text
stringlengths
0
6.73k
- Đối với Cao đẳng hệ chính quy 65% tổng chỉ tiêu tương ứng 650 SV.
Thí sinh nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển trực tiếp tại trường, qua đường bưu điện, chuyển phát nhanh, chuyển phát ưu tiên hoặc đăng ký online tại địa chỉ website: www.saodo.edu.vn
* Phương thức 1: Phiếu đăng ký xét tuyển (theo mẫu của Bộ Giáo dục và đào tạo); Giấy chứng nhận kết quả thi có dấu đỏ của trường chủ trì cụm thi và một phong bì ghi rõ họ tên, địa chỉ, số điện thoại liên lạc của thí sinh.
* Phương thức 2: Phiếu đăng ký xét tuyển theo mẫu của trường (lấy trên website của trường); Giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời hoặc bằng tốt nghiệp THPT; Học bạ THPT bản sao; Giấy chứng nhận ưu tiên (nếu có); 02 ảnh 3x4.
* Phương thức 1: Xét tuyển nguyện vọng I: Từ ngày 01/8 đến 20/8/2015; Xét tuyển nguyện vọng bổ sung (NVBS): Đợt I từ 25/8 đến 15/9/2015; Đợt II từ 20/9 đến 05/10/2015; Đợt III từ 10/10 đến 25/10/2015; Đợt IV đối với cao đẳng: Từ ngày 31/10 đến 15/11/2015.
* Phương thức 2: Đợt I: Từ 02/7 đến 30/8/2015; Đợt II: Từ 01/9 đến 31/10/2015
30.000 đồng/hồ sơ.
Thông tin tuyển sinh từ 2011 - 2014
- Đại học: Thí sinh đã tham dự kỳ thi tuyển sinh Đại học, theo đề thi chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Hồ sơ và thời gian dự thi theo quy định của Bộ GD&ĐT.
- Cao đẳng: Thí sinh đã tham dự kỳ thi tuyển sinh Đại học, Cao đẳng theo đề thi chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Hồ sơ và thời gian dự thi theo quy định của Bộ GD&ĐT.
- Trung cấp chuyên nghiệp: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương. Hồ sơ xét tuyển bao gồm: Phiếu đăng ký tuyển sinh TCCN và bản sao hợp lệ học bạ THPT hoặc tương đương.
- Cao đẳng nghề: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương. Hồ sơ xét tuyển bao gồm: Phiếu đăng ký tuyển sinh; sơ yếu lý lịch có xác nhận của chính quyền địa phương, bản sao hợp lệ giấy khai sinh, học bạ, bằng tốt nghiệp THPT hoặc tương đương, 02 ảnh 4x6.
- Trung cấp nghề: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT, THCS hoặc tương đương. Hồ sơ xét tuyển bao gồm: Sơ yếu lý lịch có xác nhận của chính quyền địa phương, bản sao hợp lệ giấy khai sinh, học bạ, bằng tốt nghiệp THCS, THPT hoặc tương đương, 02 ảnh 4x6.
Điểm trúng tuyển hệ Đại học, Cao đẳng trường Đại học Sao Đỏ từ năm 2010 đến nay, cụ thể như sau:
Hệ thống đào tạo
Đội ngũ cán bộ
Nhà trường có 472 giảng viên, giáo viên trên tổng số 588 cán bộ, công nhân viên. Trong đó có: 60% có trình độ trên Đại học; 45 người có trình độ Giáo sư, Phó Giáo sư, Tiến sĩ, Nghiên cứu sinh (kể cả Giáo sư, Phó giáo sư thỉnh giảng); 14 thầy cô được Nhà nước phong tặng Danh hiệu Nhà giáo ưu tú ; 20 thầy cô giáo đạt Danh hiệu Giáo viên dạy giỏi toàn quốc,...
Cơ sở vật chất
Trường có 2 cơ sở đào tạo:
Các Phòng chức năng
Các Khoa đào tạo
Hiện nay Trường có 10 khoa:
Tổ chức Đảng và các tổ chức đoàn thể
Các Đơn vị trực thuộc
Các Câu lạc bộ, hội, nhóm Sinh viên
Hợp tác Quốc tế
Trường có quan hệ hợp tác, đào tạo, trao đổi với nhiều Trường Đại học, tổ chức, hiệp hội trên thế giới như:
...
Liên kết ngoài
Chú thích
------------------------------------------------------------
=== SCHOOL_WIKI ===
ID: 7bb27f5f1b3d
TITLE: Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải
SOURCE_URL: https://vi.wikipedia.org/wiki/Tr%C6%B0%E1%BB%9Dng_%C4%90%E1%BA%A1i_h%E1%BB%8Dc_C%C3%B4ng_ngh%E1%BB%87_Giao_th%C3%B4ng_V%E1%BA%ADn_t%E1%BA%A3i
[CONTENT]
Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải ( tên tiếng Anh : University Of Transport Technology, tên viết tắt: UTT) là trường Đại học công lập được nâng cấp năm 2011 từ Trường Cao đẳng giao thông vận tải - trực thuộc Bộ Xây Dựng . [ 1 ] Trường đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực về công nghệ kỹ thuật giao thông , công nghệ kỹ thuật cơ khí , ô tô , kinh tế , vận tải , logistics , công nghệ thông tin , điện tử viễn thông , môi trường ... theo định hướng ứng dụng phục vụ ngành GTVT và các ngành kinh tế quốc dân. Năm 2016, Trường được Thủ tướng Chính phủ quy hoạch phát triển thành trường đại học trọng điểm Quốc gia; năm 2017 trường là 1 trong 15 trường đại học đầu tiên của Việt Nam được công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục đại học.
Đội ngũ cán bộ giảng viên
Cơ sở vật chất
Các hệ đào tạo
Các ngành đào tạo
Thạc sĩ
– Ngành Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông:
+ Chuyên ngành Công nghệ kỹ thuật xây dựng đường ô tô.
+ Chuyên ngành Công nghệ kỹ thuật xây dựng cầu – hầm.
– Ngành Kỹ thuật xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp;
+ Chuyên ngành Công nghệ kỹ thuật xây công trình dân dụng và công nghiệp.
– Ngành Kỹ thuật cơ khí động lực:
+ Chuyên ngành Công nghệ kỹ thuật ô tô.
– Ngành Kỹ thuật xây dựng công trình thủy;
+ Chuyên ngành Công nghệ kỹ thuật xây công trình thủy.
– Ngành Quản trị kinh doanh;