text
stringlengths
82
354k
Bộ Cá sấu (Crocodilia) là một bộ thuộc lớp Mặt thằn lằn ("Sauropsida") hay theo các phân loại truyền thống thì thuộc lớp Bò sát ("Reptilia"), xuất hiện từ khoảng 84 triệu năm trước, vào cuối kỷ Phấn trắng (Cretaceous, tầng Champagne). Bộ này là họ hàng gần gũi nhất còn sinh tồn của các loài chim, do hai nhóm là các thà...
Bao cao su, cũng được gọi bao dương vật, túi cao su, ca pốt (từ "capote" trong tiếng Pháp) hay condom theo tiếng Anh, hay áo mưa theo tiếng lóng, là một dụng cụ được dùng để "giảm" khả năng có thai và nguy cơ lây bệnh đường tình dục (như lậu mủ, giang mai và HIV) khi quan hệ tình dục và thực hiện các hành vi tình dục k...
Huyền Trang (chữ Hán: 玄奘; bính âm: "Xuán Zàng"; khoảng 602–664), hay Huyền Tráng, tục danh Trần Huy (陳禕), cũng thường được gọi là Đường Tam Tạng (唐三藏) hay Đường Tăng (唐僧), là một cao tăng Trung Quốc, một trong bốn dịch giả lớn nhất, chuyên dịch kinh sách Phạn ngữ ra tiếng Hán. Nhà sư cũng là người sáng lập Pháp tướng t...
Viagra là tên hiệu của thuốc Sildenafil dùng để giúp chứng liệt dương ở nam giới, do công ty Pfizer Inc. sản xuất. Viagra là một loại thuốc được sử dụng để điều trị rối loạn chức năng cương dương và tăng huyết áp động mạch phổi. Hiệu quả điều trị rối loạn chức năng tình dục ở phụ nữ chưa được chứng minh. Tác dụng phụ t...
Napoléon Bonaparte (tên khai sinh là Napoleone Buonaparte; 15 tháng 8 năm 1769 – 5 tháng 5 năm 1821), sau này được biết đến với tôn hiệu Napoléon I, là một chỉ huy quân sự và nhà lãnh đạo chính trị người Pháp. Được biết đến là một vị tướng nổi bật trong thời kỳ Cách mạng Pháp và là người lãnh đạo thành công các chiến d...
RSS (định dạng tập tin) RSS là một định dạng tập tin thuộc họ XML dùng trong việc chia sẻ tin tức Web ("Web syndication") được dùng bởi nhiều website tin tức và weblog. Công nghệ của RSS cho phép người dùng Internet có thể đặt mua thông tin từ các websites có cung cấp khả năng RSS ("RSS feeds"); chúng thường là các sit...
Cơ quan Vũ trụ Liên bang Nga Cơ quan nhà nước cho các hoạt động không gian "Roscosmos" (), cũng được gọi là Roskosmos (), tiền thân là Cơ quan Vũ trụ Nga, rồi Cơ quan Hàng không và Vũ trụ Nga, là cơ quan chính phủ chịu trách nhiệm về chương trình khoa học vũ trụ và nghiên cứu không gian của Nga. Roskosmos toạ lạc tại m...
Kiều Chinh (tên khai sinh là Nguyễn Thị Chinh, sinh 3 tháng 9 năm 1937 tại Hà Nội ) là nữ diễn viên nổi tiếng ở miền Nam Việt Nam trước năm 1975 và từng tham gia trong một số phim của Hollywood. Cuộc đời và sự nghiệp. Kiều Chinh là nữ diễn viên chính trong cuốn phim "Hồi chuông Thiên Mụ" (1957). Sau đó, Kiều Chinh mau ...
Kinh (zh. 經, sa. sūtra, pi. sutta), nguyên văn là Khế kinh (chữ Hán: 契經), còn được phiên âm là Tu-đa-la (修多羅) hay Tố-đát-lãm (素怛纜), là tên gọi của các bài giảng trong Phật giáo, được cho là do chính đức Phật truyền dạy. Các bài giảng này được xếp vào phần Kinh tạng (sa. sūtrapiṭaka) trong bộ Tam tạng (sa. tripiṭaka). T...
Joachim Peiper (30 tháng 1 năm 1915 tại Berlin - 13 tháng 7 năm 1976 tại Traves, Pháp), còn được biết dưới tên Joachim "Jochen" Peiper vì Jochen là tên gọi thân mật cho Joachim, là một sĩ quan và lãnh đạo cao cấp của Waffen-SS (lực lượng vũ trang SS), Đức Quốc xã. Vào cuối đời binh nghiệp của mình, Peiper là sĩ quan ma...
Da là lớp mô bên ngoài, thường mềm và đàn hồi bao phủ cơ thể của động vật có xương sống. Da có ba chức năng chính: bảo vệ, điều tiết và cảm giác. Các lớp phủ động vật khác, chẳng hạn như bộ xương ngoài của động vật chân đốt, có nguồn gốc phát triển, cấu trúc và thành phần hóa học khác nhau. Ở động vật có vú, da là một ...
Gigabyte (từ tiền tố "giga-" của SI) là đơn vị thông tin hoặc khả năng lưu giữ thông tin của bộ nhớ máy tính, bằng một tỷ byte hoặc 230 byte (1024 mebibyte). Gigabyte thường được viết tắt là GB (không nhầm lẫn với Gb, có nghĩa là gigabit). Việc sử dụng từ "gigabyte" khá nhập nhằng, phụ thuộc vào ngữ cảnh. Khi đề cập đế...
Trong giải tích véctơ, ma trận Jacobi là ma trận chứa các đạo hàm riêng bậc nhất của hàm giữa hai không gian véctơ. Ma trận này được đặt tên theo nhà toán học Carl Gustav Jacobi. Ma trận này được ứng dụng trong giải tích vì nó là xấp xỉ tuyến tính tốt nhất cho một hàm khả vi tại một điểm trong không gian véctơ biến của...
Phép thử Bernoulli là phép thử ngẫu nhiên mà nó có thể nhận một trong hai kết quả thành công hay thất bại, trong đó xác suất thành công giống nhau mỗi khi phép thử này được tiến hành. Phép thử này đặt tên theo Jacob Bernoulli, một nhà toán học Thụy Sĩ ở thế kỉ 17. Mô tả toán học. Về mặt toán học, một phép thử Bernoulli...
Trong hình học đại số, định lý Bézout, hay định lý Bezout, là định lý toán học, được phát hiện năm 1770 từ nhà toán học Pháp Étienne Bézout (1730-1783), về số giao điểm của các đường cong trên cùng mặt phẳng. Đây là một trong những định lý lâu đời nhất trong hình học đại số. "Cho hai đường cong phẳng đại số có bậc "m" ...
Định lý de Branges Trong giải tích phức, định lý de Branges là một định lý toán học mô tả các điều kiện cần để một hàm là một ánh xạ đơn ánh từ đĩa đơn vị lên mặt phẳng phức. Định lý này được đặt tên theo Louis de Branges, người đã chứng minh nó vào năm 1985. Trước khi được chứng minh, định lý mới được phát biểu ở dạng...
Định lý nhị thức Trong toán học, định lý khai triển nhị thức (ngắn gọn là định lý nhị thức) là một định lý toán học về việc khai triển hàm mũ của tổng. Cụ thể, kết quả của định lý này là việc khai triển một nhị thức bậc formula_1 thành một đa thức có formula_2 số hạng: Gọi là số tổ hợp chập k của n phần tử. Định lý này...
Phúc hưng viên (福興園) là một bài thơ của Trần Quang Khải, được viết vào thời nhà Trần. Sau khi chiến thắng quân nhà Nguyên, Thượng tướng Trần Quang Khải về hưu lúc tuổi già và nghỉ ngơi tại tư dinh của ông, có vườn riêng tên gọi "Phúc hưng viên". Bài thơ này đại ý tả cảnh nhàn nhã thời thanh bình. Hiện còn một bản lưu t...
Họ Dong, hay Họ Dong ta, còn gọi là họ Hoàng tinh (danh pháp khoa học: Marantaceae) là một họ các thực vật có hoa một lá mầm. Họ này là một phần của bộ Gừng (Zingiberales), bao gồm 550 loài được chia ra trong 32 chi. Họ này có nguồn gốc ở các vùng nhiệt đới của châu Mỹ, châu Phi và châu Á. Một vài loài trong chi "Calat...
Họ Dong riềng hay họ Chuối hoa (danh pháp khoa học: Cannaceae) là một họ thực vật một lá mầm chỉ có một chi duy nhất là chi Canna. Họ này chỉ có một chi Canna duy nhất với khoảng 50 loài phân bố chủ yếu ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới châu Mỹ. Một số loài phổ biến như: Ở Việt Nam có vài loài như: Phát sinh chủng ...
Otto Skorzeny (12 tháng 6 năm 1908 tại Viên – 6 tháng 7 năm 1975 tại Madrid) là một trung tá (tiếng Đức: "Obersturmbannführer") của Lực lượng Vũ trang SS trong suốt giai đoạn Chiến tranh thế giới thứ hai. Skorzeny được nhiều người biết đến khi chỉ huy đơn vị biệt kích giải thoát cho Benito Mussolini sau khi chính quyền...
Họ Mã tiền (danh pháp khoa học: Loganiaceae) là một họ thực vật hai lá mầm, thuộc về bộ Long đởm (Gentianales). Họ này có 13 chi, phân bố ở các vùng nhiệt đới trên toàn thế giới. Các phân loại đầu tiên gắn cho họ này tới 29 chi. Một số sơ đồ phân loại, chẳng hạn của Takhtadjan, đã chia họ Loganiaceae được miêu tả tại đ...
Cây lá ngón, còn gọi là cây rút ruột, co ngón, hồ mạn trường, hồ mạn đằng, hoàng đằng, đoạn trường thảo, câu vẫn (danh pháp hai phần: Gelsemium elegans) là một loài thực vật có hoa, từ năm 1994 được phân loại trong họ Hoàng đằng (Gelsemiaceae). Lịch sử phân loại. Loài này trước đây được phân loại trong họ Mã tiền (Loga...
Trần Quang Khải (chữ Hán: 陳光啓; 24 tháng 08 năm 1241 – 26 tháng 7 năm 1294), hay Chiêu Minh Đại vương (昭明大王), là một nhà chính trị, quân sự, tôn thất hoàng gia Đại Việt thời Trần. Ông làm đến chức Thừa tướng đời Trần Thánh Tông, Trần Nhân Tông và Trần Anh Tông, coi cả mọi việc trong nước. Trong kháng chiến chống Nguyên-...
Bộ Long đởm (danh pháp khoa học: Gentianales), tên gọi đã lỗi thời là bộ Hoa vặn (Contortae), là một bộ thực vật có hoa, bao gồm trong nó nhóm các loài có cùng một nguồn gốc đơn nhất của thực vật hai lá mầm có hoa cánh hợp, thuộc nhánh Cúc (Asterids). Các họ điển hình của các hệ thống phân loại gần đây được đưa ra ở bê...
Họ Hoàng đằng hay họ Lá ngón (danh pháp khoa học: Gelsemiaceae) là một họ của thực vật có hoa hai lá mầm, thuộc về bộ Long đởm (Gentianales). Cho tới gần đây, họ này chỉ chứa 2 chi là: "Gelsemium" và "Mostuea", nhưng gần đây chi "Pteleocarpa" với chỉ 1 loài ("Pteleocarpa lamponga") đã được chuyển sang họ này. Chi "Gels...
Lưu gia độ (劉家渡) là một bài thơ của Trần Quang Khải, được viết vào thời nhà Trần. Hiện còn một bản lưu truyền của Ngô Tất Tố.[#endnote_] Bài thơ này đại ý tả cảnh khách qua bến đò Lưu gia, nhớ lại ngày xưa từng hộ tống xa giá vua có dừng quân nơi đây, nay non sông thái bình, trở lại chốn cũ đầu đã bạc, thấy hoa mai nở ...
Hoàng Sào (, 835 - 884) là người phát động Khởi Nghĩa Hoàng Sào, đồng thời cũng là thủ lĩnh của cuộc khởi nghĩa, diễn ra trong khoảng thời gian từ 874 đến 884, trong thời gian của cuộc khởi nghĩa Hoàng Sào xưng Hoàng Đế, thành lập chính quyền Đại Tề, khởi nghĩa Hoàng Sào tuy thất bại nhưng khiến nhà Đường suy yếu nghiê...
Vinh (永) là thành phố trực thuộc tỉnh Nghệ An, Việt Nam. Thành phố có vị trí ở phía Đông Nam của tỉnh bên cạnh sông Lam, và nằm trên trục giao thông Bắc Nam chính của Việt Nam, có thể dễ dàng tiếp cận bằng đường cao tốc, đường sắt, tàu thuyền và đường hàng không. Sân bay Quốc tế Vinh vừa được mở rộng được phục vụ bởi b...
Hệ quy chiếu quán tính Hệ quy chiếu quán tính trong vật lý cổ điển và thuyết tương đối hẹp sở hữu tính chất là trong hệ quy chiếu này, một vật không có lực ròng tác dụng lên nó sẽ không gia tốc; nghĩa là, một vật như vậy sẽ ở trạng thái nghỉ hoặc chuyển động với vận tốc không đổi. Hệ quy chiếu quán tính có thể được địn...
Lực quán tính, hay còn gọi là lực ảo, là một lực xuất hiện và tác động lên mọi khối lượng trong một hệ quy chiếu phi quán tính, như là hệ quy chiếu quay. Lực quán tính formula_1 không xuất phát từ bất kỳ tương tác vật lý nào mà là từ gia tốc formula_2 tự xuất hiện trong hệ quy chiếu phi quán tính. Dựa vào định luật 2 N...
Họ Chuối (danh pháp khoa học: Musaceae) là một họ thực vật một lá mầm bao gồm các loài chuối và chuối lá. Các nghiên cứu so sánh gần đây về thể hạt và chuỗi gen cùng với các ứng dụng phép miêu tả theo nhánh đã đưa ra sự phân loại mới, nhưng vẫn hơi mâu thuẫn theo bộ của các thực vật có hoa. Tuy nhiên, bộ Gừng (Zingiber...
Musella là một chi hiện đã biết, chứa một hay hai loài ("Musella lasiocarpa", "M. splendida") trong họ Chuối (Musaceae) có nguồn gốc ở vùng đông nam châu Á, bao gồm cả tây nam Trung Quốc (các tỉnh Vân Nam và Quý Châu), Việt Nam, Lào và Myanmar. Sự phân loại này đã và vẫn tiếp tục gây ra nhiều vấn đề cho các nhà phân lo...
Ngư lôi VA-111 Shkval (tiếng Nga: шквал, cơn gió mạnh) và các thế hệ sau của nó là ngư lôi siêu khoang hay ngư lôi siêu bọt, được phát triển bởi Hải quân Nga. Dù đạt tốc độ cực đại gần 370km/h, nhanh gấp 2,5 lần ngư lôi của Mỹ, song ngư lôi VA-111 Shkval Nga lại có quá nhiều những điểm yếu cố hữu khiến chúng bị coi là ...
Đây là một đổi hướng từ một trang đó đã được . Trang này được giữ lại dưới dạng một trang đổi hướng để tránh phá vỡ các liên kết, cả bên trong và bên ngoài, có thể đã được liên kết tới tên trang cũ. Dã thự (野墅) là một bài thơ của Trần Quang Khải, được viết vào thời nhà Trần. Hiện còn một bản lưu truyền của Ngô Tất Tố. ...
Xuân nhật hữu cảm Xuân nhật hữu cảm I, II (春日有感) là hai bài thơ của Trần Quang Khải, được viết vào thời nhà Trần. Hiện còn hai bản lưu truyền của Ngô Tất Tố.[#endnote_] Bài thứ nhất đại ý nói mùa xuân, một người đóng chặt cửa, ngồi nhìn mưa bụi bay trên hoa mai, nghĩ đến ba phần ngày xuân đà bỏ phí hết hai, nay năm mươ...
Konstantin Konstantinovich Rokossovsky (tiếng Nga: Константин Константинович Рокоссовский, tiếng Ba Lan: "Konstanty Rokossowski"), tên khai sinh là "Konstantin Ksaveryevich Rokossovsky", (21 tháng 12 năm 1896 – 3 tháng 8 năm 1968) là một chỉ huy cao cấp của Hồng quân Liên Xô trong Chiến tranh thế giới thứ hai. Ông cũng...
Nguyễn Đình Thi (1924–2003) là một nhà văn, nhà thơ, nhà phê bình văn học và nhạc sĩ Việt Nam thời hiện đại. Ông sinh ngày 20 tháng 12 năm 1924 ở Luang Prabang (Lào). Tuy nhiên, nguyên quán của ông là ở làng Vũ Thạch, nay là phố Bà Triệu, phường Tràng Tiền, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội. Cha ông là một viên chức Sở bưu điện Đ...
Nguyễn Khải (nhà văn) Nguyễn Khải (tên khai sinh: Nguyễn Mạnh Khải; 3 tháng 12 năm 1930 - 15 tháng 1 năm 2008), là một nhà văn người Việt Nam được trao tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh và là một trong những gương mặt nổi bật của thế hệ nhà văn trưởng thành sau cách mạng tháng 8 năm 1945. Ông là đại biểu Quốc hội khóa VII; ...
Đây là một đổi hướng từ một trang đó đã được . Trang này được giữ lại dưới dạng một trang đổi hướng để tránh phá vỡ các liên kết, cả bên trong và bên ngoài, có thể đã được liên kết tới tên trang cũ. Đảo chính, đảo chánh, chính biến, hay chánh biến () là việc lật đổ một chính phủ dùng biện pháp không theo hiến pháp - th...
Bà Triệu (chữ Hán: 趙婆, còn gọi là Triệu Ẩu, Triệu Trinh Nương, Triệu Thị Trinh hay Triệu Quốc Trinh, 226 – 248) là một thủ lĩnh kháng chiến thế kỷ thứ 3 tại Việt Nam. Năm 226, Sĩ Nhiếp mất, vua Đông Ngô là Tôn Quyền bèn chia đất từ Hợp Phố về bắc thuộc Quảng Châu dùng Lã Đại làm thứ sử; từ Hợp Phố về nam là Giao Châu, ...
Nhà Lê sơ (chữ Nôm: 茹黎初 chữ Hán: 黎初朝, Hán Việt: "Lê sơ triều") là giai đoạn đầu của triều đại quân chủ nhà Hậu Lê. Đây là thời kỳ mà chế độ quân chủ chuyên chế tập quyền trong lịch sử Việt Nam lần đầu tiên đạt đến đỉnh cao của sự phát triển cũng như suy thoái của nó. Nhà Lê sơ được thành lập sau khi Lê Lợi phát động Kh...
Quận là một loại đơn vị hành chính địa phương. Danh xưng "quận" bắt nguồn từ Trung Quốc, trong lịch sử đã từng được sử dụng ở cả Trung Quốc, Triều Tiên, Nhật Bản và Việt Nam. Ngày nay, quận chỉ còn được dùng để chỉ một loại đơn vị hành chính cấp 2 ở Việt Nam, Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên và Hàn Quốc. Trong nhiề...
Đây là một đổi hướng từ một trang đó đã được . Trang này được giữ lại dưới dạng một trang đổi hướng để tránh phá vỡ các liên kết, cả bên trong và bên ngoài, có thể đã được liên kết tới tên trang cũ. Đây là một đổi hướng từ một trang đó đã được . Trang này được giữ lại dưới dạng một trang đổi hướng để tránh phá vỡ các l...
Đồng bào là một cách gọi của người Việt Nam, Trung Quốc, Hàn Quốc và Nhật Bản có ý coi nhau như con cháu của cùng tổ tiên sinh ra. Theo nghĩa đen, "đồng bào" (同胞) có nghĩa là "cùng một bọc" hay là "cùng một bào thai" và chỉ anh em ruột thịt cùng cha cùng mẹ. Từ này để gọi người Việt Nam với nhau ở trong nước nhưng đối ...
Internet Explorer (trước đây là Microsoft Internet Explorer; viết tắt là IE), là một dòng trình duyệt web giao diện đồ họa đã ngừng phát triển do Microsoft phát triển và là một thành phần của các hệ điều hành Microsoft Windows kể từ năm 1995. Đây là trình duyệt web có nhiều người sử dụng nhất từ năm 1999, đạt tới đỉnh ...
Erwin Johannes Eugen Rommel () (15/11/1891 - 14/10/1944) còn được biết đến với tên Cáo Sa mạc, "Wüstenfuchs" ), là một trong những vị Thống chế lừng danh nhất của nước Đức trong cuộc Chiến tranh thế giới lần thứ hai. Ông là một trong những bậc thầy vĩ đại về mưu mẹo trong chiến tranh, một vị tướng có lòng quả cảm, thượ...
Băng dính hay băng keo là một loại vật liệu có tính năng kết dính, thường bao gồm keo kết hợp với một vài vật liệu dai, mềm khác như màng nhựa BOPP, PVC, vải, giấy. Băng dính sử dụng phần lớn trong nhu cầu đóng gói thành phẩm, bảo vệ sản phẩm. Ngoài ra Băng Dính còn có rất nhiều công dụng trong các ngành như điện tử, c...
Erich von Manstein tên đầy đủ là Fritz Erich Georg Eduard von Lewinski (24 tháng 11 năm 1887 – 10 tháng 7 năm 1973) là một chỉ huy cấp cao của quân đội Đức thời Đệ tam Đế chế. Ông được thăng đến cấp hàm Thống chế trong Chiến tranh thế giới thứ hai. Theo nhận định của B. H. Liddell Hart – một chiến lược gia quân sự có t...
Mehmet Ali Ağca (sinh ngày 9 tháng 1 năm 1958) là một thành viên của nhóm Hồi giáo cực đoan "Sói bạc" ở Thổ Nhĩ Kỳ và là người đã ám sát Giáo hoàng Gioan Phaolô II ở Quảng trường Thánh Phêrô vào ngày 13 tháng 5 năm 1981. Mehmet Ali Ağca sinh ra trong một gia đình nông dân nghèo ở làng İsmailli, Hekimhan, tỉnh Malatya t...
Tết Hàn Thực hay Tết bánh trôi bánh chay là một ngày tết vào ngày mồng 3 tháng 3 Âm lịch. "Hàn Thực" nghĩa là "thức ăn lạnh". Ngày tết truyền thống này xuất hiện tại một số tỉnh của Trung Quốc, miền bắc Việt Nam và một số cộng đồng người gốc Hoa trên thế giới. Hàng năm vào ngày này, nhiều gia đình cho xay bột, đồ đỗ xa...
Giao thoa kế Fabry-Pérot Trong quang học, Giao thoa kế Fabry-Pérot (Fabry–Pérot interferometer — FPI) hoặc etalon là một bao gồm hai gương bán phản xạ có độ phản xạ cao (bình thường là khoảng 95% tùy vào ứng dụng cụ thể) đặt song song và hướng mặt phản xạ vào nhau. Chỉ khi các sóng quang học (cụ thể hơn là ánh sáng) đạ...
"Bài này nói về một phương tiện vận tải người hoặc hàng hóa có bánh xe. Với các nghĩa khác xem xe (định hướng)" Xe (còn gọi chung là xe cộ, tiếng Hán-Việt gọi là Xa (車) như trong từ "xa lộ") là phương tiện giao thông và vận chuyển bằng đường bộ. Xe thường có bánh để di động. Chúng có thể được đẩy hay kéo bởi một động c...
FIDE (/ˈfiːdeɪ/, "FEE-day," viết tắt từ tiếng Pháp "Fédération internationale des échecs", tức là Liên đoàn Cờ vua Quốc tế) là tổ chức quốc tế liên kết các liên đoàn cờ vua quốc gia toàn thế giới. Được thành lập tại Paris ngày 20 tháng 7 năm 1924, FIDE được Ủy ban Olympic Quốc tế (IOC) công nhận là cơ quan cao nhất chị...
Kenneth Arnold (29 tháng 3 năm 1915 - 16 tháng 1, 1984) - một phi công tư nhân ở Boise, Idaho, Mỹ, và công việc làm thêm là tìm kiếm cứu nạn hàng không - được coi là nhân chứng đầu tiên nhìn thấy UFO. Ngày 24 tháng 6 năm 1947, Arnold báo cáo nhìn thấy 9 vật thể bay kỳ lạ xếp thành một chuỗi gần núi Rainier, Washington ...
Giáp Tý (chữ Hán: 甲子) là kết hợp thứ nhất trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can "Giáp" (Mộc dương) và địa chi "Tý" (chuột). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Ất Sửu và sau Quý Hợi. Giáp Tý là các năm chia 60 dư 4. GIáp Tý hay Hoa Giáp: con số này vựa vặn là 60 ...
Ất Sửu (chữ Hán: 乙丑) là kết hợp thứ nhì trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can "Ất" (Mộc âm) và địa chi "Sửu" (bò/trâu). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Bính Dần và sau Giáp Tý. Ất Sửu là các năm chia 60 dư 5. Các năm Ất Sửu. Giữa năm 1724 và 2224, những năm s...
Bính Dần (chữ Hán: 丙寅) là kết hợp thứ ba trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can "Bính" (Hỏa dương) và địa chi "Dần" (hổ). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Đinh Mão và sau Ất Sửu. Các năm Bính Dần. Giữa năm 1724 và 2224, những năm sau đây là năm Bính Dần (lưu ý ...
Đinh Mão (chữ Hán: 丁卯) là kết hợp thứ tư trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can "Đinh" (Hỏa âm) và địa chi "Mão" (thỏ/mèo). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Mậu Thìn và sau Bính Dần. Các năm Đinh Mão. Giữa năm 1724 và 2224, những năm sau đây là năm Đinh Mão (lư...
Mậu Thìn (chữ Hán: 戊辰) là kết hợp thứ năm trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can "Mậu" (Thổ dương) và địa chi "Thìn" (rồng). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Kỷ Tỵ và sau Đinh Mão. Các năm Mậu Thìn. Giữa năm 1700 và 2200, những năm sau đây là năm Mậu Thìn (lưu ...
Kỷ Tỵ (chữ Hán: 己巳) là kết hợp thứ sáu trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can "Kỷ" (Thổ âm) và địa chi "Tỵ" (rắn). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Canh Ngọ và sau Mậu Thìn. Các năm Kỷ Tỵ. Giữa năm 1700 và 2200, những năm sau đây là năm Kỷ Tỵ (lưu ý ngày được đ...
Canh Ngọ (chữ Hán: 庚午) là kết hợp thứ bảy trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can "Canh" (Kim dương) và địa chi "Ngọ" (ngựa). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Tân Mùi và sau Kỷ Tỵ. Các năm Canh Ngọ. Giữa năm 1700 và 2200, những năm sau đây là năm Canh Ngọ (lưu ý...
Tân Mùi (chữ Hán: 辛未) là kết hợp thứ tám trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can "Tân" (Kim âm) và địa chi "Mùi" (cừu/dê). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Nhâm Thân và sau Canh Ngọ. Các năm Tân Mùi. Giữa năm 1700 và 2200, những năm sau đây là năm Tân Mùi (lưu ý...
Nhâm Thân (chữ Hán: 壬申) là kết hợp thứ chín trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can "Nhâm" (Thủy dương) và địa chi "Thân" (khỉ). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Quý Dậu và sau Tân Mùi. Các năm Nhâm Thân. Giữa năm 1700 và 2200, những năm sau đây là năm Nhâm Thân...
Quý Dậu (chữ Hán: 癸酉) là kết hợp thứ mười trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can "Quý" (Thủy âm) và địa chi "Dậu" (gà). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Giáp Tuất và sau Nhâm Thân. Các năm Quý Dậu. Giữa năm 1700 và 2200, những năm sau đây là năm Quý Dậu (lưu ý ...
Giáp Tuất (chữ Hán: 甲戌) là kết hợp thứ 11 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can "Giáp" (Mộc dương) và địa chi "Tuất" (chó). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Ất Hợi và sau Quý Dậu. Các năm Giáp Tuất. Giữa năm 1700 và 2200, những năm sau đây là năm Giáp Tuất (lư...
Ất Hợi (chữ Hán: 乙亥) là kết hợp thứ 12 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can "Ất" (Mộc âm) và địa chi "Hợi" (lợn). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Bính Tý và sau Giáp Tuất. Các năm Ất Hợi. Giữa năm 1700 và 2200, những năm sau đây là năm Ất Hợi (lưu ý ngày đượ...
Bính Tý (chữ Hán: 丙子) là kết hợp thứ 13 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can "Bính" (Hỏa dương) và địa chi "Tý" (chuột). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Đinh Sửu và sau Ất Hợi. Các năm Bính Tý. Giữa năm 1700 và 2200, những năm sau đây là năm Bính Tý (lưu ý n...
Đinh Sửu (chữ Hán: 丁丑) là kết hợp thứ 14 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can "Đinh" (Hỏa âm) và địa chi "Sửu" (bò/trâu). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Mậu Dần và sau Bính Tý. Các năm Đinh Sửu. Giữa năm 1700 và 2200, những năm sau đây là năm Đinh Sửu (lưu ...
Mậu Dần (chữ Hán: 戊寅) là kết hợp thứ 15 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can "Mậu" (Thổ dương) và địa chi "Dần" (hổ). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Kỷ Mão và sau Đinh Sửu. Các năm Mậu Dần. Giữa năm 1700 và 2200, những năm sau đây là năm Mậu Dần (lưu ý ngày...
Kỷ Mão (chữ Hán: 己卯) là kết hợp thứ 16 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can "Kỷ" (Thổ âm) và địa chi "Mão" (thỏ/mèo). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Canh Thìn và sau Mậu Dần. Các năm Kỷ Mão. Giữa năm 1700 và 2200, những năm sau đây là năm Kỷ Mão (lưu ý ngày...
Canh Thìn (chữ Hán: 庚辰) là kết hợp thứ 17 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can "Canh" (Kim dương) và địa chi "Thìn" (rồng). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Tân Tỵ và sau Kỷ Mão. Các năm Canh Thìn. Giữa năm 1700 và 2180, những năm sau đây là năm Canh Thìn (lư...
Tân Tỵ (chữ Hán: 辛巳) là kết hợp thứ 18 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can "Tân" (Kim âm) và địa chi "Tỵ" (Rắn). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Nhâm Ngọ và sau Canh Thìn. Các năm Tân Tỵ. Giữa năm 1701 và 2181, những năm sau đây là năm Tân Tỵ (lưu ý ngày đư...
Nhâm Ngọ (chữ Hán: 壬午) là kết hợp thứ 19 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can "Nhâm" (Thủy dương) và địa chi "Ngọ" (Ngựa). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Quý Mùi và sau Tân Tỵ. Các năm Nhâm Ngọ. Giữa năm 1702 và 2182, những năm sau đây là năm Nhâm Ngọ (lưu ...
Quý Mùi (chữ Hán: 癸未) là kết hợp thứ 20 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can "Quý" (Thủy âm) và địa chi "Mùi" (Dê). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Giáp Thân và sau Nhâm Ngọ. Các năm Quý Mùi. Giữa năm 1703 và 2183, những năm sau đây là năm Quý Mùi (lưu ý ngà...
Giáp Thân (chữ Hán: 甲申) là kết hợp thứ 21 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can "Giáp" (Mộc dương) và địa chi "Thân" (Khỉ). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Ất Dậu và sau Quý Mùi. Các năm Giáp Thân. Giữa năm 1764 và 2124, những năm sau đây là năm Giáp Thân (lư...
Bóng bì làm từ bì (da) lợn, được sơ chế, chiên hoặc phơi khô giòn, trở thành nguyên liệu cho một số món ăn trong đó có món canh bóng. Chế biến món ăn. Bóng bì khi chế biến thường được ngâm cho mềm, tẩy bằng rượu trắng và gừng cho hết mùi hôi, rửa sạch nhiều lần, trở nên mềm nhưng không nhũn và ngả màu vàng nhạt. Cắt mi...
Ất Dậu (chữ Hán: 乙酉) là kết hợp thứ 22 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can "Ất" (Mộc âm) và địa chi "Dậu" (Gà). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Bính Tuất và sau Giáp Thân. Các năm Ất Dậu. Giữa năm 1705 và 2125, những năm sau đây là năm Ất Dậu (lưu ý ngày đư...
Bính Tuất (chữ Hán: 丙戌) là kết hợp thứ 23 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can "Bính" (Hỏa dương) và địa chi "Tuất" (Chó). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Đinh Hợi và sau Ất Dậu. Các năm Bính Tuất. Giữa năm 1700 và 2200, những năm sau đây là năm Bính Tuất (l...
Đinh Hợi (chữ Hán: 丁亥) là kết hợp thứ 24 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can "Đinh" (Hỏa âm) và địa chi "Hợi" (Lợn). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Mậu Tý và sau Bính Tuất. Các năm Đinh Hợi. Giữa năm 1700 và 2200, những năm sau đây là năm Đinh Hợi (lưu ý n...
Mậu Tý (chữ Hán: 戊子) là kết hợp thứ 25 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can "Mậu" (Thổ dương) và địa chi "Tý" (Chuột). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Kỷ Sửu và sau Đinh Hợi. Các năm Mậu Tý. Giữa năm 1700 và 2200, những năm sau đây là năm Mậu Tý (lưu ý ngày ...
Kỷ Sửu (chữ Hán: 己丑) là kết hợp thứ 26 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can "Kỷ" (Thổ âm) và địa chi "Sửu" (Trâu). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Canh Dần và sau Mậu Tý. Các năm Kỷ Sửu. Giữa năm 1700 và 2200, những năm sau đây là năm Kỷ Sửu (lưu ý ngày được...
Canh Dần (chữ Hán: 庚寅) là kết hợp thứ 27 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can "Canh" (Kim dương) và địa chi "Dần" (Hổ). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Tân Mão và sau Kỷ Sửu. Các năm Canh Dần. Giữa năm 1700 và 2200, những năm sau đây là năm Canh Dần (lưu ý n...
Tân Mão (chữ Hán: 辛卯) là kết hợp thứ 28 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can "Tân" (Kim âm) và địa chi "Mão" (Mèo). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Nhâm Thìn và sau Canh Dần. Các năm Tân Mão. Giữa năm 1700 và 2200, những năm sau đây là năm Tân Mão (lưu ý ngà...
Nhâm Thìn (chữ Hán: 壬辰) là kết hợp thứ 29 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can "Nhâm" (Thủy dương) và địa chi "Thìn" (Rồng). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Quý Tỵ và sau Tân Mão. Các năm Nhâm Thìn. Giữa năm 1700 và 2200, những năm sau đây là năm Nhâm Thìn (...
Quý Tỵ (chữ Hán: 癸巳) là kết hợp thứ 30 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can "Quý" (Thủy âm) và địa chi "Tỵ" (Rắn). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Giáp Ngọ và sau Nhâm Thìn. Các năm Quý Tỵ. Giữa năm 1700 và 2200, những năm sau đây là năm Quý Tỵ (lưu ý ngày đ...
Giáp Ngọ (chữ Hán: 甲午) là kết hợp thứ 31 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can "Giáp" (Mộc dương) và địa chi "Ngọ" (Ngựa). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Ất Mùi và sau Quý Tỵ. Các năm Giáp Ngọ. Giữa năm 1700 và 2200, những năm sau đây là năm Giáp Ngọ (lưu ý ...
Ất Mùi (chữ Hán: 乙未) là kết hợp thứ 32 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can "Ất" (Mộc âm) và địa chi "Mùi" (Dê). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Bính Thân và sau Giáp Ngọ. Các năm Ất Mùi. Giữa năm 1700 và 2200, những năm sau đây là năm Ất Mùi (lưu ý ngày đượ...
Bính Thân (chữ Hán: 丙申) là kết hợp thứ 33 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can "Bính" (Hỏa dương) và địa chi "Thân" (Khỉ). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Đinh Dậu và sau Ất Mùi. Các năm Bính Thân. Giữa năm 1700 và 2200, những năm sau đây là năm Bính Thân (l...
Đinh Dậu (chữ Hán: 丁酉) là kết hợp thứ 34 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can "Đinh" (Hỏa âm) và địa chi "Dậu" (Gà). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Mậu Tuất và sau Bính Thân. Các năm Đinh Dậu. Giữa năm 1777 và 2077, những năm sau đây là năm Đinh Dậu (lưu ý ...
Mậu Tuất (chữ Hán: 戊戌) là kết hợp thứ 35 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can "Mậu" (Thổ dương) và địa chi "Tuất" (Chó). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Kỷ Hợi và sau Đinh Dậu. Các năm Mậu Tuất. Giữa năm 1718 và 2138, những năm sau đây là năm Mậu Tuất (lưu ý...
Kỷ Hợi (chữ Hán: 己亥) là kết hợp thứ 36 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can "Kỷ" (Thổ âm) và địa chi "Hợi" (Lợn). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Canh Tý và sau Mậu Tuất. Các năm Kỷ Hợi. Giữa năm 1705 và 2205, những năm sau đây là năm Kỷ Hợi (lưu ý ngày được...
Canh Tý (chữ Hán: 庚子) là kết hợp thứ 37 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can "Canh" (Kim dương) và địa chi "Tý" (Chuột). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Tân Sửu và sau Kỷ Hợi. Các năm Canh Tý. Giữa năm 1700 và 2200, những năm sau đây là năm Canh Tý (lưu ý ng...
Tân Sửu (chữ Hán: 辛丑) là kết hợp thứ 38 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can "Tân" (Kim âm) và địa chi "Sửu" (Trâu). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Nhâm Dần và sau Canh Tý. Các năm Tân Sửu. Giữa năm 1705 và 2201, những năm sau đây là năm Tân Sửu (lưu ý ngày...
Nhâm Dần (chữ Hán: 壬寅) là kết hợp thứ 39 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can "Nhâm" (Thủy dương) và địa chi "Dần" (Hổ). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Quý Mão và sau Tân Sửu. Các năm Nhâm Dần. Giữa năm 1700 và 2200, những năm sau đây là năm Nhâm Dần (lưu ý...
Quý Mão (chữ Hán: 癸卯) là kết hợp thứ 40 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can "Quý" (Thủy âm) và địa chi "Mão" (Mèo), ở Trung Quốc là thỏ). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Giáp Thìn và sau Nhâm Dần. Các năm Quý Mão. Giữa năm 1700 và 2200, những năm sau đây là...
Giáp Thìn (chữ Hán: 甲辰) là kết hợp thứ 41 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can "Giáp" (Mộc dương) và địa chi "Thìn" (Rồng). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Ất Tỵ và sau Quý Mão. Các năm Giáp Thìn. Giữa năm 1700 và 2300, những năm sau đây là năm Giáp Thìn (lư...
Ất Tỵ (chữ Hán: 乙巳) là kết hợp thứ 42 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can "Ất" (Mộc âm) và địa chi "Tỵ" (rắn). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Bính Ngọ và sau Giáp Thìn. Các năm Ất Tỵ. Giữa năm 1700 và 2200, những năm sau đây là năm Ất Tỵ (lưu ý ngày được đ...
Bính Ngọ (chữ Hán: 丙午) là kết hợp thứ 43 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can "Bính" (Hỏa dương) và địa chi "Ngọ" (ngựa). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Đinh Mùi và sau Ất Tỵ. Các năm Bính Ngọ. Giữa năm 1700 và 2300, những năm sau đây là năm Bính Ngọ (lưu ý...
Đinh Mùi (chữ Hán: 丁未) là kết hợp thứ 44 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can "Đinh" (Hỏa âm) và địa chi "Mùi" (cừu/dê). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Mậu Thân và sau Bính Ngọ. Các năm Đinh Mùi. Giữa năm 1700 và 2200, những năm sau đây là năm Đinh Mùi (lưu...