoa (MedSIM), [ 82 ] 2 phòng thu âm, ghi hình, hệ thống Data Center và hệ thống phần mềm phục vụ quản lí nhân sự, đào tạo tín chỉ,… [ 37 ] |
Quy mô đào tạo |
Trường đã tuyển sinh được 108.888 nghiên cứu sinh, học viên, sinh viên, trong đó có: 7 khoá Tiến sĩ với 51 nghiên cứu sinh; 22 khóa Thạc sĩ với 2.569 học viên cao học; 26 khóa đại học, cao đẳng với 106.268 sinh viên; và 12 khóa Trung cấp Chuyên nghiệp với 12.400 học sinh. [ 15 ] |
Kiểm định giáo dục |
Đội ngũ giảng viên |
Đội ngũ cán bộ, giảng viên, nhân viên gồm 1.238 người, trong đó có 843 giảng viên (có 234 giảng viên có trình độ là TS, PGS, GS). [ 92 ] [ 93 ] |
Thành tích |
Năm học 2019-2020, Đại học Duy Tân công bố 2.562 bài báo ISI, 115 bài báo trên tạp chí Scopus, 52 bài báo trên tạp chí Non - ISI, 46 bài báo tại Hội nghị quốc tế,... [ 93 ] Trường có mặt trong một số bảng xếp hạng đại học như: QS Rankings, CWUR, URAP, Nature Index, THE, SCImago, Webometrics, UNWTO TedQual. [ 94 ] |
Trường được trao nhiều danh hiệu, [ 95 ] [ 96 ] [ 97 ] trong số đó có Huân chương Lao động hạng Nhất (năm 2019). [ 5 ] |
Tham khảo |
Liên kết ngoài |
Bài viết thành phố Đà Nẵng , Việt Nam này vẫn còn sơ khai . Bạn có thể giúp Wikipedia mở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn. |
------------------------------------------------------------ |
=== SCHOOL_WIKI === |
ID: 7e3a7be6ae29 |
TITLE: Học viện Quản lý giáo dục |
SOURCE_URL: https://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%8Dc_vi%E1%BB%87n_Qu%E1%BA%A3n_l%C3%BD_gi%C3%A1o_d%E1%BB%A5c |
[CONTENT] |
Học viện Quản lý giáo dục là một trường Đại học công lập được thành lập ngày 3/4/2006 theo Quyết định số 501/QĐ-TTg của Thủ tướng Việt Nam Nguyễn Tấn Dũng , [ 1 ] trụ sở của Học viện được đặt tại số 31 phố Phan Đình Giót, phường Phương Liệt , thành phố Hà Nội . |
Trường hiện đang tập trung đào tạo 5 ngành: Quản lý giáo dục , Tâm lý học giáo dục , Kinh tế giáo dục, Giáo dục học và Ngôn ngữ Anh , đồng thời kết hợp công tác nghiên cứu các đề tài, đề án về khoa học giáo dục. Đây được coi là một trường đầu ngành về khoa học quản lý giáo dục trong hệ thống các trường đại học tại Việt Nam [ 2 ] |
Hiện Học viện Quản lý giáo dục đang đào tạo tiến sĩ và thạc sĩ ngành Quản lý giáo dục, thạc sĩ ngành tâm lý học lâm sàng và công nghệ thông tin. |
Lịch sử |
Học viện Quản lý giáo dục tiền thân là Trường Cán bộ quản lý giáo dục và đào tạo được thành lập năm 1990, trên cơ sở hợp nhất 3 Trường: Trường Cán bộ quản lý giáo dục (thành lập năm 1976). Trường Cán bộ quản lý đại học, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề và Trung tâm nghiên cứu tổ chức quản lý và kinh tế học giáo dục . [ 3 ] |
Ngày 3/4/2006, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng đã ra Quyết định số 501/QĐ-TTg thành lập Học viện Quản lý giáo dục trên cơ sở nâng cấp Trường Cán bộ quản lý giáo dục và đào tạo. |
Ban Giám đốc |
Giám đốc: |
Các Phó Giám đốc: |
Các khoa đào tạo |
Thành tích |
- Chủ tịch nước tặng Huân chương Lao động hạng Ba năm 1986, hạng Nhì năm 1996, hạng Nhất năm 2011; |
- Thủ tướng Chính phủ tặng Bằng khen năm 2006, Cờ thi đua năm học 2009 - 2010, Bằng khen vì có thành tích xuất sắc trong công tác đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho công tác Hội nhập quốc tế giai đoạn 2003 - 2010; |
- Bộ GD&ĐT công nhận là Đơn vị lao động tiên tiến xuất sắc năm học 2007 - 2008, tặng Bằng khen năm học 2008 - 2009, Cờ thi đua năm học 2009 - 2010. |
Chú thích |
Tham khảo |
Liên kết ngoài |
Bài viết thành phố Hà Nội này vẫn còn sơ khai . Bạn có thể giúp Wikipedia mở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn. |
------------------------------------------------------------ |
=== SCHOOL_WIKI === |
ID: 52d1a9d78650 |
TITLE: Trường Đại học Hà Nội |
SOURCE_URL: https://vi.wikipedia.org/wiki/Tr%C6%B0%E1%BB%9Dng_%C4%90%E1%BA%A1i_h%E1%BB%8Dc_H%C3%A0_N%E1%BB%99i |
[CONTENT] |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.