text
stringlengths 0
6.73k
|
|---|
- Nghiên cứu đánh giá mức độ tạp nhiễm các chất có hại trong nông sản thực phẩm.
|
- Nghiên cứu các biện pháp xử lý hóa, lý hoặc sinh học các chất thải Công và Nông nghiệp
|
Ngoại ngữ
|
- Đảm nhận nghiên cứu khoa học cấp bộ, cấp trường liên quan đến giáo dục, tốt nghiệp và đào tạo tiếng Anh.
|
Khuyến nông
|
Đại học Nông Lâm chuyển giao những kết quả nghiên cứu đã đạt được đến đối tượng sản xuất trong vùng và các vùng lân cận.
|
Việc phổ biến chuyển giao kỹ thuật của nhà trường thông qua các chương trình phát thanh, truyền hình, báo chí và tập san khoa học kỹ thuật của nhà trường, bên cạnh đó, nhà trường cũng hợp tác với địa phương để tổ chức các lớp tập huấn, đào tạo ngắn và dài hạn.
|
Ban lãnh đạo
|
Ban lãnh đạo trường bao gồm:
|
Hội đồng trường
|
Ông Bùi Ngọc Hùng - Chủ Tịch Hội Đồng Trường
|
Hội đồng Trường Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM nhiệm kỳ 2020 - 2025
|
Hiệu trưởng qua các thời kỳ
|
Hợp tác trong nước
|
Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh có quan hệ hợp tác chặt chẽ với hầu hết các Trường và các Viện trong ngành nông nghiệp Việt Nam như: Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam , Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Miền Nam , Viện Lúa đồng bằng sông Cửu Long , Viện Sinh học Nhiệt đới , Viện Nghiên cứu Cao su Việt Nam , Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam , Viện nghiên cứu Cây ăn quả miền Nam , Viện nghiên cứu Nông Lâm nghiệp Tây Nguyên , Trung tâm Dâu Tằm Tơ Bảo Lộc , các sở nông nghiệp và phát triển nông thôn, Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường, Trung tâm Khuyến nông của các tỉnh.
|
Hợp tác Quốc tế
|
A. Các Trường Đại học và Viện Nghiên cứu của nhiều nước trên thế giới , như:
|
B. Các Viện Nghiên cứu Quốc tế, Tổ chức Quốc tế và Tổ chức phi chính phủ: AAACU , ACIAR , AIT , AVDRC , AUPELF-UREF , BIOTROP , CIAT , CIDSE , CIP , CIRAD , CSIRO , CSI , ESCAP-CGPRT , FAO , FFTC , Ford Foundation , GTZ , HELVETAS , IDRC , IFS , IPGRI , IRRI , JDC , KWT , MCC , SAREC , SDC , SEARCA , SECID , SIDA , Tree Link ,..
|
Thành tích trường
|
Sinh viên & cựu sinh viên nổi tiếng
|
Tham khảo
|
Liên kết ngoài
|
------------------------------------------------------------
|
=== SCHOOL_WIKI ===
|
ID: f301657eac61
|
TITLE: Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh
|
SOURCE_URL: https://vi.wikipedia.org/wiki/Tr%C6%B0%E1%BB%9Dng_%C4%90%E1%BA%A1i_h%E1%BB%8Dc_S%C6%B0_ph%E1%BA%A1m_K%E1%BB%B9_thu%E1%BA%ADt_Th%C3%A0nh_ph%E1%BB%91_H%E1%BB%93_Ch%C3%AD_Minh
|
[CONTENT]
|
Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh ( tiếng Anh : Ho Chi Minh City University of Technology and Education , viết tắt HCMUTE ) là một trường đại học đa ngành tại Việt Nam , với thế mạnh về đào tạo kỹ thuật, được đánh giá là trường hàng đầu về đào tạo khối ngành kỹ thuật tại miền Nam . [ 1 ]
|
Trường là một trong 6 Đại học Sư phạm Kỹ thuật của cả nước – đào tạo kỹ thuật lấy ứng dụng làm trọng tâm để giảng dạy, có chức năng đào tạo kỹ sư công nghệ và giáo viên kỹ thuật. Đồng thời cũng là trung tâm nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ của miền Nam Việt Nam. [ 2 ]
|
Lịch sử
|
Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh được hình thành và phát triển trên cơ sở Ban Cao đẳng Sư phạm Kỹ thuật Trung tâm Quốc gia Kỹ thuật Phú Thọ thành lập ngày 05/10/1962 theo quyết định số 1082/GD của chính quyền Việt Nam Cộng hòa . Ngày 21/09/1972, theo công lệnh số 2826/GD/TTH/CL trường được đổi tên thành Trung tâm Cao đẳng Sư phạm Kỹ thuật Nguyễn Trường Tộ - Thủ Đức. [ 3 ]
|
Năm 1974, cùng với việc thành lập Viện đại học Bách khoa Thủ Đức , trường được đổi tên thành Đại học Giáo dục Thủ Đức là một trong 7 thành viên của Viện, gồm:
|
Ngày 8/11/1975, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa Miền Nam Việt Nam thành lập Viện đại học Sài Gòn (VĐHSG) gồm 11 trường Đại học trên địa bàn (Khoa học, Văn khoa, Luật khoa, Y khoa, Nha khoa, Dược khoa, Sư phạm, Kiến trúc, Kỹ thuật Phú Thọ, Giáo dục Thủ Đức, Nông nghiệp). Ngày 24/3/1976, Ban Dân chính Đảng Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam thành lập Đảng bộ Viện Đại học Sài Gòn. Viện Đại học Sài Gòn là sự sáp nhập Viện Đại học Bách Khoa Thủ Đức và Viện Đại học Sài Gòn cũ cho phù hợp với điều kiện mới.
|
Ngày 27/10/1976, Thủ tướng Chính phủ đã ký quyết định số 426/TTg, tổ chức lại 11 trường đại học trực thuộc VĐHSG còn 8 trường.
|
Hiệu trưởng – Lãnh đạo trường qua các thời kỳ
|
Tổ chức
|
Các khoa
|
Hiện nay trường có 15 khoa và viện, đào tạo các ngành Khoa học, Kỹ thuật, Công nghệ, Mỹ thuật công nghiệp, Kinh tế, Giáo dục: [ 5 ]
|
Các phòng ban
|
Danh sách các phòng ban của Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh:
|
Danh sách các trung tâm của Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh:
|
Các ngành đào tạo trình độ đại học
|
Đi cùng với sự vận động và phát triển của nền kinh tế đất nước theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh đã tiếp cận thực tế để mở rộng đào tạo gần 30 ngành đào tạo trình độ đại học: [ 6 ]
|
Đào tạo Kỹ sư (4 năm)
|
Đào tạo Cử nhân (4 năm)
|
Đào tạo trình độ đại học, các ngành sư phạm kỹ thuật (4.5 năm) ( Học ngành sư phạm kỹ thuật được miễn học phí theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, khi ra trường được cấp 1 bằng Kỹ sư đúng chuyên ngành và 1 chứng chỉ sư phạm bậc 2 ) [ 7 ]
|
Sinh viên có thể đăng ký chương trình chất lượng cao, chương trình tiên tiến cũng như chương trình liên kết Đại học Quốc tế để nâng cao chất lượng đào tạo.
|
Cơ sở vật chất
|
Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh hiện có diện tích khuôn viên đất cơ sở I (cơ sở chính) là 174.247 m², cơ sở II là 44.408 m².
|
Tòa nhà trung tâm 12 tầng, có 1 tầng hầm. Trường có 16 phòng học máy tính với tổng diện tích 1.164 m².
|
Hệ thống Phòng Thí nghiệm và xưởng Thực hành: 58 phòng thí nghiệm và 98 xưởng thực hành với tổng diện tích là 27.342 m². [ 9 ]
|
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.