Dataset Viewer
Auto-converted to Parquet Duplicate
prompt
stringlengths
11
3.77k
chosen
stringlengths
80
2.96k
rejected
stringlengths
80
2.88k
Chia tài sản thuộc sở hữu chung như thế nào?
Căn cứ tại Điều 219 Bộ luật Dân sự 2015, có nội dung: Tài sản thuộc sở hữu chung của nam nữ chung sống như vợ chồng có thể phân chia mỗi bên đều có quyền yêu cầu chia tài sản chung. Trường hợp tài sản chung không thể chia được bằng hiện vật bên yêu cầu chia tài sản có quyền bán phần quyền sở hữu chung của mình cho bên còn lại
Căn cứ tại Điều 42 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, có nội dung: Việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân bị vô hiệu khi thuộc một trong các trường hợp của pháp luật
Chia tài sản thuộc sở hữu chung như thế nào?
Căn cứ tại Điều 219 Bộ luật Dân sự 2015, có nội dung: Tài sản thuộc sở hữu chung của nam nữ chung sống như vợ chồng có thể phân chia mỗi bên đều có quyền yêu cầu chia tài sản chung. Trường hợp tài sản chung không thể chia được bằng hiện vật bên yêu cầu chia tài sản có quyền bán phần quyền sở hữu chung của mình cho bên còn lại
Dựa trên Khoản 1 Điều 212 Bộ luật Dân sự 2015, pháp luật quy định: Tài sản thuộc sở hữu chung của các thành viên gia đình gồm: - Những tài sản do các thành viên đóng góp, cùng nhau tạo lập nên - Những tài sản khác được xác lập quyền sở hữu của Bộ luật này và luật khác có liên quan
Sau khi thực hiện cắt bóng Vater qua đường mở D2 tá tràng thì phải tiếp tục theo dõi người bệnh ra sao?
Dựa trên Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Cắt bóng Vater qua đường mở D2 tá tràng ban hành kèm theo Quyết định 4491/QĐ-BYT năm 2016, pháp luật quy định: Sau khi thực hiện cắt bóng Vater qua đường mở D2 tá tràng phải tiếp tục theo dõi người bệnh và nếu có xảy ra tai biến xử lý ngay
Theo Cắt bóng Vater qua đường mở D2 tá tràng là một trong 60 Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Ngoại khoa, chuyên khoa Phẫu thuật Tiêu hóa ban hành kèm theo Quyết định 4491/QĐ-BYT năm 2016, quy định như sau: Có thể thấy rằng các bước chuẩn bị trước khi thực hiện cắt bóng Vater cụ thể sẽ như sau: Bước 1. Về người thực hiện: - 01 Phẫu thuật viên chuyên khoa tiêu hóa - 02 phụ mổ - Kíp gây mê: 01 Bác sĩ gây mê, 01 Điều dưỡng phụ gây mê - Kíp dụng cụ: 01 Dụng cụ viên, 01 nhân viên chạy ngoài Bước 2. Về người bệnh - Được chẩn đoán bệnh, xét nghiệm sinh học, đánh giá toàn trạng bệnh phối hợp và được điều trị, nuôi dưỡng, cân bằng đủ đảm bảo cho cuộc phẫu thuật dự kiến. - Nâng cao thể trạng, cân bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mãn tính, tuổi… - Người bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do cơ địa của người bệnh. - Nhịn ăn, thụt tháo, vệ sinh vùng phẫu thuật và toàn thân. Bước 3. Về phương tiện: bộ dụng cụ đại phẫu, van kéo xương ức, van thực quản, chỉ phẫu thuật, thuốc, dịch truyền,…
Sau khi thực hiện cắt bóng Vater qua đường mở D2 tá tràng thì phải tiếp tục theo dõi người bệnh ra sao?
Dựa trên Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Cắt bóng Vater qua đường mở D2 tá tràng ban hành kèm theo Quyết định 4491/QĐ-BYT năm 2016, pháp luật quy định: Sau khi thực hiện cắt bóng Vater qua đường mở D2 tá tràng phải tiếp tục theo dõi người bệnh và nếu có xảy ra tai biến xử lý ngay
Dựa trên Quyết định 4491/QĐ-BYT năm 2016 của Bộ Y tế về ban hành Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Ngoại khoa, chuyên khoa Phẫu thuật Tiêu hóa, pháp luật quy định: Các bước tiến hành lần lượt sẽ như sau: Bước 1. Tư thế: Người bệnh nằm ngửa, kê gối đệm dưới lưng ngang đốt sống lưng 12 (D12). Bước 2. Vô cảm: gây mê toàn thân có giãn cơ Bước 3. Kỹ thuật: + Mở bụng đường trắng giữa trên dưới rốn, đánh giá tổn thương. . Đánh giá dịch ổ bụng, tình trạng phúc mạc. . Đánh giá các cơ quan khác trong ổ bụng. . Đánh giá tổn thương tại chỗ. . Đánh giá di căn hạch. + Bộc lộ mặt trước khối tá tụy bằng cách mở vào hậu cung mạc nối. Bộc lộ mặt sau khối tá tụy bằng động tác Kocher. Cắt dây chằng gan tá tràng, gan đại tràng. Hạ toàn bộ đại tràng góc gan. Giải phóng tá tràng từ D1 đến D4, nhìn rõ bờ trái động mạch chủ bụng, tĩnh mạch thận trái. Sinh thiết hạch nhóm 8, 13. + Mở tá tràng D2 theo chiều ngang ở bờ tự do, cách tụy 1 cm, bộc lộ bóng Vater, cắt niêm mạc tá tràng cách u 0,5 cm, cắt sâu vào thành tá tràng bộc lộ ống mật chủ và ống tụy chính, cắt đôi ống mật chủ, ống tụy chính, sinh thiết tức diện cắt. + Khâu 2 mép sát nhau của ống mật chủ và ống tụy chính, khâu mép còn lại của 2 ống này với diện cắt tá tràng. Khâu lại chỗ mở D2 tá tràng, đặt dẫn lưu, đóng bụng., cắt bóng Vater qua đường mở D2 tá tràng sẽ tiến hành
Ai có quyền áp dụng các biện pháp giám sát, giáo dục đối với người dưới 18 tuổi phạm tội?
Dựa trên Điều 92 Bộ luật Hình sự 2015, pháp luật quy định: Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát hoặc Tòa án quyết định miễn trách nhiệm hình sự và áp dụng biện pháp khiển trách, hòa giải tại cộng đồng hoặc biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn, nếu người dưới 18 tuổi phạm tội hoặc người đại diện hợp pháp của họ đồng ý với việc áp dụng một trong các biện pháp giám sát, giáo dục đó
Dựa trên Điều 13 Nghị định 37/2018/NĐ-CP, pháp luật quy định: Nội dung cam kết của người dưới 18 tuổi phạm tội được giám sát, giáo dục trong trường hợp áp dụng biện pháp khiển trách bao gồm: - Chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật, quy định của địa phương nơi cư trú; thực hiện đầy đủ nghĩa vụ công dân; nghiêm túc sửa chữa sai phạm; - Tham gia Chương trình học văn hóa, dạy nghề hoặc lao động do địa phương tổ chức phù hợp với Điều kiện, hoàn cảnh của mình; - Tham gia các Chương trình tham vấn, phát triển kỹ năng sống phù hợp được tổ chức tại địa phương; - Trình diện khi được yêu cầu. Cam kết của người được giám sát, giáo dục phải có ý kiến của cha, mẹ hoặc người giám hộ
Ai có quyền áp dụng các biện pháp giám sát, giáo dục đối với người dưới 18 tuổi phạm tội?
Dựa trên Điều 92 Bộ luật Hình sự 2015, pháp luật quy định: Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát hoặc Tòa án quyết định miễn trách nhiệm hình sự và áp dụng biện pháp khiển trách, hòa giải tại cộng đồng hoặc biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn, nếu người dưới 18 tuổi phạm tội hoặc người đại diện hợp pháp của họ đồng ý với việc áp dụng một trong các biện pháp giám sát, giáo dục đó
Căn cứ tại Khoản 1 Điều 22 Nghị định 37/2018/NĐ-CP, có nội dung: Người dưới 18 tuổi đang được áp dụng biện pháp giám sát, giáo dục tại xã, phường, thị trấn có được phép vắng mặt tại nơi cư trú nhưng phải có lý do chính đáng và thực hiện khai báo tạm vắng
Trong việc phối hợp kiểm soát nhập cảnh, xuất cảnh của người nước ngoài tại Việt Nam thì Bộ Quốc phòng có trách nhiệm gì?
Căn cứ tại Khoản 2 Điều 8 Nghị định 64/2015/NĐ-CP, có nội dung: Trong việc phối hợp kiểm soát nhập cảnh, xuất cảnh của người nước ngoài tại Việt Nam Bộ Quốc phòng có trách nhiệm trao đổi, cung cấp cho Bộ Công an những nội dung sau: (1) Tình hình người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh; Người nước ngoài vi phạm pháp luật hoặc các trường hợp có nghi vấn, phức tạp tại các cửa khẩu do Bộ Quốc phòng quản lý; (2) Thông tin nhân sự người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh qua các cửa khẩu do Bộ Quốc phòng quản lý; (3) Mẫu dấu kiểm chứng nhập cảnh, xuất cảnh, chứng nhận tạm trú cấp cho kiểm soát viên và mã số kiểm soát viên tại các đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh thuộc Bộ Quốc phòng
Theo Điều 3 Nghị định 64/2015/NĐ-CP, quy định như sau: Việc phối hợp trong công tác quản lý nhập cảnh, xuất cảnh của người nước ngoài tại Việt Nam phải đảm bảo 04 nguyên tắc sau: (1) Tuân thủ quy định của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam và văn bản pháp luật có liên quan. (2) Đảm bảo chủ động, thường xuyên, chặt chẽ, kịp thời, tạo điều kiện thuận lợi cho người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam của pháp luật. (3) Bảo đảm chỉ đạo, điều hành tập trung, thống nhất, không chồng chéo, theo nguyên tắc Bộ Công an chủ trì quản lý nhà nước về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam; Các Bộ, cơ quan ngang Bộ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy có trách nhiệm phối hợp; Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức thực hiện thống nhất ở địa phương của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam và hướng dẫn của Bộ Công an. (4) Không làm ảnh hưởng đến chức năng, nhiệm vụ và hoạt động chuyên môn của các cơ quan liên quan
Trong việc phối hợp kiểm soát nhập cảnh, xuất cảnh của người nước ngoài tại Việt Nam thì Bộ Quốc phòng có trách nhiệm gì?
Căn cứ tại Khoản 2 Điều 8 Nghị định 64/2015/NĐ-CP, có nội dung: Trong việc phối hợp kiểm soát nhập cảnh, xuất cảnh của người nước ngoài tại Việt Nam Bộ Quốc phòng có trách nhiệm trao đổi, cung cấp cho Bộ Công an những nội dung sau: (1) Tình hình người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh; Người nước ngoài vi phạm pháp luật hoặc các trường hợp có nghi vấn, phức tạp tại các cửa khẩu do Bộ Quốc phòng quản lý; (2) Thông tin nhân sự người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh qua các cửa khẩu do Bộ Quốc phòng quản lý; (3) Mẫu dấu kiểm chứng nhập cảnh, xuất cảnh, chứng nhận tạm trú cấp cho kiểm soát viên và mã số kiểm soát viên tại các đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh thuộc Bộ Quốc phòng
Theo Thông tư 74/2020/TT-BCA ngày 29 tháng 10 năm 2020 của Bộ Công an về việc hướng dẫn thi hành Nghị định số 112/2014/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định về quản lý cửa khẩu biên giới đất liền, quy định như sau: Nhiệm vụ của đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh gồm: - Kiểm tra xác định tính hợp lệ, hợp pháp của giấy tờ xuất nhập cảnh và điều kiện xuất cảnh, nhập cảnh; - Xác định sự đồng nhất giữa người xuất cảnh, nhập cảnh với giấy tờ xuất nhập cảnh; - Nhập thông tin của người xuất cảnh, nhập cảnh vào hệ thống kiểm soát xuất nhập cảnh và bổ sung các thông tin cần thiết; - Kiểm tra, đối chiếu các thông tin nhân thân trong giấy tờ xuất nhập cảnh với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam qua kết nối trực tiếp hoặc gián tiếp qua mạng chuyên dùng; - Kiểm chứng vào giấy tờ xuất nhập cảnh; - Thực hiện tạm hoãn xuất cảnh đối với công dân Việt Nam khi có văn bản của cơ quan, người có thẩm quyền của pháp luật
Hình thức phục hồi danh dự đối với công chức bị xử lý kỷ luật buộc thôi việc trái pháp luật là gì?
Dựa trên Điều 56 và Điều 57 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2017 và Điều 22 Nghị định 68/2018/NĐ-CP, pháp luật quy định: Hình thức phục hồi danh dự đối với công chức bị xử lý kỷ luật buộc thôi việc trái pháp luật là chủ động phục hồi danh dự bằng cách đăng báo xin lỗi và cải chính công khai
Dựa trên Khoản 2 Điều 56 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2017, pháp luật quy định: Công chức cấp huyện bị xử lý kỷ luật buộc thôi việc trái pháp luật phục hồi danh dự được thực hiện bằng hình thức đăng báo xin lỗi và cải chính công khai
Hình thức phục hồi danh dự đối với công chức bị xử lý kỷ luật buộc thôi việc trái pháp luật là gì?
Dựa trên Điều 56 và Điều 57 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2017 và Điều 22 Nghị định 68/2018/NĐ-CP, pháp luật quy định: Hình thức phục hồi danh dự đối với công chức bị xử lý kỷ luật buộc thôi việc trái pháp luật là chủ động phục hồi danh dự bằng cách đăng báo xin lỗi và cải chính công khai
Theo Khoản 2 Điều 56 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2017, quy định như sau: Công chức cấp huyện bị xử lý kỷ luật buộc thôi việc trái pháp luật phục hồi danh dự được thực hiện bằng hình thức đăng báo xin lỗi và cải chính công khai
Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện phân loại nợ theo thời hạn cho vay dựa trên những tiêu chí gì?
Dựa trên Căn cứ khoản 2 Điều 6 Quy chế phân loại nợ tại Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành kèm theo Quyết định 976/QĐ-TTg năm 2015, pháp luật quy định: Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện phân loại nợ theo thời hạn cho vay dựa trên các tiêu chí sau đây: (1) Nợ cho vay ngắn hạn: Các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng. (2) Nợ cho vay trung hạn: Các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến 60 tháng. (3) Nợ cho vay dài hạn: Gồm các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 60 tháng trở lên
Căn cứ tại Khoản 1 Điều 4 Quy chế phân loại nợ tại Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành kèm theo Quyết định 976/QĐ-TTg năm 2015, có nội dung: Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện việc phân loại nợ theo nguồn vốn cho vay định kỳ 01 năm/lần vào ngày 31 tháng 12 hàng năm. Lưu ý: Ngoài thời điểm trên Ngân hàng Chính sách xã hội có thể thực hiện phân loại nợ theo các thời điểm cụ thể vào nhu cầu trong công tác quản trị điều hành phù hợp với từng giai đoạn
Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện phân loại nợ theo thời hạn cho vay dựa trên những tiêu chí gì?
Dựa trên Căn cứ khoản 2 Điều 6 Quy chế phân loại nợ tại Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành kèm theo Quyết định 976/QĐ-TTg năm 2015, pháp luật quy định: Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện phân loại nợ theo thời hạn cho vay dựa trên các tiêu chí sau đây: (1) Nợ cho vay ngắn hạn: Các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng. (2) Nợ cho vay trung hạn: Các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến 60 tháng. (3) Nợ cho vay dài hạn: Gồm các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 60 tháng trở lên
Dựa trên Khoản 2 Điều 7 Quy chế phân loại nợ tại Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành kèm theo Quyết định 976/QĐ-TTg năm 2015, pháp luật quy định: Bộ phận quản lý phân loại nợ của Ngân hàng Chính sách xã hội có các trách nhiệm sau đây: (1) Cung cấp thông tin và phối hợp với các đơn vị chức năng tại Hội sở chính đôn đốc, quản lý phân loại và xử lý nợ. (2) Tổng hợp, báo cáo kết quả phân loại nợ và đề xuất các biện pháp quản lý, thu hồi nợ và xử lý các khoản nợ không có khả năng thu hồi trình Tổng Giám đốc, Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội xử lý theo các quy định hiện hành. (3) Căn cứ kết quả phân loại nợ, tổng hợp, đề xuất biện pháp xử lý các khoản nợ không có khả năng thu hồi chưa có quy định báo cáo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định
Tại phiên hòa giải nếu các đương sự thỏa thuận được với nhau về cách giải quyết vụ án thì các bên có phải chịu án phí sơ thẩm không?
Theo Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, quy định như sau: Nếu trước khi mở phiên tòa, Tòa án tiến hành hòa giải mà các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án họ vẫn phải chịu 50% mức án phí sơ thẩm
Theo Điều 10 Nghị định 15/2014/NĐ-CP, quy định như sau: Trường hợp các bên không đạt được thỏa thuận việc hòa giải vẫn có thể được tiến hành nếu cả hai bên đều yêu cầu tiếp tục hòa giải. Trường hợp chỉ có một bên yêu cầu tiếp tục hòa giải, nhưng có cho rằng việc tiếp tục hòa giải không thể đạt kết quả hòa giải viên vẫn sẽ quyết định kết thúc hòa giải
Tại phiên hòa giải nếu các đương sự thỏa thuận được với nhau về cách giải quyết vụ án thì các bên có phải chịu án phí sơ thẩm không?
Theo Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, quy định như sau: Nếu trước khi mở phiên tòa, Tòa án tiến hành hòa giải mà các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án họ vẫn phải chịu 50% mức án phí sơ thẩm
Căn cứ tại * Khoản 4 Điều 85 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, có nội dung: Đối với việc ly hôn cần có mặt của cả hai đương sự, không thể ủy quyền cho người khác tham dự phiên tòa. Trường hợp có người vắng mặt tại phiên tòa tòa án sẽ yêu cầu hoãn lại phiên tòa. Đơn phương ly hôn
Viện Thổ nhưỡng Nông hóa có bao nhiêu phòng bộ môn nghiên cứu?
Theo Khoản 3 Điều 3 Quyết định 35/2006/QĐ-BNN, quy định như sau: Viện Thổ nhưỡng Nông hóa có 06 phòng bộ môn nghiên cứu, gồm: - Bộ môn Phát sinh học và Phân loại đất; - Bộ môn Sử dụng đất; - Bộ môn Môi trường đất; - Bộ môn Vi sinh vật; - Bộ môn Kinh tế sử dụng đất và phân bón; - Phòng Phân tích Trung tâm
Căn cứ tại Khoản 2 Điều 3 Quyết định 35/2006/QĐ-BNN, có nội dung: Viện Thổ nhưỡng Nông hoá có 03 phòng nghiệp vụ giúp Viện trưởng, gồm: - Phòng Khoa học và Hợp tác quốc tế; - Phòng Tổ chức Hành chính; - Phòng Tài chính Kế toán
Viện Thổ nhưỡng Nông hóa có bao nhiêu phòng bộ môn nghiên cứu?
Theo Khoản 3 Điều 3 Quyết định 35/2006/QĐ-BNN, quy định như sau: Viện Thổ nhưỡng Nông hóa có 06 phòng bộ môn nghiên cứu, gồm: - Bộ môn Phát sinh học và Phân loại đất; - Bộ môn Sử dụng đất; - Bộ môn Môi trường đất; - Bộ môn Vi sinh vật; - Bộ môn Kinh tế sử dụng đất và phân bón; - Phòng Phân tích Trung tâm
Theo Khoản 3 Điều 3 Quyết định 34/2006/QĐ-BNN, quy định như sau: Viện Bảo vệ thực vật có 06 bộ môn nghiên cứu: - Bộ môn Bệnh cây; - Bộ môn Côn trùng; - Bộ môn Miễn dịch thực vật; - Bộ môn Thuốc, Cỏ dại và Môi trường; - Bộ môn Chẩn đoán giám định dịch hại và thiên địch; - Bộ môn kinh tế sử dụng thuốc Bảo vệ thực vật
Biên bản họp Hội đồng tư vấn thẩm định về danh mục nhiệm vụ sự nghiệp môi trường mở mới thuộc Bộ Xây dựng được thông qua khi có bao nhiêu thành viên tán thành?
Dựa trên Khoản 4 Điều 5 Quy chế quản lý các nhiệm vụ sự nghiệp môi trường thuộc Bộ Xây dựng ban hành kèm theo Quyết định 716/QĐ-BXD năm 2022, pháp luật quy định: Biên bản hợp của Hội đồng tư vấn thẩm định về danh mục nhiệm vụ sự nghiệp môi trường mở mới thuộc Bộ Xây dưng sẽ được thông qua khi có từ 2/3 thành viên Hội đồng có mặt trở lên nhất trí thông qua
Căn cứ tại Khoản 4 Điều 10 Điều lệ Quỹ Tình thương Việt ban hành kèm theo Quyết định 1916/QĐ-BNV năm 2011, có nội dung: Hội đồng quản lý Quỹ Tình thương Việt thông qua quyết định bằng biểu quyết khi có từ 2/3 (hai phần ba) số thành viên tán thành. Mỗi thành viên Hội đồng quản lý Quỹ có một phiếu biểu quyết. Trong trường hợp số phiếu ngang nhau quyết định cuối cùng thuộc về phía có ý kiến của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ
Biên bản họp Hội đồng tư vấn thẩm định về danh mục nhiệm vụ sự nghiệp môi trường mở mới thuộc Bộ Xây dựng được thông qua khi có bao nhiêu thành viên tán thành?
Dựa trên Khoản 4 Điều 5 Quy chế quản lý các nhiệm vụ sự nghiệp môi trường thuộc Bộ Xây dựng ban hành kèm theo Quyết định 716/QĐ-BXD năm 2022, pháp luật quy định: Biên bản hợp của Hội đồng tư vấn thẩm định về danh mục nhiệm vụ sự nghiệp môi trường mở mới thuộc Bộ Xây dưng sẽ được thông qua khi có từ 2/3 thành viên Hội đồng có mặt trở lên nhất trí thông qua
Căn cứ tại Khoản 8 Điều 15 Điều lệ tổ chức và hoạt động của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành kèm theo Quyết định 757/QĐ-BTC năm 2021, có nội dung: Nghị quyết của Hội đồng thành viên Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam được thông qua khi có quá nửa tổng số thành viên tham dự biểu quyết tán thành. Tuy nhiên, trường hợp có số phiếu ngang nhau nội dung có phiếu tán thành của Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc người được Chủ tịch Hội đồng thành viên ủy quyền chủ trì cuộc họp là nội dung được thông qua. - Thành viên Hội đồng thành viên có quyền bảo lưu ý kiến của mình và kiến nghị lên cơ quan đại diện chủ sở hữu. - Trường hợp lấy ý kiến các thành viên Hội đồng thành viên bằng văn bản, nghị quyết có thể được thông qua bằng cách sử dụng nhiều bản sao của cùng một văn bản nếu mỗi bản sao đó có ít nhất một chữ ký của thành viên Hội đồng thành viên
Chính sách về nhà ở cho người lao động và công nhân ở trong khu công nghiệp tại vùng Đông Nam Bộ trong thời gian tới là gì?
Dựa trên Tiểu mục 4 Mục II Chương trình ban hành kèm theo Nghị quyết 154/NQ-CP năm 2022 về phát triển kinh tế xã hội và bảo đảm an ninh quốc phòng vùng Đông Nam Bộ, pháp luật quy định: Phải triển khai các chính sách xây dựng nhà ở cho người lao động có thu nhập thấp và người lao động làm việc trọng các khu công nghiệp trong vùng Đông Nam Bộ với tiêu chí nhà ở của công nhân là cơ sở hạ tầng thiết yêu phải có của khu công nghiệp
Theo Khoản 2 Hướng dẫn 2526/NHCS-TDSV năm 2016, quy định như sau: Người lao động đang làm việc tại các doanh nghiệp trong khu công nghiệp thuộc diện không phải nộp thuế thu nhập thường xuyên của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân là một trong những đối tượng được đối tượng được vay vốn ưu đãi để mua nhà ở xã hội
Chính sách về nhà ở cho người lao động và công nhân ở trong khu công nghiệp tại vùng Đông Nam Bộ trong thời gian tới là gì?
Dựa trên Tiểu mục 4 Mục II Chương trình ban hành kèm theo Nghị quyết 154/NQ-CP năm 2022 về phát triển kinh tế xã hội và bảo đảm an ninh quốc phòng vùng Đông Nam Bộ, pháp luật quy định: Phải triển khai các chính sách xây dựng nhà ở cho người lao động có thu nhập thấp và người lao động làm việc trọng các khu công nghiệp trong vùng Đông Nam Bộ với tiêu chí nhà ở của công nhân là cơ sở hạ tầng thiết yêu phải có của khu công nghiệp
Căn cứ tại Điều 6 Nghị định 100/2015/NĐ-CP (sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Nghị định 49/2021/NĐ-CP), có nội dung: Nếu như khu công nghiệp không đáp ứng được đủ nhà ở cho người lao động phía Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch (hoặc điều chỉnh quy hoạch) để bổ sung quỹ đất phù hợp phát triển nhà ở xã hội cho công nhân. Trường hợp, các khu công nghiệp chưa sử dụng hết diện tích đất công nghiệp cơ quan nhà nước có thẩm quyền được điều chỉnh quy hoạch xây dựng khu công nghiệp đó để dành phần diện tích đất phát triển nhà ở xã hội. Phí doanh nghiệp của anh cần liên hệ với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để được hỗ trợ giải quyết vấn đề này
Cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ của cơ quan nhà nước được hiểu như thế nào?
Căn cứ tại Khoản 1 Điều 3 Thông tư 02/2019/TT-BNV, có nội dung: Cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ là tập hợp các dữ liệu bao gồm tài liệu lưu trữ điện tử và dữ liệu đặc tả của tài liệu lưu trữ được sắp xếp thông qua phương tiện điện tử để truy cập, khai thác, quản lý và cập nhật. Tài liệu lưu trữ
Theo Khoản 2 Điều 40 Luật Giao dịch điện tử 2023, quy định như sau: Cơ sở dữ liệu dùng chung trong cơ quan nhà nước bao gồm các cơ sở dữ liệu sau: - Cơ sở dữ liệu quốc gia - Cơ sở dữ liệu của Bộ, ngành, địa phương
Cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ của cơ quan nhà nước được hiểu như thế nào?
Căn cứ tại Khoản 1 Điều 3 Thông tư 02/2019/TT-BNV, có nội dung: Cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ là tập hợp các dữ liệu bao gồm tài liệu lưu trữ điện tử và dữ liệu đặc tả của tài liệu lưu trữ được sắp xếp thông qua phương tiện điện tử để truy cập, khai thác, quản lý và cập nhật. Tài liệu lưu trữ
Căn cứ tại Điều 38 Quy chế công tác văn thư, lưu trữ của Bộ Nội vụ ban hành kèm theo Quyết định 1032/QĐ-BNV năm 2020, có nội dung: Cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ điện tử phải được sao lưu ít nhất 02 bộ, mỗi bộ trên 01 phương tiện lưu trữ độc lập (ổ cứng hoặc thiết bị lưu trữ). Việc sao lưu phải bảo đảm đầy đủ, chính xác, kịp thời, an toàn
Cơ quan nào có thẩm quyền thu hồi giấy phép sử dụng thiết bị phát tín hiệu ưu tiên đã được lắp đặt của xe được quyền ưu tiên?
Dựa trên Khoản 3 Điều 5 Thông tư liên tịch 04/2012/TTLT-BCA-BCT, pháp luật quy định: Tùy vào thiết bị phát tín hiệu ưu tiên đã lắp đặt và sử dụng do cơ quan nào cấp sẽ do cơ quan có thẩm quyền tương ứng thu hồi, cụ thể thực hiện như sau: - Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt: thu hồi giấy phép sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên do cơ quan mình cấp hoặc do Phòng Cảnh sát giao thông Công an cấp tỉnh cấp - Phòng Cảnh sát giao thông Công an cấp tỉnh: thu hồi giấy phép sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên do cơ quan mình cấp
Theo Khoản 4 Điều 5 Thông tư liên tịch 04/2012/TTLT-BCA-BCT, quy định như sau: Giấy phép sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe ưu tiên bị thu hồi trong các trường hợp sau: - Xe được quyền ưu tiên đã lắp đặt các thiết bị phát tín hiệu ưu tiên nhưng bị hư hỏng, cũ nát, hết niên hạn sử dụng; - Xe được quyền ưu tiên đã chuyển đổi mục đích sử dụng hoặc thanh lý; - Giấy phép sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên hết thời hạn sử dụng
Cơ quan nào có thẩm quyền thu hồi giấy phép sử dụng thiết bị phát tín hiệu ưu tiên đã được lắp đặt của xe được quyền ưu tiên?
Dựa trên Khoản 3 Điều 5 Thông tư liên tịch 04/2012/TTLT-BCA-BCT, pháp luật quy định: Tùy vào thiết bị phát tín hiệu ưu tiên đã lắp đặt và sử dụng do cơ quan nào cấp sẽ do cơ quan có thẩm quyền tương ứng thu hồi, cụ thể thực hiện như sau: - Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt: thu hồi giấy phép sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên do cơ quan mình cấp hoặc do Phòng Cảnh sát giao thông Công an cấp tỉnh cấp - Phòng Cảnh sát giao thông Công an cấp tỉnh: thu hồi giấy phép sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên do cơ quan mình cấp
Dựa trên Khoản 4 Điều 5 Thông tư liên tịch 04/2012/TTLT-BCA-BCT, pháp luật quy định: Trong trường hợp xe được quyền ưu tiên đã tiến hành lắp đặt thiết bị phát tín hiệu ưu tiên nhưng sau một thời gian sử dụng, thiết bị này bị hư hỏng cơ quan có thẩm quyền sẽ thu hồi giấy phép sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên của pháp luật hiện hành
Người được cấp chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ của Bộ Tư pháp có những nghĩa vụ nào?
Dựa trên Khoản 2 Điều 6 Quy chế quản lý chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng của Bộ Tư pháp ban hành kèm theo Quyết định 878/QĐ-BTP năm 2010, pháp luật quy định: Người được câp chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ của Bộ Tư pháp có những nghĩa vụ sau: - Cung cấp chính xác, đầy đủ các thông tin cần thiết để ghi trong nội dung chứng chỉ; - Giữ gìn, bảo quản chứng chỉ, không được cho người khác sử dụng; - Trình báo ngay cho cơ quan cấp chứng chỉ và cơ quan công an nơi gần nhất khi bị mất bản chính chứng chỉ; - Nộp lại chứng chỉ cho cơ quan có thẩm quyền thu hồi chứng chỉ trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi chứng chỉ
Theo Khoản 1 Điều 6 Quy chế quản lý chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng của Bộ Tư pháp ban hành kèm theo Quyết định 878/QĐ-BTP năm 2010, quy định như sau: Người được cấp chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ của Bộ Tư pháp có những quyền hạn như sau: - Yêu cầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp bản sao, chứng thực chứng chỉ khi có nhu cầu; - Yêu cầu cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ theo đúng thời hạn quy định; - Yêu cầu cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ chỉnh sửa các nội dung ghi trên chứng chỉ
Người được cấp chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ của Bộ Tư pháp có những nghĩa vụ nào?
Dựa trên Khoản 2 Điều 6 Quy chế quản lý chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng của Bộ Tư pháp ban hành kèm theo Quyết định 878/QĐ-BTP năm 2010, pháp luật quy định: Người được câp chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ của Bộ Tư pháp có những nghĩa vụ sau: - Cung cấp chính xác, đầy đủ các thông tin cần thiết để ghi trong nội dung chứng chỉ; - Giữ gìn, bảo quản chứng chỉ, không được cho người khác sử dụng; - Trình báo ngay cho cơ quan cấp chứng chỉ và cơ quan công an nơi gần nhất khi bị mất bản chính chứng chỉ; - Nộp lại chứng chỉ cho cơ quan có thẩm quyền thu hồi chứng chỉ trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi chứng chỉ
Dựa trên Khoản 2 Điều 6 Quy chế quản lý chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng của Bộ Tư pháp ban hành kèm theo Quyết định 878/QĐ-BTP năm 2010, pháp luật quy định: Người được cấp chứng chỉ đào tạo của Bộ Tư pháp có những nghĩa vụ sau: - Cung cấp chính xác, đầy đủ các thông tin cần thiết để ghi trong nội dung chứng chỉ; - Giữ gìn, bảo quản chứng chỉ, không được cho người khác sử dụng; - Trình báo ngay cho cơ quan cấp chứng chỉ và cơ quan công an nơi gần nhất khi bị mất bản chính chứng chỉ; - Nộp lại chứng chỉ cho cơ quan có thẩm quyền thu hồi chứng chỉ trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi chứng chỉ
Lãnh đạo Trung tâm Chuyển đổi số và Thống kê nông nghiệp do ai bổ nhiệm?
Căn cứ tại Khoản 1 Điều 3 Quyết định 1988/QĐ-BNN-TCCB năm 2023, có nội dung: Lãnh đạo Trung tâm Chuyển đổi số và Thống kê nông nghiệp gồm có Giám đốc và các Phó Giám đốc do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bổ nhiệm
Theo Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1988/QĐ-BNN-TCCB năm 2023, quy định như sau: Trung tâm Chuyển đổi số và Thống kê nông nghiệp có tư cách pháp nhân và con dấu riêng
Lãnh đạo Trung tâm Chuyển đổi số và Thống kê nông nghiệp do ai bổ nhiệm?
Căn cứ tại Khoản 1 Điều 3 Quyết định 1988/QĐ-BNN-TCCB năm 2023, có nội dung: Lãnh đạo Trung tâm Chuyển đổi số và Thống kê nông nghiệp gồm có Giám đốc và các Phó Giám đốc do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bổ nhiệm
Căn cứ tại Khoản 2 Điều 3 Quyết định 1988/QĐ-BNN-TCCB năm 2023, có nội dung: Các phòng chuyên môn nghiệp vụ của Trung tâm Chuyển đổi số và Thống kê nông nghiệp bao gồm: (1) Văn phòng; (2) Phòng Chuyển đổi số và Hợp tác quốc tế; (3) Phòng Quản trị hệ thống; (4) Phòng Công nghệ số; (5) Phòng Quản lý Cổng thông tin điện tử; (6) Phòng Thống kê và Dự báo; (7) Phòng Thông tin và Thư viện
Cá nhân, tổ chức nào có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện công tác giao nhận và bảo quản bè nhẹ cứu sinh dự trữ quốc gia?
Theo Mục 6 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 04:2017/BTC về Bè nhẹ cứu sinh dự trữ quốc gia, quy định như sau: Pháp luật hiện hành có những quy định cụ thể liên quan đến quá trình giao nhận và bảo quản bè nhẹ cứu sinh dự trữ quốc gia thông qua các tiêu chuẩn về bảo quản, xuất kho và báo cáo chất lượng. Đồng thời tiêu chuẩn này cũng có quy định cụ thể trách nhiệm của những tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quản lý bè nhẹ cứu sinh dự trữ quốc gia
Theo Điều 15 Quy chế quản lý xăng dầu dự trữ quốc gia Ban hành kèm theo Quyết định 16/2020/QĐ-TTg, quy định như sau: Thủ trưởng bộ, ngành quản lý xăng dầu dự trữ quốc gia có trách nhiệm chỉ đạo việc tổ chức thực hiện, kiểm tra bảo quản xăng dầu dự trữ quốc gia. Bên cạnh đó, Bộ Tài chính có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra việc bảo quản xăng dầu dự trữ quốc gia của bộ, ngành, đơn vị quản lý xăng dầu dự trữ quốc gia và tổ chức, doanh nghiệp bảo quản xăng dầu dự trữ quốc gia
Cá nhân, tổ chức nào có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện công tác giao nhận và bảo quản bè nhẹ cứu sinh dự trữ quốc gia?
Theo Mục 6 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 04:2017/BTC về Bè nhẹ cứu sinh dự trữ quốc gia, quy định như sau: Pháp luật hiện hành có những quy định cụ thể liên quan đến quá trình giao nhận và bảo quản bè nhẹ cứu sinh dự trữ quốc gia thông qua các tiêu chuẩn về bảo quản, xuất kho và báo cáo chất lượng. Đồng thời tiêu chuẩn này cũng có quy định cụ thể trách nhiệm của những tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quản lý bè nhẹ cứu sinh dự trữ quốc gia
Dựa trên Khoản 1 Điều 11 Thông tư 4/TT-BYT năm 2020 về quy định việc thành lập, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu y sinh học do Bộ Y tế ban hành, pháp luật quy định: Đầu nhiệm kỳ của Hội đồng đạo đức, người đứng đầu đơn vị có chức năng quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của tổ chức thành lập Hội đồng đạo đức vào nhu cầu, tiêu chuẩn của Chủ tịch Hội đồng đạo đức để đề xuất phương án nhân sự trình người đứng đầu tổ chức thành lập Hội đồng đạo đức quyết định bổ nhiệm
Trường hợp nào con của liệt sĩ được miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp?
Căn cứ tại Khoản 6 Mục I Công văn 14452/BTC-TCT năm 2012 của Bộ Tài chính, có nội dung: Bác chị sẽ được miễn hoặc giảm tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp nếu đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng và có quyền sử dụng đất hợp pháp đối với thửa đất đó
Dựa trên Khoản 6 Mục I Công văn 14452/BTC-TCT năm 2012 của Bộ Tài chính, pháp luật quy định: Bác chị sẽ được miễn hoặc giảm tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp nếu đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng và có quyền sử dụng đất hợp pháp đối với thửa đất đó
Trường hợp nào con của liệt sĩ được miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp?
Căn cứ tại Khoản 6 Mục I Công văn 14452/BTC-TCT năm 2012 của Bộ Tài chính, có nội dung: Bác chị sẽ được miễn hoặc giảm tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp nếu đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng và có quyền sử dụng đất hợp pháp đối với thửa đất đó
Dựa trên Điều 13 Thông tư 153/2011/TT-BTC, pháp luật quy định: Trường hợp sử dụng đất phải đóng thuế người nộp thuế sẽ được cơ quan thuế cấp cho mã số thuế để thực hiện việc kê khai và nộp thuế
Đơn vị đăng kiểm xe cơ giới có những trách nhiệm gì?
Theo Điều 16 Thông tư 16/2021/TT-BGTVT (được bổ sung bởi khoản 7 Điều 1 Thông tư 2/2023/TT-BGTVT, được sửa đổi bởi điểm a khoản 7 Điều 1 Thông tư 08/2023/TT-BGTVT, được sửa đổi bởi điểm b khoản 7 Điều 1 Thông tư 08/2023/TT-BGTVT), quy định như sau: Đơn vị đăng kiểm xe cơ giới phải có trách nhiệm
Căn cứ tại Mục 216 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 103:2019/BGTVT về Đơn vị đăng kiểm xe cơ giới, có nội dung: Đơn vị đăng kiểm xe cơ giới có trang bị các hệ thống, thiết bị hỗ trợ bao gồm: - Hệ thống âm thanh để thông báo cho chủ xe; - Màn hình hiển thị tối thiểu 32 inch tại phòng chờ khách hàng để công khai quá trình giám sát hoạt động kiểm định trên dây chuyền; c.- Hệ thống camera chụp ảnh xe cơ giới vào kiểm định có hiển thị thời gian chụp trên ảnh; - Hệ thống hút khí thải khi kiểm tra môi trường của xe cơ giới có hệ thống thông gió cưỡng bức trong xưởng kiểm định
Đơn vị đăng kiểm xe cơ giới có những trách nhiệm gì?
Theo Điều 16 Thông tư 16/2021/TT-BGTVT (được bổ sung bởi khoản 7 Điều 1 Thông tư 2/2023/TT-BGTVT, được sửa đổi bởi điểm a khoản 7 Điều 1 Thông tư 08/2023/TT-BGTVT, được sửa đổi bởi điểm b khoản 7 Điều 1 Thông tư 08/2023/TT-BGTVT), quy định như sau: Đơn vị đăng kiểm xe cơ giới phải có trách nhiệm
Theo Điều 7 Nghị định 139/2018/NĐ-CP, quy định như sau: Để được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động mỗi dây chuyền kiểm định của đơn vị đăng kiểm xe cơ giới phải có tối thiểu 03 đăng kiểm viên, trong đó có ít nhất một đăng kiểm viên xe cơ giới bậc cao
Trình tự thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy phép sản xuất và kinh doanh hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp như thế nào?
Theo Theo tiết 3 tiểu mục A Mục I Phần II Phụ lục danh mục thủ tục hành chính mới, sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực hóa chất thuộc phạm vi chức năng, quản lý của Bộ Công Thương ban hành kèm theo Quyết định 2544/QĐ-BCT năm 2022, quy định như sau: Trình tự thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy phép sản xuất và kinh doanh hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp dó thay đổi địa điểm cơ sở sản xuất là: - Tổ chức, cá nhân lập 01 bộ hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy phép và gửi Cục Hoá chất (Bộ Công thương) qua đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến; - Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ, trong vòng 03 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Cục Hoá chất thông báo để tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. Thời gian hoàn chỉnh hồ sơ không được tính vào thời gian cấp phép ; - Trong thời hạn 16 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ , Cục Hoá chất có trách nhiệm xem xét, thẩm định hồ sơ, kiểm tra điều kiện thực tế và cấp Giấy phép cho tổ chức, cá nhân. Mẫu Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp được quy định tại Phụ lục VI Nghị định số 82/2022/NĐ-CP. Trường hợp không cấp Giấy phép, Cục Hoá chất phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do
Dựa trên Tiết 1 tiểu mục A Mục I Phần II Phụ lục danh mục thủ tục hành chính mới, sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực hóa chất thuộc phạm vi chức năng, quản lý của Bộ Công Thương ban hành kèm theo Quyết định 2544/QĐ-BCT năm 2022, pháp luật quy định: Trình tự thực hiện thủ tục cấp Giấy phép sản xuất và kinh doanh hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp như sau: - Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép sản xuất và kinh doanh hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh lập 01 bộ hồ sơ gửi qua đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến Cục Hóa chất (Bộ Công Thương); - Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ, trong vòng 03 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp phép thông báo để tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. Thời gian hoàn chỉnh hồ sơ không được tính vào thời gian cấp phép ; - Trong thời hạn 16 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ , cơ quan cấp phép có trách nhiệm xem xét, thẩm định hồ sơ, kiểm tra điều kiện thực tế và cấp Giấy phép cho tổ chức, cá nhân. Trường hợp không cấp Giấy phép, cơ quan có thẩm quyền cấp phép phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do
Trình tự thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy phép sản xuất và kinh doanh hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp như thế nào?
Theo Theo tiết 3 tiểu mục A Mục I Phần II Phụ lục danh mục thủ tục hành chính mới, sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực hóa chất thuộc phạm vi chức năng, quản lý của Bộ Công Thương ban hành kèm theo Quyết định 2544/QĐ-BCT năm 2022, quy định như sau: Trình tự thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy phép sản xuất và kinh doanh hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp dó thay đổi địa điểm cơ sở sản xuất là: - Tổ chức, cá nhân lập 01 bộ hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy phép và gửi Cục Hoá chất (Bộ Công thương) qua đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến; - Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ, trong vòng 03 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Cục Hoá chất thông báo để tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. Thời gian hoàn chỉnh hồ sơ không được tính vào thời gian cấp phép ; - Trong thời hạn 16 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ , Cục Hoá chất có trách nhiệm xem xét, thẩm định hồ sơ, kiểm tra điều kiện thực tế và cấp Giấy phép cho tổ chức, cá nhân. Mẫu Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp được quy định tại Phụ lục VI Nghị định số 82/2022/NĐ-CP. Trường hợp không cấp Giấy phép, Cục Hoá chất phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do
Căn cứ tại Tiết 1 tiểu mục A Mục I Phần II Phụ lục danh mục thủ tục hành chính mới, sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực hóa chất thuộc phạm vi chức năng, quản lý của Bộ Công Thương ban hành kèm theo Quyết định 2544/QĐ-BCT năm 2022, có nội dung: Trình tự thực hiện thủ tục cấp Giấy phép sản xuất và kinh doanh hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp như sau: - Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép sản xuất và kinh doanh hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh lập 01 bộ hồ sơ gửi qua đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến Cục Hóa chất (Bộ Công Thương); - Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ, trong vòng 03 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp phép thông báo để tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. Thời gian hoàn chỉnh hồ sơ không được tính vào thời gian cấp phép ; - Trong thời hạn 16 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ , cơ quan cấp phép có trách nhiệm xem xét, thẩm định hồ sơ, kiểm tra điều kiện thực tế và cấp Giấy phép cho tổ chức, cá nhân. Trường hợp không cấp Giấy phép, cơ quan có thẩm quyền cấp phép phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do
Quảng cáo rượu bia trên các phương tiện điện tử nhưng không có phần mềm kiểm soát tuổi của người truy cập sẽ bị xử phạt như thế nào?
Căn cứ tại Khoản 5 Điều 12 Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia 2019; Điều 13 Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia 2019; Điểm h khoản 2 Điều 33 Nghị định 117/2020/NĐ-CP; Khoản 5 Điều 4 Nghị định 117/2020/NĐ-CP, có nội dung: Nếu tổ chức thực hiện quảng cáo rượu bia trên các phương tiện điện tử nhưng không có phần mềm kiểm soát tuổi của người truy cập có thể sẽ bị phạt tiền từ 40 - 60 triệu đồng, đối với cá nhân vi phạm mức phạt tiền sẽ từ 20 - 30 triệu đồng. Ngoài ra, tại khoản 4 Điều 33 Nghị định 117/2020/NĐ-CP và khoản 5 Điều 33 Nghị định 117/2020/NĐ-CP tổ chức, cá nhân vi phạm còn có thể bị đình chỉ hoạt động quảng cáo rượu, bia có thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng. Đồng thời, bị buộc thu hồi, gỡ quảng cáo để loại bỏ yếu tố vi phạm
Căn cứ tại Khoản 5 Điều 12 Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia 2019; Điều 13 Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia 2019, có nội dung: Khi thực hiện quảng cáo rượu bia trên các phương tiện điện tử bắt buộc phải có hệ thống công nghệ chặn lọc, phần mềm kiểm soát tuổi của người truy cập để ngăn ngừa người chưa đủ 18 tuổi tiếp cận, truy cập, tìm kiếm thông tin về rượu, bia
Quảng cáo rượu bia trên các phương tiện điện tử nhưng không có phần mềm kiểm soát tuổi của người truy cập sẽ bị xử phạt như thế nào?
Căn cứ tại Khoản 5 Điều 12 Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia 2019; Điều 13 Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia 2019; Điểm h khoản 2 Điều 33 Nghị định 117/2020/NĐ-CP; Khoản 5 Điều 4 Nghị định 117/2020/NĐ-CP, có nội dung: Nếu tổ chức thực hiện quảng cáo rượu bia trên các phương tiện điện tử nhưng không có phần mềm kiểm soát tuổi của người truy cập có thể sẽ bị phạt tiền từ 40 - 60 triệu đồng, đối với cá nhân vi phạm mức phạt tiền sẽ từ 20 - 30 triệu đồng. Ngoài ra, tại khoản 4 Điều 33 Nghị định 117/2020/NĐ-CP và khoản 5 Điều 33 Nghị định 117/2020/NĐ-CP tổ chức, cá nhân vi phạm còn có thể bị đình chỉ hoạt động quảng cáo rượu, bia có thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng. Đồng thời, bị buộc thu hồi, gỡ quảng cáo để loại bỏ yếu tố vi phạm
Theo Khoản 5 Điều 33 Nghị định 117/2020/NĐ-CP, quy định như sau: Nếu tổ chức thực hiện hành vi quảng cáo rượu bia trên các phương tiện giao thông có thể sẽ bị phạt tiền từ 40 - 60 triệu đồng, còn đối với cá nhân mức phạt tiền sẽ từ 20 - 30 triệu đồng. Ngoài ra, còn buộc phải thu hồi, gỡ quảng cáo để loại bỏ yếu tố vi phạm (theo khoản 5 Điều 33 Nghị định 117/2020/NĐ-CP)
Đài Khí tượng Thủy văn khu vực Tây Bắc có cơ cấu tổ chức như thế nào?
Theo Khoản 1 đến Khoản 7 Điều 4 Quyết định 702/QĐ-BTNMT năm 2018, quy định như sau: Đài Khí tượng Thủy văn khu vực Tây Bắc có cơ cấu tổ chức như sau: - Văn phòng. - Phòng Kế hoạch - Tài chính. - Phòng Mạng lưới trạm và Thông tin khí tượng thủy văn. - Phòng Dự báo khí tượng thủy văn. - Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh Lai Châu. - Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh Điện Biên. - Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh Hòa Bình
Theo Khoản 1 Điều 1 Quyết định 702/QĐ-BTNMT năm 2018, quy định như sau: Đài Khí tượng Thủy văn khu vực Tây Bắc có chức năng quan trắc, Điều tra, khảo sát khí tượng, thủy văn, môi trường và quan trắc định vị sét; dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn; thông tin dữ liệu khí tượng thủy văn trong phạm vi khu vực các tỉnh: - Lai Châu, Điện Biên, Sơn La và Hòa Bình; Đồng thời, thực hiện các hoạt động dịch vụ khí tượng thủy văn của pháp luật
Đài Khí tượng Thủy văn khu vực Tây Bắc có cơ cấu tổ chức như thế nào?
Theo Khoản 1 đến Khoản 7 Điều 4 Quyết định 702/QĐ-BTNMT năm 2018, quy định như sau: Đài Khí tượng Thủy văn khu vực Tây Bắc có cơ cấu tổ chức như sau: - Văn phòng. - Phòng Kế hoạch - Tài chính. - Phòng Mạng lưới trạm và Thông tin khí tượng thủy văn. - Phòng Dự báo khí tượng thủy văn. - Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh Lai Châu. - Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh Điện Biên. - Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh Hòa Bình
Theo Khoản 5 đến Khoản 7 Điều 4 Quyết định 702/QĐ-BTNMT năm 2018, quy định như sau: Đài Khí tượng Thủy văn khu vực Tây Bắc có 03 Đài Khí tượng Thủy văn đặt ở các tỉnh là: - Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh Lai Châu. - Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh Điện Biên. - Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh Hòa Bình
Làm lại giấy khai sinh khi chỉ còn hộ chiếu được không?
Dựa trên Điểm a khoản 3 Điều 9 Thông tư 04/2020/TT-BTP, pháp luật quy định: Dì có thể dùng hộ chiếu do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam cấp hợp lệ để làm cơ sở xác định nội dung đăng ký lại khai sinh. Giấy khai sinh
Dựa trên Quyết định 6968/QĐ-BCA năm 2022, pháp luật quy định: Thời gian làm hộ chiếu mất bao lâu được xác định theo nội dung . Quá trình làm hộ chiếu nhanh hay chậm sẽ tùy thuộc vào từng cơ quan thực hiện thủ tục hành chính và độ chính xác, hợp lệ của hồ sơ
Làm lại giấy khai sinh khi chỉ còn hộ chiếu được không?
Dựa trên Điểm a khoản 3 Điều 9 Thông tư 04/2020/TT-BTP, pháp luật quy định: Dì có thể dùng hộ chiếu do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam cấp hợp lệ để làm cơ sở xác định nội dung đăng ký lại khai sinh. Giấy khai sinh
Theo Tiểu mục 21 Mục A Phần II Danh mục thủ tục ban hành kèm theo Quyết định 6968/QĐ-BCA năm 2022, tiểu mục 22 Mục A Phần II Danh mục thủ tục ban hành kèm theo Quyết định 6968/QĐ-BCA năm 2022, tiểu mục 16 Mục B Phần II Danh mục thủ tục ban hành kèm theo Quyết định 6968/QĐ-BCA năm 2022 và tiểu mục 17 Mục B Phần II Danh mục thủ tục ban hành kèm theo Quyết định 6968/QĐ-BCA năm 2022, quy định như sau: Thời gian làm hộ chiếu mất bao lâu được xác định theo nội dung . Quá trình làm hộ chiếu nhanh hay chậm sẽ tùy thuộc vào từng cơ quan thực hiện thủ tục hành chính và độ chính xác, hợp lệ của hồ sơ
Cơ quan lãnh sự có thể liên lạc với cơ quan đại diện ngoại giao của nước mình bằng máy vô tuyến điện phát tin không?
Căn cứ tại Khoản 1 Điều 35 Công ước Viên về quan hệ lãnh sự do Liên Hợp Quốc ban hành năm 1963, có nội dung: Cơ quan lãnh sự có thể liên lạc với cơ quan đại diện ngoại giao của nước mình bằng máy vô tuyến điện phát tin khi được Nước tiếp nhận đồng ý
Căn cứ tại Khoản 1 Điều 27 Công ước Viên của Liên hợp quốc ngày 19/04/1961 về quan hệ ngoại giao, có nội dung: Cơ quan đại diện ngoại giao có thể đặt và sử dụng đài phát vô tuyến trong thông tin liên lạc của mình chỉ khi nào được Nước tiếp nhận đồng ý
Cơ quan lãnh sự có thể liên lạc với cơ quan đại diện ngoại giao của nước mình bằng máy vô tuyến điện phát tin không?
Căn cứ tại Khoản 1 Điều 35 Công ước Viên về quan hệ lãnh sự do Liên Hợp Quốc ban hành năm 1963, có nội dung: Cơ quan lãnh sự có thể liên lạc với cơ quan đại diện ngoại giao của nước mình bằng máy vô tuyến điện phát tin khi được Nước tiếp nhận đồng ý
Theo Khoản 1 Điều 35 Công ước Viên về quan hệ lãnh sự do Liên Hợp Quốc ban hành năm 1963, quy định như sau: Cơ quan lãnh sự liên lạc với cơ quan đại diện ngoại giao của Nước mình có thể dùng mọi phương tiện thích hợp, kể cả giao thông viên ngoại giao hoặc giao thông viên lãnh sự, túi ngoại giao hoặc túi lãnh sự và điện mật mã
Tổng Giám đốc Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam bắt buộc phải thường trú tại Việt Nam đúng không?
Theo Điểm a khoản 3 Điều 16 Điều lệ tổ chức và hoạt động của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành kèm theo Quyết định 757/QĐ-BTC năm 2021, quy định như sau: Tổng Giám đốc Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc đối tượng bị cấm quản lý doanh nghiệp tại khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020
Dựa trên Khoản 1 Điều 16 Điều lệ tổ chức và hoạt động của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành kèm theo Quyết định 757/QĐ-BTC năm 2021, pháp luật quy định: Tổng Giám đốc Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam là người trực tiếp điều hành hoạt động hàng ngày của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam theo mục tiêu, kế hoạch phù hợp với Điều lệ và các quyết định của Hội đồng thành viên, cơ quan đại diện chủ sở hữu. Tổng Giám đốc Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên, Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao của Luật Chứng khoán, Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp, Điều lệ này và quy định của pháp luật có liên quan
Tổng Giám đốc Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam bắt buộc phải thường trú tại Việt Nam đúng không?
Theo Điểm a khoản 3 Điều 16 Điều lệ tổ chức và hoạt động của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành kèm theo Quyết định 757/QĐ-BTC năm 2021, quy định như sau: Tổng Giám đốc Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc đối tượng bị cấm quản lý doanh nghiệp tại khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020
Căn cứ tại Khoản 2 Điều 44 Luật Chứng khoán 2019, có nội dung: Tổng Giám đốc Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam do do Bộ trưởng Bộ Tài chính bổ nhiệm theo đề nghị của Hội đồng thành viên hoặc Hội đồng quản trị Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và ý kiến của Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
Mức phụ cấp đặc thù của Thủ trưởng Cơ quan điều tra Viện kiểm sát quân sự trung ương được tính thế nào?
Căn cứ tại Tiểu mục 3 Mục II Thông tư liên tịch 139/2007/TTLT-BQP-BNV-BTC hướng dẫn Quyết định 72/2007/QĐ-TTg về chế độ phụ cấp đặc thù đối với một số chức danh tư pháp và thanh tra trong quân đội, có nội dung: Mức phụ cấp đặc thù của Thủ trưởng Cơ quan điều tra Viện kiểm sát quân sự trung ương được tính trên mức lương cấp hàm, ngạch bậc hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có). Ví dụ: Đồng chí A là Điều tra viên, cấp bậc: Thượng tá, Chức vụ: Phó trưởng phòng Điều tra an ninh (hệ số phụ cấp chức vụ: 0,8). Cách tính phụ cấp đặc thù hàng tháng của đồng chí A như sau: {(7,3 + 0,8) x 450.000 đồng/tháng } x 15% = 546.750 đồng/tháng
Theo Khoản 3 Điều 8 Quy chế tổ chức và hoạt động của Cơ quan điều tra Viện kiểm sát quân sự trung ương ban hành kèm theo Quyết định 193/QĐ-VKSTC năm 2019, quy định như sau: Thủ trưởng Cơ quan điều tra Viện kiểm sát quân sự trung ương giải quyết công việc trong phạm vi sau đây: - Những công việc thuộc thẩm quyền của pháp luật, Quy chế Tổ chức và hoạt động của Cơ quan điều tra, quy định của ngành Kiểm sát nhân dân và những công việc nêu tại khoản 1 Điều này; - Những công việc được Lãnh đạo Viện kiểm sát quân sự trung ương giao hoặc ủy quyền; - Trực tiếp giải quyết những việc đã giao cho Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, nhưng xét thấy cần thiết hoặc do Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra đi vắng
Mức phụ cấp đặc thù của Thủ trưởng Cơ quan điều tra Viện kiểm sát quân sự trung ương được tính thế nào?
Căn cứ tại Tiểu mục 3 Mục II Thông tư liên tịch 139/2007/TTLT-BQP-BNV-BTC hướng dẫn Quyết định 72/2007/QĐ-TTg về chế độ phụ cấp đặc thù đối với một số chức danh tư pháp và thanh tra trong quân đội, có nội dung: Mức phụ cấp đặc thù của Thủ trưởng Cơ quan điều tra Viện kiểm sát quân sự trung ương được tính trên mức lương cấp hàm, ngạch bậc hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có). Ví dụ: Đồng chí A là Điều tra viên, cấp bậc: Thượng tá, Chức vụ: Phó trưởng phòng Điều tra an ninh (hệ số phụ cấp chức vụ: 0,8). Cách tính phụ cấp đặc thù hàng tháng của đồng chí A như sau: {(7,3 + 0,8) x 450.000 đồng/tháng } x 15% = 546.750 đồng/tháng
Căn cứ tại Khoản 2 Điều 96 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014, Mục II Thông tư liên tịch 139/2007/TTLT-BQP-BNV-BTC hướng dẫn Quyết định 72/2007/QĐ-TTg về chế độ phụ cấp đặc thù đối với một số chức danh tư pháp và thanh tra trong quân đội, có nội dung: Kiểm sát viên cao cấp Viện kiểm sát quân sự trung ương hiện nay được hưởng phụ cấp đặc thù bằng 15% mức lương cấp hàm, ngạch bậc hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có)
Cá nhân thuộc người dân tộc thiểu số thuộc nhóm đối tượng nào trong những nhóm đối tượng tham gia bảo hiểm y tế?
Căn cứ tại Điều 3 Nghị định 146/2018/NĐ-CP, có nội dung: Cá nhân nếu thuộc dân tộc thiểu số tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn thuộc nhóm do ngân sách nhà nước đóng. Tuy nhiên nếu cá nhân là người dân tộc thiểu số những không phải nơi có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn thuộc các nhóm khác tuy theo tình trạng của cá nhân đó đăng đi làm ở công ty hay buôn bán tại nhà mà sẽ thuộc vào nhóm tham gia BHYT bắt buộc hay BHYT tự nguyện
Dựa trên Khoản 3 Điều 12 Luật Bảo hiểm y tế 2008 (sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2014), pháp luật quy định: Công an nhân dân thuộc nhóm đối tượng do ngân sách Nhà nước đóng khi tham gia bảo hiểm y tế
Cá nhân thuộc người dân tộc thiểu số thuộc nhóm đối tượng nào trong những nhóm đối tượng tham gia bảo hiểm y tế?
Căn cứ tại Điều 3 Nghị định 146/2018/NĐ-CP, có nội dung: Cá nhân nếu thuộc dân tộc thiểu số tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn thuộc nhóm do ngân sách nhà nước đóng. Tuy nhiên nếu cá nhân là người dân tộc thiểu số những không phải nơi có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn thuộc các nhóm khác tuy theo tình trạng của cá nhân đó đăng đi làm ở công ty hay buôn bán tại nhà mà sẽ thuộc vào nhóm tham gia BHYT bắt buộc hay BHYT tự nguyện
Căn cứ tại Khoản 3 Điều 12 Luật Bảo hiểm y tế 2008 (sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2014), có nội dung: Công an nhân dân thuộc nhóm đối tượng do ngân sách Nhà nước đóng khi tham gia bảo hiểm y tế
Kiểm tra kỹ thuật các công trình trên đường giao thông nông thôn là gì?
Căn cứ tại Khoản 1 Điều 15 Thông tư 32/2014/TT-BGTVT, có nội dung: Kiểm tra kỹ thuật các công trình trên đường giao thông nông thôn là việc xem xét bằng trực quan hoặc bằng thiết bị chuyên dụng để đánh giá thực trạng công trình nhằm phát hiện các dấu hiệu hư hỏng của công trình trên đường giao thông nông thôn, bao gồm: - Kiểm tra kỹ thuật phần đường; - Kiểm tra kỹ thuật đường ngầm; - Kiểm tra kỹ thuật bến phà đường bộ; - Kiểm tra kỹ thuật hầm đường bộ
Dựa trên Khoản 7 Điều 15 Thông tư 32/2014/TT-BGTVT, pháp luật quy định: Khi kết thúc kiểm tra kỹ thuật công trình trên đường giao thông nông thôn, các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện phải lập báo cáo kiểm tra với các nội dung sau đây: (1) Tên đường, các công trình trên đường giao thông nông thôn được kiểm tra; (2) Ngày tháng năm tiến hành kiểm tra; (3) Tên tổ chức, cá nhân, chuyên gia, tư vấn thực hiện kiểm tra; (4) Kết quả kiểm tra các công trình; (5) Nhận xét, đánh giá về thực trạng khai thác của đường giao thông nông thôn, các công trình trên đường tại thời điểm kiểm tra; so sánh với các lần kiểm tra trước; (6) Kiến nghị các công việc sửa chữa, khắc phục hoặc kiến nghị khác (nếu có)
Kiểm tra kỹ thuật các công trình trên đường giao thông nông thôn là gì?
Căn cứ tại Khoản 1 Điều 15 Thông tư 32/2014/TT-BGTVT, có nội dung: Kiểm tra kỹ thuật các công trình trên đường giao thông nông thôn là việc xem xét bằng trực quan hoặc bằng thiết bị chuyên dụng để đánh giá thực trạng công trình nhằm phát hiện các dấu hiệu hư hỏng của công trình trên đường giao thông nông thôn, bao gồm: - Kiểm tra kỹ thuật phần đường; - Kiểm tra kỹ thuật đường ngầm; - Kiểm tra kỹ thuật bến phà đường bộ; - Kiểm tra kỹ thuật hầm đường bộ
Dựa trên Hướng dẫn ban hành kèm Quyết định 932/QĐ-BGTVT năm 2022, pháp luật quy định: Tần suất tính toán thủy văn đối với cao độ nền đường và tải trọng tính toán đối với các công trình thoát nước nhỏ
Tàng trữ 5kg pháo nổ bị truy cứu trách nhiệm hình sự bao nhiêu năm tù?
Căn cứ tại Khoản 1 Điều 305 Bộ luật Hình sự 2015 (được sửa đổi bởi khoản 107 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017), có nội dung: Tàng trữ 5kg pháo nổ bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm. Tàng trữ 5kg pháo nổ
Dựa trên Điểm a khoản 3 Mục III Thông tư liên tịch 06/2008/TTLT/BCA-VKSNDTC-TANDTC; Khoản 41 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017, pháp luật quy định: Nếu trường hợp những thanh niên này tàng trữ pháo nổ từ 6 đến 40 kilogam sẽ bị phạt tiền từ 50 triệu đến 300 triệu đồng. Mức phạt cao nhất đối với hành vi này lên đến 10 năm tù nếu tàng trữ pháo nổ trên 120 kilogam
Tàng trữ 5kg pháo nổ bị truy cứu trách nhiệm hình sự bao nhiêu năm tù?
Căn cứ tại Khoản 1 Điều 305 Bộ luật Hình sự 2015 (được sửa đổi bởi khoản 107 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017), có nội dung: Tàng trữ 5kg pháo nổ bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm. Tàng trữ 5kg pháo nổ
Dựa trên Điều 332 Bộ luật Hình sự 2015, pháp luật quy định: Trốn tránh nghĩa vụ quân sự có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự lên đến 5 năm. Hội đồng nghĩa vụ quân sự xã
Những cơ quan nào có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ thông báo sáp nhập thư viện?
Theo Khoản 5 Điều 23 Luật Thư viện 2019, quy định như sau: Thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ thông báo sáp nhập thư viện được quy định như sau: - Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch tiếp nhận hồ sơ thông báo sáp nhập thư viện đối với thư viện chuyên ngành ở trung ương, thư viện cấp tỉnh; - Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiếp nhận hồ sơ thông báo sáp nhập thư viện đối với thư viện chuyên ngành ở cấp tỉnh, thư viện cấp huyện, thư viện đại học, thư viện của tổ chức, cá nhân nước ngoài có phục vụ người Việt Nam có trụ s địa bàn; - Ủy ban nhân dân cấp huyện tiếp nhận hồ sơ thông báo sáp nhập thư viện đối với thư viện cấp xã; thư viện cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và cơ sở giáo dục khác; thư viện tư nhân có phục vụ cộng đồng có trụ s địa bàn; - Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận hồ sơ thông báo sáp nhập thư viện đối với thư viện cộng đồng có trụ s địa bàn
Căn cứ tại Điều 35 Luật Cạnh tranh 2018, có nội dung: Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ thông báo tập trung sáp nhập doanh nghiệp
Những cơ quan nào có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ thông báo sáp nhập thư viện?
Theo Khoản 5 Điều 23 Luật Thư viện 2019, quy định như sau: Thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ thông báo sáp nhập thư viện được quy định như sau: - Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch tiếp nhận hồ sơ thông báo sáp nhập thư viện đối với thư viện chuyên ngành ở trung ương, thư viện cấp tỉnh; - Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiếp nhận hồ sơ thông báo sáp nhập thư viện đối với thư viện chuyên ngành ở cấp tỉnh, thư viện cấp huyện, thư viện đại học, thư viện của tổ chức, cá nhân nước ngoài có phục vụ người Việt Nam có trụ s địa bàn; - Ủy ban nhân dân cấp huyện tiếp nhận hồ sơ thông báo sáp nhập thư viện đối với thư viện cấp xã; thư viện cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và cơ sở giáo dục khác; thư viện tư nhân có phục vụ cộng đồng có trụ s địa bàn; - Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận hồ sơ thông báo sáp nhập thư viện đối với thư viện cộng đồng có trụ s địa bàn
Căn cứ tại Khoản 5 Điều 23 Luật Thư viện 2019, có nội dung: Thẩm quyền tiếp nhận thông báo việc thành lập, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, chấm dứt hoạt động thư viện như sau: - Đối với thư viện chuyên ngành ở trung ương, thư viện cấp tỉnh thẩm quyền thuộc về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. - Đối với thư viện chuyên ngành ở cấp tỉnh, thư viện cấp huyện, thư viện đại học, thư viện của tổ chức, cá nhân nước ngoài có phục vụ người Việt Nam có trụ s địa bàn thẩm quyền thuộc về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. - Đối với thư viện cấp xã, thư viện cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và cơ sở giáo dục khác, thư viện tư nhân có phục vụ cộng đồng có trụ s địa bàn thẩm quyền thuộc về Ủy ban nhân dân cấp huyện. - Đối với thư viện cộng đồng có trụ s địa bàn thẩm quyền thuộc về Ủy ban nhân dân cấp xã
Phán quyết trọng tài đối với vụ án tranh chấp có quyết định của Tòa án hủy quyết định của Hội đồng trọng tài về việc công nhận sự thỏa thuận của các bên có bị hủy không?
Theo Nghị quyết 01/2014/NQ-HĐTP ngày 07/01/2014 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trọng tài thương mại, quy định như sau: Phán quyết trọng tài trong trường hợp vụ án tranh chấp có quyết định của Tòa án hủy quyết định của Hội đồng trọng tài về việc công nhận sự thỏa thuận của các bên, mặc dù tranh chấp có thỏa thuận trọng tài nhưng việc giải quyết tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án
Căn cứ tại Điều 6 Luật Trọng tài thương mại 2010, có nội dung: Việc thỏa thuận lựa chọn trọng tài thương mại sẽ giới hạn thẩm quyền giải quyết của Tòa án vì Tòa án sẽ không thụ lý những vụ án có tranh chấp mà đã thỏa thuận trọng tài
Phán quyết trọng tài đối với vụ án tranh chấp có quyết định của Tòa án hủy quyết định của Hội đồng trọng tài về việc công nhận sự thỏa thuận của các bên có bị hủy không?
Theo Nghị quyết 01/2014/NQ-HĐTP ngày 07/01/2014 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trọng tài thương mại, quy định như sau: Phán quyết trọng tài trong trường hợp vụ án tranh chấp có quyết định của Tòa án hủy quyết định của Hội đồng trọng tài về việc công nhận sự thỏa thuận của các bên, mặc dù tranh chấp có thỏa thuận trọng tài nhưng việc giải quyết tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án
Dựa trên Điều 70 Luật Trọng tài thương mại 2010, pháp luật quy định: Hồ sơ yêu cầu Tòa án hủy phán quyết của trọng tài bao gồm những giấy tờ sau: - Đơn yêu cầu huỷ phán quyết trọng tài; - Kèm theo đơn yêu cầu phải có các giấy tờ sau đây: a) Bản chính hoặc bản sao phán quyết trọng tài đã được chứng thực hợp lệ; b) Bản chính hoặc bản sao thoả thuận trọng tài đã được chứng thực hợp lệ. Giấy tờ kèm theo đơn yêu cầu bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt và bản dịch phải được chứng thực hợp lệ
Nội dung bồi dưỡng nghiệp vụ Thừa phát lại bao gồm những vấn đề nào?
Căn cứ tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư 05/2020/TT-BTP, có nội dung: Nội dung bồi dưỡng nghiệp vụ Thừa phát lại bao gồm một hoặc một số vấn đề sau đây: - Cập nhật, bổ sung kiến thức pháp luật về Thừa phát lại, thi hành án dân sự, tố tụng và pháp luật có liên quan; - Bồi dưỡng, nâng cao kỹ năng hành nghề Thừa phát lại, đạo đức nghề nghiệp Thừa phát lại; - Cách thức giải quyết các khó khăn, vướng mắc trong quá trình hành nghề Thừa phát lại
Theo Điều 16 Nghị định 08/2020/NĐ-CP, quy định như sau: Thừa phát lại có nghĩa vụ phải tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ Thừa phát lại hàng năm
Nội dung bồi dưỡng nghiệp vụ Thừa phát lại bao gồm những vấn đề nào?
Căn cứ tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư 05/2020/TT-BTP, có nội dung: Nội dung bồi dưỡng nghiệp vụ Thừa phát lại bao gồm một hoặc một số vấn đề sau đây: - Cập nhật, bổ sung kiến thức pháp luật về Thừa phát lại, thi hành án dân sự, tố tụng và pháp luật có liên quan; - Bồi dưỡng, nâng cao kỹ năng hành nghề Thừa phát lại, đạo đức nghề nghiệp Thừa phát lại; - Cách thức giải quyết các khó khăn, vướng mắc trong quá trình hành nghề Thừa phát lại
Theo Khoản 5 Điều 6 Thông tư 05/2020/TT-BTP, quy định như sau: Khi Thừa phát lại nữ đang mang thai hoặc nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi sẽ được miễn thực hiện nghĩa vụ tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ. Ngoài ra, nếu Thừa phát lại đang điều trị dài ngày tại cơ sở khám chữa bệnh đối với những bệnh thuộc danh mục bệnh chữa trị dài ngày của Bộ Y tế từ 03 tháng trở lên có giấy chứng nhận của cơ quan y tế cấp huyện hoặc tương đương trở lên cũng sẽ được miễn tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ
Kết quả khoa học và công nghệ được công nhận thông qua hình thức Giải thưởng nào?
Dựa trên Điểm c khoản 2 Điều 3 Nghị định 13/2019/NĐ-CP, Điều 3 Thông tư 10/2021/TT-BKHCN, Điều 2 Nghị định 78/2014/NĐ-CP, Điều 8 Nghị định 78/2014/NĐ-CP (được bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 60/2019/NĐ-CP), pháp luật quy định: Các kết quả khoa học và công nghệ được cơ quan có thẩm quyền công nhận thông qua hình thức đạt giải thưởng về khoa học và công nghệ bao gồm: - Giải thưởng Hồ Chí Minh và Giải thưởng Nhà nước về khoa học và công nghệ; - Giải thưởng Tạ Quang Bửu; - Giải thưởng Trần Đại Nghĩa; - Giải thưởng Sáng tạo khoa học công nghệ Việt Nam; - Giải thưởng Kovalevskaia; - Các giải thưởng khác về khoa học và công nghệ
Căn cứ tại Điều 3 Thông tư 10/2021/TT-BKHCN, có nội dung: 06 giải thưởng về khoa học và công nghệ bao gồm: - Giải thưởng Hồ Chí Minh và Giải thưởng Nhà nước về khoa học và công nghệ; - Giải thưởng Tạ Quang Bửu; - Giải thưởng Trần Đại Nghĩa; - Giải thưởng Sáng tạo khoa học công nghệ Việt Nam; - Giải thưởng Kovalevskaia; - Các giải thưởng khác về khoa học và công nghệ tại Nghị định 78/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 60/2019/NĐ-CP
Kết quả khoa học và công nghệ được công nhận thông qua hình thức Giải thưởng nào?
Dựa trên Điểm c khoản 2 Điều 3 Nghị định 13/2019/NĐ-CP, Điều 3 Thông tư 10/2021/TT-BKHCN, Điều 2 Nghị định 78/2014/NĐ-CP, Điều 8 Nghị định 78/2014/NĐ-CP (được bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 60/2019/NĐ-CP), pháp luật quy định: Các kết quả khoa học và công nghệ được cơ quan có thẩm quyền công nhận thông qua hình thức đạt giải thưởng về khoa học và công nghệ bao gồm: - Giải thưởng Hồ Chí Minh và Giải thưởng Nhà nước về khoa học và công nghệ; - Giải thưởng Tạ Quang Bửu; - Giải thưởng Trần Đại Nghĩa; - Giải thưởng Sáng tạo khoa học công nghệ Việt Nam; - Giải thưởng Kovalevskaia; - Các giải thưởng khác về khoa học và công nghệ
Theo Khoản 2 Điều 3 Nghị định 13/2019/NĐ-CP, quy định như sau: Kết quả khoa học và công nghệ được thể hiện dưới một trong các hình thức sau: - Sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, giống cây trồng đã được cấp văn bằng bảo hộ của pháp luật về sở hữu trí tuệ hoặc được công nhận đăng ký quốc tế của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên; chương trình máy tính đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả; - Giống vật nuôi mới, giống cây trồng mới, giống thủy sản mới, giống cây lâm nghiệp mới, tiến bộ kỹ thuật đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận; - Kết quả thực hiện nhiệm vụ đã đạt được các giải thưởng về khoa học và công nghệ do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền chủ trì, phối hợp tổ chức xét tặng giải thưởng hoặc đồng ý cho tổ chức xét tặng giải thưởng của pháp luật về giải thưởng khoa học và công nghệ; - Các kết quả khoa học và công nghệ được cơ quan có thẩm quyền xác nhận, công nhận của pháp luật; - Công nghệ nhận chuyển giao được cơ quan có thẩm quyền xác nhận của pháp luật
Trình tự thay đổi địa điểm đặt trụ sở đối với phòng giao dịch ngân hàng hợp tác xã cụ thể như thế nào?
Theo Khoản 2 Điều 20 Thông tư 09/2018/TT-NHNN, quy định như sau: Pháp luật hiện hành quy định cụ thể về địa bàn hoạt động cũng như địa điểm đặt trụ s địa bàn hoạt động đối với phòng giao dịch ngân hàng hợp tác xã. Trường hợp muốn thay đổi địa điểm đặt trụ sở, ngân hàng hợp tác xã cần đáp ứng đầy đủ điều kiện, chuẩn bị hồ sơ và thực hiện theo trình tự luật định
Theo Khoản 2 Điều 18 Thông tư 09/2018/TT-NHNN (sửa đổi bởi khoản 2 Điều 4 Thông tư 27/2022/TT-NHNN), quy định như sau: Trình tự thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh của ngân hàng hợp tác xã được thực hiện như sau: Bước 1: Ngân hàng hợp tác xã lập 01 bộ hồ đến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở chi nhánh; Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ , Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở chi nhánh kiểm tra địa điểm dự kiến đặt trụ sở chi nhánh và có văn bản gửi ngân hàng hợp tác xã chấp thuận hoặc không chấp thuận việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh; trường hợp không chấp thuận, văn bản phải nêu rõ lý do
Trình tự thay đổi địa điểm đặt trụ sở đối với phòng giao dịch ngân hàng hợp tác xã cụ thể như thế nào?
Theo Khoản 2 Điều 20 Thông tư 09/2018/TT-NHNN, quy định như sau: Pháp luật hiện hành quy định cụ thể về địa bàn hoạt động cũng như địa điểm đặt trụ s địa bàn hoạt động đối với phòng giao dịch ngân hàng hợp tác xã. Trường hợp muốn thay đổi địa điểm đặt trụ sở, ngân hàng hợp tác xã cần đáp ứng đầy đủ điều kiện, chuẩn bị hồ sơ và thực hiện theo trình tự luật định
Dựa trên Căn cứ khoản 2 Điều 4 Thông tư 09/2018/TT-NHNN (sửa đổi bởi khoản 1 Điều 4 Thông tư 27/2022/TT-NHNN), pháp luật quy định: Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có thẩm quyền Ủy quyền cho Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xem xét chấp thuận hoặc không chấp thuận đề nghị thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch ngân hàng hợp tác xã trên địa bàn (bao gồm cả trường hợp thay đổi địa điểm trước khi khai trương hoạt động);
Đăng ký sửa đổi nội dung tổ chức triển lãm thương mại thực hiện theo thủ tục thế nào?
Dựa trên Điều 30 Nghị định 81/2018/NĐ-CP, pháp luật quy định: Khi sửa đổi nội dung tổ chức triển lãm thương mại đã đăng ký thương nhân tổ chức triển lãm phải phải thực hiện thủ tục hành chính đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung tổ chức. Hồ sơ đăng ký sửa đổi nội dung tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại phải gửi đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chậm nhất 30 ngày trước ngày khai mạc triển lãm thương mại theo một trong các hình thức sau: - Nộp 01 hồ sơ đăng ký qua đường bưu điện đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; - Nộp 01 hồ sơ đăng ký trực tiếp tại trụ sở cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; - Sử dụng hệ thống dịch vụ công trực tuyến do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cung cấp. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xác nhận hoặc không xác nhận bằng văn bản việc đăng ký sửa đổi nội dung tổ chức riển lãm thương mại trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ. Trong trường hợp không xác nhận cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phải nêu rõ lý do. Việc sửa đổi, bổ sung nội dung tổ chức triển lãm thương mại phải đảm bảo không ảnh hưởng đến quyền lợi của các thương nhân, tổ chức, cá nhân có liên quan
Dựa trên Khoản 2 Điều 14 Nghị định 23/2019/NĐ-CP, pháp luật quy định: Công tác thu hồi giấy phép tổ chức triển lãm được thực hiện theo trình tự, thủ tục như sau: - Khi phát hiện có hành vi vi phạm hoặc do cơ quan, tổ chức phát hiện hành vi vi phạm thông báo cho cơ quan có thẩm quyền, cơ quan có thẩm quyền ban hành Quyết định thu hồi Giấy phép tổ chức triển lãm theo Mẫu số 05 tại Phụ lục kèm theo Nghị định 23/2019/NĐ-CP; - Tổ chức, cá nhân phải nộp lại Giấy phép tổ chức triển lãm đã được cấp cho cơ quan có thẩm quyền khi có Quyết định thu hồi Giấy phép và phải chấm dứt ngay triển lãm
Đăng ký sửa đổi nội dung tổ chức triển lãm thương mại thực hiện theo thủ tục thế nào?
Dựa trên Điều 30 Nghị định 81/2018/NĐ-CP, pháp luật quy định: Khi sửa đổi nội dung tổ chức triển lãm thương mại đã đăng ký thương nhân tổ chức triển lãm phải phải thực hiện thủ tục hành chính đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung tổ chức. Hồ sơ đăng ký sửa đổi nội dung tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại phải gửi đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chậm nhất 30 ngày trước ngày khai mạc triển lãm thương mại theo một trong các hình thức sau: - Nộp 01 hồ sơ đăng ký qua đường bưu điện đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; - Nộp 01 hồ sơ đăng ký trực tiếp tại trụ sở cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; - Sử dụng hệ thống dịch vụ công trực tuyến do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cung cấp. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xác nhận hoặc không xác nhận bằng văn bản việc đăng ký sửa đổi nội dung tổ chức riển lãm thương mại trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ. Trong trường hợp không xác nhận cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phải nêu rõ lý do. Việc sửa đổi, bổ sung nội dung tổ chức triển lãm thương mại phải đảm bảo không ảnh hưởng đến quyền lợi của các thương nhân, tổ chức, cá nhân có liên quan
Căn cứ tại Thông tư 86/2002/TT-BTC, có nội dung: Chỉ có hội chợ triển lãm hàng xuất khẩu mới được hỗ trợ theo dung hoạt động xúc tiến thương mại trọng điểm. Các hàng hóa khác sẽ không thuộc đối tượng được hỗ trợ theo nội dung này
Cá nhân ngoài ngành Công an nhân dân có được khen thưởng thành tích có nội dung bí mật nhà nước trong Công an nhân dân không?
Theo Khoản 1 Điều 2 Thông tư 52/2015/TT-BCA, quy định như sau: Cá nhân ngoài lực lượng Công an nhân dân lập thành tích có nội dung bí mật nhà nước trong Công an nhân dân được khen thưởng
Theo Điều 5 Thông tư 52/2015/TT-BCA, quy định như sau: Cá nhân được khen thưởng thành tích có nội dung bí mật nhà nước trong Công an nhân dân có trách nhiệm Tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước trong quá trình được đề nghị khen thưởng và sau khi được vinh danh, trao thưởng. Cá nhân nếu vi phạm tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý của pháp luật
Cá nhân ngoài ngành Công an nhân dân có được khen thưởng thành tích có nội dung bí mật nhà nước trong Công an nhân dân không?
Theo Khoản 1 Điều 2 Thông tư 52/2015/TT-BCA, quy định như sau: Cá nhân ngoài lực lượng Công an nhân dân lập thành tích có nội dung bí mật nhà nước trong Công an nhân dân được khen thưởng
Theo Khoản 2 Điều 12 Thông tư 52/2015/TT-BCA, quy định như sau: Hồ sơ đề nghị khen thưởng thành tích có nội dung bí mật nhà nước đối với cá nhân ngoài lực lượng Công an nhân dân bao gồm: (1) Tờ trình (trong Tờ trình nêu khái quát thành tích cá nhân đề nghị khen thưởng; cá nhân đề nghị khen thưởng được miễn báo cáo thành tích); (2) Biên bản của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình
Người có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch thanh tra được làm công việc gì?
Theo Điều 12 Thông tư 01/2014/TT-TTCP, quy định như sau: Người có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch thanh tra là người có thẩm quyền điều chỉnh kế hoạch thanh tra đã được phê duyệt. Việc điều chỉnh kế hoạch thanh tra được tiến hành khi có sự chồng chéo về phạm vi, đối tượng, nội dung, thời gian thanh tra hoặc khi có sự chỉ đạo của thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước hoặc khi xét thấy cần thiết nhằm bảo đảm việc thực hiện kế hoạch thanh tra hiệu quả
Căn cứ tại Khoản 5 Điều 14 Nghị định 05/2019/NĐ-CP, có nội dung: Đối với doanh nghiệp thực hiện công tác kiểm toán nội bộ phải thực hiện công tác kiểm toán nội bộ hằng năm, lập báo cáo và gửi cho đối tượng có thẩm quyền. Bên cạnh đó, kế hoạch kiểm toán nội bộ cho năm tiếp theo phải được lập và gửi cho những đối tượng cụ thể nhằm đảm bảo công tác kiểm toán nội bộ của doanh nghiệp được thực hiện đúng của pháp luật
Người có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch thanh tra được làm công việc gì?
Theo Điều 12 Thông tư 01/2014/TT-TTCP, quy định như sau: Người có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch thanh tra là người có thẩm quyền điều chỉnh kế hoạch thanh tra đã được phê duyệt. Việc điều chỉnh kế hoạch thanh tra được tiến hành khi có sự chồng chéo về phạm vi, đối tượng, nội dung, thời gian thanh tra hoặc khi có sự chỉ đạo của thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước hoặc khi xét thấy cần thiết nhằm bảo đảm việc thực hiện kế hoạch thanh tra hiệu quả
Dựa trên Khoản 6 Điều 10 Thông tư 01/2014/TT-TTCP, pháp luật quy định: Hồ sơ xây dựng kế hoạch thanh tra của Thanh tra tỉnh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt kế hoạch thanh tra bao gồm các tài liệu sau: - Tờ trình dự thảo kế hoạch thanh tra; - Dự thảo kế hoạch thanh tra; - Dự thảo kế hoạch thanh tra của cơ quan được giao chức năng thanh tra chuyên ngành (nếu có); - Tổng hợp ý kiến góp ý vào dự thảo kế hoạch thanh tra của cơ quan thanh tra nhà nước cấp trên, của cơ quan, đơn vị có liên quan (nếu có); - Các thông tin, tài liệu khác (nếu có)
Chủ thể danh tính điện tử khai thác, chia sẻ thông tin danh tính điện tử (trừ thông tin sinh trắc học) và thông tin khác của mình đã được tích hợp vào tài khoản định danh điện tử trên hệ thống định danh?
Dựa trên Điều 5 Nghị định 59/2022/NĐ-CP, pháp luật quy định: Chủ thể danh tính điện tử khai thác, chia sẻ thông tin danh tính điện tử (trừ thông tin sinh trắc học) và thông tin khác của mình đã được tích hợp vào tài khoản định danh điện tử trên hệ thống định danh và xác thực điện tử với cá nhân, tổ chức khác qua ứng dụng VNeID
Căn cứ tại Khoản 3 Điều 5 Nghị định 59/2022/NĐ-CP, có nội dung: Chủ thể danh tính điện tử không được chia sẻ thông tin sinh trắc học đã được tích hợp vào tài khoản định danh điện tử trên hệ thống định danh và xác thực điện tử với cá nhân, tổ chức khác qua ứng dụng VNelD
Chủ thể danh tính điện tử khai thác, chia sẻ thông tin danh tính điện tử (trừ thông tin sinh trắc học) và thông tin khác của mình đã được tích hợp vào tài khoản định danh điện tử trên hệ thống định danh?
Dựa trên Điều 5 Nghị định 59/2022/NĐ-CP, pháp luật quy định: Chủ thể danh tính điện tử khai thác, chia sẻ thông tin danh tính điện tử (trừ thông tin sinh trắc học) và thông tin khác của mình đã được tích hợp vào tài khoản định danh điện tử trên hệ thống định danh và xác thực điện tử với cá nhân, tổ chức khác qua ứng dụng VNeID
Theo Khoản 3 Điều 5 Nghị định 59/2022/NĐ-CP, quy định như sau: Chủ thể danh tính điện tử không được chia sẻ thông tin sinh trắc học đã được tích hợp vào tài khoản định danh điện tử trên hệ thống định danh và xác thực điện tử với cá nhân, tổ chức khác qua ứng dụng VNelD
Đại hội đồng cổ đông họp thường niên vào thời điểm nào?
Căn cứ tại Khoản 2 Điều 139 Luật Doanh nghiệp 2020, có nội dung: Đại hội đồng cổ đông phải họp thường niên trong thời hạn 04 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính., cuộc họp Đại hội đồng cổ đông thường niên sẽ phải được diễn ra trong thời hạn 04 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính
Theo Khoản 2 Điều 139 Luật Doanh nghiệp 2020, quy định như sau: Đại hội đồng cổ đông phải họp thường niên trong thời hạn 04 tháng, kể từ ngày kết thúc năm tài chính (trừ trường hợp gia hạn )
Đại hội đồng cổ đông họp thường niên vào thời điểm nào?
Căn cứ tại Khoản 2 Điều 139 Luật Doanh nghiệp 2020, có nội dung: Đại hội đồng cổ đông phải họp thường niên trong thời hạn 04 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính., cuộc họp Đại hội đồng cổ đông thường niên sẽ phải được diễn ra trong thời hạn 04 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính
Theo Khoản 1 Điều 140 Luật Doanh nghiệp 2020, quy định như sau: Có 05 trường hợp phải triệu tập họp bất thường Đại hội đồng cổ đông công ty cổ phần, cụ thể: - Hội đồng quản trị xét thấy cần thiết vì lợi ích của công ty. - Số lượng thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát còn lại ít hơn số lượng thành viên tối thiểu của pháp luật. - Theo yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông quy định tại khoản 2 Điều 115 Luật Doanh nghiệp 2020. - Theo yêu cầu của Ban kiểm soát. - Trường hợp khác của pháp luật và Điều lệ công ty
Khi nào thì đăng ký cấp mã số thuế?
Theo Khoản 1 Điều 30 Luật quản lý thuế 2019, quy định như sau: Trước khi bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc có phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước phải thực hiện đăng ký thuế để được cấp mã số thuế
Theo Điều 35 Luật Quản lý thuế 2019, Chỉ thị 18/CT-TTg năm 2023 về đẩy mạnh kết nối, chia sẻ dữ liệu phục vụ phát triển thương mại điện tử, chống thất thu thuế, bảo đảm an ninh tiền tệ, quy định như sau: Khi mã số định danh cá nhân được cấp cho toàn bộ dân cư người dân được sử dụng mã số định danh cá nhân thay cho mã số thuế., Chỉ thị 18/CT-TTg năm 2023 về đẩy mạnh kết nối, chia sẻ dữ liệu phục vụ phát triển thương mại điện tử, chống thất thu thuế, bảo đảm an ninh tiền tệ. Nhằm tăng cường hiệu lực, hiệu quả và tiếp tục đẩy mạnh chuyển đổi số trong hoạt động thương mại điện tử, chống thất thu thuế, bảo đảm an ninh tiền tệ, Thủ tướng Chính phủ đã chỉ thị, yêu cầu Bộ Công an phối hợp với bộ tài chính thực hiện chuyển đổi sử dụng mã định danh cá nhân làm mã số thuế hoàn thành chậm nhất trong quý 3 năm 2023
Khi nào thì đăng ký cấp mã số thuế?
Theo Khoản 1 Điều 30 Luật quản lý thuế 2019, quy định như sau: Trước khi bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc có phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước phải thực hiện đăng ký thuế để được cấp mã số thuế
Dựa trên Khoản 6 Điều 8 Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp, pháp luật quy định: Địa điểm kinh doanh được cấp mã số địa điểm và mã số này không phải là mã số thuế của địa điểm kinh doanh
Các điều kiện đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng, du lịch theo quy định hiện hành?
Dựa trên Điều 43 Thông tư 12/2020/TT-BGTVT, pháp luật quy định: Theo khoản 7 Điều 43 Thông tư 12/2020/TT-BGTVT quy định trên xe phải có trang bị dụng cụ thoát hiểm, bình chữa cháy còn sử dụng được và còn hạn
Căn cứ tại Khoản 8 Điều 1 Thông tư 17/2022/TT-BGTVT, có nội dung: Quy định mới đối với hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ trang bị dụng cụ thoát hiểm; đảm bảo điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với phương tiện giao thông cơ giới
Các điều kiện đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng, du lịch theo quy định hiện hành?
Dựa trên Điều 43 Thông tư 12/2020/TT-BGTVT, pháp luật quy định: Theo khoản 7 Điều 43 Thông tư 12/2020/TT-BGTVT quy định trên xe phải có trang bị dụng cụ thoát hiểm, bình chữa cháy còn sử dụng được và còn hạn
Căn cứ tại Điều 44 Thông tư 12/2020/TT-BGTVT, có nội dung: Quyền hạn và trách nhiệm của đơn vị kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng, du lịch được quy định . Thông tư 17/2022/TT-BGTVT có hiệu lực từ 15/09/2022
Giả vờ nói lắp, nói ngọng nhằm làm sai lệch kết quả khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự bị xử lý như thế nào?
Theo Điều 10 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015, Điều 6 Nghị định 120/2013/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 8 Điều 1 Nghị định 37/2022/NĐ-CP, quy định như sau: Hành vi gian dối làm sai lệch kết quả phân loại sức khỏe của mình nhằm trốn tránh nghĩa vụ quân sự có thể bị phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng
Căn cứ tại Điều 9 Thông tư liên tịch 16/2016/TTLT-BYT-BQP quy định việc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự do Bộ trưởng Bộ Y tế - Bộ Quốc phòng ban hành, có nội dung: Tật nói lắp, nói ngọng cũng là một chỉ tiêu để phân loại sức khỏe khi khám nghĩa vụ quân sự. Tùy theo mức độ của tật nói lắp, nói ngọng mà người bị tật này có thể bị xếp vào sức khỏe loại 3, 4, 5, 6
Giả vờ nói lắp, nói ngọng nhằm làm sai lệch kết quả khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự bị xử lý như thế nào?
Theo Điều 10 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015, Điều 6 Nghị định 120/2013/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 8 Điều 1 Nghị định 37/2022/NĐ-CP, quy định như sau: Hành vi gian dối làm sai lệch kết quả phân loại sức khỏe của mình nhằm trốn tránh nghĩa vụ quân sự có thể bị phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng
Theo Điều 9 Thông tư liên tịch 16/2016/TTLT-BYT-BQP quy định việc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự do Bộ trưởng Bộ Y tế - Bộ Quốc phòng ban hành, quy định như sau: Tật nói lắp, nói ngọng cũng là một chỉ tiêu để phân loại sức khỏe khi khám nghĩa vụ quân sự. Tùy theo mức độ của tật nói lắp, nói ngọng mà người bị tật này có thể bị xếp vào sức khỏe loại 3, 4, 5, 6
Trả lời thỉnh thị được chuyển bằng hình thức nào?
Căn cứ tại Khoản 1 Điều 4 Quy định Về công tác hướng dẫn, giải đáp vướng mắc về pháp luật, nghiệp vụ; báo cáo thỉnh thị, trả lời thỉnh thị trong ngành Kiểm sát nhân dân ban hành kèm theo Quyết định 599/QĐ-VKSTC năm 2019, có nội dung: Báo cáo thỉnh thị và trả lời thỉnh thị được chuyển trực tiếp hoặc qua đường bưu chính, cơ yếu
Dựa trên Điều 48 Thông tư 80/2021/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế và Nghị định 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành, pháp luật quy định: Đối với câu hỏi của trường hợp người nộp thuế chưa có tài khoản giao dịch điện tử với cơ quan thuế, cơ quan thuế gửi kết quả giải quyết hoàn thuế qua bộ phận một cửa của cơ quan thuế đối với hồ sơ hoàn tiếp nhận trực tiếp hoặc hồ sơ hoàn tiếp nhận qua đường bưu chính. Hoàn thuế
Trả lời thỉnh thị được chuyển bằng hình thức nào?
Căn cứ tại Khoản 1 Điều 4 Quy định Về công tác hướng dẫn, giải đáp vướng mắc về pháp luật, nghiệp vụ; báo cáo thỉnh thị, trả lời thỉnh thị trong ngành Kiểm sát nhân dân ban hành kèm theo Quyết định 599/QĐ-VKSTC năm 2019, có nội dung: Báo cáo thỉnh thị và trả lời thỉnh thị được chuyển trực tiếp hoặc qua đường bưu chính, cơ yếu
Dựa trên Khoản 3 Điều 2 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 1127/QĐ-BGTVT năm 2021, pháp luật quy định: Trong trường hợp các doanh nghiệp nhỏ và vừa gửi câu hỏi yêu cầu giải đáp pháp luật bằng văn bản các cơ quan, đơn vị sẽ thực hiện việc trả lời bằng văn bản
Cơ quan nào có thẩm quyền miễn nhiệm thành viên Hội đồng quản lý thuộc ngành tài nguyên và môi trường?
Dựa trên Khoản 4 Điều 13 Thông tư 09/2022/TT-BTNMT và Khoản 1 Điều 12 Thông tư 09/2022/TT-BTNMT, pháp luật quy định: Thành viên Hội đồng quản lý do người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Đề án tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập bổ nhiệm và miễn nhiệm
Căn cứ tại Thông tư 09/2022/TT-BTNMT ngày 28 tháng 01 năm 2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có nội dung: Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Đề án tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập có thẩm quyền bổ nhiệm cũng là người có thẩm quyền miễn nhiệm chủ tịch Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành tài nguyên và môi trường
Cơ quan nào có thẩm quyền miễn nhiệm thành viên Hội đồng quản lý thuộc ngành tài nguyên và môi trường?
Dựa trên Khoản 4 Điều 13 Thông tư 09/2022/TT-BTNMT và Khoản 1 Điều 12 Thông tư 09/2022/TT-BTNMT, pháp luật quy định: Thành viên Hội đồng quản lý do người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Đề án tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập bổ nhiệm và miễn nhiệm
Căn cứ tại Khoản 3 Điều 13 Thông tư 09/2022/TT-BTNMT, có nội dung: Hồ sơ miễn nhiệm thành viên Hội đồng quản lý thuộc ngành tài nguyên và môi trường gồm: - Văn bản đề nghị miễn nhiệm của Hội đồng quản lý, trong đó nêu rõ lý do miễn nhiệm và đề nghị bằng văn bản của cá nhân xin thôi tham gia Hội đồng quản lý trong trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này; - Văn bản của cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp của đơn vị sự nghiệp công lập đề nghị miễn nhiệm thành viên Hội đồng quản lý (nếu có đơn vị cấp trên trực tiếp); - Nghị quyết, Biên bản họp Hội đồng quản lý; - Ý kiến bằng văn bản của cấp ủy cùng cấp về việc miễn nhiệm thành viên Hội đồng quản lý; - Các văn bản, tài liệu khác có liên quan (nếu có)
Đất có phải khoáng sản theo quy định của pháp luật không?
Theo Khoản 1 Điều 2 Luật Khoáng sản 2010, quy định như sau: Đất được xác định là khoáng sản của pháp luật. Khoáng sản
Theo Khoản 21 Mục I Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư 27/2018/TT-BTNMT về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành, quy định như sau: Đất ở là đất để xây dựng nhà ở, các công trình phục vụ cho đời sống và vườn, ao gắn liền với nhà ở đã được công nhận là đất ở
Đất có phải khoáng sản theo quy định của pháp luật không?
Theo Khoản 1 Điều 2 Luật Khoáng sản 2010, quy định như sau: Đất được xác định là khoáng sản của pháp luật. Khoáng sản
Dựa trên Đoạn văn, pháp luật quy định: Người đang sử dụng đất lưu không (đất nằm trong hành lang an toàn giao thông) mà được pháp luật thừa nhận được tiếp tục sử dụng đất theo đúng mục đích đã được xác định
Phải chuẩn bị những giấy tờ gì khi xin cấp giấy phép mua pháo hoa để kinh doanh tại Cục Cảnh sát QLHC về TTXH Bộ Công an?
Căn cứ tại Tiểu mục 35 Mục D Phần II thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Công an ban hành kèm theo Quyết định 3191/QĐ-BCA năm 2022, có nội dung: Để được cấp giấy phép mua pháo hoa để kinh doanh tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an, cơ sở kinh doanh pháo hoa phải chuẩn bị 01 bộ hồ sơ gồm những giấy tờ sau đây: - Văn bản đề nghị cấp giấy phép mua pháo hoa trong đó nêu rõ số lượng, loại, tên tổ chức, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh pháo hoa; - Giấy giới thiệu; - Bản sao Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc Chứng minh quân nhân
Dựa trên Tiểu mục 35 Mục D Phần II thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Công an ban hành kèm theo Quyết định 3191/QĐ-BCA năm 2022, pháp luật quy định: Chỉ tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng được kinh doanh pháo hoa và phải được cơ quan Công an có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự; bảo đảm các điều kiện về phòng cháy, chữa cháy, phòng ngừa, ứng phó sự cố và bảo vệ môi trường: - Kho, phương tiện vận chuyển, thiết bị, dụng cụ phục vụ kinh doanh pháo hoa phải phù hợp, bảo đảm điều kiện về bảo quản, vận chuyển, phòng cháy và chữa cháy; - Người quản lý, người phục vụ có liên quan đến kinh doanh pháo hoa phải được huấn luyện về kỹ thuật an toàn; - Chỉ được kinh doanh pháo hoa bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
Phải chuẩn bị những giấy tờ gì khi xin cấp giấy phép mua pháo hoa để kinh doanh tại Cục Cảnh sát QLHC về TTXH Bộ Công an?
Căn cứ tại Tiểu mục 35 Mục D Phần II thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Công an ban hành kèm theo Quyết định 3191/QĐ-BCA năm 2022, có nội dung: Để được cấp giấy phép mua pháo hoa để kinh doanh tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an, cơ sở kinh doanh pháo hoa phải chuẩn bị 01 bộ hồ sơ gồm những giấy tờ sau đây: - Văn bản đề nghị cấp giấy phép mua pháo hoa trong đó nêu rõ số lượng, loại, tên tổ chức, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh pháo hoa; - Giấy giới thiệu; - Bản sao Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc Chứng minh quân nhân
Dựa trên Tiểu mục 36 Mục D Phần II thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Công an ban hành kèm theo Quyết định 3191/QĐ-BCA năm 2022, pháp luật quy định: Doanh nghiệp cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ để xin cấp cấp giấy phép vận chuyển pháo hoa để kinh doanh tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an, gồm có: - Văn bản đề nghị nêu rõ lý do, số lượng, chủng loại pháo hoa cần vận chuyển, nơi đi, nơi đến, thời gian, tuyến đường vận chuyển, họ tên, địa chỉ người chịu trách nhiệm vận chuyển, người điều khiển phương tiện, biển kiểm soát của phương tiện; - Giấy giới thiệu; - Bản sao Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc Chứng minh quân nhân
Người có hành vi đua ôtô trái phép trên đường quốc lộ có thể bị xử phạt bao nhiêu tiền?
Theo Khoản 3 Điều 34 Nghị định 100/2019/NĐ-CP (được sửa đổi bởi điểm a khoản 19 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP), quy định như sau: Người đua ôtô trái phép trên đường quốc lộ có thể bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng. Ngoài việc bị phạt tiền với lỗi đua ôtô trái phép, người có hành vi vi phạm hành chính còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 03 tháng đến 05 tháng và tịch thu phương tiện
Căn cứ tại Khoản 4 Điều 19 Nghị định 144/2021/NĐ-CP, có nội dung: Người cố ý làm lộ đề thi môn Văn kỳ thi tốt nghiệp THPT quốc gia trên mạng Internet có thể bị phạt tiền từ 20 triệu đồng đến 30 triệu đồng. Ngoài ra, người cố ý làm lộ đề thi môn Văn kỳ thi tốt nghiệp THPT quốc gia trên mạng Internet còn bị buộc gỡ bỏ đề thi môn Văn đã làm lộ
Người có hành vi đua ôtô trái phép trên đường quốc lộ có thể bị xử phạt bao nhiêu tiền?
Theo Khoản 3 Điều 34 Nghị định 100/2019/NĐ-CP (được sửa đổi bởi điểm a khoản 19 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP), quy định như sau: Người đua ôtô trái phép trên đường quốc lộ có thể bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng. Ngoài việc bị phạt tiền với lỗi đua ôtô trái phép, người có hành vi vi phạm hành chính còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 03 tháng đến 05 tháng và tịch thu phương tiện
Dựa trên Khoản 5, điểm b khoản 7 Điều 25 Nghị định 139/2021/NĐ-CP, pháp luật quy định: Người tham gia đua trái phép phương tiện trên đường thủy nội địa bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng. Đồng thời người vi phạm con bị tước quyền sử dụng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn từ 06 tháng đến 12 tháng
Trong khu đô thị và đông dân cư, trừ các khu vực có biển cấm sử dụng còi, người lái xe được sử dụng còi đúng quy định vào khung giờ nào?
Căn cứ tại Khoản 12 Điều 8 Luật Giao thông đường bộ năm 2008, có nội dung: Trong khu đô thị và đông dân cư, trừ các khu vực có biển cấm sử dụng còi, người lái xe được sử dụng còi ngoài khung giờ từ 22 giờ đến 5 giờ
Căn cứ tại Khoản 13 Điều 8 Luật giao thông đường bộ 2008, có nội dung: Người lái xe ô tô khi lái xe trong khu đô thị và đông dân cư vào ban đêm: - Không được sử dụng đèn chiếu xa. - Không được sử dụng đèn không đúng thiết kế của nhà sản xuất đối với từng loại xe ô tô
Trong khu đô thị và đông dân cư, trừ các khu vực có biển cấm sử dụng còi, người lái xe được sử dụng còi đúng quy định vào khung giờ nào?
Căn cứ tại Khoản 12 Điều 8 Luật Giao thông đường bộ năm 2008, có nội dung: Trong khu đô thị và đông dân cư, trừ các khu vực có biển cấm sử dụng còi, người lái xe được sử dụng còi ngoài khung giờ từ 22 giờ đến 5 giờ
Căn cứ tại Mục D19 Phụ lục D QCVN 41:2019/BGTVT về báo hiệu đường bộ, có nội dung: Biển báo nói chung và biển cấm đỗ xe theo giờ trong khu vực nói riêng phải được sử dụng kiểu chữ tiêu chuẩn “gt1 - Kiểu chữ nén” và “gt2 - Kiểu chữ thường” để ghi thông tin bằng chữ trên biển. Chữ viết hoa kiểu chữ thường hoặc kiểu chữ nén sử dụng để viết các thông tin chỉ dẫn về hướng đi, các danh từ riêng hoặc các thông tin có tính chất nhấn mạnh, gây chú ý cho người tham gia giao thông. Chỉ nên sử dụng kiểu chữ nén trong trường hợp phải hạn chế kích thước của biển
Theo Dự thảo Luật Phòng chống bạo lực gia đình (sửa đổi) thì cha mẹ bắt con đi học thêm không cho đi chơi với bạn bè sẽ là bạo lực gia đình?
Theo Dự thảo Luật Phòng chống bạo lực gia đình (sửa đổi), quy định như sau: Hành vi ngăn cản thành viên gia đình tham gia các hoạt động hợp pháp sẽ là một trong những hành vi bạo lực gia đình trại dự thảo trên. Trường hợp việc đi chơi của con với bè không trái với quy định của pháp luật việc cha mẹ bắt con đi học thêm, không cho con đi chơi sẽ được xem là ngăn cản thành viên gia đình tham gia các hoạt động hợp pháp. Tuy nhiên, người con đang còn trong độ tuổi ăn học, việc học tập là đảm bảo những quyền và lợi ích hợp pháp của con và tốt cho con. Việc cha mẹ ngăn cản con tham gia các hoạt động hợp pháp (đi chơi với bè) để đảm bảo quyền lợi học tập không thể xem là bạo lực gia đình nếu như tình trạng tâm lý, tinh thần của người con không bị ảnh hưởng
Căn cứ tại Điều 16 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 2022, có nội dung: Cha mẹ nuôi là người có hành vi bạo lực gia đình sẽ được tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình. Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 2022 sẽ có hiệu lực từ ngày 01/7/2023
Theo Dự thảo Luật Phòng chống bạo lực gia đình (sửa đổi) thì cha mẹ bắt con đi học thêm không cho đi chơi với bạn bè sẽ là bạo lực gia đình?
Theo Dự thảo Luật Phòng chống bạo lực gia đình (sửa đổi), quy định như sau: Hành vi ngăn cản thành viên gia đình tham gia các hoạt động hợp pháp sẽ là một trong những hành vi bạo lực gia đình trại dự thảo trên. Trường hợp việc đi chơi của con với bè không trái với quy định của pháp luật việc cha mẹ bắt con đi học thêm, không cho con đi chơi sẽ được xem là ngăn cản thành viên gia đình tham gia các hoạt động hợp pháp. Tuy nhiên, người con đang còn trong độ tuổi ăn học, việc học tập là đảm bảo những quyền và lợi ích hợp pháp của con và tốt cho con. Việc cha mẹ ngăn cản con tham gia các hoạt động hợp pháp (đi chơi với bè) để đảm bảo quyền lợi học tập không thể xem là bạo lực gia đình nếu như tình trạng tâm lý, tinh thần của người con không bị ảnh hưởng
Dựa trên Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 2022, Dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 2022, pháp luật quy định: Nếu dự thảo được thông qua, đường dây nóng tố giác hành vi bạo lực gia đình là Tổng đài điện thoại quốc gia phòng, chống bạo lực gia đình số 111, áp dụng từ 01/7/2023. Hiện nay, Tổng đài 111 vẫn là Tổng đài điện thoại quốc gia Bảo vệ trẻ em, cá nhân có thể gọi điện tố giác đối với những hành vi gây tổn hại đến trẻ em
Việc phá dỡ nhà chung cư được thực hiện theo quy định nào?
Dựa trên Khoản 2 Điều 17 Nghị định 69/2021/NĐ-CP, pháp luật quy định: Việc phá dỡ nhà chung cư được thực hiện theo các quy định sau đây: (1) Trước khi thực hiện phá dỡ, chủ đầu tư phải thực hiện lập, phê duyệt phương án, giải pháp phá dỡ nhà chung cư của pháp luật xây dựng; (2) Chủ đầu tư tự thực hiện việc phá dỡ nếu có đủ năng lực của pháp luật về xây dựng hoặc thuê tổ chức có năng lực phá dỡ để thực hiện phá dỡ theo phương án, giải pháp phá dỡ được duyệt; (3) Trường hợp do sự cố, thiên tai, cháy nổ mà phải phá dỡ khẩn cấp nhà chung cư đơn vị được giao phá dỡ có trách nhiệm thực hiện việc phá dỡ của pháp luật về xây dựng
Theo Khoản 2 Điều 110 Luật Nhà ở 2014, quy định như sau: Nếu nhà chung cư bị hư hỏng mà chưa thuộc diện bị phá dỡ nhưng nằm trong khu vực phải thực hiện cải tạo, xây dựng đồng bộ với khu nhà ở thuộc diện bị phá dỡt theo quy hoạch xây dựng được phê duyệt có thể phá dỡ nhà chung cư bị hư hỏng đó mà không vi phạm pháp luật
Việc phá dỡ nhà chung cư được thực hiện theo quy định nào?
Dựa trên Khoản 2 Điều 17 Nghị định 69/2021/NĐ-CP, pháp luật quy định: Việc phá dỡ nhà chung cư được thực hiện theo các quy định sau đây: (1) Trước khi thực hiện phá dỡ, chủ đầu tư phải thực hiện lập, phê duyệt phương án, giải pháp phá dỡ nhà chung cư của pháp luật xây dựng; (2) Chủ đầu tư tự thực hiện việc phá dỡ nếu có đủ năng lực của pháp luật về xây dựng hoặc thuê tổ chức có năng lực phá dỡ để thực hiện phá dỡ theo phương án, giải pháp phá dỡ được duyệt; (3) Trường hợp do sự cố, thiên tai, cháy nổ mà phải phá dỡ khẩn cấp nhà chung cư đơn vị được giao phá dỡ có trách nhiệm thực hiện việc phá dỡ của pháp luật về xây dựng
Căn cứ tại Điều 30 Nghị định 99/2015/NĐ-CP, có nội dung: Hộ gia đình có nhà chung cư bị phá dỡ để cải tạo, xây dựng lại được phép mua nhà ở tái định cư
Việc tổ chức cung cấp thông tin định kỳ cho báo chí tại Bộ Tư pháp được thực hiện thông qua các hình thức nào?
Dựa trên Khoản 2 Điều 4 Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Bộ Tư pháp và Hệ thống Thi hành án dân sự ban hành kèm theo Quyết định 27/QĐ-BTP năm 2018, pháp luật quy định: Việc tổ chức cung cấp thông tin định kỳ cho báo chí tại Bộ Tư pháp được thực hiện thông qua các hình thức sau: - Định kỳ hàng tháng cung cấp thông tin cho báo chí trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp (http://www.moj.gov.vn) của pháp luật; - Trong vòng 10 ngày đầu của mỗi Quý, Bộ Tư pháp tổ chức họp báo để cung cấp thông tin định kỳ cho báo chí; - Trường hợp cần thiết, Bộ Tư pháp thực hiện cung cấp thông tin định kỳ cho báo chí bằng văn bản dưới hình thức thông cáo báo chí hoặc thông tin trực tiếp tại các cuộc họp giao ban do Ban Tuyên giáo Trung ương, Bộ Thông tin và Truyền thông và Hội Nhà báo Việt Nam tổ chức và tại các buổi họp báo Chính phủ thường kỳ do Văn phòng Chính phủ tổ chức; - Cung cấp cho Cổng thông tin điện tử Chính phủ hiện hành
Theo Điều 4 Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Bộ Xây dựng ban hành kèm theo Quyết định 130/QĐ-BXD năm 2017, quy định như sau: Bộ Xây dựng tổ chức cung cấp thông tin định kỳ cho báo chí thông qua các hình thức sau: (1) Cung cấp thông tin cho báo chí và cập nhật thông tin trên Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng. (2) Tổ chức họp báo để cung cấp thông tin định kỳ cho báo chí. (3) Tổ chức cung cấp thông tin cho báo chí bằng văn bản hoặc thông tin trực tiếp tại các cuộc họp giao ban do Ban Tuyên giáo Trung ương, Văn phòng Chính phủ, Bộ Thông tin và Truyền thông, Hội Nhà báo Việt Nam tổ chức. (4) Cung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho Cổng thông tin điện tử của Chính phủ
Việc tổ chức cung cấp thông tin định kỳ cho báo chí tại Bộ Tư pháp được thực hiện thông qua các hình thức nào?
Dựa trên Khoản 2 Điều 4 Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Bộ Tư pháp và Hệ thống Thi hành án dân sự ban hành kèm theo Quyết định 27/QĐ-BTP năm 2018, pháp luật quy định: Việc tổ chức cung cấp thông tin định kỳ cho báo chí tại Bộ Tư pháp được thực hiện thông qua các hình thức sau: - Định kỳ hàng tháng cung cấp thông tin cho báo chí trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp (http://www.moj.gov.vn) của pháp luật; - Trong vòng 10 ngày đầu của mỗi Quý, Bộ Tư pháp tổ chức họp báo để cung cấp thông tin định kỳ cho báo chí; - Trường hợp cần thiết, Bộ Tư pháp thực hiện cung cấp thông tin định kỳ cho báo chí bằng văn bản dưới hình thức thông cáo báo chí hoặc thông tin trực tiếp tại các cuộc họp giao ban do Ban Tuyên giáo Trung ương, Bộ Thông tin và Truyền thông và Hội Nhà báo Việt Nam tổ chức và tại các buổi họp báo Chính phủ thường kỳ do Văn phòng Chính phủ tổ chức; - Cung cấp cho Cổng thông tin điện tử Chính phủ hiện hành
Dựa trên Điều 5 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 2008/QĐ-BKHCN năm 2022, pháp luật quy định: Bộ Khoa học và công nghệ tổ chức cung cấp thông tin định kỳ cho báo chí thông qua các hình thức sau: (1) Thường xuyên cung cấp thông tin cho báo chí và cập nhật thông tin trên Cổng thông tin điện tử Bộ Khoa học và công nghệ (2) Hằng quý tổ chức họp báo định kỳ để cung cấp thông tin cho báo chí và trả lời trực tiếp những vấn đề báo chí quan tâm; (3) Trong trường hợp cần thiết, cung cấp thông tin định kỳ cho báo chí bằng văn bản hoặc cung cấp thông tin trực tiếp tại buổi giao ban báo chí hằng tuần do Ban Tuyên giáo Trung ương, Bộ Thông tin và Truyền thông và Hội Nhà báo Việt Nam tổ chức
Thực hiện bổ nhiệm công chức, viên chức lãnh đạo cấp Vụ của Thanh tra Chính phủ theo nguyên tắc nào?
Theo Điều 2 Quy chế Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý cấp vụ, cấp phòng của Thanh tra Chính phủ ban hành kèm theo Quyết định 396/QĐ-TTCP năm 2021, quy định như sau: Việc bổ nhiệm công chức, viên chức lãnh đạo cấp Vụ của Thanh tra Chính phủ được thực hiện theo nguyên tắc sau: - Ban cán sự đảng, Tổng Thanh tra Chính phủ thống nhất lãnh đạo công tác cán bộ và quản lý đội ngũ công chức, viên chức của Thanh tra Chính phủ. + Bảo đảm thực hiện nghiêm nguyên tắc tập trung dân chủ, tập thể quyết định, đồng thời phát huy đầy đủ trách nhiệm cá nhân, trước hết là người đứng đầu trong công tác quản lý công chức, viên chức. - Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại phải xuất phát từ yêu cầu nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị; bảo đảm sự ổn định, kế thừa và phát triển của đội ngũ công chức, viên chức, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của cơ quan, đơn vị; vào tiêu chuẩn, điều kiện, số lượng chức danh bổ nhiệm; đảm bảo đúng trình tự, thủ tục quy định. - Công chức, viên chức được bố trí công tác khác hoặc được bổ nhiệm chức vụ mới đương nhiên thôi giữ chức vụ đang đảm nhiệm nếu không có quy định kiêm nhiệm. - Trường hợp đơn vị chưa kiện toàn người đứng đầu, yêu cầu nhiệm vụ, cấp có thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, quyết định và chịu trách nhiệm việc giao quyền hoặc giao phụ trách đơn vị cho đến khi bổ nhiệm người đứng đầu đơn vị. Thời gian giao quyền, giao phụ trách không tính vào thời gian giữ chức vụ khi được bổ nhiệm. - Cấp nào có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm cấp đó thực hiện việc bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ, cho từ chức, miễn nhiệm đối với công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý
Căn cứ tại Theo khoản 3 Điều 7 Quy chế Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý cấp vụ, cấp phòng của Thanh tra Chính phủ ban hành kèm theo Quyết định 396/QĐ-TTCP năm 2021: "Về trình độ: Tốt nghiệp đại học trở lên; có trình độ lý luận chính trị, quản lý nhà nước, ngoại ngữ, tin học phù hợp", có nội dung: Công chức, viên chức được bổ nhiệm lãnh đạo cấp Vụ của Thanh tra Chính phủ phải có trình độ đại học trở lên
Thực hiện bổ nhiệm công chức, viên chức lãnh đạo cấp Vụ của Thanh tra Chính phủ theo nguyên tắc nào?
Theo Điều 2 Quy chế Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý cấp vụ, cấp phòng của Thanh tra Chính phủ ban hành kèm theo Quyết định 396/QĐ-TTCP năm 2021, quy định như sau: Việc bổ nhiệm công chức, viên chức lãnh đạo cấp Vụ của Thanh tra Chính phủ được thực hiện theo nguyên tắc sau: - Ban cán sự đảng, Tổng Thanh tra Chính phủ thống nhất lãnh đạo công tác cán bộ và quản lý đội ngũ công chức, viên chức của Thanh tra Chính phủ. + Bảo đảm thực hiện nghiêm nguyên tắc tập trung dân chủ, tập thể quyết định, đồng thời phát huy đầy đủ trách nhiệm cá nhân, trước hết là người đứng đầu trong công tác quản lý công chức, viên chức. - Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại phải xuất phát từ yêu cầu nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị; bảo đảm sự ổn định, kế thừa và phát triển của đội ngũ công chức, viên chức, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của cơ quan, đơn vị; vào tiêu chuẩn, điều kiện, số lượng chức danh bổ nhiệm; đảm bảo đúng trình tự, thủ tục quy định. - Công chức, viên chức được bố trí công tác khác hoặc được bổ nhiệm chức vụ mới đương nhiên thôi giữ chức vụ đang đảm nhiệm nếu không có quy định kiêm nhiệm. - Trường hợp đơn vị chưa kiện toàn người đứng đầu, yêu cầu nhiệm vụ, cấp có thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, quyết định và chịu trách nhiệm việc giao quyền hoặc giao phụ trách đơn vị cho đến khi bổ nhiệm người đứng đầu đơn vị. Thời gian giao quyền, giao phụ trách không tính vào thời gian giữ chức vụ khi được bổ nhiệm. - Cấp nào có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm cấp đó thực hiện việc bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ, cho từ chức, miễn nhiệm đối với công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý
Dựa trên Điểm a khoản 1 Điều 6 Quy chế Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý cấp vụ, cấp phòng của Thanh tra Chính phủ ban hành kèm theo Quyết định 396/QĐ-TTCP năm 2021, pháp luật quy định: Thẩm quyền bổ nhiểm công chức, viên chức lãnh đạo cấp phòng của Thanh tra Chính phủ như sau: - Tổng Thanh tra Chính phủ bổ nhiệm: + Công chức lãnh đạo, quản lý cấp vụ, cấp phòng; + Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp. - Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp bổ nhiệm viên chức quản lý cấp phòng
End of preview. Expand in Data Studio
README.md exists but content is empty.
Downloads last month
2