Spaces:
Sleeping
Sleeping
Update app.py
Browse files
app.py
CHANGED
|
@@ -16,7 +16,6 @@ print("Tải model và processor thành công!")
|
|
| 16 |
model.eval()
|
| 17 |
|
| 18 |
# --- Phần 3: Định nghĩa hàm dự đoán chính ---
|
| 19 |
-
# (Hàm này sẽ được gọi mỗi khi người dùng nhấn nút Submit)
|
| 20 |
def predict(image):
|
| 21 |
# Dùng processor để xử lý ảnh đầu vào thành định dạng mà mô hình có thể hiểu
|
| 22 |
inputs = processor(images=image, return_tensors="pt")
|
|
@@ -25,28 +24,18 @@ def predict(image):
|
|
| 25 |
# torch.no_grad() giúp chạy nhanh hơn vì không cần tính toán cho việc training
|
| 26 |
with torch.no_grad():
|
| 27 |
outputs = model(**inputs)
|
| 28 |
-
|
| 29 |
-
# Lấy ra điểm số thô (logits) từ kết quả của mô hình
|
| 30 |
logits = outputs.logits
|
| 31 |
-
|
| 32 |
-
|
| 33 |
-
|
| 34 |
-
|
| 35 |
-
|
| 36 |
-
breed_name = model.config.id2label[predicted_class_idx]
|
| 37 |
-
|
| 38 |
-
# Tính toán ĐIỂM TIN CẬY (xác suất) cho giống chó đó
|
| 39 |
-
# Bằng cách áp dụng hàm softmax rồi lấy ra giá trị tại vị trí đã dự đoán
|
| 40 |
-
confidence_score = torch.nn.functional.softmax(logits, dim=1)[0][predicted_class_idx].item()
|
| 41 |
-
|
| 42 |
-
# Định dạng kết quả trả về dưới dạng chuỗi văn bản đẹp mắt, ví dụ: "beagle (17.7%)"
|
| 43 |
-
return f"{breed_name} ({confidence_score:.1%})"
|
| 44 |
|
| 45 |
# --- Phần 4: Tạo và khởi chạy giao diện người dùng với Gradio ---
|
| 46 |
iface = gr.Interface(
|
| 47 |
fn=predict,
|
| 48 |
inputs=gr.Image(type="pil", label="Tải ảnh chú chó của bạn lên đây"),
|
| 49 |
-
outputs=
|
| 50 |
title="AI Nhận Diện Giống Chó 🐶",
|
| 51 |
description="Ứng dụng này sử dụng mô hình AI 'Dog-Breed-120' để nhận diện 120 giống chó khác nhau. Hãy thử tải một bức ảnh lên!",
|
| 52 |
)
|
|
|
|
| 16 |
model.eval()
|
| 17 |
|
| 18 |
# --- Phần 3: Định nghĩa hàm dự đoán chính ---
|
|
|
|
| 19 |
def predict(image):
|
| 20 |
# Dùng processor để xử lý ảnh đầu vào thành định dạng mà mô hình có thể hiểu
|
| 21 |
inputs = processor(images=image, return_tensors="pt")
|
|
|
|
| 24 |
# torch.no_grad() giúp chạy nhanh hơn vì không cần tính toán cho việc training
|
| 25 |
with torch.no_grad():
|
| 26 |
outputs = model(**inputs)
|
|
|
|
|
|
|
| 27 |
logits = outputs.logits
|
| 28 |
+
probs = torch.nn.functional.softmax(logits,dim=1).squeeze()
|
| 29 |
+
top_idx = probs.argmax().item()
|
| 30 |
+
label = model.config.id2lael[top_idx]
|
| 31 |
+
confidence = probs[top_idx].item()
|
| 32 |
+
return f"{label} ({round(confidence*100, 1)}%)"
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 33 |
|
| 34 |
# --- Phần 4: Tạo và khởi chạy giao diện người dùng với Gradio ---
|
| 35 |
iface = gr.Interface(
|
| 36 |
fn=predict,
|
| 37 |
inputs=gr.Image(type="pil", label="Tải ảnh chú chó của bạn lên đây"),
|
| 38 |
+
outputs="text",
|
| 39 |
title="AI Nhận Diện Giống Chó 🐶",
|
| 40 |
description="Ứng dụng này sử dụng mô hình AI 'Dog-Breed-120' để nhận diện 120 giống chó khác nhau. Hãy thử tải một bức ảnh lên!",
|
| 41 |
)
|