phonghoccode's picture
Training in progress, step 1000
937f1c5 verified
|
raw
history blame
46.8 kB
metadata
tags:
  - sentence-transformers
  - sentence-similarity
  - feature-extraction
  - generated_from_trainer
  - dataset_size:8337
  - loss:ContrastiveLoss
base_model: AITeamVN/Vietnamese_Embedding_v2
widget:
  - source_sentence: Điều khiển giao thông bằng tín hiệu đèn
    sentences:
      - >-
        1. Báo hiệu đường bộ bao gồm: hiệu lệnh của người điều khiển giao thông;
        đèn tín hiệu giao thông; biển báo hiệu đường bộ; vạch kẻ đường và các
        dấu hiệu khác trên mặt đường; cọc tiêu, tường bảo vệ, rào chắn, đinh
        phản quang, tiêu phản quang, cột Km, cọc H; thiết bị âm thanh báo hiệu
        đường bộ.

        2. Người tham gia giao thông đường bộ phải chấp hành báo hiệu đường bộ
        theo thứ tự ưu tiên từ trên xuống dưới như sau: 

        a) Hiệu lệnh của người điều khiển giao thông;

        b) Tín hiệu đèn giao thông;

        c) Biển báo hiệu đường bộ;

        d) Vạch kẻ đường  các dấu hiệu khác trên mặt đường;

        đ) Cọc tiêu, tường bảo vệ, rào chắn, đinh phản quang, tiêu phản quang,
        cột Km, cọc H;

        e) Thiết bị âm thanh báo hiệu đường bộ.

        3. Hiệu lệnh của người điều khiển giao thông được quy định như sau:

        a) Tay bên phải giơ thẳng đứng để báo hiệu cho người tham gia giao thông
        đường bộ  tất cả các hướng phải dừng lại;

        b) Hai tay hoặc một tay dang ngang để báo hiệu cho người tham gia giao
        thông đường bộ  phía trước   phía sau người điều khiển giao thông
        phải dừng lại; người tham gia giao thông đường bộ  phía bên phải  bên
        trái người điều khiển giao thông được đi;

        c) Tay bên phải giơ về phía trước để báo hiệu cho người tham gia giao
        thông đường bộ  phía sau  bên phải người điều khiển giao thông phải
        dừng lại; người tham gia giao thông đường bộ  phía trước người điều
        khiển giao thông được rẽ phải; người tham gia giao thông đường bộ  phía
        bên trái người điều khiển giao thông được đi tất cả các hướng; người đi
        bộ qua đường phải đi sau lưng người điều khiển giao thông.

        4. Tín hiệu đèn giao thông  03 màu, gồm: màu xanh, màu vàng, màu đỏ;
         hiển thị thời gian hoặc không hiển thị thời gian. Người tham gia giao
        thông đường bộ phải chấp hành như sau:

        a) Tín hiệu đèn màu xanh  được đi; trường hợp người đi bộ, xe lăn của
        người khuyết tật đang đi  lòng đường, người điều khiển phương tiện tham
        gia giao thông đường bộ phải giảm tốc độ hoặc dừng lại nhường đường cho
        người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường;

        b) Tín hiệu đèn màu vàng phải dừng lại trước vạch dừng; trường hợp đang
        đi trên vạch dừng hoặc đã đi qua vạch dừng  tín hiệu đèn màu vàng thì
        được đi tiếp; trường hợp tín hiệu đèn màu vàng nhấp nháy, người điều
        khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ được đi nhưng phải quan
        sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại nhường đường cho người đi bộ, xe lăn của
        người khuyết tật qua đường hoặc các phương tiện khác;

        c) Tín hiệu đèn màu đỏ  cấm đi.

        5. Báo hiệu của biển báo hiệu đường bộ được quy định như sau:

        a) Biển báo cấm để biểu thị các điều cấm; 

        b) Biển báo nguy hiểm để cảnh báo các tình huống nguy hiểm  thể xảy
        ra; 

        c) Biển hiệu lệnh để báo hiệu lệnh phải thi hành; 

        d) Biển chỉ dẫn để chỉ dẫn hướng đi hoặc các điều cần biết; 

        đ) Biển phụ để thuyết minh bổ sung cho biển báo cấm, biển báo nguy hiểm,
        biển hiệu lệnh  biển chỉ dẫn. 

        6. Vạch kẻ đường  vạch chỉ sự phân chia làn đường, vị trí hoặc hướng
        đi, vị trí dừng lại.

        7. Cọc tiêu, tường bảo vệ để hướng dẫn cho người tham gia giao thông
        đường bộ biết phạm vi an toàn của nền đường  hướng đi của đường.

        8. Rào chắn để ngăn không cho người, phương tiện qua lại.

        9. Đinh phản quang, tiêu phản quang để thông tin, cảnh báo về phần
        đường, làn đường. 

        10. Cột Km, cọc H để báo hiệu cho người tham gia giao thông đường bộ về
        các thông tin của đường bộ.

        11. Thiết bị âm thanh báo hiệu đường bộ để hỗ trợ cảnh báo nguy hiểm cho
        người tham gia giao thông đường bộ.

        12. Khi  một vị trí vừa  biển báo hiệu đặt cố định vừa  biển báo
        hiệu tạm thời  hai biển  ý nghĩa khác nhau, người tham gia giao
        thông đường bộ phải chấp hành hiệu lệnh của biển báo hiệu tạm thời.

        13. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
        về báo hiệu đường bộ, trừ hiệu lệnh của người điều khiển giao thông.

        14. Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết khoản 3 Điều này.
      - >-
        a) Khi quy định tốc độ tối đa cho phép theo phương tiện trên từng làn
        đường, sử dụng biển số P.127c. Các loại phương tiện phải đi đúng làn
        đường và tuân thủ tốc độ tối đa cho phép trên làn đường đó.

        b) Biển số P.127c  biển hình chữ nhật nền màu xanh, trên đó thể hiện
        tốc độ tối đa trên các làn đường. Biển đặt bên đường hoặc treo trên cột
        cần vươn hay giá long môn. Biểu tượng trên biển  thể thay đổi theo
        điều kiện sử dụng thực tế.


        Hình B.27e - Biển số P.127c
      - "- Hình dạng: có dạng biển hình chữ nhật gắn trên cột biển báo.\n- Kích thước: tấm hình chữ nhật làm mặt biển có kích thước chiều rộng 350 mm; chiều cao 700 mm, 1000 m hoặc 1300m tùy theo việc bố trí 1, 2 hoặc 3 con số lý trình thể hiện trên biển theo chiều đứng.\n- Biển có nền màu xanh lá cây, viền màu trắng với đường cao tốc. Chi tiết xem Hình I.3.\n- Biển có nền màu xanh lam, viền màu trắng với các đường ôtô khác.\n\nGhi chú: Kích thước ghi trên hình vẽ là cm\nHình I.1 - Cột kilômét dạng cột thấp\n\nGhi chú: Kích thước ghi trên hình vẽ là mm\nHình I.2 - Cột kilômét dạng cột cao\n\nGhi chú: Nền màu xanh lá cây áp dụng cho đường ô tô cao tốc, nền màu xanh lam áp dụng cho các đường ô tô khác\nHình I.3 - Biển báo hiệu cột kilômét dạng tấm hình chữ nhật đặt ở lề đường\nBảng các giá trị kích thước trên Hình I.3\nĐơn vị: mm\n\n\_\n\nHình I.4 - Cọc mốc lộ giới\n\nHình I.5 - Mặt bằng bố trí mốc lộ giới\n\_\n\na) Cọc H dạng cột\n\nb) Cọc H dạng tấm\nHình I.6 - Chi tiết cọc H"
  - source_sentence: Vị trí đặt biển báo cấm theo chiều đi  hướng hiệu lực của biển
    sentences:
      - >-
        7.1. Xe ưu tiên được quyền đi trước xe khác khi qua đường giao nhau từ
        bất kỳ hướng nào tới theo thứ tự ưu tiên từ trên xuống dưới như sau:

        a) Xe chữa cháy của Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy  cứu nạn, cứu hộ 
        xe chữa cháy của các lực lượng khác được huy động đi làm nhiệm vụ chữa
        cháy;

        b) Xe của lực lượng quân sự, công an, kiểm sát đi làm nhiệm vụ khẩn cấp;
        đoàn xe  xe Cảnh sát giao thông dẫn đường;

        c) Xe cứu thương đi làm nhiệm vụ cấp cứu;

        d) Xe hộ đê đi làm nhiệm vụ; xe đi làm nhiệm vụ cứu nạn, cứu hộ, khắc
        phục sự cố thiên tai, dịch bệnh hoặc xe đi làm nhiệm vụ trong tình trạng
        khẩn cấp theo quy định của pháp luật;

        đ) Đoàn xe tang.

        7.2. Xe ưu tiên quy định tại các điểm a, b, c  d khoản 7.1 Điều này
        phải  tín hiệu ưu tiên theo quy định của pháp luật. Màu của tín hiệu
        đèn ưu tiên được quy định như sau:

        a) Xe chữa cháy của Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy  cứu nạn, cứu hộ 
        xe chữa cháy của các lực lượng khác được huy động đi làm nhiệm vụ chữa
        cháy, xe của lực lượng quân sự đi làm nhiệm vụ khẩn cấp, xe cứu thương
        đang làm nhiệm vụ cấp cứu  đèn nhấp nháy màu đỏ;

        b) Xe của lực lượng công an, kiểm sát đi làm nhiệm vụ khẩn cấp, xe Cảnh
        sát giao thông dẫn đường  đèn nhấp nháy màu xanh  đỏ;

        c) Xe hộ đê đi làm nhiệm vụ; xe đi làm nhiệm vụ cứu nạn, cứu hộ, khắc
        phục sự cố thiên tai, dịch bệnh hoặc xe đi làm nhiệm vụ trong tình trạng
        khẩn cấp theo quy định của pháp luật  đèn nhấp nháy màu xanh.

        7.3. Xe ưu tiên quy định tại các điểm a, b, c  d khoản 7.1 Điều này
        không bị hạn chế tốc độ; được phép đi không phụ thuộc vào tín hiệu đèn
        giao thông, đi vào đường ngược chiều, các đường khác  thể đi được;
        riêng đối với đường cao tốc, chỉ được đi ngược chiều trên làn dừng xe
        khẩn cấp; phải tuân theo hiệu lệnh của người điều khiển giao thông, biển
        báo hiệu tạm thời.

        7.4. Khi  tín hiệu của xe ưu tiên, người  phương tiện tham gia giao
        thông đường bộ phải giảm tốc độ, đi sát lề đường bên phải hoặc dừng lại
        để nhường đường, trạm thu phí phải ưu tiên cho xe ưu tiên qua trạm trong
        mọi tình huống, không được gây cản trở.
      - >-
        a) Để báo nơi cấm đỗ xe trừ các xe được ưu tiên theo quy định, đặt biển
        số P.131 (a,b,c) "Cấm đỗ xe".

        Biển số P.131a  hiệu lực cấm các loại xe  giới đỗ  phía đường 
        đặt biển.

        Biển số P.131b  hiệu lực cấm các loại xe  giới đỗ  phía đường 
        đặt biển vào những ngày lẻ  biển số P.131c vào những ngày chẵn.

        b) Hiệu lực cấm  thời gian cấm đỗ xe áp dụng theo quy định tại điểm b,
        c mục B.30 đối với biển số P.130.

        c) Trong phạm vi  hiệu lực của biển, nếu  chỗ mở dải phân cách cho
        phép xe quay đầu thì cần đặt thêm biển nhắc lại.


        Hình B.31 - Biển số P.131
      - >-
        a) Để báo cấm các loại xe quay đầu (theo kiểu chữ U), đặt biển số P.124a
        "Cấm quay đầu xe". Chiều mũi tên phù hợp với chiều cấm quay đầu xe.

        b) Để báo cấm xe ô  quay đầu (theo kiểu chữ U), đặt biển số P.124b
        "Cấm ô tô quay đầu xe". Chiều mũi tên phù hợp với chiều cấm xe ô  quay
        đầu.

        c) Để báo cấm các loại xe rẽ trái đồng thời cấm quay đầu, đặt biển số
        P.124c “Cấm rẽ trái  quay đầu xe”.

        d) Để báo cấm các loại xe rẽ phải đồng thời cấm quay đầu, đặt biển số
        P.124d “Cấm rẽ phải  quay đầu xe”.

        e) Để báo cấm xe ô  rẽ trái  đồng thời cấm quay đầu, đặt biển số
        P.124e “Cấm ô  rẽ trái  quay đầu xe”.

        f) Để báo cấm xe ô  rẽ phải  đồng thời cấm quay đầu, đặt biển số
        P.124f “Cấm ô  rẽ phải  quay đầu xe”.

        g) Biển số P.124a  hiệu lực cấm các loại xe (cơ giới  thô sơ) 
        biển số P.124b  hiệu lực cấm xe ô   xe máy 3 bánh (side car) quay
        đầu (theo kiểu chữ U) trừ các xe được ưu tiên theo quy định.

        Biển không  giá trị cấm rẽ trái để đi sang hướng đường khác.

        h) Nếu đặt biển "Cấm quay đầu xe" hay biển "Cấm ô tô quay đầu xe"  một
        đoạn đường không phải  nơi đường giao nhau thì vị trí bắt đầu cấm,
        dùng biển số S.503d "Hướng tác dụng của biển" đặt bên dưới biển chính.


        Hình B.24- Biển số P.124
  - source_sentence: Tác dụng của biển hiệu lệnh
    sentences:
      - >-
        Biển số S.505a được đặt bên dưới các biển báo cấm và biển hiệu lệnh hay
        biển chỉ dẫn để chỉ loại xe chịu hiệu lực của biển báo cấm, biển hiệu
        lệnh hay biển chỉ dẫn. Tùy theo loại xe chịu hiệu lực mà bố trí hình vẽ
        cho phù hợp.


        Hình F.5 - Biển số S.505a
      - >-
        12.1. Quy chuẩn này quy định các thông số về kích thước biển, hình vẽ
        trong biển và chữ viết tương ứng với đường đô thị có hệ số là 1 (xem
        Hình 1 và Bảng 1). Trường hợp đặc biệt, kích thước biển có thể được điều
        chỉnh để đảm bảo cân đối, đáp ứng tính thẩm mỹ và rõ ràng thông tin.

        12.2. Đối với các đường khác, kích thước biển, hình vẽ trong biển  chữ
        viết phải nhân với hệ số tương ứng trong Bảng 2, kích thước biển được
        làm tròn theo nguyên tắc:

        a) Số hàng đơn vị  5 thì lấy bằng 5;

        b) Số hàng đơn vị > 5 thì lấy bằng 0  tăng số hàng chục lên 1 đơn vị.


        Hình 1 - Kích thước các loại biển báo

        Bảng 1 - Kích thước  bản của biển báo hệ số 1

        Đơn vị tính: mm


        Bảng 2 - Hệ số kích thước biển báo


        12.3. Chi tiết thông số về chữ viết, kích thước biển, hình vẽ trong biển
        được quy định tại các Phụ lục K, M  Phụ lục P của Quy chuẩn này. Đối
        với biển chỉ dẫn, tùy theo điều kiện thực tế, thông tin chỉ dẫn dài hay
        ngắn, kích thước biển  thể được điều chỉnh để đảm bảo tính  ràng
        thông tin, cân đối  thẩm mỹ của biển báo.

        12.4. Đối với các đường cấp kỹ thuật thấp (đường cấp V, cấp VI hoặc chưa
        vào cấp), đường giao thông nông thôn tùy theo quy   điều kiện khai
        thác  vận dụng các hệ số kích thước là: 1,25; 1,00 hoặc 0,75.

        12.5. Biển di động, biển đặt tạm thời trong thời gian ngắn  các biển
        sử dụng trong các trường hợp đặc biệt (vị trí biển  dải phân cách hẹp,
        lề đường hẹp, hoặc ảnh hưởng tầm nhìn biển đặt trên các ngõ, ngách, hẻm;
        các hình biển trong biển ghép)  thể điều chỉnh kích thước với hệ số
        bằng 0,5 hoặc 0,75 (có làm tròn số theo quy định).

        12.6. Đối với các tuyến đường đối ngoại thì biển bằng chữ được điều
        chỉnh kích thước biển để bố trí đủ chữ viết trên  sở quy định của Quy
        chuẩn này.
      - >-
        26.1. Biển báo cấm được đặt ở nơi đường giao nhau hoặc trước một vị trí
        trên đường cần cấm.

        Biển  hiệu lực bắt đầu từ vị trí đặt biển trở đi. Nếu   do nào đó,
        biển đặt cách xa vị trí định cấm thì phải đặt biển phụ số S.502 để chỉ
         khoảng cách từ sau biển cấm đến vị trí biển bắt đầu  hiệu lực.

        26.2. Khi cần thiết để chỉ  hướng tác dụng của biển  chỉ vị trí bắt
        đầu hay vị trí kết thúc hiệu lực của biển phải đặt biển phụ số S.503
        “Hướng tác dụng của biển”.

        26.3. Các biển báo cấm từ biển số P.101 đến biển số P.120 không cần quy
        định phạm vi  hiệu lực của biển, không  biển báo hết cấm.

        26.4. Khi cần thiết, trong trường hợp cấm   do cầu đường bị tắc, 
        hỏng thì kèm theo các biển báo cấm nêu tại khoản 26.3 Điều này đặt các
        biển chỉ dẫn lối đi cho xe bị cấm.

        26.5. Biển số P.121  biển số P.128  hiệu lực đến hết khoảng cách cấm
        ghi trên biển phụ số S.501 hoặc đến vị trí đặt biển số DP.135 “Hết tất
        cả các lệnh cấm”.

        26.6. Biển số P.123 (a,b)  biển số P.129  hiệu lực tại khu vực đặt
        biển.

        26.7. Biển số P.124 (a, b, c, d, e, f)  hiệu lực  vị trí nơi đường
        giao nhau, chỗ mở dải phân cách nhưng không cho phép quay đầu xe hoặc
        căn cứ vào biển phụ số S.503.

        26.8. Biển số P.125, P.126, P.127(a,b,c), P.130, P.131(a,b,c)  hiệu
        lực đến nơi đường giao nhau tiếp giáp hoặc đến vị trí đặt biển hết cấm
        (các biển số DP.133, DP.134, DP.135, DP.127d). Các biển số P.130 
        P.131(a,b,c) còn căn cứ vào các biển phụ.

        26.9. Nếu đoạn đường phải thi hành biển cấm đi qua các nút giao (trừ
        giao với các ngõ, ngách, hẻm hoặc lối ra vào  quan, đơn vị; hoặc khu
        đất lân cận  phương tiện chỉ  thể ra, vào khu đất bằng một lối đi
        chung), biển cấm phải được nhắc lại đặt phía sau nút giao theo hướng
        đường đang  biển cấm, trừ các trường hợp  qui định riêng hoặc 
        biển phụ kèm theo.
  - source_sentence: Biển báo giao thông  thông tin thay đổi, biển báo tạm thời
    sentences:
      - >-
        13.1. Chữ viết trên biển phù hợp với quy định về kiểu chữ nêu tại Phụ
        lục K của Quy chuẩn này, trường hợp đặc biệt có thể điều chỉnh cho cân
        đối, phù hợp và đáp ứng thông tin rõ ràng, trong đó:

        13.1.1. Sử dụng kiểu chữ tiêu chuẩn “gt1 - Kiểu chữ nén”  “gt2 - Kiểu
        chữ thường” để ghi thông tin bằng chữ trên biển.

        13.1.2. Chữ viết hoa kiểu chữ thường hoặc kiểu chữ nén sử dụng để viết
        các thông tin chỉ dẫn về hướng đi, các danh từ riêng hoặc các thông tin
         tính chất nhấn mạnh, gây chú ý cho người tham gia giao thông. Chỉ nên
        sử dụng kiểu chữ nén trong trường hợp phải hạn chế kích thước của biển.

        13.1.3. Chữ viết thường thường được sử dụng để viết tên địa danh bằng
        tiếng Anh, các thông tin dịch vụ  trên các biển phụ.

        13.1.4. Trên cùng một hàng chữ chỉ sử dụng một loại nét chữ.

        13.1.5. Chữ viết trên biển phải  tiếng Việt đủ dấu. Khoảng cách giữa
        các chữ cái từ 25% - 40% chiều cao chữ, khoảng cách giữa các chữ bất kỳ
        trên cùng một hàng chữ từ 75% - 100% chiều cao chữ. Khoảng cách theo
        chiều đứng giữa các hàng chữ tối thiểu 50% - 75% chiều cao chữ lớn nhất
        của hàng sau. Khoảng cách giữa hàng chữ trên  dưới cùng với mép biển
        tối thiểu bằng 40% chiều cao chữ cao nhất trong hàng. Khoảng cách theo
        chiều ngang của các chữ  góc trên cùng  dưới cùng đến mép biển tối
        thiểu bằng 60% chiều cao chữ với chữ viết hoa  100% với chữ viết
        thường.

        13.1.6. Khoảng cách giữa chữ ghi đơn vị đo lường (t, m, km)  chữ số
        phía trước lấy bằng 50% chiều cao chữ ghi đơn vị đo lường.

        13.1.7. Chiều cao chữ được lựa chọn căn cứ trên tốc độ xe chạy sao cho
        người tham gia giao thông  thể đọc được  ràng cả ban ngày  ban
        đêm. Chiều cao chữ tối thiểu trên các biển chỉ dẫn  100 mm với đường
        thông thường  đường đô thị; 150 mm với đường đôi ngoài đô thị  300
        mm đối với đường cao tốc. Chữ viết chỉ địa danh  hướng đường  chiều
        cao tối thiểu  150 mm. Khuyến khích sử dụng kích thước chữ viết lớn
        nhưng phải đảm bảo tính cân đối  thẩm mỹ đối với biển báo.

        13.1.8. Chữ viết phải lựa chọn câu, từ ngắn gọn, dễ hiểu nhất; thông tin
        trên biển phải thống nhất với các thông tin báo hiệu khác.

        13.1.9. Chỉ sử dụng màu của chữ như sau: màu trắng trên nền đen, xanh
        hoặc đỏ; màu đen trên nền trắng hoặc vàng hoặc màu vàng trên các nền
        xanh.

        13.1.10. Chữ viết trên biển chỉ dẫn trên đường cao tốc ngoài việc tuân
        thủ các quy định trong khoản 13.1 Điều 13 còn tuân thủ khoản 45.3 Điều
        45 của Quy chuẩn này.

        13.2. Màu sắc trên biển

        Màu sắc trên biển phải tuân theo quy định tiêu chuẩn kỹ thuật về màu
        sắc, màu sắc ban ngày, màu sắc ban đêm  thống nhất trong các nhóm biển
        sử dụng trên mạng lưới đường bộ.

        13.3. Biểu tượng, hình vẽ trên biển

        Biểu tượng, hình vẽ được quy định chi tiết đối với từng biển báo. Riêng
        hình vẽ thể hiện cho các loại phương tiện được thể hiện theo nguyên tắc:
        biểu thị ô  nói chung, xe buýt thì dùng biểu tượng hình chiếu đối
        diện, đối với từng loại xe thì dùng biểu tượng  hình chiếu cạnh. Căn
        cứ vào thực tiễn tổ chức giao thông, từ các biển đã  trong Quy chuẩn,
        khi vận dụng cho các trường hợp khác thì chỉ cần thay thế đối tượng
        (biểu tượng phương tiện)  bằng đối tượng (biểu tượng phương tiện) mới.
        Đối với xe taxi, sử dụng biểu tượng ô   bổ sung chữ “TAXI” phía
        trên; xe buýt nhanh, sử dụng biểu tượng xe buýt  bổ sung chữ “BRT”
        phía trên; xe  gắn thiết bị thu phí tự động ETC, sử dụng biểu tượng
        của xe đó  bổ sung  hiệu “ETC” phía trên. Đối với các loại xe chưa
         biểu tượng quy định thì  thể viết bằng chữ.

         Hình 3 - Biểu tượng đối với từng loại phương tiện
        Khi cần biểu thị trọng tải hoặc số chỗ ngồi cho các loại xe tải, xe
        khách thì bổ sung chữ viết số tấn, số chỗ ngồi (chẳng hạn, xe tải >3,5
        tấn thì viết chữ >3,5t lên hình vẽ xe tải, xe khách dưới 16 chỗ thì viết
        chữ <16c lên hình vẽ xe khách).
      - >-
        Kích thước, hình dạng và các quy định khác của đèn tín hiệu ở Phụ lục A
        của Quy chuẩn này.
      - "Hình K.5 - Chi tiết chữ viết dạng chữ thường, kiểu chữ nén (gt1)\n\_\nPhụ Lục M\nCHI TIẾT CÁC THÔNG SỐ THIẾT KẾ BIỂN BÁO"
  - source_sentence: Kích thước, hình dạng  màu sắc của biển báo cấm
    sentences:
      - "- Hình dạng: có dạng biển hình chữ nhật gắn trên cột biển báo.\n- Kích thước: tấm hình chữ nhật làm mặt biển có kích thước chiều rộng 350 mm; chiều cao 700 mm, 1000 m hoặc 1300m tùy theo việc bố trí 1, 2 hoặc 3 con số lý trình thể hiện trên biển theo chiều đứng.\n- Biển có nền màu xanh lá cây, viền màu trắng với đường cao tốc. Chi tiết xem Hình I.3.\n- Biển có nền màu xanh lam, viền màu trắng với các đường ôtô khác.\n\nGhi chú: Kích thước ghi trên hình vẽ là cm\nHình I.1 - Cột kilômét dạng cột thấp\n\nGhi chú: Kích thước ghi trên hình vẽ là mm\nHình I.2 - Cột kilômét dạng cột cao\n\nGhi chú: Nền màu xanh lá cây áp dụng cho đường ô tô cao tốc, nền màu xanh lam áp dụng cho các đường ô tô khác\nHình I.3 - Biển báo hiệu cột kilômét dạng tấm hình chữ nhật đặt ở lề đường\nBảng các giá trị kích thước trên Hình I.3\nĐơn vị: mm\n\n\_\n\nHình I.4 - Cọc mốc lộ giới\n\nHình I.5 - Mặt bằng bố trí mốc lộ giới\n\_\n\na) Cọc H dạng cột\n\nb) Cọc H dạng tấm\nHình I.6 - Chi tiết cọc H"
      - >-
        Hình K.2 - Chi tiết chữ viết và con số dạng chữ in hoa, kiểu chữ thường
        (gt2)
      - "- Hình dạng: có dạng biển hình chữ nhật gắn trên cột biển báo.\n- Kích thước: tấm hình chữ nhật làm mặt biển có kích thước chiều rộng 350 mm; chiều cao 700 mm, 1000 m hoặc 1300m tùy theo việc bố trí 1, 2 hoặc 3 con số lý trình thể hiện trên biển theo chiều đứng.\n- Biển có nền màu xanh lá cây, viền màu trắng với đường cao tốc. Chi tiết xem Hình I.3.\n- Biển có nền màu xanh lam, viền màu trắng với các đường ôtô khác.\n\nGhi chú: Kích thước ghi trên hình vẽ là cm\nHình I.1 - Cột kilômét dạng cột thấp\n\nGhi chú: Kích thước ghi trên hình vẽ là mm\nHình I.2 - Cột kilômét dạng cột cao\n\nGhi chú: Nền màu xanh lá cây áp dụng cho đường ô tô cao tốc, nền màu xanh lam áp dụng cho các đường ô tô khác\nHình I.3 - Biển báo hiệu cột kilômét dạng tấm hình chữ nhật đặt ở lề đường\nBảng các giá trị kích thước trên Hình I.3\nĐơn vị: mm\n\n\_\n\nHình I.4 - Cọc mốc lộ giới\n\nHình I.5 - Mặt bằng bố trí mốc lộ giới\n\_\n\na) Cọc H dạng cột\n\nb) Cọc H dạng tấm\nHình I.6 - Chi tiết cọc H"
pipeline_tag: sentence-similarity
library_name: sentence-transformers

SentenceTransformer based on AITeamVN/Vietnamese_Embedding_v2

This is a sentence-transformers model finetuned from AITeamVN/Vietnamese_Embedding_v2. It maps sentences & paragraphs to a 1024-dimensional dense vector space and can be used for semantic textual similarity, semantic search, paraphrase mining, text classification, clustering, and more.

Model Details

Model Description

  • Model Type: Sentence Transformer
  • Base model: AITeamVN/Vietnamese_Embedding_v2
  • Maximum Sequence Length: 2048 tokens
  • Output Dimensionality: 1024 dimensions
  • Similarity Function: Cosine Similarity

Model Sources

Full Model Architecture

SentenceTransformer(
  (0): Transformer({'max_seq_length': 2048, 'do_lower_case': False}) with Transformer model: XLMRobertaModel 
  (1): Pooling({'word_embedding_dimension': 1024, 'pooling_mode_cls_token': False, 'pooling_mode_mean_tokens': True, 'pooling_mode_max_tokens': False, 'pooling_mode_mean_sqrt_len_tokens': False, 'pooling_mode_weightedmean_tokens': False, 'pooling_mode_lasttoken': False, 'include_prompt': True})
)

Usage

Direct Usage (Sentence Transformers)

First install the Sentence Transformers library:

pip install -U sentence-transformers

Then you can load this model and run inference.

from sentence_transformers import SentenceTransformer

# Download from the 🤗 Hub
model = SentenceTransformer("phonghoccode/VSLP2025_Embedding_bm25_v1")
# Run inference
sentences = [
    'Kích thước, hình dạng và màu sắc của biển báo cấm',
    '- Hình dạng: có dạng biển hình chữ nhật gắn trên cột biển báo.\n- Kích thước: tấm hình chữ nhật làm mặt biển có kích thước chiều rộng 350 mm; chiều cao 700 mm, 1000 m hoặc 1300m tùy theo việc bố trí 1, 2 hoặc 3 con số lý trình thể hiện trên biển theo chiều đứng.\n- Biển có nền màu xanh lá cây, viền màu trắng với đường cao tốc. Chi tiết xem Hình I.3.\n- Biển có nền màu xanh lam, viền màu trắng với các đường ôtô khác.\n\nGhi chú: Kích thước ghi trên hình vẽ là cm\nHình I.1 - Cột kilômét dạng cột thấp\n\nGhi chú: Kích thước ghi trên hình vẽ là mm\nHình I.2 - Cột kilômét dạng cột cao\n\nGhi chú: Nền màu xanh lá cây áp dụng cho đường ô tô cao tốc, nền màu xanh lam áp dụng cho các đường ô tô khác\nHình I.3 - Biển báo hiệu cột kilômét dạng tấm hình chữ nhật đặt ở lề đường\nBảng các giá trị kích thước trên Hình I.3\nĐơn vị: mm\n\n\xa0\n\nHình I.4 - Cọc mốc lộ giới\n\nHình I.5 - Mặt bằng bố trí mốc lộ giới\n\xa0\n\na) Cọc H dạng cột\n\nb) Cọc H dạng tấm\nHình I.6 - Chi tiết cọc H',
    '- Hình dạng: có dạng biển hình chữ nhật gắn trên cột biển báo.\n- Kích thước: tấm hình chữ nhật làm mặt biển có kích thước chiều rộng 350 mm; chiều cao 700 mm, 1000 m hoặc 1300m tùy theo việc bố trí 1, 2 hoặc 3 con số lý trình thể hiện trên biển theo chiều đứng.\n- Biển có nền màu xanh lá cây, viền màu trắng với đường cao tốc. Chi tiết xem Hình I.3.\n- Biển có nền màu xanh lam, viền màu trắng với các đường ôtô khác.\n\nGhi chú: Kích thước ghi trên hình vẽ là cm\nHình I.1 - Cột kilômét dạng cột thấp\n\nGhi chú: Kích thước ghi trên hình vẽ là mm\nHình I.2 - Cột kilômét dạng cột cao\n\nGhi chú: Nền màu xanh lá cây áp dụng cho đường ô tô cao tốc, nền màu xanh lam áp dụng cho các đường ô tô khác\nHình I.3 - Biển báo hiệu cột kilômét dạng tấm hình chữ nhật đặt ở lề đường\nBảng các giá trị kích thước trên Hình I.3\nĐơn vị: mm\n\n\xa0\n\nHình I.4 - Cọc mốc lộ giới\n\nHình I.5 - Mặt bằng bố trí mốc lộ giới\n\xa0\n\na) Cọc H dạng cột\n\nb) Cọc H dạng tấm\nHình I.6 - Chi tiết cọc H',
]
embeddings = model.encode(sentences)
print(embeddings.shape)
# [3, 1024]

# Get the similarity scores for the embeddings
similarities = model.similarity(embeddings, embeddings)
print(similarities.shape)
# [3, 3]

Training Details

Training Dataset

Unnamed Dataset

  • Size: 8,337 training samples
  • Columns: sentence1, sentence2, and label
  • Approximate statistics based on the first 1000 samples:
    sentence1 sentence2 label
    type string string int
    details
    • min: 4 tokens
    • mean: 11.61 tokens
    • max: 22 tokens
    • min: 23 tokens
    • mean: 430.65 tokens
    • max: 2048 tokens
    • 0: ~95.20%
    • 1: ~4.80%
  • Samples:
    sentence1 sentence2 label
    Phạm vi điều chỉnh Quy chuẩn này quy định về báo hiệu đường bộ bao gồm: đèn tín hiệu giao thông; biển báo hiệu đường bộ; vạch kẻ đường và các dấu hiệu khác trên mặt đường; cọc tiêu, tường bảo vệ, rào chắn, đinh phản quang, tiêu phản quang, cột Km, cọc H; thiết bị âm thanh báo hiệu đường bộ.
    Quy chuẩn này quy định về báo hiệu đường bộ áp dụng cho tất cả các tuyến đường bộ trong mạng lưới đường bộ Việt Nam, các đường nằm trong hệ thống đường bộ tham gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên (Hiệp định GMS-CBTA, các thỏa thuận trong ASEAN và các thỏa thuận quốc tế khác) - sau đây gọi là các tuyến đường đối ngoại.
    1
    Phạm vi điều chỉnh a) Để báo trước gần tới đoạn đường thường có gió ngang thổi mạnh gây nguy hiểm, đặt biển số W.232 "Gió ngang". Người tham gia giao thông cần phải điều chỉnh tốc độ xe chạy cho thích hợp, đề phòng gió thổi mạnh gây lật xe.
    b) Biển này chỉ đặt ngoài phạm vi thành phố, khu đông dân cư. Tại vị trí nguy hiểm nên đặt thiết bị đo gió để những người tham gia giao thông biết được hướng và cường độ gió.

    Hình C.34 - Biển số W.232
    0
    Phạm vi điều chỉnh 12.1. Quy chuẩn này quy định các thông số về kích thước biển, hình vẽ trong biển và chữ viết tương ứng với đường đô thị có hệ số là 1 (xem Hình 1 và Bảng 1). Trường hợp đặc biệt, kích thước biển có thể được điều chỉnh để đảm bảo cân đối, đáp ứng tính thẩm mỹ và rõ ràng thông tin.
    12.2. Đối với các đường khác, kích thước biển, hình vẽ trong biển và chữ viết phải nhân với hệ số tương ứng trong Bảng 2, kích thước biển được làm tròn theo nguyên tắc:
    a) Số hàng đơn vị ≤ 5 thì lấy bằng 5;
    b) Số hàng đơn vị > 5 thì lấy bằng 0 và tăng số hàng chục lên 1 đơn vị.

    Hình 1 - Kích thước các loại biển báo
    Bảng 1 - Kích thước cơ bản của biển báo hệ số 1
    Đơn vị tính: mm

    Bảng 2 - Hệ số kích thước biển báo

    12.3. Chi tiết thông số về chữ viết, kích thước biển, hình vẽ trong biển được quy định tại các Phụ lục K, M và Phụ lục P của Quy chuẩn này. Đối với biển chỉ dẫn, tùy theo điều kiện thực tế, thông tin chỉ dẫn dài hay ngắn, kích thước biển có thể được điều chỉnh để đảm bảo tính rõ ràng thông tin, cân ...
    0
  • Loss: ContrastiveLoss with these parameters:
    {
        "distance_metric": "SiameseDistanceMetric.COSINE_DISTANCE",
        "margin": 0.5,
        "size_average": true
    }
    

Training Hyperparameters

Non-Default Hyperparameters

  • per_device_train_batch_size: 6
  • per_device_eval_batch_size: 12
  • gradient_accumulation_steps: 4
  • learning_rate: 2e-05
  • warmup_ratio: 0.1
  • fp16: True
  • push_to_hub: True
  • hub_model_id: phonghoccode/VSLP2025_Embedding_bm25_v1
  • gradient_checkpointing: True

All Hyperparameters

Click to expand
  • overwrite_output_dir: False
  • do_predict: False
  • eval_strategy: no
  • prediction_loss_only: True
  • per_device_train_batch_size: 6
  • per_device_eval_batch_size: 12
  • per_gpu_train_batch_size: None
  • per_gpu_eval_batch_size: None
  • gradient_accumulation_steps: 4
  • eval_accumulation_steps: None
  • torch_empty_cache_steps: None
  • learning_rate: 2e-05
  • weight_decay: 0.0
  • adam_beta1: 0.9
  • adam_beta2: 0.999
  • adam_epsilon: 1e-08
  • max_grad_norm: 1.0
  • num_train_epochs: 3
  • max_steps: -1
  • lr_scheduler_type: linear
  • lr_scheduler_kwargs: {}
  • warmup_ratio: 0.1
  • warmup_steps: 0
  • log_level: passive
  • log_level_replica: warning
  • log_on_each_node: True
  • logging_nan_inf_filter: True
  • save_safetensors: True
  • save_on_each_node: False
  • save_only_model: False
  • restore_callback_states_from_checkpoint: False
  • no_cuda: False
  • use_cpu: False
  • use_mps_device: False
  • seed: 42
  • data_seed: None
  • jit_mode_eval: False
  • use_ipex: False
  • bf16: False
  • fp16: True
  • fp16_opt_level: O1
  • half_precision_backend: auto
  • bf16_full_eval: False
  • fp16_full_eval: False
  • tf32: None
  • local_rank: 0
  • ddp_backend: None
  • tpu_num_cores: None
  • tpu_metrics_debug: False
  • debug: []
  • dataloader_drop_last: False
  • dataloader_num_workers: 0
  • dataloader_prefetch_factor: None
  • past_index: -1
  • disable_tqdm: False
  • remove_unused_columns: True
  • label_names: None
  • load_best_model_at_end: False
  • ignore_data_skip: False
  • fsdp: []
  • fsdp_min_num_params: 0
  • fsdp_config: {'min_num_params': 0, 'xla': False, 'xla_fsdp_v2': False, 'xla_fsdp_grad_ckpt': False}
  • fsdp_transformer_layer_cls_to_wrap: None
  • accelerator_config: {'split_batches': False, 'dispatch_batches': None, 'even_batches': True, 'use_seedable_sampler': True, 'non_blocking': False, 'gradient_accumulation_kwargs': None}
  • deepspeed: None
  • label_smoothing_factor: 0.0
  • optim: adamw_torch
  • optim_args: None
  • adafactor: False
  • group_by_length: False
  • length_column_name: length
  • ddp_find_unused_parameters: None
  • ddp_bucket_cap_mb: None
  • ddp_broadcast_buffers: False
  • dataloader_pin_memory: True
  • dataloader_persistent_workers: False
  • skip_memory_metrics: True
  • use_legacy_prediction_loop: False
  • push_to_hub: True
  • resume_from_checkpoint: None
  • hub_model_id: phonghoccode/VSLP2025_Embedding_bm25_v1
  • hub_strategy: every_save
  • hub_private_repo: None
  • hub_always_push: False
  • gradient_checkpointing: True
  • gradient_checkpointing_kwargs: None
  • include_inputs_for_metrics: False
  • include_for_metrics: []
  • eval_do_concat_batches: True
  • fp16_backend: auto
  • push_to_hub_model_id: None
  • push_to_hub_organization: None
  • mp_parameters:
  • auto_find_batch_size: False
  • full_determinism: False
  • torchdynamo: None
  • ray_scope: last
  • ddp_timeout: 1800
  • torch_compile: False
  • torch_compile_backend: None
  • torch_compile_mode: None
  • include_tokens_per_second: False
  • include_num_input_tokens_seen: False
  • neftune_noise_alpha: None
  • optim_target_modules: None
  • batch_eval_metrics: False
  • eval_on_start: False
  • use_liger_kernel: False
  • eval_use_gather_object: False
  • average_tokens_across_devices: False
  • prompts: None
  • batch_sampler: batch_sampler
  • multi_dataset_batch_sampler: proportional

Training Logs

Epoch Step Training Loss
0.2878 100 0.0272
0.5755 200 0.0134
0.8633 300 0.0107
1.1496 400 0.0064
1.4374 500 0.0071
1.7252 600 0.0053
2.0115 700 0.0064
2.2993 800 0.0032
2.5871 900 0.0031
2.8748 1000 0.0038

Framework Versions

  • Python: 3.11.13
  • Sentence Transformers: 4.1.0
  • Transformers: 4.52.4
  • PyTorch: 2.6.0+cu124
  • Accelerate: 1.8.1
  • Datasets: 2.19.2
  • Tokenizers: 0.21.2

Citation

BibTeX

Sentence Transformers

@inproceedings{reimers-2019-sentence-bert,
    title = "Sentence-BERT: Sentence Embeddings using Siamese BERT-Networks",
    author = "Reimers, Nils and Gurevych, Iryna",
    booktitle = "Proceedings of the 2019 Conference on Empirical Methods in Natural Language Processing",
    month = "11",
    year = "2019",
    publisher = "Association for Computational Linguistics",
    url = "https://arxiv.org/abs/1908.10084",
}

ContrastiveLoss

@inproceedings{hadsell2006dimensionality,
    author={Hadsell, R. and Chopra, S. and LeCun, Y.},
    booktitle={2006 IEEE Computer Society Conference on Computer Vision and Pattern Recognition (CVPR'06)},
    title={Dimensionality Reduction by Learning an Invariant Mapping},
    year={2006},
    volume={2},
    number={},
    pages={1735-1742},
    doi={10.1109/CVPR.2006.100}
}