phonghoccode commited on
Commit
426f3e2
·
verified ·
1 Parent(s): a892260

Training in progress, step 493

Browse files
README.md CHANGED
@@ -4,337 +4,676 @@ tags:
4
  - sentence-similarity
5
  - feature-extraction
6
  - generated_from_trainer
7
- - dataset_size:8337
8
  - loss:ContrastiveLoss
9
  base_model: AITeamVN/Vietnamese_Embedding_v2
10
  widget:
11
- - source_sentence: Xe ưu tiên tín hiệu của xe ưu tiên
 
 
12
  sentences:
13
- - "1. Xe ưu tiên gồm xe chữa cháy của Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy cứu nạn,\
14
- \ cứu hộ xe chữa cháy của các lực lượng khác được huy động đi làm nhiệm vụ\
15
- \ chữa cháy; xe của lực lượng quân sự, công an kiểm sát đi làm nhiệm vụ khẩn\
16
- \ cấp; đoàn xe xe Cảnh sát giao thông dẫn đường; xe cứu thương đi làm nhiệm\
17
- \ vụ cấp cứu; xe hộ đê đi làm nhiệm vụ; xe đi làm nhiệm vụ cứu nạn, cứu hộ, khắc\
18
- \ phục sự cố thiên tai, dịch bệnh hoặc xe đi làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn\
19
- \ cấp theo quy định của pháp luật; đoàn xe tang.\n2. Xe ưu tiên được quyền đi\
20
- \ trước xe khác khi qua đường giao nhau từ bất kỳ hướng nào tới theo thứ tự ưu\
21
- \ tiên từ trên xuống dưới như sau:\na) Xe chữa cháy của Cảnh sát phòng cháy, chữa\
22
- \ cháy cứu nạn, cứu hộ và xe chữa cháy của các lực lượng khác được huy động\
23
- \ đi làm nhiệm vụ chữa cháy;\nb) Xe của lực lượng quân sự, công an, kiểm sát đi\
24
- \ làm nhiệm vụ khẩn cấp; đoàn xe xe Cảnh sát giao thông dẫn đường;\nc) Xe cứu\
25
- \ thương đi làm nhiệm vụ cấp cứu;\nd) Xe hộ đê đi làm nhiệm vụ; xe đi làm nhiệm\
26
- \ vụ cứu nạn, cứu hộ, khắc phục sự cố thiên tai, dịch bệnh hoặc xe đi làm nhiệm\
27
- \ vụ trong tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật;\nđ) Đoàn xe tang.\n\
28
- 3. Xe ưu tiên quy định tại các điểm a, b, c d khoản 2 Điều này phải có tín\
29
- \ hiệu ưu tiên theo quy định của pháp luật. Màu của tín hiệu đèn ưu tiên được\
30
- \ quy định như sau: \na) Xe chữa cháy của Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy cứu\
31
- \ nạn, cứu hộ xe chữa cháy của các lực lượng khác được huy động đi làm nhiệm\
32
- \ vụ chữa cháy, xe của lực lượng quân sự đi làm nhiệm vụ khẩn cấp, xe cứu thương\
33
- \ đang làm nhiệm vụ cấp cứu đèn nhấp nháy màu đỏ;\nb) Xe của lực lượng công\
34
- \ an, kiểm sát đi làm nhiệm vụ khẩn cấp, xe Cảnh sát giao thông dẫn đườngđèn\
35
- \ nhấp nháy màu xanh đỏ;\nc) Xe hộ đê đi làm nhiệm vụ; xe đi làm nhiệm vụ cứu\
36
- \ nạn, cứu hộ, khắc phục sự cố thiên tai, dịch bệnh hoặc xe đi làm nhiệm vụ trong\
37
- \ tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật đèn nhấp nháy màu xanh. \n\
38
- 4. Xe ưu tiên quy định tại các điểm a, b, cd khoản 2 Điều này không bị hạn\
39
- \ chế tốc độ; được phép đi không phụ thuộc vào tín hiệu đèn giao thông, đi vào\
40
- \ đường ngược chiều, các đường khác thể đi được; riêng đối với đường cao tốc,\
41
- \ chỉ được đi ngược chiều trên làn dừng xe khẩn cấp; phải tuân theo hiệu lệnh\
42
- \ của người điều khiển giao thông, biển báo hiệu tạm thời.\n5. Khi tín hiệu\
43
- \ của xe ưu tiên, người phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải giảm\
44
- \ tốc độ, đi sát lề đường bên phải hoặc dừng lại để nhường đường, trạm thu phí\
45
- \ phải ưu tiên cho xe ưu tiên qua trạm trong mọi tình huống, không được gây cản\
46
- \ trở.\n6. Chính phủ quy định về quản lý, lắp đặt, sử dụng thiết bị phát tín hiệu\
47
- \ của xe ưu tiên trình tự, thủ tục cấp mới, cấp lại thu hồi giấy phép sử\
48
- \ dụng thiết bị phát tín hiệu của xe ưu tiên.\n7. Bộ trưởng Bộ Công an quy định\
49
- \ các đoàn trong nước khách nước ngoài đến Việt Nam bố trí xe Cảnh sát giao\
50
- \ thông dẫn đường; quy định quy trình dẫn đường của Cảnh sát giao thông đối với\
51
- \ các đoàn trong nước khách nước ngoài đến Việt Nam."
52
- - "1. Xe giới bao gồm: \na) Xe ô gồm: xe từ bốn bánh trở lên chạy bằng\
53
- \ động cơ, được thiết kế, sản xuất để hoạt động trên đường bộ, không chạy trên\
54
- \ đường ray, dùng để chở người, hàng hóa, kéo moóc, kéo mi moóc hoặc\
55
- \ được kết cấu để thực hiện chức năng, công dụng đặc biệt, thể được nối với\
56
- \ đường dây dẫn điện; xe ba bánh khối lượng bản thân lớn hơn 400 kg; xe ô \
57
- \ không bao gồm xe chở người bốn bánh gắn động cơ và xe chở hàng bốn bánh \
58
- \ gắn động cơ;\nb) moóc xe không động để di chuyển, được thiết kế,\
59
- \ sản xuất để hoạt động trên đường bộ, được kéo bởi xe ô ; phần chủ yếu của\
60
- \ khối lượng toàn bộ moóc không đặt lên xe kéo;\nc) mi moóc xe không\
61
- \ động để di chuyển, được thiết kế, sản xuất để hoạt động trên đường bộ;\
62
- \ được kéo bởi xe ô đầu kéo một phần đáng kể khối lượng toàn bộ đặt lên\
63
- \ xe ô đầu kéo;\nd) Xe chở người bốn bánh gắn động cơ là xe có từ bốn bánh\
64
- \ trở lên, chạy bằng động cơ, được thiết kế, sản xuất để hoạt động trên đường\
65
- \ bộ, kết cấu để chở người, vận tốc thiết kế không lớn hơn 30 km/h, số người\
66
- \ cho phép chở tối đa 15 người (không kể người lái xe);\) Xe chở hàng bốn bánh\
67
- \ gắn động xe từ bốn bánh trở lên, chạy bằng động cơ, được thiết kế,\
68
- \ sản xuất để hoạt động trên đường bộ,kết cấu để chở hàng, có phần động cơ\
69
- \ thùng hàng lắp trên cùng một khung xe, tối đa hai hàng ghếchở tối\
70
- \ đa 05 người (không kể người lái xe), vận tốc thiết kế không lớn hơn 60 km/h\
71
- \ khối lượng bản thân không lớn hơn 550 kg; trường hợp xe sử dụng động cơ điện\
72
- \ thì công suất động không lớn hơn 15 kW;\ne) Xe mô tô gồm: xe hai hoặc\
73
- \ ba bánh chạy bằng động cơ, được thiết kế, sản xuất để hoạt động trên đường bộ,\
74
- \ trừ xe gắn máy; đối với xe ba bánh thì khối lượng bản thân không lớn hơn 400\
75
- \ kg;\ng) Xe gắn máy xe hai hoặc ba bánh chạy bằng động cơ, được thiết kế,\
76
- \ sản xuất để hoạt động trên đường bộ, vận tốc thiết kế không lớn hơn 50 km/h;\
77
- \ nếu động dẫn động động nhiệt thì dung tích làm việc hoặc dung tích\
78
- \ tương đương không lớn hơn 50 cm3; nếu động dẫn động động điện thì công\
79
- \ suất của động không lớn hơn 04 kW; xe gắn máy không bao gồm xe đạp máy; \n\
80
- h) Xe tương tự các loại xe quy định tại khoản này.\n2. Xe thô bao gồm: \na)\
81
- \ Xe đạp là xe ít nhất hai bánh vận hành do sức người thông qua bàn đạp\
82
- \ hoặc tay quay;\nb) Xe đạp máy, gồm cả xe đạp điện, xe đạp có trợ lực từ động\
83
- \ cơ, nguồn động lực từ động bị ngắt khi người lái xe dừng đạp hoặc khi xe\
84
- \ đạt tới tốc độ 25 km/h;\nc) Xe xích lô;\nd) Xe lăn dùng cho người khuyết tật;\n\
85
- đ) Xe vật nuôi kéo;\ne) Xe tương tự các loại xe quy định tại khoản này.\n3. Xe\
86
- \ máy chuyên dùng bao gồm: \na) Xe máy thi công; \nb) Xe máy nông nghiệp, lâm\
87
- \ nghiệp; \nc) Máy kéo; \nd) moóc, mi moóc được kéo bởi máy kéo; \nđ)\
88
- \ Xe máy thực hiện chức năng, công dụng đặc biệt;\ne) Các loại xe đặc chủng sử\
89
- \ dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh tham gia giao thông đường bộ.\n4. Phương\
90
- \ tiện giao thông thông minh xe giới cho phép tự động hóa một phần hoặc\
91
- \ toàn bộ hoạt động điều khiển phương tiện, xác định lộ trình xử tình huống\
92
- \ khi tham gia giao thông đường bộ.\n5. Xe tương tự các loại xe giới, xe thô\
93
- \ được quản lý, sử dụng theo quy định đối với loại xe giới, xe thô sơ đó.\
94
- \ \n6. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chi tiết Điều này; quy định dấu\
95
- \ hiệu nhận biết xe giới sử dụng năng lượng sạch, năng lượng xanh, thân thiện\
96
- \ môi trường."
97
- - '32.1. Biển hiệu lệnh R R.E với tên các biển như sau:
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
98
 
99
- - Biển số R.122: Dừng lại;
 
 
 
100
 
101
- - Biển số R.301(a,b,c,d,e,f,g,h): Hướng đi phải theo;
 
102
 
103
- - Biển số R.302(a,b,c): Hướng phải đi vòng chướng ngại vật;
 
104
 
105
- - Biển số R.303: Nơi giao nhau chạy theo vòng xuyến;
 
106
 
107
- - Biển số R.304: Đường dành cho xe thô sơ;
108
 
109
- - Biển số R.305: Đường dành cho người đi bộ;
 
 
 
110
 
111
- - Biển số R.306: Tốc độ tối thiểu cho phép;
 
112
 
113
- - Biển số R.307: Hết tốc độ tối thiểu;
 
 
114
 
115
- - Biển số R.308(a,b): Tuyến đường cầu vượt cắt qua;
 
 
116
 
117
- - Biển số R.309: Ấn còi;
 
 
 
118
 
119
- - Biển số R.310(a,b,c): Hướng đi phải theo cho các xe chở hàng nguy hiểm;
120
 
121
- - Biển số R.403a: Đường dành cho xe ô tô;
 
 
122
 
123
- - Biển số R.403b: Đường dành cho xe ô tô, xe máy;
 
 
 
124
 
125
- - Biển số R.403c: Đường dành cho xe buýt;
 
 
 
 
126
 
127
- - Biển số R.403d: Đường dành cho xe ô con;
 
 
 
128
 
129
- - Biển số R.403e: Đường dành cho xe máy;
 
 
 
130
 
131
- - Biển số R.403f: Đường dành cho xe máy xe đạp;
132
 
133
- - Biển số R.403g: Đường dành cho xe chở hàng bốn bánh gắn động cơ;
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
134
 
135
- - Biển số R.403h: Đường dành cho xe chở người bốn bánh gắn ��ộng cơ;
 
136
 
137
- - Biển số R.403k: Đường dành cho xe chở hàng, xe chở người bốn bánh gắn động cơ;
 
 
 
 
 
 
138
 
139
- - Biển số R.404a: Hết đoạn đường dành  cho xe ô tô;
 
 
 
 
140
 
141
- - Biển số R.404b: Hết đoạn đường dành cho xe ô tô, xe máy;
 
 
142
 
143
- - Biển số R.404c: Hết đoạn đường dành cho xe buýt;
144
 
145
- - Biển số R.404d: Hết đoạn đường dành cho xe ô tô con;
 
 
146
 
147
- - Biển số R.404e: Hết đoạn đường dành cho xe máy;
148
 
149
- - Biển số R.404f: Hết đoạn đường dành cho xe máy và xe đạp;
150
 
151
- - Biển số R.404g: Hết đoạn đường dành cho xe chở hàng bốn bánh gắn động cơ;
152
 
153
- - Biển số R.404h: Hết đoạn đường dành cho xe chở người bốn bánh gắn động cơ;
154
 
155
- - Biển số R.404k: Hết đoạn đường dành cho xe chở hàng, xe chở người bốn bánh gắn
156
- động cơ;
 
157
 
158
- - Biển số R.411: Hướng đi trên mỗi làn đường phải theo;
 
159
 
160
- - Biển số R.412a: Làn đường dành cho xe ô khách;
161
 
162
- - Biển số R.412b: Làn đường dành cho xe ô con;
163
 
164
- - Biển số R.412c: Làn đường dành cho xe ôtô tải;
165
 
166
- - Biển số R.412d: Làn đường dành cho xe máy;
 
167
 
168
- - Biển số R.412e: Làn đường dành cho xe buýt;
 
 
169
 
170
- - Biển số R.412f: Làn đường dành cho xe ô ;
 
 
171
 
172
- - Biển số R.412g: Làn đường dành cho xe máy xe đạp;
173
 
174
- - Biển số R.412h: Làn đường dành cho xe đạp;
 
175
 
176
- - Biển số R.412i: Kết thúc làn đường dành cho xe ôtô khách;
177
 
178
- - Biển số R.412j: Kết thúc làn đường dành cho xe ô tô con;
179
 
180
- - Biển số R.412k: Kết thúc làn đường dành cho xe ô tô tải;
181
 
182
- - Biển số R.412l: Kết thúc làn đường dành cho xe máy;
183
 
184
- - Biển số R.412m: Kết thúc làn đường dành cho xe buýt;
185
 
186
- - Biển số R.412n: Kết thúc làn đường dành cho xe ôtô;
 
 
 
 
 
 
187
 
188
- - Biển số R.412o: Kết thúc làn đường dành cho xe máy xe đạp;
 
189
 
190
- - Biển số R.412p: Kết thúc làn đường dành cho xe đạp;
 
191
 
192
- - Biển số R.415: Biển gộp làn đường theo phương tiện;
193
 
194
- - Biển số R.420: Bắt đầu khu đông dân cư;
 
 
 
 
 
 
 
 
 
195
 
196
- - Biển số R.421: Hết khu đông dân cư;
 
197
 
198
- - Biển số R.E,9a: Cấm đỗ xe trong khu vực;
 
 
 
 
199
 
200
- - Biển số R.E,9b: Cấm đỗ xe theo giờ trong khu vực;
 
 
201
 
202
- - Biển số R.E,9c: Khu vực đỗ xe;
 
 
 
 
 
 
 
203
 
204
- - Biển số R.E,9d: Tốc độ tối đa trong khu vực;
205
 
206
- - Biển số R.E,10a: Hết cấm đỗ xe trong khu vực;
 
207
 
208
- - Biển số R.E,10b: Hết cấm đỗ xe theo giờ trong khu vực;
 
209
 
210
- - Biển số R.E,10c: Hết khu vực đỗ xe;
211
 
212
- - Biển số R.E,10d: Hết tốc độ tối đa trong khu vực;
 
213
 
214
- - Biển số R.E,11a: Đường hầm;
 
 
215
 
216
- - Biển số R.E,11b: Kết thúc đường hầm.
217
 
218
- 32.2. Ý nghĩa sử dụng của từng kiểu biển được giải thích chi tiết ở Phụ lục D.'
219
- - source_sentence: Hiệu lực của biển báo
220
- sentences:
221
- - 'Biển số S.508 (a,b) được đặt dưới biển báo cấm hoặc biển hiệu lệnh nhằm quy định
222
- phạm vi thời gian hiệu lực của các biển báo cấm, biển hiệu lệnh cho phù hợp yêu
223
- cầu. Thời gian hiệu lực thể khoảng thời gian trong ngày (từ giờ ... đến
224
- giờ ...) hoặc ngày chẵn, lẻ hoặc thứ trong tuần hoặc một khoảng thời gian nhất
225
- định (ví dụ, “>5 phút”, ...) cần thiết thể bổ sung thêm tiếng Anh.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
226
 
 
227
 
228
- Hình F.10 - Biển số S.508'
229
- - 'a) Để báo cấm các loại xe cơ giới vượt nhau, đặt biển số P.125 "Cấm vượt".
230
 
231
- b) Biển hiệu lực cấm tất cả các loại xe giới vượt nhau (kể cả xe được ưu
232
- tiên theo quy định) nhưng được phép vượt xe máy 2 bánh, xe gắn máy.
 
233
 
234
- c) Biển hết hiệu lực cấm khi biển số P.133 "Hết cấm vượt" hoặc đến vị trí đặt
235
- biển số P. 135 "Hết tất cả các lệnh cấm" nếu đồng thời có nhiều biển cấm khác
236
- hết tác dụng.
237
 
 
238
 
239
- Hình B.25- Biển số P.125'
240
- - Ý nghĩa sử dụng kích thước của các vạch kẻ đường phổ biến, được quy định ở
241
- Phụ lục G
242
- - source_sentence: Điều khiển giao thông bằng tín hiệu đèn
 
 
 
 
 
 
 
243
  sentences:
244
- - 'a) Biển số IE.455a:
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
245
 
 
 
 
 
 
246
 
247
- Ghi chú: a khoảng cách căn giữa; k1= H1;
 
 
248
 
249
- L chiều rộng biển; Wchiều cao biển.
 
 
 
 
 
250
 
251
- b) Biển số IE.455b:
 
 
 
252
 
 
 
 
253
 
254
- Ghi chú: a khoảng cách căn giữa; k1 = H1;
255
 
256
- L chiều rộng biển; W chiều cao biển.
257
 
258
- Thông số kỹ thuật yêu cầu
259
 
260
- Đơn vị: cm
 
 
261
 
 
262
 
263
- c) Biểu tượng lối ra
 
 
 
 
 
264
 
 
 
265
 
266
- Thông số kỹ thuật yêu cầu
267
 
268
- Đơn vị: cm'
269
- - Biển hiệu lệnh là biển báo cho người tham gia giao thông biết các điều bắt buộc
270
- phải chấp hành.
271
- - Ở nơi đường giao nhau vừa có đèn tín hiệu vừa có biển báo hiệu và vạch sơn thì
272
- lái xe phải tuân theo hiệu lệnh của đèn tín hiệu. Trong trường hợp không sử dụng
273
- đèn tín hiệu để điều khiển giao thông theo từng làn đường riêng thì tín hiệu đèn
274
- có tác dụng cho toàn bộ phần đường xe chạy theo hướng xe đến. Trong trường hợp
275
- đèn tín hiệu tắt hoặc có đèn tín hiệu vàng nhấp nháy thì lái xe phải tuân theo
276
- biển báo hiệu và vạch sơn theo thứ tự hiệu lực đã quy định.
277
- - source_sentence: Ý nghĩa sử dụng các biển chỉ dẫn
278
- sentences:
279
- - 'Để chỉ dẫn những nơi có di tích lịch sử hoặc những nơi có danh lam thắng cảnh,
280
- những nơi có thể tham quan vv... ở hai ven đường, đặt biển số I.422 (a,b) "Di
281
- tích lịch sử”.
282
 
283
- Biển số I.422b áp dụng cho các tuyến đường đối ngoại các tuyến đường có nhiều
284
- người nước ngoài đi lại. Biển số I.422a áp dụng cho các trường hợp khác.
285
 
 
286
 
287
- Hình E.22a - Biển số I.422a
 
288
 
 
 
289
 
290
- Hình E.22b - Biển số I.422b'
291
- - 'Biểu thị đường qua nút giao cấm tất cả các loại xe (trừ xe ưu tiên theo qui định)
292
- đi thẳng, rẽ phải, đặt biển số P.139 "Cấm đi thẳng, rẽ phải"; biển đặt ở vị trí
293
- ngay trước nút giao. Nếu có quy định cấm về thời gian hoặc loại xe thì sử dụng
294
- biển báo phụ thời gian hoặc hình vẽ loại xe cấm.
295
 
 
 
296
 
297
- Hình B.39 - Biển số P.139'
298
- - '34.1. Các biển hiệu lệnh phải đặt tại vị trí cần báo hiệu lệnh. Do điều kiện
299
- khó khăn nếu đặt xa hơn phải đặt kèm biển phụ số S.502.
 
 
300
 
301
- 34.2. Các biển hiệu lệnh hiệu lực kể từ vị trí đặt biển. Riêng biển số R.301a
302
- nếu đặt ở sau nơi đường giao nhau tiếp theo thì hiệu lực của biển kể từ vị trí
303
- đặt biển đến nơi đường giao nhau tiếp theo. Các biển R.301(a,b,c,d,e,f,g,h), R.302(a,b,c),
304
- R.411, R.412(a,b,c,d,e,f,g,h) và biển R.415 không cấm xe rẽ phải, rẽ trái để ra,
305
- vào cổng nhà hoặc ngõ, ngách, hẻm hoặc lối ra vào cơ quan, đơn vị trên đoạn đường
306
- có hiệu lực của biển.
307
 
308
- 34.3. Nếu đoạn đường phải thi hành biển hiệu lệnh đi qua các nút giao (trừ giao
309
- với các ngõ, ngách, hẻm hoặc lối ra vào quan, đơn vị; hoặc khu đất lân cận
310
- phương tiện chỉ thể ra, vào khu đất bằng một lối đi chung), biển hiệu lệnh
311
- phải được nhắc lại đặt phía sau nút giao theo hướng đường đang có biển hiệu lệnh,
312
- trừ các biển R.420, R.421, các biển hiệu lệnh có tác dụng trong khu vực và các
313
- trường hợp có qui định riêng.'
314
- - source_sentence: Kích thước, hình dạng màu sắc của biển báo cấm
315
- sentences:
316
- - '29.1. Biển báo nguy hiểm hoặc cảnh báo chủ yếu có hình tam giác đều, ba đỉnh
317
- lượn tròn; một cạnh nằm ngang, đỉnh tương ứng hướng lên trên, trừ biển số W.208
318
- “Giao nhau với đường ưu tiên” thì đỉnh tương ứng hướng xuống dưới .
319
-
320
- 29.2. Kích thước cụ thể của hình vẽ và màu sắc được quy định chi tiết ở Điều 12,
321
- Điều 13 Phụ lục C của Quy chuẩn này.'
322
- - '20.1. Cột biển báo hiệu phải làm bằng vật liệu chắc chắn (bằng thép hoặc bằng
323
- vật liệu khác có độ bền tương đương) có đường kính tiết diện cột tối thiểu 8 cm
324
- (± 5mm).
325
-
326
- 20.2. Tại các nơi thường xuyên bị hạn chế tầm nhìn do sương mù hoặc có khả năng
327
- dễ bị xe va chạm vào ban đêm, các cột biển báo cần sử dụng vật liệu phản quang
328
- để tăng khả năng nhìn rõ.'
329
- - 'Dùng để báo trước cho lái xe biết phía trước có chướng ngại vật, xe cần giảm
330
- tốc độ đi theo chỉ dẫn trên biển báo, đặt biển số W.246a "Chú ý chướng ngại
331
- vật - Vòng tránh ra hai bên", biển số W.246b "Chú ý chướng ngại vật - Vòng tránh
332
- sang bên trái” và biển số W.246c "Chú ý chướng ngại vật - Vòng tránh sang bên
333
- phải”. Biển này đặt vị trí thích hợp trước khi đến đoạn đường chướng ngại
334
- vật.
335
-
336
-
337
- Hình C.48 - Biển số W.246'
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
338
  pipeline_tag: sentence-similarity
339
  library_name: sentence-transformers
340
  ---
@@ -385,12 +724,12 @@ Then you can load this model and run inference.
385
  from sentence_transformers import SentenceTransformer
386
 
387
  # Download from the 🤗 Hub
388
- model = SentenceTransformer("phonghoccode/VSLP2025_Embedding_semantic_v1")
389
  # Run inference
390
  sentences = [
391
- 'Kích thước, hình dạng màu sắc của biển báo cấm',
392
- '29.1. Biển báo nguy hiểm hoặc cảnh báo chủ yếu có hình tam giác đều, ba đỉnh lượn tròn; một cạnh nằm ngang, đỉnh tương ứng hướng lên trên, trừ biển số W.208 “Giao nhau với đường ưu tiên thì đỉnh tương ứng hướng xuống dưới .\n29.2. Kích thước cụ thể của hình vẽ màu sắc được quy định chi tiếtĐiều 12, Điều 13Phụ lục C của Quy chuẩn này.',
393
- 'Dùng để báo trước cho lái xe biết phía trước chướng ngại vật, xe cần giảm tốc độ và đi theo chỉ dẫn trên biển báo, đặt biển số W.246a "Chú ý chướng ngại vật - Vòng tránh ra hai bên", biển số W.246b "Chú ý chướng ngại vật - Vòng tránh sang bên trái” biển số W.246c "Chú ý chướng ngại vật - Vòng tránh sang bên phải”. Biển này đặt vị trí thích hợp trước khi đến đoạn đường có chướng ngại vật.\n\nHình C.48 - Biển số W.246',
394
  ]
395
  embeddings = model.encode(sentences)
396
  print(embeddings.shape)
@@ -444,19 +783,19 @@ You can finetune this model on your own dataset.
444
 
445
  #### Unnamed Dataset
446
 
447
- * Size: 8,337 training samples
448
  * Columns: <code>sentence1</code>, <code>sentence2</code>, and <code>label</code>
449
  * Approximate statistics based on the first 1000 samples:
450
- | | sentence1 | sentence2 | label |
451
- |:--------|:----------------------------------------------------------------------------------|:--------------------------------------------------------------------------------------|:-----------------------------------------------|
452
- | type | string | string | int |
453
- | details | <ul><li>min: 4 tokens</li><li>mean: 11.61 tokens</li><li>max: 22 tokens</li></ul> | <ul><li>min: 12 tokens</li><li>mean: 218.24 tokens</li><li>max: 2048 tokens</li></ul> | <ul><li>0: ~95.20%</li><li>1: ~4.80%</li></ul> |
454
  * Samples:
455
- | sentence1 | sentence2 | label |
456
- |:--------------------------------|:--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------|:---------------|
457
- | <code>Phạm vi điều chỉnh</code> | <code>Quy chuẩn này quy định về báo hiệu đường bộ bao gồm: đèn tín hiệu giao thông; biển báo hiệu đường bộ; vạch kẻ đường và các dấu hiệu khác trên mặt đường; cọc tiêu, tường bảo vệ, rào chắn, đinh phản quang, tiêu phản quang, cột Km, cọc H; thiết bị âm thanh báo hiệu đường bộ.<br>Quy chuẩn này quy định về báo hiệu đường bộ áp dụng cho tất cả các tuyến đường bộ trong mạng lưới đường bộ Việt Nam, các đường nằm trong hệ thống đường bộ tham gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên (Hiệp định GMS-CBTA, các thỏa thuận trong ASEAN và các thỏa thuận quốc tế khác) - sau đây gọi là các tuyến đường đối ngoại.</code> | <code>1</code> |
458
- | <code>Phạm vi điều chỉnh</code> | <code>Biển chỉ dẫn gồm 4 cặp biển ở các cự ly 2 km, 1 km, 300 m và tại chỗ rẽ nhằm chỉ dẫn cho người tham gia giao thông biết vị trí và khoảng cách làn cứu nạn. Vị trí biển đặt ở vị trí thuận lợi, dễ quan sát, cự ly có thể điều chỉnh cho phù hợp.<br>Nếu đồ, cự ly hình thái vị trí làn đường cứu nạn không phù hợp với hình vẽ trên các biển số I.448 thì phải điều chỉnh hình vẽ cho phù hợp. Để tránh nhầm lẫn giữa đường chính đường cứu nạn sử dụng cột cần vươn 2 bên đặt tại góc tiếp giáp giữa đường cứu nạnđường chính để chỉ rõ hướng đường.<br><br>Hình E.58 - Biển số I.448</code> | <code>0</code> |
459
- | <code>Phạm vi điều chỉnh</code> | <code>Để báo trước đoạn đườngvùng sát đường băng sân baycắt ngang qua hướng máy bay lên xuống độ cao không lớn, đặt biển số W.229 "Dải máy bay lên xuống". Nếu cần thiết, tại những vị trí này phải điều khiển giao thông bằng tín hiệu cờđèn đỏ hoặc hiệu lệnh bằng tay của người chỉ huy giao thông.<br><br>Hình C.31 - Biển số W.229</code> | <code>0</code> |
460
  * Loss: [<code>ContrastiveLoss</code>](https://sbert.net/docs/package_reference/sentence_transformer/losses.html#contrastiveloss) with these parameters:
461
  ```json
462
  {
@@ -473,10 +812,11 @@ You can finetune this model on your own dataset.
473
  - `per_device_eval_batch_size`: 12
474
  - `gradient_accumulation_steps`: 4
475
  - `learning_rate`: 2e-05
 
476
  - `warmup_ratio`: 0.1
477
  - `fp16`: True
478
  - `push_to_hub`: True
479
- - `hub_model_id`: phonghoccode/VSLP2025_Embedding_semantic_v1
480
  - `gradient_checkpointing`: True
481
 
482
  #### All Hyperparameters
@@ -499,7 +839,7 @@ You can finetune this model on your own dataset.
499
  - `adam_beta2`: 0.999
500
  - `adam_epsilon`: 1e-08
501
  - `max_grad_norm`: 1.0
502
- - `num_train_epochs`: 3
503
  - `max_steps`: -1
504
  - `lr_scheduler_type`: linear
505
  - `lr_scheduler_kwargs`: {}
@@ -562,7 +902,7 @@ You can finetune this model on your own dataset.
562
  - `use_legacy_prediction_loop`: False
563
  - `push_to_hub`: True
564
  - `resume_from_checkpoint`: None
565
- - `hub_model_id`: phonghoccode/VSLP2025_Embedding_semantic_v1
566
  - `hub_strategy`: every_save
567
  - `hub_private_repo`: None
568
  - `hub_always_push`: False
@@ -601,16 +941,10 @@ You can finetune this model on your own dataset.
601
  ### Training Logs
602
  | Epoch | Step | Training Loss |
603
  |:------:|:----:|:-------------:|
604
- | 0.2878 | 100 | 0.0319 |
605
- | 0.5755 | 200 | 0.0144 |
606
- | 0.8633 | 300 | 0.0108 |
607
- | 1.1496 | 400 | 0.0063 |
608
- | 1.4374 | 500 | 0.0067 |
609
- | 1.7252 | 600 | 0.0063 |
610
- | 2.0115 | 700 | 0.0063 |
611
- | 2.2993 | 800 | 0.003 |
612
- | 2.5871 | 900 | 0.0029 |
613
- | 2.8748 | 1000 | 0.004 |
614
 
615
 
616
  ### Framework Versions
 
4
  - sentence-similarity
5
  - feature-extraction
6
  - generated_from_trainer
7
+ - dataset_size:11823
8
  - loss:ContrastiveLoss
9
  base_model: AITeamVN/Vietnamese_Embedding_v2
10
  widget:
11
+ - source_sentence: Trong khoảng thời gian từ 6:00 đến 9:00 từ 16:30 đến 19:30,
12
+ xe nào không được phép lưu thông trên đoạn đường này khi gặp biển hình tròn
13
+ có hình xe máy?
14
  sentences:
15
+ - "1. Giấy phép lái xe được cấp trước ngày Luật này hiệu lực thi hành được tiếp\
16
+ \ tục sử dụng theo thời hạn ghi trên giấy phép lái xe. \n2. Giấy phép lái xe được\
17
+ \ cấp trước ngày Luật này hiệu lực thi hành nếu chưa thực hiện đ���i, cấp lại\
18
+ \ theo quy định của Luật này hiệu lực sử dụng như sau:\na) Giấy phép lái xe\
19
+ \ hạng A1 được tiếp tục điều khiển xe hai bánh dung tích xi-lanh từ 50\
20
+ \ cm3 đến dưới 175 cm3 hoặc công suất động điện từ 04 kW đến dưới 14 kW;\n\
21
+ b) Giấy phép lái xe hạng A2 được tiếp tục điều khiển xe hai bánh có dung\
22
+ \ tích xi-lanh từ 175 cm3 trở lên hoặc công suất động điện từ 14 kW trở\
23
+ \ lên các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1 quy định tại điểm a\
24
+ \ khoản này;\nc) Giấy phép lái xe hạng A3 được tiếp tục điều khiển xe tô ba\
25
+ \ bánh, các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1 quy định tại điểm a\
26
+ \ khoản này các xe tương tự;\nd) Giấy phép lái xe hạng A4 được tiếp tục điều\
27
+ \ khiển máy kéo trọng tải đến 1.000 kg;\) Giấy phép lái xe hạng B1 số tự\
28
+ \ động cấp cho người không hành nghề lái xe được tiếp tục điều khiển xe ô số\
29
+ \ tự động chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô tải, kể\
30
+ \ cả ô tải chuyên dùng số tự động trọng tải dưới 3.500 kg;\ne) Giấy phép\
31
+ \ lái xe hạng B1 cấp cho người không hành nghề lái xe được tiếp tục điều khiển\
32
+ \ xe ô chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tải, máy\
33
+ \ kéo trọng tải dưới 3.500 kg;\ng) Giấy phép lái xe hạng B2 cấp cho người hành\
34
+ \ nghề lái xe được tiếp tục điều khiển xe ô chở người đến 08 chỗ (không kể\
35
+ \ chỗ của người lái xe); xe ô tải, máy kéo trọng tải dưới 3.500 kg;\nh)\
36
+ \ Giấy phép lái xe hạng C được tiếp tục điều khiển xe ô tải, máy kéo trọng\
37
+ \ tải từ 3.500 kg trở lên các loại xe quy định cho các giấy phép lái xe hạng\
38
+ \ B1, B2 quy định tại các điểm đ, e g khoản này;\ni) Giấy phép lái xe hạng\
39
+ \ D được tiếp tục điều khiển xe ô chở người từ 09 chỗ (không kể chỗ của người\
40
+ \ lái xe) đến 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) các loại xe quy định cho\
41
+ \ các giấy phép lái xe hạng B1, B2, C quy định tại các điểm đ, e, g và h khoản\
42
+ \ này;\nk) Giấy phép lái xe hạng E được tiếp tục điều khiển xe ô chở người\
43
+ \ trên 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) các loại xe quy định cho các\
44
+ \ giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D quy định tại các điểm đ, e, g, h và i khoản\
45
+ \ này;\nl) Giấy phép lái xe hạng FB2, FD được tiếp tục điều khiển các loại xe\
46
+ \ quy định cho giấy phép lái xe hạng B2, D quy định tại điểm g điểm i khoản\
47
+ \ này khi kéo moóc; giấy phép lái xe hạng FC được tiếp tục điều khiển các loại\
48
+ \ xe quy định cho giấy phép lái xe hạng C quy định tại điểm h khoản này khi kéo\
49
+ \ moóc, đầu kéo kéo mi moóc; giấy phép lái xe hạng FE được tiếp tục điều\
50
+ \ khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng E quy định tại điểm k khoản\
51
+ \ này khi kéo moóc hoặc xe ô chở khách nối toa.\n3. Trường hợp người \
52
+ \ giấy phép lái xe đã được cấp trước ngày Luật này hiệu lực thi hành có nhu\
53
+ \ cầu đổi, cấp lại giấy phép lái xe thì thực hiện như sau:\na) Giấy phép lái xe\
54
+ \ hạng A1 được đổi, cấp lại sang giấy phép lái xe hạng A với điều kiện hạn chế\
55
+ \ chỉ được điều khiển xe hai bánh dung tích xi-lanh đến dưới 175 cm3\
56
+ \ hoặc công suất động điện đến dưới 14 kW;\nb) Giấy phép lái xe hạng A2\
57
+ \ được đổi, cấp lại sang giấy phép lái xe hạng A;\nc) Giấy phép lái xe hạng A3\
58
+ \ được đổi, cấp lại sang giấy phép lái xe hạng B1;\nd) Giấy phép lái xe hạng A4\
59
+ \ được đổi, cấp lại sang chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng cho người điều\
60
+ \ khiển máy kéo trọng tải đến 1.000 kg chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp\
61
+ \ luật về giao thông đường bộ cho người điều khiển xe máy chuyên dùng;\nđ) Giấy\
62
+ \ phép lái xe hạng B1 số tự động được đổi, cấp lại sang giấy phép lái xe hạng\
63
+ \ B với điều kiện hạn chế chỉ được điều khiển xe ô số tự động;\ne) Giấy\
64
+ \ phép lái xe hạng B1, B2 được đổi, cấp lại sang giấy phép lái xe hạng B hoặc\
65
+ \ hạng C1 chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng cho người điều khiển máy\
66
+ \ kéo trọng tải đến 3.500 kg;\ng) Giấy phép lái xe hạng C giữ nguyên và đổi,\
67
+ \ cấp lại cùng hạng chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng cho người điều\
68
+ \ khiển máy kéo trọng tải trên 3.500 kg;\nh) Giấy phép lái xe hạng D được\
69
+ \ đổi, cấp lại sang giấy phép lái xe hạng D2 chứng chỉ điều khiển xe máy\
70
+ \ chuyên dùng cho người điều khiển máy kéotrọng tải trên 3.500 kg;\ni) Giấy\
71
+ \ phép lái xe hạng E được đổi, cấp lại sang giấy phép lái xe hạng D chứng\
72
+ \ chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng cho người điều khiển máy kéo trọng tải\
73
+ \ trên 3.500 kg;\nk) Giấy phép lái xe hạng FB2 được đổi, cấp lại sang giấy phép\
74
+ \ lái xe hạng BE hoặc hạng C1E chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng cho\
75
+ \ người điều khiển máy kéo trọng tải đến 3.500 kg;\nl) Giấy phép lái xe hạng\
76
+ \ FC được đổi, cấp lại sang giấy phép lái xe hạng CE chứng chỉ điều khiển\
77
+ \ xe máy chuyên dùng cho người điều khiển máy kéo trọng tải trên 3.500 kg;\n\
78
+ m) Giấy phép lái xe hạng FD được đổi, cấp lại sang giấy phép lái xe hạng D2E\
79
+ \ chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng cho người điều khiển máy kéo trọng\
80
+ \ tải trên 3.500 kg;\nn) Giấy phép lái xe hạng FE được đổi, cấp lại sang giấy\
81
+ \ phép lái xe hạng DE chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng cho người điều\
82
+ \ khiển máy kéo trọng tải trên 3.500 kg.\n4. Người học lái xe đã được đào tạo\
83
+ \ lái xe trước ngày Luật này hiệu lực thi hành hoặc đang được đào tạo lái xe\
84
+ \ tại ngày Luật này hiệu lực thi hành chưa được sát hạch, cấp giấy phép lái\
85
+ \ xe thì được sát hạch, cấp giấy phép lái xe theo hạng giấy phép lái xe đổi, cấp\
86
+ \ lại quy định tại khoản 3 Điều này.\n5. Chứng nhận đăng xe, biển số xe máy\
87
+ \ chuyên dùng cấp trước ngày Luật này hiệu lực thi hành vẫn giá trị sử dụng.\n\
88
+ 6. Chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật bảo vệ môi trường được cấp trước\
89
+ \ ngày Luật này hiệu lực thi hành thì giá trị sử dụng đến hết thời hạn ghi\
90
+ \ trên giấy chứng nhận đó.\n7. Việc đấu giá biển số xe ô được thực hiện trước\
91
+ \ ngày Luật này hiệu lực thi hành đến ngày Luật này hiệu lực thi hành\
92
+ \ đã được cấp văn bản xác nhận biển số xe ô trúng đấu giá thì tiếp tục thực\
93
+ \ hiện theo Nghị quyết số 73/2022/QH15 của Quốc hội về thí điểm đấu giá biển số\
94
+ \ xe ô tô; trường hợp chưa được cấp xác nhận biển số xe ô trúng đấu giá thì\
95
+ \ tiếp tục thực hiện theo Nghị quyết số 73/2022/QH15 của Quốc hội về thí điểm\
96
+ \ đấu giá biển số xe ô quy định tại điểm d khoản 1 Điều 38 của Luật này./."
97
+ - 'Nhằm bảo đảm cho giao thông thông suốt, phòng tránh tai nạn, những đoạn đường
98
+ hay xảy ra điều kiện xấu, gây mất an toàn giao thông thì tại những vị trí trước
99
+ khi vào những đoạn đường đó, đặt biển báo tả tình trạng đường để nhắc lái
100
+ xe tập trung quan sát, giảm tốc độ, biển số I.445 gồm các loại dưới đây:
101
+
102
+ - Biểu báo đường trơn phải chạy chậm (biển số I.445a) biển đặt tại vị trí thích
103
+ hợp trước đoạn đường bị trơn trượt khi trời mưa hoặc láng dầu vv...;
104
+
105
+ - Biển báo đường dốc phải đi chậm, lái xe phải cẩn thận (biển số I.445b) biển
106
+ đặt ở vị trí thích hợp trước đoạn đường có độ dốc lớn và tầm nhìn hạn chế;
107
+
108
+ - Biển báo đoạn đường sương mù, tầm nhìn hạn chế phải đi chậm, tập trung quan
109
+ sát (biển số I.445c) biển đặt trước đoạn đường nhiều sương mù;
110
+
111
+ - Biển báo đoạn đường có nền đường yếu (biển số I.445d) biển đặt ở vị trí thích
112
+ hợp trước đoạn đường mà nền đường có hiện tượng sụt lún, không bằng phẳng, nhắc
113
+ nhở lái xe đi chậm và cẩn thận;
114
+
115
+ - Biển báo xe lớn hoặc quá khổ đi sát về bên phải (biển số I.445e) biển đặt ở
116
+ nơi thích hợp trước khi đi vào đoạn đường có từ hai làn xe trở lên, hướng dẫn
117
+ cho lái xe lớn hoặc quá khổ phải đi tốc độ thấp không được chiếm làn đường của
118
+ các loại xe khác;
119
+
120
+ - Biển báo chú ý khu vực có gió ngang mạnh (biển số I.445f) biển đặt biển ở vị
121
+ trí trước khi đi vào cầu lớn, cầu vượt qua vịnh hoặc cửa núi đoạn đường thường
122
+ có gió ngang cường độ mạnh;
123
+
124
+ - Biển báo đoạn đường nguy hiểm hay xẩy ra tai nạn (biển số I.445g) đặt biển ở
125
+ nơi thích hợp trước khi vào đoạn đường hay xẩy ra tai nạn;
126
+
127
+ - Biển báo đường xuống dốc liên tục (biển số I.445h) đặt biển ở nơi thích hợp
128
+ khi sắp vào đoạn đường xuống dốc liên tục, nhằm nhắc nhở lái xe phải đi chậm,
129
+ đi sát bên phải;
130
+
131
+
132
+ Hình E.52 - Biển số I.445 (a,b,c)
133
+
134
+
135
+ Hình E.53- Biển số I.445 (d,e,f)
136
+
137
+
138
+ Hình E.54 - Biển số I.445 (g,h)'
139
+ - '6.1. Đèn tín hiệu chính điều khiển giao thông được áp dụng ba loại màu tín hiệu:
140
+ xanh, vàng và đỏ; chủ yếu có dạng hình tròn, lắp theo chiều thẳng đứng hoặc nằm
141
+ ngang.
142
+
143
+ 6.1.1. Thứ tự tín hiệu lắp theo chiều thẳng đứng: đèn đỏ ở trên, đèn vàng ở giữa
144
+ và đèn xanh ở dưới.
145
+
146
+ 6.1.2. Thứ tự tín hiệu lắp đặt theo chiều ngang: đèn đỏ ở phía bên trái, đèn vàng
147
+ ở giữa và đèn xanh ở phía bên phải theo chiều đi.
148
+
149
+ 6.2. Đèn tín hiệu ngoài ba dạng đèn chính còn được bổ sung một số đèn khác tuỳ
150
+ thuộc vào quy mô nút giao và tổ chức giao thông.
151
+
152
+ 6.2.1. Đèn có hình mũi tên hoặc các hình có ký hiệu phù hợp với quy định của Quy
153
+ chuẩn này, được lắp đặt trên mặt phẳng ngang với đèn tín hiệu. Các hình trên đèn
154
+ có thể là hình một loại phương tiện giao thông hoặc hình người đi bộ.
155
+
156
+ 6.2.2. Trong từng tín hiệu của đèn có thể có hình mũi tên. Nếu mũi tên chỉ hướng
157
+ cho phép rẽ trái thì đồng thời cho phép quay đầu, trừ khi có đặt biển báo số P.124
158
+ (a,b) “Cấm quay đầu xe”.
159
+
160
+ 6.2.3. Đồng hồ đếm ngược (khi đang hoạt động bình thường) có tác dụng báo hiệu
161
+ thời gian có hiệu lực của đèn.
162
+
163
+ 6.2.4. Đèn tín hiệu có hình chữ thập màu đỏ báo hiệu xe phải dừng lại. Trong trường
164
+ hợp xe đã ở trong nút giao thì phải nhanh chóng đi ra khỏi nút giao.
165
+
166
+ 6.3. Ý nghĩa của đèn tín hiệu: tín hiệu đèn giao thông có 03 màu, gồm: màu xanh,
167
+ màu vàng, màu đỏ; có hiển thị thời gian hoặc không hiển thị thời gian. Người tham
168
+ gia giao thông đường bộ phải chấp hành như sau:
169
+
170
+ 6.3.1. Tín hiệu xanh: tín hiệu đèn màu xanh là được đi; trường hợp người đi bộ,
171
+ xe lăn của người khuyết tật đang đi ở lòng đường, người điều khiển phương tiện
172
+ tham gia giao thông đường bộ phải giảm tốc độ hoặc dừng lại nhường đường cho người
173
+ đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường;
174
+
175
+ 6.3.2. Tín hiệu đèn màu vàng phải dừng lại trước vạch dừng; trường hợp đang đi
176
+ trên vạch dừng hoặc đã đi qua vạch dừng mà tín hiệu đèn màu vàng thì được đi tiếp.
177
 
178
+ Trường hợp tín hiệu đèn màu vàng nhấp nháy, người điều khiển phương tiện tham
179
+ gia giao thông đường bộ được đi nhưng phải quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại
180
+ nhường đường cho người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường hoặc các phương
181
+ tiện khác.
182
 
183
+ 6.3.3. Tín hiệu đèn màu đỏ là cấm đi: báo hiệu phải dừng lại trước vạch dừng.
184
+ Nếu không có vạch dừng thì phải dừng trước đèn tín hiệu theo chiều đi.
185
 
186
+ 6.3.4. Trường hợp không có vạch dừng, thì vị trí đặt đèn tín hiệu gần nhất theo
187
+ chiều đi coi như là vạch dừng.
188
 
189
+ 6.3.5. Tại một thời điểm, trên cùng một bộ đèn tín hiệu chỉ được sáng một trong
190
+ ba màu: xanh, vàng hoặc đỏ.
191
 
192
+ 6.4. Ý nghĩa của đèn hình mũi tên.
193
 
194
+ 6.4.1. Nếu đèn lắp đèn hình mũi tên màu xanh thì các loại phương tiện giao
195
+ thông chỉ được đi khi tín hiệu mũi tên bật sáng cho phép. Tín hiệu mũi tên cho
196
+ phép rẽ trái thì đồng thời cho phép quay đầu nếu không có báo hiệu cấm quay đầu
197
+ khác.
198
 
199
+ 6.4.2. Nếu đèn hình của một loại phương tiện giao thông nào đó xanh thì chỉ
200
+ loại phương tiện đó được phép đi.
201
 
202
+ 6.4.3. Khi tín hiệu mũi tên màu xanh được bật sáng cùng một lúc với tín hiệu đỏ
203
+ hoặc vàng thì các phương tiện đi theo hướng mũi tên nhưng phải nhường đường cho
204
+ các loại phương tiện đi từ các hướng khác đang được phép đi.
205
 
206
+ 6.4.4. Khi tín hiệu mũi tên màu đỏ được bật sáng cùng lúc với tín hiệu đèn chính
207
+ màu xanh thì phương tiện không được đi theo hướng mũi tên. Những nơi bố trí mũi
208
+ tên màu đỏ cần bố trí làn chờ cho các xe đi hướng đang có đèn màu đỏ.
209
 
210
+ 6.4.5. Khi tín hiệu màu đỏ có hình của một loại phương tiện nào đó bật sáng cùng
211
+ lúc với tín hiệu đèn chính màu xanh thì loại phương tiện đó không được đi. Những
212
+ nơi có bố trí đèn hình phương tiện màu đỏ thì cần bố trí làn chờ cho phương tiện
213
+ đó.
214
 
215
+ 6.5. Điều khiển giao thông bằng loại đèn hai màu.
216
 
217
+ 6.5.1. Điều khiển giao thông đối với người đi bộ bằng loại đèn hai màu: khi tín
218
+ hiệu màu đỏ có tín hiệu hình người tư thế đứng hoặc chữ viết “Dừng lại”; khi tín
219
+ hiệu màu xanh, có hình người tư thế đi hoặc chữ viết “Đi”.
220
 
221
+ Người đi bộ chỉ được phép đi qua đường khi tín hiệu đèn xanh bật sáng và đi trong
222
+ hàng đinh gắn trên mặt đường hoặc vạch sơn dành cho người đi bộ qua đường. Tín
223
+ hiệu đèn xanh nhấp nháy báo hiệu chuẩn bị chuyển sang tín hiệu màu đỏ; người đi
224
+ bộ lúc này không được bắt đầu đi ngang qua đường.
225
 
226
+ 6.5.2. Loại đèn hai màu xanh đỏ không nhấp nháy dùng để điều khiển giao thông
227
+ ở những nơi giao nhau với đường sắt, bến phà, cầu cất, giá cho máy bay lên xuống
228
+ ở độ cao không lớn vv... Đèn xanh bật sáng: cho phép các phương tiện giao thông
229
+ được đi. Đèn đỏ bật sáng: cấm đi. Hai đèn xanh và đỏ không được cùng bật sáng
230
+ một lúc.
231
 
232
+ 6.5.3. Loại đèn đỏ hai bên thay nhau nhấp nháy nơi giao nhau với đường sắt, khi
233
+ bật sáng thì mọi phương tiện phải dùng lại và chỉ được đi khi đèn tắt. Ngoài ra
234
+ để gây chú ý, ngoài đèn đỏ nhấp nháy còn trang bị thêm chuông điện hoặc tiếng
235
+ nói nhắc nhở có tàu hỏa.
236
 
237
+ 6.6. Để điều khiển giao thông trên tùng làn đường riêng có thể áp dụng bộ đèn
238
+ tín hiệu gồm 2 màu treo trên phần đường xe chạy, tín hiệu xanh có hình mũi tên
239
+ phải đặt phía trên làn đường cần điều khiển, tín hiệu đỏ có hình hai gạch chéo.
240
+ Những tín hiệu của đèn này có ý nghĩa như sau.
241
 
242
+ 6.6.1. Tín hiệu xanh cho phép đi trên làn đường có mũi tên chỉ;
243
 
244
+ 6.6.2. Tín hiệu đỏ phải dừng lại theo điểm 6.3.3 khoản 6.3 Điều này trên làn đường
245
+ có đèn treo tín hiệu màu đỏ.'
246
+ - source_sentence: Biển báo giới hạn tốc độ "50" yêu cầu người tham gia giao thông
247
+ tuân thủ như thế nào?
248
+ sentences:
249
+ - 'Quy chuẩn này quy định về báo hiệu đường bộ bao gồm: đèn tín hiệu giao thông;
250
+ biển báo hiệu đường bộ; vạch kẻ đường và các dấu hiệu khác trên mặt đường; cọc
251
+ tiêu, tường bảo vệ, rào chắn, đinh phản quang, tiêu phản quang, cột Km, cọc H;
252
+ thiết bị âm thanh báo hiệu đường bộ.
253
+
254
+ Quy chuẩn này quy định về báo hiệu đường bộ áp dụng cho tất cả các tuyến đường
255
+ bộ trong mạng lưới đường bộ Việt Nam, các đường nằm trong hệ thống đường bộ tham
256
+ gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên (Hiệp định GMS-CBTA, các thỏa thuận
257
+ trong ASEAN và các thỏa thuận quốc tế khác) - sau đây gọi là các tuyến đường đối
258
+ ngoại.'
259
+ - 'Quy chuẩn này quy định về báo hiệu đường bộ bao gồm: đèn tín hiệu giao thông;
260
+ biển báo hiệu đường bộ; vạch kẻ đường và các dấu hiệu khác trên mặt đường; cọc
261
+ tiêu, tường bảo vệ, rào chắn, đinh phản quang, tiêu phản quang, cột Km, cọc H;
262
+ thiết bị âm thanh báo hiệu đường bộ.
263
+
264
+ Quy chuẩn này quy định về báo hiệu đường bộ áp dụng cho tất cả các tuyến đường
265
+ bộ trong mạng lưới đường bộ Việt Nam, các đường nằm trong hệ thống đường bộ tham
266
+ gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên (Hiệp định GMS-CBTA, các thỏa thuận
267
+ trong ASEAN và các thỏa thuận quốc tế khác) - sau đây gọi là các tuyến đường đối
268
+ ngoại.'
269
+ - '30.1. Biển báo nguy hiểm và cảnh báo được đặt trước nơi định báo một khoảng cách
270
+ phù hợp với phương tiện tham gia giao thông và thực tế hiện trường đảm bảo dễ
271
+ quan sát, không ảnh hưởng tới tầm nhìn.
272
+
273
+ 30.2. Khoảng cách từ biển đến nơi định báo nên thống nhất trên cả đoạn đường có
274
+ tốc độ trung bình xe như nhau. Trường hợp đặc biệt cần thiết, có thể đặt biển
275
+ xa hoặc gần hơn, cần thiết có thêm biển phụ số S.502 “Khoảng cách đến đối tượng
276
+ báo hiệu”.
277
+
278
+ 30.3. Biển số W.208 “Giao nhau với đường ưu tiên”: trong khu đông dân cư đặt trực
279
+ tiếp trước vị trí giao nhau với đường ưu tiên, ngoài khu đông dân cư thì tùy theo
280
+ khoảng cách đặt xa hay gần vị trí giao nhau với đường ưu tiên mà có thêm biển
281
+ phụ số S.502.
282
+
283
+ 30.4. Mỗi kiểu biển báo báo một yếu tố nguy hiểm có thể xảy ra ở một vị trí hoặc
284
+ một đoạn đường. Nếu yếu tố nguy hiểm xảy ra trên một đoạn đường, đặt biển phụ
285
+ số S.501 “Phạm vi tác dụng của biển” để chỉ rõ chiều dài đoạn đường nguy hiểm
286
+ bên dưới các biển số W.202(a,b), W.219, W.220, W.221a, W.225, W.228, W.231, W.232.
287
+ Nếu chiều dài có cùng yếu tố nguy hiểm lớn thì đặt biển nhắc lại kèm biển phụ
288
+ số S.501 ghi chiều dài yếu tố nguy hiểm còn lại tiếp đó.
289
+
290
+ 30.5. Hạn chế sử dụng biển báo nguy hiểm và cảnh báo tràn lan nếu các tính chất
291
+ không thực sự gây nguy hiểm cho người tham gia giao thông.
292
+
293
+ 30.6. Trong phạm vi những đoạn đường hạn chế tốc độ:
294
+
295
+ 30.6.1. Trường hợp chỗ ngoặt nguy hiểm đã có biển hạn chế tốc độ tối đa nhỏ hơn
296
+ hoặc bằng 40 km/h thì không phải đặt biển báo chỗ ngoặt nguy hiểm (biển số W.201
297
+ (a,b) và biển số W.202 (a,b));
298
+
299
+ 30.6.2. Trường hợp đường xấu, trơn, không bằng phẳng, nếu đã đặt biển hạn chế
300
+ tốc độ tối đa dưới 50 km/h thì không phải đặt biển báo về đường không bằng phẳng,
301
+ đường trơn (biển số W.221(a,b) và biển số W222a);
302
+
303
+ 30.6.3. Đường trong khu đông dân cư, tốc độ xe đi chậm, liên tục có đường giao
304
+ nhau tại ngã ba, ngã tư thì không nhất thiết đặt biển số W.205(a,b,c,d,e) “Đường
305
+ giao nhau”.
306
+
307
+ 30.7. Tại các nơi đường được ưu tiên giao với các đường khác mà không được xem
308
+ là nơi đường giao nhau theo quy định của Quy chuẩn này thì không cần đặt các biển
309
+ W.207, W.208. Tuy nhiên, có thể sử dụng các biển này hoặc sử dụng vạch sơn kiểu
310
+ mắt võng khi xử lý vị trí là điểm tiềm ẩn tai nạn giao thông, điểm đen tai nạn
311
+ giao thông.'
312
+ - source_sentence: 'Biển báo này yêu cầu tất cả các phương tiện tham gia giao thông
313
+ di chuyển với tốc độ tối đa 90 km/h.
314
+
315
+ Đúng hay sai?'
316
+ sentences:
317
+ - 'a) Để báo hiệu bắt đầu đoạn đường vào phạm vi khu đông dân cư, đặt biển số R.420
318
+ "Bắt đầu khu đông dân cư”.
319
+
320
+ b) Biển có tác dụng báo cho người tham gia giao thông biết phạm vi phải tuân theo
321
+ những quy định đi đường được áp dụng ở khu đông dân cư.
322
 
323
+ c) Đoạn đường qua khu vực đông dân được xác định bắt đầu bằng biển số R.420
324
+ “Bắt đầu khu đông dân cư” và kết thúc bằng biển số R.421 “Hết khu đông dân cư”.
325
 
326
+ Đối với đoạn đường nằm trong đô thị: Căn cứ vào mức độ đô thị hóa mật độ dân
327
+ cư sinh sống bên đường để đặt biển báo hiệu "Bắt đầu khu đông dân cư” (Biển số
328
+ R.420) và biển báo hiệu "Hết khu đông dân cư” (Biển số R.421) trên các tuyến đường
329
+ ở vị trí vào, ra đô thị cho phù hợp (không đặt biển báo theo địa giới hành chính
330
+ được quy hoạch, nếu chưa đô thị hóa hoặc dân cư thưa thớt); Biển số R.420 có hiệu
331
+ lực khu đông dân cư đối với tất cả các tuyến đường nằm trong khu đông dân cư đô
332
+ thị cho đến vị trí đặt biển số R.421.
333
 
334
+ Đối với đoạn đường nằm ngoài đô thị: Đoạn đường được xác định là qua khu đông
335
+ dân cư khi có chiều dài từ 500 m trở lên, khoảng cách từ nhà tới mép đường (phần
336
+ xe chạy) từ 6m trở xuống và mật độ các lối ra vào nhà trung bình dưới 10 m; ngoài
337
+ ra, trong trường hợp đặc biệt khác như tại các nút giao cần phải hạn chế tốc độ
338
+ mà xen kẹp ngắn với khu dân cư cũng có thể kéo dài khu dân cư qua các nút giao.
339
 
340
+ d) Trong phạm vi biển số R.420 hiệu lực, khi gặp biển báo tốc độ tối đa cho
341
+ phép (biển số P.127) người tham gia giao thông phải chấp hành quy định của biển
342
+ số P.127.
343
 
 
344
 
345
+ Hình D.19 - Biển số R.420'
346
+ - '1. Người lái xe mô tô hai bánh, xe gắn máy chỉ được chở một người, trừ những
347
+ trường hợp sau thì được chở tối đa hai người:
348
 
349
+ a) Chở người bệnh đi cấp cứu;
350
 
351
+ b) Áp giải người hành vi vi phạm pháp luật;
352
 
353
+ c) Trẻ em dưới 12 tuổi;
354
 
355
+ d) Người già yếu hoặc người khuyết tật.
356
 
357
+ 2. Người lái xe, người được chở trên xe tô hai bánh, xe ba bánh, xe gắn
358
+ máy phải đội mũ bảo hiểm theo đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và cài quai đúng
359
+ quy cách.
360
 
361
+ 3. Người lái xe hai bánh, xe ba bánh, xe gắn máy không được thực hiện
362
+ các hành vi sau đây:
363
 
364
+ a) Đi xe dàn hàng ngang;
365
 
366
+ b) Đi xe vào phần đường dành cho người đi bộ và phương tiện khác;
367
 
368
+ c) Sử dụng ô, thiết bị âm thanh, trừ thiết bị trợ thính;
369
 
370
+ d) Buông cả hai tay; đi xe bằng một bánh đối với xe mô tô, xe gắn máy hai bánh;
371
+ đi xe bằng hai bánh đối với xe mô tô, xe gắn máy ba bánh;
372
 
373
+ đ) Sử dụng xe để kéo, đẩy xe khác, vật khác, dẫn dắt vật nuôi, mang, vác và chở
374
+ vật cồng kềnh; chở người đứng trên xe, giá đèo hàng hoặc ngồi trên tay lái; xếp
375
+ hàng hóa trên xe quá giới hạn quy định;
376
 
377
+ e) Ngồi về một bên điều khiển xe; đứng, nằm trên xe điều khiển xe; thay người
378
+ lái xe khi xe đang chạy; quay người về phía sau để điều khiển xe hoặc bịt mắt
379
+ điều khiển xe; sử dụng chân chống hoặc vật khác quệt xuống đường khi xe đang chạy;
380
 
381
+ g) Hành vi khác gây m���t trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
382
 
383
+ 4. Người được chở trên xe hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy  khi tham
384
+ gia giao thông đường bộ không được thực hiện các hành vi sau đây:
385
 
386
+ a) Mang, vác vật cồng kềnh;
387
 
388
+ b) Sử dụng ô;
389
 
390
+ c) Bám, kéo hoặc đẩy các phương tiện khác;
391
 
392
+ d) Đứng trên yên, giá đèo hàng hoặc ngồi trên tay lái;
393
 
394
+ đ) Hành vi khác gây mất trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
395
 
396
+ 5. Xe tô, xe gắn máy không được xếp hàng hóa vượt quá chiều rộng giá đèo hàng
397
+ về mỗi bên 0,3 mét, vượt quá về phía sau giá đèo hàng 0,5 mét theo thiết kế của
398
+ nhà sản xuất; chiều cao xếp hàng hóa tính từ mặt đường xe chạy không vượt quá
399
+ 02 mét.'
400
+ - 'a) Để báo đường cấm các loại xe (cơ giới và thô sơ) kể cả các xe được ưu tiên
401
+ theo quy định, có độ dài toàn bộ kể cả xe và hàng lớn hơn trị số ghi trên biển
402
+ đi qua, đặt biển số P.119 "Hạn chế chiều dài xe".
403
 
404
+ b) Trị số ghi trên biển chỉ độ dài cho phép lớn nhất tính bằng mét đối với
405
+ xe đơn chiếc nhằm ngăn ngừa khả năng gây ách tắc giao thông.
406
 
407
+ c) Biển được đặt những đoạn đường bán kính đường cong nằm nhỏ, đèo dốc quanh
408
+ co hoặc ở những đoạn đường mà xe có chiều dài lớn, gây nguy hiểm.
409
 
 
410
 
411
+ Hình B.19- Biển số P.119'
412
+ - source_sentence: Biển báo tam giác viền đỏ nền vàng yêu cầu người tham gia
413
+ giao thông làm gì khi gặp biển báo này?
414
+ sentences:
415
+ - '1. Khi phát hiện phương tiện giao thông đường bộ vi phạm quy định dừng, đỗ trên
416
+ đường bộ gây cản trở, ùn tắc giao thông hoặc nguy cơ dẫn đến tai nạn giao thông
417
+ đường bộ nhưng người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ, chủ
418
+ phương tiện giao thông đường bộ không có mặt tại nơi xảy ra vi phạm hoặc có mặt
419
+ nhưng không chấp hành yêu cầu của Cảnh sát giao thông thì Cảnh sát giao thông
420
+ thực hiện việc di chuyển phương tiện vi phạm ra khỏi vị trí dừng, đỗ trên.
421
 
422
+ Trường hợp không đủ điều kiện thực hiện thì Cảnh sát giao thông được thuê tổ chức,
423
+ cá nhân thực hiện việc di chuyển phương tiện đó.
424
 
425
+ 2. Khi người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ hoặc chủ phương
426
+ tiện giao thông đường bộ có hành vi cản trở, chống đối việc di chuyển phương tiện
427
+ vi phạm ra khỏi vị trí dừng, đỗ thì Cảnh sát giao thông thực hiện các biện pháp
428
+ quy định tại khoản 1 Điều 73 của Luật này, nếu người đó vẫn tiếp tục cản trở,
429
+ chống đối thì Cảnh sát giao thông được cưỡng chế thi hành.
430
 
431
+ 3. Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ hoặc chủ phương tiện
432
+ giao thông đường bộ vi phạm phải trả chi phí cho việc di chuyển hoặc thuê di chuyển
433
+ phương tiện đó.
434
 
435
+ 4. Trong quá trình thực hiện việc di chuyển phương tiện theo quy định tại khoản
436
+ 1 Điều này, Cảnh sát giao thông, tổ chức, cá nhân được thuê thực hiện việc di
437
+ chuyển phương tiện phải có trách nhiệm bảo đảm an toàn cho phương tiện được di
438
+ chuyển.'
439
+ - 'Để báo trước gần tới đoạn đường đang tiến hành thi công sửa chữa, cải tạo, nâng
440
+ cấp có người và máy móc đang làm việc trên mặt đường, đặt biển số W.227 báo hiệu
441
+ "Công trường". Khi gặp biển b��o này tốc độ xe chạy phải giảm cho thích hợp, không
442
+ gây nguy hiểm cho người và máy móc trên đoạn đường đó.
443
 
 
444
 
445
+ Hình C.29 - Biển số W.227'
446
+ - '45.1. Chức năng biển chỉ dẫn trên đường cao tốc.
447
 
448
+ Cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác cho người điều khiển phương tiện nhằm lái
449
+ xe an toàn trên đường cao tốc và đi đến địa điểm mong muốn, cụ thể:
450
 
451
+ 45.1.1. Chỉ dẫn tên đường hướng tuyến;
452
 
453
+ 45.1.2. Chỉ dẫn địa điểm, hướng đi, khoảng cách đến các thành phố, thị xã, thị
454
+ trấn và các tuyến đường;
455
 
456
+ 45.1.3. Chỉ dẫn đến các địa điểm khu công nghiệp, dịch vụ công cộng như: sân bay,
457
+ bến tàu, bến xe khách, bến tàu thuỷ, bến phà, Công trình kiểm soát tải trọng xe,
458
+ trạm dừng nghỉ, nơi nghỉ mát, nơi danh lam thắng cảnh và giải trí;
459
 
460
+ 45.1.4. Thông báo chuẩn bị tới nút giao, lối ra phía trước;
461
 
462
+ 45.1.5. Chỉ dẫn tách, nhập làn khi ra, vào đường cao tốc;
463
+
464
+ 45.1.6. Chỉ dẫn tốc độ tối đa, tốc độ tối thiểu khi tham gia giao thông trên đường
465
+ cao tốc;
466
+
467
+ 45.1.7. Chỉ dẫn giữ khoảng cách lái xe an toàn cho người điều khiển phương tiện;
468
+
469
+ 45.1.8. Cung cấp tần số sóng radio nhằm giúp người tham gia giao thông trên đường
470
+ cao tốc nắm bắt thông tin về tình trạng giao thông, thời tiết và các thông tin
471
+ tiện ích trên đường cao tốc.
472
+
473
+ 45.1.9. Các biển chỉ dẫn khác: biển chỉ dẫn địa danh; địa phận hành chính cấp
474
+ tỉnh, thành phố; biển tên cầu, tên công trình lớn.
475
+
476
+ 45.1.10. Các biển chỉ dẫn trên đường cao tốc có mã là IE.
477
+
478
+ 45.2. Yêu cầu đối với biển chỉ dẫn trên đường cao tốc
479
 
480
+ Biển chỉ dẫn trên đường cao tốc phải đáp ứng được các yêu cầu sau:
481
 
482
+ 45.2.1. Nội dung ghi trên biển chỉ dẫn phải ngắn gọn, đơn giản, dễ hiểu; ưu tiên
483
+ sử dụng các hiệu, số hiệu hình vẽ minh hoạ;
484
 
485
+ 45.2.2. Kích cỡ chữ viết, chữ số hiệu phải đảm bảo để người điều khiển phương
486
+ tiện nhìn nắm bắt được nội dung từ khoảng cách ít nhất 150 m trong điều
487
+ kiện thời tiết bình thường;
488
 
489
+ 45.2.3. Phải được dán màng phản quang, đảm bảo yêu cầu theo tiêu chuẩn quốc gia
490
+ về “Màng phản quang dùng cho báo hiệu đường bộ”.
 
491
 
492
+ 45.3. Kích thước biển chỉ dẫn trên đường cao tốc
493
 
494
+ Kích thước biển chỉ dẫn trên đường cao tốc được xác định trên cơ sở diện tích
495
+ cần thiết để bố trí nội dung thông tin chỉ dẫn. Kích thước biển chỉ dẫn loại A
496
+ (áp dụng cho đường có tốc độ thiết kế 100 km/h và 120 km/h) được quy định chi
497
+ tiết tại Phụ lục P của Quy chuẩn này. Kích thước biển chỉ dẫn loại B (áp dụng
498
+ cho đường có tốc độ thiết kế 60 km/h và 80 km/h) được điều chỉnh trên cơ sở chiều
499
+ cao chữ quy định trong Bảng 4 của Quy chuẩn này cho phù hợp.Trường hợp đặc biệt
500
+ có thể điều chỉnh cục bộ cho cân đối, phù hợp và đáp ứng thông tin rõ ràng.'
501
+ - source_sentence: 'Biển báo phía trên báo hiệu rằng người tham gia giao thông có
502
+ thể tiếp tục đi thẳng hoặc rẽ trái tại vị trí này.
503
+
504
+ Đúng hay sai?'
505
  sentences:
506
+ - "1. Phương tiện tham gia giao thông đường bộ di chuyển với tốc độ thấp hơn phải\
507
+ \ đi về bên phải theo chiều đi của mình. \n2. Trên đường có nhiều làn đường cho\
508
+ \ xe đi cùng chiều được phân biệt bằng vạch kẻ phân làn đường, người điều khiển\
509
+ \ phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải cho xe đi trong một làn đường\
510
+ \ và chỉ được chuyển làn đường ở những nơi cho phép; mỗi lần chuyển làn đường\
511
+ \ chỉ được phép chuyển sang một làn đường liền kề; khi chuyển làn đường phải có\
512
+ \ tín hiệu báo trước; phải quan sát bảo đảm khoảng cách an toàn với xe phía trước,\
513
+ \ phía sau và hai bên mới được chuyển làn. \n3. Trên một chiều đường có vạch kẻ\
514
+ \ phân làn đường, xe thô sơ phải đi trên làn đường bên phải trong cùng, xe cơ\
515
+ \ giới, xe máy chuyên dùng đi trên làn đường bên trái.\n4. Trên làn đường dành\
516
+ \ riêng cho một loại phương tiện hoặc một nhóm loại phương tiện, người điều khiển\
517
+ \ loại phương tiện khác không được đi vào làn đường đó."
518
+ - '56.1. Quy định chung đối với tiêu phản quang
519
 
520
+ 56.1.1. Tiêu phản quang là thiết bị dẫn hướng được gắn các công cụ phản quang
521
+ để dẫn hướng xe chạy vào ban đêm hoặc trong điều kiện sương mù, điều kiện hạn
522
+ chế tầm nhìn. Tiêu phản quang được bố trí tại các nơi mà tuyến đường có thể gây
523
+ hiểu lầm hoặc chưa rõ về hướng đường. Chiều cao đặt tiêu phản quang phù hợp với
524
+ địa hình, quy mô tuyến đường, bảo đảm tiêu phản quang phát huy tác dụng dẫn hướng.
525
 
526
+ 56.1.2. Tiêu phản quang phải gắn công cụ phản quang cho phép nhìn rõ vào buổi
527
+ tối dưới ánh đèn pha ô tô đạt tiêu chuẩn trong điều kiện thời tiết bình thường
528
+ ở cự ly 300 m.
529
 
530
+ 56.1.3. Công cụ phản quang thể các tấm nhựa phản quang, các khối kim loại
531
+ gắn phản quang, màng phản quang dán trên các miếng kim loại v.v... Công cụ phản
532
+ quang có thể có dạng hình tròn, hình chữ nhật, hình tam giác hoặc hình đa giác
533
+ được gắn lên các lan can phòng hộ, tường bảo vệ hoặc gắn xuống mặt đường. Công
534
+ cụ phản quang cũng bao gồm các vật liệu phản quang dạng dải quấn quanh các cọc
535
+ tiêu phản quang.
536
 
537
+ 56.1.4. Tiêu phản quang màu vàng được sử dụng ở các dải phân cách giữa, tại bên
538
+ đường các đường một chiều hay bên phải của đường hai chiều. Tiêu phản quang màu
539
+ đỏ được sử dụng cho hướng ngược chiều (bên trái) theo chiều đi của đường hai chiều
540
+ (để cảnh báo người lái đi nhầm đường) và sử dụng cho các đường lánh nạn.
541
 
542
+ 56.1.5. Tiêu phản quang bao gồm: tiêu phản quang bố trí bên đường hoặc trên dải
543
+ phân cách, tiêu phản quang dạng mũi tên và đinh phản quang (còn gọi là cóc phản
544
+ quang) bố trí trên mặt đường.
545
 
546
+ 56.2. Tiêu phản quang bố trí bên đường hoặc trên dải phân cách
547
 
548
+ 56.2.1. Phạm vi áp dụng tiêu phản quang bố trí bên đường hoặc trên dải phân cách:
549
 
550
+ a) Trên các đường cao tốc:
551
 
552
+ + Bố trí dọc hai bên đường. Khi đó, nếu lan can phòng hộ cách mép phần đường xe
553
+ chạy dưới 2,4 m, gắn tiêu phản quang lên lan can phòng hộ. Các trường hợp khác
554
+ có thể bố trí tiêu phản quang dạng cột đặt bên đường;
555
 
556
+ + Bố trí ít nhất một bên trên các nhánh nối của các nút giao khác mức liên thông.
557
 
558
+ b) Trên các đường khác: nên sử dụng tiêu phản quang tại vị trí các đoạn đường
559
+ bị thu hẹp phần đường xe chạy mà không có lan can phòng hộ, các đoạn đường đèo
560
+ dốc quanh co hạn chế tầm nhìn, trong phạm vi đường lánh nạn, nơi đường bộ giao
561
+ nhau với đường sắt. Nơi đường thường xuyên có sương mù cần bố trí tiêu phản quang
562
+ trên các vật thể cứng liền kề phần xe chạy như các đầu đảo giao thông, bó vỉa
563
+ v.v... khi khó nhận biết các vật thể này về ban đêm.
564
 
565
+ 56.2.2. Không cần sử dụng tiêu phản quang bố trí bên đường và trên dải phân cách
566
+ trong các trường hợp sau:
567
 
568
+ a) Trên mặt đường đã được gắn đinh phản quang liên tục;
569
 
570
+ b) Đã sử dụng tiêu phản quang dạng mũi tên trong các đường cong;
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
571
 
572
+ c) Tại những nơi đèn đường chiếu sáng liên tục về ban đêm;
 
573
 
574
+ d) Làn đường mở rộng dần theo chiều xe chạy.
575
 
576
+ 56.2.3. Vị trí khoảng cách tiêu phản quang bố trí bên đường và trên dải phân
577
+ cách như sau:
578
 
579
+ a) Tiêu phản quang đặt cách mép phần xe chạy phía ngoài cùng từ 0,6 m - 2,4 m
580
+ và cách đều mép mặt đường, lượn cong đều theo mép phần đường xe chạy;
581
 
582
+ b) Trên đường thẳng, khoảng cách giữa tiêu phản quang không nhỏ hơn 10 m và không
583
+ quá 100 m;
 
 
 
584
 
585
+ c) Trong phạm vi đường cong nằm, khoảng cách nhỏ nhất giữa các tiêu phản quang
586
+ là 6 m và tối đa là 100 m phụ thuộc vào bán kính đường cong;
587
 
588
+ d) Phần đường thẳng tiếp giáp với điểm bắt đầu hoặc kết thúc của đường cong bố
589
+ trí 3 tiêu. Tiêu đầu tiên cách điểm bắt đầu hoặc kết thúc của đường cong 1S;
590
+ tiêu thứ hai cách tiêu thứ nhất 3S, tiêu thứ 3 cách tiêu thứ 2 là 6S nhưng
591
+ cũng không cách xa quá 100 m (S là khoảng cách giữa các tiêu bố trí trong đường
592
+ cong).
593
 
594
+ 56.3. Tiêu phản quang dạng mũi tên
 
 
 
 
 
595
 
596
+ 56.3.1. Tiêu phản quang dạng mũi tên bao gồm một biển vẽ dạng mũi tên chỉ hướng
597
+ màu đen trên nền vàng gắn trên đỉnh các cột (xem Hình 34a). Tiêu phản quang dạng
598
+ mũi tên chỉ hướng ngược chiều (bên trái) màu trắng trên nền đỏ thường sử dụng
599
+ cho đường 2 chiều không dải phân cách giữa (Hình 34b)
600
+
601
+
602
+ Hình 34a - Tiêu phản quang dạng mũi tên
603
+
604
+  
605
+
606
+
607
+ Hình 34b - Tiêu phản quang dạng mũi tên (bên trái) cho đường 2 chiều
608
+
609
+ 56.3.2. Kích thước tiêu phản quang dạng mũi tên được quy định như sau:
610
+
611
+
612
+  
613
+
614
+
615
+ * các đoạn đường đèo dốc, sương thể tăng kích thước lên 1 cấp nâng cao
616
+ an toàn giao thông.
617
+
618
+ 56.3.3. Tiêu phản quang dạng mũi tên được sử dụng trong phạm vi đường cong nằm
619
+ trong các trường hợp sau:
620
+
621
+ a) Trên các đường cao tốc tại các đường cong bán kính bằng bán kính tối thiểu
622
+ nhỏ nhất theo cấp đường;
623
+
624
+ b) Trên các nhánh rẽ trái gián tiếp của các nút giao khác mức liên thông;
625
+
626
+ c) Trên các đoạn đường cong hạn chế tầm nhìn hoặc các đường cong được đánh giá
627
+ là điểm đen, điểm tiềm ẩn về tai nạn giao thông; các đường cong được gắn biển
628
+ số W.201 “Chỗ ngoặt nguy hiểm” có lưng hướng ra phía vực sâu mà không có tường
629
+ bảo vệ hoặc lan can phòng hộ; các đường cong dạng con rắn.
630
+
631
+ 56.3.4. Tiêu phản quang dạng mũi tên được bố trí ở phía lưng của đường cong nằm,
632
+ bắt đầu từ điểm bắt đầu cho đến điểm kết thúc đoạn cong. Khoảng cách giữa các
633
+ tiêu phản quang dạng mũi tên không nhỏ hơn 12 m và không lớn hơn 60 m.
634
+
635
+ 56.4. Đinh phản quang
636
+
637
+ 56.4.1. Đinh phản quang theo phương dọc đường được bố trí như sau:
638
+
639
+ a) Trên các đường cao tốc:
640
+
641
+ + Bố trí trên các vạch sơn kênh hóa dòng xe tại đầu các mũi đảo tách dòng và nhập
642
+ dòng. Trong trường hợp này, cần sử dụng đinh phản quang trong phạm vi từ mũi đảo
643
+ thực (đảo cứng) cho đến mũi hết mũi đảo bằng vạch sơn với cự ly giữa các đinh
644
+ phản quang tối đa là 6 m.
645
+
646
+ + Có thể bố trí đinh phản quang trên các vạch sơn phân chia giữa phần xe chạy
647
+ chính và làn dừng xe khẩn cấp.
648
+
649
+ b) Với đường nhiều hơn 2 làn xe mỗi hướng không có dải phân cách cố định, có thể
650
+ bố trí một hàng đinh phản quang tại tim đường nằm giữa vạch sơn phân chia hai
651
+ chiều xe chạy hoặc phân làn đường, mép đường.
652
+
653
+ c) Đối với đường có 2 làn xe, cần xem xét bố trí đinh phản quang tại tim đường
654
+ kết hợp với vạch sơn phân chia chiều đường xe chạy, đặc biệt đối với tuyến đường
655
+ tại khu vực miền núi, đường đèo dốc quanh co, nhiều sương mù, tầm nhìn hạn chế.
656
+ Trong trường hợp cần thiết, có thế gắn đinh phản quang tại dọc theo mép đường
657
+ xe chạy.
658
+
659
+ d) Chiều rộng đinh phản quang tối thiểu 10cm và không vượt quá chiều rộng vạch
660
+ sơn bố trí đinh.
661
+
662
+ 56.4.2. Có thể sử dụng đinh phản quang màu vàng gắn theo phương ngang đường tại
663
+ vị trí mặt đường bị thấp xuống hoặc vồng lên đột ngột theo phương ngang đường
664
+ và trên vạch dừng xe nơi phần đường người đi bộ cắt qua không có tín hiệu đèn
665
+ điều khiển.
666
+
667
+ 56.4.3. Đinh phản quang không được nhô cao khỏi mặt đường quá 2,5 cm.'
668
+ - 'a) Đến hết đoạn đường mà nhiều biển báo cấm cùng hết hiệu lực, đặt biển số DP.135
669
+ ''''Hết tất cả các lệnh cấm".
670
+
671
+ b) Biển có giá trị báo cho người tham gia giao thông biết hiệu lực của biển số
672
+ P.121 và nhiều biển cấm khác từ biển số P.125 đến biển số P.131 (a,b,c) được đặt
673
+ trước đó cùng hết tác dụng.
674
+
675
+
676
+ Hình B.35 - Biển số DP.135'
677
  pipeline_tag: sentence-similarity
678
  library_name: sentence-transformers
679
  ---
 
724
  from sentence_transformers import SentenceTransformer
725
 
726
  # Download from the 🤗 Hub
727
+ model = SentenceTransformer("phonghoccode/VSLP2025_Embedding_bm25_v1")
728
  # Run inference
729
  sentences = [
730
+ 'Biển báo phía trên báo hiệu rằng người tham gia giao thông có thể tiếp tục đi thẳng hoặc rẽ trái tại vị trí này.\nĐúng hay sai?',
731
+ '56.1. Quy định chung đối với tiêu phản quang\n56.1.1. Tiêu phản quang là thiết bị dẫn hướng được gắn các công cụ phản quang để dẫn hướng xe chạy vào ban đêm hoặc trong điều kiện sương mù, điều kiện hạn chế tầm nhìn. Tiêu phản quang được bố trí tại các nơi mà tuyến đường thể gây hiểu lầm hoặc chưa rõ về hướng đường. Chiều cao đặt tiêu phản quang phù hợp với địa hình, quy mô tuyến đường, bảo đảm tiêu phản quang phát huy tác dụng dẫn hướng.\n56.1.2. Tiêu phản quang phải gắn công cụ phản quang cho phép nhìn rõ vào buổi tối dưới ánh đèn pha ô tô đạt tiêu chuẩn trong điều kiện thời tiết bình thường ở cự ly 300 m.\n56.1.3. Công cụ phản quang có thể là các tấm nhựa phản quang, các khối kim loại gắn phản quang, màng phản quang dán trên các miếng kim loại v.v... Công cụ phản quang có thể có dạng hình tròn, hình chữ nhật, hình tam giác hoặc hình đa giác được gắn lên các lan can phòng hộ, tường bảo vệ hoặc gắn xuống mặt đường. Công cụ phản quang cũng bao gồm các vật liệu phản quang dạng dải quấn quanh các cọc tiêu phản quang.\n56.1.4. Tiêu phản quang màu vàng được sử dụng ở các dải phân cách giữa, tại bên đường các đường một chiều hay bên phải của đường hai chiều. Tiêu phản quang màu đỏ được sử dụng cho hướng ngược chiều (bên trái) theo chiều đi của đường hai chiều (để cảnh báo người lái đi nhầm đường) và sử dụng cho các đường lánh nạn.\n56.1.5. Tiêu phản quang bao gồm: tiêu phản quang bố trí bên đường hoặc trên dải phân cách, tiêu phản quang dạng mũi tên và đinh phản quang (còn gọi là cóc phản quang) bố trí trên mặt đường.\n56.2. Tiêu phản quang bố trí bên đường hoặc trên dải phân cách\n56.2.1. Phạm vi áp dụng tiêu phản quang bố trí bên đường hoặc trên dải phân cách:\na) Trên các đường cao tốc:\n+ Bố trí dọc hai bên đường. Khi đó, nếu lan can phòng hộ cách mép phần đường xe chạy dưới 2,4 m, gắn tiêu phản quang lên lan can phòng hộ. Các trường hợp khác có thể bố trí tiêu phản quang dạng cột đặt bên đường;\n+ Bố trí ít nhất một bên trên các nhánh nối của các nút giao khác mức liên thông.\nb) Trên các đường khác: nên sử dụng tiêu phản quang tại vị trí các đoạn đường bị thu hẹp phần đường xe chạy mà không có lan can phòng hộ, các đoạn đường đèo dốc quanh co hạn chế tầm nhìn, trong phạm vi đường lánh nạn, nơi đường bộ giao nhau với đường sắt. Nơi đường thường xuyên có sương mù cần bố trí tiêu phản quang trên các vật thể cứng liền kề phần xe chạy như các đầu đảo giao thông, bó vỉa v.v... khi khó nhận biết các vật thể này về ban đêm.\n56.2.2. Không cần sử dụng tiêu phản quang bố trí bên đường và trên dải phân cách trong các trường hợp sau:\na) Trên mặt đường đã được gắn đinh phản quang liên tục;\nb) Đã sử dụng tiêu phản quang dạng mũi tên trong các đường cong;\nc) Tại những nơi có đèn đường chiếu sáng liên tục về ban đêm;\nd) Làn đường mở rộng dần theo chiều xe chạy.\n56.2.3. Vị trí và khoảng cách tiêu phản quang bố trí bên đường và trên dải phân cách như sau:\na) Tiêu phản quang đặt cách mép phần xe chạy phía ngoài cùng từ 0,6 m - 2,4 m và cách đều mép mặt đường, lượn cong đều theo mép phần đường xe chạy;\nb) Trên đường thẳng, khoảng cách giữa tiêu phản quang không nhỏ hơn 10 m và không quá 100 m;\nc) Trong phạm vi đường cong nằm, khoảng cách nhỏ nhất giữa các tiêu phản quang là 6 m và tối đa là 100 m phụ thuộc vào bán kính đường cong;\nd) Phần đường thẳng tiếp giáp với điểm bắt đầu hoặc kết thúc của đường cong bố trí 3 tiêu. Tiêu đầu tiên cách điểm bắt đầu hoặc kết thúc của đường cong là 1S; tiêu thứ hai cách tiêu thứ nhất là 3S, và tiêu thứ 3 cách tiêu thứ 2 là 6S nhưng cũng không cách xa quá 100 m (S là khoảng cách giữa các tiêu bố trí trong đường cong).\n56.3. Tiêu phản quang dạng mũi tên\n56.3.1. Tiêu phản quang dạng mũi tên bao gồm một biển vẽ dạng mũi tên chỉ hướng màu đen trên nền vàng gắn trên đỉnh các cột (xem Hình 34a). Tiêu phản quang dạng mũi tên chỉ hướng ngược chiều (bên trái) màu trắng trên nền đỏ thường sử dụng cho đường 2 chiều không có dải phân cách giữa (Hình 34b)\n\nHình 34a - Tiêu phản quang dạng mũi tên\n\xa0\n\nHình 34b - Tiêu phản quang dạng mũi tên (bên trái) cho đường 2 chiều\n56.3.2. Kích thước tiêu phản quang dạng mũi tên được quy định như sau:\n\n\xa0\n\n* Ở các đoạn đường đèo dốc, sương mù có thể tăng kích thước lên 1 cấp nâng cao an toàn giao thông.\n56.3.3. Tiêu phản quang dạng mũi tên được sử dụng trong phạm vi đường cong nằm trong các trường hợp sau:\na) Trên các đường cao tốc tại các đường cong có bán kính bằng bán kính tối thiểu nhỏ nhất theo cấp đường;\nb) Trên các nhánh rẽ trái gián tiếp của các nút giao khác mức liên thông;\nc) Trên các đoạn đường cong hạn chế tầm nhìn hoặc các đường cong được đánh giá điểm đen, điểm tiềm ẩn về tai nạn giao thông; các đường cong được gắn biển số W.201 “Chỗ ngoặt nguy hiểm” có lưng hướng ra phía vực sâu mà không có tường bảo vệ hoặc lan can phòng hộ; các đường cong dạng con rắn.\n56.3.4. Tiêu phản quang dạng mũi tên được bố trí phía lưng của đường cong nằm, bắt đầu từ điểm bắt đầu cho đến điểm kết thúc đoạn cong. Khoảng cách giữa các tiêu phản quang dạng mũi tên không nhỏ hơn 12 m không lớn hơn 60 m.\n56.4. Đinh phản quang\n56.4.1. Đinh phản quang theo phương dọc đường được bố trí như sau:\na) Trên các đường cao tốc:\n+ Bố trí trên các vạch sơn kênh hóa dòng xe tại đầu các mũi đảo tách dòng và nhập dòng. Trong trường hợp này, cần sử dụng đinh phản quang trong phạm vi từ mũi đảo thực (đảo cứng) cho đến mũi hết mũi đảo bằng vạch sơn với cự ly giữa các đinh phản quang tối đa là 6 m.\n+ Có thể bố trí đinh phản quang trên các vạch sơn phân chia giữa phần xe chạy chính và làn dừng xe khẩn cấp.\nb) Với đường nhiều hơn 2 làn xe mỗi hướng không có dải phân cách cố định, có thể bố trí một hàng đinh phản quang tại tim đường nằm giữa vạch sơn phân chia hai chiều xe chạy hoặc phân làn đường, mép đường.\nc) Đối với đường có 2 làn xe, cần xem xét bố trí đinh phản quang tại tim đường kết hợp với vạch sơn phân chia chiều đường xe chạy, đặc biệt đối với tuyến đường tại khu vực miền núi, đường đèo dốc quanh co, nhiều sương mù, tầm nhìn hạn chế. Trong trường hợp cần thiết, có thế gắn đinh phản quang tại dọc theo mép đường xe chạy.\nd) Chiều rộng đinh phản quang tối thiểu 10cm và không vượt quá chiều rộng vạch sơn bố trí đinh.\n56.4.2. Có thể sử dụng đinh phản quang màu vàng gắn theo phương ngang đường tại vị trí mặt đường bị thấp xuống hoặc vồng lên đột ngột theo phương ngang đường và trên vạch dừng xe nơi phần đường người đi bộ cắt qua không có tín hiệu đèn điều khiển.\n56.4.3. Đinh phản quang không được nhô cao khỏi mặt đường quá 2,5 cm.',
732
+ 'a) Đến hết đoạn đường nhiều biển báo cấm cùng hết hiệu lực, đặt biển số DP.135 \'\'Hết tất cả các lệnh cấm".\nb) Biển giá trị báo cho người tham gia giao thông biết hiệu lực của biển số P.121 nhiều biển cấm khác từ biển số P.125 đến biển số P.131 (a,b,c) được đặt trước đó cùng hết tác dụng.\n\nHình B.35 - Biển số DP.135',
733
  ]
734
  embeddings = model.encode(sentences)
735
  print(embeddings.shape)
 
783
 
784
  #### Unnamed Dataset
785
 
786
+ * Size: 11,823 training samples
787
  * Columns: <code>sentence1</code>, <code>sentence2</code>, and <code>label</code>
788
  * Approximate statistics based on the first 1000 samples:
789
+ | | sentence1 | sentence2 | label |
790
+ |:--------|:-----------------------------------------------------------------------------------|:--------------------------------------------------------------------------------------|:-----------------------------------------------|
791
+ | type | string | string | int |
792
+ | details | <ul><li>min: 18 tokens</li><li>mean: 32.54 tokens</li><li>max: 70 tokens</li></ul> | <ul><li>min: 39 tokens</li><li>mean: 566.03 tokens</li><li>max: 2048 tokens</li></ul> | <ul><li>0: ~94.00%</li><li>1: ~6.00%</li></ul> |
793
  * Samples:
794
+ | sentence1 | sentence2 | label |
795
+ |:---------------------------------------------------------------------------------------------|:---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------|:---------------|
796
+ | <code>Biển báo cấm xe khách trên 29 chỗ được áp dụng trong các khoảng thời gian nào? </code> | <code>Quy chuẩn này quy định về báo hiệu đường bộ bao gồm: đèn tín hiệu giao thông; biển báo hiệu đường bộ; vạch kẻ đường và các dấu hiệu khác trên mặt đường; cọc tiêu, tường bảo vệ, rào chắn, đinh phản quang, tiêu phản quang, cột Km, cọc H; thiết bị âm thanh báo hiệu đường bộ.<br>Quy chuẩn này quy định về báo hiệu đường bộ áp dụng cho tất cả các tuyến đường bộ trong mạng lưới đường bộ Việt Nam, các đường nằm trong hệ thống đường bộ tham gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên (Hiệp định GMS-CBTA, các thỏa thuận trong ASEAN và các thỏa thuận quốc tế khác) - sau đây gọi là các tuyến đường đối ngoại.</code> | <code>1</code> |
797
+ | <code>Biển báo cấm xe khách trên 29 chỗ được áp dụng trong các khoảng thời gian nào? </code> | <code>Để báo đường cấm xe ô chở khách các loại xe ô tải kể cả các loại máy kéo xe máy chuyên dùng đi qua trừ các xe được ưu tiên theo quy định, đặt biển số P.107 "Cấm xe ô kháchxe ô tải".<br><br>Hình B.7 - Biển số P.107</code> | <code>0</code> |
798
+ | <code>Biển báo cấm xe khách trên 29 chỗ được áp dụng trong các khoảng thời gian nào? </code> | <code>18.1. Biển báo được đặt chắc chắn cố định trên cột như quy định Điều 20 của Quy chuẩn này. Trong một số trường hợp có thể cho phép kết hợp đặt biển trên cột điện, cây cối hoặc những vật kiến trúc nhưng phải dễ quan sát đảm bảo thẩm mỹ.<br>18.2. Trường hợp biển báo đặt trên cột: độ cao đặt biển tính từ mép dưới của biển đến mặt đường là 1,8 m đối với đường ngoài khu đông dân cư và 2,0 m đối với đường trong khu đông dân cư, theo phương thẳng đứng. Biển số S.507 “Hướng rẽ” đặt cao từ 1,2 m đến 1,5 m. Loại biển áp dụng riêng cho xe thô sơ và người đi bộ đặt cao hơn mặt, lề đường hoặc hè đường là 1,8 m. Trường hợp đặc biệt có thể thay đổi cho phù hợp nhưng không nhỏ hơn 1,2 m, không quá 5,0 m.<br>18.3. Nếu có nhiều biển cần đặt cùng một vị trí, cho phép đặt kết hợp trên cùng một cột nhưng không quá 3 biển theo thứ tự ưu tiên như sau: biển báo cấm, biển hiệu lệnh, biển báo nguy hiểm hoặc cảnh báo, biển chỉ dẫn (xem minh họa trên Hình 3).<br><br>Ghi chú: con số ghi trên hình biểu thị thứ tự ưu ti...</code> | <code>0</code> |
799
  * Loss: [<code>ContrastiveLoss</code>](https://sbert.net/docs/package_reference/sentence_transformer/losses.html#contrastiveloss) with these parameters:
800
  ```json
801
  {
 
812
  - `per_device_eval_batch_size`: 12
813
  - `gradient_accumulation_steps`: 4
814
  - `learning_rate`: 2e-05
815
+ - `num_train_epochs`: 1
816
  - `warmup_ratio`: 0.1
817
  - `fp16`: True
818
  - `push_to_hub`: True
819
+ - `hub_model_id`: phonghoccode/VSLP2025_Embedding_bm25_v1
820
  - `gradient_checkpointing`: True
821
 
822
  #### All Hyperparameters
 
839
  - `adam_beta2`: 0.999
840
  - `adam_epsilon`: 1e-08
841
  - `max_grad_norm`: 1.0
842
+ - `num_train_epochs`: 1
843
  - `max_steps`: -1
844
  - `lr_scheduler_type`: linear
845
  - `lr_scheduler_kwargs`: {}
 
902
  - `use_legacy_prediction_loop`: False
903
  - `push_to_hub`: True
904
  - `resume_from_checkpoint`: None
905
+ - `hub_model_id`: phonghoccode/VSLP2025_Embedding_bm25_v1
906
  - `hub_strategy`: every_save
907
  - `hub_private_repo`: None
908
  - `hub_always_push`: False
 
941
  ### Training Logs
942
  | Epoch | Step | Training Loss |
943
  |:------:|:----:|:-------------:|
944
+ | 0.2029 | 100 | 0.0148 |
945
+ | 0.4059 | 200 | 0.0003 |
946
+ | 0.6088 | 300 | 0.0001 |
947
+ | 0.8118 | 400 | 0.0001 |
 
 
 
 
 
 
948
 
949
 
950
  ### Framework Versions
eval/binary_classification_evaluation_results.csv ADDED
@@ -0,0 +1,2 @@
 
 
 
1
+ epoch,steps,cosine_accuracy,cosine_accuracy_threshold,cosine_f1,cosine_precision,cosine_recall,cosine_f1_threshold,cosine_ap,cosine_mcc
2
+ 1.2853470437017995,500,1.0,0.6485836505889893,1.0,1.0,1.0,0.6485836505889893,1.0,1.0
model.safetensors CHANGED
@@ -1,3 +1,3 @@
1
  version https://git-lfs.github.com/spec/v1
2
- oid sha256:9d36ed3352747b7c554789b7c690db1bf2072ac1c9f32498cd6ce8623064640f
3
  size 2271064456
 
1
  version https://git-lfs.github.com/spec/v1
2
+ oid sha256:dfcc8c6dc123009ec12c0de3437af9754449cddb8768c3d117c85eda5bba6000
3
  size 2271064456
runs/Aug17_08-01-36_0ee042087749/events.out.tfevents.1755417700.0ee042087749.285.0 ADDED
@@ -0,0 +1,3 @@
 
 
 
 
1
+ version https://git-lfs.github.com/spec/v1
2
+ oid sha256:de885625a7e9afdd9bd0c44b5cff501906d5a9adad9d1a937e584ba15943503b
3
+ size 4376
runs/Aug17_08-38-06_0ee042087749/events.out.tfevents.1755419890.0ee042087749.444.0 ADDED
@@ -0,0 +1,3 @@
 
 
 
 
1
+ version https://git-lfs.github.com/spec/v1
2
+ oid sha256:073b99b796c00e4b84d66d9f4300fc22526366dbe4c05b6a0e6b9eca6bbc8b6a
3
+ size 6166
runs/Aug17_11-20-42_0ee042087749/events.out.tfevents.1755429645.0ee042087749.502.0 ADDED
@@ -0,0 +1,3 @@
 
 
 
 
1
+ version https://git-lfs.github.com/spec/v1
2
+ oid sha256:f1ab93b6fa98194cb1885a2ce1dc2cd771b988618baf1476bc6a5841d36e9a07
3
+ size 4184
runs/Aug17_11-21-37_0ee042087749/events.out.tfevents.1755429700.0ee042087749.552.0 ADDED
@@ -0,0 +1,3 @@
 
 
 
 
1
+ version https://git-lfs.github.com/spec/v1
2
+ oid sha256:eb69da1109cc292b9e01d47e8e202b2b4ff0e6c0c1ed0198d4cc4b26e8e3c138
3
+ size 4376
runs/Aug17_11-30-28_0ee042087749/events.out.tfevents.1755430232.0ee042087749.618.0 ADDED
@@ -0,0 +1,3 @@
 
 
 
 
1
+ version https://git-lfs.github.com/spec/v1
2
+ oid sha256:051902c519a1190dd1a2db6b2d54d2401dd5dabc681ff80f9d407294431ebb71
3
+ size 4376
runs/Aug17_11-34-36_0ee042087749/events.out.tfevents.1755430479.0ee042087749.670.0 ADDED
@@ -0,0 +1,3 @@
 
 
 
 
1
+ version https://git-lfs.github.com/spec/v1
2
+ oid sha256:41725cf55b261a96be08fb5a2d0fc289a0c727d05471c6cf69e0e03ca28b047d
3
+ size 4373
runs/Aug17_11-38-40_0ee042087749/events.out.tfevents.1755430722.0ee042087749.720.0 ADDED
@@ -0,0 +1,3 @@
 
 
 
 
1
+ version https://git-lfs.github.com/spec/v1
2
+ oid sha256:cdb77c9c1eb3047b77af266849f3a08d69b0533523c65e445410c7afc65ee4e5
3
+ size 4373
runs/Aug17_11-43-07_0ee042087749/events.out.tfevents.1755430989.0ee042087749.774.0 ADDED
@@ -0,0 +1,3 @@
 
 
 
 
1
+ version https://git-lfs.github.com/spec/v1
2
+ oid sha256:d25027e9d026be899a6eb51b3d9fa3fd8040ace5c4c4f96291d212bffdbd3e9e
3
+ size 5563
runs/Aug17_14-05-42_0ee042087749/events.out.tfevents.1755439544.0ee042087749.849.0 ADDED
@@ -0,0 +1,3 @@
 
 
 
 
1
+ version https://git-lfs.github.com/spec/v1
2
+ oid sha256:39bc2c4e43fe6360d4c9b4dc213e202bc32ee5fb54d21dfdfebc6b9b9d8a419a
3
+ size 5567
training_args.bin CHANGED
@@ -1,3 +1,3 @@
1
  version https://git-lfs.github.com/spec/v1
2
- oid sha256:d5d67814913f3ad04ab385bf38aa1e6a0d5eaa7a30b90427cc23a36ffe7df5e8
3
  size 5624
 
1
  version https://git-lfs.github.com/spec/v1
2
+ oid sha256:2a1b1cc760ffbe60d86927ee47be3c85f5a3a521f51a140ed13648692c6cdd04
3
  size 5624